0

Đề thi THPT quốc gia năm 2021 7 điểm đề số 14

Đề thi THPT quốc gia năm 2021 7 điểm đề số 14

ĐỀ MINH HỌA

MỤC TIÊU 7 ĐIỂM

SỐ 14

KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2021

Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: Hóa Học

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; O=16; S=32; F=19; Cl=35,5; Br=80; I=127; N=14; P=31; C=12; Si=28; Li=7; Na=23; K=39; Mg=24; Ca=40; Ba=137; Sr=88; Al=27;Fe=56; Cu=64; Pb=207; Ag=108.

Câu 1: Kim loại có khối lượng riêng lớn nhất là

A. W. B. Pb. C. Os. D. Cr.

Câu 2: Hai kim loại đều thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn là

A. Sr, K. B. Be, Al. C. Ca, Ba. D. Na, Ba.

Câu 3: Chất nào sau đây không phải là nguyên liệu của công nghiệp sản xuất xi măng?

A. Đất sét. B. Đá vôi. C. Cát. D. Thạch cao.

Câu 4: Xà phòng hóa C2H5COOC2H5 trong dung dịch NaOH đun nóng, thu được muối có công thức là

A. C2H5ONa. B. HCOONa. C. C6H5COONa. D. C2H5COONa.

Câu 5: Thủy phân este X trong môi trường kiềm, thu được natri axetat và ancol etylic. Công thức của X là

A. C2H2COOC2H5. B. CH3COOCH3. C. C2H5COOCH3. D. CH3COOC2H5.

Câu 6: Cho dung dịch HCl và dung dịch chất X, thu được khí không màu, hắc. Chất X là

A. NaHSO3. B. NaOH. C. NaHCO3. D. NaCl.

Câu 7: Chất làm mềm nước có tính cứng toàn phần là:

A. Na3PO4. B. NaHCO3. C. NaOH. D. NaCl

Câu 8: Các chất sau, chất nào không phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường?

A. Lys-Gly-Val-Ala. B. Glyxerol. C. Ala-Ala. D. Saccarozơ.

Câu 9: Biết rằng mùi tanh của cá (đặc biệt cá mè) là hỗn hợp các amin (nhiều nhất là trimetylamin) và một số chất khác. Để khử mùi tanh của cá trước khi nấu ta có thể dùng dung dịch nào sau đây?

A. Xút. B. Soda. C. Nước vôi trong. D. Giấm ăn.

Câu 10: X là kim loại hoạt động mạnh, không thể điều chế X bằng cách điện nóng chảy muối halogenua của nó. Kim loại X là

A. Al. B. Na. C. Ca. D. Ba.

Câu 11: Oxi nào sau đây tác dụng với H2O tạo hỗn hợp axit?

A. SO2. B. CrO3. C. P2O5. D. SO3.

Câu 12: Oxit nào dưới đây thuộc loại oxit bazơ ?

A. Cr2O3. B. Al2O3. C. CrO. D. CrO3.

Câu 13: Loại polime có chứa nguyên tố halogen là

A. PE. B. PVC. C. cao su buna. D. tơ olon.

Câu 14: Tên gọi của polime có công thức cho dưới đây là

A. tơ nilon-6. B. tơ nilon-7. C. tơ nilon-6,6. D. tơ olon.

Câu 15: Thủy ngân dễ bay hơi và rất độc. Nếu chẳng may nhiệt kế thủy ngân bị vỡ thì dùng chất nào trong các chất sau để khử độc thủy ngân?

A. Bột sắt. B. Bột lưu huỳnh. C. Bột than. D. Nước.

Câu 16: Bột kim loại X tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 loãng, không có khí thoát ra. X có thể là kim loại nào?

A. Cu. B. Mg. C. Ag. D. Fe.

Câu 17: Sản phẩm cuối cùng khi thủy phân tinh bột là

A. saccarozơ. B. fructozơ. C. xenlulozơ. D. glucozơ.

Câu 18: Loại thực phẩm không chứa nhiều saccarozơ là

A. đường phèn. B. mật mía. C. mật ong. D. đường kính.

Câu 19: Hóa chất nào sau đây có thể sử dụng làm mềm nước cứng chứa nhiều Ca2+ và Cl?

A. Ca(OH)2. B. NaOH. C. HCl. D. Na2CO3.

Câu 20: Cho 40 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4 và Cu vào dung dịch HCl, thu được dung dịch Y chứa hai chất tan và còn lại 16,32 gam chất rắn. Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch Y, thu được m gam chất rắn. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 124. B. 118. C. 108. D. 112.

Câu 21: Nồng độ phần trăm của dung dịch thu được khi cho 3,9 gam kali tác dụng với 108,2 gam H2O là

A. 5,00%. B. 6,00%. C. 4,99%. D. 4,00%.

Câu 22: Cho dãy các chất: stiren, ancol benzylic, anilin, phenol (C6H5OH). Số chất trong dãy có khả năng làm mất màu nước brom là

A. 2. B. 5. C. 4. D. 3.

Câu 23: Cho dãy gồm các chất: axit axetic; ancol etylic; axit aminoaxetic, metylamoni clorua. Số chất phản ứng được với dung dịch NaOH là

A. 1. B. 2. C. 4. D. 3.

Câu 24: Cho m gam glucozơ phản ứng hoàn với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3, đun nóng, thu được 21,6 gam Ag. Giá trị m là

A. 16,2. B. 9. C. 18. D. 36.

Câu 25: Xenlulozơ trinitrat là chất dễ cháy và nổ mạnh được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric. Tính thể tích axit nitric 68% (có khối lượng riêng1,52 g/ml) cần để sản xuất 59,4 kg xenlulozơ trinitrat. Hiệu suất đạt 90%.

A. 40,63 lít. B. 7,86 lít. C. 36,5 lít. D. 27,72 lít.

Câu 26: Đốt cháy hoàn toàn một amin X bằng lượng không khí vừa đủ, thu được 17,6 gam CO2, 12,6 gam H2O và 69,44 lít khí N2 (đktc). Giả thiết không khí chỉ gồm N2 và O2, trong đó oxi chiếm 20% thể tích không khí. Số đồng phân cấu tạo của X là

A. 4. B. 5. C. 3. D. 2.

Câu 27: Đốt môi sắt chứa kim loại M cháy ngoài không khí rồi đưa vào bình đựng khí CO2 (như hình vẽ). Thấy kim loại M tiếp tục cháy trong bình khí đựng CO2.

Kim loại M là

A. Cu. B. Ag. C. Fe. D. Mg.

Câu 28: Cho phản ứng hóa học: NaOH + HCl NaCl + H2O. Phản ứng hóa học nào sau đây có cùng phương trình ion thu gọn với phản ứng trên?

A. NaOH + NaHCO3 Na2CO3 + H2O. B. 2KOH + FeCl2 Fe(OH)2 + 2KCl.

C. KOH + HNO3 KNO3 + H2O. D. NaOH + NH4Cl NaCl + NH3 + H2O.

Câu 29: Chất nào sau đây không phải là chất điện li?

A. NaNO3. B. KOH. C. C2H5OH. D. CH3COOH.

Câu 30: X và Y là hai cacbohiđrat. X là chất rắn, ở dạng bột vô định hình, màu trắng, không tan trong nước lạnh. Y là loại đường phổ biến nhất, có trong nhiều loài thực vật, có nhiều nhất trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt. Tên gọi của X, Y lần lượt là:

A. saccarozơ và fructozơ. B. xenlulozơ và saccarozơ.

C. tinh bột và glucozơ. D. tinh bột và saccarozơ.

Câu 31: Cho các phát biểu sau:

(a) Một miếng vỏ đồ hộp làm bằng sắt tây (sắt tráng thiếc) bị xây xát bên trong, để trong không khí ẩm thì thiếc sẽ bị ăn mòn trước.

(b) Nối thành kẽm với vỏ tàu thuỷ bằng thép thì vỏ tàu thuỷ được bảo vệ.

(c) Để đồ vật bằng thép ra ngoài không khí ẩm thì đồ vật đó bị ăn mòn điện hoá.

(d) Các thiết bị máy móc bằng kim loại tiếp xúc với hơi nước ở nhiệt độ cao có khả năng bị ăn mòn hoá học.

Số phát biểu đúng là

A. 2. B. 3. C. 4. D. 1.

Câu 32: Khi xà phòng hóa triglixerit X bằng dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được sản phẩm gồm glixerol, natri oleat, natri stearat và natri panmitat. Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất trên của X là

A. 2. B. 1. C. 3. D. 4.

Câu 33: Cho dãy các chất: Cr2O3, Fe3O4, Na2CO3 và Fe(OH)3. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng là

A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

Câu 34: Cho các polime: policaproamit, poli(phenol-fomanđehit), poli(hexametylen–ađipamit), poliacrilonitrin, poli(butađien-acrilonitrin), poli(etylen-terephtalat). Số polime dùng làm tơ, sợi là

A. 5. B. 2. C. 3. D. 4.

Câu 35: Cho 200 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào 300 ml dung dịch NaHCO3 0,1M, thu được dung dịch X và kết tủa Y. Cho từ từ dung dịch HCl 0,25M vào X đến khi bắt đầu có khí thoát ra thì hết V ml. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là

A. 160. B. 40. C. 60. D. 80.

Câu 36: Tiến hành các thí nghiệm sau

(a) Cho Zn vào dung dịch AgNO3;

(b) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO­4)3;

(c) Cho Na vào dung dịch CuSO4;

(d) Dẫn khí CO (dư) qua bột CuO nóng.

(e) Cho Mg dư vào dung dịch FeCl3.

(g) Cho Zn vào dung dịch FeCl3 (dư).

Số thí nghiệm có tạo thành kim loại là

A. 4. B. 5. C. 6. D. 3.

Câu 37: Cho các phát biểu sau:

(a) Hỗn hợp Al2O3 và Fe dùng thực hiện phản ứng nhiệt nhôm dùng hàn đường ray.

(b) Từ quặng đolomit có thể điều chế được kim loại Mg và Ca riêng biệt.

(c) Sục khí CO2 vào dung dịch NaAlO2 đến dư thì có kết tủa keo trắng xuất hiện.

(d) Ở nhiệt độ cao, NaOH và Al(OH)3 đều không bị phân hủy.

(e) Để làm mất tính cứng vĩnh cửu của nước có thể dùng dung dịch Ca(OH)2.

Số phát biểu đúng

A. 3. B. 2. C. 5. D. 4.

Câu 38: Cho từ từ đến dư dung dịch NaOH 0,1M vào 300 ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 a mol/lít và Al2(SO4)3 b mol/lít. Đồ thị dưới đây mô tả sự phụ thuộc của số mol kết tủa Al(OH)3 vào số mol NaOH đã dùng :

Tỉ số gần giá trị nào nhất sau đây?

A. 1,7. B. 2,3. C. 2,7. D. 3,3.

Câu 39: Cho các phát biểu sau:

(a) Một số este có mùi thơm, không độc, được dùng làm hương liệu trong công nghiệp thực phẩm, mĩ phẩm,…

(b) Gạo nếp chứa nhiều amilopectin hơn gạo tẻ.

(c) Dung dịch các amino axit có thể làm đổi màu quỳ tím sang đỏ hoặc sang xanh hoặc không làm đổi màu.

(d) Khi nấu canh cua thì thấy các mảng “riêu cua” nổi lên là do sự đông tụ của protein do nhiệt độ.

(e) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch.

(g) Một số polime như xenlulozơ, poli(haxametylen ađipamit), poliacrilonitrin được dùng làm tơ.

Số phát biểu đúng là

A. 5. B. 2. C. 3. D. 4.

Câu 40: Thủy phân hoàn toàn a mol triglixerit X trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và m gam hỗn hợp muối. Đốt cháy hoàn toàn a mol X thu được 1,375 mol CO2 và 1,275 mol H2O. Mặt khác, a mol X tác dụng tối đa với 0,05 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của m là

A. 20,15. B. 20,60. C. 23,35. D. 22,15.

———– HẾT ———-

 

O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

ĐỀ 14

 

Xem thêm

Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12

Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

Polime

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *