0

Đề thi thử THPT Quốc Gia 2021 có lời giải số 39

Đề thi thử THPT Quốc Gia 2021 có lời giải số 39

 

 

ĐỀ THI THỬ MINH HỌA SỐ 39

(Đề thi có 04 trang)

KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2021

Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Môn thi thành phần: HÓA HỌC

Thời gian làm bài: 50 phút không kể thời gian phát đề

 

Họ, tên thí sinh: …………………………………………………

Số báo danh: …………………………………………………….

* Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137.

* Các thể tích khí đều đo ở (đktc)

Câu 41: Kim loại kiềm thổ nào sau đây không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường?

A. Sr. B. Ba. C. Be. D. Ca.

Câu 42: Dung dịch amin nào sau đây không làm quỳ tím chuyển màu xanh?

A. Metylamin. B. Đimetylamin.

C. Phenylamin. D. Etylamin.

Câu 43: Trong các kim loại sau, kim loại dễ bị oxi hóa nhất là

A. Ag. B. Ca. C. K. D. Fe.

Câu 44: Chất nào sau đây thuộc loại hiđrocacbon không no?

A. Metan. B. Etan. C. Butan. D. Etilen.

Câu 45: Stiren (vinylbenzen) có công thức phân tử là

A. C7H8. B. C8H8. C. C9H12. D. C8H10.

Câu 46: Dung dịch nào sau đây hòa tan được Cr(OH)3?

A. K2SO4. B. KCl. C. NaOH. D. NaNO3.

Câu 47: Độ dinh dưỡng của phân kali được tính theo

A. %KNO3. B. %K2O. C. %K2SO4. D. %KCl.

Câu 48: Thủy phân 1 mol (C17H35COO)C3H5(OOCC15H31)2 trong dung dịch NaOH, thu được a mol muối natri stearat. Giá trị của a là

A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

Câu 49: Este metyl acrylat có công thức là

A. CH2=CHCOOCH3. B. CH3COOCH3.

C. HCOOC2H5. D. CH2=C(CH3)COOCH3.

Câu 50: Dung dịch nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím?

A. HCl. B. H2NCH2COOH.

C. NaOH. D. CH3NH2.

Câu 51: Dùng kim loại nào sau đây để điều chế Ag từ dung dịch AgNO3 bằng phương pháp thủy luyện?

A. K. B. Na. C. Cu. D. Ba.

Câu 52: Kim loại phản ứng với dung dịch HCl và dung dịch NaOH tạo thành muối là

A. Fe. B. Cu. C. Al. D. Na.

Câu 53: Hematit nâu là một loại quặng sắt quan trọng dùng để luyện gang, thép. Thành phần chính của quặng hematit nâu là

A. Fe2O3. B. Fe3O4. C. FeCO3. D. Fe2O3.nH2O.

Câu 54: Natri hiđrocacbonat có công thức là

A. Na2CO3. B. Na2O. C. NaOH. D. NaHCO3.

Câu 55: Một trong những nguyên nhân chính gây ra sự suy giảm tầng ozon là do

A. sự tăng nồng độ khí CO2. B. mưa axit.

C. hợp chất CFC (freon). D. quá trình sản xuất gang thép.

Câu 56: Oxit nào sau đây tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng sinh ra hỗn hợp muối?

A. Al2O3. B. Na2O. C. Fe3O4. D. CaO.

Câu 57: Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ đều có khả năng tham gia phản ứng

A. thủy phân. B. trùng ngưng.

C. hòa tan Cu(OH)2. D. tráng gương

Câu 58: Cho dung dịch NaHCO3 tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 loãng dư, thu được kết tủa X và dung dịch Y. Thành phần của dung dịch Y gồm:

A. Ca(OH)2. B. NaHCO3 và Ca(OH)2.

C. NaHCO3 và Na2CO3. D. Ca(OH)2 và NaOH.

Câu 59: Số hợp chất là đồng phân cấu tạo, có cùng công thức phân tử C4H8O2, tác dụng được với dung dịch NaOH nhưng không tác dụng được với Na là

A. 2. B. 4. C. 1. D. 3.

Câu 60: Một miếng kim loại bằng bạc bị bám một lớp kim loại sắt ở bề mặt, ta có thể dùng lượng dư dung dịch nào sau đây để loại bỏ tạp chất ra khỏi tấm kim loại bằng bạc?

A. ZnSO4. B. CuSO4. C. NiSO4. D. Fe2(SO4)3.

Câu 61: Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Tơ visco là tơ tổng hợp.

B. Poli (etilen-terephtalat) được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng các monome tương ứng.

C. Tơ lapsan thuộc loại tơ poliamit.

D. Trùng ngưng buta-1,3-đien với acrilonitrin có xúc tác Na được cao su buna-N.

Câu 62: Cho các polime: poli(hexametylen–ađipamit), poliacrilonitrin, poli(butađien-stien), polienantoamit, poli(metyl metacrylat), teflon. Số polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là

A. 5. B. 2. C. 3. D. 4.

Câu 63: Cho 11,25 gam C2H5NH2 tác dụng với 200 ml dung dịch HCl a(M). Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch có chứa 22,2 gam chất tan. Giá trị của a là

A. 1,3. B. 1,25. C. 1,5. D. 1,36.

Câu 64: Cho các chất sau: glucozơ, fructozơ, saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ. Những chất khi phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo thành Ag là:

A. glucozơ và fructozơ. B. saccarozơ và xenlulozơ.

C. glucozơ và tinh bột. D. saccarozơ và glucozơ.

Câu 65: Đốt cháy hoàn toàn m gam Al trong khí O2 lấy dư, thu được 10,2 gam Al2O3. Giá trị của m là

A. 5,4. B. 3,6. C. 2,7. D. 4,8

Câu 66: Người ta điều chế C2H5OH từ xenlulozơ với hiệu suất chung của cả quá trình là 60% thì khối lượng C2H5OH thu được từ 32,4 gam xenlulozơ là

A. 30,67 gam. B. 18,4 gam. C. 12,04 gam. D. 11,04 gam.

Câu 67: Cho 1,17 gam kim loại kiềm R tác dụng với H2O (dư), thu được 336 ml khí H2 (đktc). R là

A. K. B. Na. C. Rb. D. Li.

Câu 68: Xà phòng hóa hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm các triglixerit bằng dung dịch NaOH, thu được glixerol và hỗn hợp X gồm ba muối C17HxCOONa, C15H31COONa, C17HyCOONa có tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 4 : 5. Hiđro hóa hoàn toàn m gam E, thu được 68,96 gam hỗn hợp Y. Nếu đốt cháy hoàn toàn m gam E thì cần vừa đủ 6,14 mol O2. Giá trị của m là

A. 60,20. B. 68,80. C. 68,84. D. 68,40.

Câu 69: Hòa tan hoàn toàn 15,74 gam hỗn hợp X chứa Na, K, Ca và Al trong nước dư, thu được dung dịch chứa 26,04 gam chất tan và 9,632 lít khí H2 (đktc). Phần trăm khối lượng của Al trong X là

A. 15,44%. B. 17,15%. C. 20,58%. D. 42,88%.

Câu 70: Cho m gam hỗn hợp bột X gồm FexOy, CuO và Cu vào 300 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Y (không chứa HCl) và 3,2 gam kim loại không tan. Cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3, thu được 51,15 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 17,0. B. 14,5. C. 13,8. D. 11,2.

Câu 71: Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Cho dung dịch chứa 4a mol HCl vào dung dịch chứa a mol NaAlO2.

(b) Cho Al2O3 dư vào lượng dư dung dịch NaOH.

(c) Cho Mg dư vào dung dịch HNO3 (phản ứng không thu được chất khí).

(d) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3.

(e) Cho dung dịch chứa a mol KHSO4 vào dung dịch chứa a mol NaHCO3.

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì số thí nghiệm thu được dung dịch chứa hai muối là

A. 2. B. 4. C. 5. D. 3.

Câu 72: Cho các phát biểu sau:

(a) Dầu mỡ sau khi sử dụng, có thể được dùng để tái chế thành nhiên liệu.

(b) Đipeptit Gly-Ala có phản ứng màu biure.

(c) Thủy phân vinyl fomat, thu được hai sản phẩm đều có phản ứng tráng bạc.

(d) Phenylamin tan ít trong nước nhưng tan tốt trong dung dịch NaOH

(e) Oligopeptit gồm các peptit có từ 2 đến 10 gốc α-amino axit và là cơ sở tạo nên protein.

(g) Thủy phân hoàn toàn chất béo bằng cách đun nóng với dung dịch NaOH dư luôn thu được sản phẩm gồm xà phòng và muối natri của glixerol.

Số phát biểu đúng là

A. 4. B. 2. C. 5. D. 3.

Câu 73: Từ chất X (C10H10O4, chỉ có một loại nhóm chức) tiến hành các phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol) như sau:

(a) X + 3NaOH Y + Z + T + H2O

(b) 2Y + H2SO4 → 2E + Na2SO4

(c) 2E + C2H4(OH)2 G + 2H2O

Biết MY < MZ < MT < 148, Y và Z là muối của axit cacboxylic. Phát biểu nào sau đây sai?

A. Đun Z với vôi tôi xút, thu được chất khí nhẹ hơn không khí.

B. Chất T tác dụng được với kim loại Na.

C. Phân tử chất G có 8 nguyên tử H.

D. Chất X có 3 công thức cấu tạo thỏa mãn.

Câu 74: Hỗn hợp E gồm hai este đơn chức, là đồng phân cấu tạo, đều chứa vòng benzen. Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 21,06 lít khí O2 (đktc), thu được 35,2 gam CO2 và 7,2 gam H2O. Biết E phản ứng hoàn toàn với dung dịch chứa 5 gam NaOH, thu được 15,75 gam ba muối và m gam ancol. Giá trị của m là

A. 2,85. B. 2,4. C. 3,65. D. 3,2.

Câu 75: Hỗn hợp X gồm M và R2O trong đó M là kim loại kiềm thổ và R là kim loại kiềm. Cho m gam hỗn hợp X tan hết vào 58,4 gam dung dịch HCl 12%, thu được dung dịch Y chứa 15,312 gam các chất tan có cùng nồng độ mol. Biết Y chỉ chứa 1 loại anion. Giá trị của m là

A. 4,032. B. 8,832. C. 3,408. D. 8,064.

Câu 76: Cho 38,55 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, ZnO và Fe(NO3)2 tan hoàn toàn trong dung dịch chứa 0,725 mol H2SO4 loãng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y chỉ chứa 96,55 gam muối sunfat trung hòa (không chứa Fe3+) và 3,92 lít (đktc) khí Z gồm hai khí trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí. Biết tỉ khối của Z so với H2 là 9. Phần trăm số mol của Al trong hỗn hợp X gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 30. B. 15. C. 40. D. 25.

Câu 77: X là hỗn hợp chứa một axit đơn chức, một ancol hai chức và một este hai chức (đều no, mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 0,09 mol X cần 10,752 lít khí O2 (đktc). Sau phản ứng thấy khối lượng của CO2 lớn hơn khối lượng của H2O là 10,84 gam. Mặt khác, 0,09 mol X tác dụng vừa hết với 0,1 mol KOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan và một ancol có 3 nguyên tử C trong phân tử. Giá trị của m là

A. 8,6. B. 10,4. C. 9,8. D. 12,6.

Câu 78: Hỗn hợp X chứa một amin no, đơn chức, mạch hở và một anken. Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol hỗn hợp X, thu được N2, 33,6 lít CO2 (đktc) và 35,1 gam H2O. Biết số nguyên tử cacbon trong amin lớn hơn trong anken. Cho toàn bộ lượng amin có trong 0,4 mol X tác dụng vừa đủ với HCl, thu được m gam muối. Giá trị của m là

A. 28,92. B. 52,58. C. 48,63. D. 32,85.

Câu 79: Điều chế este CH3COOC2H5 trong phòng thí nghiệm được mô tả theo hình vẽ sau :

Cho các phát biểu sau:

(a) Etyl axetat có nhiệt độ sôi thấp (77°C) nên dễ bị bay hơi khi đun nóng.

(b) H2SO4 đặc vừa làm chất xúc tác, vừa có tác dụng hút nước.

(c) Etyl axetat qua ống dẫn dưới dạng hơi nên cần làm lạnh bằng nước đá để ngưng tụ.

(d) Khi kết thúc thí nghiệm, cần tắt đèn cồn trước khi tháo ống dẫn hơi etyl axetat.

(e) Vai trò của đá bọt là để bảo vệ ống nghiệm không bị vỡ.

Số phát biểu đúng là

A. 2. B. 5. C. 4. D. 3.

Câu 80: Cho 0,2 mol hỗn hợp E gồm chất X (CnH2n+4O4N2) và chất Y (CmH2m+3O2N) đều mạch hở tác dụng vừa đủ với 0,25 mol NaOH, đun nóng, thu được hỗn hợp sản phẩm hữu cơ gồm 21,25 gam hỗn hợp X gồm hai muối và 5,5 gam hỗn hợp hai khí làm quỳ tím ẩm hóa xanh có tỉ khối so với H2 là 13,75. Khối lượng nhỏ nhất của X có thể đạt được trong 0,2 mol E gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 11. B. 8. C. 9,5. D. 12.

———– HẾT ———-

MA TRẬN CHI TIẾT

Lớp

STT

Nội dung

Mức độ

Nội dung

Tổng

11

1

Phi kim

NB-LT

Độ dinh dưỡng của phân kali

1

2

Hiđrocacbon

NB-LT

Xác định công thức hiđrocacbon

2

NB-LT

Xác định hiđrocacbon thỏa mãn tính chất

12

3

Este – chất béo

NB-LT

Xác định công thức của este

8

NB-LT

Tính số đồng phân este

NB-LT

Xác định sản phẩm thủy phân chất béo

VD-LT

Sơ đồ chuyển hóa các hợp chất hữu cơ, đếm phát biểu đúng sai

VD-BT

Bài toán hỗn hợp hai este đơn chức có chứa este của phenol

VD-BT

Bài toán chất béo (thủy phân, đốt cháy, cộng H2)

VDC-LT

Thí nghiệm điều chế este, phát biểu đúng-sai

VDC- BT

Bài toán hỗn hợp gồm este, axit và ancol

4

Cacbohiđrat

NB-LT

Tính chất hóa học của các cacbohiđrat

3

TH-LT

Xác định cacbohiđrat thông qua đặc điểm, tính chất

VD-BT

Bài toán về phản ứng lên men xenlulozơ có hiệu suất

5

Amin – amino axit – protein

NB-LT

Tính chất hóa học của amin

3

NB-LT

Tính chất hóa học của aminoaxit

TH-BT

Bài toán về phản ứng cộng HCl của aminoaxit

6

Polime

TH-LT

Đếm số polime điều chế bằng phản ứng trùng hợp

2

TH-LT

Phát biểu đúng sai về polime

7

Tổng hợp hữu cơ

VD-LT

Đếm số phát biểu tổng hợp hữu cơ

3

VDC-BT

Bài toán về muối amoni hữu cơ

VDC-BT

Bài toán hỗn hợp nhiều chất hữu cơ

VDC-BT

Bài toán xác định công thức muối amoni hữu cơ

8

Đại cương kim loại

NB-LT

Phương pháp điều chế kim loại

3

NB-LT

Tính chất hóa học của kim loại

TH-LT

Dãy điện hóa của kim loại

9

Kim loại kiềm – kiềm thổ – nhôm

NB-LT

Tính chất hóa học của kim loại kiềm thổ

8

NB-LT

Tính chất hóa học của nhôm

NB-LT

Công thức hợp chất kim loại kièm

TH-LT

Tính chất của NaHCO3

TH-BT

Bài toán kim loại kiềm + H2O

TH-BT

Tính chất hóa học của nhôm

VD-BT

Bài toán về hỗn hợp kim loại kiềm, kiềm thổ và nhôm tác dụng với nước

VDC-BT

Bài toán về hỗn hợp kim loại kiềm thổ và hợp chất tác dụng với HCl

10

Sắt-Crom

NB-LT

Xác định công thức quặng sắt

3

NB-LT

Tính chất hóa học của hợp chất ccrom

NB-LT

Tính chất hóa học cúa oxit sắt

11

Hóa học với môi trường

NB-LT

Nguyên nhân gây suy giảm tầng ozon

1

12

Tổng hợp vô cơ

VD-LT

Đếm số phát biểu tổng hợp từ ĐCKL đến sắt

3

VDC-BT

Bài toán muối sắt + AgNO3

VDC-BT

Bài tập hỗn hợp kim loại, oxit và muối + NO3 + H+ có tạo muối amoni

Tổng

Số câu

40

Điểm

10

Số lượng

Tỷ lệ

Câu lý thuyết

28

67,5%

Câu bài tập

13

32,5%

Nhận xét:

+ Đề này bám sát đề minh họa của Bộ giáo dục về cấu trúc với mức độ khó tăng lên 15%.

+ Có mở rộng thêm nội dung có thể đưa vào đề thi chính thức như bài toán về hỗn hợp có este của phenol ở câu 74, bài toán kim loại kiềm và oxit tác dụng với dung dịch HCl ở câu 75, bài tập về muối amoni ở câu 80 với mức độ khó tăng lên 10-15%.

BẢNG ĐÁP ÁN

41-C

42-C

43-C

44-D

45-B

46-C

47-B

48-A

49-A

50-B

51-C

52-C

53-D

54-D

55-C

56-C

57-A

58-D

59-B

60-

61-B

62-D

63-C

64-A

65-A

66-D

67-A

68-D

69-C

70-B

71-B

72-B

73-C

74-B

75-B

76-D

77-C

78-D

79-C

80-B

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 41: Chọn đáp án C

Giải thích:

Các kim loại kiềm thổ gồm: Be, Mg, Ca, Sr, Ba.

+ Ở điều kiện thường: Ca, Sr và Ba tác dụng được với nước.

+ Mg phản ứng chậm ở nhiệt độ thường, phản ứng nhanh khi đun nóng.

+ Be không phản ứng ở bất kì nhiệt độ nào.

Câu 42: Chọn đáp án C

Giải thích:

Amin thơm không làm đổi màu quỳ tím do có tính bazơ yếu.

Câu 43: Chọn đáp án C

Giải thích:

Kim loại dễ bị oxi hóa nhất là kim loại có tính khử mạnh nhất. Trong dãy điện hóa, theo chiều từ trái sang phái, tính khử của kim loại giảm dần. Do đó kim loại có tính khử mạnh nhất là K.

Câu 44: Chọn đáp án D

Giải thích:

Meatn, etan và butan thuộc dãy đồng đẳng của ankan là hiđrocacbon no.

Etilen thuộc dãy đồng đẳng của anken, là hiđrocacbon không no.

Câu 45: Chọn đáp án B

Giải thích:

Vinyl benzen : C6H5-CH=CH2 CTPT: C8H8.

Câu 46: Chọn đáp án C

Giải thích:

Cr(OH)3 là hiđroxit lưỡng tính nên có thể hòa tan được trong dung dịch kiềm và axit.

Câu 47: Chọn đáp án B

Giải thích:

Độ dinh dưỡng của các loại phân bón được tính như sau:

+ phân đạm: tính theo %N.

+ phân lân: tính theo %P2O5.

+ phân kali: tính theo %K2O.

Câu 48: Chọn đáp án A

Giải thích:

(C17H35COO)C3H5(OOC-C15H31)2 + 3NaOH C17H35COONa + 2C15H31COONa+ C3H5(OH)3

Câu 49: Chọn đáp án A

Câu 50: Chọn đáp án B

Giải thích:

Các aminoaxit có số nhom NH2 và số mol COOH bằng nhau thì không làm đổi màu quỳ tím.

Câu 51: Chọn đáp án C

Giải thích:

Phương pháp thủy luyện dựa trên nguyên tắc: dùng kim loại có tính khử mạnh hơn đẩy kim loại có tính khử yếu hơn ra khỏi muối nhưng không xét với các kim loại tan trong nước.

Câu 52: Chọn đáp án A

Giải thích:

Trong số các kim loại đã cho chỉ có Al có khả năng phản ứng với cả axit và bazơ.

2Al + 6HCl 2AlCl3 +3 H2

2Al+ 2NaOH + 2H2O2NaAlO2 + 3H2

Câu 53: Chọn đáp án D

Giải thích:

Trong tự nhiên sắt tồn tại trong các quặng:

Quặng hematit đỏ (Fe2O3), quặng hematit nâu (Fe2O3.nH2O),

quặng manhetit (Fe3O4, là quặng giàu sắt nhất nhưng hiếm gặp),

quặng xiđerit (FeCO3), quặng pirit (FeS2).

Câu 54: Chọn đáp án D

Câu 55: Chọn đáp án C

Câu 56: Chọn đáp án C

Giải thích:

Fe3O4 + 4H2SO4 FeSO4 + Fe2(SO4)3 + 4H2O

Câu 57: Chọn đáp án A

Câu 58: Chọn đáp án D

Giải thích:

NaHCO3+ Ca(OH)2 CaCO3 + NaOH + H2O

Kết tủa là CaCO3. Dung dịch Y gồm NaOH và Ca(OH)2 dư.

Câu 59: Chọn đáp án B

Giải thích:

Hợp chất tác dụng với NaOH và không tác dụng với Na là este. Các CTCT của C4H8O2 gồm:

HCOO-CH2-CH2-CH3 HCOO-CH(CH3)-CH3

CH3COO-CH2-CH3 C2H5COOCH3

Câu 60: Chọn đáp án D

Giải thích:

Để làm sạch sắt thì cần dùng các dung dịch có thể tác dụng với Fe mà không tác dụng với Ag, đồng thời không sinh ra kim loại mới.

CuSO4, NiSO4 đều hòa tan được Fe tuy nhiên sau khi phản ứng lại sinh ra kim loại mới nên không thỏa mãn.

Câu 61: Chọn đáp án

Giải thích:

A sai, tơ visco thuộc loại tơ bán tổng hợp.

B đúng.

C sai, tơ lapsan thuộc loại polieste.

D sai, cao su Buna-N được điều chế bằng phản ứng đồng trùng hợp buta-1,3-đien và acrilonitrin

Câu 62: Chọn đáp án D

Giải thích:

Polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp khi monome ban đầu thỏa mãn điều kiện:

+ Có liên kết đôi.

+ Có vòng kém bền

Câu 63: Chọn đáp án C

Giải thích:

Câu 64: Chọn đáp án A

Giải thích:

Trong số các cacbohiđrat chỉ có glucozơ và fructozơ có khả năng phản ứng với AgNO3/NH3 tạo thành Ag.

Câu 65: Chọn đáp án A

Giải thích:

Câu 66: Chọn đáp án D

Giải thích:

Câu 67: Chọn đáp án A

Giải thích:

Câu 68: Chọn đáp án D

Giải thích:

Câu 69: Chọn đáp án C

Giải thích:

Câu 70: Chọn đáp án B

Giải thích:

Câu 71: Chọn đáp án B

Giải thích:

Các thí nghiệm thu được dung dịch chứa hai muối là: a, c, d, e.

  1. HCl+ NaAlO2+ H2O NaCl + Al(OH)3

Al(OH)3 + 3HCl AlCl3+ 3H2O

Hai muối thu được là NaCl và AlCl3.

  1. Vì phản ứng không sinh ra khí nên sản phẩm khử là NH4NO3.

4Mg+10HNO3 4Mg(NO3)2 + NH4NO3+3 H2O

  1. Fe+ Fe2(SO4)3 FeSO4

Hai muối thu được là FeSO4 và Fe2(SO4)3 dư.

  1. KHSO4 + NaHCO3 K2SO4 + Na2SO4 + CO2 + H2O.

Câu 72: Chọn đáp án B

Giải thích:

Các phát biểu đúng là a và c.

  1. sai vì từ tripeptit trở lên mới có phản ứng màu biure.

(d)sai vì phenylamin (anilin) không tan trong nước và bazơ, tan được trong dung dịch axit.

(e) protein được tạo nên từ các chuỗi polipeptit.

(g) sai, thủy phân chất béo trong NaOH dư thu được xà phòng và glixerol

Câu 73: Chọn đáp án C

Giải thích:

A đúng vì: CH3COONa + NaOHCH4 + Na2CO3.

B đúng vì T có nhóm OH nên phản ứng được với Na.

C sai vì G có 6 nguyên tử H.

D đúng

Câu 74: Chọn đáp án B

Giải thích:

Câu 75: Chọn đáp án B

Giải thích:

Câu 76: Chọn đáp án D

Giải thích:

Câu 77: Chọn đáp án C

Giải thích:

Câu 78: Chọn đáp án D

Giải thích:

Câu 79: Chọn đáp án C

Giải thích:

Các phát biểu đúng là a,b,c,d.

(d) đúng vì tắt đèn cồn trước để tránh hiện tượng este sinh ra còn trong ống dẫn hơi gây cháy.

(e) sai, đá bọt có tác dụng giúp hỗn hợp chất lỏng sôi êm dịu.

Câu 80: Chọn đáp án B

Giải thích:

O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

39. Đề thi thử TN THPT 2021 – Môn Hóa – Bộ đề chuẩn cấu trúc minh họa – Đề 39 – File word có lời giải

 

Xem thêm

Polime

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *