• Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Nam năm 2021 2022

    Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Nam năm 2021 2022

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    TỈNH QUẢNG NAM

        (Đề gồm có 06 trang)                    KỲ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH THPT
                                 NĂM HỌC 2021-2022
               Môn thi: HÓA HỌC 12

    Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
    Ngày thi: 22/3/2022
    Mã đề 103
    Họ, tên thí sinh: ……………………………..….…………; Số báo danh ………………………..

    • Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; C=12; O=16; N= 14; Mg=24; Al= 27; Zn= 65;
      Fe = 56; Na = 23; K = 39; Ba = 137; Cl = 35,5; Cu = 64; S = 32; Ag = 108; P = 31; Br = 80.
    • Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn (0oC, 1 atm); giả thiết các khí sinh ra không tan trong nước.

    Câu 1: Vật liệu nào sau đây có độ cứng lớn nhất?
    A. Kim cương. B. Vonfram. C. Sắt. D. Crom.
    Câu 2: Nguyên tử M có 26 electron, nên nguyên tố M thuộc
    A. chu kỳ 5, nhóm IIB. B. chu kỳ 4, nhóm VIIIA.
    C. chu kỳ 4, nhóm VIIIB. D. chu kỳ 5, nhóm VIB.
    Câu 3: Dung dịch HCl 0,01 M có giá trị pH là
    A. 0,01. B. 2,0. C. 0,10. D. 12,0.
    Câu 4: Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất?
    A. H-COOCH3. B. C2H5OH. C. CH3COCH3. D. CH3COOH.
    Câu 5: Este có công thức phân tử C2H4O2 tác dụng với dung dịch KOH thì sản phẩm thu được muối
    A. natrifomat. B. kaliaxetat. C. kalietylat. D. kalifomat.
    Câu 6: Chất X mạch hở có công thức phân tử C12H10O4. Từ X thực hiện các phản ứng theo sơ đồ sau:
    (1) X + 2NaOH X1 + 2X2
    (2) X1 + H2SO4 → X3 + Na2SO4
    (3) X3 + X4 Poli(etylen-terephtalat) + H2O
    Phát biểu nào sau đây sai?
    A. X2 tham gia phản ứng tráng bạc. B. X3 là axit không no, đa chức.
    C. Poli(etylen-terephtalat) dùng để sản xuất tơ hóa học. D. X4 tác dụng với Cu(OH)2 trong NaOH.
    Câu 7: Cho một lượng hỗn hợp X gồm K, Na và Ba vào 400 ml dung dịch Y gồm HCl 0,1M và CuCl2 0,2 M. Kết thúc các phản ứng, thu được 896 ml khí và kết tủa Z. Nung Z đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn. Giá trị của m là
    A. 1,60. B. 1,96. C. 3,20. D. 0,80.
    Câu 8: Cho các phát biểu sau:
    (a) Chất béo là trieste của glyxerol với axit đơn chức, mạch thẳng.
    (b) Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước.
    (c) Glucozơ, fructozơ thuộc loại monosaccarit.
    (d) Các este bị thủy phân trong môi trường kiềm đều tạo muối và ancol.
    (e) Tất cả các peptit đều có phản ứng với Cu(OH)2 trong NaOH tạo một hợp chất màu tím.
    (f) Saccarozơ không bị thủy phân trong môi trường axit.
    Số phát biểu đúng là
    A. 2. B. 5. C. 3. D. 4.
    Câu 9: Trong công nghiệp, quá trình sản xuất hai muối Y1, Y2 từ nguyên liệu X, Y được tiến hành theo các phản ứng hoá học sau:
    (1) X X1 + X2
    (2) Y + X2 + NH3 + H2O → Y1 + NH4Cl
    (3) 2Y1 Y2 + X2 + H2O
    Cho biết công thức của X, Y thỏa mãn sơ đồ lần lượt là
    A. CaCO3, NaCl. B. NaHCO3, Cl2. C. CaCO3, Cl2. D. NaHCO3, NaCl.

    Câu 10: Một tấm kính hình chữ nhật chiều dài 2,4 m, chiều rộng 2,0 m được tráng lên một mặt bởi lớp bạc có bề dày là 0,1 μm. Để tráng bạc lên 1000 tấm kính trên người ta phải dùng V lít dung dịch glucozơ 1,0 M. Biết: hiệu suất tráng bạc tính theo glucozơ là 80%, khối lượng riêng của bạc là 10,49 g/cm3. Giá trị gần nhất của V là
    A. 23,53. B. 23,31. C. 29,14. D. 18,65.
    Câu 11: Cho các phát biểu sau:
    (a) Điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ), thu được Na tại catot.
    (b) Có thể dùng HCl làm mất tính cứng của nước cứng tạm thời.
    (c) Thạch cao nung CaSO4.2H2O dùng để cố định xương, nặn tượng.
    (d) Trong công nghiệp, Al được sản xuất bằng cách điện phân nóng chảy Al2O3 có mặt criolit.
    (e) Điều chế Al(OH)3 bằng cách cho dung dịch AlCl3 tác dụng với dung dịch NaOH dư.
    Số phát biểu sai là
    A. 1. B. 4. C. 3. D. 5.
    Câu 12: Cho các phát biểu sau:
    (1) Dung dịch hỗn hợp FeSO4 và H2SO4 loãng làm mất màu dung dịch KMnO4.
    (2) Fe2O3 có trong tự nhiên chủ yếu dưới dạng quặng manhetit.
    (3) Cr(OH)3 là hiđroxit lưỡng tính.
    (4) Nước cứng tạm thời có chứa đồng thời ion Cl- và HCO3-.
    Số phát biểu đúng là
    A. 1. B. 3. C. 2. D. 4.
    Câu 13: Một loại gas có thành phần propan và butan theo tỉ lệ thể tích là 1:1. Loại gas này nặng gấp bao nhiêu lần không khí (thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất)?
    A. 1,578. B. 3,516. C. 1,758. D. 1,865.
    Câu 14: Tinh thể CuSO4.5H2O thường dùng làm chất diệt nấm, sát khuẩn… Khi nung nóng khối lượng CuSO4.5H2O giảm dần. Đồ thị sau đây biểu diễn độ giảm khối lượng của CuSO4.5H2O khi tăng dần nhiệt độ:

    Thành phần chất rắn sau khi nhiệt độ đạt đến 200oC là
    A. CuSO4. B. CuSO4.2H2O. C. CuSO4.3H2O. D. CuSO4.H2O.
    Câu 15: Thí nghiệm sau đây được thực hiện để đo tốc độ ăn mòn (tính theo đơn vị mm/năm) của nhôm trong môi trường axit HNO3 1,0 M. Nhúng miếng nhôm (đã được làm sạch) hình lập phương cạnh 0,4 cm vào dung dịch HNO3 1,0 M (nồng độ không đổi) ở nhiệt độ 25oC trong 24 giờ.
    Tốc độ ăn mòn VAl (mm/năm) được tính theo công thức:
    Trong đó, m là khối lượng nhôm (theo mg) bị tan đi trong t = 24 giờ, D = 2,7 g/cm³ là khối lượng riêng của nhôm, S là diện tích ban đầu của miếng nhôm (theo cm2).
    Kết quả thí nghiệm xác định khối lượng miếng nhôm giảm 10,8 mg trong 24 giờ. Tốc độ ăn mòn VAl (mm/năm) của nhôm trong môi trường HNO3 1,0 M là
    A. 22,813. B. 38,021. C. 15,208. D. 91,250.
    Câu 16: Cho các chất sau: O3, Cl2, H2S, FeCl3, HBr, hồ tinh bột. Số chất phản ứng với dung dịch KI là
    A. 4. B. 3. C. 2. D. 5.

    Câu 17: Insulin là hoocmon của cơ thể có tác dụng điều tiết lượng đường trong máu. Thủy phân một phần insulin thu được heptapeptit (X). Khi thủy phân không hoàn toàn X thu được hỗn hợp các peptit trong đó có các peptit sau: Ser-His-Leu; Val-Glu-Ala; His-Leu-Val; Gly-Ser-His. Nếu đánh số amino axit đầu N trong X là số 1 thì amino axit ở vị trí số 3 và số 6 lần lượt là
    A. Val và His. B. Ser và Ala. C. His và Glu. D. His và Leu.
    Câu 18: Cho các polime sau: nilon – 6, nilon – 6,6, poli(etylen-terephtalat), xenlulozơ, xenlulozơđiaxetat, PVC, PS. Có bao nhiêu polime thuộc polime tổng hợp?
    A. 5. B. 2. C. 3. D. 4.
    Câu 19: Cho hỗn hợp E gồm ba chất X, Y và ancol isopropylic. X, Y là hai amin mạch hở, kế tiếp trong dãy đồng đẳng. Phân tử X, Y đều có hai nhóm chức amin và gốc hidrocacbon không no; MX < MY. Khi đốt cháy hết 0,24 mol E cần vừa đủ 1,45 mol O2, thu được H2O, N2 và 0,92 mol CO2. Khối lượng của Y trong E là
    A. 6,88. B. 6,00. C. 3,44. D. 3,00.
    Câu 20: Hỗn hợp X gồm các chất lỏng: trans hex-2-en, hex-1-in, stiren, benzen, isopren, isooctan. Có bao nhiêu chất làm mất màu dung dịch brom ở điều kiện thường?
    A. 4. B. 5. C. 3. D. 2.
    Câu 21: Hỗn hợp E gồm X, Y, Z (57 < MX < MY < MZ < 78), đều là những hợp chất hữu cơ tạp chức, trong phân tử chỉ chứa C, H và O. X, Y, Z có các tính chất sau:

    • X, Y, Z đều tác dụng được với Na.
    • Y, Z đều tác dụng được với NaHCO3.
    • X, Y đều có phản ứng tráng bạc.
      Nếu đốt cháy hết 0,15 mol hỗn hợp E thì thu được a gam chất CO2, giá trị của a gần nhất với
      A. 13,0. B. 8,8. C. 6,5. D. 11,1.
      Câu 22: Tiến hành thí nghiệm theo hình vẽ sau:

    Có các phát biểu sau:
    (a) Bình chứa dung dịch NaOH đặc dùng để hấp thụ khí etilen.
    (b) Đá bọt dùng làm chất xúc tác cho phản ứng tách nước từ C2H5OH.
    (c) H2SO4 đặc đóng vai trò xúc tác.
    (d) Khí thoát ra khỏi bình có CO2 do H2SO4 phản ứng với đá bọt.
    (e) Ống nghiệm chứa dung dịch brom nhạt màu.
    (f) Bình chứa NaOH hấp thụ khí SO2, CO2.
    Số phát biểu đúng là
    A. 1. B. 4. C. 2. D. 3.
    Câu 23: Hòa tan hoàn toàn 4,80 gam kim loại M trong dung dịch X gồm H2SO4 loãng và HCl (dư) sau phản ứng thu được 4,48 lít khí H2. Kim loại M là
    A. Al. B. Fe. C. Zn. D. Mg.
    Câu 24: Cho các phát biểu sau:
    (a) Ở nhiệt độ cao, khí CO khử được Fe2O3.
    (b) Điện phân nóng chảy NaCl, thì ion Na+ bị khử ở catot.
    (c) Thành phần chính của supephotphat kép gồm Ca(H2PO4)2 và CaSO4.
    (d) Đốt sợi dây thép trong khí O2 xảy ra ăn mòn điện hóa học.
    Số phát biểu đúng là
    A. 1. B. 4. C. 2. D. 3.
    Câu 25: Thực hiện các thí nghiệm sau:
    (1) Cho kim loại K vào dung dịch CuSO4.
    (2) Cho kim loại Zn vào dung dịch H2SO4 đặc, nguội.
    (3) Cho kim loại Cu vào dung dịch chứa NaNO3 và HCl.
    (4) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch HCl.
    (5) Cho dung dịch NaHCO3 vào dung dịch HCl.
    (6) Cho etanol vào CrO3.
    Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm có khí thoát ra là
    A. 4. B. 3. C. 6. D. 5.
    Câu 26: Hoà tan hoàn toàn 4,04 gam hỗn hợp X gồm C, S và P vào dung dịch HNO3 đặc, nóng dư, thu được dung dịch Y và 22,4 lít hỗn hợp khí Z gồm hai khí có tỉ khối so với H2 là 22,9. Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào Y, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
    A. 23,67. B. 11,65. C. 11,90. D. 19,36.
    Câu 27: X, Y, Z là ba hiđrocacbon mạch hở (MX < MY < MZ < 60) có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử và đều phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư. Cho 30,8 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z có tỉ lệ mol tương ứng 3:2:1 tác dụng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là
    A. 1,6 . B. 0,9. C. 0,6. D. 2,0.
    Câu 28: Hòa tan 1,15 gam mẫu muối có BaCl2.2H2O và chứa tạp chất trơ vào nước, rồi pha loãng được dung dịch X có thể tích 100 ml. Thêm 25 ml dung dịch K2CrO4 0,054M vào 20 ml dung dịch X, lọc tách kết tủa BaCrO4, thêm KI dư vào nước lọc sau khi đã axit hóa bằng axit H2SO4, lượng I2 sinh ra phản ứng vừa đủ với 13,3 ml dung dịch Na2S2O3 0,10M theo phản ứng:
    I2 + 2S2O32- → S4O62- + 2I-
    Thành phần % BaCl2.2H2O (theo khối lượng) trong mẫu muối là
    A. 88,6%. B. 93,5%. C. 91,8%. D. 96,2%.
    Câu 29: Cho sơ đồ phản ứng:
    Phát biểu nào về các chất X,Y và T trong sơ đồ trên là đúng?
    A. Nhiệt độ sôi của T nhỏ hơn nhiệt độ sôi của X.
    B. Chất Y phản ứng được với KHCO3 tạo khí CO2.
    C. Chất T phản ứng được với Cu(OH)2 ở điều kiện thường.
    D. Chất X không tan trong H2O.
    Câu 30: Cho các phát biểu sau:
    (a) Thép là hợp kim của sắt chứa từ 2-5% khối lượng cacbon.
    (b) Bột nhôm trộn với bột sắt oxit dùng để hàn gắn đường ray bằng phản ứng nhiệt nhôm.
    (c) Dùng Na2CO3 để làm mất tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu của nước.
    (d) Dùng bột lưu huỳnh để xử lí thủy ngân rơi vãi khi nhiệt kế bị vỡ.
    (e) Khi làm thí nghiệm: kim loại đồng tác dụng với dung dịch HNO3, người ta nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch kiềm.
    Số phát biểu đúng là
    A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
    Câu 31: Theo quy ước, một đơn vị độ cứng ứng với 0,5 milimol Ca2+ hoặc Mg2+ trong 1,0 lít nước. Một loại nước cứng chứa đồng thời các ion Ca2+, HCO3- và Cl-. Để làm mềm 10 lít nước cứng đó cần dùng vừa đủ 100 ml dung dịch chứa NaOH 0,2M và Na3PO4 0,2M, thu được nước mềm (không chứa Ca2+). Số đơn vị độ cứng có trong nước cứng đó là
    A. 12,0. B. 10,0. C. 8,0. D. 6,0.
    Câu 32: Thí nghiệm phân tích định tính nguyên tố cacbon và hiđro trong phân tử saccarozơ được tiến hành theo các bước sau:
    Bước 1: Trộn đều khoảng 0,2 gam saccarozơ với 1 đến 2 gam đồng (II) oxit, sau đó cho hỗn hợp vào ống nghiệm khô (ống số 1) rồi thêm tiếp khoảng 1 gam đồng (II) oxit để phủ kín hỗn hợp. Nhồi một nhúm bông có rắc bột CuSO4 khan vào phần trên ống số 1 rồi nút bằng nút cao su có ống dẫn khí.
    Bước 2: Lắp ống số 1 lên giá thí nghiệm rồi nhúng ống dẫn khí vào ống số 2 đựng dung dịch Ca(OH)2.
    Bước 3: Dùng đèn cồn đun nóng ống số 1 (lúc đầu đun nhẹ, sau đó đun tập trung vào phần có hỗn hợp phản ứng).
    Cho các phát biểu sau:

    (a) CuSO4 khan được dùng để nhận biết H2O sinh ra trong ống nghiệm.
    (b) Kết thúc thí nghiệm: tắt đèn cồn, để ống số 1 nguội hẳn rồi mới đưa ống dẫn khí ra khỏi dung dịch.
    (c) Trong ống số 2 có xuất hiện kết tủa trắng.
    (d) Có thể thay dung dịch Ca(OH)2 bằng dung dịch Ba(OH)2.
    (e) Phần chất rắn sau thí nghiệm ở ống số 1 tan hoàn toàn trong dung dịch HCl dư.
    Số phát biểu đúng là
    A. 2.   B. 5.      C. 4.            D. 3.

    Câu 33: Có ba dung dịch riêng biệt: H2SO4 1M; Al2(SO4)3 1M; AlCl3 1M được đánh số ngẫu nhiên là (1), (2), (3). Tiến hành các thí nghiệm sau:
    Thí nghiệm 1: Trộn V ml (1) với V ml (2) và 3V ml dung dịch NaOH 1M thu được a mol kết tủa.
    Thí nghiệm 2: Trộn V ml (1) với V ml (2) và 3V ml dung dịch Ba(OH)2 1M thu được 5a mol kết tủa.
    Thí nghiệm 3: Trộn V ml (2) với V ml (3) và 4V ml dung dịch Ba(OH)2 1M thu được b mol kết tủa.
    Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. So sánh nào sau đây đúng?
    A. b = 6a. B. b = a. C. b= 3a. D. b= 4a.
    Câu 34: Đốt cháy hoàn toàn a mol hỗn hợp E gồm axit cacboxylic X (CnH2nO2) và triglixerit Y(C¬mH2m-10O6) bằng oxi, thu được b mol CO2 và (b – 3a) mol H2O. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 63,28 gam E cần dùng 220 ml dung dịch NaOH 1M, đun nóng, sau phản ứng thu được m gam muối. Giá trị của m là
    A. 67,32. B. 66,56. C. 71,36. D. 65,84.
    Câu 35: Cho m gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào dung dịch CuSO4, sau một thời gian phản ứng, thu được 2m gam chất rắn Y gồm hai kim loại. Cho Y tác dụng với dung dịch HCl dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 2,24 lít khí H2 và còn lại 1,6m gam chất rắn chưa tan. Thành phần % theo khối lượng Mg trong X là
    A. 48%. B. 40%. C. 36%. D. 60%.
    Câu 36: Chất X mạch hở có công thức phân tử C8H14O4N2. Từ X thực hiện các phản ứng sau:
    (1) X + 3NaOH Y + 2Z + T (2) Y + NaOH CH4 + Na2CO3
    (3) T CH2=CH2 + H2O (4) Z + 2HCl NaCl + F
    Phát biểu nào sau đây đúng?
    A. Chất Y là muối của axit cacboxylic hai chức. B. Chất T tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
    C. Phân tử chất X có chứa hai liên kết -CONH-. D. Dung dịch chất F không đổi màu quỳ tím.
    Câu 37: Cho từ từ dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào dung dịch chứa a mol hỗn hợp gồm HCl, AlCl3 và Al2(SO4)3. Số mol kết tủa thu được (y mol) phụ thuộc vào số mol Ba(OH)2 (x mol) được biểu diễn như đồ thị bên. Giá trị của a là

    A. 0,50. B. 0,45. C. 0,40. D. 0,60.
    Câu 38: Hỗn hợp M gồm: một este no, đơn chức G, hai amino axit X, Y và ba peptit mạch hở Z, T, E đều tạo bởi X, Y (tất cả đều mạch hở). Cho 65,4 gam M phản ứng hoàn toàn với lượng vừa đủ 300 ml dung dịch NaOH 2,0 M, thu được 1,104 gam ancol H và dung dịch F chứa a gam hỗn hợp ba muối natri của alanin, lysin và axit cacboxylic Q (trong đó số mol muối của lysin gấp 14 lần số mol muối của axit cacboxylic). Trong ancol H có %C = 52,174% (theo khối lượng). Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam M bằng lượng oxi vừa đủ thu được 2,36 mol CO2 và 2,41 mol H2O. Cho các phát biểu sau:
    (a) Phần trăm khối lượng este G trong M là 3,23%.
    (b) Phần trăm khối lượng muối natri của alanin trong a gam hỗn hợp là 31,32%.
    (c) Giá trị của a – 65,4 = 20,16.
    (d) Giá trị của m : 65,4 = 5 : 8.
    (e) Khối lượng muối natri của lysin trong a gam hỗn hợp là 56,448 gam.
    Số phát biểu đúng là
    A. 4. B. 3. C. 2. D. 5.
    Câu 39: Este X hai chức, mạch hở, tạo bởi một ancol với hai axit cacboxylic no, đơn chức, đồng đẳng kế tiếp. Este Y ba chức mạch hở, tạo bởi glyxerol với một axit cacboxylic không no, đơn chức (phân tử có hai liên kết pi (π)). Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm X và Y cần vừa đủ 0,5 mol O2 thu được 0,45 mol CO2. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 0,16 mol E cần vừa đủ 210 ml dung dịch NaOH 2M, thu được hai ancol (có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử) và hỗn hợp ba muối, trong đó khối lượng muối của axit cacboxylic no có phân tử khối lớn hơn là a gam. Giá trị của a là
    A. 5,76. B. 6,60. C. 1,65. D. 3,30.
    Câu 40: Điện phân (với điện cực trơ, màng ngăn) dung dịch chứa hỗn hợp CuSO4 và NaCl (tỉ lệ mol 1:1) bằng dòng điện một chiều có cường độ ổn định. Sau t (h), thu được dung dịch X và sau 2t (h), thu được dung dịch Y. Dung dịch X tác dụng với bột Al dư, thu được a mol khí H2. Dung dịch Y tác dụng với bột Al dư, thu được 4a mol khí H2 (giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn).
    Cho các phát biểu sau:
    (a) Tại thời điểm 2t (h), tổng số mol khí thoát ra ở hai cực là 9a mol.
    (b) Khi thời gian điện phân là 1,75t (h), tại catot đã có khí thoát ra.
    (c) Tại thời điểm 1,5t (h), Cu2+ chưa điện phân hết.
    (d) Nước bắt đầu điện phân tại anot ở thời điểm 0,8t (h).
    (e) Tại thời điểm 2t (h) số mol khí thoát ra ở catot là a mol.
    Số phát biểu đúng là
    A. 1. B. 3. C. 4. D. 2.

    — HẾT —

    Thí sinh không được sử dụng Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
    Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 11 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 10 môn hóa học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Cách khen ngợi con cái mà ba mẹ nên biết!

    Cách khen ngợi con cái mà ba mẹ nên biết!

    Việc khen đúng cách, đúng thời điểm sẽ cực kỳ tốt cho sự phát triển của một đứa trẻ. Nguyên tắc chung là ba mẹ hãy khen ngợi sự nỗ lực, cố gắng của trẻ thay vì khen kết quả, khen tố chất của một đứa trẻ.

    “Khen ngợi tài năng của một đứa trẻ thay vì những nỗ lực, chiến lược, sự lựa chọn sẽ kìm hãm tư duy phát triển của trẻ”.

    Carol Dweck, giáo sư tâm lý học tại Đại học Stanford

    5 cách khen ngợi con cái mà ba mẹ nên biết

    Cách khen ngợi con cái mà ba mẹ nên biết!

    #1 “KHÔNG KHEN VÀO SẢN PHẨM MÀ KHEN VÀO QUÁ TRÌNH”

    Chẳng hạn, nếu thấy con tự xúc ăn, ba mẹ không nên khen “con giỏi quá”. Mà thay vào đó nên nói “Con hôm nay có nỗ lực đấy, mẹ thấy con xúc gọn và ít đổ hơn những lần trước”

    Hôm nay con được điểm 10, không nên khen “con mẹ giỏi quá”. Mà thay vào đó, nên nói với con: “ Con đã rất nỗ lực, lúc con làm bài mẹ thấy con toát hết cả mồ hôi, viết mỏi nhừ cả tay phải không con…”

    Việc khen quá trình sẽ giúp trẻ hiểu rằng những nỗ lực của con khi thực hiện việc gì đó mới khiến mọi người để tâm quan sát và đánh giá nhiều nhất, trẻ sẽ chú trọng và tiếp tục nỗ lực hơn nhiều để được người lớn công nhận, khen ngợi.

    #2 “KHÔNG SO SÁNH VỚI CON NHÀ NGƯỜI TA”

    Không nên khen con, “con ăn nhanh hơn bạn A đó”, hoặc “con học kém hơn bạn B đó”

    Trẻ con có một kẻ thù vô hình nhưng đáng sợ là “con nhà người ta”. Việc bố mẹ hay so sánh với những đứa trẻ khác vừa khiến trẻ có thể tự ti, hoặc kiêu ngạo, hạn chế dùng những từ chê bai, đặc biệt KHÔNG CHÊ CON TRƯỚC ĐÁM ĐÔNG, có gì về đóng cửa tự thì thầm bảo nhau.

    #3 KHÔNG NHÌN VÀO PHẨM CHẤT CỦA CON, MÀ NÊN NHÌN VÀO TRẠNG THÁI CỦA MÌNH

    Ví dụ, không nên khen “con thông minh quá” (đó là phẩm chất của con). Mà nên khen: “con làm được cái này mẹ rất vui và hạnh phúc, mẹ tự hào vì có con” (đó là trạng thái cảm xúc của mẹ)

    Không phải đứa trẻ nào cũng giỏi, thông minh, nên nếu được khen nhiều những phẩm chất này, khi ra đời, nếu trẻ làm điều gì không được, không thành công, trẻ có thể thấy những lời khen trái với thực tế và thất vọng về mình, và nghĩ mẹ nói dối mình, mẹ gạt mình

    Cách khen ngợi con cái mà ba mẹ nên biết!

    #4 CHÚ Ý KHEN CẢ NHỮNG THỨ NHỎ NHẶT NHẤT, NHỮNG THỨ CON KHÔNG ĐỂ Ý

    Ví dụ, mọi hôm đến bữa cơm con cứ ngồi chơi, nhưng tự dưng hôm nay con bê giúp mẹ cái xoong, cái bát, thì bố mẹ nên lập tức khen ngay hành động này của trẻ

    Trẻ con thường cực kỳ sung sướng về điều này, việc khen con cả những thứ con vô tình làm như thế sẽ giúp trẻ hiểu rằng hóa ra mọi công việc mình làm đều có mẹ quan sát và để tâm. Từ đó, trẻ sẽ cố gắng thực hiện những điều này tốt hơn.

    #5 TRUYỀN ĐẠT LẠI LỜI KHEN CỦA NGƯỜI KHÁC ĐẾN TRẺ

    Nên tích cực truyền đạt lại lời của người khác khen con. Đôi khi có thể là mượn lời người khác.

    Ví dụ, thay vì khen con: “Con rất lễ phép với người lớn”. Mẹ có thể mượn lời của bố, hoặc người hàng xóm… : “Hôm nay đi qua nhà bác hàng xóm, bác ấy bảo mẹ, con rất lễ phép, lịch sự, biết chào hỏi người lớn đấy”

    Điều này làm lời khen có vẻ khách quan hơn. Con sẽ vui vẻ và những ngày sau đó luôn chào hỏi khi gặp mọi người.

    10 câu khen ngợi con trẻ đúng cách

    1. “Con đã làm rất chăm chỉ”. Khi trẻ tặng bố mẹ một thứ gì đó đẹp, bạn đừng khen con giỏi quá mà hãy khẳng định sự chăm chỉ và cố gắng của trẻ.
    2. “Con rất kiên trì”. Khi trẻ hoàn thành được một việc gì đó mang tính thử thách như chơi cờ, leo lên cao hay đứng dậy sau vô số lần thất bại, bố mẹ nhớ khen ngợi sự kiên trì của con mình.
    3. “Con có thái độ rất tích cực”. Khi trẻ tràn đầy năng lượng tích cực để chuẩn bị cho nhiệm vụ sắp đối mặt, bố mẹ đừng quên khích lệ con mình bằng câu nói này.
    4. “Con tiến bộ hơn rất nhiều”. Khi trẻ cải thiện khả năng trong một lĩnh vực nào đó, bố mẹ hãy khen ngợi càng cụ thể càng tốt. Ví dụ: Tư thế bơi của con chuẩn hơn trước rất nhiều, bơi cũng nhanh hơn trước. Rất tuyệt vời!
    5. “Con hợp tác với bạn bè rất tốt”.
    6. “Con thật dũng cảm”. Khen ngợi lòng dũng cảm của trẻ đúng thời điểm là cách tốt nhất giúp tăng sự tự tin.
    7. “Phòng của con gọn gàng quá”. Biết dọn dẹp sạch sẽ phòng ốc của bản thân chính là biểu hiện của tinh thần trách nhiệm, làm việc có trật tự, đây là cơ sở để trẻ làm tốt những việc khác, bố mẹ cần khen ngợi trẻ.
    8. “Con đã làm rất tốt”.
    9. “Con rất biết cách tôn trọng ý kiến của người khác”.
    10. “Bố mẹ tự hào về con”. Sự ghi nhận của bố mẹ là chìa khóa nuôi dưỡng tư duy và động lực tiến lên đối với con cái.
  • IELTS xét tuyển đại học là gì?

    IELTS xét tuyển đại học là gì?

    Bắt đầu được các đại học đưa vào làm một trong những tiêu chí xét tuyển từ năm 2017, chứng chỉ tiếng Anh quốc tế dần trở nên phổ biến. Ngày càng có nhiều thí sinh lựa chọn phương án IELTS xét tuyển đại học, tham gia các Khóa học IELTS online uy tín ngay từ lớp 10, 11.

    IELTS xét tuyển đại học là gì?

    Cụm từ “chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế” hay cụ thể hơn là IELTS, TOEFL xuất hiện trong đề án tuyển sinh của Đại học Kinh tế quốc dân từ 2017.

    IELTS xét tuyển đại học là gì?
    ĐH Kinh tế Quốc dân là trường đầu tiên sử dụng IELTS xét tuyển đại học.

    Theo đó, thí sinh có IELTS 6.5 hoặc TOEFL ITP 575, TOEFL iBT 90 trở lên và có tổng điểm hai môn tại kỳ thi THPT quốc gia năm 2017 – gồm Toán và một môn khác Tiếng Anh – từ 15 trở lên thuộc diện được xét tuyển kết hợp.

    Đến năm 2018, thêm một số trường như Đại học Ngoại thương hay Sư phạm kỹ thuật TP HCM đưa chứng chỉ tiếng Anh quốc tế vào xét tuyển. Từ chỗ chỉ các trường kinh tế top đầu tiên phong sử dụng IELTS, nhiều trường thuộc khối kỹ thuật như Đại học Bách khoa Hà Nội và TP HCM hay các trường đào tạo y dược như Đại học Y Hà Nội, Y Dược TP HCM hay Y Dược (Đại học Quốc gia Hà Nội) cũng ưu tiên hoặc xét tuyển kết hợp với thí sinh có chứng chỉ IELTS.

    Năm 2021, các trường thuộc khối công an gồm Học viện Quốc tế, Chính trị Công an Nhân dân, An ninh Nhân dân, Cảnh sát Nhân dân cùng Đại học An ninh Nhân dân và Cảnh sát Nhân dân cũng ghi tên vào nhóm này.

    Khi xét tuyển có sử dụng điểm IELTS, các trường thường theo ba hướng: xét tuyển kết hợp với điểm hai môn thi tốt nghiệp THPT gồm Toán và một môn khác Ngoại ngữ (như Đại học Ngoại thương, Kinh tế Quốc dân), xét tuyển kết hợp với học bạ THPT (Học viện Ngoại giao, Báo chí và Tuyên truyền) hoặc ưu tiên trong xét tuyển (Đại học Y Hà Nội, Dược Hà Nội, Y Dược TP HCM).

    IELTS xét tuyển đại học là gì? 1

    Ngay từ lớp 10, các em học sinh đã có thể tham gia các khóa học IELTS, đặc biệt là các em ở nông thôn không có điều kiện đến các trung tâm ngoại ngữ thì có thể tham gia các Khóa học IELTS online uy tín.

    Cách quy đổi điểm IELTS sang điểm thi Đại học

    Theo quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo, bằng IELTS được phép sử dụng để xét tuyển đối với các thí sinh tham gia kỳ thi Tốt nghiệp THPT Quốc gia. Thí sinh được lựa chọn 1 trong 2 hình thức xét tuyển dưới đây để quy đổi điểm IELTS sang điểm thi Đại học trong năm 2022.

    • Quy đổi điểm IELTS thành điểm thi môn tiếng Anh THPT Quốc gia theo thang điểm 10.
      Ví dụ: Đại học Ngoại Thương, thí sinh có điểm IELTS 7.0 sẽ được quy đổi thành 9.0 điểm thi môn tiếng Anh, điểm IELTS từ 8.0 trở lên được quy đổi thành điểm 10 môn tiếng Anh THPT Quốc gia.
    • Xét tuyển kết hợp: Nghĩa là sẽ xét tuyển bằng kết quả thi THPT quốc gia hoặc kết quả học tập trung bình 3 năm học THPT kết hợp với chứng chỉ tiếng Anh quốc tế lại thành một phương thức xét tuyển.
      Ví dụ: Đối với thí sinh muốn nộp đơn xét tuyển tại Đại học Kinh Tế Quốc Dân, thí sinh cần đảm bảo phải có chứng chỉ IELTS tối thiểu 5.5 kết hợp với điểm thi THPT quốc gia dự kiến từ 20 điểm trở lên.
    Cách quy đổi điểm IELTS sang điểm thi Đại học, IELTS xét tuyển đại học là gì?

    Các trường Đại học xét tuyển với chứng chỉ IELTS?

    Không chỉ tuyển thẳng HSG quốc gia, quốc tế, quy định xét tuyển thẳng Đại Học ngày nay đã mở rộng quy định quy chế xét tuyển với các bạn có chứng chỉ 4.0, 5.5, 6.5 IELTS trở nên.

    IELTS xét tuyển đại học là gì? 2

    Các trường Đại học xét tuyển với chứng chỉ IELTS có thể kể đến là:

    1. Trường Đại học Ngoại thương
    2. Trường Đại học Kinh tế quốc dân
    3. Đại học Y Dược TPHCM
    4. Khối Đại học Quốc gia Hà Nội
    5. Học viện Báo chí và Tuyên truyền
    6. Đại học Bách khoa Hà Nội
    7. Đại học Bách Khoa HCM
    8. Đại học FPT
  • Khóa học IELTS online uy tín?

    Khóa học IELTS online uy tín?

    Kiến Guru một cái tên khá hot trong thời gian gần đây, đặc biệt là trong việc cung cấp khóa học ielts online uy tín cho các học sinh chọn phương án IELTS xét tuyển đại học. Hiện nay có nhiều phụ huynh và các em học sinh băn khoăn rằng Kiến Guru có tốt hay không? Có nên đăng ký học Kiến Guru không? Hay Kiến Guru có mất tiền không? Hãy cùng O2 Education tìm hiểu trong bài viết dưới đây.

    Kiến Guru là gì?

    Kiến Guru là công ty giáo dục công nghệ được đầu tư bởi Ruangguru – kỳ lân công nghệ giáo dục có sức ảnh hưởng nhất hiện nay tại Đông Nam Á.

    Kiến Guru hiện tại cung cấp hai sản phẩm chính là Kiến Guru Smart học với giáo trình trong app di động và Kiến Guru Live học trực tuyến với giáo viên. Đây đều là những giải pháp giáo dục số hàng đầu Việt Nam, đưa những tiến bộ công nghệ cùng các phương pháp dạy và học đột phá giúp các em học sinh từ lớp 1 – lớp 12 học tập hiệu quả và tối ưu hoá thời gian.

    Khóa học IELTS online uy tín? 3
    • Kiến Guru Smart luôn đồng hành và tạo cảm hứng cho các học sinh Việt Nam trên chặng đường học tập. Dù bạn đang ở học lực nào, Kiến Smart Tự tin giúp bạn đạt điểm 9+ nhờ công nghệ phát hiện lỗ hổng kiến thức, và dẫn dắt ôn luyện theo lộ trình cá nhân hóa.
    • Kiến Guru Live – Lớp học trực tuyến siêu tương tác với giáo viên hàng đầu Việt Nam.
    Khóa học IELTS online uy tín? 4

    Khóa học IELTS online uy tín?

    Ngoài các khóa học về kiến thức phổ thông từ lớp 1 đến 12 thì hiện tại Kiến Guru còn đang cung cấp khóa học IELTS xét tuyển Đại học.

    • Hình thức: Học trực tuyến với giáo viên có kinh nghiệm → phù hợp với các em học sinh ở nông thôn không đến các trung tâm Anh ngữ được;
    • Mục tiêu: cam kết 6.5 – 7.0;
    • Yêu cầu: đang ở IELTS 4.0;
    • Đăng ký ngay tại: https://rentracks.vn/4PSwK
    Khóa học IELTS online uy tín?

    Học tập tại Kiến Guru, học viên luôn được cam kết đầu ra bởi vì:

    • Lộ trình học rõ ràng, CÁ NHÂN HÓA giúp bạn nâng band điểm nhanh nhất;
    • Bổ trợ toàn bộ kỹ năng với giờ học phụ đạo và CHẤM CHỮA BÀI 1:1 MIỄN PHÍ ngoài giờ;
    • Phương pháp học độc quyền CALLA, Phương pháp giảng dạy bổ trợ TBR, CBI giúp tăng tốc đạt mục tiêu;
    • Học phí ƯU ĐÃI và rẻ nhất thị trường, chỉ chưa đến 50k/h học trực tuyến chất lượng cao.
    Khóa học IELTS online uy tín?

    Hiện tại khóa học IELTS GURU đang tặng quà khủng dành cho học viên:

    • Giảm giá 50% học phí cho 45 buổi học cùng giáo viên TOP 1;
    • Tặng 15 giờ phụ đạo chữa bài và hướng dẫn chi tiết cách giải các bài tập trọng điểm trong tuần;
    • Thi thử Listening và Reading không giới hạn, được chấm chữa 1:1;
    • ĐẶC BIỆT!!! Đăng ký ngay hôm nay sẽ được giảm thêm 250.000đ.
    • Link đăng ký: https://rentracks.vn/4PSwK
  • PPCT trải nghiệm hướng nghiệp 10 Chân trời sáng tạo

    O2 Education xin gửi để thầy cô tham khảo Phân phối chương trình Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 10 Chân trời sáng tạo.

    1. Phân phối chương trình

    STTBài họcSố kỳCác yêu cầu cần được đáp ứngNội dung tích hợp / lồng ghép
    Đầu tiênĐề 1. Chỉ ra những phẩm chất tốt đẹp của học sinh.41. Về kiến ​​thức:– Có trách nhiệm thực hiện các công việc được giao và hỗ trợ những người liên quan.– Thể hiện tính tự chủ, lòng tự trọng, ý chí vượt khó để đạt được mục tiêu đề ra.– Thể hiện sự chủ động của bạn trong các môi trường học tập và giao tiếp khác nhau.– Thực hiện tốt nội quy, quy chế của trường, lớp và cộng đồng.2. Khả năng đặc biệt:– Xác định phong cách của riêng bạn.– Thể hiện tinh thần lạc quan yêu đời.– Thể hiện tư duy độc lập và giải quyết vấn đề.– Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu và khả năng thay đổi của bạn.3. Năng lực và phẩm chất chung– Tử tế, trách nhiệm, tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác.– Giải quyết vấn đề và sáng tạo.
    2Chủ đề 2. Xây dựng quan điểm sống1. Về kiến ​​thức:– Chỉ ra những nét tính cách, quan điểm sống và biết cách phát huy điểm mạnh, hạn chế điểm yếu.– Xác định khả năng điều chỉnh tư duy theo hướng tích cực cho bản thân.– Hình thành tư duy phản biện khi đánh giá các sự vật, hiện tượng.2. Khả năng đặc biệt:– Thể hiện tinh thần lạc quan yêu đời.– Thể hiện tư duy độc lập và giải quyết vấn đề.– Thay đổi cách suy nghĩ, thể hiện thái độ, cảm xúc để đáp ứng những yêu cầu, nhiệm vụ mới.– Thể hiện khả năng tự học trong tình huống mới.3. Năng lực và phẩm chất chung– Có trách nhiệm, chăm chỉ, tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
    3Chủ đề 3. Giữ gìn truyền thống nhà trường31. Về kiến ​​thức:– Lập và thực hiện kế hoạch giáo dục truyền thống nhà trường và đánh giá ý nghĩa của hoạt động này.– Thể hiện sự tự tin trong các tình huống giao tiếp, ứng xử và biết thể hiện sự thân thiện với bạn bè, thầy cô.– Thực hiện sinh hoạt chuyên đề của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.2. Khả năng đặc biệt:– Thể hiện sự tự tin trong giao tiếp và ứng xử trong các mối quan hệ khác nhau.– Giải quyết một số vấn đề của môi trường tự nhiên và xã hội phù hợp với năng lực của mình.– Thể hiện sự chủ động và hợp tác, hoo64 hỗ trợ mọi người trong các hoạt động của họ để đạt được mục tiêu chung.– Lãnh đạo bản thân và nhóm, động viên, huy động sức lực của cả nhóm để hoàn thành nhiệm vụ theo kế hoạch.3. Năng lực và phẩm chất chung– Tử tế, trách nhiệm65, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
    4Chủ đề 4. Thực hiện trách nhiệm trong gia đình.31. Về kiến ​​thức:– Làm tròn trách nhiệm của mình đối với cha mẹ, người thân.– Thể hiện trách nhiệm đối với các hoạt động lao động trong gia đình.– Ứng phó phù hợp với các tình huống giao tiếp khác nhau trong gia đình.2. Khả năng đặc biệt:– Hoàn thành nhiệm vụ trong hoàn cảnh mới.– Lựa chọn các hoạt động thay thế phù hợp hơn với đối tượng, điều kiện và hoàn cảnh.– Có khả năng xử lý tình huống giải quyết vấn đề sáng tạo.3. Năng lực và phẩm chất chung– Tử tế, trách nhiệm, chăm chỉ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
    5Chuyên đề 5. Kế hoạch tài chính và phát triển kinh tế gia đình.41. Về kiến ​​thức:– Xây dựng kế hoạch tài chính cá nhân hợp lý.– Đề xuất các biện pháp phát triển kinh tế góp phần phát triển kinh tế gia đình.2. Khả năng đặc biệt:– Xác định mục tiêu, nội dung hoạt động, phương tiện và hình thức hoạt động phù hợp.– Dự kiến ​​các nguồn lực cần thiết cho hoạt động: nhân lực, tài chính, các điều kiện thực hiện khác.3. Năng lực và phẩm chất chung– Trung thực, trách nhiệm, chăm chỉ, tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
    6Chủ đề 6. Vận động cộng đồng tham gia các hoạt động xã hội.31. Về kiến ​​thức:– Thực hiện các biện pháp mở rộng mối quan hệ và gắn kết cộng đồng vào các hoạt động xã hội.– Biết cách lôi cuốn bạn bè cùng tham gia các hoạt động.– Xây dựng và thực hiện kế hoạch tuyên truyền trong cộng đồng về văn hóa ứng xử nơi công cộng.– Tham gia một số hoạt động cộng đồng phù hợp và đánh giá kết quả của các hoạt động phát triển cộng đồng.2. Khả năng đặc biệt:– Xác định mục tiêu, nội dung hoạt động, phương tiện và hình thức hoạt động phù hợp.– Dự kiến ​​các nguồn lực cần thiết cho hoạt động: nhân sự, tài chính, các điều kiện thực hiện khác.– Ước lượng thời gian cho từng hoạt động và sắp xếp chúng theo thứ tự hợp lý để thực hiện các hoạt động.3. Năng lực và phẩm chất chung– Tốt bụng, trung thực, trách nhiệm, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
    7Chủ đề 7. Tìm hiểu về hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ của địa phương.41. Về kiến ​​thức:– Xác định các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của địa phương và nêu các thông tin cơ bản và yêu cầu của các nhóm nghề này.– Tìm hiểu các điều kiện đảm bảo an toàn vệ sinh lao động trong từng lĩnh vực nghề nghiệp.– Biết cách tìm hiểu thông tin về nhóm nghề mà mình yêu thích, các yêu cầu về năng lực, phẩm chất theo nhóm nghề.– Phân tích các phẩm chất và năng lực cần có của người lao động thông qua kinh nghiệm của một nghề cụ thể và yêu cầu của người sử dụng lao động.2. Khả năng đặc biệt:– Giải thích điều kiện lao động, công việc và vị trí của nghề / nghề.– Phân tích các yêu cầu về phẩm chất và năng lực của nghề.– Trình bày được nhu cầu của xã hội đối với các nghề và sự phát triển của các nghề đó trong xã hội.– Giới thiệu thông tin về các trường cao đẳng, đại học, trung cấp nghề, cơ sở dạy nghề liên quan đến định hướng nghề nghiệp của học sinh.– Phân tích vai trò của các công cụ trong nghề, cách sử dụng an toàn, các nguy cơ tai nạn có thể xảy ra và cách đảm bảo sức khỏe nghề nghiệp.3. Năng lực và phẩm chất chung– Yêu nước, nhân ái, trách nhiệm, chăm chỉ, tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
    số 8Chủ đề 8. Định hướng học tập và rèn luyện theo nhóm nghề đã chọn.31. Về kiến ​​thức:– Đánh giá mức độ phù hợp của bạn với nhóm nghề đã chọn.– Trình bày được một số thông tin cơ bản về hệ thống các trường đào tạo liên quan đến nghề đã chọn.– Tham khảo ý kiến ​​của thầy cô, gia đình, bạn bè về ý định chọn nghề, hướng học tập.– Xây dựng và thực hiện kế hoạch tự đào tạo theo định hướng nghề nghiệp.– Xây dựng và thực hiện kế hoạch học tập, rèn luyện phẩm chất, năng lực cần thiết đối với nhóm nghề đã chọn.2. Khả năng đặc biệt:– Giải thích điều kiện lao động, công việc và vị trí của nghề / nghề.– Phân tích các yêu cầu về phẩm chất và năng lực của nghề.– Trình bày được nhu cầu của xã hội đối với các nghề và sự phát triển của các nghề đó trong xã hội.– Giới thiệu thông tin về các trường cao đẳng, đại học, trung cấp nghề, cơ sở dạy nghề liên quan đến định hướng nghề nghiệp của học sinh.– Xác định phẩm chất, năng lực của bản thân phù hợp hay không phù hợp với yêu cầu của nghề, nhóm nghề đã chọn.– Rèn luyện những phẩm chất và năng lực cơ bản đáp ứng yêu cầu của nghề đã chọn và với nhiều nghề khác nhau.– Tổng hợp, phân tích các thông tin chủ quan, khách quan liên quan đến nghề đã chọn.– Quyết định chọn nghề, chọn trường học nghề, hướng học nghề.– Lập kế hoạch học tập và phát triển nghề nghiệp.3. Năng lực và phẩm chất chung– Tử tế, trách nhiệm, chăm chỉ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
    9ĐỀ 9. Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên và môi trường tự nhiên41. Về kiến ​​thức:– Nhận xét, đánh giá hành vi và việc làm của các tổ chức, cá nhân trong công tác bảo tồn thiên nhiên.– Xây dựng và triển khai kế hoạch tuyên truyền, kêu gọi mọi người chung tay bảo vệ cảnh quan thiên nhiên.– Phân tích, đánh giá hiện trạng môi trường tự nhiên ở địa phương, tác động của con người đến môi trường tự nhiên.– Thuyết trình trước các đối tượng về ý nghĩa của việc bảo vệ môi trường tự nhiên.– Đề xuất và tham gia thực hiện các giải pháp bảo vệ môi trường.2. Khả năng đặc biệt:– Đánh giá khách quan, công bằng sự đóng góp của bản thân và người khác khi tham gia hoạt động.– Giải quyết một số vấn đề về môi trường tự nhiên và xã hội phù hợp với khả năng của mình.– Rút kinh nghiệm và đề xuất phương án cải tiến.– Lãnh đạo bản thân và nhóm, động viên, huy động sức lực của cả nhóm để hoàn thành nhiệm vụ theo kế hoạch.3. Năng lực và phẩm chất chung– Có trách nhiệm, chăm chỉ, tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
    49

    2. Chủ đề chọn chọn

    STTChuyên đềSố kỳCác yêu cầu cần được đáp ứng
    Đầu tiên
    2
    3

    3. Kiểm tra, đánh giá định kỳ

    Các chủ đề để kiểm tra và đánh giáThời gianThời gianCác yêu cầu cần được đáp ứngHình thức
    Giữa kỳ 145 phútTuần 9Kiểm tra viết
    Cuối học kỳ 145 phútTuần 15Kiểm tra viết
    Giữa kỳ 245 phútTuần 25Kiểm tra viết
    Cuối học kỳ 245 phútTuần 32Kiểm tra viết
  • Giáo án chuyên đề hoá 10 Bài 11 Thực hành tính tham số cấu trúc và năng lượng

    Giáo án chuyên đề hoá 10 Bài 11 Thực hành tính tham số cấu trúc và năng lượng

    BÀI 11: THỰC HÀNH TÍNH THAM SỐ CẤU TRÚC VÀ NĂNG LƯỢNG

    1. Mục tiêu:

    1.  Về năng lực

    a) Nhận thức hóa học

    – Nêu được quy trình tính toán bằng phương pháp bán  kinh nghiệm.

    – Sử dụng được kết quả tính toán để thấy được hình học phân tử,xu hướng thay đổi độ dài, góc liên kết và năng lượng phân tử trong dãy các chất (cùng nhóm, cùng chu kì,cùng dãy đồng đẳng…).

       –  Lắp ráp được mô hình một số phân tử .

    b) Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học

    c) Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học

    2. Về phẩm chất

    – Trách nhiệm: nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao đúng tiến độ.

    – Trung thực: thành thật trong việc thu thập các tài liệu, viết báo cáo và các bài tập.

    – Chăm chỉ: tích cực trong các hoạt động cá nhân, tập thể.

       – Nhân ái: quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ những khó khăn trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập

    II. Thiết bị dạy học và học liệu:

    1. Thiết bị dạy học

    – Máy tính có cài đặt phần  mềm Mopac và phần mềm mô phỏng thí nghiệm hóa học Avogadro 

    – Phiếu học tập

    2. Học liệu

    III. Tiến trình dạy học

    TiếtHoạt độngPhương pháp/Kỹ thuật dạy họcPhương pháp/Công cụ đánh giá
    1Hoạt động 1: Khởi động (5 phút) Quan sát, hỏi đápCâu hỏi
    Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
    Hoạt động 2.1: Cách chạy phần mềm Mopac trên Windows – 10 (10 phút)Thuyết trình, thực hànhCâu hỏi
    Hoạt động 2.2: Tạo file dữ liệu để chạy một chương trình Mopac (15 phút)Thuyết trình, thực hànhCâu hỏi
    Hoạt động 2.3: Thực hiện một chương trình tính Mopac (15 phút)Đàm thoại, phối hợp nhóm.Câu hỏi
    2Hoạt động 2.4: Đọc file kết quả và sử dụng kết quả của chương trình MopacThuyết trình, thực hànhCâu hỏi
    Hoạt động 2.5: Sử dụng kết quả tính tối ưu hóa cấu trúc để thấy được cấu trúc hình học của phân tử H2OĐàm thoại, phối hợp nhóm.Bảng tiêu chí đánh giá.
    Hoạt động 2.6: Hiển thị các tham số cấu trúc của một cấu trúc phân tử bằng AvogadroĐàm thoại, phối hợp nhóm.Bảng tiêu chí đánh giá.
       

    Họat động 1: Khởi động

    a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, tò mò cho HS về phần mềm.

    b. Nội dung: Dẫn dắt vào nội dung bài học.

    c. Sản phẩm: Gợi mở cho học sinh một phần mềm tính tham số cấu trúc và năng lượng.

    d. Tổ chức hoạt động học

    – Chuyển giao nhiệm vụ:

    GV: Chiếu hình ảnh phân tử H2O và hình ảnh lai hoá sp3 của nguyên tử oxygen.

    GV đặt vấn đề: Theo thuyết liên kết hoá trị người ta có thể tính toán được góc liên kết của phân tử H2O là 104,5o. Nhưng với những hệ phức tạp như các hợp chất hữu cơ, các hợp chất cao phân tử thì không thể sử dụng tính toán bằng tay mà phải sử dụng đến sự trợ giúp của máy tính. 

    GV: Các em có biết đến phần mềm nào giúp chúng ta xác định được công thức của các chất?

    – Thực hiện nhiệm vụ:

    HS: Suy nghĩ đáp án câu hỏi

    – Báo cáo thảo luận:

    HS: trả lời (gaussian, MOPAC, chems office,…)

    – Kết quả, nhận định:

    GV: Hiện nay có rất nhiều phần mềm hỗ trợ trong việc xác định cấu tạo của các chất, trong bài học ngày hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu và thực hành xác định cấu trúc dựa vào phần mềm MOPAC.

    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề
    Hoạt động 2.1: Cách chạy phần mềm Mopac trên Windows-10
    a. Mục tiêu – Học sinh biết cách sử dụng phần mềm MOPAC được cài đặt trên Windows -10 – Học sinh sử dụng thành thạo máy vi tính và biết được cách sử dụng chạy phần mềm. b. Nội dung – Cách chạy phần mềm Mopac trên Windows-10. c. Sản phẩm Cách khởi chạy phần mềm MOPAC qua 5 bước sau: Bước 1: Nháy chuột phải vào file MOPAC data set. Vd: Example_data_set.mop Bước 2: Chọn Open with. Bỏ chọ Always use this app to open .mop files Bước 3: Nháy chuột trái vào More apps. Bỏ chọn Always use this app to open .mop files. Bước 4: Cuộn xuống dưới và chọn Look for antother app on this PC. Bước 5: Đi đến D:\Phanmem\MOPAC2016, nháy chuột trái vào MOPAC2016.exe “MOPAC2016.exe” xuất hiện trong hộp thoại File name. Chọn Open d. Tổ chức hoạt động học -Chuyển giao nhiệm vụ : GV :  -Thuyết trình -Giới thiệu phần mền đã được cài đặt sẵn trên máy tính  – Chia 3 em một nhóm / 1 máy tính đã cài sẵn phần mềm MOPAC – Yêu cầu mỗi HS trên nhóm đều phải nhớ các bước và thực hành  khởi chạy phần mềm trên máy tính -Thực hiện nhiệm vụ : – HS: Lắng nghe, nghiên cứu sgk, ghi chép , các bước và thực hành trên máy tính ‘Cách chạy phần mềm Mopac trên Windows’’ .-Báo cáo thảo luận    HS: Thảo luận nhóm và hoàn thành nhiệm vụ.    HS:  Các nhóm lắng nghe, quan sát, nhận xét và chỉnh sửa. -Kết quả nhận định :  HS: Tự khởi chạy được một chương trình MOPAC GV : Nhận xét đánh giá và cho điểm  
    Hoạt động 2.2: Tạo file dữ liệu để  chạy một chương trình Mopac
    a. Mục tiêu: Học sinh biết cách tạo file dữ liệu dùng để chạy một chương trình MOPAC b. Nội dung: HS thực hành theo cặp trên 1 máy tính tạo được 1 file dữ liệu c. Sản phẩm: Một file dữ liệu gồm: + Một dòng từ khóa + Hai dòng văn vẳn do người dùng xác định + Ma trận Z mô tả phân tử . Sau ma trận Z phải có dòng trống hoặc 1 dòng số 0 Cách tiến hành: Bước 1: Sử dụng Notepad hoặc Wordpad tạo file dữ liệu Vd: File dữ liệu để tối ưu hóa cấu trúc phân tử và tính nhiệt tạo thành của phân tử H2O có nội dung như sau” AM1 OPT ENPART Water Example of geometry optimization O    0.0 0      0.0  0       0.0 0 H 0.97  1      0.0  0       0.0 0   1  0  0 H 0.97  1  104.5  1       0.0 0    1  2  0 Bước 2: Lưu file dữ liệu vào thư mục “D:\ Nguyen_Van_A\MOPAC_ Working” kiểu  file là: “txt” VD: “ H2O_AM1.txt” à Đóng file vừa soạn d. Tổ chức thực hiện: -Chuyển giao nhiệm vụ : GV tổ chức cho HS vừa đọc hiểu nội dung của một file dữ liệu đầu vào vừa đọc các bước tiến hành  vừa thực hành ?   -Thực hiện nhiệm vụ : – HS: Lắng nghe và ghi chép kiến thức và thực hành. – HS: Thảo luận nhóm và hoàn thành nhiệm vụ. -Báo cáo thảo luận HS: Thảo luận nhóm và hoàn thành nhiệm vụ.  HS:  Các nhóm lắng nghe, quan sát, nhận xét và chỉnh sửa. -Kết quả nhận định : HS: Tự chạy được một chương trình MOPAC Tạo được 1 file dữ liệu để chạy chương trình MOPACHiểu và biết cách đọc file dữ liệu gồm một từ khóa, hai dòng văn bản và ma trận Z   HHoạt động 2.3. Thực hiện một chương trình MOPAC a. Mục tiêu -Học sinh sử dụng thành thạo máy vi tính và biết được cách sử dụng chạy phần mềm. -Học sinh chạy được một chương trình MOPAC tính tối ưu hóa cấu trúc và tính nhiệt hình thành của phân tử H2O bằng phương pháp bán kinh nghiệm. b. Nội dung – Sử dụng phương pháp đàm thoại gợi mở và làm việc nhóm tìm hiểu một chương trình MOPAC. c. Sản phẩm Chạy thành công một chương trình MOPAC tính tối ưu hóa cấu trúc và tính nhiệt hình thành của phân tử H20 bằng phương pháp bán kinh nghiệm. d. Tổ chức hoạt động học -Chuyển giao nhiệm vụ : GV : Đàm thoại, gợi mở kiến thức, nêu cách tiến hành và thực hành làm các bước: +Bước 1: Đổi file dữ liệu đã tạo ( ở hoạt động 1) sang dạng đuôi ‘‘ .mop’’ Ví dụ :  ‘‘H2O _AM1.mop’’. Vào thư mục ‘‘ D:\Nguyen_Van_A\MOPAC_Working ’’ Nháy chuột phải Chọn Rename rồi thay đuôi ‘‘ .txt’’ thành đuôi ‘‘ .mop’’. +Bước 2: Nháy chuột phải vào file ‘‘H2O _AM1.mop’’ Chọn Open with à MOPAC 2016.exe. Lúc này file dữ liệu ‘‘H2O _AM1.mop’’ được chạy bằng MOPAC. Sau khi chạy xong, xuất hiện file kết quả tính ‘‘H2O _AM1.out’’ trong thư mục ‘‘ D:\Nguyen_Van_A\MOPAC_Working ’’. GV : Bổ sung giá trị nhiệt hình thành của phân tử H2O có trong file ‘‘H2O _AM1.out’’. -Thực hiện nhiệm vụ : – HS: Lắng nghe, quan sát, ghi chép và nhớ các bước  Thực hiện một chương trình MOPAC :Tối ưu hóa cấu trúc của phân tử H2O bằng phương pháp bán kinh nghiệm. Tính giá trị nhiệt hình thành của phân tử H2O có trong file ‘‘H2O _AM1.out’’. -Báo cáo thảo luận    HS: Thảo luận nhóm và hoàn thành nhiệm vụ.    HS:  Các nhóm lắng nghe, quan sát, nhận xét và chỉnh sửa. -Kết quả nhận định :  HS: Tự chạy được một chương trình MOPAC Tối ưu hóa cấu trúc của phân tử H2O bằng phương pháp bán kinh nghiệm. Tính được giá trị nhiệt hình thành của phân tử H2O có trong file ‘‘H2O _AM1.out’’.  

    Hoạt động 2.4: Đọc file kết quả và sử dụng kết quả của chương trình Mopac

    a. Mục tiêu:

    Học sinh đọc và sử dụng được kết quả tính tối ưu hóa cấu trúc và nhiệt hình thành của một phân tử.

    b. Nội dung: Chạy chương trình mopac, đọc và sử dụng kết quả tối ưu hóa cấu trúc và nhiệt hình thành của phân tử nước, so sánh với kết quả thực tế.

    c. Tổ chức thực hiện:

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

    GV yêu cầu HS đọc thông tin mục III.1 sgk và trả lời câu hỏi sau:

    –  Cách mở file kết quả đã thu được trong hoạt động 2.

    Cách đọc thông tin về nhiệt tạo thành của phân tử nước (thể hơi).

    Cách đọc thông tin về giá trị năng lượng phân tử của nước (thể hơi).

    – So sánh với giá trị thực tế.

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

    – HS nghiên cứu SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức.

    – HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.

    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

    – HS giơ tay phát biểu, trình bày trên máy.

    – Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

    Bước 4: Kết luận, nhận định:

    – GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

    d. Sản phẩm dự kiến:

    – Cách tiến hành: Chuột phải vào file “H2O_AM1.out”, chọn open with wordpad.

    – Đoạn văn bản đầu:

    – Đoạn văn bản kết thúc:

    – Thông tin giá trị nhiệt tạo thành của phân tử nước (thể hơi):

    FINAL HEAT OF FORMATION = -59.25050 KCAL/MOL = -247.90410 KJ/MOL

    – Thông tin giá trị năng lượng phân tử của nước (thể hơi):

    ETOT (EONE + ETWO)

    Hoạt động 2.5. Sử dụng kết quả tính tối ưu hóa cấu trúc để thấy được cấu trúc hình học của phân tử H2O
    a. Mục tiêu – Học sinh sử dụng kết quả tính tối ưu hoá cấu trúc bằng phần mềm MOPAC để biểu diễn được cấu trúc phân tử nước bằng phần mềm Avogađro. b. Nội dung – Sử dụng phương pháp đàm thoại gợi mở và làm việc nhóm tìm hiểu một chương trình MOPAC. c. Sản phẩm     Học sinh đã chạy thành công một chương trình MOPAC tính tối ưu hóa cấu trúc và tính nhiệt hình thành của phân tử H2O bằng phương pháp bán kinh nghiệm.     HS tiếp tục mở file kết quả ở trên, copy kết quả dán sang cửa sổ Cartesian Editor để xuất hiện hình ảnh cấu trúc hình học phân tử H2O trên màn hình Avogadro. d. Tổ chức hoạt động học -Chuyển giao nhiệm vụ : GV :  Đàm thoại, gợi mở kiến thức, nêu cách tiến hành và thực hành: Thực hiện một chương trình MOPAC: sử dụng kết quả tính tối ưu hoá cấu trúc bằng phần mềm MOPAC để biểu diễn được cấu trúc phân tử nước bằng phần mềm Avogađro. -Thực hiện nhiệm vụ : – Bước 1 : Mở phần mềm Avogadro. Chọn lệnh File à New à Display Settings ( để cài đặt hiển thị) àDisplay Types (kiểu hiển thị) à Ball and Stick (Quả cầu và que nối).      Sau đó chọn lệnh Build à Cartesia Editor (hình 11.1a). Giáo án chuyên đề hoá 10 Bài 11 Thực hành tính tham số cấu trúc và năng lượng 5 Hình 11.1a. Cách hiển thị bảng toạ độ Descartes HS : quan sát thấy trên màn hình xuất hiện 1 cửa sổ cho phép dán toạ độ Descartes của phân tử để hiển thị cấu trúc. Bước 2 : Mở kết quả tính ‘‘H2O _AM1.out’’ thu được ở trên, đi đến đoạn văn bản sau : Giáo án chuyên đề hoá 10 Bài 11 Thực hành tính tham số cấu trúc và năng lượng 6 Bước 3 : Copy các dòng toạ độ Descartes ở bước 2 dán sang vị trí mô tả toạ độ Descartes tương ứng ở cửa sổ Cartesia Editor của giáo diện Avogadro. Nháy chuột vào Apply rồi nháy vào giao diện Avogadro, hình ảnh cấu trúc hình học H2O xuất hiện trên màn Avogadro (hình 11.1b). Giáo án chuyên đề hoá 10 Bài 11 Thực hành tính tham số cấu trúc và năng lượng 7 Hình 11.1b. Cách dán toạ độ vào bảng toạ độ Descartes để hiển thị cấu trúc .-Báo cáo thảo luận    HS: Thảo luận nhóm và hoàn thành nhiệm vụ. HS:  Các nhóm lắng nghe, quan sát, nhận xét và chỉnh sửa. -Kết quả nhận định :  HS: Thực hiện một chương trình MOPAC: sử dụng kết quả tính tối ưu hoá cấu trúc bằng phần mềm MOPAC để biểu diễn được cấu trúc phân tử nước bằng phần mềm Avogađro. GV : Nhận xét đánh giá và cho điểm
    Hoạt động 2.6. Hiển thị các tham số cấu trúc của một cấu trúc phân tử bằng Avogadro
    Mục tiêu: – Học sinh sử dụng phần mềm Avogađro để hiển thị được các tham số cấu trúc của 1 phân tử (từ đó học sinh có thể so sánh được các tham số cấu trúc của các chất trong cùng 1 dãy đồng đẳng hoặc trong cùng 1 nhóm). Nội dung: – Sử dụng phương pháp đàm thoại gợi mở và làm việc nhóm tìm hiểu cách sử dụng phần mềm Avogađro. Sản phẩm: Học sinh sử dụng phần mềm Avogađro và hiển thị được các tham số cấu trúc của 1 phân tử Hiển thị độ dài các liên kết : chọn lệnh View à Properties à Bond Properties. HS : Quan sát bảng số liệu độ dài của các liên kết xuất hiện ở màn hình (hình 11.2a) Giáo án chuyên đề hoá 10 Bài 11 Thực hành tính tham số cấu trúc và năng lượng 8 Hình 11.2a. Hiển thị độ dài liên kết của phân tử H2O. Hiển thị các gọc liên kết : chọn lệnh View à Properties à Angle Properties. HS : Quan sát bảng số liệu các góc liên kết xuất hiện ở màn hình (hình 11.2b) Giáo án chuyên đề hoá 10 Bài 11 Thực hành tính tham số cấu trúc và năng lượng 9 Hình 11.2b. Hiển thị góc liên kết của phân tử H2O. Tổ chức thực hiện: -Chuyển giao nhiệm vụ : GV : Làm mẫu 1 lượt tổ chức cho hs quan sát và hình thành các bước. Gọi HS nhận xét : Nêu các bước hiển thị các tham số cấu trúc. -Thực hiện nhiệm vụ : – HS: Lắng nghe và ghi chép kiến thức và thực hành. – HS: Thảo luận nhóm và hoàn thành nhiệm vụ. -Báo cáo thảo luận GV : Theo dõi quá trình làm việc của từng nhóm, kiểm tra kết quả thực hành của HS. GV : Nhận xét đánh giá và cho điểm từng nhóm. -Kết quả nhận định : -Học sinh sử dụng phần mềm Avogađro để hiển thị được các tham số cấu trúc của 1 phân tử -Học sinh có thể so sánh được các tham số cấu trúc của các chất trong cùng 1 dãy đồng đẳng hoặc trong cùng 1 nhóm.  

    BÀI 11 (4 TIẾT)

    THỰC HÀNH TÍNH THAM SỐ CẤU TRÚC VÀ NĂNG LƯỢNG

    1. Mục tiêu:

    1.  Về năng lực

    a) Nhận thức hóa học

    – Nêu được quy trình tính toán bằng phương pháp bán  kinh nghiệm.

    – Sử dụng được kết quả tính toán để thấy được hình học phân tử,xu hướng thay đổi độ dài, góc liên kết và năng lượng phân tử trong dãy các chất (cùng nhóm, cùng chu kì,cùng dãy đồng đẳng…).

       –  Lắp ráp được mô hình một số phân tử .

    b) Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học

    c) Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học

    2. Về phẩm chất

    – Trách nhiệm: nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao đúng tiến độ.

    – Trung thực: thành thật trong việc thu thập các tài liệu, viết báo cáo và các bài tập.

    – Chăm chỉ: tích cực trong các hoạt động cá nhân, tập thể.

       – Nhân ái: quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ những khó khăn trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập

    II. Thiết bị dạy học và học liệu:

    1. Thiết bị dạy học

    – Máy tính có cài đặt phần  mềm Mopac và phần mềm mô phỏng thí nghiệm hóa học Avogadro  

    – Phiếu học tập

    2. Học liệu

    III. Tiến trình dạy học

        TiếtHoạt độngPhương pháp/Kỹ thuật dạy họcPhương pháp/Công cụ đánh giá
    1  
    2   
    3Luyện tập( 45 phút)– Phương pháp: Nhóm + trò chơi – Kĩ thuật: vấn đáp  – Quan sát – Hỏi đáp – Câu hỏi, sản phẩm của HS, thang đo, bài tập
    4Vận dụng( 45 phút)– Phương pháp: Nhóm – Kĩ thuật: vấn đáp  – Quan sát – Sản phẩm của HS, thang đo

    3. Hoạt động 3: Luyện tập

    a) Mục tiêu: Luyện tập, củng cố kiến thức đã học trong bài.

    b) Nội dung: Thảo luận nhóm lớn (dùng phương pháp trò chơi) tổng kết kiến thức trong bài học thành sơ đồ tư duy  + hoạt động cặp đôi hoàn thành câu hỏi luyện tập thông qua phiếu học tập.

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: DÁN CÁC THÔNG TIN PHÙ HỢP VÀO SƠ ĐỒ

    TÍNH THAM SỐ CẤU TRÚC VÀ NĂNG LƯỢNG Bước1 Bước2 Bước3 1. 2. 3 4 5 6 9 10 11 7 8 12 13 14 15 16 17 18 19 20   Các thông tin (in và cắt rời cho hs dán vào bảng) Tạo file dữ liệu nháy chuột phải  file đuôi “.mop” Chọn WordPad Chọn pp và thực  hiện tính toán nháy chuột phải  file đuôi “.out” Đọc kết quả Đọc kết quả và sử dụng kết quả Chọn Open with Hiển  thị hình học Vào Notepad, gõ các thông số  rename Mở phần mềm Avogadro Lưu file với thay đuôi “.txt” thành  đuôi “.mop” Mở file đuôi “.out”  đuôi “.txt” Chọn Open with Cóp dòng tọa độ Descartes  dan sang  CartesianEditor nháy chuột phảifile “.txt”  MOPAC2016.exe Nháy vào Apply rồi nháy 

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2: LUYỆN TẬP VỀ TÍNH THAM SỐ CẤU TRÚC VÀ NĂNG LƯỢNG

    (NB)

    • Từ kết quả tính toán theo phần mềm MOPAC độ dài liên kết (Å) của các phân tử HF; HCl; HBr; HI lần lượt là 0,895; 1,272; 1,459; 1,637. Phân tử có độ dài liên kết lớn nhất là

    A. HCl.                            B. HF.                           C. HBr.                         D. HI.

    • Từ kết quả tính toán nhiệt tạo thành (kJ/mol) của các phân tử Cl2; Br2; I2 lần lượt là 20,643; 35,449; 56,668. Sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt tạo thành là

    A. Cl2; Br2; I2.                 B. I2; Br2; Cl2.               C. Cl2; I2; Br2.              D. I2; Cl2; Br2.

    • Từ kết quả tính toán theo phương pháp PM7 góc liên kết (0) của CH4, NH3 và H2O lần lượt là 109,47; 109,91; 105,39. Sắp xếp theo chiều tăng dần góc liên kết là

    A. CH4; NH3; H2O.                                              B. NH3; CH4; H2O.

    C. H2O; CH4; NH3.                                              D. H2O; CH4; NH3.

    (TH)

    Câu 4. Tạo file dữ liệu để tối ưu hóa cấu trúc của phân tử NH3.

                                                                                 (VD)

    Câu 5. Tối ưu hóa cấu trúc phân tử và tính độ dài liên kết của phân tử NH3.

    c) Sản phẩm: Phiếu học tập, sơ đồ tư duy và bài tập luyện tập cho HS

                                    ĐÁP ÁN: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1:

    TÍNH THAM SỐ CẤU TRÚC VÀ NĂNG LƯỢNG
    Bước1
    Bước2
    Bước3
    Tạo file dữ liệu
    Chọn pp và thực  hiện tính toán
    Đọc kết quả và sử dụng kết quả
    Vào Notepad, gõ các thông số
    Lưu file với đuôi “.txt”
    nháy chuột phảifile “.txt” 
    nháy chuột phải  file đuôi “.mop”
    Chọn Open with 
    MOPAC2016.exe
     rename
    thay đuôi “.txt” thành  đuôi “.mop”
    nháy chuột phải  file đuôi “.out”
    Chọn Open with 
    WordPad
    Đọc kết quả
    Hiển  thị hình học
    Mở phần mềm Avogadro
    Mở file đuôi “.out”
    Cóp dòng tọa độ Descartes  dan sang  CartesianEditor
    Nháy vaofApply rồi nháy  vào giao diện Avogadro

    ĐÁP ÁN: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2:

    Câu 1: D

    Câu 2: A

     Câu 3: C

     Câu 4, 5:

    Bước 1. Vào Notepad, gõ lại nội dung để tối ưu hóa ⟶ Lưu file với đuôi “.txt”

    AM1OPT   
    NH3    
    Geometry Optimization
    H0.0 00.0 00.0 0 
    N1.01 10.0 00.0 0 1 0 0
    H1.01 11.07 10.0 02 1 0
    H1.01 11.07 1120.0 12 3 1

    Bước 2. Đổi đuôi file thành “.mop”

    Bước 3. Chọn file vừa đổi đuôi, nháy chuột phải ⟶ Chọn Open with ⟶ Choose another app ⟶ MOPAC2016. Khi này sẽ có 1 file đuôi “.out”.

    Bước 4.Chọn file đuôi “.out” ⟶ Chuột phải ⟶ Open with ⟶ Notepad hoặc WordPad

    Bước 5. Đọc kết quả

    Giá trị nhiệt tạo thành của phân tử NH3 (thể khí) ở file “NH3_AM1.out” là:-17,822

    Kết quả độ dài liên kết N – H và góc liên kết HNH là:

    d) Tổ chức thực hiện:

    – Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

    Chia HS thành các nhóm từ 6-8 học sinh chơi trò chơi ĐI TÌM KHO BÁU   

    Thực hiện nhiệm vụ:

     HS làm việc nhóm:sử dụng thông tin trên các miếng dán chứa các thông tin dán vào sơ đồ được chuẩn bị sẵn , hoàn thành phiếu học tập số 1.

    Báo cáo, thảo luận:

    Các nhóm treo sản phẩm

    GV gọi bất kì 1 nhóm HS để báo cáo trước lớp, những nhóm HS khác nhận xét bổ sung, sau đó cho các nhóm chấm chéo.

    Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đưa ra các kết luận trọng tâm,cho điểm.

    – GV cho HS hoạt động cặp đôi hoặc cá nhân (tùy thuộc số lượng máy tính) hoàn thành phiếu học tập số 2.

    4. Hoạt động 4: Vận dụng

    a) Mục tiêu: Luyện tập, vận dụng các kiến thức giải quyết các vấn đề thực tế trong cuộc sống.

    b) Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm hoàn thành phiếu học tập

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

     1)  Tối ưu hóa cấu trúc phân tử và tính nhiệt tạo thành của phân tử, độ dài các liên kết và góc liên kết của các phân tử bằng phương pháp AM1 của các phân tử        CH4; NH3 và H2O.

     2)  Sử dụng kết quả tính toán để xác định quy luật biến đổi độ dài liên kết, góc liên kết, năng lượng phân tử trong dãy chất, ví dụ CH4, NH3, H2O và cho biết biến đổi nàycó phù hợp với định luật tuần hoàn không? Dùng kiến thức đã học để giải thích.

     HS làm việc nhóm:sử dụng thông tin trên các miếng dán chứa các thông tin dán vào sơ đồ được chuẩn bị sẵn , hoàn thành phiếu học tập số 1.

    c) Sản phẩm: Phiếu học tập

    HƯỚNG DẪN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

    Bước 1: Thực hiện thao tác tinh toán.

    Bước 2: Kết quả

    Phân tửKết quả nhiệt tạo thành (kJ/mol)Độ dài liên kết (Å)Góc liên kết (0)
    CH4-60,2661,084109,47
    NH3-17,8220,994109,91
    H2O-241,8330,955105,39

    Từ kết quả ta thấy:

    – Độ dài liên kết giảm dần từ H2O < NH3 < CH4 và điều này phù hợp với định luật tuần hoàn.

    Giải thích:

    Các nguyên tử O, N, C đều liên kết với H bằng cách góp chung electron, mà độ âm điện tăng dần từ C, N, O và bán kính nguyên tử giảm dần từ C, N, O nên độ dài liên kết CH4 > NH3 > H2O.

    – Góc liên kết tăng dần theo thứ tự: H2O, NH3, CH4.

    + Do trong 3 phân tử H2O, NH3, CH4, nguyên tử trung tâm đều lai hóa sp3, phân tử CH4 có cấu tạo tứ diện, góc HCH = 109o28’, còn trong phân tử H2O và NH3 góc bị ép lại nhỏ hơn 109o28’ do sự đẩy nhau giữa 2 cặp electron không liên kết lớn nhất, sau đó đến sự đẩy nhau giữa electron không liên kết với electron liên kết, cuối cùng là sự đẩy giữa hai mây electron liên kết là yếu nhất.

    + Trong H2O, O còn 2 cặp electron chưa tham gia liên kết còn trong NH3, N có 1 cặp electron chưa liên kết nên góc liên kết của H2O nhỏ hơn NH3.

    – Năng lượng phân tử âm dần theo thứ tự: CH4, NH3, H2O

    Năng lượng tổng càng âm phân tử càng bền.Phù hợp với sự biến đổi độ âm điện. Độ âm điện tăng dần theo thứ tự C, N, O nên lực hút giữa các nguyên tử đó với H tăng dần

    d) Tổ chức thực hiện:

    – Chuyển giao nhiệm vụ học tập: HS làm việc 4 nhóm, hoàn thành phiếu học tập số 3

    Thực hiện nhiệm vụ:

    HS làm việc 4 nhóm và gửi sản phẩm qua mail

    Báo cáo: GV chiếu đáp án và cho HS  chấm chéo sản phẩm cho các nhóm

    Kết luận, nhận định: GV nhận xét, tổng kết điểm.

    IV. CÁC PHỤ LỤC (nếu có)

    Bảng đánh giá cá nhân trong nhóm:

     Họ và tên Nhiệm vụ được phân côngNhận xét, đánh giá
    Hoàn thành hoạt động chuẩn bị cá nhânThực hiện nhiệm vụ theo phân công trong nhómTham gia thảo luận nhóm, đóng góp ý kiến
    HS1Nhóm trưởng   
    HS2Thư ký   
    HS3Thành viên   
    HS4Thành viên   
    HS…    

    2) Thang đo giữa các nhóm với nhau:

    Thang đánh giá

    Mức 1: Đạt được 6 tiêu chí

    Mức 2: Đạt được 5 tiêu chí (Đạt đủ các ý trong tiêu chí 2 và 3)

    Mức 3: Đạt được 4 tiêu chí (trong đó phải đạt ít nhất 1 tiêu chí 2 hoặc 3)

    Mức 4: Đạt được 3 tiêu chí trở xuống.

    Tiêu chíMức độ
    1234
    1. Nội dung trình bày    
    2. Cách trình bày 2a. Sử dụng ngôn ngữ nói phù hợp    
    2b. Sử dụng ngôn ngữ cơ thể phù hợp (tư thế, cử chỉ, điệu bộ…)    
    3. Tương tác với người nghe (nhìn, lắng nghe, đặt câu hỏi, gây chú ý, khuyến khích người nghe…)    
    4. Quản lí thời gian    
    5. Điều chỉnh hợp lí, kịp thời (Nội dung, cách trình bày, tương tác, thời gian)    

    O2 Education gửi các thầy cô link download giáo án

    Hoặc xem thêm giáo án hoá 10 cả năm, chuyên đề học tập và các loại kế hoạch tại

    Tổng hợp giáo án và các chuyên đề học tập hoá học 10

  • Giáo án chuyên đề hoá 10 Bài 10 Thực hành thí nghiệm hoá học ảo

    Giáo án chuyên đề hoá 10 Bài 10 Thực hành thí nghiệm hoá học ảo

    CHUYÊN ĐỀ  DẠY: THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM HÓA HỌC ẢO

    BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC            SỐ TIẾT:  3

    I. MỤC TIÊU

    1. Về năng lực

    a) Nhận thức hóa học:

    – Xác định được tính chất của chất có trong nội dung cần thực hành.

    – Xác định được thứ tự các bước, quy trình khi thực hiện thí nghiệm.

    – Thực hiện được các thí nghiệm ảo theo nội dung được cho trước từ giáo viên. Phân tích và lí giải được kết quả thí nghiệm ảo.

    – Xác định được dụng cụ, hóa chất và các thiết bị cần thiết cho việc tiến hành thí nghiệm.

    – Lưu được các file, chèn được hình ảnh vào file Word, PowerPoint, sử dụng thông thạo về công nghệ thông tin.

    – Sử dụng được kết quả thí nghiệm ảo để minh chứng cho tính chất của chất nghiên cứu.

    b) Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học:

    – Đề xuất được các biện pháp sử dụng các chất có ứng dụng trong thực tiễn phù hợp và hợp lí.

    – Phát hiện những lưu ý khi sử dụng chúng.

    – Tìm hiểu những ứng dụng trong thực tiễn về nội dung nghiên cứu.

    c) Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:

    – Liên hệ thực tế cách sử dụng và bảo quản những chất có ứng dụng trong đời sống thực tiễn.

    – Liên hệ và giải thích được các hiện tượng trong thực tiễn cuộc sống.

    2. Về phẩm chất

    – Yêu nước: HS biết vận dụng kiến thức đã được học để sử dụng cho an toàn, hợp lý , bảo vệ môi trường, an toàn cho sức khỏe

    – Nhân ái: Biết chia sẻ hiểu biết của mình với người thân, bạn bè, với những người xung quanh.

    – Chăm chỉ: HS yêu thích môn Hóa học và đào sâu tìm hiểu kiến thức hóa học.

    – Trung thực:Thật thà, ngay thẳng trong kết quả làm việc nhóm.

    – Trách nhiệm: Có tinh thần trách nhiệm cao để hoàn thành tốt nhiệm vụ được phân công.

    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

    1. Thiết bị: Vi tính, KHDH, bài giảng powerpoit

    2. Học liệu: Tài liệu tham khảo về kiến thức, phần mềm thí nghiệm ảo  hoặc các video trên Youtube coppy đường link

    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

    TiếtHoạt độngPhương pháp/Kỹ thuật dạy họcPhương pháp/Công cụ đánh giá
    11: Mở đầu (10’) Quan sát,hỏi đápCâu hỏi
    2: Hình thành kiến thức mới  
    2.1:Làm quen với phần mềm thí nghiệm ảo ( Yenka)(35 ’)Dạy học hợp tác– Phương pháp:Quan sát – Công cụ: Câu hỏi
    22.2: Dùng thí nghiệm được thiết kế sẵn trong thẻ Open – Local ( 25’)Dạy học khám phá. Làm việc nhóm– Phương pháp: quan sát, hoạt động và sản phẩm của HS thực hiện. – Công cụ: bảng tiêu chí đánh giá.
    2.3: Tự thiết kế mô phỏng một thí nghiệm. (20’)Dạy học khám phá. Làm việc nhóm– Phương pháp: quan sát, hoạt động và sản phẩm của HS thực hiện. – Công cụ: bảng tiêu chí đánh giá.
     33.Luyện tập ( 25’)  Dạy học khám phá. Làm việc nhóm – Phương pháp: quan sát, hoạt động và sản phẩm của HS thực hiện – Công cụ:Câu hỏi ,bài tập vận dụng thí nghiệm, bảng tiêu chí đánh giá.
    4.Vận dụng  (20’)Dạy học khám phá. Làm việc nhóm – Phương pháp: quan sát, hoạt động và sản phẩm của HS thực hiện – Công cụ:bài tập vận dụng thí nghiệm ứng dụng thực tế, bảng tiêu chí đánh giá.

    1. Hoạt động 1: Mở đầu/khởi động (thời gian 10 phút)

    a) Mục tiêu: Kích thích hứng thú, tạo tư thế sẵn sàng học tập và tiếp cận nội dung bài học.

    b) Nội dung: Dẫn dắt vào nội dung bài học.                                 

    c) Sản phẩm: Hoàn thành được các câu hỏi:

         + Dụng cụ tiến hành thí nghiệm

      + Hóa chất

      + Hiện tượng xảy ra

    + Thuận lợi

     + Khó khăn

    d) Tổ chức thực hiện:

    – Chuyển giao nhiệm vụ:

    + Chia lớp thành 4 nhóm.

    +GV chiếu video một số thí nghiệm vui thực tế đã thực hiện và thí nghiệm ảo.

    + Yêu cầu HS quan sát thí nghiệm kết hợp thảo luận nhóm trả lời các yêu cầu sau: Nêu dụng cụ tiến hành thí nghiệm, hóa chất, hiện tượng xảy ra, và nêu được thuận lợi và khó khan trong mỗi thí nghiệm?

    – Thực hiện nhiệm vụ: Quan sát TN, thảo luận theo nhóm

     – Báo cáo thảo luận: Gọi đại diện 1 số nhóm trình bày, các nhóm còn lại nghe và cho nhận xét.

     – Kết quả, nhận định: GV nhận xét, chốt kiến thức và dẫn dắt vào bài học. Như vậy trong mọi tình huống, không phải lúc nào cũng thuận tiện cho việc tiến hành thí nghiệm trực tiếp, có thể trong phòng thí nghiệm không đủ hóa chất, có thể do hóa chất hết bị hư hỏng sẽ ảnh hưởng đến kết quả, hoặc thời gian để ra kết quả phản ứng là khá lâu, hoặc kết quả của phản ứng cháy nổ nguy hiểm. Do đó việc sử dụng thí nghiệm ảo để minh chứng cho tính chất hóa học của các  là điều cần thiết.

    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề ( 80 phút) 

    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

    Hoạt động 1: Làm quen với phần mềm thí nghiệm ảo ( Yenka) ( 35 phút)

    a) Mục tiêu: HS biết cài đặt phần mêm và làm quen với các tính năng thông dụng của phần mềm Yenka.
    b) Nội dung: Tìm hiểu các thư mục, chức năng trên giao diện của phần mền Yenka.

    c) Tổ chức thực hiện:

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

    GV yêu cầu HS đọc thông tin mục I sgk và trả lời câu hỏi sau:

    – Cách cài đạt phần mền Yenka như thế nào?

     Trên giao diện phần mềm Yenka, kho chứa các bài thí nghiệm đã mô phỏng sẵn ở chỗ nào?

    Kho chứa các dụng cụ, thiết bị thí nghiệm ở chỗ nào?

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

    – HS nghiên cứu SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức.

    – HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.

    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

    – HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày.

    – Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

    Bước 4: Kết luận, nhận định:

    – GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

    d) Sản phẩm dự kiến:

    * Cách cài đặt phần mền Yenka

    Bước 1: Trên google nhập yenka và tải về máy.

    Bước 2: Mở giao diện Yenka hiện như hình vẽ

    Bước 3: nhập gmail để xác thực, vào địa chỉ gmail đó bấm vào http://www.yenka.com/inst/verify.action?email=hoangvanht09@gmail.com .

    Bước 4: quay lại giao diện Yenka bấm vào Ok.

    Bước 5: Muốn có phần mền Yenka liên quan đến môn Hoá học, thì bấm theo thứ tự: Open local -> change -> Science -> Ok

    * Các phần trong giao diện của phần mềm

    – Kho chứa các thí nghiệm có sẵn ( Open local)

    – Kho chứa các dụng cụ, thiết bị thí nghiệm ( new)

     Hoạt động 2: Dùng thí nghiệm được thiết kế sẵn trong thẻ Open – Local ( 25 phút)

    a) Mục tiêu:  HS tự làm được các mô phỏng thí nghiệm được thiết kế sẵn trong cửa sổ Open – local của phần mền Yenka.

    b) Nội dung: Thiết kế các thí nghiệm ảo được thiết kế sẵn trong cửa sổ Open – local của phần mền Yenka.

    c) Tổ chức thực hiện:

    Bước 1: -GV chia lớp thành 5 nhóm, yêu cầu các nhóm phân công nhóm trưởng, thư kí, cử người báo cáo sản phẩm.

    GV đưa ra tiêu chí đánh giá bào báo cáo sản phẩm.

    HS các nhóm nghiên cứu cá nhân, thảo luận nhóm để thực hiện nhiệm vụ trong phiếu học tập 1.

    + Nhóm 1: Thí nghiệm đo tốc độ phản ứng hoá học

    2HCl (aq) + CaCO3(r) CaCl2 + CO2 + H2O

    + Nhóm 2: Thí nghiệm ảnh hưởng của nồng độ chất đến tốc độ phản ứng.

    2HCl (aq) + CaCO3(r) CaCl2 + CO2 + H2O

    + Nhóm 3: Thí nghiệm ảnh hưởng diện tích tiếp xúc đến tốc độ phản ứng

    2HCl (aq) + CaCO3(r) CaCl2 + CO2 + H2O

    + Nhóm 4: Thí nghiệm ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng.

    2HCl (aq) + CaCO3(r) CaCl2 + CO2 + H2O

    + Nhóm 5: Thí nghiệm ảnh hưởng của chất xúc tác đến tốc độ phản ứng.

    H2O2 ( xt MnO2)H2 + O2

    + HS nghiên cứu và hoạt động nhóm, cử nhóm trưởng, thư kí, phân công nhiệm vụ, cử người báo cáo.

    + GV

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

     – HS làm việc theo nhóm.

    – Hoàn thành nội dung trong phiếu học tập

    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

    – Đại diện các nhóm lên báo cáo.

    – Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

    Bước 4: Kết luận, nhận định:

    – GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

    d) Sản phẩm dự kiến: Video các thí nghiệm ảo gồm

    – Thí nghiệm đo tốc độ phản ứng hoá học.

    – Thí nghiệm ảnh hưởng của nồng độ chất lên tốc độ phản ứng.

    – Thí nghiệm ảnh hưởng diện tích tiếp xúc đến tốc độ phản ứng

    – Thí nghiệm ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng.

    – Thí nghiệm ảnh hưởng của chất xúc tác đến tốc độ phản ứng.

    + Bài thuyết trình các nhóm.

    Hoạt động 3: Tự thiết kế mô phỏng một thí nghiệm ( 20phút).

    a) Mục tiêu:  HS tự thiết kế được một số thí nghiệm mô phỏng sử dụng phần mền Yenka.

    b) Nội dung: Thiết kế các thí nghiệm ảo không có sẵn trong cửa sổ Open – local của phần mền Yenka Cu + HNO3

    c) Tổ chức thực hiện: Theo nhóm

    Bước 1: Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Các nhóm thực hiện theo phiếu học tập số 2.

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

     – HS thảo luận.

    – HS suy nghĩ hoàn thành phiếu học tập

    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

    – Báo cáo sản phẩn nhóm

    – Một số HS phản biện, bổ sung cho bạn.

    Bước 4: Kết luận, nhận định:

    – GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

    – GV đặt câu hỏi yêu cầu HS so sánh giữa thí nghiệm ảo và thí nghiệm thực tế.

    – HS trả lời

    d) Sản phẩm dự kiến:

    + Video các thí nghiệm ảo gồm

    + Bài thuyết trình các nhóm.

    3. Hoạt động 3: Luyện tập (thời gian 20 phút)

       a) Mục tiêu: HS tự làm được các mô phỏng thí nghiệm được thiết kế sẵn trong cửa sổ Open – local của phần mền Yenka.

        HS làm bài tập ở dạng lập sơ đồ tư duy, hoặc sơ đồ Gap

       b) Nội dung: làm các mô phỏng thí nghiệm được thiết kế sẵn trong cửa sổ Open – local của phần mềm Yenka.

    lập sơ đồ tư duy, hoặc sơ đồ Gap

    c) Sản phẩm:

      + Nhóm 1: Thí nghiệm đo tốc độ phản ứng hoá học

                                        H­2SO4 (aq) + CaCO3(r) CaSO4 (r) + CO2 + H2O

       + Nhóm 2: Thí nghiệm ảnh hưởng của nồng độ chất đến tốc độ phản ứng.

                                        H­2SO4 (aq) + CaCO3(r) CaSO4 (r)  + CO2 + H2O

       + Nhóm 3: Thí nghiệm ảnh hưởng diện tích tiếp xúc đến tốc độ phản ứng

                                        H2SO4 (aq) + CaCO3(r) CaSO4 (r)  + CO2 + H2O

        + Nhóm 4: Thí nghiệm ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng.

                                      H2SO4 (aq) + CaCO3(r) CaSO4 (r)  + CO2 + H2O

        + Nhóm 5: Thí nghiệm ảnh hưởng của chất xúc tác đến tốc độ phản ứng.

                                       H2O2 ( xt MnO2)H2 + O2

    + HS nghiên cứu và hoạt động nhóm, cử nhóm trưởng, thư kí, phân công nhiệm vụ, cử người báo cáo.

    d) Tổ chức thực hiện:

    Bước 1: Giao nhiệm vụ cho các nhóm:

      – Các nhóm thực hiện theo phiếu học tập

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

     – HS thảo luận.

    – HS suy nghĩ hoàn thành phiếu học tập

    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

    – Báo cáo sản phẩn nhóm

    – Một số HS phản biện, bổ sung cho bạn.

    Bước 4: Kết luận, nhận định:

    – GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

    – GV đặt câu hỏi yêu cầu HS so sánh giữa thí nghiệm ảo và thí nghiệm thực tế.

    – HS trả lời

    4. Hoạt động 4: Vận dụng (thời gian 25phút)

    a) Mục tiêu: Liên hệ thực tế

    b) Nội dung: Hệ thống bài tập

    c) Sản phẩm:

    1. Tốc độ phản ứng

    Câu 1: Quan sát hình trong phần Khởi động, nhận xét về mức độ nhanh hay chậm của phản ứng hóa học xảy ra trong đám cháy lá cây khô và thân tàu biển bị oxi hóa trong điều kiện tự nhiên.

    Trả lời:

    Phản ứng hóa học xảy ra trong đám cháy lá cây khô nhanh còn phản ứng thân tàu biển bị oxi hóa chậm

    B. Bài tập và hướng dẫn giải

    Câu 2: Trong tự nhiên và cuộc sống, ở cùng điều kiện, nhiều chất khác nhau sẽ biến đổi hóa học nhanh, chậm khác nhau; với cùng một chất, trong điều kiện khác nhau cũng biến đổi hóa học nhanh, chậm khác nhau. Tìm các ví dụ minh họa cho 2 nhận định trên.

    => Xem hướng dẫn giải

    Câu 3: Quan sát hình 15.1, cho biết nồng độ của chất phản ứng và sản phẩm thay đổi như thế nào theo thời gian.

    Câu hỏi bổ sung: Xét phản ứng phân hủy N2O5 ở 45oC

    N2O5(g) —> N2O4(g) + 12O2(g)

    Sau 184 giây đầu tiên, nồng độ của N2O4 là 0,25M. Tính tốc độ trung bình của phản ứng theo N2O4 trong khoảng thời gian trên.

    => Xem hướng dẫn giải

    2. Biểu thức tốc độ phản ứng

    Câu 4: Theo định luật tác dụng khối lượng, tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào khi tăng hoặc giảm nồng độ chất phản ứng.

    => Xem hướng dẫn giải

    Câu 5: Trong tự nhiên và cuộc sống, có nhiều phản ứng hóa học xảy ra với tốc độ khác nhau phụ thuộc vào nồng độ chất phản ứng, tìm các ví dụ minh họa.

    => Xem hướng dẫn giải

    Câu hỏi bổ sung: Cho phản ứng đơn giản sau:H2(g) + Cl2(g) —> 2HCl(g)

    a) Viết biểu thức tốc độ tức thời của phản ứng trên.

    b) Tốc độ phản ứng thay đổi thế nào khi nồng độ H2 giảm 2 lần và giữ nguyên nồng độ Cl2?

    => Xem hướng dẫn giải

    Bài tập

    Câu 1: Cho phản ứng đơn giản xảy ra trong bình kín: 2NO(g) + O2(g) —>2NO2(g)

    a) Viết biểu thức tốc độ tức thời của phản ứng

    b) Ở nhiệt độ không đổi, tốc độ phản ứng thay đổi thế nào khi

    – nồng độ O2 tăng 3 lần, nồng độ NO không đổi?

    – nồng độ NO tăng 3 lần, nồng độ O2 không đổi?

    – nồng độ NO và O2 đều tăng 3 lần?

    => Xem hướng dẫn giải

    Câu 2: Giải thích tại sao tốc độ tiêu hao của NO (M/s) và tốc độ tạo thành của N2(M/s) không giống nhau trong phản ứng:2CO(g) + 2NO -> 2CO2(g) + N2(g)

    => Xem hướng dẫn giải

    Câu 3: Cho phản ứng:

    2N2O(g) –> 4NO2(g) + O2(g)

    Sau thời gian từ giây 61 đến giây 120, nồng độ NO2 tăng từ 0,30M lên 0,40M. Tính tốc độ trung bình của phản ứng.

    => Xem hướng dẫn giải

    Câu 4: Dữ liệu thí nghiệm của phản ứng: SO2Cl2(g) —> SO2(g) + Cl2(g) được trình bày ở bảng sau:

     Nồng độ (M)             SO2Cl2                     SO2              Cl2

    Thời gian (phút)

    0                            1,00                 0                               0

    100                          ?                                0,13                0,13

    200                0,78                 ?                             ?

    a) Tính tốc độ trung bình của phản ứng theo SO2Cl2 trong thời gian 100 phút.

    b) Sau 100 phút, nồng độ của SO2Cl2 còn lại là bao nhiêu?

    c) Sau 200 phút, nồng độ của SO2 và Cl2 thu được là bao nhiêu?

    d) Tổ chức thực hiện:

    Bước 1: Giao nhiệm vụ

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

     – HS thảo luận.

    – HS suy nghĩ hoàn thành phiếu học tập

    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

    – Báo cáo sản phẩm

    – Một số HS phản biện, bổ sung cho bạn.

    Bước 4: Kết luận, nhận định:

    – GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở..

    – HS trả lời

    IV. CÁC PHỤ LỤC (nếu có)

    PHIẾU HỌC TẬP 1  Thiết kế thí nghiệm ảo có sẵn trong thẻ open – local Nhóm 1: – Thực hiện thí nghiệm ảo đo tốc độ phản ứng hoá học của phản ứng 2HCl + CaCO3(r) CaCl2 + CO2 + H2O  theo hướng dẫn sau Câu 1: Thực hiện thí nghiệm ảo theo hướng dẫn sau Bước 1: Mở thẻ Open – local rồi chọn Reaction Rates, chọn tiếp Definition of reaction rate. Bước 2: Tiến hành thực hiện thí nghiệm ảo + Lấy ít calcium carbonate cho vào ống nghiệm, sau đó cho tiếp vào ống nghiệm dung dịch Hydrochloric acid + Tiến hành đo tốc độ phản ứng của phản ứng hoá học trên bằng cách bấm vào Pause trong thời gian 20s và dừng lại ( cũng nháy chuột vào nút Pause) Câu 2: Trả lời các câu hỏi sau: a. Viết phương trình hoá học xảy ra. b. Em hãy quan sát đồ thị và nêu nhận xét tốc độ phản ứng của phản ứng hoá học được thực hiện trên. c. Viết công thức tính tốc độ trung bình của phản ứng trên. d. Tính tốc độ trung bình của phản ứng trong thí nghiệm trên trong thời gian từ 0 đến 20 giây theo thể tích CO2. Nhóm 2: – Thực hiện thí nghiệm ảo đo ảnh hưởng của nồng độ chất lên tốc độ phản ứng 2HCl + CaCO3(r) CaCl2 + CO2 + H2O  theo hướng dẫn sau Câu 1: Thực hiện thí nghiệm ảo theo hướng dẫn sau Bước 1: Mở thẻ Open – local rồi chọn Reaction Rates, chọn tiếp concentration and rate Bước 2: Tiến hành thực hiện thí nghiệm ảo + Có 3 ống nghiệm chứa sẵn CaCO3 Ống nghiệm 1 cho dung dịch HCl 1MỐng nghiệm 2 cho dung dịch HCl 1,5MỐng nghiệm 3 cho đung dịch HCl 2MSau đó gắn các quả bóng màu vào 3 ống nghiệm trên Sau đó nháy chuột vào nút Pause cho TN chạy và dừng Câu 2: Trả lời các câu hỏi sau: a. Viết phương trình hoá học xảy ra. b. Em hãy quan sát sự thay đổi kích thước của các quả bóng?. c. Em hãy nhận xét sự ảnh hưởng của nồng độ đến tốc độ phản ứng? Nhóm 3: – Thực hiện thí nghiệm ảo đo ảnh hưởng của diện tích tiếp xúc lên tốc độ phản ứng 2HCl + CaCO3(r) CaCl2 + CO2 + H2O  theo hướng dẫn sau Câu 1: Thực hiện thí nghiệm ảo theo hướng dẫn sau Bước 1: Mở thẻ Open – local rồi chọn Reaction Rates, chọn tiếp surface area and rate. Bước 2: Tiến hành thực hiện thí nghiệm ảo + Có 3 ống nghiệm chứa dung dịch HCl cùng nồng độ Ống nghiệm 1 cho CaCO3 mịn ( Fine)Ống nghiệm 2 cho CaCO3 vừa phải ( Medium)Ống nghiệm 3 cho CaCO3 thô ( coars)Sau đó gắn các quả bóng màu vào 3 ống nghiệm trên Câu 2: Trả lời các câu hỏi sau: a. Viết phương trình hoá học xảy ra. b. Em hãy quan sát sự thay đổi kích thước của các quả bóng?. c. Em hãy nhận xét sự ảnh hưởng của diện tích tiếp xúc đến tốc độ phản ứng? Nhóm 4: – Thực hiện thí nghiệm ảo đo ảnh hưởng của nhiệt độ tiếp xúc lên tốc độ phản ứng 2HCl + CaCO3(r) CaCl2 + CO2 + H2O  theo hướng dẫn sau Câu 1: Thực hiện thí nghiệm ảo theo hướng dẫn sau Bước 1: Mở thẻ Open – local rồi chọn Reaction Rates, chọn tiếp temperature and rate. Bước 2: Tiến hành thực hiện thí nghiệm ảo + Có 2 ống nghiệm chứa dung dịch HCl cùng nồng độ, CaCO3 cùng độ mịn Sau đó gắn các quả bóng màu vào 2 ống nghiệm trên + 1 ống đun nóng ở 850C và 1 ống ở 00C. Câu 2: Trả lời các câu hỏi sau: a. Viết phương trình hoá học xảy ra. b. Em hãy quan sát sự thay đổi kích thước của các quả bóng?. c. Em hãy nhận xét sự ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng? Nhóm 5- Thực hiện thí nghiệm ảo đo ảnh hưởng của chất xúc tác đến tốc độ phản ứng H2O2 ( xt MnO2)H2 + O2 theo hướng dẫn sau Câu 1: Thực hiện thí nghiệm ảo theo hướng dẫn sau Bước 1: Mở thẻ Open – local rồi chọn Reaction Rates, chọn tiếp catalysts and rate. Bước 2: Tiến hành thực hiện thí nghiệm ảo + Có 2 ống nghiệm đều chứa dung dịch H2O2 + 1 ống nghiệm thêm chất xúc tác MnO2 +1 ống không có xúc tác MnO2 Sau đó nháy chuột vào nút Pause cho TN chạy và dừng Câu 2: Trả lời các câu hỏi sau: a. Viết phương trình hoá học xảy ra. b. Em hãy quan sát sự thay đổi đường đồ thị. c. Em hãy nhận xét sự ảnh hưởng của chất xúc tác đến tốc độ phản ứng?
    PHIẾU HỌC TẬP 2  Thiết kế thí nghiệm ảo không có sẵn trong thẻ open – local Nhóm 1: – Thực hiện thí nghiệm ảo copper tác dụng với dung dịch nitric acid đặc, loãng trên thẻ New. Câu 1: Thực hiện thí nghiệm ảo theo hướng dẫn sau Bước 1: Chọn hoá chất: – Nháy chuột vào thẻ New rồi chọn Chemicals, chọn tiếp Metals, chọn tiếp Copper rồi kéo thả sang màn hình mô phỏng. – Chọn nitric acid, nháy chuột vào Chemical chọn mục Acids rồi chọn Nitric acid rồi thả vào màn hình mô phỏng. Bước 2: Chọn thiết bị, dụng cụ. + Trên thẻ chọn Glassware, chọn mục Standard, sau đó nhấn tiếp vào Beaker 100 ml, rồi kéo thả vào màn hình mô phỏng. Bước 3: Thực hiện thí nghiệm mô phỏng của phản ứng Cu + HNO3 đ ( HNO310M) Cu + HNO3 loãng ( HNO3 1M) Câu 2: Trả lời các câu hỏi sau: a. Em nêu hiện tượng của thí nghiệm. b. Viết phương trình hoá học xảy ra.

    PHIẾU TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ

    Đánh giá bài báo cáo và tiến trình làm thí nghiệm

    Yêu cầuĐiểm tối đaĐiểm đạt được
    Cách thiết kế thí nghiệm ảo được rõ ràng, đúng các bước;3 
    Giải thích rõ các bước làm đến sự thành công .4 
    Trình bày báo cáo rõ ràng, logic, sinh động.3 
    Tổng điểm10 

    V. NHẬN XÉT (nếu có)

    O2 Education gửi các thầy cô link download giáo án

    Hoặc xem thêm giáo án hoá 10 cả năm, chuyên đề học tập và các loại kế hoạch tại

    Tổng hợp giáo án và các chuyên đề học tập hoá học 10

  • Giáo án chuyên đề hoá 10 Bài 9 thực hành vẽ cấu trúc phân tử

    Giáo án chuyên đề hoá 10 Bài 9 thực hành vẽ cấu trúc phân tử

     THỰC HÀNH VẼ CẤU TRÚC PHÂN TỬ Sách: Kết nối tri thức với cuộc sống
     
      

    I. MỤC TIÊU

    1.  Về năng lực

    a) Nhận thức hóa học

    – Vẽ được công thức cấu tạo, công thức Lewis của một số chất vô cơ và hữu cơ.

    – Lưu được các flie, chèn được hình ảnh vào file Word, PowerPoint.

    b) Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học

    – Thảo luận, quan sát, vẽ, lắp ráp được cấu tạo của một số chất vô cơ và hữu cơ. Chèn được hình ảnh đã vẽ vào file Word, PowerPoint.

    c) Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học

    – Sử dụng phần mềm để biểu diễn cấu tạo của một số chất, từ đó xác định được mối liên hệ giữa cấu tạo và tính chất của chất

    2. Về phẩm chất

    Trách nhiệm: nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao đúng tiến độ.

    Trung thực: thành thật trong việc thu thập các tài liệu, viết báo cáo và các bài tập.

    Chăm chỉ: tích cực trong các hoạt động cá nhân, tập thể.

       – Nhân ái: quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ những khó khăn trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập

    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

    1. Thiết bị:

       – Máy tính để vẽ công thức.

    – Phiếu học tập

    2. Học liệu:

    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

    TiếtHoạt độngPhương pháp/Kỹ thuật dạy họcPhương pháp/Công cụ đánh giá
    1: Mở đầu  
    1,22: Hình thành kiến thức mới (45 phút) 2.1. Vẽ công thức cấu tạo và công thức Lewis  Vẽ công thức cấu tạo của các chất ethane C2H6, ethene C2H4 và ethyne C2H2 2.2. Vẽ công thức cấu tạo của sulfuric acid H2SO4– Phương pháp: Dạy học dự án. – Kĩ thuật: Vấn đáp  – Sản phẩm của HS, thang đo. – Quan sát – Hỏi đáp
    32.3. Vẽ công thức Lewis của amoniac. 2.4. Hiển thị cấu trúc phân tử C2H6 và H2SO4 dưới dạng 3D.– Phương pháp: Nhóm. – Kĩ thuật: Hỏi và trả lời– Quan sát – Hỏi đáp  
    42.5. Sao chép công thức hoặc mô hình phân tử sang file word hoặc pp có thể chỉnh sửa. 2.6. Sao chép công thức hoặc mô hình phân tử sang file word hoặc pp dưới dạng tĩnh.– Phương pháp: Nhóm. – Kĩ thuật: Hỏi và trả lời– Quan sát – Hỏi đáp  

    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

    1. Hoạt động 1:  Khởi động

    a) Mục tiêu: Kích thích hứng thú, tạo tư thế sẵn sàng học tập và tiếp cận nội dung bài học.

    b) Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS lắng nghe.

    c) Sản phẩm: HS biết được những vấn đề liên quan đến bài học mới.

    d) Tổ chức thực hiện:

    * Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

    – GV chiếu các hình ảnh sau:

    CÔNG THỨC CẤU TẠO CỦA C2H4CÔNG THỨC LEWIS CỦA NH3
      CẤU TRÚC PHÂN TỬ CỦA C2H6CẤU TRÚC PHÂN TỬ CỦA H2SO4

    – GV đặt vấn đề: Hiện nay, có nhiều phần mềm máy tính để vẽ công thức cấu tạo, công thức Lewis và cấu trúc phân tử của các chất như các hình trên. Vậy các phần mềm đó là gì và chúng ta cần thực hiện các bước như thế nào để vẽ được công thức cấu tạo, công thức Lewis, cấu trúc phân tử và chèn được chúng vào file Word hoặc PowerPoint?

    * Thực hiện nhiệm vụ:

    – HS lắng nghe để hiểu rõ mục tiêu của bài học.

    * Báo cáo, thảo luận:

    – HS thảo luận để trả lời câu hỏi: Các phần mềm vẽ công thức cấu tạo, công thức Lewis và cấu trúc phân tử của các chất? Các bước thực hiện như thế nào?

    * Kết quả, nhận định:

    – GV dẫn dắt vào bài mới

    – HS biết được những vấn đề liên quan đến bài học mới.

    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề (thời gian ………………)

    Hoạt động 2.1 và 2.2: Vẽ công thức cấu tạo và công thức Lewis của chất  (20 phút)

    a) Mục tiêu:

    – Vẽ được công thức cấu tạo và công thức Lewis của một số chất.

    b) Nội dung: Lớp chia thành 4 nhóm tìm hiểu ở nhà lên báo cáo:

    – Nhóm 1, 2: Vẽ công thức cấu tạo của các chất ethane C2H6, ethene C2H4 và ethyne C2H2 (Phiếu học tập số 1).

    – Nhóm 3, 4: Vẽ công thức cấu tạo của sulfuric acid H2SO4 (Phiếu học tập số 2).

    – Sau đó nhóm 1 sẽ hướng dẫn nhóm 3 vẽ công thức cấu tạo của các chất ethane C2H6, ethene C2H4 và ethyne C2H2, nhóm 2 sẽ hướng dẫn nhóm 4 vẽ công thức cấu tạo của các chất ethane C2H6, ethene C2H4 và ethyne C2H2.

    – Sau đó nhóm 3 sẽ hướng dẫn nhóm 1 vẽ công thức cấu tạo của các sulfuric acid H2SO4, nhóm 4 sẽ hướng dẫn nhóm 2 vẽ công thức cấu tạo của sulfuric acid H2SO4.

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

    Hoàn thành bảng sau:

    Các bướcEthane C2H6Ethene C2H4Ethyne C2H2
    Bước 1.   
    Bước 2.   
    Bước 3.   
    Bước 4.   
    Bước 5.   
    Bước 6.   

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

    Hoàn thành bảng sau:

    Các bướcsulfuric acid H2SO4
    Bước 1. 
    Bước 2. 
    Bước 3. 
    Bước 4. 
    Bước 5. 

    c) Sản phẩm: HS trình bày được các bước và thao tác được các bước vẽ công thức cấu tạo:

    – Nhóm 1, 2: Báo cáo cách vẽ công thức cấu tạo của các chất ethane C2H6, ethene C2H4 và ethyne C2H2.

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

    Hoàn thành bảng sau:

    Các bướcEthane C2H6Ethene C2H4Ethyne C2H2
    Bước 1.Mở phần mềm ChemsketchMở phần mềm ChemsketchMở phần mềm Chemsketch
    Bước 2.Chọn lệnh xuất hiện các biểu tượng để chọn các nguyên tố hóa học có trong công thức: chọn C.Chọn lệnh xuất hiện các biểu tượng để chọn các nguyên tố hóa học có trong công thức: chọn C.Chọn lệnh xuất hiện các biểu tượng để chọn các nguyên tố hóa học có trong công thức: chọn C.
    Bước 3.Chọn nhóm lệnh Structure, sau đó Draw Normal.– Chọn nhóm lệnh Structure, sau đó Draw Normal. – Nháy tiếp chuột vào liên kết C-C một lần để tạo liên kết đôi.Chọn nhóm lệnh Structure, sau đó Draw Normal. – Nháy tiếp chuột vào liên kết C-C hai lần để tạo liên kết ba.
    Bước 4.Tools, chọn Add Explicit Hydrogens.Tools, chọn Add Explicit Hydrogens.Tools, chọn Add Explicit Hydrogens.
    Bước 5.Nháy chuột vào biểu tượng chữ A (Edit Atom Label). Nháy vào vị trí của nguyên tử carbon trong cong thức cấu tạo trên, gõ “C” rồi nháy vào Insert.Nháy chuột vào biểu tượng chữ A (Edit Atom Label). Nháy vào vị trí của nguyên tử carbon trong cong thức cấu tạo trên, gõ “C” rồi nháy vào Insert.Nháy chuột vào biểu tượng chữ A (Edit Atom Label). Nháy vào vị trí của nguyên tử carbon trong cong thức cấu tạo trên, gõ “C” rồi nháy vào Insert.
    Bước 6.Chọn lệnh File à Save hoặc Save as à Đặt tên flie à SaveChọn lệnh File à Save hoặc Save as à Đặt tên flie à SaveChọn lệnh File à Save hoặc Save as à Đặt tên flie à Save

    – Nhóm 3, 4: Báo cáo cách vẽ công thức cấu tạo của sulfuric acid H2SO4.

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

    Hoàn thành bảng sau:

    Các bướcSulfuric acid H2SO4
    Bước 1.Mở phần mềm Chemsketch
    Bước 2.Chọn lệnh xuất hiện các biểu tượng để chọn các nguyên tố hóa học có trong công thức: chọn S. Nháy chuột trái vào màn hình soạn thảo. Màn hình xuất hiện công thức H2S.
    Bước 3.Atom Chemical Properties à nháy chột vào nguyên tử S trong công thức H2S à Atom Properties à Valence à 6 à OK.
    Bước 4.Chọn nguyên tố O rồi nháy chuột trái vào nguyên tử S trong công thức H6S, giữ và kéo chuột sang trái, phải, trên dưới.
    Bước 5.Draw Normal, nháy vào hai liên kết S – OH trong công thức trên.

    – Sau đó nhóm 1 sẽ hướng dẫn nhóm 3 vẽ công thức cấu tạo của các chất ethane C2H6, ethene C2H4 và ethyne C2H2, nhóm 2 sẽ hướng dẫn nhóm 4 vẽ công thức cấu tạo của các chất ethane C2H6, ethene C2H4 và ethyne C2H2.

    – Sau đó nhóm 3 sẽ hướng dẫn nhóm 1 vẽ công thức cấu tạo của các sulfuric acid H2SO4, nhóm 4 sẽ hướng dẫn nhóm 2 vẽ công thức cấu tạo của sulfuric acid H2SO4.

    d) Tổ chức thực hiện:

    – Chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu hs cử đại diện lên báo cáo theo nhóm phần chuẩn bị ở nhà và dạy các nhóm còn lại vẽ công thức phần mình chuẩn bị:

    + Nhóm 1 sẽ hướng dẫn nhóm 3 vẽ công thức cấu tạo của các chất ethane C2H6, ethene C2H4 và ethyne C2H2, nhóm 2 sẽ hướng dẫn nhóm 4 vẽ công thức cấu tạo của các chất ethane C2H6, ethene C2H4 và ethyne C2H2.

    + Nhóm 3 sẽ hướng dẫn nhóm 1 vẽ công thức cấu tạo của các sulfuric acid H2SO4, nhóm 4 sẽ hướng dẫn nhóm 2 vẽ công thức cấu tạo của sulfuric acid H2SO4.

    – Thực hiện nhiệm vụ: HS tham gia hoạt động nhóm ở nhà, cử đại diện lên báo cáo và thực hành vẽ, dạy các hs nhóm còn lại: nhóm 1 báo cáo và dạy nhóm 3; nhóm 2 báo cáo và dạy nhóm 4, nhóm 3 báo cáo dạy nhóm 1, nhóm 4 báo cáo dạy nhóm 2. Ghi chép lại những gì học được. Có gì thắc mắc không hiểu thì hỏi nhóm báo cáo và hỏi giáo viên.       

                – Báo cáo thảo luận: GV gọi đại diện các nhóm báo cáo, trình bày, vẽ công thức. GV yêu cầu HS khác nhận xét, dặt câu hỏi.

             – Kết quả, nhận định: GV đánh giá, kết luận và chốt kiến thức.

    Hoạt động 2.3: Vẽ công thức Lewis của ammonia (NH3)

    a) Mục tiêu:

    – Vẽ được công thức Lewis của một số chất trên phần mềm Chemsketch

    b) Nội dung: Thảo luận theo nhóm và đàm thoại gợi mở để tìm hiểu cách vẽ công thức Lewis trên phần mềm Chemsketch.

    c) Sản phẩm: HS vẽ được công thức Lewis của NH3, HCl, H2O, CO2trên phần mềm Chemsketch

    d) Tổ chức thực hiện:

    * Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

    Kiểm tra bài cũ: vẽ công thức cấu tạo của NH3,C2H6, H2SO4 trong giao diệnChemsketch (thực hiện trên máy tính của GV có kết nối với máy chiếu để cho các HS bên dưới quan sát).

    – GV hướng dẫn HS các bước tiếp theo để vẽ công thức Lewis của NH3 (thực hiện trên máy tính của GV có kết nối với máy chiếu để cho các HS bên dưới quan sát)

    Bước 1: Vẽ công thức cấu tạo của NH3

    Bước 2: Chọn nhóm lệnh Templates → Templates Window → Structure → Lewis Structure

    Bước 3: Nháy chuột vào ô hai chấm nằm ngang ở bảng phía trên bên phải cửa sổ Template và nháy vào phía trên nguyên tử N trong công thức cấu tạo của NH3.

    Màn hình sẽ xuất hiện công thức Lewis của NH3.

    – Chia lớp thành 6 nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm: vẽ công thức Lewis của HCl, H2O, CO2trong phần mềmChemsketch (mỗi nhóm có 1 máy tính đã cài phần mềm Chemsketch)

    * Thực hiện nhiệm vụ: HS tham gia hoạt động, thảo luận nhóm để hoàn thành nhiệm vụ được giao. Ghi chép lại các thao tác tiến hành.

    * Báo cáo, thảo luận:

    GV chiếu sản phẩm của các nhóm và gọi đại diện 1 HS bất kì trong 1 nhóm bất kì lên bảng tóm tắt lại các bước thực hiện của nhóm mình.

    – Các nhóm còn lại quan sát và nhận xét

    * Kết quả, nhận định: GV đánh giá, kết luận và chốt kiến thức, cho các nhóm chấm sản phẩm chéo nhau.

    Hoạt động 2.4: Hiển thị cấu trúc phân tử của ethane (C2H6) và sulfuric acid (H2SO4) dưới dạng 3D

    a) Mục tiêu:

    – Hiển thị cấu trúc phân tử dưới dạng 3D của một số chất trên phần mềm Chemsketch

    b) Nội dung: Thảo luận theo nhóm và đàm thoại gợi mở để tìm hiểu cách hiển thị cấu trúc phân tử dưới dạng 3D của một số chất trên phần mềm Chemsketch.

    c) Sản phẩm:

    – HS hiển thị cấu trúc phân tử dưới dạng 3D của các chất C2H6, H2SO4, CH4, NH3, H2O trên phần mềm Chemsketch

    – Mô hình làm bằng đất sét cấu trúc phân tử dưới dạng 3D của các chất CH4, NH3, H2O

    d) Tổ chức thực hiện:

    * Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

    – GV hướng dẫn HS các bước tiếp theo để hiển thị cấu trúc phân tử dưới dạng 3D của C2H6 và H2SO4 (thực hiện trên máy tính của GV có kết nối với máy chiếu để cho các HS bên dưới quan sát)

    Bước 1: Vẽ công thức cấu tạo của C2H6 và H2SO4

    Bước 2: Nháy chuột vào biểu tượng tối ưu cấu trúc 3D (3D Optimization) ở phía trên, gần giữa bên phải màn hình ChemSketch.

    Bước 3: Nháy chuột vào công cụ 2-Copy to 3D ở góc dưới, bên trái màn hình. Khi đó cấu trúc không gian 3 chiều của các phân tử C2H6 và H2SO4 xuấthiện trong màn hình 3D Viewer

    Cấu trúc không gian 3 chiều của phân tử C2H6 và H2SO4

    – GV chia lớp thành 6 nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm:

    1. Hiển thị cấu trúc phân tử dưới dạng 3D của CH4, NH3, H2O trong phần mềmChemsketch (mỗi nhóm có 1 máy tính đã cài phần mềm Chemsketch)

    2. Dùng đất nặn và que nối đã chuẩn bị sẵn để mô phỏng lại cấu trúc phân tử dưới dạng 3D của CH4, NH3, H2O.

    * Thực hiện nhiệm vụ: HS tham gia hoạt động, thảo luận nhóm để hoàn thành nhiệm vụ được giao. Ghi chép lại các thao tác tiến hành.

    * Báo cáo, thảo luận:

    GV chiếu sản phẩm của các nhóm và gọi đại diện 1 HS bất kì trong 1 nhóm bất kì lên bảng tóm tắt lại các bước thực hiện của nhóm mình.

    – Các nhóm còn lại quan sát và nhận xét

    * Kết quả, nhận định: GV đánh giá, kết luận và chốt kiến thức, cho các nhóm chấm sản phẩm chéo nhau.

    Hoạt động 2.5: Chèn hình ảnh vào file word, powerpoint

    a) Mục tiêu:

    – Chèn được các công thức cấu tạo, công thức Lewis đã vẽ, hoặc các cấu trúc phân tử đã được hiển thị bằng 3D view vào các ứng dụng khác như word, powerpoint dưới dạng có thể chỉnh sửa được hoặc dưới dạng hình ảnh tĩnh.

    b) Nội dung: Tự nghiên cứu, đàm thoại gợi mở để tìm hiểu cách chèn hình ảnh vào file word, powerpoint..

    c) Sản phẩm: HS chèn được hình ảnh đã vẽ vào file word, powerpoint dưới dạng hình ảnh có thể chỉnh sửa và dưới dạng hình ảnh tĩnh.

    d) Tổ chức thực hiện:

    * Chuyển giao nhiệm vụ

    GV gợi mở: Có thể để đưa các hình ảnh đã vẽ sang file word hoặc powerpoint được không? Liệu hình ảnh đã chuyển sang có thể chỉnh sửa hay ở dạng tĩnh không thể chỉnh sửa?

    * Thực hiện nhiệm vụ

    – GV hướng dẫn HS tự nghiên cứu sách để tìm câu trả lời.

    – HS nghiên cứu sách, ghi lại cách để chèn hình ảnh dưới dạng có thể chỉnh sửa và khi ở dạng ảnh tĩnh.

    * Báo cáo, thảo luận

    – GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả đã ghi nhận được.

    (thực hiện trên máy tính của GV có kết nối với máy chiếu để cho các HS bên dưới quan sát).

    – 1 HS nêu cách thực hiện

    – 1 HS làm mẫu trên máy tính

    – HS dưới lớp lắng nghe, quan sát, chỉnh sửa nếu cần. HS báo cáo kết quả.

    – GV tổ chức cho các cặp HS thực hiện thêm để ghi nhớ thao tác.

    – GV chiếu sản phẩm của các nhóm bất kì và gọi đại diện 1 HS trong nhóm đó lên bảng tóm tắt lại các bước thực hiện của nhóm mình.

    * Kết quả, nhận định

    – GV đánh giá ý thức tự giác của HS.

    – GV chốt lại kiến thức

    Hoạt động 3: Luyện tập

    a) Mục tiêu:

    – HS rèn lại các thao tác để vẽ được công thức cấu tạo và công thức Lewis, hiển thị được công thức 3D của một số chất

    – Chèn các hình ảnh đã vẽ sang file word, powerpoint.

    b) Nội dung: HS thực hiện theo nhóm, các nhóm trình bày sản phẩm, nhận xét rút kinh nghiệm.

    c) Sản phẩm:

    – Các công thức cấu tạo, công thức Lewis hiển thị 3D được chèn trong word, powerpoint dưới dạng có thể chỉnh sửa và dưới dạng ảnh tĩnh.

    d) Tổ chức thực hiện:

    * Chuyển giao nhiệm vụ

    – GV hướng dẫn HS hoạt động nhóm (4-5 nhóm).

    – GV tổ chức chia nhóm, giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm

    Nhóm 1:

    1. Vẽ CTCT, CT Lewis của C4H10, H2CO3.

    2. Hiển thị các công thức trên dưới dạng 3D

    3. Chèn công thức C4H10 sang file word dưới dạng có thể chỉnh sửa, công thức H2CO3 sang file powerpoint dạng ảnh tĩnh.

    Nhóm 2:

    1. Vẽ CTCT, CT Lewis của C4H8 (anken), HNO3.

    2. Hiển thị các công thức trên dưới dạng 3D

    3. Chèn công thức C4H8 (anken) sang file word dưới dạng có thể chỉnh sửa, công thức HNO3 sang file powerpoint dạng ảnh tĩnh.

    Nhóm 3:

    1. Vẽ CTCT, CT Lewis của C4H6 (butadiene), H3PO4.

    2. Hiển thị các công thức trên dưới dạng 3D

    3. Chèn công thức C4H6 sang file word dưới dạng có thể chỉnh sửa, công thức H3PO4 sang file powerpoint dạng ảnh tĩnh.

    Nhóm 4:

    1. Vẽ CTCT, CT Lewis của C4H6 (but-1-in), H2SO3.

    2. Hiển thị các công thức trên dưới dạng 3D

    3. Chèn công thức C4H6 sang file word dưới dạng có thể chỉnh sửa, công thức H2SO3 sang file powerpoint dạng ảnh tĩnh.

    * Thực hiện nhiệm vụ

    – Các nhóm HS thực hiện nhiệm vụ được giao.

    * Báo cáo, thảo luận

    – GV tổ chức cho HS các nhóm báo cáo kết quả

    * Kết quả, nhận định

    – GV tóm tắt lại nội dung bài học theo sơ đồ tư duy

    – GV nhận xét, cho điểm các nhóm.

    4. Hoạt động 4: Vận dụng

    a) Mục tiêu:

    + Rèn luyện kĩ năng thực hành vẽ cấu trúc các phân tử

    + Phát triển năng lực hóa tin.

    b) Nội dung: HS tự chọn bất kì 3 công thức hợp chất (khác công thức đã hướng dẫn trên lớp) để vẽ trên phần mềm sau đó xuất ra file word hoặc pp.

    c) Sản phẩm: HS  báo cáo sản phẩm , kết quả thực hiện nhiệm vụ, HS khác cùng tham gia thảo luận.

    d) Tổ chức thực hiện: GV hướng dẫn HS về nhà làm và hướng dẫn HS cách làm.

    CÁC PHỤ LỤC (nếu có)

    Bảng đánh giá cá nhân trong nhóm:

     Họ và tên Nhiệm vụ được phân côngNhận xét, đánh giá
    Hoàn thành hoạt động chuẩn bị cá nhânThực hiện nhiệm vụ theo phân công trong nhómTham gia thảo luận nhóm, đóng góp ý kiến
    HS1Nhóm trưởng   
    HS2Thư ký   
    HS3Thành viên   
    HS4Thành viên   
    HS…    

     2) Thang đo giữa các nhóm với nhau:

    Thang đánh giá

    Mức 1: Đạt được 6 tiêu chí

    Mức 2: Đạt được 5 tiêu chí (Đạt đủ các ý trong tiêu chí 2 và 3)

    Mức 3: Đạt được 4 tiêu chí (trong đó phải đạt ít nhất 1 tiêu chí 2 hoặc 3)

    Mức 4: Đạt được 3 tiêu chí trở xuống.

    Tiêu chíMức độ
    1234
    1. Nội dung trình bày    
    2. Cách trình bày 2a. Sử dụng ngôn ngữ nói phù hợp    
    2b. Sử dụng ngôn ngữ cơ thể phù hợp (tư thế, cử chỉ, điệu bộ…)    
    3. Tương tác với người nghe (nhìn, lắng nghe, đặt câu hỏi, gây chú ý, khuyến khích người nghe…)    
    4. Quản lí thời gian    
    5. Điều chỉnh hợp lí, kịp thời (Nội dung, cách trình bày, tương tác, thời gian)    

    O2 Education gửi các thầy cô link download giáo án

    Hoặc xem thêm giáo án hoá 10 cả năm, chuyên đề học tập và các loại kế hoạch tại

    Tổng hợp giáo án và các chuyên đề học tập hoá học 10

  • Giáo án chuyên đề hoá 10 Bài 8 Phòng chống cháy nổ

    Giáo án chuyên đề hoá 10 Bài 8 Phòng chống cháy nổ

    TÊN BÀI DẠY: PHÒNG CHỐNG CHÁY, NỔ

    BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC 

    SỐ TIẾT: 2

    I. MỤC TIÊU

    1. Về năng lực

    a) Nhận thức hóa học:

    – Phân tích được dấu hiệu để nhận biết về những nguy cơ và cách giảm nguy cơ gây cháy, nổ; cách xử lí khi có cháy, nổ.

    – Nêu được các nguyên tắc chữa cháy dựa vào các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng hóa học.

    b) Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học:

    c) Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:

    – Giải thích được vì sao lại hay dùng nước để chữa cháy (làm giảm nhiệt độ xuống dưới nhiệt độ cháy,…).

    – Giải thích được lí do vì sao một số trường hợp không được dùng nước để chữa cháy (cháy xăng, dầu; đám cháy chứa hoá chất phản ứng với nước,…) mà lại phải dùng cát, CO2

    – Giải thích được tại sao đám cháy có mặt các kim loại hoạt động mạnh như kim loại kiềm, kiềm thổ và nhôm… không sử dụng nước, CO2, cát (thành phần chính là SiO2), bọt chữa cháy (hỗn hợp không khí, nước và chất hoạt động bề mặt) để dập tắt đám cháy.

    2. Về phẩm chất

     – Yêu nước: Tích lũy kiến thức về phòng chống cháy, nổ để giúp bản thân và tuyên truyền tới mọi người xung quanh cách phòng cháy chữa cháy để bảo vệ tài sản của cá nhân cũng như của nhà nước tránh hỏa hoạn có thể xảy ra.

    – Nhân ái: Giúp đỡ mọi người trong những trường hợp cần thiết khi hỏa hoạn xảy ra.

    – Chăm chỉ: Chăm chỉ làm việc nhóm, thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.

    – Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong kết quả làm việc nhóm.

    – Trách nhiệm: Có tinh thần trách nhiệm cao để hoàn thành tốt nhiệm vụ được phân công, , có trách nhiệm với xã hội.

            II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

                1. Thiết bị: Tranh ảnhvề cháy nổ, tranh cổ động tuyên truyền phòng cháy, chữa cháy.

                2. Học liệu: Sách chuyên đề, tài liệu tham khảo về phòng cháy, chữa cháy, các video về phòng chống cháy nổ của EVN và VTV.

    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

    TiếtHoạt độngPhương pháp/Kỹ thuật dạy họcPhương pháp/Công cụ đánh giá
    11: Khởi độngTrò chơi ô chữQuan sát
    2: Hình thành kiến thức mới 2.1.Chia nhóm, giao nhiệm vụ tìm hiểu dự án. Dạy học dự án Kỹ thuật hợp tác   Quan sát
    2.2. Thực hiện dự án (Hs thực hiện theo nhóm, ngoài không gian lớp học).Dạy học dự án Kỹ thuật hợp tác  Quan sát Vấn đáp
    22.3 Báo cáo kết quả thực hiện dự án.Dạy học dự ánQuan sát Vấn đáp
    2.4 Tổng kết dự ánDạy học dự ánQuan sát  
    3.Luyện tậpTrò chơi xử lý tình huống: Ai nhanh hơn?Quan sát
    4.Vận dụngDạy học hợp tácSản phẩm học tập

    1. HOẠT DỘNG KHỞI ĐỘNG

    1.1. Mục tiêu: Kích thích hứng thú, tạo tư thế sẵn sàng học tập và tiếp cận nội dung bài học.

    1.2. Nội dung: Tổ chức chơi trò chơi ô chữ, nêu vấn đề và dẫn dắt vào nội dung bài học.

    1.3. Sản phẩm: Từ khóa “ phản ứng cháy nổ”

    1.4. Tổ chức thực hiện: Tổ chức trò chơi ô chữ

    Học sinh nào có đáp án nhanh nhất được trả lời.Nếu trả lời đúng thì được nhận một phần quà và có quyền chọn hàng ngang tiếp theo

    Câu 1: Định nghĩa: Là nhiệt độ thấp nhất ở áp suất, khí quyển mà một chất hữu cơ hoặc vật liệu dễ bay hơi tạo thành lượng hơi đủ để bốc cháy trong không khí khi gặp nguồn phát tia lửa điện

    Đáp án: Điểm chớp nháy

    Câu 2. Định nghĩa : Là quá trình vận chuyển oxygen từ không khí bên ngoài vào các tế bào ở trong mô, và vận chuyển cacbonđioxit theo chiều ngược lại

    Đáp án: Hô hấp

    Câu 3: Phản ứng giải phóng năng lượng từ hệ thống ra môi trường xung quanh, thường ở dạng nhiệt. Đây là phản ứng gì?

    Đáp án: Tỏa nhiệt

    Câu 4: Định nghĩa : Trong vật lí, đại lượng đc chuyển đến  một đối tượng để thực hiện công hoặc làm nóng đối tượng là:

    Đáp án: Năng lượng

    Câu 5: Định nghĩa quá trình oxygen hóa nhanh chóng của một vật liệu trong phản ứng cháy, giải phóng ra nhiệt , ánh sáng và các sản phẩm phản ứng khác trong đó các chất kết hợp với oxygen từ không khí thường phát ra ánh sáng nhiệt và khói

    Đáp án: Lửa

    Câu 6: Định nghĩa đại lượng đặc trưng cho độ mất trật tự của một hệ nhiệt động

    Đáp án: Entropy

    Câu 7: Định nghĩa một chất lỏng dễ cháy có nguồn gốc từ dầu mỏ , được sử dụng chủ yếu làm nhiên liệu trong hầu hết các động cơ đốt trong

    Đáp án: Xăng

    Câu 8: Loại khí sản sinh ra trong quá trình hô hấp của sinh vật hoặc trong quá trình đốt cháy nhiên liệu

    Đáp án: Cacbonic

    Câu 9: Đây là một tính chất vật lý của chất có thể dùng thang đo Celius, thang đo Kelvin

    Đáp án: Nhiệt độ

    Câu 10: Dạng vật chất do vật phát ra hoặc phản chiếu trên vật, nhờ đó mát có thể cảm thụ và nhìn thấy vật đấy

    Đáp án: Ánh sáng

    Câu 11: Định nghĩa chất lỏng chuyển thành hơi ở lớp bề mặt

    Đáp án: Bay hơi

    Câu 12: định nghĩa nhiệt lượng mà hệ trao đổi trong quá trình đẳng áp

    Đáp án: Enthalpy

    Câu 13: Định nghĩa vụ nổ gây bởi các hạt bụi rắn có kích thước hạt nhỏ trong không khí

    Đáp án: Nổ bụi

    2. HOẠT DỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

    2.1. Mục tiêu: Giúp học sinh tích cực, chủ động rút ra được kiến thức về phòng cháy, nổ.

    2.2. Nội dung: 4 nhóm sẽ nghiên cứu 4 dự án : Poster bình chữa cháy mini, mặt nạ phòng độc, tập huấn kĩ năng phòng cháy chữa cháy, khảo sát tình hình ý thức của người dân địa phương về PCCC.

    2.3. Sản phẩm: Học sinh nghiên cứu nội dung dự án của nhóm mình và thuyết trình trước lớp.

    2.4. Tổ chức hoạt động học: Sử dụng phương pháp dạy học dự án

    2.4.1. Chia lớp thành 4 nhóm thực hiện 4 dự án

    Tên dự ánBộ câu hỏi định hướng
    Dự án 1: poster bình chữa cháy mini Nhiệm vụ: + nghiên cứu các nguồn phát sinh cháy nổ phổ biến + các loại bình chữa cháy hiện hành + poster cấu tạo bình chữa cháy mini  + Các nguồn phát sinh cháy nổ phổ biến? + trên thị trường có những loại bình chữa cháy nào? Cấu tạo của chúng khác gì nhau? Tại sao phải phân thành nhiều loại bình chữa cháy?
    Dự án 2: Mặt nạ phòng độc Nhiệm vụ + Nghiên cứu cách kiểm soát nguồn phát sinh gây cháy nổ + Tìm hiểu về các tác nhân gay tử vong trong đám cháy + Nêu thành phần hóa học của mặt nạ phòng độc sử dụng trong đám cháy + Tìm hiểu cách làm mô phỏng mặt nạ phòng độc tại nhà  + cách kiểm soát nguồn phát sinh gây cháy nổ ? + Khi có hỏa hoạn xảy ra đâu là nguyên nhân chính khiến nạn nhân tử vong? + các loại khí độc sinh ra trong đám cháy là gì? Chúng có tác động như thế nào đến sức khỏe con người? + Cấu tạo của mặt nạ phòng độc dùng trong cứu hỏa? Nguyên lí nào giúp mặt nạ phòng độc bảo vệ con người khỏi tác nhân khí độc? +  Cách làm mặt nạ phòng độc đơn giản tại nhà  
    Dự án 3: Tập huấn kĩ năng phòng cháy chữa cháy Nhiệm vụ + Tìm hiểu về các loại đám cháy + Các biện pháp xử lí khi xảy ra cháy nổ + Tập huấn các kĩ năng khi xảy ra hỏa hoạn cho học sinh trong lớp?  + Theo tiêu chuẩn về PCCC của Việt Nam phân ra bao nhiêu loại đám cháy? Đó là những loại nào? Các biện pháp xử lí tương ứng với từng loại đám cháy? +Nêu các kĩ năng cần thiết để thoát hiểm trong hỏa hoạn ? + Tổ chức tập huấn kĩ năng cho học sinh khác trong lớp?
    Dự án 4: Khảo sát tình hình ý thức của người dân địa phương về PCCC Nhiệm vụ: + Tìm hiểu tình hình thực tế về PCCC ở địa phương + Khảo sát về phòng cháy chữa cháy của người dân + Thiết kế tờ rơi tuyên truyền , tranh ảnh cổ độngKhảo sát tính hình pccc tại đạ phương: + thông tin chung + kĩ năng về phòng cháy cữa cháy + các biện pháp an toàn trong pccc của hộ gia đình + thiết kế tờ rơi tuyên truyền, tranh ảnh cổ động về phòng chống cháy nổ

    2.4.2. Dự đoán sản phẩm của dự án

    Dự án 1: poster bình chữa cháy mini

    + nghiên cứu các nguồn phát sinh cháy nổ phổ biến

    + các loại bình chữa cháy hiện hành

    Hiện nay, trên thị trường có hai loại bình chữa cháy được sử dụng rất nhiều làbình chữa cháy khí CO2 và bình chữa cháy dạng bột (dạng bột sẽ có hai loại bột là BC và ABC).

    *Bình chữa cháy khí CO2.
    – Cấu tạo:


    – Đặc điểm:Các loại bình chữa cháy khí CO2 có tác dụng làm loãng đám cháy, vì vậy các loại bình này không thể sử dụng được ngoài trời mà chỉ dùng trong nhà.
    – Công dụng:Bình chữa cháy khí CO2 chuyên sử dụng để chữa cháy chất lỏng (xăng, dầu, cồn), chữa cháy khí (methan, gas) và các thiết bị điện khi cháy.
    – Phân loại:Phân loại theo trọng lượng thì trên thị trường có loại bình chữa cháy khí CO2 3kg, 5 kg là loại bình chữa cháy xách tay bên trong chứa khí CO2-790C được nén với áp lực cao, dùng để dập tắt các đám cháy nhỏ mới phát sinh: Đám cháy chất rắn, chất lỏng và hiệu quả cao đối với đám cháy thiết bị điện, đám cháy trong phòng kín, buồng hầm. Cách sử dụng và thao tác đơn giản thuận tiện, hiệu quả. Thêm một loại lớn hơn là bình chữa cháy xe đẩy 24kg cũng sử dụng tương tự.
    Để nhận biết được các loại bình CO2 thì trên thân bình thường ghi rõ CO2 hoặc MT2, MT3, MT5.
    – Nhược điểm:Do đặc tính CO2 gây ngạt, nên cũng không thể bình để chữa cháy trong phòng kín có người ở.
    Ngoài ra, khi CO2 được phun ra sẽ có nhiệt độ rất lạnh là -73 độ C, vì vậy, người sử dụng không được phun trực tiếp vào người khác, hoặc cầm vào loa bình, vì sẽ bị bỏng lạnh.
    Bình CO2 cũng không được sử dụng để chữa các chất cháy mà trong đó có gốc là kim loại kiềm, kiềm thổ (như nhôm, chất nổ đen…), vì sẽ làm đám cháy mạnh hơn.
    –  Cách sử dụng và nguyên lý chữa cháy:
    Khi xảy ra cháy, xách bình CO2 tiếp cận đám cháy, một tay cầm loa phun hướng vào gốc lửa tối thiểu là 0,5m còn tay kia mở khóa van bình. Khi mở van bình, do có sự chênh lệch về áp suất, CO2 lỏng trong bình thoát ra ngoài qua hệ thống ống lặn và loa phun chuyển thành dạng như tuyết thán khí, lạnh tới -790C. Khi phun vào đám cháy CO2 có tác dụng làm loãng nồng độ hỗn hợp hơi khí cháy, đồng thời làm lạnh vùng cháy dẫn tới triệt tiêu đám cháy.
    *Bình chữa cháy dạng bột.
    – Cấu tạo.


    – Đặc điểm:Các loại bình chữa cháy dạng bột rất đa dạng, trên thị trường có nhiều loại khác nhau, để chữa các vật liệu cháy có đặc tính khác nhau, được ký hiệu lần lượt là A (chữa cháy chất rắn), B (chữa cháy chất lỏng), C (chữa cháy chất khí) và D hoặc E (chữa cháy điện).
    Ví dụ, nếu bình ghi BC sẽ dập được đám cháy chất lỏng hoặc chất khí, bình ABC dập được ba loại cháy là chất rắn, lỏng, và khí. Riêng loại ABCE có thể chữa cháy cả thiết bị điện.
    Đặc điểm nổi bật của loại bình bột là khi dập xong đám cháy dễ bùng phát lại, do đó người dập lửa phải kiểm tra kỹ.
    – Công dụng:Tuỳ vào từng loại, mỗi loại bình chữa cháy có thể dập tắt được các đám cháy chất rắn, lỏng, khí cháy, đám cháy điện và thiết bị điện mới phát sinh.
    Bột chữa cháy không độc, không dẫn điện, có hiệu quả cao; thao tác sử dụng bình đơn giản, dễ kiểm tra, dùng để chữa cháy những đám cháy nhỏ, mới phát sinh.
    – Phân loại:Bình chữa cháy dạng bột được sản xuất theo trọng lượng, có các loại bình 8kg, 2kg và 1kg. Các loại bình chữa cháy dạng bột thường nhận biết bằng các ký hiệu như MFZ, MFZL hoặc BC, ABC.
    – Nhược điểm:Các loại bình bột tuyệt đối không được dùng để phun vào các thiết bị điện tử, thiết bị công nghệ cao như máy tính, vì bột có thành phần muối, sẽ làm hư hại thiết bị.
    – Cách sử dụng:* Đối với loại xách tay: Khi có cháy xảy ra xách bình tới gẩn địa điểm cháy. Lắc xóc bình từ 3-4 lần để bột tơi, giật chốt hãm kẹp chì, chọn đầu hướng gió hướng loa phun vào gốc lửa. Giữ bình ở khoảng cách 1,5 m tuỳ loại bình, bóp van bình để bột chữa cháy phun ra, khi khí yếu thì tiến lại gần và đưa loa phun qua lại để dập tắt hoàn toàn đám cháy.
    * Đối với bình chữa cháy xe đẩy:
    – Đẩy xe đến chỗ có hỏa hoạn, kéo vòi rulo dẫn bột ra, hướng lăng phun bột vào gốc lửa.
    – Giật chốt an toàn (kẹp chì), kéo van chính trên miệng bình vuông góc với mặt đất.
    – Cầm chặt lăng phun chọn thuận chiều gió và bóp cò, bột sẽ được phun ra.
    Khi mở van (tuỳ từng loại bình có cấu tạo van khoá khác nhau thì cách mở khác nhau) bột khô trong bình được phun ra ngoài nhờ lực đẩy của khí nén (nén trực tiếp với bột hoặc trong chai riêng) qua hệ thống ống dẫn. Khi phun vào đám cháy bột có tác dụng kìm hãm phản ứng cháy và cách ly chất cháy với ôxy không khí, mặt khác ngăn cản hơi khí cháy tiến vào vùng cháy dẫn đến đám cháy bị dập tắt.
    *Bọt Foam chữa cháy 
            Bọt Foam chữa cháy thông dụng có hai loại : Foam chữa cháy AFFF và ARC 
    – Foam ARC (alcohol-resistant concentrate) là chất bọt mà sẽ tạo ra một màn nhấy trên mặt phẳng của loại nhiên liệu không hòa tan.
    – Foam AFFF( water- based) là chất bọt mà sẽ tạo ra một màn sương phủ  trên mặt phẳng của nhiên liệu có hydrocarbon.
           Bọt Foam chữa cháy được tạo bởi 3 thành phần chính đó là : nước, bọt cô đặc và không khí, Nước được trộn với bọt cô đặc, tạo thành một dung dịch foam. Bọt foam có đặc tính là có tính bền, chứa đầy không khí, có tỷ trọng nhỏ hơn dầu, xăng, hoặc nước. . Dung dịch Foam này lại được trộn với không khí (hút không khí) để tạo ra một loại bọt chữa cháy có đủ tính năng, sẵn sàng phun lên bề mặt vật gây cháy và dập tắt cháy.
       Bọt Foam chữa cháy được ứng rộng rãi nhất trong hệ thống chữa cháy bằng bọt Foam dành cho các kho xăng cây dầu lớn. Hoặc các công ty có nguy cơ cháy cao nên thường dùng hệ thống bọt Foam chữa cháy này. Hiện nay có 4 loại bình bọt Foam chữa cháy dạng nhỏ: Bình bọt foam mini 500ml, 1000ml, 9L và 35L. 

    Dự án 2: Mặt nạ phòng độc tại nhà

    – Cách kiểm soát nguồn phát sinh gây cháy nổ

    –  Các tác nhân có thể gây tử vong trong đám cháy

      + Kiến trúc đổ sập

      + Nhiệt độ ngọn lửa cao gây bỏng

      +  Khí độc: Trong một vụ cháy, có rất nhiều loại khí độc vô cùng nguy hiểm được sinh ra trong khói của đám cháy như CO, CO2, amoniac, axit hữu cơ… trong đó CO và CO2 là nguyên nhân chính gây tử vong. Trong nhiều vụ hỏa hoạn, nạn nhân tử vong do ngộ độc khí dẫn đến suy hô hấp.

    Khi hít phải quá nhiều loại khí này, nạn nhân có thể bị ngộ độc cấp tính. Ngoài ra, các loại khí này cũng khiến cơ thể tiêu hao nhiều thể lực vì thiếu oxy, do đó nạn nhân chết trong các vụ cháy phần nhiều là do cố gắng vùng vẫy trong cơn hoảng loạn.Khói khí độc sinh ra trong đám cháy gây cản trở tầm nhìn, gây kích ứng mắt làm nạn nhân mất phương hướng rất khó khăn cho việc thoát nạn và công tác cứu người bị nạn trong các đám cháy

    – Mặt nạ phòng độc

      + Mặt nạ phòng độc là loại mặt nạ che kín mũi & miệng, có gắn phin lọc để chống khí độc hoặc tấm lọc để chống bụi, virus.

     + Có 2 loại

    Theo độ che phủ: Mặt nạ nửa mặt (che mũi, miệng) và mặt nạ nguyên mặt (có kính che toàn bộ vùng mặt)

    Theo số phin lọc: Mặt nạ 1 phin và mặt nạ 2 phin

      + Cấu tạo mặt nạ phòng độc

    Trọn bộ gồm: Mặt nạ + phin lọc (mùi, độc) + tấm lọc (bụi, virus)

    – Cách thức khử độc của phin lọc

    Than hoạt tính là than được xử lý ở dạng đặc biệt, có nhiều lỗ rỗng nên hấp phụ cực tốt.
    Khi khí độc gặp than hoạt tính sẽ bị hấp phụ tại đây và oxy hóa. Chỉ còn không khí sạch đi vào tiếp.

    – Cách làm mặt nạ phòng độc tại nhà

    Nhóm quay video về cách làm ặt nạ phòng độc tại nhà bằng chai nhựa

     Dự án 3: Tập huấn kĩ năng phòng cháy chữa cháy

    – Phân loại đám cháy

           Đám cháy có nhiều loại và được phân ra theo các chữ cái sau

    Tên đám cháyVật liệu bị cháy
    Đám cháy loại A Chất rắn bao gồm gỗ, giấy, vải, rác và vật liệu thông thường khác
    Đám cháy loại B Chất lỏng dễ cháy như xăng dầu, sơn,…
    Đám cháy loại C Các thiết bị điện và các đám cháy liên quan tới điện
    Đám cháy loại D Kim loại và hợp kim dễ cháy
    Đám cháy loại E Khu vực bếp núc (đối với dầu hay chất béo động thực vật)

    – Các biện pháp xử lí khi xảy ra cháy nổ

      Bước 1Bình tĩnh xử lý khi xảy ra cháy nổ

           Cần xác định nhanh điểm xảy ra cháy.

           Nhanh chóng đưa ra các giải pháp để chữa cháy, chống cháy.

       Bước 2: Báo động cho mọi người xung quanh biết bằng cách nhanh nhất

           Hô hoán mọi người thông báo cho nhau.

           Nhấn nút chuông của hệ thống báo cháy…

       Bước 3: Lập tức ngắt điện toàn khu vực bị cháy

         Dùng các dụng cụ như kìm điện, ủng, găng tay cách điện để cắt cầu dao điện, ngắt attomat toàn khu vực bị cháy.

      Bước 4: Báo ngay cho lực lượng Phòng cháy chữa cháy bằng cách gọi điện thoại tới số 114

      Bước 5: Sử dụng các phương tiện chữa cháy có sẵn để dập tắt đám cháy

         Bình bột chữa cháy, bình chữa cháy khí CO2, ….

         Mền chữa cháy, cát,…

         Nước (tránh dùng nước chữa cháy khi chất cháy là dầu, xăng,… )

         Nếu có vòi chữa cháy và lăng trụ phun nước thì nhanh chóng kéo vòi và phun vào đám cháy.

     Bước 6: Cứu những người bị nạn, những người có khả năng thoát được đám cháy

     Bước 7: Di chuyển các tài sản, hàng hóa lưu động và các chất dễ cháy ra nơi an toàn

        Tạo khoảng các chống cháy lan.

    Dự án 4: Khảo sát tình hình ý thức của người dân địa phương về PCCC

    Phiếu khảo sát tình hình thực tế phòng cháy chữa cháy tại địa phương

    PHIẾU KHẢO SÁT THỰC HIỆN PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY

    TRONG HỘ GIA ĐÌNH

        Quý vị thân mến

    Với mong muốn tìm hiểu thực trạng về PCCC trong hộ gia đình để ó những giải pháp hiệu quả thiết thực hơn, chugs tôi mong nhận được sự chia sẻ của mọi người

    A.Thông tin chung

    Họ và tên:

    Địa chỉ:

    Hộ gia đình gồm:……………thành viên

    Số điện thoại:……………………….

    Nhà ở của bạn thuộc loại

    Biệt thự  □         nhà cấp 1 □           nhà cấp 2  □      nhà cấp 3  □     nhà tạm  □    căn hộ chung cư □

    B. Tổng quan về kĩ năng PCCC

    Câu 1: Bạn đã từng được tập huấn kĩ năng xử lí khi xảy ra hỏa hoạn chưa

    Đã từng nhiều lần  □          đã từng 1 lần   □          chưa từng   □

    Câu 2: Tên các đơn vị, các nguồn thông in giúp bạn có kĩ năng về PCCC

    Mạng xã hội □     trường học □     tivi  □       báo giấy □    cơ quan  □    sách vở □     bạn bè□

    Nguồn khác:…………………………………………………………………

    Câu 3: bạn đã từng chứng kiến bao nhiêu vụ hỏa hoạn trong thực tế

    …………………………………………………………………..

    Câu 4: theo bạn có bao nhiêu loại đám cháy, tên ?

    …………………………………………………………………………………………………..

    Câu 5: Bạn có đủ bình tĩnh khi xử lý hỏa hoạn không?

    Rất bình tĩnh  □            Bình tĩnh □             Hoảng loạn □       Rất hoảng loạn □

    Câu 6: Bạn nghĩ những khu vực nào nên có các biện pháp phòng cháy chữa cháy

    stt  Nhận địnhMức độ
    1234
    1Hộ gia đình    
    2Chung cư cao tầng    
    3Doanh ngiệp    
    4Trường học    
    5Bệnh viện    
    6Ý kiến khác……….

    Câu 7:  Bạn nghĩ kiến thức về PCCC sẽ giúp ích gì cho bạn

    stt  Nhận địnhMức độ
    1234
    1Giảm thiểu thương vong    
    2Giảm thiểu khả năng xảy ra rủi ro hỏa hoạn    
    3Giảm thiểu thiệt hại về tài sản khi xảy ra hỏa hoạn    
    4Bảo vệ an toàn ho bản thân    
    5Giáo dục kiến thức về PCCC cho thành viên khác    
    6Ý kiến khác……….

    Câu 8: Bạn nghĩ đâu là lí do người dân ít tiếp cận kiến thức về PCCC

    stt  Nhận địnhMức độ
    1234
    1Mất thời gian    
    2Mất nhiều công sức tiền bạc cho buổi tạp huấn    
    3Kiến thức khô khan nhàm chán    
    4Dù có biết cũng không thực hiện dược vì nguy hiểm    
    5Ít có môi trường tuyên truyền thực hành    
    6Ít đàu sách báo về PCCC    
    7Giáo dục phổ thông chưa áp dụng giảng dạy    
    8Không thiết thục vì hiếm khi xảy ra hỏa hoạn    
    9Ý kiến khác……….

    C. Về việc ứng dụng các biện pháp phòng cháy chữa cháy trong hộ gia đình

    Câu 9: Nhà ở của bạn có lối thoát hiểm khi xảy ra sự cố không

    Có nhiều lối  □                   Có một lối □                       Không có lối nào □

    Câu 10: Gia đình bạn có phương tiện chữa cháy không

     Có □                     Không □

    Câu 11: Gia đình bạn có kiểm tra hệ thống điện và bếp ga không

    Nhiều hơn một lần mỗi tháng □

    Một lần mỗi tháng  □

    Khoảng ba tháng 1 lần  □

    Khoảng 6 tháng 1 lần □

    Khoảng hơn 6 tháng 1 lần  □

    Khi nào hỏng mới kiêm tra □

    Chưa từng kiểm tra □

    Ý kiến khác ……………………………………………………

    Câu 12: Gia đình bạn có sử dụng hệ thống báo cháy không

    Có □                      Không □

    Câu 13: Theo bạn khu dân cư của bạn có khả năng xảy ra hỏa hoạn không

    Nguy cơ thấp □

    Nguy cơ cao  □

    Không có nguy cơ □

    Ý kiến khác  ………………………………………………………

    Xin chân thành cảm ơn ý kiến chia sẻ của quý vị

    – Một số tranh cổ động

    3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

    3.1. Mục tiêu: Giúp học sinh vận dụng kiến thức đã học để có thể xử lý một số tình huống đơn giản có thể gặp trong cuộc sống.

    3.2. Nội dung

    Câu hỏi tình huốngĐáp án
    Tình huống 1: Theo em khi có cháy xảy ra chúng ta cần phải giữ mình ở vị trí thấp sát sàn nhà vì saoVì oxygen nặng hơn không khí nên chúng ta sẽ ít hít phải khí độc hơn khi sát sàn nhà
    Tình huống 2: Có nên dùng nước để dập tắt 1 đám cháy do chập điện mà chưa tắt nguồn điện hay khôngKhông do nước tự nhiên dẫn được điện
    Tình huống 3: Tại sao trong các vụ cháy số người chết vì ngạt nhều hơn vì bỏng ?Do trong các vụ cháy có sinh ra các khí độc như CO gây ngộ độc
    Tình huống 4:Tại sao không dùng nước để dập tắt đám cháy bằng xăng dầu? đối với đám cháy này ta nên làm thế nào?– Xăng dàu  nhẹ hơn nước và không tan trong nước nổi lên trên nên vừa không cách li với không khí lại không có tác dụng giảm nhiệt độ mà lửa vẫn cháy tiếp đám cháy lan rộng hơn – Nên dùng cát, bình cứu hỏa để dập tắt.  

    3.3. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh, học sinh sử dụng sơ đồ tư duy để tự tổng hợp lại.

    3.4. Tổ chức hoạt động: Giáo viên sử dụng trò chơi “Ai nhanh hơn” tạo không khí hào hứng cho học sinh trả lời câu hỏi tình huống.

    4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

    4.1. Mục tiêu: Giúp học sinh vận dụng kiến thức đã học có thể sáng tạo ra các sản phẩm để tuyên truyền cho mọi người xung quanh về phòng chống cháy, nổ.

    4.2. Nội dung

    Tổ chức các nhóm trong lớp tham gia cuộc thi “ Không cháy nổ- hạnh phúc của mọi nhà”

    Các nhóm làm tập san tuyên truyền về phòng chống cháy nổ gồm các mẩu truyện tranh, các tình huống, các hình vẽ…. trình bày trên giấy A4.

    4.3. Sản phẩm: Tập san tuyên truyền về phòng chống cháy nổ của 4 nhóm.

    4.4. Tổ chức thực hiện: Giao cho các nhóm học sinh hoàn thành nhiệm vụ về nhà.

    O2 Education gửi các thầy cô link download giáo án

    Hoặc xem thêm giáo án hoá 10 cả năm, chuyên đề học tập và các loại kế hoạch tại

    Tổng hợp giáo án và các chuyên đề học tập hoá học 10