Category: Đề thi – kiểm tra

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2018

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2018

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2018

     

    UBND TỈNH BẮC NINH

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    (Đề thi có 02 trang)

    ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

    NĂM HỌC 2017 – 2018

    Môn thi: Hóa học – Lớp 12 THPT

    Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề)

    Câu 1 (4,0 điểm):

    1. Có 5 hợp chất vô cơ A, B, C, D, E. Làm thí nghiệm với các hợp chất này ta thu được kết quả như sau:

    – Khi đốt A, B, C, D, E đều cho ngọn lửa màu vàng.

    – A tác dụng với nước thu được O2; B tác dụng với nước thu được NH3.

    – Khi C tác dụng với D thu được khí X; C tác dụng với E thu được chất khí Y.

    – X, Y là những chất khí có thể gặp trong một số phản ứng hóa học, tỉ khối của khí X so với O2 và của Y so với NH3 đều bằng 2.

    Hãy xác định công thức hóa học của A, B, C, D, E, X, Y và viết các phương trình hóa học xảy ra.

    2. Chỉ dùng nước và nước brom hãy trình bày phương pháp nhận biết 6 chất lỏng riêng biệt sau: benzen, anilin, xiclo hexen, axit acrylic, axit fomic, axit propionic. Viết các phương trình hóa học xảy ra.

    Câu 2 (2,0 điểm):

    1. Để điều chế oxi người ta đã nhiệt phân KClO3 với một ít KMnO4 như sơ đồ thí nghiệm bên.

    a) Viết phương trình hóa học của phản ứng? Vì sao lại thêm một ít KMnO4?

    b) Vì sao phải dùng bông đậy ở phía gần miệng ống nghiệm?

    c) Khi lắp ống nghiệm lên giá sắt, vì sao phải lắp miệng ống nghiệm hơi chúc xuống?

    d) Người ta đã thu khí O2 bằng cách nào? Vì sao?

    2. Tính pH của dung dịch tạo thành khi hòa tan 0,1 mol PCl3 vào 450 ml dung dịch NaOH 1M. Cho hằng số axit của H3PO3 là :,

    Câu 3 (2,5 điểm):

    1. Ở nhiệt độ không đổi, hằng số phân ly Ka của các chất: phenol; p-crezol; p-nitro phenol; 2,4,6 trinitro phenol (axit picric); glixerol là 7,0.10-5; 6,7.10-11; 1,28.10-10 ; 7,0.10-8 ; 4,2.10-1. Hãy viết công thức cấu tạo và gán Ka vào các chất trên (theo thứ tự tăng dần Ka).

    2. Viết phương trình hóa học hoàn thành dãy chuyển hóa sau:

    A (C9H8O4) B C (C7H6O3)D (Br2C7H4O3) E

    Biết: A là axit axetylsalixylic (o-CH3COO-C6H4-COOH) dùng làm thuốc cảm (aspirin); B, C, D và E đều chứa vòng benzen.

    Câu 4 (2,5 điểm):

    1. Thêm V (ml) dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào 100 ml dung dịch KAl(SO4)2 0,1M thu được 2,1375 gam kết tủa. Tính V?

    2. Cho 5,22 gam một muối cacbonat kim loại tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 loãng, dư thu được dung dịch X và hỗn hợp khí Y gồm CO2 và 0,336 lít NO. Xác định muối cacbonat và thể tích khí CO2 thu được, biết các khí đo ở đktc.

    Câu 5 (2,0 điểm):

    Oxi hóa một lượng ancol Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2018 1 bằng oxi với xúc tác thích hợp thu được 9,2 gam hỗn hợp Y gồm: Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2018 2 Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2018 3 Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2018 4 Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2018 5 Chia Y làm 2 phần bằng nhau, trung hòa phần một cần 30 ml dung dịch NaOH 1M, phần hai tác dụng với Na dư được 1,344 lít H2 (đktc).

    a) Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra, tìm Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2018 6 .

    b) Cho toàn bộ Y phản ứng hoàn toàn với AgNO3/NH3 dư, tính khối lượng Ag sinh ra.

    Câu 6 (3,0 điểm):

    Cho 2,76 gam chất hữu cơ X (chỉ chứa C, H, O và có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất) tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, sau đó chưng khô thì thu được hơi nước, phần chất rắn chứa hai muối của natri có khối lượng 4,44 gam. Đốt cháy hoàn toàn 4,44 gam hỗn hợp hai muối này trong oxi thì thu được 3,18 gam Na2CO3; 2,464 lít CO2 (ở đktc) và 0,9 gam nước. Tìm công thức phân tử, viết công thức cấu tạo có thể có của X.

    Câu 7 (4,0 điểm):

    1. Có loại đá A chứa CaCO3, ZnCO3, Al2O3, Fe2O3 trong đó Al2O3 chiếm a% và Fe2O3 chiếm b% về khối lượng. Nung A ở nhiệt độ cao sau một thời gian thu được chất rắn B có khối lượng bằng 80% khối lượng của A trước khi nung. Để hòa tan hết 10 gam B cần 150 ml dung dịch axit HCl 2M. Nung A ở nhiệt độ cao đến khi khối lượng không đổi thu được chất rắn C.

    a) Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.

    b) Lập biểu thức tính % về khối lượng của C so với khối lượng của A trước khi nung. Kết quả cụ thể bằng bao nhiêu khi a = 20,4 và b = 24.

    2. Cho 48 gam Fe2O3 vào m gam dung dịch H2SO4 9,8% (loãng), sau phản ứng phần dung dịch D thu được có khối lượng 474 gam.

    a) Tính C% chất có trong dung dịch D và giá trị của m?

    b) Nếu cho 48 gam Fe2O3 vào m gam dung dịch H2SO4 9,8% (loãng), sau đó sục SO2 vào đến dư. Tính C% chất có trong dung dịch thu được sau phản ứng biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

    —————–Hết—————–

    Họ và tên thí sinh :………………………………………………. Số báo danh ………………………..

    UBND TỈNH BẮC NINH

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    HƯỚNG DẪN CHẤM

    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

    NĂM HỌC 2017 – 2018

    Môn thi: HÓA HỌC – Lớp 12

    Câu 1 (4,0 điểm):

    1. Có 5 hợp chất vô cơ A, B, C, D, E. Làm thí nghiệm với các hợp chất này ta thu được kết quả như sau:

    – Khi đốt A, B, C, D, E đều cho ngọn lửa màu vàng.

    – A tác dụng với nước thu được O2; B tác dụng với nước thu được NH3.

    – Khi C tác dụng với D ta cho khí X; C tác dụng với E ta thu được chất khí Y.

    – X, Y là những chất khí có thể gặp trong một số phản ứng hóa học, tỉ khối của khí X so với O2 và của Y so với NH3 đều bằng 2.

    Hãy xác định công thức hóa học của A, B, C, D, E, X, Y và viết các phương trình phản ứng xảy ra.

    2. Chỉ dùng nước và nước brom hãy trình bày phương pháp nhận biết 6 chất lỏng riêng biệt sau: benzen, anilin, xiclo hexen, axit acrylic, axit fomic, axit propionic.

    Câu

    Nội dung

    Điểm

    Câu 1

    4,0

    1

    2,0

    A: Na2O2 ; B: Na3N; C: NaHSO4; D: NaHSO3 hoặc Na2S; E: NaHS hoặc Na2S; X: SO2; Y: H2S

    1,0

    2Na2O2 + 2H2O Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2018 7 4NaOH + O2

    Na3N + 3H2O Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2018 8 3NaOH + NH3

    NaHSO­4 + NaHSO3 Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2018 9 Na2SO4 + SO2 + H2O

    NaHSO4 + NaHS Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2018 10 Na2SO4 + H2S

    1,0

    2

    2,0

    Trích mẫu thử, sau đó cho nước vào 6 chất lỏng ta được hai nhóm :

    + Nhóm tan : axit acrylic, axit fomic, axit propionic

    + Nhóm không tan: benzen, anilin, xiclo hexen

    0,25

    0,25

    Cho các chất trong nhóm tan lần lượt tác dụng với nước brom:

    + Axit acrylic làm mất màu nước brom;

    + Axit fomic làm mất màu dung dịch brom và có khí thoát ra;

    + Axit propionic không làm mất màu dung dịch brom.

    CH2 = CH – COOH + Br2 CH2Br – CHBr – COOH

    HCOOH + Br2 CO2 + H2O

    0,25

    0,25

    0,25

    Cho nước brom vào 3 chất không tan:

    + Bezen tạo thành hai chất lỏng phân lớp;

    + Anilin tạo kết tủa trắng

    C6H5-NH2 + 3Br2 C6H2(Br3)NH2+ 3HBr

    + Xiclo hexen làm mất màu nước brom

    0,25

    0,25

    0,25

    Câu 2 (2,0 điểm):

    1. Để điều chế oxi người ta đã nhiệt phân KClO3 với một ít KMnO4 như sơ đồ thí nghiệm bên.

    a) Viết phương trình hóa học của phản ứng? Vì sao lại thêm một ít KMnO4?

    b) Vì sao phải dùng bông đậy ở phía gần miệng ống nghiệm?

    c) Khi lắp ống nghiệm lên giá sắt, vì sao phải lắp miệng ống nghiệm hơi chúc xuống?

    d) Người ta đã thu khí O2 bằng cách nào? Vì sao?

    2. Tính pH của dung dịch tạo thành khi hòa tan 0,1 mol PCl3 vào 450 ml dung dịch NaOH 1M. Cho hằng số axit của H3PO3 là :,

    Câu 2

    2,0

    1

    1,0

    a) Phương trình hóa học:

    2KMnO4 Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2018 11 K2MnO4 + MnO2 + O2

    2KClO3 Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2018 12 2KCl + 3O2

    Phải thêm một ít KMnO4 để khi nhiệt phân sinh ra MnO2 làm xúc tác cho phản ứng nhiệt phân KClO3

    0,125

    0,125

    0,125

    b) Phải dùng bông đậy ở phía gần miệng ống nghiệm nhằm ngăn tinh thể chất rắn bị cuốn theo oxi khi nung nóng.

    0,125

    c) Khi lắp ống nghiệm đã chứa hoá chất lên giá sắt, miệng ống nghiệm hơi chúc xuống để đề phòng chất rắn ẩm khi đun nước thoát ra sẽ không chảy ngược lại làm vỡ ống nghiệm.

    0,25

    d) Thu khí O2 bằng cách đẩy nước. Vì khí O2 tan ít trong nước.

    0,25

    2

    1,0

    Số mol NaOH = 0,45.1 = 0,45 mol

    PCl3 + 3H2O H3PO3 + 3HCl

    0,10 0,10 0,30

    0,25

    HCl + NaOH NaCl + H2O

    0,30 0,30

    H3PO3 + NaOH NaH2PO3 + H2O

    Ban đầu 0,10 0,15 0,00

    Pứ 0,10 0,10 0,10

    Sau pứ 0,00 0,05 0,10

    NaOH + NaH2PO3 Na2HPO3 + H2O

    Ban đầu 0,05 0,10 0,00

    Pứ 0,05 0,05 0,05

    Sau pứ 0,00 0,05 0,05

    0,25

    0,125

    Vậy sau phản ứng thu được dung dịch có số mol H2PO3 = số mol HPO32- = 0,05 mol

    0,125

    Ta có cân bằng :

    H2PO3 H+ + HPO32-

    pH = – lg

    0,25

    Câu 3 (2,5 điểm):

    1. Ở nhiệt độ không đổi, hằng số phân ly Ka của các chất: phenol; p-crezol; p-nitro phenol; 2,4,6 trinitro phenol (axit picric); glixerol là 7,0.10-5; 6,7.10-11; 1,28.10-10 ; 7,0.10-8 ; 4,2.10-1. Hãy viết công thức cấu tạo và gán Ka vào các chất trên (theo thứ tự tăng dần Ka).

    2. Viết phương trình hóa học hoàn thành dãy chuyển hóa sau:

    A (C9H8O4) Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2018 13 BĐề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2018 14 C (C7H6O3)Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2018 15 D (Br2C7H4O3) Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2018 16 E

    Biết: A là axit axetylsalixylic (o-CH3COO-C6H4-COOH) dùng làm thuốc cảm (aspirin); B, C, D và E đều chứa vòng benzen.

    Câu 3

    2,5

    1

    1,0

    Sắp xếp các chất trên theo thứ tự Ka tăng dần :

    Ka 6,7.10-11 1,28.10-10 7,0.10-8 7,0.10-5 4,2.10-1

    1,0

    2

    1,5

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2018 17

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2018 18

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2018 19

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2018 20

    0,25

    0,25

    0,5

    0,5

    Câu 4 (2,5 điểm):

    1. Thêm V (ml) dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào 100 ml dung dịch KAl(SO4)2 0,1M thu được 2,1375 gam kết tủa. Tính V?

    2. Cho 5,22 gam một muối cacbonat kim loại tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 loãng, dư thu được dung dịch X và hỗn hợp khí Y gồm CO2 và 0,336 lít NO. Xác định muối cacbonat và thể tích khí CO2 thu được, biết các khí đo ở đktc.

    Câu 4

    2,5

    1,5

    Ba(OH)2 Ba2+ +2OH (a là số mol Ba(OH)2 )

    a a 2a

    KAl(SO4)2 K+ + Al3+ + 2SO42-

    0,01 0,01 0,02

    Ba2+ + SO42- BaSO4 (1)

    Al3+ + 3OH Al(OH)3 (2)

    Al(OH)3 + OH Al(OH)4 (3)

    0,5

    Khi Al3+ kết tủa vừa hết thì mol Al(OH)3=0,01; mol OH=0,03 nên mol Ba2+=0,015; khi này, khối lượng kết tủa=0,01.78+0,015.233= 4,275 gam lớn hơn lượng kết tủa của đề bài. Nếu tiếp tục thêm Ba(OH)2, khối lượng kết tủa vẫn tăng (do BaSO4 lớn nhất=0,02.233=4,66 gam) Al3+

    0,5

    Gọi số mol Ba(OH)2 phản ứng=a

    a=0,0075V=0,075 lít hay 75ml

    0,5

    2

    1,0

    Gọi công thức muối M2(CO3)n có số mol là x

    3M2(CO3)n + (8m – 2n) HNO3 6M(NO3)m + 2(m – n)NO + 3nCO2 + (4m – n)H2O (*)

    Theo phương trình (*) ta có :

    (1)

    Ta lại có : (2M + 60n)x = 5,22 (2)

    Giải (1) và (2) ta được: M = 116 m – 146 n

    n=2; m=3; M=56 là Fe (thỏa mãn)

    0,25

    0,25

    0,25

    Số mol CO2= số mol FeCO3=5,22/116=0,045

    0,25

    Câu 5 (2,0 điểm):

    Oxi hóa một lượng ancol Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2018 21 bằng oxi với xúc tác thích hợp thu được 9,2 gam hỗn hợp Y gồm: Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2018 22 Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2018 23 Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2018 24Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2018 25 Chia Y làm 2 phần bằng nhau, trung hòa phần một cần 30 ml dung dịch NaOH 1M, phần hai tác dụng với Na dư được 1,344 lít H2 (đktc).

    a) Viết phương trình phản ứng xảy ra, tìm Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2018 26 .

    b) Cho toàn bộ Y phản ứng hoàn toàn với AgNO3/NH3 dư, tính khối lượng Ag sinh ra.

    Câu 5

    2,0

    a)

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2018 27 + 1/2O2 Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2018 28 Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2018 29 + Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2018 30

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2018 31 + O2 Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2018 32 Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2018 33 + Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2018 34

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2018 35 +Na → Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2018 36 + 1/2H2

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2018 37 +Na → NaOH + 1/2H2

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2018 38 +Na → Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2018 39 + 1/2H2

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2018 40 +NaOH → Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2018 41 + Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2018 42

    Bảo toàn nguyên tử H phản ứng với kim loại sinh ra H2

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2018 43

    mancolbanđầu < 9,2 – 0,03.2.32= 7,28 gam

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2018 44

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2018 45 là CH3OH

    0,125

    0,125

    0,125

    0,125

    0,125

    0,125

    0,25

    0,25

    0,25

    b)

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2018 46 mol

    mAg = (0,095.4+0,03.2.2).108 = 54 gam

    0,25

    0,25

    Câu 6 (3,0 điểm):

    Cho 2,76 gam chất hữu cơ X (chỉ chứa C, H, O và có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất) tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, sau đó chưng khô thì thu được hơi nước, phần chất rắn chứa hai muối của natri có khối lượng 4,44 gam. Đốt cháy hoàn toàn 4,44 gam hỗn hợp hai muối này trong oxi thì thu được 3,18 gam Na2CO3; 2,464 lít CO2 (ở đktc) và 0,9 gam nước. Tìm công thức phân tử, viết công thức cấu tạo có thể có của X.

    Câu 6

    3,0

    = mol ; = mol

    X + NaOH hai muối của natri + H2O (1)

    Hai muối của natri + O2 Na2CO3 + CO2 + H2O (2)

    Số mol Na = 0,06 mol; Số mol C = 0,03 + 0,11 = 0,14 mol; số mol H=0,1

    0,25

    0,25

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ở (1) ta có :

    – Bảo toàn H: Số mol H trong X= 2.0,04+ 0,1-0,06=0,12

    – Khối lượng O trong X là : 2,76 – (0,14.12 +0,12) = 0,96 (gam) hay nO = 0,06 mol

    0,25

    0,5

    0,25

    Ta có tỷ lệ : nC : nH : nO = 0,14 : 0,12 : 0,06 = 7 : 6 :3

    Vậy công thức phân tử của X là: C7H6O3

    Do : nX = ;

    và X có độ bội liên kết a = 5; tác dụng NaOH thu được 2 muối, phần hơi chỉ có nước nên X là este của phenol có công thức cấu tạo của X là:

    0,75

    0,75

    Câu 7 (4,0 điểm):

    1. Có loại đá A chứa CaCO3, ZnCO3, Al2O3, Fe2O3 trong đó Al2O3 chiếm a% và Fe2O3 chiếm b% về khối lượng. Nung A ở nhiệt độ cao sau một thời gian thu được chất rắn B có khối lượng bằng 80% khối lượng của A trước khi nung. Để hòa tan hết 10 gam B cần 150 ml dung dịch axit HCl 2M. Nung A ở nhiệt độ cao đến khi khối lượng không đổi thu được chất rắn C.

    a) Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.

    b) Lập biểu thức tính % về khối lượng của C so với khối lượng của A trước khi nung. Kết quả cụ thể bằng bao nhiêu khi a = 20,4 và b = 24.

    2. Cho 48 gam Fe2O3 vào m gam dung dịch H2SO4 9,8% (loãng), sau phản ứng phần dung dịch D thu được có khối lượng 474 gam.

    a) Tính C% chất có trong dung dịch D và giá trị của m?

    b) Nếu cho 48 gam Fe2O3 vào m gam dung dịch H2SO4 9,8% (loãng), sau đó sục SO2 vào đến dư. Tính C% chất có trong dung dịch thu được sau phản ứng biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

    Câu 7

    4,0

    1

    2,0

    0,5

    – Xét 100 gam hỗn hợp Số mol Al2O3= ; mol Fe2O3=

    – Khi tác dụng với 80 gam B cần 2,4 mol HCl Khi tác dụng với 100 gam A hoặc 80 gam B hoặc lượng C thu được cũng chỉ cần 2,4 mol HCl

    – Bảo toàn điện tích:

    =

    %mC so với A= 100 – [ ].44 (%)

    Thay a = 20,4 và b = 24 tính ra kết quả % mC so với A = 93,4(%).

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    2

    2,0

    – Nếu Fe2O3 phản ứng hết thì khối lượng dd H2SO4=478-48=426 số mol H2SO4=0,426; vì Fe2O3 còn dư và H2SO4 phản ứng hết.

    – Gọi số mol Fe2O3 phản ứng= x H2SO4 =3x

    160x +3000x = 474

    x=0,15 (mol) m=450 gam

    =12,66%

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    Khi sục SO2 vào thì phản ứng xảy ra

    Hai phản ứng trên được viết ở dạng

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    Lưu ý:

    Thí sinh có thể làm theo các phương án khác, nếu đúng vẫn cho điêm tối đa.

    O2 Education gửi các thầy cô link download file word đề thi

    17-18 BN

     

    Xem thêm

  • Đề thi HSG lớp 12 môn hóa tỉnh Bắc Giang năm 2017

    Đề thi HSG lớp 12 môn hóa tỉnh Bắc Giang năm 2017

    Đề thi HSG lớp 12 môn hóa tỉnh Bắc Giang năm 2017

     

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    BẮC GIANG

    ĐỀ THI CHÍNH THỨC

    (Đề thi có 05 trang)

    ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VĂN HOÁ CẤP TỈNH

    NĂM HỌC 2016 – 2017

    MÔN THI: HÓA HỌC – LỚP 12

    Ngày thi: 21/03/2017

    Thời gian làm bài 90 phút, không kể thời gian giao đề

    Mã đề thi 111

    Họ, tên thí sinh:………………………………………………………………..

    Số báo danh:…………………………………………………………………….

    Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:

    H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Sr = 88; Ag = 108; Ba = 137.

    Câu 1: Cho dung dịch X chứa a mol ZnSO4; dung dịch Y chứa b mol AlCl3; dung dịch Z chứa NaOH. Thực hiện 2 thí nghiệm sau:

    – Thí nghiệm 1: Cho từ từ dung dịch Z vào dung dịch X.

    – Thí nghiệm 2: Cho từ từ dung dịch Z vào dung dịch Y.

    Lượng kết tủa trong hai thí nghiệm biến đổi theo đồ thị sau:

    Đề thi HSG lớp 12 môn hóa tỉnh Bắc Giang năm 2017 47

    Tổng khối lượng kết tủa ở hai thí nghiệm khi dùng x mol NaOH trong mỗi thí nghiệm là m gam. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 11,2. B. 25,5. C. 4,9. D. 8,5.

    Câu 2: Phát biểu nào sau đây là đúng?

    A. Những nguyên tử có cùng số khối thuộc cùng một nguyên tố hoá học.

    B. Trong tất cả các nguyên tử, số proton bằng số nơtron.

    C. Nguyên tố M có Z = 11 thuộc chu kì 3 nhóm IA.

    D. Hạt nhân của tất cả các nguyên tử đều có proton và nơtron.

    Câu 3: Hỗn hợp X gồm hai muối MgCO3 và RCO3. Cho 15,18 gam X vào dung dịch H2SO4 loãng, thu được 0,448 lít khí CO2 (đktc), dung dịch Y và chất rắn Z. Cô cạn Y, thu được 1,6 gam muối khan. Nung Z đến khối lượng không đổi, thu được m gam chất rắn và 1,792 lít (đktc) khí CO2 duy nhất. Giá trị m và nguyên tố R là

    A. 10,78 và Ca. B. 11,14 và Ba. C. 11,14 và Ca. D. 10,78 và Ba.

    Câu 4: Hỗn hợp X gồm một ancol và một axit cacboxylic đều no, đơn chức, mạch hở, có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử. Đốt cháy hoàn toàn 51,24 gam X, thu được 2,31 mol khí CO2. Đun nóng 51,24 gam X với xúc tác H2SO4 đặc, thu được m gam este (hiệu suất phản ứng este hóa bằng 75%). Giá trị m gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 31,2. B. 35,7. C. 41,7. D. 47,6.

    Câu 5: Cho dung dịch chất X vào dung dịch chất Z đến dư thấy có kết tủa keo trắng, sau đó tan. Cho dung dịch chất Y vào dung dịch chất Z đến dư thấy tạo thành kết tủa keo trắng không tan. Cho dung dịch chất X vào dung dịch chất Y không có phản ứng xảy ra. Các chất X, Y, Z lần lượt là:

    A. Na2CO3, NaAlO2, AlCl3. B. AlCl3, NaAlO2, NaOH.

    C. NaAlO2, AlCl3 , HCl. D. HCl, AlCl3, NaAlO2.

    Câu 6: Cho các chất sau: anđehit fomic, anđehit axetic, axit axetic, ancol etylic, glucozơ, saccarozơ, vinyl fomat và axit lactic (axit 2-hiđroxipropanoic). Số chất khi đốt cháy cho số mol CO2 bằng số mol O2 phản ứng là

    A. 5. B. 6. C. 7. D. 4.

    Câu 7: Điện phân 500 ml dung dịch hỗn hợp CuSO4 a mol/l và NaCl 1 mol/l với điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi 5A trong thời gian 96,5 phút (hiệu suất quá trình điện phân là 100%, nước bay hơi không đáng kể) thu được dung dịch có khối lượng giảm so với ban đầu là 17,15 gam. Giá trị của a là

    A. 0,5. B. 0,2. C. 0,3. D. 0,4.

    Câu 8: Nhận xét nào sau đây đúng?

    A. Thành phần chính của quặng apatit là 3Ca3(PO4)2.CaF2.

    B. Trong công nghiệp, photpho được điều chế từ Ca3P2, SiO2 và C.

    C. Ở điều kiện thường, photpho đỏ tác dụng với O2 tạo sản phẩm P2O5.

    D. Các muối Ca3(PO4)2 và CaHPO4 đều tan trong nước.

    Câu 9: Hòa tan hết 3,79 gam hỗn hợp X gồm Al và Zn (tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 5) vào dung dịch chứa 0,394 mol HNO3, thu được dung dịch Y và V ml khí N2 duy nhất (đktc). Dung dịch Y tác dụng vừa đủ với 3,88 lít dung dịch NaOH 0,125M để thu được dung dịch trong suốt. Giá trị của V là

    A. 268,8. B. 336,0. C. 358,4. D. 112,0.

    Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn 4,872 gam một hiđrocacbon X, rồi hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bình đựng nước vôi trong. Sau phản ứng thu được 27,93 gam kết tủa và thấy khối lượng dung dịch giảm 5,586 gam. Công thức phân tử của X là

    A. C4H8. B. CH4. C. C3H6. D. C4H10.

    Câu 11: Cho dung dịch chứa m gam hỗn hợp gồm phenol (C6H5OH) và axit axetic tác dụng vừa đủ với nước brom, thu được dung dịch X và 33,1 gam kết tủa 2,4,6-tribromphenol. Trung hòa hoàn toàn X cần vừa đủ 500 ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của m là

    A. 21,4. B. 39,4. C. 33,4. D. 24,8.

    Câu 12: Hòa tan hoàn toàn 42,4 gam hỗn hợp X gồm FexOy và Cu trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng, thu được dung dịch Y chỉ chứa 93,6 gam chất tan gồm hai muối sunfat trung hòa và 4,48 lít khí SO2 (ở đktc, sản phẩm khử duy nhất của H2SO4). Cho 42,4 gam X vào dung dịch HCl dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, còn lại m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là

    A. 12,8. B. 19,2. C. 6,4. D. 9,6.

    Câu 13: Có các thí nghiệm sau:

    (a) Cho khí NH3 vào khí Cl2­; (b) Sục khí H2S vào dung dịch CuSO4;

    (c) Cho Si vào dung dịch NaOH; (d) Cho dung dịch HF vào dung dịch AgNO3.

    (e) Đốt nóng dây Mg trong khí CO2;

    Số thí nghiệm xảy ra phản ứng hoá học là

    A. 4. B. 5. C. 3. D. 2.

    Câu 14: Cho biết X là tetrapeptit Ala-Gly-Val-Ala, Y là tripeptit Val-Gly-Val. Thuỷ phân hoàn toàn m gam hỗn hợp A gồm X và Y cần dùng vừa đủ dung dịch chứa 0,195 mol NaOH, thu được dung dịch T. Cô cạn cẩn thận T, được 23,745 gam chất rắn khan. Phần trăm khối lượng của X trong A là

    A. 22,36%. B. 27,84%. C. 72,16%. D. 77,64%.

    Câu 15: Phương pháp nào sau đây không dùng để bảo vệ kim loại khỏi ăn mòn?

    A. Chế tạo vật dụng, chi tiết máy bằng hợp kim không gỉ (inox).

    B. Ghép kim loại cần bảo vệ với một kim loại khác có tính khử yếu hơn.

    C. Phủ một lớp sơn lên bề mặt kim loại.

    D. Bôi dầu mỡ lên bề mặt kim loại.

    Câu 16: Thực hiện các thí nghiệm sau:

    (a) Đốt dây sắt trong khí clo dư.

    (b) Đốt nóng hỗn hợp bột Fe và S (không có oxi).

    (c) Cho FeO vào dung dịch HNO3 loãng (dư).

    (d) Cho Fe vào dung dịch AgNO3 dư.

    (e) Cho Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 loãng (dư).

    (f) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch HCl.

    Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm tạo ra muối Fe(III) là

    A. 6. B. 3. C. 4. D. 5.

    Câu 17: Thực hiện các thí nghiệm sau:

    (a) Cho từ từ đến dư dung dịch NH3 vào dung dịch Al(NO3)3.

    (b) Cho từ từ đến dư dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch Al2(SO4)3.

    (c) Cho từ từ đến dư dung dịch AlCl3 vào dung dịch NaOH.

    (d) Sục từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch NaAlO2.

    (e) Cho từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch KAlO2.

    (f) Cho dung dịch BaCl2 vào dung dịch NaHSO4­.

    Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được kết tủa là

    A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.

    Câu 18: Phát biểu nào sau đây là sai ?

    A. Trong môi trường bazơ, Br2 oxi hóa thành .

    B. Cr phản ứng với axit H2SO4 loãng tạo thành Cr3+.

    C. CrO3 là một oxi axit.

    D. Cr(OH)3 tan được trong dung dịch NaOH.

    Câu 19: Phát biểu nào sau đây là sai?

    A. Khí Cl2 tác dụng với dung dịch NaBr dư tạo ra Br2 và NaCl.

    B. Khí F2 tác dụng với H2O đun nóng, tạo ra O2 và HF.

    C. Khí Cl2 phản ứng với dung dịch KOH loãng, nguội tạo ra KClO3.

    D. Khí HI bị nhiệt phân một phần tạo ra H2 và I2.

    Câu 20: Hòa tan Fe3O4 trong lượng dư dung dịch H2SO4 loãng thu được dung dịch X. Dung dịch X tác dụng được với bao nhiêu chất trong dãy: Cu, NaOH, Br2, AgNO3, KMnO4, MgSO4, Mg(NO3)2, Al, H2S?

    A. 5. B. 8. C. 7. D. 6.

    Câu 21: Khi cho chất béo X phản ứng với dung dịch brom thì 1 mol X phản ứng tối đa với 4 mol Br2. Đốt cháy hoàn toàn a mol X, thu được b mol H2O và V lít khí CO2 (đktc). Biểu thức liên hệ giữa V với a, b là

    A. V = 22,4(b + 7a). B. V = 22,4(4a – b). C. V = 22,4(b + 6a). D. V = 22,4(b + 3a).

    Câu 22: Đốt cháy m gam cacbon bằng V lít khí O2 (đktc), thu được 11,2 lít hỗn hợp X gồm hai khí (đktc). Sục từ từ X vào 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm Ba(OH)2 1M và NaOH 0,5M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 29,55 gam kết tủa. Giá trị nhỏ nhất của V là

    A. 11,20. B. 9,52. C. 7,28. D. 3,36.

    Câu 23: Hỗn hợp X gồm ancol etylic và ancol đơn chức Y có tỉ lệ số mol tương ứng là 3 : 1. Chia m gam X thành hai phần bằng nhau. Phần một phản ứng hết với Na dư, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Phần hai đem đốt cháy hoàn toàn trong 0,775 mol khí O2 (dư), thu được tổng số mol các chất khí và hơi bằng 1,225 mol. Giá trị của m là

    A. 17,8. B. 21,2. C. 16,6. D. 10,6.

    Câu 24: Cho phản ứng: Fe(NO3)2 + HCl FeCl3 + Fe(NO3)3 + NO + H2O.

    Nếu hệ số của NO bằng 3 thì hệ số của FeCl3 bằng

    A. 5. B. 6. C. 4. D. 3.

    Câu 25: Cho sơ đồ mô tả thí nghiệm như hình vẽ:

    Để dung dịch Br2 trong thí nghiệm trên bị mất màu thì dung dịch X và chất rắn Y là

    A. dung dịch H2SO4 và Na2SO3. B. dung dịch H2SO4 và CaCO3.

    C. dung dịch H2SO4 và NaCl. D. dung dịch H2SO4Ca3(PO4)3.

    Câu 26: Đốt cháy hoàn toàn m gam P trong O2 (dư) tạo thành chất X. Cho toàn bộ X tác dụng hết với dung dịch Ca(OH)2, rồi cô cạn hỗn hợp sau phản ứng thu được 5,82 gam muối khan (biết tỉ lệ mol giữa Ca(OH)2 và X là 5 : 2). Giá trị của m là

    A. 1,24. B. 0,93. C. 2,48. D. 1,86.

    Câu 27: Để điều chế 78 gam crom từ Cr2O3 bằng phương pháp nhiệt nhôm (hiệu suất phản ứng là 90%) thì số gam bột nhôm ít nhất cần dùng là

    A. 81,0 gam. B. 45,0 gam. C. 40,5 gam. D. 54,0 gam.

    Câu 28: Cho dãy các chất: but-2-en, axit acrylic, propilen, ancol anlylic, 2-metylhex-3-en, axit oleic, hexa-1,4-đien, stiren. Số chất trong dãy có đồng phân hình học là

    A. 6. B. 7. C. 4. D. 5.

    Câu 29: Cho dung dịch Ba(HCO3)2 lần lượt vào các dung dịch riêng biệt sau: CaCl2, Ca(NO3)2, NaOH, Na2CO3, KHSO4, Na2SO4, Ca(OH)2, H2SO4, HCl. Số trường hợp tạo ra kết tủa là

    A. 7. B. 5. C. 6. D. 8.

    Câu 30: Cho các hợp chất sau: HCl, Cl2, NaCl. Dãy các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần độ phân cực của liên kết trong phân tử là:

    A. HCl, Cl2, NaCl. B. Cl2, HCl, NaCl. C. NaCl, HCl, Cl2. D. Cl2, NaCl, HCl.

    Câu 31: Axit cacboxylic X đa chức, có mạch cacbon không phân nhánh. Khi cho 0,1 mol X phản ứng hết với dung dịch NaOH dư, thu được 16 gam muối. Nhận xét nào sau đây là đúng?

    A. Đốt cháy hoàn toàn X, thu được số mol H2O bằng số mol CO2.

    B. Trong phân tử X có 3 liên kết pi ().

    C. Trong phân tử X số nguyên tử H nhiều hơn số nguyên tử C.

    D. Chất X có thể được tạo ra trực tiếp từ propanal bằng 1 phản ứng.

    Câu 32: Cho 11,36 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng với 600 ml dung dịch HNO3 1M (dư), thu được V lít khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với 240 ml dung dịch NaOH 2M, thu được 14,98 gam kết tủa. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là

    A. 2,688. B. 3,360. C. 2,240. D. 1,344.

    Câu 33: Cho các phát biểu:

    (1) Tất cả các anđehit đều có cả tính oxi hóa và tính khử;

    (2) Tất cả các axit cacboxylic đều không tham gia phản ứng tráng bạc;

    (3) Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch;

    (4) Tất cả các ancol no, đa chức đều hòa tan được Cu(OH)2.

    Những phát biểu đúng là

    A. (2) và (4). B. (3) và (4). C. (1) và (3). D. (1) và (2).

    Câu 34: Cho 27,6 gam hợp chất thơm X có công thức C7H6O3 tác dụng với 800 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch Y. Để trung hòa toàn bộ Y cần 100 ml dung dịch H2SO4 1M thu được dung dịch Z. Khối lượng chất rắn khan thu được khi cô cạn dung dịch Z là

    A. 31,1 gam. B. 62,2 gam. C. 58,6 gam. D. 56,9 gam.

    Câu 35: Cho cân bằng hoá học sau: 2NH3 (k) N2 (k) + 3H2 (k). Khi tăng nhiệt độ của hệ thì tỉ khối của hỗn hợp so với khí hiđro giảm. Nhận xét nào sau đây là đúng?

    A. Khi tăng nồng độ của NH3, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.

    B. Phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt.

    C. Khi tăng áp suất của hệ, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.

    D. Khi tăng nhiệt độ của hệ, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.

    Câu 36: Cho các phát biểu sau:

    (a) Dùng nước brom để phân biệt fructozơ và glucozơ;

    (b) Trong môi trường bazơ, fructozơ và glucozơ có thể chuyển hóa cho nhau;

    (c) Trong dung dịch, glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở;

    (d) Thủy phân saccarozơ chỉ thu được glucozơ;

    (e) Saccarozơ thể hiện tính khử trong phản ứng tráng bạc.

    Số phát biểu đúng là

    A. 5. B. 2. C. 4. D. 3.

    Câu 37: Khi tiến hành este hoá 1 mol axit axetic với 1 mol ancol isopropylic thì phản ứng đạt hiệu suất cực đại là 66,67%. Để phản ứng trên đạt hiệu suất cực đại 80% thì phải tiến hành este hoá 1 mol axit axetic với a mol ancol isopropylic. Biết phản ứng este hoá thực hiện ở cùng một nhiệt độ. Giá trị của a là

    A. 1,5. B. 3,2. C. 2. D. 1,6.

    Câu 38: Hỗn hợp X gồm saccarozơ và mantozơ có tỉ lệ về khối lượng tương ứng là 1 : 2. Thủy phân m gam X trong môi trường axit (hiệu suất phản ứng thủy phân đều đạt 60%), thu được dung dịch Y. Cho Y tác dung với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 (đun nóng), sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 95,04 gam Ag kết tủa. Giá trị của m là

    A. 102,60. B. 82,56. C. 106,20. D. 61,56.

    Câu 39: Cho các polime sau: Poli(vinyl clorua), thuỷ tinh plexiglas, teflon, nhựa novolac, tơ visco, tơ nitron, cao su buna, tơ nilon-6,6. Trong dãy polime trên, số polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là

    A. 7. B. 5. C. 6. D. 4.

    Câu 40: Tên gọi của hợp chất có công thức H2N – [CH2]4 – CH(NH2) – COOH là

    A. alanin. B. lysin. C. axit glutamic. D. glyxin.

    Câu 41: Phương pháp thích hợp để điều chế canxi kim loại là

    A. dùng H2 hoặc CO khử CaO ở nhiệt độ cao. B. nhiệt phân CaCO3.

    C. điện phân dung dịch CaCl2. D. điện phân CaCl2 nóng chảy.

    Câu 42: Một peptit X mạch hở khi thuỷ phân hoàn toàn chỉ thu được glyxin. Khi đốt cháy 0,1 mol X thu được 12,6 gam nước. Số nguyên tử oxi có trong 1 phân tử X là

    A. 5. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 43: Số đồng phân cấu tạo có cùng công thức phân tử C3H5Br3

    A. 4. B. 6. C. 3. D. 5.

    Câu 44: Hỗn hợp A gồm 2 ancol đều no, đơn chức, mạch hở X và Y (MX < MY). Oxi hóa không hoàn toàn 11,7 gam A bằng CuO nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp hơi B và chất rắn C (biết Y có tốc độ oxi hóa lớn hơn X; Y chiếm 25% về số mol trong hỗn hợp ancol dư). Hòa tan hết C trong dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được 2,688 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Chia B thành 2 phần bằng nhau:

    – Phần 1 cho tác dụng với dung dịch NaHCO3 dư, thu được 0,672 lít khí CO2 (đktc).

    – Phần 2 cho tác dụng với Na dư, thu được 2,016 lít khí H2 (đktc).

    Khối lượng chất Y có trong 11,7 gam A là

    A. 9,2 gam. B. 7,5 gam. C. 6,9 gam. D. 6,0 gam.

    Câu 45: Cho X là axit cacboxylic đơn chức, mạch hở, trong phân tử có một liên kết đôi C=C; Y và Z là hai axit cacboxylic đều no, đơn chức, mạch hở, đồng đẳng kế tiếp (MY < MZ). Cho 23,02 gam hỗn hợp E gồm X, Y và Z tác dụng vừa đủ với 230 ml dung dịch NaOH 2M, thu được dung dịch F. Cô cạn F, thu được m gam chất rắn khan G. Đốt cháy hoàn toàn G bằng O2 dư, thu được Na2CO3, hỗn hợp T gồm khí và hơi. Hấp thụ toàn bộ T vào bình nước vôi trong dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn khối lượng bình tăng thêm 22,04 gam. Khối lượng chất Y trong 23,02 gam E gần giá trị nào nhất sau đây?

    A. 3,5 gam. B. 2,6 gam. C. 17,0 gam. D. 19,0 gam.

    Câu 46: Cho dãy các chất: anđehit fomic, axit axetic, etyl axetat, axit fomic, ancol etylic, metyl fomat, axetilen, vinylaxetilen, etilen, glucozơ, saccarozơ. Số chất trong dãy tham gia phản ứng được với dung dịch AgNO3 trong NH3

    A. 7. B. 6. C. 3. D. 5.

    Câu 47: Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C5H10O2, không có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. Khi thủy phân X bằng dung dịch NaOH, thu được ancol bậc hai Y và chất Z. Nhận định nào sau đây đúng?

    A. Tổng số các nguyên tử trong phân tử Y bằng 12.

    B. Chất Y làm mất màu dung dịch nước Br2.

    C. Trong phân tử Z có 5 nguyên tử hiđro.

    D. Chất X phản ứng được với Na, sinh ra H2.

    Câu 48: Cho dãy các chất: FeS, CuO, FeSO4, C, Cr2O3, NaBr. Số chất trong dãy tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 đặc, nóng, không tạo ra khí SO2

    A. 3. B. 4. C. 1. D. 2.

    Câu 49: Hòa tan 1,12 gam Fe bằng 300 ml dung dịch HCl 0,2 M, thu được dung dịch X và khí H2. Cho dung dịch AgNO3 dư vào X, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

    A. 7,36. B. 10,23. C. 9,15. D. 8,61.

    Câu 50: Dãy chất nào dưới đây được xếp theo chiều tăng dần độ linh động của nguyên tử hiđro trong nhóm chức?

    A. ancol etylic, phenol, axit fomic. B. phenol, ancol etylic, axit fomic.

    C. axit fomic, ancol etylic, phenol. D. phenol, axit fomic, ancol etylic.

    ———– HẾT ———-

    Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

    (Thí sinh không được sử dụng Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học)

    Giám thị 1 (Họ tên, chữ ký) ……………………………………………Giám thị 2 (Họ tên, chữ ký) ……………………………………

    O2 Education gửi các thầy cô link download file word đề thi

    Bắc Giang 16-17

     

    Xem thêm

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Đắk Lắk năm 2017

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Đắk Lắk năm 2017

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    TỈNH ĐẮK LẮK

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    (Đề này có 02 trang)

    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH

    NĂM HỌC 2016-2017

    MÔN: HOÁ HỌC LỚP 12 – THPT

    Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)

    Ngày thi: 21/3/2017

    Câu 1. (3,0 điểm)

    1. Hợp chất X2Y6 có tổng số các loại hạt là 392, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 120 hạt. Số khối của X ít hơn số khối của Y là 8. Tổng số hạt trong X3+ ít hơn của Y là 16.

    a) Xác định X, Y.

    b) Trình bày phương pháp hóa học để nhận biết cation X3+ và anion Y.

    2. Cho bột Cu vào dung dịch chứa hỗn hợp Fe(NO3)3 và AgNO3. Sau khi phản ứng kết thúc, thu được phần rắn A và dung dịch B. Viết phương trình phản ứng xảy ra và cho biết A, B gồm những chất nào?

    3. Tính pH của dung dịch thu được khi trộn 10ml dung dịch CH3COOH có pH = 3,0 với 10ml dung dịch HCOOH có pH = 3,0.

    Biết pKa của CH3COOH và HCOOH lần lượt là 4,76 và 3,75.

    Câu 2. (3,0 điểm)

    Trong công nghiệp NH3 được tổng hợp theo phản ứng sau:

    1. Hãy cho biết những điều kiện thực hiện phản ứng trên trong công nghiệp và chúng có phù hợp với nguyên lý chuyển dịch cân bằng Le Chatelier không? Giải thích.

    2. Cho hỗn hợp ban đầu gồm N2 và H2 theo tỉ lệ số mol 1 : 3.

    a) Đặt , trong đó là áp suất riêng phần của NH3 và P là áp suất chung của hỗn hợp ở trạng thái cân bằng. Thiết lập công thức liên hệ giữa x, P và Kp.

    b) Tính x ở 5000C và P = 300atm, biết rằng ở nhiệt độ này Kp = 1,5.10-5. Từ đó tính hiệu suất chuyển hóa α của N2 (hoặc H2) thành NH3 khi cân bằng.

    Nếu thực hiện phản ứng ở 5000C và P = 600atm thì α bằng bao nhiêu? So sánh α trong hai trường hợp và giải thích tại sao người ta chỉ thực hiện ở khoảng 300atm.

    Câu 3. (3,0 điểm)

    Hỗn hợp A gồm hai oxit của sắt. Dẫn từ từ khí H2 đi qua m gam A đựng trong ống sứ đã nung đến nhiệt độ thích hợp. Sản phẩm tạo thành 2,07 gam nước và 8,48 gam hỗn hợp B gồm hai chất rắn. Hòa tan B trong 200ml dung dịch H2SO4 1M thu được dung dịch D và 1971,2 ml H2 ở 27,3oC và 1atm. Cho D tác dụng với dung dịch NaOH dư sẽ được kết tủa E. Cho E tiếp xúc với không khí để chuyển E hoàn toàn thành chất rắn F. Khối lượng của EF khác nhau 1,36 gam.

    a) Tính m.

    b) Tính nồng độ CM của các chất trong dung dịch D (cho rằng thể tích D thay đổi không đáng kể so với thể tích dung dịch H2SO4 đã dùng).

    c) Xác định công thức và tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi chất trong A.

    Câu 4. (3,0 điểm)

    1. Hãy giải thích tại sao khi làm lạnh, SO3 dễ hóa lỏng thành (SO3)3 và hóa rắn thành (SO3)n.

    2. Tại sao nước đá nhẹ hơn nước lỏng?

    3. Vàng là kim loại rất kém hoạt động, không bị oxi oxi hóa cả khi ở nhiệt độ cao, nhưng nó lại bị oxi không khí oxi hóa trong dung dịch xianua, chẳng hạn kali xianua ngay ở nhiệt độ thường (phản ứng dùng trong khai thác vàng). Hãy viết phương trình phản ứng đó và bằng tính toán chứng minh rằng phản ứng xảy ra được ở 250C và pH = 7.

    Cho biết các số liệu sau ở 250C:

    -1 là hằng số điện li tổng của ion phức). O2 trong không khí chiếm 20% theo thể tích, áp suất của không khí là 1atm.

    Câu 5. (3,5 điểm)

    1. Trong một bình kín dung tích 2,24 lít chứa một ít bột Ni xúc tác và hỗn hợp khí H2, C2H4, C3H6 (ở đktc). Tỉ lệ số mol C2H4 và C3H6 là 1:1. Đốt nóng bình trong một thời gian sau đó làm lạnh bình tới 0oC, áp suất trong bình lúc đó là P. Tỉ khối so với hiđro của các hỗn hợp khí trong bình trước và sau phản ứng là 7,600 và 8,445.

    a) Giải thích tại sao tỉ khối tăng.

    b) Tính phần trăm thể tích các khí trong bình trước phản ứng.

    c) Tính áp suất P.

    d) Tính hiệu suất phản ứng đối với mỗi olefin, biết rằng nếu cho khí trong bình sau phản ứng đi từ từ qua bình nước brom dư thấy nước brom bị nhạt màu và khối lượng bình nước brom tăng 1,05g.

    2.

    a) Tính thiêu nhiệt Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Đắk Lắk năm 2017 48 của benzen theo lý thuyết. Biết rằng: nhiệt lượng giải phóng ra theo lý thuyết khi “đốt cháy” các liên kết C = C là 117,7 kcal/mol; C – C là 49,3 kcal/mol; C – H là 54,0 kcal/mol;

    b) Giữa Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Đắk Lắk năm 2017 49 theo lý thuyết và thực nghiệm khác nhau 35,9 kcal/mol. Giải thích tại sao có sự khác biệt đó. Tính nhiệt tỏa ra khi đốt cháy 2 mol benzen.

    Câu 6. (2,5 điểm)

    1. Axit tropic có công thức phân tử C9H10O3 (thu được từ ancaloit atropin, có trong cây cà độc dược). Axit này có tác dụng chống co thắt, điều tiết và tác dụng kích thích hô hấp và tim. Nó cho phản ứng dương tính với CrO3/H2SO4 và khi bị oxi hóa bởi KMnO4 đun nóng thì thu được axit benzoic. Axit tropic được chuyển hóa bởi một dãy phản ứng và cuối cùng thu được axit hiđratropic.

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Đắk Lắk năm 2017 50 Hãy cho biết cấu tạo có thể có của axit tropic, axit atropic và axit hiđratropic.

    2. Axit axetylsalixylic là tên một loại thuốc hạ sốt và có tên thương phẩm là aspirin; còn một loại tinh dầu tách ra từ một loại cây xanh tốt bốn mùa ở châu Âu được gọi là metyl salixylat. Cả hai có thể được tổng hợp từ axit salixylic còn gọi là axit ortho-hiđroxibenzoic. Hãy viết phản ứng điều chế hai sản phẩm trên từ benzen.

    Câu 7. (2,0 điểm)

    Để cho động cơ ôtô hoặc máy bay vẫn hoạt động được ở nhiệt độ rất thấp người ta dùng dung dịch etilen glycol 62% trong nước.

    a) Cần dùng bao nhiêu kilogam etilen glycol để điều chế 10kg dung dịch đó?

    b) Dung dịch trên đông đặc ở nhiệt độ nào? Biết rằng khi thêm 1 mol etilen glycol vào 100g nước thì nhiệt độ đông đặc của nước giảm 1,860C.

    c) Hỗn hợp A gồm 0,1 mol etilen glycol và 0,2 mol chất X. Để đốt cháy hết hỗn hợp A cần 21,28 lít O2 (ở đktc) và thu được 35,2g CO2 và 19,8g H2O. Nếu cho hỗn hợp A tác dụng hết với natri thì thu được 8,96 lít H2 (ở đktc). Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo và gọi tên X.

    …………..HẾT…………..

    • Thí sinh được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học;

    • Giám thị không giải thích gì thêm.

    Họ và tên thí sinh…………………………………………Số báo danh:………………….

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    TỈNH ĐẮK LẮK

    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH

    NĂM HỌC 2016-2017

    MÔN: HOÁ HỌC LỚP 12 – THPT

    Ngày thi: 21/3/2017

    ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ CHÍNH THỨC

    (Đáp án, biểu điểm và hướng dẫn chấm gồm tất cả 05 trang)

    1. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

    Câu

    Đáp án

    Điểm

    Câu 1 (3,0đ)

    1.

    a) Nguyên tử X: P1 = E1 = Z1, N1; nguyên tử Y: P2 = E2 = Z2, N2

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Đắk Lắk năm 2017 51

    Giải hệ ta có: Z1 = 13 → Al; Z2 = 17 → Cl

    b) Nhận biết cation Al3+: cho tác dụng với dung dịch kiềm (NaOH, KOH,…)

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Đắk Lắk năm 2017 52 (dạng keo trắng)

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Đắk Lắk năm 2017 53 (dung dịch trong suốt)

    – Nhận biết anion Cl: cho tác dụng với dung dịch AgNO3, sau đó sục khí NH3 tới dư

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Đắk Lắk năm 2017 54 (màu trắng)

    Kết tủa tan trong NH3 dư: Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Đắk Lắk năm 2017 55 (tan)

    0,25đ

    0,25đ

    0,25đ

    0,25đ

    2. Trước hết: Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag (1)

    Nếu dư Cu: Cu + 2Fe(NO3)3 → Cu(NO3)2 + 2Fe(NO3)2 (2)

    Biện luận các trường hợp:

    – Nếu Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Đắk Lắk năm 2017 56 → (1) dư AgNO3 và (2) chưa xảy ra.

    Khi đó: A là Ag, dung dịch B gồm Fe(NO3)3, Cu(NO3)2 và AgNO3 dư.

    – Nếu Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Đắk Lắk năm 2017 57 → (1) xảy ra vừa đủ và (2) chưa xảy ra.

    Khi đó: A là Ag, dung dịch B gồm Fe(NO3)3, Cu(NO3)2.

    – Nếu Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Đắk Lắk năm 2017 58 → (1) xảy ra hoàn toàn và (2) xảy ra hoàn toàn (dư Fe(NO3)3).

    Khi đó: A là Ag, dung dịch B gồm Cu(NO3)2, Fe(NO3)2 Fe(NO3)3 dư.

    – Nếu Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Đắk Lắk năm 2017 59 → (1) và (2) xảy ra vừa đủ.

    Khi đó: A là Ag, dung dịch B gồm Cu(NO3)2, Fe(NO3)2.

    – Nếu Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Đắk Lắk năm 2017 60 → (1) và (2) xảy ra hoàn toàn (Cu dư).

    Khi đó: A là Ag và Cu dư, dung dịch B gồm Cu(NO3)2, Fe(NO3)2.

    0,25đ

    0,25đ

    0,25đ

    0,25đ

    3. Gọi C1 là nồng độ ban đầu của CH3COOH

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Đắk Lắk năm 2017 61

    C1 – –

    C1 – x x x

    Với pH = 3,0 → x = 10-3M

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Đắk Lắk năm 2017 62

    Dung dịch HCOOH (pH = 3,0) ứng với nồng độ là:

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Đắk Lắk năm 2017 63

    Sau khi trộn:

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Đắk Lắk năm 2017 64 ; Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Đắk Lắk năm 2017 65

    Tính gần đúng:

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Đắk Lắk năm 2017 66

    pH = 2,98

    0,25đ

    0,25đ

    0,25đ

    0,25đ

    Câu 2 (3,0đ)

    1. Trong công nghiệp: T ≈ 5000C, P ≈ 300atm, chất xúc tác sắt, tỉ lệ số mol N2 : H2 = 1 : 3.

    P cao phù hợp với nguyên lí Le Chatelier; nkhí (sp) < nkhí (tg) nên P cao cân bằng chuyển dịch về phía tạo ra NH3. T cao cân bằng chuyển dịch theo chiều ngược lại vì ∆H < 0, không phù hợp với nguyên lí Le Chatelier, nhưng vì tốc độ phản ứng quá bé ở nhiệt độ thấp, nên cần tăng nhiệt độ và dùng chất xúc tác. Tỉ lệ số mol N2 : H2 là 1 : 3 để sự chuyển hóa N2 và H2 thành NH3 là lớn nhất.

    0,5đ

    0,5đ

    2.

    a)Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Đắk Lắk năm 2017 67

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Đắk Lắk năm 2017 68

    b) P = 300atm → x = 0,226; P = 600atm → x = 0,334

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Đắk Lắk năm 2017 69

    1 – α 3 – 3α 2α

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Đắk Lắk năm 2017 70

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Đắk Lắk năm 2017 71

    x = 0,226 → α = 37%

    x = 0,334 → α = 50%

    P tăng → α tăng phù hợp với nguyên lí Le Chatelier, nhưng P quá cao không đảm bảo sản xuất an toàn lâu dài. Mặt khác trong quá trình sản xuất, NH3 được ngưng tụ tách khỏi môi trường phản ứng.

    0,25đ

    0,5đ

    0,5đ

    0,5đ

    0,25đ

    Câu 3 (3,0đ)

    a) aFexOy + (ay – bx)H2 Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Đắk Lắk năm 2017 72 xFeaOb + (ay – bx)H2O

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Đắk Lắk năm 2017 73

    Áp dụng ĐLBTKL: 

    → m = mA = (2,07 + 8,48) – 0,115.2 = 10,32 gam.

    b) B tan trong H2SO4 loãng cho H2 → trong B phải có Fe:

    Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2

    nĐề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Đắk Lắk năm 2017 74  = 0,08 mol → nFe = nĐề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Đắk Lắk năm 2017 75 = 0,08 mol

    → mFe = 0,08.56 = 4,48 gam < mB = 8,48 gam nên trong B phải có sắt oxit, hòa tan trong H2SO4 để tạo ra dung dịch D gồm FeSO4 và Fe2(SO4)3. Các phản ứng:

    H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O

    FeSO4 + 2NaOH → Fe(OH)2↓ + Na2SO4

    Fe2(SO4)3 + 6NaOH → 2Fe(OH)3↓ + 3Na2SO4

    4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3

    Cứ 1 mol Fe(OH)2 → 1 mol Fe(OH)3 thì khối lượng tăng 17 gam.

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Đắk Lắk năm 2017 76 mol = nFe. Vậy toàn bộ Fe(OH)2 đều được tạo ra từ FeSO4 do tác dụng của Fe với H2SO4 → lượng Fe2(SO4)3 có trong dung dịch là do Fe2O3 tác dụng với axit tạo thành:

    Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O

    0,025 mol

    → nĐề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Đắk Lắk năm 2017 77 dư = 0,2 – 0,08 – 3.0,025 = 0,045 mol

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Đắk Lắk năm 2017 78 ;Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Đắk Lắk năm 2017 79 ;Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Đắk Lắk năm 2017 80

    c) Theo kết quả trên, trong hỗn hợp A có a mol Fe2O3 và b mol FexOy (x≠2, y≠3).

    Áp dụng ĐLBTNT Fe và O:

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Đắk Lắk năm 2017 81

    Từ (1) và (2) → Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Đắk Lắk năm 2017 82

    – Xét x = y = 1 → b = 0,01 mol → hỗn hợp A có 0,01 mol FeO (0,72g) chiếm 6,98% và Fe2O3 chiếm 93,02%.

    – Xét x = 3, y = 4 → b = 0,01 mol → hỗn hợp A có 0,01 mol Fe3O4 (2,32g) chiếm 22,48% và Fe2O3 chiếm 77,52%.

    1,0đ

    0,25đ

    0,25đ

    0,25đ

    0,5đ

    0,25đ

    0,25đ

    0,25đ

    Câu 4 (3,0đ)

    1. Phân tử SO3 tồn tại ở trạng thái hơi. Khi làm lạnh hơi SO3 ngưng tụ thành chất lỏng dễ bay hơi gồm các phân tử trime mạch vòng (SO3)3. Khi làm lạnh đến 16,80C chất lỏng đó biến thành khối chất rắn trong suốt có dạng (SO3)n phân tử polime mạch thẳng.

    Hiện tượng dễ trùng hợp của các phân tử SO3 thành vòng hay thẳng là do S dễ chuyển từ trạng thái lai hóa sp2 thàng sp3.

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Đắk Lắk năm 2017 83 Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Đắk Lắk năm 2017 84

    0,5đ

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Đắk Lắk năm 2017 85 2. Do có liên kết hiđro nên nước đá có cấu trúc đặc biệt. Các nguyên tử oxi nằm ở tâm và bốn đỉnh của một tứ diện đều. Mỗi nguyên tử hiđro liên kết chính với một nguyên tử oxi và liên kết hiđro với một nguyên tử oxi khác. Cấu trúc này tương đối rỗng nên có tỉ khối nhỏ. Khi tan thành nước lỏng cấu trúc này bị phá vỡ, khoảng cách giữa các phân tử giảm nên thể tích giảm và do đó tỉ khối tăng. Kết quả là nước đá nhẹ hơn nước.

    0,5đ

    3. Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Đắk Lắk năm 2017 86

    Phản ứng chứa hai cặp oxi hóa – khử: Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Đắk Lắk năm 2017 87 và O2, H2O/ OH.

    Tính thế của cặp Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Đắk Lắk năm 2017 88 :

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Đắk Lắk năm 2017 89

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Đắk Lắk năm 2017 90

    Tính thế của cặp O2, H2O/ OH:

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Đắk Lắk năm 2017 91

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Đắk Lắk năm 2017 92

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Đắk Lắk năm 2017 93

    Vậy: Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Đắk Lắk năm 2017 94 nên phản ứng hòa tan vàng xảy ra được.

    0,5đ

    0,5đ

    0,5đ

    0,5đ

    Câu 5

    (3,5đ)

    1.

    a) Gọi hỗn hợp trước và sau phản ứng là A, B

    + Khi đun nóng hỗn hợp A sẽ xảy ra các phản ứng:

    C2H4 + H2 → C2H6 (1)

    C3H6 + H2 → C3H8 (2)

    + Theo định luật BTKL thì mA = mB, nhưng nA > nB do 2 phản ứng trên nên Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Đắk Lắk năm 2017 95 .

    b) + Gọi x, y, y lần lượt là số mol của H2; C2H4; C3H6. Ta có:

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Đắk Lắk năm 2017 96

    x = 0,06 mol ; y = 0,02 mol. Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Đắk Lắk năm 2017 97 

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Đắk Lắk năm 2017 98

    c) Áp dụng công thức PV = nRT, ta có:

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Đắk Lắk năm 2017 99

    PB = 0,900.PA = 0,900 atm.

    d) + nA = 0,1 mol; nB = 0,09 mol.

    + Gọi a, b lần lượt là số mol C2H4, C3H6 tham gia phản ứng cộng H2; Ta có:

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Đắk Lắk năm 2017 100

    a = b = 0,005 mol.

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Đắk Lắk năm 2017 101

    0,5đ

    0,5đ

    0,5đ

    0,5đ

    2.

    a)

    H1 (lt) = (-117,7).3 + (- 49,3).3 + (- 54).6 = – 825 kcal/mol;

    b) Có sự khác biệt giữa lý thuyết và thực nghiệm là do trong benzen các obitan p xen phủ với nhau tạo ra một hệ nhân thơm chứ không phải là một trien. Chính sự tạo thành nhân benzen làm cho phân tử benzen bền vững hơn vì vậy khi đốt cháy nhiệt tỏa ra ít hơn.

    H1 (tt) = (- 825) – (- 35,9) = – 789,1 kcal/mol;

    Nhiệt tỏa ra khi đốt cháy 2 mol benzen là: 789,1 x 2 = 1578,2 kcal.

    0,5đ

    0,5đ

    0,5đ

    Câu 6

    (2,5đ)

    1. Axit tropic (C9H10O3) ∆ = 5 gồm: – COOH + – OH + C6H5 – + C2H3 – (mạch bên)

    Axit hiđratopic có cùng khung C với axit tropic nhưng nhóm – OH được thay bằng – H và mạch bên mang nhóm – COOH.

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Đắk Lắk năm 2017 102

    Như vậy, công thức cấu tạo của các axit này có thể như sau:

    + Axit tropic: có thể có 3 dạng cấu tạo:

    + Axit atropic: có thể có 2 dạng cấu tạo:

    + Axit hiđratropic: có thể có 2 dạng cấu tạo:

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Đắk Lắk năm 2017 103

    (CTCT mỗi axit nếu đúng cho 0,5đ x 3 = 1,5đ)

    1,5đ

    2. Tổng hợp aspirin và metylsalixylat:

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Đắk Lắk năm 2017 104

    (Mỗi giai đoạn tổng hợp nếu đúng cho 0,2đ x 5gđ = 1,0đ)

    1,0đ

    Câu 7

    (2,0đ)

    a) mct = (10.62%)/100% = 6,2 kg etilen glycol.

    b) Trong 10kg dung dịch có 10000 – 6200 = 3800 gam nước.

    Cứ 3800 gam nước có 100 mol C2H4(OH)2

    Cứ 1000 gam nước có Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Đắk Lắk năm 2017 105 mol C2H4(OH)2

    Nhiệt độ đông đặc của nước giảm: Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Đắk Lắk năm 2017 106

    Vậy: nhiệt độ đông đặc của dung dịch etilen glycol là – 48,95oC.

    c) Ptpư:

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Đắk Lắk năm 2017 107

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Đắk Lắk năm 2017 108

    Với Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Đắk Lắk năm 2017 109

    x = 3, y = 8; z = 3. CTPT của X là: C3H8O3

    Mặt khác: X là hợp chất hữu cơ no và có chứa 3 nhóm –OH (do Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Đắk Lắk năm 2017 110Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Đắk Lắk năm 2017 111 chứng tỏ X có phản ứng với Na).

    Vậy: X là glixerol CH2(OH)CH(OH)CH2(OH)

    0,5đ

    0,5đ

    0,5đ

    0,5đ

    B. HƯỚNG DẪN CHẤM

    Thí sinh trình bày theo cách khác nếu đúng và hợp lí vẫn cho điểm tối đa phần đó.

    ———————HẾT———————

    .

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    De thi chon HSG Đak Lăk 2016 – 2017

     

    Xem thêm

     

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Hà Nội năm 2021

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Hà Nội năm 2021

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Hà Nội năm 2021

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    HÀ NỘI

    KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ

    LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2020 – 2021

    Môn thi : HÓA HỌC

    Ngày thi : 29 tháng 9 năm 2020

    Câu I (3,5 điểm)

    1. Cho X, Y là hai nguyên tố phi kim. Trong mỗi nguyên tử của các nguyên tố X, Y có số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện lần lượt là 14 và 16. Hợp chất A có công thức phân tử là XYn có các đặc điểm: X chiếm 15,0486% về khối lượng; tổng số proton và nơtron trong một phân tử A lần lượt là 100 và 106. Xác định các nguyên tố X, Y và công thức phân tử của chất A.

    2. Hoàn thành sơ đồ phản ứng, cân bằng phương trình hóa học bằng phương pháp thăng bằng electron, xác định chất oxi hóa, chất khử trong các trường hợp sau:

    a) FeCl2 + PbO2 + H2SO4 … + … + … + …

    b) HClO + PbS … + …

    c) H2O2 + KMnO4 + H2SO4 … + … + … + …

    3. Cho 21,8 gam chất X (hợp chất của lưu huỳnh) vào nước dư thu được dung dịch Y. Cho dung dịch bari clorua dư vào Y, thu được kết tủa trắng và dung dịch Z. Cho kẽm dư vào Z, thu được 5,6 lít (đktc) khí hiđro. Xác định công thức phân tử của chất X.

    Câu II (3,5 điểm)

    1. Có 5 chất bột màu trắng là KNO3, K2CO3, K2SO4, BaCO3, BaSO4 đựng trong 5 lọ riêng biệt. Chỉ đưc dùng thêm c, điều kiện và dụng cụ thí nghiệm có đủ. Hãy trình bày cách phân biệt các chất bột màu trắng trên.

    2. Cho m gam hỗn hợp gồm Al4C3 và CaC2 tác dụng với nước dư thu được 11,2 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm CH4 và C2H2. Chia X thành 2 phần: phần 1 tác dụng tối đa với 200 ml dung dịch Br2 0,5M; đốt cháy hoàn toàn phần 2 rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư, sau phản ứng lọc bỏ kết tủa thấy khối lượng dung dịch giảm 69,525 gam so với khối lượng dung dịch Ba(OH)2 ban đầu.

    a) Xác định phần trăm thể tích các khí trong X và tìm giá trị của m.

    b) Nếu cho phần 2 tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được tối đa bao nhiêu gam kết tủa?

    3. Biết X là dung dịch chứa hỗn hợp NaOH và NaNO3, xác định các chất A, B, A1, B1, A2 và hoàn thành các phương trình hóa học theo sơ đồ sau:

    Câu III (3,5 điểm)

    1. a) Viết phương trình hóa học thực hiện sơ đồ chuyển hóa sau:

    C3H6 X Y Axit isobutiric

    b) Chất hữu cơ X chỉ chứa C, H, O có tỉ lệ khối lượng tương ứng là 8 : 1 : 16. Biết X là hợp chất no, mạch hở chứa các nhóm chức -OH, –COOH và không còn nhóm chức khác, xác định công thức phân tử và viết công thức cấu tạo có thể có của X.

    2. Hỗn hợp X gồm ba hiđrocacbon đồng phân A, B, C đều không làm mất màu dung dịch brom. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X thu được 100,8 gam hỗn hợp CO2 và H2O trong đó khối lượng CO2 nhiều hơn H2O là 57,6 gam.

    a) Xác định công thức phân tử của A, B, C.

    b) Biết: khi đun nóng với dung dịch chứa hỗn hợp KMnO4 và H2SO4 thì A, B cho cùng một sản phẩm C9H6O6 còn C cho sản phẩm C8H6O4; khi đun nóng với brom có mặt bột sắt thì A chỉ cho một sản phẩm monobrom còn B, C mỗi chất cho 2 sản phẩm monobrom. Xác định công thức cấu tạo của A, B, C.

    3. Hỗn hợp X gồm 3 este đều mạch hở và chỉ chứa chức este. Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được lượng CO2 lớn hơn lượng nước là 4,79 gam. Mặt khác, m gam X phản ứng vừa đủ với 400 ml dung dịch NaOH 0,2M thu được 2,52 gam hỗn hợp Y gồm 2 ancol (hơn kém nhau 1 nguyên tử cacbon) và hỗn hợp Z gồm 2 muối. Đốt cháy hoàn toàn Z cần vừa đủ 1,04 gam O2 thu được CO2, Na2CO3 và 0,45 gam H2O. Xác định công thức cấu tạo và tính phần trăm khối lượng mỗi chất trong X.

    Câu IV (3,0 điểm)

    1. Từ CH4, các chất vô cơ cần thiết và các điều kiện có đủ viết phương trình hóa học điều chế CH3CH(COOH)2 qua 5 giai đoạn.

    2. Hỗn hợp X gồm Cu, CuO, Fe3O4, FeO và kim loại M có hóa trị không đổi (trong hỗn hợp X có số nguyên tử oxi nhiều gấp 2 lần số nguyên tử M và tổng số nguyên tử của các kim loại bằng số nguyên tử oxi). Hòa tan 23,13 gam X trong dung dịch HNO3 loãng, dư thấy có 0,9 mol HNO3 phản ứng, thu được 1,344 lít (đktc) khí NO duy nhất và dung dịch Y chứa 71,01 gam hỗn hợp muối. Xác định tên kim loại M và tính khối lượng mỗi muối trong dung dịch Y.

    Câu V (3,0 điểm)

    1. Chất hữu cơ X mạch hở, chỉ chứa một loại nhóm chức có công thức phân tử C4H6O4. Khi đun X với dung dịch HCl loãng thu được 2 chất hữu cơ Y và Z (MY < MZ) đều có phản ứng tráng gương. Xác định công thức cấu tạo của X, Y, Z và viết các phương trình hóa học minh họa.

    2. Trong một bình kín dung tích không đổi 16 lít chứa hỗn hợp hơi ba ancol đơn chức X, Y, Z và 13,44 gam O2, nhiệt độ và áp suất trong bình là 109,2oC và 0,98 atm. Bật tia lửa điện để đốt cháy hết ba ancol, sau đó đưa nhiệt độ về 136,5oC, áp suất trong bình lúc này là p atm. Cho tất cả khí trong bình sau khi đốt cháy lần lượt đi qua bình 1 đựng H2SO4 đặc, dư và bình 2 đựng KOH đặc, dư. Sau thí nghiệm, có một chất khí thoát ra khỏi bình 2 và khối lượng bình 1 tăng 3,78 gam, bình 2 tăng 6,16 gam.

    a) Tìm giá trị của p.

    b) Biết Y, Z có cùng số nguyên tử cacbon (MY > MZ) và số mol ancol X bằng tổng số mol hỗn hợp ba ancol ban đầu. Xác định công thức phân tử của X, Y, Z.

    Câu VI (3,5 điểm)

    1. Chất hữu cơ X chỉ chứa C, H, O có chứa 55,17% oxi về khối lượng và có tỉ khối hơi so với oxi nhỏ hơn 4. Cho a mol X tác dụng vừa đủ với 2a mol H2 tạo ra chất X1, cho X1 tác dụng với Na dư thu được 1,5a mol H2 và chất X2. Cho a mol X tác dụng vừa đủ với a mol NaOH thu được chất X3, cho X3 tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag và chất X4. Nếu cho X3 tác dụng với NaOH rắn khi có mặt CaO, đun nóng thu được chất hữu cơ X5. Cho X4 tác dụng với dung dịch HCl dư thu được chất hữu cơ X6.

    a) Xác định công thức cấu tạo của các chất X, X1, X2, X3, X4, X5, X6.

    b) Cho biết X4 là hợp chất có tính chất axit, bazơ hay lưỡng tính? Viết các phương trình hóa học minh họa.

    2. Nung nóng ở 400oC hỗn hợp gồm hai muối khan của kim loại kali, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 224 ml (đktc) một khí A không màu và một muối rắn X. Đem toàn bộ chất X tác dụng với lượng dư dung dịch đậm đặc chứa hỗn hợp FeSO4 và H2SO4 đun nóng nhẹ, phản ứng xong thu được một khí B không màu. Toàn bộ lượng B sinh ra phản ứng dễ dàng với một lượng vừa đủ khí A tạo nên khí C có màu nâu đỏ. Làm lạnh C thấy màu nâu đỏ giảm dần thu được 1,61 gam hỗn hợp khí D có thể tích bằng thể tích của 0,8 gam oxi ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất. Xác định thành phần phần trăm về khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu.

     

    ——————-Hết——————-

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download file word đề thi

    Đề HSG Hà Nội – vòng 1 (2021)

     

    Xem thêm

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Hà Nội năm 2020

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Hà Nội năm 2020

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Hà Nội năm 2020

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    HÀ NỘI

    KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ

    LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2019 – 2020

    Môn thi : HÓA HỌC

    Ngày thi : 03 tháng 10 năm 2019

    Câu I (2,5 điểm)

    1. Cho X, Y, R, A, B theo thứ tự là 5 nguyên tố liên tiếp trong bảng hệ thống tuần hoàn có tổng số proton là 90 (X có số proton nhỏ nhất).

    a) Xác định số proton của X, Y, R, A, B. Gọi tên các nguyên tố đó.

    b) Viết cấu hình electron của X2-, Y, R, A+, B2+. So sánh bán kính của R, A, B, X2-, Y, A+, B2+ và giải thích.

    2. Crom có cấu tạo mạng tinh thể lập phương tâm khối, bán kính nguyên tử của crom là 1,26 Ao. Khối lượng mol nguyên tử của crom là 52 g/mol. Xác định khối lượng riêng của crom và độ đặc khít của mạng tinh thể trên.

    CĐề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Hà Nội năm 2020 112 âu II (2,5 điểm)

    1. Hình vẽ bên mô tả một thí nghiệm :

    a) Nêu mục đích của thí nghiệm ?

    b) Nêu và giải thích các hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm ?

    c) Trong thí nghiệm, tại sao đáy ống nghiệm chứa saccarozơ và CuO phải để cao hơn so với miệng ống nghiệm ?

    2. Muối Y nguyên chất không màu, tan trong nước. Cho dung dịch chỉ chứa muối Y tác dụng với HCl được kết tủa trắng Z. Chất Z tan trong dung dịch NH3 loãng thu được dung dịch T. Axit hóa dung dịch T bằng dung dịch HNO3 lại có kết tủa trắng Z xuất hiện trở lại. Cho lượng dư Cu vào dung dịch chứa muối Y và H2SO4 loãng, đun nóng thì sinh ra chất khí không màu bị hóa nâu ngoài không khí. Xác định công thức của Y và viết phương trình hóa học xảy ra.

    Câu III (3,0 điểm)

    1. Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra trong các thí ngiệm sau :

    a) Cho axit clohidric vào ống nghiệm đựng propen trong dung môi CCl4.

    b) Đun nóng hỗn hợp butan – 2 – ol và H2SO4 đặc ở 170oC.

    c) Cho hỗn hợp gồm HNO3 đặc và H2SO4 đặc vào ống nghiệm đựng toluen, đun nóng.

    d) Dẫn khí Cl2 dư vào dung dịch H2S.

    e) Dẫn từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2.

    f) Dẫn từ từ đến dư khí Cl2 vào dung dịch NaI.

    2. Thời kỳ Phục hưng, các bức họa của các danh họa được vẽ bằng bột “trắng chì” (có chứa PbCO3.Pb(OH)2). Qua một thời gian, các bức họa bị ố đen không còn đẹp như ban đầu. Giải thích hiện tượng trên. Để khắc phục điều đó cần dùng hóa chất nào ? Viết các phương trình hóa học minh họa.

    3. Geranol (C10H18O) là một ancol dẫn xuất của monotecpen có mặt trong tinh dầu hoa hồng. Biết : cho geranol phản ứng cộng với brom theo tỉ lệ mol 1 : 2 tạo ra dẫn xuất tetrabromua (C10H18OBr4) ; có thể oxi hoá geranol thành anđehit hoặc axit cacboxylic có 10 nguyên tử C trong phân tử ; khi oxi hoá geranol một cách mãnh liệt sẽ tạo thành CH3COCH2CH2COOH, CH3COCH3, HOOC-COOH. Dựa vào các dữ kiện trên, xác định công thức cấu tạo có thể có của geranol.

    Câu IV (4,0 điểm)

    1. Cho sơ đồ chuyển hóa sau :

    1. A1 A2 + A3 + A4

    2. A1 A2 + A4

    3. A3 A2 + A4

    4. A1 + Zn + H2SO4 A2 + ZnSO4 + H2O

    5. A3 + Zn + H2SO4 A2 + ZnSO4 + H2O

    6. A1 + A2 + H2SO4 A5 + NaHSO4 + H2O

    7. A5 + NaOH A2 + A6 + H2O

    8. A6 A1 + A2

    Biết : A1 là hợp chất của clo có chứa 21,596% Na về khối lượng ; A3 là hợp chất của clo có chứa 18,776% Na về khối lượng ; ở điều kiện thường A4 và A5 là các chất khí. Xác định các chất A1, A2, A3, A4, A5, A6 và viết phương trình hóa học minh họa.

    2. Nung m gam hỗn hợp X gồm bột Al và Fe2O3 sau một thời gian thu được chất rắn Y. Hoà tan hoàn toàn Y bằng V lít dung dịch H2SO4 0,2M (loãng), sau phản ứng thu được dung dịch Z chỉ chứa muối sunfat trung hòa và 0,896 lít (đktc) khí H2. Cho dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch Z, thu được kết tủa M. Đem toàn bộ M nung đến khối lượng không đổi thu được 4,48 gam chất rắn T. Cho 3,12 gam hỗn hợp E gồm CO và CO2 đi qua ống sứ đựng chất rắn T nung nóng, sau khi T phản ứng hết thu được 4,24 gam hỗn hợp khí F. Biết các phản ứng hóa học đều thực hiện trong điều kiện chân không. Tìm giá trị của m và V.

    Câu V (4,0 điểm)

    1. Nung 4,44 gam một hợp chất X đến phản ứng hoàn toàn, thu được các sản phẩm khí và 1,2 gam một hợp chất rắn Y không tan trong nước. Cho tất cả sản phẩm khí hấp thụ hết vào bình chứa 100 gam dung dịch NaOH 1,2%, sau phản ứng thu được dung dịch chỉ chứa một muối duy nhất có nồng độ 2,47%. Biết khi nung, kim loại trong chất X không thay đổi số oxi hóa. Xác định công thức phân tử của hợp chất X.

    2. Để 26,88 gam bột sắt ngoài không khí một thời gian, thu được hỗn hợp chất rắn X gồm sắt và các oxit sắt. Hòa tan hết X trong 288 gam dung dịch HNO3 31,5%, thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối (không chứa NH4+) và hỗn hợp Z gồm 2 khí, trong Z oxi chiếm 61,111% về khối lượng. Cô cạn dung dịch Y, làm khô, rồi đem chất rắn thu được nung đến khối lượng không đổi, sau thí nghiệm thấy khối lượng chất rắn giảm 67,84 gam so với trước khi nung. Xác định nồng độ phần trăm của mỗi muối trong dung dịch Y.

     

    Câu VI (4,0 điểm)

    1. Axit xitric có trong quả chanh (axit X), có công thức như hình bên. Trong nước, X có thể phân li theo 3 nấc tạo ra 3 ion tương ứng là X, X2-, X3-.

    a) Viết công thức cấu tạo của X, X2-, X3-.

    b) Đun nóng axit xitric đến 1760C thu được axit A (C6H6O6). Khử axit A tạo ra axit propan-1,2,3-tricacboxylic. Nếu tiếp tục đun nóng axit A sẽ thu được hỗn hợp gồm axit B (C5H6O4, không có đồng phân hình học) và axit C (C5H6O4, có đồng phân hình học) ; B và C chuyển hóa ngay thành các hợp chất mạch vòng có cùng công thức phân tử C5H4O3. Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra dưới dạng công thức cấu tạo.

    2. Hai hợp chất hữu cơ X, Y (chỉ chứa các nguyên tố C, H, O và có mạch cacbon không phân nhánh). Phân tử khối của X, Y lần lượt là MX và MY trong đó MX < MY < 130. Khi cho hỗn hợp gồm X, Y tác dụng với dung dịch NaHCO3 dư, thì số mol CO2 sinh ra luôn bằng tổng số mol của X và Y, không phụ thuộc vào tỷ lệ số mol của X, Y. Nếu cho 3,3 gam hỗn hợp gồm X, Y (ứng với tổng số mol của X, Y bằng 0,04 mol) tác dụng hết với Na, thu được 784 ml (đktc) khí H2.

    a) Các chất X, Y có chứa những loại nhóm chức nào ?

    b) Xác định công thức phân tử của X, Y. Biết X, Y đều không có phản ứng tráng bạc và đều không làm mất màu nước brom.

    c) Khi tách loại một phân tử nước khỏi Y, thu được Z là hỗn hợp hai đồng phân cis-, trans- trong đó một đồng phân có thể bị tách bớt một phân tử nước nữa tạo thành chất P mạch vòng, P không phản ứng với NaHCO3. Xác định công thức cấu tạo của Y và viết các phương trình hóa học thực hiện chuyển hoá : Y Z P. ——————-Hết——————-

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download file word đề thi

    Đề HSG Hà Nội – vòng 1 (2020)

     

    Xem thêm

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Hà Nội năm 2019

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Hà Nội năm 2019

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Hà Nội năm 2019

    SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ

    HÀ NỘI LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2018-2019

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    Môn thi: Hoá học

    Ngày thi: 14 – 9– 2018

    Thời gian làm bài: 180 phút

    (Đề thi gồm 2 trang)

    Câu I (3,5 điểm)

    1. Hợp chất A được tạo thành từ các ion X3+ Y2- (X, Y là kí hiệu các nguyên tố chưa biết). Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong phân tử A bằng 224, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 64. Số khối của X lớn hơn số khối của Y là 36. Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong ion X3+ nhiều hơn trong ion Y2- là 47. Xác định công thức phân tử của A.

    2. Công thức thực nghiệm của sắt (II) oxit là Fe1-xO, trong đó sắt chiếm 76,57% về khối lượng.

    a) Xác định công thức thực nghiệm của sắt (II) oxit.

    b) Biết tinh thể sắt (II) oxit có thông số mạng a=0,431 nm, trong mạng tinh thể các anion O2- có cấu trúc lập phương tâm mặt trong đó một số hốc bát diện chiếm bởi cation Fe2+. Tính khối lượng riêng của oxit sắt trên theo đơn vị g/cm3.

    3. Hoàn thành các phương trình hóa học có thể xảy ra trong các trường hợp sau:

    a) Dẫn khí O3 vào dung dịch KI. b) Dẫn khí H2S vào dung dịch FeCl3.

    c) Trộn dung dịch KI với dung dịch FeBr3. d) Dẫn khí Cl2 vào dung dịch NaOH.

    e) Dẫn khí SO2 vào dung dịch KMnO4. g) Dẫn khí Cl2 vào dung dịch NaBr.

    Câu II (3,0 điểm)

    1. Có 5 dung dịch riêng biệt: NH3, HCl, NH4Cl, Na2CO3, CH3COOH có cùng nồng độ mol được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z, T, E. Giá trị pH và khả năng dẫn điện của các dung dịch được ghi trong bảng sau:

    Dung dịch

    X

    Y

    Z

    T

    E

    pH

    5,25

    11,53

    3,01

    1,25

    11,00

    Khả năng dẫn điện

    Tốt

    Tốt

    Kém

    Tốt

    Kém

    Xác định chất tan trong mỗi dung dịch X, Y, Z, T, E. Giải thích?

    2. Từ etanol, axit xianhidric (HCN), các hóa chất vô cơ và điều kiện cần thiết, viết các phương trình hóa học tạo ra poli(etyl metacrylat).

    3. Cho bảng nhiệt độ sôi của các chất như sau:

    Chất

    HCOOH

    C2H5OH

    CH3-O-CH3

    C2H5F

    C3H8

    toS(oC)

    +105,5

    +78,3

    -24

    -38

    -42

    Giải thích thứ tự nhiệt độ sôi của các chất trên.

    Câu III (3,0 điểm)

    1. Xăng sinh học (xăng pha etanol) được coi là giải pháp thay thế cho xăng truyền thống. Xăng pha etanol là xăng được pha một lượng etanol theo tỉ lệ đã nghiên cứu như: xăng E85 (pha 85% etanol), E10 (pha 10% etanol), E5 (pha 5% etanol), …

    a) Tại sao xăng pha etanol được gọi là xăng sinh học? Viết phương trình hóa học để chứng minh.

    b) Tại sao xăng sinh học được coi là giải pháp thay thế cho xăng truyền thống? Biết khi đốt cháy 1kg xăng truyền thống cần 3,22 kg O2.

    2. Tại sao khi đánh rơi nhiệt kế thủy ngân chẳng may bị vỡ, không được dùng chổi quét ngay mà lại rắc bột lưu huỳnh lên chỗ có thủy ngân rồi mới quét?

    3. Có một mẩu natri để ngoài không khí ẩm sau một thời gian chuyển thành hỗn hợp A. Cho A vào nước thu được dung dịch B. Chia B thành 2 phần: phần 1 cho vào dung dịch NaHSO4; phần 2 cho vào dung dịch AlCl3. Viết các phương trình hóa học xảy ra trong các quá trình trên.

    Câu IV (3,5 điểm)

    1. Hỗn hợp khí X gồm hidro, propen, propin. Dẫn hỗn hợp X đi qua Ni nung nóng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp khí Y. Chia Y thành 2 phần bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn phần 1 cần dùng V lit O2 (đktc). Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch nước vôi trong dư, dung dịch thu được có khối lượng giảm 16,2 gam so với khối lượng dung dịch nước vôi trong ban đầu. Dẫn phần 2 vào dung dịch Br2 dư thì có 16 gam Br2 phản ứng. Tìm giá trị của V?

    2. Hỗn hợp X gồm 4 este mạch hở, trong đó có một este đơn chức và 3 este hai chức là đồng phân của nhau. Đốt cháy hết 11,88 gam X cần dùng 14,784 lít O2 (đktc), thu được 25,08 gam CO2. Đun nóng 11,88 gam X với 310 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn Y và một ancol đơn chức Z. Cho toàn bộ lượng Z vào bình chứa Na dư thì khối lượng bình tăng 5,85 gam. Trộn m gam Y với CaO rồi nung nóng (không có mặt oxi) thu được 2,016 lit (đktc) một hidrocacbon duy nhất. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, xác định công thức cấu tạo thu gọn của các este trong hỗn hợp X.

    Câu V (4,0 điểm)

    1. Nhiệt phân hoàn toàn 38,55 gam hỗn hợp X gồm hai muối nitrat A(NO3)2 và B(NO3)2 thu được 13,44 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm NO2 và O2 có tỉ khối so với H2 là 131/6 và chất rắn chỉ gồm 2 oxit kim loại. Biết A là kim loại họ s và khi cho A(NO3)2 tác dụng với NaOH dư thu được chất kết tủa, B là kim loại họ d. Tính thành phần phần trăm khối lượng của mỗi muối có trong hỗn hợp X.

    2. Hỗn hợp A gồm FeCO3 và FeS2. Cho A tác dụng hết với V ml dung dịch HNO3 63% (d=1,44g/ml) thu được hỗn hợp khí B gồm 2 chất (không chứa SO2) có tỉ khối so với oxi bằng 1,425 và dung dịch C. Để phản ứng hết với các chất có trong dung dịch C cần dùng 540 ml dung dịch Ba(OH)2 0,2M, lọc lấy kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi thu được 7,568 gam chất rắn. Tính số mol các chất trong A và giá trị của V, biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

    Câu VI (3,0 điểm)

    1. Để xác định hàm lượng nitơ có trong một mẫu thép dưới dạng nitrua người ta hòa tan 5 gam mẫu thép trên trong dung dịch HCl dư thu được dung dịch X. Cho toàn bộ X tác dụng hết với dung dịch NaOH đặc, đun nóng. Khí NH3 sinh ra được hấp thụ hoàn toàn bằng 15 ml dung dịch H2SO4 nồng độ 0,005M, lượng H+ dư được xác định bằng lượng dư dung dịch KI và KIO3.Chuẩn độ lượng I2 sinh ra từ phản ứng trêm bằng dung dịch chuẩn Na2S2O3 0,014M thấy hết 8 ml. Tính thành phần trăm khối lượng nitơ trong mẫu thép trên.

    2. Cao su thiên nhiên là polime của isopren trong đó các mắt xíc đều có cấu hình cis. Polime lấy từ nhựa cây gut-ta-pec-cha có công thức (C5H8)n trong đó các mắt xíc đều có cấu hình trans. Viết công thức cấu tạo một đoạn mạch polime cho mỗi loại.

    Cho: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; Cl = 35,5; K = 39; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137; S = 32; Ca = 40; Cr = 52; Mn = 55; Br = 80; NA=6,023.1023.

    ————-Hết————–

    (Giám thị không giải thích gì thêm)

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download file word đề thi

    Đề HSG Hà Nội – vòng 1 (2019)

     

    Xem thêm

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Hà Nội năm 2017

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Hà Nội năm 2017

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Hà Nội năm 2017

    SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ

    HÀ NỘI LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2016-2017

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    Môn thi: Hoá học

    Ngày thi: 14 – 9– 2016

    Thời gian làm bài: 180 phút

    (Đề thi gồm 2 trang)

    Câu I (3,0 điểm)

    1/ Phân tử A có công thức X4YnZm (với n+m=5). Tổng số các hạt mang điện trong một phân tử A là 84. Trong phân tử A, nguyên tố X có số hiệu nguyên tử nhỏ nhất, X là phi kim; nguyên tố Z liền sau nguyên tố Y trong cùng một chu kỳ.

    a) Xác định số hiệu nguyên tử của X, Y, Z và tìm công thức phân tử của A.

    b) Cho biết ứng dụng của chất A trong thực tiễn, Viết phương trình hóa học điều chế chất A từ hai muối tương ứng.

    2/ Phản ứng thuận nghịch ở pha khí : 2 SO2 + O2 2 SO3 được thực hiện trong bình A thể tích không đổi là 3,0 lit.

    a) Nếu cho vào A một hỗn hợp gồm 0,2 mol SO3 và 0,15 mol SO2. Khi cân bằng hóa học được thiết lập tại 250C và áp suất chung của hệ là 3,2 atm. Tính thành phần phần trăm theo thể tích của oxi trong hỗn hợp ở trạng thái cân bằng.

    b) Cũng ở 250C, nếu chỉ cho vào bình một lượng khí SO3. Ở trạng thái cân bằng, thấy có 0,105 mol O2. Tính hàm lượng SO3 bị phân hủy, xác định thành phần phần trăm theo thể tích của mỗi khí ở trạng thái cân bằng và tính áp suất chung của hệ

    3/ Khi cắm hoa tươi, để hoa được tươi lâu hơn ta thêm một sợi dây đồng đã cạo sạch vào trong nước của bình cắm hoa. Hãy giải thích cách làm trên.

    Câu II (3,0 điểm)

    1/ Đốt cháy hoàn toàn 3,36 gam hỗn hợp gồm 6 hidrocacbon A, B, D, E, F, G có cùng công thức phân tử (đều là chất khí ở điều kiện thường). Đem toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2, sau các phản ứng thu được 39,4 gam kết tủa và thấy khối lượng dung dịch giảm 24,52 gam so với dung dịch trước phản ứng. Khi cho từng chất vào dung dịch Br2 trong CCl4 (không chiếu sáng) thì thấy A, B, D, E tác dụng rất nhanh, F chậm hơn, G hầu như không tác dụng. B và D là những đồng phân hình học. Khi cho A, B hoặc D tác dụng với H2 (xúc tác Ni, t0) đều cho cùng một sản phẩm. Biết chất B có nhiệt độ sôi cao hơn chất D. Xác định công thức cấu tạo các chất A, B, D, E, F, G.

    2/ Khi điều chế khí etilen bằng cách đun nóng ở 1700C hỗn hợp C2H5OH và H2SO4 đậm đặc, nếu cho sản phẩm khí đi qua dung dịch KMnO4 ta không thấy có kết tủa MnO2 như khi cho khí etilen tinh khiết đi qua dung dịch KMnO4.

    a) Giải thích hiện tượng đã nêu ở trên.

    b) Để loại bỏ được tạp chất gây nên hiện tượng trên trong thành phần sản phẩm khí thu được có thể dùng dung dịch nào trong các dung dịch sau đây : KMnO4, KOH, Br2, Na2CO3, BaCl2. Viết phương trình hóa học minh họa.

    Câu III (4,0 điểm)

    1/ Hoàn thành và cân bằng các phương trình hóa học sau đây theo phương pháp thăng bằng electron.

    a) Cu2FeS3 + HNO3 CuSO4 + Cu(NO3)2 + Fe2(SO4)3 + N2O + …

    b) FeCl2 + PbO2 + H2SO4 ………………….

    c) MnO(OH)2 + H2O2 + H2SO4 MnSO4 + … + …

    d) KMnO4 + Na2SO3 + KOH ………………….

    e) CuO + … N2 + … + …

    2/ Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Mg, Fe, FeCO3, Cu(NO3)2 vào dung dịch chứa H2SO4 (loãng) và 0,045 mol NaNO3, thu được dung dịch Y chỉ chứa 62,605 gam hỗn hợp muối sunfat trung hòa (không chứa ion Fe3+) và 6,08 gam hỗn hợp khí Z (gồm N2, NO, CO2 và 0,02 mol H2). Cho dung dịch Y tác dụng vừa đủ với 865 ml dung dịch NaOH 1M thu được 31,72 gam chất kết tủa. Mặt khác, cho lượng dung dịch BaCl2 vừa đủ vào dung dịch Y, rồi thêm tiếp lượng dư dung dịch AgNO3 thu được tổng lượng kết tủa là 256,04 gam. Tính thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp X.

    Câu IV (4,0 điểm)

    1/ Oxi hóa một ancol X đơn chức bậc 1 bằng CuO ở nhiệt độ cao thu được hỗn hợp khí Y gồm anđehit, hơi nước và ancol dư. Chia hỗn hợp Y thành 3 phần bằng nhau.

    Phần 1 : đem hóa lỏng rồi cho phản ứng với Na dư được 0,25 mol H;

    Phần 2 : cho tác dụng với dung dịch [Ag(NH3)2]OH dư được 64,8 gam Ag ;

    Phần 3 : đốt cháy hoàn toàn thu được 1,5 mol CO2 và 1,5 mol H2O.

    Tính hiệu suất oxi hóa ancol X, xác định công thức cấu tạo và gọi tên X.

    2/ Hỗn hợp A gồm 3 este đơn chức, đều mạch hở, tạo thành từ cùng một ancol B với 3 axit hữu cơ, trong đó có hai axit no là đồng đẳng kế tiếp nhau và một axit không no, cấu tạo mạch cacbon không phân nhánh và chứa một liên kết đôi. Xà phòng hóa hoàn toàn m gam hỗn hợp A bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp muối và p gam ancol B. Cho p gam ancol B đó vào bình đựng Na dư, sau phản ứng thu được 2,24 lit H2 (đktc) và khối lượng bình đựng natri tăng 6,2 gam. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp A, thu được 13,44 lit CO2 (đktc) và 9,9 gam H2O. Xác định công thức cấu tạo thu gọn của mỗi este trong hỗn hợp A và tìm giá trị m.

    Câu V (3,0 điểm)

    1/ Hòa tan hết 28,4 gam hỗn hợp X gồm K, K2O, Ba và BaO vào nước thu được 500 ml dung dịch Y chứa 0,15 mol Ba(OH)2 và 2,24 lit H2 (đktc). Dẫn 7,84 lit CO2 (đktc) vào dung dịch Y thu được m gam chất kết tủa và dung dịch Z. Các phản ứng xảy ra hoàn tàn. Tìm giá trị m và tính nồng độ mol/lit của chất tan có trong dung dịch Z (coi thể tích dung dịch không đổi).

    2/ Đốt cháy hết 4,96 gam đơn chất X (là chất rắn màu đỏ) trong clo thu được 29,1 gam hỗn hợp Y gồm 2 chất rắn. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp Y vào nước thu được dung dịch Z (chứa 3 chất tan). Lấy ½ lượng dung dịch Z đem tác dụng với 600 ml dung dịch NaOH 1M, rồi cô cạn phần dung dịch sau phản ứng thu được m gam rắn khan. Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra và tìm giá trị của m.

    Câu VI (3,0 điểm)

    1/ X và Y là 2 axit hữu cơ đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng (MX < MY). Trộn X và Y theo tỉ lệ mol 1:1 thu được hỗn hợp A. Ancol Z no, mạch hở và có số nguyên tử cacbon bằng số nguyên tử cacbon trong phân tử X. Trộn Z vào hỗn hợp A thu được hỗn hợp B. Để đốt cháy hoàn toàn 0,34 mol hỗn hợp B cần vừa đủ 1,42 mol oxi và phản ứng tạo thành 53,312 lit (2730C và 2 atm) hỗn hợp gồm CO2 và hơi nước có tổng khối lượng là 72,48 gam.

    a) Xác định công thức cấu tạo thu gọn của X, Y, Z.

    b) Tính khối lượng este tạo thành khi đun 0,34 mol hỗn hợp B với xúc tác H2SO4 đặc, biết hiệu suất phản ứng este hóa là 75%, các este tạo thành đều thuần chức và có số mol bằng nhau.

    2/ Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm hoàn toàn hỗn hợp X gồm Al và FexOy trong điều kiện không có oxi, thu được hỗn hợp chất rắn B. Cho toàn bộ B tác dụng với dung dịch NaOH dư được dung dịch C, phần không tan D và 0,672 lit khí H2 (đktc). Tách lấy phần không tan D cho tác dụng hết với dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được dung dịch E chỉ chứa một muối sắt duy nhất và 2,688 lit khí SO2 (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Cho từ từ dung dịch HCl vào phần dung dịch C đến khi thu được lượng kết tủa lớn nhất, rồi lọc lấy kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi được 5,1 gam chất rắn. Tìm công thức của oxit sắt trong hỗn hợp X.

    Cho H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137.

    ————-Hết————–

    (Giám thị không giải thích gì thêm)

    Họ và tên thí sinh:……………………………………………………………………. Số báo danh:………………………………..

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download file word đề thi

    Đề HSG Hà Nội – vòng 1 (2017)

     

    Xem thêm

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Hà Nội năm 2016

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Hà Nội năm 2016

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Hà Nội năm 2016

    SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ

    HÀ NỘI LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2015-2016

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    Môn thi: Hoá học

    Ngày thi: 2 – 10 – 2015

    Thời gian làm bài: 180 phút

    (Đề thi gồm 2 trang)

    Câu I (3,0 điểm)

    1/ Hai nguyên tố X, Y đều thuộc các nhóm A. Nguyên tử của X có phân lớp electron ngoài cùng là 3p, nguyên tử của Y có phân lớp electron ngoài cùng là 4s. Biết X, Y đều không phải khí hiếm; tổng số electron ở các phân lớp ngoài cùng của X và Y là 7.

    a) Xác định tên các nguyên tố X, Y. Viết cấu hình electron, cho biết tính chất kim loại, phi kim, vị trí của X, Y trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

    b) Viết các phương trình phản ứng hóa học tương ứng với với các nguyên tố X, Y theo sơ đồ sau:

    Y Y(OH)2 YOX2 YCO3 YX2 Y(OH)2 Y(XO3)2 X2 HBrO3

    2/ Người nông dân thường dùng vôi bột để cải tạo loại đất nào? Tại sao không nên trộn vôi bột với phân ure để bón ruộng?

    3/ Dung dịch axit C2H5COOH 0,01M (dung dịch A). Biết Ka = 10-4,89 , Kw=10-14.

    a) Tính độ điện li của axit trong dung dịch A.

    b) Tính độ điện li của axit propionic trong các trường hợp sau:

    b.1. Thêm 40 ml dung dịch C2H5COOH 0,0475M vào 10 ml dung dịch A.

    b.2. Thêm 40 ml dung dịch C2H5COOH 6,25.10-3 M vào 10 ml dung dịch A.

    Câu II (3,0 điểm)

    1/ Hòa tan hết 0,775 gam đơn chất X mầu trắng bằng dung dịch HNO3 thu được 0,125 mol NO2 (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và dung dịch chứa hai axit. Viết các phương trình hóa học theo sơ đồ biến hóa sau:

    +Ba(OH)2 +H2SO4 + CuSO4 + 2NaOH 600oC

    A  B  D  R  G

    X

    +Ca, to + H2O +AgNO3 200oC 250oC

    L  E  Q  D  M

    Biết các chất A, B, D, E, M, G, L, Q, R đều là hợp chất của X và có phân tử khối thỏa mãn:

    MA + ML = 449; MB + ME = 100; MG + MM = 444; MD + MQ = 180.

    2/ Cho 4,68 gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe3O4 vào bình chứa 400 ml dung dịch HCl 0,1M vừa đủ, phản ứng xong thu được dung dịch Y và còn lại một phần chất rắn không tan. Thêm tiếp dung dịch AgNO3 đến dư vào bình phản ứng, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất kết tủa Z. Tính khối lượng chất kết tủa Z.

    Câu III (4,0 điểm)

    1/ a) Clorofom tiếp xúc với không khí ngoài ánh sáng sẽ bị oxi hóa thành photgen (cacbonyl điclorua) rất độc. Để ngừa độc người ta bảo quản clorofom bằng cách cho thêm một lượng nhỏ ancol etylic để chuyển photgen thành đietyl cacbonat không độc. Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra.

    b) Đun nóng vài giọt clorofom với lượng dư dung dịch NaOH, sau đó nhỏ thêm vài giọt dung dịch KMnO4 thấy hỗn hợp xuất hiện màu xanh. Viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra và giải thích sự xuất hiện màu xanh.

    2/ a) Tính tỉ lệ các sản phẩm monoclo hóa (tại 100oC) và monobrom hóa (tại 127oC) isobutan. Biết tỉ lệ khả năng phản ứng tương đối của nguyên tử H trên cacbon bậc nhất, bậc hai và bậc ba trong phản ứng clo hóa lần lượt là: 1,0:4,3:7,0 và trong phản ứng brom hóa lần lượt là: 1:82:1600.

    b) Dựa vào kết quả tính được ở câu (a), cho nhận xét về các yếu tố ảnh hưởng đến hàm lượng các sản phẩm của phản ứng halogen hóa ankan.

    3/ Hidrocacbon A không làm mất mầu dung dịch brom. Đốt cháy hoàn toàn 0,02 mol chất A rồi hấp thụ hết sản phẩm cháy vào dung dịch chứa 0,15 mol Ca(OH)2 thu được chất kết tủa và khối lượng dung dịch trong bình tăng lên 1,32 gam. Thêm tiếp dung dịch Ca(OH)2 dư vào dung dịch thu được, thấy lượng kết tủa tăng lên, tổng khối lượng kết tủa hai lần là 20 gam. Chất A không phản ứng với KMnO4/H2SO4/đun nóng, còn khi monoclo hóa trong điều kiện chiếu sáng thì chỉ tạo ra một sản phẩm hữu cơ duy nhất. Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo và gọi tên hidrocacbon A.

    Câu IV (3,0 điểm)

    1/ Tiến hành điều chế etyl axetat trong phòng thí nghiệm từ các hóa chất tương ứng. Trình bày cách tiến hành và nêu hiện tượng của thí nghiệm đã làm.

    2/ Viết phương trình hóa học theo sơ đồ sau:

    t0 HCN H2O/H+

    C2H5OH  A1  (CH3COO)2Ca  A2  A3  A6  A4  A5  polietyl metacrylat.

    3/ Hỗn hợp khí X gồm hidrosufua và ankan được trộn với nhau theo tỉ lệ thể tích tương ứng là 1:4. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X trong oxi dư, rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ hết vào lượng dư dung dịch Ba(OH)2 tạo ra 17,93 gam kết tủa. Đem lượng kết tủa này cho phản ứng với dung dịch KMnO4 có mặt HNO3 dư, thấy khối lượng kết tủa còn lại là 2,33 gam. Viết các phương trình hóa học xảy ra và tìm công thức phân tử của ankan.

    Câu V (3,0 điểm)

    1/ Có 4 amin đồng phân X1 , X2 , X3 , X4 có công thức phân tử C3H9N. Chất X1 và X3 khi chế hóa với natri nitrit có mặt axit clohidric giải phóng khí nitơ và đều cho sản phẩm có công thức C3H8O. Trong cùng điều kiện đó X4 không cho hiện tượng gì. Sản phẩm của X1 khi tác dụng với natri nitrit có mặt axit clohidric, khi cho tác dụng với CuO ở 300oC cho sản phẩm andehit.

    a) Tìm công thức cấu tạo của 4 amin nói trên.

    b) Trình bày phương pháp hóa học để phân biệt 4 amin đó, viết các phương trình hóa học minh họa.

    2/ Đốt cháy hoàn toàn 3,4 gam hợp chất hữu cơ A thuần chức, cho toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy xuất hiện 16 gam kết tủa trắng đồng thời khối lượng dung dịch giảm 7,16 gam.

    a) Tìm công thức phân tử của A biết tỉ khối của A so với khí NH3 là 10 (ở cùng điều kiện).

    b) Đun nóng 34 gam A trong 500 ml dung dịch NaOH 1M thấy tạo thành hợp chất hữu cơ B. Phần dung dịch còn lại đem cô cạn thu được 41,6 gam chất rắn trong đó có một muối natri của axit hữu cơ đơn chức. Chất B phản ứng với Cu(OH)2 cho dung dịch xanh lam. Xác định công thức cấu tạo của A, biết các phản ứng hóa học đều xảy ra hoàn toàn.

    Câu VI (4,0 điểm)

    1/ Trong công nghiệp, brom được điều chế từ nước biển theo quy trình sau: Cho một lượng dung dịch H2SO4 vào một lượng nước biển, tiếp theo sục khí clo vào dung dịch mới thu được (1), sau đó dùng không khí lôi cuốn hơi brom vào dung dịch Na2CO3 tới bão hòa brom (2). Cuối cùng cho H2SO4 vào dung dịch bão hòa brom (3), thu hơi brom rồi hóa lỏng. Hãy viết các phương trình hóa học chính xảy trong các quá trình (1), (2), (3).

    2/ Nêu hiện tượng xảy ra và viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra trong các thí nghiệm sau:

    a) Cho từ từ tới dư dung dịch AlCl3 vào dung dịch NaOH, sau đó thêm tiếp từ từ tới dư dung dịch HCl vào bình phản ứng.

    b) Cho từ từ tới dư dung dịch K2CO3 vào dung dịch Fe(NO3)3.

    3/ Chất X ở dạng tinh thể mầu trắng có các tính chất sau:

    Đốt X ở nhiệt độ cao cho ngọn lửa màu vàng. Hòa tan X vào nước được dung dịch A. Sục khí SO2 từ từ qua dung dịch A thấy có màu nâu, tiếp tục cho SO2 vào thì mầu nâu biến mất thu được dung dịch B. Thêm một ít HNO3 vào dung dịch B, sau đó thêm dung dịch AgNO3 tạo kết tủa vàng. Mặt khác, hòa tan 0,1 gam X vào nước, thêm dung dịch KI dư và vài ml dung dịch H2SO4 loãng, lúc đó dung dịch có màu nâu, thêm tiếp dung dịch Na2S2O3 đến khi dung dịch mất mầu nâu thì cần dùng vừa hết 37,4 ml dung dịch Na2S2O3 0,1M. Viết các phương trình hóa học xảy ra và tìm công thức chất X.

    Cho H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137.

    ————-Hết————–

    (Giám thị không giải thích gì thêm)

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download file word đề thi

    Đề HSG Hà Nội – vòng 1 (2016)

     

    Xem thêm

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Hà Nội năm 2015

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Hà Nội năm 2015

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Hà Nội năm 2015

    SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ LỚP 12

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    HÀ NỘI m học 2014-2015

    Môn thi: Hoá học

    Ngày thi: 2 – 10 – 2014

    Thời gian làm bài: 180 phút

    (Đề thi gồm 2 trang)

    Câu I (3,5 điểm)

    1/ Một chất A có công thức MXOm . Tổng số hạt proton trong phân tử A là 78, trong ion XOm có số hạt electron bằng 41,03% tổng số hạt electron trong phân tử A. Nguyên tố X thuộc chu kỳ 2. Tìm công thức chất A.

    2/ Crom có cấu tạo mạng lập phương tâm khối. Bán kính nguyên tử crom là 126 pm. Khối lượng mol nguyên tử crom là 52 gam/mol. Tính khối lượng riêng của crom và độ đặc khít của mạng tinh thể trên.

    3/ Cho hỗn hợp khí A gồm H2 và CO có cùng số mol. Người ta điều chế H2 từ hỗn hợp A bằng cách chuyển hóa CO theo phản ứng: CO(k) + H2O(k) D CO2 (k) + H2 (k). Ở nhiệt độ không đổi phản ứng có hằng số cân bằng KC. Tỉ lệ số mol ban đầu của CO và H2O là 1:n. Gọi a là phần trăm số mol CO bị chuyển hóa thành CO2.

    a) Hãy lập biểu thức quan hệ giữa n, a và KC.

    b) Cho n=3, KC=5, tính phần trăm theo thể tích CO trong hỗn hợp khí ở trạng thái cân bằng.

    c) Để phần trăm theo thể tích CO trong hỗn hợp khí ở trạng thái cân bằng nhỏ hơn 1% thì n phải có giá trị như thế nào?

    Câu II (2,0 điểm)

    1/ Trên thị trường hiện nay, một số loại nước tương (xì dầu) đã bị cấm sử dụng do chứa hàm lượng chất 3-MCPD (3-monoclopropan-1,2-điol: là chất có hoạt tính sinh học cao, có tác hại cho sức khỏe) vượt quá tiêu chuẩn cho phép. Trong quá trình sản xuất nước tương, nhà sản xuất dùng HCl thủy phân protein thực vật để làm tăng vị mặn và hương vị của nước tương. Trong quá trình này còn có phản ứng thủy phân chất béo tạo ra glixerol. Glixerol tác dụng với HCl sinh ra hỗn hợp hai đồng phân gồm 3-MCPD và chất hữu cơ A. Viết các phương trình hóa học minh họa và gọi tên A theo danh pháp quốc tế.

    2/ Người ta thấy rằng khi thời tiết nóng bức, gà sẽ đẻ trứng có vỏ mỏng hơn bình thường, do đó trứng gà dễ vỡ hơn. Nguyên nhân là gà không có tuyến mồ hôi, nên khi trời nóng, chúng làm mát cơ thể bằng cách hô hấp nhanh và mạnh hơn; điều này làm lượng CO2 trong máu bị giải phóng ra ngoài nhanh hơn. Để tránh vấn đề trên, nông dân tại các trại gia cầm thường bổ sung gì vào thức ăn của gà? Tại sao?

    3/ Đextrin hiện nay có nhiều ứng dụng trong công nghiệp hóa chất, thực phẩm và y học. Đextrin được điều chế từ nguồn nguyên liệu nào, khi thủy phân hoàn toàn đextrin trong dung dịch axit thu được chất hữu cơ nào? Viết các phương trình hóa học minh họa.

    Câu III (4,0 điểm)

    1/ Chất hữu cơ X có công thức C5H6O4 thỏa mãn các phương trình hóa học:

    t0

    (X) + NaOH ® (A) + (B) + (C); (A) + H2SO4 ® (A1) + Na2SO4

    t0 t0

    (A1) + Ag(NH3)2OH ® (Ag) + …; (C) + Ag(NH3)2OH ® (Ag) + (C1) + …;

    CaO, t0 CaO, t0

    (A) + NaOH ® (A2) + (A3); (B) + NaOH ® (B1) + (A3);

    ?

    (A2) + (C) ® (C2); (C1) + HCl ® (C3) + NH4Cl;

    ? ?

    (C2) + … ® (C3) + …; (B1) + … ® (C3).

    Xác định công thức cấu tạo các chất và viết các phương trình hóa học minh họa.

    2/ Đisaccarit X có tỉ lệ mO : mC = 11 : 9. Khi thủy phân 684 gam chất X trong dung dịch H2SO4 loãng (hiệu suất phản ứng thủy phân là 80%) thu được dung dịch Y chứa hai chất hữu cơ khác nhau. Trung hòa dung dịch Y bằng dung dịch NaOH rồi thêm dung dịch Ag(NH3)2OH dư, đun nóng, sau phản ứng thu được m gam Ag.

    a) Xác định công thức cấu tạo của X và tìm giá trị của m.

    b) Từ đặc điểm cấu tạo cho biết các tính chất hóa học đặc trưng của X, viết các phương trình hóa học minh họa.

    Câu IV (3,5 điểm)

    1/ Trình bày phương pháp điều chế silic, photpho trắng, axit photphoric trong công nghiệp, viết các phương trình hóa học minh họa.

    2/ Hỗn hợp A gồm Na, Al, Fe được nghiền nhỏ, trộn đều và chia thành ba phần bằng nhau:

    Phần 1 đem tác dụng với nước dư, sau phản ứng, thấy còn lại 19,6 gam chất rắn B1. Phần 2 đem trộn thêm 50% lượng Al ban đầu, rồi cho tác dụng với nước dư, sau phản ứng, thấy còn lại 20,68 gam chất rắn B2. Phần 3 đem trộn thêm 75% lượng Al ban đầu, rồi cho tác dụng với nước dư, sau phản ứng, thấy còn lại 21,76 gam chất rắn B3.

    a) Tính phần trăm theo khối lượng mỗi kim loại có trong hỗn hợp A.

    b) Nếu đem một phần rắn B1 đốt trong không khí thì được 9,6 gam hỗn hợp D gồm 4 chất rắn, cho toàn bộ hỗn hợp D tác dụng với 600 ml dung dịch HNO3 1M (dư) thu được dung dịch E chứa m gam muối nitrat và V lit khí NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Cho toàn bộ dung dịch E tác dụng với 350 ml dung dịch NaOH 1M thu được 10,7 gam chất kết tủa. Tìm giá trị của m và V.

    c) Cho toàn bộ lượng chất rắn B2 tác dụng với dung dịch chứa Cu(NO3)2 và H2SO4, đun nóng, sau khi phản ứng thu được dung dịch B4 chứa b gam muối; thấy thoát ra 2,24 lit (đktc) dung dịch hỗn hợp B5 gồm hai khí không màu, trong B5 có một khí bị hóa nâu ngoài không khí, tỉ khối của B5 so với hidro = 5,2; và 10,04 gam hỗn hợp hai kim loại trong đó kim loại có tính khử mạnh hơn chiếm 80,88% về khối lượng. Tìm giá trị của b.

    Câu V (2,25 điểm)

    1/ Một dung dịch A chứa Na2SO3 và Na2S2O3. Cho khí Cl2 dư đi qua 100 ml dung dịch A rồi thêm vào hỗn hợp sản phẩm một lượng dư dung dịch BaCl2 thấy tách ra 37,28 gam kết tủa. Nếu cho dung dịch HCl dư vào 100 ml dung dịch A thì thu được 1,6 gam kết tủa. Viết các phương trình hóa học xảy ra và tính nồng độ mol/lit của mỗi chất trong dung dịch A.

    2/ Hòa tan phèn sắt – amoni [(NH4)Fe(SO4)2.12H2O] vào dung dịch chứa nhôm sunfat và axit sunfuric người ta thu được 400 ml dung dich A. Chia A thành hai phần bằng nhau, thêm BaCl2 dư vào phần 1 thu được 13,98 gam kết tủa. Mặt khác thêm từ từ dung dịch Ba(OH)2 vào phần 2 và đun nóng thì thu được tối đa 16,61 gam kết tủa, thấy thoát ra 224 ml khí duy nhất (đktc); tiếp tục thêm dung dịch Ba(OH)2 đến dư thì lượng kết tủa còn lại là 15,05 gam. Tính pH của dung dịch A (bỏ qua sự thủy phân của các ion trong nước).

    Câu VI (4,75 điểm)

    1/ Axit đipropyl axetic trong y học được gọi là axit valproic là một loại thuốc chống động kinh.

    a) Hãy viết công thức cấu tạo và gọi tên quốc tế của axit valproic.

    b) So sánh độ tan và độ điện li của axit valproic với axit propionic. Giải thích tại sao?

    c) Vì sao khi chế thành dược phẩm nguội ta không dùng chính axit mà dùng muối natri của nó?

    d) Hãy đề nghị một sơ đồ phản ứng để điều chế axit valproic từ một anken tùy chọn.

    2/ Có hai axit cacboxylic X và Y (MX<MY). Hỗn hợp M gồm a mol X và b mol Y, để trung hòa hỗn hợp M cần 40 ml dung dịch NaOH 1M; hỗn hợp N gồm b mol X và a mol Y, để trung hòa hỗn hợp N cần 50 ml dung dịch NaOH 1M. Nếu đem đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M bằng oxi dư thì thu được 2,2 gam CO2. Biết a+b=0,03 mol.

    a) Tìm công thức cấu tạo của X, Y.

    b) Từ metan, các chất vô cơ và điều kiện cần thiết, viết phương trình điều chế X qua 2 phản ứng, điều chế Y qua 3 phản ứng khác nhau.

    3/ Ba chất hữu cơ X, Y, Z đều có đặc điểm: chứa C, H, O trong đó %mC=54,545%, %mH=9,1%; có cấu tạo mạch hở, không phân nhánh; phân tử chỉ có một loại nhóm chức, có phân tử khối nhỏ hơn 150 và thuộc 3 dãy đồng đẳng khác nhau. Dung dịch X có phản ứng tráng bạc; Y, Z đều không có phản ứng tráng bạc; Y tác dụng được với Na, NaOH; Z có phản ứng với Na, không tác dụng với NaOH. Khi cho Y hoặc Z tác dụng với Cu(OH)2 trong điều kiện thích hợp được các sản phẩm hữu cơ khác nhau nhưng đều có công thức C8H14O4Cu. Tìm công thức cấu tạo của X, Y, Z và viết các phương trình hóa học minh họa.

    Cho H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137.

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download file word đề thi

    Đề HSG Hà Nội – vòng 1 (2015)

     

    Xem thêm