Category: Đề thi – kiểm tra

  • Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Nguyễn Tất Thành Đắk Lắc Năm 2022 2023

    Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Nguyễn Tất Thành Đắk Lắc Năm 2022 2023

    Câu 1: ( 4 điểm)

    1.1:Hợp chất A tạo thành từ các ion M+ và X2- (tạo ra từ các nguyên tố M và X). Trong phân tử A có 140 hạt các loại, trong đó hạt mang điện bằng 65,714% tổng số hạt. Số khối của M hơn X là 23. Xác định tên M và X ,công thức hợp chất A?

    1.2:Nguyên tố X thuộc chu kỳ 3 có các giá trị năng lượng ion hóa như sau: 

    I1I2I3I4I5I6
    55718162744115761482918357

    Nguyên tử nguyên tố Y có electron cuối cùng đặc trưng bởi 4 số lượng tử :  n = 3 , l = 1 , ml = 0 , ms =

    a. Xác định tên và vị trí của X , Y trong bảng tuần hoàn.

    b. Cho biết loại liên kết và công thức cấu tạo của phân tử XY3 .

    1. 3:Viết công thức Lewis, dự đoán dạng hình học của các phân tử và ion sau (có giải thích) và trạng thái lai hóa của nguyên tử trung tâm?

     SO2; SO3; SO42- ; SF4; SCN

    CâuÝNội dung trình bàyĐiểm
    I1.11,5 điểm 
      Hợp chất A:   M2X Gọi ZM; NM là số p (số e); số neutron của M Gọi ZX; NX là số p (số e); số neutron của N Ta có:      2(2ZM  +  NM) + 2ZX + NX = 140                                   AM – AX = 23   Biến đổi ta được (4ZM + 2ZX) + (2NM + NX) = 140                              4ZM + 2ZX = 92                              AM + AX = 23 AM = 39; AX = 16 M là posphorus; X là Oxygen, công thức  K2O  0,25       0,5         0,25   0,25 0.25
     1,2.   a.         b.1,25 điểm *  Từ I3 đến I4 có bước nhảy đột ngột, vậy nguyên tố X có 2 electron hóa trị. X là Al ( Z= 13) *  Y có4 số lượng tử :  n = 3 , l = 1 , ml = 0 , ms =  là nguyên tố Chlorine ( Z = 17) X: thuộc nhóm IIIA , chu kỳ 3  ;   Y thuộc nhóm VIIA , chu kỳ 3 Viết CTCT – liên kết CHT    0,25     0,5   0,25   0,25
     1.3.1,25điểm Phân tử Công thức Lewis Công thức cấu trúc Dạng lai hóa của NTTT Dạng hình học của phân tử SO2 AX2E sp2 Gấp khúc SO3 AX3 sp2 Tam giác đều SO42- AX4 sp3 Tứ diện SF4 AX4E sp3d Cái bập bênh SCN AX2 Sp Đường thẳng                                 0,25       0,25         0,25           0,25   0,25

    Câu 2. ( 4 điểm)

    2.1:( 2 điểm)  Cho biết ∆fHo298 (Al2O3) = -1675,7 kJ/mol; ∆fHo298 (Fe2O3) = -824,2 kJ/mol. Hãy tính ∆rHo298 phản ứng nhiệt nhôm và từ đó lí giải vì sao

    a) trong thực tế phản ứng này tự duy trì sau khi được khơi mào (đốt nóng ban đầu).

    b) Phản ứng này có thể dùng để hàn sắt, thép (tìm hiểu tài liệu khi cần).

    2.2:(2điểm)Có cân bằng: N2O4 (k)     2NO2 (k). Cho 18,4gam N2O4 vào bình dung tích là 5,904 lít ở 270C.

    a ) Lúc cân bằng áp suất của hỗn hợp khí trong  bình là 1atm. Tính áp suất riêng phần của NO2 và N2O4 lúc cân bằng.

    b Nếu giảm áp suất của hệ lúc cân bằng xuống bằng 0,5 atm thì áp suất riêng phần của NO2, N2O4 lúc này là bao nhiêu? Kết quả có phù hợp nguyên lý của Le Chatelier không ?

    Câu 2ýNội dung trình bàyĐiểm
      2.1            a) 2Al + Fe2O3 → Al2O3 + 2Fe ∆rHo298  = 1.∆fHo298 (Al2O3) + 2.∆fHo298 (Fe) – 2.∆fHo298 (Al) – 1.∆fHo298 (Fe2O3)          ∆rHo298    =           1.( -1675,7) + 2.0 – 2.(0) – 1.( -824,2) = -851,5 kJ Để phản ứng xảy ra, cần nhiệt ban đầu để khơi mào một lượng bột Al và Fe2O3, sau khi phản ứng xảy ra sẽ tỏa nhiệt, nhiệt tỏa sẽ sẽ sử dụng để khơi mào lượng Al, Fe2O3 tiếp theo… và phản ứng cứ như vậy tiếp diễn.  0,25   0,25   0,25       0,5
       b)Phản ứng nhiệt nhôm tỏa rất nhiều nhiệt nên có thể làm nóng chảy sắt, thép. Phản ứng lại sinh ra sắt dạng nóng chảy nên lượng sắt này dùng để hàn gắn sắt thép. Thêm vào đó, Al2O3 sinh ra lại nổi lên trên bảo vệ bề mặt trong lúc hàn, hạn chế sự oxi hóa sắt thép.    0,75        
    2.2a)N2O4                    2NO2 Ban đầu      0,2                      0 Cân bằng    0,2 – x                2x Tổng số mol có trong hệ lúc cân bằng: 0,2 – x + 2x = 0,2 + x x = 0,04 (lúc cân bằng) = 0,08 mol (lúc cân bằng) = 0,2 – 0,04 = 0,16 mol Vì số mol N2O4 gấp đôi số mol NO2 nên áp suất N2O4 cũng gấp đôi của NO2 Vậy:           0,25           0,25       0,25               0,25
     b)Đặt khi cân bằng là P thì áp suất của N2O4 khi cân bằng là: 0,5 – P. Từ đó: Kết quả: So sánh với trường hợp trên: Vậy: Khi áp suất của hệ xuống thì cân bằng dịch chuyển sang phía làm tăng áp suất của hệ lên, nghĩa là sang phía có nhiều phân tử khí hơn (phù hợp nguyên lý).    0,25     0,25         0,25       0,25

    Câu 3 (4,0 điểm)

    3.1: (3điểm ) Cho cân bằng hóa học: N2 (g)+ 3H2 (g  2NH3 (g    = -92 kJ.mol-1

    Nếu xuất phát từ hỗn hợp chứa N2 và H2 theo tỉ lệ mol 1 : 3 thì khi đạt tới trạng thái cân bằng (ở 4500C và 300 atm) NH3 chiếm 36% thể tích.

    a) Tính hằng số cân bằng KP.

    b) Giữ nhiệt độ không đổi 4500C, cần tiến hành ở áp suất bao nhiêu để khi đạt cân bằng NH3 chiếm 50% thể tích?

    c) Giữ áp suất không đổi 300 atm, cần tiến hành thí nghiệm ở nhiệt độ nào để khi cân bằng NH3 chiếm 50% thể tích?

    3.2:(1điểm)Tính pH của dung dịch A chứa HCOOH 0,1M và HNO2 0,1M. Cho biết HCOOH và HNO2 có hằng số axit lần lượt là  và .

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 11 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Buôn Ma Thuột Đắk Lắc Năm 2022 2023

    Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Buôn Ma Thuột Đắk Lắc Năm 2022 2023

    ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN

    Câu 1( 4 điểm ):

    1. Mỗi phân tử XY2 có tổng các hạt proton, neutron, electron bằng 178; trong đó, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 54, số hạt mang điện của X ít hơn số hạt mang điện của Y là 12. Hãy xác định kí hiệu hoá học, tên gọi của X,Y và công thức phân tử XY2.

    2. A, B là 2 nguyên tố kế tiếp nhau trong cùng một chu kỳ của bảng tuần hoàn trong đó B có tổng số lượng tử (n + l) lớn hơn tổng số lượng tử (n + l) của A là 1. Tổng số đại số của bộ 4 số lượng tử của electron cuối cùng của cationĐề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Buôn Ma Thuột Đắk Lắc Năm 2022 2023 1 là 3,5.

    a. Xác định bộ 4 số lượng tử của electron cuối cùng trên A, B.

    b. Viết cấu hình electron và xác định tên của A, B.

    3. Một mẫu than củi đuợc tìm thấy trong một hang động khi tốc độ phân hủy còn 2,4 phân hủy/phút tính cho 1 gam. Giả định rằng mẫu than này là phần thừa của mẫu than do 1 họa sĩ dùng vẽ tranh, hỏi bao nhiêu năm sau người ta tìm thấy mẫu than. Biết rằng trong cơ thể sống tốc độ phân hủy Carbon là 13,5 phân hủy/giây, chu kì bán hủy của Carbon là 5730 năm.

    4. Cho biết trạng thái lai hóa của nguyên tử trung tâm và cấu tạo hình học của mỗi phân tử sau đây : BrF5; XeF4; HO; NH3.

    Đáp án và thang điểm câu 1

    1. 2 Zx   + 4 Zy  + Nx +  2 Ny  =  178     (1) 2 Zx   +  4 Zy  – Nx  –  2 Ny  =  54     (2) 4 Zy  –  2 Zx  =  12                             (3) à Zy  =  16        ;        Zx  =  26 Vậy X là iron (Fe), Y là sufur (S).  XY2 là FeS2 .                   0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
    2. a. Vì 2 nguyên tố kế tiếp nhau trong cùng một chu kỳ nên 2 nguyên tố có cùng số lớp electron (cùng n). Mà tổng ( n + l ) của B lớn hơn tổng ( n + l ) của A là 1 nên: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của A, B là: A: ns2;             B: np1 Mặt khác A có 2e ở lớp ngoài cùng Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Buôn Ma Thuột Đắk Lắc Năm 2022 2023 2cation A có dạng A2+. Vậy tổng đại số của 4 số lượng tử của A2+ là:                                                     (n – 1 ) + 1 + 1 – Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Buôn Ma Thuột Đắk Lắc Năm 2022 2023 3= 3,5                            Vậy 4 số lượng tử của : A: n = 3             l = 0                m = 0             s = – Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Buôn Ma Thuột Đắk Lắc Năm 2022 2023 3                                      B: n = 3             l = 1                m = – 1           s = + Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Buôn Ma Thuột Đắk Lắc Năm 2022 2023 3                                    b. Cấu hình electron của A, B: A: 1s22s22p63s2 ( Mg ).                     B: 1s22s22p63s23p1 ( Al ).                                  0,25     0,25         0,25           0,25
    3. k = Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Buôn Ma Thuột Đắk Lắc Năm 2022 2023 6                   t = Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Buôn Ma Thuột Đắk Lắc Năm 2022 2023 7ln Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Buôn Ma Thuột Đắk Lắc Năm 2022 2023 8= 4,8.104 năm        0,25   0,5
    4. BrF5: Br ở trạng thái lai hóa sp3d2 do đó phân tử có cấu tạo hình học dạng tháp vuông. XeF4: Xe ở trạng thái lai hóa sp3d2 do đó phân tử có cấu tạo hình học dạng vuông phẳng. H2O : Nguyên tử O ở trạng thái lai hóa sp3, phân tử H2O có cấu tạo hình chữ V. NH3 : Nguyên tử N ở trạng thái lai hóa sp3, phân tử NH3 có cấu tạo chóp tam giác.0,25×4

    Câu 2( 4 điểm ):

    1. Xét phản ứng nung vôi: CaCO3 (s) Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Buôn Ma Thuột Đắk Lắc Năm 2022 2023 9CaO (s) + CO2 (g).

    Biết các số liệu sau:

    a. Hãy cho biết ở điều kiện chuẩn và 25Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Buôn Ma Thuột Đắk Lắc Năm 2022 2023 10, phản ứng nung vôi có tự xảy ra không? Tại sao?

    b. Ở nhiệt độ nào thì phản ứng trên có thể tự xảy ra trong điều kiện chuẩn? Giả sử Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Buôn Ma Thuột Đắk Lắc Năm 2022 2023 11 và Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Buôn Ma Thuột Đắk Lắc Năm 2022 2023 12 không thay đổi theo nhiệt độ.

    c. Tại sao miệng các lò nung vôi lại để hở? Nếu đậy kín thì xảy ra hiện tượng gì? Tại sao?

    2. Đốt cháy ethan (C2H6)thu sản phẩm là khí CO2 và H2O (lỏng) ở 25°C.

    a. Viết phương trình nhiệt hoá học của phản ứng xảy ra. Hãy xác định nhiệt hình thành ethan và năng lượng liên kết C=O. Biết khi đốt cháy 1 mol ethan toả ra lượng nhiệt là 1560,5KJ. Và:

     ∆Hht ( KJ.mol-1)   Liên kếtNăng lượng liên kết ( KJ.mol-1 )
    CO2-393,5C–C347
    H2O (l)-285,8H–C413
    O20H–O464
    O=O495
     

    b. Phản ứng có ∆G° = -1467,5 ( KJ.mol-1). Hãy tính độ biến thiên entropy (∆S°) của phản ứng đã cho theo đơn vị J.mol-1.K-1.

    3. Cho phản ứng: SO2Cl2 ®  SO2  +  Cl2

    Người ta tiến hành nung nóng 0,1 mol SO2Cl2 ở 600K trong bình phản ứng có dung tích 1 lít và đo páp suất của hỗn hợp các chất trong bình thì thu được các số liệu thực nghiệm sau:

    T (giờ)01248
    P (atm)4,925,676,317,318,54

    Chứng minh phản ứng trên là bậc 1.

    Đáp án và thang điểm câu 2

    1. a. Ta có: Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Buôn Ma Thuột Đắk Lắc Năm 2022 2023 13Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Buôn Ma Thuột Đắk Lắc Năm 2022 2023 14Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Buôn Ma Thuột Đắk Lắc Năm 2022 2023 15Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Buôn Ma Thuột Đắk Lắc Năm 2022 2023 16Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Buôn Ma Thuột Đắk Lắc Năm 2022 2023 17



    => Phản ứng nung vôi ở điều kiện chuẩn, 25℃ không thể xảy ra được. b) Muốn phản ứng trên xảy ra, ta phải có: Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Buôn Ma Thuột Đắk Lắc Năm 2022 2023 18 Như vậy, muốn phản ứng nung vôi tự xảy ra ở điều kiện chuẩn phải duy trì ở nhiệt độ lớn hơn 1121K (hay 848℃). c. Miệng các lò nung vôi để hở vì làm như vậy áp suất khí CO2 giảm, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận. Nếu đậy kín, áp suất khí CO2 tăng, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
          0,25   0,25   0,5 0,25   0,25     0,5
    2.  C2H6   +    Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Buôn Ma Thuột Đắk Lắc Năm 2022 2023 3O®  2CO2   +  3H2O                          ∆H = – 1560,5 KJ             2C2H6   +    7O®  4CO+  6H2O                   ∆H = – 3121 KJ  ∆H= 4∆HhtCO2   +    6∆HhtH2O  –  7∆HhtO–  2∆HhtC2H6 Þ ∆HhtC2H6  =  Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Buôn Ma Thuột Đắk Lắc Năm 2022 2023 20 = – 83,9 ( KJ.mol-1) ∆Hpư  = 2EC – C  + 12EC – H  + 7EO=O – 8EC = O   – 12EH – O Þ EC = O   Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Buôn Ma Thuột Đắk Lắc Năm 2022 2023 21= 833( KJ.mol-1) b) DG° = DH° – TDS° ÞDS° = Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Buôn Ma Thuột Đắk Lắc Năm 2022 2023 22 = – 0,312 (kJ.mol-1K-1) = -312 J.mol-1.K-1        0,5     0,25     0,25
    3.. Phương trình động học k = ln Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Buôn Ma Thuột Đắk Lắc Năm 2022 2023 23  (P0 là áp suất của SO2Cl2ở thời điểm ban đầu, t là áp suất của SO2Cl2 tại thời điểm t)                         SO2Cl2  Û SO2  +  Cl2 t = 0                  Po                0           0 phản ứng           x                 x           x     (atm) t                      Po – x             x            x Þ Phỗn hợp = Po + x   Þ x = Phỗn hợp – Po Po – x = 2Po – Phh. Ta có bảng số liệu sau : t(h) 0 1 2 4 8 Phh (atm) 4,92 5,67 6,31 7,31 8,54 P (atm) 4,92 4,17 3,53 2,53 1,30 Thế các giá trị vào phương trình động học, ta có : Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Buôn Ma Thuột Đắk Lắc Năm 2022 2023 24Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Buôn Ma Thuột Đắk Lắc Năm 2022 2023 25                                 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Buôn Ma Thuột Đắk Lắc Năm 2022 2023 26Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Buôn Ma Thuột Đắk Lắc Năm 2022 2023 26                                 Vì k1 ≈ k2 ≈ k3 ≈ k4 Þ Phản ứng trên là bậc 1              0,25 0,25               0,5      

    Câu 3( 4 điểm ):

    1. Chuẩn độ một dung dịch Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Buôn Ma Thuột Đắk Lắc Năm 2022 2023 28 0,1M bằng dung dịch NaOH 0,1M. Khi có 50% lượng acid acetic trong dung dịch được trung hòa thì độ pH của dung dịch thu được là bao nhiêu? Biết acid aceticĐề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Buôn Ma Thuột Đắk Lắc Năm 2022 2023 29.

    2.  Cho từ từ dung dịch C2O42- vào dung dịch chứa ion Mg2+ 0,01M và Ca2+ 0,01M.

    a. Kết tủa nào xuất hiện trước.

    b. Nồng độ ion thứ nhất còn lại bao nhiêu khi ion thứ hai bắt đầu kết tủa.

    Biết H2C2O4 có các hằng số axít tương ứng là pK1 = 1,25; pK2 = 4,27

    Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Buôn Ma Thuột Đắk Lắc Năm 2022 2023 30= 10 – 8,60; Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Buôn Ma Thuột Đắk Lắc Năm 2022 2023 31= 10 – 4,82

    Đáp án và thang điểm câu 3

    1. Xét 1 lít dung dịch Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Buôn Ma Thuột Đắk Lắc Năm 2022 2023 28 0,1M, số mol Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Buôn Ma Thuột Đắk Lắc Năm 2022 2023 28 ban đầu là 0,1 mol. Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Buôn Ma Thuột Đắk Lắc Năm 2022 2023 28 + NaOH Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Buôn Ma Thuột Đắk Lắc Năm 2022 2023 35 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Buôn Ma Thuột Đắk Lắc Năm 2022 2023 36 + Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Buôn Ma Thuột Đắk Lắc Năm 2022 2023 37     0,05 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Buôn Ma Thuột Đắk Lắc Năm 2022 2023 35 0,05   0,05 Thể tích dung dịch sau thí nghiệm Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Buôn Ma Thuột Đắk Lắc Năm 2022 2023 39 (l) Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Buôn Ma Thuột Đắk Lắc Năm 2022 2023 36 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Buôn Ma Thuột Đắk Lắc Năm 2022 2023 35  Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Buôn Ma Thuột Đắk Lắc Năm 2022 2023 42  + Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Buôn Ma Thuột Đắk Lắc Năm 2022 2023 43  0,05 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Buôn Ma Thuột Đắk Lắc Năm 2022 2023 35  0,05   0,05 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Buôn Ma Thuột Đắk Lắc Năm 2022 2023 28  D Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Buôn Ma Thuột Đắk Lắc Năm 2022 2023 42  + Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Buôn Ma Thuột Đắk Lắc Năm 2022 2023 47  0,05   0,05     X   X   x 0,05 – x   0,05 + x   x Ta có: Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Buôn Ma Thuột Đắk Lắc Năm 2022 2023 48  Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Buôn Ma Thuột Đắk Lắc Năm 2022 2023 49 và Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Buôn Ma Thuột Đắk Lắc Năm 2022 2023 50     0,5         0,5           0,5   0,5
    2. a. CaC2O4 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Buôn Ma Thuột Đắk Lắc Năm 2022 2023 9 Ca2+   +  C2O42-      T1 =  10-8,60 MgC2O4 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Buôn Ma Thuột Đắk Lắc Năm 2022 2023 9 Mg2+   +  C2O42-         T2 =  10-4,82  Điều kiện để có kết tủa CaC2O4: [Ca2+] [C2O42-]  ³  T1 Þ [C2O42-]  ³   =  10-6,60 (M) Điều kiện để có kết tủa MgC2O4: [Mg2+] [C2O42-]  ³   T2   Þ [C2O42-]    ³      =  10-2,82 (M) [C2O42-]1  £  [C2O42-]2 nên CaC2O4 kết tủa trước. b) Khi MgC2O4 bắt đầu kết tủa thì:   =     Þ   [Ca2+]  =  [Mg2+]   = 10-2    =  10-5,78 (M)        0,5     0,5     0,5   0,5  

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 11 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Đam San Đắk Lắc Năm 2022 2023

    Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Đam San Đắk Lắc Năm 2022 2023

    ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN

    Câu 1 ( 4 điểm)

    1.1 Một hợp chất tạo thành từ Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Đam San Đắk Lắc Năm 2022 2023 53Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Đam San Đắk Lắc Năm 2022 2023 54. Trong phân tử M2X2 có tổng số các hạt proton, nơtron, electron bằng 164, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 52. Số khối của nguyên tử M lớn hơn số khối của nguyên tử X là 23.Tổng số hạt trong Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Đam San Đắk Lắc Năm 2022 2023 53lớn hơn trongĐề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Đam San Đắk Lắc Năm 2022 2023 54 là 7

    1.1.1. Xác định các nguyên tố M, X;

    1.1.2. Xác định bộ bốn số lượng tử của electron cuối cùng trên M, X. Quy ước: -ml đến +ml

    1.2. Trình bày trạng thái lai hóa và dạng hình học của các phân tử CH4, H2O, NH3?

    1.3 Một mẫu đá được tìm thấy với thành phần: 13,2 mg Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Đam San Đắk Lắc Năm 2022 2023 57 và 2,06 mg Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Đam San Đắk Lắc Năm 2022 2023 58. Biết trong quá trình phân huỷ Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Đam San Đắk Lắc Năm 2022 2023 57thành Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Đam San Đắk Lắc Năm 2022 2023 60có chu kì phân rã là 4,51.109 năm. Tính tuổi của mẫu đá đó?

    1.4. Cho kim loại A tồn tại ở cả 2 dạng lập phương tâm khối và lập phương tâm diện. Khi A tồn tại ở dạng lập phương tâm khối thì khối lượng riêng của A là 15g/cm3. Hãy tính khối lượng riêng của A ở dạng lập phương tâm diện. Cho rằng bán kính của A như nhau trong cả 2 loại tinh thể.

    Đáp án và thang điểm câu 1:

    ĐÁP ÁNĐIỂM
    1.1.1..  Gọi ZM, ZX lần lượt là số proton trong nguyên tử M, X. Gọi NM, NX lần lượt là số notron trong nguyên tử M, X.              4ZM   +   2NM    +   4ZX    +    2NX   =  164             4ZM   –2NM    +   4ZX    –2NX   =  52             2ZM   +   NM    -2ZX    –NX   =  23             2ZM   +   NM    – 1 -4ZX    –2NX   -2 =  7 Giải hệ phương trình: ZM= 19; NM=20; ZX=8; NX=8;        M là K; X là O 1.1.2. Bộ bốn số lượng tử K: n=4     l=0      m=0          s=+(1/2)        O: n=2     l=1      m=-1        s=-(1/2)              0,25   0,25     0,25 0,25   0,25 0,25
    1.2. Trình bày được : CH4.  Trạng thái lai hóa C* là sp3. Dạng tứ diện. NH3: Trạng thái lai hóa của N là sp3. Dạng chóp tam giác. H2O:  Trạng thái lai hóa của O là sp3. Phân tử dạng chữ V.  0,25 0,25 0,25
    1.3 Trong quá trình : Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Đam San Đắk Lắc Năm 2022 2023 57Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Đam San Đắk Lắc Năm 2022 2023 62 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Đam San Đắk Lắc Năm 2022 2023 58 Khối lượng Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Đam San Đắk Lắc Năm 2022 2023 57đã bị phân huỷ là: Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Đam San Đắk Lắc Năm 2022 2023 65                                                   Khối lượng Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Đam San Đắk Lắc Năm 2022 2023 57ban đầu là: 13,2 + 2,38 = 15,58 mg                                                        Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Đam San Đắk Lắc Năm 2022 2023 67      (với Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Đam San Đắk Lắc Năm 2022 2023 68 năm) Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Đam San Đắk Lắc Năm 2022 2023 69                                                                                                                                  Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Đam San Đắk Lắc Năm 2022 2023 70 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Đam San Đắk Lắc Năm 2022 2023 71năm                                                Vậy mẫu đá có tuổi là: 1,08.109 năm    0,25   0,25                       0,25
    1.4. Một ô mạng lập phương tâm khối: – Cạnh a1 = Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Đam San Đắk Lắc Năm 2022 2023 72  – Khối lượng riêng d1 = 15g/cm3 – Số dơn vị nguyên tử: n1 = 8.1/8 + 1 =2 Một ô mạng lập phương tâm diện: Cạnh a2 = Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Đam San Đắk Lắc Năm 2022 2023 73Khối lượng riêng d2 (g/cm3)Số đơn vị nguyên tử: n2 = 8.1/8 + 6.1/2 =4d = nM/(NA. V); V = a3 Do đó: Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Đam San Đắk Lắc Năm 2022 2023 74  Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Đam San Đắk Lắc Năm 2022 2023 75     0,25       0,25         0,5

    Câu 2 (4 điểm)

    2.1. Amoni hidrosunfua  là một hợp chất không bền, dễ dàng phân hủy thành NH3(k) và H2S(k):            NH4HS(r) à NH3(k) + H2S(k)

    Cho biết các số liệu nhiệt động học sau đây tại:

    Ho(kJ.mol1)               So(J.K1.mol1)

    NH4HS(r)                    – 156,9                                    113,4

    NH3(k)                        –45,9                                       192,6

    H2S(k)                         –20,4                                       205,6

    a. Tính DHo, DSo, DGo tại 250C của phản ứng trên.

    b. Hãy tính hằng số cân bằng Kp tại 250C của phản ứng trên.

    c. Hãy tính hằng số cân bằng Kp tại 350C của phản ứng trên giả thiết rằng cả DHovà DSo không phụ thuộc nhiệt độ.

    d. Hãy tính áp suất toàn phần trong bình chứa nếu phản ứng phân hủy đạt cân bằng tại 250C. Bỏ qua thể tích của NH4HS(r).

    2.2.  Khí N2O4 kém bền, bị phân ly một phần theo phương trình:

     N2O4 (g) Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Đam San Đắk Lắc Năm 2022 2023 76 2NO2 (g)         (1)

    Thực nghiệm cho biết các số liệu sau khi (1) đạt tới trạng thái cân bằng ở áp suất chung 1 atm:

    Nhiệt độ          (0oC)3545
    Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Đam San Đắk Lắc Năm 2022 2023 77(g)   72,45066,800

    (Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Đam San Đắk Lắc Năm 2022 2023 77 là khối lượng mol trung bình của hỗn hợp khí ở trạng thái cân bằng).

    a) Tính độ điện li của phản ứng (1) ở mỗi nhiệt độ trên.

    b) Tính hằng số cân bằng K của (1) ở mỗi nhiệt độ trên

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 11 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Ea Rốk Đắk Lắc Năm 2022 2023

    Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Ea Rốk Đắk Lắc Năm 2022 2023

    ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN

    Câu 1: (4,0 điểm)

    1. ( 2 điểm )

    X và Y là hai phi kim. Trong nguyên tử X, Y có số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện lần lượt là 14 và 16.

    Hợp chất A có công thức XYn , có đặc điểm

    –  X chiếm 15,0486% về khối lượng.

    – Tổng số proton là 100.

    – Tổng số neutron là 106.

    a. Xác định số khối và tên nguyên tố X, Y. Cho biết bộ bốn số lượng tử của electron cuối cùng trên X, Y

    b. Biết X, Y tạo với nhau hai hợp chất là A và B. Viết cấu trúc hình học và cho biết trạng thái lai hóa của nguyên tử trung tâm của A, B

    c. Viết các phương trình phản ứng giữa A với P2O5 và với H2O. Các phương trình phản ứng của B với O2 và với H2O

    2. ( 2 điểm )

        a. Uranium phân rã phóng xạ thành thorium theo chuỗi sau:

    Hãy viết đầy đủ các phản ứng của chuỗi trên 

        b. Carbon 14 phân rã phóng xạ theo phản ứng sau:   Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Ea Rốk Đắk Lắc Năm 2022 2023 79

    Biết rằng chu kì bán rã của carbon 14 là 5730 năm. Hãy tính tuổi của một mẫu gỗ khảo cổ có độ phóng xạ bằng 72% độ phóng xạ của mẫu gỗ hiện tại.

       c. Một mẫu đáđược tìm thấy với thành phần: 13,2 (mg) 238U và 2,06 (mg) 206Pb. Biết trong quá trình phân rã 238U thành 206Pb có chu kì bán hủy là 4,51.109 (năm). Tính tuổi của mẫu đá đó.

    Đáp án và thang điểm câu 1:

    1a. Gọi Px, Py lần lượt là số proton của X và Y Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Ea Rốk Đắk Lắc Năm 2022 2023 80            Nx, Ny lần lượt là số nơtron của X và Y Ta có:    Px  +  n Py = 100                                 (1)               Nx +  n Ny =106                                 (2) Þ (Px + Nx) + n(Py + Ny) =206 Þ  Ax + n Ay = 206                                         (3) Mặt khác: Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Ea Rốk Đắk Lắc Năm 2022 2023 81                       (4) Từ (3) và (4): Ax = Px + Nx = 31                      (5) Trong X có: 2Px – Nx = 14                               (6) Từ (5) và (6): Px =15; Nx=16  Þ Ax= 31 X là photpho  15P có cấu hình electron là: 1s22s22p63s23p3 nên electron cuối cùng có bộ bốn số lượng tử là:                                 n=3; l=1; m= +1, s= +1/2 Thay Px=15, Nx=16 vào (1),(2) ta có nPy =85 ; nNy= 90 nên: 18Py -17Ny =0                                          (7) Mặt khác trong Y có 2Py –Ny =16                  (8) Từ (7) và (8): Py= 17; Ny=18 Þ Ay = 35 và n=5 Vậy: Y là Clo  17Cl có cấu hình electron là: 1s22s22p63s23p5 nên electron cuối cùng có bộ bốn số lượng tử là:                                 n=3; l=1; m= 0, s= -1/2       b. A: PCl5 ; B: PCl3 * Cấu tạo của A: – PCl5 có cấu trúc lưỡng tháp tam giác – Nguyên tử P ở trạng thái lai hóa sp3d                                      Cl Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Ea Rốk Đắk Lắc Năm 2022 2023 82      
    Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Ea Rốk Đắk Lắc Năm 2022 2023 83Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Ea Rốk Đắk Lắc Năm 2022 2023 84              Cl                 P                      Cl Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Ea Rốk Đắk Lắc Năm 2022 2023 85 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Ea Rốk Đắk Lắc Năm 2022 2023 86    
                          Cl                           Cl * Cấu tạo của B: – PCl3 có cấu trúc tháp tam giác – Nguyên tử P ở trạng thái lai hóa sp3     Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Ea Rốk Đắk Lắc Năm 2022 2023 87                                       P Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Ea Rốk Đắk Lắc Năm 2022 2023 88 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Ea Rốk Đắk Lắc Năm 2022 2023 89    
                           Cl                            Cl                                                                               Cl c.   3PCl5 +  P2O5 → POCl3       PCl +  4H2O → H3PO4 + 5HCl      2PCl3  +  O2 → 2POCl3          PCl3   +  3H2O → H3PO4  +  3HCl
              0,25         0,25        0,25           0,25           0,25                   0,25                   0,125 0,125 0,125 0,125    
    2.a. Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Ea Rốk Đắk Lắc Năm 2022 2023 90        Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Ea Rốk Đắk Lắc Năm 2022 2023 91 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Ea Rốk Đắk Lắc Năm 2022 2023 92        Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Ea Rốk Đắk Lắc Năm 2022 2023 90  b. Ta có: Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Ea Rốk Đắk Lắc Năm 2022 2023 94năm    c. – Khối lượng 238U đã phân hủy là Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Ea Rốk Đắk Lắc Năm 2022 2023 95 – Khối lượng 238U ban đầu là : 13,2 + 2,38 = 15,58 (mg) – Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Ea Rốk Đắk Lắc Năm 2022 2023 96năm    0,25 0,25 0,25   0,25     0,5         0,25   0,25

    Câu 2: (4 điểm)

    1. (2 điểm) Cho độ biến thiên nồng độ chất phản ứng theo thời gian được biểu diễn theo bảng như sau:
    t (s)0204060
    [A] mol/l0,40,20,10,05

    Tính tốc độ tức thời của phản ứng tại giây thứ 20.

    2. (2 điểm) Nitrosyl clorua NOCl khi đun nóng sẽ phân hủy thành NO và Cl2 theo phương trình:

    2 NOCl             Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Ea Rốk Đắk Lắc Năm 2022 2023 97          2 NO + Cl2

    Cho ở 2980 K

     NOClNOCl2
       DH0298  (kJ/mol)51,7190,250
        DS0298 (J/mol)264211233

    Tính KP của phản ứng ở 475 0K

    Đáp án và thang điểm câu 2:

    1Với phản ứng bậc 1:              C1 = C0.eĐề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Ea Rốk Đắk Lắc Năm 2022 2023 98  C2 = C0 .e Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Ea Rốk Đắk Lắc Năm 2022 2023 99 k là hằng số tốc độ phản ứng                lnC1 – lnC2 = k(t2 – t1Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Ea Rốk Đắk Lắc Năm 2022 2023 100 Nếugiá trị ki thu được trong thí nghiệm có giá trị xấp xỉ nhau cho các cặp (Ci; ti) thì  có thể kết luận là phản ứng bậc 1 Ta có: Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Ea Rốk Đắk Lắc Năm 2022 2023 101phản ứng trên là phản ứng bậc 1 Tốc độ phản ứng tức thời tại giây thứ 20: V = k.C20 = 0,035.0,2 = 0,007 mol. lít -1.s-1.        0,5   0,5         0,5   0,5
    2DH=2.90,25.103 +0-2.51,71.103 =77080 J/mol DS= 2.211+233 -2.264 =127 J/mol    Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Ea Rốk Đắk Lắc Năm 2022 2023 102             DG= 77080 – 298.127 = 39234 J và lnKp(298) =Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Ea Rốk Đắk Lắc Năm 2022 2023 103= – 15,8357 lnKp(475 K)  =Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Ea Rốk Đắk Lắc Năm 2022 2023 104*[Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Ea Rốk Đắk Lắc Năm 2022 2023 105Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Ea Rốk Đắk Lắc Năm 2022 2023 105]+lnKp(298) Kp=0,014360,5 0,5 0,5   0,25       0,25  

    Câu 3: (4 điểm)

    1. Cho dung dịch A chứa FeCl3 0,01M. Giả thiết rằng Fe(H2O)63+ (Viết tắt là Fe3+) là acid một nấc với hằng số phân li là Ka = 6,3.10-3.

    a. Tính pH của dung dịch A.

    b. Tính pH cần thiết để bắt đầu xảy ra sự kết tủa Fe(OH)3 từ dung dịch A.

    Biết Fe(OH)3 có  Ks = 6,3.10-38

    c. Ở pH nào thì sự kết tủa Fe(OH)3 từ dung dịch A xảy ra hoàn toàn? Giả thiết kết tủa được coi là hoàn toàn khi hàm lượng iron còn lại trong dung dịch Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Ea Rốk Đắk Lắc Năm 2022 2023 107 10-6M.

    2. Tính độ tan của CaF2 trong dung dịch đệm có pH= 2.

    Biết Ks(CaF2) = 10-10,41, HF có pKa = 3,17.

    Đáp án và thang điểm câu 3:

                   1a.Xét các cân bằng điện li H+ trong A:     (1)       Fe3+   +   H2O   ⇄  Fe(OH)2+    +    H+            Ka = 6,3.10-3
    (2)                       H2O      ⇄     H+    +     OH                           Kw = 10-14 Ta thấy Ka.CFe3+ >> KW Do đó cân bằng (1) quyết định pH của hệ: Xét cân bằng (1):                                 Fe3+   +  H2O    ⇄      Fe(OH)2+         +      H+             Ka = 6,3.10-3
     [ ]           0,01 – x                           x                   x Ta có: Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Ea Rốk Đắk Lắc Năm 2022 2023 108  Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Ea Rốk Đắk Lắc Năm 2022 2023 109 x  =   5,39.10-3     Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Ea Rốk Đắk Lắc Năm 2022 2023 109 pH = -lg[H+] = 2,27
                  0,5       0,5  
    1bCó Ks = [Fe3+].[OH]3       suy ra  (*) Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Ea Rốk Đắk Lắc Năm 2022 2023 111   Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Ea Rốk Đắk Lắc Năm 2022 2023 109    Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Ea Rốk Đắk Lắc Năm 2022 2023 113    (**) Lại có [Fe3+]  +  [Fe(OH)2+]   =   CFe3+    =     0,01M             (***) Từ (**) và (***)   Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Ea Rốk Đắk Lắc Năm 2022 2023 109     [Fe3+]   +   Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Ea Rốk Đắk Lắc Năm 2022 2023 115= 0.01M   (****) Kết hợp (*) và (****): Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Ea Rốk Đắk Lắc Năm 2022 2023 116(1+[OH].Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Ea Rốk Đắk Lắc Năm 2022 2023 117) = 0,01 tính được [Fe3+] = 0,00399M và [OH] = 2,51.10-12        Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Ea Rốk Đắk Lắc Năm 2022 2023 109  pH = 2,4.    0.5             0,5     0,5

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 11 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Phú Đắk Lắc Năm 2022 2023

    Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Phú Đắk Lắc Năm 2022 2023

    ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN

    Câu 1. (4 điểm)

    1.1. (1 điểm) Cho hai nguyên tử A và B có tổng số hạt là 65 trong đó hiệu số hạt mang điện và không mang điện là 19. Tổng số hạt mang điện của B nhiều hơn của A là 26.

    a. Xác định A, B; viết cấu hình electron của A, B

    b. Hãy viết 4 số lượng tử ứng với electron cuối cùng của A và B. ( Quy ước : -l…0…+l)

    1.2. (1,5 điểm) 137Ce tham gia phản ứng trong lò phản ứng hạt nhân, có chu kì bán hủy 30,2 năm. 137Ce là một trong những đồng vị bị phát tán mạnh ở nhiều vùng của châu Âu sau một vụ tai nạn hạt nhân. Sau bao lâu lượng chất độc này còn 1% kể từ lúc tai nạn xảy ra.

    1.3. (1,5 điểm) Hãy cho biết dạng hình học và trạng thái lai hóa của nguyên tử trung tâm đối với phân tử H2O và H2S. So sánh góc liên kết trong 2 phân tử đó và giải thích.

    Đáp án câu 1

    1.1.Hướng dẫn chấmĐiểm
     a) Gọi ZA, ZB lần lượt là số proton trong nguyên tử A, B.     Gọi NA, NB lần lượt là số notron trong nguyên tử A, B.          Với số proton = số electron                                                                                         Ta có hệ : Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Phú Đắk Lắc Năm 2022 2023 119                               ZA = 4 Þ A là Be  Cấu hình e : 1s22s2                                                                                                                                   ZB = 17 Þ B là Cl Cấu hình e : 1s22s22p63s23p                                                           b)      Bộ 4 số lượng tử của A: n = 2, l = 0, m = 0, ms = Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Phú Đắk Lắc Năm 2022 2023 120                                            Bộ 4 số lượng tử của B: n = 3, l = 1, m = 0, ms = Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Phú Đắk Lắc Năm 2022 2023 120                                          0,25       0,25     0,25   0,25  
     1.2.Hướng dẫn chấmĐiểm
     Áp dụng công thức: K = Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Phú Đắk Lắc Năm 2022 2023 122 Mà k = Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Phú Đắk Lắc Năm 2022 2023 123 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Phú Đắk Lắc Năm 2022 2023 124 (năm) Vậy sau 200,72 năm thì lượng chất độc trên còn 1% kể từ lúc tai nạn xảy ra.  0,5     0,5     0,5
    1.3.Hướng dẫn chấmĐiểm
     – Phân tử H2O và H2S đều là phân tử có góc vì chúng thuộc dạng AX2E2. – Trạng thái lai hóa của oxi và lưu huỳnh đều là sp3. – Oxi có độ âm điện lớn hơn lưu huỳnh, mây electron liên kết bị hút mạnh về phía nguyên tử trung tâm sẽ đẩy nhau nhiều hơn, làm tăng góc liên kết. Vì vậy góc liên kết trong phân tử H2O lớn hơn góc liên kết trong phân tử H2S.0,5 0,5   0,5

    Câu 2: (4 điểm)

    2.1. (1 điểm) Hằng số cân bằng của phản ứng :

    Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Phú Đắk Lắc Năm 2022 2023 125                        H2 (k) + I2(k)        2HI (k) ở 6000C bằng 64

           a. Nếu trộn H2 và I2 theo tỉ lệ mol 2:1 và đun nóng hỗn hợp tới 6000C thì có bao nhiêu phần trăm I2 tham gia phản ứng ?

           b.) Cần trộn H2 và I2 theo tỉ lệ như thế nào để có 99% I2 tham gia phản ứng (6000C)

    2.2. (1,5 điểm)  Cho giá trị của biến thiên entanpi và biến thiên entropi chuẩn ở 300K và 1200K  của phản ứng: 

    CH4 (khí) + H2O (khí) D CO ( khí) + 3H2 (khí)

    Biết:

     DH0  (KJ/mol)DS0  J/K.mol
    3000K– 41,16– 42,4
    12000K-32,93-29,6

    a) Hỏi phản ứng tự diễn biến sẽ theo chiều nào ở 300K và 1200K?

    b) Tính hằng số cân bằng của phản ứng ở 300K

    2.3. (1,5 điểm)  Năng lượng mạng lưới của một tinh thể  có thể hiểu là năng lượng cần thiết để tách những hạt ở trong tinh thể đó ra cách xa nhau những khoảng vô cực.

    Hãy thiết lập chu trình để tính năng lượng mạng lưới  tinh thể CaCl2 biết:

    Sinh nhiệt của CaCl2: DH1 = -795 kJ/ mol

    Nhiệt nguyên tử hoá của Ca: DH2 = 192 kJ / mol

    Năng lượng ion hoá (I1 + I2) của Ca = 1745 kJ/ mol

    Năng lượng phân ly liên kết Cl2: DH3 = 243 kJ/ mol

    Ái lực với electron của Cl: A = -364 kJ/ mol

    Đáp án câu 2

    2.1.Hướng dẫn chấmĐiểm
     Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Phú Đắk Lắc Năm 2022 2023 125a. H2(k) + I2 (k)         2HI (k)                  2mol      1mol                     x             x         2x                  2-x          1-x         2x Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Phú Đắk Lắc Năm 2022 2023 127Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Phú Đắk Lắc Năm 2022 2023 128Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Phú Đắk Lắc Năm 2022 2023 129                                                     x1 = 2,25(loại)             x2 = 0,95 (nhận) => 95% I2 tham gia phản ứng                         Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Phú Đắk Lắc Năm 2022 2023 125b.                    H2(k)     +    I2(k)                2HI (k)                             n               1                         n-0,99        0,01                 1,98                                                                                   n: nồng độ ban đầu của H2                              KC = Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Phú Đắk Lắc Năm 2022 2023 131= 64                         nĐề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Phú Đắk Lắc Năm 2022 2023 132                         => cần trộn H2 và I2 theo tỉ lệ 7:1                0,25       0,25         0,25     0,25
    2.2.Hướng dẫn chấmĐiểm
     a) Dựa vào biểu thức:    DG0 = DH0 – TDS0 Ở 3000K ; DG0300 = (- 41160) – [ 300.(- 42,4)] = -28440J = -28,44 kJ Ở 12000K ; DG01200 = (- 32930) – [ 1200.(- 29,6)] = 2590 = 2,59 kJ DG0300< 0, phản ứng đã cho tự xảy ra ở 3000K theo chiều từ trái sang phải. DG01200 > 0, phản ứng tự diễn biến theo chiều ngư­ợc lại ở 12000K   b) + Tính hằng số cân bằng của phản ứng ở 3000K  DG0 = -2,303RT lgK  (-28440) = (-2,303).8,314. 300.lgK lgK = 28440/ 2,303.8,314.300 = 4,95 Þ K = 10 4,95    0,25     0,25     0,25     0,25       0,25   0,25  
    2.3.Hướng dẫn chấmĐiểm
     Thiết lập chu trình Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Phú Đắk Lắc Năm 2022 2023 133Chu trình Born – Haber             Ca(tt)        +        Cl2 (k)                      CaCl2(tt)                                     Ca (k)                   2Cl (k)                                                        Ca2+ (k)    +        2Cl (k)           Ta có: Uml­ = DH2 + I1 + I2 + DH3 + 2A – DH1 Uml = 192 + 1745 + 243 – (2 x 364) – (-795) Uml = 2247 (kJ/.mol)            0,5             0,5 0,25 0,25  

    Câu 3 ( 4 điểm)

    3.1. (2 điểm) Chuẩn độ một dung dịch Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Phú Đắk Lắc Năm 2022 2023 134 0,1M bằng dung dịch NaOH 0,1M. Khi có 50% lượng axit trong dung dịch được trung hòa thì độ pH của dung  dịch thu được là bao nhiêu? Biết axit axetic có Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Phú Đắk Lắc Năm 2022 2023 135.

    3.2. (1 điểm) Cho H2S lội qua dd chứa Cd2+ 0,01M và Zn2+ 0,01M đến bão hoà.  Hãy xác định giới hạn pH phải thiết lập trong dd sao cho xuất hiện kết tủa CdS mà không có kết tủa ZnS. Cho biết H2S có  Ka1 = 10-7 , Ka2 = 1,3.10-13,TCdS = 10-28 ,TZnS = 10-22 , dung dịch bão hòa H2S có [ H2S] = 0,1M. Bỏ qua quá trình tạo phức hidroxo của Cd2+  và  Zn2+.

    3.3. (1 điểm) Tính pH của dung dịch A là hỗn hợp của HF 0,1M và NaF 0,1M. Tính pH của dung dịch A, cho biết kaHF  =  6,8.10-4

    Đáp án câu 3

    3.1.Hướng dẫn chấmĐiểm

     
    1. Xét 1 lít dung dịch Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Phú Đắk Lắc Năm 2022 2023 134 0,1M, số mol Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Phú Đắk Lắc Năm 2022 2023 134 ban đầu là 0,1 mol. Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Phú Đắk Lắc Năm 2022 2023 134 + NaOH Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Phú Đắk Lắc Năm 2022 2023 139 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Phú Đắk Lắc Năm 2022 2023 140 + Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Phú Đắk Lắc Năm 2022 2023 141     0,05 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Phú Đắk Lắc Năm 2022 2023 139 0,05   0,05 Thể tích dung dịch sau thí nghiệm Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Phú Đắk Lắc Năm 2022 2023 143 (l) Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Phú Đắk Lắc Năm 2022 2023 140 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Phú Đắk Lắc Năm 2022 2023 139  Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Phú Đắk Lắc Năm 2022 2023 146  + Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Phú Đắk Lắc Năm 2022 2023 147  0,05 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Phú Đắk Lắc Năm 2022 2023 139  0,05   0,05 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Phú Đắk Lắc Năm 2022 2023 134  D Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Phú Đắk Lắc Năm 2022 2023 146  + Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Phú Đắk Lắc Năm 2022 2023 151  0,05   0,05     x   x   x 0,05 – x   0,05 + x   x Ta có: Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Phú Đắk Lắc Năm 2022 2023 152  Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Phú Đắk Lắc Năm 2022 2023 153 và Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Phú Đắk Lắc Năm 2022 2023 154         0,25     0,25   0,25       0,25         0,25     0,25     0,5
    3.2.Hướng dẫn chấmĐiểm
     Nồng độ S2- để CdS¯ :Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Phú Đắk Lắc Năm 2022 2023 155                Nồng độ S2- để ZnS¯ : Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Phú Đắk Lắc Năm 2022 2023 155.                                     Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Phú Đắk Lắc Năm 2022 2023 128 CdS¯ trước.                         Giới hạn pH phải thiết lập trong dd để xuất hiện ¯ CdS mà không có ¯ZnS                         Ta có : Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Phú Đắk Lắc Năm 2022 2023 158                                                            Để CdS¯ mà không có ZnS¯ thì: Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Phú Đắk Lắc Năm 2022 2023 159                               0,25           0,25         0,25     0,25    

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 11 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Phan Đình Phùng Đắk Lắc Năm 2022 2023

    Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Phan Đình Phùng Đắk Lắc Năm 2022 2023

    ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN

    Câu 1: (4,0 điểm)

                1) Phân tử M được tạo nên bởi ion X3+ và Y2-. Trong phân tử M có tổng số hạt p, n, e là 224 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 72 hạt. Tổng số hạt p, n, e trong ion X3+ ít hơn trong ion Y2- là 13 hạt. Số khối của nguyên tử Y lớn hơn số khối của nguyên tử X là 5 đơn vị. Xác định số hạt p, n, e của nguyên tử X, Y và công thức phân tử của M.

                2) X, Y, R, A, B, M theo thứ tự là 6 nguyên tố liên tiếp trong Hệ thống tuần hoàn có tổng số đơn vị điện tích hạt nhân là 63 (X có số đơn vị điện tích hạt nhân nhỏ nhất).

               a. Xác định số đơn vị điện tích hạt nhân của X, Y, R, A, B, M.

               b. Viết cấu hình electron của X2−, Y, R, A+, B2+, M3+. So sánh bán kính của chúng và  giải thích?

    CâuĐáp ánthang điểm
                      1.1Gọi ZX, ZY  tương ứng là số proton của X, Y . ( ZX, ZY є Z*)         NX, NY tương ứng là số nơtron của X, Y. ( NX, NY є Z*)  Phân tử M được tạo nên bởi ion X3+ và ion Y2- do đó M có công thức phân tử là: X2Y3.0,5
    – Tổng số hạt p, n, e trong phân tử M là:         2(2ZX + NX) + 3( 2ZY + NY) = 224      (1) – Trong phân tử M, hiệu số hạt mang điện và số hạt không mang điện là:        ( 4ZX + 6ZY) – (2NX + 3NY) = 72         (2) – Hiệu số hạt p, n, e trong ion X3+ và ion Y2-:         (2ZY + NY +2) – ( 2ZX  + NX – 3) = 13  (3)0,5
    –  Hiệu số khối trong nguyên tử X và Y là:           (ZY + NY) – ( ZX + NX) = 5                 (4) Lấy  (1) + (2) ta được:  2ZX  + 3 ZY = 74      (5) Lấy (3) – (4) ta được:  ZY  – ZX  = 3              (6)0,5
    Giải hệ (5) và (6) được       ZX  = 13; ZY = 16 => NX = 14; NY  = 16  Vậy X là Al (e=p=13; n=14) và Y là S (e=p=n=16).  Công thức phân tử của M: Al2S3.0,5
        1.2Gọi Z là số điện tích hạt nhân của X    =>  Số điện tích hạt nhân của Y, R, A, B, M lần lượt        (Z + 1), (Z + 2), (Z + 3), (Z + 4), (Z+5)  Theo giả thiết         Z + (Z + 1) + (Z + 2) + (Z + 3) + (Z + 4)+ (Z+5) =  63       => Z = 80,5
    ® 8X;    9Y;   10R;   11A;       12B,    13M (O)    (F)    (Ne)   (Na)   (Mg)   (Al)0,5
    O2-, F, Ne, Na+, Mg2+ , Al3+ đều có cấu hình e: 1s2 2s2 2p60,5
    Số lớp e giống nhau => bán kính r phụ thuộc điện tích hạt nhân. Điện tích hạt nhân càng lớn thì bán kính r càng nhỏ. rO2-  > r F-> rNe  >rNa+ >  rMg2+ > rAl3+0,5

    Câu 2: (4,0 điểm)

      Cho biết nhiệt hình thành chuẩn của CH4(k), C2H6(k) lần lượt bằng -17,89; -20,24, nhiệt thăng hoa của Cgrafit là 170, năng lượng liên kết EH-H là 103,26. Hãy tính nhiệt hình thành chuẩn của C3H8(k). (Các giá trị đều được tính theo Kcal/mol).

    CâuĐáp ánthang điểm
                      2Từ giả thiết ta có: C(gr) + 2H­2(k)  →  CH4(k)     (1) ΔH1 = -17,89 (Kcal/mol) 2C(gr) + 3H­2(k)  →  C2H6(k)  (2 ΔH2 = -20,24 (Kcal/mol) C(gr)  →  C(k)                            (3)ΔH3 = 170 (Kcal/mol) H­2(k)  →  2H(k)                        (4)ΔH4 = 103,26 (Kcal/mol) CH4(k)     → C(k) + 4H­(k)     (5)ΔH5  0,25 0,25 0,25 0,25
    + ta có (5)= -(1)+(3)+2×(4) Nên ΔH5  = -ΔH1 + ΔH3 + 2ΔH4 = 394,41 = 4 EC-H ÞEC-H  = 98,6025(Kcal/mol).  1
    C2H6(k)     → 2C(k) + 6H­(k)   (6)   ΔH6 + ta có (5)= -(2)+2×(3)+ 3×(4) Nên ΔH6  = -ΔH2 + 2ΔH3 + 3ΔH4 =  6 EC-H + EC-C Þ EC-C  = 78,405(Kcal/mol).    1
    C3H8(k)     → 3C(k) + 8H­(k)     (7)   ΔH7  ΔH7  = 8 EC-H + 2EC-C  = 945,63(Kcal/mol) Þ 3C(gr) + 4H­2(k)  →  C3H8(k) (8)  ΔH8 Ta có (8)= -(7)+3(3)+ 4(4) ΔH8  = -ΔH7 + 3ΔH3 + 4ΔH4 = -22,59 (Kcal/mol) Vậy nhiệt hình thành chuẩn của C3H8(k) là -22,59 (Kcal/mol)    1

    Câu 3: (4,0 điểm)

    1. Thêm 1ml dung dịch MgCl2 1M vào 100 ml dung dịch NH3 1M và NH4Cl 1M được 100 ml dung dịch A, hỏi có kết tủa Mg(OH)2 được tạo thành hay không?

    Biết: =10-10,95 và = 10-4,75.

    2. Tính pH của dung dịch thu được khi trộn lẫn các dung dịch sau:

    a. 10ml dung dịch CH3COOH 0,10M  với 10ml dung dịch HCl có pH = 4,00

    b. 25ml dung dịch CH3COOH có pH = 3,00  với 15ml dung dịch KOH có pH = 11,00

    c. 10ml dung dịch CH3COOH có pH = 3,00 với 10ml dung dịch axit fomic (HCOOH) có pH=3,00.

    Biết Ka của CH3COOH và HCOOH lần lượt là 10-4,76 và 10-3,75(Khi tính lấy tới chữ số thứ 2 sau dấu phẩy ở kết quả cuối cùng).

    CâuĐáp ánthang điểm
                  3.1Khi thêm 1ml dung dịch MgCl2 1M vào 100ml dung dịch  đệm thì          ban đầu = 10-2 (M).          Ta có: = [Mg2+][OH]2 = 10-10,95        Để kết tủa Mg(OH)2 thì [Mg2+][OH]2 ³ 10-10,95              Þ [OH]2 ³  = 10-8,95. Hay [OH] ³ 10-4,475 * Dung dịch: NH4Cl 1M + NH3 1M.           cân bằng chủ yếu là:                    NH3 + H2O          + OH       = Kb = 10-4,75                      1                          1                   1-x                       1+x         x                    Kb =  = 10-4,75          Þ x = 10-4,75                                             Hay [OH] = 10-4,75 < 10-4,475. Vậy khi thêm 1 ml dung dịch MgCl2 1M vào 100ml dung dịch NH3 1M và NH4Cl 1M thì không xuất hiện kết tủa Mg(OH)2.                1
            3.2a. Dung dịch HCl có pH = 4,0 Þ [H+] = [HCl] = 10-4M Sau khi trộn:                         HCl   →   H+  + Cl             5.10-5M     5.10-5M             CH3COOH           CH3COO + H+      C      0,05M                0               5.10-5M      ∆C        x                   x                  x     [   ]     0,05-x               x                5.10-5  + x                                     x = 8,991.10-4M (nhận)             x = -9,664.10-4M(loại) pH = -lg[H+] = -lg(5.10-5 + x) = 3,023=3,02                    b. Gọi CA là nồng độ M của dung dịch CH3COOH                       CH3COOH      CH3COO + H+                C             CA                   0              0                ΔC           x                     x             x               [    ]     CA – x                  x            x Với pH = 3,0 Þ x = 10-3M             Dung dịch KOH có pH = 11,0 Þ [OH] = [KOH] = Sau khi trộn:                         Phản ứng       3,66.10-2     3,75.10-4                     0                     0 Sau phản ứng (3,66.10-2 – 3,75.10-4 )0          3,75.10-4          3,75.10-4   CH3COOH        CH3COO +    H+   C ΔC [    ]           0,036225        3,75.10-4      0         x                       x                x    0,036225– x      x+3,75.10-4  x           Nên Ka= x(x+3,75.10-4)/(0,036225-x)=10-4,76 → x = 6,211.10-4      pH = 3,207=3,21      c. Tương tự với câu trên: – Dung dịch CH3COOH có pH = 3,0 ứng với – Dung dịch HCOOH có pH = 3,0 ứng với nồng độ axit fomic Sau khi trộn lẫn:             Bảo toàn điện tích : [H+]=[CH3COO]+[HCOO] Ta có: h= C1Ka1/(Ka1+h)+ C2Ka2/(Ka2+h) → h3+h2(Ka1+Ka2)+h(Ka1Ka2 –C1Ka1-C2Ka2 )-( C1Ka1Ka2 +C2 Ka1Ka2)=0 Ta có h= 9,997.10-4. Nên pH = 3,00      1                       1                                               1

    Câu 4 (4,0 điểm)

    1. Cân bằng các phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng electron:

                a. FexOy + H2SO4    Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O

                b. FeS2 + H2SO4    Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O

    c. Al + HNO3  Al(NO3)3 + NO + N2O + H2O (tỉ lệ mol NO và N2O tương ứng là 3:1)

    d. Na2SO3 + KMnO4 + NaHSO4   Na2SO4 + MnSO4 + K2SO4 + H2O

                2. Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 4s1. Viết cấu hình electron và xác định vị trí của X trong bảng hệ thống tuần hoàn.

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 11 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023

    Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐĂKLĂK TRƯỜNG THPT LÊ HỒNG PHONG Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 160  
    ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ
    KỲ THI HỌC SINH GIỎI OLYMPIC 10 – 03 Năm học: 2022 – 2023 Khóa thi ngày: 04/03/2023 Môn thi: HÓA HỌC LỚP 10 Thời gian làm bài: 150 phút

    Câu 1: (4,0 điểm)

       1.1. (1,0 điểm): So sánh và giải thích trị số khác nhau của mỗi đại lượng dưới đây:

    ChấtNH3NF3
    Nhiệt độ sôi-330-1290
    Độ phân cực phân tử1,46D0,24D

       1.2. (1,5 điểm): Cho bộ 4 số lượng tử của electron cuối cùng của nguyên tử các nguyên tố X, Y, Z như sau:

          X: n = 2; l = 1; m = +1; ms = +1/2

          Y: n = 2; l = 1; m = -1; ms = -1/2

          Z: n = 3; l = 1; m = -1; ms = -1/2

    1. Xác định X, Y, Z
    2. Cho biết trạng thái lai hóa của nguyên tố trung tâm và kiểu cấu trúc hình học của các phân tử, ion sau: ZY2, ZY3, ZY32-, ZY42-, XY3

        1.3. (1,5 điểm): Hợp chất ion (X) được tạo thành từ 2 nguyên tố, các ion đều có cấu hình electron:           1s22s22p63s23p6. Trong 1 phân tử X có tổng số các hạt (p, n, e) là 164.

    1. Xác định công thức phân tử có thể có của X
    2. Cho X tác dụng vừa đủ với 1 lượng Brom thu được 1 chất rắn D không tan trong nước. D tác dụng vừa đủ với 100ml dung dịch H2SO4 đặc nóng, thu được 13,44 lít khí Y (đktc). Xác định CTPT đúng của A và tính nồng độ mol/lit của dung dịch H2SO4.
    Câu 1:    1. (1 điểm). – Trong NH3 liên kết N-H và cặp electron tự do phân cực cùng chiềuĐề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 161Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 162NH3 >Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 162NF3 – Trong NF3 liên kết N-F và cặp electron tự do ngược chiềuĐề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 161triệt tiêu lựcĐề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 161 phân cực yếuĐề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 161ts0 thấp.  0,5   0,5  
     2: (1,5 điểm) a. X: n = 2; l = 1; m = +1; ms = +1/2 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 161 X có cấu hình phân lớp ngoài cùng là: 2p3 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 161 Nitrogen (N) Y: n = 2; l = 1; m = -1; ms = -1/2Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 161 Y có cấu hình phân lớp ngoài cùng là: 2p4 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 161 Oxigen (O) Z: n = 3; l = 1; m = -1; ms = -1/2Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 161 X có cấu hình phân lớp ngoài cùng là: 3p4Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 161Sulfur (S) b. ZX2 là SO2 thì S lai hóa sp2, có kiểu gấp  khúc. ZX3 là SO3 thì S lai hóa sp2, có kiểu tam giác. ZY32- là SO32- thì S lai hóa sp3, có kiểu tam giác.  3Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 1730,25           3Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 1730,25  
     3: (1,5 điểm) a. Số electron trong mỗi ion là 18. Gọi a là số nguyên tử của mỗi ion trong hợp chất X Ta có: 3 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 175 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 176Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 175 3,5 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 1613.18.a Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 175 164 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 175 3,5.18.a Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 161 2,6 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 175 a Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 175 3,04 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 161 a = 3 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 161 X: A2B hoặc AB2 Từ cấu hình ta thấy A, B là các kim loại và phi kim ở chu kì 3 và 4 Vây: A có thể K, Ca còn B là Cl hoặc S Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 161 K2S hoặc CaCl2. b. Vì X phản ứng được với Br2 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 161 X là K2S vì: K2S + Br2 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 188 2KBr + S                                                                                S + 2H2SO Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 188 3SO2 + H2O nH2SO4 = 2/3nSO2 =Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 190 = 0,4 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 161 CM(H2SO4) =Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 192 = 4M  0,25   0,25     0,25   0,25   0,25   0,25

    Câu 2: (4,0 điểm)

         2.1. (1,0 điểm) Silver (Ag) kim loại có cấu trúc tinh thể lập phương tâm diện, bán kính nguyên tử của Silver (Ag) là RAg = 144 pm.

           a)  Tính số nguyên tử Silver (Ag) có trong một ô mạng cơ sở.

           b)  Tính khối lượng riêng của Silver (Ag) kim loại.

         2.2. (1,0 điểm) Cho dãy năng lượng liên kết của các Halogen như sau:

    F2                           Cl2                        Br2                       I2.

    Eb                        155,0                   240,0               190,0               149,0   (kJ.mol-1)

    Hãy giải thích tại sao năng lượng liên kết của F2 không tuân theo quy luật của các halogen khác?

         2.3. (2,0 điểm) Ở 12270C và 1 bar, 4,5% phân tử F2 phân ly thành nguyên tử.

           a) Tính Kp,  DrG0 và DrS0 của phản ứng sau:

                F2(k)D 2F(k)     Biết Eb(F – F)= 155,0 kJ/mol

           b) Ở nhiệt độ nào độ phân ly là 1%, áp suất của hệ vẫn là 1 bar.

    2.1.a– Ở mỗi đỉnh và ở tâm mỗi mặt đều có một nguyên tử Ag – Nguyên tử Ag ở đỉnh, thuộc 8 ô mạng cơ sở – Nguyên tử Ag ở tâm của mỗi mặt, thuộc 2 ô mạng cơ sở – Khối lập phương có 8 đỉnh, 6 mặt Þ Số nguyên tử Ag có trong 1 ô cơ số là 8.   + 6. Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 193 = 4        0,5    
    2.1.bGọi d là độ dài đường chéo của mỗi mặt, a là độ dài mỗi cạnh của một ô mạng cơ sở Từ hình vẽ một mặt của khối lập phương tâm diện, ta có:  d = a = 4RAg Þ a = 2RAg. = 2,144. = 407 (pm) Þ Khối lượng riêng của Ag là: Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 194      0,25       0,25
    2.2 Theo các trị số năng lượng liên kết của các phân tử X2 trên thấy có sự khác biệt giữa F2 với Cl2, Br2, I2 vì F2 chỉ có 1 liên kết đơn giữa hai nguyên tử, còn Cl2, Br2, I2 ngoài 1 liên kết xích ma tạo thành giống phân tử F2 còn có một phần liên kết pi do sự xen phủ một phần AO-p với AO-d, vì vậy năng lượng liên kết của Cl2, Br2 là cao hơn của F2. Còn từ Cl2 đến I2 năng lượng liên kết giảm dần vì độ dài liên kết dH-X lớn dần nên năng lượng cần thiết để phá vỡ liên kết là giảm dần.    1,0
    2.3a) EF- F = 155 kJ/mol > 0 => năng lượng thu vào để phá vỡ liên kết F-F                         F2(k)      D      2F(k)             Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 195                      DrH0 =  155,0 kJ/mol [  ]                  1 – a              2a              1 + a  (a là độ phân li) Phần mol                       Kp  = Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 196 .P0 . Thay a=0,045; P0=1 => Kp = 8,12.10-3rG0 = – RTlnKp   = – 8,314.1500.ln(8,12.10-3)= 60,034 kJ Ở điều kiện chuẩn và 1500K => phản ứng xảy ra theo chiều nghịch          △rS01500K=  (△rH0 – △rG0 )/T= (155000-60034)/1500=63,311 J/K>0            1,5
    b) lnĐề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 197 = Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 198; Kp2  = Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 196 .P0 . Thay a=0,01; P0=1 => Kp2 = 4.10-4 Kp1 = 8,12.10-3 T2= 1207,51K hay 934,510C    0,5

    Câu 3: (4,0 điểm)

        3. 1. (1,25 điểm) Tính pH và nồng độ cân bằng của các phân tử trong hệ giữa HCl 0,01M + H2S 0,1M. Biết K1(H2S)= 10-7,02; K2 H2S= 10-12,90; Kw(H2O)= 10-14

       3.2. (1,25 điểm) Trộn 15ml dung dịch CH3COOH 1.10-2 M với 10ml dung dịch NaOH 5.10-3M. Tính pH của dung dịch thu được KaCH3COOH= 10-4,76

       3.3. (1,5 điểm) Ở 250C tích số tan của BaCrO4 là 1,2.10-10 ; Ag2CrO4 là 2,5.10-12

                a) Muối nào tan trong nước nhiều hơn.

                b) Muối nào tan trong dung dịch nước chứa CrO42- 0,1M nhiều hơn.

    Câu 3Nội dungĐiểm
    3.1            HCl→ H+ + Cl (1)             H2S Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 200  Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 201 H+ + HS  (2)  K1= 10-7,02             HS Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 200 H+ + S2- (3) K2 = 10-12,9             H2O Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 200H+ + OH (4) Kw = 10-14  Tính theo cân bằng (2)             H2S    Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 200    H+      +            HS             (2)                K1= 10-7,02 C         0,1                   0,01 CB:   0,1-x               0,01 + x             x Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 205    0,375     0,125   0,5     0,25
    3.2Tính pH của dung dịch Xét phản ứng : CH3COOH + NaOH  → CH3COONa + H2O             C0          6.10-3             2.10-3             C            4.10-3              –                 2.10-3 TPGH: CH3COOH 4.10-3; CH3COONa 2.10-3;                CH3COONa → CH3COO + Na+                   2.10-3                    2.10-3                 CH3COOH Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 200CH3COO + H+            Ka = 10-4,76 C              4.10-3                   2.10-3 CB:         (4.10-3 – x)         (2.10-3 + x)     x Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 207  0,25     0,25     0,25       0,5
    3.3a. Tính độ tan của BaCrO4 trong nước Xét cân bằng:          BaCrO4 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 200 Ba2+ + CrO42-                                                   Sa         Sa                         T = Sa2  → Sa =1,1.10-5(mol/l) Xét cân bằng: Ag2CrO4 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 200 2Ag+ + CrO42-                                                       2Sb         Sb    Trong nước Ag2CrO4 tan nhiều hơn BaCrO4 b. Trong dung dịch CrO42- 0,1M (độ tan của BaCrO4 và Ag2CrO4 là Sa và Sb ) Ta có: TBaCrO4 =  (Sa) ( 0,1+ Sa) → Sa = 1,2.10-9(M)            TAg2CrO4 =  (2 Sb)2 (0,1 + Sb) → Sb = 2,5.10-6 (M) Nhận xét: Sa = 1,2.10-9  < 1,1.10-5                  Sb = 2,5.10-6  < 8,5.10-5 Kết luận: Ag2CrO4 tan trong dung dịch CrO42- 0,1M nhiều hơn BaCrO4  0,5         0,5           0,5

    Câu 4: (4,0 điểm)

       4.1. (2,0 điểm) Sự biến đổi của hạt nhân Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 210(với chu kì bán rã t1/2 = 3,26 ngày) thành hạt nhân bền Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 211xảy ra khi hạt nhân 67Ga bắt một electron thuộc lớp K của vỏ electron bao xung quanh hạt nhân. Quá trình này không phát xạ β+.

         a) Viết phương trình của phản ứng hạt nhân biểu diễn sự biến đổi phóng xạ của Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 210

         b) Chùm tia nào được phát ra khi 67Ga phân rã?

         c) 10,25 mg kim loại galium đã làm giàu đồng vị 67Ga được sử dụng để tổng hợp m gam dược chất phóng xạ galium xitrate (GaC6H5O6.3H2O). Hoạt độ phóng xạ của mẫu (m gam) dược chất là 1,09.108 Bq. Chấp nhận rằng quá trình tổng hợp có hiệu suất chuyển hóa Ga bằng 100%.

              * Tính khối lượng của đồng vị 67Ga trong m gam dược chất được tổng hợp (cho rằng 67Ga là đồng vị phóng xạ duy nhất có trong mẫu).

              * Tính hoạt độ phóng xạ của 1 gam dược chất galium xitrate được tổng hợp ở trên.

    Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 213Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 213Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 213Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 216  4.2. ( 2,0 điểm) Cho một pin: Pt  Fe3+ (0,01M), Fe2+ (0,05M), H+ (1M)   KCl bão hoà, Hg2Cl2(R)   Hg

          a) Viết phương trình phản ứng xảy ra khi pin hoạt động.

          b) Thêm NaOH vào bên trái của pin cho đến khi [OH] = 0,02M (Coi thể tích dung dịch không thay đổi).

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 11 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Đại Nghĩa Đắk Lắc Năm 2022 2023

    Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Đại Nghĩa Đắk Lắc Năm 2022 2023

    ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN

    Câu 1: ( 4,5 điểm)

           1.1. (2,0 điểm): Mỗi phân tử XY2 có tổng các hạt proton, neutron, electron bằng 128; trong phân tử đó, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 36, tổng số hạt mang điện của Y ít hơn tổng số hạt mang điện của X là 18.

                a. Hãy xác định kí hiệu hoá học của X,Y, và công thức phân tử XY2 ?

    b. Viết cấu hình electron của nguyên tử X,Y,vị trí của chúng trong bảng tuần hoàn và xác định các số lượng tử của electron cuối cùng được điền vào?

    1.2.(1,0 điểm): Cho các phân tử sau: CBr4 ; IF5 ; XeF4 ; BrF3. Nêu trạng thái lai hóa của các nguyên tử trung tâm và dạng hình học của các chất trên.

    1.3. (1,5 điểm): Một mẫu đồng vị 210Po ở thời điểm t=0 phóng ra 1,736.1014 hạt α trong một giây, sau 7 ngày mẫu đó phóng ra 1,44.1019 hạt α trong một ngày.

    a. Viết phương trình phân rã

    b Tính khối lượng của Polonium cần lấy lúc đầu để sau 10 ngày ta có một mẫu có tốc độ phóng xạ 1 Ci.

    Đáp án và thang điểm câu 1:

    CâuHướng dẫn chấmĐiểm
    Câu 1 1.1  a/  Kí hiệu số đơn vị điện tích hạt nhân của X là Zx , Y là Zy ; số nơtron của X là Nx , Y là Ny . Với XY2 , ta có các phương trình:   2 Zx     +     4 Zy     +     Nx     +     2 Ny     =     128     (1)  2 Zx     +     4 Zy      –     Nx     –     2 Ny     =      36      (2)            2 Zx – 4 Zy                         =      18     (3)                                                 Zy  =  8        ;        Zx  =  25 Vậy X là Mangan, Y là Oxi.  XY2 là MnO2 .                                                                         b/ Cấu hình electron:         Mn :   [Ar]3d54s2     : Ô 25 , chu kì 4, nhóm VIIB. O: [ He]2s2p4 : Ô 8, Chu kì 2,Nhóm VIA Bộ 4 số lượng tử cuối của Mn: n = 3; l = 2; m = 2; ms= +1/2. Bộ 4 số lượng tử cuối của O: n = 2; l = 1; m =-1; ms= -1/2.          0,25 0,25 0,25   0,25     0,25 0,25 0,25 0,25
    1.2CBr4       sp3: Tứ diện đều IF5          sp3d2 : Tháp đáy vuông XeF4       sp3d2: Vuông phẳng BrF3        sp3d: Chữ T0,25 0,25 0,25 0,25
    1.3a. b. Vo = 1,736.1014 P. rã/s = 1,736 x 1014 x 3600 x 24 = 1,5.1019p.rã/ngày       V = 1,44.1019 p.rã/ngày   ngày -1 Phương trình phân rã: Xét mẫu Po có V= 1Ci = 3,7.1010 p.rã/s                                           = 3,7.1010 x 3600 x 24 = 3,2 x 1015 p.rã/ngày.  (nguyên tử) Vậy NPo phải lấy lúc đầu là  (No) ® N0  = N.ekt = 5,488.1017.e0,00583.10 = 5,817.1017    nguyên tử  0,25 0,25     0,25           0,25     0,25     0,25

    Câu 2: ( 3,5 điểm)

           2.1. (1,5 điểm): Vàng (Au) kết tinh ở dạng lập phương tâm mặt có cạnh của ô mạng cơ sở a = 407 pm (1pm = 10-12 m). Tính khối lượng riêng của tinh thể Au?    (Biết Au = 196,97 ; N = 6,022.1023.)

           2.2.(2,0 điểm): Tính năng lượng liên kết trong bình C – H từ các kết quả thực hiện nghiệm sau:

    – Nhiệt đốt cháy CH4                        = – 801,7 kJ/mol

    – Nhiệt đốt cháy hidrogen                = – 241,5 kJ/mol

    – Nhiệt đốt cháy than chì                 = – 393,4 kJ/mol 

    – Nhiệt hóa hơi than chì                   = 715 kJ/mol

    – Năng lượng liên kết H – H           = 431,5 kJ/mol

    Các kết quả đều đo được ở 2980K và 1bar

    Đáp án và thang điểm câu 2:

    CâuHướng dẫn chấmĐiểm
    Câu 2 2.1   Trong 1 ô mạng cơ sở có số nguyên tử Au:  nguyên tử  (g/cm3)      0,5     1,0
    2.2CH4     + O2    → CO2 + 2H2O                      2H2O   →  O2  +  2H2                                     – 2 CO2     → O2 + C(r)                                         –              C(r)      →  C(k)                                                        2H2      → 4H                                                  2  
    CH4     →  C(k) + 4H                                                                               = – 801,7 + 241,5.2 + 393,4 + 715 + 2.(431,5) = 1652,7 kJ/mol     Þ
    0,25 0,25   0,25   0,25 0,25   0,25     0,25   0,25

    Câu 3: ( 4 điểm)

           3.1. (2,0 điểm) Thêm từ từ từng giọt dung dịch AgNO3 vào dung dịch chứa KCl 0,1M và KI 0,001M.

                a. Kết tủa nào xuất hiện trước.

                b. Khi kết tủa thứ 2 bắt đầu tách ra thì nồng độ ion thứ nhất còn lại bằng bao nhiêu?.

                            Biết pKs(AgI) = 16; pKs(AgCl)=10.

    3.2. (2,0 điểm)

                a. Tính pH của dung dịch NH3 1,0.10-3­ M; Kb=1,8.10-5

                b. Tính pH của dung dịch H2S 0,010 M; Ka1=K1=10-7,02; Ka2=K2=10-12,9.

    Đáp án và thang điểm câu 3:

    CâuHướng dẫn chấmĐiểm
    Câu 3 3.1a. Kết tủa xuất hiện trước. * Nếu AgI kết tủa trước             [Ag+].[I]>Ks(AgI)  (M) * Nếu AgCl kết tủa trước             [Ag+].[Cl]>Ks(AgCl)  (M) Vậy Ag+ cần kết tủa AgI nhỏ hơn nên AgI kết tủa trước. b. Khi AgCl bắt đầu tách ra thì Iđã kết tủa hoàn toàn trong AgI.        0,5       0,5 0,25 0,25       0,5
    3.2a.       NH3    + H2O NH4+   + OH   ; Kb=1,8.10-5 (1) Cb   10-3-x                     x            x          H2O  H+ + OH   ; K=10-14                       (2) Vì KH2O Kb bỏ qua (2) Ta có : Kb= [OH] = x =1,25.10-4 pOH=3,9 pH=10,1 b. H2S H+ + HS , K1=10-7,02 (1) HS  H+ + S2- , K2=10-12,9 (2) H2O  H+ + OH , KH2O = 10-14 (3) K1 K2;  K1 KH2O CB (1) là chủ yếu, bỏ qua sự điện li của H2O.             H2S    H+ + HS , K1=10-7,02 Cb    10-2-x        x       x K1=10-7,02= [H+]=[HS]=10-4,51
    pH=4,51  
    0,25         0,5   0,25         0,25       0,25   0,25 0,25

    Câu 4:( 4 điểm)

    4.1.(1,5 điểm)

    a.Cân bằng phản ứng oxi hoá – khử sau theo phương pháp thăng bằng electron:

    1. KMnO4 + FeS2 + H2SO4→ Fe2(SO4)3 + K2SO4 + MnSO4 + H2O.

    2. FexOy + H2SO4→Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O

    b.Cân bằng phản ứng oxi hoá – khử sau theo phương pháp thăng bằng ion-electron:

    K2Cr2O7+   Na2SO3  +H2SO→  Cr2(SO4)3 + Na2SO4  + K2SO4 + H2O

    4.2. (2,5 điểm)Người ta lập một pin gồm hai nửa pin sau: Zn/Zn(NO3)2 0,1M và Ag/AgNO3 0,1M có thế khử chuẩn tương ứng là  = -0,76V và = +0,80V.

                a. Thiết lập sơ đồ pin.

                b. Viết phương trình phản ứng khi pin làm việc.

                c. Tính suất điện động của pin.

    Đáp án và thang điểm câu 4:

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 11 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Cao Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023

    Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Cao Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023


    ĐỀ THI CHÍNH THỨC Môn: HÓA HỌC 10 Thời gian làm bài: 180 phút. (không kể thời gian giao đề) Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Cao Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023 217

    Câu 1:(4 điểm):

        1. Tính năng lượng của electron ở trạng thái cơ bản trong các nguyên tử và ion sau: H, He+ ? (Cho ZH = 1; ZHe = 2).

        2. Tính năng lượng ion hóa của H và năng lượng ion hóa thứ 2 của He?

        3. Nguyên tử của một nguyên tố X trong đó electron cuối cùng có 4 số lượng tử

    n = 3, l = 1, m = 0, s = – ½. Xác định tên nguyên tố X.

       4. Mỗi phân tử XY2 có tổng các hạt proton, nơtron, electron bằng 178; trong đó, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 54, số hạt mang điện của X ít hơn số hạt mang điện của Y là 12.

            a, Hãy xác định kí hiệu hoá học của X,Y và  công thức phân tử XY2?

             b, Viết cấu hình electron của nguyên tử X,Y và xác định các số lượng tử của electron cuối cùng được điền vào?

    CÂUĐỀ VÀ ĐÁP ÁNĐIỂM
    11. Tính năng lượng của electron ở trạng thái cơ bản trong các nguyên tử và ion sau: H, He+. (Cho ZH = 1; ZHe = 2).             2. Tính năng lượng ion hóa của H và năng lượng ion hóa thứ 2 của He. 3. Nguyên tử của một nguyên tố X trong đó electron cuối cùng có 4 số lượng tử n = 3, l = 1, m = 0, s = – ½. Xác định tên nguyên tố X. 4. Mỗi phân tử XY2 có tổng các hạt proton, nơtron, electron bằng 178; trong đó, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 54, số hạt mang điện của X ít hơn số hạt mang điện của Y là 12.        a. Hãy xác định kí hiệu hoá học của X,Y và XY2 .        b. Viết cấu hình electron của nguyên tử X,Y và xác định các số lượng tử của electron cuối cùng được điền vào.    Hướng dẫn 1. Năng lượng của electron trong hệ một hạt nhân và một electron: En = Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Cao Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023 218(eV)                  Ở trạng thái cơ bản: n = 1.             * Với H:    E1(H) = -13,6eV;             * Với He+: E1(He+ )  = – 54,4 eV; 2. Năng lượng ion hóa của hidro là năng lượng tối thiểu để bứt e ra khỏi nguyên tử hoặc ion, tức là đưa e từ trạng thái cơ bản ra xa vô cùng (không truyền thêm động năng cho e).  Dễ thấy: I1(H) =13,6eV; I2(He) = 54,4 eV. Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Cao Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023 2193. (0,75đ) Nguyên tử của nguyên tố X có: electron cuối cùng ở phân lớp 3p                           n = 3 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Cao Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023 219                        l = 1 electron này là e thứ 5 của ở phân lớp 3p                            m = 0                         s = – ½                         Cấu trúc hình e của X : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5                                           Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Cao Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023 221 Zx = 17              X là clo 4a. Kí hiệu số đơn vị điện tích hạt nhân của X là Zx , Y là Zy ; số nơtron (hạt không mang điện) của X là Nx , Y là Ny . Với XY2 , ta có các phương trình:  2 Zx     +     4 Zy     +     Nx     +     2 Ny     =     178     (1)  2 Zx     +     4 Zy      –     Nx     –     2 Ny    =      54      (2)                     4 Zy      –   2 Zx                        =      12      (3)                      Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Cao Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023 221  Zy  =  16        ;        Zx  =  26 Vậy X là sắt, Y là lưu huỳnh.  XY2 là FeS2 .                                                              b. Cấu hình electron:      Fe:   1s2s2p3s3p63d64s2                                                 S :   1s2s2p3s3p4   Bộ 4 số lượng tử cuối của X: n = 3; l = 2; ml = -2; ms= -1/2. Bộ 4 số lượng tử cuối của X: n = 3; l = 1; ml =-1; ms= -1/2.                                  1,0 điểm     1,0 điểm   0,25 điểm 0,25 điểm   0,5 điểm           0,25 0,25     0,25   0,25

    Câu 2:(4,0 điểm):

         3. Một chất thải phóng xạ có chu kỳ bán hủy là 200 năm được chứa trong thùng kín và chôn dưới đất. Phải trong thời gian là bao nhiêu để tốc độ phân rã giảm từ 6,5.1012 nguyên tử/phút xuống còn 3.10-3 nguyên tử/phút.

    2.  Hoàn thành các phản ứng hạt nhân sau:

    a)    12Mg26 + …?     → 10Ne23 + 2He4

    b)     9F19     + 1H1     →  …?     + 2He4

    c)     92U235 + 0n1 → 3(0n1) +…? + 57La146

    d)     1H2      + …?     → 2 2He4 + 0n1

          3.  Viết công thức Lewis, dự đoán dạng hình học của các phân tử và ion sau (có giải thích) và trạng thái lai hóa của nguyên tử trung tâm?

     SO2; SO3; SO42- ; SF4; SCN

    CÂUĐỀ VÀ ĐÁP ÁNĐIỂM
    21. Một chất thải phóng xạ có chu kỳ bán hủy là 200 năm được chứa trong thùng kín và chôn dưới đất. Phải trong thời gian là bao nhiêu để tốc độ phân rã giảm từ 6,5.1012 nguyên tử/phút xuống còn 3.10-3 nguyên tử/phút. 2.  Hoàn thành các phản ứng hạt nhân sau: a)    12Mg26 + …?     → 10Ne23 + 2He4 b)     9F19     + 1H1     →  …?     + 2He4 c)     92U235 + 0n1 → 3(0n1) +…? + 57La146 d)     1H2      + …?     → 2 2He4 + 0n1 3. Viết công thức Lewis, dự đoán dạng hình học của các phân tử và ion sau (có giải thích) và trạng thái lai hóa của nguyên tử trung tâm?  SO2; SO3; SO42- ; SF4; SCN Hướng dẫn 1. Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Cao Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023 223năm                                                                            Áp dụng công thức:    lnĐề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Cao Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023 224                                                                                           Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Cao Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023 221 lnĐề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Cao Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023 226                                                                                            Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Cao Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023 221 t = 1,0176.104 năm hay 10.176 năm                                                           2. Từ định luật bảo toàn điện tích và số khối ® các hạt còn thiếu:                 a. Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Cao Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023 228                                    b. Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Cao Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023 229                                       c. Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Cao Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023 230                            d. Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Cao Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023 231           3. Phân tử Công thức Lewis Công thức cấu trúc Dạng lai hóa của NTTT Dạng hình học của phân tử SO2 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Cao Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023 232 AX2E sp2 Gấp khúc SO3 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Cao Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023 233 AX3 sp2 Tam giác đều SO42- Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Cao Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023 234 AX4 sp3 Tứ diện SF4 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Cao Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023 235 AX4E sp3d Cái bập bênh SCN Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Cao Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023 236 AX2 Sp Đường thẳng                          0,5 điểm         0,5 đ iểm   Mỗi ý đúng cho 0,25 điểm                   Đúng mỗi ý  ứng với mỗi công thức cho 0,1 điểm

    Câu 3:(4 điểm):

    1. Cho giá trị của biến thiên entanpi và biến thiên entropi chuẩn ở 300K và 1200K  của phản ứng:           CH4 (khí) + H2O (khí)  Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Cao Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023 237 CO ( khí) + 3H2 ( khí)

    Biết:

     DH0  (KJ/mol)DS0  J/K.mol
    3000K– 41,16– 42,4
    12000K-32,93-29,6

    a) Hỏi phản ứng tự diễn biến sẽ theo chiều nào ở 300K và 1200K?

    b) Tính hằng số cân bằng của phản ứng ở 300K

    2.  Năng lượng mạng lưới của một tinh thể  có thể hiểu là năng lượng cần thiết để tách những hạt ở trong tinh thể đó ra cách xa nhau những khoảng vô cực.

    Hãy thiết lập chu trình để tính năng lượng mạng lưới  tinh thể CaCl2 biết:

    Sinh nhiệt của CaCl2: DH1 = -795 kJ/ mol

    Nhiệt nguyên tử hoá của Ca: DH2 = 192 kJ / mol

    Năng lượng ion hoá (I1 + I2) của Ca = 1745 kJ/ mol

    Năng lượng phân ly liên kết Cl2: DH3 = 243 kJ/ mol

    Ái lực với electron của Cl: A = -364 kJ/ mol

    Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Cao Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023 238 3.  Ở 270C, 1atm N2O4 phân huỷ theo phản ứng :      N2O4 (­khí) Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Cao Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023 239                  2NO2 (khí)

             với  độ phân huỷ là 20%

           a. Tính hằng số cân bằng Kp.

            b. Tính độ phân huỷ một mẫu N2O4 (­khí) có khối lượng 69 gam, chứa trong một bình có thể tích 20 (lít) ở 270C

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 11 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa