Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Tây Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023
ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN
Câu 1.
1.1. Một tiểu phân X (được tạo từ một nguyên tố), có Z< 36, cấu hình electron ở trạng thái cơ bản của X có 5 electron độc thân. Cho biết tiểu phân X là nguyên tố hay ion nào. Biểu diễn sự phân bố electron vào các orbital của tiểu phân X.
1.2 Các dữ kiện sau đây là đối với các hợp chất XClx và YCly
Nhiệt độ nóng chảy
Nhiệt độ sôi 0 C
Độ tan trong nước
Độ tan trong benzen
XClx
801
1443
37g/100g
0,063g/100g
YCly
– 22,6
76,8
0,08
Hòa tan theo mọi tỷ lệ
a) Cho biết kiểu liên kết trong mỗi hợp chất trên
b) Giải thích ảnh hưởng của liên kết trong mỗi chất trên đối với sự khác nhau về nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và tính tan của chúng.
1.3. Sử dụng các dữ kiện sau, tính sinh nhiệt hình thành axit nitrơ (HNO2(dd)) trong dung dịch nước trong điều kiện đẳng áp và đẳng tích:
1.4 Trong một hệ có cân bằng 3H2 + N2 2NH3 (*) được thiết lập ở 400 K người ta xác định được các áp suất riêng phần: p(H2) = 0,376.105 Pa ; p(N2) = 0,125.105 Pa ; p(NH3) = 0,499.105 Pa. Tính hằng số cân bằng Kp và ΔG0 của phản ứng (*)ở400 K. Tính lượng N2 và NH3, biết hệ có 500 mol H2.
Ta có: Z < 36 X thuộc chu kỳ 2,3,4. .X có 5 electron độc thân ở trạng thái cơ bản : X có phân lớp 3d5. n =3 + X là nguyên tố : cấu hình e : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 4s2 Z = 25 (Mn) + X là ion : cấu hình e : Mn2+ : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 cấu hình e : Fe3+ : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5Sự phân bố electron vào các orbitan: (lớp ngoài cùng) Mn : n =3 ion : Mn2+, Fe3+ , n = 3 :
0,25 0,125 0,125 0,125 0,125 0,25
1.2
a) Liên kết trong XClx liên kết ion – Liên kết trong YCly liên kết cộng hóa trị
0,25
b) trong tinh thể ion như NaCl : các ion Na+ và Cl– liên kết với nhau bằng liên kết ion bền vững – Lực liên kết ion rất mạnh nên hợp chất ion có tonc, t0S cao . – các hợp chất ion phân cực mạnh nên tan nhiều trong dung môi phân cực, ít tan trong dung môi không phân cực.
0,25 0,25
+ Trong tinh thể CCl4 mỗi nút của mạng là một phân tử CCl4 riêng biệt. – Mặc dù liên kết giữa Cl và C là liên kết cộng hóa trị nhưng liên kết giữa các phân tử CCl4 là liên kết Vanderwall rất yếu. – CCl 4 không phân cực => t0 thấp (-22,60C) các phân tử CCl4 cũng đủ tách ra khỏi mạng tinh thể (t0nc thấp). – CCl4 hòa tan rất ít trong nứơc và hòa tan trong benzen theo mọi tỉ lệ => là một chất rắn thuộc mạng tinh thể phân tử.
n = Þ n= ´ 0,125 = 166 mol n= Þ n =´ 0,499 = 664 mol
0,25
Þ n tổng cộng = 1330 mol Þ P tổng cộng= 1´105 Pa
0,25
Câu 2:
2.1.
a) Dung dịch A chứa: CH3COOH 1M và CH3COONa 1M. Tính pH của dung dịch A.
b) Trộn 100ml dung dịch A với 10ml dung dịch NaOH 0,1M thu được dung dịch B. Tính pH của dung dịch B (coi thể tích dung dịch B bằng tổng thể tích dung dịch A và dung dịch NaOH).
Biết
2.2. Cho phản ứng: Cu(r) + CuCl2(dd) 2CuCl(r).
a) Ở 250C phản ứng xảy ra theo chiều nào, nếu người ta trộn một dung dịch chứa CuSO4 0,2M; NaCl 0,4M với bột Cu lấy dư?
Cho TCuCl = 10-7 ,
b) Tính hằng số cân bằng K của phản ứng trên ở 250C.
2.3. Cân bằng các phương trình phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng ion – electron.
a)
b)
c)
2.1
a) b) 100 mL dung dịch A: 0,1 mol CH3COOH và 0,1mol CH3COONa;
0,5 0,25 0,25 0,5
2.2
a) Ta có: Cu2+ + 2e ® Cu Cu2+ + 1e ® Cu+ Cu+ + 1e ® Cu Ta có: b) Khi cân bằng: K1 = = 5,35.10-7; K2 = ( 10-7)-2 = 1014 Vậy: K = K1*K2 = 5,35.107.
0,5 0,5 0,25 0,25 0,5
2.3
a) b) c)
0,5 0,5 0,5
Câu 3:
3.1. Dự đoán hiện tượng và viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra (nếu có) trong các thí nghiệm sau:
a) Nhỏ từ từ từng giọt dung dịch HCl đến dư vào dung dịch Na2CO3.
b) Sục khí SO2 vào dung dịch nước Br2.
c) Cho FeCl2 vào dung dịch chứa (H2SO4 loãng, KMnO4) dư.
d) Cho Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 (đặc, nóng, dư).
3.2. Hòa tan hết 2,2 g hỗn hợp kim loại A gồm sắt và nhôm trong 150 mL dung dịch HNO3 2M thu được dung dịch B và 448 mL (đktc) khí C gồm N2O và N2 có tỉ khối so với không khí bằng 1,2414. Thêm 13,6 g NaOH nguyên chất vào dung dịch B thu được kết tủa D, lọc kết tủa D thu được dung dịch nước lọc E.
a) Tính phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp A ban đầu.
b) Nung kết tủa D đến khối lượng không đổi thì thu được bao nhiêu gam chất rắn khan?
c) Tính thể tích dung dịch HCl 0,5M cần thêm vào dung dịch E để thu được 2,34 g kết tủa.
3.1
a) Lúc đầu không có khí, lúc sau có bọt khí không màu thoát ra Na2CO3 + HCl NaHCO3 + NaCl NaHCO3 + HCl NaCl + CO2 + H2O b) Màu vàng nâu nhạt dần SO2 + Br2 + 2H2O 2HBr + H2SO4 c) Xuất hiện khí màu vàng lục, dung dịch mất màu tím. 10FeCl2 + 6KMnO4 + 24H2SO4 ® 5Fe2(SO4)3 + 10Cl2 + 3K2SO4 + 6MnSO4 + 24H2O d) Xuất hiện khí không màu, mùi hắc. 2Fe3O4 + 10H2SO4 (đặc nóng) ® 3Fe2(SO4)3 + SO2 + 10H2O
Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Cư M’gar Đắk Lắc Năm 2022 2023
ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN
Câu 1:( 4 điểm)
1.1.(1,5 điểm) Hợp chất Z tạo thành từ 3 nguyên tố A,B,X có MZ < 120. Tổng số hạt proton, nơtron,electron trong các phân tử AB2, XA2, XB lần lượt là 66; 96; 84.
a. Xác định trên các nguyên tố A, B, X và công thức hóa học của Z.
b. Xác định bộ 4 số lượng tử của electron cuối cùng của A, X. Quy ước m từ ..,-1, 0, +1…
1.2. (1,0 điểm) Thực nghiệm cho biết ở pha rắn, vàng ( Au) có khối lượng riêng là 19,4 g/cm3 và có mạng lưới lập phương tâm diện. Độ dài cạnh của ô mạng cơ sở là 4,07A0. Khối lượng mol nguyên tử của vàng là: 196,97 g/mol. Tính phần trăm thể tích không gian trống trong mạng lưới tinh thể của vàng.
1.3.(0,5 điểm)153Gd là nguyên tố được dùng để xác định bệnh loãng xương, có chu kì bán rã là 240 ngày. Tính phần trăm 153Gd còn lại trong cơ thể bệnh nhân sau 2 năm (730 ngày) kể từ khi cho vào cơ thể?
1.4. (1,0 điểm) Dựa vào công thức VSEPR, cho biết kiểu lai hóa của nguyên tử trung tâm và cho biết dạng hình học của các phân tử sau: CO2 , BF3, H2O, PCl5
Câu 1
Đáp án
Điểm
1.1(1,5 điểm)
a. Gọi a,b,x lần lượt là tổng số hạt proton ,nơ tron , electron trong 1 nguyên tử A,B,X . Theo đề bài ,ta có : a + 2b = 66(1) x + 2a = 96 (2) x + b = 84 (3 ) (1),(2),(3) Gọi PA ,PB, PX lần lượt là số proton của A, B, X. nA ,nB , nX lần lượt là số nơ tron của A,B,X . Ta có : 2PA + nA = 18 2PB + nB = 24 2PX + nX = 60 Vì Vậy A là Cacban (C) Tương tự số khối = 7 +10 = 17(Loại ) số khối = 8 + 8 = 16 (Chấp nhận ) Vậy B là Oxi (O ) ( Loại vì khí trơ không tạo liên kết hóa học ) số khối = 19 + 22 = 41 (Loại ) số khối = 20 + 20 = 40 (Chấp nhận ) Vậy X là Canxi (Ca) Vậy công thức Z là CaCO3 ( thỏa điều kiện MZ < 120 đ.v.c )
0,250,250,250,25
b. Cấu hình e nguyên tử của A: 1s²2s²2p2 Số lượng tử của e cuối cùng: n=2; l=1, m=0, ms = Cấu hình e nguyên tử của X: 1s²2s²2p63s²3p64s² Số lượng tử của e cuối cùng: n=4; l=0, m=0, ms =
0,250,25
1.2 (1 điểm)
– Số nguyên tử trong 1 ô cơ sở: 8.1/8 + 6.1/2 = 4. – Bán kính nguyên tử Au: 4.r = a ® r= a /4= 1,44.10-8 cm Thể tích bị chiếm bởi các nguyên tử trong 1 ô mạng: Vcác nguyên tử= 4.4/3.p.r3 = 4.4/3.3,14.(1,44.10-8 )3 = 5.10-23 cm3. V1ô = a3 = (4,07.10-8 )3 = 6,742.10-23 cm3. %Vcác nguyên tử= Vcác nguyên tử .100/V1ô = 5.10-23 .100/6,742.10-23 =74% %Vtrống =100%-74%= (V1ô – Vnguyêntử).100 / Vnguyên tử = 26%.
0,250,250,250,25
1.3 (0,5 điểm)
Þ = 12,15%.
0,250,25
1.1 (1 điểm)
Công thức phân tử Kiểu lai hoá ở A Hình dạng phân tử CO2 sp Đường thẳng BF3 sp2 Tam giác H2O sp3 Góc PCl5 sp3d Lưỡng chóp
0,25×4
Câu 2:( 4 điểm)
2.1 .( 1,0 điểm) Tính pH của dung dịch thu được khi trộn 25ml dung dịch axit axêtic có pH = 3,0 với 15ml dung dịch KOH có pH= 11,0. Biết pKa của CH3COOH là 4,76
2.2. ( 1,0 điểm) Có thể hòa tan 4,305gam AgCl trong 100ml dung dịch NH3 1,5M hay không?
Biết TAgCl=1,8.10-10, Kbền của phức [Ag(NH3)2]+ là 1,8.108.
2.3. ( 1,0 điểm)Một pin được cấu tạo bởi 2 điện cực, điện cực thứ nhất gồm một thanh đồng nhúng trong dung dịch CuCl2 0,01M; điện cực thứ hai gồm 1 thanh Pt nhúng trong dung dịch chứa FeCl2 0,01M, FeCl3 0,02M. Hãy viết phương trình phản ứng xảy ra khi pin hoạt động, viết sơ đồ pin và tính sức điện động của pin. Biết ,
2.4.( 1,0 điểm)Khi khử CO2 bằng C, ta có cân bằng sau: (r: rắn; k: khí). Ở nhiệt độ 820oC hằng số cân bằng của phản ứng là Kp = 10. Tính thành phần % về thể tích của CO trong hợp khí cân bằng, biết áp suất của hệ P = 1,5 atm.
Câu 2
Đáp án
Điểm
2.1 (1 điểm)
Gọi CA là nồng độ M của dung dịch CH3COOH Ka=10-4,76 Ban đầu: CA 0 0 Cân bằng: CA – x x x Với pH = 3,0 Þ x = 10-3M Dung dịch KOH có pH = 11,0 Þ [OH–] = [KOH] = Sau khi trộn: Phản ứng 3,66.10-2 3,75.10-4 0 0 Sau phản ứng (3,66.10-2 – 3,75.10-4 ) 0 3,75.10-4 Dung dịch thu được là dung dịch đệm => pH = 2,775
0,250,250,250,25
2.2 (1 điểm)
Kbền = 1,8.108 ———————————————————- K=TAgCl.Kbền = 3,24.10-2 Ban đầu 1,5 M Cân bằng 1,5-2x x x K= => => => x = 0,1985M => nAgCl tan =0,1985.0,1=0,01985 mol =>mAgCl tan =0,01985.143,5=2,848gam< 4,305gam Vậy 100ml dung dịch NH3 1,5M không thể hòa tan 4,305gam AgCl.
0,250,250,250,25
2.3 (1 điểm)
Vì < => Cực âm là điện cực Cu và cực dương là điện cực Pt. *Sơ đồ pin:(-)Cu/ CuCl2 0,01M // FeCl2 0,01M ; FeCl3 (0,02M) /Pt (+) * Hãy viết phương trình phản ứng xảy ra khi pin hoạt động Cu + 2Fe3+¾®2Fe2+ + Cu2+ * Sức điện độngcủa pin: E=E(+) – E(-) = 0,788- 0,28=0,508V
0,250,250,250,25
2.4 (1 điểm)
Giả sử số mol CO2 ban đầu là 1 mol, phản ứng là x mol. Ta có: Áp suất riêng phần của CO và CO2 lúc cân bằng: Þ =
0,250,250,250,25
Câu 3:( 4 điểm)
( 1,0 điểm) Hãy viết công thức Lewis, công thức cấu tạo của các chất sau: NH3, H2SO4. Tại sao khí nitrogen có thể tồn tại gần 80% thể tích và khí oxygen gần 20% thể tích trong không khí trong khi khí chlorine hầu như không có trong tự nhiên?
3.2 . ( 1,0điểm) Giải thích tại sao hai phân tử NO2 có thể kết hợp với nhau tạo ra phân tử N2O4, trong khi đó hai phân tử CO2 không thể kết hợp với nhau để tạo ra phân tử C2O4
3.3 . ( 1,0điểm) So sánh nhiệt độ sôi các chất sau: H2S, H2O, CH4 . Giải thích? Hãy viết cấu hình electron của Cr , Fe3+ và cho biết vị trí các nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn.
3.4. ( 1,0 điểm) Cân bằng các phản ứng oxi hóa- khử sau theo phương pháp thăng bằng electron.
a) FeSO4 + H2SO4 + K2Cr2O7 à K2SO4 + Cr2 (SO4 )3 + Fe2 (SO4 )3 + H2O
b) + + NO +
c) FeS2 + HNO3 à Fe(NO3)3 + H2SO4 + NxOy + H2O
d) Al + HNO3 à Al(NO3)3 + NO + N2O + H2O
Biết tỷ lệ mol NO: N2O= 2:3
Câu 3
Đáp án
Điểm
3.1 (1,0 điểm)
1. ( 1 điểm) công thức Lewis, công thức cấu tạo của các chất sau: NH3, H2SO4 Do N2 có 1 liên kết 3 bền , O2 có liên kết đôi tương đôi bền, Cl2 có liên kết đơn kém bền hơnKhả năng phản ứng N2 < O2< Cl2 ở đkt , nên đơn chất N2 tồn tại nhiều nhất sau đó đến N2 , còn Cl2 hoạt động mạnh ở đkt nên hầu như không có trong tự nhiên
Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Phan Đăng Lưu Đắk Lắc Năm 2022 2023
Câu 1: Cấu tạo nguyên tử. Hệ thống tuần hoàn. Liên kết hóa học.
1.1:(2 điểm) X, Y là hai phi kim. Trong nguyên tử X, Y có số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện lần lượt là 14 và 16. Hợp chất A có công thức XYn có đặc điểm:
X chiếm 15,0486% về khối lượng
Tổng số proton là 100
Tổng số nơtron là 106
a. Xác định tên nguyên tố X, Y. Cho biết bộ bốn số lượng tử của electron cuối cùng trên X, Y
(quy ước các electron chiếm các orbital bắt đầu từ m có trị số nhỏ trước)
b. Biết X, Y tạo với nhau hai hợp chất là A, B. Viết cấu trúc hình học và cho biết trạng thái lai hoá của nguyên tử trung tâm của A, B.
Câu 1
ĐÁP ÁN
Điểm
1.1(2,0 điểm)
a). Trong hợp chất XYn có: PX + nPY = 100 (1) NX + nNY = 106 (2) và (2) → PX + NX + n(PY + NY) = 206. Hay: AX + nAY = 206 (3) Mặt khác (4) Từ (3) và (4) ta được: AX = 31 (5) Trong nguyên tử X có: 2Px – NX = 14 (6) Từ (5) và (6) ta được: PX = 15; NX = 16. Vậy X là nguyên tố Phốt pho. X là photpho 15P có cấu hình e : [Ne]3s23p3 nên e cuối cùng có bộ bốn số lượng tử là: n =3, l=1, m = +1, s = +1/2 Thay PX và NX vào (1) và (2) ta được: n(PY + NY) = 5 (7) Trong nguyên tử Y có: 2PY – NY = 16 Suy ra: NY = 2PY – 16 (8) Từ (7) và (8) suy ra: n 1 2 3 4 5 PY 21 18,5 17,67 17,25 17 Kết luận loại loại loại loại chọn Suy ra: PY = 17, AY = 35. Vậy: Y là 17Cl có cấu hình e : [Ne]3s23p5 nên e cuối cùng có bộ bốn số lượng tử là: n = 3; l =1; m = 0, s = -1/2b). Công thức phân tử của XYn là PCl5. P ở trạng thái lai hoá sp3d. Dạng hình học: lưỡng tháp tam giác.
0,250,250,250,250,250,250,25
1.2. (1.0 điểm)
137Ce tham gia phản ứng trong lò phản ứng hạt nhân, có chu kì bán hủy 30,2 năm. 137Ce là một trong những đồng vị bị phát tán mạnh ở nhiều vùng của châu Âu sau tai nạn hạt nhân Trecnibun. Sau bao lâu lượng chất độc này còn 1% kể từ lúc tai nạn xảy ra.
Câu 1
ĐÁP ÁN
Điểm
1.2(1,0 điểm)
công thức: K = Mà k = (năm) Vậy sau 200,46 năm thì lượng chất độc trên còn 1% kể từ lúc tai nạn xảy ra.
0,250,250,5
1.3.( 1điểm)
Bạc kim loại có cấu trúc tinh thể lập phương tâm diện. Bán kính nguyên tử của Ag và Au lần lượt là: RAg = 144 pm.
a) Tính số nguyên tử Ag có trong một ô mạng cơ sở.
b) Tính khối lượng riêng của bạc kim loại.
( biết MAg = 108)
Câu 1
ĐÁP ÁN
Điểm
1.3(1,0 điểm)
a/ – Ở mỗi đỉnh và ở tâm mỗi mặt đều có một nguyên tử Ag – Nguyên tử Ag ở đỉnh, thuộc 8 ô mạng cơ sở – Nguyên tử Ag ở tâm của mỗi mặt, thuộc 2 ô mạng cơ sở – Khối lập phương có 8 đỉnh, 6 mặt Þ Số nguyên tử Ag có trong 1 ô cơ số là 8 . + 6 . = 4 b/ Gọi d là độ dài đường chéo của mỗi mặt, a là độ dài mỗi cạnh của một ô mạng cơ sở Từ hình vẽ một mặt của khối lập phương tâm diện, ta có: d = a = 4RAg Þ a = 2RAg. = 2,144. = 407 (pm) Þ Khối lượng riêng của Ag là:
0,25 0,25 0,25 0,25
Câu 2: Lý thuyết về phản ứng hóa học.
2.1. (1,5điểm): Tại 250C, G0 tạo thành của các chất như sau: (theo Kj/mol)
2.2. Đặc điểm liên kết và một số tính chất vật lí cũng như hóa học của các hợp chất hiđrohalogenua được trình bày trong bảng sau:
Hợp chất HX
HF
HCl
HBr
HI
dHX (Å)
0,91
1,27
1,41
1,60
EHX (Kcal/mol)
135
102
87
71
t0s (0C)
19,90
-85,03
-66,72
-35,35
Ka
10-4
107
109
1011
Với: – dHX là độ dài liên kết trong phân tử HX
– EHX là năng lượng cần để cắt đứt liên kết trong phân tử HX (năng lượng liên kết)
– t0s là nhiệt độ sôi ở áp suất 1 atm
– Ka là hằng số phân li axit HX
a) Giải thích sự biến đổi độ dài liên kết, năng lượng liên kết, nhiệt độ sôi và tính axit của các hợp chất HX?
b) Người ta có thể điều chế các đơn chất halogen (X2) bằng cách điện phân muối halogenua tương ứng ở trạng thái nóng chảy hay dung dịch. Riêng F2 chỉ có thể điều chế bằng cách điện phân muối nóng chảy, giải thích?
Câu 2
ĐÁP ÁN
Điểm
2.2(2,0 điểm)
a) – Khi đi từ trên xuống trong nhóm VIIA bán kính của halogen tăng dần từ F đến I, dẫn đến độ dài liên kết H-X tăng dần. – độ dài liên kết H-X tăng dần dẫn đến độ bền liên kết giảm nên năng lượng liên kết giảm – Giữa các phân tử HF có liên kết hiđro liên phân tử nên nhiệt độ sôi cao đột ngột. Khi đi tử HCl đến HI yếu tố quyết định nhiệt độ sôi là lực Vandevan, do phân tử khối tăng nên lực Vandevan tăng dẫn đến nhiệt độ sôi tăng dần từ HCl đến HI. – Tính axit của HX được quyết định bởi khả năng phân li ra H+. Do độ bền liên kết giảm từ HF đến HI nên khả năng phân li ra H+ tăng dần tử HF đến HI dẫn đến Ka tăng dần (tính axit tăng dần). Riêng HF còn có liên kết hiđro liên phân tử nên Ka rất nhỏ so với các chất còn lại. b) F2 chỉ điều chế được bằng pp điện phân nóng chảy mà không điều chế được bằng pp điện phân dung dịch vì F2 phản ứng mãnh liệt với nước. 2F2 + 2H2O → 4HF + O2
0,25 0,25 0,5 0,5 0,5
Câu 3: Dung dịch và sự điện li.
3.1( 2 điểm). Dung dịch A chứa hỗn hợp MgCl2 10M và FeCl3 10M. Tìm trị số pH thích hợp để tách Fe3+ ra khỏi dung dịch A dưới dạng kết tủa hidroxit.
Cho biết tích số hòa tan: KS(Mg(OH)2) = 1,12.10 và KS(Fe(OH)3) = 3,162.10 .
Câu 3
ĐÁP ÁN
Điểm
3.1.(2,0 điểm)
Để tách hết Fe3+ ở dạng kết thì : không có Mg(OH)2 và [Fe3+]£ 10-6. Tách hết Fe3+: [Fe3+] £ 10-6 và Ks = [Fe3+].[OH–] = 3,162.10-8 Þ [Fe3+] = £ 10-6 Þ[OH–] ³ = 3,162.10 Þ [H] £ = 0,32.10 Þ pH ³ 3,5Không có Mg(OH)2¯: [Mg2+].[OH–]<1,12.10 Þ [OH–]<= 3,35.10Þ [H] > Þ pH < 10,5 Vậy: 3,5 £ pH < 10,5
0,25 0,5 0,5 0,5 0,25
3.2(2điểm). Tính pH của dung dịch thu được khi trộn 10ml dung dịch axit axêtic (CH3COOH) 0,10M trộn với 10ml dung dịch HCl có pH = 4,0.
Câu 3
ĐÁP ÁN
Điểm
3.1.(2,0 điểm)
Dung dịch HCl có pH = 4,0 Þ [H+] = [HCl] = 10-4M Sau khi trộn: HCl → H+ + Cl– 5.10-5M 5.10-5M CH3COOH CH3COO– + H+ C 0,05M 0 5.10-5M ∆C x x x [ ] 0,05-x x 5.10-5 + x x2 + 5.10-5x ≈ 8,69.10-7 – 1,738.10-5x x2 + 6,738.10-5x – 8,69.10-7 = 0 x = 9,0.10-4M (nhận) x = -9,646.10-4M(loại) pH = -lg[H+] = -lg(5.10-5 + x) = 3,022
0,25 0,25 0,5 0,5 0,5
Câu 4: Phản ứng oxi hóa – khử. Điện hóa.
4.1. (1,0 điểm)
Lập phương trình hóa học của các phản ứng oxi hóa khử sau bằng phương pháp thăng bằng electron.
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn hóa Sở GD Tuyên Quang lần 1
sở GDĐT Tuyên Quang (Lần 1)
41C
42A
43A
44B
45D
46A
47A
48A
49A
50B
51D
52A
53A
54A
55B
56A
57A
58C
59A
60B
61C
62A
63D
64C
65C
66D
67D
68A
69A
70B
71C
72B
73A
74A
75D
76C
77D
78D
79A
80A
Câu 41. Kim loại nào sau đây có thể điều chế được bằng phương pháp nhiệt luyện?
A. Na. B. Al. C. Fe. D. Mg.
Câu 42. Thủy phân hoàn toàn 1 mol chất béo X trong dung dịch NaOH dư thu được glixerol; 1 mol natri panmitat; 2 mol natri stearat. Số nguyên tử C trong X là
A. 55. B. 53. C. 57. D. 52.
Câu 43. Soda có công thức hóa học là
A. Na2CO3. B. NaHCO3. C. Na2SO3. D. NH4HCO3.
Câu 44. Ở nhiệt độ thường, kim loại sắt tan được trong dung dịch nào sau đây?
A. NaNO3. B. Fe(NO3)3. C. Al(NO3)3. D. Fe(NO3)2.
Câu 45. Công thức phân tử của đường mía là
A. C6H10O5. B. C11H12O11. C. C6H12O6. D. C12H22O11.
Câu 46. Kim loại nào sau đây tác dụng được với dung dịch FeSO4?
A. Mg. B. Cu. C. Ag. D. Fe.
Câu 47. Amino axit nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu xanh?
A. Lysin. B. Alanin. C. Valin. D. Axit glutamic.
Câu 48. Phản ứng nào chứng minh hợp chất Fe(lll) có tính oxi hóa?
A. Fe2O3 + 3CO → 2Fe + 3CO2. B. FeCl3 + 3AgNO3 → Fe(NO3)3 + 3AgCl.
C. Fe2O3 + 6HNO3 → 2Fe(NO3)3 + 3H2O. D. 2Fe(OH)3 → Fe2O3 + 3H2O.
Câu 49. Ngâm một lá Fe trong dung dịch CuSO4. Sau một thời gian phản ứng lấy là Fe ra rửa nhẹ làm khô, đem cân thấy khối lượng tăng thêm 1,6 gam. Khối lượng Cu bám trên là Fe là bao nhiêu gam?
A. 12,8 gam. B. 8,2 gam. C. 6,4 gam. D. 9,6 gam.
Câu 50. Kim loại nào sau đây không phải là kim loại kiềm
A. K. B. Be. C. Na. D. Cs.
Câu 51. Nhựa PE được trùng hợp từ monome nào sau đây?
A. Axetilen. B. Etin. C. Propilen. D. Etilen.
Câu 52. Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?
A. NaOH. B. Al(OH)3. C. H2S. D. CH3NH2.
Câu 53. Hợp chất nào của canxi được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương?
A. Thạch cao nung (CaSO4.H2O). B. Đá vôi (CaCO3).
C. Thạch cao khan (CaSO4). D. Thach cao sống (CaSO4.2H2O).
Câu 54. Than gỗ, than xương mới điều chế có tính hấp phụ cao (dùng làm mặt nạ phòng hơi độc, chất khử màu, khử mùi, diệt khuẩn) được gọi là
A. than hoạt tính. B. than cốc. C. than chì. D. than đá.
Câu 55. Thành phần chính của quặng boxit là
A. Na3AlF6. B. Al2O3. C. FeCO3. D. Fe3O4.
Câu 56. Ở điều kiện thường, nhôm không tan được trong dung dịch nào sau đây
A. MgCl2. B. HCl. C. NaOH. D. H2SO4 loãng.
Câu 57. Kim loại sắt tác dụng với chất nào sau đây thu được sản phẩm là hợp chất sắt (II) sau phản ứng?
A. H2SO4 loãng, dư. B. HNO3 loãng, dư. C. AgNO3 dư. D. NaNO3 dư/HCl dư
Câu 58. Cho vài mẩu canxi cacbua vào ống nghiệm đã đựng 1 ml nước và đậy nhanh bằng nút có ống dẫn khí đầu vuốt nhọn. Hiđrocacbon được sinh ra trong thí nghiệm trên là
A. Etilen. B. Etan. C. Axetilen. D. Metan.
Câu 59. Hoà tan 5,4 gam Al bằng một lượng dung dịch H2SO4 loãng (dư). Sau phản ứng thu được dung dịch X và V lit khí hidro. Giá trị của V là
A. 6,72 lit. B. 3,36 lit. C. 4,48 lit. D. 2,24 lit.
Câu 60. Chất nào sau đây là hidrocacbon no?
A. Etilen. B. Propan. C. Benzen. D. Axetilen.
Câu 61. Thủy phân este etyl axetat thu được ancol có công thức là
A. CH3OH. B. C3H7OH. C. C2H5OH. D. CH3COOH.
Câu 62. Chất nào sau đây được dùng để làm mềm nước cứng vĩnh cửu?
A. Na2CO3 và Na3PO4. B. Na2SO4 và Na3PO4.
C. HCl và Na2CO3. D. HCl và Ca(OH)2.
Câu 63. Chất nào sau đây có tính bazơ mạnh nhất?
A. NH3. B. CH3NH2. C. C6H5NH2. D. (CH3)2NH.
Câu 64. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Axit glutamic là thành phần chính của bột ngọt.
B. Ở nhiệt độ thường, các amino axit đều là những chất lỏng.
C. Amino axit thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức.
D. Các amino axit thiên nhiên hầu hết là các β-amino axit.
Câu 65. Cho 0,9 gam glucozơ tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được m gam Ag. Giá trị của m là
A. 0,54. B. 1,62. C. 1,08. D. 2,16.
Câu 66. Cho 0,1 mol Gly-Ala tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng muối khan thu được là
A. 41,6. B. 21,0. C. 16,4. D. 20,8.
Câu 67. Cặp chất nào sau đây đều có khả năng thủy phân trong môi trường axit, đun nóng?
A. Glucozơ và saccarozơ. B. Glucozơ và fructozơ.
C. Fructozơ và tinh bột. D. Saccarozơ và xenlulozơ.
Câu 68. Phát biểu nào sau đây sai?
A. Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch AlCl3 thu được kết tủa.
B. Nước chứa nhiều Ca(HCO3)2 khi đun sôi sẽ xuất hiện kết tủa.
C. Ở nhiệt độ thường, tất cả các kim loại kiềm đều khử nước dễ dàng, giải phóng H2.
D. Nhúng thanh kim loại Zn vào dung dịch Cu(NO3)2 có xảy ra ăn mòn điện hóa học.
Câu 69. Cho từng chất Fe(OH)2, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)2 lần lượt phản ứng với HNO3 đặc, nóng. Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử là
A. 3. B. 1. C. 2. D. 4.
Câu 70. Cho các chất gồm: (1) tơ tằm; (2) tơ visco; (3) nilon-6,6; (4) tơ nitron. Số chất thuộc loại polime tổng hợp là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 71. Hỗn hợp X gồm Fe và Cu. Chia m gam hỗn hợp X thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 cho tác dụng với dung dịch HCl dư, thấy thoát ra 2,24 lít khí (đktc). Phần 2 cho tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư, thu được 8,96 lít SO2 (sản phẩm khử duy nhất, đktc). Giá trị của m là
A. 38,4. B. 26,4. C. 43,2. D. 21,6.
Câu 72. Cho 0,1 mol phenyl fomat tác dụng với 300 ml dung dịch NaOH 1M, t°, đến pứ hoàn toàn thu được dung dịch X, cô cạn X thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
A. 10,8. B. 22,4. C. 20,6. D. 24,2.
Câu 73. Cho phản ứng sau theo đúng tỉ lệ mol: X + 2NaOH → X1 + X2 + X3 + 2H2O. Biết X có công thức phân tử là C5H14O4N2; X1 và X2 là hai muối natri của hai axit cacboxylic đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng (MX1 < MX2); X3 là amin bậc 1. Cho các phát biểu sau: (a) X có hai công thức cấu tạo thỏa mãn các điều kiện trên. (b) X1 có phản ứng tráng gương. (c) X2 và X3 có cùng số nguyên tử cacbon. (d) X là muối của aminoaxit với amin bậc 1. Số phát biểu đúng là
A. 3. B. 2. C. 4. D. 1.
Câu 74. Điện phân 600 ml dung dịch X chứa đồng thời NaCl 0,5M và CuSO4 aM (điện cực trơ, màng ngăn xốp, hiệu suất điện phân 100%, bỏ qua sự hòa tan của khí trong nước và sự bay hơi của nước) đến khi thu được dung dịch Y có khối lượng giảm 24,25 gam so với khối lượng dung dịch X ban đầu thì ngừng điện phân. Nhúng một thanh sắt nặng 150 gam vào dung dịch Y đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lấy thanh kim loại ra, rửa sạch, làm khô cân được 150,4 gam (giả thiết toàn bộ lượng kim loại tạo thành đều bám vào thanh sắt và không có sản phẩm khử của S+6 sinh ra). Giá trị của a là
A. 1,00. B. 1,50. C. 0,50. D. 0,75.
Câu 75. Trộn m gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, Fe3O4, Cu và CuO (trong đó nguyên tố oxi chiếm 12,82% theo khối lượng hỗn hợp X) với 7,05 gam Cu(NO3)2, thu được hỗn hợp Y. Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch chứa đồng thời HCl, 0,05 mol KNO3 và 0,1 mol NaNO3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Z chỉ chứa muối clorua và 3,36 lít (đktc) hỗn hợp khí T gồm N2 và NO. Tỉ khối của T so với H2 là 14,667. Cho Z phản ứng với dung dịch Ba(OH)2 dư, kết thúc phản ứng thu được 56,375 gam kết tủa. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 30,5. B. 32,2. C. 33,3. D. 31,1.
Câu 76. Tiến hành thí nghiệm xà phòng hoá chất béo: Bước 1: Cho vào bát sử nhỏ khoảng 2 ml dầu dừa và 6 ml NaOH 40%. Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, tiếp tục khuấy đều bằng đũa thuỷ tỉnh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ thể tích hỗn hợp không đổi, rồi để nguội hỗn hợp. Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 7 – 10 ml dung dịch NaCl bão hoà nóng, khuấy nhẹ rồi để nguội hỗn hợp Cho các phát biểu sau: (a) Sau bước 3 thấy có chất rắn nổi lên là muối của axit béo. (b) Thêm dung dịch NaCl nóng để làm tăng hiệu suất phản ứng. (c) Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thuỷ phân không xảy (d) Trong thí nghiệm này có thể thay dầu dừa bằng dầu nhờn bôi trơn máy. Số phát biểu đúng là
A. 3. B. 1. C. 2. D. 4.
Câu 77. Chất hữu cơ E có công thức phân tử C9H8O4, thỏa mãn các phản ứng có phương trình hóa học sau: (1) E + 3NaOH → 2X + Y + H2O (2) 2X + H2SO4 → Na2SO4 + 2Z (3) Z + 2AgNO3 + 4NH3 + 3H2O → T + 2Ag + 2NH4NO3 Cho các phát biểu sau: (a) Chất E có 3 công thức cấu tạo phù hợp. (b) Chất T vừa tác dụng với dung dịch HCl vừa tác dụng với dung dịch NaOH. (c) Chất E và chất X đều có phản ứng tráng bạc. (d) Dung dịch Y tác dụng được với khí CO2. Số phát biểu đúng là
A. 3. B. 1. C. 2. D. 4.
Câu 78. Hỗn hợp X gồm các chất Y (C5H14N2O4) và chất Z (C4H8N2O3); trong đó Y là muối của axit đa chức, Z là đipeptit mạch hở. Cho 21,5 gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 0,1 mol hỗn hợp khí đều làm xanh quỳ tím ẩm, tỉ khối của mỗi khí so với không khí đều lớn hơn 1. Mặt khác 21,5 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư đun nóng thu được m gam chất hữu cơ. Giá trị của m là
A. 32,45. B. 28,80. C. 37,90. D. 34,25.
Câu 79. Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ được hỗn hợp khí X gồm CO2, CO và H2. Toàn bộ lượng X khử vừa hết 48 gam Fe2O3 thành Fe và thu được 10,8 gam H2O. Phần trăm thể tích CO2 trong X là
A. 14,286%. B. 28,571%. C. 16,135%. D. 13,235%.
Câu 80. Hỗn hợp E gồm 2 triglixerit X và Y (cho biết MY > MX > 820 đvC). Cho m gam E tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ thu được ba muối natri panmitat, natrioleat và natri stearat theo đúng thứ tự về tỉ lệ mol là 2 : 2 : 1. Mặt khác m gam E tác dụng với H2 (xt Ni, t°) thu được 42,82 gam hỗn hợp G. Phần trăm khối lượng của X trong E gần nhất với
A. 59. B. 41. C. 63. D. 37.
O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi và đáp án
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn hóa liên trường Vĩnh Phúc lần 3
liên trường Vĩnh Phúc (Lần 3)
41A
42A
43C
44A
45C
46A
47B
48C
49A
50B
51D
52C
53B
54C
55D
56D
57C
58C
59C
60C
61A
62D
63B
64D
65A
66B
67D
68D
69D
70A
71C
72B
73C
74D
75A
76C
77D
78A
79B
80D
Câu 41. Polime nào sau đây có công thức (-CH2-CHCl-)n ?
A. Poli(vinyl clorua). B. Polietilen.
C. Poli(metyl metacrylat). D. Poliacrilonitrin.
Câu 42. Tính chất nào sau đây của kim loại không phải do các electron tự do gây ra?
A. Độ cứng. B. Tính dẻo. C. Ánh kim. D. Tính dẫn điện.
Câu 43. Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím hóa xanh?
A. HCOOH. B. KNO3. C. NaOH. D. HF.
Câu 44. Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp phenyl axetat và etyl axetat trong dung dịch NaOH, thu được sản phẩm hữu cơ gồm
A. 2 muối và 1 ancol. B. 2 muối và 2 ancol.
C. 3 muối và 1 ancol. D. 1 muối và 2 ancol.
Câu 45. Xà phòng hóa hoàn toàn este X (C5H10O2) mạch hở trong dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp gồm muối natri propionat và ancol Y. Tên gọi của Y là
A. glixerol. B. ancol metylic. C. ancol etylic. D. ancol propylic.
Câu 46. Axit stearic được dùng làm cứng xà phòng, đặc biệt là xà phòng làm từ thực vật. Công thức của axit stearic là
A. C17H35COOH. B. HCOOH. C. C17H33COOH. D. C2H5COOH.
Câu 47. Chất nào sau đây có 2 nguyên tử cacbon trong phân tử?
A. Axit fomic. B. Axit axetic. C. Axit propionic. D. Axit benzoic.
Câu 48. Cho các polime sau đây: (1) tơ tằm; (2) sợi bông; (3) sợi đay; (4) tơ enang; (5) tơ visco; (6) nilon-6,6; (7) tơ axetat. Những polime có nguồn gốc từ xenlulozơ là
A. (5), (6), (7) B. (2), (3), (6)
C. (2), (3), (5), (7). D. (1), (2). (6)
Câu 49. Số amin có công thức phân tử C3H9N là
A. 4. B. 5. C. 2. D. 3.
Câu 50. Polime thiên nhiên X màu trắng, dạng sợi, không tan trong nước, có nhiều trong thân cây: đay, gai, tre, nứa… Polime X là
A. Glucozơ. B. Xenlulozơ. C. Tinh bột. D. Saccarozơ.
Câu 51. Trong các phát biểu sau, phát biểu đúng là
A. Glucozơ và saccarozơ là những chất rắn kết tinh màu trắng.
B. Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân của nhau.
C. Thủy phân hoàn toàn saccarozơ chỉ thu được một loại monosaccarit.
D. Trong môi trường bazơ, fructozơ chuyển hóa một phần thành glucozơ.
Câu 52. Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường, tạo ra dung dịch có môi trường kiềm là
A. Be, Na, Ca. B. Ba, Fe, K. C. Na, Ba, K. D. Na, Fe, K.
Câu 53. Chất nào sau đây là tetrapeptit?
A. Alanin. B. Ala-Gly-Ala-Val. C. Gly-Gly-Gly. D. Gly-Ala.
Câu 54. Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch KOH tạo thành kali axetat?
A. CH2=CHCOOCH3. B. HCOOC2H5. C. CH3COOCH3. D. C2H5COOCH3
Câu 55. Hợp chất nào sau đây thuộc loại aminoaxit?
A. CH3OH. B. C6H5NH2. C. CH3COONH4. D. H2NCH2COOH.
Câu 56. Để bảo quản ống thép (dẫn nước, dẫn dầu, dẫn khí đốt…) bằng phương pháp điện hóa, người ta gắn vào mặt ngoài của ống thép những khối kim loại
A. Pb. B. Cu. C. Ag. D. Zn.
Câu 57. Phát biểu nào sau đây sai?
A. Các kim loại kiềm đều là kim loại nhẹ.
B. Kim loại Na, K đều khử được H2O ở điều kiện thường.
C. Cho Na kim loại vào dung dịch FeSO4 thu được Fe.
D. Kim loại kiềm được bảo quản bằng cách ngâm trong dầu hỏa.
Câu 58. Hòa tan hoàn toàn 13,4 gam hỗn hợp X gồm NaHCO3, KHCO3 và MgCO3 bằng dung dịch HCl dư, thu được 3,36 lít khí CO2 (ở đktc) và dung dịch chứa m gam muối KCl. Giá trị của m là
A. 11,175. B. 8,940. C. 3,725. D. 5,850.
Câu 59. Cho sơ đồ chuyển hóa:
Biết X, Y, Z là các chất khác nhau đều chứa kali. Phát biểu sai là
A. Có 2 chất thỏa mãn X. B. Có 2 chất thỏa mãn Z.
C. Chất Y là K2HPO4. D. Có 1 chất thỏa mãn Y.
Câu 60. Kim loại M tác dụng được với axit HCl và oxit của nó bị khử bởi CO ở nhiệt độ cao. M là kim loại nào sau đây?
A. Mg. B. Ag. C. Fe. D. Cu.
Câu 61. Thủy phân hoàn toàn m gam saccarozơ thu được dung dịch X, trung hòa X rồi cho phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 54 gam Ag. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, giá trị của m là
A. 42,75. B. 21,75. C. 43,5. D. 85,50.
Câu 62. Kim loại nào sau đây tan được trong dung dịch HCl?
A. Ag. B. Cu. C. Au. D. Zn.
Câu 63. Trong các kim loại: Ca, Fe, K, Ag. Kim loại có tính khử mạnh nhất là
A. Ca. B. K. C. Ag. D. Fe.
Câu 64. Nung hỗn hợp gồm 0,075 mol Al và 0,025 mol Fe3O4 một thời gian, thu được hỗn hợp rắn X. Hoà tan hoàn toàn X trong dung dịch HCl dư, thu được 2,1 lít khí H2 (ở đktc) và m gam muối. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 13,10. B. 20,05. C. 17,18. D. 19,98.
Câu 65. Chất nào sau đây vừa phản ứng với dung dịch NaOH vừa phản ứng với dung dịch HCl ?
A. Al2O3. B. AlCl3. C. BaCl2. D. Ba(OH)2.
Câu 66. Cho 9,38 gam hỗn hợp gồm kim loại kiềm X và một kim loại kiềm thổ Y tác dụng hết với lượng dư dung dịch HCl loãng, thu được 7,84 lít khí (ở đktc). Kim loại X, Y lần lượt là
A. Li và Be. B. Na và Mg. C. K và Ba. D. Na và Ca.
Câu 67. Cho một đinh sắt sạch vào 150 ml dung dịch CuSO4 1,0 M. Sau khi phản ứng hoàn toàn, khối lượng đinh sắt tăng m gam. Giá trị của m là
A. 2,2. B. 1,6. C. 2,4. D. 1,2.
Câu 68. Kim loại Al không tan được trong dung dịch nào sau đây?
A. HCl. B. NaOH. C. Ba(OH)2. D. CaCl2.
Câu 69. Một mẫu nước cứng chứa các ion: Mg2+, Ca2+, Cl-, SO42-. Hóa chất có thể làm mềm mẫu nước cứng trên là
A. Ba(NO3)2. B. CaCl2. C. H2SO4. D. Na2CO3.
Câu 70. Xà phòng hóa hoàn toàn 7,4 gam HCOOC2H5 bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
A. 6,8. B. 9,6. C. 6,3. D. 4,6.
Câu 71. Cho các phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau: (1) X + H2O → X2 + Y + Z (điện phân có màng ngăn) (2) CO2 + X2 → X3 (3) CO2 + 2X2 → X4 + H2O (4) X3 + X5 → T + X2 + H2O (5) 2X3 + X5 → T + X4 + 2H2O Hai chất X2 và X5 lần lượt là
A. K2CO3 và BaCl2. B. KOH và Ba(HCO3)2.
C. KOH và Ba(OH)2. D. KHCO3, Ba(OH)2.
Câu 72. Cho các phát biểu sau: (1) Xà phòng hóa este đều tạo ra muối và ancol. (2) Fructozơ có nhiều trong mật ong. (3) Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa các aminoaxit là liên kết peptit. (4) Amilopectin, tơ tằm, lông cừu là polime thiên nhiên. (5) Cao su Buna–S được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng. (6) Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân của nhau. (7) Protein dạng sợi dễ dàng tan vào nước tạo thành dung dịch keo. (8) Amilozơ và amilopectin đều có các liên kết α-1,4-glicozit. Số phát biểu đúng là
A. 4. B. 3. C. 6. D. 5.
Câu 73. Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Cho Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 loãng. (b) Cho NaHCO3 vào dung dịch KOH vừa đủ. (c) Cho Mg dư vào dung dịch Fe2(SO4)3. (d) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3 dư. (e) Cho dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch Na2SO4 dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được dung dịch chứa hai muối là
A. 5. B. 4. C. 3. D. 2.
Câu 74. Hòa tan hết m gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, Ba và BaO vào H2O, thu được 0,15 mol khí H2 và dung dịch X. Sục 0,32 mol khí CO2 vào dung dịch X, thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối và kết tủa Z. Chia dung dịch Y làm 2 phần bằng nhau: + Cho từ từ phần 1 vào 200 ml dung dịch HCl 0,6M thấy thoát ra 0,075 mol khí CO2. + Nếu cho từ từ 200 ml dung dịch HCl 0,6M vào phần 2, thấy thoát ra 0,06 mol khí CO2. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
A. 28,28. B. 20,92. C. 30,68. D. 25,88.
Câu 75. Hỗn hợp X gồm axit oleic, axit stearic và triglixerit Y. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X cần vừa đủ 71,792 lit khí O2 (đo ở đktc) thu được 2,25 mol CO2. Mặt khác m gam hỗn hợp X làm mất màu vừa đủ 6,4 gam brom trong CCl4. Nếu cho m gam hỗn hợp X phản ứng với dung dịch NaOH đun nóng (vừa đủ) thu glixerol và dung dịch chứa hai muối. Phần trăm khối lượng của Y trong m gam hỗn hợp X là
A. 75,81%. B. 50,54%. C. 75,88%. D. 67,63%.
Câu 76. Để tạo ra 1 tấn hạt ngô thì lượng dinh dưỡng cây ngô lấy từ đất là: 22,3 kg N; 3,72 kg P và 10,14 kg K. Lượng phân hao hụt để tạo ra 1 tấn hạt ngô là 33,9 kg N; 6,2 kg P và 14,04 kg K. Loại phân mà người dân sử dụng là phân NPK (20-20-15) trộn với phân kali KCl (độ dinh dưỡng 60%) và phân đạm ure (NH2)2CO (độ dinh dưỡng 46%). Tổng khối lượng phân bón hóa học cần dùng là
A. 102,8 kg. B. 90,3 kg. C. 206,5 kg. D. 200 kg.
Câu 77. Tiến hành điện phân dung dịch chứa m gam hỗn hợp muối CuSO4 và NaCl bằng dòng điện một chiều có cường độ 2A (với điện cực trơ, có màng ngăn xốp). Kết quả thí nghiệm được ghi trong bảng sau:
Thời gian điện phân (giây)
t
t + 3377,5
2t
Lượng khí sinh ra từ bình điện phân (mol)
x
x + 0,035
2,0625x
Lượng kim loại Cu sinh ra ở catot (mol)
y
y + 0,025
y + 0,025
Giả sử hiệu suất điện phân 100%, các khí sinh ra không tan trong dung dịch. Giá trị của m gần nhất với:
A. 18,60. B. 21,40. C. 14,60. D. 16,84.
Câu 78. X là hợp chất hữu cơ mạch hở có công thức phân tử C6H8O4. Cho các phản ứng sau (theo đúng tỉ lệ mol phản ứng): X + 2NaOH → Z + T + H2O T + H2 → T1 2Z + H2SO4 → 2Z1 + Na2SO4 Biết Z1 và T1 có cùng số nguyên tử cacbon; Z1 là hợp chất hữu cơ đơn chức. Nhận định nào sau đây đúng?
A. Tổng số nguyên tử trong T1 bằng 12.
B. Nung Z với hỗn hợp vôi tôi xút thu được ankan đơn giản nhất.
C. X không có đồng phân hình học.
D. T là hợp chất hữu cơ no, đơn chức.
Câu 79. Hỗn hợp M gồm ancol no, đơn chức X và axit cacboxylic đơn chức Y, đều mạch hở và có cùng số nguyên tử C, tổng số mol của hai chất là 1,5 mol (số mol của Y nhỏ hơn số mol của X). Nếu đốt cháy hoàn toàn M thì thu được 100,8 lít khí CO2 (đktc) và 75,6 gam H2O. Mặt khác, nếu đun nóng M với H2SO4 đặc để thực hiện phản ứng este hóa (hiệu suất là 90%) thì số gam este thu được là
A. 18,24. B. 60,48. C. 34,20. D. 53,78.
Câu 80. Hỗn hợp M gồm C2H5NH2, CH2=CHCH2NH2, H2NCH2CH2CH2NH2, CH3CH2CH2NH2 và CH3CH2NHCH3. Đốt cháy hoàn toàn 5,6 lít M, cần dùng vừa đủ 25,76 lít O2, chỉ thu được CO2; 18 gam H2O và 3,36 lít N2. Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Phần trăm khối lượng của C2H5NH2 trong M là:
A. 48,21%. B. 24,11%. C. 40,18%. D. 32,14%.
O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi và đáp án
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn hóa liên trường Nghệ An lần 2
liên trường Nghệ An (Lần 2)
41C
42B
43C
44B
45D
46C
47A
48A
49C
50D
51A
52B
53C
54A
55D
56C
57B
58A
59D
60D
61D
62D
63D
64B
65D
66A
67A
68A
69D
70D
71C
72A
73B
74A
75B
76C
77A
78B
79C
80C
Câu 41: Chất nào sau đây tồn tại dạng kết tủa keo trắng trong nước?
A. Fe(OH)3. B. Cu(OH)2. C. Al(OH)3. D. KOH.
Câu 42: Số nguyên tử cacbon có trong một phân tử peptit Gly-Ala-Gly là
A. 8. B. 7. C. 9. D. 6.
Câu 43: Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển thành màu xanh?
A. CH3COOCH3. B. C2H5OH. C. CH3NH2. D. HCOOH.
Câu 44: Chất nào sau đây là oxit axit?
A. HNO3. B. SO2. C. CaO. D. KOH
Câu 45: Khi đun nóng trong dung dịch H2SO4 đặc dư, sắt tác dụng với H2SO4 tạo muối nào sau đây?
A. FeSO4. B. FeS. C. FeSO3. D. Fe2(SO4)3.
Câu 46: Để bảo vệ những vật bằng Fe khỏi bị ăn mòn, người ta tráng hoặc mạ lên những vật đó lớp Sn hoặc lớp Zn. Làm như vậy là để chống ăn mòn theo phương pháp nào sau đây?
A. Dùng chất kìm hãm. C. Bảo vệ bề mặt.
B. Phương pháp điện hoá. D. Dùng hợp kim chống gỉ.
Câu 47: Trong công nghiệp, loại quặng có phần chính là Fe2O3 dùng làm nguyên liệu để sản xuất gang là
A. quặng hematit. B. quặng xiderit. C. quặng pirit. D. quặng manhetit
Câu 48: Chất nào sau đây thuộc loại polisaccarit?
A. Xenlulozơ. B. Glucozơ. C. Saccarozơ. D. Fructozơ.
Câu 49: Kim loại nào sau đây tác dụng được với axit HCl?
A. Ag. B. Au. C. Fe. D. Cu.
Câu 50: Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm còn được gọi là
A. phản ứng este hóa. B. phản ứng polime hóa.
C. phản ứng oxi hóa. D. phản ứng xà phòng hóa.
Câu 51: Ở trạng thái cơ bản, số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm là
A. 1. B. 3. C. 2. D. 4.
Câu 52: Oxit nào sau đây tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH loãng, dư?
A. CuO. B. Al2O3. C. Fe2O3. D. MgO.
Câu 53: Phương pháp chung để điều chế kim loại nhóm IA và IIA trong công nghiệp là
A. nhiệt luyện. B. điện phân dung dịch.
C. điện phân nóng chảy. D. thủy luyện.
Câu 54: Kim loại nào trong số các kim loại: Al, Fe, Ag, Cu có tính khử yếu nhất?
A. Ag. B. Cu. C. Fe. D. Al.
Câu 55: Trong số các chất sau đây, chất nào không tan được trong dung dịch HCl loãng?
A. BaO. B. Ba(OH)2. C. BaCO3. D. BaSO4.
Câu 56: Cao su buna là sản phẩm thu được khi tiến hành trùng hợp
A. vinyl clorua. B. etilen. C. buta-1,3-dien. D. stiren.
Câu 57: Công thức phân tử của đimetylamin là
A. C3H9N. B. C2H7N. C. C4H11N. D. CH5N.
Câu 58: Chất nào sau đây được dùng để làm khô hidroclorua?
A. Dung dịch H2SO4 đặc. B. NaOH khan.
C. Bột CaCO3. D. CaO khan.
Câu 59: Dung dịch nào sau đây không hòa tan được Al?
A. NaOH. B. HCl. C. FeCl3 dư. D. Mg(NO3)2.
Câu 60: Triolein có phân tử khối là
A. 882. B. 890. C. 888. D. 884.
Câu 61: Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Metyl metacrylat là este no, mạch hở.
B. Etylmetyl oxalat là este đơn chức.
C. Vinyl axetat có công thức phân tử là C4H8O2.
D. Etyl fomat có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
Câu 62: Thủy phân hoàn toàn X trong NaOH thu được muối HCOONa và ancol CH3OH. Công thức phân tử của X là
A. C3H4O2. B. C3H6O2. C. C4H6O2. D. C2H4O2.
Câu 63: Phát biểu nào sau đây sai?
A. Poli(metyl metacrylat) được dùng chế tạo thủy tinh hữu cơ.
B. Cao su lưu hóa có cấu trúc mạch mạng không gian.
C. Tơ visco thuộc loại tơ hóa học.
D. Poliacrylonitrin được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
Câu 64: Cho 8,8 gam hỗn hợp gồm Mg và Cu tác dụng hoàn toàn trong dung dịch HCl loãng dư thu được 4,48 lít khí H2 và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
A. 11,9. B. 19,0. C. 15,9. D. 23,0.
Câu 65: Thí nghiệm nào sau đây không tạo ra đơn chất?
A. Cho Na vào dung dịch FeCl2.
B. Cho bột nhôm vào dung dịch NaOH.
C. Cho bột Cu vào dung dịch AgNO3.
D. Cho dung dịch FeCl3 vào dung dịch AgNO3.
Câu 66: Lên men 81 gam tinh bột thu được m gam ancol etylic (hiệu suất của cả quá trình là 75%). Giá trị của m là
A. 34,5. B. 17,25. C. 46,0. D. 23,0.
Câu 67: Cho dãy các chất sau: glucozơ, fructozơ, saccarozơ, xenlulozơ, tinh bột. Số chất trong dãy có khả năng tham gia phản ứng thủy phân là
A. 3. B. 2. C. 4. D. 5.
Câu 68: Cho 15 gam glyxin tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, sau phản ứng thu được dung dịch chứa m muối. Giá trị của m là
A. 22,6. B. 19,4. C. 22,8. D. 18,8.
Câu 69: Hòa tan hoàn toàn m gam kim loại Na vào nước, thu được 3,36 lít khí. Giá trị m là
A. 2,3. B. 3,45. C. 4,6. D. 6,9.
Câu 70: Hòa tan hỗn hợp gồm Mg và MgCO3 trong lượng dư dung dịch HNO3 loãng, sau phản ứng thu được hỗn hợp X gồm 2 khí (tỉ khối của X so với H2 là 22). Hỗn hợp X gồm
A. H2 và CO2. B. N2 và NO2. C. H2 và NO2. D. N2O và CO2.
Câu 71: Hỗn hợp E gồm 2 este X, Y (đều mạch hở, không phân nhánh, chỉ chứa chức este, MX < MY). Lấy m gam E cho tác dụng hoàn toàn với dung dịch KOH vừa đủ thì thu được dung dịch F chứa 4 chất hữu cơ có cùng số nguyên tử cacbon. Nếu cho F tác dụng với AgNO3 trong NH3 dư thì tạo ra 0,6 mol Ag. Cô cạn F được chất rắn T gồm 2 muối của axit cacboxylic, đốt cháy T thu được H2O, 0,35 mol CO2 và 0,25 mol K2CO3. Thành phần % khối lượng của X trong E có giá trị gần nhất là
A. 54. B. 77. C. 23. D. 16.
Câu 72: Cho các phát biểu sau: (a) CO không khử được MgO thành Mg. (b) Hỗn hợp Na, Ba tan hoàn toàn trong nước dư. (c) Miếng gang để trong không khí ẩm có xảy ra ăn mòn điện hóa. (d) Cho dung dịch Ba(OH)2 dư tác dụng với Al2(SO4)3 thu được hỗn hợp kết tủa. (e) Có thể dùng Na2CO3 để làm mềm nước cứng. Số phát biểu đúng là
A. 4. B. 5. C. 2. D. 3.
Câu 73: Cho các phát biểu sau: (a) Trong phân tử tripeptit mạch hở có 3 liên kết peptit. (b) Dầu, mỡ sau khi rán, có thể được dùng để tái chế thành nhiên liệu. (c) Trong công nghiệp, tinh bột được dùng để sản xuất bánh kẹo, glucozơ, hồ dán. (d) Poli(vinyl clorua) được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng. (e) Dung dịch anilin không làm đổi màu phenolphtalein. Số phát biểu đúng là
A. 4. B. 3. C. 2. D. 1.
Câu 74: Khí biogas (giả thiết chỉ chứa CH4) và khí gas (chứa 40% C3H8 và 60% C4H10 về thể tích) được dùng phổ biến làm nhiên liệu và đun nấu. Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol các chất như bảng sau:
Chất
CH4
C3H8
C4H10
Nhiệt lượng tỏa ra (kJ)
890
2220
2850
Nếu nhu cầu về năng lượng không đổi, hiệu suất sử dụng các loại nhiên liệu như nhau, khi dùng khí biogas để thay thế khí gas để làm nhiên liệu đốt cháy thì lượng khí CO2 thải ra môi trường sẽ
A. giảm 18,9%. B. tăng 18,9%. C. tăng 23,3% D. giảm 23,3%.
Câu 75: Cho E là hợp chất hữu cơ mạch hở được tạo từ axit cacboxylic và ancol, có công thức phân tử C5H8O3. Từ E thực hiện sơ đồ các phản ứng sau (theo đúng tỉ lệ mol): (1) E + NaOH → X + Y (2) X + HCl → Z + NaCl (3) Y + 2Z (xt, t°) ⇋ T + 2H2O Biết X, Y, Z là các chất hữu cơ, trong đó Y có phản ứng cộng với HCl tạo một sản phẩm duy nhất, Z có phản ứng tráng bạc. Cho các phát biểu sau: (a) Chất E là hợp chất hữu cơ tạp chức (b) Chất X là đồng đẳng của axit axetic. (c) Chất Y có khả năng hòa tan Cu(OH)2 ở điều kiện thường. (d) E và Y đều có khả năng tham gia phản ứng cộng Br2. (e) Trong phân tử chất T có 8 nguyên tử hidro. Số phát biểu đúng là
A. 2. B. 3 C. 5 D. 4
Câu 76: NPK là loại phân bón hóa học được sử dụng rộng rãi trong nông nghiệp. Để tiết kiệm chi phi, người dân có thể trộn các loại phân đơn (chỉ chứa một nguyên tố dinh dưỡng) với nhau để được NPK. Để thu được 100 kg phân NPK có hàm lượng dinh dưỡng tương ứng là 16-16-8, người ta trộn lẫn x kg ure (độ dinh dưỡng là 46%), y kg super photphat kép (độ dinh dưỡng là 40%), z kg phân kali đỏ (độ dinh dưỡng là 60%) và một lượng chất nền (không chứa nguyên tố dinh dưỡng). Tổng giá trị (x + y + z) là
A. 92,17. B. 78,13. C. 88,12. D. 83,16.
Câu 77: Hỗn hợp E gồm Fe, Mg, FeS, Fe(NO3)2 và Fe(NO3)3. Nung 107,4 gam E trong môi trường trơ thu được chất rắn X (chỉ gồm kim loại và các oxit) và 1,2 mol khí hỗn hợp T gồm 2 khí SO2 và NO2. Chia X thành 2 phần bằng nhau: • Phần 1 được hòa tan hoàn toàn trong HNO3 loãng dư thấy thoát ra 0,02 mol NO duy nhất, làm bay hơi dung dịch sau phản ứng thu được 80,4 gam muối khan. • Phần 2 cho tác dụng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thu được 0,05 mol SO2 là sản phẩm khử duy nhất. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 66 gam muối khan. Thành phần % về khối lượng FeS trong E là
A. 8,19%. B. 4,10%. C. 32,77%. D. 24,58%.
Câu 78: Cho sơ đồ các phản ứng sau (theo đúng tỉ lệ mol): (1) Ba(HCO3)2 + NaOH → X + Y + H2O (2) Ba(HCO3)2 + 2NaOH → X + Z + 2H2O Các chất X, Y, Z thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là
A. BaCO3, Na2CO3, NaHCO3. B. BaCO3, NaHCO3, Na2CO3.
C. NaHCO3, Ba(OH)2, BaCO3. D. Na2CO3, Ba(OH)2, BaCO3.
Câu 79: Điện phân dung dịch chứa x mol CuSO4, y mol Fe2(SO4)3 và z mol HCl (với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi có màng ngăn xốp, hiệu suất điện phân là 100%, tất cả kim loại sinh ra đều bám vào catot). Sự phụ thuộc của khối lượng kim loại bám vào catot (m), lượng khí sinh ra từ quá trình điện phân (n) vào thời gian điện phân (t) được biểu diễn như bảng sau:
Thời gian điện phân (giây)
m (gam)
n (mol)
t
6,4
0,2
2t
19,2
0,325
3t
25,6
a
Biết tại catot ion có tính oxi hóa mạnh hơn sẽ được điện phân trước. Giá trị của (x + y + z) là
A. 1,1. B. 1,2. C. 1,0. D. 0,9.
Câu 80: Hỗn hợp E gồm triglixerit X và hai axit béo Y và Z (MY < MZ). Xà phòng hóa hoàn toàn 20,93 gam E cần dùng 0,075 mol NaOH, thu được glixerol và hỗn hợp T gồm ba muối là C15H31COONa, C17H33COONa và C17H35COONa. Đốt cháy hoàn toàn T thu được Na2CO3, 22,095 gam H2O và 54,23 gam CO2. Phần trăm khối lượng của Z trong E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 40,7. B. 6,8. C. 13,6. D. 6,7.
O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi và đáp án