0

Tài liệu ôn tập đầu năm hóa học 11

ÔN TẬP ĐẦU NĂM HÓA HỌC 11

Tài liệu ôn tập đầu năm Hóa học 11 cung cấp tóm tắt các kiến thức cần nhớ và dạng toán quan trọng, giúp học sinh ôn tập tốt trước khi bước vào chương trình Hóa học lớp 11.

Xem thêm Hóa học lớp 10 – Đầu năm thì ôn gì?

1. Axit, bazơ và muối

1.1. Axit

– Định nghĩa: Axit là hợp chất mà phân tử gồm một hay nhiều nguyên tử hiđro liên kết với gốc axit.

– Tính tan: Hầu hết các axit đều tan trong nước.

– Phân loại:

+ Dựa theo tính tan

+ Dựa vào độ mạnh yếu

++ Các axit mạnh thường gặp: H2SO4, HNO3, HCl, HBr, HI, HClO4, HaXOb (b-a2) ….

++ Các axit yếu thường gặp: H2CO3, H2SO3, H2S, HF, H3PO4, HClO, HaXOb (b-a<2), HAlO2, H2ZnO2, tất cả các axit hữu cơ (HCOOH, CH3COOH…)…

+ Dựa vào thành phần axit vô cơ (có oxi và axit không có oxi) axit hữu cơ

+ Dựa vào nấc

– Tính chất hoá học chung:     + Làm đổi màu chất chỉ thị (quỳ tím hoá đỏ)

+ Tác dụng với bazơ, oxit bazơ, kim loại (trước H), muối (sau pư có…)

– Tên gọi của axit, gốc axit của 6 axit thường gặp

Nhắc lại dãy hoạt động hoá học của kim loại.

Viết phương trình hóa học minh hoạ (lưu ý trường hợp HNO3, H2SO4 đặc, loãng)

1.2. Bazơ

– Định nghĩa: Bazơ là hợp chất mà phân tử gồm nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm hiđroxit (nhóm OH).

– Tính tan:       + Bazơ của kim loại mạnh Li, K, Ba, Ca, Na tan trong nước

+ Bazơ của kim loại còn lại đều không tan trong nước

– Phân loại

+ Dựa theo tính tan

+ Theo màu của một số kết tủa

– Tính chất hoá học chung:     + Làm đổi màu chất chỉ thị (quỳ tím, phenolphtalein)

+ Tác dụng với axit, oxit axit, muối (sau pư có …)

Viết phương trình hóa học minh họa

Chú ý: AgOH là một hiđroxit không bền bị phân hủy thành Ag2O (kết tủa) và H2O

1.3. Muối

– Định nghĩa: Muối là hợp chất mà phân tử gồm một hay nhiều nguyên tử kim loại (hoặc NH4+) liên kết với một hay nhiều gốc axit.

– Tính tan:

Các muối K+, Na+, NH4+, NO3 , CH3COO  đều tan trong nước

Các muối khác

STT MUỐI ĐẶC ĐIỂM TÍNH TAN TRONG NƯỚC
1 Clorua    ()  Hầu hết đều tan  (trừ AgCl không tan và PbCl2 ít tan)
2 Sunfat    () Hầu hết đều tan (trừ PbSO4 và BaSO4 không tan; CaSO4, Ag2SO4 ít tan)
3 Sunfit    () Hầu hết đều không tan (trừ Li2SO3, K2SO3, Na2SO3, (NH4)2SO3 tan)
4 Cacbonat    () Hầu hết đều không tan (trừ Li2CO3, K2CO3, Na2CO3, (NH4)2CO3 tan)
5 Photphat    () Hầu hết đều không tan (trừ K3PO4, Na3PO4, (NH4)3PO4 tan)
6 Hiđroxit     () Hầu hết đều không tan (trừ LiOH, KOH, Ba(OH)2, NaOH tan và Ca(OH)2 ít tan)

– Tính chất hoá học chung: Tác dụng với axit, bazơ, muối (sau pư có…)

Viết phương trình hóa học minh hoạ

Nhấn mạnh => Tính tan của một số muối và hiđroxit

– Các muối luôn luôn tan , , (amoni), (nitrat),  (axetat)      (đều hoá trị I)

– Muối clorua (, hoá trị I)  hầu hết đều tan trừ

– Muối sunfat (, hoá trị II)  hầu hết đều tan trừ

– Muối sunfua (, hoá trị II) hầu hết đều không tan trừ Li2S, K2S, BaS, CaS, Na2S

– Muối cacbonat (, hoá trị II) hầu hết đều không tan trừ  Li2CO3, K2CO3, Na2CO3, (NH4)2CO3

– Muối sunfit (, hoá trị II) hầu hết đều không tan trừ  Li2SO3, K2SO3, Na2SO3, (NH4)2SO3

– Muối photphat (, hoá trị II) hầu hết đều không tan trừ  K3PO4, Na3PO4, (NH4)3PO4

– Hiđroxit (, hoá trị I) hầu hết đều không tan trừ LiOH, KOH, Ba(OH)2, NaOH, Ca(OH)2

VD: Hoàn thành các phương trình hóa học của các phản ứng sau (nếu có): (Cho dưới dạng tên)

CaCO3 + NaCl            BaCl2 + Na2CO3         Ba(NO3)2 + CuSO4                 FeSO4 + NaOH

CaCO3 + H2SO4          CuCl2 + K2S                Mg(NO3)2 + ZnSO4                MgSO3 + HCl

Fe2(SO4)3 + KOH       FeS + HCl                   Ca(HCO3)2 + HNO3                AlCl3 + NaOH

NH4Cl + AgNO3         NH4Cl + NaOH

Chú ý:

– Phản ứng trao đổi giữa muối và muối, muối và bazơ thì các chất tham gia phản ứng đều phải tan

– Phản ứng trao đổi giữa muối với axit, bazơ với axit thì không cần xét tính tan của muối

– Phản ứng trao đổi tạo thành các chất H2CO3, H2SO3, NH4OH, AgOH là các chất không bền thì viết thành các chất tương ứng là H2O + CO2, H2O + CO2, NH3 + H2O, Ag2O + H2O

2. Viết và cân bằng phương trình của phản ứng hóa học

2.1. Phản ứng trao đổi

– Khái niệm

– Điều kiện của phản ứng trao đổi

Chú ý: H2CO3, H2SO3, NH4OH, AgOH

2.2. Phản ứng oxi hóa khử

– Khái niệm

– Điều kiện: Có chất oxi hóa và chất khư

– Cân bằng phương trình bằng phương pháp thăng bằng electron (4 quy tắc, 3 chú ý xác định soh)

3. Một số dạng bài tập thường gặp

3.1. Các công thức tính toán

– 5 công thức tính số mol

– Công thức về nồng độ, tỷ khối chất khí, khối lượng riêng.

3.2. Ba dạng bài tập tính toán thường gặp

– Tính theo pt

– Lập hpt

– Bài toán chất hết chất dư (pp 3 dòng)

VD1: Hòa tan hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp Fe và Cu tác dụng hết với dung dịch axit H2SO4 đặc nóng dư thu được dung dịch A và 8,96 lít khí sunfurơ ở đktc và là spk duy nhất. Tính phần trăm khối lượng mỗi kim loại, số mol H2SO4 đã tham gia phản ứng và khối lượng muối tạo thành trong dung dịch A.

VD2: Hòa tan hết 10,24 gam kim loại R cần vừa đủ 80ml dd H­2SO4 đặc, nóng thu được 10,24 gam khí không màu mùi hắc. Xác định kim loại R, tính khối lượng muối tạo thành trong dung dịch sau phản ứng (25,6g) và nồng độ mol/l dung dịch axit đã dùng.

VD3: Hòa tan hết 4,32 gam kim loại R trong 60ml dd H­2SO4 đặc, nóng, dư thu được 1,008 lít khí H2S(ở đktc – spk!). Xác định kim loại R, tính khối lượng muối tạo thành trong dung dịch sau phản ứng (21,6 gam) và nồng độ mol/l dung dịch axit đã dùng biết người ta đã dùng dư 20% so với lượng cần thiết. (4,5M)

VD4: Hòa tan hết m gam kim loại R trong 40ml dd H­2SO4 đặc, nóng, dư thu được 1,28 gam lưu huỳnh (spk!) va dung dịch chứa 19,32 gam muối. Xác định kim loại R (Zn) và nồng độ mol/l dung dịch axit đã dùng biết người ta đã dùng dư 25% so với lượng cần thiết. (5M)

VD5: Hòa tan hoàn toàn 37,9 gam hỗn hợp gồm Zn, Fe và Cu trong V1 lít dung dịch H2SO4 0,5M vừa đủ thu được 8,96 lít khí ở đktc, dung dịch B và m gam chất rắn không tan. Mặt khác, 75,6 gam hỗn hợp trên tác dụng hết với dung dịch axit H2SO4 5M đun nóng (dư 10% so với lượng cần thiết) thu được 29,12 lít khí SO2 ở đktc – spk!. Tính phần trăm khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu.

Tính V1, V2 và nồng độ mol/l mỗi chất trong dung dịch B biết thể tích dung dịch B thay đổi không đáng kể so với dung dịch H2SO4 ban đầu.

65x + 56y + 64z = 37,9

x +   y  = 0.4

2.(2x + 3y + 2z) = 2.1,3

Link tải bản pdf ÔN TẬP ĐẦU NĂM HÓA HỌC 11

 

Polime

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *