Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Hàm Rồng Thanh Hoá năm 2022 2023

Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Hàm Rồng Thanh Hoá năm 2022 2023

TRƯỜNG THPT HÀM RỒNG   Mã đề thi: 132  ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG MÔN: HÓA HỌC  LỚP 10 Thời gian làm bài: 90 phút. Ngày thi: 14/4/2023 (40 câu trắc nghiệm và 10 câu điền đáp án)  

Cho: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; S = 32; Cl = 35,5; Br = 80; Li=7; Na = 23; K = 39;

Mg = 24; Al = 27; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137.

Họ, tên thí sinh:…………………………………………………………… Số báo danh: ………………………..

Câu 1: Khí carbon dioxide (CO2) là khí gây nên hiệu ứng nhà kính mạnh. Cho biết carbon (C) có 2 đồng vị là và oxygen (O) có 3 đồng vị . Số phân tử khí carbon dioxide có thể được tạo bởi các đồng vị trên là

   A. 12.                                B. 8.                                  C. 10.                                D. 14.

Câu 2: Ion X+ và Y đều có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 3s23p6. Liên kết được tạo thành trong hợp chất XY là loại liên kết

   A. cộng hóa trị có cực.                                               B. ion.

   C. cho – nhận.                                                            D. cộng hóa trị không cực.

Câu 3: Phản ứng toả nhiệt là phản ứng

   A. biến thiên enthalpy có giá trị dương.      B. biến thiên enthalpy có giá trị âm.

   C. biến thiên enthalpy bằng 0.              D. năng lượng của hệ chất phản ứng thấp hơn của hệ sản phẩm.

Câu 4: Trong phản ứng hóa học: 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2, chất nào tham gia vào quá trình khử?

   A. NaOH.                         B. Na.                               C. H2.                               D. H2O.

Câu 5: Phương trình nhiệt hoá học sau:

H2(g) + I2(s)  HI(g)          ∆ f H0298 = 26,48 (kJmol-1)

Ở cùng điều kiện phản ứng, nếu thu được 2 mol HI thì lượng nhiệt cần thu vào là bao nhiêu?

   A. 26,48 kJ.                      B. 79,44 kJ.                       C. 52,96 kJ.                      D. 794,4 kJ.

Câu 6: Nguyên tố có cấu hình electron hóa trị 4d25s2 ở vị trí nào trong bảng tuần hoàn?

   A. Chu kì 5, nhóm IVB.                                             B. Chu kì 4, nhóm IIA.

   C. Chu kì 5, nhóm IIA.                                              D. Chu kì 4, nhóm VB.

Câu 7: Cho phản ứng: Br2 (l) + HCOOH (aq)⟶ 2HBr (aq) + CO2 (s)

Nồng độ ban đầu của Br2 là aM, sau 50 giây nồng độ Br2 còn lại là 0,02M. Tốc độ trung bình của phản ứng trên là 4.10-5M/s. Giá trị của a là

   A. 0,02 M                         B. 0,07 M                          C. 0,02 M                         D. 0,022 M.

Câu 8: Người ta đã sử dụng nhiệt độ của phản ứng đốt cháy than đá để nung vôi, biện pháp kỹ thuật nào sau đây không được sử dụng để tăng tốc độ phản ứng nung vôi?

   A. Đập nhỏ đá vôi với kích thước khoảng 10 cm. B. Tăng nhiệt độ phản ứng lên khoảng 9000C.

   C. Tăng nồng độ khí cacbonic.                               D. Thổi không khí nén vào lò nung vôi.

Câu 9: Cho công thức Lewis của các phân tử sau:

Đề thi Học kì 1 Hóa học lớp 10 Cánh diều có đáp án (4 đề)

Số phân tử mà nguyên tử trung tâm không thoả mãn quy tắc octet là

   A. 4                                   B. 2                                   C. 1                                   D. 3

Câu 10: Oxide cao nhất của một nguyên tố R có công thức R2O5. Nguyên tố R đó là

   A. Magnesium                B. Sulfur                          C. Carbon                        D. Nitrogen

Câu 11: Dựa vào phương trình nhiệt hóa học của phản ứng sau:

(1) CaCO3(s) ® CaO(s) + CO2(g)                                            

(2) C2H4(g)  +  H2(g) ® C2H6(g)                                              

(3) C6H12O6(aq) ® 2C3H6O3(aq)            

(4) N2(g) + O2(g) ® 2NO(l)                  

Cặp phản ứng thu nhiệt là:

   A. (2) và (3).                     B. (1) và (4).                     C. (1) và (2).                     D. (3) và (4).

Câu 12: Phản ứng nào sau đây không là phản ứng oxi hóa-khử ?

   A. MgCO3 + 2HNO3 ¾® Mg(NO3)2 + CO2­ + H2O.

   B. 2Al + 2NaOH + 2H2O ¾® 2NaAlO2 + 3H2­.

   C. Zn + 2Fe(NO3)3 ¾® Zn(NO3)2 + 2Fe(NO3)2.

   D. Cl2 + 2NaOH ¾® NaCl + NaClO + H2O.

Câu 13: Lượng nhiệt (toả ra hoặc thu vào) của phản ứng ở điều kiện chuẩn gọi là

   A. biến thiên enthalpy chuẩn.                                     B. nhiệt lượng tỏa ra.

   C. nhiệt lượng thu vào.                                              D. biến thiên năng lượng.

Câu 14: Nguyên tử sodium (Na) có điện tích hạt nhân là 11+ và có 12 neutron. Nguyên tử này có kí hiệu là

   A. .                            B. .                            C. .                            D. .

Câu 15: Bạc tiếp xúc với không khí có lẫn H2S bị hóa đen do phản ứng

4Ag + 2H2S + O2 → 2Ag2S↓ + 2H2O

Phát biểu nào sau đây đúng?

   A. Ag là chất oxi hóa; H2S là chất khử.                  B. Ag là chất khử; O2 là chất oxi hóa.

   C. O2 là chất oxi hóa; H2S là chất khử.                   D. Ag là chất khử; H2S và O2 là các chất oxi hóa.

Câu 16: Nguyên tố X thuộc chu kỳ 3, nhóm IIA. Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron là

   A. 1s22s22p6                     B. 1s22s22p63s1                 C. 1s22s22p63s2                D. 1s22s22p53p4

Câu 17: Số oxi hoá của nguyên tử hydrogen (H) không phải là +1 trong hợp chất nào?

   A. NH3.                            B. NaH.                            C. HCl.                             D. H2O.

Câu 18: Chất nào có nhiệt tạo thành chuẩn bằng 0?

   A. CO2(g).                        B. Na2O(g).                      C. O2(g).                           D. H2O(l).

Câu 19: Khí oxygen thể hiện tính chất gì khi tham gia các phản ứng đốt cháy nhiên liệu?

   A. tính khử.                       B. tính oxi hóa.                C. tính base.                     D. tính acid.

Câu 20: Phát biểu nào sau đây không đúng?

   A. Có hai kiểu xen phủ hình thành liên kết là xen phủ trục và xen phủ bên.

   B. Khi hình thành liên kết cộng hoá trị giữa hai nguyên tử, luôn có một liên kết δ.

   C. Liên kết δ bền vững hơn liên kết π.

   D. Chỉ có các AO có hình dạng giống nhau mới xen phủ với nhau để tạo liên kết.

Câu 21: Trong phản ứng: FexOy + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O thì một phân tử FexOy sẽ

   A. nhường (2y – 3x) electron                                     B. nhận (3x – 2y) electron

   C. nhường (3x – 2y) electron                                     D. nhận (2y – 3x) electron

Câu 22: Cho biết các nguyên tố O (Z = 8) và Fe (Z = 26). Cấu hình electron của ion O2- và Fe3+ lần lượt là

   A. 1s22s22p6 và 1s22s22p63s23p63d5.                         B. 1s22s22p63s2 và 1s22s22p63s23p63d5.

   C. 1s22s22p4 và 1s22s22p63s23p63d5.                          D. 1s22s22p6 và 1s22s22p63s23p63d34s2.

Câu 23: Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình [Ne]3s23p5. Y là nguyên tố cùng nhóm với X và thuộc chu kì kế tiếp. Phát biểu nào sau đây là không đúng?

   A. Cấu hình electron nguyên tử của Y là [Ar]4s24p5.

   B. X và Y đều là những phi kim mạnh.

   C. Khi nhận thêm 1 electron, X và Y đều có cấu hình electron của nguyên tử khí hiếm đứng cạnh nó.

   D. Các nguyên tố cùng nhóm với X và Y đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng dạng ns2np5.

Câu 24: Biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng được biểu thị tại hình dưới đây (cđ: chất đầu; sp: sản phẩm).

                                           Sơ đồ biểu diễn biến thiên enthalpy của một phản ứng hóa học

            Kết luận nào sau đây là đúng?

   A. Năng lượng chất tham gia phản ứng nhỏ hơn năng lượng chất sản phẩm.

   B. Biến thiên enthalpy của phản ứng là a kJ/mol.

   C. Phản ứng biểu diễn trong hình là phản ứng tỏa nhiệt.

   D. Phản ứng biểu diễn trong hình là phản ứng thu nhiệt.

Câu 25: Cho các phản ứng hóa học sau:

(a) 2Fe + 3Cl2 ¾® 2FeCl3

(b) NaOH + HCl ¾® NaCl + H2O

(c) Fe3O4 + 4CO ¾® 3Fe + 4CO2

(d) AgNO3 + NaCl ¾® AgCl + NaNO3

Trong các phản ứng trên, số phản ứng oxi hóa – khử là

   A. 3.                                  B. 1.                                  C. 2.                                  D. 4.

Câu 26: Cấu hình electron của nguyên tử 39X là 1s22s22p63s23p64s1. Nguyên tử X có đặc điểm:

(a) Nguyên tố X thuộc chu kỳ 4, nhóm IA.

(b) Số neutron trong hạt nhân nguyên tử X là 20

(c) X là nguyên tố kim loại mạnh

(d) X có thể tạo thành ion X+ có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p6

Số phát biểu đúng:

   A. 4.                                  B. 3.                                  C. 2.                                  D. 1.

Câu 27: Một phần của BTH với ký hiệu hóa học của các nguyên tố được thay bằng các chữ cái X, Y, Z, T, E, G và  độ âm điện của chúng được trình bày trong bảng sau:

 IAIIAIIIAIVAVAVIAVIIAVIIIA
1X 2,2       
2     Z 3,44  
3 E 1,31  G 2,19 T 3,16 
4 Y 1,0      

Chọn phát biểu sai:

   A. E và Y có cùng số electron hóa trị.                       B. Hóa trị cao nhất của T với oxygen là 5.

   C. E và Y là kim loại, G là phi kim.                           D. Tính phi kim của T>G>E.

Câu 28: Ở điều kiện thường chromium có cấu trúc mạng lập phương tâm khối (hình vẽ) trong đó thể tích các nguyên tử chiếm 68% thể tích tinh thể. Khối lượng riêng của Cr là 7,2 g/cm3. Biết khối lượng mol của Cr là 52, nếu coi nguyên tử Cr có dạng hình cầu thì bán kính của nó gần nhất với

   A. 0,125 nm.                     B. 0,155 nm.                     C. 0,165 nm.                     D. 0,134 nm.

Câu 29: Một nguyên tử  X có điện tích của hạt nhân là + 27,2.10-19 Culông. Cho các nhận định sau về X:

(1) Ion tương ứng của X sẽ có cấu hình electron là: 1s22s22p63s23p6.  

(2) X là nguyên tử phi kim      

(3) Phân tử đơn chất tạo nên từ X chỉ có tính oxi hóa.

(4) Liên kết hóa học giữa các nguyên tử X trong phân tử kém bền hơn liên kết hóa học giữa các nguyên tử N trong phân tử N2.

Số nhận định đúng là

   A. 3.                                  B. 1.                                  C. 4.                                  D. 2.

Câu 30: Cho các phản ứng:

(a) NaH + H2O  NaOH + H2

(b) NH4Cl + NaNH2  NaCl + 2NH3

(c) CH4 + 2O2 CO2 + 2H2O

(d) 3C2H4 + 2KMnO4 + 4H2O  3C2H4(OH)2 + 2MnO2 + 2KOH

Số phản ứng oxi hóa – khử là

   A. 1.                                  B. 3.                                  C. 4.                                  D. 2.

Câu 31: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Fe,Mg và Zn bằng x gam dung dịch H2SO4 9,8% (loãng,vừa đủ) thu được dung dịch chứa (m + 12) gam muối sunfat khan. Giá trị của x  là :

   A. 375.                              B. 125.                              C. 12,25.                           D. 250.

Câu 32: Trong các chất sau MgF2, CaO, NH3, Na2O, HBr, CCl4, SO2. Số chất có liên kết ion trong phân tử là

   A. 2.                                  B. 5.                                  C. 4.                                  D. 3.

Câu 33: Phương trình hóa học của phản ứng:

Zn(s) + CuSO4 (aq) ZnSO4 (aq) + Cu(s)  = -210kJ

Cho các phát biểu sau:

(1) Zn bị oxi hóa.

(2) Phản ứng trên tỏa nhiệt.

(3) Biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành 3,84 gam Cu là +12,6 kJ.

(4) Trong quá trình phản ứng, nhiệt độ hỗn hợp tăng lên.

Các phát biểu đúng là

A. (1) và (3).                                                    B. (2) và (4).               

C. (1), (2) và (4).                                             D. (1), (3) và (4).

Câu 34: Tổng số hạt mang điện trong ion  bằng 82. Số hạt mang điện trong hạt nhân của nguyên tử A nhiều hơn số hạt mang điện trong hạt nhân của nguyên tử B là 8. Số hiệu nguyên tử của A và B là

   A. 6; 14.                            B. 13; 9.                            C. 16; 8.                            D. 9; 16.

Câu 35: Cho m gam Ba vào 250 ml dung dịch HCl aM, thu được dung dịch X và 6,72 lít H2 (đktc). Cô cạn dung dịch X thu được 55 gam chất rắn khan. Giá trị của a là

   A. 2,4 M.                          B. 1,2 M.                           C. 1,0 M.                          D. 0,8 M.

Câu 36: Cho nguyên tử các nguyên tố: X(Z=17), Y (Z=19), R (Z=9), T (Z=20) và các kết luận sau:

            (1) Bán kính nguyên tử: R<X<T<Y.               

            (2) Độ âm điện: R<X<Y<T.

            (3) Hợp chất tạo bởi X và Y là hợp chất ion. 

            (4) Hợp chất tạo bởi R và T là hợp chất cộng hóa trị                                                            

(5) Tính kim loại : R<X<T<Y                       

            (6) Tính chất hóa học cơ bản X giống R.

Số kết luận đúng là :

   A. 5.                                  B. 2.                                  C. 3.                                  D. 4.

Câu 37: Cho các phát biểu sau:

(a) Chất khử là chất chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng.

(b) Chất bị khử là chất nhận electron.

(c) Phản ứng oxi hóa-khử là phản ứng tạo ra chất kết tủa, chất khí hay H2O.

(d) Chất oxi hóa là chất nhận electron.

(e) Phản ứng oxi hóa-khử là phản ứng phải có sự thay đổi số oxi hóa của tất cả các nguyên tố.

Số phát biểu đúng là

   A. 4.                                  B. 2.                                  C. 5                                   D. 3.

Câu 38: Cho sơ đồ phản ứng:

C2H4 + KMnO4 + H2SO4 ¾® (COOH)2 + MnSO4 + K2SO4 + H2O

Trong phương trình hóa học, tỉ lệ về hệ số giữa chất khử và chất oxi hoá tương ứng là

   A. 2 : 1.                             B. 5 : 2.                             C. 2 : 5.                             D. 1 : 2.

Câu 39: Cho phương trình hóa học:

aFe3P + b + cH+xFe3+ + y + zNO + tH2O

Khi x bằng 9 thì tổng (a + b + c) bằng

   A. 50.                                B. 52.                                C. 55.                                D. 46.

Câu 40: X và Y là hai nguyên tố thuộc cùng một chu kỳ, hai nhóm A liên tiếp. Số proton của nguyên tử Y nhiều hơn số proton của nguyên tử X. Tổng số hạt proton trong nguyên tử X và Y là 33. Nhận xét nào sau đây về X, Y là đúng?

   A. Đơn chất X là chất khí ở điều kiện thường.

   B. Độ âm điện của X lớn hơn độ âm điện của Y.

   C. Lớp ngoài cùng của nguyên tử Y (ở trạng thái cơ bản) có 5 electron.

   D. Phân lớp ngoài cùng của nguyên tử X (ở trạng thái cơ bản) có 4 electron

Câu 41. Cho sơ đồ phản ứng:

aNa2SO3 +  bKMnO4 +  cNaHSO4   xNa2SO4  + yMnSO4 +  zK2SO4 + tH2O

Khi a bằng 5 thì giá trị của x bằng  ………………………………………………….

Câu 42. Hỗn hợp X gồm (Al, Zn, Mg). Chia m gram hỗn hợp X thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 tan hoàn toàn trong dung dịch gồm H2SO4 tạo thành 9,916 lit H2 (đkc). Phần 2 tác dụng vừa hết với V lít (đkc) hỗn hợp khí X (Cl2, O2), dX/H2 = 25,75.

Giá trị của V là ………………………………………………………………………..

Câu 43: Hỗn hợp X gồm (0,3 mol Zn và 0,2 mol Al) phản ứng vừa đủ với 0,45 mol hỗn hợp Y gồm (Cl2, O2) thu được a gram chất rắn.

Giá trị của a là …………………………………………………………………………

Câu 44: Hòa tan 49,6 gram hỗn hợp một muối sulfate và một muối carbonate của cùng một kim loại hóa trị I vào nước thu được dung dịch X. Chia dung dịch X thành 2 phần bằng nhau:

Phần 1: Cho phản ứng với lượng dư dung dịch H2SO4 thu được 2,479 lít khí (đkc).

Phần 2: Cho phản ứng với lượng dư dung dịch BaCl2 thu được 43,0 gram kết tủa trắng.

Công thức hóa học của hai muối ban đầu là……………………………………………….

Câu 45: Hợp chất X được sử dụng trong tàu ngầm, bình lặn có khối lượng mol là 78 gam/mol. X chứa 2 nguyên tố A, B trong đó nguyên tử nguyên tố A có 5 electron s, nguyên tử nguyên tố B có 4 electron p. Trong X thì A chiếm 58,97% về khối lượng.

Công thức X là …………………………………………………………………………….

Câu 46: Hợp chất ion A có công thức XY được sử dụng để bảo quản mẫu tế bào trong việc nghiên cứu dược phẩm và hóa sinh vì ion Y ngăn cản sự thủy phân glycogen. Trong phân tử XY, số electron của cation bằng số electron của anion và tổng số electron trong XY là 20. Biết trong mọi hợp chất Y chỉ có một số oxi hóa duy nhất.

Công thức A là ………………………………………………………………………………

Câu 47: Nguyên tố M là một loại khoáng chất có vai trò rất quan trọng trong cơ thể người. Trong cơ thể M chiếm 1,5 – 2% trọng lượng cơ thể người, 99%  lượng M tồn tại trong xương, răng, móng và 1% trong máu. M kết hợp với phosphorus là thành phần cấu tạo cơ bản của xương và răng, làm cho xương và răng chắc khỏe. Cho a gram kim loại M tan hết vào H2O thu được dung dịch có khối lượng lớn hơn khối lượng H2O ban đầu là 0,95a gram.

Kim loại M là…………………………………………………………………………………

Câu 48. Để giảm đau cho vận động viên khi bị va chạm, người ta tạo ra nhiệt độ thấp tức thời tại chỗ đau dựa vào sự thu nhiệt khi hoà tan muối NH4NO3 khanvào nước. Một túi giảm đau chứa 150 ml nước và một lượng muối NH4NO3 khanđể có thể hạ nhiệt độ chỗ đau từ 25oC xuống OoC.

Cho biết: nhiệt hoà tan (kí hiệu DH) của  NH4NO3 khan là 26,2 kJ.mol-1; nhiệt dung riêng của dung dịch trong túi này C = 3,8 J.g-1. K-1  (là lượng nhiệt kèm theo khi làm thay đổi nhiệt độ 1 độ của 1 gram dung dịch đó).


Khối lượng muối NH4NO3 khantrong túi đó là……………………………………

Câu 49: Đốt cháy hoàn toàn 4,741 gam đơn chất X trong oxi rồi cho toàn bộ sản phẩm thu được hấp thụ hết vào 100 ml dung dịch NaOH 25% có khối lượng riêng d = 1,28 g/ml được dung dịch A. Nồng độ của NaOH trong dung dịch A giảm đi 1/4  so với nồng độ của nó trong dung dịch ban đầu. Dung dịch A có khả năng hấp thụ tối đa 19,832 lít khí CO2 (đkc) thu được dung dịch B.  Cho các nhận định sau:

(1) Đơn chất X là chất rắn ở điều kiện thường.

(2) Khối lượng chất tan trong dung dịch B là 67,2 gram.

(3) Nồng độ mol/l của dung dịch NaOH đã dùng là 8M.

(4) Dung dịch A có khối lượng chất tan là 32 gram.

Các phát biểu đúng là:………………………………………………………………………..

Câu 50. Cho 82,05 gram hỗn hợp X gồm 3 muối MgCl2, BaCl2, KCl tác dụng với 900ml dung dịch AgNO3 2M, sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Y và kết tủa Z. Lọc lấy kết tủa Z, cho 33,6 gram bột sắt vào dung dịch Y, sau khi phản ứng kết thúc thu được chất rắn T và dung dịch M. Cho T vào dung dịch HCl dư, thu được 0,3 mol H2. Cho NaOH dư vào dung dịch M thu được kết tủa, nung kết tủa trong không khí dư ở nhiệt độ cao thu được 36 gram chất rắn. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

Tỉ lệ số mol giữa BaCl2 và KCl trong X tương ứng là …………………………………………….

———– HẾT ———-

O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

Tổng hợp đề thi hsg lớp 10 môn hoá học

Tổng hợp đề thi hsg lớp 11 môn hóa học

Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *