0

Phương pháp bảo toàn khối lượng

Phương pháp bảo toàn khối lượng

phuong phap bao toan khoi luong

Xem thêm

Phương pháp bảo toàn nguyên tố

Phương pháp tăng giảm khối lượng

 

 

CHUYÊN Đ 2: PHƯƠNG PHÁP B O TOÀN KHỐI LƯỢNG

I. Lí thuyết

– Nội dung định luật: Trong phản ứng hóa học, tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng luôn bằng tổng khối lượng các sản phẩm tạo thành.

– Hq1: Khi phản ứng xảy ra không hoàn toàn hoặc có chất hết chất dư, tổng khối lượng các chất trước phản ứng luôn bằng tổng khối lượng các chất sau phản ứng.

– Hq2: Tổng khối lượng của một nguyên tố trước phản ứng bằng tổng khối lượng nguyên tố đó sau phản ứng.

– Hq3: mdd sau pư = mdd trước pư + mct – mkhí, kết tủa (VD: Cho Ba vào dd BaSO4)

– Hq4: Trong phản ứng của kim loại với dung dịch axit, khối lượng muối thu được bằng tổng khối lượng của kim loại và anion gốc axit tạo muối.

– Hq5: Có thể dùng phương pháp tăng giảm khối lượng thay cho bảo toàn khối lượng.

* Chú ý

– Dấu hiệu: Đề bài cho nhiều dữ kiện về khối lượng không quy được thành số mol.

– Một số công thức liên quan Axit HCl

Axit H2SO4 loãng

VD1: Trộn 5,4 gam Al với 6,0 gam Fe2O3rồi nung ng để thực hin phn ứng nhit nhôm. Sau phản ứng ta thu đưc m gam hỗn hợp cht rn. Giá trị ca m :

A. 2,24 gam. B. 9,40 gam. C. 10,20 gam. D. 11,40 gam.

VD1: Nhiệt phân 100g CaCO3 sau một thời gian thu được 93,4 gam chất rắn và thoát ra V lít khí ở đktc. Giá trị của V là:

A. 2,24. B. 3,36. C. 4,48. D. 1,12.

VD2: Nhiệt phân 20 gam CaCO3 sau một thời gian thấy còn lại a gam chất rắn và thấy thoát ra 0,615 lít khí khí ở 270C, 2atm. Tính a.

A. 17,8. B. 18,7. C. 17,7. D. 18,8.

VD3: Nhiệt phân a gam CaCO3 sau một thời gian thấy còn lại 79 gam chất rắn và thấy thoát ra 3,08 lít khí ở 27,30C, 2 atm. Giá trị của a là?

A. 90. B. 80. C. 100. D. 95.

VD4: Hòa tan hoàn toàn 5 gam hỗn hợp 2 kim loại bằng dung dịch HCl thu được dung dịch chứa 5,71 gam muối và V lít khí X ở đktc. Giá trị của V là : A. 2,24. B. 0,224. C. 4,48. D. 0,448.

VD5: Hòa tan hoàn toàn 4,5 gam hỗn hợp 2 kim loại bằng dung dịch HCl thu được dung dịch chứa 5,21 gam muối và V lít khí X ở 00C 1,6atm . Giá trị của V là

A. 1,14. B. 0,14. C. 1,4. D. 0,224.

VD6: Cho 14,5 gam hỗn hợp Mg, Zn và Fe tác dụng hết với dung dịch HCl thu được 6,72 lít khí ở đktc. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Tính m

A. 58,3 gam. B. 53,8 gam. C. 35,8 gam. D. 38,5 gam.

VD7: Cho 12,1 gam hỗn hợp Zn, Fe, Mg tác dụng vừa đủ với m gam dung dịch HCl 10%. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 26,3 gam muối khan. Giá trị của m là?

A. 116 gam. B. 126 gam. C. 146 gam. D. 156 gam.

VD8: Hòa tan hoàn toàn 12,4 gam hỗn hợp 2 kim loại bằng V1 lít dung dịch HCl 1M vừa đủ thu được dung dịch chứa 13,82 gam muối và V2 lít khí H2 ở đktc. Giá trị V1, V2 lần lượt là?

A. 0,2 & 2,24. B. 0,02 & 0,224. C. 0,4 & 4,48. D. 0,04 & 0,448.

VD9: Cho 8 gam hỗn hợp bột gồm 2 kim loại Mg và Fe tác dụng hết với dung dịch HCl thấy thoát ra 5,6 lít khí H2 ở đktc. Khối lượng muối tạo thành trong dung dịch là

A. 22,25 gam. B. 22,75 gam. C. 24,45 gam. D. 25,75 gam.

VD10: Hòa tan m gam hỗn hợp Zn và Fe cần vừa đủ 1 lít dung dịch HCl 3,65M (d=1,19g/ml) thấy thoát ra một chất khí và thu được 1250 gam dung dịch A. Giá trị của m là

A. 60,1 gam. B. 65,63 gam. C. 63,65 gam. D. Kết quả khác.

VD11: Cho 24,4 gam h ỗn hợp Na2CO3, K2CO3tác dụng vừa đủ với dung dịch BaCl2. Sau phn ứng thu được 39,4 gam kết ta. Lọc tách kết ta, cô cạn dung dch thu được m gam muối clorua. Vy m có g tr là :

A. 2,66 gam. B. 22,6 gam. C. 26,6 gam. D. 6,26 gam.

VD12: Hoà tan hoàn toàn 23,8 gam hỗn hợp một muối cacbonat ca các kim loi hoá trị (I) và muối cacbonat ca kim loi hoá trị (II) trong dung dịch HCl. Sau phn ứng thu được 4,48 lít k(đktc). Đem cô cn dung dịch thu đưc bao nhiêu gam muối khan ?

A. 13 gam. B. 15 gam. C. 26 gam. D. 30 gam.

VD13: Cho 2,81 gam hỗn hợp A gồm 3 oxit Fe 2O3, MgO, ZnO tan vừa đ trong 300 ml dung dịch H2SO40,1M.Côcndungdịchsauphnứng,khilượnghỗnhợpcácmuisunfatkhantoralà:

A. 3,81 gam. B. 4,81 gam. C. 5,21 gam. D. 4,8 gam.

VD14: Hoà tan hết 38,60 gam hỗn hợp gồm Fe và kim loi M trong dung dịch HCl dư thy thoát ra 14,56 lít H2(đktc). Khối lượng hỗn hợp mui clorua khan thu đưc là :

A. 48,75 gam. B. 84,75 gam. C. 74,85 gam. D. 78,45 gam.

VD15: Cho 0,52 gam hỗn hợp 2 kim loi Mg v à Fe tan hoàn toàn trong dung d ch H2SO4loãng, dư thấy có 0,336 lít khí thoát ra (đktc). Khối lượng hỗn hợp mui sunfat khan thu đưc là :

A. 2 gam. B. 2,4 gam. C. 3,92 gam. D. 1,96 gam.

VD16: Hòa tan 10,14 gam hợp kim Cu, Mg, Al bng một lượng vừa đủ dung dịch HCl thu được 7,84 lít khí A (đktc) và 1,54 gam cht rn B và dung dch C. Cô cn dung dịch C thu được m gam muối, m có g trị là :

A. 33,45. B. 33,25. C. 32,99. D. 35,58.

VD17: Cho 12 gam hỗn hợp kim loại Fe và Cu tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 63% sau phản ứng thu được dung dịch A và 11,2 lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất – đktc). Biết axit HNO3 dùng dư 11% so với lượng cần thiết. Nồng độ % các chất có trong dung dịch A là:

A. 24,20%, 18,80%, 6,93% B. 22,40%, 18,08%, 6,39%

C. 24,40%, 18,80%, 9,36% D. 22,20%, 18,08%, 9,63%

4. Bài tp áp dụng

4.1. Bài tp dành cho hc sinh lp 10

Câu 1: Kh hoàn toàn 6,64 gam h ỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe 3O4, Fe2O3 cn dùng 2,24 lít CO (đktc).

Khối lượng Fe thu đưc là :

A. 5,04 gam. B. 5,40 gam. C. 5,05 gam. D. 5,06 gam.

Câu 2: Cho 3,45 gam hn hợp muối natri cacbonat và kali cacbonat tác dụng hết với dung dịch HCl thu đưc V lít CO2(đktc) và 3,78 gam muối clorua. Giá trị ca V l à :

A. 6,72 t. B. 3,36 lít. C. 0,224 lít. D. 0,672 t.

Câu 3: Cho 9,125 gam mui hiđrocacbonat phn ng hết vi dung dch H2SO4(dư), thu đưc dung dch cha 7,5 gam mui sunfat trung hoà. Công thc của mui hiđrocacbonat :

A. NaHCO3. B. Mg(HCO3)2. C. Ba(HCO3)2. D. Ca(HCO3)2.

Câu 4: Hòa tan hoàn toàn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg v à Zn bằng một dịch H2SO4loãng, thu được 1,344 lít hiđro (ở đktc) v à dung dch chứa m gam muối. Giá trị của m l à :

A. 9,52. B. 10,27. C. 8,98. D. 7,25.

Câu 5: Hoà tan hoàn toàn 2,81 gam h ỗn hợp gồm Fe 2O3, MgO, ZnO trong 500 ml axit H 2SO40,1M (vừa đủ). Sau phn ứng, hỗn hợp mui sunfat khan thu đưc khi cô cn dung dịch có khi lượng là :

A. 6,81 gam. B. 4,81 gam. C. 3,81 gam. D. 5,81 gam.

Câu 6: Cho 3,68 gam h n hợp gồm Al và Zn tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch H 2SO410%,

thuđưc2,24lítkhíH2(đktc).Khốilượngdungdchthuđưcsauphnnglà:

A. 97,80 gam. B. 101,48 gam. C. 88,20 gam. D. 101,68 gam.

Câu 7: Hòa tan hoàn toàn m gam h ỗn hợp X gồm Al, Fe, Zn bng dung dch HCl dư. Dung dch thu được sau phn ứng tăng l ên so với ban đu (m 2) gam. Khối lượng (gam) muối clorua to thàmh trong dung dch là :

A. m+71. B. m + 36,5. C. m + 35,5. D. m+ 73.

Câu 8: Nung một hỗn hợp X gồm SO 2và O2có t khối so với O 2 1,6 với xúc tác V2O5thu đưc

hỗnhợpY.BiếttkhốicủaXsovớiYlà0,8.nhhiusutcaphnứngtổnghợpSO3?

A. 66,7%. B. 50%. C. 75%. D. 80%.

Câu 9: Hòa tan 5,94 gam h ỗn hợp 2 muối clorua của 2 kim loi A, B (đu có hoá trị II) v ào nưc được dung dch X. Để làm kết tủa hết ion Cl có trong dung dch X người ta cho dung dịch X tác dụng với dung dịch AgNO 3thu được 17,22 gam kết ta. Lọc bỏ kết ta, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y đưc m gam hỗn hợp mui khan. Giá trị m l à :

A. 6,36 gam. B. 6,15 gam. C. 9,12 gam. D. 12,3 gam.

III. Bài tập áp dụng

1. Bài tập có lời giải

Bài tập dành cho học sinh lớp 10

Câu 1: Cho V lít Cl2 tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ ở điều kiện thường, cô cạn dung dịch thu được m1 gam muối khan. Cũng lấy V lít Cl2 cho tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng ở 80oC, cô cạn dung dịch thu được m2 gam muối. Thể tích khí Cl2 đo ở cùng điều kiện. Tỉ lệ m1 : m2

A. 1 : 2. B. 1 : 1,5. C. 1 : 1. D. 2 : 1.

(Đề thi thử Đại học lần 2 – THPT Chuyên Hùng Vương – Phú Thọ, năm học 2011 – 2012)

Câu 2: Hoà tan hoàn toàn 23,8 gam hỗn hợp một muối cacbonat của các kim loại hoá trị I và muối cacbonat của kim loại hoá trị II trong dung dịch HCl. Sau phản ứng thu được 4,48 lít khí (đktc). Đem cô cạn dung dịch thu được bao nhiêu gam muối khan ?

A. 13 gam. B. 15 gam. C. 26 gam. D. 30 gam.

Câu 3: Hoà tan hoàn toàn 7,8 gam hỗn hợp Mg và Al bằng dung dịch HCl dư. Sau phản ứng thấy khối lượng dung dịch tăng thêm 7,0 gam so với ban đầu. Số mol axit đã tham gia phản ứng là :

A. 0,8 mol. B. 0,08 mol. C. 0,04 mol. D. 0,4 mol.

Câu 4: Hoà tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500 ml axit H2SO4 0,1M (vừa đủ). Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạn dung dịch có khối lượng là :

A. 6,81 gam. B. 4,81 gam. C. 3,81 gam. D. 5,81 gam.

(Đề thi tuyển sinh Đại học khối A năm 2007)

Câu 5: Cho 3,68 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 10%, thu được 2,24 lít khí H2 (ở đktc). Khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng là:

A. 101,48 gam. B. 101,68 gam. C. 97,80 gam. D. 88,20 gam.

(Đề thi tuyển sinh Đại học khối A năm 2009)

Câu 6: Cho m gam hỗn hợp kim loại gồm Al, Mg, Zn phản ứng hết với dung dịch H2SO4 loãng, dư thì thu được dung dịch X chứa 61,4 gam muối sunfat và 5m/67 gam khí H2. Giá trị của m là

A. 10,72. B. 17,42. C. 20,10. D. 13,40.

(Đề thi thử đại học lần 2 – THPT Chuyên – Đại học Vinh, năm học 2012 – 2013)

Câu 7: Hỗn hợp A gồm CuSO4, FeSO4, Fe2(SO4)3, trong đó phần trăm khối lượng của S là 22%. Lấy 50 gam hỗn hợp A hoà tan trong nước, thêm dung dịch NaOH dư, kết tủa thu được đem nung ngoài không khí tới khối lượng không đổi. Lượng oxit sinh ra đem khử hoàn toàn bằng CO thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là:

A. 17 gam. B. 19 gam. C. 20 gam. D. 18 gam.

(Đề thi thử Đại học lần 2 – THPT Chuyên Hùng Vương – Phú Thọ, năm học 2010 – 2011)

Câu 8*: Đốt cháy hoàn toàn 8,96 lít H2S (đktc) trong oxi dư, rồi dẫn tất cả sản phẩm vào 50 ml dung dịch NaOH 25% (d = 1,28). Nồng độ phần trăm của muối trong dung dịch là :

A. 47,92%. B. 42,98%. C. 42,69%. D. 46,43%.

Câu 9*: Trộn lẫn 500 ml dung dịch H2SO4 0,3M với 200 ml dung dịch hỗn hợp NaOH aM, sau phản ứng thu được dung dịch X chỉ chứa 19,1 gam muối. Giá trị của a là :

A. 0,5. B. 1. C. 1,5. D. 2.

Câu 10*: Khi hoà tan b gam oxit kim loại hóa trị II bằng một lượng vừa đủ axit dung dịch H2SO4 15,8% người ta thu được dung dịch muối có nồng độ 18,21%. Vậy kim loại hoá trị II là :

A. Ca. B. Ba. C. Be. D. Mg.

Bài tập dành cho học sinh lớp 11

Câu 11: Hoà tan 17 gam hỗn hợp NaOH, KOH, Ca(OH)2 vào nước được 500 gam dung dịch X. Để trung hoà 50 gam dung dịch X cần dùng 40 gam dung dịch HCl 3,65%. Cô cạn dung dịch sau khi trung hoà thu được khối lượng muối khan là :

A. 3,16 gam. B. 2,44 gam. C. 1,58 gam. D. 1,22 gam.

Câu 12: A là hỗn hợp khí gồm SO2 và CO2 có tỷ khối hơi so với H2 là 27. Dẫn a mol hỗn hợp khí A qua bình đựng 1 lít dung dịch KOH 1,5a M, sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được m gam muối. Biểu thức liên hệ giữa m và a là:

A. m=203a. B. m=193,5a. C. m=129a. D. m=184a.

(Đề thi thử đại học lần 4 – THPT Chuyên Nguyễn Huệ – Hà Nội, năm học 2010 – 2011)

Câu 13: Cho m gam hỗn hợp Al, Al2O3, Al(OH)3 tác dụng với dung dịch H2SO4 19,6% vừa đủ thu được dung dịch X có nồng độ là 21,302% và 3,36 lít H2 (đktc). Cô cạn dung dịch X thu được 80,37 gam muối khan. m có giá trị là :

A. 24,18 gam. B. 28,98 gam. C. 18,78 gam. D. 25,09 gam.

Câu 14: Cho 50 gam dung dịch BaCl2 20,8% vào 100 gam dung dịch Na2CO3, lọc bỏ kết tủa được dung dịch X. Tiếp tục thêm 50 gam dung dịch H2SO4 9,8% vào dung dịch X thấy thoát ra 0,448 lít khí (đktc). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng dung dịch sau cùng thu được là :

A. 198,27. B. 189,27. C. 212,5. D. 286,72.

Câu 15: Cho 7,68 gam Cu vào 200 ml dung dịch gồm HNO3 0,6M và H2SO4 0,5M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn (sản phẩm khử duy nhất là NO), cô cạn cẩn thận toàn bộ dung dịch sau phản ứng thì khối lượng muối khan thu được là :

A. 20,16 gam. B. 19,76 gam. C. 19,20 gam. D. 22,56 gam.

(Đề thi tuyển sinh Đại học khối A năm 2011)

Câu 16: Đun nóng hỗn hợp khí X gồm 0,02 mol C2H2 và 0,03 mol H2 trong một bình kín (xúc tác Ni), thu được hỗn hợp khí Y. Cho Y lội từ từ vào bình nước brom (dư), sau khi kết thúc các phản ứng, khối lượng bình tăng m gam và có 280 ml hỗn hợp khí Z (đktc) thoát ra. Tỉ khối của Z so với H2 là 10,08. Giá trị của m là

A. 0,328. B. 0,205. C. 0,585. D. 0,620.

(Đề thi tuyển sinh Đại học khối A năm 2010)

Câu 17: Hỗn hợp X gồm 0,15 mol vinylaxetilen và 0,6 mol H2. Nung nóng hỗn hợp X (xúc tác Ni) một thời gian, thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với H2 bằng 10. Dẫn hỗn hợp Y qua dung dịch brom dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng brom tham gia phản ứng là

A. 0 gam. B. 24 gam. C. 8 gam. D. 16 gam.

(Đề thi tuyển sinh Đại học khối B năm 2012)

Câu 18: Hỗn hợp X gồm hai ancol đơn chức, đồng đẳng kế tiếp. Đun nóng 16,6 gam X với H2SO4 đặc ở 140oC, thu được 13,9 gam hỗn hợp ete (không có sản phẩm hữu cơ nào khác). Biết với phản ứng xảy ra hoàn toàn. Công thức của hai ancol trong X là

A. C3H7OH và C4H9OH. B. C2H5OH và C3H7OH.

C. CH3OH và C2H5OH. D. C3H5OH và C4H7OH.

(Đề thi tuyển sinh Cao đẳng khối A và khối B năm 2013)

Câu 19: Cho m gam ancol đơn chức X qua ống đựng CuO dư, nung nóng. Sau khi phản ứng hoàn toàn, khối lượng chất rắn trong bình giảm 3,2 gam. Hỗn hợp hơi thu được có tỉ khối đối với hiđro là 19. Giá trị của m là

A. 12. B. 6. C. 4,4. D. 8,8.

Câu 20: Cho 2,16 gam axit cacboxylic đơn chức X tác dụng hoàn toàn với dung dịch chứa 0,02 mol KOH và 0,03 mol NaOH. Cô cạn dung dịch thu được sau khi phản ứng kết thúc còn lại 3,94 gam chất rắn khan. Công thức của X là

A. CH3-CH2-COOH. B. CH2=CH-COOH. C. CHC-COOH. D. CH3-COOH.

(Đề thi thử đại học lần 1 – THPT Chuyên – Đại học Vinh, năm học 2012 – 2013)

Bài tập dành cho học sinh lớp 12

Câu 21: Cho 4,48 gam hỗn hợp gồm CH3COOC2H5 và CH3COOC6H5 (có tỉ lệ mol 1:1) tác dụng với 800 ml dung dịch NaOH 0,1M thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thì khối lượng chất rắn thu được là :

A. 4,88 gam. B. 5,6 gam. C. 6,40 gam. D. 3,28 gam.

(Đề thi thử đại học lần 5 – THPT Chuyên – Đại học SPHN, năm học 2011 – 2012)

Câu 22*: X là este đơn chức, mạch hở tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH 11,666%. Sau phản ứng thu được dung dịch Y. Cô cạn Y thì phần hơi chỉ có H2O với khối lượng 86,6 gam, còn lại chất rắn Z có khối lượng là 23 gam. Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo của X thoả mãn tính chất trên ?

A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

(Đề thi thử Đại học lần 1 – THPT Chuyên Hùng Vương – Phú Thọ, năm học 2009 – 2010)

Câu 23: Xà phòng hoá hoàn toàn 13,44 kg chất béo có chỉ số axit bằng 7 cần 120,064 kg dung dịch NaOH 15%. Khối lượng xà phòng thu được là :

A. 17,66 kg. B. 31,41 kg. C. 17,69 kg. D. 31,45 kg.

Câu 24: Khi thủy phân hoàn toàn 0,1 mol peptit X mạch hở (X tạo bởi từ các amino axit có một nhóm amino và một nhóm cacboxylic) bằng lượng dung dịch NaOH gấp đôi lượng cần phản ứng, cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp chất rắn tăng so với khối lượng X là 78,2 gam. Số liên kết peptit trong X là :

A. 9. B. 10. C. 18. D. 20.

(Đề thi thử đại học lần 5 – THPT Chuyên – Đại học SPHN, năm học 2011 – 2012)

Câu 25*: Dung dịch X chứa 0,01 mol ClH3NCH2COOH, 0,02 mol CH3CH(NH2)COOH; 0,05 mol HCOOC6H5. Cho dung dịch X tác dụng với 160 ml dung dịch KOH 1M đun nóng để phản ứng xảy ra hoàn toàn. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là:

A. 16,335 gam. B. 8,615 gam. C. 12,535 gam. D. 14,515 gam.

(Đề thi thử đại học lần 3 – THPT Chuyên Nguyễn Huệ – Hà Nội, năm học 2010 – 2011)

Câu 26: Hỗn hợp X gồm Ca và 2 kim loại kiềm ở 2 chu kì liên tiếp. Lấy 9,1 gam hỗn hợp X tác dụng hết với H2O thu được dung dịch Y và 7,84 lít khí H2 (ở đktc). Đem dung dịch Y tác dụng với dung dịch HCl dư thu được dung dịch Z, cô cạn dung dịch Z thì thu được m gam chất rắn khan. Giá trị m là

A. 21. B. 21,525. C. 27,17. D. 33,95.

Câu 27: Hoà tan hoàn toàn 2,9 gam hỗn hợp gồm kim loại M và oxit của nó vào nước, thu được 500 ml dung dịch chứa một chất tan có nồng độ 0,04M và 0,224 lít khí H2 (ở đktc). Kim loại M là

A. Ca. B. Ba. C. K. D. Na.

(Đề thi tuyển sinh Đại học khối B năm 2009)

Câu 28: Cho 5,35 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, Al vào 250 ml dung dịch Y gồm H2SO4 0,5M và HCl 1M thu được 3,92 lít khí (đktc) và dung dịch A. Cô cạn dung dịch A trong điều kiện không có không khí, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là :

A. 20,900. B. 26,225. C. 26,375. D. 28,600.

Câu 29*: Hỗn hợp X gồm Na2O, Na2O2, Na2CO3, K2O, K2O2, K2CO3. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được dung dịch Y chứa 50,85 gam chất tan gồm các chất tan có cùng nồng độ mol; 3,024 lít hỗn hợp khí Z (đktc) có tỉ khối so với hiđro là 20,889. Giá trị của m là :

A. 30,492. B. 22,689. C. 21,780. D. 29,040.

Câu 30*: Cho 250 gam dung dịch FeCl3 6,5% vào 150 gam dung dịch Na2CO3 10,6% thu được khí A, kết tủa B và dung dịch X, Thêm m gam dung dịch AgNO3 21,25% vào dung dịch X thu được dung dịch Y có nồng độ phần của NaCl là 1,138%. Giá trị của m là ?

A. 200 gam. B. 120 gam. C. 140 gam. D. 160 gam.

(Đề thi thử đại học lần 1 – THPT Chuyên Bến Tre, năm học 2012 – 2013)

2. Bài tập chỉ có đáp án

Câu 31: Cho 24,4 gam hỗn hợp Na2CO3, K2CO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch BaCl2. Sau phản ứng thu được 39,4 gam kết tủa. Lọc tách kết tủa, cô cạn dung dịch thu được m gam muối clorua. Vậy m có giá trị là :

A. 2,66 gam. B. 22,6 gam. C. 26,6 gam. D. 6,26 gam.

Câu 32: Cho 3,45 gam hỗn hợp muối natri cacbonat và kali cacbonat tác dụng hết với dung dịch HCl thu được V lít CO2 (đktc) và 3,78 gam muối clorua. Giá trị của V là :

A. 6,72 lít. B. 3,36 lít. C. 0,224 lít. D. 0,672 lít.

Câu 33: Hoà tan hết 38,60 gam hỗn hợp gồm Fe và kim loại M trong dung dịch HCl dư thấy thoát ra 14,56 lít H2 (đktc). Khối lượng hỗn hợp muối clorua khan thu được là :

A. 48,75 gam. B. 84,75 gam. C. 74,85 gam. D. 78,45 gam.

Câu 34: Hòa tan 28,1 gam hỗn hợp X gồm Ag, Zn, Al bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl thu được 8,96 lít khí H2 (đktc); 16,2 gam chất rắn Y và dung dịch Z. Lọc bỏ chất rắn Y, cô cạn cẩn thận dung dịch Z thu được lượng muối khan là

A. 39,5 gam. B. 40,3 gam. C. 33,9 gam. D. 56,3 gam.

(Đề thi thử Đại học lần 2 – THPT Chuyên Hùng Vương – Phú Thọ, năm học 2012 – 2013)

Câu 35: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Al, Fe, Zn bằng dung dịch HCl dư­. Dung dịch thu đ­ược sau phản ứng tăng lên so với ban đầu (m – 2) gam. Khối lư­ợng (gam) muối clorua tạo thàmh trong dung dịch là :

A. m +71. B. m + 36,5. C. m + 35,5. D. m + 73.

Câu 36: Hỗn hợp khí X gồm N2 và H2 có tỉ khối so với He bằng 1,8. Đun nóng X một thời gian trong bình kín (có bột Fe làm xúc tác), thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He bằng 2. Hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3 là

A. 50%. B. 36%. C. 40%. D. 25%.

(Đề thi tuyển sinh Đại học khối A năm 2010)

Câu 37: Hòa tan 5,94 gam hỗn hợp 2 muối clorua của 2 kim loại A, B (đều có hoá trị II) vào nước được dung dịch X. Để làm kết tủa hết ion có trong dung dịch X, người ta cho dung dịch X tác dụng với dung dịch AgNO3 dư, thu được 17,22 gam kết tủa. Lọc bỏ kết tủa, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y được m gam hỗn hợp muối khan. Giá trị m là :

A. 6,36 gam. B. 6,15 gam. C. 9,12 gam. D. 12,3 gam.

Câu 38: Hoà tan a gam M2(CO3)bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 10% thu được dung dịch muối có nồng độ 15,09%. Công thức của muối cacbonat là :

A. CuCO3. B. FeCO3. C. SrCO3. D. K2CO3.

Câu 39: Cho 115,3 gam hỗn hợp hai muối MgCO3 và RCO3 vào 500 ml dung dịch H2SO4 loãng thấy có 4,48 lít CO2 (đktc) thoát ra, dung dịch A và chất rắn B. Cô cạn dung dịch A thu được 12 gam muối khan. Nung chất rắn B đến khối lượng không đổi thì thu được rắn B1 và 11,2 lít CO2 (đktc). Khối lượng chất rắn B và B1 là :

A. 110,5 gam và 88,5 gam. B. 110,5 gam và 88 gam.

C. 110,5 gam và 87 gam. D. 110,5 gam và 86,5 gam.

Phân tích và hướng dẫn giải

1C

2C

3A

4A

5A

6D

7A

8B

9B

10D

11B

12C

13D

14B

15B

16A

17B

18B

19A

20B

21C

22D

23A

24A

25A

26D

27B

28A

29D

30D

31C

32B

33B

34B

35A

36D

37C

38A

39A

40B

41D

42A

43B

44D

45B

46D

47D

48C

49C

50B

51A

52A

53C

54A

55A

56C

57C

58D

59D

60A

61C

62C

63A

64C

65C

66D

67B

68A

69A

70C

 

Mời các thầy cô và các em download file word tại đây

pp2-bao toan khoi luong

Xem thêm

Phương pháp bảo toàn nguyên tố

Phương pháp tăng giảm khối lượng

 

Polime

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *