0

Đề thi HSG lớp 12 môn hóa tỉnh Bắc Giang năm 2021

Đề thi HSG lớp 12 môn hóa tỉnh Bắc Giang năm 2021

Bắc Giang 2020 – 2021

 

1B 2C 3B 4A 5C 6B 7A 8A 9A 10D
11D 12D 13D 14A 15C 16C 17D 18B 19B 20A
21B 22B 23B 24D 25B 26C 27C 28A 29C 30B
31D 32A 33A 34D 35C 36D 37D 38C 39A 40C
  1. PHẦN TRẮC NGHIỆM (14,0 điểm):

Câu 1: Cho các phát biểu sau:
(a) Sử dụng xà phòng để giặt quần áo trong nước cứng sẽ làm vải nhanh mục.
(b) Nếu nhỏ dung dịch I2 vào lát cắt của quả chuối xanh thì xuất hiện màu xanh tím.
(c) Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp.
(d) Dùng giấm ăn hoặc chanh khử được mùi tanh trong cá do amin gây ra.
(e) Có thể dùng nhiệt để hàn và uốn ống nhựa PVC.
Số phát biểu đúng là

  1. 3.       B. 5.       C. 4.         D. 2.

Câu 2: Hỗn hợp E gồm 2 chất hữu cơ X (C2H7O3N) và Y (C3H12O3N2). X và Y đều có tính chất lưỡng tính. Cho m gam E tác dụng với dung dịch HCl (dư), thu được 4,48 lít khí Z (Z là hợp chất vô cơ). Mặt khác, khi cho m gam E tác dụng với dung dịch NaOH (dư), đun nóng, thu được 6,72 lít khí T (T là hợp chất hữu cơ đơn chức chứa C, H, N và làm xanh quỳ tím ẩm) và dung dịch F. Cô cạn dung dịch F, thu được chất rắn gồm 2 chất vô cơ. Thể tích các khí đều đo ở đktc. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

  1. 23,1.       B. 22,4.       C. 21,8.       D. 20,5.

Câu 3: Phát biểu nào sau đây sai?

  1. Cao su lưu hóa có cấu trúc mạng không gian.
  2. Tơ nitron được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
  3. Tơ nilon-6,6 được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
  4. Tơ tằm thuộc loại tơ thiên nhiên.

Câu 4: Cho các chất sau: Saccarozơ, glucozơ, etyl fomat, Ala-Gly-Ala. Số chất tham gia phản ứng thủy phân là

  1. 3.       B. 4.       C. 1.       D. 2.

Câu 5: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho kim loại Cu vào dung dịch Fe2(SO4)3 (dư).
(b) Hấp thụ hết 0,15 mol CO2 vào dung dịch chứa 0,2 mol NaOH.
(c) Cho Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư).
(d) Cho dung dịch KOH (dư) vào dung dịch AlCl3.
(e) Cho dung dịch NaHCO3 (dư) vào dung dịch Ba(OH)2.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được dung dịch chứa hai muối là

  1. 2.       B. 5.       C. 3.       D. 4.

Câu 6: Phát biểu nào sau đây sai?

  1. Muối NaHCO3 được dùng làm thuốc giảm đau dạ dày do thừa axit.
  2. Dùng CO2 dập tắt được tất cả các đám cháy.
  3. Silicagen có khả năng hấp phụ mạnh, thường được dùng để hút hơi ẩm trong các túi hàng hóa.
  4. Phân urê cung cấp nguyên tố nitơ cho cây trồng.

Câu 7: Cho 3 chất hữu cơ bền, mạch hở X, Y, Z có cùng công thức phân tử C2H4O2. Biết:
+ X tác dụng được với dung dịch Na2CO3 giải phóng CO2.
+ Y vừa tác dụng với Na vừa có phản ứng tráng bạc.
+ Z tác dụng được với NaOH nhưng không phản ứng với Na.
Phát biểu nào sau đây đúng?

  1. Chất Z có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
  2. Chất Z tan tốt trong nước.
  3. Chất Z có nhiệt độ sôi cao hơn X.
  4. Chất Y là hợp chất hữu cơ đơn chức.

Câu 8: Cho 18 gam hỗn hợp X gồm R2CO3 và NaHCO3 (tỉ lệ mol 1 : 1) tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, kết thúc phản ứng thu được 4,48 lít khí khí CO2 (đktc). Mặt khác, nung 9 gam X đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là

  1. 2,65.       B. 3,45.       C. 6,25.       D. 7,45.

Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn 12,36 gam amino axit X dạng H2NCxHy(COOH)t, thu được a mol CO2 và b mol H2O (b > a). Mặt khác, cho 0,2 mol X vào 1 lít dung dịch hỗn hợp KOH 0,4M và NaOH 0,3M, thu được dung dịch Y. Thêm dung dịch HCl (dư) vào Y, thu được dung dịch chứa 75,25 gam muối. Giá trị của b là

  1. 0,54.       B. 0,30.       C. 0,42.       D. 0,48.

Câu 10: Cho 20,55 gam Ba tác dụng với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 1,0M và CuSO4 1,5M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được kết tủa X. Nung X đến khối lượng không đổi, thu được m gam chất rắn Y. Giá trị của m là

  1. 34,95.       B. 46,95.       C. 44,75.       D. 42,95.

Câu 11: Kết quả thí nghiệm của chất vô cơ X với thuốc thử được ghi ở bảng sau:

Mẫu thử Thuốc thử Hiện tượng
X Dung dịch phenolphtalein Dung dịch có màu hồng
X Cl2 Có khói trắng

Kết luận nào sau đây sai?

  1. Chất X được dùng để sản xuất axit HNO3.
  2. Chất X được dùng để điều chế phân đạm.
  3. Chất X được dùng để sản xuất một loại bột nở.
  4. Dung dịch chất X hòa tan được Al(OH)3.

Câu 12: Thủy phân este X có công thức phân tử C4H8O2 trong dung dịch NaOH thu được hỗn hợp 2 chất hữu cơ Y và Z trong đó Z có tỉ khối hơi so với H2 là 16. Tên của Y là

  1. axit propionic.       B. metanol.       C. metyl propionat.       D. natri propionat.

Câu 13: Cho m gam hỗn hợp gồm Fe và Mg (có tỉ lệ mol tương ứng 3 : 1) vào dung dịch hỗn hợp gồm Cu(NO3)2 1,2M và AgNO3 0,8M, sau phản ứng thu được dung dịch X và 22,84 gam chất rắn Y. Dung dịch X tác dụng tối đa với dung dịch chứa 0,36 mol NaOH. Giá trị của m là

  1. 11,52.       B. 9,60.       C. 14,40.       D. 12,48.

Câu 14: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 2,8 gam Fe và 1,6 gam Cu trong 500 ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO3 0,1M và HCl 0,4M, thu được khí NO (duy nhất) và dung dịch X. Cho X vào dung dịch AgNO3 (dư), thu được m gam chất rắn. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn, NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5 trong các phản ứng. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

  1. 30,1.       B. 34,1.       C. 29,2.       D. 28,5.

Câu 15: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3.
(b) Dẫn luồng khí H2 đến dư qua ống sứ chứa CuO.
(c) Cho dung dịch HCl vào dung dịch AgNO3.
(d) Cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4.
(e) Cho Cu dạng bột vào lượng dư dung dịch FeCl3.
Số thí nghiệm tạo ra đơn chất là

  1. 2.       B. 5.       C. 3.       D. 4.

Câu 16: Hợp chất hữu cơ X (C8H15O4N) tác dụng với dung dịch NaOH (dư), đun nóng, thu được sản phẩm hữu cơ gồm muối đinatri glutamat và ancol. Số công thức cấu tạo của X là

  1. 3.       B. 4.       C. 6.       D. 5.

Câu 17: Cho 2,13 gam P2O5 vào dung dịch chứa x mol NaOH và 0,02 mol Na3PO4. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch chứa 6,88 gam hai chất tan. Giá trị của x là

  1. 0,139.       B. 0,050.       C. 0,057.       D. 0,030.

Câu 18: Cho bột Fe vào dung dịch hỗn hợp NaNO3 và HCl, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X, hỗn hợp khí NO, H2 và chất rắn không tan. Các muối trong dung dịch X là:

  1. Fe(NO3)3, FeCl3, NaNO3, NaCl.       B. FeCl2, NaCl.
  2. FeCl2, Fe(NO3)2, NaCl, NaNO3.       D. FeCl3, NaCl.

Câu 19: Phát biểu nào sau đây đúng?

  1. Tơ visco thuộc loại tơ tổng hợp.       B. PE được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.
  2. Phân tử lysin có một nguyên tử nitơ.       D. Amilozơ có cấu trúc mạch phân nhánh.

Câu 20: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm xenlulozơ, tinh bột, glucozơ và sacarozơ cần vừa đủ 2,52 lít khí O2 (đktc), thu được 1,8 gam nước. Giá trị của m là

  1. 3,15.       B. 3,60.       C. 5,25.         D. 6,20.

Câu 21: Cho m gam hỗn hợp X gồm 3 este đều đơn chức tác dụng tối đa với 350 ml dung dịch NaOH 1M, thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol cùng dãy đồng đẳng và 28,6 gam hỗn hợp muối Z. Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc) và 6,3 gam H2O. Giá trị của m là

  1. 30,4       B. 21,9       C. 20,1       D. 22,8

Câu 22: Chất béo X tạo bởi 3 axit béo Y, Z, T. Cho 26,12 gam E gồm X, Y, Z và T tác dụng với lượng dư H2 (Ni, t°), thu được 26,32 gam hỗn hợp chất béo no và các axit béo no. Mặt khác, để tác dụng hoàn toàn với 26,12 gam E cần vừa đủ 0,09 mol NaOH, thu được 27,34 gam muối và glixerol. Để đốt cháy hết 26,12 gam E cần tối đa a mol khí O2. Giá trị của a là

  1. 2,86.       B. 2,36.       C. 2,50.       D. 3,34.

Câu 23: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm MgO, Zn(OH)2, Al, FeCO3, Cu(OH)2 và Fe trong dung dịch H2SO4 loãng (dư), sau phản ứng thu được dung dịch X. Cho một lượng dung dịch Ba(OH)2 (dư) vào dung dịch X, thu được kết tủa Y. Nung Y trong không khí đến khối lượng không đổi được hỗn hợp rắn Z. Dẫn luồng khí CO (dư) từ từ đi qua Z (nung nóng) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn G. Trong G chứa

  1. MgO, BaSO4, Fe, Cu, ZnO.       B. MgO, BaSO4, Fe, Cu.
  2. BaO, Fe, Cu, Mg, Al2O3.         D. BaSO4, MgO, Zn, Fe, Cu.

Câu 24: Điện phân 100 ml dung dịch hỗn hợp Cu(NO3)2 0,2M và AgNO3 0,1M (điện cực trơ, hiệu suất điện phân 100%) với cường độ dòng điện không đổi 3,86A. Thời gian điện phân đến khi thu được 1,72 gam kim loại ở catot là t giây. Giá trị của t là

  1. 1000.       B. 500.       C. 250.       D. 750.

Câu 25: Chia 33,6 gam hỗn hợp A gồm x gam Cu và y gam kim loại R (phần trăm khối lượng của Cu lớn hơn 32%) thành hai phần bằng nhau:
– Phần một phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl (dư), thu được 4,704 lít khí H2 (đktc).
– Phần hai phản ứng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư), thu được 8,82 lít khí SO2 (là sản phẩm khử duy nhất, ở đktc).
Giá trị của y gần nhất với giá trị nào sau đây?

  1. 7,6.       B. 10,5.       C. 21,8.       D. 23,5.

Câu 26: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Nhúng thanh Fe vào dung dịch Fe(NO3)3.
(b) Nhúng thanh Fe vào dung dịch Cu(NO3)2.
(c) Nhúng thanh Cu vào dung dịch FeCl3.
(d) Cho thanh Fe tiếp xúc với thanh Cu rồi nhúng vào dung dịch HCl.
(e) Nhúng thanh Zn vào dung dịch HCl.
(f) Để đồ vật bằng thép cacbon ngoài không khí ẩm.
Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hóa là

  1. 4.       B. 5.       C. 3.       D. 6.

Câu 27: Hợp chất hữu cơ mạch hở X (C8H12O5) tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH đun nóng, thu được glixerol và hỗn hợp 2 muối cacboxylat Y và Z (MY < MZ). Hai chất Y, Z đều không có phản ứng tráng bạc. Phát biểu nào sau đây đúng?

  1. Có 2 công thức cấu tạo thỏa mãn tính chất của X.
  2. Phân tử X chỉ chứa 1 loại nhóm chức.
  3. Tên gọi của Z là natri acrylat.
  4. Axit cacboxylic của muối Y có 6 nguyên tử H.

Câu 28: Cho m gam Mg vào dung dịch chứa 0,1 mol AgNO3 và 0,25 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian thu được 20 gam kết tủa và dung dịch X chứa hai muối. Tách lấy kết tủa, thêm tiếp 9,6 gam bột sắt vào dung dịch X, sau khi các phản ứng hoàn toàn, thu được 10,56 gam kết tủa. Giá trị của m là

  1. 5,20.       B. 4,32.       C. 5,04.       D. 4,80.

Câu 29: Cho các phát biểu sau:
(a) Dầu chuối (chất tạo hương liệu mùi chuối chín) có chứa isoamyl axetat.
(b) Trong công nghiệp, glucozơ được dùng để tráng ruột phích.
(c) Khi nấu canh cua, hiện tượng riêu cua nổi lên trên là do sự đông tụ protein.
(d) Một số este có mùi thơm được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm.
(e) Vải làm từ nilon-6,6 kém bền trong nước xà phòng có tính kiềm.
Số phát biểu đúng là

  1. 3.       B. 4.       C. 5.       D. 2.

Câu 30: Este X mạch hở có công thức phân tử C7H10O4. Từ X thực hiện các phản ứng sau (theo đúng tỉ lệ mol):
(a) X + 2NaOH → X1 + X2 + X3; (b) X2 + H2 → X3;
(c) X1 + H2SO4 → Y + Na2SO4; (d) 2Z + O2 → 2X2.
Phát biểu nào sau đây là sai?

  1. X có mạch cacbon không phân nhánh.
  2. Trong Y có số nguyên tử cacbon bằng số nguyên tử hiđro.
  3. Đun nóng X3 với H2SO4 đặc (170°C), thu được chất Z.
  4. X3 có nhiệt độ sôi cao hơn X2.

Câu 31: Hòa tan hoàn toàn một lượng Ba vào dung dịch chứa a mol HCl, thu được dung dịch X và a mol H2. Trong các chất sau: Na2SO4, Na2CO3, Al, Al2O3, AlCl3, Mg, NaOH, NaHCO3; số chất tác dụng được với dung dịch X là

  1. 4.       B. 7.       C. 5.       D. 6.

Câu 32: Cho các phương trình phản ứng hóa học sau (theo đúng tỉ lệ mol, các phản ứng đều ở điều kiện và xúc tác thích hợp):
(1) X + 2NaOH → X1 + X2 + H2O;
(2) X2 + CuO → X3 + Cu + H2O;
(3) X3 + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O → (NH4)2CO3 + 4Ag + 4NH4NO3;
(4) X1 + 2NaOH → X4 + 2Na2CO3;
(5) 2X4 → X5 + 3H2.
Phát biểu nào sau đây sai?

  1. X có 8 nguyên tử H trong phân tử.
  2. X2 rất độc không được sử dụng để pha vào đồ uống.
  3. X1 tan trong nước tốt hơn so với X.
  4. X5 có phản ứng tạo kết tủa với dung dịch AgNO3 trong NH3.

Câu 33: Hòa tan Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được dung dịch X. Cho dãy các chất: KMnO4, Cl2, NaOH, Na2CO3, CuSO4, Cu và KNO3. Số chất trong dãy đã cho tác dụng được với X là

  1. 6.       B. 5.       C. 7.       D. 4.

Câu 34: Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit mạch hở X, thu được 2 mol Gly, 2 mol Ala và 1 mol Val. Mặt khác, thủy phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp các amino axit và các peptit (trong đó có Gly-Ala-Val). Số công thức cấu tạo phù hợp với tính chất của X là

  1. 5.       B. 4.       C. 3.       D. 6.

Câu 35: Phích đựng nước lâu ngày sẽ thấy hiện tượng xung quanh thành ruột phích có một lớp cặn bám vào. Chất có thể dùng làm sạch được lớp cặn đó là

  1. NH3.       B. NaCl.       C. CH3COOH.       D. NaOH.

Câu 36: Hoà tan hỗn hợp Na và Ba vào nước dư, thu được dung dịch X và 0,448 lít khí H2 (đktc). Thể tích dung dịch HCl 0,1M cần dùng để trung hoà dung dịch X là

  1. 300 ml.       B. 200 ml.       C. 150 ml.       D. 400 ml.

Câu 37: Trong các chất sau, chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất?

  1. CH3CHO.       B. C2H5OH.       C. C2H6.       D. CH3COOH.

Câu 38: Hỗn hợp X gồm Na2SO3, CuO và CuCO3. Hòa tan hoàn toàn m gam X trong dung dịch hỗn hợp gồm HCl 1,0M và H2SO4 0,5M (vừa đủ), thu được dung dịch Y chứa (m + 8,475) gam  chất tan gồm muối clorua và sunfat trung hòa; 5,6 lít hỗn hợp khí Z (đktc) có tỉ khối so với hiđro là 27,6. Điện phân dung dịch Y với điện cực trơ, màng ngăn xốp đến khi lượng Cu2+ còn lại bằng 6% lượng Cu2+ trong dung dịch Y thì dừng lại thu được dung dịch T. Cho 0,14m gam Fe vào dung dịch T, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m1 gam chất rắn. Giá trị của m1 gần nhất với giá trị nào sau đây?

  1. 4,51.       B. 4,92.       C. 4,61.       D. 4,72.

39: Cho 9,2 gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào dung dịch hỗn hợp AgNO3 và Cu(NO3)2, thu được chất rắn Y (gồm 3 kim loại) và dung dịch Z. Hòa tan hết Y bằng dung dịch H2SO4 (đặc, nóng, dư), thu được 6,384 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất của S+6, ở đktc). Cho dung dịch NaOH (dư) vào Z, thu được kết tủa T. Nung T trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 8,4 gam hỗn hợp chất rắn. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của Fe trong X gần nhất với giá trị nào sau đây?

  1. 61%.       B. 70%.       C. 28%.       D. 79%.

Câu 40: Cho 16 gam hỗn hợp X gồm Mg và kim loại R (hai kim loại có cùng số mol) tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 (dư), thu được dung dịch Y chứa 84 gam muối và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm NO và NO2 (có tỉ lệ mol là 1:1). Nếu lấy 22,4 gam kim loại R tác dụng hoàn toàn với 300 ml dung dịch H2SO4 1M thì thu được V lít khí H2 (đktc). Giá trị lớn nhất của V là

  1. 8,960.       B. 6,720.       C. 12,544.       D. 17,920.
  2. PHẦN TỰ LUẬN (6,0 điểm):

Câu 1: (2,0 điểm)

  1. Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra theo sơ đồ chuyển hoá sau (ghi điều kiện phản ứng nếu có):
  2. Trình bày phương pháp hóa học để tinh chế các chất sau, viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.
    a. Tinh chế khí NH3 có lẫn khí N2, H2.
    b. Tinh chế NaCl có lẫn Na2HPO4, Na2SO4.

Câu 2: (2,0 điểm)

  1. Có 3 muối X, Y, Z đều là muối của Na thỏa mãn điều kiện sau:
    – Trong 3 muối chỉ có X là tạo kết tủa khi tác dụng với Ba(NO3)2.
    – Trong 3 muối chỉ có Y và Z tác dụng với dung dịch H2SO4 tạo ra chất khí.
    – Cả 3 muối khi tác dụng với Ba(OH)2 đều sinh kết tủa và sinh ra H2O.
    – Trong 3 muối chỉ có Z có thể làm nhạt màu dung dịch KMnO4 trong H2SO4.
    Hãy xác định X, Y, Z và viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.
  2. Nung nóng hỗn hợp gồm Al và Fe2O3 (trong điều kiện không có không khí), thu được 7,23 gam hỗn hợp X. Nghiền nhỏ, trộn đều và chia X thành hai phần. Cho phần một tác dụng với dung dịch NaOH (dư), thu được 0,336 lít khí H2 (đktc) và 1,12 gam chất rắn không tan. Hòa tan hết phần hai trong 170 ml dung dịch HNO3 2M, thu được 0,672 lít khí NO duy nhất (đktc) và dung dịch Y chỉ chứa m gam hỗn hợp muối. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính giá trị của m và số mol của mỗi muối trong Y.

Câu 3: (2,0 điểm) Đốt cháy hoàn toàn 2,43 gam một hợp chất hữu cơ X sinh ra 2,016 lít khí CO2 (đktc) và 1,35 gam H2O. Biết trong một phân tử X số nguyên tử H ít hơn tổng số nguyên tử của C và O là 1 nguyên tử.
a. Xác định công thức phân tử của X.
b. Khi cho X tác dụng với KHCO3 hoặc với Na đều sinh ra chất khí có số mol đúng bằng số mol của X đã dùng. Mặt khác, X phản ứng với NaOH theo đúng hệ số tỉ lượng sau:
X + 2NaOH → 2Y + H2O.
Xác định công thức cấu tạo có thể có của X thỏa mãn các tính chất trên và viết phương trình hóa học để suy ra công thức cấu tạo của Y.

 

 

O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

Bắc Giang 2020-2021

 

Xem thêm

Polime

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *