0

Đề thi thử TN THPT 2021 môn hóa chuẩn cấu trúc đề minh họa file word có lời giải đề số 6

Đề thi thử TN THPT 2021 môn hóa chuẩn cấu trúc đề minh họa file word có lời giải đề số 6

ĐỀ SỐ 6

ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT

MÔN: HÓA HỌC

Năm học: 2020-2021

Thời gian làm bài: 50 phút( Không kể thời gian phát đề)

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24;

Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba =137

Câu 1. Trong số các kim loại sau, kim loại nào dẫn điện tốt nhất?

A. . B. . C. . D. .

Câu 2. Số oxi hóa của kim loại nhóm IA là

A. . B. C. . D.

Câu 3. “Nước đá khô” là chất khí nào ở trạng thái rắn?

A. B. C. D.

Câu 4. Chất nào sau đây thuộc loại este no đơn chức mạch hở?

A. B.

C. D.

Câu 5. Để hàn đường ray, người ta thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp gồm và chất nào sau đây?

A. . B. . C. . D. .

Câu 6. Hợp chất nào sau đây là amin bậc 2?

A. B. C. D.

Câu 7. Khí sinh ra khi có sấm chớp là

A. B. C. D.

Câu 8. Tính chất hóa học đặc trưng của sắt là

A. tính khử. B. tính oxi hóa. C. tính axit. D. tính bazơ.

Câu 9. Monome được dùng để điều chế thủy tinh hữu cơ (plexiglas) là

A. B.

C. D.

Câu 10. Dung dịch bị lẫn . Để loại bỏ có thể dùng kim loại nào sau đây?

A. . B. C. D.

Câu 11. Saccarozơ và fructozơ đều thuộc loại

A. monosaccarit. B. đisaccarit. C. polisaccarit. D. cacbohiđrat.

Câu 12. Công thức dãy đồng đẳng của ancol etylic là

A. B.

C. D. Tất cả đều đúng.

Câu 13. Nhiệt phân trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn là

A. B. C. D.

Câu 14. Hòa tan hỗn hợp Na và K vào nước dư, thu được dung dịch X và 0,672 lít khí (đktc). Thể tích dung dịch 0,1M cần dùng để trung hòa X là

A. 150 ml. B. 300 ml. C. 600 ml. D. 900 ml.

Câu 15. Chất có mùi khai là

A. metylamin. B. metyl fomat. C. anilin. D. glyxin.

Câu 16. Đun nóng dung dịch chứa m (gam) glucozo với dung dịch trong thì thu được 16,2 gam . Biết hiệu suất phản ứng đạt 75%. Giá trị m là

A. 21,6. B. 18. C. 10,125. D. 27.

Câu 17. Cho 10 gam amin đơn chức X phản ứng hoàn toàn với (dư) thu được 15 gam muối. Công thức phân tử của X là

A. . B. . C. . D. .

Câu 18. Trong phân tử propen có số liên kết xích ma là

A. 7. B. 6. C. 9. D. 8.

Câu 19. Có 3 dung dịch có cùng nồng độ mol: (1), (2), (3). Dãy nào sau đây được sắp xếp theo thứ tự tăng dần về độ dẫn điện từ trái sang phải?

A. (1), (2), (3). B. (3), (2), (1).

C. (2), (3), (1). D. (2), (1), (3).

Câu 20. Cho các phát biểu sau:

(a) Fructozơ và glucozơ đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

(b) Ở điều kiện thường, glucozơ và saccarozơ đều là những chất rắn, dễ tan trong nước.

(c) Xenlulozo trinitrat là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo và chế tạo thuốc súng không khói.

(d) Amilopectin trong tinh bột chỉ có các liên kết .

(e) Saccarozơ bị hóa đen trong đặc.

(f) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc.

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng

A. 4. B. 3. C. 2. D. 5.

Câu 21. Phát biểu nào sau đây sai?

A. Điện phân dung dịch với điện cực trơ, thu được kim loại Cu ở anot.

B. Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử.

C. Để thanh thép ngoài không khí ẩm thì xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa học.

D. Kim loại Cu khử được ion trong dung dịch .

Câu 22. Thủy phân chất hữu cơ X trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng, thu được sản phẩm gồm 1 muối của axit fomic và ancol etylic. Chất X là

A. B.

C. D.

Câu 23. Điều nào sau đây sai?

A. Ứng với công thức phân tử có 3 anken mạch hở.

B. Tách một phân tử từ butan thu được 3 anken.

C. Cho propen đi qua dung dịch thu được 2 ancol.

D. Đốt cháy bất kì một anken nào đều thu được số mol nước và số mol như nhau.

Câu 24. tạo muối khi phản ứng với

A. . B. . C. . D. dung dịch .

Câu 25. Hòa tan hỗn hợp X gồm Na và (trong đó số mol gấp 1,5 lần số mol Na) vào nước dư thấy thoát ra 8,96 lít (đktc) và m gam rắn. Giá trị của m là

A. 10,8. B. 5,6. C. 5,4. D. 2,7.

Câu 26. Hóa hơi 5,0 gam este đơn chức E được thể tích hơi bằng thể tích của 1,6 gam oxi đo trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Xà phòng hóa hoàn toàn 1,0 gam E bằng dung dịch NaOH vừa đủ thu được ancol X và 0,94 gam muối natri của axit cacboxylic Y. X là ancol

A. isopropylic. B. metylic. C. anlylic. D. etylic.

Câu 27. Nhận định nào sau đây không đúng về phản ứng este hóa giữa axit cacboxylic và ancol?

A. Là phản ứng giữa ancol và axit cacboxylic.

B. Xảy ra không hoàn toàn.

C. Tạo sản phẩm là este và nước.

D. Nguyên tử H linh động của axit kết hợp với OH của ancol tạo ra .

Câu 28. Thí nghiệm nào sau đây thu được kết tủa?

A. Cho dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch .

B. Cho dung dịch đến dư vào dung dịch .

C. Cho dung dịch vào dung dịch .

D. Cho dung dịch vào dung dịch .

Câu 29. Hòa tan hết 7,74 gam hỗn hợp Mg, bằng 500 ml dung dịch 1M và loãng 0,28M thu được dung dịch X chỉ chứa muối và khí . Cô cạn dung dịch X thu được khối lượng muối là

A. 25,95 gam. B. 38,93 gam. C. 103,85 gam. D. 77,86 gam.

Câu 30. Cho sơ đồ chuyển hóa: . Để tổng hợp 250 kg PVC theo sơ đồ trên thì cần V khí thiên nhiên (đktc). Tính giá trị của V biết chiếm 80% thể tích khí thiên nhiên. Hiệu suất của cả quá trình là 50%.

A. 448. B. 224. C. 672. D. 112.

Câu 31. Cho 2,7 gam vào 100 ml dung dịch NaOH 2M thu được dung dịch X. Thêm dung dịch chứa 0,35 mol vào dung dịch X thì lượng kết tủa thu được là

A. 0,5 gam. B. 7,8 gam. C. 3,9 gam. D. 11,7 gam.

Câu 32. Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với các thuốc thử được ghi lại dưới bảng sau:

Mẫu thử

Thuốc thử

Hiện tượng

X và Y

Có màu xanh lam

Y

Đun nóng với dung dịch loãng, sau đó cho tiếp dung dịch

Kết tủa bạc trắng sáng

Z

trong môi trường kiềm

Có màu tím

T

Đun nóng với dung dịch NaOH loãng, dư. Sau đó làm nguội, nhỏ tiếp vài giọt nước .

Có kết tủa trắng

Dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là

A. glucozơ, xenlulozơ, lòng trắng trứng, phenylamoni clorua.

B. glixerol, lòng trắng trứng, saccarozơ, anilin.

C. glucozơ, xenlulozơ, anilin, lòng trắng trứng.

D. glixerol, saccarozơ, lòng trắng trứng, phenylamoni clorua.

Câu 33. Cho hỗn hợp gồm Mg và Fe có tỉ lệ mol tương ứng 2 : 1 vào 200 ml dung dịch chứa xM và yM. Sau khi kết thúc phản ứng, thu được dung dịch X và 13,84 gam rắn Y gồm hai kim loại. Cho dung dịch dư vào X, thấy lượng phản ứng là 91,8 gam; đồng thời thu được 75,36 gam kết tủa. Giá trị của x và y lần lượt là

A. 0,6 và 0,4. B. 0,4 và 0,4. C. 0,6 và 0,3. D. 0,4 và 0,3.

Câu 34. Hỗn hợp X gồm hai este đơn chức, hơn kém nhau một nguyên tử cacbon, trong phân tử đều chứa vòng benzen. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X, thu được 16,8 lít khí (đktc). Mặt khác, đun nóng 0,1 mol X trên với dung dịch KOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 22,3 gam hỗn hợp rắn Y gồm các muối. Phần trăm khối lượng của muối có khối lượng phân tử lớn trong Y là

A. 29,6%. B. 24,4%. C. 26,0%. D. 32,7%.

Câu 35. Cho từ từ đến dư dung dịch vào 100 ml dung dịch gồm aM và NaOH bM. Đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa số mol tạo ra và số mol được mô tả như hình vẽ sau:

Tỉ lệ a : b gần nhất với số nào sau đây?

A. 1,48. B. 1,32. C. 0,64. D. 1,75.

Câu 36. Điều chế este trong phòng thí nghiệm được mô tả theo hình vẽ sau:

Cho các phát biểu sau:

(a) Etyl axetat có nhiệt độ sôi thấp () nên dễ bị bay hơi khi đun nóng.

(b) đặc vừa làm chất xúc tác, vừa có tác dụng hút nước.

(c) Etyl axetat qua ống dẫn dưới dạng hơi nên cần làm lạnh bằng nước đá để ngưng tụ.

(d) Khi kết thúc thí nghiệm, cần tắt đèn cồn trước khi tháo ống dẫn hơi etyl axetat.

(e) Vai trò của đá bọt là để bảo vệ ống nghiệm không bị vỡ.

Số phát biểu đúng

A. 5. B. 3. C. 2. D. 4.

Câu 37. Đốt cháy m gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe trong 2,912 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm và thu được (m + 6,11) gam hỗn hợp Y gồm các muối và oxit (không thấy khí thoát ra). Hòa tan hết Y trong dung dịch , đun nóng thu được dung dịch Z chứa 2 muối. Cho dư vào dung dịch Z thu được 73,23 gam kết tủa. Mặt khác, hòa tan hết m gam hỗn hợp X trên trong dung dịch 31,5% thu được dung dịch T và 3,36 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đktc). Nồng độ C% của trong dung dịch T có giá trị gần nhất với

A. 5%. B. 7%. C. 8%. D. 9%.

Câu 38. Hợp chất hữu cơ E (chứa các nguyên tố C, H, O và tác dụng được với Na). Cho 44,8 gam E tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch F chỉ chứa hai chất hữu cơ X, Y. Cô cạn F thu được 39,2 gam chất X và 26 gam chất Y. Tiến hành hai thí nghiệm đốt cháy X, Y như sau:

– Thí nghiệm 1: Đốt cháy 39,2 gam X thu được 13,44 lít ở đktc; 10,8 gam và 21,2 gam .

– Thí nghiệm 2: Đốt cháy 26 gam Y thu được 29,12 lít ở đktc; 12,6 gam và 10,6 gam .

Biết E, X, Y đều có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất, các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

Số công thức cấu tạo của E thỏa mãn các tính chất trên là

A. 3. B. 6. C. 4. D. 5.

Câu 39. Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Điện phân nóng chảy.

(b) Điện phân dung dịch (điện cực trơ).

(c) Cho mẫu K vào dung dịch .

(d) Cho Fe vào dung dịch .

(e) Cho Ag vào dung dịch .

(f) Cho Cu vào dung dịch hỗn hợp và .

Số thí nghiệm thu được chất khí là

A. 3. B. 2. C. 4. D. 5.

Câu 40. X, Y là hai peptit mạch hở hơn kém nhau một liên kết peptit, Z là este của . Đốt cháy hoàn toàn 43,75 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z thu được 3,5 mol hỗn hợp và . Nếu đun nóng 0,3 mol E trên cần dùng dung dịch chứa 22,0 gam NaOH, thu được ancol etylic và 55,03 gam hỗn hợp T gồm ba muối của glyxin, alanin và valin. Phần trăm khối lượng của peptit có khối lượng phân tử nhỏ trong hỗn hợp E là

A. 51,38%. B. 34,56%. C. 37,12%. D. 39,68%.

Đáp án

1 – C

2 – A

3 – C

4 – D

5 – B

6 – B

7 – A

8 – A

9 – B

10 – A

11 – D

12 – D

13 – C

14 – C

15 – A

16 – B

17 – C

18 – D

19 – C

20 – A

21 – A

22 – C

23 – A

24 – D

25 – D

26 – D

27 – D

28 – D

29 – B

30 – A

31 – C

32 – D

33 – A

34 – D

35 – A

36 – D

37 – A

38 – A

39 – C

40 – B

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1: Đáp án C

Tính dẫn điện giảm dần từ

Câu 2: Đáp án A

Câu 3: Đáp án C

Câu 4: Đáp án D

Câu 5: Đáp án B

PTHH:

Câu 6: Đáp án B

Câu 7: Đáp án A

Câu 8: Đáp án A

Câu 9: Đáp án B

Câu 10: Đáp án A

 

O2 Education gửi các thầy cô và các em link download đề thi

6. Đề thi thử TN THPT 2021 – Môn Hóa Học – Đề 6 – File word có lời giải chi tiết

 

Xem thêm

Polime

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *