• Đề thi hsg lớp 12 môn hoá thành phố Đà Nẵng năm 2021 2022

    Đề thi hsg lớp 12 môn hoá thành phố Đà Nẵng năm 2021 2022

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG    
    ĐỀ CHÍNH THỨC  
    KÌ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 12 CẤP THÀNH PHỐ NĂM HỌC 2021 – 2022  
          MÔN: HÓA HỌC       Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề) (Đề thi có 50 câu, 05 trang)

    Học sinh làm bài bằng cách chọn và tô kín một ô tròn trên Phiếu trả lời trắc nghiệm

    Mã đề thi: 309 

    tương ứng với phương án trả lời đúng của mỗi câu.

    Họ và tên học sinh: ………………………………………………….. Số báo danh: ……………   Phòng thi:…………    

    Câu 1: Xét sáu nguyên tử có cấu hình electron như sau: 1) 1s²2s²2p⁶3s²; 2) 1s²2s²2p¹; 3) 1s²2s²2p⁶3s²3p⁶3d⁶4s²;  4) 1s²2s²2p⁵; 5) 1s²2s²2p⁶3s²3p⁶4s¹; và 6) 1s². Trong số các nguyên tử ở trên, có bao nhiêu nguyên tử là kim loại?

    A. 3B. 4C. 2D. 5

    Câu 2: Sắt tây (sắt tráng thiếc) được dùng phổ biến làm hộp đựng thực phẩm vì chúng có độ bền cơ học cao, bảo quản hương vị thực phẩm tốt, không độc, chống ánh sáng, và không thấm nước. Nếu vật làm bằng sắt tây bị ăn mòn điện hoá thì trong quá trình ăn mòn

    A. sắt đóng vai trò catot và bị oxi hoá.B. thiếc đóng vai trò catot và ion H⁺ bị oxi hoá.
    C. sắt đóng vai trò anot và bị oxi hoá.D. thiếc đóng vai trò anot và bị oxi hoá.

    Câu 3: Trong phòng thí nghiệm, khí X được điều chế và thu vào bình tam giác như hình vẽ dưới đây. Trong các phản ứng dưới đây, phản ứng nào tạo ra chất không áp dụng được cách thu này?

    A. 4HCl + MnO₂ → Cl₂ + MnCl₂ + 2H₂OB. CH₃COONa + NaOH → CH₄ + Na₂CO₃
    C. CaC₂ + 2H₂O → Ca(OH)₂ + C₂H₂D. 2KClO₃ → 2KCl + 3O₂

    Câu 4: Dùng dung dịch HNO₃ đặc nóng không thể phân biệt trực tiếp được hai chất trong cặp chất nào dưới đây?

    A. Fe₂O₃ và Fe₃O₄.B. FeCO₃ và CaCO₃.C. Fe(OH)₂ và Fe(OH)₃.D. Fe(NO₃)₂ và FeSO₄.

    Câu 5: Ứng với công thức C₂HₙOₘ (M < 62) có bao nhiêu chất hữu cơ bền, mạch hở có phản ứng tráng bạc?

    A. 3B. 4C. 2D. 1

    Câu 6: Cấu tạo nào dưới đây có 3 đồng phân hình học tương ứng?

    A. CH₃-CH=CH-CH₃B. CH₃-CH=C=CH=CH-CH₃
    C. CH₃-CH=CH-CH=CH-CH₃D. CH₃-CH=CH-CH=CH-CH₂-CH₃

    Câu 7: Hiđro sunfua là chất có trong một số nguồn nước suối nóng, hầm kín, giếng sâu, rác thải … Đây là một khí rất độc, có thể gây chết người. Sự có mặt của khí này trong không khí có thể nhận ra qua mùi trứng thối đặc trưng, hoặc phát hiện nhờ các loại cảm biến hóa chất, hoặc thông qua phản ứng tạo kết của đen với

    A. nước vôi trong.B. không khí.
    C. khí lưu huỳnh đioxit.D. dung dịch đồng (II) sunfat.

    Câu 8: Hợp chất X tan trong nước tạo thành dung dịch không màu. Dung dịch này không tạo kết tủa với dung dịch BaCl₂, khi phản ứng với NaOH tạo ra khí có mùi khai, khi phản ứng với HCl tạo ra khí làm đục nước vôi trong và làm mất màu dung dịch thuốc tím. Chất X là

    A. NH₄HSO₃.B. NH₄HCO₃.C. (NH₄)₂SO₃.D. (NH₄)₂CO₃.

    Câu 9: Dãy nào sau đây sắp xếp theo chiều sự phân cực liên kết giảm dần từ trái sang phải?

    A. H₂, NaCl, HCl.B. HCl, KCl, Cl₂.C. O₂, H₂S, NaCl.D. KCl, H₂O, N₂.

    Câu 10: Số hợp chất no, đơn chức, mạch hở có cùng công thức phân tử C₄H₈O₂ là

    A. 4.B. 2.C. 6.D. 8.

    Câu 11: Phản ứng nào dưới đây là sai?

    A. Fe + 2Fe³⁺ → 3Fe²⁺.B. Mg (dư) + 2Fe³⁺ → Mg²⁺ + 2Fe²⁺.
    C. Cu + 2Fe³⁺ → Cu²⁺ + 2Fe²⁺.D. Fe + 3Ag⁺ (dư) → Fe³⁺ + 3Ag.

    Câu 12: Để loại bỏ độc tính của khí thải chứa CO và NO thì nên

    A. khử NO thành N₂ và oxi hóa CO thành CO₂.B. oxi hóa hỗn hợp này thành CO₂ và NO₂.
    C. hấp thụ các khí này bằng dung dịch bazơ.D. hấp thụ các khí này bằng dung dịch axit.

    Câu 13: Xét các phát biểu sau: (a) Ở điều kiện thường không có ancol no nào là chất khí; (b) Nhiệt độ sôi của ancol luôn nhỏ hơn nhiệt độ sôi của axit cacboxylic có cùng số nguyên từ cacbon; (c) Khi đun nóng các ancol no, mạch hở, đơn chức có số nguyên tử cacbon nhỏ hơn 4 với H₂SO₄ đặc ở 170°C chỉ tạo ra tối đa một anken; (d) Propenal tác dụng với H₂ dư có xúc tác Ni tạo CH₃-CH₂-CHO; (e) Propenal tác dụng với Br₂ dư tối đa theo tỉ lệ mol 1:2; (g) Chỉ có 1 ancol có công thức phân tử C₃H₆O. Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

    A. 6.B. 4.C. 5.D. 3.

    Câu 14: Cho các nhận định sau: (a) Nhôm bền trong môi trường không khí và nước là do có màng oxit Al₂O₃ bền vững bảo vệ; (b) Kim loại có ánh kim là do electron tự do trong tinh thể kim loại phản xạ hầu hết các tia sáng nhìn thấy được; (c) Không thể dùng CO để dập đám cháy của kim loại hoạt động như Mg; (d) O3 có thể làm đen lá Ag hơ nóng, trong khi O2 thì không; (e) Kim loại Fe tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư tạo muối Fe(II), trong khi với dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư tạo muối Fe(III); (g) Trừ Ba, các kim loại kiềm thổ đều nhẹ hơn Al. Trong các nhận định trên, số nhận định đúng là

    A. 3.B. 6.C. 5.D. 4.

    Câu 15: Cho các phản ứng xảy ra theo sơ đồ dưới đây.

    X1 + H2O    X2 + Y­ + Z­

    CO2 + X2 ® X3

    CO2 + 2X2 ® X4 + H2O

    X3 + X5 ® T + X2 + H2O

    2X3 + X5 ® T + X4 + 2H2O

    Hai chất X₂ và X₅ lần lượt là

    A. K₂CO₃ và BaCl₂.B. KOH và Ba(OH)₂.C. KHCO₃, Ba(OH)₂.D. KOH và Ba(HCO₃)₂.

    Câu 16: Cho dung dịch Ba(HCO₃)₂ lần lượt vào các dung dịch: CaCl₂, Ca(NO₃)₂, NaOH, Na₂CO₃, KHSO₄, Na₂SO₄, Ca(OH)₂, H₂SO₄, HCl. Số trường hợp có tạo ra kết tủa là

    A. 4.B. 6.C. 7.D. 5.

    Câu 17: Xét dãy chuyển hóa:

    (a) X + NaOH → X1 + X2

    (b) X1 + NaOH   X3 + Na2CO3

    (c) X3 + O2  X2

    Biết phân tử khối của chất X là 98. Trong số 4 chất (X, X1, X2, và X3) có bao nhiêu chất có khả năng làm mất màu nước brom?

    A. 3B. 2C. 4D. 1

    Câu 18: Cho các phát biểu sau : (1) Saccarozơ được cấu tạo từ hai α-glucozơ; (2) Oxi hoá glucozơ, thu được sobitol; (3) Trong phân tử fructozơ có một nhóm -CHO; (4) Xenlulozơ trinitrat được dùng làm thuốc súng không khói; (5) Trong phân tử xenlulozơ, mỗi gốc glucozơ có ba nhóm -OH; (6) Saccarozơ bị thuỷ phân trong môi trường kiềm. Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

    A. 2.B. 3.C. 4.D. 5.

    Câu 19: Xét bốn chất hữu cơ là C₆H₆, C₆H₅OH, C₆H₅COOH và C₆H₅NH₂ và các giá trị nhiệt độ nóng chảy (không theo trật tự) bằng -6,3⁰C, 5,5⁰C, 40,5⁰C, và 122,3⁰C. C₆H₅NH₂ có nhiệt độ nóng chảy bằng

    A. -6,3⁰C.B. 5,5⁰C.C. 122,3⁰C.D. 40,5⁰C.

    Câu 20: Xét các polime: poli(metyl metacrylat), poli(hexametylen adipamit), poli acrylonitrin, policaprolactam, poli(butađien-stiren), poliisopren, poli(etylen terephtalat). Số polime điều chế bằng phương pháp trùng hợp là

    A. 2.B. 3.C. 4.D. 5.

    Câu 21: Cho sơ đồ phản ứng xảy ra ở nhiệt độ thường như sơ đồ dưới đây:

    Hai chất X, T lần lượt là

    A. Cl₂, FeCl₂.B. NaOH, Fe(OH)₃.C. Cl₂, FeCl₃.D. NaOH, FeCl₃.

    Câu 22: Xét các phát biểu sau: (1) Để phân biệt anilin và ancol etylic, ta có thể dùng dung dịch NaOH. (2) Các peptit đều có phản ứng màu biure. (3) Các amin thơm thường có mùi thơm dễ chịu. (4) Tơ axetat và tơ visco thuộc loại tơ nhân tạo. (5) Lysin, axit glutaric, phenylamin, benzylamin đều làm đổi màu quỳ tím. (6) Các dung dịch protein đều bị đông tụ trong môi trường axit hoặc kiềm. Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

    A. 4.B. 3.C. 5.D. 2.

    Câu 23: Axit fomic là axit hữu cơ đơn giản nhất, chỉ chứa một nguyên tử cacbon. Trong tự nhiên axit fomic có ở nhiều nguồn khác nhau, điển hình nhất là nọc ong và kiến lửa. Với cấu tạo khá đặc biệt, axit fomic không chỉ có tính axit, mà còn có tính khử của một anđehit. Axit fomic có thể phản ứng với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?

    A. Dung dịch AgNO₃/NH₃, nước brom, dung dịch NaHCO₃.
    B. Bột đồng, dung dịch NH₃, dung dịch NaHCO₃.
    C. Bột kim loại bạc, rắn Cu(OH)₂, dung dịch NaCl.
    D. Phenol, dung dịch NaOH, CH₃OH/H₂SO₄ đặc, nóng.

    Câu 24: Xét các chất sau: (1) axit α-aminoglutaric ; (2) axit α,ω-điaminocaproic ; (3) metyl α-aminoaxetat; (4) amoni format ; (5) muối α-amoni axetic clorua. Số chất đều tác dụng được với dung dịch NaOH và HCl là

    A. 2.B. 3.C. 4.D. 5.

    Câu 25: Xét sơ đồ phản ứng dưới đây (X, Z, M là các chất vô cơ, mỗi mũi tên ứng với một phản ứng hoá học).

    Chất T trong sơ đồ này là

    A. C₂H₅OH.B. CH₃COONa.C. CH₃OH.D. CH₃CHO.

    Câu 26: Cho các phát biểu sau: (a) Các oxit của kim loại kiềm đều phản ứng với CO để tạo kim loại; (b) Các kim loại Mg, Al và K chỉ điều chế được bằng phương pháp điện phân nóng chảy; (c) Các kim loại Mg, K và Al đều khử được ion Ag⁺ trong dung dịch thành Ag; (d) Khi cho Mg vào dung dịch FeCl₃ dư không thu được kim loại sắt; (e) Al là kim loại lưỡng tính; (g) Dung dịch NaOH có thể làm mất tính cứng của nước cứng tạm thời. Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

    A. 4.B. 2.C. 5.D. 3.

    Câu 27: Xét các phát biểu sau:

    (a) Các ancol bậc III tạo thành xeton khi bị oxi hóa không hoàn toàn bằng CuO, t⁰.

    (b) Fomalin là dung dịch có chứa axit fomic và các muối hữu cơ của axit này.

    (c) Ancol etylic có nhiệt độ sôi cao hơn so với nước và thấp hơn butanol.

    (d) Etylen glicol và glixerol hòa tan Cu(OH)₂ tạo dung dịch phức màu xanh.

    (e) Phenol là chất rắn ở điều kiện thường, ít tan trong nước lạnh.

    (g) Nhỏ nước brom vào toluen, lắc nhẹ, xuất hiện kết tủa trắng.

    Số phát biểu sai là

    A. 2.B. 3.C. 4.D. 5.

    Câu 28: Xét các phát biểu: (1) Phân tử N₂ bền nên khá trơ về mặt hóa học ở nhiệt độ thường; (2) N₂ chỉ thể hiện tính oxi hóa trong phản ứng hóa học; (3) Amoniac có khả năng kết hợp với H⁺ (thể hiện tính bazơ) và với một số cation kim loại (tạo phức) do N trong NH₃ giàu electron và có cặp electron tự do; (4) Trong phản ứng oxi hóa khử, amoniac chỉ thể hiện tính khử; và (5) Axit nitric đồng thời là một axit mạnh và chất oxi hóa mạnh. Trong các phát biểu trên, số phát biểu sai là

    A. 2.B. 3.C. 4.D. 1.

    Câu 29: Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Cho Mg vào dung dịch Fe₂(SO₄)₃ dư. (b) Sục khí Cl₂ vào dung dịch FeCl₂. (c) Dẫn khí H₂ dư qua bột CuO nung nóng. (d) Cho Na vào dung dịch CuSO₄ dư. (e) Nhiệt phân AgNO₃. (g) Đốt FeS₂ trong không khí. (h) Điện phân dung dịch CuSO₄ với điện cực trơ. Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kim loại là

    A. 3.B. 2.C. 4.D. 5.

    Câu 30: Cặp chất nào dưới đây được sử dụng để điều chế vinyl axetat trong điều kiện thích hợp?

    A. CH2=CHCOOH và CH3OHB. CH3COOH và CH3CHO
    C. CH3COOH và CH2=CH-OHD. CH3COOH và CH≡CH

    Câu 31: Xét các chất NaClO, NaOH, NaHCO₃, H₂, Cl₂ và HCl. Trong số các chất này, từ NaCl có thể trực tiếp điều chế được

    A. 6 chất.B. 3 chất.C. 5 chất.D. 4 chất.

    Câu 32: Buta-1,3-đien có vai trò quan trọng trong công nghiệp hóa chất, cụ thể là hình thành các loại cao su tổng hợp (hiện thay thế hoàn toàn cao su tự nhiên trong việc sản xuất lốp xe). Cấu trúc liên hợp khiến phản ứng cộng của buta-1,3-đien có sự khác biệt ít nhiều so với phản ứng cộng của anken. Chất nào dưới đây không thể là sản phẩm của phản ứng cộng giữa buta-1,3-đien với brom?

    A. 1,2,3,4-tetrabrombutanB. Trans-1,4-dibrombut-2-en
    C. 3,4-đibrombut-1-en.D. 1,2-đibrombuta-1,3-đien

    Câu 33: Xét các chất: Al, AlCl₃, Zn(OH)₂, NH₄HCO₃, KHSO₄, NaHS, và (NH₄)₂CO₃. Số chất vừa phản ứng với dung dịch NaOH vừa phản ứng với dung dịch HCl và số chất là chất lưỡng tính lần lượt là

    A. 4 và 4.B. 4 và 5.C. 5 và 5.D. 5 và 4.

    Câu 34: Tiến hành các thí nghiệm sau: (1) Cho Mg vào dung dịch Fe₂(SO₄)₃ dư; (2) Cho dung dịch FeCl₂ vào dung dịch AgNO₃ dư; (3) Dẫn khí H₂ dư qua Fe₂O₃ nung nóng; (4) Cho Zn vào dung dịch AgNO₃; (5) Nung hỗn hợp gồm Al và CuO (không có không khí); (6) Điện phân nóng chảy NaCl với điện cực trơ. Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kim loại là

    A. 5.B. 4.C. 6.D. 3.

    Câu 35: Xét dãy các chất : Al, Cl₂, NaOH, Na₂S, Cu, HCl, NH₃, NaHSO₄, Na₂CO₃ và AgNO₃. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch Fe(NO₃)₂ là

    A. 6.B. 9.C. 7.D. 8.

    Câu 36: Cho các phát biểu sau:

    (a) Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.

    (b) Các triglixerit đều có phản ứng cộng hiđro.

    (c) Phản ứng thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng một chiều.

    (d) HCHO và HCOOH đều tham gia phản ứng tráng bạc.

    (e) CH₃OH, C₂H₅OH đều tan vô hạn trong nước.

    (g) Các este thường dễ tan trong nước và có mùi thơm dễ chịu.

    Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

    A. 4.B. 3.C. 2.D. 5.

    Câu 37: Xét các chất sau: FeSO₄, Fe₂O₃, FeS, NaHCO₃, CuS, Ag, SO₂, và HI. Số chất phản ứng với HNO₃ đặc, nóng có khí thoát ra là

    A. 6.B. 5.C. 7.D. 4.

    Câu 38: Lần lượt thủy phân bảy chất gồm vinyl axetat, anlyl axetat, phenyl axetat, benzyl benzoat, metyl amino exetat, tristearin, và caprolacton trong môi trường kiềm. Trong số bảy chất này, số chất tạo sản phẩm thủy phân có chứa ancol là

    A. 2B. 3C. 5D. 4

    Câu 39: Thủy phân hoàn toàn 16 gam một đipeptit mạch hở X tạo thành 17,8 gam hỗn hợp 2 amino axit (trong phân tử mỗi chất có chứa 1 nhóm –NH₂ và 1 nhóm –COOH). Số công thức cấu tạo phù hợp của X là

    A. 4.B. 5.C. 3.D. 6.

    Câu 40: Nhỏ từ từ 2V ml dung dịch Ba(OH)₂ (dung dịch X) vào V ml dung dịch Al₂(SO₄)₃ (dung dịch Y) thì phản ứng vừa đủ thu được kết tủa lớn nhất có khối lượng m₁ gam. Nếu trộn V ml dung dịch X vào V ml dung dịch Y, thu được m₂ gam kết tủa. Tỉ lệ m₁/m₂ là

    A. 1,37.B. 2,20.C. 1,65.D. 3,00.

    Câu 41: Cho 41,2 gam hỗn hợp hai chất hữu cơ có công thức phân tử lần lượt là C₃H₁₂O₃N₂ và CH₇O₃NS tác dụng với 400 ml dung dịch KOH 2M đun nóng, sau phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 11,2 lít (đktc) một chất khí duy nhất có khả năng làm xanh giấy quỳ ẩm và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

    A. 57,9.B. 50.6.C. 51,8.D. 35,0.

    Câu 42: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm FeS₂ và một oxit Fe cần dùng 0,6 mol O₂ thu được 0,4 mol Fe₂O₃ và 0,4 mol SO₂. Cho m gam hỗn hợp X trên tác dụng với dung dịch HNO₃ đặc nóng, dư đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, sản phẩm khử duy nhất chỉ là NO₂. Số mol HNO₃ tham gia phản ứng là

    A. 3,0 mol.B. 5,2 mol.C. 4,8 mol.D. 3,6 mol.

    Câu 43: Để thủy phân hoàn toàn 0,05 mol este của một axit cacboxylic đa chức với một ancol đơn chức cần vừa hết 100 ml dung dịch KOH 1M. Mặt khác, khi thủy phân 5,475 gam este đó cần vừa hết 75 ml dung dịch KOH 1M, thu được 6,225 gam muối. Este đó là

    A. đietyl oxalat.B. etilen glicol điaxetat.
    C. đimetyl malonat.D. đietyl malonat.

    Câu 44: Nung m gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe(NO₃)₂, Fe(NO₃)₃ và FeCO₃ trong bình kín không có không khí. Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được chất rắn Y và khí Z; Z có tỉ khối so với H₂ là 22,5. Cho Y tan hoàn toàn trong dung dịch chứa 0,02 mol NaNO₃ và 0,6 mol HCl, thu được dung dịch chứa 34,64 gam chất tan và V lít (đktc) hỗn hợp hai khí, một khí hóa nâu trong không khí, có tỉ khối so với H₂ là 8. Giá trị của m là

    A. 26,30.B. 27,52.C. 24,50.D. 25,10.

    Câu 45: Cho 1,12 gam bột sắt vào 70 ml dung dịch AgNO₃ 1M. Khi phản ứng hoàn toàn thì khối lượng chất rắn thu được là

    A. 7,56 gam.B. 1,12 gam.C. 6,48 gam.D. 4,32 gam.

    Câu 46: Điện phân với điện cực trơ dung dịch chứa 0,2 mol Cu(NO₃)₂ với cường độ dòng điện 2,68A trong thời gian t (giờ) thì thu được dung dịch X. Cho 22,4 gam bột sắt vào dung dịch X thấy thoát ra khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N⁺⁵) và 21,5 gam hỗn hợp các kim loại. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, hiệu suất điện phân là 100%, giá trị t là

    A. 1,20 giờ.B. 0,60 giờ.C. 0,25 giờ.D. 1,00 giờ.

    Câu 47: Hỗn hợp X gồm glyxin và axit glutamic. Cho m gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,15 mol HCl thu được dung dịch A. Cho toàn bộ lượng A tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 28,025 gam muối. Giá trị m gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 13.B. 15.C. 16.D. 14.

    Câu 48: Hỗn hợp X gồm 0,15 mol vinylaxetilen và 0,6 mol H₂. Nung nóng hỗn hợp X (xúc tác Ni) một thời gian, thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với H₂ bằng 10. Dẫn hỗn hợp Y qua dung dịch brom dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng brom tham gia phản ứng là

    A. 8 gam.B. 10 gam.C. 16 gam.D. 24 gam.

    Câu 49: Cho 7,56 gam hỗn hợp gồm Al và Mg cùng với 0,25 mol Cu(NO₃)₂ vào một bình kín. Nung bình một thời gian thu được sản phẩm gồm chất rắn X và 0,45 mol hỗn hợp khí NO₂ và O₂. Hoà tan toàn bộ X trong 650 ml dung dịch HCl 2M vừa đủ, thu được dung dịch Y chứa m gam hỗn hợp muối clorua và thoát ra 1,12 lít hỗn hợp khí Z (đktc) gồm N₂ và H₂, tỉ khối của Z so với H₂ là 11,4. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 72.B. 70.C. 73.D. 71.

    Câu 50: Một hỗn hợp X gồm 2 este A, B có cùng công thức phân tử C₈H₈O₂, đều là hợp chất thơm và đều không có phản ứng tráng bạc. Xà phòng hoá 0,2 mol X cần vừa đủ 0,3 lít dung dịch NaOH 1M, thu được hỗn hợp Y gồm 3 muối. Phần trăm khối lượng của một muối trong hỗn hợp Y là

    A. 63,72%.B. 46,15%.C. 33,92%.D. 36,28%.

    ———– HẾT ———-

    Chú ý: Học sinh được sử dụng bảng tuần hoàn, máy tính cầm tay, bảng tính tan theo quy định

    của Bộ Giáo dục và Đào tạo

    ĐÁP ÁN HỌC SINH GIỎI HÓA HỌC 12 – NĂM HỌC 2021-2022

    Câu309
    1A
    2C
    3A
    4D
    5B
    6C
    7D
    8A
    9D
    10C
    11B
    12B
    13B
    14B
    15B
    16B
    17C
    18A
    19A
    20D
    21D
    22B
    23A
    24C
    25C
    26D
    27C
    28A
    29A
    30D
    31A
    32D
    33D
    34A
    35B
    36A
    37C
    38D
    39A
    40D
    41A
    42C
    43A
    44B
    45C
    46D
    47B
    48D
    49B
    50C

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Cà Mau năm 2021 2022

    Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Cà Mau năm 2021 2022

    SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO        KTHI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 10, 11 CẤP TỈNH

                    CÀ MAU                                                           NĂM HỌC 2021-2022

    ĐỀ CHÍNH THỨC

                                                                          Môn thi: Hoá học

                                                            Ngày thi: 17 – 4 – 2022

    (Đề thi gồm có 02 trang)                  Thời gian: 180 phút (Không kể thời gian giao đề)

    Cho C = 12; H =1; O = 16; Fe = 56; Zn = 65; Cu =64; Cl = 35,5; S = 32; Ba=137;

    Ca = 40; N = 14; Be =9; Na = 23; K = 39; Li = 7; Ag = 108; Al = 27; P=31; Mg =24.

    Câu I (5,0 điểm)

    1. (1,5 điểm)

    Cân bằng các phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng electron

    a. Cr2S3 +  Mn(NO3)+  K2CO3 →K2CrO4  +  K2SO4  +  K2MnO4  + NO  +  CO2

    b. P + NH4ClO4    → H3PO4  +  N2  +  Cl2  + H2O

    c. FexOy  +  HNO3  → Fe(NO3)3 +  NnOm  +  H2O

    2. (1,5 điểm)

    Giả sử đồng vị phóng xạ  phóng ra các hạt α, β với chu kỳ bán hủy là 5.109 năm tạo thành .

    a. Có bao nhiêu hạt α, β tạo thành từ 1 hạt nhân ? Viết phương trình phản ứng phân rả ?

    b. Một mẫu đá chứa 47,6mg  và 30,9mg , tính tuổi của mẫu đá đó.

    3. (2,0 điểm)

    Cho phản ứng: CO2 (k) + H2 (k) ⇄  CO (k) + H2O (k) (*)  

    a. Hằng số cân bằng của phản ứng ở 8500C bằng 1. Nồng độ ban đầu của CO2 và H2 lần lượt là 0,2M và 0,8M. Tìm nồng độ các chất ở thời điểm cân bằng.

    b. Tính hằng số cân bằng của phản ứng ở 250C (Kp) ?

    Cho biết:∆H0298 (kJ/mol)S0298 (J/K.mol)
    H2 (k)0130,575
    CO2 (k)-393,509213,63
    CO (k)-110,525197,565
    H2O (k)-241,818188,716

    Câu II (3,5 điểm)

    1. (2,5 điểm)

    Ion XYn3- có tổng số hạt nơtron, proton, electron là 145, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 49. Số hạt mang điện trong nguyên tử X nhiều hơn số hạt mang điện trong nguyên tử Y là 14. Trong ion Y2- có tổng số hạt là 26, trong đó số hạt mang điện dương bằng số hạt không mang điện.

    a. Xác định XYn3-.

    b. Viết cấu hình electron của X? Xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn?

    c. Xác định bộ 4 số lượng tử của electron cuối cùng của nguyên tử X?

    2. (1,0 điểm)

    Hợp chất(SCN)2 được gọi là một trong các halogen giả vì nó có nhiều tính chất giống với halogen. Biết tính oxi hóa của (SCN)2 mạnh hơn I2 và yếu hơn Br2. Hãy hoàn thành các phương trình phản ứng sau:

    a. NaSCN + Br2

    b. NaI + (SCN)2

    c. MnO2 + H2SO4 + NaSCN

    d. AgSCN + Br2

    Câu III (4,0 điểm)

    1. (3,0 điểm)

    Cho dung dịch A: CaCl­­2 0,016M và dung dịch B: Na2CO3 0,016M

    a. Tính pH của dung dịch B.

    b. Trộn 10 ml dung dịch A với 10 ml dung dịch B. Điều chỉnh để pH = 10. Có kết tủa CaCO3 và Ca(OH)2 tách ra không? Nếu có CaCO3 tách ra hãy tính độ tan của CaCO3 trong hỗn hợp thu được.

    c. Tính thể tích dung dịch HCl 0,01M cần dùng để chuẩn độ 10 ml dung dịch B đến đổi màu phenolphtalein pH = 8.

    Cho pKa (H2CO3) = 6,35; 10,33; log  = -12,6;

           KS1(Ca(OH)2) = 6,46.10-6; KS2(CaCO3) = 3,31.10-9.

    2. (1,0 điểm)

    Sắp xếp các chất có vòng benzen sau theo thứ tự giảm dần của lực bazơ: m-CH3C6H4NH2,

    p-CH3C6H4NH2, o-CH3C6H4NH2, p-O2NC6H4NH2, p-ClC6H4NH2. Giải thích?

    Câu IV (4,5 điểm)

    1. (2,5 điểm)

    Cho m1 gam gồm Mg và Al vào m2 gam dung dịch HNO3 24%. Sau khi các kim loại tan hết thu được 8,96 lít hỗn hợp khí A gồm NO, N2O, N2 bay ra và dung dịch X. Thêm một lượng O2 vừa đủ vào A, sau phản ứng thu được hỗn hợp khí B. Dẫn B từ từ qua dung dịch NaOH dư thì có 4,48 lít hỗn hợp khí C bay ra. Tỉ khối của C so với H2 bằng 20. Nếu cho dung dịch NaOH vào X thì thu được lượng kết tủa lớn nhất là 62,2 gam và không có khí thoát ra. (Các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn).  

    a. Xác định m1 và m2 biết lượng HNO3 đã lấy dư 10% so với lượng phản ứng.

    b. Xác định nồng độ phần trăm các chất trong dung dịch X.

    2. (2,0 điểm)

    Kết quả phân tích nguyên tố cho thấy hợp chất A chứa 55,81%C, 7,01% H, còn lại là oxi. A là chất lỏng rất ít tan trong nước, không có vị chua, không làm mất màu nước brom; 3,44 gam A phản ứng vừa đủ với 80 ml dung dịch NaOH 0,5M và tạo thành một hợp chất B có công thức phân tử C4H7O3Na. Khi đun nóng với dung dịch axit vô cơ, từ B lại tạo thành A.

    a. Xác định công thức phân tử của A.
    b. Từ công thức phân tử và tính chất của A, cho biết A thuộc loại hợp chất nào?

    c. Viết công thức cấu tạo của A, B và phương trình hóa học của A với dung dịch NaOH đã nêu.

    Câu V (3,0 điểm)

    1. (1,5 điểm)

    Chất A có công thức phân tử là C8H16O và có phản ứng iodofom nhưng không cộng được H2. Khi đun A với H2SO4 đặc ở 170oC ta thu được hỗn hợp X trong đó có ba chất B, C, D có cùng CTPT là C8H14, đều không có đồng phân hình học. Nếu ozon phân khử hoặc oxi hóa hỗn hợp X thì sản phẩm thấy xuất hiện xiclopentanon.

    a. Xác định CTCT của A, B, C, D.

    b. Trình bày cơ chế chuyển A thành B, C, D.

    2. (1,5 điểm)

    Xác định CTCT các chất X1, X2, X3, X4, X5, X6.

    ———- HẾT ———-

    * Thí sinh không được sử dụng tài liệu.

    * Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

    SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO         ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM KỲ THI CHỌN                         CÀ MAU                        HSG LỚP 10,11 CẤP TỈNH NĂM HỌC 2021-2022

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    Môn thi: Hóa học

                                                                                                    Ngày thi: 17 – 4– 2022

     (Hướng dẫn gồm 06 trang)

    Câu I (5,0 điểm )Đáp ánĐiểm cụ thể
    I.1. (1,5 điểm)a. Cr2S3  + Mn(NO3)+K2CO3  → K2CrO4  +  K2SO4  +  K2MnO4  + NO  +  CO2        2Cr+3   →  2Cr+6 +  6e        3S–2     →  3S+6  + 24e        Cr2S3  →  2Cr+ 6  +  3S+ 6 + 30e   x 1               (1)              Mn+ 2   →    Mn+ 6  +  4e        2N+ 5    + 6e →      2N+ 2        Mn(NO3)2  +  2e  →  Mn+ 6  +  2N+2  x 15       (2)  Cộng (1) và (2) Cr2S3  +  15Mn(NO3)2  →  2Cr+ 6 + 3S+ 6 + 15Mn+ 6 + 30N+ 2  Hoàn thành: Cr2S3 +15Mn(NO3)2 +20K2CO3 →2K2CrO4+3K2SO4 +15 K2MnO4+30NO +20CO2 b. P  +  NH4ClO4  →  H3PO4  +  N2  +  Cl2  + H2O          2N –3    →   2NO  + 6e         2Cl+ 7  + 14e    →   2ClO                          2NH4ClO3  +  8e  →  2NO  +  2ClO   x 5                 PO    →  P+ 5   +  5e               x 8         10NH4NO3  +  8PO   →  8P+ 5  +  10NO  +  10ClO  +  16H2O 10NH4NO3  +  8P  →  8H3PO4  +  5N2  +  5Cl2  +  8H2O c.  FexOy  +  HNO3  →  Fe(NO3)3  +  NnOm  +  H2O      xFe+2y/x                  → xFe+ 3   + (3x – 2y)e   (5n – 2m)        nN+ 5  + (5n – 2m)e     →  nN+ 2m/n              (3x – 2y)            x(5n –2m)Fe+2y/x + n(3x – 2y)N+ 5    → x(5n – 2m)Fe + 3 + n(3x – 2y)N+2m/n    Hoàn thành:  (5n – m)FexOy + (18nx – 6my – 2ny)HNO3    →                                      x(5n – 2m)Fe(NO3)3 + (3x – 2y)NnOm + (9nx – 3mx – ny)H2OMỗi pt cb đúng được 0,5 đ
    I.2. (1,5 điểm)a. Có bao nhiêu hạt α, β tạo thành từ 1 hạt nhân  ?      +  x  +  y Áp dụng :      ĐLBT điện tích:        92 = 82 + x.2 + y (-1)          (1)                         ĐLBT số khối :         238 = 206 + x.4 + y (0)       (2) Từ (1) và (2) ta có ⇒ x = 8 ; y = 6 ⇒ Có 8 hạt α và 6 hạt β                         Phương trình :               +  8  +  6 b. Cứ 1 mol U238bị phân rã cho 1 mol  nên nU phân rã = nPb →   →  = 35,7 mg             Sự phân rã tương đương với phản ứng bậc 1 , ta có : Ta có :  → 4,0368.109 năm            0,25 đ   0,25 đ         0,5 đ     0,5 đ  
    I.3. (2,0 điểm)a.                                 CO2 (k) + H2 (k) ⇄  CO (k) + H2O (k) (*)                                  0,2            0,8              0             0                         Pư        x               x                x             x                         [ ]        0,2-x        0,8-x           x             x             K = = = 1 ® x = 0,16 ®        [CO] = [H2O] = 0,16 M ®        [CO2]  = 0,04M và [H2] = 0,64 M b. ∆H0 = -110,525 -241,818  – (-393,509) – 0 = 41,166 kJ/mol                 ∆S0 = 197,565  + 188,716 – 213,63 – 130,575 = 42,076 J/mol.K ∆G0 = ∆H0298 – T.∆S0 = 41,166.1000 – 298.42,076 = 28,6274 kJ/mol ∆G0 = -RTlnK ® K =      0,25 đ   0,25 đ   0,25 đ 0,25 đ   0,25 đ 0,25 đ   0,25 đ   0,25 đ
    Câu II (3,5 điểm )Đáp ánĐiểm cụ thể
    II.1. (2,5 điểm)                proton nơtron X Z1 N1 Y Z2 N2  a.            Theo đề ta có:      (2Z1 + N1) + (2Z2 + N2)n + 3 = 145      (1)      (2Z1 + 2nZ2) – (N1 + nN2) + 3 = 49      (2)      2Z1 – 2Z2 = 14                                       (3)      2Z2 + N2 + 2 = 26                                  (4)      Z2 = N2                                                  (5) (3), (4), (5) → Z2 = N2 = 8, Z1 = 15 (6) (1), (2) →   2Z1 + 2nZ2 = 94 (7)                và N1 + nN2 = 48 (8) (6), (7), (8) → n = 4 và N1 = 16    X  có  Z1= 15, N1 = 16 → AX = 31  → X là Phốt pho (P)      Y có   Z2= 8, N2 = 8     → AY = 16  → Y là Oxi (O)           XYn3-    là  PO43- b. Cấu hình eletron của 15P (X) : [Ne]3s23p3     Vị trí của X trong bảng tuần hoàn: ô 15, chu kì 3, nhóm VA. c. Electron cuối cùng của X có bộ 4 số lượng tử là:                    n = 3,  l = 1, ml = +1, ms = +1/2.                0,25 đ   0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,5 đ   0,5 đ
    II.2. (1,0 điểm)  a. 2NaSCN + Br2 (SCN)2 + 2NaBr b. 2NaI + (SCN)2 2NaSCN + I2 c. MnO2 + 2H2SO4 + 2NaSCN Na2SO4 + (SCN)2 + MnSO4 + 2H2O d. 2AgSCN + Br2 2AgBr + (SCN)2.0,25×4 = 1,0 đ
    Câu III (4,0 điểm)Đáp ánĐiểm cụ thể
    III.1. (3,0điểm)a. CO  + H2O  HCO  + OH          (1)    Kb1 = 10-3,67 HCO  + H2O  (H­2O + CO2) + OH    (2)   Kb2 = 10-7,65 Kb1 = 10-3,67 >> Kb2 = 10-7,65  Tính theo cân bằng  (1)                 CO  + H2O  HCO  + OH        (1)          Kb1 = 10-3,67 C0(M)    0,016 [ ]         0,016 – x                      x             x x2/(0,016-x) = 10-3,67  x = 1,746.10-3    pOH = -log (1,746.10-3) = 2,76    pH = 11,24 b. CCa  = CCO  = 8.10-3 M; pH = 10 Điều kiện kết tủa: C’Ca . (C’OH )2> KS1;  C’Ca .C’ CO  > KS2; C’: nồng độ các ion khi tạo kết tủa. C’OH = 10-4M; C’Ca  = ?                         Ca2+ + H2O CaOH+ + H+        = 10-12,6    CCa  = 8.10-3 M =  = 10-2,6 << 1  C’Ca  = CCa  = 8.10-3 M C’ CO = ? pH  pKa2 >> pKa1. Tính theo cân bằng: CO  + H2O  HCO  + OH–         (1)      Kb1 = 10-3,67 C (M)             8.10-3 C’                  8.10-3 – x                     x         10-4  x = 5,45. 10-3M   C’ CO = 2,55.10-3M     C’Ca . (C’OH )2  < KS1;  C’Ca .C’ CO  > KS2       chỉ có kết tủa CaCO3   Theo phản ứng:  Ca2+   +   CO    CaCO3     C (M)         8.10-3         8.10-3     C’ (M)           –               –            8.10-3 CaCO3 , pH = 10 CaCO3    Ca2+   +   CO                    KS2 = 3,31.10-9    C (M)                            S             S        CO  + H2O  HCO  + OH–       (1)          Kb1 = 10-3,67 S = CCa =  và S = CCO  = +  =  (1 + ) S2 =  CCa . CCO     .  =  = KS2    S = = 1,02.10-4 (M) c. pH = 8 < pHHCO  =  = 8,45    quá 1 nấc    TPGH: HCO , H2CO3.      2,2% HCO  bị trung hòa  chuẩn độ được 102,2% lượng CO .         VHCl =  ml    0,25 đ       0,25 đ   0,25 đ 0,25 đ                 0,25 đ           0,25 đ       0,25 đ                     0,25 đ   0,25 đ       0,25 đ             0,25 đ         0,25 đ
    III.2. (1,0 điểm)    Lực bazơ của các chất được sắp xếp theo thứ tự giảm dần sau: o-CH3C6H4NH2> p-CH3C6H4NH2> m-CH3C6H4NH2> p-ClC6H4NH2> p-O2NC6H4NH2. Giải thích: Nhóm CH3 là nhóm đẩy electron làm tăng mật độ eletron trên nguyên tử Nitơ → lực bazơ tăng, ở vị trí octo có ảnh hưởng mạnh nhất, vị trí para có ảnh hưởng mạnh hơn vị trí meta (do hiệu ứng octo và para) nên lực bazơ giảm dần theo dãy:                      o-CH3C6H4NH2 >p-CH3C6H4NH2> m-CH3C6H4NH2 (*) Nhóm NO2 có hiệu ứng –C, hút electron mạnh nhất làm giảm mật độ electron trên nguyên tử Nitơ →làm giảm mạnh lực bazơ. Nhóm Cl có hiệu ứng –I và +C làm giảm ít lực bazơ của NH2 hơn so với nhóm NO2, do vậy ta có thứ tự giảm dần lực bazơ sau:                    m-CH3C6H4NH2> p-ClC6H4NH2>p-O2NC6H4NH2 (**) Từ (*) và (**) ta có thứ tự các chất được sắp xếp theo lực bazơ giảm dần là: o-CH3C6H4NH2> p-CH3C6H4NH2> m-CH3C6H4NH2> p-ClC6H4NH2> p-O2NC6H4NH2  0,5 đ   0,5 đ
    Câu IV (4,5 điểm)Đáp ánĐiểm cụ thể
    IV.1. (2,5 điểm)a. Đặt nMg = a, nAl = b; nNO = x,   Các quá trình oxi hóa kim loại: Mg ® Mg2+ + 2e Al ® Al3+ + 3e Tổng số mol electron kim loại cho: 2a + 3b (1) Các quá trình khử ion :  + 4H+ + 3e ® NO + 2H2O 2 + 10H+ + 8e ® N2O + 5H2O 2 + 12H+ + 10e ® N2 + H2O Khi thêm oxi vào A chỉ có NO phản ứng Dẫn B qua dung dịch NaOH: 2NaOH + 2NO2 ® NaNO2 + NaNO3 + H2O   nA = x + y + z = Tổng số mol electron nhận: 3x + 8y + 10z (2) Hỗn hợp C gồm: N2 và N2O nC = y + z =  (3)  (4) Từ (2), (3) và (4): x=0,2; y=0,15; z=0,05 (mol) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch X được kết tủa cực đại: Lượng kết tủa cực đại: 58a + 78b = 62,2 (5) Mặt khác: 2a + 3b = 3x + 8y + 10z                  2a + 3b = 0,6 + 1,2 + 0,5 = 2,3 (6) Từ (5) và (6): a=0,4; b= 0,5 (mol) m1 = mMg + mAl = (24*0,4)+(27*0,5) = 23,1 (gam). Số mol HNO3 cần dùng: 0,8 + 1,5 + 0,6 = 2,9 (mol) Số mol HNO3 lấy dư 10%: 0,29 (mol) Tổng số mol HNO3 đem làm thí nghiệm: 2,9 + 0,29 = 3,19 (mol). Khối lượng dung dịch HNO3: m2 = b. Khối lượng dung dịch X: 23,1 + 837,375 – (30*0,2+44*0,15+28*0,05)= 846,475 (gam) Dung dịch X chứa các chất tan: Mg(NO3)2: 0,4 mol, Al(NO3)3: 0,5 mol và HNO3: 0,29 mol.                                                                0,25 đ                     0,25 đ                   0,25 đ 0,25 đ     0,25 đ   0,25 đ   0,25 đ       0,25 đ   0,25 đ   0,25 đ
    IV.2. (2,0 điểm)a. %O = 100 – (55,81 + 7,01) = 37,18% nNaOH = 0,08*0,5 = 0,04 (mol)
    Đặt công thức tổng quát của A là  CxHyOz (x, y, z nguyên dương) x : y : z =  =  = 2 : 3 : 1 Công thức phân tử của A có dạng (C2H3O)n
    A không có vị chua ⇒ A không phải axit. A tác dụng với dung dịch kiềm tạo ra một hợp chất B: C4H7O3Na và A không làm mất màu nước brom.
    ⇒ A là este đơn chức mạch vòng ⇒ nA = nNaOH = 0,04 mol ⇒ MA =86 (gam/mol)
    Công thức phân tử của A: C4H6O2 b. Công thức cấu tạo của A:  c. PT
          0,5 đ   0,5 đ       0,25 đ 0,25 đ     0,25 đ       0,25 đ
    Câu V (3,0 điểm)Đáp ánĐiểm cụ thể
    V.1. (1,5điểm)a.A có k = 1. A có phản ứng iodofom => A có –CHOH-CH3 hoặc –CO-CH3. A không phản ứng H2 => A không có: + C = C và –CO-CH3. + Vòng 3C hoặc 4C. Ozon phân khử hoặc oxi hóa X thì sản phẩm xuất hiện xiclopentanon => A có vòng 5 cạnh. A có thể là: Khi tách nước A thu được hỗn hợp X => A là (III). => Hỗn hợp X là: b.                0,75 đ       0,25 đ     0,25 đ   0,25 đ
    V.2. (1,5 điểm)      0,25x 6 CT =1,5 đ

    Chú ý:           

             * Nếu thí sinh làm bài không theo cách nêu trong đáp án mà vẫn đúng thì cho đủ điểm như hướng dẫn quy định.

             *Đối với phương trình phản ứng hóa học nào mà cân bằng hệ số sai hoặc thiếu cân bằng thì trừ đi nửa số điểm giành cho nó. Trong một phương trình phản ứng hóa học, nếu có từ một công thức trở lên viết sai thì phương trình đó không được tính điểm.

             * Trong khi tính toán nếu nhầm lẫn một câu hỏi nào đó dẫn đến kết quả sai nhưng phương pháp giải đúng thì trừ đi nửa số điểm giành cho phần hoặc câu đó. Nếu tiếp tục dùng kết quả sai để giải các vấn đề tiếp theo thì không tính điểm cho các phần sau.

    ………………………………….. HẾT………………………………….

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022

    Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BÌNH PHƯỚC   Rounded Rectangle: ĐỀ CHÍNH THỨC    
    (Đề thi có 3 trang)
    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2021-2022   Môn: HÓA HỌC Thời gian: 180 phút (không kể thời gian phát đề) Ngày thi: 19/04/2022

    Câu 1. (2 điểm)

    1.1. Nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron trên các phân lớp s bằng 8. Biết lớp thứ 3 của X có 14 electron. Hãy:

    a) Viết cấu hình electron của X, X2+, X3+.

    b) Xác định vị trí của X trong bảng hệ thống tuần hoàn.

    1.2. Hoàn thành sơ đồ phản ứng và cân bằng phương trình hóa học bằng phương pháp thăng bằng electron:

    a) NO2 + NaOH Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022 1 … + … + …

    b) Fe2+ +  H+  +  NO3  Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022 1  Fe3+  +   NO Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022 3  +  …

    Câu 2. (2 điểm)

    2.1. Viết các phương trình phản ứng xảy ra giữa các chất trong các trường hợp sau:

    a) Dung dịch Ba(HCO3)2 và dung dịch NaHSO4 (tỉ lệ mol 1:1).

    b) Mg và dung dịch FeCl3 dư.

    2.2. Dung dịch X gồm a mol H+; b mol Mg2+; 0,12 mol NO­3­ và 0,02 mol SO­4­2-. Cho 100 ml dung dịch Y gồm KOH 1,16M và Ba(OH)­2­ 0,12M vào dung dịch X, sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 3,956 gam kết tủa. Tính giá trị của ab.

    Câu 3. (2 điểm)

    3.1. Kết quả khảo sát động học của ứng phản ứng :Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022 4 như sau

    Thí nghiệmCA (mol/l)CB (mol/l)   Tốc độ (mol/l.phút)
    Thí nghiệm 10,50,5 5.10-2
    Thí nghiệm 21,01,020.10-2
    Thí nghiệm 30,51,020.10-2

    a) Xác định bậc phản ứng và tính hằng số tốc độ của phản ứng trên.

    b) Tính tốc độ của phản ứng khi CA= CB = 0,2 mol/l.

    3.2. Cho vài giọt dung dịch phenolphtalein vào dung dịch NH3 loãng thu được dung dịch A.

    a) Dung dịch A có màu gì? Tại sao?

    b) Màu của dung dịch A biến đổi như thế nào trong các thí nghiệm sau:

    – Đun nóng dung dịch A một thời gian.

    – Thêm lượng HCl có số mol bằng số mol NH3 có trong dung dịch A.

    – Thêm một ít Na2CO3 vào dung dịch A.

    Câu 4. (2 điểm)

    4.1. Cho các sơ đồ phản ứng sau:

         X1 + X2 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022 5 X3 +  X4  +  H2O;                     X1 + 2X2 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022 5 X3  + X5 + 2H2O;

         X2 + X4 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022 5 X5 +  H2O;                                 X1 + X5 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022 5 X3 + 2X4;

         2X6 + 3X5  + 3H2O Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022 52Al(OH)3 + 3CO2 + 6KCl.

    Xác định các chất thích hợp tương ứng với X1, X2, X3,X4, X5, X6. Cho biết X1, X3 là hợp chất muối chứa Canxi.

    4.2. Hợp chất MX2 có trong một loại quặng phổ biến trong tự nhiên. Hòa tan MX2 trong dung dịch HNO3 đặc nóng chỉ thu được dung dịch A và khí màu nâu đỏ. Cho dung dịch BaCl2 dư vào dung dịch A thu được kết tủa trắng. Cho A tác dụng với dung dịch NaOH, thu được kết tủa Z có màu nâu đỏ. Nung Z đến khối lượng không đổi thu được chất rắn T có màu đỏ nâu.

    Xác định công thức hóa học MX2 và viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.

    Câu 5. (2 điểm)

    Đốt 14,8 gam hỗn hợp X gồm Fe, Cu trong bình khí chứa O2. Sau phản ứng thu được 19,6 gam hỗn hợp rắn Y gồm Fe3O4 và CuO. Cho Y phản ứng hết với 800ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch A. Điện phân dung dịch A (điện cực trơ, hiệu suất của quá trình điện phân là 100%) với cường độ dòng điện không đổi là 5A, trong khoảng thời gian 3 giờ 13 phút. Khối lượng dung dịch thu được sau khi điện phân thay đổi thế nào so với trước điện phân (coi như nước bay hơi không đáng kể trong quá trình điện phân).

    Câu 6. (2 điểm)

    Nung  nóng  a mol hỗn hợp X gồm etilen, axetilen và hiđro với xúc tác Ni trong bình kín (chỉ xảy ra phản ứng cộng H2), sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với X là 1,25. Đốt cháy hết Y, thu được 0,72 mol CO2 và 0,9 mol H2O. Mặt khác, Y phản ứng tối đa với 0,42 mol brom trong dung dịch. Tìm giá trị của a?

    Câu 7. (2 điểm)

    Hỗn hợp E gồm 1 mol X (C9H10O2; có chứa vòng benzen) và 1 mol Y (C4H6O4, mạch hở). Hỗn hợp E tác dụng tối đa với 3 mol NaOH thu được 2 mol chất A, 1 mol chất B, 1 mol chất C và 1 mol nước. Biết: 

    A + HCl Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022 10 T + NaCl;   B + NaOH Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022 11  Q + Na2CO3;   Q + CO Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022 12 T.

    T là một loại axit cacboxylic trong  giấm ăn. Các sơ đồ theo đúng tỉ lệ phương trình. Xác định công thức cấu  tạo của A, B, Q, T, X, Y.

    Câu 8. (2 điểm)

    8.1. Tại một cơ sở thu mua mủ Cao Su trên địa bàn tỉnh Bình Phước ngày 15/1 vừa qua có ghi phiếu sau:

    CƠ SỞ THU MUA MỦ NHƯ QUỲNH
    Số kg mủ nướcĐộ (C%)Thành Tiền (VNĐ)Ngày
    111,237,8117700015/1/2022

    Cách đo độ tại các cơ sở mua mủ trên địa bàn tỉnh Bình Phước thường làm như sau:

    Bước 1: Cân tổng khối lượng mủ nước đem bán rồi lấy 100g dung dịch mủ Cao Su làm mẫu.

    Bước 2: Cho 100g mẫu ở trên cho vào chảo rồi cô cạn.

    Bước 3: Cân lại khối lượng Cao Su còn lại trên chảo sau khi cô cạn được bao nhiêu gam rồi ghi vào phiếu (cột độ)

    a) Hãy viết công thức cấu tạo thu gọn một mắt xích Cao Su thiên nhiên?

    b) Từ phiếu trên hãy tính khối lượng mủ nguyên chất? Tính số tiền (VNĐ) của 1 kg mủ Cao Su nguyên chất?

    8.2. Thuỷ phân hết 0,05 mol hỗn hợp E gồm hai peptit mạch hở X (CxHyOzN3) và Y (CnHmO6Nt), thu được hỗn hợp gồm 0,07 mol glyxin và 0,12 mol alanin. Mặt khác, thuỷ phân hoàn toàn 0,1 mol Y trong dung dịch HCl, thu được m gam hỗn hợp muối. Tính giá trị của m.

    Câu 9. (2 điểm)

    Tiến hành 4 thí nghiệm sau:

    Thí nghiệm 1: Cho dung dịch axit fomic vào ống nghiệm chứa dung dịch AgNO3/NH3 rồi đun nóng nhẹ.

    Thí nghiệm 2: Nhỏ vài giọt nước brom vào ống nghiệm đã đựng sẵn 1 ml phenol.

    Thí nghiệm 3: Cho vào ống nghiệm 3 giọt dung dịch CuSO4 2% và 1 ml dung dịch NaOH 10%, sau đó nhỏ vào ống nghiệm 3 giọt dung dịch saccarozơ rồi lắc nhẹ.

    Thí nghiệm 4: Nhỏ vài giọt dung dịch loãng I2 vào hồ tinh bột. Đun nóng dung dịch một thời gian, sau đó để nguội.

    a) Nêu hiện tượng và viết phương hóa học xảy ra (nếu có) ở các thí nghiệm.

    b) Giải thích hiện tượng xảy ra ở thí nghiệm 4.

    Câu 10. (2 điểm)

    Để pha chế 10,0 lít dung dịch sát khuẩn sử dụng trong phòng dịch Covid-19, Tổ chức Y tế Thế giới WHO giới thiệu một công thức như sau:

    Dung dịch etanol (rượu etylic) 96o8333 ml
    Dung dịch hiđro peroxit 3%417 ml
    Dung dịch glyxerol 98%145 ml
    Nước cất đã đun sôi, để nguộiphần còn lại

    a) Hãy cho biết vai trò của etanol và glyxerol trong dung dịch trên.

    b) Độ rượu cho biết số ml rượu etylic nguyên chất (d = 0,8 g/ml) có trong 100 ml dung dịch rượu. Tính khối lượng etanol có trong 8333 ml rượu 96o (96 độ) ở trên.

    ……………………HẾT………………….

    • Thí sinh không được sử dụng tài liệu.
    • Giám thị không giải thích gì thêm.
    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BÌNH PHƯỚC   Rounded Rectangle: ĐỀ CHÍNH THỨC    
    (Hướng dẫn chấm có 8 trang)
    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2021-2022   HƯỚNG DẪN CHẤM Môn: HÓA HỌC Thời gian: 180 phút (không kể thời gian phát đề) Ngày thi: 19/04/2022

    Câu 1. (2 điểm)

    1.1. Nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron trên các phân lớp s bằng 8. Biết lớp thứ 3 của X có 14 electron. Hãy:

    a) Viết cấu hình electron của X, X2+, X3+.

    b) Xác định vị trí của X trong bảng hệ thống tuần hoàn.

    1.2. Hoàn thành sơ đồ phản ứng và cân bằng phương trình hóa học bằng phương pháp thăng bằng electron:

    a) NO2 + NaOH Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022 1 … + … + …

    b) Fe2+ +  H+  +  NO3  Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022 1  Fe3+  +   NO Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022 3  +  …

    CâuNội dungĐiểm
    1.1.  a) Cấu hình electron của X     X: 1s22s22p63s23p63d64s2     X2+: 1s22s22p63s23p63d6     X3+: 1s22s22p63s23p63d5  0,25 0,25 0,25
    b) Vị trí của X trong HTTH là: Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022 16     0,25
    1.2.  a) NO2 + NaOH Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022 1 NaNO2 + NaNO3 + H2O0,25
                                  +4                                                                   +3                              +5                   NO2 + NaOH Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022 1 NaNO2 + NaNO3 + H2O Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022 19            1x        N+4 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022 20 N+5 + 1e             1x        N+4 + 1e Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022 20 N+3             2NO2 + 2NaOH Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022 1 NaNO2 + NaNO3 + H2O      0,25
    b) Fe2+ +  H+  +  NO3  Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022 1  Fe3+  +   NO Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022 3  +  H2O0,25
                             +2                                              +5                                 +3                        +2            Fe2+ +  H+  +  NO3  Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022 1  Fe3+  +   NO Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022 3 +  H2O Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022 27            3x        Fe+2  Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022 20  Fe+3 + 1e             1x        N+5 + 3e Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022 20  N+2             3Fe2+ +  4H+  +  NO3  Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022 1  3Fe3+  +   NO Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022 3  +  2H2O      0,25

    Câu 2. (2 điểm)

    2.1. Viết các phương trình phản ứng xảy ra giữa các chất trong các trường hợp sau:

    a) Dung dịch Ba(HCO3)2 và dung dịch NaHSO4 (tỉ lệ mol 1:1).

    b) Mg và dung dịch FeCl3 dư.

    2.2. Dung dịch X gồm a mol H+; b mol Mg2+; 0,12 mol NO­3­ và 0,02 mol SO­4­2-. Cho 100 ml dung dịch Y gồm KOH 1,16M và Ba(OH)­2­ 0,12M vào dung dịch X, sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 3,956 gam kết tủa. Tính giá trị của ab.

    CâuĐáp ánĐiểm
    2.1.a) Ba(HCO3)2 + KHSO4® BaSO4 + KHCO3 + CO2Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022 3 + H2O b) Mg +  2FeCl3  ®  MgCl2 + 2FeCl20,5 0,5
    2.2.Theo đề:  n­KOH­ = 0,116 mol; Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022 33Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022 34 Theo định luật bảo toàn điện tích, ta có: a.1 + b.2 = 0,12.1 + 0,02.2 ” a + 2b = 0,16 (1)    0,25
     Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022 35 “Trong kết tủa có Mg(OH)­2­ ” Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022 36          0,25
              H+  +  OH ” H­2­O          a   ”    a                                 (mol)         Mg2+  +  2OH  ” Mg(OH)2          0,02       0,04             0,02      (mol) vì a + 2b = 0,16 > Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022 34 nên Mg2+        0,25
     Ta có: a + 0,04 = 0,14  Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022 38 a  = 0,1 Từ (1) Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022 38 b = 0,03  0,25

    Câu 3. (2 điểm)

    3.1. Kết quả khảo sát động học của ứng phản ứng :Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022 4 như sau

    Thí nghiệmCA (mol/l)CB (mol/l)   Tốc độ (mol/l.phút)
    Thí nghiệm 10,50,5 5.10-2
    Thí nghiệm 21,01,020.10-2
    Thí nghiệm 30,51,020.10-2

    a) Xác định bậc phản ứng và tính hằng số tốc độ của phản ứng trên.

    b) Tính tốc độ của phản ứng khi CA= CB = 0,2 mol/l.

    3.2. Cho vài giọt dung dịch phenolphtalein vào dung dịch NH3 loãng thu được dung dịch A.

    a) Dung dịch A có màu gì? Tại sao?

    b) Màu của dung dịch A biến đổi như thế nào trong các thí nghiệm sau:

    – Đun nóng dung dịch A một thời gian.

    – Thêm lượng HCl có số mol bằng số mol NH3 có trong dung dịch A.

    – Thêm một ít Na2CO3 vào dung dịch A.

    CâuĐáp ánĐiểm
    3.1.a) Biểu thức tốc độ có dạng : Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022 41(k là hằng số tốc độ) Thí nghiệm 1: V1 = k.(0,5)x . (0,5)y  = 5.10-2  Thí nghiệm 2: V2 = k.(1,0)x . (1,0)y  = 20.10-2 Thí nghiệm 3: V3 = k.(0,5)x . (1,0)y  = 20.10-2       0,25
    Lấy Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022 42= 2y = 4 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022 38 y = 2 Lấy Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022 42= 2x + y = 4 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022 38 x + y = 2 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022 38 x = 0 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022 38 Bậc phản ứng bằng 2        0,25
    Ta có: V1 = k.(0,5)x + y = k.(0,5)2 = 5.10-2 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022 38 k = 0,2 (lít/mol.phút)0,25
    b) Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022 41= 0,2.(0,2)0.(0,2)2 = 8.10-3 (mol/l.phút)0,25
    3.2.a) Dung dịch có màu hồng do NH3 phản ứng với nước tạo thành dung dịch có môi trường bazơ: Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022 50                                   0,25
    b) -Đun nóng dung dịch một thời gian thì màu hồng nhạt dần do NH3 dễ bay hơi làm cho cân bằng (1) chuyển dịch theo chiều nghịch (tức là làm giảm nồng độ OH).    0,25
    -Thêm lượng HCl có số mol bằng số mol của NH3 có trong dung dịch A thì có phản ứng: HCl + NH3 → NH4Cl Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022 38 NH3 hết, muối NH4Cl tạo thành có môi trường axit Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022 38 Dung dịch mất màu hồng      0,25
    -Thêm một ít Na2CO3 vào dung dịch A: Ion CO32- bị thủy phân cho môi trường bazơ: Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022 53 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022 38 Dung dịch có màu hồng đậm hơn      0,25

    Câu 4. (2 điểm)

    4.1. Cho các sơ đồ phản ứng sau:

         X1 + X2 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022 5 X3 +  X4  +  H2O;                     X1 + 2X2 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022 5 X3  + X5 + 2H2O;

         X2 + X4 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022 5 X5 +  H2O;                                 X1 + X5 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022 5 X3 + 2X4;

         2X6 + 3X5  + 3H2O Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022 52Al(OH)3 + 3CO2 + 6KCl.

    Xác định các chất thích hợp tương ứng với X1, X2, X3,X4, X5, X6. Cho biết X1, X3 là hợp chất muối chứa Canxi.

    4.2. Hợp chất MX2 có trong một loại quặng phổ biến trong tự nhiên. Hòa tan MX2 trong dung dịch HNO3 đặc nóng chỉ thu được dung dịch A và khí màu nâu đỏ. Cho dung dịch BaCl2 dư vào dung dịch A thu được kết tủa trắng. Cho A tác dụng với dung dịch NaOH, thu được kết tủa Z có màu nâu đỏ. Nung Z đến khối lượng không đổi thu được chất rắn T có màu đỏ nâu.

    Xác định công thức hóa học MX2 và viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.

    CâuĐáp ánĐiểm
    4.1.X1: Ca(HCO3)2; X2: KOH; X3: CaCO3; X4: KHCO3; X5: K2CO3; X6: AlCl3.0,125 0,125 0,125 0,125 0,25 0,25
    4.2.Hợp chất MX2 là FeS2.0,25
    2FeS2 + 30HNO3 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022 10 Fe2(SO4)3  + H2SO4 + 30NO2­ + 14H2O 3BaCl2 + Fe2(SO4)3  Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022 10 3BaSO4Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022 3 + 2FeCl3 BaCl2 +  H2SO4 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022 10  BaSO4Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022 3 +   2HCl 2NaOH + H2SO4  Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022 10 Na2SO­4 +  2H2O 6NaOH +  Fe2(SO4)3 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022 10 2Fe(OH)3  +   3Na2SO4 2Fe(OH)3  Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022 67 Fe2O3   +   3H2O 0,125 /pt

    Câu 5. (2 điểm)

    Đốt 14,8 gam hỗn hợp X gồm Fe, Cu trong bình khí chứa O2. Sau phản ứng thu được 19,6 gam hỗn hợp rắn Y gồm Fe3O4 và CuO. Cho Y phản ứng hết với 800ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch A. Điện phân dung dịch A (điện cực trơ, hiệu suất của quá trình điện phân là 100%) với cường độ dòng điện không đổi là 5A, trong khoảng thời gian 3 giờ 13 phút. Khối lượng dung dịch thu được sau khi điện phân thay đổi thế nào so với trước điện phân (coi như nước bay hơi không đáng kể trong quá trình điện phân).

    CâuĐáp ánĐiểm
    5.nHCl = 0,8 mol Đặt Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022 68 BTNT Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022 69 từ (1) và (2) Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022 70          0,25
    Fe3O4  +  8HCl    Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022 10    FeCl2    +    2FeCl3    +  4H2O  0,05          0,4                     0,05              0,1                        (mol) CuO    +    2HCl   Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022 10    CuCl2      +   H2O   0,1              0,2                     0,1                                         (mol)        0,25
    Ta có: Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022 730,25
    Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022 74            0,25
    Điện phân dung dịch A: Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022 75  0,25
    Thứ tự điện phân các ion trên điện cực: Catot (-) Anot (+) Fe3+    +    1e     Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022 10   Fe2+ 0,1            0,1                 0,1 (mol) Cu2+    +    2e     Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022 10   Cu Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022 3  0,1            0,2                 0,1 (mol) 2H+    +    2e     Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022 10   H2­ 0,2            0,2                 0,1 (mol) Fe2+    +    2e     Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022 10   Fe Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022 3 0,05          0,1               0,05 (mol) 2Cl    Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022 10   Cl2­  + 2e    0,6                   0,3       0,6 (mol)                    0,5
    Khối lượng dung dịch giảm sau điện phân Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022 83 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022 84 = 0,1.64 + 0,05.56 + 0,1.2 + 0,3.71 = 30,7 (g).        0,25

    Câu 6. (2 điểm)

    Nung  nóng  a mol hỗn hợp X gồm etilen, axetilen và hiđro với xúc tác Ni trong bình kín (chỉ xảy ra phản ứng cộng H2), sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với X là 1,25. Đốt cháy hết Y, thu được 0,72 mol CO2 và 0,9 mol H2O. Mặt khác, Y phản ứng tối đa với 0,42 mol brom trong dung dịch. Tìm giá trị của a?

    CâuĐáp ánĐiểm
    6.  Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022 85  0,5
      Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022 86      0,5
    Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022 87    0,5
    Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022 880,5

    Câu 7. (2 điểm)

    Hỗn hợp E gồm 1 mol X (C9H10O2; có chứa vòng benzen) và 1 mol Y (C4H6O4, mạch hở). Hỗn hợp E tác dụng tối đa với 3 mol NaOH thu được 2 mol chất A, 1 mol chất B, 1 mol chất C và 1 mol nước. Biết: 

    A + HCl Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022 10 T + NaCl;   B + NaOH Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022 11  Q + Na2CO3;   Q + CO Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022 12 T.

    T là một loại axit cacboxylic trong  giấm ăn. Các sơ đồ theo đúng tỉ lệ phương trình. Xác định công thức cấu  tạo của A, B, Q, T, X, Y.

    CâuĐáp ánĐiểm
    7.A: CH3COONa; B: HOCH2COONa; Q: CH3OH; T: CH3COOH; X: CH3COOCH2C6H5; Y: CH3COOCH2COOH.0,25 0,25 0,25 0,25 0,5 0,5

    Câu 8. (2 điểm)

    8.1. Tại một cơ sở thu mua mủ Cao Su trên địa bàn tỉnh Bình Phước ngày 15/1 vừa qua có ghi phiếu sau:

    CƠ SỞ THU MUA MỦ NHƯ QUỲNH
    Số kg mủ nướcĐộ (C%)Thành Tiền (VNĐ)Ngày
    111,237,8117700015/1/2022

    Cách đo độ tại các cơ sở mua mủ trên địa bàn tỉnh Bình Phước thường làm như sau:

    Bước 1: Cân tổng khối lượng mủ nước đem bán rồi lấy 100g dung dịch mủ Cao Su làm mẫu.

    Bước 2: Cho 100g mẫu ở trên cho vào chảo rồi cô cạn.

    Bước 3: Cân lại khối lượng Cao Su còn lại trên chảo sau khi cô cạn được bao nhiêu gam rồi ghi vào phiếu (cột độ)

    a) Hãy viết công thức cấu tạo thu gọn một mắt xích Cao Su thiên nhiên?

    b) Từ phiếu trên hãy tính khối lượng mủ nguyên chất? Tính số tiền (VNĐ) của 1 kg mủ Cao Su nguyên chất?

    8.2. Thuỷ phân hết 0,05 mol hỗn hợp E gồm hai peptit mạch hở X (CxHyOzN3) và Y (CnHmO6Nt), thu được hỗn hợp gồm 0,07 mol glyxin và 0,12 mol alanin. Mặt khác, thuỷ phân hoàn toàn 0,1 mol Y trong dung dịch HCl, thu được m gam hỗn hợp muối. Tính giá trị của m.

    CâuĐáp ánĐiểm
    8.1.a) Công thức của một mắt xích cao su thiên nhiên            -CH­2-C(CH3)=CH-CH2  0,25
    b) Độ ở đây chính là C% Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022 38 m mủ nguyên chất =Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022 93     0,25
    1 kg mủ nguyên chất có giá là: Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022 94 (VNĐ)  0,5
    8.2.– X có 3N là tripeptit còn Y có 6 oxi nên sẽ có 5N là pentapeptit0,25
    – Thuỷ phân trong H2O : Đặt nX = x mol; nY = y mol Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022 38 nE = x + y = 0,05  (1) BT Nitơ : 3x + 5y = 0,07 + 0,12 = 0,19  (2) Từ (1) và (2) Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022 38 x = 0,03 và y = 0,02      0,25
    Hỗn hợp E Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022 97 + BT gốc Gly : 0,03n + 0,02m = 0,07 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022 38 n = 1 và m = 2 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022 38 Y : (Gly)2(Ala)3        0,25
    – Thuỷ phân Y trong HCl :                 (Gly)2(Ala)3 + 5HCl + 4H2O →  2GlyHCl +   3AlaHCl                      0,1             0,5         0,4             0,2              0,3       (mol)  Vậy: mmuối = 0,2.111,5 + 0,3.125,5 = 59,95 (g)      0,25

    Câu 9. (2 điểm)

    Tiến hành 4 thí nghiệm sau:

    Thí nghiệm 1: Cho dung dịch axit fomic vào ống nghiệm chứa dung dịch AgNO3/NH3 rồi đun nóng nhẹ.

    Thí nghiệm 2: Nhỏ vài giọt nước brom vào ống nghiệm đã đựng sẵn 1 ml phenol.

    Thí nghiệm 3: Cho vào ống nghiệm 3 giọt dung dịch CuSO4 2% và 1 ml dung dịch NaOH 10%, sau đó nhỏ vào ống nghiệm 3 giọt dung dịch saccarozơ rồi lắc nhẹ.

    Thí nghiệm 4: Nhỏ vài giọt dung dịch loãng I2 vào hồ tinh bột. Đun nóng dung dịch một thời gian, sau đó để nguội.

    a) Nêu hiện tượng và viết phương hóa học xảy ra (nếu có) ở các thí nghiệm.

    b) Giải thích hiện tượng xảy ra ở thí nghiệm 4.

    CâuĐáp ánĐiểm
    9. a)Thí nghiệm 1: Trên thành ống nghiệm xuất hiện lớp bạc sáng. HCOOH + 2AgNO3 + 4NH3 + H2O Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022 10(NH4)2CO3  + 2Ag Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022 3 +  2NH4NO30,25 0,25
     Thí nghiệm 2: Nước brom mất màu, xuất hiện kết tủa trắng. Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022 102                                                            (trắng)0,25         0,25
     Thí nghiệm 3: Kết tủa màu xanh xuất hiện sau đó tan tạo dung dịch xanh thẫm. CuSO4  + 2NaOH Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022 10 Cu(OH)2 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022 3 + Na2SO4 2C12H22O11 +  Cu(OH)2 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022 10  (C12H21O11)2Cu +  2H2O0,25     0,25
     Thí nghiệm 4: – Dung dịch xuất hiện màu xanh tím đặc trưng. – Đun nóng dung dịch, màu xanh tím biến mất. – Để nguội màu xanh tím lại xuất hiện.      0,25
    9. b)Tinh bột có cấu tạo dạng xoắn, có lỗ rỗng. Khi nhỏ dung dịch iot vào dung dịch hồ tinh bột, các phân tử iot di chuyển vào các vòng xoắn, hình thành hợp chất bọc tạo màu xanh tím đặc trưng. Khi đun nóng, các phân tử tinh bột duỗi xoắn, các phân tử iot đi ra khỏi phân tử tinh bột, phá vỡ cấu trúc hợp chất bọc, màu xanh tím biến mất. Khi để nguội, các phân tử tinh bột xoắn trở lại, hình thành hợp chất bọc ban đầu nên màu xanh tím lại xuất hiện.              0,25

    Câu 10. (2 điểm)

    Để pha chế 10,0 lít dung dịch sát khuẩn sử dụng trong phòng dịch Covid-19, Tổ chức Y tế Thế giới WHO giới thiệu một công thức như sau:

    Dung dịch etanol (rượu etylic) 96o8333 ml
    Dung dịch hiđro peroxit 3%417 ml
    Dung dịch glyxerol 98%145 ml
    Nước cất đã đun sôi, để nguộiphần còn lại

    a) Hãy cho biết vai trò của etanol và glyxerol trong dung dịch trên.

    b) Độ rượu cho biết số ml rượu etylic nguyên chất (d = 0,8 g/ml) có trong 100 ml dung dịch rượu. Tính khối lượng etanol có trong 8333 ml rượu 96o (96 độ) ở trên.

    CâuĐáp ánĐiểm
    10. a)– Vai trò của etanol: tiêu diệt vi khuẩn trên da tay – Vai trò của glixerol: làm mềm da, dưỡng ẩm, tránh hiện tượng khô da    1,0
    b)* Thể tích rượu nguyên chất có trong 8333 ml dung dịch rượu etylic 96o: Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022 106           0,5
    * Khối lượng rượu nguyên chất có trong 8333 ml dung dịch rượu etylic 96o: Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022 107            0,5

    Lưu ý: Học sinh có cách giải khác nếu đúng vẫn cho điểm tối đa.

    ……………………HẾT………………….

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022

    Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẾN TRE     ĐỀ CHÍNH THỨCĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 12 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM HỌC 2021 – 2022 Môn: Hóa học Ngày thi: 11/03/2022 Thời gian: 180 phút (không kể phát đề) (Đề thi có 3 trang)

    Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16;
    Na = 23; Al = 27; Mg = 24; S = 32; Cl = 35,5; Ca = 40; Fe = 56; Cu =64;
    Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137; I = 127.

    Câu 1. (4,0 điểm)

    1. Nguyên tử của nguyên tố A có tổng số hạt cơ bản là 48, trong hạt nhân nguyên tử, số hạt mang điện bằng số hạt không mang điện.

    Nguyên tử của nguyên tố B có tổng số hạt electron trên phân lớp p là 11.

    a) Xác định tên của A, B.

    b) Cho biết công thức hidroxit của A và B. So sánh tính axit của chúng?

    2. Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:

    a) dung dịch Ca(OH)2 + dung dịch NaHCO3 (tỉ lệ mol 1:1)

    b) dung dịch Ba(HCO3)2 + dung dịch KHSO4 (tỉ lệ mol 1:1)

    c) dung dịch Na2SO3 và dung dịch KMnO4/KHSO4

    d) FexOy + HNO3 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 108NnOm + … (Biết NnOm là sản phẩm khử duy nhất)

    3. Xác định các chất A, B, D …M trong sơ đồ các phản ứng sau và viết phương trình hóa học để hoàn thành các phản ứng đó: (Biết A là hợp chất của Na)

    a) A + B Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 108 D + H2O                                 b) A + E Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 108 F + CO2 + H2O

    c) A + G Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 108 H + B + H2O                         d) A + I Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 108 D + J + H2O

    e) A Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 108 D + CO2 + H2O                            f) A + K Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 108 L + M + CO2 + H2O

    Câu 2. (4,5 điểm)

    1. Hình vẽ dưới đây mô tả thí nghiệm điều chế khí X trong phòng thí nghiệm:

    a) Viết phương trình phản ứng điều chế khí X trong thí nghiệm trên.

    b) Nêu vai trò của các bình đụng dung dịch NaCl bão hòa, bình đựng dung dịch H2SO4 đặc, bông tẩm xút đặc ở miệng eclen thu khí? Giải thích?

    c) Sục khí X vào dung dịch NaOH loãng (vừa đủ) ở nhiệt độ phòng, thu được dung dịch Z. Cho dung dịch Z lần lượt tác dụng với: dung dịch hỗn hợp HCl và FeCl2; dung dịch Br2. Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.

    2. Điện phân 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm CuSO4 0,5M và NaCl 0,6M (điện cực trơ, màng ngăn xốp, hiệu suất 100%, bỏ qua sự hòa tan của khí trong nước và sự bay hơi của nước) với cường độ dòng điện không đổi 0,5A trong thời gian t giây. Dung dịch sau điện phân có khối lượng giảm 4,85 gam so so với dung dịch ban đầu. Tính khối lượng kim loại sinh ra ở catot và thời gian điện phân t.

    3. Chỉ dùng nước và brom hãy trình bày phương pháp nhận biết các chất lỏng riêng biệt sau: benzen, anilin, axit acrylic, axit fomic, axit propionic.

    4. Axit axetylsalixylic là tên một loài thuốc hạ sốt và có tên thương phẩm là aspirin; còn một loại tinh dầu tách ra từ một loài cây xanh tốt bốn mùa ở Châu Âu được gọi là metyl salixylat. Cả hai có thể được tổng hợp từ axit salixylic còn gọi là axit ortho-hidroxibenzoic. Hãy viết sơ đồ tổng hợp aspirin và metyl salixylat.

    Câu 3. (4,5 điểm)

    1. Nêu hiện tượng xảy ra và viết phương trình phản ứng khi cho:

    a) Dung dịch KI vào dung dịch FeCl3, khi phản ứng xong cho thêm vài giọt hồ tinh bột.

    b) Từ từ dung dịch NaHSO4 vào dung dịch Na2CO3 theo tỉ lệ số mol 1:1 và đun nóng.

    2. Cho m gam hỗn hợp gồm hai kim loại Mg và Al có tỉ lệ mol tương ứng là 4:5 vào dung dịch HNO3 nồng độ 20%. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch A và có 0,672 lít hỗn hợp khí X gồm NO, N2O, N2 thoát ra. Thêm một lượng O2 vừa đủ vào X, sau phản ứng thu được hỗn hợp khí Y. Dẫn từ từ Y qua dung dịch NaOH dư thì có 4,48 lít hỗn hợp khí Z thoát ra. Tỷ khối hơi của Z so với H2 là 20. Mặt khác, cho dung dịch KOH vào dung dịch A thì lượng kết tủa thu được lớn nhất là (m + 39,1) gam.Biết các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn và lượng HNO3 ban đầu dùng dư 20% so với lượng cần thiết. Tính m và nồng độ % của muối Al(NO3)3 trong dung dịch A.

    3. Hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau:

    Cho biết E, Z đều cho phản ứng tráng gương, R là axit có công thức C3H4O2.

    4. Sắp xếp các dung dịch: H2SO4, HCl, NaOH, Na2CO3 và Na2SO4 có cùng nồng độ 0,1M theo chiều tăng pH của dung dịch và giải thích bằng số liệu cụ thể thứ tự sắp xếp đó.

    Câu 4. (3,5 điểm)

    1. Một hỗn hợp Z gồm anken A, B kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Trộn 1 thể tích Z với 1 thể tích H2 thu được hỗn hợp X có tỉ khối so với H2 bằng 26/3.

    a) Xác định công thức phân tử của A, B và thành phần phần trăm thể tích các chất trong hỗn hợp X?

    b) Cho hỗn hợp X vào bình có thể tích 2,8 lít thì áp suất trong bình là P1 = 4,8 atm (ở 0oC) (bình có chứa một ít Ni thể tích không đáng kể). Nung bình một thời gian và đưa bình về 0oC thì áp suất trong bình là P2 = 2,64 atm. Giả sử hiệu suất mỗn anken phản ứng với H2 là như nhau.

    Tính hiệu suất phản ứng và thể tích H2 (ở đktc) đã phản ứng?

    2. Đốtcháy hoàn toàn một lượng chất X là anđehit có mạch cacbon không phân nhánh thu được 38,72 gam CO2 và 7,92 gam nước. Biết rằng cứ 1 thể tích hơi chất X phản ứng tối đa với 3 thể tích khí hidro, sản phẩm thu được nếu cho tác dụng hết với Na dư thì thể tích khí H2 sinh ra bằng thể tích hơi X tham gia phản ứng ban đầu. Các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất.

    a) Xác định công thức phân tử công thức cấu tạo của X.

    b) Viết phương trình hóa học xảy ra khi cho X lần lượt phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3; nước Br2 dư.

    Câu 5. (3,5 điểm)

    1. Hỗn hợp X gồm 3 este của cùng một axit hữu cơ đơn chức và 3 ancol đơn chức trong đó có 2 ancol no là đồng đẳng kế tiếp nhau và một ancol không no, mạch hở chứa một liên kết đôi. Cho hỗn hợp X tác dụng với 250 ml dung dịch NaOH 1M, đun nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được 20,8 gam chất rắn khan. Ngưng tụ toàn bộ phần ancol đã bay hơi, làm khan rồi chia thành 2 phần bằng nhau:

     Phần 1: cho tác dụng hết với Na dư thu được 1,12 lít khí H2 (đktc).

     Phần 2: đem đốt cháy hoàn toàn thu được 3,584 lít khí CO2 (đktc) và 4,32 gam H2O.

    a) Xác định công thức cấu tạo thu gọn của axit.

    b) Xác định công thức cấu tạo thu gọn của các ancol.

    c) Viết công thức cấu tạo và gọi tên 3 este.

    2. Khi thủy phân không hoàn toàn một loại lông thú, người ta thu được một oligopeptit X. Kết quả thực nghiệm cho thấy phân tử khối của X không vượt quá 500 (đvC). Khi thủy phân hoàn toàn 814 mg X thì thu được 450 mg Gly, 178 mg Ala và 330 mg Phe (axit 2-amino-3-phenylpropanoic).

    a) Xác định công thức phân tử của oligopeptit đó.

    b) Khi thủy phân không hoàn toàn X thì trong hỗn hợp sản phẩm thấy có các đipeptit Gly-Ala, Ala-Gly Mà không thấy có Phe-Gly. Xác định công thức cấu tạo có thể có của X.

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẾN TRE      HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 12 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM HỌC 2021 – 2022 Môn: Hóa học Ngày thi: 11/03/2022
    CâuNội dungĐiểm
    11. a) Xác định A Theo đề bài, ta có hệ: Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 115 Vậy A là lưu huỳnh (S) Xác định B B có tổng số hạt electron trên phân lớp p là 11 sẽ có cấu hình như sau: B: Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 116Þ ZB = 17. Vậy B là Clo (Cl) b) Công thức hidroxit của A: H­2SO4. Công thức hidroxit của B: H­ClO4. Tính axit: H2SO4 < HClO4.            0,25       0,25   0,25 0,25
    2. a) Ca(OH)2 + NaHCO3 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 117CaCO3 + NaOH + H2O b) Ba(HCO3)2 + KHSO4 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 117BaSO4 +  KHCO3 + CO2 + H2O c) 5Na2SO3 + 2KMnO4 + 6H2SO4 ® 5Na2SO4 + 4K2SO4 + 2MnSO4 + 3H2O d) (5n-2m)FexOy + (18nx-6mx-2ny)HNO3 ® x(5n-2m)Fe(NO3)3 +
    (3x-2y)NnOm + (9nx-3mx-ny)H2O
      0,25 0,25 0,5   0,5
    3. a) Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 119 b) Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 120 c) Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 121 d) Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 122 e) Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 123 f) Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 124  0,25   0,25   0,25   0,25   0,25   0,25
    21. a) Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 125 b) – Bình đựng dung dịch NaCl bão hòa dùng để hấp thụ khí HCl và 1 phần hơi nước (do HCl tan tốt trong nước) và để hạn chế độ tan của Cl2 vào nước Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 126 – Bình đựng dung dịch H2SO4 đặc dùng để hấp thụ hơi nước do H2SO4 đặc có tính háo nước, khí đi ra là khí clo khô – Bông tẩm xút NaOH đặc ở miệng bình thu để hấp thụ khí Cl2 dư do đầy bình, hạn chế clo khuếch tán vào không khí gây độc. c) Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 127 – Khi cho dung dịch FeCl2 và HCl vào dung dịch Z: Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 128 – Khi cho dung dịch Br2 vào dung dịch Z: Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 129  0,25       0,25       0,25   0,25       0,25   0,25
    2. Cực catot (-): Cu2+, Na+, H2O Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 130 Cực anot (+): Cl, SO42-, H2O Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 131 Số mol Cu2+ = 0,05 mol; Cl = 0,06 mol Trường hợp 1: Giả sử chỉ có Cl, Cu2+ điện phân thì mdung dịch giảm = 0,03.71 + 0,03.64 = 4,05 gam < 4,85 gam Trường hợp 2: H2O có tham gia điện phân ở anot Gọi x là số mol Cu2+ bị khử, y là số mol H2O bị oxi hóa Ta có hệ phương trình Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 132 ® mCu = 0,04.64 = 2,56 gam Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 133                          0,25         0,25     0,5
    3. – Trích mẫu thử, sau đó thêm nước vào 5 chất lỏng, ta thu được 2 nhóm: + Nhóm tan: benzen, anilin, axit acrylic, axit fomic, axit propionic + Nhóm không tan: benzen, anilin – Cho dung dịch Br2 vào nhóm tan Axit acrylic làm mất màu dung dịch Br2, axit fomic làm mất màu dung dịch Br2 và có khí thoát ra, axit propionic không làm mất màu dung dịch Br2. CH2=CH-COOH + Br2 ® CH2Br-CHBr-COOH HCOOH + Br2 ® CO2 + 2HBr – Cho dung dịch Br2 vào nhóm không tan Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 134
    Benzen tạo thành hai chất lỏng phân lớp, Anilin tạo kết tủa trắng.
        0,25       0,25   0,25       0,25
    4. Công thức Aspirin + chất phản ứng + điều kiện phản ứng Công thức metyl salixylat + chất phản ứng + điều kiện phản ứng Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 135    0,5 0,5
    31. a) Có kết tủa đen tím, khi cho thêm vài giọt hồ tinh bột thấy xuất hiện màu xanh tím. Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 136 b) Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 137 Khi đun nóng có khí bay lên: Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 138    0,5     0,5
    2. Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 139 Hỗn hợp Z gồm a mol N2 và b mol N2O có M = 40 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 140 ® nNO = 0,1 mol          0,25           0,25     0,25       0,25     0,5
    Khi cho KOH vào dung dịch A tạo kết tủa lớn nhất gồm Mg(OH)2 và Al(OH)3. Theo đề bài có số mol của Mg (4x) và Al (5x) ® tổng số mol OH trong kết tủa là 23x = 39,1:17 = 2,3 mol ® x = 0,1 ® m = 23,1 gam Tổng số mol electron do Mg và Al nhường = 2,3 mol
    ® mol electron do HNO3 nhận = 2 mol ® sản phẩm có NH4NO3 = 0,0375 mol
    ® Tổng số mol HNO3 đã dùng là 2,3 + 0,05.2 + 0,1 + 0,0375.2 = 2,875 mol Vì axit lấy dư 20% nên số mol HNO3 đã lấy là 3,45 mol ® khối lượng dung dịch HNO3 = 1086,75 gam ® khối lượng dung dịch sau phản ứng: 1086,75 + 0,4.24 + 0,5.27 – 0,05.28 – 0,15.44 – 0,1.30 = 1098,85 gam ® khối lượng Al(NO3)3 = 106,5 gam
    Þ C% Al(NO3)3 = 9,69%
    3. Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 141 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 142 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 143 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 144    0,25   0,25 0,25 0,25
    4. Chiều pH tăng dần: H2SO4, HCl, Na2SO4, Na2CO3, NaOH Giải thích: Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 145  0,5               0,5
    41. a) Xác định CTPT của A, B và thành phần % thể tích của hỗn hợp X. Gọi Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 146 với a + b = 1 mol (giả sử) Þ CTPT TB Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 147 Giả sử hỗn hợp X gồm 1 mol Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 147; 1 mol H2 Þ Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 149 * Tính thành phần %. Giả sử Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 150 Số nguyên tử C trung bình Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 151 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 152 %C2H4 = 33,33%;  %C3H6 = 16,67%;  %H2 = 50% b) Hỗn hợp X gồm (C2H4, C3H6, H2) Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 153 Dựa vào tỉ lệ % ở câu a Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 154 Do tỉ lệ x của mỗi anken phản ứng với H2 là như nhau Þ thay 2 anken bằng 1 anken duy nhất Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 147= 0,3 mol phản ứng với H2 với cùng tỉ lệ x Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 156 – Gọi Y là hỗn hợp thu được sau phản ứng Ta có: Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 157 Vậy Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 158                      0,5                 0,5         0,25                 0,25     0,25   0,25
    2. a) X + H2 ® ancol, mà ancol + Na Þ số mol H2 = nX Þ andehit X có 2 nhóm -CHO. Vì Vhiddro = 3Vandehit Þ Trong phân tử X có 3 liên kết π, trong đó có 2 liên kết π ở nhóm -CHO, 1 liên kết π ở gốc hidrocacbon Þ Công thức của X có dạng: CmH2m-2(CHO)2 Phản ứng cháy: Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 159 Þ Công thức của X là C2H2(CHO)2 CTPT: C4H4O2 ; CTCT: OHC-CH=CH-CHO b) Các PTHH OHC-CH=CH-CHO + 4[Ag(NH3)2]OH ® H4NOOC-CH=CH-COONH4 + 4Ag + 6NH3 + 2H2O OHC-CH=CH-CHO + 3Br2 + 2H2O ® HOOC-CHBr-CHBr-COOH + 4HBr  0,25       0,25     0,25     0,25     0,25   0,25
    51. a) Gọi CTTQ của 3 este là RCOOR’, ta có các PTHH Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 160 Trong 1 phần: nR’OH = 2.1,12/22,4 = 0,1 mol; nCO2= 0,16 mol; nH2O = 0,24 mol; nNaOH ban đầu = 0,25 mol Vì nNaOH > nR’OH = 0,2 mol Þ este hết nRCOONa = 0,2 mol; nNaOH dư = 0,05 mol Þ m chất rắn = (R +67).0,2 + 0,05.40 = 20,8 Þ R = 27 Þ axit là CH2=CH-COOH b) Gọi Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 161là số nguyên tử cacbon trung bình của 3 ancol ÞĐề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 161 = 0,16/0,1 = 1,6 Þ có một ancol là CH3OH Þ ancol đồng đẳng kế tiếp là C2H5OH Đặt CT của ancol không no là CxH2x-1OH Các phản ứng cháy: Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 163 Gọi a, b, c lần lượt là số mol của các ancol CH3OH, C2H5OH,CxH2x-1OH Ta có hệ phương trình Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 164 Þ x = 3 Þ ancol không no là CH2=CH-CH2OH c) CTCT 3 este: CH2=CH-COOCH3                             : metyl acrylat; CH2=CH-COOC2H5                           : etyl acrylat; CH2=CH-COOCH2CH=CH2        : anlyl acrylat;      0,25         0,25     0,25                         0,5     0,25 0,25 0,25
    2. a) Tỉ số mol các amino axit thu được khi thủy phân chính là tỉ số các mắt xích amino axit trong phân tử oligopeptit X. Ta có: Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 165 Công thức đơn giản nhất của oligopeptit X là (Gly)3(Ala)(Phe) Þ CTPT là [(Gly)3(Ala)(Phe)]n với M ≤ 500 Þ n = 1 Công thức phân tử của oligopeptit X là (Gly)3(Ala)(Phe) hay C18H25N5O6 b) Khi thủy phân từng phần thấy có Gly-Ala và Ala- Gly , chứng tỏ mắc xích Ala ở giữa 2 mắt xích Gly: – Gly-Ala-Gly… Không thấy có Phe-Gly, chứng tỏ Phe không đứng trước Gly. Như vậy Phe chỉ có thể đứng ở cuối mạch (aminoaxit đuôi) Vậy oligopeptit có thể là Gly-Gly-Ala-Gly-Phe Gly- Ala-Gly-Gly-Phe      0,25     0,25 0,25   0,25     0,25 0,25

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu năm 2021 2022

    Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu năm 2021 2022

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀUĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 NĂM HỌC 2021 2022
        ĐỀ THI CHÍNH THỨCMôn thi: HÓA HỌC Thời gian làm bài: 180 phút Ngày thi: 22/02/2022 (Đề thi có: 02 trang)  

    Cho NTK các nguyên tố: H= 1; He = 4; C = 12; N = 14; 0= 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108

    Thí sinh được dùng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

    Câu 1 (4 điểm).

    1.1. Có 5 ống nghiệm, mỗi ống nghiệm chứa 1 trong các dụng dịch sau: NaHSO4; Ba(HCO3)2; Ba(OH)2; KHCO3, Na2SO4. Người ta đánh số ngẫu nhiên từng ống nghiệm là X1, X2, X3, X4, Xs và tiến hành thí nghiệm cho kết quả như sau:

    – Cho dung dịch X1 vào dung dịch X2 thấy vừa tạo kết tủa trắng, vừa có khí thoát ra.

    – Cho dung dịch X2 vào các dung dịch X3, X4 đều có kết tủa.

    – Cho dung dịch X vào dung dịch X5 có kết tủa.

    Xác định các dung dịch X1, X2, X3, X4, X5? Viết phương trình phản ứng xảy ra.

    1.2. Đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam sunfua của kim loại M (công thức MS) trong oxi dư. Chất rắn sau phản ứng đem hòa tan trong một lượng vừa đủ dung dịch HNO3 37,8% thấy nồng độ phần trăm của muối trong dung dịch thu được là 41,72%. Khi làm lạnh dung dịch này thì thoát ra 8,08 gam muối rắn X. Lọc tách muối rắn X, thấy nồng độ phần trăm của muối trong dung dịch là 34,7%. Xác định công thức của muối rắn X.

    Câu 2 (4 điểm).

    2.1. Các chất A, B, C, D đều mạch hở, có cùng công thức phân tử (C2H3O)n, là những hợp chất hữu cơ chỉ chứa một loại nhóm chức. Số nguyên tử cacbon nhỏ hơn 6. Biết:

    – A, B cùng chức, tác dụng được với dung dịch NaOH và với Na kim loại, B có đồng phân hình học.

    – C, D cùng chức, tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3 cho Ag kim loại.

    – C, D không phản ứng với dung dịch NaOH.

    Xác định công thức cấu tạo thu gọn của A, B, C, D và viết các phương trình hóa học xảy ra.

    2.2. Hỗn hợp X chứa bốn hidrocacbon đều mạch hở và có công thức dạng CnH4 (n< 4). Đốt cháy 11,92 gam X với oxi vừa đủ thu được 0,86 mol CO2. Trộn 11,92 gam X với 0,24 mol H2, sau đó nung một thời gian (xúc tác Ni) thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He bằng . Dẫn Y lần lượt qua bình 1 đựng dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được m gam kết tủa, bình 2 chứa dung dịch brom dư thấy lượng brom phản ứng là 20,8 gam. Tính giá trị của m.

    Câu 3 (4 điểm).

    3.1. Cho vào bát sứ nhỏ khoảng 1 gam mỡ (hoặc dầu thực vật) và 2 – 2,5 ml dung dịch NaOH 40%. Đun hỗn hợp sôi nhẹ và liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh. Thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi. Sau 9 – 10 phút, rót thêm vào hỗn hợp 4 – 5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ. Để nguội và quan sát. Viết phương trình hóa học xảy ra? Nêu hiện tượng quan sát được? và giải thích vai trò của dung dịch NaCl bão hòa.

    3.2. Chất hữu cơ X mạch hở, chỉ chứa một loại nhóm chức có công thức phân tử C4H6O4. Khi đun X với dung dịch HCl loãng thu được 2 chất hữu cơ Y và Z (MY < MZ) đều có phản ứng tráng gương. Xác định công thức cấu tạo thu gọn của X, Y, Z và viết các phương trình hóa học minh họa.

    3.3. Cho m gam hỗn hợp X gồm 3 este đơn chức, mạch hở tác dụng với lượng vừa đủ dung dịch KOH đun nóng, sau phản ứng thu được dung dịch Y. Làm bay hơi Y thu được 85,3 gam hỗn hợp Z gồm 3 muối và phần hơi chứa 26,4 gam hai ancol là đồng đẳng kế tiếp nhau. Đốt cháy toàn bộ hỗn hợp X thu được 0,425 mol K2CO3, 1,625 mol CO2 và 0,975 mol H2O.

    a/ Tìm công thức cấu tạo các este.

    b/ Từ nhôm cacbua và các chất vô cơ có đủ hãy viết các phương trình phản ứng điều chế este có phân tử khối nhỏ nhất.

    Câu 4.(4 điểm)

    4.1. Tiến hành thí nghiệm theo các bước

    Bước 1: Nhỏ vài giọt anilin vào ống nghiệm chứa 5 ml nước cất, lắc đều

    Bước 2: Nhỏ tiếp dung dịch HCl đặc vừa đủ vào ống nghiệm

    Bước 3: Cho tiếp lượng vừa đủ dung dịch NaOH loãng và đun nóng

    a/ Nêu hiện tượng ở mỗi bước, có giải thích.

    b/ Nhúng quỳ tím vào dung dịch thu được sau mỗi bước, quỳ tím thay đổi như thế nào (có giải thích)?

    4.2. Cho các phương trình phản ứng sau:

    C9H22O4N2 (A) + NaOH → (B) + (C) + (G) + (X);

    (B) + 2HCl → (D) + (Z);                    (E) + HCl → (D);

    (E) → Tơ nilon-6 + (X);                     (C) + HCl → (I) + (Z);

    (I) + (F) → este có mùi chuối chín + (X)

    Xác định công thức cấu tạo của A, B, C, F.

    4.3. Hỗn hợp X gồm gly-lys và 0,03 mol amino axit Y mạch hở. Cho X tác dụng với dung dịch gồm 0,05 mol NaOH và 0,02 mol KOH đun nóng, thu được dung dịch Z. Dung dịch Z tác dụng vừa đủ với 80 ml dung dịch gồm HCl 1M và H2SO4 0,5M, thu được dung dịch T chứa 15,29 gam chất tan đều là muối.

    a/ Tìm công thức cấu tạo của Y.

    b/ Đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp X trên thu được hỗn hợp khí E. Dẫn hỗn hợp khí E vào 200 ml dung dịch Ca(OH)2 1M, sau phản ứng thu được dung dịch F. Hãy cho biết khối lượng dung dịch F tăng hay giảm so với khối lượng dung dịch Ca(OH)2 ban đầu?

    Câu 5. (4 điểm)

    5.1. Thân tàu biển được chế tạo bằng gang thép. Gang thép là hợp kim của sắt, cacbon và một số nguyên tố khác. Đi lại trên biển, thân tàu tiếp xúc thường xuyên với nước biển nên sắt bị ăn mòn, gây hư hỏng, thiệt hại về mặt kinh tế. Hãy nêu hai phương pháp bảo vệ thân tàu để hạn chế sự ăn mòn của vỏ tàu khi đi trên biển và giải thích?

    5.2. Tách riêng từng kim loại ra khỏi hỗn hợp gồm Ag, Fe, Cu (sao cho lượng kim loại thay đổi không đáng kể và phương pháp sử dụng không được trùng lập) và viết các phương trình phản ứng xảy ra.

    5.3. Cho m gam X gồm Mg, Fe tác dụng hết với dung dịch HNO3 thu được dung dịch A chỉ chứa các muối và 1,792 lít ĐKTC hỗn hợp X gồm N2, NO, N2O, NO2 trong đó N2 và NO2 có % thể tích bằng nhau có tỉ khối của Z so với heli bằng 8,375 (không còn sản phẩm khử nào khác). Điện phân dung dịch A đến khi catot bắt đầu có kim loại bám thì dùng điện phân, thể tích khí thu được ở anot 0,224 lít đktc. Nếu cho m gam X vào dung dịch E chứa FeCl3 0,8M và CuCl2 0,6M thì thu được dung dịch Y và 7,52 gam rắn gồm 2 kim loại. Cho dung dịch AgNO3 dư vào Y thu được 29,07 gam kết tủa.

    a/ Tính m?

    b/ Nhúng thanh Mg vào dung dịch E, sau một thời gian lấy thanh Mg ra cân lại thì thấy khối lượng tăng thêm 1,2 gam. Tính khối lượng Mg đã phản ứng?

    …………HẾT…………

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀUĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 NĂM HỌC 2021 2022
      

    HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHÍNH THỨC

    MÔN THI:  HÓA HỌC

    (Hướng dẫn chấm gồm có 06 trang )

    CâuÝNội dungĐiểm
    Câu 1. 4,0 đ1.1. 2,0đLập luận xác định: (X1) là NaHSO4; (X2) là Ba(HCO3)2; (X3) là Ba(OH)2; (X4) là Na2SO4 (X5) là KHCO31,0
    Các phương trình xảy ra: Ba2+ + 2HSO4 + 2HCO3 → BaSO4 + 2CO2 + SO42- + 2H2O0,25
    Ba2+ + OH + HCO3 → BaCO3 + H2O0,25
    Ba2+ + SO42- → BaSO40,25
    Ba2+ + 2HSO4 + 2OH → BaSO4 + SO42- + 2H2O0,25
    1.2. 2,0 đPTHH: 2MS + (2 + 0,5n)O2    MzOn + 2SO2    x       0,5x(2+0,5n)            0,5x         x M2On + 2nHNO3  2M(NO3)n + nH2O 0,5x            xn                        х0,25
    Ta có: m ddHNO3 = BTKL: mM2On = x.(M + 32) + 32.0,5x.(2 + 0,5n) – 64x = xM + 8.xn BTKL: m ddM(NO3)n =0,25
    C% M(NO3)n =  = 41,72 M = 18,653n0,25
    Nghiệm thỏa mãn là n=3 và M = 56 (Fe).  0,25
     x= nFeS = 0,05 molm dd Fe(NO3)3 =  = 29 gam Sau khi làm lạnh: m dd Fe(NO3)3 = 29 – 8,08 = 20,92 gam0,25
    Đặt nFe(NO3)3 = y mol C% Fe(NO3)3 =  = 34,7 => y = 0,03 mol0,25
    BT Fe: nFe(NO3)3 rắn = 0,05 – 0,03 = 0,02 mol  mFe(NO3)3 rắn = 242.0,02 = 4,48 gam < 8,08 gam Muối rắn là muối ngậm nước0,25
    mH20 = 8,08 – 4,84 = 3,24 gam => nH2O = 0,18 mol Ta có: nFe(NO3)3 rắn : nH2O = 0,02 : 0,18 = 1:9 Vậy công thức muối rắn là Fe(NO3)3.9H3O0,25
    Câu 2. 4,0đ2.1. 2,0đ– Theo giả thiết: 2n < 6 => n < 3 => n=2 (do số H là số chẵn) => A, B, C, D có CTPT: C4H6O0,25
    – A, B tác dụng với Na, NaOH => A, B là axit => CTCT của: (A) CH2=CH-CH2-COOH hoặc CH2=C(CH3)-COOH                          (B) CH3-CH=CH-COOH0,25 0,25
    PTHH: 2C3H5-COOH + 2Na → 2C3H5-COONa + H2             C3H5-COOH + NaOH → C3H5-COONa + H2O 
    – C, D tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 cho Ag kim loại => C, D là anđehit => CTCT của: (C) OHC-CH2-CH2-CHO;                         (D) OHC-CH(CH3)-CHO0,25 0,25
    PTHH: C2H4(CHO)2 + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O   C2H4(COONH4)2 + 4Ag + 4NH4NO30,25
    2.2. 2,0đĐặt nO2 = x mol; nH2O = y mol BT O: 2x – y = 0,86.2 (1) BTKL: 11,92 + 32x = 18y + 0,86.44 (2) Từ (1,2) => x = 1,26 và y = 0,8 mol0,25
    BT H => 4.nX = 2.0,8 => X = 0,4 mol BTKL: mY= mX + mH2 = 11,92 + 0,24.2 = 12,4 gam Ta có: MY =  => nY = 0,45 mol0,25
    => nH2 dư = nY – nX = 0,05 mol => nH2 phản ứng = 0,24 – 0,05 = 0,19 mol0,25
    Do n < 4 => X gồm: CH4 (a mol); CH2=CH2 (b mol);                                   CH3-C≡CH (c mol); CH2=C=CH2 (d mol)0,25
    => X = a + b + c + d = 0,4 (3) BT C: a + 2b + 3c + 3d = 0,86 (4)0,25
    BT mol pi: b +2c + 2d = 0,19 +0,13 + 2.nCH3-C≡CH dư (5)0,25
    Từ (3,4,5) => nCH3-C≡CH dư = 0,07 mol0,25
    CH3-C≡CH + AgNO3 + NH3 → CH3-C≡CAg + NH4NO3   0,07                                               0,07                                 mol => m = 0.07.147 = 10,29 gam0,25
    Câu 3. 4,0đ3.1 1,0đPTHH: (RCOO)3C3H5 + 3NaOH    3RCOONa+ C3H5(OH)30,25
    Hiện tượng: – Khi đun và khuấy đều thấy chất béo tan dần tạo dung dịch màu trắng| 0,25 sữa, có một ít xà phòng kết tinh màu trắng nổi lên.0,25
    – Sau khi thêm NaCl thì sự phân lớp rõ rệt hơn, chất rắn nổi lên nhiều hơn0,25
    – Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa là tăng khối lượng riêng của dung dịch và hạn chế độ điện ly của xà phòng, tạo sự tách lớp giữa xà phòng và chất lỏng.0,25
    3.2 1,0đVì X chỉ chứa một loại nhóm chức, khi đun nóng X với dung dịch HCl thu được 2 chất hữu cơ Y và Z (MY < MZ) đều có phản ứng tráng gương nên công thức cấu tạo của X, Y, Z là: (X): (HCOO)2CH-CH3;      (Y): CH3CHO;        (Z): HCOOH0,25
    PTHH: (HCOO)2CH-CH3 + H2O   2HCOOH + CH3CHO0,25
    CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O   CH3COONH4 + 2Ag + 2NH4NO30,25
    HCOOH + 2AgNO3 + 4NH3 + H2O   (NH4)2CO3 + 2Ag + 2NH4NO30,25
    3.3 2,0đa/ Đốt muối có nK= 0,85 mol; 2,05 mol C và 0,975 mol H2O + TH1: không có este phenol nCOO- = 0,85 mol n ancol = 0,85 mol M ancol = 26,4/0,85 = 31 (loại) + TH2: có este phenol Quy đổi hh muối  C6H5OK  a  HCOOK  b  CH2         c  -H2          d a+b=0,85 6a +b+c=0,05 (bảo toàn C) 5a +b+2c -2d =0,975.2 (bảo toàn H) 132a+ 84b + 14c – 2d = 85,3 a = 0,1 mol; b = 0,75 mol; c = 0,7 mol; d = 0,35 n ancol = 0,75 – 0,1= 0,65 mol M ancol = 26,4/0,65 = 40,6 => 2 ancol CH3OH x mol và C2H5OH y mol x + y = 0,65 32x + 4y = 26,4 => x = 0,25; y = 0,4 Ta có 3 este: -COOC6H5: 0,1 (1) -COOCH3 : 0,25 (2) -COOC2H5: 0,4 (3) Bảo toàn pi 0,35 = 0,1. Số pi/1 + 0,25. Số pi/2 + 0,4. Số pi/ 3 Bảo toàn CH2 0,7 = 0,1. Số CH2 /1 + 0,25. Số CH2 /2 + 0,4. Số CHz / 3 pi = 1 = Số CH2 = 2 CT 3 este: C2H3-COOC6H5: 0,1 C2H3-COOCH3: 0,25 H-COOC2H5: 0,4 (Ra đúng CT3 este: 1,5đ) b/ Điều chế HCOOC2H5 Al4C3 + 12H2O → 3CH4 + 4Al(OH)3 CH4 + O2 (xt)   HCHO + H2O HCHO + 1/2O2 (xt)   HCOOH 2CH4 (1500oC ; làm lạnh nhanh)   C2H2 + 3H2 C2H2 + H2 (xt)   C2H4 C2H4 + H2O (xt)   C2H5OH HCOOH + C2H5OH (H2SO4 đặc, to)  HCOOC2H5 +H2O.    0,25                             0,5       0,25                   0,25           0,25         0,25           0,25
    Câu 4 4.1 1,0đa) – Ở bước 1 anilin hầu như không tan, nó tạo vẫn đục và lắng xuống đáy – Ở bước 2 thì anilin tan dần thu được dd trong suốt C6H5NH2 + HCl → C6H5NH3Cl (tan) – Kết thúc bước 3, anilin được tạo thành vấn đục và lắng xuống đáy C6H5NH3Cl + NaOH → C6H5NH2 + H2O + NaCl b) Nhúng quỳ tím vào dd thu được sau mỗi bước, quỳ tím thay đổi như thế nào? – Ở bước 1 và 3 quỳ tím không đổi màu vì anilin có tính bazo yếu – Ở bước 2, quỳ tím hóa đỏ vì C6H5NH3+ + H2O → C6H5NH2 +H3O+  0,25     0,25       0,25 0,25
    4.2 1,0đCông thức cấu tạo của A: CHCOONH3-[CH2]5-COONH3CH3 B: NH2– [CH2]5-COONa C: CH3COONa F: CH3CH(CH3)CH2CH2OH  0,25 0,25 0,25 0,25
    4.3 2,0đa) nH+ = 0,16 mol;     nOH = 0,07 mol OH + H+ → H2O => nH+ phản ứng với hhX = 0,16 – 0,07 = 0,08 mol Y tối đa chỉ có 2 nhóm –NH2 + TH1: Y có 1 nhóm -NH2 Gly-lys + H2O + 3H+ → GlyH+ + lysH22+ ngly-lys = (0,09 – 0,03)/3=0,02 mol M ionYH+ = (15,29 – 0,05.23 – 0,02.39 – 0.08.35,5 – 0,04.96 – 0,02.76 – 0,02.148)/0,03=73,33 (loại). + TH2: Y có 2 nhóm –NH2 ngly-lys = (0,09 – 0,03.2)/3=0,01 mol M ion YH2+ = (15,29 – 0,05.23 – 0,02.39 – 0,08.35,5 – 0,04.96 – 0,01.76 – 0,01.148)/0,03 = 148g/mol MY = 146 g/mol CT Y: C5H9(COOH)(NH2)2    b/ gly-lys: 0,01 mol C5H9(COOH)(NH2)2: 0,03 mol nCO2 = 0,03.6 + 0,01. 8 = 0,26 mol nH2O = (0,03.14 + 0,01.17)/2 = 0,295 mol nOH/nCO2 = 0,4/0,26 =1,53 CaCO3 a mol và Ca(HCO3)2  b mol Bảo toàn C: a+2b = 0,26 Bảo toàn Ca: a+b= 0,2 nCaCO3= 0,14 mol Ta có: m CaCO3 – mCO2 – m H2O=0,14.100 – 0,26.44 – 0,295.18= – 2,75g. Vậy khối lượng dung dịch tăng 2,75g      0,25       0,25         0,25   0,25     0,25     0,25       0,25     0,25
      Câu 5 4,0đ5.1 1,0đHai phương pháp bảo vệ thân tàu: – Phương pháp bề mặt: Sơn phủ bề mặt thân tàu nhằm không cho gang thép của thân tàu tiếp xúc trực tiếp với nước biển. – Phương pháp điện hóa: vì ở phía đuôi tàu, do tác động của chân vịt, nước bị khuấy động mãnh liệt nên biện pháp sơn là chưa đủ. Do đó, phải gắn tấm kẽm vào đuôi tàu. → Khi đó sẽ xảy ra quá trình ăn mòn điện hóa. Kẽm là kim loại hoạt động hơn sắt nên bị ăn mòn, còn sắt thì không bị mất mát gì. Sau một thời gian miếng kẽm bị ăn mòn thì sẽ được thay thế theo định kì. Việc này vừa đỡ tốn kém hơn nhiều so với sửa chữa thân tàu.  0,25     0,25   0,25       0,25
    5.2 1,0đ– Hoà tan hỗn hợp 3 kim loại trong dd HCl dư, tách được Cu, Ag không tan và dung dịch muối:            Fe + 2HCI → FeCl2 +H2  Đpdd thu được Fe:            2HCI → H2 + Cl2            FeCl2 → Fe + Cl2 – Hỗn hợp Cu, Ag nung trong oxi đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp rắn CuO và Ag. Hòa tan trong dung dịch HCl dư, lọc lấy Ag không tan            CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O Dung dịch thu được cho tác dụng với NaOH dư, lọc kết tủa nung đến khối lượng không đổi, dẫn luồng khí CO dư đi qua thu Cu. HCl + NaOH → NaCl + H2O CuCl2 + 2NaOH → 2NaCl + Cu(OH)2 Cu(OH)2    CuO + H2O CuO + CO    Cu + CO2           Giả sử     Þ x = 0,66y Þ Tỉ lệ mắt xích Butadien và Acrylonitrin là x : y ≈ 0,66 : 1 ≈ 2 : 30,25         0,25           0,25       0,25  
    5.3 2,0đMg a mol; Fe b mol N2 và NO2 có % thể tích bằng nhau nên quy đổi hh khí về NO, N2O   nNO + N2O = 0,08                                     nNO = 0,06   30nNO +44n N2O = 0,08.33,5 = 26,8        n N2O = 0,02 Dung dịch A gồm Mg2+; Fe3+, Fe2+, NO3- Fe3+ + le → Fe2+       |    2H2O → 4e + O2 + 4H+ n Fe3+ = 0,04 mol Bảo toàn e: 2a+ 2(b=0,04) + 0,04.3 = 0,06.3 + 0,02.8 Mg a mol              FeCl3 0,8x                       +                             →  ddY +  7,52g 2 kim loại Fe b mol               CuCl2 0,6x 2 kim loại là Cu, Fe => Mg hết ddY: Mg2+ : a mol ; Fe2+ : (1,8x -a) mol; Cl : 3,6x mol Bảo toàn kim loại: 56b + 0,8x.56+ 0,6x.64 = 56.(1,8x-a) +7,52 56a+ 56b – 17,6x = 7,52           Mg2+ a mol ; ddY:  Fe2+ (1,8x –a);           +  dd AgNO3           Cl 3,6x Fe2+ + Ag+ → Ag + Fe3+ Cl + Ag+ → AgCl 29,07 = 3,6x.143,5 + (1,8x-a).108 -108a + 711x = 29,07  a = 0,06 mol; b = 0,09 mol; x=0,05 mol m= 0,06.24 +0,09.56 = 6,48g b/ dung dịch E chứa FeCl3 0,04 mol và CuCl2 0,03 mol Mg→ 2e + Mg2+         |       Fe3+ + le → Fe2+                                     |      Cu2+ + 2e → Cu                                     |     Fe2+ + 2e → Fe Do thanh Mg tăng => Cu2+ bị khử → Cu. Giả sử Cu2+ hết mMg thay đổi = 0,03.64 – 24.(0,03.2+ 0,04)/2 = 0,72g < 1,2g => Fe2+ bị khử k (mol) 0,03.64 + k.56 – 24.(0,03.2 + 0,04 + 2k)/2= 1,2g => k = 0,015 mol mMg phản ứng = 24.(0,03.2 + 0,04 + 0,015.2)/2 = 1,56g    0,25         0,25             0,25                 0,25     0,25         0,25   0,25 0,25

    – Thí sinh có thể làm cách khác, nếu đúng vẫn đạt điểm tối đa trong mỗi câu. Nếu thiếu điều kiện hoặc thiếu cân bằng hoặc thiếu cả hai thì trừ một nửa số điểm của PTHH đó.

    – Làm tròn đến 0,25 điểm.

    ………………………HẾT…………………….

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Nam năm 2017 2018

    Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Nam năm 2017 2018

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG NAMKỲ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 12 THPT CẤP TỈNH NĂM HỌC 2017-2018
    ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề thi có 06 trang)Môn: HÓA HỌC Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề) Ngày thi:29/3/2018 Mã đề thi: 325  

    Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: Na=23, K=39, Ag=108, Ca=40, Ba=137, Mg=24, Zn=65, Cu=64, Al=27, Fe=56,  H=1, Cl=35,5, Br=80, O=16, C=12, S=32, N=14.

    Câu 1. Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Trong điều kiện thường, NH3 là khí không màu, mùi khai.

    B. Khí NH3 nặng hơn không khí.

    C. Khí NH3 dễ hoá lỏng, ít tan trong nước.

    D. Amophot là hỗn hợp các muối:  NH4H2PO4 và NH4NO3

    Câu 2.  Hiện tượng xảy ra khi cho Na vào dung dịch CuSO4

                A. có khí thoát ra, xuất hiện kết tủa xanh, sau đó kết tủa tan.

                B. dung dịch mất màu xanh, xuất hiện Cu màu đỏ.

                C. có khí thoát ra, xuất hiện kết tủa xanh, sau đó kết tủa không tan.

    D. dung dịch có màu xanh, xuất hiện Cu màu đỏ.

    Câu 3.  Bốn kim loại K, Al, Fe và Ag được ấn định không theo thứ tự là X, Y, Z, và T. Biết rằng X và Y được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy; X đẩy được kim loại T ra khỏi dung dịch muối và Z tác dụng được với dung dịch H2SO4 đặc nóng nhưng không tác dụng được với dung dịch H2SO4 đặc nguội.  Các kim loại X, Y, Z, và T theo thứ tự là

    A.  Al, K, Fe, và Ag.                                       B.  K, Fe, Al và Ag.            

    C.  K, Al, Fe và Ag.                                        D. Al, K, Ag và Fe.

    Câu 4. Thí nghiệm nào sau đây thu được kim loại sau khi phản ứng kết thúc?

    A.  Cho Fe vào dung dịch CuSO4.                       B.  Cho Zn vào dung dịch FeCl3 (dư).

    C.  Nhiệt phân Cu(NO3)2.                                        D.  Cho Ba vào dung dịch CuSO4 (dư).

    Câu 5.  Cho các hợp kim sau: Cu–Fe (I); Zn – Fe (II); Fe–C (III); Sn–Fe (IV). Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì  hợp kim mà trong đó Fe bị ăn mòn điện hóa trước là

                A. I, II và III.              B. I, II và IV.              C. I, III và IV.             D. II, III và IV.

    Câu 6. Cho dãy các chất: NH4Cl, (NH4)2SO4, NaCl, MgCl2, FeCl2, AlCl3. Số chất trong dãy tác dụng với lượng dư dung dịch Ba(OH)2 tạo thành kết tủa là

                A. 5.                            B. 4.                            C. 1.                            D. 3.

    Câu 7. Anken X có công thức cấu tạo: CH3–CH­2–C(CH3)=CH–CH3.Tên gọi của X là

    A. isohexan.                B. 3-metylpent-3-en.   C. 3-metylpent-2-en.   D. 2-etylbut-2-en.

    Câu 8. Có bao nhiêu hợp chất hữu cơ có công thức phân tử C7H8O vừa tác dụng với Na, vừa tác dụng với NaOH ?

    A. 1.                            B. 2.                            C. 3.                            D. 4.

    Câu 9. Phát biểu nào sau đây sai?

    A. Anđehit là hợp chất chỉ có tính khử.

    B. Anđehit cộng hiđro tạo thành ancol bậc một.

    C. Anđehit tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 sinh ra Ag.

    D. Anđehit no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử tổng quát CnH2nO (n ≥ 1).

    Câu 10. Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong môi trường axit, thu được chất nào sau đây?

                A. Glucozơ.                B. Saccarozơ.              C. Xenlulozơ.             D. Fructozơ.

    Câu 11. Tơ nitron dai, bền với nhiệt, giữ nhiệt tốt, thường được dùng để dệt vải và may quần áo ấm. Trùng hợp chất nào sau đây tạo thành polime dùng để sản xuất tơ nitron?

    A. CH2=CH–CN.                                           B. CH2=CH–CH3.      

    C. H2N–[CH2]5–COOH.                                D. H2N–[CH2]6–NH2.

    Câu 12. Dẫn luồng khí CO dư qua hỗn hợp CuO, Al2O3, CaO, MgO có số mol bằng nhau (nung nóng ở nhiệt độ cao) thu được chất rắn M. Hòa tan M vào nước dư còn lại chất rắn X. Thành phần của X gồm (biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn)

                A. Cu, Al2O3, MgO.    B. Cu, Mg.                  C. Cu, Mg, Al2O3.      D. Cu, MgO.

    Câu 13. Cho muối X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch chứa hai chất tan. Mặt khác, khi cho m gam dung dịch X tác dụng với m gam dung dịch Ba(OH)2, thu được 2m gam dung dịch Y. Công thức của X là

                A. KHS.                      B. NaHSO4.                C. NaHS.                    D. KHSO3.

    Câu 14. Cho các phát biểu sau:

    (a) Ở điều kiện thường, các kim loại Na, K, Ca và Ba khử được nước giải phóng khí H2.

    (b) Có thể dùng CO2 để dập tắt các đám cháy magiê, nhôm.

    (c) Cho CrO3 vào dung dịch NaOH loãng dư, thu được dung dịch có màu da cam.

    (d) Phèn chua có công thức là Na2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.

    (e) Trong môi trường kiềm, muối crom (III) bị những chất oxi hóa mạnh oxi hóa thành muối 

    crom (VI).

    Số phát biểu đúng là

                A. 4.                            B. 3.                            C. 2.                            D. 1.

    Câu 15. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm x mol Fe, y mol Cu, z mol Fe2O3, và t mol Fe3O4 trong dung dịch HCl không thấy khí bay ra, dung dịch thu được chỉ chứa 2 muối. Mối quan hệ giữa số mol các chất có trong hỗn hợp X là 

                A. x + y = 2z + 2t.      B. x + y = z + t.          C. x + y = z + 2t.        D. x + y = 2z + 3t.

    Câu 16. Thực hiện các thí nghiệm sau:

    (a) Đốt dây kim loại Fe dư trong khí Cl2.

    (b) Cho Fe3O4 vào dung dịch HNO3 (loãng, dư).

    (c) Đốt nóng hỗn hợp Fe và S (trong chân không).

    (d) Cho kim loại Fe vào lượng dư dung dịch HCl.

    (e) Cho 1,5x mol Fe tan hết trong dung dịch chứa 5x mol HNO3 (NO là sản phẩm khử duy nhất).

    (f) Cho 0,1 mol Fe3O4 vào dung dịch chứa 0,03 mol HNO3 và HCl (dư), (NO là sản phẩm khử duy nhất).

    Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn,  bao nhiêu thí nghiệm có thu được muối sắt(II)?

    A. 5.                            B. 2.                            C. 3.                            D. 4.

    Câu 17. Cho ba hiđrocacbon X, Y, Z lần lượt tác dụng với dung dịch KMnO4, thu được kết quả: X chỉ làm mất màu dung dịch khi đun nóng, Y làm mất màu ngay ở nhiệt độ thường, Z không phản ứng. Dãy các chất X, Y, Z là

    A. Stiren, toluen, benzen.                               B. Etilen, axetilen, metan.

    C. Toluen, stiren, benzen.                               D. Axetilen, etilen, metan.

    Câu 18. Khi cho axit axetic tác dụng với ancol isoamylic (xt H2SO4 đặc, t0), thu được một este có mùi thơm của chuối chín (dầu chuối). Công thức của este đó là

                A. CH3COOCH2CH2CH(CH3)2.                    B. CH3COOCH2CH2CH2CH2CH3.

                C. CH3CH2CH2CH2COOC2H5.                     D. (CH3)2CHCH2CH2COOC2H5.

    Câu 19.  Dãy gồm các chất được xếp theo chiều tính bazơ giảm dần từ trái sang phải là   

                A. CH3NH2, NH3, C6H5NH2.                         B. CH3NH2, C6H5NH2, NH3.

                C. C6H5NH2, NH3, CH3NH2.                         D. NH3, CH3NH2, C6H5NH2.

    Câu 20. Có các phát biểu sau vềsaccarozơ

                (a) là polisaccarit.

                (b) là chất kết tinh, không màu.

                (c) khi thuỷ phân tạo thành glucozơ và fructozơ.

                (d) tham gia phản ứng tráng bạc.

                (e) phản ứng với Cu(OH)2.

    Các phát biểu đúng là

    A. (c), (d), (e).        B. (a), (b), (c), (d).          C. (a), (b), (c), (e).      D. (b), (c), (e).

    Câu 21. Sản phẩm hữu cơ của phản ứng nào sau đây không dùng để chế tạo tơ tổng hợp ?

    A. Trùng ngưng axit e-aminocaproic.            

    B. Trùng hợp vinyl xianua.

    C. Đồng trùng ngưng hexametylenđiamin với axit ađipic.

    D. Trùng hợp metyl metacrylat.

    Câu 22. Nung nóng bình kín chứa x mol hỗn hợp NH3 và O2 (có xúc tác Pt) để chuyển toàn bộ NH3 thành NO. Làm nguội và thêm nước vào bình, lắc đều, thu được 1 lít dung dịch HNO3 có pH = 1, còn lại 0,25x mol khí O2. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của x là

                A. 0,1.                         B. 0,4.                         C. 0,3.                         D. 0,2.

    Câu 23. Trong một cốc nước chứa x mol Ca2+, z mol Cl và t mol HCO3.  Nếu chỉ dùng nước vôi trong nồng độ p mol/l để làm giảm độ cứng trong cốc, thì khi cho V lít nước vôi trong vào, độ cứng của nước trong bình là bé nhất, biết z = t. Biểu thức liên hệ giữa V, x và p là

                A. V = 2x/p.                B. V = x/2p.                C. V = 3x/2p.              D. V = x/p.

    Câu 24. Cho Zn dư vào dung dịch gồm HCl; 0,07 mol NaNO3 và 0,10 mol KNO3. Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được dung dịch X chứa m gam muối; 0,125 mol hỗn hợp khí Y gồm hai khí không màu, trong đó có một khí hóa nâu trong không khí. Tỉ khối của Y so với H2 là 12,2. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 77,2.                       B. 75,1.                       C. 64,0.                       D. 76,0.

    Câu 25. Cho đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa thời gian điện phân và pH của dung dịch khi điện phân 400ml (xem thể tích không đổi) dung dịch gồm KCl, HCl và CuCl2 0,035M (điện cực trơ, màng ngăn xốp) với cường độ dòng điện bằng I = 1,93A.

    Giá trị của t  trên đồ thị là

                A. 3000.                      B. 2895.                      C. 2959.                      D. 3600.

    Câu 26. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Cu, CuO, Cu(NO3)2 (trong đó số mol Cu bằng số mol CuO) vào 350 ml dung dịch H2SO4 2M (loãng), thu được dung dịch X chỉ chứa một chất tan duy nhất và có khí NO thoát ra. Phần trăm khối lượng của Cu trong X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

                A. 23,80%.                  B. 30,97%.                  C. 26,90%.                  D. 19,28%.

    Câu 27. Trộn 2 dung dịch: Ba(HCO3)2, NaHSO4 có cùng nồng độ mol/l theo tỷ lệ thể tích 1: 1, thu được kết tủa X và dung dịch Y. Các ion có mặt trong dung dịch Y là (Bỏ qua sự thủy phân của các ion và sự điện ly của nước)

                A. Na+ và .                                              B. Na+,  và .   

    C. Ba2+,  và Na+ .                                 D. Na+, .

    Câu 28. Cho propan qua xúc tác (ở nhiệt độ cao), thu được hỗn hợp X gồm C3H6, C3H4, C3H8 và H2. Tỉ khối của X so với hiđro là 13,2. Nếu cho 33 gam hỗn hợp X vào dung dịch brom (dư) thì số mol brom phản ứng tối đa là

    A. 0,35 mol.                B. 0,75 mol.                C. 0,5 mol.                  D. 1,25 mol.

    Câu 29. Cho các thí nghiệm sau:

    (a) Cho etanol tác dụng với Na kim loại.

    (b) Cho etanol tác dụng với axit bromhiđric tạo etyl bromua.

    (c) Cho glixerol tác dụng với Cu(OH)2.

    (d) Cho etanol tác dụng với CH3COOH có H2SO4 đặc xúc tác.

    Có bao nhiêu thí nghiệm trong đó có phản ứng thế H của nhóm OH ancol?

    A. 4.                            B. 2.                            C. 3.                            D. 1.

    Câu 30. Cho hỗn hợp X gồm CH3OH, C2H4(OH)2, C3H5(OH)3 có khối lượng m gam. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X thu đ­ược 5,6 lít khí CO2 (ở đktc). Cũng m gam hỗn hợp X trên cho tác dụng với Na (dư) thu được V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là

    A. 3,36.                       B. 5,60.                       C. 2,80.                       D. 11,20.

    Câu 31. Ba chất hữu cơ X, Y, Z đều chứa C, H, O (MX < MY < MZ). Cho hỗn hợp E gồm X, Y, Z, trong đó số mol của X gấp 4 lần tổng số mol của Y và Z. Đốt hoàn toàn m gam E, thu được 13,2 gam CO2. Mặt khác, m gam E tác dụng với KHCO3 dư, thu được 0,04 mol khí. Nếu cho m gam E tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư, thu được 56,16 gam Ag. Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp E gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 22,5.                       B. 67,5.                       C. 74,5.                       D. 15,8.

    Câu 32. Trung hòa hết 9,0 gam axit cacboxylic X bằng dung dịch NaOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 13,4 gam muối khan. Công thức phân tử của X là

    A. C2H4O2.                 B. C2H2O4.                 C. C3H4O2.                 D. C4H6O4.

    Câu 33. Số este mạch hở có công thức phân tử C4H6O2 khi thủy phân trong môi trường axit thu được sản phẩm có phản ứng tráng bạc là

    A. 4.                            B. 5.                            C. 6.                            D. 3.

    Câu 34. Đốt x mol X là trieste của glixerol và các axit đơn chức, mạch hở thu được y mol CO2 và z mol H2O, biết y – z = 5x. Hiđro hóa hoàn toàn m gam X cần 6,72 lít H2 (đktc) thu được 86,2 gam Y. Nếu đun m gam X với dung dịch chứa 400 ml dung dịch KOH 1M đến phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch sau phản ứng thì khối lượng chất rắn khan thu được là

    A. 139,1 gam.             B. 98,8 gam.                C. 140,4 gam.             D. 92,4 gam.

    Câu 35. Một pentapeptit mạch hở X khi thủy phân hoàn toàn thu được 3 loại α-amino axit khác nhau. Mặt khác, trong một phản ứng thủy phân không hoàn toàn X thu được 1 tripeptit có 3 gốc α-amino axit giống nhau. Số công thức cấu tạo có thể có của X là

                A. 6.                            B. 8.                            C. 12.                          D. 18.

    Câu 36. Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm H2NC3H5(COOH)2 và H2NCH2COOH vào 400ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch Y. Y tác dụng vừa đủ với 800 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Z. Cô cạn Z thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

                A. 52,2.                       B. 55,2.                       C. 60,8.                       D. 61,9.

    Câu 37. Cho các phát biểu sau:

    (a) Phenol, ancol etylic không phản ứng với NaHCO3.

    (b) Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng xà phòng hóa.

    (c) Các chất béo thường không tan trong nước và nhẹ hơn nước.

    (d) Trong mỗi mắt xích xenlulozơ có 5 nhóm –OH tự do.

    (e) Khác với axit axetic, axit amino axetic có thể phản ứng với axit HCl và tham gia phản ứng. trùng ngưng.

    (f) Metylamin là chất lỏng có mùi khai, tương tự như amoniac.

    (g) Axit axetic và axi α – amino glutaric có thể làm đổi màu quỳ tím thành đỏ.

    (h) Cho Cu(OH)2 vào ống nghiệm chứa anbumin thấy tạo dung dịch màu vàng.

    (i) Tơ visco thuộc loại tơ hoá học.

    Số phát biểu đúng là

    A. 4.                            B. 5.                            C. 6.                            D. 7.

    Câu 38.  Cho m gam hỗn hợp gồm hai chất hữu cơ đơn chức, mạch hở tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 11,2 gam KOH, thu được muối của một axit cacboxylic và một ancol X. Cho toàn bộ X tác dụng hết với Na thu được 3,36 lít khí H2 (ở đktc). Hai chất hữu cơ đó là

    A. một este và một axit.                                  B. một este và một ancol.      

    C. hai axit.                                                      D. hai este.

    Câu 39. Chất hữu cơ X có công thức phân tử C4H6O4 tác dụng với dung dịch NaOH (đun nóng) theo phương trình phản ứng: C4H6O4 + 2NaOH → 2Z + Y. Để oxi hoá hết x mol Y thì cần vừa đủ 2x mol CuO (đun nóng), sau phản ứng tạo thành x mol chất T (biết Y, Z, T là các hợp chất hữu cơ). Khối lượng phân tử của T là

    A. 44 đvC.                   B. 58 đvC.                  C. 82 đvC.                   D. 118 đvC.

    Câu 40. Xà phòng hóa hoàn toàn 2,22 gam hỗn hợp hai este đồng phân X và Y cần dùng 30 ml dung dịch NaOH 1M. Khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai este đó thì thu được khí CO2 và hơi nước có thể tích bằng nhau. Hai este X và Y là 

    A. HCOOC2H5  và CH3COOCH3.                 B. CH3COOC2H5  và HCOOC3H7.

    C. CH3COOC2H5  và C2H5COOCH3.            D. C2H3COOCH3  và HCOOC3H5.

    Câu 41. Cho X, Y là hai axit đơn chức, phân tử có một liên kết đôi C=C (MX < MY); Z là ancol có cùng số nguyên tử cacbon với X; T là este hai chức tạo bởi X, Y và Z. Đốt cháy hoàn toàn 5,58 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T cần vừa đủ 6,608 lít khí O2 (đktc), thu được khí CO2 và 4,68 gam nước. Mặt khác 5,58 gam E tác dụng tối đa với dung dịch chứa 0,02 mol Br2. Khối lượng muối thu được khi cho cùng lượng E trên tác dụng hết với dung dịch NaOH dư có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

                A. 4,68.                       B. 1,56.                       C. 2,40.                       D. 2,30.

    Câu 42. Hỗn hợp E gồm X, Y là hai este mạch hở có công thức CnH2n-2O2, Z T là hai peptit mạch hở, đều được tạo bởi glyxin và alanin, hơn kém nhau một liên kết peptit. Thủy phân hoàn toàn 13,945 gam E cần dùng vừa đủ dung dịch chứa 0,185 mol NaOH, thu được ba muối và hỗn hợp hai ancol có tỉ khối hơi so với He là 8,4375. Nếu đốt cháy hoàn toàn 13,945 gam E rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 57,5 gam kết tủa, khí thoát ra có thể tích 1,176 lít (đktc). Khối

    lượng của T (MZ < MT) có trong hỗn hợp E
                A. 1,585 gam.            B. 1,655 gam.              C. 1,725 gam.             D. 1,795 gam.

    Câu 43. Cho 18,5 gam chất hữu cơ X có công thức phân tử C3H11N3O6 tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch NaOH 1M tạo thành nước, một chất hữu cơ đa chức bậc 1 và m gam hỗn hợp muối vô cơ. Giá trị của m là

    A. 25,40.                     B. 21,15.                     C. 19,10.                     D. 8,45.

    Câu 44. X,Y,Z là 3 este đều mạch hở và không chứa nhóm chức khác ( trong đó X,Y đều đơn chức; Z hai chức). Đun nóng 28,92 gam hỗn hợp X,Y,Z với dung dịch NaOH vừa đủ thu được hỗn hợp F chỉ chứa 2 muối có tỉ lệ mol là 1:1 và 12,54 gam hỗn hợp 2 ancol đều no, có cùng số nguyên tử cacbon. Đốt cháy hoàn toàn F thu được CO2; 0,585 mol H2O và 0,195 mol Na2CO3. Khối lượng của Z trong 28,92 gam hỗn hợp trên là

    A. 3,84 gam.               B. 26,28 gam.              C. 28,80 gam.             D. 31,32 gam.

    Câu 45. Điện phân dung dịch chứa hỗn hợp gồm CuSO4 và NaCl (tỉ lệ mol tương ứng 1 : 3) với điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện 2,68A. Sau thời gian điện phân t (giờ), thu được dung dịch Y (chứa hai chất tan) có khối lượng giảm 10,375 gam so với dung dịch ban đầu. Dung dịch Y phản ứng vừa hết với 2,55 gam Al2O3. Giá trị của t gần nhấtvới giá trị nào sau đây?

                A. 4,0.                         B. 5,0.                         C. 6,0.                         D. 3,5.

    Câu 46. Hòa tan hết 31,12 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, Fe3O4, FeCO3 vào dung dịch hỗn hợp chứa H2SO4 và KNO3. Sau phản ứng, thu được 4,48 lít hỗn hợp khí Y (đktc) gồm (CO2, NO, NO2, H2) có tỉ khối so với H2 là 14,6 và dung dịch Z chỉ chứa các muối trung hòa với tổng khối lượng là m gam. Cho BaCl2 dư vào Z, thu được 140,965 gam kết tủa trắng. Mặt khác, khi cho NaOH dư vào Z thì có 1,085 mol NaOH phản ứng đồng thời xuất hiện 42,9 gam kết tủa và 0,56 lít khí (đktc) thoát ra. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Cho các phát biểu sau:

    (a) Giá trị của m là 88,285 gam.

    (b) Số mol của KNO3 trong dung dịch ban đầu là 0,225 mol.

    (c) Phần trăm khối lượng FeCO3 trong X là 18,638%.

    (d) Số mol của Fe3O4 trong X là 0,05 mol.

    (e) Số mol của Mg trong X là 0,15 mol.

    Số phát biểu đúng là

                A. 1.                            B. 2.                            C. 3.                            D. 4.

    Câu 47. X là hỗn hợp gồm Al, CuO và 2 oxit sắt, trong đó oxi chiếm 13,71% khối lượng hỗn hợp. Tiến hành nhiệt nhôm (không có không khí) một lượng rắn X được hỗn hợp rắn Y. Cho Y vào dung dịch NaOH dư thấy thoát ra V lít H2 (đkc) và có 1,2 mol NaOH đã tham gia phản ứng, chất rắn còn lại không tan có khối lượng là 28 gam. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là

                A. 28,00.                     B. 26,88.                     C. 20,16.                     D. 24,64.

    Câu 48. Cho các phát biểu sau:

    (a) Để xử lý thủy ngân rơi vãi, người ta có thể dùng bột lưu huỳnh .

    (b) Khi thoát vào khí quyển, freon phá hủy tầng ozon.

    (c) Trong khí quyển, nồng độ CO2 vượt quá tiêu chuẩn cho phép gây ra hiệu ứng nhà kính.

    (d) Trong khí quyển, nồng độ NO2 và SO2 vượt quá tiêu chuẩn cho phép gây ra hiện tượng mưa axit.

    (e) Tính chất vật lí chung của kim loại là: Tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim.

    (g) Hiện tượng tạo thành  thạch nhũ trong các hang động được giải thích bằng phản ứng

                .                        Ca(HCO3)2  CaCO3 + CO2 + H2O.

    (h) BaCl2 thường được dùng để sản xuất thuốc trừ sâu trong nông nghiệp.

    Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

    A.6.                             B. 4.                            C. 7.                            D. 5.

    Câu 49. Cho hỗn hợp X gồm 0,12 mol CuO; 0,1 mol Mg và 0,05 mol Al2O3 tan hoàn toàn trong dung dịch chứa đồng thời 0,13 mol H2SO4 (loãng) và 0,59 mol HCl, thu được dung dịch Y và khí H2. Nhỏ từ từ dung dịch hỗn hợp Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,6M vào Y đến khi thu được khối lượng kết tủa lớn nhất, lọc kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

                A. 43,45.                     B. 38,72.                     C. 43,89.                     D. 48,54.

    Câu 50. Hỗn hợp X gồm 1,12 gam Fe, 32 gam Fe2O3 và m gam Al. Nung X ở nhiệt độ cao (không có không khí), sau một thời gian, thu được hỗn hợp Y. Nếu cho Y phản ứng hết trong dung dịch H2SO4 loãng dư thì thu được được V1 (lít) khí, nếu cho Y phản ứng hết trong dung dịch NaOH dư thì thu được V2 lít khí (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện). Biết V1 : V2 = 4. Khoảng giá trị của m là

    A. 1,08 < m < 5,40.                                         B. 5,40 < m < 10,80.          

    C. 0,06 < m < 6,66.                                         D. 0,12 < m < 13,32.

    ……….HẾT………

    Lưu ý: Học sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố Hóa học.

    ĐÁP ÁN

    CÂUĐÁP ÁNCÂUĐÁP ÁN
    1A26B
    2C27D
    3A28C
    4A29C
    5C30C
    6D31D
    7C32B
    8C33B
    9A34B
    10A35D
    11A36D
    12D37B
    13C38B
    14C39B
    15B40A
    16D41D
    17C42A
    18A43C
    19A44B
    20D45D
    21D46B
    22B47B
    23B48C
    24A49C
    25D50D

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Nam năm 2018 2019

    Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Nam năm 2018 2019

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Nam năm 2018 2019 166TỈNH QUẢNG NAMKỲ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 12 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Nam năm 2018 2019 167Năm học 2018 – 2019
    MÃ ĐỀ: 301   ĐỀ CHÍNH THỨC         (Đề thi gồm có 06 trang)      Môn thi    : HÓA HỌC   Thời gian :90 phút (không kể thời gian giao đề)   Ngày thi   :14/3/2019

    Họ và tên thí sinh: ………………………………………………Phòng thi: ……………….. Số báo danh: ………………..

    Thí sinh được sử dụng Bảng Hệ thống tuần hoàn các nguyên tố Hóa học

    Câu 1: Có các dung dịch riêng biệt: Cu(NO3)2, AlCl3, FeCl3, AgNO3, Mg(NO3)2, NiSO4. Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh sắt nguyên chất. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hóa học là

    A. 3.                                 B. 2.                                 C. 4.                                 D. 5.

    Câu 2: Hai nguyên tố X và Y ở hai nhóm A liên tiếp nhau trong cùng một chu kì trong bảng hệ thống tuần hoàn. Trong các biểu thức liên hệ giữa số điện tích hạt nhân của X (ZX) và Y (ZY) dưới đây, biểu thức liên hệ nào luôn không đúng?

    A. ZY – ZX = 11.               B. ZX – ZY = 25.               C. ZX – ZY = 1.                 D. ZY – ZX = 8.

    Câu 3: Nguyên tử sắt có Z = 26. Cấu hình electron của Fe2+

    A. [Ar]3d44s2.                 B. [Ar]4s23d4.                 C. [Ar]3d54s1.                 D. [Ar]3d6.

    Câu 4: Hidro halogenua nào sau đây không được điều chế bằng cách cho muối halogenua tương ứng của nó phản ứng với dung dịch H2SO4 đặc?

    A. HCl, HF.                     B. HF, HI.                       C. HBr, HI.                     D. HBr, HCl.

    Câu 5: Cho Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 loãng dư, sau phản ứng được dung dịch X. Dung dịch X không tác dụng với dung dịch nào sau đây ?

    A. KMnO4.                      B. HCl.                            C. BaCl2.                         D. NaOH.

    Câu 6: Chất X có công thức phân tử C5H8O2. Khi X tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Y có công thức phân tử C4H5O2Na. Chất X có thể là

    A. metyl metacrylat.        B. vinyl propionat.          C. etyl propionat.            D. etyl acrylat.

    Câu 7: Chất X được sử dụng để tẩy trắng giấy, bột giấy, chống nấm mốc cho lương thực, tẩy màu nước đường trong sản xuất đường mía. Chất X là

    A. HClO.                         B. SO2.                            C. Cl2.                             D. O3.

    Câu 8: Cho dung dịch Na2CO3 đến dư vào dung dịch chứa đồng thời AlCl3 và CaCl2, thu được kết tủa X. Trong X có

    A. Al2(CO3)3.                  B. CaCO3.                       C. Al2(CO3)3, CaCO3.    D. Al(OH)3, CaCO3.

    Câu 9: Ion nào sau đây có thể oxi hóa được ion Fe2+ thành ion Fe3+?

    A. Ag+.                            B. Cu2+.                           C. Pb2+.                           D. Zn2+.

    Câu 10: Công thức cấu tạo nào sau đây là của triolein?

    A. (CH3[CH2]16COO)3C3H5.                                   B. (CH3[CH2]7CH=CH[CH2]5COO)3C3H5.

    C. (CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COO)3C3H5.            D. (CH3[CH2]14COO)3C3H5.

    Câu 11: Metyl acrylat không tác dụng với chất nào sau đây trong dung dịch?

    A. AgNO3/NH3.              B. Br2.                             C. NaOH.                        D. H2SO4.

    Câu 12: Độ dẫn điện của kim loại đồng kém hơn kim loại nào sau đây?

    A. Fe.                               B. Ag.                              C. Au.                              D. Al.

    Câu 13: Cho các chất sau: (1) Metylfomat, (2) Axit axetic, (3) Propan-1-ol, (4) Butan. Dãy nào sau đây sắp xếp các chất theo chiều giảm dần nhiệt độ sôi?

    A. (1), (2), (3), (4).          B. (4), (3), (1), (2).          C. (2), (1), (3), (4).          D. (2), (3), (1), (4).

    Câu 14: Cho các loại tơ sau: tơ tằm, sợi bông, len, tơ visco, tơ nilon-6, tơ axetat, tơ nitron. Số tơ thuộc loại tơ bán tổng hợp là

    A. 5.                                 B. 2.                                 C. 4.                                 D. 3.

    Câu 15: Khối lượng riêng của kim loại X là 8,94 g/cm3. Giả thiết rằng, trong tinh thể kim loại X, các nguyên tử là những hình cầu chiếm 76% thể tích tinh thể, phần còn lại là khe rỗng. Xác định bán kính nguyên tử X theo cm. (Biết nguyên tử khối của X là 63,55)

    A. 1,29.10-8.                    B. 1,84.10-8.                    C. 1,48.10-8 .                   D. 1,14.10-8.

    Câu 16: Cho các phát biểu:

    (a) Trong quá trình thép cacbon bị ăn mòn bởi không khí ẩm, ở cực dương xảy ra quá trình khử oxi.

    (b) Người ta tráng kẽm lên sắt (thu được sắt tây) để làm chậm quá trình ăn mòn sắt.

    (c) Quá trình ăn mòn kim loại là quá trình oxi hóa- khử.

    (d) Các kim loại tinh khiết thì không bị ăn mòn hoá học.

    (e) Sắt cháy trong khí clo là quá trình ăn mòn hóa học.

    Số phát biểu đúng

    A. 1.                                 B. 2.                                 C. 3.                                 D. 4.

    Câu 17: Cho dãy chuyển hóa sau: Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Nam năm 2018 2019 168

    Z không thể

    A. natri phenolat.             B. phenol.                        C. natri bromua.              D. nước.

    Câu 18: Cho các phát biểu sau:

    (a) Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ tạo ra axit gluconic.

    (b) Ở điều kiện thường, glucozơ và saccarozơ đều là những chất rắn, dễ tan trong nước.

    (c) Xenlulozơ trinitrat là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo và chế tạo thuốc súng không khói.

    (d) Amilopectin là polime mạch không phân nhánh.

    (e) Sacarozơ bị hóa đen khi tiếp xúc với dung dịch H2SO4 đặc.

    (f) Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân vì có cùng công thức (C6H10O5)n.

    Số phát biểu đúng

    A. 2                                  B. 5                                  C. 3                                  D. 4

    Câu 19: Cho các phản ứng hóa học: 2FeCl2 + Cl2 → 2FeCl3;  2FeCl3 + 2KI  → 2FeCl2 + 2KCl + I2.

    Dãy nào sau đây sắp xếp các tác nhân theo chiều tăng dần tính oxi hóa?

    A. I2, Cl2, Fe2+, Fe3+.       B. I2, Fe2+, Cl2, Fe3+.       C. Fe2+, Fe3+, I2, Cl2.       D. Fe2+, I2, Fe3+, Cl2.

    Câu 20: Cho các dung dịch (dung môi là nước) có cùng nồng độ mol/lít: (1) NaHCO3, (2) Na2CO3,

    (3) CuSO4, (4) KNO3. Dãy nào sau đây sắp xếp các dung dịch trên theo chiều tăng dần độ pH (từ trái sang phải)?

    A. (2), (4), (3), (1).          B. (2), (1), (4), (3).          C. (1), (3), (4), (2).          D. (3), (4), (1), (2).

    Câu 21: Tiến hành đồng trùng ngưng axit Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Nam năm 2018 2019 169-amino hexanoic và axit Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Nam năm 2018 2019 170-amino heptanoic thu được một loại tơ poliamit X có n mắt xích (Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Nam năm 2018 2019 171) và m mắt xích (-Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Nam năm 2018 2019 172). Lấy 24,35 gam tơ X đem đốt cháy hoàn toàn với O2 vừa đủ thì thu được hỗn hợp Y. Sục Y qua dung dịch NaOH dư thì còn lại 2,24 lít (đktc) một khí duy nhất. Tỉ số n: m là

    A. 3 : 4.                            B. 5 : 3.                            C. 3 : 5.                            D. 2 : 1.

    Câu 22: Phát biểu nào sau đâykhông đúng?

    A. Cr(OH)3 vừa tan được trong dung dịch KOH, vừa tan được trong dung dịch HCl.

    B. Ancol etylic nguyên chất bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3.

    C. Kim loại Zn khử được ion Cr3+ trong dung dịch về Cr.

    D. Màu của dung dịch K2Cr2O7 thay đổi khi thêm vào dung dịch gồm FeSO4 và H2SO4.

    Câu 23: Cho dãy chuyển hóa sau:

    Chất Z phản ứng với dung dịch NaOH có thể tạo thành tối đa bao nhiêu muối?

    A. 4.                                 B. 1.                                 C. 3.                                 D. 2.

    Câu 24: Có hai cốc thủy tinh đều chứa 100 ml dung dịch CH3COOH 0,01M. Thêm vào cốc thứ nhất 20 ml nước cất được dung dịch (1), thêm vào cốc thứ hai 20 ml dung dịch HCl 0,01M được dung dịch (2). So với cốc CH3COOH 0,01M ban đầu, số mol phân tử CH3COOH chưa điện li trong dung dịch (1) và dung dịch (2) lần lượt

    A. bằng và lớn hơn.         B. đều không đổi.            C. nhỏ hơn và lớn hơn.   D. lớn hơn và nhỏ hơn.

    Câu 25: Tiến hành thí nghiệm với các dung dịch X, Y, Z và T. Kết quả được ghi lại ở bảng sau:

    Mẫu thửThuốc thửHiện tượng
    X, TQuỳ tímQuỳ tím chuyển sang màu đỏ
    X, Z, TCu(OH)2Tạo dung dịch màu xanh
    Y, Z, TDung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóngTạo kết tủa bạc

    X, Y, Z, T lần lượt là

    A. axit glutamic, glucozơ, etyl fomat, axit fomic.       B. axit glutamic, etyl fomat, glucozơ, axit fomic.

    C. axit fomic, etyl fomat, glucozơ, axit glutamic.       D. axit fomic, axit glutamic, etyl fomat, glucozơ.

    Câu 26: Cho các phát biểu:

    (a) Cộng H2 (dùng dư, xúc tác Ni, t0, phản ứng hoàn toàn) vào anđehit thì thu được ancol no, mạch hở, đơn chức.

    (b) HCOOH có lực axit mạnh hơn CH3COOH.

    (c) Phản ứng giữa anđehit và oxi (xúc tác Mn2+ , to) sinh ra axit cacboxylic.

    (d) Trong số các anđehit no, mạch hở, chỉ có anđehit fomic phản ứng với dung dịch AgNO3 dư trong NH3 sinh ra Ag với tỉ lệ mol giữa anđehit và Ag là 1: 4.

    (e) Giấm ăn là dung dịch axit axetic có nồng độ (C%) từ 15% đến 20%.

    (f) Axit terephatalic (C6H4(COOH)2) được ứng dụng trong tổng hợp tơ Lapsan.

    Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng

    A. 2.                                 B. 3.                                 C. 4.                                 D. 5.

    Câu 27: Thêm từ từ đến hết 250ml dung dịch AgNO3 0,3M vào 100ml dung dịch hỗn hợp CuBr2 0,1M và FeCl2 0,15M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

    A. 8,065.                          B. 9,685.                          C. 1,62.                            D. 4,305.

    Câu 28: Hòa tan hết m gam Zn(OH)2 bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl 10% thu được dung dịch X. Thêm 125 ml dung dịch CuSO4 1,2M (D = 1,17 g/ml) vào 200 gam dung dịch X thu được dung dịch Y. Tổng giá trị nồng độ phần trăm của các chất tan trong dung dịch Y là

    A. 8,21.                            B. 32,82.                          C. 16,41.                          D. 24,62.

    Câu 29: Số đồng phân cấu tạo của C5H10O có phản ứng tráng bạc là

    A. 4.                                 B. 3.                                 C. 6.                                 D. 5.

    Câu 30: Cho m gam hỗn hợp Fe, Zn phản ứng với dung dịch CuSO4. Sau khi kết thúc phản ứng, thu được m gam chất rắn (chỉ chứa 1 kim loại) và dung dịch X chỉ chứa FeSO4 x (M), ZnSO4 y (M). Tỉ số x : y gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 1,50.                            B. 0,15.                            C. 2,33.                            D. 0,85.

    Câu 31: Paclitaxel (tên thương mại: Taxol) là một lại thuốc hóa trị liệu được sử dụng để điều trị một số dạng ung thư, có công thức cấu tạo như sau:

    Công thức phân tử của Paclitaxel là

    A. C45H49O14N.               B. C47H51O14N.               C. C46H53O14N.               D. C44H55O14N.

    Câu 32: Đun nóng V lít hơi anđehit X mạch hở với 3V lít khí H2 (xúc tác Ni) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp khí Y có thể tích V lít (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Ngưng tụ Y thu được chất Z; cho Z tác dụng với Na dư sinh ra H2 có số mol bằng số mol Z đã phản ứng. Chất X là anđehit

    A. no, hai chức.                                                       B. no, đơn chức.

    C. không no (chứa một nối đôi C=C), đơn chức.    D. không no (chứa một nối đôi C=C), hai chức.

    Câu 33: Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Ba, Na và K vào nước dư, thu được 4,48 lít H2 (đktc) và dung dịch Y. Cô cạn Y thu được 16,2 gam chất rắn. Giá trị của m là

    A. 13,0.                            B. 12,8.                            C. 9,4.                              D. 16,2.

    Câu 34: Cho các sơ đồ phản ứng sau (theo đúng tỉ lệ mol):

    (1) X + 2NaOH Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Nam năm 2018 2019 173 X1 + 2X2.(2) X1 + H2SO4 → X3 + Na2SO4.
    (3) nX3 + nX4 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Nam năm 2018 2019 174 Poli(etilen terephtalat) + 2nH2O.(4) 2X2  Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Nam năm 2018 2019 174 X5 + H2 + 2H2O.
    (5) nX5 + nX6 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Nam năm 2018 2019 176 Cao su Buna-S. 

    Cho biết X là este có công thức phân tử C12H14O4. X1, X2, X3, X4, X5, X6 là các hợp chất hữu cơ khác nhau. Nhận định nào sau đây không đúng?

    A. Từ 1,4 – dimetylbenzen điều chế được X3 bằng 1 phản ứng hóa học.

    B. X4 tác dụng được với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.

    C. Poli(etilen terephtalat) là polime tổng hợp.

    D. X5 có nguyên tố C chiếm 85,71% khối lượng.

    Câu 35: Hình vẽ dưới đây mô tả các giai đoạn (Gđ) của quá trình tổng hợp amoniac trong công nghiệp.

    Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Nam năm 2018 2019 177  

    Trong các giai đoạn nêu trên, có mấy giai đoạn sai?

    A. 4.                                 B. 1.                                 C. 3.                                 D. 2.

    Câu 36: Cho 3,87 gam hỗn hợp gồm Mg và Al vào 200ml dung dịch X gồm HCl 1,0 M và H2SO4 0,5M thu được dung dịch B và 4,368 lít H2 (đktc). Phần trăm khối lượng của Mg trong hỗn hợp là

    A. 27,91%.                      B. 62,79%.                       C. 72,09%.                      D. 37,21%.

    Câu 37: Hỗn hợp X gồm O2 và O3 có tỉ khối hơi so với H2 là x. Hỗn hợp Y gồm H2 và CO có tỉ khối hơi so với H2 là y. Để phản ứng với V lít hỗn hợp khí Y cần vừa đủ 0,45V lít hỗn hợp khí X (các thể tích đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Tỉ số T = x : y nằm trong khoảng nào sau đây?

    A. 1,27 < T < 20,00.        B. 1,27 < T < 17,78.        C. 1,43 < T < 17,78.        D. 1,43 < T < 20,00.

    Câu 38: Hỗn hợp X gồm hai khí SO2 và CO2. Sục V (lít) X vào dung dịch H2S dư thì tạo thành 1,92 gam chất rắn màu vàng. Cho V (lít) X qua Mg dư, nung nóng thì thấy khối lượng chất rắn tăng thêm 2,16 gam (biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn).  Tỉ khối hơi của X so với H2

    A. 27.                               B. 54.                               C. 29,5                             .     D. 28,35.

    Câu 39: Đốt cháy hoàn toàn m gam một triglixerit E cần vừa đủ x mol O2, sau phản ứng thu được CO2 và y mol H2O. Biết m = 78x – 103y. Nếu cho 0,15 mol E tác dụng với dung dịch nước Br2 dư thì số mol Br2 tối đa phản ứng là

    A. 0,15.                            B. 0,90.                            C. 0,35.                            D. 0,45.

    Câu 40: Hỗn hợp X gồm hai ancol đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Cho m gam X tác dụng với CuO (dư) nung nóng, thu được hỗn hợp chất rắn và hỗn hợp hơi Y. Tỉ khối hơi của Y so với H2 là 14,10. Cho toàn bộ Y phản ứng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3,đun nóng, sinh ra 181,44 gam Ag. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

    A.  23,04.                         B.  19,74.                         C.  24,24.                         D.  33,84.

    Câu 41: Hidrocacbon X mạch hở, có công thức C3Hx . Cho m1 gam X và m2 gam oxi (dư) vào một bình kín (dung tích không đổi) ở 1200C thấy áp suất trong bình đạt 1,5 atm. Bật tia lửa điện để phản ứng cháy xảy ra hoàn toàn, đưa hệ về 1200C, thấy áp suất đạt 1,5 atm. Trộn 18,2g X với b gam H2 rồi dẫn qua xúc tác niken, nung nóng đến phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được hỗn hợp Y. Tỉ khối hơi của Y so với H2 có thể là

    A. 21,25.                          B. 22,30.                          C. 24,25.                         D. 26,30.

    Câu 42: Có 2 bình cầu, cho vào mỗi bình 20 ml etyl axetat, sau đó thêm vào bình thứ nhất 40 ml dung dịch H2SO4 20% (dư) và bình thứ hai 40 ml dung dịch NaOH 30% (dư), lắc đều, lắp ống sinh hàn hồi lưu (để không cho các chất lỏng hóa hơi thoát ra khỏi bình), đun cách thuỷ đến khi hệ đạt đến cân bằng. Hiện tượng nào sau đây đúng?

    A.  Chất lỏng trong cả hai bình trở thành đồng nhất.

    B.  Chất lỏng trong bình thứ nhất trở thành đồng nhất.

    C.  Chất lỏng trong bình thứ hai trở thành đồng nhất.

    D.  Chất lỏng trong cả hai bình có sự phân tách lớp.

    Câu 43: Hỗn hợp R gồm một oxit, một hiđroxit và một muối cacbonat trung hòa của một kim loại M có hóa trị II. Cho 3,64 gam hỗn hợp R tác dụng vừa đủ với 117,6 gam dung dịch H2SO4 10%. Sau phản ứng, thu được 0,448 lít khí (đktc) và dung dịch chỉ có một muối duy nhất, nồng độ 10,867% (khối lượng riêng là 1,093 gam/ml); nồng độ mol là 0,545M. Trong hỗn hợp R, muối cacbonat trung hòa chiếm x% về khối lượng. Giá trị của x gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 22.                               B. 45.                               C. 46.                               D. 32.

    Câu 44: Hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức E1 và E2. Cho 0,05 mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được hỗn hợp sản phẩm hữu cơ Y. Đốt cháy hoàn toàn Y thu được 2,688 lít CO2 (đktc) và 3,18 gam Na2CO3. Khi làm bay hơi Y thu được chất rắn Z. Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối lớn hơn trong Z là

    A. 25,438%.                    B. 74,562%.                     C. 56,841%.                    D. 35,620%.

    Câu 45: Điện phân dung dịch muối sunfat của một kim loại hóa trị II với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi. Sau thời gian 4 phút 30 giây, thu được 0,02 mol khí ở anot. Nếu thời gian điện phân là 9 phút thì tổng số mol khí thu được ở cả hai điện cực là 0,05 mol, thể tích dung dịch lúc này là 0,5 lít. Giả sử hiệu suất điện phân là 100%, khí sinh ra không tan trong nước. Phát biểu nào sau đây không đúng?

    A. Khối lượng muối sunfat trong dung dịch ban đầu lớn hơn 6,72g.

    B. Tại thời điểm 8 phút, ở catot đã có khí thoát ra.

    C. Tại thời điểm 9 phút, dung dịch có pH = 1.

    D. Khi thu được 0,03 mol khí ở anot thì vẫn chưa xuất hiện bọt khí ở catot.

    Câu 46: Hỗn hợp E gồm ba este mạch hở, đều có bốn liên kết pi (π) trong phân tử, trong đó có một este đơn chức là este của axit metacrylic và hai este hai chức là đồng phân của nhau. Đốt cháy hoàn toàn 12,22 gam E bằng O2, thu được 0,37 mol H2O. Cho 0,36 mol E phản ứng vừa đủ với 234 ml dung dịch NaOH 2,5M, thu đươc hỗn hợp X gồm các muối của các axit cacboxylic không no, có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử; hai ancol không no, đơn chức có khối lượng m1 gam và một ancol no, đơn chức có khối lượng m2 gam. Tỉ lệ m1: m2 có giá trị gần nhất với

    A. 1,1.                              B. 2,9.                              C. 4,7.                              D. 2,7.

    Câu 47: Hỗn hợp X gồm chất Y (C2H10O3N2) và chất Z (C2H7O2N). Cho 14,85 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH và đun nóng, thu được dung dịch M và 5,6 lít (đktc) hỗn hợp T gồm 2 khí (đều làm xanh quỳ tím ẩm). Cô cạn toàn bộ dung dịch M thu được m gam muối khan. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 16,2.                            B. 14,3.                            C. 13,1.                            D. 15,8.

    Câu 48: Hỗn hợp X gồm alanin, axit glutamic, lysin và axit metacrylic. Hỗn hợp Y gồm propilen và đimetylamin. Đốt cháy x mol X và y mol Y thì tổng số mol khí oxi cần dùng vừa đủ là 2,625 mol, thu được H2O; 0,2 mol N2 và 2,05 mol CO2. Khi cho x mol X tác dụng với dung dịch NaOH dư thì lượng NaOH phản ứng là m gam. Cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

    A. 20.                               B. 12.                               C. 16.                               D. 24.

    Câu 49: Đồ thị dưới đây biểu diễn khối lượng kết tủa tạo thành theo thể tích dung dịch Ba(OH)2 0,75M khi thêm từ từ dung dịch này vào dung dịch hỗn hợp gồm Al2(SO4)3 và AlCl3:

    Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Nam năm 2018 2019 178  

    Giá trị của x = m1 + m2 + m3

    A. 178,8.                          B. 69,9.                            C. 155,4.                         D. 248,7.

    Câu 50: Cho X, Y, Z là 3 peptit mạch hở (phân tử có số nguyên tử cacbon tương ứng là 8, 9, 11; Z có nhiều hơn Y một liên kết peptit), T là este no, đơn chức, mạch hở. Chia 249,56 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T thành hai phần bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn phần một, thu được x mol CO2 và (x – 0,11) mol H2O. Thủy phân hoàn toàn phần hai bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được ancol etylic và 133,18 gam hỗn hợp G (gồm bốn muối của Gly; Ala; Val và axit cacboxylic). Đốt cháy hoàn toàn G, cần vừa đủ 3,385 mol O2. Phần trăm khối lượng của Y trong E là

    A. 4,17%.                        B. 3,21%.                         C. 2,08%.                        D. 1,61%.

    ———————————————–

    — HẾT —

    (Giám thị không giải thích gì thêm)

    ĐÁP ÁN MÃ ĐỀ 301

    CâuĐACâuĐACâuĐACâuĐACâuĐA
    1A11A21C31B41A
    2D12B22C32D42C
    3D13D23D33C43C
    4C14B24C34D44A
    5B15A25B35A45C
    6A16C26B36D46B
    7B17B27B37B47B
    8D18A28C38A48A
    9A19D29A39D49D
    10C20D30B40C50A

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Nam năm 2019 2020

    Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Nam năm 2010 2020

      SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG NAM  
    ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề thi có 05 trang) KỲ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 12 THPT CẤP TỈNH NĂM HỌC 2019 – 2020 Môn thi      :  HÓA HỌC Thời gian   :  90 phút (không kể thời gian giao đề) Mã đề thi 189 Ngày thi     :  10/6/2020     * Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:             H = 1; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; Si = 28; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Rb = 85,5; Ag = 108; Ba = 137. * Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn; giả thiết các khí sinh ra không tan trong nước.

    Câu 1: Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất?

        A. CH3OCH3.                B. CH3COOCH3.             C. CH3COOH.                   D. C2H5OH.

    Câu 2: Polime nào dưới đây được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp?

        A. Poliacrilonitrin.                                                  B. Policaproamit.

        C. Poli(etylen terephtalat).                                     D. Poli(hexametylen ađipamit).

    Câu 3: Trong các kim loại dưới đây, kim loại có tính khử yếu nhất là

        A. Al.                             B. Zn.                                 C. Na.                                 D. Cu.

    Câu 4: Chất nào dưới đây không tác dụng với HCl trong dung dịch?

        A. C6H5NH2.                                                            B. CH3NH2.

        C. (CH3NH3)2SO4.                                                   D. CH3NHCH3.

    Câu 5: Stiren là một chất gây ung thư, có thể phá hủy ADN trong cơ thể người, gây dị tật thai nhi, rối loạn hệ thần kinh, ảnh hưởng đến nồng độ máu (lượng tiểu cầu thấp, gây đột quỵ)…. Công thức cấu tạo thu gọn của stiren là

        A. C6H5-CH=CH2.       B. C6H5C2H5.                    C. C6H5-CºCH.                D. C6H5-CH3.

    Câu 6: Khí H2S tác dụng được với dung dịch nào sau đây không tạo thành kết tủa?

        A. Na2S.                         B. Al(NO3)3.                     C. SO2.                               D. CuCl2.

    Câu 7: Chất oxi hóa trong nước Gia-ven là

        A. NaClO.                      B. Cl2.                                C. NaCl.                             D. KClO.

    Câu 8: Phản ứng hóa học xảy ra ở cặp chất nào dưới đây có phưong trình ion rút gọn:

    Pb2+ + S2- → PbS?

        A. (CH3COO)2Pb + H2S.                                        B. PbSO4 + H2S.

        C. Pb(NO3)2 + H2S.                                                 D. Pb(NO3)2 + K2S.

    Câu 9: Chất X được dùng làm phân bón hóa học. Hòa tan X vào nước, thu được dung dịch Y. Cho từ từ dung dịch NaOH vào Y rồi đun nóng thì có khí thoát ra và thu được dung dịch Z. Cho dung dịch AgNO3 vào Z, có kết tủa màu vàng xuất hiện. Công thức hóa học của X là

        A. (NH4)2SO4.               B. Ca(H2PO4)2.                 C. NH4Cl.                          D. (NH4)2HPO4.

    Câu 10: Cho các chất: anilin, saccarozơ, glucozơ, glyxin, axit glutamic, Gly-Ala, metylaxetat. Số chất tác dụng được với NaOH trong dung dịch là

        A. 2.                               B. 1.                                   C. 3.                                   D. 4.

    Câu 11: Chất nào sau đây vừa tác dụng với NaOH trong dung dịch vừa tác dụng với nước brom?

        A. Ancol anlylic.                                                     B. Metyl metacrylat.

        C. Axit benzoic.                                                      D. Anilin.

    Câu 12: Cho các cặp chất khí sau: (a) Cl2 và O2; (b) SO2 và O2; (c) H2S và SO2; (d) O3 và O2; (e) H2 và F2. Số cặp chất khí tồn tại ở điều kiện thường là

        A. 4.                               B. 3.                                   C. 2.                                   D. 1.

    Câu 13: Hòa tan hết m gam Fe trong dung dịch H2SO4 loãng dư, sau phản ứng được 22,8 gam muối. Giá trị của m là

        A. 11,200.                     B. 8,400.                           C. 16,800.                          D. 6,384.                             

    Câu 14: Trong các dung dịch sau: metyl amin, anilin, etyl axetat, lysin, phenol, Ala-Val. Số dung dịch làm đổi màu quỳ tím là

        A. 3.                               B. 1.                                   C. 4.                                   D. 2.

    Câu 15: Nếu bị bỏng do vôi bột thì người ta sẽ chọn phương án sơ cứu nào sau đây là tối ưu?

        A. Rửa sạch vôi bột bằng nước rồi rửa lại bằng dung dịch amoniclorua 10%.

        B. Chỉ rửa sạch vôi bột bằng nước rồi lau khô.

        C. Lau khô sạch bột rồi rửa bằng nước xà phòng loãng.

        D. Lau khô sạch bột rồi rửa bằng dung dịch amoniclorua 10%.

    Câu 16: Hợp chất X có hai nguyên tố là Y và Z (MY < MZ). Đốt cháy hoàn toàn 4,8 gam X trong oxi dư. Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được 5,4 gam nước. Phần trăm khối lượng của nguyên tố Z trong X là

        A. 95,24%.                    B. 94,12%.                        C. 87,50%.                        D. 82,35%.

    Câu 17: Hiện nay, bệnh COVID-19 chưa có thuốc đặc trị. Một số nước trên thế giới sử dụng thuốc điều trị sốt rét có tên là Hydroxycloroquine để điều trị COVID-19. Khi phân tích định lượng Hydroxycloroquine, có %C = 64,382%; %H = 7,750%; %N = 12,519%; %Cl = 10,581%, còn lại là oxi. Công thức phân tử của Hydroxycloroquine trùng với công thức đơn giản nhất. Công thức phân tử của Hydroxycloroquine

        A. C17H25ClN2O3.         B. C18H24ON3Cl.              C. C17H26ClN3O2.             D. C18H26ClN3O.

    Câu 18: Chất nào dưới đây có thể gọi tên là phenyl propionat?

        A. CH2=CH-COO-C6H5.                                         B. CH3-CH2-COO-C6H5.

        C. C6H5-COO-CH2-CH2-CH3.                               D. CH3-CH2-COO-CH2-C6H5.

    Câu 19: Cho m gam Zn vào dung dịch chứa 0,1 mol AgNO3 và 0,25 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian, thu được 20,12 gam chất rắn X và dung dịch Y chứa hai muối. Cho 10,0 gam bột sắt vào dung dịch Y, sau khi các phản ứng hoàn toàn, thu được 10,96 gam chất rắn. Giá trị của m là

        A. 24,40.                        B. 23,40.                            C. 12,70.                            D. 11,70.

    Câu 20: Tiến hành các thí nghiệm sau:

       (a) Nhúng dây Fe nguyên chất vào dung dịch AgNO3.

       (b) Thanh sắt tiếp xúc với thanh niken để trong không khí ẩm.  

       (c) Nhúng dây sắt vào dung dịch HCl loãng có nhỏ vài giọt dung dịch CuCl2.

       (d) Quấn sợi dây đồng vào đinh sắt rồi nhúng vào dung dịch FeCl3.

       (e) Đốt dây Fe trong bình chứa khí oxi.

    Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm mà Fe bị ăn mòn điện hóa học là

        A. 3.                               B. 2.                                   C. 5.                                   D. 4.

    Câu 21: Hòa tan hoàn toàn 15,25 gam hỗn hợp gồm kim loại M và oxit cao nhất của nó vào nước, thu được 350 ml dung dịch Y chứa một chất tan duy nhất có nồng độ 1,0 M và 1,68 lít khí H2. Trung hòa hết Y bằng dung dịch H2SO4 vừa đủ, thu được m gam muối trung hòa. Giá trị của m là

        A. 60,90.                        B. 30,45.                            C. 49,60.                            D. 24,85.

    Câu 22: Hòa tan hết 12,8 gam hỗn hợp X gồm Na, Na2O, K, K2O, Ba và BaO (trong đó oxi chiếm 8,75% về khối lượng) vào nước dư, thu được 600 ml dung dịch Y và 1,568 lít khí H2. Trộn 300 ml dung dịch Y với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,4M và H2SO4 0,3M, thu được 400 ml dung dịch Z có pH = x. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của x là

        A. 1.                               B. 13.                                 C. 12.                                 D. 2.

    Câu 23: Cho các phát biểu sau:

       (a) Dung dịch HF hòa tan được SiO2.  

       (b) Silic vô định hình có tính bán dẫn.

       (c) Nitơ lỏng được dùng để bảo quản máu và các mẫu vật sinh học.

       (d) Phân tử amilozơ có cấu trúc mạch phân nhánh.

       (e) Trong nọc của kiến, ong có axit fomic, để giảm đau nhức khi bị kiến, ong đốt, có thể bôi vôi tôi vào vết đốt.

       (g) Tơ visco thuộc loại tơ hóa học.

    Số phát biểu sai

        A. 2.                               B. 4.                                   C. 3.                                   D. 5.

    Câu 24: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm CH4, C2H2, C3H6, C4H8 và C5H8, thu được 5,376 lít CO2 và 4,68 gam H2O. Mặt khác, cho 8,5 gam X phản ứng với lượng dư Br2 (trong CCl4), sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, có m gam Br2 đã phản ứng. Giá trị của m là

        A. 25,6.                         B. 32,0.                             C. 48,0.                              D. 12,6.         

    Câu 25: Đốt cháy hoàn toàn m gam photpho trong oxi dư, thu được chất rắn X. Cho X vào dung dịch Y có 0,05 mol Ca(OH)2 và 0,15 mol NaOH, kết thúc phản ứng chỉ được dung dịch Z. Giá trị của m là

        A. 17,750.                     B. 7,750.                          C. 6,200.                           D. 3,875.

    Câu 26: Cho các phát biểu sau:

    (a) Dầu thực vật, mỡ động vật không tan trong nước.

    (b) Trong mật ong hàm lượng fructozơ cao hơn glucozơ.

    (c) Sự đông tụ của lòng trắng trứng là một tính chất hóa học của protein.

    (d) Đun nóng polibutađien với lưu huỳnh tạo ra cao su Bu – S.

    (e) Hiđrocacbon thơm có mùi thơm nên được dùng làm chất tạo hương cho thực phẩm và mỹ phẩm.

    (g) Peptit Ala-Gly-Val hòa tan được Cu(OH)2 trong NaOH tạo thành dung dịch màu tím.

    Số phát biểu đúng là

        A. 4.                               B. 3.                                   C. 2.                                   D. 5.

    Câu 27: Hỗn hợp X gồm metanol, glixerol, axit etanđioic. Cho m gam X tác dụng với Na dư, sau phản ứng thu được 0,08 mol khí. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X bằng oxi vừa đủ, thu được a mol khí CO2. Giá trị của a là

        A. 0,08.                      B. 0,15.                                C. 0,12.                               D. 0,16.

    Câu 28: Nồng độ tối đa cho phép của PO43- theo tiêu chuẩn nước ăn uống của WHO là 0,35 mg/lít. Để đánh giá sự nhiễm bẩn của nước máy sinh hoạt ở một thành phố, người ta lấy 4,0 lít nước đó cho tác dụng với dung dịch BaCl2 dư thì tạo ra 3,606.10-3 gam kết tủa. Xác định nồng độ PO43- trong nước máy và xem xét có vượt quá giới hạn cho phép hay không?

        A. 0,285 mg/lít, nằm trong giới hạn cho phép.

        B. 0,6 mg/lít, vượt quá giới hạn cho phép.

        C. 1,14 mg/lít, vượt quá giới hạn cho phép.

        D. 0,15 mg/lít, nằm trong giới hạn cho phép.

    Câu 29: Đun nóng m gam dung dịch saccarozơ có nồng độ 17,1% trong môi trường axit. Dung dịch thu được sau khi trung hòa rồi cho vào lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng. Kết thúc phản ứng, thu được 4,32 gam Ag. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

        A. 80,0.                          B. 20,0.                              C. 28,8.                              D. 40,0.

    Câu 30: Hỗn hợp X gồm etyl fomat, etyl axetat và đietyl oxalat. Đun nóng 23,5 gam X với dung dịch NaOH dư, sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được 21,7 gam muối. Phần trăm khối lượng của nguyên tố oxi trong X là

        A. 27,23%.                   B. 20,55%.                       C. 40,85%.                       D. 35,62%.

    Câu 31: Tiến hành các thí nghiệm sau:

    (a) Sục khí H2S dư vào dung dịch FeCl2.

    (b) Cho dung dịch NH3 dư vào dung dịch FeCl3.

    (c) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3 dư.

    (d) Cho hỗn hợp Na và Al (tỉ lệ mol 2 : 3) vào nước dư.

    (e) Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch Al2(SO4)3.

    (g) Cho hỗn hợp bột Cu và Fe2O3 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào dung dịch HCl dư.

    Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được kết tủa là

        A. 3.                              B. 6.                                  C. 4.                                   D. 5.         

    Câu 32: Hỗn hợp M gồm hai chất hữu cơ X và Y (trong phân tử chỉ có C, H, O; đều no, mạch hở, không phân nhánh và MX < MY). Trong phân tử mỗi chất đều có hai nhóm chức khác nhau trong số các nhóm chức: -OH, -CHO, -COOH. Cho M tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch AgNO3 2,0 M trong NH3 dư, đun nóng nhẹ đến khi toàn bộ ion Ag+ chuyển hết thành Ag. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 34,6 gam hỗn hợp hai muối amoni. Cho toàn bộ lượng muối này tác dụng với dung dịch KOH dư, đun nóng, thu được 8,96 lít một khí duy nhất. Giả sử khi cô cạn không có phản ứng. Khối lượng (gam) của X trong M là

        A. 8,8.                           B. 7,6.                             C. 9,0.                                 D. 6,0.

    Câu 33: Hòa tan hết m gam hỗn hợp CuSO4 và NaCl vào nước, thu được dung dịch X. Điện phân dung dịch X với điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi 9,65A, hiệu suất 100%. Kết quả thí nghiệm được ghi trong bảng sau:

    Thời gian điện phân (giây)tt + 6002t
    Tổng số mol khí ở 2 điện cựcaa + 0,032,125a
    Số mol Cu ở catotbb + 0,02b + 0,02

    Giả sử lượng nước bay hơi không đáng kể. Giá trị của m là

        A. 15,450.                     B. 10,770.                         C. 7,570.                            D. 10,185.

    Câu 34: Hỗn hợp X gồm Al và Al2O3. Hòa tan hết m gam X trong 365 ml dung dịch HNO3 2,0 M, kết thúc phản ứng được dung dịch Y và 0,02 mol khí NO. Cho từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch Y thì lượng kết tủa biến đổi theo đồ thị sau:

    Giá trị của m là

        A. 9,0.                          B. 9,72.                              C. 12,9.                             D. 7,8.

    Câu 35: Tiến hành thí nghiệm điều chế etyl axetat theo thứ tự các bước sau đây:

    Bước 1: Cho 2 ml CH3CH2OH, 2 ml CH3COOH và vài giọt H2SO4 đặc vào ống nghiệm.

    Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy (trong nồi nước nóng) khoảng 6 – 8 phút ở 60-70°C.

    Bước 3: Làm lạnh ống nghiệm, sau đó rót 3 ml dung dịch NaCl bão hòa vào ống nghiệm.

    Cho các phát biểu sau:

    (a) H2SO4 đặc chỉ đóng vai trò xúc tác cho phản ứng tạo etyl axetat.

    (b) Thêm dung dịch NaCl bão hòa vào để sản phẩm tạo thành không bị phân hủy.

    (c) Sau bước 2, trong ống nghiệm vẫn còn CH3CH2OH và CH3COOH.

    (d) Sau bước 3, trong ống nghiệm thu được hỗn hợp chất lỏng đồng nhất.

    (e) Sau bước 3, trong ống nghiệm có chất rắn màu trắng nổi lên trên.

    Số phát biểu đúng là

        A. 4.                               B. 1.                                   C. 2.                                   D. 3.

    Câu 36: Cho các cặp chất sau: KOH và H2SO4; Ba(HCO3)2 và H2SO4; Ba(OH)2 và HNO3; Ba(OH)2 và H2SO4; Ca(HCO3)2 và Na2SO4. Thực hiện sơ đồ các phản ứng sau (các chất phản ứng theo đúng tỷ lệ mol)

    (a) X1 + X2 dư → X3 + X4↓ + H2O.

    (b) X1 + X3 → X5 + H2O.

    (c) X2 + X5 → X4 + 2X3.

    (d) X4 + X6 → BaSO4 + CO2 + H2O.

    Số cặp chất ở trên thoả mãn thứ tự X2 và X6 trong sơ đồ là

        A. 3.                               B. 4.                                   C. 1.                                   D. 2.

    Câu 37: Hỗn hợp E có khối lượng là 52,24 gam chứa ba axit béo X, Y, Z và triglixerit T (được tạo ra từ X, Y, Z và glixerol). Đốt cháy hoàn toàn E, cần dùng vừa đủ 4,72 mol O2. Nếu cho E vào dung dịch Br2 (trong CCl4) dư thì có 0,2 mol Br2 phản ứng. Mặt khác, cho E vào dung dịch có a mol NaOH thì lượng NaOH phản ứng tối đa là 0,18 mol. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 55,76 gam chất rắn khan. Giá trị của a gần nhất với

        A. 0,25.                          B. 0,18.                              C. 0,31.                              D. 0,21.

    Câu 38: Hòa tan hết 28,16 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe3O4 và FeCO3 vào dung dịch chứa H2SO4 và NaNO3, thu được 4,48 lít hỗn hợp khí Y (gồm CO2, NO, N2, H2) có khối lượng là 5,14 gam và dung dịch Z chỉ chứa các muối trung hòa. Biết Z phản ứng tối đa với 1,285 mol NaOH, thu được 43,34 gam kết tủa và 0,56 lít khí. Nếu cho Z tác dụng với BaCl2 dư thì thu được 166,595 gam kết tủa. Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của Fe3O4 trong X là

        A. 34,09%.                   B. 16,48%.                       C. 49,43%.                        D. 25,57%.

    Câu 39: Hỗn hợp E gồm ba este mạch hở, đều tạo từ axit cacboxylic và ancol; trong đó X là este no đơn chức, Y là este không no, có một liên kết đôi C = C, đơn chức và Z là este no, hai chức. Cho 0,29 mol E phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được 19,17 gam hỗn hợp ba ancol cùng dãy đồng đẳng và 36,61 gam hỗn hợp T gồm ba muối. Đốt cháy hoàn toàn T, cần vừa đủ 4,088 lít O2, thu được Na2CO3, H2O và 6,72 lít CO2. Khối lượng (gam) của Y trong E là

        A. 1,71.                          B. 2,60.                              C. 1,92.                              D. 2,13.

    Câu 40: Hỗn hợp E gồm các chất X, Y, Z, T; trong đó X, Y, Z là ba peptit mạch hở (có số nguyên tử cacbon trong phân tử tương ứng là 5, 7, 11) và T là este no, đơn chức, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 117,36 gam hỗn hợp E, cần dùng vừa đủ 5,37 mol O2. Mặt khác, cho 117,36 gam hỗn hợp E tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được ancol M (tỷ khối hơi của M so với H2 là 16) và hỗn hợp N (gồm bốn muối của Gly, Ala, Val và axit cacboxylic). Đốt cháy hoàn toàn lượng N trên, thu được Na2CO3, N2, 2,58 mol CO2 và 2,8 mol H2O. Phần trăm khối lượng của Z trong E gần nhất với giá trị nào sau đây?

        A. 72,5.                         B. 75,7.                              C. 21,5.                             D. 1,5.

    —— HẾT ——

    Họ và tên thí sinh: ………………………………………………. SBD:……………….

    Lưu ý: Thí sinh không được sử dụng Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

    ĐÁP ÁN MÃ ĐỀ 189

    CâuĐACâuĐACâuĐACâuĐA
    1C11B21B31C
    2A12B22B32D
    3D13B23A33A
    4C14D24B34D
    5A15D25B35B
    6A16C26B36D
    7A17D27D37D
    8D18B28A38C
    9D19C29B39D
    10D20D30C40C

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Nam năm 2020 2021

    Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Nam năm 2020 2021

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ CHÍNH THỨC   TỈNH QUẢNG NAM Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Nam năm 2020 2021 179  
                             (Đề gồm có 06 trang)                 KỲ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH THPT                                  NĂM HỌC 2021-2022                Môn thi: HÓA HỌC 12  Thời gian: 90 phút(không kể thời gian phát đề)                Ngày thi: 22/3/2022 Mã đề 103 Họ, tên thí sinh: ……………………………..….…………; Số báo danh ………………………..   – Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; C=12; O=16; N= 14; Mg=24; Al= 27; Zn= 65; Fe = 56; Na = 23; K = 39; Ba = 137; Cl = 35,5; Cu = 64; S = 32; Ag = 108; P = 31; Br = 80. – Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn (0oC, 1 atm); giả thiết các khí sinh ra không tan trong nước.

    Câu 1: Vật liệu nào sau đây có độ cứng lớn nhất?

        A.  Kim cương.               B.  Vonfram.                      C.  Sắt.                                D.  Crom.

    Câu 2: Nguyên tử M có 26 electron, nên nguyên tố M thuộc 

        A.  chu kỳ 5, nhóm IIB.                                             B.  chu kỳ 4, nhóm VIIIA.

        C.  chu kỳ 4, nhóm VIIIB.                                        D.  chu kỳ 5, nhóm VIB.

    Câu 3: Dung dịch HCl 0,01 M có giá trị pH là

        A.  0,01.                          B.  2,0.                                C.  0,10.                              D.  12,0.

    Câu 4: Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất?

        A.  H-COOCH3.             B.  C2H5OH.                      C.  CH3COCH3.                 D.  CH3COOH.

    Câu 5: Este có công thức phân tử C2H4O2 tác dụng với dung dịch KOH thì sản phẩm thu được muối

        A.  natrifomat.                B.  kaliaxetat.                     C.  kalietylat.                      D.  kalifomat.

    Câu 6: Chất X mạch hở có công thức phân tử C12H10O4. Từ X thực hiện các phản ứng theo sơ đồ sau:

    (1) X + 2NaOH Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Nam năm 2020 2021 180 X1 + 2X2

    (2) X1 + H2SO4 → X3 + Na2SO4

    (3) X3 + X4 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Nam năm 2020 2021 181 Poli(etylen-terephtalat) + H2O

    Phát biểu nào sau đây sai?

        A.  X2 tham gia phản ứng tráng bạc.                                    B.  X3 là axit không no, đa chức.

        C.  Poli(etylen-terephtalat) dùng để sản xuất tơ hóa học.  D.  X4 tác dụng với Cu(OH)2 trong NaOH.

    Câu 7: Cho một lượng hỗn hợp X gồm K, Na và Ba vào 400 ml dung dịch Y gồm HCl 0,1M và CuCl2 0,2 M. Kết thúc các phản ứng, thu được 896 ml khí và kết tủa Z. Nung Z đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn. Giá trị của m là

        A.  1,60.                          B.  1,96.                              C.  3,20.                              D.  0,80.

    Câu 8: Cho các phát biểu sau:

    (a) Chất béo là trieste của glyxerol với axit đơn chức, mạch thẳng.

    (b) Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước.

    (c) Glucozơ, fructozơ thuộc loại monosaccarit.

    (d) Các este bị thủy phân trong môi trường kiềm đều tạo muối và ancol.

    (e) Tất cả các peptit đều có phản ứng với Cu(OH)2 trong NaOH tạo một hợp chất màu tím.

    (f) Saccarozơ không bị thủy phân trong môi trường axit.

    Số phát biểu đúng là

        A.  2.                               B.  5.                                   C.  3.                                   D.  4.

    Câu 9: Trong công nghiệp, quá trình sản xuất hai muối Y1, Y2 từ nguyên liệu X, Y được tiến hành theo các phản ứng hoá học sau:

    (1) X  Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Nam năm 2020 2021 182 X1 + X2

    (2) Y + X2 + NH3 + H2O → Y1 + NH4Cl

    (3) 2Y1 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Nam năm 2020 2021 182 Y2 + X2 + H2O

    Cho biết công thức của X, Y thỏa mãn sơ đồ lần lượt là

        A.  CaCO3, NaCl.           B.  NaHCO3, Cl2.               C.  CaCO3, Cl2.                  D.  NaHCO3, NaCl.

    Câu 10:  Một tấm kính hình chữ nhật chiều dài 2,4 m, chiều rộng 2,0 m được tráng lên một mặt bởi lớp bạc có bề dày là 0,1 μm. Để tráng bạc lên 1000 tấm kính trên người ta phải dùng V lít dung dịch glucozơ 1,0 M. Biết: hiệu suất tráng bạc tính theo glucozơ là 80%, khối lượng riêng của bạc là 10,49 g/cm3. Giá trị gần nhất của V là

        A.  23,53.                        B.  23,31.                            C.  29,14.                            D.  18,65.

    Câu 11:  Cho các phát biểu sau:

    (a) Điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ), thu được Na tại catot.

    (b) Có thể dùng HCl làm mất tính cứng của nước cứng tạm thời.

    (c) Thạch cao nung CaSO4.2H2O dùng để cố định xương, nặn tượng.

    (d) Trong công nghiệp, Al được sản xuất bằng cách điện phân nóng chảy Al2O3 có mặt criolit.

    (e) Điều chế Al(OH)3 bằng cách cho dung dịch AlCl3 tác dụng với dung dịch NaOH dư.

    Số phát biểu sai

        A.  1.                               B.  4.                                   C.  3.                                   D.  5.

    Câu 12: Cho các phát biểu sau:

    (1) Dung dịch hỗn hợp FeSO4 và H2SO4 loãng làm mất màu dung dịch KMnO4.

    (2) Fe2O3 có trong tự nhiên chủ yếu dưới dạng quặng manhetit.

    (3) Cr(OH)3 là hiđroxit lưỡng tính.

    (4) Nước cứng tạm thời có chứa đồng thời ion Cl và HCO3.

    Số phát biểu đúng là

        A.  1.                               B.  3.                                   C.  2.                                   D.  4.

    Câu 13: Một loại gas có thành phần propan và butan theo tỉ lệ thể tích là 1:1. Loại gas này nặng gấp bao nhiêu lần không khí (thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất)?

        A.  1,578.                        B.  3,516.                            C.  1,758.                            D.  1,865.

    Câu 14: Tinh thể CuSO4.5H2O thường dùng làm chất diệt nấm, sát khuẩn… Khi nung nóng khối lượng CuSO4.5H2O giảm dần. Đồ thị sau đây biểu diễn độ giảm khối lượng của CuSO4.5H2O khi tăng dần nhiệt độ:

    Thành phần chất rắn sau khi nhiệt độ đạt đến 200oC là

        A.  CuSO4.                     B.  CuSO4.2H2O.               C.  CuSO4.3H2O.               D.  CuSO4.H2O.

    Câu 15: Thí nghiệm sau đây được thực hiện để đo tốc độ ăn mòn (tính theo đơn vị mm/năm) của nhôm trong môi trường axit HNO3 1,0 M. Nhúng miếng nhôm (đã được làm sạch) hình lập phương cạnh 0,4 cm vào dung dịch HNO3 1,0 M (nồng độ không đổi) ở nhiệt độ 25oC trong 24 giờ.

    Tốc độ ăn mòn VAl (mm/năm) được tính theo công thức: Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Nam năm 2020 2021 184

    Trong đó, m là khối lượng nhôm (theo mg) bị tan đi trong t = 24 giờ, D = 2,7 g/cm³ là khối lượng riêng của nhôm, S là diện tích ban đầu của miếng nhôm (theo cm2).

    Kết quả thí nghiệm xác định khối lượng miếng nhôm giảm 10,8 mg trong 24 giờ. Tốc độ ăn mòn VAl (mm/năm) của nhôm trong môi trường HNO3 1,0 M là

        A.  22,813.                      B.  38,021.                          C.  15,208.                          D.  91,250.

    Câu 16: Cho các chất sau: O3, Cl2, H2S, FeCl3, HBr, hồ tinh bột. Số chất phản ứng với dung dịch KI là

        A.  4.                               B.  3.                                   C.  2.                                   D.  5.

    Câu 17: Insulin là hoocmon của cơ thể có tác dụng điều tiết lượng đường trong máu. Thủy phân một phần insulin thu được heptapeptit (X). Khi thủy phân không hoàn toàn X thu được hỗn hợp các peptit trong đó có các peptit sau: Ser-His-Leu; Val-Glu-Ala; His-Leu-Val; Gly-Ser-His. Nếu đánh số amino axit đầu N trong X là số 1 thì amino axit ở vị trí số 3 và số 6 lần lượt là

        A.  Val và His.                B.  Ser và Ala.                    C.  His và Glu.                    D.  His và Leu.

    Câu 18: Cho các polime sau: nilon – 6, nilon – 6,6, poli(etylen-terephtalat), xenlulozơ, xenlulozơđiaxetat, PVC, PS. Có bao nhiêu polime thuộc polime tổng hợp?

        A.  5.                               B.  2.                                   C.  3.                                   D.  4.

    Câu 19: Cho hỗn hợp E gồm ba chất X, Y và ancol isopropylic. X, Y là hai amin mạch hở, kế tiếp trong dãy đồng đẳng. Phân tử X, Y đều có hai nhóm chức amin và gốc hidrocacbon không no; MX < MY. Khi đốt cháy hết 0,24 mol E cần vừa đủ 1,45 mol O2, thu được H2O, N2 và 0,92 mol CO2. Khối lượng của Y trong E là

        A.  6,88.                          B.  6,00.                              C.  3,44.                              D.  3,00.

    Câu 20: Hỗn hợp X gồm các chất lỏng: trans hex-2-en, hex-1-in, stiren, benzen, isopren, isooctan. Có bao nhiêu chất làm mất màu dung dịch brom ở điều kiện thường?

        A.  4.                               B.  5.                                   C.  3.                                   D.  2.

    Câu 21: Hỗn hợp E gồm X, Y, Z (57 < MX < MY < MZ < 78), đều là những hợp chất hữu cơ tạp chức, trong phân tử chỉ chứa C, H và O. X, Y, Z có các tính chất sau:

    – X, Y, Z đều tác dụng được với Na.

    – Y, Z đều tác dụng được với NaHCO3.

    – X, Y đều có phản ứng tráng bạc.

    Nếu đốt cháy hết 0,15 mol hỗn hợp E thì thu được a gam chất CO2, giá trị của a gần nhất với

        A.  13,0.                          B.  8,8.                                C.  6,5.                                D.  11,1.

    Câu 22: Tiến hành thí nghiệm theo hình vẽ sau:

    Có các phát biểu sau:

    (a) Bình chứa dung dịch NaOH đặc dùng để hấp thụ khí etilen.

    (b) Đá bọt dùng làm chất xúc tác cho phản ứng tách nước từ C2H5OH.

    (c) H2SO4 đặc đóng vai trò xúc tác.

    (d) Khí thoát ra khỏi bình có CO2 do H2SO4 phản ứng với đá bọt.

    (e) Ống nghiệm chứa dung dịch brom nhạt màu. 

    (f) Bình chứa NaOH hấp thụ khí SO2, CO2.

    Số phát biểu đúng là

        A.  1.                               B.  4.                                   C.  2.                                   D.  3.

    Câu 23: Hòa tan hoàn toàn 4,80 gam kim loại M trong dung dịch X gồm H2SO4 loãng và HCl (dư) sau phản ứng thu được 4,48 lít khí H2. Kim loại M là

        A.  Al.                             B.  Fe.                                 C.  Zn.                                 D.  Mg.

    Câu 24: Cho các phát biểu sau:

    (a) Ở nhiệt độ cao, khí CO khử được Fe2O3.

    (b) Điện phân nóng chảy NaCl, thì ion Na+ bị khử ở catot.

    (c) Thành phần chính của supephotphat kép gồm Ca(H2PO4)2 và CaSO4.

    (d) Đốt sợi dây thép trong khí O2 xảy ra ăn mòn điện hóa học.

         Số phát biểu đúng là

        A.  1.                               B.  4.                                   C.  2.                                   D.  3.

    Câu 25: Thực hiện các thí nghiệm sau:

    (1) Cho kim loại K vào dung dịch CuSO4.                

    (2) Cho kim loại Zn vào dung dịch H2SO4 đặc, nguội.

    (3) Cho kim loại Cu vào dung dịch chứa NaNO3 và HCl.    

    (4) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch HCl.

    (5) Cho dung dịch NaHCO3 vào dung dịch HCl.      

    (6) Cho etanol vào CrO3.

    Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm có khí thoát ra là

        A.  4.                                   B.  3.                                 C.  6.                                 D.  5.

    Câu 26: Hoà tan hoàn toàn 4,04 gam hỗn hợp X gồm C, S và P vào dung dịch HNO3 đặc, nóng dư, thu được dung dịch Y và 22,4 lít hỗn hợp khí Z gồm hai khí có tỉ khối so với H2 là 22,9. Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào Y, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

       A. 23,67.                                B. 11,65.                         C. 11,90.                            D. 19,36.

    Câu 27: X, Y, Z là ba hiđrocacbon mạch hở (MX < MY < MZ < 60) có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử và đều phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư. Cho 30,8 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z có tỉ lệ mol tương ứng 3:2:1 tác dụng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là

       A. 1,6.                                  B. 0,9.                           C. 0,6.                                   D. 2,0.

    Câu 28: Hòa tan 1,15 gam mẫu muối có BaCl2.2H2O và chứa tạp chất trơ vào nước, rồi pha loãng được dung dịch X có thể tích 100 ml. Thêm 25 ml dung dịch K2CrO4 0,054M vào 20 ml dung dịch X, lọc tách kết tủa BaCrO4, thêm KI dư vào nước lọc sau khi đã axit hóa bằng axit H2SO4, lượng I2 sinh ra phản ứng vừa đủ với 13,3 ml dung dịch Na2S2O3 0,10M theo phản ứng: 

                                                      I2  +  2S2O32-  →  S4O62-  +   2I

    Thành phần % BaCl2.2H2O (theo khối lượng) trong mẫu muối là

           A. 88,6%.                          B. 93,5%.                           C. 91,8%.                        D. 96,2%.

    Câu 29: Cho sơ đồ phản ứng: Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Nam năm 2020 2021 185 

    Phát biểu nào về các chất X,Y và T trong sơ đồ trên là đúng?

       A. Nhiệt độ sôi của T nhỏ hơn nhiệt độ sôi của X.

       B. Chất Y phản ứng được với KHCO3tạo khí CO2.

       C. Chất T phản ứng được với Cu(OH)2 ở điều kiện thường.

       D. Chất X không tan trong H2O.

    Câu 30: Cho các phát biểu sau:

       (a) Thép là hợp kim của sắt chứa từ 2-5% khối lượng cacbon.

       (b) Bột nhôm trộn với bột sắt oxit dùng để hàn gắn đường ray bằng phản ứng nhiệt nhôm.

       (c) Dùng Na2CO3 để làm mất tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu của nước.

       (d) Dùng bột lưu huỳnh để xử lí thủy ngân rơi vãi khi nhiệt kế bị vỡ.

       (e) Khi làm thí nghiệm:  kim loại đồng tác dụng với dung dịch HNO3, người ta nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch kiềm.

        Số phát biểu đúng là

        A. 2.                                      B. 3.                                      C. 4.                                    D. 5.

    Câu 31: Theo quy ước, một đơn vị độ cứng ứng với 0,5 milimol Ca2+ hoặc Mg2+ trong 1,0 lít nước. Một loại nước cứng chứa đồng thời các ion Ca2+, HCO3 và Cl. Để làm mềm 10 lít nước cứng đó cần dùng vừa đủ 100 ml dung dịch chứa NaOH 0,2M và Na3PO4 0,2M, thu được nước mềm (không chứa Ca2+). Số đơn vị độ cứng có trong nước cứng đó là

       A. 12,0.                                   B. 10,0.                             C. 8,0.                                  D. 6,0.

    Câu 32: Thí nghiệm phân tích định tính nguyên tố cacbon và hiđro trong phân tử saccarozơ được tiến hành theo các bước sau:

    Bước 1: Trộn đều khoảng 0,2 gam saccarozơ với 1 đến 2 gam đồng (II) oxit, sau đó cho hỗn hợp vào ống nghiệm khô (ống số 1) rồi thêm tiếp khoảng 1 gam đồng (II) oxit để phủ kín hỗn hợp. Nhồi một nhúm bông có rắc bột CuSO4 khan vào phần trên ống số 1 rồi nút bằng nút cao su có ống dẫn khí.

    Bước 2: Lắp ống số 1 lên giá thí nghiệm rồi nhúng ống dẫn khí vào ống số 2 đựng dung dịch Ca(OH)2.

    Bước 3: Dùng đèn cồn đun nóng ống số 1 (lúc đầu đun nhẹ, sau đó đun tập trung vào phần có hỗn hợp phản ứng).

           Cho các phát biểu sau:

           (a) CuSO4 khan được dùng để nhận biết H2O sinh ra trong ống nghiệm.

           (b) Kết thúc thí nghiệm: tắt đèn cồn, để ống số 1 nguội hẳn rồi mới đưa ống dẫn khí ra khỏi dung dịch.

           (c) Trong ống số 2 có xuất hiện kết tủa trắng.

           (d) Có thể thay dung dịch Ca(OH)2 bằng dung dịch Ba(OH)2.

           (e) Phần chất rắn sau thí nghiệm ở ống số 1 tan hoàn toàn trong dung dịch HCl dư.

           Số phát biểu đúng là

           A. 2.                                   B. 5.                                      C. 4.                                        D. 3.

    Câu 33: Có ba dung dịch riêng biệt: H2SO4 1M; Al2(SO4)3 1M; AlCl3 1M được đánh số ngẫu nhiên là (1), (2), (3). Tiến hành các thí nghiệm sau:

    Thí nghiệm 1: Trộn V ml (1) với V ml (2) và 3V ml dung dịch NaOH 1M thu được a mol kết tủa.

    Thí nghiệm 2: Trộn V ml (1) với V ml (2) và 3V ml dung dịch Ba(OH)2 1M thu được 5a mol kết tủa.

    Thí nghiệm 3: Trộn V ml (2) với V ml (3) và 4V ml dung dịch Ba(OH)2 1M thu được b mol kết tủa.

    Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. So sánh nào sau đây đúng?

        A. b = 6a.                            B. b = a.                               C. b= 3a.                                 D. b= 4a.

    Câu 34: Đốt cháy hoàn toàn a mol hỗn hợp E gồm axit cacboxylic X (CnH2nO2) và triglixerit Y(C­mH2m-10O6) bằng oxi, thu được b mol CO2 và (b – 3a) mol H2O. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 63,28 gam E cần dùng 220 ml dung dịch NaOH 1M, đun nóng, sau phản ứng thu được m gam muối. Giá trị của m là

          A. 67,32.                             B. 66,56.                              C. 71,36.                                D. 65,84.

    Câu 35: Cho m gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào dung dịch CuSO4, sau một thời gian phản ứng, thu được 2m gam chất rắn Y gồm hai kim loại. Cho Y tác dụng với dung dịch HCl dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 2,24 lít khí H2 và còn lại 1,6m gam chất rắn chưa tan. Thành phần % theo khối lượng Mg trong X là

          A. 48%.                               B. 40%.                                C. 36%.                                 D. 60%.

    Câu 36: Chất X mạch hở có công thức phân tử C8H14O4N2. Từ X thực hiện các phản ứng sau:

           (1)  X  +  3NaOH Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Nam năm 2020 2021 186 Y  +  2Z  +  T                      (2) Y  +  NaOH Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Nam năm 2020 2021 187CH4  +  Na2CO3

           (3)  T  Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Nam năm 2020 2021 188CH2=CH2  +  H2O                  (4)  Z   +   2HCl  Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Nam năm 2020 2021 189 NaCl  +  F

    Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Chất Y là muối của axit cacboxylic hai chức.       B. Chất T tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.

    C. Phân tử chất X có chứa hai liên kết -CONH-.       D. Dung dịch chất F không đổi màu quỳ tím.

    Câu 37: Cho từ từ dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào dung dịch chứa a mol hỗn hợp gồm HCl, AlCl3 và Al2(SO4)3. Số mol kết tủa thu được (y mol) phụ thuộc vào số mol Ba(OH)2 (x mol) được biểu diễn như đồ thị bên. Giá trị của a là

    A. 0,50.                            B. 0,45.                                   C. 0,40.                              D. 0,60. 

    Câu 38: Hỗn hợp Mgồm: một este no, đơn chức G, hai amino axit X, Y và ba peptit mạch hở Z, T, E đều tạo bởi X, Y (tất cả đều mạch hở). Cho 65,4 gam M phản ứng hoàn toàn với lượng vừa đủ 300 ml dung dịch NaOH 2,0 M, thu được 1,104 gam ancol H và dung dịch F chứa a gam hỗn hợp ba muối natri của alanin, lysin và axit cacboxylic Q (trong đó số mol muối của lysin gấp 14 lần số mol muối của axit cacboxylic). Trong ancol H có %C = 52,174% (theo khối lượng). Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam M bằng lượng oxi vừa đủ thu được 2,36 mol CO2 và 2,41 mol H2O. Cho các phát biểu sau:

    (a)  Phần trăm khối lượng este G trong M là 3,23%.

    (b)  Phần trăm khối lượng muối natri của alanin trong a gam hỗn hợp là 31,32%.

    (c)  Giá trị của a – 65,4 =  20,16.

    (d)  Giá trị của m : 65,4 = 5 : 8.

    (e) Khối lượng muối natri của lysin trong a gam hỗn hợp là 56,448 gam.

    Số phát biểu đúng là                                                                     

    1. 4.                                         B. 3.                                  C. 2.                                      D. 5.

    Câu 39:  Este X hai chức, mạch hở, tạo bởi một ancol với hai axit cacboxylic no, đơn chức, đồng đẳng kế tiếp. Este Y ba chức mạch hở, tạo bởi glyxerol với một axit cacboxylic không no, đơn chức (phân tử có hai liên kết pi (π)). Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm X và Y cần vừa đủ 0,5 mol O2 thu được 0,45 mol CO2. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 0,16 mol E cần vừa đủ 210 ml dung dịch NaOH 2M, thu được hai ancol (có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử) và hỗn hợp ba muối, trong đó khối lượng muối của axit cacboxylic no có phân tử khối lớn hơn là a gam. Giá trị của a là

         A. 5,76.                                    B. 6,60.                               C. 1,65.                                 D. 3,30.

    Câu 40: Điện phân (với điện cực trơ, màng ngăn) dung dịch chứa hỗn hợp CuSO4 và NaCl (tỉ lệ mol 1:1) bằng dòng điện một chiều có cường độ ổn định. Sau t (h), thu được dung dịch X và sau 2t (h), thu được dung dịch Y. Dung dịch X tác dụng với bột Al dư, thu được a mol khí H2. Dung dịch Y tác dụng với bột Al dư, thu được 4a mol khí H2 (giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn).

       Cho các phát biểu sau:

       (a) Tại thời điểm 2t (h), tổng số mol khí thoát ra ở hai cực là 9a mol.

       (b) Khi thời gian điện phân là 1,75t (h), tại catot đã có khí thoát ra.

       (c) Tại thời điểm 1,5t (h), Cu2+ chưa điện phân hết.

       (d) Nước bắt đầu điện phân tại anot ở thời điểm 0,8t (h).

       (e) Tại thời điểm 2t (h) số mol khí thoát ra ở catot là a mol.

       Số phát biểu đúnglà

       A. 1.                                       B. 3.                                      C. 4.                                        D. 2.

    HẾT

    Thí sinh không được sử dụng Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

    Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa