• Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2023 môn hoá cụm 7 trường Hải Dương lần 3

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2023 môn hoá cụm 7 trường Hải Dương lần 3

    cụm 7 trường Hải Dương (Lần 3)

    41A42D43B44B45B46C47C48A49A50B
    51B52D53A54B55A56C57B58D59C60C
    61A62B63D64A65A66A67C68B69C70D
    71B72B73B74B75B76D77A78D79C80A

    Câu 41: Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ?

    A. Ca.       B. Na.       C. Ag.         D. Zn.

    Câu 42: Trong những năm 30 của thế kỉ XX, các nhà hóa học của hãng Du Pont (Mỹ) đã thông báo phát minh ra một loại vật liệu ‘‘mỏng hơn tơ nhện, bền hơn thép và đẹp hơn lụa’’. Theo thời gian, vật liệu này đã có mặt trong cuộc sống hàng ngày của con người, phổ biến trong các sản phẩm như lốp xe, dù, quần áo, tất, … Một trong số vật liệu đó là tơ nilon–6. Công thức của tơ nilon–6 là

    A. –(–CH2CH=CHCH2–)n–.       B. –(–NH[CH2]2CO–)n–.

    C. –(–NH[CH2]6NHCO[CH2]4CO–)n–.       D. –(–NH[CH2]5CO–)n–.

    Câu 43: Chất nào sau đây dùng chế thuốc đau dạ dày, làm bột nở?

    A. NaNO3.       B. NaHCO3.       C. NaCl.       D. NaOH.

    Câu 44: Cây bông là cây trồng lấy sợi quan trọng ở các nước nhiệt đới. Từ xa xưa, dân gian ta có câu:
    “Trên trời mây trắng như bông
    Ở dưới cánh đồng bông trắng như mây”.
    Sợi bông là nguyên liệu chủ yếu trong công nghiệp dệt với các đặc tính tự nhiên như cách nhiệt, mềm mại, co giãn, thoáng khí. Thành phần chủ yếu của sợi bông là

    A. protein.       B. xenlulozơ.        C. poliacrilonitrin.       D. poliisopren.

    Câu 45: Công thức phân tử của metyl fomat là

    A. C3H6O2.       B. C2H4O2.       C. C4H6O2.       D. C4H8O2.

    Câu 46: Trong quá trình điện phân Al2O3 nóng chảy, người ta thêm một ít criolit (Na3AlF6) vào nhằm mục đích chính là

    A. nhận được Al nguyên chất.       B. chống sự ăn mòn điện cực.

    C. giảm nhiệt độ nóng chảy của Al2O3.       D. tăng hiệu suất.

    Câu 47: Phát biểu nào sau đây sai?

    A. Metyl acrylat, tripanmitin và tristearin đều là este.

    B. Benzyl axetat có mùi hoa nhài.

    C. Ở điều kiện thường, chất béo (C17H31COO)3C3H5 ở trạng thái rắn.

    D. Thủy phân hoàn toàn chất béo luôn thu được glixerol.

    Câu 48: Điều nào sau đây không đúng khi nói về metyl metacrylat?

    A. Không tác dụng với dung dịch nước brom.

    B. Là đồng phân của vinyl propionat

    C. Có công thức phân tử C5H8O2.

    D. Là hợp chất este không no.

    Câu 49: Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?

    A. BaCl2.       B. H3PO4.       C. H2O.       D. Mg(OH)2.

    Câu 50: Canxi oxit có tính hút ẩm mạnh nên dùng để làm khô nhiều chất. Công thức của canxi oxit là

    A. CaSO4.       B. CaO.       C. CaCO3.       D. Ca(OH)2.

    Câu 51: Gần đây, rất nhiều trường hợp tử vong do uống phải rượu giả được pha chế từ cồn công nghiệp. Một trong những hợp chất độc hại trong cồn công nghiệp chính là metanol (CH3OH). Tên gọi khác của metanol là

    A. phenol.       B. ancol metylic.       C. ancol etylic.       D. etanol.

    Câu 52: Một loại nước cứng khi được đun sôi thì mất tính cứng. Trong loại nước cứng này có hoà tan những hợp chất nào sau đây?

    A. MgCl2, CaSO4.       B. Ca(HCO3)2, MgCl2.

    C. Mg(HCO3)2, CaCl2.       D. Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2.

    Câu 53: Trong phòng thí nghiệm, kim loại Na được bảo quản bằng cách ngâm trong chất lỏng nào sau đây?

    A. Dầu hỏa.       B. Nước.       C. Giấm ăn.       D. Ancol etylic.

    Câu 54: Vào mùa lũ, để có nước sử dụng, dân cư ở một số vùng thường sử dụng chất X (Có công thức K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O) để làm trong nước. Chất X được gọi là

    A. thạch cao.       B. phèn chua.       C. muối ăn.       D. vôi sống.

    Câu 55: Kim loại nhôm bị oxi hoá trong dung dịch kiềm (dung dịch NaOH). Trong quá trình đó chất oxi hoá là

    A. H2O.       B. Al.       C. H2O và NaOH.       D. NaOH.

    Câu 56: Thạch cao nung thu được khi đun nóng thạch cao sống ở 160°C, được dùng để nặn tượng, bó bột. Công thức của thạch cao nung là

    A. CaSO4.2H2O.       B. CaCO3.       C. CaSO4.H2O.       D. CaSO4.

    Câu 57: Fe bị ăn mòn điện hoá học khi tiếp xúc với kim loại M, để ngoài không khí ẩm. Vậy M là

    A. Zn.       B. Cu.       C. Al.       D. Mg.

    Câu 58: Ở nhiệt độ thường, trong không khí ẩm, sắt bị oxi hóa tạo thành gỉ sắt màu nâu đỏ do có phản ứng

    A. 4Fe + 3O2 → 2Fe2O3.        B. 3Fe + 2O2 → Fe3O4.

    C. 3Fe + 4H2O → Fe3O4 + 4H2.        D. 4Fe + 3O2 + 6H2O → 4Fe(OH)3.

    Câu 59: Tiến hành thí nghiệm phản ứng của hồ tinh bột với iot theo các bước sau đây:
    – Bước 1: Cho vài giọt dung dịch iot vào ống nghiệm đựng sẵn 1 – 2 ml dung dịch hồ tinh bột (hoặc nhỏ vài giọt dung dịch iot lên mặt cắt quả chuối xanh hoặc củ khoai lang tươi, sắn tươi).
    – Bước 2: Đun nóng dung dịch một lát, sau đó để nguội.
    Cho các nhận định sau:
    (a) Ở bước 1, xảy ra phản ứng của iot với tinh bột, dung dịch trong ống nghiệm chuyển sang màu xanh tím.
    (b) Ở bước 1, thay dung dịch hồ tinh bột bằng mặt cắt quả chuối chín thì màu xanh tím cũng xuất hiện.
    (c) Ở bước 2, màu của dung dịch có sự biến đổi: xanh tím → không màu → xanh tím
    (d) Do cấu tạo ở dạng xoắn có lỗ rỗng, tinh bột hấp phụ iot cho màu xanh tím.
    (e) Ở thí nghiệm trên, nếu thay hồ tinh bột bằng glucozơ thì sẽ thu được kết quả tương tự.
    Số nhận định đúng là

    A. 5.       B. 2.       C. 3.       D. 4.

    Câu 60: Trong phân tử aminoaxit X có một nhóm amino và một nhóm caboxyl. Cho 15,0 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 19,4 gam muối khan. Công thức của X là

    A. H2NC2H4COOH.       B. H2NC3H6COOH.

    C. H2NCH2COOH.       D. H2NC4H8COOH.

    Câu 61: Kim loại nào sau đây phản ứng được với nước ở nhiệt độ thường?

    A. Na.       B. Fe.       C. Cu.       D. Ag.

    Câu 62: Câu nào đúng khi nói về gang ?

    A. Là hợp kim của Fe có từ 0,01% → 2% C và một ít S, Mn, P, Si.

    B. Là hợp kim của Fe có từ 2% → 5% C và một ít S, Mn, P, Si.

    C. Là hợp kim của Fe có từ 6% → 10% C và một lượng rất ít S, Mn, P, Si.

    D. Là hợp kim của Fe có từ 6 → 10% C và một ít S, Mn, P, Si.

    Câu 63: Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc một?

    A. CH3CH2NHCH3.       B. (CH3)3N.        C. CH3NHCH3.       D. CH3NH2.

    Câu 64: Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất?

    A. Hg.       B. Fe.       C. Ag.       D. Cr.

    Câu 65: Số đipeptit tối đa có thể tạo ra từ một hỗn hợp gồm alanin và glyxin là

    A. 4.       B. 1.       C. 2.       D. 3.

    Câu 66: Trong sơ đồ thực nghiệm theo hình vẽ sau đây:

    Chọn phát biểu đúng.

    A. Chất khí sau khi đi qua bông tẩm NaOH đặc có thể làm mất màu dung dịch brom hoặc KMnO4.

    B. Vai trò chính của bông tẩm NaOH đặc là hấp thụ lượng C2H5OH chưa phản ứng bị bay hơi.

    C. Phản ứng chủ yếu trong thí nghiệm là 2C2H5OH → (C2H5)2O + H2O.

    D. Vai trò chính của H2SO4 đặc là oxi hóa C2H5OH thành H2O và CO2.

    Câu 67: Xà phòng hoá 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là

    A. 8,56 gam.       B. 10,4 gam.       C. 3,28 gam.       D. 8,8 gam.

    Câu 68: Nước mía chiếm 70% khối lượng của cây mía. Lượng saccarozơ trong nước mía ép là khoảng 20%. Khối lượng saccarozơ thu được từ 1,0 tấn mía nguyên liệu (cho biết hiệu suất của toàn bộ quá trình là 80%) là

    A. 140,0 kg.       B. 112,0 kg.       C. 160,0 kg.       D. 200,0 kg.

    Câu 69: Tên của các quặng chứa FeCO3, Fe2O3, Fe3O4, FeS2 lần lượt là?

    A. Hematit, pirit, manhetit, xiđerit.        B. Xiđerit, manhetit, pirit, hematit.

    C. Xiđerit, hematit, manhetit, pirit.        D. Pirit, hematit, manhetit, xiđerit.

    Câu 70: Cho thứ tự bốn cặp oxi-hóa khử trong dãy điện hóa như sau: Na+/Na. Mg2+/Mg, Al3+/Al, Ag+/Ag. Cho biết trong bốn kim loại Na, Mg, Al, Ag thì kim loại có tính khử yếu nhất là

    A. Mg.       B. Na.       C. Al.       D. Ag.

    Câu 71: Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:
    (a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.
    (b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit.
    (c) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hoà tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam.
    (d) Khi thuỷ phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất.
    (e) Khi đun nóng glucozơ (hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag.
    (f) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol.
    Số phát biểu đúng là

    A. 3.       B. 4.       C. 5.       D. 6.

    Câu 72: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4, FeS, FeS2, CuS và S trong dung dịch chứa 0,25 mol H2SO4 đặc, nóng (vừa đủ). Sau phản ứng thu được dung dịch Y và có 4,48 lít khí (đktc) SO2 thoát ra. Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch thu được 30,7 gam kết tủa. Mặt khác, hòa tan hết m gam X bằng dung dịch HNO3 đặc, nóng thấy thoát ra hỗn hợp chứa a mol NO2 và 0,02 mol SO2. Dung dịch sau phản ứng chứa 15,56 gam hỗn hợp muối. Giá trị của a là

    A. 0,38.       B. 0,36.       C. 0,32.       D. 0,34.

    Câu 73: Cho dãy các dung dịch sau: glucozơ, saccarozơ, Ala-Gly, anbumin. Số dung dịch trong dãy hòa tan được Cu(OH)2 ở điều kiện thường là

    A. 4.       B. 3.       C. 1.       D. 2.

    Câu 74: Cho các phát biểu sau:
    (a) Oxi hóa glucozơ bằng H2 (xúc tác Ni, t°) thu được sobitol.
    (b) Trimetylamin là amin bậc ba.
    (c) Có thể dùng phản ứng màu biure để phân biệt Ala-Ala và Ala-Ala-Ala.
    (d) Phenol (C6H5OH) tan rất tốt trong nước lạnh.
    (e) Chất béo lỏng khó bị oxi hóa bởi oxi không khí hơn chất béo rắn.
    (f) Cao su là loại vật liệu polime có tính đàn hồi.
    Số phát biểu đúng là

    A. 3.       B. 4.       C. 6.       D. 5.

    Câu 75: X là muối ngậm nước của kim loại M. Nung nóng m gam X đến khối lượng không đổi được 4,0 gam chất rắn Y và 10,8 gam hỗn hợp khí và hơi Z. Hấp thụ hoàn toàn Z vào 50 gam dung dịch NaOH 8,0% được dung dịch T chỉ chứa một chất tan có nồng độ 13,98%. Biết rằng quá trình nhiệt phân không làm thay đổi số oxi hoá của M. Phần trăm khối lượng của nguyên tố oxi trong X gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 32.       B. 65.       C. 63.       D. 51.

    Câu 76: Hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit stearic và triglixerit Y. Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được a mol CO2 và 3,04 mol H2O. Mặt khác, m gam X tác dụng tối đa với 180 ml dung dịch NaOH 1M khi đun nóng nhẹ thu được glixerol và 51,72 gam hỗn hợp gồm 2 muối. Giá trị của a bằng

    A. 3,06.       B. 3,18.       C. 3,02.       D. 3,12.

    Câu 77: Điện phân dung dịch chứa x mol CuSO4, y mol HCl và z mol KCl (với điện cực trơ, có màng ngăn xốp, hiệu suất điện phân là 100%). Khối lượng dung dịch giảm và khối lượng Al2O3 bị hòa tan tối đa trong dung dịch sau điện phân ứng với mỗi thí nghiệm được cho ở bảng dưới đây:

    Thí nghiệm 1Thí nghiệm 2Thí nghiệm 3
    Thời gian điện phân (giây)t2t3t
    Lượng khí sinh ra từ bình điện phân (mol)0,240,661,05
    Khối lượng Al2O3 bị hòa tan tối đa (gam)6,126,12

    Biết tại catot ion Cu2+ điện phân hết thành Cu trước khi ion H+ điện phân tạo thành khí H2, cường đi dòng điện bằng nhau và không đổi trong các thí nghiệm trên. Tổng giá trị (x + y + z) có giá trị là

    A. 1,38.       B. 1,60.       C. 1,44.       D. 1,56.

    Câu 78: Bón phân NPK là yêu cầu bắt buộc khi trồng cây ăn trái. Trong giai đoạn ra hoa và nuôi trái, cây cần nhiều đạm để giúp trái phát triển, đồng thời cần kali để tăng cường vận chuyển dinh dưỡng về nuôi trái. Với một loại cây ăn trái trong giai đoạn này, người ta cần bón vào đất cho mỗi cây trung bình là 40 gam N và 65 gam K2O. Khu vườn có diện tích 0,5 ha và mật độ trồng là 1 cây/4m2. Biết rằng mỗi cây đã được bón 200 gam loại phân NPK 15 – 5 – 25. Để cung cấp đủ hàm lượng nitơ và kali cho các cây có trong 0,5 ha (1 ha = 10.000m2) đất của khu vườn thì phải cần chuẩn bị thêm m1 kg loại phân đạm có độ dinh dưỡng 25% và m2 kg phân kali có độ dinh dưỡng 30%. Giá trị của (m1 + m2) gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 102.       B. 95.       C. 83.       D. 112.

    Câu 79: Khí hóa lỏng – khí gas hay còn gọi đầy đủ là khí dầu hóa lỏng LPG (Liquefied Petroleum Gas) có thành phần chính là C3H8 và C4H10 (butan). Trong đời sống, các hộ gia đình sử dụng LPG làm nhiên liệu, chất đốt trong sinh hoạt theo hình thức sử dụng bình gas 12kg. Nếu một gia đình sử dụng hết bình gas 12kg trong 45 ngày để đun nấu thì trung bình 1 ngày sẽ thải vào khí quyển lượng CO2 bao nhiêu, giả thiết loại gas có thành phần theo thể tích của propan và butan là 40% và 60%, các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

    A. 18,32 gam.       B. 825 gam.       C. 806 gam.       D. 18,75 gam.

    Câu 80: Hòa tan hết 8,18 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg, FexOy, Mg(OH)2 và MgCO3 vào dung dịch chứa 0,19 mol H2SO4 (loãng) và 0,04 mol KNO3, thu được dung dịch Y chỉ chứa 25,18 gam các muối sunfat trung hòa và 2,24 gam hỗn hợp khí X gồm NO, CO2 và H2. Cho Y phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được 10,81 gam kết tủa. Mặt khác, hòa tan hết 8,18 gam X trong dung dịch HCl dư, thu được dung dịch chứa m gam muối và 0,11 mol hỗn hợp khí T có tỉ khối hơi so với H2 là 74/11. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị gần nhất của m là

    A. 15,86.       B. 15,88.       C. 18,85.       D. 16,86.

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi và đáp án

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2023 tại

    Tổng hợp đề thi thử tốt nghiệp THPT 2023 môn hóa có đáp án

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2023 môn hoá THPT chuyên Võ Nguyên Giáp Quảng Bình

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2023 môn hoá THPT chuyên Võ Nguyên Giáp Quảng Bình

    chuyên Võ Nguyên Giáp – Quảng Bình

    41B42A43B44C45C46A47C48B49A50B
    51D52D53A54B55C56C57C58D59B60A
    61B62B63D64B65D66C67C68C69B70D
    71B72C73D74A75B76D77A78C79C80A

    Câu 41. Glyxin (H2N-CH2-COOH) tác dụng với chất nào dưới đây thu được muối có môi trường axit?

    A. NaNO3.       B. HCl.       C. KOH.       D. Na2CO3.

    Câu 42. Cho 0,015 mol anilin tác dụng vừa đủ với dung dịch brom. Khối lượng kết tủa thu được là

    A. 4,95 gam.       B. 1,72 gam.       C. 3,30 gam.        D. 2,51 gam.

    Câu 43. Tơ nào dưới đây thuộc loại tơ thiên nhiên?

    A. Tơ nitron.       B. Tơ tằm.        C. Tơ visco.        D. Tơ capron.

    Câu 44. Phát biểu không đúng là

    A. Tơ visco có nguồn gốc từ xenlulozơ.

    B. Trùng ngưng axit ε-aminocaproic thu được policaproamit.

    C. Trùng hợp buta-1,3-đien thu được polime dùng để sản xuất chất dẻo.

    D. Trùng hợp vinyl xianua thu được polime dùng để sản xuất tơ nitron (tơ olon).

    Câu 45. Kim loại không phản ứng được với H2SO4 đặc, nguội là

    A. Ni.       B. Zn.       C. Fe.        D. Cu.

    Câu 46. Kim loại điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy là

    A. K.       B. Cu.        C. Fe.        D. Ag.

    Câu 47. Kim loại có tính khử mạnh hơn kim loại Mg là

    A. Ag.       B. Cu.       C. Na.       D. Au.

    Câu 48. Cho 0,78 gam hỗn hợp gồm Mg và Al tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 loãng thu được 0,896 lít khí H2 và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

    A. 3,62.       B. 4,62.       C. 3,27.       D. 2,70.

    Câu 49. Trong cùng một điều kiện, Cr là kim loại có tính khử mạnh hơn

    A. Fe.       B. Na.       C. K.       D. Ca.

    Câu 50. Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?

    A. Mg.       B. Na.       C. Ag.       D. Cu.

    Câu 51. Chất nào sau đây là chất điện li yếu?

    A. NaCl.       B. C6H12O6.       C. C2H5OH.        D. CH3COOH.

    Câu 52. Hợp chất mà trong phân tử có chứa 3 nguyên tử cacbon là

    A. Axit axetic.       B. Axit benzoic.        C. Axit fomic.       D. Axit propionic.

    Câu 53. Phản ứng của ancol và axit cacboxylic (xúc tác H2SO4 đặc) tạo thành este có tên gọi là

    A. Phản ứng este hóa.       B. Phản ứng thủy phân.

    C. Phản ứng trung hòa.        D. Phản ứng kết hợp.

    Câu 54. Công thức phân tử của axit linoleic là

    A. C17H33COOH.       B. C17H31COOH.       C. C15H31COOH.       D. CH3COOH.

    Câu 55. Este X có công thức phân tử C4H6O2. Thủy phân X trong môi trường axit thu được sản phẩm gồm ancol metylic và axit hữu cơ Y. Công thức của Y là

    A. CH3COOH.       B. C2H5COOH.       C. C2H3COOH.       D. CH3CHO.

    Câu 56. Cho 11,1 gam este đơn chức no E tác dụng hết với 150 ml dung dịch KOH 1M thu được 12,6 gam muối. Công thức cấu tạo của E là

    A. CH3COOCH3.        B. C2H5COOCH3.       C. HCOOC2H5.       D. CH3COOC2H5.

    Câu 57. Chất không bị thủy phân trong môi trường axit là

    A. Saccarozơ.       B. Xenlulozơ.       C. Fructozơ.       D. Tinh bột.

    Câu 58. Lên men dung dịch chứa 225 gam glucozơ, thu được 92 gam ancol etylic. Hiệu suất quá trình lên men là

    A. 60%.       B. 40%.       C. 54%.       D. 80%.

    Câu 59. Chất X có vị ngọt, dung dịch X tác dụng được với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường và không tham gia phản ứng tráng bạc. X là

    A. glucozơ.        B. saccarozơ.         C. tinh bột.       D. xenlulozơ.

    Câu 60. Tên gốc chức của C2H5-NH-C2H5 là

    A. đietylamin.         B. đimetylamin.         C. N-metyletanamin.        D. etanamin.

    Câu 61. Chất nào dưới đây tác dụng với kim loại Na sinh ra khí H2?

    A. HCOOCH3.         B. CH3COOH.         C. HCHO.         D. CH4.

    Câu 62. Kim loại Ca tác dụng với H2O thu được dung dịch có chứa chất tan là

    A. CaO.        B. Ca(OH)2.        C. CaCO3.         D. CaCl2.

    Câu 63. Hợp chất của canxi được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương là

    A. Đá vôi (CaCO3).         B. Vôi sống (CaO).

    C. Thạch cao nung (CaSO4.H2O).         D. Thạch cao sống (CaSO4.2H2O).

    Câu 64. Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra khí H2?

    A. AlCl3.        B. Al.         C. Al2O3.         D. Al(OH)3.

    Câu 65. Hợp chất có tính lưỡng tính là

    A. NaAlO2.        B. Al(NO3)3.         C. Al2(SO4)3.         D. Al(OH)3.

    Câu 66. Kim loại Fe bị thụ động bởi dung dịch

    A. H2SO4 loãng.        B. HCl loãng.        C. H2SO4 đặc, nguội.        D. HCl đặc, nguội.

    Câu 67. Đem khử hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm FeO và CuO cần lượng vừa đủ V lít khí CO. Mặt khác để hòa tan hết m gam hỗn hợp X cần 150 ml dung dịch H2SO4 2M. Giá trị của V là

    A. 3,36.       B. 4,48.         C. 6,72.         D. 8,96.

    Câu 68. Trường hợp nào sau đây không xảy ra phản ứng hóa học?

    A. Sục khí Cl2 vào dung dịch FeCl2.

    B. Sục khí H2S vào dung dịch CuCl2.

    C. Sục khí H2S vào dung dịch FeCl2.

    D. Cho Fe vào dung dịch H2SO4 loãng, nguội.

    Câu 69. Trong khí thải công nghiệp thường chứa các khí: SO2, NO2, HF. Có thể dùng chất nào (rẻ tiền) sau đây để loại các khí đó?

    A. NaOH.        B. Ca(OH)2.        C. HCl.       D. NH3.

    Câu 70. Tiến hành các thí nghiệm sau:
    (a) Cho Mg dư vào dung dịch FeCl3.
    (b) Cho Ba vào dung dịch CuSO4.
    (c) Cho Zn vào dung dịch CuSO4.
    (d) Nung nóng hỗn hợp Al và Fe2O3 (không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn.
    (e) Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch FeCl3.
    Số thí nghiệm thu được kim loại là

    A. 5.       B. 4.        C. 2.        D. 3.

    Câu 71. Một loại etxăng có chứa 4 ankan với thành phần số mol như sau: heptan (10%), octan (50%), nonan (30%) và đecan (10%). Khi dùng loại etxăng này để chạy động cơ ôtô và môtô cần trộn lẫn hơi etxăng và không khí theo tỉ lệ thể tích như thế nào để phản ứng cháy xảy ra vừa hết?

    A. 1 : 13,1.        B. 1 : 65,5.        C. 1 : 39,3.        D. 1 : 52,4.

    Câu 72. Hỗn hợp X gồm triglixerit Y, axit oleic, axit panmitic và có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2 : 3. Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được CO2 và 35,91 gam H2O. Mặt khác, m gam X tác dụng vừa đủ với 240 ml dung dịch NaOH 0,5M, đun nóng thu được glixerol và hỗn hợp chỉ chứa hai muối. Khối lượng của Y trong m gam hỗn hợp X là

    A. 32,46 gam.        B. 12,48 gam.        C. 12,87 gam.       D. 8,61 gam.

    Câu 73. Ở điều kiện thường, thực hiện thí nghiệm với khí NH3 như sau: Nạp đầy khí NH3 vào bình thủy tinh rồi đậy bình bằng nắp cao su. Dùng ống thủy tinh vuốt nhọn đầu nhúng vào nước, xuyên ống thủy tinh qua nắp cao su rồi lắp bình thủy tinh lên giá như hình vẽ.

    Cho các phát biểu sau liên quan đến thí nghiệm trên:
    (a) Thí nghiệm trên để chứng minh tính tan tốt của khí NH3 trong nước.
    (b) Tia nước phun mạnh vào bình thủy tinh do áp suất trong bình cao hơn áp suất không khí.
    (c) Trong thí nghiệm trên, nếu thay dung dịch phenolphtalein bằng dung dịch quỳ tím thì nước trong bình sẽ không có màu.
    (d) So với điều kiện thường, khí X tan trong nước tốt hơn ở 60°C.
    (e) Nếu thay thế NH3 bằng HCl thì các hiện tượng xảy ra tương tự.
    Số phát biểu sai là

    A. 1.        B. 2.       C. 3.        D. 4.

    Câu 74. Đốt cháy hoàn toàn 0,33 mol hỗn hợp X gồm metyl propionat, metyl axetat và hai hiđrocacbon mạch hở cần vừa đủ 1,27 mol O2, tạo ra 14,4 gam H2O. Nếu cho 0,33 mol X tác dụng với dung dịch Br2 dư thì số mol Br2 phản ứng tối đa là

    A. 0,40 mol.        B. 0,30 mol.         C. 0,26 mol.         D. 0,33 mol

    Câu 75. Cho các phát biểu sau:
    (1) Chất béo là trieste của etylen glycol với axit béo.
    (2) Các dung dịch protein đều có phản ứng màu biure.
    (3) Chỉ có một este đơn chức tham gia phản ứng tráng bạc.
    (4) Để điều chế nilon-6 có thể thực hiện phản ứng trùng hợp hoặc trùng ngưng.
    (5) Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng vị giác.
    (6) Thủy phân bất kì chất béo nào cũng thu được glixerol.
    (7) Triolein tác dụng được với H2 (xúc tác Ni, t°), dung dịch Br2, Cu(OH)2.
    (8) Phần trăm khối lượng nguyên tố hiđro trong tripanmitin là 12,16%.
    Số phát biểu đúng là

    A. 3.        B. 5.        C. 4.        D. 6.

    Câu 76. Điện phân (với điện cực trơ, màng ngăn) dung dịch chứa x mol CuSO4 và y mol NaCl (x > y) bằng dòng điện một chiều có cường độ 2,68A, sau thời gian t giờ, khối lượng dung dịch Y có khối lượng giảm 20,45 gam so với dung dịch ban đầu. Thêm tiếp Al dư vào Y, thấy thoát ra 3,36 lít khí H2 và dung dịch sau phản ứng chứa 2 chất tan có số mol bằng nhau. Giả thiết hiệu suất điện phân là 100%, các khí sinh ra không tan trong nước và nước không bay hơi trong quá trình điện phân. Giá trị của t gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 5,5 giờ.         B. 5,0 giờ.         C. 4,5 giờ.       D. 6,0 giờ.

    Câu 77. Cho sơ đồ các phản ứng sau:
    (1) A + X + H2O → Ca(AlO2)2 + H2
    (3) Ca(AlO2)2 + CO2 + H2O → G + E
    (2) A + H2SO4 → Z + H2
    (4) Z + Y → G + Na2SO4
    (5) E + Y → CaCO3 + NaHCO3 + H2O
    Nhận định về các chất ứng với các chữ cái A, X, Z, G, E như sau:
    (a) A là chất có tính lưỡng tính.
    (b) X là một bazơ mạnh dùng để sản xuất clorua vôi (CaOCl2), vật liệu xây dựng,
    (c) Z là hợp chất có thành phần chính trong phèn chua.
    (d) G là hợp chất kết tủa ở dạng keo và có tính lưỡng tính.
    (e) E là hợp chất bền không bị phân hủy khi đun nóng và nguyên nhân làm cho nước có tính cứng tạm thời.
    Số nhận định đúng là

    A. 3.        B. 4.        C. 5.        D. 2.

    Câu 78. Cho các phát biểu sau:
    (a) Hỗn hợp Cu, Fe3O4 có số mol bằng nhau tan hết trong lượng dung dịch HCl dư.
    (b) Cho bột Cu vào lượng dư dung dịch FeCl3, thu được dung dịch chứa hai muối.
    (c) Dung dịch amoniac làm phenolphtalein từ không màu chuyển sang màu hồng.
    (d) Cho Mg tác dụng với lượng dư dung dịch FeCl3 thu được kim loại Fe.
    (e) Kim loại vàng có tính dẻo kém hơn kim loại Al.
    (g) Đun nóng có thể làm mềm nước có tính cứng tạm thời.
    (f) Cho dung dịch KHSO4 dư vào dung dịch Ba(HCO3)2 thu được 2 kết tủa và 1 khí thoát ra.
    Số phát biểu đúng là

    A. 6.        B. 5.       C. 3.        D. 4.

    Câu 79. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm 0,35 mol Mg, 0,1 mol Fe, MgCO3 và Mg(NO3)2 trong hỗn hợp dung dịch chứa 0,05 mol HNO3 và 1,49 mol NaHSO4. Sau khi phản ứng kết thúc, thu được dung dịch Y chỉ chứa 198,21 gam các muối trung hòa và 0,3 mol hỗn hợp khí Z gồm 4 khí không màu không hóa nâu trong không khí và có tỉ khối so với hidro là 539/30. Cho dung dịch NaOH cho đến dư vào dung dịch Y, sau đó lấy lượng kết tủa đun nóng trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 32 gam chất rắn. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm về khối lượng của MgCO3 trong hỗn hợp X là

    A. 38,36%.         B. 19,37%.       C. 43,98%.         D. 41,88%.

    Câu 80. Hai chất E và F là đồng phẩn cấu tạo của nhau. Đốt cháy hoàn toàn E (no, mạch hở, ME < 180), thu được số mol CO2 bằng với số mol O2 đã tham gia phản ứng. Từ E, F thực hiện sơ đồ phản ứng sau:
    E + NaOH → X + Y (1)
    F + NaOH → X + Z + T (2)
    Biết: E, F chỉ chứa chức este trong phân tử. Y, T đều là ancol trong đó chỉ có Y hòa tan được Cu(OH)2 và trong Z số nguyên tử cacbon bằng số nguyên tử oxi.
    Cho các phát biểu sau:
    (a) T tan ít trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
    (b) 1 mol X tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, thu được tối đa 2 mol Ag.
    (c) E là este no, hai chức, mạch hở.
    (d) Có 3 đồng phân cấu tạo thỏa mãn chất Z.
    (e) Sục khí propilen vào dung dịch KMnO4, thu được chất hữu cơ Y.
    Số phát biểu đúng là

    A. 3.        B. 5.        C. 4.         D. 2.

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi và đáp án

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2023 tại

    Tổng hợp đề thi thử tốt nghiệp THPT 2023 môn hóa có đáp án

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2023 môn hoá THPT chuyên Sơn La

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2023 môn hoá THPT chuyên Sơn La

    chuyên Sơn La

    41C42A43C44B45A46B47A48A49C50B
    51A52D53C54A55C56D57C58B59D60A
    61D62A63A64D65D66B67D68B69D70C
    71A72B73C74D75B76C77C78C79D80B

    Câu 41: Thành phần chính của muối ăn là natri clorua. Công thức hóa học của natri clorua là

    A. MgCl2.       B. KCl.       C. NaCl.         D. CaCl2.

    Câu 42: Chất nào sau đây tồn tại dạng kết tủa keo trắng trong nước?

    A. Al(OH)3.       B. KOH.       C. Cu(OH)2.       D. Fe(OH)3.

    Câu 43: Cho dung dịch Na3PO4 vào dung dịch AgNO3, thu được kết tủa màu

    A. nâu đỏ.       B. trắng.       C. vàng.       D. đen.

    Câu 44: Cho 8,8 gam hỗn hợp gồm Mg và Cu tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl loãng, dư, thu được 4,48 lít khí H2 và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

    A. 11,9.       B. 19,0.       C. 15,9.       D. 23,0.

    Câu 45: Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm còn được gọi là phản ứng

    A. xà phòng hóa.       B. polime hóa.       C. este hóa.       D. oxi hóa.

    Câu 46: Oxit kim loại nào sau đây có màu lục thẫm?

    A. FeO.       B. Cr2O3.       C. CrO3.       D. Fe2O3.

    Câu 47: Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phản ứng nhiệt nhôm?

    A. Cr.       B. Mg.       C. Na.       D. K.

    Câu 48: Chất nào sau đây là muối axit?

    A. NaHCO3.       B. NH4Cl.       C. K2CO3.       D. BaCl2.

    Câu 49: Thực hiện phản ứng chuyển hóa 200 kg xenlulozơ với lượng dư HNO3 đặc (xúc tác H2SO4 đặc), thu được 297 kg xenlulozơ trinitrat. Hiệu suất của phản ứng trên là

    A. 90%.       B. 85%.       C. 81%.       D. 72%.

    Câu 50: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, kim loại Ca thuộc nhóm

    A. IA.       B. IIA.       C. VIIA.       D. IIIA.

    Câu 51: Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Anilin tác dụng với nước brom tạo kết tủa.       B. Ala-Gly có phản ứng màu biure.

    C. Etylamin có công thức CH3NHCH3.       D. Tetrapeptit mạch hở có bốn liên kết peptit.

    Câu 52: Từ các nông sản chứa nhiều tinh bột như gạo, ngô, khoai, sắn, …bằng phương pháp lên men người ta thu được ancol etylic. Công thức hóa học của ancol etylic là

    A. CH3OH.       B. C2H4(OH)2.       C. C3H5(OH)3.       D. C2H5OH.

    Câu 53: Etyl butirat là este có mùi thơm của dứa. Số nguyên tử cacbon trong phân tử etyl butirat là

    A. 5.       B. 7.       C. 6.       D. 4.

    Câu 54: Kim loại X tác dụng với khí clo dư và dung dịch HCl thu được 2 muối khác nhau. Kim loại X là

    A. Fe.       B. Na.       C. Al.       D. Mg.

    Câu 55: “Nước đá khô” không nóng chảy mà thăng hoa nên được dùng để tạo môi trường lạnh và khô rất tiện cho việc bảo quản thực phẩm. Nước đá khô là

    A. SO3 lỏng.       B. NH3 lỏng.       C. CO2 rắn.       D. H2O rắn.

    Câu 56: Thủy tinh plexiglas được điều chế từ phản ứng trùng hợp chất nào sau đây?

    A. Caprolactam.       B. Vinyl xianua.       C. Metyl acrylat.       D. Metyl metacrylat.

    Câu 57: Glyxin không tác dụng với chất nào sau đây?

    A. H2SO4.       B. NaOH.       C. NaCl.       D. HNO3.

    Câu 58: Dãy gồm các polime bán tổng hợp là

    A. tơ nilon-6,6 và cao su lưu hóa.       B. tơ visco và cao su lưu hóa.

    C. polietilen và tơ lapsan.       D. tơ xenlulozơ axetat và tơ nitron.

    Câu 59: Hiđro hoá hoàn toàn glucozơ (xúc tác Ni, đun nóng) thu được chất hữu cơ nào sau đây?

    A. Saccarozơ.       B. Axit gluconic.       C. Fructozơ.       D. Sobitol.

    Câu 60: Hòa tan hỗn hợp gồm Fe và FeCO3 trong lượng dư dung dịch H2SO4 loãng, sau phản ứng thu được hỗn hợp X gồm hai khí nào sau đây?

    A. H2 và CO2.       B. H2 và NO.       C. NO và CO2.       D. NO và CO2.

    Câu 61: Ở trạng thái cơ bản, số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại nhôm là

    A. 1.       B. 4.       C. 2.       D. 3.

    Câu 62: Kim loại nào sau đây tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH loãng, dư?

    A. Al.       B. Fe.       C. Mg.       D. Cu.

    Câu 63: Cho thanh kim loại Zn vào dung dịch chất nào sau đây xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa học?

    A. AgNO3.       B. NaNO3.       C. H2SO4.       D. HCl.

    Câu 64: Trong các kim loại Al, Na, Cu, Cr, kim loại mềm nhất là

    A. Cr.       B. Al.       C. Cu.       D. Na.

    Câu 65: Lên men glucozơ, thu được khí cacbonic và chất hữu cơ X. Tiếp tục lên men X khi có mặt oxi, thu được chất hữu cơ Y và H2O. Chất X và chất Y tương ứng là

    A. sobitol và axit axetic.       B. etanol và axetanđehit.

    C. sobitol và etanol.       D. etanol và axit axetic.

    Câu 66: Thể tích khí CO2 lớn nhất cần cho vào dung dịch chứa 0,2 mol Ca(OH)2, để sau phản ứng thu được 10 gam kết tủa là

    A. 2,24 lít.       B. 6,72 lít.       C. 5,60 lít.       D. 4,48 lít.

    Câu 67: Phát biểu nào sau đây là đúng?

    A. Thạch cao sống dùng để nặn tượng, bó bột khi gãy xương.

    B. Điện phân MgCl2 nóng chảy, thu được khí Cl2 ở catot.

    C. Kim loại Na tác dụng với dung dịch AlCl3, thu được kim loại Al.

    D. Hỗn hợp gồm Na2O và Al2O3 (tỉ lệ mol 1 : 1) tan được hoàn toàn trong nước dư.

    Câu 68: Cho các phát biểu sau:
    (a) Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch NaAlO2, thu được kết tủa keo trắng.
    (b) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch H2SO4 loãng, thu được khí.
    (c) Dung dịch NaOH dư làm mềm được nước cứng toàn phần.
    (d) Bạc được sử dụng để sản xuất “giấy bạc” gói, bọc thực phẩm.
    (e) Gang trắng chứa ít cacbon hơn gang xám nên được dùng để luyện thép.
    Số phát biểu đúng là

    A. 4.       B. 3.       C. 2.       D. 5.

    Câu 69: Cho các phát biểu sau:
    (a) Quá trình lưu hóa cao su là tạo các cầu nối -S-S- giữa các mạch cao su thành mạng lưới.
    (b) Độ tan của các amin trong nước giảm dần theo chiều tăng của phân tử khối.
    (c) Có thể sử dụng bia để loại bỏ mùi tanh của hải sản khi hải sản được hấp với bia.
    (d) Thủy phân hoàn toàn chất béo luôn thu được glixerol.
    (e) Khi vừa uống sữa vừa ăn cam dễ gây hiện tượng chướng, đau bụng, tiêu chảy.
    Số phát biểu đúng là

    A. 4.       B. 3.       C. 2.       D. 5.

    Câu 70: Đốt cháy hoàn toàn 8,8 gam este X, thu được 8,96 lít CO2 (đktc) và 7,2 gam H2O. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 8,8 gam X bằng dung dịch NaOH, thu được muối Y và 4,6 gam ancol Z. Công thức cấu tạo thu gọn của X là

    A. CH3CH2COOCH3.       B. HCOOCH2CH3.       C. CH3COOCH2CH3.       D. HCOOCH2CH2CH3.

    Câu 71: Đốt cháy hoàn toàn amin X no, đơn chức, mạch hở cần dùng 8,4 lít khí O2, sau phản ứng thu được khí CO2, H2O và 1,12 lít khí N2. Công thức phân tử của X là

    A. C2H7N.       B. C3H9N.       C. C3H7N.       D. CH5N.

    Câu 72: Este X chứa vòng benzen và có công thức phân tử C8H8O2. Thủy phân hoàn toàn X trong dung dịch NaOH đun nóng, thu được sản phẩm hữu cơ gồm muối và ancol. Số công thức cấu tạo của X là

    A. 3.       B. 2.       C. 1.       D. 4.

    Câu 73: Hiđro hóa hoàn toàn m gam chất béo X (xúc tác Ni, t°), thu được (m + 0,2) gam chất béo Y no. Đốt cháy hoàn toàn m gam X, thu được 2,75 mol CO2 và 2,55 mol H2O. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn m gam X trong dung dịch NaOH dư đun nóng, thu được a gam muối. Giá trị của a là

    A. 42,4.       B. 47,2.       C. 44,3.       D. 41,6.

    Câu 74: Nung m gam hỗn hợp X gồm Fe(NO3)2, FeCO3 và Fe(OH)2 trong bình chân không, thu được chất rắn duy nhất là Fe2O3 và a mol hỗn hợp khí và hơi Y gồm NO2, CO2 và H2O. Mặt khác, hòa tan hoàn toàn m gam X trong 120 gam dung dịch H2SO4 14,7%, thu được dung dịch chỉ chứa 38,4 gam muối trung hòa của kim loại và hỗn hợp khí gồm NO và CO2. Giá trị của a là

    A. 0,36.       B. 0,24.       C. 0,18.       D. 0,30.

    Câu 75: NPK là loại phân bón hóa học được sử dụng rộng rãi trong nông nghiệp. Để tiết kiệm chi phí, người dân có thể trộn các loại phân đơn (chỉ chứa một nguyên tố dinh dưỡng) với nhau để được NPK. Để thu được 100 kg phân NPK có hàm lượng dinh dưỡng tương ứng là 16-16-8, người ta trộn lẫn x kg ure (độ dinh dưỡng là 46%), y kg supephotphat kép (độ dinh dưỡng là 40%), z kg phân kali đỏ (độ dinh dưỡng là 60%) và một lượng chất nền (không chứa nguyên tố dinh dưỡng). Tổng giá trị (x + y + z) là

    A. 83,16.       B. 88,11.       C. 78,13.       D. 92,17.

    Câu 76: Hỗn hợp E gồm ba este không có khả năng thực hiện phản ứng tráng bạc X, Y, Z (X, Y mạch hở có cùng số nhóm chức; Z đơn chức và số liên pi các chất thỏa mãn biểu thức πZ = πY = πX + 1). Thuỷ phân hoàn toàn 0,44 mol E cần vừa đủ 440 ml dung dịch NaOH 2M thu được dung dịch chứa hỗn hợp muối F và các ancol no, đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn 0,44 mol E cần dùng 3,28 mol khí O2 thu được H2O và 136,84 gam CO2. Mặt khác, 0,44 mol E tác dụng với tối đa 200 ml dung dịch Br2 2M. Phần trăm khối lượng của este có số mol nhỏ nhất trong E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 45%.       B. 37%.       C. 32%.       D. 51%.

    Câu 77: Thực hiện các thí nghiệm sau:
    Thí nghiệm 1: Cho a mol X với 2a mol Y vào nước, thu được kết tủa và dung dịch chứa một chất tan.
    Thí nghiệm 2: Cho a mol X với 3a mol Z vào nước, thu được kết tủa và dung dịch chứa một chất tan.
    Thí nghiệm 3: Cho a mol Y với a mol Z vào nước, thu được kết tủa và dung dịch chứa một chất tan.
    Các chất X, Y, Z lần lượt là

    A. Fe(NO3)2, NaOH, AgNO3.       B. FeSO4, BaCl2, Na2CO3.

    C. FeCl2, NaOH, AgNO3.       D. FeSO4, NaOH, BaCl2.

    Câu 78: Khí biogas (giả thiết chỉ chứa metan) và khí gas (chứa 40% propan và 60% butan về thể tích) được dùng phổ biến làm nhiên liệu và đun nấu. Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol các chất được ghi lại ở bảng dưới đây:

    ChấtCH4C3H8C4H10
    Nhiệt lượng tỏa ra (kJ)89022202850

    Nếu nhu cầu về năng lượng không đổi, hiệu suất sử dụng các loại nhiên liệu là như nhau, khi dùng khí biogas để thay thế cho khí gas làm nhiên liệu đốt cháy thì lượng khí CO2 thải ra ngoài môi trường sẽ

    A. tăng 18,9%.       B. giảm 23,3%.       C. giảm 18,9%.       D. tăng 23,3%.

    Câu 79: Cho E là hợp chất hữu cơ mạch hở được tạo từ axit cacboxylic và ancol, có công thức phân tử C5H8O3. Từ E thực hiện sơ đồ các phản ứng sau (theo đúng tỉ lệ mol):
    (1) E + NaOH → X + Y
    (2) X + HCl → Z + NaCl
    (3) Y + 2Z (xt, t°) ⇋ T + 2H2O
    Biết X, Y, Z là các chất hữu cơ, trong đó Y có phản ứng cộng với HCl tạo ra một sản phẩm duy nhất, Z có phản ứng tráng bạc. Cho các phát biểu sau:
    (a) Chất E là hợp chất hữu cơ tạp chức.
    (b) Chất X là đồng đẳng của axit axetic.
    (c) Chất Y có khả năng hòa tan Cu(OH)2 ở điều kiện thường.
    (d) E và Y đều có khả năng tham gia phản ứng cộng Br2.
    (e) Trong phân tử chất T có 8 nguyên tử hidro.
    Số phát biểu đúng là

    A. 4.       B. 2.       C. 5.       D. 3.

    Câu 80: Điện phân dung dịch chứa x mol CuSO4, y mol Fe2(SO4)3 và z mol HCl (với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi có màng ngăn xốp, hiệu suất điện phân là 100%, tất cả kim loại sinh ra đều bám vào catot). Sự phụ thuộc của khối lượng kim loại bám vào catot (m), lượng khí sinh ra từ quá trình điện phân (n) vào thời gian điện phân (t) được biểu diễn như bảng sau:

    Thời gian điện phân (giây)m (gam)n (mol)
    t6,40,2
    2t19,20,325
    3t25,6a

    Biết tại catot ion có tính oxi hóa mạnh hơn sẽ được điện phân trước. Tổng giá trị của (x + y + z) là

    A. 0,9.       B. 1,0.       C. 1,1.       D. 1,2.

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi và đáp án

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2023 tại

    Tổng hợp đề thi thử tốt nghiệp THPT 2023 môn hóa có đáp án

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2023 môn hoá THPT chuyên KHTN Hà Nội

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2023 môn hoá THPT chuyên KHTN Hà Nội

    chuyên KHTN Hà Nội (Lần 2)

    41C42C43B44C45C46B47B48D49A50B
    51C52B53B54D55C56D57A58A59C60D
    61B62A63D64D65A66C67C68A69D70A
    71A72B73D74B75A76D77A78C79D80B

    Câu 41: Công thức hóa học của hợp chất sắt (II) sunfat là

    A. Fe2(SO4)3.       B. FeS2.       C. FeSO4.         D. FeSO3.

    Câu 42: Số nguyên tử hiđro có trong phân tử isoamyl axetat là

    A. 10.       B. 16.       C. 14.        D. 12.

    Câu 43: Phương trình phản ứng nào sau đây không đúng

    A. Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2       B. Cu + FeSO4 → CuSO4 + Fe

    C. Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag        D. Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2

    Câu 44: Quặng boxit có công thức hóa học là

    A. 3NaF.AlF3.        B. Al2O3.SiO2.6H2O.       C. Al2O3.2H2O.        D. Al2O3.2SiO2.3H2O.

    Câu 45: Điện phân (với các điện cực trơ) NaOH nóng chảy, sản phẩm thu được tại anot là

    A. Na và H2.        B. H2 và H2O.        C. O2 và H2O.        D. O2 và H2.

    Câu 46: Khi oxi hóa etanol bằng CuO nung nóng, sản phẩm hữu cơ thu được là

    A. CH3OCH3.        B. CH3CHO.        C. CH3COOH.        D. CH2=CH2.

    Câu 47: Kim loại nào sau đây có tính dẫn điện lớn nhất?

    A. Fe.        B. Cu.        C. Au.        D. Al.

    Câu 48: Kim loại nào sau đây điều chế bằng phương pháp thủy luyện?

    A. Al.        B. Mg.       C. Fe.        D. Au.

    Câu 49: Số nhóm -OH trong mỗi mắt xích của xenlulozơ là

    A. 3       B. 1.        C. 4.        D. 2.

    Câu 50: Công thức hóa học của axit oleic là

    A. C17H35COOH.       B. C17H33COOH.       C. C17H31COOH.       D. C15H31COOH.

    Câu 51: Trứng cá khi ướp với muối, thu được món trứng cá muối ở dạng rắn. Cơ sở của phương pháp này dựa vào tính chất nào của protein?

    A. tính bazơ.        B. tính chất lưỡng tính.       C. tính đông tụ.       D. tính axit.

    Câu 52: Polime nào sau đây ứng với công thức (-NH-(CH2)5-CO-)n là

    A. Poli(hexametylen adipamit).        B. Policaproamit.

    C. Poliacrilonitrin.        B. Policaproamit.

    Câu 53: Chất nào sau đây thuộc loại monosaccarit?

    A. Tinh bột.       B. Glucozơ.        C. Xenlulozơ.        D. Saccarozơ.

    Câu 54: Tơ nào sau đây thuộc loại tơ tổng hợp?

    A. Tơ xenlulozo axetat.        B. Tơ tằm.       C. Tơ visco.        D. Tơ nilon-6,6.

    Câu 55: Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, thu được Fe2(SO4)3?

    A. Fe.        B. FeO.       C. Fe(OH)3.       D. Fe(OH)2.

    Câu 56: Chất nào sau đây không tác dụng với dung dịch NaOH loãng?

    A. P2O5.        B. CO2.        C. NO2.       D. CO.

    Câu 57: Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ?

    A. Be.       B. Li.        C. Al.       D. Na.

    Câu 58: Công thức chung của dãy đồng đẳng chứa axetilen là

    A. CnH2n-2 (n ≥ 2).        B. CnH2n-6 (n ≥ 6)

    C. CnH2n+2 (n ≥ 1).        D. CnH2n (n ≥ 2).

    Câu 59: Thành phần anion có nhiều trong nước cứng tạm thời là

    A. SO42-.       B. Cl-.        C. HCO3-.       D. CO32-.

    Câu 60: Chất nào sau đây là amin bậc hai?

    A. (CH3)2CH-NH2.        B. H2NCH2CH2NH2.       C. (CH3)3N.        D. CH3NHCH3.

    Câu 61: Cho dãy các polime sau: poliacrilonitrin, poli (vinyl clorua), poli (hexametylen adipamit), poli (metyl metacrylat). Số polime được tổng hợp từ phản ứng trùng hợp là

    A. 1.       B. 3.       C. 4.       D. 2.

    Câu 62: Cho 9 gam etylamin tác dụng hết với HCl, thu được m gam muối. Giá trị của m là

    A. 16,3.       B. 16,1.       C. 17,2.       D. 15,9.

    Câu 63: Cho m gam bột Al vào 150 ml dung dịch CuSO4 0,2M, sau phản ứng hoàn toàn thu được 2m gam chất rắn. Giá trị của m là

    A. 1,11.       B. 1,08.        C. 1,65.       D. 1,38.

    Câu 64: Phát biểu nào sau đây không đúng?

    A. Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong môi trường axit, thu được glucozơ.

    B. Trong môi trường bazơ, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hóa qua lại nhau.

    C. Glucozơ và fructozơ có nhiều trong mật ong.

    D. Trong dung dịch NH3, glucozơ oxi hóa AgNO3 thành Ag.

    Câu 65: Cho hỗn hợp X gồm Al và Cu tác dụng với dung dịch chứa AgNO3 và Fe(NO3)3, sau phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn Y. Cho Y tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được dung dịch T chứa hai chất tan. Thành phần chất rắn Y gồm

    A. Ag, Cu và Fe.       B. Cu, Fe và Al.

    C. Ag, Cu và Al.       D. Cu, Ag, Al và Fe.

    Câu 66: Hòa tan vừa hết m gam hỗn hợp X gồm Mg và Al trong V1 lít dung dịch HCl 2M và H2SO4 1M, thu được khí hiđro. Mặt khác, hòa tan vừa hết m gam X cần dùng V2 lít dung dịch HNO3 4M, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Tỉ số V1 : V2 là

    A. 4 : 5.       B. 1 : 1.       C. 3 : 4.       D. 2 : 3.

    Câu 67: Cho hỗn hợp X gồm Fe và Cu, tác dụng với O2, thu được m gam chất rắn Y. Cho Y tác dụng với 200 ml dung dịch HNO3 4M, thu được 2,24 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và 11 gam chất rắn Z. Cho Z tác dụng với dung dịch HCl, thu được khí H2. Giá trị của m là

    A. 35,6.       B. 30,4.       C. 33,8.       D. 34,2.

    Câu 68: Để tráng một số lượng gương soi có diện tích bề mặt 0,35 m² với độ dày 0,1 μm người ta đun nóng dung dịch chứa 30,6 gam glucozơ với một lượng dung dịch bạc nitrat trong amoniac. Biết khối lượng riêng của bạc là 10,49 g/cm³, hiệu suất phản ứng tráng gương là 80% (tính theo glucozơ). Số lượng gương soi tối đa sản xuất được là

    A. 80.       B. 70.       C. 85.       D. 90.

    Câu 69: Nung 20 gam quặng đolomit (thành phần chính là CaCO3.MgCO3) và các tạp chất trơ ở nhiệt độ cao đến phản ứng hoàn toàn, thu được 4,48 lít khí CO2. Thành phần % của CaCO3.MgCO3 trong quặng đolomit là

    A. 84%.       B. 86%.       C. 90%.        D. 92%.

    Câu 70: Cho các phát biểu sau:
    (a) Sục khí NH3 dư vào dung dịch AlCl3, thu được kết tủa.
    (b) Phân lân cung cấp nguyên tố nitơ cho cây trồng và đất trồng.
    (c) Cho miếng gang (hợp kim Fe-C) vào dung dịch HCl, có xảy ra ăn mòn điện hóa.
    (d) Các phản ứng của kim loại với lưu huỳnh đều xảy ra ở nhiệt độ cao.
    (e) Thạch cao nung (CaSO4.H2O) được sử dụng để đúc tượng, bó bột, làm trần nhà.
    Số phát biểu đúng là

    A. 3.       B. 5.        C. 2.       D. 4

    Câu 71: Cho các phát biểu sau:
    (a) So với các ankan có cùng số nguyên tử cacbon, các anken thường có số đồng phân lớn hơn.
    (b) Khả năng phản ứng thế hiđro trong vòng benzen của anilin cao hơn so với benzen.
    (c) Thủy phân hoàn toàn xenlulozơ thu được glucozơ.
    (d) Trùng hợp vinyl xianua thu được tơ nitron.
    (e) Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng một chiều.
    Số phát biểu đúng là

    A. 4.       B. 3.       C. 5.       D. 2.

    Câu 72: Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp etyl propionat và etyl fomat trong dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm:

    A. 2 muối và 2 ancol.        B. 2 muối và 1 ancol.

    C. 1 muối và 2 ancol.        D. 1 muối và 1 ancol.

    Câu 73: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
    Bước 1: Cho nhúm bông vào ống nghiệm chứa khoảng 4 ml dung dịch H2SO4 70%. Khuấy đều hỗn hợp bằng đũa thủy tinh.
    Bước 2: Đặt ống nghiệm vào nồi nước sôi cho đến khi thu được dung dịch đồng nhất. Để nguội sau đó cho dung dịch NaOH 10% vào đến môi trường kiềm.
    Bước 3: Cho khoảng 1 ml dung dịch CuSO4 5% vào ống nghiệm sau bước 2.
    Phát biểu nào sau đây không đúng?

    A. Cho dung dịch AgNO3 trong NH3 vào dung dịch sau bước 2 và đun nhẹ thì xuất hiện kết tủa Ag.

    B. Sau bước 3, phần dung dịch thu được có màu xanh lam.

    C. Sau bước 2, dung dịch thu được chứa của glucozơ và fructozơ.

    D. Khi thay dung dịch H2SO4 70% bằng dung dịch H2SO4 98%, thì tốc độ thủy phân nhanh hơn.

    Câu 74: Hỗn hợp E gồm ba este mạch hở X, Y, Z, trong đó có hai este đơn chức và một este hai chức (MX < MY < MZ). Đốt cháy hoàn toàn m gam E, thu được 0,86 mol CO2. Cho m gam E tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được 8,08 gam hỗn hợp T gồm các ancol no và 21,08 gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic kế tiếp trong dãy đồng đẳng. Cho toàn bộ T tác dụng với Na dư, thu được 2,688 lít H2 (đktc). Khối lượng của Y trong m gam E là:

    A. 4,44.       B. 2,32.       C. 4,08.       D. 6,96.

    Câu 75: Thực hiện phản ứng este hoá giữa amino axit X (H2NCxHy(COOH)2) với etanol trong HCl khan, thu được sản phẩm Z (Z không chứa nhóm -COOH và nhóm -NH2). Trong phân tử Z, oxi chiếm 28,38% theo khối lượng. Thủy phân hoàn toàn một lượng Z trong trong dung dịch NaOH dư đun nóng, thu được 9,2 gam etanol và m gam hỗn hợp muối. Giá trị của m là

    A. 23,55.       B. 24,95.       C. 19,10.       D. 25,94.

    Câu 76: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Na, Ba, Na2O, BaO trong nước, thu được 3,36 lít khí H2 và dung dịch Y. Hấp thụ khí CO2 vào Y. Khối lượng chất tan trong dung dịch phụ thuộc vào lượng CO2 hấp thụ như sau:

    Lượng CO2 bị hấp thụ (mol)0,10,20,3
    Khối lượng chất tan (gam)16,559,3013,70

    Giá trị của m là

    A. 25,67.       B. 27,56.       C. 27,65.        D. 26,75.

    Câu 77: Hàn nhiệt là phương pháp hàn dựa trên cơ sở của phản ứng tỏa nhiệt giữa một oxit kim loại với một kim loại khác có ái lực hóa học với oxi mạnh hơn. Thông dụng nhất là phản ứng giữa nhôm và oxit sắt từ (Fe3O4).
    Phản ứng xảy ra khi nung nóng một lượng nhỏ hỗn hợp đến nhiệt độ khoảng 1200 – 1300°C, sau đó phản ứng tiếp tục được duy trì nhờ nhiệt độ của phản ứng và lan nhanh ra toàn khối hỗn hợp làm nhiệt độ tăng lên đến 3000°C, nung nóng chảy sắt tạo thành thép lỏng và làm nóng chảy các tạp chất tạo thành xỉ lỏng.

    1. Chi tiết hàn; 2. Khuôn; 3. Hệ thống rót; 4. Nồi chứa; 5. Xỉ; 6. Thép lỏng

    Tiến hành mở lỗ rót ở đáy nồi phản ứng để rót thép lỏng vào khuôn. Thép lỏng có nhiệt độ cao nung chảy mép hàn, sau đó đông đặc tạo thành mối hàn. Cho biết khối lượng riêng của sắt là 7,87 g/cm³ và lượng sắt trong mối hàn bằng 90% lượng sắt được điều chế ra và các chất được lấy đúng theo hệ số tỉ lượng. Khối lượng gần nhất của hỗn hợp tecmit cần lấy để có thể hàn được vết nứt gãy của đường ray có thể tích là 10 cm³ là

    A. 158 gam.        B. 138 gam.       C. 128 gam.        D. 148 gam.

    Câu 78: Cho dãy chuyển hóa sau:

    Chất X, Y tương ứng là

    A. Ba(HCO3)2, NaHCO3.       B. AlCl3, NaAlO2.

    C. Ba(HCO3)2, Na2CO3.       D. AlCl3, Al(OH)3.

    Câu 79: Hỗn hợp E gồm axit béo X và triglixerit Y. Đốt cháy hoàn toàn 52,86 gam hỗn hợp E bằng oxi, thu được 3,39 mol CO2 và 3,21 mol H2O. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 52,86 gam E trong dung dịch NaOH, thu được 4,6 gam glixerol và hỗn hợp F gồm hai muối natri oleat và natri stearat. Thành phần % theo khối lượng của X trong E là

    A. 12%.       B. 24%.       C. 20%.       D. 16%.

    Câu 80: Cho hai chất hữu cơ mạch hở E, F có cùng công thức đơn giản nhất là C2H3O. Các chất E, F tham gia phản ứng theo đúng tỉ lệ mol như sơ đồ dưới đây:
    (1) E + NaOH (t°) → X1 + X2
    (2) F + 2NaOH (t°) → X1 + X3 + X4
    (3) X1 + HCl → X5 + NaCl
    (4) X3 + HCl → X6 + NaCl
    (5) X6 (H2SO4, 170°C) → X5 + H2O
    Biết rằng ME < MF < 200. Cho các phát biểu sau:
    (a) Có hai công thức cấu tạo phù hợp với chất F.
    (b) Từ các chất X2, X4 điều chế trực tiếp được axit axetic.
    (c) Oxi hóa X4 bằng CuO, thu được anđehit axetic.
    (d) Nung chất X1 với NaOH và CaO ở nhiệt độ cao, thu được khí metan.
    (e) Cho a mol chất X6 tác dụng với Na dư, thu được a mol khí H2.
    Số phát biểu đúng là

    A. 2.       B. 4.       C. 3.       D. 5.

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi và đáp án

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2023 tại

    Tổng hợp đề thi thử tốt nghiệp THPT 2023 môn hóa có đáp án

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2023 môn hoá THPT chuyên Hùng Vương Gia Lai lần 1

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2023 môn hoá THPT chuyên Hùng Vương Gia Lai lần 1

    chuyên Hùng Vương – Gia Lai (Lần 1)

    1D2C3A4B5C6A7B8D9D10B
    11C12B13A14C15A16D17A18B19D20B
    21D22C23A24B25B26B27B28C29D30C
    31C32B33D34D35B36B37D38D39C40D

    Câu 1: Kim loại M có thể điều chế được bằng cả ba phương pháp thủy luyện, nhiệt luyện, điện phân. Kim loại M là

    A. Na.       B. Al.       C. Mg.         D. Cu.

    Câu 2: Trong phản ứng của kim loại R với O2, một nguyên tử R nhường 2 eletron. R là kim loại nào trong các kim loại sau?

    A. K.       B. Na.       C. Ca.       D. Al.

    Câu 3: Chất béo là thức ăn quan trọng của con người, là nguồn cung cấp dinh dưỡng và năng lượng đáng kể cho cơ thể hoạt động. Ngoài ra, một lượng lớn chất béo được dùng trong công nghiệp để sản xuất:

    A. xà phòng và glixerol.        B. glucozơ và ancol etylic.

    C. glucozơ và glixerol.       D. xà phòng và ancol etylic.

    Câu 4: Ấm đun nước lâu ngày, thường thấy xuất hiện một lớp cặn ở đáy. Thành phần chính của lớp cặn đó thường là chất nào trong các chất sau?

    A. CaO.       B. CaCO3.       C. CaCl2.        D. Na2CO3.

    Câu 5: Kim loại sắt không tác dụng với dung dịch nào dưới đây?

    A. HNO3 loãng, dư.       B. CuSO4.       C. ZnSO4.        D. H2SO4 đặc nóng, dư.

    Câu 6: Tính chất nào sau đây không phải là tính chất vật lí chung của kim loại?

    A. Độ cứng.        B. Tính dẫn điện.        C. Ánh kim.        D. Tính dẻo.

    Câu 7: Chất X có công thức H2N-CH(CH3)COOH. Tên gọi của X là

    A. lysin.       B. alanin.       C. valin.        D. glyxin.

    Câu 8: Dung dịch phenol (C6H5OH) không phản ứng được với chất nào sau đây?

    A. Br2.       B. NaOH.       C. Na.        D. NaCl.

    Câu 9: Dung dịch chất nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím?

    A. Axit glutamic.       B. Lysin.       C. Metylamin.        D. Anilin.

    Câu 10: Polietilen (PE) được điều chế từ phản ứng trùng hợp chất nào sau đây?

    A. CH2=CHCl.        B. CH2=CH2.       C. CH3-CH3.       D. CH2=CH-CH3.

    Câu 11: Hiện tượng “hiệu ứng nhà kính” làm cho nhiệt độ Trái Đất nóng lên, làm biến đổi khí hậu, gây hạn hán, lũ lụt,… Tác nhân chủ yếu gây ra “hiệu ứng nhà kính” là do sự tăng nồng độ trong khí quyển của chất khí nào sau đây?

    A. Nitơ.        B. Lưu huỳnh đioxit.       C. Cacbon đioxit.        D. Ozon.

    Câu 12: Kali tác dụng với lưu huỳnh sinh ra sản phẩm nào sau đây?

    A. KCl.       B. K2S.        C. K2O.       D. KOH.

    Câu 13: Công thức của metyl fomat là

    A. HCOOCH3.        B. CH3COOCH3.       C. HCOOC2H5.       D. CH3COOC2H5.

    Câu 14: Chất nào sau đây là muối axit?

    A. BaCO3.        B. BaCl2.        C. Ba(HCO3)2.       D. BaSO4.

    Câu 15: Crom (VI) oxit là chất rắn màu đỏ thẫm, được sử dụng trong mạ crom. Công thức của crom (VI) oxit là

    A. CrO3.       B. CrO.       C. Cr2O3.       D. Cr(OH)3.

    Câu 16: Saccarozơ là một loại đisasaccarit có nhiều trong cây mía, hoa thốt nốt, củ cải đường. Công thức phân tử của saccarozơ là

    A. (C6H10O5)n.       B. C6H12O6.       C. C2H4O2.        D. C12H22O11.

    Câu 17: Nhúng thanh sắt vào dung dịch nào sau đây có xảy ra sự ăn mòn điện hoa học?

    A. CuSO4.       B. MgSO4.       C. FeSO4.        D. H2SO4.

    Câu 18: Trong các muối sau, muối nào dễ bị nhiệt phân?

    A. Na2CO3.        B. KHCO3.       C. KBr.        D. LiCl.

    Câu 19: Phát biểu nào sau đây là đúng?

    A. Dung dịch Ba(OH)2 không thể hòa tan được Al2O3.

    B. Al2O3 là một oxit trung tính.

    C. Al(OH)3 là một bazơ lưỡng tính.

    D. Al(OH)3 là một hiđroxit lưỡng tính.

    Câu 20: Kim loại nào sau đây tác dụng mạnh với nước ở điều kiện thường?

    A. Zn.       B. Ba.       C. Be.       D. Fe.

    Câu 21: Xà phòng hóa este X có công thức phân tử C4H8O2 bằng dung dịch NaOH dư thu được muối Y và ancol metylic. Công thức cấu tạo thu gọn của X là

    A. HCOOCH2CH2CH3.       B. HCOOCH(CH3)2.       C. CH3COOC2H5.       D. CH3CH2COOCH3.

    Câu 22: Hoà tan hết 14,6 gam hỗn hợp X gồm kim loại R (chỉ có hoá trị II) và oxit của kim loại R cần vừa đủ 400ml dung dịch HCl 1M, sau phản ứng hoàn toàn thu được 2,24 lít khí ở đktc. Kim loại R là

    A. Mg.        B. Ca.        C. Zn.       D. Fe.

    Câu 23: Cho 135 gam glucozơ lên men rượu với hiệu suất 80% thu được V lít khí CO2. Giá trị của V là

    A. 26,88.       B. 42,00.       C. 17,92.       D. 33,60.

    Câu 24: Thủy phân hoàn toàn 7,4 gam este đơn chức X bằng dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 8,2 gam muối Y và m gam ancol Z. Giá trị của m là

    A. 2,3.       B. 3,2.       C. 1,6.       D. 4,6.

    Câu 25: Cho x mol axit glutamic tác dụng vừa đủ với dung dịch HBr 1,0 M, thu được dung dịch X. Dung dịch X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa y mol KOH. Biểu thức liên hệ giữa x và y là

    A. y = 4x.       B. y = 3x.       C. y = 2x.       D. 3y = x.

    Câu 26: Nhúng thanh sắt lần lượt vào các dung dịch sau: CuSO4, AgNO3 dư, ZnSO4, Fe2(SO4)3, HCl, HNO3 loãng dư. Biết các thí nghiệm không tiếp xúc với không khí. Số trường hợp xảy ra phản ứng tạo hợp chất sắt (II) là

    A. 5.       B. 3.        C. 4.       D. 2.

    Câu 27: Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh.

    B. Glucozơ có phản ứng tráng gương.

    C. Saccarozơ được cấu tạo bởi 2 gốc glucozơ.

    D. Cho dung dịch lot (I2) vào hồ tinh bột, xuất hiện màu xanh lam.

    Câu 28: Cho 3,48 gam hỗn hợp gồm Fe2O3, K2O tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch H2SO4 0,25M. Sau phản ứng thu được dung dịch chứa m gam hỗn hợp muối. Giá trị của m là

    A. 7,93 gam.       B. 2,68 gam.        C. 7,48 gam.        D. 8,38 gam.

    Câu 29: Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Tơ tằm thuộc loại tơ nhân tạo.

    B. Tơ xenlulozơ axetat thuộc loại tơ tổng hợp.

    C. Các tơ poliamit bền trong môi trường kiềm hoặc axit.

    D. PVC được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.

    Câu 30: Thực hiện các thí nghiệm sau:
    (a) Đun sôi nước có tính cứng vĩnh cửu.
    (b) Hòa tan phèn chua vào nước rồi thêm dung dịch NH3 dư.
    (c) Cho dung dịch H2SO4 dư vào dung dịch Ba(AlO2)2.
    (d) Cho mẩu nhỏ Na vào dung dịch gồm CaCl2 và NaHCO3.
    (e) Cho nước vôi trong vào dung dịch KHCO3.
    Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được có kết tủa là

    A. 2.       B. 3.       C. 4        D. 5.

    Câu 31: Hỗn hợp T gồm hai triglixerit X và Y có tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 3. Tiến hành các thí nghiệm sau:
    • Thí nghiệm 1: Xà phòng hóa hoàn toàn T bằng dung dịch NaOH dư, thu được hỗn hợp muối gồm C15H31COONa, C17H31COONa và C17H33COONa.
    • Thí nghiệm 2: Đốt cháy hoàn toàn m gam T, thu được 5,3 mol CO2 và 4,96 mol H2O.
    • Thí nghiệm 3: Cho m gam T tác dụng với H2 dư (xúc tác Ni, t°) thì số mol H2 phản ứng tối đa là 0,14 mol. Phần phần trăm khối lượng của X trong m gam T là

    A. 37,55%.       B. 37,25%.        C. 39,94%.       D. 38,72%.

    Câu 32: Cho các phát biểu sau:
    (a) Khi cho dung dịch KOH vào dung dịch K2Cr2O7 thì dung dịch chuyển từ màu da cam sang màu vàng.
    (b) Khi cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch Ba(HCO3)2 thu được kết tủa.
    (c) Ở nhiệt độ cao, tất cả kim loại kiềm thổ đều tác dụng với nước.
    (d) Khi cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3 dư thu được dung dịch chứa hai muối.
    (e) Hỗn hợp gồm Al, Al2O3, Al(OH)3 không tan được hết trong dung dịch NaOH dư.
    Số phát biểu đúng là

    A. 2.       B. 3.       C. 5.       D. 4.

    Câu 33: Phân bón đa yếu tố NPK 4.12.7 (kí hiệu này cho biết tỉ lệ khối lượng N, P2O5, K2O trong phân) thân thiện với môi trường, quá trình tan trong nước không tự phân hủy sinh khí độc, sử dụng rất an toàn cho người, động vật và thực vật. Nếu chúng ta có 3 mẫu phân bón (NH4)2SO4, Ca(H2PO4)2 và KCl, đem trộn chúng lần lượt theo tỉ lệ khối lượng gần đúng nào để có loại phân bón NPK 4.12.7 nêu trên? (Xem phần trăm tạp chất trong phân không đáng kể.)

    A. 0,14 : 0,08 : 0,15.        B. 3,4 : 1,78 : 0,50.

    C. 8 : 12 : 14.        D. 1,70 : 1,78 : 1,00.

    Câu 34: Cho các phát biểu sau:
    (a) Dầu ăn và mỡ động vật có chứa nhiều triglixerit.
    (b) Các polime thuộc loại tơ tổng hợp đều điều chế từ phản ứng trùng ngưng.
    (c) Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước.
    (d) Nhỏ dung dịch iot vào vết cắt quả chuối xanh, xuất hiện màu xanh tím.
    (e) Trong phân tử peptit mạch hở Gly-Ala-Glu có 4 nguyên tử oxi.
    Số phát biểu đúng là

    A. 2.       B. 5.       C. 4.       D. 3.

    Câu 35: Khí Biogas là loại khí sinh học, thành phần chính gồm hỗn hợp khí metan (CH4 chiếm khoảng 50% – 60%), CO2 (>30%) và một số chất khác được phát sinh từ sự phân hủy hợp chất hữu cơ như hơi nước, N2, O2, H2S, CO. Muốn nâng nhiệt độ của 1 gam nước lên 1°C cần tiêu tốn 4,18 J và khi 1,00 gam metan cháy, nhiệt tỏa ra là 55,6 kJ. Thể tích tối thiểu khí biogas (lít) cần dùng để đun 2,5 lít nước (D = 1,00 g/ml) từ 25°C lên 100°C gần nhất với giá trị nào sau đây? (Giả sử có 65% lượng nhiệt sinh ra khi đốt cháy biogas được sử dụng để tăng nhiệt độ của nước)

    A. 52,3.       B. 50,6.        C. 60,7.        D. 45,6.

    Câu 36: Cho sơ đồ chuyển hóa:

    Biết: X, Y, Z, E, F là các hợp chất khác nhau, mỗi mũi tên ứng với một phương trình hóa học. Các chất Y, Z thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là

    A. KOH, K2CO3.        B. KHCO3, K2CO3.

    C. KHCO3, KOH.       D. K2CO3, KHCO3.

    Câu 37: Chất hữu cơ E có công thức đơn giản nhất là CHO; chất hữu cơ F có cùng số nguyên tử cacbon với E. Tổng số nguyên tử trong E và F là 27. Khi cho 1 mol E hoặc 1 mol F tác dụng hết với Na dư đều thu được 1 mol khí H2. Từ E và F thực hiện các phản ứng sau:
    (1) E + 2NaOH (t°) → X + 2H2O
    (2) F + 2NaOH (t°) → 2Y + H2O
    (3) Y + HCl → NaCl + T
    Trong đó các chất X, Y, Z, T là các hợp chất hữu cơ. Cho các phát biểu sau:
    (a) Chất E là axit cacboxylic và có hai đồng phân cấu tạo.
    (b) F là hợp chất no, mạch hở.
    (c) Phân tử chất F có chứa 3 loại nhóm chức.
    (d) Đốt cháy hoàn toàn a mol E hoặc a mol X đều cho kết quả nCO2 – nH2O = 2a
    (e) Trong công nghiệp, chất T điều chế trực tiếp từ metanol.
    (g) Chất E cộng hợp Br2 trong CCl4 theo tỉ lệ mol 1 : 1.
    Số phát biểu đúng là

    A. 3.       B. 4.       C. 6.       D. 5.

    Câu 38: Điện phân 200 ml dung dịch hỗn hợp Cu(NO3)2 xM, NaCl yM (điện cực trơ, màng ngăn) đến khi nước bắt đầu điện phân ở cả 2 điện cực thì dừng lại. Dung dịch sau điện phân có khối lượng giảm 14 gam so với dung dịch ban đầu và dung dịch này phản ứng tối đa 6,72 gam NaHCO3. Biết thời gian điện phân là 19300 giây. Giá trị x, y và cường độ dòng điện (Ampere) lần lượt là:

    A. 1,0; 2,0; 2,0.        B. 1,0; 1,5; 1,0.

    C. 0,6; 2,0; 2,0.       D. 0,6; 0,8; 1,2.

    Câu 39: Hỗn hợp X gồm bốn este mạch hở, trong đó có một este đơn chức và ba este hai chức đồng phân. Tiến hành các thí nghiệm sau:
    • Thí nghiệm 1: Đốt cháy hết m gam X cần 6,048 lít O2, thu được 5,152 lít CO2 và 3,24 gam H2O.
    • Thí nghiệm 2: Đun nóng m gam X với 150 ml dung dịch NaOH 0,8M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn Y và phần hơi chỉ chứa một ancol Z. Cho toàn bộ Z vào bình đựng Na dư, khi phản ứng xong khối lượng bình tăng 2,25 gam. Nung toàn bộ Y với CaO (không có không khí), thu được 0,896 lít một hiđrocacbon duy nhất.
    Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn, các khí đo ở đktc. Phần trăm khối lượng của este đơn chức trong X có giá trị gần nhất là

    A. 37.       B. 36.       C. 64.       D. 63.

    Câu 40: Cho a gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4, Mg và MgO. Hòa tan hết a gam hỗn hợp X vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư 20% so với lượng phản ứng), thu được dung dịch Y và 0,672 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất của H2SO4). Cho Y tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được kết tủa Z. Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 39,352 gam chất rắn. Mặt khác, hòa tan a gam hết hỗn hợp X cần dùng 44,7 gam dung dịch HCl 15,52%, thu được 0,224 lít khí H2 và dung dịch E chỉ chứa các muối. Biết các khí đo ở đktc. Nồng độ phần trăm của FeCl2 trong E là

    A. 6,50%.        B. 15,24%.        C. 19,50%.       D. 10,16%.

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi và đáp án

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2023 tại

    Tổng hợp đề thi thử tốt nghiệp THPT 2023 môn hóa có đáp án

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2023 môn hoá THPT chuyên Hạ Long Quảng Ninh lần 2

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2023 môn hoá THPT chuyên Hạ Long Quảng Ninh lần 2

    chuyên Hạ Long – Quảng Ninh (Lần 2)

    41A42C43A44B45C46B47D48C49D50C
    51B52A53A54B55B56D57B58A59B60A
    61C62A63D64D65B66C67D68A69C70A
    71B72D73D74B75C76A77A78A79B80B

    Câu 41: Hỗn hợp 0,78 mol Mg và x mol Zn vào dung dịch chứa 1,2 mol Cu2+ và 1,2 mol Ag+. Sau phản ứng hoàn toàn, lọc bỏ phần dung dịch thu được chất rắn gồm 2 kim loại. Giá trị của x có thể là

    A. 0,915.         B. 1,05.        C. 1,80.        D. 1,418.

    Câu 42: Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Thủy phân hết 1 mol vinyl axetat rồi đem sản phẩm thực hiện phản ứng tráng bạc thu được 4 mol bạc kim loại.

    B. Ứng với công thức C5H10O2 có 5 đồng phân este có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

    C. Hợp chất thơm CH3COOC6H4OH phản ứng KOH tỉ lệ 1 : 3 về số mol.

    D. Hợp chất C2H4O2 có 3 đồng phân mạch hở, trong đó có 1 đồng phân có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

    Câu 43: Hợp chất nào sau đây có khối lượng mol phân tử là số lẻ?

    A. Anilin.       B. Lysin.       C. Saccarozơ.         D. Tơ nilon-6,6.

    Câu 44: Kali tác dụng với dung dịch chất nào sau đây không tạo thành kết tủa?

    A. MgCl2.       B. Ba(NO3)2.        C. Fe(NO3)2.         D. CuSO4.

    Câu 45: Quá trình nào sau đây không có sự trao đổi electron?

    A. Dây phơi bằng thép bị đứt được nối bằng một sợi dây đồng, để trong không khí ẩm.

    B. Quá trình đốt cháy nhiên liệu của động cơ đốt trong (xe máy, ô tô,…)

    C. Dùng giấm ăn để khử mùi tanh của nhớt cá.

    D. Nhúng thanh sắt sạch vào dung dịch muối đồng sunfat.

    Câu 46: Vật liệu polime nào sau đây trong thành phần không chứa nguyên tố nitơ?

    A. Lông cừu.       B. Tơ lapsan.       C. Tơ olon.       D. Tơ capron.

    Câu 47: Cho các cặp oxi hóa – khử được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hóa ion kim loại như sau: Mg2+/Mg; Al3+/Al; Zn2+/Zn; Cu2+/Cu. Kim loại có tính khử mạnh nhất là

    A. Cu.       B. Zn.        C. Al.       D. Mg.

    Câu 48: Phát biểu nào sau đây không đúng?

    A. Vàng là kim loại dẻo nhất, có thể dát mỏng đến mức ánh sáng có thể xuyên qua.

    B. Thủy ngân ở dạng lỏng ngay ở nhiệt độ thường, dễ bay hơi và rất độc.

    C. Kim loại crom là vật liệu có độ cứng lớn nhất, có thể dùng để làm mũi khoan, dao cắt kính,…

    D. Liti là kim loại nhẹ nhất, kim loại liti có thể nổi trên dầu hỏa.

    Câu 49: Phát biểu nào sau đây không đúng?

    A. Dextrin và mantozơ là các sản phẩm trung gian của quá trình thủy phân tinh bột.

    B. Amilozơ và xenlulozơ có cấu trúc mạch không phân nhánh, thủy phân hoàn toàn trong môi trường axit đều thu được sản phẩm là glucozơ.

    C. Mỗi gốc glucozơ trong phân tử xenlulozơ còn 3 nhóm –OH tự do, sản phẩm của xenlulozơ với axit nitric đặc (xúc tác và điều kiện thích hợp) được dùng làm thuốc súng không khói.

    D. Ở điều kiện thường glucozơ ở trạng thái rắn và tồn tại chủ yếu dạng mạch hở.

    Câu 50: Este nào sau đây khi thủy phân trong môi trường kiềm không thu được muối và ancol?

    A. (C17H33COO)3C3H5.       B. C6H5COOCH3.

    C. CH3COOCH=CH2.        D. CH3OCOC2H5.

    Câu 51: Phát biểu nào sau đây không đúng?

    A. Trong công nghiệp, nhôm được sản xuất bằng phương pháp điện phân nhôm oxit nóng chảy.

    B. Kim loại Li được dùng làm tế bào quang điện.

    C. Nước chứa nhiều ion Ca2+ và Mg2+ được gọi là nước cứng.

    D. Trong hemoglobin (huyết sắc tố hay hồng cầu) của máu có chứa ion sắt (II).

    Câu 52: Chất béo nào sau đây là chất lỏng ở điều kiện thường và có 98 nguyên tử hiđro trong phân tử?

    A. Trilinolein.       B. Tripanmitin.       C. Tristearin.       D. Triolein.

    Câu 53: Trường hợp nào sau đây có xảy ra quá trình ăn mòn điện hóa (kim loại sử dụng trong các thí nghiệm được coi là tinh khiết)?

    A. Để đoạn dây thép trong không khí ẩm.        B. Đốt bột sắt trong khí clo.

    C. Thanh nhôm nhúng trong dung dịch HCl.       D. Cho bột đồng vào dung dịch Fe2(SO4)3.

    Câu 54: Trong tự nhiên, canxi sunfat tồn tại dưới dạng ngậm nước (CaSO4.2H2O) được gọi là

    A. thạch cao nung.        B. thạch cao sống.        C. boxit.       D. đá vôi.

    Câu 55: Trộn bột kim loại X với bột sắt oxit thu được hỗn hợp Y (gọi là hỗn hợp tecmit). Y được dùng để hàn đường ray tàu hỏa. Kim loại X là

    A. Fe.       B. Al.       C. Ag.       D. Cu.

    Câu 56: Để sơ cứu cho người bị bỏng phenol (C6H5OH) người ta có thể sử dụng dung dịch loãng nào sau đây?

    A. Giấm ăn.       B. Glixerol.        C. Muối ăn.       D. Nước vôi trong.

    Câu 57: Thủy phân 10,36 gam etyl fomat trong dung dịch chứa 6,4 gam NaOH đun nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thì thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là

    A. 9,67.       B. 10,32.       C. 9,76.         D. 9,52.

    Câu 58: Hai chất có thể dùng để làm mềm nước có tính cứng vĩnh cửu là

    A. Na2CO3 và Na3PO4.       B. Na2CO3 và HCl.

    C. NaCl và Ca(OH)2.         D. Na2CO3 và Ca(OH)2.

    Câu 59: Kim loại nào sau đây có thể tác dụng với nước ở điều kiện thường?

    A. Be.       B. Ba.       C. Fe.         D. Zn.

    Câu 60: Amin nào sau đây không ở thể khí ở điều kiện thường?

    A. isopropyl amin.        B. etyl amin.         C. dimetylamin.         D. metylamin.

    Câu 61: Hợp chất nào sau đây không phản ứng với hiđro (xúc tác Ni, t°)?

    A. Cao su Buna.        B. Triolein.       C. Saccarozơ.       D. Glucozơ.

    Câu 62: Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố kim loại M trong hỗn hợp X gồm MCl2 và MSO4 là 21,10%. Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố lưu huỳnh trong X là

    A. 21,10%.       B. 15,03%.        C. 21,15%.        D. 15,60%.

    Câu 63: Tiến hành thí nghiệm như hình vẽ:

    Ban đầu trong cốc chứa dung dịch Ca(OH)2. Sục rất từ từ CO2 vào cốc cho tới dư. Hỏi độ sáng của bóng đèn thay đổi như thế nào?

    A. Tăng dần.       B. Tăng dần rồi lại giảm dần.

    C. Giảm dần đến tắt.       D. Giảm dần rồi lại tăng dần.

    Câu 64: Hoà tan hoàn toàn một lượng hỗn hợp gồm Al, MgCO3, Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 loãng, thu được dung dịch X. Cho dung dịch Ba(OH)2 tới dư vào dung dịch X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được kết tủa Y. Nung Y trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được hỗn hợp chất rắn Z gồm

    A. Al2O3, MgO, Fe2O3.        B. BaSO4, MgO, Al2O3, Fe2O3.

    C. MgO và Fe2O3.         D. BaSO4, MgO, Fe2O3.

    Câu 65: Hợp chất hữu cơ X thủy phân trong cả môi trường axit và môi trường bazơ. X không thể là

    A. Gly-Ala.       B. Tinh bột.       C. Tristearin.        D. Anbumin.

    Câu 66: Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất?

    A. W.       B. Al.       C. Hg.       D. K.

    Câu 67: Cho 10,22 gam aminoaxit X có trong tự nhiên phản ứng vừa đủ với V mL dung dịch HCl 1,0M thì thu được 15,33 gam muối. Giá trị của V và amino axit X tương ứng là

    A. 150 và glyxin.       B. 150 và lysin.         C. 140 và glyxin.       D. 140 và lysin.

    Câu 68: Thực hiện các thí nghiệm sau:
    (1) Sục khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 dư.
    (2) Sục khí NH3 dư vào dung dịch AlCl3.
    (3) Sục khí CO2 dư vào dung dịch NaAlO2.
    (4) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch FeCl3.
    (5) Cho dung dịch HCl vào dung dịch K2CO3.
    (6) Cho ure vào dung dịch Ca(OH)2.
    Sau khi kết thúc thí nghiệm, số trường hợp thu được kết tủa là

    A. 5.         B. 4.         C. 3.         D. 6.

    Câu 69: Thực hiện các thí nghiệm sau:
    (a) Điện phân MgCl2 nóng chảy.
    (b) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3 dư.
    (c) Nhiệt phân hoàn toàn CaCO3.
    (d) Cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4 dư.
    (e) Dẫn khí H2 dư đi qua bột CuO nung nóng.
    Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được kim loại là

    A. 4.       B. 1.       C. 3.       D. 2.

    Câu 70: Một mẫu cồn X (thành phần chính là C2H5OH) có lẫn metanol (CH3OH). Đốt cháy 15 gam cồn X tỏa ra nhiệt lượng 437,85 kJ. Biết khi đốt cháy 1 mol metanol tỏa ra nhiệt lượng là 716 kJ, đốt cháy 1 mol etanol tỏa ra nhiệt lượng là 1370 kJ. Phần trăm tạp chất metanol trong X là

    A. 8%.       B. 6%.       C. 10%.       D. 4%.

    Câu 71: Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C7H16O6N2. Từ X thực hiện các chuyển hóa sau (theo đúng tỉ lệ mol)
    (1) X + 3NaOH → 2Y + Z + T.
    (2) Y + 2HCl → M + NaCl.
    (3) Z + HCl → Q + NaCl.
    (4) Q + T ⇋ CH3COOCH3 + H2O.
    Phát biểu nào sau đây không đúng?

    A. M, T và Q đều phản ứng được với Na giải phóng khí.

    B. Y và M là các hợp chất có tính lưỡng tính.

    C. M phân hủy trước khi nóng chảy.

    D. Nung Z với vôi tôi xút sẽ thu được khí P (thành phần chính của khí bioga).

    Câu 72: Cho m gam hỗn hợp X gồm ZnO, CuO, ZnS và Cu2S (oxi chiếm 20% khối lượng) tan vừa đủ trong dung dịch H2SO4 và NaNO3, thu được dung dịch Y chứa 4m gam muối trung hòa và 0,840 lít (ở đktc) hỗn hợp khí gồm NO2, SO2 (không còn sản phẩm khử nào khác). Cho Y tác dụng vừa đủ với dung dịch Ba(NO3)2 được dung dịch Z và 11,65 gam kết tủa. Cô cạn Z được chất rắn T, nung T đến khối lượng không đổi thu được 3,36 lít (ở đktc) hỗn hợp khí có tỉ khối so với H2 bằng 19,5. Giá trị gần nhất của m là

    A. 2,6.       B. 2,9.        C. 3,6.        D. 3,9.

    Câu 73: Cho 31,64 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, Fe3O4, Fe(NO3)2 vào dung dịch chứa KNO3 (27,27 gam) và H2SO4 (86,24 gam). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y chỉ chứa 121,83 gam các muối sunfat trung hòa và 5,152 lít hỗn hợp khí Z (ở đktc) gồm NO, N2O và H2 (tỉ lệ mol tương ứng 12 : 10 : 1). Cho dung dịch Y phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH thì thu được kết tủa Q. Nung Q trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 39,2 gam chất rắn. Phần trăm khối lượng của Mg trong X gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 28%.       B. 64%.       C. 53%.       D. 15%.

    Câu 74: Cho 6,4 gam hỗn hợp X gồm hai hợp chất hữu cơ mạch hở có công thức phân tử C5H14O4N2 và C9H24O8N4 phản ứng vừa đủ với 160 mL dung dịch NaOH 0,5M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y và 0,896 lít hỗn hợp khí Z (ở đktc) gồm hai amin đồng đẳng kế tiếp có tỉ khối hơi so với hiđro là 18,125. Cô cạn dung dịch Y thu được chất rắn G chỉ chứa 3 muối hữu cơ có cùng số nguyên tử cacbon. Phần trăm khối lượng của muối có khối lượng mol lớn nhất trong G là

    A. 12,22%.       B. 29,96%.        C. 21,38%.       D. 57,83%.

    Câu 75: Đốt cháy hoàn toàn 4,96 gam photpho trong khí O2 dư, toàn bộ sản phẩm sinh ra cho vào 400 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 0,4M và KOH 0,6M, kết thúc phản ứng thu được dung dịch X. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tổng khối lượng muối có trong dung dịch X là

    A. 29,76 gam.       B. 26,12 gam.       C. 28,32 gam.         D. 31,20 gam.

    Câu 76: Hỗn hợp X gồm các hiđrocacbon có công thức dạng C5Hy và H2. Đun nóng 0,5875 mol X với Ni, sau một thời gian phản ứng thu được hỗn hợp M chỉ chứa các hiđrocacbon. Đốt cháy hoàn toàn M thu được 23,175 gam H2O. Biết tỉ khối của M so với hiđro bằng 35,15. Mặt khác, 14,06 gam X tác dụng tối đa với m gam Brom. Giá trị của m là

    A. 70,4.       B. 88,0.       C. 52,8.       D. 79,2.

    Câu 77: Để tráng 50 chiếc gương soi có diện tích bề mặt 0,4 m² với độ dày 0,1 μm người ta cho m gam glucozơ thực hiện phản ứng với lượng dư dung dịch bạc nitrat trong amoniac. Biết khối lượng riêng của bạc là 10,49 g/cm³ và hiệu suất của quá trình là 65%. Giá trị gần nhất của m là

    A. 26,9.        B. 32,3.         C. 21,0.       D. 31,2.

    Câu 78: Cho các phát biểu sau:
    (1) Anilin và phenol đều ít tan trong nước, dung dịch của chúng đều không làm đổi màu quì tím.
    (2) Khi tách hiđro các ankan (trừ metan) sẽ thu được anken có mạch cacbon tương ứng.
    (3) Tripeptit Gly-Ala-Glu phản ứng hoàn toàn với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 3.
    (4) Sản phẩm trùng hợp metyl metacrylat được dùng để làm thủy tinh hữu cơ.
    (5) Chiếu sáng hỗn hợp neopentan (2,2-đimetylpropan) và clo sẽ thu được tối đa 4 dẫn xuất monoclo.
    (6) Đề hiđrat hóa ancol secbutylic (butan-2-ol) sẽ thu được 2 anken đồng phân cấu tạo của nhau.
    Số phát biểu đúng là

    A. 4.       B. 2.        C. 5.       D. 3.

    Câu 79: Tiến hành thí nghiệm sau:
    Bước 1: Rót vào 2 ống nghiệm 1, 2 mỗi ống khoảng 3 mL dung dịch H2SO4 loãng rồi cho vào mỗi ống một mẩu kim loại kẽm nguyên chất.
    Bước 2: Nhỏ thêm 2 – 3 giọt dung dịch CuSO4 vào ống 2.
    Quan sát hiện tượng và so sánh lượng bọt khí thoát ra ở 2 ống nghiệm. Cho các phát biểu sau:
    (1) Tốc độ khí thoát ra ở ống nghiệm 2 nhanh hơn so với ống nghiệm 1.
    (2) Ở ống nghiệm 1 chỉ xảy ra ăn mòn hoá học còn ở ống nghiệm 2 chỉ xảy ra ăn mòn điện hoá.
    (3) Lượng bọt khí thoát ra ở hai ống trong cùng một thời điểm là như nhau.
    (4) Ở cả hai ống nghiệm, kim loại Zn đều bị ăn mòn, bị oxi hóa thành ion Zn2+
    (5) Ở ống nghiệm 2, hiện tượng không thay đổi khi thay dung dịch CuSO4 bằng dung dịch MgSO4.
    (6) Nếu ở bước 2 thay dung dịch CuSO4 bằng dung dịch ZnSO4 khí thoát ra sẽ nhanh hơn.
    Số phát biểu đúng là

    A. 4       B. 2       C. 5       D. 3

    Câu 80: Hỗn hợp A gồm ancol đơn chức X, axit 2 chức mạch hở Y và Z là sản phẩm este hóa của X và Y. Cho 0,45 mol A (trong đó số mol của X lớn hơn số mol Y) phản ứng với dung dịch NaHCO3 dư thì thu được 8,96 lít khí CO2 (ở đktc). Mặt khác, cũng 0,45 mol A phản ứng vừa đủ với 250 mL dung dịch NaOH 2,0M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 37,0 gam muối. Đốt cháy hoàn toàn 0,45 mol A thì thu được 36,96 lít khí CO2 (ở đktc) và 23,4 gam nước. Phần trăm khối lượng của Y trong A là

    A. 34,62%.        B. 37,50%.        C. 27,88%.         D. 28,27%.

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi và đáp án

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2023 tại

    Tổng hợp đề thi thử tốt nghiệp THPT 2023 môn hóa có đáp án

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Can Lộc Hà Tĩnh năm 2022 2023 đề 2

    Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Can Lộc Hà Tĩnh năm 2022 2023 đề 2

    ĐỀ LUYỆN CUỐI

    Câu 1

    1.X và Y là các nguyên tố thuộc phân nhóm chính, đều tạo hợp chất với hiđro có dạng RH (R là kí hiệu của nguyên tố X hoặc Y). Gọi A và B lần lượt là hiđroxit ứng với hóa trị cao nhất của X và Y. Trong B, Y chiếm 35,323% khối lượng. Trung hòa hoàn toàn 50 gam dung dịch A 16,8% cần 150 ml dung dịch B 1M. Xác định các nguyên tố X và Y.

    2. Để hoà tan hoàn toàn a mol một kim loại cần một lượng vừa đủ a mol H2SO4, sau phản ứng thu được 31,2 gam muối sunfat và khí X. Toàn bộ lượng khí X này làm mất màu vừa đủ 500 ml dung dịch Br2 0,2M. Xác định tên kim loại.

    Câu 2

    1. Đốt cháy hoàn toàn 6,48 gam hỗn hợp chất rắn X gồm: Cu; CuS; FeS; FeS2; FeCu2S2; S thì cần 2,52 lít O2 và thấy thoát ra 1,568 lít SO2. Mặt khác cho 6,48 gam X tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nóng dư thu được V lít NO2 (là sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch A. Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được m gam kết tủa. Biết thể tích các khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Tính V và m.

    2. Cho sơ đồ các phương trình phản ứng:

       (1)   (X)  + HCl        ® (X1) + (X2)  + H2O            (5) (X2)  +  Ba(OH)2  ®  (X7)

       (2)   (X1) + NaOH  ®  ¯(X3)  +  (X4)                      (6) (X7) +NaOH  ® ¯(X8) + (X9) + …

       (3)   (X1)  +  Cl2        ®     (X5)                                  (7) (X8) +  HCl          ®  (X2) +…

       (4)   (X3)  +  H2O  +  O2   ®  ¯(X6)                         (8) (X5) +  (X9) + H2O  ®  (X4)+ …

            Hoàn thành các phương trình phản ứng và cho biết các chất X, X1,…, X9.

    Câu 3:  Hoàn thành các phản ứng oxihoa – khử sau (cân bằng phản ứng bằng phương pháp thăng bằng electron):

    a) SO2 + H2O + KMnO4

    b) FeS + H2SO4 đặc, nóng →

    c) ZnS + HNO3 → Zn(NO3)2 + H2SO4 + NxOy↑ + H2O

    d) FeSO4 + KMnO4 + KHSO4 → Fe2(SO4)3  + K2SO4 + MnSO4 + H2O

    e)  Al + HNO3 → Al(NO3)3 + NO↑ + N2O↑ + H2O  biết hỗn hợp khí có tỉ khối so với H2 là 19,2.

    Câu 4. ( 2 điểm)

    1.1. Giả thiết ở một vũ trụ khác, bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố lại được sắp xếp theo một trật tự khác. Cụ thể như sau:

    ¨ n là số nguyên dương (n > 0)

    ¨ l nằm trong đoạn [0, n]

    ¨ ml là số lẻ và nằm trong tập Z. Với mldương thì l £ ml £ 2l, với ml âm thì -2l £ ml £ –l.

    ¨ ms có thể nhận hai giá trị Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Can Lộc Hà Tĩnh năm 2022 2023 đề 2 1  

    Vậy ứng với n = 4  bao nhiêu nguyên tố?

       Câu 5. Đồng vị phóng xạ 13N có chu kì bán rã là 10 phút, thường được dùng để chụp các bộ phận trong cơ thể. Nếu tiêm một mẫu 13N có hoạt độ phóng xạ là 40 mCi vào cơ thể, hoạt độ phóng xạ của nó trong cơ thể sau 25 phút sẽ còn lại bao nhiêu?

    Câu 6. ( 2 điểm)

    .1. a)Vẽ cấu tạo của các anion tương ứng trong phân tử các muối trung hòa của các axit sau: H3PO4, H3PO3, H3PO2.

            b) Đối với dãy axit trên, hãy so sánh:  -Tính axit;  -Góc hóa trị O-P-O.

    .2. a) Vẽ tất cả các cấu trúc Lewis có thể có (chỉ rõ các electron bằng dấu chấm) của hiđro azotua HN3 và xiclotriazen HN3. Tính điện tích hình thức của các nguyên tử đối với mỗi cấu trúc.

            b) Vẽ các công thức cộng hưởng của hiđro azotua và chỉ ra hai công thức có đóng góp lớn nhất.

    Câu 7. ( 2 điểm)

    Tính sự biến thiên entanpi chuẩn ở 25°C của phản ứng sau:

                      CO(NH2)2(r) + H2O(l) ® CO2(k) + 2NH3(k).

    Biết rằng trong cùng điều kiện có sự biến thiên entanpi của các phản ứng sau:

    CO(k) + H2O(h) ® CO2(k) + H2(k), Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Can Lộc Hà Tĩnh năm 2022 2023 đề 2 2 = -41,13 kJ

    CO(k) + Cl2(k) ® COCl2(k), Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Can Lộc Hà Tĩnh năm 2022 2023 đề 2 3= -112,5 kJ

    COCl2(k) + 2NH3(k) ® CO(NH2)(r) + HCl(k), Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Can Lộc Hà Tĩnh năm 2022 2023 đề 2 4 = -201,0 kJ.

    Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Can Lộc Hà Tĩnh năm 2022 2023 đề 2 5(HClk) = -92.30 kJ.mol-1, nhiệt hóa hơi của nước trong cùng điều kiện:Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Can Lộc Hà Tĩnh năm 2022 2023 đề 2 3= 44,01kJ.mol-1.

    Câu 8. ( 3 điểm)

    Theo lí thuyết khoáng pyrit có công thức FeS2, trong thực tế một phần ion Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Can Lộc Hà Tĩnh năm 2022 2023 đề 2 7 được thay thế bởi S2– và công thức tổng quát của pyrit là FeS2 – x. Như vậy, có thể coi pyrit như là hỗn hợp FeS2, FeS. Khi xử lý một mẫu khoáng với Br2 trong KOH dư thì xảy ra phản ứng theo sơ đồ:

    FeS2 + Br2 + KOH ” Fe(OH)3 + KBr + K2SO4 + H2O

    FeS + Br2 + KOH ” Fe(OH)3 + KBr + K2SO4 + H2O

    Sau khi lọc, được chất rắn A và dung dịch B

    – Nung chất rắn A đến khối lượng không đổi thu được 0,2g Fe2O3.

    – Cho dư dung dịch BaCl2 vào dung dịch B thu được 1,1087g kết tủa BaSO4.

    1. Xác định công thức tổng quát của pyrit.

    2. Cân bằng các phản ứng trên bằng phương pháp ion – electron.

    3. Tính lượng Br2 dùng để oxi hóa mẫu khoáng trên.

    Câu 9(2,0 điểm):

                Canxi xianamit (CaCN2) là một loại phân bón đa năng và có tác dụng tốt. Nó có thể được sản xuất rất dễ dàng từ các loại hóa chất thông thường như CaCO3. Quá trình nhiệt phân CaCO3 cho ra một chất rắn màu trắng XA và một khí không màu XB không duy trì sự cháy. Chất rắn màu xám XC và khí XD hình thành bởi phản ứng khử XA với cacbon. XC và XD còn có thể bị oxy hóa để tạo thành các sản phẩm có mức oxy hóa cao hơn. Phản ứng của XC với nitơ cuối cùng cũng dẫn tới việc tạo thành CaCN2.

                1. Viết tất cả các phương trình phản ứng xảy ra.

                2. Khi thuỷ phân CaCN2 thì thu được chất gì? Viết phương trình phản ứng.

                3. Trong hóa học chất rắn thì anion CN22- có thể có đồng phân. Axit của cả hai anion đều đã được biết (chỉ tồn tại trong pha khí). Viết công thức cấu tạo của hai axit và cho biết cân bằng chuyển hóa giữa hai axit trên ưu tiên phía nào?

    Câu 10

    1.aCho bieát traïng thaùi lai hoaù cuûa nguyeân töû trung taâm vaø caáu truùc hình hoïc cuûa caùc phaân töû vaø ion sau: BrF5, Ni(CN)42-, CrO42-, HSO3.

    b.. Baèng thuyeát lai hoaù giaûi thích söï taïo thaønh ioân phöùc Cu(NH3)42+ vaø söï taïo thaønh phöùc chaát trung hoaø Fe(CO)5

    2. Giaûi thích ngaén goïn caùc yù sau:

    a. NF3 khoâng coù tính bazô nhö NH­3.

    b. SnCl2 laø chaát raén, SnCl4 laø chaát loûng soâi ôû 114,10C.

    c. NO2 coù khaû naêng nhò hôïp deã daøng trong khi ñoù ClO2 khoâng coù khaû naêng ñoù.

    d. Cho hoãn hôïp KIO3 vaø KI vaøo dung dòch AlCl3 thaáy xuaát hieän keát tuûa keo traéng.

    ĐÁP ÁN

         
     1. Hợp chất với hiđro có dạng RH nên Y có thể thuộc nhóm IA hoặc VIIA. -Trường hợp 1: Nếu Y thuộc nhóm IA thì B có dạng YOH Ta có : Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Can Lộc Hà Tĩnh năm 2022 2023 đề 2 8 (loại do không có nghiệm thích hợp) -Trường hợp 2: Y thuộc nhóm VIIA thì B có dạng HYO4 Ta có : Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Can Lộc Hà Tĩnh năm 2022 2023 đề 2 9, vậy Y là nguyên tố clo (Cl). B (HClO4) là một axit, nên A là một bazơ dạng XOH Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Can Lộc Hà Tĩnh năm 2022 2023 đề 2 10 XOH + HClO4 ® XClO4 + H2O Þ Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Can Lộc Hà Tĩnh năm 2022 2023 đề 2 11 Þ MX = 39 gam/mol, vậy X là nguyên tố kali   
     2.  Khí X có khả năng làm mất màu dung dịch nước brom nên X phải là H2S hoặc SO2. Giả sử X là H2S, ta có phương trình phản ứng: 8R   +   5nH2SO4  →  4R2(SO4)n  +   nH2S   +   4nH2O Theo ptpu: nĐề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Can Lộc Hà Tĩnh năm 2022 2023 đề 2 12 = Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Can Lộc Hà Tĩnh năm 2022 2023 đề 2 13nR. Theo bài ra: nĐề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Can Lộc Hà Tĩnh năm 2022 2023 đề 2 12= nR  → 5n = 8 → n = Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Can Lộc Hà Tĩnh năm 2022 2023 đề 2 15. Vậy khí X đã cho là khí SO2. Và ta có phương trình phản ứng: 2R   +   2nH2SO4  →  R2(SO4)n  +   nSO2   +   2nH2O Ta có: 2 =2n à n =1 Phương trình (1) được viết lại:  2R   +   2H2SO4  →  R2SO4  +   SO2   +   2H2O * Cho khí X phản ứng với dung dịch Br2 xảy ra phản ứng sau: SO2  +  Br2   +  2H2O   →   H2SO4   +   2HBr       (2) Theo (2): nĐề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Can Lộc Hà Tĩnh năm 2022 2023 đề 2 16= nĐề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Can Lộc Hà Tĩnh năm 2022 2023 đề 2 17= 0,5.0,2 = 0,1(mol); theo (*): nR2SO4 = nĐề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Can Lộc Hà Tĩnh năm 2022 2023 đề 2 16= 0,1(mol) Theo bài ra khối lượng của R2SO4 = 31,2g → Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Can Lộc Hà Tĩnh năm 2022 2023 đề 2 19= Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Can Lộc Hà Tĩnh năm 2022 2023 đề 2 20 = 312 → MR = 108 (R là Ag). 
     1. Xem hỗn hợp X gồm x mol Cu, y mol Fe và z mol S. -Khối lượng hỗn hợp X:     64x + 56y + 32z = 6,48 (I). -Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X   Cu → Cu2++2e ,  Fe  → Fe3++3e ,  S  → SO2 +4e   x        x      2x       y       y      3y     z        z       4z                                                         O       +2e  → O2-                                                       0,225    0,45 -Bảo toàn electron ta có:  2x + 3y + 4z = 0,45 (II).    Ta có z = Số mol S = số mol SO2 = 1,568:22,4 = 0,07.  Thay z = 0,07 vào (I) được phương trình:  64x + 56y = 4,24 (*) vào (II) được phương trình      2x + 3y = 0,17 (**).  Giải hệ 2 PT (*) & (**) tìm được   x = 0,04; y = 0,03. -Hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nóng dư tạo khí NO2 duy nhất và dung dịch A.                                                Cu → Cu2++2e ,  Fe  → Fe3++3e ,  S  → SO42- +6e                             x        x      2x       y       y      3y     z          z       6z                           NO3 +1e → NO2                            a        a mol -Bảo toàn electron ta có: số mol NO2 = a = 2x+ 3y + 6z = 0,59. Từ đó tính được V = V(NO2) = 0,59×22,4 = 13,216 lít. Dung dịch A + dung dịch Ba(OH)2 dư thu được kết tủa gồm:                 Cu(OH)2;  Fe(OH)3;  BaSO4 Số mol Cu(OH)2 = số mol Cu = x = 0,04. Số mol Fe(OH)3 = số mol Fe = y = 0,03. Số mol BaSO4 = số mol S = z = 0,07.       m = m↓ = (0,04×98 + 0,03×107 + 0,07×233) = 23,44 gam. 
     2. Các phương trình phản ứng: FeCO3  +  2HCl  ®  FeCl2  +  CO2  +  H2O (X)                             (X1)        (X2) FeCl2  +  2NaOH  ®  Fe(OH)2  +  2NaCl (X1)     (X3)     (X4) 2FeCl2  +  Cl2  ®  2FeCl3  (X1)                            (X5)            4Fe(OH)2  +  2H2O  +  O2     ®  4Fe(OH)3 ↓ (X3)                                                     (X6) 2CO+ Ba(OH)2  ®  Ba(HCO3)2     (X2)                            (X7) Ba(HCO3)2  +  2NaOH  ® BaCO3 ↓ + Na2CO3 + 2H2O (X7)                                      (X8)         (X9) BaCO3  + 2HCl  ®  BaCl2  +  CO2  +  H2O (X8)                                        (X2)            2FeCl3  + 3Na2CO3  + 3H2O ® 2Fe(OH)3 ↓ +  3CO2  +  6NaCl               (X5)             (X9) Các chất: X: FeCO3   X1: FeCl2        X2 :CO2               X3: Fe(OH)2       X4: NaCl                X5: FeCl3    X6: Fe(OH)3   X7: Ba(HCO3)2     X8: BaCO3    X9: Na2CO3 
    211,0 điểm
       Cl2  + 2Na Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Can Lộc Hà Tĩnh năm 2022 2023 đề 2 21 2NaCl 2NaCl Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Can Lộc Hà Tĩnh năm 2022 2023 đề 2 22Na + Cl2 Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O NaClO + 2HCl → NaCl + Cl2 ↑+ H2O Cl2 + 2KOH Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Can Lộc Hà Tĩnh năm 2022 2023 đề 2 21KCl + KClO3 + H2O
    21,0 điểm
     a) 5SO2 + 2H2O + 2KMnO4 → 2H2SO4 + 2MnSO4 + K2SO4 Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Can Lộc Hà Tĩnh năm 2022 2023 đề 2 24                5    S+4 → S+6 + 2e                 2   Mn+7 + 5e → Mn+2 b) 2FeS + 10H2SO4 đặc Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Can Lộc Hà Tĩnh năm 2022 2023 đề 2 21 Fe2(SO4)3 + 9SO2↑ + 10H2O Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Can Lộc Hà Tĩnh năm 2022 2023 đề 2 24                1    2FeS → 2Fe+3 + 2S+4 + 14e                 7   S+6 + 2e → S+4 c) (5x-2y)ZnS + (18x-4y)HNO3 →  (5x-2y)Zn(NO3)2 + (5x-2y)H2SO4 + 8NxOy↑  + 4xH2O Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Can Lộc Hà Tĩnh năm 2022 2023 đề 2 24      (5x-2y)   S-2 → S+6 + 8e                 8   xN+5 + (5x-2y)e → xN+2y/x d) 10FeSO4 + 2KMnO4 + aKHSO4  → 5Fe2(SO4)3  + bK2SO4 + 2MnSO4 + cH2O Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Can Lộc Hà Tĩnh năm 2022 2023 đề 2 24                5    2Fe+2 → 2Fe+3 + 2e                 2   Mn+7 + 5e → Mn+2 – Bảo toàn nguyên tố K, S => a = 16 ; b = 9 => c = 8 e) Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Can Lộc Hà Tĩnh năm 2022 2023 đề 2 29  Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Can Lộc Hà Tĩnh năm 2022 2023 đề 2 30 => Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Can Lộc Hà Tĩnh năm 2022 2023 đề 2 31 => 10Al + 38HNO3 → 10Al(NO3)3 + 2NO↑ + 3N2O↑ + 19H2Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Can Lộc Hà Tĩnh năm 2022 2023 đề 2 24                2    N+5 + 3e → N+2                 3   2N+5 + 8e → 2N+1                => 8 N+5 + 30e → 2N+2 + 6N+1 => Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Can Lộc Hà Tĩnh năm 2022 2023 đề 2 24         10   Alo → Al+3 + 3e                 1   8 N+5 + 30e → 2N+2 + 6N+1  
    Câu 11.1.Với n = 4 thì:  – Không tồn tại nguyên tố l = 0, ml= 0 và ms = Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Can Lộc Hà Tĩnh năm 2022 2023 đề 2 1                           – Có 4 nguyên tố có l = 1, ml= ±1 và ms = Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Can Lộc Hà Tĩnh năm 2022 2023 đề 2 1                          – Có 4 nguyên tố có l = 2, ml= ±3 và ms = Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Can Lộc Hà Tĩnh năm 2022 2023 đề 2 1                          – Có 8 nguyên tố có l = 3, ml= ±3, ±5 và ms = Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Can Lộc Hà Tĩnh năm 2022 2023 đề 2 1                          – Có 8 nguyên tố có l = 4, ml= ±5, ±6 và ms = Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Can Lộc Hà Tĩnh năm 2022 2023 đề 2 1 Vậy tổng cộng có tất cả 24 nguyên tố.   1.2.         A = Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Can Lộc Hà Tĩnh năm 2022 2023 đề 2 39= l. N0. elt = l. N             A0 = l. N0 Þ   A = A0. elt = A0.= 40. e 2,5.ln2 = 7,01 mCi.                  0,5   0,5       0,5         0,5

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 11 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Can Lộc Hà Tĩnh năm 2022 2023 đề 1

    Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Can Lộc Hà Tĩnh năm 2022 2023 đề 1

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ TĨNH Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Can Lộc Hà Tĩnh năm 2022 2023 đề 1 40TRƯỜNG THPT CAN LỘC ( Đề thi gồm 02 trang)   KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 10 VÒNG 1 NĂM HỌC 2022- 2023 Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Can Lộc Hà Tĩnh năm 2022 2023 đề 1 41  
    ĐỀ THI MÔN: HÓA HỌC Thời gian: 150 phút, không kể thời gian phát đề

    Cho biết: Na:23; K:39; Al:27; Fe:56; Zn:65; Mg:24; Ag:108; S:32; O:16; N:14; Ca:40; Cl:35,5; Br:80

    Bài 1: (2 điểm)

                 Phân tử M được tạo nên bởi ion X3+ và Y2-. Trong phân tử M có tổng số hạt p, n, e là 224 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 72 hạt. Tổng số hạt p, n, e trong ion X3+ ít hơn trong ion Y2- là 13 hạt. Số khối của nguyên tử Y lớn hơn số khối của nguyên tử X là 5 đơn vị. Xác định số hạt p, n, e của nguyên tử X, Y và công thức phân tử của M.

    Bài 2: (3 điểm)

    1. Xác định trạng thái lai hóa của nguyên tử trung tâm trong các phần tử sau:

    NH4+;   ICl4;  AsCl5;   IF3;  BF3;   O3.

    • a.Nguyên tử của nguyên tố phi kim A có bốn số lượng tử electron cuối cùng thỏa mãn ml + l = 0 và n + ms = 1,5. Xác định tên của A.

            b. Nguyên tử của các nguyên tố A, R, X có electron cuối cùng ứng với 4 số lượng tử:

                  A:     n = 3   ℓ = 1   m = +1,          Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Can Lộc Hà Tĩnh năm 2022 2023 đề 1 42

                  R:      n = 2   ℓ = 1   m = 0,                         Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Can Lộc Hà Tĩnh năm 2022 2023 đề 1 42

                  X:     n = 2   ℓ = 1   m = +1,          Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Can Lộc Hà Tĩnh năm 2022 2023 đề 1 42

         b.1. Gọi tên A, R, X (theo quy ước các giá trị của m theo tứ tự +ℓ… 0 …-ℓ)

               b.2. Xác định trạng thái lai hóa của các nguyên tử trung tâm và dạng hình học của các phân tử và ion sau: R2X, AR6, H2AX3, Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Can Lộc Hà Tĩnh năm 2022 2023 đề 1 45 (H là hidro).

    Bài 3: (2,5 điểm)

    1.  Cân bằng các phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng electron:

    Fe3O4+ HNO3 loãng Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Can Lộc Hà Tĩnh năm 2022 2023 đề 1 46 Fe(NO3)3 + NO + H2O

    Fe3C+ H2SO4 đặc nóng dư Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Can Lộc Hà Tĩnh năm 2022 2023 đề 1 46 Fe2(SO4)3 + CO2 + SO2 +  H2O

    FexSy + HNO3 đặc nóng dư Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Can Lộc Hà Tĩnh năm 2022 2023 đề 1 46Fe(NO3)3 + H2SO4 + NO2 + H2O

    2. Hoàn thành và cân bằng các phương trình sau bằng phương pháp thăng bằng ion-electron:

                a/ Al + HNO3 → N2O + 2NO +  …

                b/ MnO­4 + H2O2 + H+ → O2 + …

    Bài 4: (1,5 điểm)

    1. Hãy nêu sự khác nhau cơ bản trong cấu tạo mạng tinh thể nguyên tử và mạng tinh thể ion. Liên kết hoá học trong hai loại mạng đó thuộc loại liên kết gì ?
    2. Giải thích tại sao CO32 –, không thể nhận thêm một oxi để tạo CO42 – trong khi đó SO32 – có thể nhận thêm 1 nguyên tử oxi để cho ra SO42 – ?
    3. Giải thích tại sao hai phân tử NO2 có thể kết hợp với nhau tạo ra phân tử N2O4, trong khi đó hai phân tử CO2 không thể kết hợp với nhau để tạo ra phân tử C2O4

    Bài 5: (2 điểm)

     1. Nguyên tử vàng có bán kính và khối lượng mol lần lượt là 1,44AO và 197g/mol. Biết rằng khối lượng riêng của vàng kim loại là 19,36g/cm3. Hỏi các nguyên tử vàng chiếm bao nhiêu % thể tích trong tinh thể ? (cho N = 6,02.1023)

     2. Viết công thức Lewis, CT cấu tạo các chất sau: HClO4, H3PO3, NH4NO3, H2SO4

    Bài 6: (2 điểm)

    Cho 20,4 gam hỗn hợp X gồm Zn, Fe, Al tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 10,08 lít H2 ở đktc. Mặt khác cho 0,2 mol hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với 6,16 lít Cl2 ở đktc. Xác định khối lượng mỗi kim loại trong 20,4 gam hỗn hợp X?

    Bài 7: (3 điểm)

    1.Thực nghiệm cho biết cả ba hợp chất CHBr3, SiHBr3, CH(CH3)3 đều có cấu tạo tứ diện. Có ba trị số góc liên kết tại tâm là 110o, 111o, 112o (không kể tới H khi xét các góc này). Độ âm điện của H là 2,2; CH3 là 2,27; CH là 2,47; Si là 2,24; Br là 2,5. Dựa vào mô hình đẩy giữa các cặp electron hóa trị và độ âm điện, hãy cho biết trị số góc của mỗi chất và giải thích.

    2. Cho hỗn hợp gồm 0,03 mol Al, 0,02 mol Cu và 0,02 mol Zn tác dụng với hỗn hợp 2 axit H2SO4 và HNO3, sau phản ứng thu được 4,76 gam hỗn hợp khí SO2 và NO2 có thể tích là 1,792 lít (đo ở điều kiện tiêu chuẩn) và m gam muối (không có muối amoni). Tính m.

    Bài 8: (2 điểm)

    1. M và R là các nguyên tố thuộc phân nhóm chính (nhóm A), có thể tạo với hiđro các hợp chất MH và RH. Gọi X và Y lần lượt là hiđroxit ứng với hóa trị cao nhất của M và R. Trong Y, R chiếm 35,323% khối lượng. Để trung hòa hoàn toàn 50 gam dung dịch  16,8% X cần 150 ml dung dịch Y 1M. Xác định các nguyên tố M và R.

    Bài 9 (2 điểm):  Cho m gam hỗn hợp X gồm FexOy, Fe, MgO, Mg tác dụng với dung dịch HNO3 dư thu được 129,4 gam muối và 0,3 mol hỗn hợp khí Y gồm N2O và NO có khối lượng 9,56 gam. Mặt khác, nếu cho m gam hỗn hợp X ở trên tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư thu được 104 gam muối và 0,7 mol khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất). Tính m.

    Hết

    ĐÁP ÁN

    Bài 1: (1,75 điểm)

                 Phân tử M được tạo nên bởi ion X3+ và Y2-. Trong phân tử M có tổng số hạt p, n, e là 224 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 72 hạt. Tổng số hạt p, n, e trong ion X3+ ít hơn trong ion Y2- là 13 hạt. Số khối của nguyên tử Y lớn hơn số khối của nguyên tử X là 5 đơn vị. Xác định số hạt p, n, e của nguyên tử X, Y và công thức phân tử của M.

    Hướng dẫn chấm

    Bài 1: (1,75 điểm) Gọi ZX, ZY  tương ứng là số proton của X, Y . ( ZX, ZY є Z*)         NX, NY tương ứng là số nơtron của X, Y. ( NX, NY є Z*)  Phân tử M được tạo nên bởi ion X3+ và ion Y2- do đó M có công thức phân tử là: X2Y3.      0,25
    – Tổng số hạt p, n, e trong phân tử M là:         2(2ZX + NX) + 3( 2ZY + NY) = 224      (1) – Trong phân tử M, hiệu số hạt mang điện và số hạt không mang điện là:        ( 4ZX + 6ZY) – (2NX + 3NY) = 72         (2) – Hiệu số hạt p, n, e trong ion X3+ và ion Y2-:         (2ZY + NY +2) – ( 2ZX  + NX – 3) = 13  (3)0,5
    –  Hiệu số khối trong nguyên tử X và Y là:           (ZY + NY) – ( ZX + NX) = 5                 (4) Lấy  (1) + (2) ta được:  2ZX  + 3 ZY = 74      (5) Lấy (3) – (4) ta được:  ZY  – ZX  = 3              (6)0,5
    Giải hệ (5) và (6) được       ZX  = 13; ZY = 16 => NX = 14; NY  = 16  Vậy X là Al (e=p=13; n=14) và Y là S (e=p=n=16).  Công thức phân tử của M: Al2S3.0,5

    1.2. NH4+: sp3;           ICl4: sp3d2;            AsCl5: sp3d.

              IF3: sp3d;          BF3: sp2;                O3: sp2.

      1.4 Theo đề: ml + l = 0 và n + ms = 1,5 *Trường hợp 1: ms = +1/2 Þ n= 1 Þ l= 0; ml = 0 Þ1s1 Þ A là hiđro *Trường hợp 2: ms = -1/2 Þ n= 2 Þ l= 1; ml = -1 Þ2p4 Þ A là oxi *Trường hợp 3: ms = -1/2 Þ n= 2 Þ l= 0; ml = 0 Þ2s2 Þ A là beri(loại) Vậy A là hiđro hoặc oxi. b. b.1.       A:  Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Can Lộc Hà Tĩnh năm 2022 2023 đề 1 49 3p4 Þ A là S       B: Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Can Lộc Hà Tĩnh năm 2022 2023 đề 1 50 2p5 Þ A là F       C: Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Can Lộc Hà Tĩnh năm 2022 2023 đề 1 50 2p4 Þ A là O b.2. Trạng thái lai hóa của nguyên tử trung tâm và dạng hình học:       F2O, O lai hóa sp3, phân tử dạng góc: Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Can Lộc Hà Tĩnh năm 2022 2023 đề 1 52            SF6, S lai hóa sp3d, bát diện đều: Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Can Lộc Hà Tĩnh năm 2022 2023 đề 1 53            H2SO3, S lai hóa sp3, dạng tháp tam giác. Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Can Lộc Hà Tĩnh năm 2022 2023 đề 1 54      Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Can Lộc Hà Tĩnh năm 2022 2023 đề 1 55, S lai hóa sp3, tứ diện đều. Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Can Lộc Hà Tĩnh năm 2022 2023 đề 1 56               

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 11 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Hương Sơn Bắc Giang năm 2022 2023

    Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Hương Sơn Bắc Giang năm 2022 2023

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC GIANG TRƯỜNG THPT PHƯƠNG SƠNĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP CƠ SỞ NĂM HỌC 2022 – 2023 Môn: Hóa học – Lớp 10
    ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có…trang)Thời gian: 120 phút (Không kể thời gian phát đề)  
      Họ và tên thí sinh:…………………………………………………………………… SBD:…………………Mã đề thi 132

    A. PHẦN CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM (14,0 điểm).

    Câu 1: Mặc dù chlorine có độ âm điện là 3,16 xấp xỉ với nitrogen là 3,04 nhưng giữa các phân tử HCl không tạo được liên kết hydrogen với nhau, trong khi giữa các phân tử NH3 tạo được liên kết hydrogen với nhau, nguyên nhân là do

    A. độ âm điện của chlorine nhỏ hơn của nitrogen.
    B. tổng số nguyên tử trong phân tử NH3 nhiều hơn so với phân tử HCl.
    C. phân tử NH3 chứa nhiều nguyên tử hydrogen hơn phân tử HCl.
    D. kích thước nguyên tử chlorine lớn hơn nguyên tử nitrogen nên mật độ điện tích âm trên chlorine không đủ lớn để hình thành liên kết hydrogen.

    Câu 2: Hòa tan hoàn toàn 5,6 gam Fe trong dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được V lít khí (đkc). Giá trị của V là

    A. 2,24.B. 3,7185.C. 6,72.D. 2,479.

    Câu 3: Liên kết s là liên kết hình thành do

    A. cặp electron dung chung.B. sự xen phủ bên của hai orbital.
    C. lực hút tĩnh điện giữa hai ion.D. sự xen phủ trục của hai orbital.

    Câu 4: Cho dãy các chất: HCl, SO2, F2, Fe2+, Al, Cl2. Số phân tử và ion trong dãy vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử là

    A. 6.B. 4.C. 5.D. 3.

    Câu 5: Hợp chất với hiđro của nguyên tố X có công thức XH3. Biết % về khối lượng của X trong oxit cao nhất của X là 25,93%. Nguyên tử khối của X là

    A. 32B. 52C. 31D. 14

    Câu 6: Cho các phát biểu sau :

          (1) Phản ứng phân huỷ Fe(OH)3(s) không cần cung cấp nhiệt độ liên tục.

          (2) Số oxi hóa của hydrogen trong các hydride kim loại bằng +1.

          (3) Trộn potassium chloride (KCl) vào nước là quá trình thu nhiệt.

          (4) Phản ứng của Fe(OH)2 với dung dịch HNO3 loãng không có sự thay đổi số oxi hóa của Fe.

          (5) Để giữ ấm cơ thể, trước khi lặn, người ta thường uống nước mắm cốt.

                Số phát biểu đúng là

    A. 2.B. 3.C. 5.D. 4.

    Câu 7: Dựa vào phương trình nhiệt hoá học của phản ứng sau:

                                                    N2 (g) + 3H2(g) → 2NH3 (g) =  – 91,8 kJ

                Giá trị  của phản ứng: 2NH3 (g) → N2 (g) + 3H2(g)  là

    A. -45,9 kJ.           B. +45,9 kJ.       C. – 91,8 kJD. +91,8 kJ.

    Câu 8: Nguyên tử nguyên tố X có 4 lớp electron, lớp thứ 3 có 14 electron. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là

    A. 26.B. 18.C. 20.D. 14.

    Câu 9: Trong phản ứng nào dưới đây HCl thể hiện tính oxi hoá?

    A. 8HCl + Fe3O4 Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Hương Sơn Bắc Giang năm 2022 2023 57FeCl2 +2 FeCl3 +4H2O.B. 4HCl + MnO2Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Hương Sơn Bắc Giang năm 2022 2023 57 MnCl2+ Cl2 + 2H2O.
    C. 2HCl + MgĐề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Hương Sơn Bắc Giang năm 2022 2023 57 MgCl2+ H2.D. HCl+ AgNO3Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Hương Sơn Bắc Giang năm 2022 2023 57 AgCl+ HNO3.

    Câu 10: X là nguyên tố thuộc nhóm A trong bảng tuần hoàn. Oxit cao nhất của X có dạng XO2. X thuộc

    A. nhóm VIA.B. nhóm IIA.C. nhóm IVA.D. nhóm VA.

    Câu 11: Một mẫu cồn X (thành phần chính là C2H5OH) có lẫn methanol (CH3OH). Đốt cháy 10 g cồn X toả ra nhiệt lượng 291,9 kJ. Xác định phần trăm tạp chất methanol trong X biết rằng:

                         CH3OH (l) + Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Hương Sơn Bắc Giang năm 2022 2023 61O2 (g) → CO2 (g) + 2H2O (l)        ∆H = – 716 kJ

                            C2H5OH (1) +3O2 (g) → 2CO2 (g) + 3H2O (l)      ∆H = – 1 370 kJ

    A. 16%.B. 4%.C. 92%.D. 8%.

    Câu 12:  Nguyên tử H trong phân tử H2O không tạo được liên kết hydrogen với

    A. nguyên tử C trong phân tử CH4.                       B. nguyên tử O trong phân tử H2O.  

    C. nguyên tử F trong phân tử HF.                          D. nguyên tử N trong phân tử NH3.

    Câu 13: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nguyên tố X thuộc chu kì 3, nhóm VIIA. Cấu hình electron nguyên tử của X ở trạng thái cơ bản là

    A. 1s22s22p63s23p7.B. 1s22s22p63s23p3.C. 1s22s22p5.D. 1s22s22p63s23p5.

    Câu 14: Hỗn hợp A gồm 2 kim loại X, Y thuộc hai chu kì liên tiếp ở phân nhóm IIA. Cho 2,64 gam A tác dụng hết với dung dịch H2SO4 loãng thu dược 2,016 khí (đktc). Xác định X, Y.

    A. Be, Mg.B. Ca, Sr.C. Mg, Ca.D. Ca, Ba.

    Câu 15: Hai nguyên tố X, Y nằm kế tiếp nhau trong một chu kì có tổng số proton trong hai hạt nhân nguyên tử là 25.  Vị trí của X, Y trong bảng tuần hoàn là

    A. Chu kì 3 nhóm IA và nhóm IIA.B. Chu kì 2 và các nhóm IIIA và IVA.
    C. Chu kì 3 nhóm IIA và nhóm IIIA.D. Chu kì 2 nhóm IIA và nhóm IIIA.

    Câu 16: Trong phản ứng đốt cháy CuFeS2 tạo ra sản phẩm CuO, Fe2O3 và SO2 thì 2 phân tử CuFeS2 sẽ

    A. nhường 24 electron.B. nhận 24 electron.C. nhận 26 electron.D. nhường 26 electron.

    Câu 17: Enthalpy tạo thành chuẩn (nhiệt tạo thành chuẩn) đối với chất khí được xác định trong điều kiện áp suất là :

    A. 1 bar.B. 1 atm.C. 760 mmHg.D. 1 Pa.

    Câu 18: Nitrogen có hai đồng vị bền là 14N và 15N. Oxygen có ba đồng vị bền là 16O, 17O và 18O. Số hợp chất NO2 tạo bởi các đồng vị trên là

    A. 6.B. 12.C. 9.D. 3.

    Câu 19: Glucose là một loại monosaccarit với công thức phân tử C6H12O6 được tạo ra bởi thực vật và hầu hết các loại tảo trong quá trình quang hợp từ nước và CO2, sử dụng năng lượng từ ánh sáng mặt trời. Dung dịch glucose 5% (D = 1,1 g/mL) là dung dịch đường tiêm tĩnh mạch, là loại thuốc thiết yếu, quan trọng của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và hệ thống y tế cơ bản. Phương trình nhiệt hoá học của phản ứng oxi hoá glucose:

          C6H12O6(s)  + 6O2(g) → 6CO2(g) + 6H2O(l)  = – 2 803,0 kJ

          Tính năng lượng tối đa khi một người bệnh được truyền 1 chai 500 mL dung dịch glucose 5%. 

    A. 428,23 kJ.B. 842,23 kJ.   
    C. 284,23 kJ.   D. 482,23 kJ.

    Câu 20: Cho các nhận định sau đây:

    (1) Liên kết ion được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.

    (2) Hợp chất ion thường tan tốt trong nước.

    (3) Hợp chất ion thường dẫn điện tốt ở trạng thái nóng chảy.

    (4) Hợp chất ion thường dẫn điện tốt khi ở dạng dung dịch.

    (5) Liên kết ion có cặp electron dùng chung.

    Số nhận định đúng là?

    A. 2.B. 4.C. 3.D. 5.

    Câu 21: Cho hai chất hữu cơ X và Y có công thức cấu tạo sau: CH2=CH–CH=CH2 (X) và

    CH3–C≡C–CH3 (Y). Nhận xét nào sau đây là đúng?

    A. X và Y có số liên kết σ và số liên kết π bằng nhau.
    B. X có số liên kết σ và số liên kết π nhiều hơn Y.
    C. X có số liên kết σ nhiều hơn, nhưng số liên kết π ít hơn Y.
    D. X có số liên kết σ ít hơn, nhưng số liên kết π nhiều hơn Y.

    Câu 22: M thuộc nhóm IIA, X thuộc nhóm VIA Trong oxit cao nhất M chiếm 71,43% khối lượng, còn X chiếm 40% khối lượng. Liên kết giữa X và M trong hợp chất thuộc loại liên kết nào sau đây?

    A. Liên kết cho nhậnB. Liên kết ion, liên kết cộng hoá trị.
    C. Liên kết ion.D. Liên kết cộng hoá trị.

    Câu 23: Anion X và cation Y2+ đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6. Vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là

    A. X có số thứ tự 17, chu kỳ 3, nhóm VIIA; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA.
    B. X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIIA ; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 3, nhóm IIA.
    C. X có số thứ tự 17, chu kỳ 4, nhóm VIIA; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA.
    D. X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIA; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA.

    Câu 24: Cho các phát biểu sau:

    (1) Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều được cấu tạo từ các hạt proton và neutron.

    (2) Khối lượng nguyên tử tập trung phần lớn ở lớp vỏ.

    (3) Trong nguyên tử, số hạt electron bằng số hạt proton.

    (4) Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là proton và electron.

    (5) Trong nguyên tử, hạt electron có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại.

    Số phát biểu đúng là

    A. 2.B. 3.C. 1.D. 4.

    Câu 25: Hạt nhân của nguyên tử nguyên tố A có 24 hạt, trong đó số hạt không mang điện là 12. Số electron trong A là

    A. 13.B. 12.C. 6.D. 24.

    Câu 26: Nguyên tử R có điện tích lớp vỏ nguyên tử là –41,6.10–19C. Điều khẳng định nào sau đây là không chính xác?

    A. Hạt nhân nguyên tử R có 26 proton.B. Hạt nhân nguyên tử R có 26 neutron.
    C. Lớp vỏ nguyên tử R có 26 electron.D. Nguyên tử R trung hoà về điện.

    Câu 27: Phản ứng nào sau đây là phản ứng tỏa nhiệt?

    A. 1.
    B. 1.
    C. 1.
    D. 1.

    Câu 28: Bán kính nguyên tử và khối lượng mol nguyên tử iron lần lượt là 1,28Ao và 56 g/mol. Biết rằng trong tinh thể, các tinh thể iron chiếm 74% thể tích còn lại là phần rỗng (N=6,023.1023, π = 3,14). Khối lượng riêng của iron có giá trị là

    A. 7,32g/cm3.B. 7,84g/cm3.C. 7,96g/cm3.D. 0,765g/cm3.

    Câu 29: Đốt cháy 4,16 gam hỗn hợp gồm Mg và Fe trong khí O2, thu được 5,92 gam hỗn hợp X chỉ gồm các oxit. Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch HCl vừa đủ, thu được dung dịch Y. Cho dung dịch NaOH dư vào Y, thu được kết tủa Z. Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 6 gam chất rắn. Mặt khác cho Y tác dụng với dung dịch AgNO3 dư, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

    A. 10,80.B. 32,11.C. 32,65.D. 30,65.

    Câu 30: Trong phản ứng: KMnO4 + HCl 1 KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O. Số phân tử HCl đóng vai trò chất khử là

    A. 16.B. 9.C. 10.D. 11.

    Câu 31: Trong tự nhiên clo có hai đồng vị bền: Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Hương Sơn Bắc Giang năm 2022 2023 62 chiếm 24,23% tổng số nguyên tử, còn lại là Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Hương Sơn Bắc Giang năm 2022 2023 62. Thành phần % theo khối lượng của Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Hương Sơn Bắc Giang năm 2022 2023 62 trong KClO3 là (cho K=39; O=16)

    A. 8,92%.B. 28,98%.C. 7,319%.D. 8,79%.

    Câu 32: Trong phản ứng: K2Cr2O7 + HCl Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Hương Sơn Bắc Giang năm 2022 2023 65 CrCl3 + Cl2 + KCl + H2O

                Số phân tử HCl đóng vai trò chất khử bằng k lần tổng số phân tử HCl tham gia phản ứng. Giá trị của k là

    A. 3/14.B. 4/7.C. 1/7.D. 3/7.

    Câu 33: Cho 8,5 gam hỗn hợp hai kim loại kiềm A và B (ở hai chu kì liên tiếp trong BTH; MA< MB) vào nước thu được dung dịch Y và 3,36 lít H2 đktc. Phần trăm khối lượng của A trong hỗn hợp là

    A. 54,12B. 45,88C. 58,83D. 41,17

    Câu 34: Cho các phản ứng sau:

    (1) 2Na(s) + 1/2O2(g) → Na2O(s)Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Hương Sơn Bắc Giang năm 2022 2023 66 = -417,98 kJ

    (2) 1/2H2(g) + 1/2I2(r) → HI(g)Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Hương Sơn Bắc Giang năm 2022 2023 66 = 26,48 kJ

    Nhận định nào sau đây là đúng?

    A. Phản ứng (2) diễn ra thuận lợi hơn rất nhiều phản ứng (1).
    B. Phản ứng (1) diễn ra thuận lợi hơn rất nhiều phản ứng (2).
    C. Phản ứng (1) và (2) mức độ diễn ra thuận lợi như nhau.
    D. Không xác định được phản ứng nào diễn ra thuận lợi hơn.

    Câu 35: Trong dãy halogen, tương tác van der Waals (1) …… theo sự (2) …. của số electron (và proton) trong phân tử, làm (3) …. nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các chất

    A. (1) tăng, (2) giảm, (3) tăng.B. (1) tăng, (2) tăng, (3) tăng.
    C. (1) giảm, (2) tăng, (3) tăng.D. (1) giảm, (2) tăng, (3) giảm.

    Câu 36: X có tổng số e trong phân lớp s bằng 7, Y có tổng số e trong phân lớp p bằng 11. Tổng số hạt mang điện trong hợp chất tạo bởi X và Y là:

    A. 72B. 80C. 54D. 56

    Câu 37: Phương trình nhiệt hoá học nào sau đây ứng với sơ đồ biểu diễn biến thiên enthalpy của phản ứng sau:

    A. Cl2O (g) + 3F2O (g) →2ClF3 (g) + 2O2 (g)   = -394,10 kJ
    B. Cl2O (g) + 3F2O(g) →  2ClF3 (g) + 2O2 (g)  = +394,10 kJ
    C. 2ClF3 (g) + 2O2 (g) → Cl2O (g) + 3F2O (g)  = +394,10 kJ
    D. 2ClF3 (g) + 2O2 (g) → Cl2O (g) + 3F2O (g)  = -394,10 kJ

    Câu 38: Cho sơ đồ liên kết giữa hai phân tử acid CH3COOH:

    Trong sơ đồ trên, đường nét đứt đại diện cho

    A. liên kết cộng hóa trị có cực.B. liên kết cho – nhận.
    C. liên kết hydrogen.D. liên kết ion.

    Câu 39: Các nguyên tố từ Sodium đến chlorine, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì:

    (1) bán kính nguyên tử tăng;

    (2) độ âm điện giảm;                          

    (3) Số electron hóa trị tăng.   

    (4) tính bazơ của oxit và hiđroxit giảm dần; 

    (5) tính kim loại tăng dần;                 

    (6) tính phi kim giảm dần.

    Số nhận định đúng là

    A. 4.B. 2.C. 3D. 1.

    Câu 40: Có những tính chất sau đây của nguyên tố:

    (1) Tính kim loại – phi kim;

    (2) Độ âm điện;

    (3) Khối lượng nguyên tử;

    (4) Cấu hình electron nguyên tử;

    (5) Nhiệt độ sôi của các đơn chất;

    (6) Tính axit – bazơ của hợp chất hidroxit;

    (7) Hóa trị của nguyên tố trong hợp chất với oxi.

    Trong các tính chất trên, số tính chất biến đổi tuần hoàn trong một chu kì là

    A. 3B. 4C. 5D. 6

    B. PHẦN CÂU HỎI TỰ LUẬN (6,0 điểm).

    Câu 1: (2 điểm) Một hộ gia đình mua than đá làm nhiên liệu đun nấu và trung bình mỗi ngày dùng hết 1,8 kg than. Giả thiết loại than đá trên chứa 90% carbon và 1,2% sulfur về khối lượng, còn lại là các tạp chất trơ.

    Cho các phản ứng: Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Hương Sơn Bắc Giang năm 2022 2023 68

    Nhiệt lượng cung cấp cho hộ gia đình từ quá trình đốt than trong một ngày tương đương bao nhiêu số điện (1 số điện = 1 kWh = 3600 kJ)?

    Câu 2: (2 điểm) Nguyên nhân làm cho nhiệt dộ trung bình cùa Trái Đất tăng 2°C trong 100 năm qua là do nồng độ của khí CO2 trong khí quyển tăng.

    – Viết công thức LEWIS và sử dụng mô hình VSEPR để xác định dạng hình học của phân tử CO2.

    – Vẽ hình biểu diễn sự xen phủ và lai hóa của các orbital nguyên tử (AO) trong phân tử CO2.

    – Nêu 2 hậu quả cùa hiện tượng Trái Đất nóng lên?

    – Đề xuất 2 biện pháp để góp phần ngăn chặn và giải quyết hiện tượng Trái Đầt nóng lên?

    Câu 3: (2 điểm)

    a) Xét các phản ứng hoá học xảy ra trong các quá trình sau:

                – Luyện gang từ quặng hematite đỏ:

                (1) Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Hương Sơn Bắc Giang năm 2022 2023 69  (2)Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Hương Sơn Bắc Giang năm 2022 2023 70

                -Luyện kẽm từ quặng blend:

                (3)Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Hương Sơn Bắc Giang năm 2022 2023 71     (4)Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Hương Sơn Bắc Giang năm 2022 2023 72

    Hãy chỉ ra các phản ứng oxi hoá – khử, chất oxi hóa, chất khử trong các phản ứng đó?

    b) Cho các chất sau: C2H6, CH3OH, CH3COOH

    – Chất nào có thể tạo được liên kết hydrogen? Vì sao?

    – Trong dung dịch CH3COOH có những kiểu liên kết hydrogen nào? Kiểu nào bền nhất và kém bền nhất? Mô tả bằng hình vẽ.

    ———————————————–

    ———– HẾT ———-

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 11 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa