• Giáo án chuyên đề hoá 10 Bài 6 Hoá học về phản ứng cháy và nổ

    Giáo án chuyên đề hoá 10 Bài 6 Hoá học về phản ứng cháy và nổ

    CHUYÊN ĐỀ: HÓA HỌC TRONG VIỆC PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ

    Bài 6: HÓA HỌC VỀ PHẢN ỨNG CHÁY, NỔ

    BỘ SÁCH: CÁNH DIỀU; SỐ TIẾT: 3

    I. MỤC TIÊU

    1. Về năng lực

    1.1. Năng lực chung

    – Năng lực tự chủ tự học: HS chủ động tích cực tìm hiểu về các loại phản ứng cháy, nổ và cách đánh giá về mức độ mãnh liệt của chúng. (1)

    – Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Từ kiến thức đã học HS vận dụng giải quyết các nhiệm vụ học tập và câu hỏi bài tập. (2)

    – Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chủ động giao tiếp khi có vấn đề thắc mắc, tự tin thuyết trình trước đám đông và hợp tác làm việc nhóm có hiệu quả (3)

    1.2. Năng lực Hóa học

    – Năng lực nhận thức kiến thức hóa học:

    + Nêu được ý nghĩa của dấu và giá trị Giáo án chuyên đề hoá 10 Bài 6 Hoá học về phản ứng cháy và nổ 1 trong phản ứng cháy, nổ (các phản ứng cháy, nổ đều là phản ứng tỏa nhiệt và có Giáo án chuyên đề hoá 10 Bài 6 Hoá học về phản ứng cháy và nổ 1 < 0) (4)

    + Nêu được sự ảnh hưởng của nồng độ oxygen đến tốc độ phản ứng cháy và phản ứng “hô hấp’’. (5)

    – Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:

    + Tính được Giáo án chuyên đề hoá 10 Bài 6 Hoá học về phản ứng cháy và nổ 1 của một phản ứng hóa học để dự đoán được mức độ mãnh liệt của phản ứng cháy, nổ. (6)

    + Tính được sự thay đổi của tốc độ phản ứng cháy, “tốc độ phản ứng hô hấp” theo giả định về sự phụ thuộc vào nồng độ O2. (7)

    2. Về phẩm chất

    – Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong kết quả làm việc nhóm. (8)

    – Trách nhiệm: Có tinh thần trách nhiệm cao trong học tập. (9)

    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

    1. Thiết bị:

    – Giáo viên:

    + Kế hoạch dạy học.

    + Bài giảng powerpoint.

    + Phiếu học tập.

    – Học sinh:

    + Sách giáo khoa.

    + Đọc trước bài ở nhà.

    2. Học liệu: Tài liệu tham khảo về kiến thức về hóa học với phản ứng cháy nổ qua đường link:

     III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

    TiếtHoạt độngPhương pháp/Kỹ thuật dạy họcPhương pháp/Công cụ đánh giá
    11: Mở đầu (4’)– Đàm thoại gợi mở– Đánh giá qua câu trả lời của HS
    2: Hình thành kiến thức mới (41’) 2.1: Biến thiên enthalpy của phản ứng cháy nổ– Đàm thoại gợi mở – Hoạt động nhóm– Phiếu học tập
    22.2: Sự thay đổi tốc độ phản ứng theo nồng độ oxygen – Phản ứng cháy. 2.3: Sự thay đổi tốc độ phản ứng theo nồng độ oxygen – Phản ứng hô hấp.– Đàm thoại gợi mở – Hoạt động nhóm– Phiếu học tập 
    32.4: Củng cố và luyện tập– Đàm thoại gợi mở – Hoạt động nhóm– Phiếu học tập 

    1. Hoạt động 1: Mở đầu/khởi động (thời gian 3 phút)

    a) Mục tiêu:

     – Kích thích hứng thú, tạo tư thế sẵn sàng học tập và tiếp cận nội dung bài học.

      b) Nội dung:

      – Nêu vấn đề và dẫn dắt vào nội dung bài học.

      c) Sản phẩm: Tốc độ phản ứng nổ bom nguyên tử ở Hiroshima Nhật Bản lớn hơn tốc độ nổ pháo hoa trên bầu trời, lớn lơn tốc độ của than củi đang cháy.

      d) Tổ chức thực hiện:

     – Chuyển giao nhiệm vụ: Đặt vấn đề: Các em hãy quan sát các hình ảnh sau về đốt cháy than củi, đốt cháy pháo hoa, nổ bom nguyên tử ở Nhật Bản năm 1945. Từ việc quan sát hình ảnh, hãy so sánh tốc độ của các phản ứng đó.

    – Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát các hình ảnh một số phản ứng cháy, nổ do GV chiếu để trả lời.

    – Báo cáo, thảo luận: HS trả lời theo cá nhân.

    – Kết quả, nhận định: GV thông tin dẫn dắt vào bài: Các phản ứng trên đều tỏa nhiệt. Vậy nhiệt của các phản ứng cháy, nổ được xác định thế nào và các yếu tố nào ảnh hưởng đến mức độ mãnh liệt của phản ứng chúng ta sẽ nghiên cứu trong bài ngày hôm nay.

    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề (thời gian 41 phút)

         2.1: Biến thiên enthalpy của phản ứng cháy, nổ

    a) Mục tiêu: – Tính được Giáo án chuyên đề hoá 10 Bài 6 Hoá học về phản ứng cháy và nổ 1 một số phản ứng cháy, nổ (theo Giáo án chuyên đề hoá 10 Bài 6 Hoá học về phản ứng cháy và nổ 5  hoặc năng lượng liên kết) để dự đoán mức độ mãnh liệt của phản ứng cháy, nổ

    b) Nội dung: – Sử dụng phương pháp đàm thoại gợi mở, hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm để tính nhiệt của một số phản ứng, từ đó đánh giá được mức độ mãnh liệt của các phản ứng.

    PHIẾU HỌC TẬP 1 Cho các phản ứng sau: Phản ứng đốt cháy carbon:            C(s) + O2 (k) → CO2 (g)   (1) Phản ứng đốt cháy hydrogen:       H2 (g) + O2 (k) → H2O (g)   (2) – Hãy tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng (1) theo enthalpy tạo thành của các chất. – Hãy tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng (2) theo năng lượng liên kết. – Từ kết quả thu được hãy so sánh nhiệt lượng tỏa ra theo kJ khi đốt cháy hoàn toàn 1 gam C và 1 gam H2. Cho enthalpy tạo thành chuẩn và năng lượng liên kết của một số chất: DfH298 (CO2)= -393,5 kJ ; Eb (H2)=436 kJ, Eb (O2)=498 kJ ; EO-H = 464 kJ
    PHIẾU HỌC TẬP 2 Xét phản ứng cháy của một số nhiên liệu trong đời sống Phản ứng đốt cháy ethanol:            C2H5OH (l) + 3O2 (k) →  2CO2 (g)  + 3H2O (g)  (1) Phản ứng cháy octane C8H18 (chất có trong xăng) C8H18 (l) + 25/2O2 (k) →  8CO2 (g)  + 9H2O (g)  (2)  – Hãy tính biến thiên enthalpy chuẩn của khi đốt cháy 1 mol ethanol và 1 mol octane C8H18. Dự đoán mức độ mãnh liệt của các phản ứng này. – Vì sao không dùng nước để dập tắt các đám cháy do xăng, dầu. Kể tên một số chất  có thể dùng để khống chế đám cháy khi hỏa hoạn xảy ra ở trạm xăng, dầu. Cho enthalpy tạo thành chuẩn  của một số chất: DfH298 (CO2)= -393,5 kJ ;DfH298 (H2O)= -241,8 kJ ; DfH298 (C2H5OH)= -277,63  kJ; DfH298 (C8H18)= -250  kJ  
    PHIẾU HỌC TẬP 3 KClO3 là một chất oxi hóa mạnh dùng để chế tạo thuốc nổ, sản xuất pháo hoa…. Xét phản ứng nhiệt phân: KClO3 (s)Giáo án chuyên đề hoá 10 Bài 6 Hoá học về phản ứng cháy và nổ 6Giáo án chuyên đề hoá 10 Bài 6 Hoá học về phản ứng cháy và nổ 7KCl(s) + O2 (k) (1) Phản ứng nhiệt phân khi có thêm Carbon: 2KClO3 (s) +3 CGiáo án chuyên đề hoá 10 Bài 6 Hoá học về phản ứng cháy và nổ 6Giáo án chuyên đề hoá 10 Bài 6 Hoá học về phản ứng cháy và nổ 72KCl(s) + 3CO2 (k) (2) – Hãy tính biến thiên enthalpy chuẩn của các phản ứng (2) và (3), từ đó cho biết khi thêm Carbon thì khả năng cháy, nổ của KClO3 tăng lên hay giảm đi? Liên hệ thực tiễn khi tạo thuốc nổ đen. – KClO3 có trong thành phần của đầu que diêm, hãy cho biết cơ sở hóa học của sự tạo thành lửa trong diêm. Cho enthalpy tạo thành chuẩn  của một số chất: DfH298 (KClO3)= -397,73 kJ ;DfH298 (KCl)= -436 kJ DfH298 (CO2)= -393,5 kJ  

      c) Sản phẩm: Câu trả lời và các phiếu học tập

    Tính biến thiên theo enthalpy phản ứng theo enthalpy tạo thành. Giả sử có phản ứng tổng quát: aA  +  bB  ®  mM  +  nN Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng này được tính theo công thức: DrH298 = DfH298(M)  +  DfH298(N)  –  a´DfH298(A)  –  b´DfH298(B) Kí hiệu A, B, M, N là các chất với số mol tương ứng là a, b, m, n. – Tính biến thiên enthalpy phản ứng theo năng lượng liên kết Giả sử có phản ứng tổng quát: aA(g)  +  bB(g)  ®  mM(g)  +  nN(g) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng này được tính theo công thức: DrH298 = a´Eb(A)  +  b´Eb(B)  –  m´Eb(M)  –  n´En(N)
    PHIẾU HỌC TẬP 1 – Tính nhiệt của phản ứng: Phản ứng đốt cháy carbon:            C(s) + O2 (k) → CO2 (g)   (1) Phản ứng đốt cháy hydrogen:       2H2 (g) + O2 (k) → 2H2O (g)   (2) + Phản ứng (1) DrH298 = DfH298(CO2)  –  DfH298(O2)  –  DfH298(C) = -393,5 kJ + Phản ứng (2) DrH298 = 2Eb(H2)  + Eb(O2)  –  2´Eb(H2O)=  -486kJ – Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy 1 gam C và 1 gan H2 lần lượt là 32,8 kJ và 121,5 kJ. Vậy đốt cháy cùng một khối lượng thì H2 tỏa nhiều nhiệt hơn C.
    PHIẾU HỌC TẬP 2 Tính theo nhiệt tạo thành ta có: Đốt cháy 1 mol ethanol và 1 mol octane thì nhiệt lượng tỏa ra lần lượt là : DrH298 (ethanol)= -1234,8 kJ và DrH298 (octane)= -5074,2 kJ. Từ giá trị DrH298 cho thấy mức độ xảy ra phản ứng cháy rất mãnh liệt. – Không dùng nước để dập tắt các đám cháy do xăng dầu vì chúng không ta trong nước, dễ làm đám cháy lan rộng. Một số vật liệu dùng chữa cháy xăng, dầu như bình chứa khí CO2, cát.  
    PHIẾU HỌC TẬP 3 KClO3 là một chất oxi hóa mạnh dùng để chế tạo thuốc nổ, sản xuất pháo hoa…. Xét phản ứng nhiệt phân: 2KClO3 (s)Giáo án chuyên đề hoá 10 Bài 6 Hoá học về phản ứng cháy và nổ 6Giáo án chuyên đề hoá 10 Bài 6 Hoá học về phản ứng cháy và nổ 72KCl(s) + 3O2 (k) (1) Phản ứng nhiệt phân khi có thêm Carbon: 2KClO3 (s) +3 CGiáo án chuyên đề hoá 10 Bài 6 Hoá học về phản ứng cháy và nổ 6Giáo án chuyên đề hoá 10 Bài 6 Hoá học về phản ứng cháy và nổ 72KCl(s) + 3CO2 (k) (2) – DrH298 của (1)= 2.(-436 ) – 2.(-397,73)=-76,54 kJ và – DrH298 của (2)= -1257,04 kJ. Như vậy thêm C, nhiệt của phản ứng tăng gấp hơn 16 lần so với ban đầu, có nghĩa là phản ứng xảy ra mãnh liệt hơn. Thuốc nổ đen thông thường sẽ là các muối giàu oxygen có tính oxi hóa mạnh như KNO3, KClO3 được trộn với các chất như C, S theo tỉ lệ nhất định để tạo ra hỗn hợp gây nổ. Ví dụ trộn KNO3 với C và S theo tỉ lệ khối lượng là 75%KNO3, 10%S và 15%C. – Đầu que diêm chứa thành phần KClO3, vỏ que diêm là P đỏ. Phản ứng xảy ra khi quẹt diêm vào vỏ bao diêm để  ma sát tạo ra sự cháy:  6P + 5KClO3→3P2O5 + 5KCl

     d) Tổ chức thực hiện:

          – Chuyển giao nhiệm vụ:

    + GV yêu cầu HS nhắc lại cách tính biến thiên enthalpy chuẩn phản ứng, HS trả lời theo hình thức cá nhân.

    + HS vận dụng các cách tính nhiệt của phản ứng điều kiện chuẩn để hoàn thành phiếu học tập số 1, 2 theo cá nhân.

    + Với phiếu học tập số 2 và số 3 GV yêu cầu HS hoạt động nhóm.

            – Thực hiện nhiệm vụ:

     + HS nhớ lại kiến thức cũ về khái niệm, cách tính enthalpy chuẩn của một phản ứng để trả lời, vận dụng hoàn thành phiếu học tập số 1 theo cá nhân.

     + HS lần lượt hoàn thành  phiếu học tập số 2, số 3 theo nhóm (4 hs 1 nhóm)

          – Báo cáo thảo luận:

          + HS hoàn thành phiếu số 1 theo cá nhân, các phiếu số 2 và số 3 thảo luận theo nhóm. GV chiếu phần bài làm của cá nhân, của các nhóm đại diện. HS và các nhóm khác so sánh, đối chiếu kết quả.

                – Kết quả, nhận định:

      + GV chốt kiến thức: Có 2 cách tính biến thiên enthalpy của một phản ứng.

    + Các nhiên liệu như ethanol, xăng dầu khi cháy sẽ tỏa ra một lượng nhiệt rất lớn (dựa theoDrH298 của phản ứng)→ mức độ phản ứng cháy của các nhiên liệu này rất mãnh liệt.

    + Khi trộn các chất oxi hóa với nhiên liệu theo tỉ lệ nhất định sẽ làm phản ứng trở lên mãnh liệt hơn.

    2.2. Sự thay đổi tốc độ phản ứng theo nồng độ oxygen – Phản ứng cháy.

    a) Mục tiêu: Tính được sự thay đổi tốc độ phản ứng cháy theo giả định về sự phụ thuộc vào nồng độ oxygen

    b) Nội dung: GV giới thiệu phần kiến thức nền trong sgk và học sinh hoạt động cá nhân, nhóm  thực hiện phiếu học tập

    PHIẾU HỌC TẬP 1 Cho phản ứng cháy của Hydrogen:            2H2 + O2  → 2 H2O Tốc độ của phản ứng được xác định bằng thực nghiệm như sau: v=kCH21,5CO20,7 Hãy cho biết tốc độ của phản ứng thay đổi như thế nào khi: – Nồng độ của oxygen tăng 3 lần – Nồng độ của oxygen gảm 1,5 lần – Nhận xét về sự phụ thuộc của tốc độ phản ứng vào nồng độ của oxygen
    PHIẾU HỌC TẬP 2 Trả lời các câu hỏi sau: – Ở điều kiện thường (298K), oxygen chiếm khoảng 20,9% theo thể tích trong không khí, tương đương với áp suất 0,209 atm. Tính nồng độ mol/L của oxygen trong không khí. – Khi thể tích oxygen giảm còn 15% thể tích không khí thì nồng độ mol/L của oxygen là bao nhiêu? – Hãy cho biết tốc độ phản ứng cháy của than đá tăng hay giảm bao nhiêu lần khi thành phần phần trăm theo thể tích của oxygen trong không khí giảm từ 20,9% xuống 15%?
    PHIẾU HỌC TẬP 3 1. Nêu những yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng cháy. Từ đó hãy nêu một số biện pháp dập tắt một đám cháy. 2. Giải thích vì sao ở một số nơi, người ta bơm khí nitrogen vào lốp ô tô thay cho không khí?  

    c) Sản phẩm: HS hoàn thiện các phiếu học tập

    PHIẾU HỌC TẬP 1 Gọi nồng độ ban đầu của H2 là xM; nồng độ của O2 là yM Tốc độ của phản ứng được tính bằng biểu thức: v=kx1,5y0,7 – Nồng độ của oxygen tăng 3 lần: C(O2) = 3y →  vs= k.x1,5.(3y)0,7 → vt/vs = 1/30.7=0,46 suy ra tốc độ phản ứng tang 0,46 lần so với tốc độ ban đầu – Nồng độ của oxygen gảm 1,5 lần: C(O2) = y/1,5 →  vs= k.x1,5.(y/1,5)0,7 → vt/vs = 1,50,7=1,33 suy ra tốc độ phản ứng giảm 1,33 lần so với tốc độ ban đầu – Nhận xét về sự phụ thuộc của tốc độ phản ứng vào nồng độ của oxygen: Nếu nồng độ oxygen tăng thì tốc độ phản ứng tăng và ngươc lại.
    PHIẾU HỌC TẬP 2 a) Giáo án chuyên đề hoá 10 Bài 6 Hoá học về phản ứng cháy và nổ 14(M) b) Giáo án chuyên đề hoá 10 Bài 6 Hoá học về phản ứng cháy và nổ 15(M) c) Giáo án chuyên đề hoá 10 Bài 6 Hoá học về phản ứng cháy và nổ 16 Tốc độ phản ứng cháy của than đá giảm 1,4 lần.
    PHIẾU HỌC TẬP 3 1. Nêu những yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng cháy. Từ đó hãy nêu một số biện pháp dập tắt một đám cháy. – Các yếu tố chính ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng cháy: chất cháy, chất oxi hóa, nguồn nhiệt. Bản chất và trạng thái của chất cháy có ảnh hưởng rất lớn đến tốc độ cháy. Chất cháy rất phong phú, có thể ở dạng rắn, dạng cục hay dạng bột như than, gỗ, tre nứa, xăng, dầu, khí methane, hydrogen, khí carbon monooxide, … Nguồn nhiệt cũng có nhiều dạng như ngọn lửa trần, tia lửa điện, hồ quang điện, tia lửa sinh ra do ma sát, do chập điện, … – Một số phương pháp dập tắt đám cháy: Phương pháp làm lạnh: Làm giảm nhiệt độ của phản ứng cháy hoặc làm cho nhiệt độ của vật cháy xuống thấp hơn nhiệt độ bất cháy.Phương pháp cách li: Ngăn cản chất cháy tiếp xúc với chất oxi hóa.Phương pháp giảm nồng độ: Làm giảm nồng độ các chất tham gia cháy. 2. Giải thích vì sao ở một số nơi, người ta bơm khí nitrogen vào lốp ô tô thay cho không khí?  

        d) Tổ chức thực hiện:

    – Chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu hs đọc sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm hoàn thành các phiếu học tập số .

           – Thực hiện nhiệm vụ: HS tham gia hoạt động cá nhân, thảo luận nhóm và đưa ra kết luận dựa trên câu hỏi ở phiếu số . Ghi chép lại những gì học được.        

                – Báo cáo thảo luận: GV gọi đại diện các nhóm trả lời câu hỏi trong phiếu học tập số . GV yêu cầu HS khác nhận xét.

                – Kết quả, nhận định: GV đánh giá, kết luận và chốt kiến thức, lưu ý một số trường hợp ngoại lệ và chuyển sang nội dung mới.

           2.3. Sự thay đổi tốc độ phản ứng theo nồng độ oxygen – Phản ứng hô hấp.

    a) Mục tiêu: Tính được sự thay đổi tốc độ phản ứng hô hấp theo giả định về sự phụ thuộc vào nồng độ oxygen

    b) Nội dung: hoạt động cá nhân kết hợp với các câu hỏi vấn đáp, đàm thoại gợi mở để hình thành kiến thức và hoàn thành các phiếu học tập

    PHIẾU HỌC TẬP 4 Một trong những phản ứng quan trọng của quá trình hô hấp là phản ứng của Hb với O2 ở phổi:            Hb + O2  →  HbO (3) Tốc độ của phản ứng được xác định bằng thực nghiệm như sau: v=kCHbCO2    (4) – Hãy cho biết tốc độ của phản ứng thay đổi như thế nào khi hàm lượng của O2 trong không khí giảm từ 21% xuống 16% (theo thể tích)? (giả sử các yếu tố khác không đổi)
    PHIẾU HỌC TẬP 5 Giải thích các yếu tố nguy hiểm trong ba trường hợp sau: a. Ngủ trong phòng nhỏ và kín. b. Hít thở trong khu vực kín có đám cháy. c. Đốt than trong phòng kín. Cho biết khi thiếu không khí, than cháy sinh ra nhiều khí CO.

            c) Sản phẩm: HS hoàn thành các phiếu học tập

    PHIẾU HỌC TẬP 4 – Vì nồng độ của O2 tỉ lệ thuận với tốc độ của phản ứng nên                                      v21%/v16% = 21/16 = 1,31 – Như vậy tốc độ phản ứng (3) giảm 1,31 lần so với tốc độ ban đầu
    PHIẾU HỌC TẬP 5 Giải thích các yếu tố nguy hiểm trong ba trường hợp sau: a. Ngủ trong phòng nhỏ và kín. – Nồng độ O2 ít nên quá trình hô hấp của con người sẽ gặp khó khăn b. Hít thở trong khu vực kín có đám cháy. – Nồng độ O2 giảm mạnh và với đám cháy sản sinh thêm khí CO2 làm cho quá trình hô hấp của con người khó khan có thể gây tử vong c. Đốt than trong phòng kín. Cho biết khi thiếu không khí, than cháy sinh ra nhiều khí CO. – Trong phòng kín thiếu O2 tạo đk cho phản ứng đốt than sinh ra khí CO (khí độc) ngăn cản quá trình vận chuyển O2 vào trong máu nên ảnh hưởng đến quá trình hô hấp dẫn đến tử vong ở con người.

    d) Tổ chức thực hiện:

                – Chuyển giao nhiệm vụ: cho học sinh hoạt động cá nhân, kết hợp các câu hỏi đàm thoại gợi mở để học sinh hoàn thiện các phiếu học tập

    – Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ và hoàn thành phiếu học tập. Ghi chép lại những gì học được.        

                – Báo cáo thảo luận: GV gọi 1 HS báo cáo sản phẩm trong phiếu học tập  . GV yêu cầu HS khác nhận xét.

    – Kết quả, nhận định: GV đánh giá, kết luận và chốt kiến thức, HS viết bài vào vở

    3. Hoạt động 3: Luyện tập (thời gian 35 phút)

    a) Mục tiêu: HS ôn luyện các kiến thức đã được học ở các tiết học trước

    + Nắm được ý nghĩa của dấu và giá trị Giáo án chuyên đề hoá 10 Bài 6 Hoá học về phản ứng cháy và nổ 1 trong phản ứng cháy, nổ (các phản ứng cháy, nổ đều là phản ứng tỏa nhiệt và có Giáo án chuyên đề hoá 10 Bài 6 Hoá học về phản ứng cháy và nổ 1 < 0)

    + Nắm được sự ảnh hưởng của nồng độ oxygen đến tốc độ phản ứng cháy và phản ứng “hô hấp’’.

    + Tính được Giáo án chuyên đề hoá 10 Bài 6 Hoá học về phản ứng cháy và nổ 1 của một phản ứng hóa học để dự đoán được mức độ mãnh liệt của phản ứng cháy, nổ.

    + Tính được sự thay đổi của tốc độ phản ứng cháy, “tốc độ phản ứng hô hấp” theo giả định về sự phụ thuộc vào nồng độ O2.

    b) Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân

    PHIẾU HỌC TẬP 1

    Câu 1: Hexachlorobenzene rắn (C6Cl6) là chất cực kì độc hại với con người nên được bảo quản rất kĩ lưỡng. Nếu xảy ra hỏa hoạn nhà kho có chứa C6Cl6 thì chất này có dễ dàng bị tiêu hủy bởi phản ứng cháy với oxygen hay không? Hãy dự đoán bằng cách tính biến thiên enthalpy của phản ứng. Biết rằng phản ứng chát sinh ra CO2 và Cl2.

    c) Sản phẩm: HS hoàn thiện các phiếu học tập

    TRẢ LỜI:

    C6Cl6(s) + 6O2(g) →  6CO2(g) + 3Cl2(g)

    DrH298 = 6.(-393,5) + 3.0 – (-127,6) – 6.0 = -2233,4 kJ

    Biến thiên enthalpy của phản ứng là rất âm ⇒ Nếu xảy ra hỏa hoạn nhà kho có chứa C6Cl6 thì chất này dễ dàng bị tiêu hủy bởi phản ứng cháy với oxygen.

    PHIẾU HỌC TẬP 2

    Câu 2. Cho hình ảnh bên:

    Viết phương trình hóa học xảy ra của phản ứng và nêu nhận xét về sự thay đổi nhiệt độ của phản ứng đó?

    Sản phẩm: HS hoàn thiện các phiếu học tập

    Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra ở Hình 13.1 và nêu nhận xét  (ảnh 1) TRẢ LỜI

    Phản ứng nhiệt nhôm:

    2Al + Fe2O3 Giáo án chuyên đề hoá 10 Bài 6 Hoá học về phản ứng cháy và nổ 20 Al2O3 + 2Fe

    Phản ứng tỏa nhiệt rất lớn (trên 2500oC).

    PHIẾU HỌC TẬP 3

    Câu 3.  Cho các phản ứng sau xảy ra ở điều kiện chuẩn:

    CH4(g) + 2O2(g) →CO2(g) + 2H2O(l)Giáo án chuyên đề hoá 10 Bài 6 Hoá học về phản ứng cháy và nổ 21= -890,36 kJ

    CaCO3(s) →CaO(s) + CO2(s) Giáo án chuyên đề hoá 10 Bài 6 Hoá học về phản ứng cháy và nổ 22)= 178,29 kJ

    Ở điều kiện tiêu chuẩn, cần phải đốt cháy hoàn toàn bao nhiêu gam CH4(g) để cung cấp nhiệt cho phản ứng tạo 2 mol CaO bằng cách nung CaCO3. Giả thiết hiệu suất các quá trình đều là 100%.

    Sản phẩm: HS hoàn thiện phiếu học tập

    TRẢ LỜI

    CH4(g) + 2O2(g) →CO2(g) + 2H2O(l) Giáo án chuyên đề hoá 10 Bài 6 Hoá học về phản ứng cháy và nổ 22= -890,36 kJ).

    →Ở điều kiện chuẩn, khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol CH4, sản phẩm là CO2(g) và H2O(l) thì sẽ giải phóng một nhiệt lượng là 890,36 kJ.

    CaCO3(s) CaO(s) + CO2(s)Giáo án chuyên đề hoá 10 Bài 6 Hoá học về phản ứng cháy và nổ 24= 178,29 kJ

    →Để thu được 1 mol CaO(s), cần phải cung cấp nhiệt lượng là 178,29 kJ để chuyển 1 mol CaCO3(s) thành CaO (s).

    Vậy: Ở điều kiện tiêu chuẩn, để cung cấp nhiệt cho phản ứng tạo 2 mol CaO bằng cách nung CaCO3 cần phải đốt cháy: 2×178,29/890,36 ≈0,4(mol) CH4.

    →mCH4= 0,4×16 = 6,4 (gam)

    PHIẾU HỌC TẬP 4 Dùng không khí nén thổi vào lò cao để đốt cháy than cốc (trong sản xuất gang), yếu tố nào đã được sử dụng để làm tăng tốc độ phản ứng ?      A. Nhiệt độ, áp suất.                                                   B. diện tích tiếp xúc.      C. Nồng độ.                                                                D. xúc tác. IMG_256
    Đồ thị dưới đây biểu diễn sự phụ thuộc của tốc độ phản ứng vào nồng độ chất phản ứng như thế nào?      A. Giảm khi nồng độ của chất phản ứng tăng.      B. Không phụ thuộc vào nồng độ của chất phản ứng.      C. Tỉ lệ thuận với nồng độ của chất phản ứng.      D. Tỉ lệ nghịch với nồng độ của chất phản ứng. Cho phản ứng hóa học có dạng: A + B → C. Tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào khi nồng độ của chất này tăng lên 2 lần, nồng độ của chất kia giảm đi 2 lần. Tốc độ phản ứng tăng lên 2 lần.      B. Tốc độ phản ứng tăng lên 4 lần.      C. Tốc độ phản ứng tăng lên 8 lần.      D. Tốc độ phản ứng không thay đổi. Cho phản ứng đơn giản xảy ra trong bình kín: 2NO(g) + O2(g) → 2NO2(g). Ở nhiệt độ không đổi, tốc độ phản ứng thay đổi thế nào khi nồng độ O2 tăng 3 lần, nồng độ NO không đổi?      A. v2 bằng so với v1                                                  B. v2 tăng 3 lần so với v1      C. v2 tăng 2 lần so với v1 D. v2 tăng 4 lần so với v1 Cho phản ứng N2 + O2⇌ 2 NO có KC= 36. Biết rằng nồng độ ban đầu của N2 và O2 đều bằng 0,01 mol/l.Hiệu suất của phản ứng tạo NO là .      A. 75%                              B. 80%                              C. 50%                            D. 40% Cho phản ứng: A + 2B g C có V = K[A].[B]2. Cho biết nồng độ ban đầu của A là 0,8M, của B là 0,9M và hằng số tốc độ K = 0,3.Tốc độ phản ứng khi nồng độ chất A giảm 0,2M là.      A. 0,089 mol/(l.s).                                                       B. 0,025 mol/(l.s).      C. 0,018 mol/(l.s).                                                       D. 0,045mol/(l.s). Xét cân bằng. N2O4 (k) ⇌ 2NO2 (k) ở 25oC. Khi chuyển dịch sang một trạng thái cân bằng mới nếu tăng nồng độ của N2O4 lên 9 lần thì nồng độ của NO2      A. tăng 9 lần.                                                              B. tăng 3 lần.      C. tăng 4,5 lần.                                                           D. giảm 3 lần Khi bắt đầu phản ứng, nồng độ một chất là 0,024 mol/l. Sau 10 giây xảy ra phản ứng, nồng độ của chất đó là 0,022 mol/l. Tốc độ phản ứng trong trường hợp này là :      A. 0,0003 mol/l.s.             B. 0,00025 mol/l.s.                      C. 0,00015 mol/l.s.                                                     D. 0,0002 mol/l.s. Cho chất xúc tác Mn2 vào 100 ml dung dịch H2O2, sau 60 giây thu được 3,36 ml khí O2 (ở đktc). Tính tốc độ trung bình của phản ứng (tính theo H2O2) trong 60 giây.      A. 0,25 mol/l.s.       B. 0,5 mol/l.s.                              C. 2,5.10-5 mol/l.s.   D. 5.10-5 mol/l.s. Cho phản ứng: A+ 2B → C Nồng độ ban đầu các chất: [A] = 0,3M; [B] = 0,5M. Hằng số tốc độ k = 0,4. Tính tốc độ phản ứng tại thời điểm t khi nồng độ A giảm 0,1 mol/l.      A. 0,06 mol/ls        B. 0,0036 mol/ls                          C. 0,072 mol/ls                D. 0,0072 mol/ls  

    Sản phẩm: HS hoàn thiện phiếu học tập

    Câu12345678910
    Đáp ánCCDBADDDDB

    d) Tổ chức thực hiện:

    – Chuyển giao nhiệm vụ: Cho học sinh hoạt động cá nhân, kết hợp các câu hỏi đàm thoại gợi mở để học sinh hoàn thiện các phiếu học tập

    – Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ và hoàn thành phiếu học tập. Ghi chép lại những gì học được.

                – Báo cáo thảo luận: GV gọi 1 HS báo cáo sản phẩm trong phiếu học tập . GV yêu cầu HS khác nhận xét.

    – Kết quả, nhận định: GV đánh giá, kết luận và chốt kiến thức, HS viết bài vào vở.

    4. Hoạt động 4: Vận dụng (thời gian 10 phút)

    a) Mục tiêu: Dựa theo kiến thức đã học ở trên, Hs liên hệ thực tế cuộc sống, vận dụng kiến thức vào cuộc sống

    b) Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân

    PHIẾU HỌC TẬP 6

    Câu 6 : Một bình gas (khí hoá lỏng) chứa hỗn hợp propane và butane với tỉ lệ số mol 1:2. Xác định nhiệt lượng toả ra khi đốt cháy hoàn toàn 12 kg khí gas trên ở điều kiện chuẩn.

    Cho biết các phản ứng:

    C3H8(g) + 5O2(g) ⟶ 3CO2(g) + 4H2O(1)              Giáo án chuyên đề hoá 10 Bài 6 Hoá học về phản ứng cháy và nổ 25 = –2 220 kJ

    C4H10(g) + O2(g) ⟶ 4CO2(g) + 5H2O (1)         Giáo án chuyên đề hoá 10 Bài 6 Hoá học về phản ứng cháy và nổ 26  = –2 874 kJ

    Trung bình mỗi ngày, một hộ gia đình cần đốt gas để cung cấp 10 000 kJ nhiệt (hiệu suất hấp thụ nhiệt là 80%). Sau bao nhiêu ngày hộ gia đình trên sẽ sử dụng hết bình gas 12 kg?

    c) Sản phẩm: HS hoàn thành các phiếu học tập, nộp sản phẩm .

    TRẢ LỜI:

    Gọi x là số mol của propane trong bình gas.

    ⇒ 2x là số mol của butane trong bình gas.

    Theo bài, ta có: 44x + 58.2x = 12.1000 ⇒ x = 75

    Tổng nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn một bình gas là:

    75.2220 + 2.75.2874 = 597600 kJ

    Số ngày mà hộ gia đình sử dụng hết bình gas là 597600.0,810000≈47,8597600.0,810000≈47,8 ngày ≈ 48 ngày

    d) Tổ chức thực hiện:

    – Chuyển giao nhiệm vụ: Cho học sinh hoạt động cá nhân, sau đó hoạt động nhóm, vận dụng các kiến thức đã học, áp dụng, tìm hiểu cuộc sống có liên quan đến kiến thức đã học.

    – Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ, tìm hiểu các tài liệu và cuộc sống xung quanh và hoàn thành phiếu học tập. Ghi chép lại những gì học được.

                – Báo cáo thảo luận: GV gọi đại diện HS báo cáo sản phẩm trong phiếu học tập . GV yêu cầu các HS của các nhóm khác nhận xét.

    – Kết quả, nhận định: GV đánh giá, kết luận và chốt kiến thức, HS viết bài vào vở.

    5. Hoạt động 5: Giao nhiệm vụ về nhà.

    a. Mục tiêu

    – Nhận xét kết quả học tập và nhắc nhở HS khắc phục.

    – Hướng dẫn tự rèn luyện và tìm tài liệu liên quan đến nội dung của bài học.

    b. Nội dung

    Câu hỏi: 1. Tìm hiểu tranh ảnh, tài liệu về các vụ cháy, nổ lớn trên thế giới?

                                                        2. Cho biết nguyên nhân và viết phương trình phản ứng hóa học?

                    3. Đề xuất cách phòng tránh các vụ cháy, nổ lớn? 

    c. Tổ chức hoạt động học

    – Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên nhận xét tiết học và giao nhiệm vụ về nhà.

    – Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ, tìm hiểu các tài liệu và cuộc sống xung quanh và hoàn thành phiếu học tập. Ghi chép lại những gì học được.

                – Báo cáo thảo luận: GV gọi đại diện HS báo cáo sản phẩm trong phiếu học tập . GV yêu cầu các HS của các nhóm khác nhận xét.

    – Kết quả, nhận định: GV đánh giá, kết luận và chốt kiến thức, HS viết bài vào vở vào tiết học sau.

    V. NHẬN XÉT

    O2 Education gửi các thầy cô link download giáo án

    Hoặc xem thêm giáo án hoá 10 cả năm, chuyên đề học tập và các loại kế hoạch tại

    Tổng hợp giáo án và các chuyên đề học tập hoá học 10

  • Giáo án hoá 10 Bài 9 Ôn tập chương 2

                                                           BÀI 9: Ôn tập chương 2

    I. MỤC TIÊU:

        1. Kiến thức:  Học xong bài này, HS ôn tập, củng cố các kiến thức cơ bản của chương 2 đạt các yêu cầu sau:

            – Mô tả được cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học và nêu được các khái niệm ô, chu kì, nhóm. Nêu được nguyên tắc sắp xếp của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.

            – Giải thích được xu hướng biến đổi bán kính nguyên tử trong một chu kì, trong một nhóm A.

           – Nhận xét và giải thích được xu hướng biến đổi độ âm điện và tính kim loại, phi kim của nguyên tử các nguyên tố trong một chu kì, trong một nhóm A.

          – Nhận xét được xu hướng biến đổi thành phần và tính chất acid/base của các oxide và các hydroxide theo chu kì. Viết được phương trình hoá học minh hoạ.

          – Phát biểu được định luật tuần hoàn. Trình bày được ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học. Mối liên hệ giữa vị trí với tính chất và ngược lại.

          – Vận dụng các kiến thức đã học, hoàn thành một số bài tập trắc nghiệm và tự luận.

          2. Năng lực

     Năng lực chung:

           – Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá.

           – Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm.

          – Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

    Năng lực riêng:

         – Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: sử dụng các thuật ngữ hóa học, tên các nguyên tố hóa học trong bài học.

        – Năng lực tính toán: Viết được phương trình thể hiện tính tính chất acid/base của các oxide và các hydroxide. Làm được một số bài tập trắc nghiệm và tự luận.

           3. Phẩm chất

          – Cóý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.

          – Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.

          – Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.

    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

    1. Đối với GV:  SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án.

    2. Đối với HS: SGK, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước…), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.

    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

    a) Mục tiêu:

    HS nắm vững:

         – Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố hoá học

         – Quan hệ giữa vị trí của nguyên tố và cấu tạo nguyên tử của các nguyên tố trong BTH.

         – Quan hệ giữa vị trí và tính chất của nguyên tố.

    b) Nội dung:

    Luyện tập BTH, sự biến đổi CH electron nguyên tử và tính chất của các nguyên tố hóa học

    c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS

    d) Tổ chức thực hiện:

    – Bước 1: Giao bài tập 7, 8 (sgk trang 27) 

     trên Team hoặc trên subclassrom yêu cầu học sinh thực hiện vào làm, đặt thời gian cho HS hoàn thành bài tập.

    – Bước 2: GV xem bài của HS đã tham gia làm và nộp. Chú ý đến những câu sai để chữa online nhấn mạnh kỹ phần nội dung đó.

    – Bước 3: Đánh giá hoạt động cá nhân của từng học sinh có thể lấy vào điểm thường xuyên.

    – Bước 4: Chữa bài tập

    B. ÔN TẬP CỦNG CỐ KIẾN THỨC

    HOẠT ĐỘNG 1: Cấu tạo bảng tuần hoàn Mục tiêu: – Mô tả được cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và nêu được các khái niệm liên quan ( ô, chu kì, nhóm). – Nêu được nguyên tắc sắp xếp của BTH các nguyên tố hóa học (dựa theo cấu hình electron) – Phân loại được các nguyên tố (dựa theo cấu hình electron: nguyên tố s, p d, f ; dựa theo tính chất hóa học: kim loại, phi kim, khí hiếm).
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾN
      Bước 1: Giao nhiệm vụ: – GV đề nghị học sinh nhắc lại khái niệm ô nguyên tố   – GV đề nghị học sinh nhắc lại khái niệm chu kì, cho HS nhận xét mối quan hệ giữa số lớp electron và số thứ tự chu kì.           – GV đề nghị học sinh nhận nhắc lại khái niệm nhóm. Đặc điểm chung của các nguyên tố trong một nhóm A.               Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: – HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận các câu hỏi, yêu cầu. – HS suy nghĩ trả lời câu hỏi, thức hiện yêu cầu của GV. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: – HS giơ tay phát biểu hoặc lên bảng trình bày. – Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định: – GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.I. Cấu tạo của bảng tuần hoàn. 1. Ô nguyên tố Số thứ tự ô nguyên tố là số hiệu nguyên tử của nguyên tố 2. Chu kì  Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron được xếp theo chiều tăng dần của điện tích nguyên tử. => Số thứ tự của chu kì bằng số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố trong chu kì. 3. Nhóm nguyên tố  Nhóm nguyên tố gồm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cấu hình electron gần giống nhau và được xếp thành một cột. =>  Nguyên tử các nguyên tố trong cùng một nhóm A có số electron bằng nhau và bằng số thứ tự của nhóm (trừ He)  
    HOẠT ĐỘNG 2: Xu hướng biến đổi bán kính nguyên tử Mục tiêu: HS hiểu được nguyên nhân và quy luật biến đổi bán kính nguyên tử của các nguyên tố trong cùng một chu kì và một nhóm A.
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾN
    Giao nhiệm vụ học tập: GV chia lớp làm 4 nhóm, hoàn thành phiếu bài tập số 2 sau: PHIẾU BÀI TẬP SỐ 1 Yc học sinh nhắc lại 1. Trình bài quy luật biến đổi bán kính nguyên tử của các nguyên tố trong cùng một chu kỳ và một nhóm A theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân ? 2. Hãy sắp xếp các nguyên tố S, Cl, P theo chiều tăng dần của bán kính nguyên tử? Thực hiện nhiệm vụ: HS hoàn thành phiếu bài tập theo 4 nhóm. Báo cáo: Đại diện nhóm HS đưa ra nội dung kết quả của nhóm. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đưa ra kết luận:  – Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử có xu hướng giảm dần.   Nguyên nhân : do số lớp electron bằng nhau, nhưng điện tích hạt nhân tăng dần nên lực hút của hạt nhân lên electron ở lớp ngoài cùng tăng làm cho bán kính nguyên tử giảm. – Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử có xu hướng tăng dần dần. – Bán kính nguyên tử: Cl < S < P
    HOẠT ĐỘNG 3: Xu hướng biến đổi độ âm điện Mục tiêu: HS hiểu được nguyên nhân và quy luật biến đổi độ âm điện của các nguyên tử nguyên tố trong cùng một chu kì và một nhóm A.
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾN
    Giao nhiệm vụ học tập: GV chia lớp làm 4 nhóm, hoàn thành phiếu bài tập số 2: PHIẾU BÀI TẬP SỐ 2 Yc HS nhắc lại kiến thức: 1. Quy luật biến đổi độ âm điện của nguyên tử các nguyên tố trong cùng một chu kỳ và một nhóm A theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân ? 2. Dựa vào giá trị độ âm điện trong bảng HTTH cho biết trong các phân tử sau cặp electron liên kết bị lệch về phía nguyên tử nào: H2O, HCl, PCl3? Phân tử nào bị lệch nhiều nhất, vì sao? Thực hiện nhiệm vụ: HS hoàn thành phiếu bài tập theo 4 nhóm. Báo cáo: Đại diện nhóm HS đưa ra nội dung kết quả của nhóm. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đưa ra kết luận:– Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của  điện tích hạt nhân, độ âm điện của các nguyên tử nguyên tố có xu hướng tăng dần.   – Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, độ âm điện của các nguyên tử nguyên tố có xu hướng giảm dần. Trong các phân tử H2O, HCl, PCl3 cặp electron liên kết bị lệch về phía nguyên tử O, Cl. Phân tử H2O bị lệch nhiều nhất.
    HOẠT ĐỘNG 4: Xu hướng biến đổi tính kim loại, phi kim Mục tiêu: HS hiểu được nguyên nhân và quy luật biến đổi tính kim loại và phi kim của các nguyên tử nguyên tố trong cùng một chu kì và một nhóm A.
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾN
    Giao nhiệm vụ học tập: GV chia lớp làm 4 nhóm, hoàn thành phiếu bài tập số 4 sau: PHIẾU BÀI TẬP SỐ 3  Yc HS nhắc lại kiến thức: 1. Khái niệm về: tính kim loại, phi kim? 2. Quy luật biến đổi tính kim loại, phi kim của nguyên tử các nguyên tố trong cùng một chu kỳ và một nhóm A theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân? Thực hiện nhiệm vụ: HS hoàn thành phiếu bài tập theo 4 nhóm. Báo cáo: Đại diện nhóm HS đưa ra nội dung kết quả của nhóm. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đưa ra kết luận :  – Tính kim loại đặc trưng bởi khả năng nhường electron của nguyên tử. Tính phi kim đặc trưng bởi khả năng nhận electron của nguyên tử. – Quy luật chung đối với các nguyên tố nhóm A:  + Trong 1 chu kì, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, tính kim loại của các nguyên tố có xu hướng giảm dần, tính phi kim của các nguyên tố có xu hướng tăng dần. + Trong 1 nhóm, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, tính kim loại của các nguyên tố có xu hướng tăng dần, tính phi kim của các nguyên tố có xu hướng giảm dần.
    HOẠT ĐỘNG 5: Xu hướng biến đổi thành phần và tính acid, tính base của các oxide và hydroxide theo chu kì. Định luật tuần hoàn Mục tiêu: HS hiểu được thành phần, tính acid, tính base của các oxide, hydroxide cao nhất trong 1 chu kì. Phát biểu được định luật tuần hoàn.
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾN
    Giao nhiệm vụ học tập: GV chia lớp làm 4 nhóm, hoàn thành phiếu bài tập số 4 sau: PHIẾU BÀI TẬP SỐ 4  Yc HS nhắc lại kiến thức: 1. Xu hướng biến đổi thành phần của các oxide cao nhất, xu hướng biến đổi tính acid, tính base của oxide cao nhất? 2. Xu hướng biến đổi tính acid, tính base của hydroxide? 3. Định luật tuần hoàn Thực hiện nhiệm vụ: HS hoàn thành phiếu bài tập theo 4 nhóm. Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm HS đưa ra nội dung kết quả của nhóm. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đưa ra kết luận :  – Trong 1 chu kì, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, tỉ lệ số nguyên tử oxygen với số nguyên tử nguyên tố còn lại trong các oxide cao nhất có xu hướng tăng dần. – Trong 1 chu kì, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, tính acid của oxide cao nhất có xu hướng tăng dần, tính base của chúng có xu hướng giảm dần. – Trong 1 chu kì, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, tính acid của hydroxide có xu hướng tăng dần, tính base của chúng có xu hướng giảm dần. – Định luật tuần hoàn: Tính chất của các nguyên tố và đơn chất cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.
    HOẠT ĐỘNG 6: Bảng tuần hoàn và cấu tạo nguyên tử Mục tiêu: – Mô tả được cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và nêu được các khái niệm liên quan ( ô, chu kì, nhóm). – Nêu được nguyên tắc sắp xếp của BTH các nguyên tố hóa học (dựa theo cấu hình electron) – Phân loại được các nguyên tố (dựa theo cấu hình electron: nguyên tố s, p d, f ; dựa theo tính chất hóa học: kim loại, phi kim, khí hiếm).
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾN
    Bước 1: Giao nhiệm vụ:   – GV yêu cầu học sinh xác định số TT ô nguyên tố 12Mg, giải thích.                             – GV đề nghị học sinh nhắc lại khái niệm chu kì, cho HS nhận xét mối quan hệ giữa số lớp electron và số thứ tự chu kì.   – GV đề nghị học sinh nhận nhắc lại khái niệm nhóm. Nhận xét mối quan hệ giữa số lớp electron và số thứ tự chu kì nguyên tố nhóm A.     Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: – HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận các câu hỏi, yêu cầu. – HS suy nghĩ trả lời câu hỏi, thức hiện yêu cầu của GV. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: – HS giơ tay phát biểu hoặc lên bảng trình bày. – Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định: – GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.Mối quan hệ giữa cấu tạo nguyên tử và BTH 1. Số TT ô nguyên tố và số hiệu nguyên tử 12 Mg Mg thuộc ô 12 của bảng tuần hoàn      Số TT ô nguyên tố bằng số hiệu nguyên tử 2. Chu kì và số lớp e      Số thứ tự của chu kì bằng số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố trong chu kì. 3. Nhóm nguyên tố và số e lớp ngoài cùng       Nguyên tử các nguyên tố trong cùng một nhóm A có số electron bằng nhau và bằng số thứ tự của nhóm (trừ He)  

    C. LUYỆN TẬP

    HOẠT ĐỘNG 7: Cấu tạo của bảng tuần hoàn

    a) Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức về, lớp và phân lớp electron và cấu hình electron, nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn. Mối liên hệ giữa vị trí với tính chất và ngược lại. Vận dụng các kiến thức đã học, hoàn thành một số bài tập trắc nghiệm và tự luận liên quan.

    b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức đã học giải quyết các bài tập.

    c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

    d) Tổ chức thực hiện:

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    – GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.

    – GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân trả lời các câu hỏi 3 sgk trang 33

    – GV cho HS hoạt động nhóm đôi trả lời các câu hỏi 6, 7 sgk trang 33

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

    HS quan sát và chú ý lắng nghe, hoạt động cá nhân sau đó thảo luận nhóm 2, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.

    – Cá nhân học sinh và đại diện học sinh trình bày lên bảng và trả lời các bài tập.

    – GV quan sát và hỗ trợ.

    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

    – HS giơ tay phát biểu trả lời phần hoạt động cá nhân

    – Mời đại diện các nhóm trình bày phần làm việc nhóm đôi. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng.

    Bước 4: Kết luận, nhận định:

    – GV chữa bài, chốt đáp án.

    – GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các học sinh, ghi nhận và tuyên dương.

    Đáp án:

    Câu 3: Ô nguyên tố cho ta biết:

    – Số hiệu nguyên tử.

    – Kí hiệu nguyên tử.

    – Tên gọi nguyên tố

    – Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố

    Ví dụ: Ô số 17 cho biết số hiệu nguyên tử  là 17, kí hiệu nguyên tố là Cl, tên nguyên tố là Chlorine, nguyên tử khối trung bình là 35,45

    Câu 6:

    – Nguyên tố có Z= 15 có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p3 nên thuộc chu kì 3, nhóm VA, là nguyên tố p và thuộc loại phi kim.

    – Nguyên tố có Z=20 có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p64s2 nên thuộc chu kì 4 nhóm IIA, nguyên tố s và thuộc loại kim loại.

    Câu 7 :

    a, Nguyên tử của nguyên tố S có 6 electron thuộc lớp ngoài cùng ( số electron lớp ngoài cùng bảng số thứ tự nhóm A): 3s23p4

    b, Các electron lớp ngoài cùng thuộc phân lớp 3s và phân lớp 3p.

    c, Cấu hình electron của nguyên tử S: 1s22s22p63s23p4.

    d, Nguyên tố S thuộc nhóm VI nên là nguyên tố phi kim.

    HOẠT ĐỘNG 8: Xu hướng biến đổi trong bảng tuần hoàn

    a) Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức: Xu hướng sự biến đổi độ âm điện, tính kim loại, phi kim ; Xu hướng biến đổi thành phần và tính chất acid/base của các oxide và các hydroxide theo chu kì. Viết được phương trình hoá học minh hoạ.

    b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức đã học giải quyết các bài tập.

    c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

    d) Tổ chức thực hiện:

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    – GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.

    – GV cho HS hoạt động nhóm đôi làm thêm bài luyện tập :

    Câu 1: Cho các nguyên tố X, Y, Z có số hiệu nguyên tử lần lượt là 11, 13, 19.

    a, Xác định vị trí của các nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn.

    b, Xếp các nguyên tố đó theo thứ tự bán kính nguyên tử tăng dần.

    c, Gán các giá trị độ âm điện ( 0,82; 1,31 và 0,93) cho X, Y, Z.

    d, Xếp các nguyên tố đó theo thứ tự tính kim loại giảm dần.

    Câu 2: Đại lượng nào sau đây trong nguyên tử của các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử?

    1. Số lớp electron.                                             C. Số electron trong nguyên tử.
    2. Nguyên tử khối.                                            D. Số electron ở lớp ngoài cùng.

    Câu 3: Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tư,

    1. bán kính nguyên tử và độ âm điện đều giảm
    2. bán kính nguyên tử và độ âm điện đều tăng
    3. bán kính nguyên tử tăng, độ âm điện giảm
    4. bán kính nguyên tử giảm, độ âm điện tăng

    Câu 4: Trong một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử,

    1. tính phi kim giảm dần, bán kính nguyên tử tăng dần.
    2. tính kim loại tăng dần, độ âm điện tăng dần.
    3. độ âm điện giảm dần, tính phi kim tăng dần.
    4. tính kim loại tăng dần, bán kính nguyên tử giảm dần.

    Câu 5: Thứ tự tăng dần của bán kính nguyên tử là

    1. Li, Be, F, Cl                                                        C. Be, Li, F, Cl
    2. F, Be, Li, Cl                                                        D. Li, Na, O, F

    Câu 6: Độ âm điện của các nguyên tố Mg, Al, B và N xếp theo chiều tăng dần là:

    1. Mg < B < Al < N                                                 C. Mg < Al < B < N
    2. B < Mg < Al < N                                                 D. Al < B < Mg < N

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

    – HS suy nghĩ trả lời.

    – GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.

    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

    – HS đại diện nhóm giơ tay phát biểu trả lời hoặc lên bảng trình bày.

    Bước 4: Kết luận, nhận định:

    – GV chữa bài, chốt đáp án.

    – GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các học sinh, ghi nhận và tuyên dương.

    Đáp án:

    Câu 1

    a, 11X và 13Y thuộc chu kì 3 và 19Z thuộc chu kì 4.

    11X thuộc nhóm IA, 13Y thuộc nhóm IIIA và 9Z thuộc nhóm IA.

    b, X và Y cùng thuộc chu kì 3, ZX < ZY.

    => Bán kính nguyên tử X > Y.

    X và Z cùng thuộc nhóm IA, ZX < ZZ.

    => Bán kính nguyên tử Z > X.

    Vậy thứ tự bán kính nguyên tử tăng dần là Y < X < Z.

    c, X và Y cùng thuộc nhóm IA, ZX < ZY

    => Độ âm điện của X < Y.

       X và Z cùng thuộc nhóm IA, ZX < ZZ

    => Độ âm điện của Z < X.

    Vậy độ âm điện Z < X < Y => gán độ âm điện: Z (0,82) ; X (0,93) ; Y (1,31)

    d, Thứ tự tính kim loại giảm dần là Z > X > Y.

    Câu 2: D                Câu 3: B                  Câu 4: A                Câu 5: C              Câu 6: B

    HOẠT ĐỘNG 9: Bảng tuần hoàn và cấu tạo nguyên tử

    a) Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức về: lớp và phân lớp electron, cấu hình electron và ô nguyên tố; chu kỳ và nhóm. Giải các bài toán liên quan:

    b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức đã học giải quyết các bài tập.

    c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

    d) Tổ chức thực hiện:

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    – GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.

    – GV cho HS hoạt động nhóm đôi làm thêm bài luyện tập :

    Bài 1. Cho nguyên tử có kí hiệu   1632X

    a/ Xác định các giá trị A, Z, p, n, e? Tên X? Cấu hình e ?

    b/ Xác định vị trí X trong bảng tuần hoàn?

    c/ X là kim loại , phi kim hay khí hiếm? Giải thích?

    d/ Hóa trị cao nhất với oxi? Công thức oxit cao nhất?

    e/ Hóa trị với H trong hợp chất khí? Công thức hợp chất khí với H? ( nếu có).

    g/ Công thức hidroxit tương ứng ? Cho biết nó có tính axit hay bazo?

    Bài 2. Hai nguyên tố X và Y thuộc cùng chu kì ở hai ô liên tiếp nhau trong bảng HTTH, tổng số e của X và Y là 15. Xác định X và Y . Viết cấu hình e của X và Y

    Bài 3. Hợp chất khí với hidro của một nguyên tử ứng với công thức RH4. Oxit cao nhất của nó chứa 53,3% oxi. Tìm nguyên tố đó.                               

    Bài 4. Khi cho 3,33 g một kim loại kiềm tác dụng với nước thì có 0,48 g hidro thoát ra. Cho biết tên kim loại kiềm đó.                                                                             

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

    – HS suy nghĩ trả lời.

    – GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.

    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

    – HS giơ tay phát biểu trả lời hoặc lên bảng trình bày.

    Bước 4: Kết luận, nhận định:

    – GV chữa bài, chốt đáp án.

    – GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các học sinh, ghi nhận và tuyên dương.

    Đáp án:

    Bài 1.

    Giải thích các bước giải:

    a. A=32 Z=p=e=16 n=16

    X là S 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4

    b. ô 16 chu kì 3 nhóm VIA

    c.X có 6e lớp ngoài cùng=>phi kim

    d. hóa trị cao nhất=số thứ tự nhóm=6=x   =>SO3

    e. hóa trị trong hợp chất H=8-x=2 =>H2S

    f. hidroxit cao nhất H2SO4 là axit

    Bài 2. Tổng điện tích hạt nhân của X và Y là 15

    Suy ra X+Y=15 (1)

    Giả sử Y>X

    Vì X và Y thuộc cùng chu kì ở hai ô liên tiếp nhau trong bảng HTTH

    Suy ra Y-X=1 (2)

    Từ (1) và (2) suy ra X=7, Y=6    Vậy X là Nitơ, Y là Oxi

    Cấu hình e của hai nguyên tố là

    N(z=7) 1s2 2s2 2p31s2 2s2 2p3

    O(z=8)1s2 2s2 2p4

    Bài 3. Công thức hợp chất khí với hiđro là RH4 => Hóa trị của R trong hợp chất khí với hiđro là 4 => Hóa trị

    của R trong oxit cao nhất = 8 – 4 = 4 =>Công thức oxit cao nhất là RO2

    Bài 4. Gọi kim loại kiềm cần tìm là X

    PTTQ: 2X+  2H2O → 2XOH + H2

    -Theo bài ra, ta có:nH2 =0,482=0,24(mol)  

    Theo bài ra, ta có:

    nX=0,24.2=0,48(mol)⇒mX=3,33/0,48=6,9375(g/mol)) ≈ 6,94(g/mol)

    ⇒Vy kim loi X cn tìm là Li (Liti)

    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

      – Ghi nhớ kiến thức đã ôn tập trong bài.

      – Bài tập về nhà 2,3 sgk trang 47

      – Chuẩn bị bài mới “Chương 3. Bài 10. Quy tắc Octet ”

    Giáo án hoá 10 Bài 9 Ôn tập chương 2

    O2 Education gửi các thầy cô link download giáo án

    Hoặc xem thêm giáo án hoá 10 cả năm, chuyên đề học tập và các loại kế hoạch tại

    Tổng hợp giáo án và các chuyên đề học tập hoá học 10

  • Giáo án dạy thêm Văn 8 cả năm

    Thầy cô tải file Word ở cuối bài viết. Dươi đây chúng tôi giới thiệu giáo án một buổi dạy để thầy cô tham khảo.

    Buổi 1: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ: KỈ NIỆM TUỔI THƠ (TÔI ĐI HỌC, TRONG LÒNG MẸ)

    I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

    Giúp h/s: Củng cố kiến thức về văn bản “Tôi đi học”- Thanh Tịnh; “Trong lòng mẹ”- Nguyên Hồng.

    – HS hiểu và cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” trong buổi tựu trường đầu tiên trong đời qua áng văn hồi tưởng giàu chất thơ của Thanh Tịnh.

    – Hiểu được tình cảnh đáng thương và nỗi đau tinh thần của nhân vật bé Hồng đồng thời cảm nhận được tình thương yêu mãnh liệt của em dành cho mẹ mình.

    – Hiểu được thể văn hồi ký và đặc sắc của thể văn này qua ngòi bút thấm đượm chất trữ tình của hai nhà văn.

    – Rèn kỹ năng thực hành bài văn nghị luận kết hợp yếu tố tự sự và miêu tả.

    II. THIẾT BI VÀ HỌC LIỆU:

       1.Giáo viên: Soạn bài, tìm hiểu các tài liệu tham khảo.

       2.Học sinh: ôn tập.

    III.  TIẾN TRÌNH  TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP:

    Hoạt động 1: Khởi động

    a.Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS và tạo tình huống để học sinh suy nghĩ học tập và thâm nhập bài mới tốt hơn.

    b.Tổ chức thực hiện: Gv yêu cầu h/s thảo luận nhóm bàn

    Bước 1.Chuyển giao nhiệm vụ

    Gv yêu cầu h/s củng cố kiến thức 2 văn bản Tôi đi học (Thanh Tịnh) , Trong Lòng mẹ (Nguyên Hồng)

    • Nêu những hiểu biết của em về tác giả và tác phẩm?

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

    H/s thảo luận theo 2 nhóm

    Bước 3: Báo cáo, thảo luận

    Bước 4: Kết luận, nhân định

    Gv nghe, nhận xét, đánh giá

    Sản phẩm dự kiến

    Văn bản 1: Tôi đi học

    1, Tác giả:

     Thanh Tịnh (1911 – 1988), tên khai sinh là Trần Văn Ninh.

    – Quê quán: xóm Gia Lạc, ven sông Hương, ngoại ô thành phố Huế

    + Những sáng tác của Thanh Tịnh toát lên vẻ đằm thắm, tình cảm trong trẻo, êm dịu

    2. Tác phẩm

    Hoàn cảnh sáng tác:  “Tôi đi học” là truyện ngắn in trong tập Quê mẹ, xuất bản năm 1941

    Văn bản 2: Trong lòng mẹ

    1, Tác giả:

    – Nguyên Hồng (1918- 1982), tên khai sinh là Nguyễn Nguyên Hồng

    – Quê quán: Nam Định

    – Phong cách sáng tác: Ông được mệnh danh là nhà văn của những người cùng khổ

    2. Tác phẩm: – Trong lòng mẹ là chương thứ IV của tác phẩm Những ngày thơ ấu (gồm 9 chương), tập hồi kí về tuổi thơ ít niềm vui, nhiều cay đắng của tác giả.

    GV chốt, bổ sung văn bản 1.

    1. Tác giả.

    – Thanh Tịnh (1911- 1988) Tên khai sinh là Trần Văn Ninh. Trước năm 1946 ông vừa dạy học, vừa làm thơ. Ông có mặt ở trên nhiều lĩnh vực: Thơ, truyện dài, ca dao, bút ký… nhưng thành công hơn cả là truyện ngắn.

    – Truyện ngắn của ông trong trẻo mà êm dịu. Văn của ông nhẹ nhàng mà thấm sâu, mang dư vị man mác buồn thương, vừa ngọt ngào, vừa quyến luyến

    – Ông để lại sự nghiệp đáng quý.

    + Về thơ: Hận chiến trường, sức mồ hôi, đi giữa mùa sen. ..

    + Truyện: Ngậm ngải tìm trầm, Xuân và Sinh…

    2. Tác phẩm: Tôi đi học in trong tập truyện ngắn Quê mẹ (1941) thuộc thể loại hồi ký ghi lại những kỷ niệm đẹp của tuổi thơ trong buổi tựu trường.

    * Nội dung chính: Bằng giọng văn giàu chất thơ, chất nhạc, ngôn ngữ tinh tế và sinh động, tác giả đã diễn tả những kỉ niệm của buổi tựu trường đầu tiên. Đó là tâm trạng bỡ ngỡ mà thiêng liêng, mới mẻ mà sâu sắc của nhân vật “tôi” trong ngày đầu tiên đi học.

    * Kết cấu: Truyện được kết cấu theo dòng hồi tưởng của nhân vật “tôi”. Dòng hồi tưởng được khơi gợi hết sức tự nhiên bằng một khung cảnh mùa thu hiện tại và từ đó nhớ lại lần lượt từng không gian, thời gian, từng con người, cảnh vật với những cảm giác cụ thể trong quá khứ.

    Văn bản 2.

    1. Tác giả

    – Nguyên Hồng ( 1918 – 1982 ) tên đầy đủ là Nguyễn Nguyên Hồng, quê ở Nam Định, nhưng trước cách mạng, ông sống chủ yếu trong một xóm lao động nghèo ở Hải Phòng.

    – Thời thơ ấu với cuộc sống cay đắng, vất vả đã ảnh hưởng lớn đến sáng tác của ông. Ngay từ tác phẩm đầu tay, ông đã viết về những người lao động nghèo khổ gần gũi một cách chân thực và xúc động với một tình yêu thương thắm thiết.

    – Sau cách mạng tháng Tám 1945, nhà văn đi theo cách mạng và tiếp tục sáng tác cho đến cuối đời.

    – Ông đã để lại một sự nghiệp sáng tạo đồ sộ, có giá trị, với nhiều tác phẩm nổi bật như: Bỉ vỏ ( tiểu thuyết, 1938), Những ngày thơ ấu (hồi kí, 1938), Trời xanh ( tập thơ, 1960), Cửa biển ( bộ tiểu thuyết gồm 4 tập, 1961 – 1976), Núi rừng Yên Thế ( bộ tiểu thuyết đang viết dở ),…

    2. Hồi kí “Những ngày thơ ấu”.

    – Hồi kí là một thể văn được dùng để ghi lại những chuyện có thật đã xảy ra trong cuộc đời một con người cụ thể, thường là của chính người viết. Hồi kí thường được những người nổi tiếng viết vào những năm tháng cuối đời.

    – “Những ngày thơ ấu” là một tập hồi kí gồm 9 chương viết về tuổi thơ cay đắng của chính Nguyên Hồng, được đăng báo năm 1938 và xuất bản lần đầu năm 1940.

    3. Đoạn trích “Trong lòng mẹ”.

    a. Khái quát:

    * Xuất xứ: Đoạn trích thuộc chương IV của tập hồi kí “Những ngày thơ ấu”.

    * Nội dung chính: Kể lại quãng đời tuổi thơ cay đắng của bé Hồng khi phải sống với bà cô cay nghiệt, nhưng dù trong cảnh ngộ xa mẹ, cậu bé ấy vẫn có được sự tỉnh táo để hiểu mẹ, yêu thương mẹ vô bờ và có một niềm khao khát cháy bỏng được sống trong tình mẹ.

    * Kết cấu: Truyện được kết cấu theo diễn biến tâm lí nhân vật. Cụ thể:

    – Những suy nghĩ của bé Hồng trong cuộc trò chuyện với bà cô.

    – Cảm xúc của bé Hồng khi gặp mẹ và được ngồi trong lòng mẹ.

    Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

    1. Mục tiêu: Giúp h/s tóm tắt,  củng cố nội dung, nghệ thuật của 2 văn bản : Tôi đi học và Trong lòng mẹ
    2. Tổ chức thực hiện

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (yêu cầu thảo luận cặp đôi)

    – H/s tóm tắt văn bản

    – Nêu nghệ thuật và nội dung của văn bản Tôi đi học và Trong lòng mẹ

        Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

    – H/s vận dụng kiến thức đã học khái quát lại, trả lời

        Bước 3: Báo cáo, thảo luận

        Bước 4: Kết luận, nhận định

        H/s trả lời, gv nhận xét, đánh giá, chốt

                            Sản phẩm dự kiến

    I.Kiến thức cần nhớ của 2 văn bản

     Văn bản 1: Tôi đi học

     1 Tóm tắt:

       Hằng năm cứ vào cuối thu, khung cảnh thiên nhiên lại làm cho tác giả nhớ đến những kỉ niệm về ngày đầu tiên đi học. Nhân vật tôi được mẹ đưa đến trường trong lòng tràn ngập cảm giác mới lạ: Hôm nay tôi đi. Cậu tự nhiên thấy muốn tự mình cầm bút thước, thấy những trò quậy phá rong ruổi với đám bạn đã xa tít tắt. Khi tới trường, quan sát những học sinh cậu thấy họ như những con chim non còn bỡ ngỡ trong những cử chỉ hành động gần như trở nên thừa thãi. Khi thầy Đốc trường Mĩ Lí điểm danh cho học sinh xếp hàng vào lớp, ai cũng hồi hộp, lo âu, không biết phải làm gì nhưng sau câu nói của thầy mọi chuyện đều ổn. Lớp học bắt đầu với dòng chữ đầu tiên thầy viết lên bảng đó là bài tập viết: Tôi đi học!

    2. Giá trị nghệ thuật:

    + Bố cục theo dòng hồi tưởng cảm nghĩ của nhân vật tôi theo trình tự thời gian buổi tựu trường.

    + Dòng cảm xúc của nhân vật đan xen yếu tố tự sự, miêu tả và biểu cảm.

    +Nghệ thuật so sánh tạo hiệu quả diễn đạt cao, kết hợp các từ láy, tính từ,. động từ giàu hình ảnh và sinh động.

    + Ngôn ngữ hình ảnh trong sáng, giàu chất thơ, nhẹ nhàng phù hợp với tâm trạng ngây thơ, rụt rè của những đứa trẻ trong buổi tựu trường đầu tiên.

    3. Giá trị nội dung: Truyện kể về những kỉ niệm trong sáng, hồn nhiên của buổi tựu trường đầu tiên qua sự hồi tưởng của nhân vật tôi

    Văn bản 2: Trong lòng mẹ (Nguyên Hồng)

    1. Tóm tắt

    Bé Hồng sinh ra là kết quả của cuộc hôn nhân miễn cưỡng giữa người bố nghiện ngập và người mẹ trẻ trung luôn khao khát có được tình yêu thương nhưng đành ngậm ngùi chôn vùi tuổi xuân bên người chồng nghiện ngập. Khi bố Hồng mất, người mẹ bỏ hai anh em Hồng lại để đi tha hương cầu thực, anh em Hồng luôn sông trong sự ghẻ lạnh của nhà nội. Nhất là bà cô, luôn gieo rắc vào đầu Hồng những rắp tâm tanh bẩn để Hồng ghét bỏ mẹ của mình. Nhưng Hồng không những không ghét mẹ mà còn thông cảm và yêu mẹ nhiều hơn, em căm thù những hủ tục đã đày đọa mẹ mình. Chiều hôm đó khi vừa tán học, em thoáng thấy bóng dáng mẹ, em liền gọi theo với hi vọng và giọng bối rối. Khi mẹ em quay đầu lại, Hồng sà vào lòng mẹ, trong lòng mẹ, Hồng chẳng còn mảy may đến những lời nói thâm độc của bà cô mà chỉ cảm nhận được tình mẫu tử thiêng liêng, chan chứa.

    2. Giá trị nghệ thuật:

    – Lời văn nhẹ nhàng, tình cảm, giàu hình ảnh và chan chứa cảm xúc

    – Mạch truyện, mạch cảm xúc tự nhiên, chân thực

    – Kết hợp lời văn kể chuyện với miêu tả, biểu cảm

    – Khắc họa thành công hình tượng nhân vật bé Hồng thông qua lời nói, hành động, tâm trạng sinh động chân thật.

    3. Giá trị nội dung:  Đoạn văn “Trong lòng mẹ” trích hồi kí “Những ngày thơ ấu” của Nguyên Hồng đã kể lại một cách chân thực và cảm động những cay đắng và tủi cực cùng tình yêu thương cháy bỏng của nhà văn thời thơ ấu đối với người mẹ bất hạnh, đáng thương của mình

    Hoạt động 3 : Luyện tập

    a) Mục tiêu: Hs hoàn thiện kiến thức vừa chiếm lĩnh được; rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức mới để giải quyết các tình huống/vấn đề trong học tập.

    b) Tổ chức thực hiện:

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

    – GV đặt câu hỏi : GV y/c HS luyện đề đọc hiểu

    – G tổ chức cho H luyện đề đọc hiểu

     Phiếu học tập số 1(Đề 1) :

    Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

     “Hằng năm cứ vào cuối thu, lá ngoài đường rụng nhiều và trên không có những đám mây bàng bạc, lòng tôi lại nao nức những kỷ niệm mơn man của buổi tựu trường.

    Tôi không thể nào quên được những cảm giác trong sáng ấy nảy nở trong lòng tôi như mấy cành hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng.

    Những ý tưởng ấy tôi chưa lần nào ghi lên giấy, vì hồi ấy tôi không biết ghi và ngày nay tôi không nhớ hết. Nhưng mỗi lần thấy mấy em nhỏ rụt rè núp dưới nón mẹ lần đầu tiên đến trường, lòng tôi lại tưng bừng rộn rã.

    Buổi sáng mai hôm ấy, một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh. Mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đường làng dài và hẹp. Con đường này tôi đã quen đi lại lắm lần, nhưng lần này tự nhiên tôi thấy lạ. Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: Hôm nay tôi đi học.

                                                           ( Trích Ngữ văn 8- Tập 1)

    Câu 1: Đoạn trích trên được trích trong văn bản nào? Của ai?

    Câu 2: Văn bản mà em vừa kể trên thuộc thể loại gì? Bằng một câu văn, hãy nêu nội dung cơ bản của văn bản đó.

    Câu 3: Chỉ ra những phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn văn.

    Câu 4: Trong câu văn mở đầu, tâm trạng của nhân vật “tôi” được thể hiện qua từ ngữ nào?

    Câu 5: Tìm và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn sau: “Tôi quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy nảy nở trong lòng tôi như mấy cành hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng”.

    Câu 6: Tìm các từ thuộc một trường từ vựng và đặt tên cho trường từ vựng ấy?

    Câu 7: Kể tên một văn bản mà em đã học trong chương trình Ngữ văn 8 cùng thể loại. Nêu tên tác giả.

    Câu 8: Viết đoạn văn cảm nhận về hình ảnh so sánh có trong đoạn trích.

    Phiếu học tập số 2 (Đề 2)

    Đọc  đoạn văn sau và  trả lời câu hỏi:

    • Mẹ tôi cũng sụt sùi theo:

    Câu 1:  Đoạn văn trên trích trong văn bản nào ? Của ai? Đoạn văn kể về việc gì?

    Câu 2:  Chỉ ra các từ tượng hình, tượng thanh trong đoạn văn trên và nêu tác dụng của việc sử dụng các từ đó trong đoạn văn?

    Câu 3:  Chỉ ra biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn trích và nêu tác dụng?

    Câu 4:  Xác định chủ ngữ và vị ngữ trong câu văn:  “ Con nín đi! Mợ đã về với con rồi mà” ?

    Câu 5: Cảm nhận về nhân vật  “tôi” trong đoạn trích trên bằng một đoạn văn ngắn từ 5-7 câu trong đó có dùng một từ láy?

    – Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

    – HS trả lời các câu hỏi đọc hiểu.

    – GV lắng nghe

    Bước 3. Báo cáo thảo luận

    – Báo cáo kết quả

    – HS khác nhận xét về cách đọc hiểu của các bạn

    Bước 4: Kết luận, nhận định

    -Giáo viên nhận xét, cho điểm

    – GV chốt , h/s chữa bài

                             Sản phẩm dự kiến

    III.Luyện tập

    Phiếu học tập số 1

    Gợi ý:

    Câu 1: Những câu văn trên được trích trong văn bản “ Tôi đi học” của tác giả Thanh Tịnh.

    Câu 2: Văn bản mà em vừa kể trên thuộc thể loại Truyện ngắn trữ tình.(đậm chất hồi kí)

    Nêu nội dung cơ bản : Những hồi ức của tác giả về những kỉ niệm trong sáng của ngày tựu trường.

    Câu 3: Phương thức biểu đạt: Tự sự, miêu tả, biểu cảm

    Câu 4: Trong câu văn mở đầu, tâm trạng của nhân vật “tôi” được thể hiện qua từ “ nao nức”.

    Câu 5:

    – BPTT So sánh ” những cảm giác trong sáng ấy nảy nở trong lòng tôi như mấy cành hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng như mấy cành hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng”-> Hình ảnh “ mấy cành hoa tươi tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng” là hình ảnh  thiên nhiên tươi sáng, đẹp đẽ và tinh khôi. Những cảm giác của buổi tựu trường đầu tiên được tác giả so sánh với những hình ảnh đó nhằm diễn tả những cảm xúc, những rung động tự nhiên thật đẹp đẽ, thật đáng yêu, đáng trân trọng và mãi tươi mới, vẹn nguyên trong buổi tựu trường đầu tiên.

    –  BPTT nhân hóa : cành hoa tươi mỉm cười-> diễn tả niềm vui, niềm hân hoan của nhân vật “tôi”.

    Câu 6: Trường từ vựng: sương, gió, đám mây, bầu trời-> Tên trường từ vựng “ thien nhiên”.

    Câu 7: Văn bản “ Lão Hạc” của tác giả Nam Cao.

    Câu 8:

    *Câu mở đoạn: Nêu vấn đề

     Đoạn trích trên trích trong văn bản “Tôi đi học” của tác giả Thanh Tịnh đã rất thành công trong việc sử dụng hình ảnh so sánh “Tôi không thể nào quên được những cảm giác trong sáng ấy nảy nở trong lòng tôi như mấy cành hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng.”

    * Các câu thân đoạn:

    – Hình ảnh so sánh “ cành hoa tươi” biểu trưng cho cái đẹp, cái tinh hoa, tinh túy, cái đáng yêu, đáng nâng niu của tạo hóa ban cho con người. Dùng hình ảnh “ cành hoa tươi” tác giả nhằm diễn tả những cảm giác, những rung động trong buổi đầu tiên đi học thật đẹp đẽ, đáng yêu vô cùng.

    – Vẻ đẹp ấy không chỉ sống mãi trong tiềm thức, kí ức mà luôn tươi mới vẹn nguyên.

    – Phép nhân hóa “ mỉm cười” diễn tả niềm vui, niềm hạnh phúc tràn ngập và cả một tương lai đẹp đẽ đang chờ ở phía trước.

     – Rõ ràng những cảm giác, cảm nhận đầu tiên ấy sống mãi trong lòng «  tôi » với bao hy vọng về tương lai.

    * Câu kết đoạn : Khẳng định lại vấn đề : Chỉ bằng một đoạn văn ngắn đó đã làm cho ta cảm nhận được tấm lòng mãi mãi biết ơn, yêu quý thầy cô, mái trường, bè bạn của nhà văn Thanh Tịnh, cách diễn tả ấy thật hay, thật đặc sắc và giàu chất thơ.

    Phiếu học tập số 2(Đề 2)

    Gợi ý:

    Câu 1:  – Đoạn văn trên trích từ văn bản” Trong lòng mẹ”-( Trích  hồi kí ” nhưng ngày thơ ấu” của Nguyên Hồng )

    – Đoạn văn kể về cảm xúc của bé Hồng khi bất ngờ gặp mẹ.

    Câu 2: 

    – Từ tượng hình: Chầm chậm.

    • Từ tượng thanh: Hồng hộc, nức nở, sụt sùi.
    • Tác dụng: Đoạn văn cho ta thấy được sự xúc động và cảm giác hạnh phúc của hai mẹ con bé Hồng khi gặp lại nhau sau thời gian xa cách.

    Câu 3:  Biện pháp liệt kê được sử dụng trong câu “Tôi thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi, và khi trèo lên xe, tôi ríu cả chân lại.” là biện pháp liệt kê, thể hiện mong mỏi, khát khao gặp mẹ và niềm hạnh phúc khi được gặp mẹ của chú bé Hồng.

    Câu 4: “ Con/ nín đi! Mợ /đã về với con rồi mà” ?

     Câu 5: 

    – Về hình thức : Một đoạn văn có dung lựơng giới hạn, có dùng môt từ láy.

    – Về nội dung: Cảm nhận về cảm xúc của bé Hồng khi gặp mẹ.

     * Câu mở đoạn: giới thiệu tác giả, văn bản, đoạn trích, nội dung cả đoạn trích.

    – Tham khảo câu mở đoạn: Đọan trích trên trích trong văn bản “ trong lòng mẹ “ “- Trích hồi kí ” những ngày thơ ấu” của tác giả Nguyên Hồng đã rất thành công trong việc thể hiện cảm xúc của Bé Hồng khi bất ngờ gặp mẹ.

    *Thân đoạn( khoảng 3- 5 câu): Cảm xúc của bé Hồng được thể hiện:

     – Như một cảnh dào dạt niềm vui, xe chạy chầm chầm, hành động vội vã cuống quýt đuổi theo xe mẹ, thở hồng hộc, ríu ca chân lại, òa khóc nức nở…nhịp văn nhanh, gấp mừng vui, hờn tủi và vẫn rất trẻ con nũng nịu, nhỏ bé trước tình mẹ bao la.

    – Đây là những giọt nước mắt bị dồn nén bấy lâu nay, là những giọt nước mắt hạnh phúc.

    + Những cảm nhận sâu sắc, tinh tế, niềm khao khát tình mẹ:  Khi “thoáng thấy một bóng người ngồi trên xe kéo”, chú bé đã gọi bối rối, thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi, ríu cả chân lại. Hàng loạt động từ đã cho thấy khao khát gặp mẹ mãnh liệt của Hồng.

    * Kết đoạn( 1 câu): Có thể nói, với cách sử dụng từ láy, biện pháp nghệ thuật liệt kê, đoạn trích đã diễn tra một cách cảm động và chân thực cảm xúc của bé Hồng khi mới gặp mẹ.

    **Từ láy : “ nũng nịu”,  “ hồng hộc”

    Hoạt động 4: Vận dụng

    a) Mục tiêu: HS phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến thức, kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học.

    b) Tổ chức thực hiện:

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    – GV yêu cầu :

    Bài tập 1.Cho câu chủ đề sau: “ Học tập là chìa khóa mở ra tương lai tươi sáng”. Hãy viết một đoạn văn theo cách diễn dịch( 6-8 câu) sau đó biến đổi đoạn văn thành đoạn văn qui nạp.

    Bài tập 2 : Qua học tập đoạn trích Trong lòng mẹ (Nguyên Hồng).Viết đoạn văn suy nghĩ của em về tình mẫu tử khoảng 10- 15 câu?

    – Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

    – HS làm việc cá nhân, trình bày

    – GV lắng nghe

    Bước 3. Báo cáo thảo luận

    – GV gọi h/s trình bày

    – Các h/s  khác nhận xét bổ sung

    Bước 4: Kết luận, nhận định

    – HS nhận xét

    – GV chốt động viên khuyến khích bằng lời khen.

                Sản phẩm dự kiến

    Bài tập 1 :

    – Về hình thức: Dung lượng từ 6-8 câu, viết theo kiểu diễn dịch, sau đó biến đổi thành kiểu đoạn văn quy nạp.

    – Về nội dung: Làm rõ câu chủ đề đã cho: “Học tập là chìa khóa mở ra tương lai tươi sáng”. Cụ thể như sau:

    * Câu mở đoạn ( câu chủ đề): Học tập là chìa khóa mở ra tương lai tươi sáng.(1)

    * Các câu thân đoạn:

    – Học tập giúp chúng ta giàu có về mặt tri thức cả về tự nhiên và xã hội.(2)

    – Nó giúp ta tích tụ được nhiều kiến thức trong quá trình học tập.(3)

    –  Học tập giúp chúng ta biết sống, biết yêu thương, chia sẻ, giúp đỡ mọi người.(4)

    – Học tập giúp chúng ta trưởng thành hơn về mặt nhân cách.(5)

    – Học tập giúp chúng ta biết tuân thủ đúng luật, giúp chúng ta rèn luyện đạo đức tốt đẹp(6)

    * Câu kết đoạn: Vì vậy, để có tương lai tươi sáng, tốt đẹp hơn, điều quan trọng bay giờ là chúng ta phải học tập.(7)

    Bài tập 2: * Mở đoạn: Giới thiệu vấn đề nghị luận.

    Tham khảo câu mở đoạn: Tình mẫu tử là một trong những tình cảm rất đỗi thiêng liêng của mỗi người.

    * Thân đoạn: ( từ 10-12 câu)

    a) Giải thích: Tình mẫu tử là tình cảm yêu thương, gắn bó giữa mẹ và con.

    b) Bàn luận

    + Biểu hiện của tình mẫu tử:

    – Mẹ yêu thương, che chở, hi sinh tất cả vì con.

    – Con kính trọng, yêu thương, biết ơn mẹ.

    ( Lấy dẫn chứng trong văn học và thực tế làm dẫn chứng)

    + Sức mạnh của tình mẫu tử.

    – Là tình cảm thiêng lieng, cao quý, giúp hình thành nhân cách cho con, dạy con biết yêu thương, sống có lòng biết ơn.

    – Là nguồn sức mạnh tinh thần vô giá tiếp sức cho cả mẹ và con trên đường đời để có thể vượt qua nhiều trở ngại, khó khăn.

    – Là niềm an ủi, vỗ về, chở che, bao dung khi con vấp ngã hay mắc sai lầm.

    c)Đánh giá, mở rộng vấn đề.

    – Đánh giá: Tình mẫu tử là tình cảm tự  nhiên, thiêng liêng và bất diệt.

    – Mở rộng vấn đề

    + Phê phán những kẻ không biết trân trọng tình cảm này.

    + Cảm thông với những người bất hạnh không được sống trong tình mẫu tử.

    d) Bài học

    – Chúng ta cần giữ gìn và trân trọng tình cảm thiêng liêng này.

    – Làm một người con hiếu thảo, học tập và rèn luyện, trở thành người có ích, để báo đáp công ơn của mẹ.

    – Liên hệ bản thân

    * Kết đoạn: Khẳng định lại vấn đề

    Có thể nói, tình mẫu tử là điểm tựa vững chắc trong cuộc đời mỗi con người.

    – Gv tổng kết, củng cố lại bài học.

    – Dặn dò: Bài tập về nhà.

    Viết bài văn ngắn (không quá 40 dòng) làm sáng tỏ niềm khao khát tình mẹ và cảm giác vui sướng cực điểm của nhân vật bé Hồng ở trong lòng mẹ qua đoạn trích “Trong lòng mẹ” của Nguyên Hồng (SGK Ngữ văn 8, tập 1)

    – Hình thức: Viết đúng hình thức đoạn văn theo yêu cầu. Đảm bảo độ dài đoạn văn theo yêu cầu. Lập luận chặt chẽ. Văn phong trong sáng, giàu cảm xúc, linh hoạt, sáng tạo.

    – Nội dung:

     + Những cảm nhận sâu sắc, tinh tế, Niềm khao khát tình mẹ: Khi “thoáng thấy một bóng người ngồi trên xe kéo”, chú bé đã: gọi bối rối, thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi, ríu cả chân lại. Hàng loạt động từ đã cho thấy khao khát gặp mẹ mãnh liệt của Hồng. Nhưng do cuộc gặp gỡ quá sung sướng, bất ngờ nên Hồng nghĩ “mình đã lầm”. Nếu người quay lại đó không phải thì thật là một điều tủi cực, thất vọng lớn cho Hồng. “không khác nào người bộ hành sắp gục ngã giữa sa mạc mênh mông bắt gặp ảo ảnh của bóng râm và dòng suối…” Từ đây ta thấy được tâm trạng hồi hộp, niềm khát khao cháy bỏng mong được gặp mẹ của Hồng

    – Cảm giác vui sướng cực điểm của nhân vật bé Hồng ở trong lòng mẹ: Khi biết đó chính là mẹ, cậu bé òa khóc nức nở. Đây là những giọt nước mắt bị dồn nén bấy lâu nay, là những giọt nước mắt hạnh phúc.  Cậu nằm trong lòng mẹ và cảm nhận hơi ấm từ mẹ sang mình.

    – Cảm nhận của Hồng thật gần gũi, thân quen lại vừa có gì đó mới mẻ, lạ lẫm: “vạt áo nâu”, “gương mặt tươi sáng với đôi mắt trong” vẫn thật ấm áp, quen thuộc. Nhưng từ hơi quần áo đến hơi thở của mẹ đều “thơm tho lạ thường”. Những cảm giác của tình mẫu tử bao lâu nay mất đi thì bỗng lại mơn man khắp da thịt: “để bàn tay người mẹ vuốt ve từ trán xuống cằm, và gãi rôm ở sống lưng cho, mới thấy người mẹ có một êm dịu vô cùng”. Lúc này chỉ còn tình mẹ con, tình mẫu tử thiêng liêng tồn tại còn bao nhiêu lời nói, ý nghĩ cay độc của bà cô đều tan biến hết thảy.

    -Chuẩn bị buổi 2: Ôn tập tính thống nhất về chủ đề trong văn bản; bố cục của văn bản

  • Có nên mua siêu phẩm máy tính CASIO fx-880BTG không?

    Có nên mua siêu phẩm máy tính CASIO fx-880BTG không?

    Siêu phẩm máy tính CASIO fx-880BTG vừa được ra mắt cuối tháng 8/2022 thực sự đưa máy tính cầm tay nên một tầm cao mới. Theo quy định của BGD, Casio fx-880BTG là một trong các máy tính cầm tay ĐƯỢC PHÉP mang vào phòng thi.

    Đặt mua trên Shopee: https://shope.ee/6A9zdC7N57 với giá chỉ từ 705k

    Lắng nghe ý kiến của nhiều chuyên gia giáo dục, giáo viên, học sinh, Công ty Bitex đã phối hợp với tập đoàn Casio Nhật Bản cải tiến các dòng máy tính cầm tay cho thị trường Việt Nam, cho ra mắt máy tính Casio fx-880BTG với nhiều cải tiến như thiết kế – giao diện, tính năng nổi trội và độ chính xác cao…

    3 ưu điểm vượt trội của máy tính Casio fx-880BTG

    #1 Màu sắc bắt mắt, thể hiện cá tính

    Máy tính cầm tay CASIO fx-880BTG hiện có bốn màu là xám, hồng, xanh lam và đen phù hợp với nhiều sở thích cá tính của các bạn học sinh.

    Có nên mua siêu phẩm máy tính CASIO fx-880BTG không? 27

    #2 Thiết kế chuẩn không cần chỉnh

    Có nên mua siêu phẩm máy tính CASIO fx-880BTG không? 28
    • Các phím đều có dạng tròn, cho phép chúng ta thao tác nhanh hơn, dễ dàng hơn
    • Sử dụng nhiều biểu tượng, gợi nhớ tính năng, tránh nhầm lẫn
    • Các phím điều hướng được thiết kế giống như một chiếc điện thoại thông minh, giúp chúng ta thao tác nhanh hơn
    • Hỗ trợ giao diện tiếng Việt rất phù hợp với học sinh
    • Màn hình LCD hiển thị sắc nét biểu tượng và tên của tính năng, giúp chúng ta dễ quan sát hơn, thao tác cũng nhanh hơn
    • Độ sáng hiển thị theo bốn cấp trắng, xám, xám tối và đen giúp chúng ta quan sát các tính năng không hợp lệ, làm rõ phần đã chọn, làm rõ vị trí con trỏ

    #3 Nhiều tính năng cao cấp

    Ngoài các tính năng kế thừa từ CASIO fx-580VN (tính toán ma trận cấp 4×4, 4 biến nhớ véc-tơ, giải hệ 4 phương trình bậc nhất 4 ẩn, giải phương trình bậc 4, giải bất phương trình bậc 4, kiểm tra tính Đúng / Sai, lưu phần thực và phần ảo của số phức, tìm cực trị của hàm số bậc 3…) thì máy tính CASIO fx-880BTG còn được trang bị thêm nhiều tính năng mới như:

    • Tính toán chính xác lên đến 23 chữ số thay vì chỉ 15 chữ số như những phiên bản trước.
    Có nên mua siêu phẩm máy tính CASIO fx-880BTG không? 29

    Giả sử chúng ta cần tính giá trị của phép tính 237817^4×9

    Có nên mua siêu phẩm máy tính CASIO fx-880BTG không? 30
    • Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học cho phép xem bảng tuần hoàn ngay trên máy tính và lấy ra khối lượng nguyên tử để tính toán trong các biểu thức.
    Có nên mua siêu phẩm máy tính CASIO fx-880BTG không? 31
    • Chế độ Bảng tính cho phép nhập dữ liệu và tính toán như phần mềm Excel, rất thích hợp với các bài toán dãy số, bài toán thống kê, các bài toán có liên quan đến dãy số, cấp số cộng, cấp số nhân,…
    Có nên mua siêu phẩm máy tính CASIO fx-880BTG không? 32
    • Hộp toán học (Math Box) cho phép mô phỏng và kiểm tra các phép tính liên quan đến xác suất (tung đồng xu, tung xúc xắc), biểu diễn góc trên đường tròn lượng giác đường tròn đơn vị, tìm giao của hai tập hợp, hợp của hai tập nghiệm trên trục số,…)
    Có nên mua siêu phẩm máy tính CASIO fx-880BTG không? 33
    Casio Fx-880BTG biến buổi học Đại số hay Xác suất thống kê trở nên sinh động, trực quan
    • Mã QR bạn có thể sử dụng thiết bị có kết nối Internet quét mã QR để vẽ một đồ thị, biểu đồ… từ kết quả tính toán.
    Có nên mua siêu phẩm máy tính CASIO fx-880BTG không? 34
    Mã QR cho phép chúng ta xuất hàm số, bảng thống kê ra mã QR, dùng điện thoại thông minh quét mã QR sẽ thu được đồ thị hàm số, biểu đồ, cực trị,… một cách trực quan nhất
    Có nên mua siêu phẩm máy tính CASIO fx-880BTG không? 35

    Lần đầu tiên một máy tính cầm tay tại Việt Nam có thể chia sẻ mã QR-code, buổi học giờ đây sẽ vô cùng hiệu quả khi học sinh, sinh viên có thể chia sẻ mã QR-code (chứa dữ liệu về bài toán) cho giáo viên, vô cùng thuận lợi cho việc sửa bài.

    Có nên mua máy tính CASIO fx-880BTG không?

    Quan niệm của cá nhân mình là nên mua, tuy nhiên nếu bạn vừa mới mua máy tính CASIO fx-580VN X thì chưa cần mua ngay. Hãy đợi thêm một thời gian để có thể tự trải nghiệm các tính năng nhờ vào máy tính giả lập sau đó quyết định mua cũng chưa muộn.

    Mời bạn tham khảo chi tiết bài so sánh máy tính CASIO 580 và 880.

    So sánh máy tính CASIO 580 và 880

    Các thắc mắc về máy tính CASIO fx 880 BTG

    • Hỏi: Máy tính CASIO fx-880BTG có được phép mang vào phòng thi không?
      Trả lời: Được phép mang vào phòng thi theo đúng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
    Có nên mua siêu phẩm máy tính CASIO fx-880BTG không? 36
    • Hỏi: Giá máy tính Casio fx-880BTG là bao nhiêu?
      Trả lời:  Giá trên BITEXSHOP là 820000 VND → Mua trên TIKI giá 815000, Mua trên Shopee https://shope.ee/6A9zdC7N57 (hiện tại giá đã giảm xuống còn khoảng 705k đến 760k tùy shop).
    • Hỏi: Máy tính Casio fx-880 BTG ra mắt vào ngày nào?
      Trả lời: Ra mắt ngày 27/08/2022.
    • Hỏi: Đặt mua máy tính chính hãng ở đâu?
      Trả lời: Ở đây (gian hàng chính hãng của Bình Tây trên Shopee) hoặc ở đây (trên TIKI)
    • Hỏi: Máy tính cầm tay CASIO fx-880BTG được bảo hành bao lâu?
      Trả lời: Nếu mua trên Bitexshop thì sẽ được bảo hành 7 năm, 1 đổi 1 trong 1 năm đầu nếu do lỗi của nhà sản xuất.
    • Hỏi: Máy tính cầm tay CASIO fx-880BTG có phần mềm giả lập chưa?
      Trả lời: Chưa có, bạn có thể truy cập vào liên kết https://edu.casio.com/softwarelicense/index.php để kiểm tra, nếu có sẽ xuất hiện trong danh sách.
  • 3 giai thoại về vua hề Charlie Chaplin

    3 giai thoại về vua hề Charlie Chaplin

    Charlie Chaplin thuộc lớp nghệ sĩ điện ảnh đầu tiên của thế giới khi ngành nghệ thuật (vẫn thường gọi là “Nghệ thuật thứ 7”) này còn trong giai đoạn phôi thai ở đầu thế kỷ XX.

    3 giai thoại về vua hề Charlie Chaplin

    Mời đọc về cuộc đời, sự nghiệp của ông trong bài Charlie Chaplin là ai, và tham khảo thêm Những câu nói của Charlie Chaplin.

    Vua hề Charlie Chaplin và chiếc đồng hồ vàng

    Một lần ở  New York, sau khi đi phố, Chaplin trở về nhà và thấy trong túi có một chiếc đồng hồ vàng với mảnh giấy nhỏ ghi mấy chữ nguệch ngoạc: “Tôi là một thằng móc túi trên tàu điện ngầm. Vừa trộm được chiếc đồng hồ này thì chợt trông thấy ông. Tôi vội đem biếu ông để bày tỏ lòng ngưỡng mộ rất sâu sắc”.

    Chaplin liền đăng báo, ghi rõ địa chỉ của mình và nhắn ai là chủ nhân thì đến nhận lại chiếc đồng hồ. Hôm sau, ông nhận được một gói bưu phẩm nhỏ. Mở ra thì có chiếc dây đồng hồ vàng với bức thư  của người chủ chiếc đồng hồ: ”Tôi  chính là chủ nhân của chiếc đồng hồ. Sau khi đọc tin nhắn của ông trên báo, tôi đã quyết định tặng ông chiếc đồng hồ ấy cùng với cả chiếc dây vàng này vì chẳng lẽ tôi lại không ngưỡng mộ ông bằng một thằng móc túi?”

    Vua hề Charlie Chaplin và Albert Einstein

    Năm 1933, Hitler lên cầm quyền ở Đức, thiết lập chế độ phát xít, khủng bố và giết hại người Do Thái. Nhà bác học thiên tài Albert Einstein là người Đức gốc Do Thái phải lánh nạn sang Mỹ.

    Năm 1940, Chaplin cho ra đời bộ phim “Nhà độc tài vĩ đại (The Great Dictator)” giễu cợt và đả kích Hitler rất sâu cay. Bộ phim sử dụng hình ảnh là chủ yếu, hầu như không lời thoại và bình luận nhưng có tiếng vang rất lớn trên thế giới.

    3 giai thoại về vua hề Charlie Chaplin 37

    Sau khi xem phim, Einstein rất thích thú và viết thư cho Chaplin: “Tôi rất ngưỡng mộ nghệ thuật của ông, nhất là sự phổ quát trong ấy. Ông chẳng cần nói gì… Vậy mà cả thế giới vẫn hiểu được.”

    Chaplin đã trả lời: “Cám ơn ông đã khen. Cả thế giới ngưỡng mộ ông, dù chẳng ai hiểu được ông nói gì.”

    Thi xem ai bắt chước Sác-lô giống nhất.

    Đương nhiên ở ngoài đời, Chaplin có tác phong bình thường, lịch thiệp. Nhưng ai đã xem phim hề Sáclô thì lại không thể nào quên được những động tác của vai hề thật lạ mắt và rất tức cười, ngẫm lại thấy không gặp ở đâu như thế.

    3 giai thoại về vua hề Charlie Chaplin 38

    Người ta tổ chức cuộc thi xem ai bắt chước điệu bộ, nhất là cách đi đứng giống Sác-lô nhất. Chaplin cũng cải trang đi dự thi cùng với gần 40 thí sinh khác. Khi công bố kết quả, ông được xếp thứ 7.

  • Những câu nói của Charlie Chaplin

    Những câu nói của Charlie Chaplin

    Trước lúc mất ở tuổi 88, vua hề Charlie Chaplin đã để lại 4 điều như sau:

    1. Không có gì vĩnh cửu trong thế giới này, kể cả những phiền muộn của chúng ta.
    2. Tôi thích đi dạo dưới trời mưa, vì không ai có thể nhìn thấy nước mắt của tôi.
    3. Ngày mất mát lớn nhất trong cuộc đời là ngày chúng ta không cười.
    4. Sáu bác sĩ giỏi nhất trên thế giới là mặt trời, sự nghỉ ngơi, luyện tập, ăn kiêng, lòng tự trọng và bạn bè.

    Hãy thực hiện 4 điều đó trong tất cả các giai đoạn của cuộc đời mình và hãy tận hưởng cuộc sống khỏe mạnh…

    Charlie Chaplin là ai?

    Sir Charles Spencer Chaplin Jr. KBE, ở Việt Nam gọi là vua hề Sác-lô, là một nam diễn viên, nhà làm phim và nhà soạn nhạc người Anh nổi tiếng trong kỷ nguyên phim câm. Ông đã trở thành một biểu tượng toàn cầu thông qua nhân vật màn ảnh của mình, Sác-lô, và được coi là một trong những nhân vật quan trọng nhất trong ngành công nghiệp điện ảnh.

    những câu nói của charlie chaplin

    Về cuộc đời và sự nghiệp của ông, mời bạn đọc trong bài Charlie Chaplin là ai?

    Những câu nói của Charlie Chaplin

    Những câu nói của Charlie Chaplin
    Bìa tựa phim A Dog’s Life (1918). Chính vào thời gian này mà Chaplin bắt đầu nhận diện The Tramp là “một loại Pierrot”, hay một anh hề buồn.

    Ngoài 4 câu nói mà chúng tôi giới thiệu ở đầu bài viết, vua hề Sác lô còn có rất nhiều câu nói rất ý nghĩa và vô cùng nổi tiếng khác, mời bạn đọc tham khảo sau đây:

    1. Tại sao? Sau tất cả linh hồn của tôi vẫn là Chúa?
    2. Tại sao thi ca lại khiến người ta hiểu được?
    3. Chúng ta suy nghĩ quá nhiều và cảm nhận quá ít.
    4. Ngôn từ rất rẻ. Thứ to nhất bạn có thể nói là ‘con voi’.
    5. Tôi thích đi dưới mưa để không ai thấy tôi đang khóc.
    6. Tiếng cười là thuốc bổ, nhẹ nhõm, hơi thở để giảm đau.
    7. Tuyệt vọng là ma túy, nó ru ngủ trí óc và sự dửng dưng.
    8. Sự sống là một điều tuyệt vời, kể cả với một con sứa.
    9. Bạn sẽ phát hiện ra cuộc đời vẫn đáng sống nếu bạn cười.
    10. Chúng ta cần sự dịu dàng, ân cần tử tế hơn là trí thông minh.
    11. Cuộc đời là bi kịch khi quay gần, nhưng lại là hài kịch khi quay xa.
    12. Kẻ độc tài giải phóng chính mình, nhưng lại nô dịch hóa nhân dân.
    13. Điều đáng buồn nhất mà tôi tưởng tượng ra được là quen với sự xa hoa.
    14. Cơ thể của bạn chỉ nên thuộc về người nào biết yêu thương tâm hồn bạn.
    15. Để thực sự cười, anh phải lấy nỗi đau của mình ra và chơi đùa với nó.
    16. Đây là một thế giới tàn nhẫn, và người ta phải tàn nhẫn để đối phó với nó.
    17. Anh muốn ý nghĩa làm gì chứ? Cuộc đời là khát khao, không phải một ý nghĩa.
    18. Sống như thể bạn sẽ chết vào ngày mai. Tìm hiểu như thể bạn nên sống mãi mãi.
    19. Tôi nghĩ một trong những điều trớ trêu của cuộc đời là gây ra sai lầm vào đúng lúc.
    20. Chiếc gương là người bạn thân thiết nhất của tôi bởi vì nó không bao giờ cười khi tôi khóc.
    21. Phim ảnh là một mốt nhất thời. Khán giả thực sự muốn thấy các diễn viên trực tiếp trên một sân khấu.
    22. Chỉ khi muốn làm điều gì đó ác hại, bạn mới cần đến quyền lực, còn không, tình yêu là đủ giải quyết mọi vấn đề.
    23. Giúp bạn bè khi họ cần thật dễ dàng, nhưng dành cho họ thời gian không phải lúc nào cũng thuận lợi.
    24. Tôi không tin công chúng biết mình muốn gì; đó là kết luận tôi thu được từ sự nghiệp của mình.
    25. Cơn đau của tôi có thể là lý do cho tiếng cười của ai đó. Nhưng tiếng cười của tôi không bao giờ là lý do cho nỗi đau của ai đó.
    26. Tôi tin vào sức mạnh của tiếng cười và nước mắt như một liều thuốc giải độc cho sự thù hận và khủng bố.
    27. Tôi đã đi vào kinh doanh vì tiền, và nghệ thuật phát triển từ đó. Nếu mọi người vỡ mộng bởi nhận xét đó, tôi không thể giúp được. Đó là sự thật.
    28. Con người là thiên tài khi đứng một mình. Nhưng đám đông con người thì tạo ra con quái vật không đầu, một thằng ngu lớn lao, tàn bạo đi bất cứ nơi nào bị thúc.
    29. Chúng ta ai cũng muốn giúp người khác. Con người là thế. Chúng ta muốn sống bên hạnh phúc của nhau chứ không phải sự khổ sở của nhau.
    30. Tôi không cần thuốc để trở thành thiên tài, không lấy thiên tài làm người, nhưng tôi cần nụ cười của bạn để được hạnh phúc.
    31. Tôi không có nhiều kiên nhẫn với vật đẹp đẽ cần phải giải thích mới hiểu được. Nếu nó cần thêm diễn giải từ ai khác ngoài người tạo ra nó, thì tôi tự hỏi liệu nó đã làm trọn mục đích của nó chưa?
    32. Tôi không có ý tưởng về nhân vật. Nhưng khoảnh khắc tôi mặc quần áo, quần áo và trang điểm khiến tôi cảm nhận được con người anh ấy. Tôi bắt đầu biết anh ta, và khi tôi bước lên sân khấu, anh ta được sinh ra đầy đủ.
    33. Sự căm thù của con người sẽ trôi qua, và những kẻ độc tài rồi sẽ chết, và sức mạnh chúng cướp của nhân dân sẽ trở về với nhân dân. Và chừng nào con người còn chết đi, tự do sẽ không bao giờ tàn lụi.
    34. Khi bắt đầu biết yêu bản thân mình, tôi hiểu rằng trong mọi tình huống tôi đều ở đúng nơi và đúng lúc tôi cần có mặt ở đó, và tất cả đều xảy ra đúng như những gì nó phải thế. Do đó tôi biết kiềm chế. Ngày hôm nay tôi gọi đó là sự tự tin.
  • Hướng dẫn sử dụng Capcut PC tiếng Anh

    Hướng dẫn sử dụng Capcut PC tiếng Anh

    Hướng dẫn sử dụng App Capcut PC cơ bản đầy đủ nhất trong 60 phút (Hướng dẫn sử dụng phần mềm Capcut trên máy tính phiên bản tiếng Anh).

    Cách tải CapCut trên máy tính không cần giả lập

    Hướng dẫn sử dụng Capcut PC

    Mời các bạn xem hướng dẫn tự học Capcut PC tiếng Anh trong 60 phút trong video dưới đây:

    1. Giới thiệu và cách tải Capcut PC
    2. Giao diện làm việc của Capcut
      • Đăng nhập, đăng xuất vào tài khoản;
      • Giao diện người dùng;
      • Phím tắt của Capcut
    3. Tạo một project mới
      • Import media vào thư viện (từ máy – local, hoặc thư viện của Capcut)
      • Thêm media vào timeline (nhiều layer, nam châm)
      • Xem trước Player
      • Chọn tỉ lệ khung hình, độ phân giải video
    4. Thao tác với các layer
      • Di chuyển, cắt, thu phóng, sắp xếp (trước sau, trên dưới), crop, lật hình…
      • Các loại layer (video, audio, text, hiệu ứng)
      • Thiết lập thuộc tính cho video, image, audio…
    5. Các thao tác trên video, hình ảnh
      • Chỉnh sửa toàn bộ một video (làm đẹp, căn chỉnh màu sắc…) và thêm một layer Adjust
      • Xóa phông, xóa nền video trong Capcut
      • Tạo mặt nạ (mask) cho video
      • Thêm các bộ lọc (filter, effects)
      • Thêm LUT màu
    6. Các thao tác trên audio
      • Hướng dẫn chèn nhạc từ máy, từ thư viện Capcut
      • Thư viện hiệu ứng âm thanh (sound effects)
      • Tách audio từ video
      • Thêm hiệu ứng (thay đổi giọng, fade in, fade out, giảm ồn,…)
    7. Hướng dẫn tạo hiệu ứng chuyển cảnh nhanh video như trên Tiktok
    8. Chèn chữ, stickers vào video bằng ứng dụng CapCut
      • Chèn chữ (tiêu đề, khung chat…)
      • Thêm sub tự động (tiếng Anh)
    9. Xuất file (render)
      1. Chọn độ phân giải, fps, định dạng file
      2. Xóa logo Capcut
  • Kinh Địa Tạng Bồ Tát Bổn Nguyện trọn bộ bản chuẩn

    Kinh Địa Tạng Bồ Tát Bổn Nguyện trọn bộ bản chuẩn

    Kinh Địa Tạng Bồ Tát Bổn Nguyện gồm ba quyển Thượng, Trung, Hạ với 13 phẩm, là những giáo lý căn bản mà người tu học Phật cần nắm rõ trên lộ trình giác ngộ và giải thoát.

    Tông chỉ tu hành của Kinh Địa Tạng Bồ Tát Bổn Nguyện được thể hiện qua tám chữ: Hiếu đạo, Độ sanh, Bạt khổ, Báo ân. Dưới đây là toàn bộ nội dung của Kinh Địa Tạng, mời quý vị tụng đọc.

    Kinh Địa Tạng Bồ Tát Bổn Nguyện là bộ kinh rất cơ bản xây dựng đời sống đạo đức của người đệ tử Phật. Trong đó làm con phải có hiếu với cha mẹ, làm trò học đạo phải biết phụng dưỡng sư trưởng là nội dung chủ đạo trong bộ kinh này.

    Tựa đề của Kinh Địa Tạng là “U minh Giáo chủ Bổn Tôn Địa Tạng Bồ tát Ma ha tát”. Có nghĩa là đấng giáo chủ cõi U minh là Bổn Tôn Địa Tạng Bồ tát. Một Ngài Bồ tát tên Địa Tạng, Ngài cầm trong tay phải một cây tích trượng và tay trái một hạt minh châu. Ngài xuống địa ngục làm giáo chủ, dùng tích trượng đập phá cửa địa ngục để cứu vớt chúng sinh, nếu chúng sinh chí thành niệm danh hiệu của Ngài. Tuy nhiên, đó có phải là ý nghĩa thực sự?

    “Bổn” là Bổn tâm. “Tôn” là tôn quý, “Địa” là tâm địa, “Tạng” là Như Lai tạng. Chỉ có Bổn tâm mới là tôn quý nhất, đó là kho Như Lai tạng tâm địa; chỉ có Bổn tâm mới làm chủ được cõi U minh, tức làm chủ cõi địa ngục tham, sân, si của chính mình.

    Địa ngục chính là địa ngục tham, sân, si. Chúng sinh khổ là do tham, sân, si đầy dẫy trong tâm, phiền não khởi phát. Muốn phá được cửa địa ngục này cần phải là Bổn Tôn Địa Tạng của chính mình vậy. Quan trọng là bản thân nhận ra được bản tính Như Lai trong tâm, thì mình mới có thể đập phá được địa ngục tham, sân, si và cứu giúp chúng sinh muôn loài.

    Nếu ta hiểu Ngài Địa Tạng là một vị Bồ tát có hình tướng rõ ràng, và có một cõi địa ngục thật sự, thì chúng ta sẽ ỷ lại vào tha lực, rồi vô tình gạt bỏ quy luật nhân quả. Nếu thật sự có một Ngài Bồ tát đủ khả năng đập phá cửa địa ngục, thì chúng ta khỏi cần tụng kinh, tọa thiền hay tinh tấn tu học, chỉ cần một lòng cầu Ngài Bồ tát, chờ đến lúc chết sẽ có Ngài đến cứu.

    Như vậy thì tinh thần ỷ lại, dựa dẫm, mong chờ sự cứu rỗi của Ngài Bồ tát càng tăng lên. Quy luật Nhân Quả cũng không có ý nghĩa. Điều đó dẫn đến sự ra đời của Đức Phật cũng là vô nghĩa. Vậy tại sao chúng ta phải nỗ lực tu hành? Nếu chúng ta không dứt trừ các nghiệp ác nơi thân, khẩu, ý, thì có vị Bồ tát nào cứu vớt mình được? Chúng ta tu là tu tâm của chúng ta, nếu thanh tịnh cũng là thanh tịnh chân tâm; khi giác ngộ là giác ngộ tự tâm. Ngoài tâm sẽ không có cái gì cả.

    Địa ngục chính là tham, sân, si, phiền não của chúng sinh. Địa ngục cũng chính là cảnh giới của ba nghiệp ác, từ thân khẩu ý phát sinh ra. Địa ngục là sự tối tăm ám chướng, là sự mê muội trong tâm thức của mỗi người. Đó chính là địa ngục tự tâm.

    Phật nói kinh Địa Tạng là muốn cảnh tỉnh tất cả chúng ta dẹp bỏ tham sân si nơi tự tâm, tu tập ba nghiệp lành nơi tâm mình, rồi dứt nghiệp cũng nơi tự tâm và giải trừ vô minh tăm tối cũng nơi tự tâm. Cuối cùng trở về với Bổn Tôn Địa Tạng của chính mình. Đó là nội dung cốt yếu của toàn bộ kinh Địa Tạng.

    Về phần chính văn trong Kinh Địa Tạng, khi đọc kỹ và hiểu theo nghĩa lý sâu mầu của Kinh, ta sẽ thấy nhiều điều hết sức mới mẻ, mầu nhiệm. Khi hiểu rõ ý kinh, sự trì tụng mới đầy đủ ý nghĩa, đời tu của chúng ta mới đúng theo quỹ đạo tu hành; nếu không, chúng ta có thể rơi vào đường tà, vào mê tín, thì uổng một đời làm đệ tử của Đức Phật. Chúng ta là đệ tử Phật, tắm mình trong ánh hào quang của Phật, hào quang ấy là trí tuệ Phật tâm sẵn đủ của chính mình.

    13 phẩm của bộ kinh rất tiêu biểu, gần gũi với hàng đệ tử Phật để giúp chúng ta dễ dàng thấm nhuần, đọc tụng và ứng dụng vào cuộc sống, mang lại công đức phước báu to lớn cho bản thân và mọi người.

    Mời các quý vị phật tử click vào từng phẩm để xem nội dung chi tiết

    1. Kinh Địa Tạng Bồ Tát Bổn Nguyện quyển thượng

    – Phẩm thứ nhất: Thần thông trên cung trời Đao Lợi.

    – Phẩm thứ hai: Phân thân tập hội.

    – Phẩm thứ ba: Quán chúng sanh nghiệp duyên.

    – Phẩm thứ tư: Nghiệp cảm của chúng sanh.

    2. Kinh Địa Tạng Bồ Tát Bổn Nguyện quyển trung

    – Phẩm thứ năm: Danh hiệu của địa ngục.

    – Phẩm thứ sáu: Như lai tán thán.

    – Phẩm thứ bảy: Lợi ích cả kẻ còn người mất.

    – Phẩm thứ tám: Các vua diêm la khen ngợi.

    – Phẩm thứ chín: Xưng danh hiệu chư Phật.

    3. Kinh Địa Tạng Bồ Tát Bổn Nguyện quyển hạ

    – Phẩm thứ mười: So sánh nhân duyên công đức của sự bố thí.

    – Phẩm thứ mười một: Địa thần hộ Pháp.

    – Phẩm thứ mười hai: Thấy nghe được lợi ích.

    – Phẩm thứ mười ba: Dặn dò cứu độ nhân thiên.

    Xem thêm

    Chú Đại Bi là gì? Ý nghĩa của chú Đại Bi là gì?

    Chú đại bi bản chuẩn nhất dễ học thuộc

  • Kinh Địa Tạng Bồ Tát Bổn Nguyện Phẩm Thứ Mười Ba

    Kinh Địa Tạng Bồ Tát Bổn Nguyện Phẩm Thứ Mười Ba

    PHẨM THỨ MƯỜI BA: DẶN DÒ CỨU ĐỘ NHƠN THIÊN

    1. ĐỨC PHẬT GIAO PHÓ

    Lúc đó Đức Thế Tôn giơ cánh tay sắc vàng xoa đảnh Ngài Địa Tạng đại Bồ Tát mà bảo rằng:

    “Địa Tạng! Địa Tạng! Thần lực của ông không thể nghĩ bàn, đức từ bi của ông không thể nghĩ bàn, trí huệ của ông không thể nghĩ bàn.

    Dầu cho các Đức Phật ở mười phương khen ngợi tuyên nói những sự chẳng thể nghĩ bàn của ông trăm nghìn muôn kiếp cũng chẳng hết đặng.

    Này Địa Tạng! Địa Tạng! Ông nên nhớ hôm nay Ta ở trong cung trời Đao Lợi, nơi pháp hội lớn có trăm nghìn muôn ức bất khả thuyết, bất khả thuyết tất cả các đức Phật, các vị Bồ Tát, các hàng Trời, Rồng, tám bộ chúng đây, một lần nữa đem các hàng chúng sanh, những kẻ ở trong nhà lửa chưa ra khỏi ba cõi, mà giao phó cho ông.

    Ông chớ để các chúng sanh đó phải bị đọa vào các ác đạo dầu là chừng một ngày, một đêm, huống chi lại để cho chúng nó phải bị đọa lạc vào địa ngục ngũ Vô Gián cùng địa ngục A Tỳ, mãi đến nghìn muôn ức kiếp không lúc nào ra khỏi ư!

    Này Địa Tạng! Tâm tánh của chúng sanh cõi Diêm Phù Đề không định, phần đông đều quen theo thói ác, thoảng hoặc có người phát tâm lành, nhưng rồi không bao lâu liền thối thất, còn như duyên ác lại luôn luôn tăng trưởng.

    Cũng vì lẽ đó, nên ta phải chia thân này ra trăm nghìn ức để hóa độ, thuận theo căn tánh của chúng đó hầu làm cho chúng đó được giải thoát.

    Này Địa Tạng! Hôm nay ta ân cần đem chúng Trời, Người giao phó cho ông.

    Trong đời sau, như có hàng Trời, Người cùng thiện nam, thiện nữ nào trồng chút ít căn lành ở trong Phập pháp, chừng bằng sợi lông, mảy trần, hột cát, giọt nước, thời ông nên dùng đạo lực của ông ủng hộ người đó, làm cho người đó tu tập lần lần đạo hạnh Vô thượng, chớ để họ thối thất.

    Lại vầy nữa, này Địa Tạng Bồ Tát! Trong đời sau, hoặc có trời hay người nào phải theo nghiệp mà thọ báo bị đọa vào chốn ác đạo, đến khi bị đọa vào ác đạo vừa bước đến cửa địa ngục, những chúng sanh đó nếu có thể niệm đặng danh hiệu của đức Phật, hay danh hiệu của một vị Bồ Tát, cùng một câu kệ Kinh điển Đại thừa.

    Ông nên dùng thần lực của ông tìm phương chước cứu vớt các chúng sanh đó, ông nên hiện thân ra trước kẻ đó, phá tan địa ngục làm cho họ được sanh lên cõi trời hưởng những sự vui vi diệu thù thắng”.

    Bấy giờ đức Thế Tôn liền nói kệ rằng:

    Đời nay đời sau chúng Thiên, Nhơn

    Nay ta ân cần dặn bảo ông;

    Dùng đại thần thông quyền độ họ,

    Đừng cho ác đạo đọa vào trong.

    2. BỒ TÁT TUÂN CHỈ

    Bấy giờ Ngài Địa Tạng đại Bồ Tát quỳ gối chắp tay bạch cùng Đức Phật rằng:

    “Bạch đức Thế Tôn! Cúi xin đức Thế Tôn chớ lo.

    Trong đời sau, nếu có người thiện nam cùng kẻ thiện nữ nào, đối với trong Phật pháp có một niệm cung kính, con cũng dùng trăm nghìn phương tiện độ thoát người đó, làm cho mau đặng giải thoát trong đường sanh tử, huống nữa là nghe các việc lành rồi luôn luôn tu hành, tự nhiên ở nơi đạo Vô thượng không bao giờ còn thối chuyển”.

    3. HƯ KHÔNG TẠNG BẠCH HỎI

    Lúc Ngài Địa Tạng Bồ Tát bạch lời nói trên đó vừa xong, trong pháp hội có một vị Bồ Tát tên là Hư Không Tạng bạch cùng đức Phật rằng:

    “Bạch đức Thế Tôn! Từ khi con đến cung trời Đao Lợi này nghe đức Như Lai ngợi khen oai thần thế lực không thể nghĩ bàn của Ngài Địa Tạng Bồ Tát.

    Trong đời sau, hoặc có người thiện nam cùng thiện nữ nào, cho đến tất cả hàng Trời, Rồng v.v… nghe Kinh điển này và nghe danh tự của Địa Tạng Bồ Tát, cùng với chiêm lễ hình tượng Địa Tạng Bồ Tát, thời những kẻ ấy được bao nhiêu điều phước lợi?

    Cúi mong đức Thế Tôn vì tất cả hàng chúng sanh ở hiện tại và vị lai mà nói lược việc ấy cho”.

    4. HAI MƯƠI TÁM ĐIỀU LỢI

    Đức Phật bảo Ngài Hư Không Tạng Bồ Tát: “Lắng nghe! Lắng nghe cho kỹ! Ta sẽ vì ông mà nói rõ việc ấy cho.

    Trong đời sau, người thiện nam cùng thiện nữ nào thấy hình tượng của Ngài Địa Tạng Bồ Tát và nghe kinh này, cho đến đọc tụng, dùng hương hoa, đồ ăn món uống, y phục, vật báu mà bố thí cúng dường ngợi khen chiêm lễ thời kẻ ấy được hai mươi tám điều lợi ích như sau đây:

    1. Các hàng Trời, Rồng thường hộ niệm.

    2. Quả lành càng ngày càng thêm lớn.

    3. Chứa nhóm nhơn vô thượng của Thánh.

    4. Mãi không còn thối thất đạo Bồ Đề.

    5. Đồ mặc món ăn dồi dào đầy đủ.

    6. Những bệnh tật không đến nơi thân.

    7. Khỏi những tai nạn về lửa và nước.

    8. Không có bị hại vì trộm cướp.

    9. Người khác thấy đến sanh lòng cung kính.

    10. Các hàng Quỷ Thần theo hộ trì.

    11. Đời sau thân gái sẽ chuyển thành thân trai.

    12. Đời sau sẽ làm con gái các hàng Vương Giả, Đại Thần.

    13. Thân tướng xinh đẹp.

    14. Phần nhiều được sanh về cõi trời.

    15. Hoặc làm bậc vua chúa.

    16. Có trí sáng biết rõ việc trong những đời trước.

    17. Có mong cầu chi cũng được toại ý.

    18. Quyến thuộc an vui.

    19. Các tai vạ bất ngờ đều dứt sạch.

    20. Các nghiệp về ác đạo đều trừ hẳn.

    21. Đi đến đâu cũng đều không bị sự trở ngại.

    22. Đêm nằm chiêm bao an ổn vui vẻ.

    23. Những người thân tộc đã chết nếu có tội thời được khỏi khổ.

    24. Nếu về đời trước có phước thời được thọ sanh về cõi vui sướng.

    25. Các bậc Thánh ngợi khen.

    26. Căn tánh lanh lợi thông minh.

    27. Giàu lòng từ mẫn.

    28. Rốt ráo thành Phật.

    5. BẢY ĐIỀU LỢI

    Lại vầy nữa, này Hư Không Tạng Bồ Tát! Như hàng Trời, Rồng, Quỷ, Thần ở hiện tại và vị lai nghe danh hiệu của Ngài Địa Tạng Bồ Tát, đảnh lễ hình tượng của Ngài Địa Tạng Bồ Tát, hoặc nghe các sự về bổn nguyện tu hành của Ngài Địa Tạng Bồ Tát mà ngợi khen chiêm lễ, thời sẽ đặng bảy điều lợi ích:

    1. Mau chứng bậc Thánh.

    2. Nghiệp ác tiêu diệt.

    3. Chư Phật đến ủng hộ.

    4. Không thối thất Bồ Đề.

    5. Bổn lực được tăng trưởng.

    6. Việc đời trước đều rõ biết.

    7. Rốt ráo thành Phật”.

    6. ĐẠI HỘI TÁN THÁN

    Bấy giờ, bất khả thuyết tất cả các Đức Phật và đại Bồ Tát cùng tám bộ chúng Trời, Rồng… ở mười phương đến dự Pháp hội đó, nghe đức Thích Ca Mâu Ni Phật ngợi khen tuyên bày sức oai thần lớn chẳng thể nghĩ bàn của Ngài Địa Tạng Bồ Tát, đều khen là việc chưa từng có.

    Lúc đó trời Đao Lợi rưới vô lượng hương hoa, thiên y, chuỗi ngọc để cúng dường đức Thích Ca Mâu Ni Phật và Địa Tạng Bồ Tát xong rồi, tất cả đại chúng trong pháp hội đều lại chiêm lễ chắp tay mà lui ra.

    Nam mô Đại Nguyện Địa Tạng Vương Bồ Tát Ma Ha Tát.

    Quyển Hạ Hết

    —HẾT—

    Phẩm thứ 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13