0

Phương pháp đồng đẳng hoá

Đồng đẳng hoá

PHƯƠNG PHÁP 23: ĐỒNG ĐẲNG HOÁ

1. NỘI DUNG

2. PHÂN DẠNG BÀI TẬP, VÍ DỤ MINH HỌA VÀ BÀI TẬP VẬN DỤNG

Câu 40: Cho các chất hữu cơ mạch hở: X là axit no, hai chức; Y và Z là hai ancol không no, đơn chức (MY>MZ); T là este của X, Y, Z (chỉ chứa chức este). Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp M gồm Z và T, thu được 0,27 mol CO2 và 0,18 mol H2O. Cho 0,06 mol M phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được muối khan E và hỗn hợp ancol G. Đốt cháy hoàn toàn E, thu được CO2, H2O và 0,04 mol Na2CO3. Đốt cháy hoàn toàn G, thu được 0,3 mol CO2. Phần trăm khối lượng của T trong M có giá trị gần nhất với Giá trị nào sau đây?

A. 86,40. B. 64,80. C. 88,89. D. 38,80.

(Đề thi thử THPT Quốc Gia – THPT chuyên Đại học Vinh – năm 2018)

Câu 35: Hỗn hợp X gồm metyl fomat, đimetyl oxalat và este Y đơn chức, có hai liên kết π trong phân tử, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol X cần dùng 1,25 mol O2 thu được 1,3 mol CO2 và 1,1 mol H2O. Mặt khác, cho 0,3 mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được dung dịch Z (giả thiết chỉ xảy ra phản ứng xà phòng hóa). Cho toàn bộ Z tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng Ag tối đa thu được là

A. 43,2 gam. B. 81,0 gam. C. 64,8 gam. D. 108,0 gam.

(Đề thi thử THPT Quốc Gia – THPT chuyên Đại học Vinh – năm 2018)

Ví dụ minh họa

Câu 1: Hỗn hợp X chứa một axit đơn chức và một este hai chức (đều no, mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 18,76 gam X bằng lượng O2 vừa đủ, sản phẩm cháy thu được có tổng số mol CO2 và H2O là 1,04 mol. Biết rằng phần trăm khối lượng của oxi có trong X là 58,00%. Phần trăm khối lượng của axit trong X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 25. B. 28. C. 45. D. 50.

Phân tích và hướng dẫn giải

Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn m1 gam este hai chức, mạch hở X (được tạo bởi axit cacboxylic no và hai ancol trong đó có một ancol có đồng phân hình học) cần vừa đủ 16,8 lít khí O2 (đktc), thu được 1,2 mol hỗn hợp CO2 và H2O. Cho m1 gam X phản ứng hoàn toàn với 200 ml dung dịch KOH 2M, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y, thu được m2 gam chất rắn khan. Giá trị của m2

A. 13,4. B. 16,6. C. 27,8. D. 21,4.

Phân tích và hướng dẫn giải

Câu 80. Cho c cht hữu cơ mạch hở: X axit không no có hai liên kết π trong phân tử, Y axit no đơn chc, Z là ancol no hai chc, T este ca X, Y với Z. Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp M gồmXT,thuđược0,1molCO20,07molH2O.Cho6,9gamMphnứngvađvớidungdịch NaOH, cô cn dung dch sau phn ứng thu được hỗn hợp muối khan E. Đốt cháy hoàn toàn E, thu đượcNa2CO3;0,195molCO20,135molH2O.PhntrămkhốilượngcaTtrongMcó gtrịgn nhất với giá trị nào sau đây?

A. 68,7. B. 68,1. C. 52,3. D. 51,3.

(Đề tham khảo – Bộ Giáo dục và Đào tạo, năm 2018)

Phân tích và hướng dẫn giải

X là este no, đơn chức; Y là este đơn chức; không no chứa một liên kết đôi C=C (X, Y đều mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 14,4 gam hỗn hợp E chứa X, Y cần dùng 14,336 lít O2 (đktc) thu được 9,36 gam nước. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn E trong môi trường axit thu được hỗn hợp chứa 2 axit cacboxylic A, B (MA < MB) và ancol Z duy nhất. Cho các nhận định sau:

(1) X, A đều cho được phản ứng tráng gương.

(2) X, Y, A, B đều làm mất màu dung dịch Br2 trong môi trường CCl4.

(3) Y có mạch cacbon phân nhánh, từ Y điều chế thủy tinh hữu cơ bằng phản ứng trùng hợp.

(4) Đun Z với H2SO4 đặc ở 170oC thu được anken tương ứng.

(5) Nhiệt độ sôi tăng dần theo thứ tự X < Y < Z < A < B.

(6) Tính axit giảm dần theo thứ tự A > B > Z.

Số nhận định đúng là:

Phân tích và hướng dẫn giải

+ Vậy có 2 kết luận đúng là (1), (5).

+ (2) sai vì nhóm -CHO chỉ làm mất màu dung dịch Br2 trong nước.

+ (3) sai vì Y có thể có các công thức cấu tạo khác nhau:

 

O2 Education gửi các thầy cô link download file pdf đầy đủ

PP23 – ĐỒNG ĐẲNG HOÁ

 

Xem thêm

Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

 

Polime

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *