Category: Đề thi – kiểm tra

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Hà Nội năm 2014

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Hà Nội năm 2014

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Hà Nội năm 2014

    SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ LỚP 12

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    HÀ NỘI m học 2013-2014

    Môn thi: Hoá học

    Ngày thi: 3 – 10 – 2013

    Thời gian làm bài: 180 phút

    Câu I (2,5 điểm)

    1/ Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, nơtron và electron là 60, số hạt mang điện trong hạt nhân bằng số hạt không mang điện. Nguyên tử của nguyên tố Y có tổng số electron trên các phân lớp p là 11. Nguyên tử của nguyên tố Z có 4 lớp electron và 6 electron độc thân ở trạng thái cơ bản.

    a) Dựa trên cấu hình electron của các nguyên tử, cho biết vị trí của X, Y, Z trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

    b) So sánh (có giải thích) bán kính của các nguyên tử và ion sau: X, X2+, Y.

    c) Tổng số hạt mang điện trong các ion X2+ , Y, Z3+ và M2+ là 168. Trong hạt nhân nguyên tử M số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện là 4. Xác định nguyên tử khối của M, viết cấu hình electron của các ion M2+ và M3+.

    2/ Trong thiên nhiên KCl có trong quặng xinvinit (KCl.NaCl). Cho biết độ tan của NaCl và KCl ở nhiệt độ khác nhau như sau:

    Nhiệt độ

    00C

    200C

    300C

    700C

    1000C

    Độ tan của NaCl (g/100 g H2O)

    35,6

    35,8

    36,7

    37,5

    39,1

    Độ tan của KCl (g/100 g H2O)

    28,5

    34,7

    42,8

    48,3

    56,6

    Dựa vào độ tan của NaCl và KCl, hãy đề nghị một phương pháp tách KCl ra khỏi NaCl từ quặng xinvinit.

    Câu II (2,75 điểm)

    1/ Cho sơ đồ chuyển hóa sau:

    CH4 ® A1 ® A2 ® A3 ® A4 ® A5 ® A3 ® C3H4O2

    ¯ ¯ ¯

    C3H4O2 CH8O3N2 Na2CO3

    Các chất A1, A2, A3, A4, A5 là các hợp chất hữu cơ khác nhau đều có cùng số nguyên tử cacbon. Viết phương trình hóa học của các phản ứng theo sơ đồ chuyển hóa trên.

    2/ Hai chất hữu cơ X, Y là các este có công thức phân tử lần lượt là C4H6O2 và C5H6O4. Khi cho X, Y lần lượt tác dụng với dung dịch NaOH dư rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng, đem chất rắn thu được nung với CaO thì trong mỗi trường hợp đều thu được khí CH4 duy nhất. Tìm công thức cấu tạo của X, Y và viết các phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.

    Câu III (3,5 điểm)

    1/ Hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau đây (các chất viết ở dạng công thức cấu tạo):

    C2H2 ® A1 ® A2 ® A3 ® A4 ® poli (vinyl ancol)

    X ® X1 ® m- bromnitrobenzen

    Y ® Y1 ® xiclohexen

    Các chất trong sơ đồ đều là các hợp chất hữu cơ khác nhau.

    2/ Trộn ba dung dịch H2SO4 0,1M; HCl 0,2M; HNO3 0,3M theo tỉ lệ thể tích bằng nhau thu được dung dịch A. Cho 300 ml dung dịch A vào V ml dung dịch B chứa NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,145M thu được dung dịch có pH=2. Tìm giá trị của V.

    3/ Cho 360 ml dung dịch NaOH 1M vào 500 ml dung dịch AlCl3 nồng độ a mol/lit, thu được 3m gam kết tủa. Mặt khác, nếu cho 480 ml dung dịch NaOH 1M vào 500 ml dung dịch AlCl3 nồng độ a mol/lit, thu được 2m gam kết tủa. Tìm giá trị của m, a.

    Câu IV (3,25 điểm)

    1/ Răng người được bảo vệ bằng một lớp men cứng dày khoảng 2mm. Lớp men này có công thức Ca5(PO4)3OH và được hình thành từ 3 loại ion theo cân bằng:

    5 Ca2+ + 3 PO43- + OH D Ca5(PO4)3OH

    Giải thích tại sao khi ăn các loại quả có vị chua lại không tốt cho men răng, còn khi sử dụng kem đánh răng có chứa NaF hay ăn trầu lại tốt cho men răng?

    2/ Khi nung 37,6 gam muối X là muối nitrat của kim loại M đến khối lượng không đổi thu được 16 gam chất rắn và hỗn hợp khí có tỉ khối so với hidro là 21,6.

    a) Tìm công thức hóa học của muối X.

    b) Lấy 12,8 gam kim loại M tác dụng với 100 ml dung dịch chứa HNO3 1M, HCl 2M, H2SO4 1M thu được V lit NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan. Tìm giá trị của m và V.

    c) Chia m gam một lượng chất rắn Y (là muối X ngậm nước) làm 2 phần bằng nhau:

    Phần 1 đem nung trong bình kín dung tích không đổi là 1 lit đến khi phản ứng hoàn toàn ở 2270C thì áp suất trong bình là 6,15 atm.

    Phần 2 đem hòa tan hoàn toàn vào nước được dung dịch Y1, nhỏ từ từ dung dịch NH3 vào dung dịch Y1 thấy xuất hiện kết tủa, nhỏ tiếp đến khi kết tủa vừa tan hết thì dùng hết 300 ml dung dịch NH3 1M. Tìm giá trị của m và công thức của chất rắn Y.

    Câu V (4,75 điểm)

    1/ Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm ankin X1 và 0,1 mol ankin X2 rồi cho sản phẩm vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 68 gam kết tủa trắng. Nếu cho lượng hỗn hợp X như trên tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư (hiệu suất các phản ứng bằng nhau và đều lớn hơn 70%) thu được 21,6 gam kết tủa. Tìm công thức cấu tạo của X1 , X2. Biết X2 có số mol cũng như số nguyên tử cacbon đều nhỏ hơn X1.

    2/ Cho các dung dịch có cùng nồng độ mol là 0,1M: C6H5ONa, CH3COONa, CH3NH3Cl, (CH3)2NH2Cl, C6H5NH3Cl. Sắp xếp theo chiều tăng dần giá trị pH của các dung dịch đó và giải thích.

    3/ Chia 32,5 gam muối sunfua của kim loại M có hóa trị không đổi thành 2 phần. Đốt cháy hoàn toàn phần một trong bình kín chứa khí oxi dư thu được chất khí A. Cho phần hai tác dụng hết với dung dịch HCl thu được chất khí B. Cho toàn bộ lượng khí A và khí B vào bình kín không chứa chất nào khác (hiệu suất phản ứng là 95%) thu được 18,24 gam chất rắn, phần khí còn lại sau phản ứng đem tác dụng với dung dịch CuSO4 dư (hiệu suất 100%) thu được 6,72 gam kết tủa. Viết các phương trình hóa học xảy ra và tìm kim loại M.

    Câu VI (3,25 điểm)

    1/ Nêu và giải thích các hiện tượng khi tiến hành các thí nghiệm sau:

    a) Có ba ống nghiệm riêng biệt đều chứa khoảng 2 ml dung dịch nước brom, nhỏ vào ống nghiệm thứ nhất 5 giọt benzen, ống nghiệm thứ hai 5 giọt dầu thông, ống nghiệm thứ ba 5 giọt hexan.

    b) Nhúng một mảnh vải vào dung dịch đậm đặc của natri silicat và kali silicat rồi sấy khô, sau đó đem đốt trên ngọn lửa đèn cồn.

    2/ Chất hữu cơ X chứa C, H, O trong đó phần trăm khối lượng oxi là 32%. Khi đun X với dung dịch H2SO4 loãng thu được hai chất hữu cơ X1 và X2 đều là các hợp chất hữu cơ no, đơn chức, mạch cacbon không phân nhánh. Các chất X1 và X2 thỏa mãn các sơ đồ chuyển hóa sau:

    AgNO3/NH3 ddHCl +ancol Y3

    X1  Y  Y1Y2 Y4  Y5  xenlulozơtriaxetat

    AgNO3/NH3 ddNaOH +Br2/as Y­1 ddHCl +Y3

    X2 Z  Z1  Z2  Z3  Z4  Z5  Z6  metyl isobutirat

    Tìm công thức cấu tạo của X, viết các phương trình hóa học (dưới dạng công thức cấu tạo) theo sơ đồ trên.

    Cho H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137.

    ————-Hết————–

    (Giám thị không giải thích gì thêm)

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download file word đề thi

    Đề HSG Hà Nội – vòng 1 (2014)

     

    Xem thêm

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Hà Nội năm 2013

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Hà Nội năm 2013

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Hà Nội năm 2013

    SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ LỚP 12

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    HÀ NỘI m học 2012-2013

    Môn thi: Hoá học

    Ngày thi: 15 – 10 – 2012

    Thời gian làm bài: 180 phút

    (Đề thi gồm 2 trang)

    Câu I (2,0 điểm)

    1/ Hợp chất M tạo bởi cation X+ và anion Y3- , cả hai ion đều do 5 nguyên tử của hai nguyên tố tạo nên. Trong ion X+ chứa nguyên tố A có số oxi hóa là –a, B là một nguyên tố có số oxi hóa cao nhất trong ion Y3-. Trong các hợp chất, các nguyên tố A và B đều có số oxi hóa cao nhất là +(a+2). Phân tử khối của M bằng 149, trong đó khối lượng mol ion Y3- lớn hơn 5 lần khối lượng mol ion X+ . Hãy tìm công thức phân tử của hợp chất M.

    2/ Tiến hành phản ứng thuận nghịch trong bình kín dung tích 1 lit.

    CO(k)­ + Cl2 (k) COCl2 (k)

    Ở nhiệt độ không đổi, nồng độ cân bằng của các chất là: [CO] = 0,02 mol/l; [Cl2] = 0,01 mol/l; [COCl2] = 0,02 mol/l. Bơm thêm vào bình 0,03 mol Cl2 và giữ nhiệt độ không đổi, sau một thời gian, phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng mới. Tinhd nồng độ các chất ở trạng thái cân bằng mới.

    Câu II (3,5 điểm)

    1/ Cho sơ đồ phản ứng:

    KClO3 X1 clorua vôi CaCO3 X2 Ca(NO3)2

    Y2 Y1 Y3 Na2SO4 Y4 Y5 PbS

    Y2

    X3 Y1 Lưu huỳnh

    Y6 Y2 Y3 Y1 K2SO4 Y7 PbS

    Biết các chất X1 , X2 , X3 có phân tử khối thỏa mãn X1 + X2 + X3 = 214; các chất Y1 , Y2 , Y3 , Y4 , Y5 , Y6 , Y7 là các hợp chất khác nhau của lưu huỳnh và có phân tử khối thỏa mãn Y1 + Y7 = 174; Y2 + Y5 = 112; Y3 + Y4 = 154; Y5 + Y6 = 166; mỗi mũi tên ứng với một phương trình hóa học. Viết các phương trình hóa học theo sơ đồ phản ứng trên.

    2/ Supe photphat đơn được điều chế từ một loại bột quặng có chứa 73% Ca3(PO4)2 ; 26% CaCO3 và 1% SiO2. Supe photphat đơn thu được gồm những chất nào? Tính tỷ lệ % P2O5 trong loại supe photphat đơn trên.

    Câu III (3,25 điểm)

    1/ Dung dịch X gồm các muối NaCl, FeCl3 , AlCl3 , NH4Cl và CuCl2 (nồng độ mỗi chất xấp xỉ 0,1M).

    a) Dung dịch X có môi trường axit, bazơ hay trung tính? Tại sao?

    b) Cho H2S lội chậm qua dung dịch X cho đến dư, lọc tách kết tủa A được dung dịch Y. Hãy cho biết thành phần các chất trong kết tủa A và trong dung dịch Y.

    c) Thêm từ từ đến dư dung dịch KOH vào dung dịch Y trong điều kiện không có oxi, thu được chất kết tủa B. Xác định thành phần các chất trong kết tủa B.

    d) Thêm từ từ đến dư dung dịch NH3 vào dung dịch X. Viết các phương trình phản ứng xảy ra ở dạng ion.

    2/ Chia 1,6 lit dung dịch X chứa NaOH nồng độ a mol/lit và Ba(OH)2 0,3M làm 2 phần bằng nhau: Phần 1 đem tác dụng với 200 ml dung dịch Y chứa H2SO4 0,375M và AlCl3 1M, sau phản ứng thu được 29,175 gam kết tủa. Phần 2 đem tác dụng với 400 ml dung dịch Z chứa H2SO4 0,7M và HCl 1,5M rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được b gam muối khan. Tìm giá trị của a, b (coi H2SO4 phân li hoàn toàn theo 2 nấc).

    3/ Nung m gam hỗn hợp A gồm KNO3 , Zn(NO3)2 và Cu(NO3)2 tới khối lượng không đổi thu được 671m/983 gam chất rắn và V lit hỗn hợp khí B (đktc). Đem hòa tan hoàn toàn 5,76 gam Fe(OH)2 vào dung dịch HNO3 loãng làm thoát ra V lit N2O (là sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Tính % khối lượng của các chất có trong hỗn hợp A, biết tỉ khối của khí B so với H2 là 19,5.

    Câu IV (4,75 điểm)

    1/ Hoàn thành các phương trình hóa học sau đây:

    a) CH2=C(CH3)2 + KMnO4 + H2SO4 CO2 + CH3-CO-CH3 + …+…+…

    b) C2H5NH2 + … C2H5NH CH3 + …

    c) CH3-CO-CH3 + … CH3-CO-CH2Br + …

    d) … + HNO2 phenol + N2 +…

    e) H2SO4 đặc

    Axit benzoic + HNO3 

    2/ Lấy một sợi dây điện gọt bỏ vỏ nhựa bằng PVC rồi đốt trên ngọn lửa đèn cồn thì thấy ngọn lửa có mầu xanh lá mạ. Sau một lúc, ngọn lửa mất mầu xanh lá mạ. Nếu áp lõi dây đồng đang nóng đỏ vào vỏ nhựa ở trên rồi đốt phần lõi đồng vừa tiếp xúc với vỏ nhừa thì ngọn lửa lại có mầu xanh lá mạ. Giải thích các hiện tượng.

    3/ Cho sơ đồ phản ứng:

    HBr +O2; PbCl2, CuCl2 HCN

    M C2H4  CH3CHO  X

    H3O+

    +Mg/ete, t0 – H2O, t0

    Y  C6H8O4 (Z)

    +CO2 +ddHCl +Br2, P 1. OH

    M1  M2  Q  R 2. H3O+

    Biết M, M1 , M2 , X, Y, Z, Q, R là các hợp chất hữu cơ khác nhau, Z là hợp chất hữu cơ vòng 6 cạnh, khi cho Z tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ chỉ thu được một muối hữu cơ G duy nhất. Viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra theo sơ đồ trên.

    Câu V (3,5 điểm)

    1/ Sắp xếp các chất sau theo thứ tự lực bazơ tăng dần (có giải thích ngắn gọn):

    Etylamin, đimetylamin, N-metylanilin, anilin, p-nitroanilin.

    2/ Đốt cháy hoàn toàn p gam chất hữu cơ B chứa C, H, O thu được 88p/75 gam CO2 và 0,36p gam H2O. Biết B là hợp chất no, chỉ chứa nhóm –COOH và nhóm –OH. Tìm công thức cấu tạo của B.

    3/ Đốt cháy hoàn toàn 12,9 gam một hợp chất hữu cơ X bằng oxi thu được hỗn hợp sản phẩm khí gồm CO2 , H2O, HCl. Dẫn hỗn hợp này vào bình đựng dung dịch AgNO3 dư có mặt HNO3 ở 00C thu được 17,22 gam một chất kết tủa màu trắng và khối lượng bình đựng dung dịch AgNO3 tăng thêm 7,62 gam. Chỉ còn một chất khí thoát ra khỏi bình dung dịch AgNO3, dẫn toàn bộ khí này vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 36 gam kết tủa.

    a) Tìm công thức phân của X, biết 120<MX<287.

    b) X1, X2 là đồng phân của X thỏa mãn các điều kiện sau:

    – 8,6 gam X1 + NaOH dư 2,48 gam C2H4(OH)2 + 0,08 mol muối X3 + NaCl

    – X2 + NaOH dư Muối X3 + CH3COONa + NaCl + H2O

    Viết công thức cấu tạo có thể có của X1, X2.

    Câu VI (3,0 điểm)

    1/ Đun nóng hỗn hợp gồm 13,68 gam saccarozơ và 6,84 gam mantozơ với dung dịch H2SO4 loãng thu được dung dịch X (hiệu suất phản ứng thủy phân mỗi chất đều là 60%). Trung hòa dung dịch X bằng dung dịch kiềm, rồi thêm lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 và đun nóng, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được m gam Ag. Tìm giá trị m.

    2/ Hợp chất A (C18H20O2) phản ứng được với dung dịch NaOH đun nóng. Cho hỗn hợp sau phản ứng tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, thu được B (C9H10O2) và C (C9H12O). Oxi hóa B hoặc C đều thu được axit benzoic. Oxi hóa trong điều kiện thích hợp C chuyển thành B, Từ B thực hiện chuyển hóa theo sơ đồ sau:

    Cl2, as ddNaOH, t0 ddHCl H2SO4, 1700C

    B  D  E  G  H

    (D chứa một nguyên tử clo trong phân tử, H có đồng phân cis-trans. Các sản phẩm ghi trên sơ đồ đều là sản phẩm chính). Viết công thức cấu tạo thu gọn của A, B, C, D, E, G, H.

    Cho H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137.

    ——————– Hết ——————–

    (Giám thị không giải thích gì thêm)

    Họ và tên thí sinh:……………………………………………………………………. Số báo danh:………………………………..

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download file word đề thi

    Đề HSG Hà Nội – vòng 1 (2013)

     

    Xem thêm

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Hà Nội năm 2012

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Hà Nội năm 2012

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Hà Nội năm 2012

    SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ LỚP 12

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    HÀ NỘI m học 2011-2012

    Môn thi: Hoá học

    Ngày thi: 18 – 10 – 2011

    Thời gian làm bài: 180 phút

    (Đề thi gồm 2 trang)

    Câu I (2,5 điểm)

    1/ Đơn chất X ở dạng bột màu đỏ, khi đun nóng X với HNO3 đặc tạo ra chất khí T màu nâu đỏ và dung dịch Z. Tuỳ theo lượng NaOH cho vào dung dịch Z người ta thu được muối Z1, Z2 hoặc Z3. Cho khí T tác dụng với dung dịch KOH thu được dung dịch chứa 2 muối. X là chất gì? Viết các phương trình hoá học.

    2/ Khí CO2 tan trong nước tạo thành dung dịch axit cacbonic, khi đó tồn tại các cân bằng

    CO2(khí) + H2O(lỏng) H2CO3 (dung dịch) (1)

    H2CO3 (dung dịch) H+ + HCO3 (2)

    HCO3 H+ + CO32- (3)

    Lượng CO2 (hoà tan) thay đổi như thế nào trong các trường hợp sau (có giải thích)

    1. Đun nóng dung dịch trên.

    2. Thêm dung dịch HCl vào dung dịch trên.

    3. Thêm dung dịch NaOH vào dung dịch trên.

    3/ Cho a mol photphin vào một bình kín có dung tích không đổi. Nâng nhiệt độ lên 6410C, phản ứng hoá học xảy ra theo phương trình : 4PH3(k) P4(k) + 6H2(k). Khi phản ứng đạt trạng thái cân bằng, khối lượng mol trung bình của hỗn hợp khí là 21,25 g/mol và áp suất bình phản ứng là P. Tính P biết phản ứng trên có hằng số cân bằng KC là 3,73.10-4.

    Câu II (2,75 điểm)

    1/ Hoà tan hoàn toàn m gam bột nhôm trong dung dịch chứa HCl và HNO3 thu được 3,36 lít hỗn hợp Y gồm hai khí không màu, dung dịch còn lại chí chứa muối của cation Al3+. Đem toàn bộ lượng hỗn hợp khí Y trộn với 1 lít oxi thu được 3,688 lít hỗn hợp gồm 3 khí. Biết thể tích các khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn và khối lượng của hỗn hợp khí Y nhỏ hơn 2 gam. Tìm m.

    2/ Cho 38,6 gam hỗn hợp X gồm Fe(NO3)2 và FeCO3 vào một bình không chứa khí. Nung bình điến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 9,24 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm ba chất khí và chất rắn Z.

    1. Viết các phương trình hoá học và tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp X.

    2. Nếu cho toàn bộ lượng Z tác dụng với lượng dư khí CO nung nóng thu được chất rắn G, hoà tan G trong dung dịch HBr dư rồi cô cạn được chất rắn khan T, Cho T tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thu được V lít khí SO2 (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Viết các phương trình hoá học và tính V.

    Câu III (3,25 điểm)

    1/ Nguyên tử nguyên tố R có tổng số electron ở các phân lớp s là 7.

    1. Viết cấu hình electron nguyên tử của R, Xác định tên nguyên tố R.

    2. Với R có phân lớp 3d đã bão hoà, hoà tan hoàn toàn m gam một oxit của R trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng sinh ra 0,56 lít (đktc) khí SO2 là sản phẩm khử duy nhất. Hấp thụ toàn bộ lượng khí SO2 trên vào 2 lít dung dịch KMnO4 thu được dung dịch T (coi thể tích không thay đổi).

    • Viết các phương trình hoá học và tìm m.

    • Biết lượng KMnO4 phản ứng vừa đủ, tính nồng độ mol/l của dung dịch KMnO4 đã dùng.

    • Tính pH của dung dịch T. Biết axit H2SO4 có Ka1 = ∞; Ka2 = 10-2.

    2/ Hai nguyên tố phi kim X và Y có các oxit thường gặp là XOn, XOm, YOm và YO3 ( với n, m là các số nguyên dương và đều nhỏ hơn 3). Hỗn hợp Q gồm a mol XOn và b mol XOm có khối lượng mot trung bình là 40 gam/mol. Hỗn hợp R gồm b mol XOn và a mol XOm có khối lượng mol trung bình là 32 gam/mol. Tỉ khối của YO3 trên YOm là 1,25.

    1. Xác định các chỉ số n, m và tỉ số a/b, biết a<b.

    2. Xác định các nguyên tố X, Y và các oxit của chúng.

    Câu IV (4,75 điểm)

    1/ Khi clo hoá isopentan (đun nóng, có chiếu sáng) thu được hỗn hợp các dẫn xuất monoclo.

    1. Viết công thức cấu tạo các dẫn xuất monoclo.

    2. Viết cơ chế phản ứng tạo ra 2-clo-3-metylbutan.

    2/ Viết công thức cấu tạo các chất trong sơ đồ chuyển hoá:

    a) X1(C2H6O) X2 X3 X4 X5 X6 X1

    X7 X8 X9 (C2H6O).

    +Cl2, t0

    +KMnO4, t0

    +KOH đặc

    +HCl

    +(CH3CO)2O

    Biết X1, X2, X3,…là các hợp chất hữu cơ khác nhau có thể chứa các nguyên tố cacbon, hiđro, oxi, natri; phân tử của chúng không chứa quá 3 nguyên tử cacbon.

    bột Fe

    t0 cao, P cao

    b) A1 A2(o-clotoluen) A3 A4 A5 A6

    Câu V (3,0 điểm)

    1/ Hỗn hợp A gồm 2 chất hữu cơ đơn chức đều chứa C, H, O. Cho 25,92 gam hỗn hợp A vào 360 ml dung dịch NaOH 1M được dung dịch B, để trung hoà lượng kiềm dư trong B cần 300 ml dung dịch HCl 0,4M thu được dung dịch D. Chia D thành 2 phần bằng nhau: Phần 1 đem chưng cất thu được 4,923 lít ( đo ở 1270C và 1,2 atm) một ancol duy nhất. Cô cạn phần 2 thu được 13,35 gam hỗn hợp 2 muối khan. Xác định công thức cấu tạo các chất trong A và viết các phương trình hoá học.

    2/ Chất X có thành phần phần trăm khối lượng là 63,16% C; 31,58% O còn lại là hiđro.

    1. Xác định công thức phân tử của X, biết phân tử khối của X bằng 152.

    2. Chất X không tác dụng được với dung dịch NaHCO3. X tác dụng với dung dịch NaOH tạo ra chất Y (chất Y có cùng số nguyên tử cacbon với X). Khi cho 2a mol X tác dụng với Na dư thu được a mol H2. X có thể tham phản ứng tráng bạc. Viết các công thức cấu tạo có thể có của X, biết trong phân tử X các nhóm chức được gắn vào các nguyên tử cacbon liên tiếp nhau.

    Câu VI ( 3,75 điểm)

    1/ Đốt cháy hoàn toàn 10,08 gam một cacbohiđrat X bằng O2. Hấp thụ hết sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 thu được 16 gam kết tủa và dung dịch Y. Cho dung dịch Ba(OH)2 vừa đủ vào dung dịch Y lại thu được thêm 29,7 gam kết tủa. Viết các phương trình hoá học, xác định công thức phân tử của X, biết phân tử khối của X có giá trị: 252<MX<756.

    2/ Hợp chất hữu cơ P có công thức phân tử C8H11N tan được trong axit. P tác dụng với HNO2 tạo ra hợp chất Q có công thức phân tử C8H10O. Đun nóng Q với dung dịch H2SO4 đặc tạo ra hợp chất E (C8H8). Khi đun nóng hợp chất E với thuốc tím thu được muối của axit benzoic. Xác định công thức cấu tạo của P, Q , E và viết các phương trình hoá học.

    3/ Đốt cháy hoàn toàn m gam chất hữu cơ A cần dùng vừa đủ 15,4 lít không khí (đktc) thu được hỗn hợp B gồm CO2, H2O và N2. Dẫn hỗn hợp B vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 10 gam chất kết tủa, sau thí nghiệm khối lượng bình nước vôi tăng 7,55 gam và thấy thoát ra 12,88 lít khí (đktc).

    1. Tìm m, biết trong không khí có chứa 20% oxi về thể tích, còn lại là N2.

    2. Tìm công thức phân tử, viết công thức cấu tạo và gọi tên A. Biết phân tử khối của A nhỏ hơn 150 và A được điều chế trực tiếp từ hai chất hữu cơ khác nhau.

    Cho H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137.

    ————-Hết————–

    (Giám thị không giải thích gì thêm)

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download file word đề thi

    Đề HSG Hà Nội – vòng 1 (2012)

     

    Xem thêm

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Hà Nội năm 2011

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Hà Nội năm 2011

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Hà Nội năm 2011

    SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ LỚP 12

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    HÀ NỘI m học 2010-2011

    Môn thi: Hoá học

    Ngày thi: 16 – 10 – 2010

    Thời gian làm bài: 180 phút

    (Đề thi gồm 2 trang)

    Câu I (1,75 điểm)

    1/ Khi cho CaCO3 vào bình phản ứng chứa dd HCl thấy khí CO2 thoát ra. Hãy cho biết tốc độ thoát khí CO2 thay đổi thế nào nếu:

    a) Trước khi tiến hành thí nghiệm, người ta cho thêm 200 ml dd HCl 1M vào bình phản ứng đã chứa 100 ml dd HCl 1M

    b) Trước khi tiến hành thí nghiệm người ta cho thêm 100 ml dd HCl 2M vào bình phản ứng đã chứa 100 ml dd HCl 1M

    c) Khi tiến hành thí nghiệm, người ta đun nóng dd HCl

    d) Trước khi tiến hành thí nghiệm, nguời ta đem nghiền vụn CaCO3

    2/ Xét cân bằng sau đây với ∆H < 0

    HgO(rắn) + 4I(dung dịch) + H2O(lỏng) D HgI42- (dung dịch) + 2OH (dung dịch)

    Nồng độ cân bằng của HgI42- sẽ thay đổi như thế nào khi thêm vào hỗn hợp

    a) Một lượng HgO b) Một lượng KI rắn c) Một lượng NaOH rắn.

    Gải thích ngắn gọn

    Câu II. (3,5 đ)

    1/ Cho một mẫu kẽm tan hoàn toàn trong dung dịch axit HNO3 rất loãng, sau phản ứn thu được dung dịch A, biết rằng số mol axit ban đầu bằng 1,3 lần số mol axit trong A. Tiếp tục cho một mẩu magie vào dung dịch A, khuấy cho magie tan hết, thu được dung dịch B không còn chứa HNO3. Tìm tỉ lệ khối lượng hai mẩu kẽm và magie ban đầu, nếu trong dung dịch B có tỉ lệ số mol nZn(NO3)2: nMg(NO3)2 = 1:4. Biết rằng, tương tác của kim loại với axit HNO3 không tách ra sản phẩm khí

    2/ Cho biết hằng số phân li của các quá trình sau:

    H3PO4 D H2PO4 + H+ Ka1 = 7,6.10-3

    H2PO4 D HPO42- + H+ Ka2 = 6,2.10-8

    HPO42- D PO43- + H+ Ka3 = 4,4.10-13

    Dựa vào các dữ kiện trên, hãy tính:

    a) Hằng số phân li Ka của axit H3PO4 trong quá trình: H3PO4 D PO43- + 3H+

    b) Hằng số cân bằng Kcb của quá trình: H3PO4 + PO43- D H2PO4 + HPO42-

    Câu III (3,75 đ)

    1/ Cho 7,15 gam tinh thể muối ngậm nước Ma(XO3)b.nH2O tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch Ca(OH)2 tạo ra 2,5g muối CaXO3 kết tủa trắng; nếu đem 7,15g tinh thể muối ngậm nước trên tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch Ba(OH)2 tạo ra 4,925 g muối kết tủa trắng Z.

    a) Xác định công thức phân tử muối ngậm nước ban đầu, biết rằng trong đó nước chếm 62,94% về khối lượng.

    b) Đem hòa tan hoàn toàn 7,15g tinh thể muối ngậm nước trên vào nước được 25ml dd D. Tính pH của dung dịch D. biết Kb của quá trình này XO32- + H2O HXO3 + OH là 1,92.10-4 và pH = 14 + lg[OH].

    2/ Nung nóng một thời gian 3,0g bột Mg trong luồng không khí (chỉ gồm N2 và O2) thu được hỗn hợp rắn A gồm bà chất. Để nguội, chia A làm hai phần bằng nhau: cho nước dư vào phần 1, khuấy đều thu được 134,4 ml khí NH3 (đktc) và phần không tan gồm ba chất; hoàn tan hoàn toàn phần 2 trong dd HCl loãng dư thu được 672 ml khí H2(đktc) và dd chứa hai muối. Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra và xác định thành phần phần tram khối lượng các chất trong hỗn hợp rắn A.

    Câu IV (3,0 đ)

    1/ Có sơ đồ chuyển hóa sau: C2H4 A1 A2 A3 A4 A5 A6 A7 A8 C2Cl6

    Biết rằng: – Ở đây chỉ xảy ra phản ứng cộng clo (1:1) và phản ứng tách 1 phân tử HCl;

    -A3 là hidrocacbon có tỉ khối đối với H2 là 13:

    -Các chất từ A1, A2, A4, A5, A6, A7, A8 là các hợp chất hữu có có chứa clo;

    -A5 có khối lượng mol là 168g/mol và có cấu trúc phân tử đối xứng

    Viết công thức cấu tạo thu gọn của các chất từ A1 đến A8

    2/ Khi cho 2,67g chất A (là dẫn xuất clo của hidrocacbon) phản ứng vừa đủ với 1,6g NaOH trong môi trường ancol tuyệt đối tạo ra m(g) chất B (là dẫn xuất monocle của hidrocacbon trên); trong phân tử chất B, clo chiếm 58,68% về khối lượng. Xác định công thức cấu tạo thu gọn của A và tìm giá trị m

    Câu V. (4,0 đ)

    1/ Khi clo hóa toluen ở thể khí (có ánh sáng) nhận được hỗn hợp chất hữu cơ, trong đó thành phần phần tram theo khối lượng như sau: C6H5CHCl2 chiếm 64,4%; C6H5CH2Cl chiếm 12,65%; C6H5CCl3 chiếm 19,55% còn lại là C6H5CH3. Trong phản ngs trên, cho rằng tất cả clo đã phản ứng hết

    a) Tính tỉ lệ mol của C6H5CH3 so cới Cl2 trong hỗn hợp khí ban đầu

    b) Để điều chế 322g C6H5CHCl2 theo phản ứng trên cần bao nhiêu lít khí Cl2 (đktc) và bao nhiêu lít C6H5CH3 (lỏng), biết khối lượng riêng của C6H5CH3 là 0,86g/ml.

    c) Hợp chất C6H5CH2Cl có thể bị thủy phân. Để phản ứng thủy phân xảy ra nhanh hơn có thể sử dụng những biện pháp nào? Gải thích gắn gọn

    2/ Kết quả phản ứng giữa 1,18g axit cacboxylic có mạch cacbon không phân nhánh với 0,46g kim loại kiềm tạo ra 224 ml khí H2 (đktc). Khối lượng mol của axit trên là 118g/mol.

    a) Tìm công thức cấu tạo của axit trên và tên kim loại kiềm đã tham gia phản ứng trên.

    b) Viết sơ đồ phản ứng từ axetilen qua 3 chất trung gian tạo ra axit trên

    Câu VI. (4,0 đ)

    1/ Cho dãy chuyển hóa sau:

    CH2=CH-CH3 , H+ 1) O2(kk); 2) dd H2SO4

    C6H6 ® X ® Y + Z

    NaOH CO2, H2O Br2, H2O

    Y ® Y1 ® Y ® Y2

    HCN H3O+, t0 H2SO4 đặc, t0 CH3OH, H2SO4 đặc, t0

    Z ® Z1 ® Z2 ® Z3 ® Z4 ® polime Z5

    Viết công thức cấu tạo thu gọn của các chất X, Y, Z, Y1, Y2, Z1, Z2, Z3, Z4, Z5

    2/ Khi cho ancol X tác dụng với lượng dư anhiđrit axetic tạo ra este Y và axit axetic. Biết khối lượng mol của X là 92 g/mol, khối lượng mol của Y là 218g/mol

    a) Xác định công thức cấu tạo thu gọn của X

    b) Viết phương trình hóa học của phản ứng giữa X với Cu(OH)2 và với HNO3

    c) Z là một cácbonhidrat tác dụng với anhidrit axetic, với HNO3 nhưng không tác dụng với Cu(OH)2. Z có thể là chất nào? Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra.

    Cho H =1; C=12; N=14; O=16; Na =23; Mg=24; S=32; Cl = 35,5; K =39; Ca=40; Zn=65; Ba =137

    ——————– Hết ——————–

    (Giám thị không giải thích gì thêm)

    Họ và tên thí sinh:……………………………………………………………………. Số báo danh:………………………………..

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download file word đề thi

    Đề HSG Hà Nội – vòng 1 (2011)

     

    Xem thêm

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Hà Nội năm 2010

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Hà Nội năm 2010

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Hà Nội năm 2010

    SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ LỚP 12

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    HÀ NỘI m học 2009-2010

    Môn thi: Hoá học

    Ngày thi: 12 – 11– 2009

    Thời gian làm bài: 180 phút

    (Đề thi gồm 2 trang)

    Câu I (4,0 điểm)

    1/ Có 2 cặp phương trình hóa học dưới đây, hãy xác định phương trình nào được viết đúng theo tỉ lệ số mol của chất oxi hóa và chất khử tham gia phản ứng? Giải thích.

    – 2MnO4 + 3H2O2 + 6H+ 2Mn2+ + 4O2 + 6H2O (a)

    2MnO4 + 5H2O2 + 6H+ 2Mn2+ + 5O2 + 8H2O (a’)

    – FeSO4 + 4HNO3 Fe(NO3)3 + H2SO4 + NO2 + H2O (b)

    3 FeSO4 + 6 HNO3 Fe(NO3)3 + Fe2(SO4)3 + 3 NO2 + 3 H2O (b’)

    2/ Đun nóng dung dịch sắt (II) axetat với axit pecloric đặc thu được dung dịch sắt (III) peclorat, khí clo và khí X. Lập phương trình hóa học (dạng phân tử) của phản ứng oxi hóa – khử trên.

    3/ Lưu huỳnh có thể tạo ra nhiều axit chứa oxi có công thức chung là HxSyOz. Một trong số muối natri của những axit trên là NaxSyOz phản ứng với dung dịch KMnO4 có mặt HNO3 theo sơ đồ sau:

    NaxSyOz + KMnO4 + HNO3 MnSO4 + Na2SO4 + KNO3 + H2O

    Biết rằng 0,01 mol NaxSyOz phản ứng vừa đủ với 200 ml dung dịch KMnO4 0,2M tạo thành dung dịch chứa 4,8 gam ion SO42-, nếu tách riêng Na2SO4 tạo ra thì khối lượng của nó là 1,42 gam.

    a) Xác định số oxi hóa của lưu huỳnh trong muốn NaxSyOz trên.

    b) Hoàn thiện phương trình hóa học trên.

    4/ Có 200 ml dung dịch A chứa hỗn hợp bari nitrat và sắt (III) nitrat. Cho từ từ dung dịch nitrat cacbonat vào dung dịch A cho đến khi kết tủa không tạo thêm nữa. Kết tủa thu được có khối lượng là 3,04 gam, đem tác dụng với dung dịch HCl dư thấy thoát ra 0,244 lít khí (1 atm, 25oC). Viết các phương trình hóa học và xác định nồng độ mol các chất trong dung dịch A.

    Câu II (3,5 điểm)

    1/ Dẫn 1 lít hỗn hợp khí gồm NH3 và O2 vào bình phản ứng rồi thực hiện phản ứng cháy. Kết thúc phản ứng, dẫn hỗn hợp tạo thành đi qua nước thấy chỉ còn 0,2 lít khí không tan trong nước. Các thể tích khí đo cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất. Biết rằng không xảy ra tương tác giữa sản phẩm cháy với các khí ban đầu để tạo ra chất mới. Tìm thành phần phần trăm thể tích NH3 trong hỗn hợp đầu.

    2/ Khi trộn dung dịch hai muối có cùng số mol tạo thành 1,25 gam chất X (kết tủa) và dung dịch Y, X là muối của kim loại M (M có hóa trị 2 trong hợp chất). Tách riêng X rồi đem nung đến 1100oC, muối X bị phân hủy thành 0,7 gam oxit MO và oxit Z (khí). Cô cạn dung dịch Y thu được 2 gam chất rắn là một muối khan, muối này bị phân hủy ở 215oC tạo ra 0,025 mol oxit T (khí) và 0,9 gam hơi nước. Xác định công thức phân tử hai muối ban đầu và viết các phương trình hóa học, biết số mol MO thu được bằng số mol Z.

    Câu III (2,75 điểm)

    1/ Công thức chung của ankan là CnH2n+2.

    a) Tìm số electron có mặt và số electron tham gia tạo thành liên kết trong phân tử ankan.

    b) Trong phân tử ankan A chứa x nguyên tử cacbon bậc 1, y nguyên tử cacbon bậc 2, z nguyên tử cacbon bậc 3 và t nguyên tử cacbon bậc 4. Tìm biểu thức tính z theo các giá trị đã cho.

    c) Trong phân tử ankan X số liên kết giữa nguyên tử cacbon và hiđro gấp 2,8 lần số liên kết giữa hai nguyên tử cacbon. Khi clo hóa X chỉ tạo ra 3 dẫn xuất monoclo, còn nếu clo hóa trong điều kiện khó khăn hơn sẽ tạo ra 7 dẫn xuất điclo. Tìm công thức cấu tạo X.

    2/ Cho khí clo đi qua CHCl3 (nhiệt độ sôi là 620C) kèm theo chiếu sáng tạo ra hai hợp chất của cacbon là X1, X2 và chất khí Y. Y hòa tan tốt trong nước. Thành phần X1 và X2 trong hỗn hợp tạo thành phụ thuộc vào cường độ chiếu sáng, khi cường độ chiếu sáng yếu tạo ra chủ yếu là X1 (nhiệt độ sôi là 77oC); khi cường độ chiếu sáng mạnh tạo ra chủ yếu là chất rắn X2 có khối lượng mol lớn hơn X1 (bốc cháy ở 1870C). Giải thích (bằng cơ chế phản ứng) và cho biết công thức phân tử các chất Y, X1, X2.

    Câu IV (3,25 điểm)

    1/ Hòa tan 2,07 gam axit cacboxylic đơn chức HA và 50 gam nước thu được dung dịch có khối lượng riêng là 1,03g/ml trong đó tổng số mol in H+ và A là 1,267.10-3. Biết độ điện li của axit HA bằng 1,42%.

    a) Tìm công thức phân tử của axit trên.

    b) Tính hằng số phân li của axit trên.

    2/ Để tổng hợp CH3OH có thể thực hiện phản ứng CO + 2H2 CH3OH. Người ta trộn 4 mol khí CO với 1 mol khí H2 rồi cho vào bình phản ứng tổng hợp CH3OH ở nhiệt độ 4500C. Hiệu suất phản ứng này là 20%.

    a) Hỏi áp suất trong bình phản ứng thay đổi bao nhiêu lần ?

    b) Tính hằng số cân bằng KC của phản ứng ở nhiệt độ 4500C.

    c) Tìm số mol CO cần đem trộn với 1 mol H2 ở cùng nhiệt độ trên để hiệu suất phản ứng là 25%.

    Câu V (3,25 điểm)

    1/ Viết phương trình hóa học (dưới dạng công thức cấu tạo) biểu diễn các biến hóa sau (ghi rõ điều kiện phản ứng, nếu có):

    C6H5CH3 p-O2NC6H4CH3 p-O2NC6H4CH2Cl p-O2NC6H4CH2OH p-O2NC6H4CHO

    p-O2NC6H4COOH p-H2NC6H4COOH p-HOC6H4COOH

    p-ClN2+C6H4COOH

    2/ Từ etilen và các chất vô cơ cần thiết khác, hãy viết các phương trình hóa học để tạo ra 5 ancol khác nhau, mà phân tử có không quá 4 nguyên tử cacbon.

    Câu VI (3,25 điểm)

    1/ Có sơ đồ chuyển hóa sau:

    [O] [O] +Br2/P xúc tác

    B D E G

    +NaOH

    A +NaOH

    +HCl +HNO2 +C2H5OH/HCl

    X Y Z T

    Biết A có công thức C6H12O3; Y có công thức C3H6O3 và có trong sữa chua; từ 4,45 gam Z đem phản ứng với HNO2 thu được 4,5 gam Y (coi hiệu suất phản ứng là 100%). Xác định công thức cấu tạo các chất A, B, D, E, G, Y, Z, T.

    2/ Khi thủy phân hoàn toàn 1mol pentapetit X thì thu được 3 mol glyxin, 1mol alanin, 1mol valin. Khi thủy phân không hoàn toàn X thu được hỗn hợp sản phẩm gồm 3 tripetit và 3 đipeptit. Khi xác định đầu N của animo axit trong tripetit trên thấy rằng 2 trong số đó có đầu N của amino axit thuộc về glyxin, còn lại thuộc về alanin. Cho X tác dụng với HNO2 thấy giải phóng N2. Xác định trình tự các amino axit trong phân tử X.

    Cho H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 4; S = 32; Ca = 40; Fe = 56; Ba = 137.

    ——————– Hết ——————–

    (Giám thị không giải thích gì thêm)

    Họ và tên thí sinh:……………………………………………………………………. Số báo danh:………………………………..

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download file word đề thi

    Đề HSG Hà Nội – vòng 1 (2010)

     

    Xem thêm

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Hà Nội năm 2009

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Hà Nội năm 2009

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Hà Nội năm 2009

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI

    KỲ THI HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ- LỚP 12

    Năm học : 2008-2009

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    Môn thi : HÓA HỌC

    Ngày thi : 26-11-2008

    Thời gian làm bài : 180 phút.

    (Đề thi gồm 2 trang)

    CâuI. (2,5 điểm)

    1/ Có cân bằng 2SO2+O2 2SO3 H<0

    Cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nào (thuận hay nghịch) khi:

        1. Tăng nhiệt độ.

        2. Giảm thể tích của bình chứa.

        3. Cho thêm khí He vào bình chứa.

    Giải thích.

    2/ Vì sao khi cho thêm natri axetat lại làm chậm quá trình giải phóng H2 của phản ứng giữa kẽm với axit clohidric?

    3/ Trong dung dịch bão hòa, các muối ít tan trong nước như PbF2, PbCl2, PbBr2, PbI2 có các cân bằng sau:

    PbF2 Pb2++2F

    PbCl2 Pb2++2Cl

    PbBr2 Pb2++2Br

    PbI2 Pb2++2I

    Giải thích tại sao khi cho thêm axit vào dung dịch bão hòa của một trong số các muối trên, độ tan lại tăng lên còn các trường hợp khác không tăng (không xét quá trình thủy phân của muối).

    4/ Từ thực nghiệm thấy rằng khi cho NaNO3 rắn vào H3PO4 đặc lấy dư rồi đun nóng có thoát ra HNO3. Vậy có thể kết luận lực axit của H3PO4 mạnh hơn của axit HNO3 được không? Giải thích ngắn gọn. Nếu cho dung dịch NaNO3 tác dụng với dung dịch axit H3PO4 loãng ở nhiệt độ thường có thể thu được HNO3 được không?

    CâuII. (3,5 điểm)

    1/ Khi cho dung dịch chứa 36,5 gam HCl tác dụng với dung dịch chứa 40 gam NaOH thấy thoát ra một lượng nhiệt là 57kJ. Nếu cho 150 gam dung dịch H2SO4 10% tác dụng với 50 gam dung dịch KOH 11,2% thì lượng nhiệt thoát ra là bao nhiêu?

    2/ Có các cân bằng xảy ra trong dung dịch:

    H2S H++HS K1=10-7 ;

    HS H++ S2- K2=10-13

    Dựa vào hằng số cân bằng cho ở trên, tính hằng số cân bằng K của quá trình: 2H++ S2-H2S.

    3/ Thủy phân hoàn toàn 2,475 gam Halozenua của photpho người ta thu được hỗn hợp 2 axit (axit của photpho với số oxi hóa tương ứng và axit không chứa oxi của halozen). Để trung hòa hoàn toàn hỗn hợp này cần dùng 45ml dung dịch NaOH 2M. Xác định công thức của halozenua đó.

    CâuIII.(4 điểm)

    1/ Đốt cháy 3,2 gam sunfua kim loại M2S (kim loại M trong hợp chất thể hiện số oxi hóa +1 và +2) trong oxi dư. Sản phẩm rắn thu được đem hòa tan hết trong một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 39,2% nhận được dung dịch muối có nồng độ 48,5%. Đem làm lạnh dung dịch muối này thấy tách ra 2,5 gam tinh thể, khi đó nồng độ muối giảm còn 44,9%. Tìm công thức của tinh thể muối tách ra.

    2/ Trộn 3 oxit kim loại là FeO, CuO, MO (M là kim loại chưa biết chỉ có số oxi hóa +2 trong hợp chất) theo tỷ lệ 5:3:1 được hỗn hợp A. Dẫn một luồng khí H2 dư đi qua 11,52 gam A nung nóng đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp B. Để hòa tan hết B cần 180 ml dung dịch HNO3 nồng độ 3M thu được V lít (đktc) khí NO duy nhất và dung dịch chỉ chứa muối nitrat kim loại. Xác định kim loại M và tính V.

    CâuIV. (3,5 điểm)

    1/ Khi crackinh một ankan thu được hỗn hợp X gồm 3 hiđrocacbon. Biết khối lượng mol của ankan ban đầu gấp 1,35 lần khối lượng mol trung bình của X. Hỏi có bao nhiêu phần trăm(theo số mol) ankan ban đầu tham gia phản ứng trên?

    2/ Phản ứng cộng hợp HBr với hợp chất A theo tỷ lệ 1:1 tạo ra hỗn hợp D gồm các chất là đồng phân cấu tạo của nhau, trong hỗn hợp D có chứa 79,2% Brom về khối lượng, còn lại là C và H. Biết tỉ khối hơi của hỗn hợp này so với O2 nhỏ hơn 6,5. Xác định công thức cấu tạo của A và của các sản phảm trong D.

    3/ Hidrocacbon mạch hở X có chứa 94,12% cacbon, phân tử khối nhỏ hơn 120. Khi thay thế hết các nguyên tử H linh động trong phân tử X bằng những nguyên tử kim loại M thu được muối Y có chứa 76,6% khối lượng kim loại. Biết rằng M trong muối Y có số oxi hóa +1.

        1. Xác định công thức cấu tạo của X và Y, biết phân tử X có tính đối xứng.

        2. Viết phương trình hóa học biến đổi X thành Y và phương trình hợp nước của X (có xúc tác thích hợp).

    Câu V. ( 4,0 điểm)

    1/ Khi đun hỗn hợp hai ancol no đơn chức, mạch hở, không nhánh với axit H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp người ta thu được 14,4 gam nước và 52,8 gam hỗn hợp X gồm 4 chất hữu cơ không phải là đồng phân của nhau với tỷ lệ mol bằng nhau. Tìm công thức của 2 ancol, giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

    2/ Khi đốt cháy 0,01 mol chất hữu cơ X (có phân tử khối nằm trong khoảng 140 đến 160) cần 1,456 lit O2 (đktc) tạo thành CO2 và H2O theo tỷ lệ khối lượng tương ứng 2,93:1. X tác dụng được với dung dịch NaOH, không tác dụng được với Na kim loại.

    1. Tìm công thức phân tử và viết công thức cấu tạo có thể có của X.

    2. Đun nóng chất X với nước trong điều kiện thích hợp (có H+ xúc tác) thu được chất B và D, biết rằng phân tử mỗi chất chỉ chứa một chức hóa học và phân tử khối của B gấp 1,364 phân tử khối của D. Xác định công thức cấu tạo của X, B, D.

    3/ Hợp chất A có công thức phân tử C7H6O2 tan ít trong nước nhưng tan tốt trong dung dịch NaOH tạo thành muối B có công thức C7H5O2Na. B tác dụng với nước Brom có thể tạo ra hợp chất D, trong phân tử D chứa 64% Brom về khối lượng. Khử 6,1 gam hợp chất A bằng H2 (xúc tác Pt) ở 200C thu được 5,4 gam hợp chất thơm G.

    1. A có thể là loại hợp chất nào?

    2. Tính hiệu suất của phản ứng tạo ra G.

    3. Xác định công thức cấu tạo của các hợp chất A, B, D,G.

    CâuVI. (2,5 điểm)

    1/ A là hợp chất hữu cơ tạp chức, mạch hở, không phân nhánh, khi tác dụng với nước Brom tạo ra axit monocacboxylic tương ứng. Cho một lượng A tác dụng với lượng dư anhidrit axetic (CH3COO)2O trong điều kiện thích hợp, phản ứng xong thu được 9,54 gam este và 7,2 gam CH3COOH. Cũng với lượng A như trên đem phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư được 6,48 gam Ag kết tủa. Tìm công thức cấu tạo dạng mạch hở của A.

    2/ Khi thủy phân hoàn toàn 1mol pentapeptit X thì thu được 2 mol glyxin, 1mol alanin, 1mol valin, 1mol tyrosin. Khi thủy phân không hoàn toàn X thấy trong hỗn hợp sản phẩm có các đipeptit Gly-Ala, Ala-Gly và tripeptit Tyr-Val-Gly. Cho X tác dụng với HNO2 không thấy giải phóng N2. Xác định trình tự các amino axit trong X.

    3/ Khi thủy phân không hoàn toàn 29,2 gam đipeptit thiên nhiên bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp muối, trong đó có 19,4 gam muối X. Trong phân tử X có chứa 23,71% khối lượng natri. Xác định công thức cấu tạo có thể có của đipeptit ban đầu.

    Cho H=1; C=12; N=14; O=16; Na=23; Mg=24; P=31; S=32; Cl=35,5; K=39; Fe=56; Cu=64; Br=80; Ag=108.

    ———– HẾT ———-

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download file word đề thi

    Đề HSG Hà Nội – vòng 1 (2009)

     

    Xem thêm

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Hà Nội năm 2008

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Hà Nội năm 2008

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Hà Nội năm 2008

    SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ LỚP 12

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    HÀ NỘI m học 2007-2008

    Môn thi: Hoá học

    Ngày thi: 13 –11– 2007

    Thời gian làm bài: 180 phút

    (Đề có 2 trang)

    Câu I (2,0 điểm)

    1/ Cho từ từ dung dịch chứa x mol Ba(NO3)2 vào dung dịch chứa y mol K2CO3 thu được dung dịch A và kết tủa B. Trong dung dịch A chứa những ion nào, bao nhiêu mol (tính theo x và y)? Hãy đánh giá pH của dung dịch.

    2/ Tính nồng độ cân bằng của các chất, các ion trong dung dịch HClO nồng độ 0,001 mol/lít và tính hằng số phân li của axit HClO. Biết rằng ở nồng độ này HClO có độ điện li = 0,707%.

    3/ Có dung dịch NH3 nồng độ 1,5 mol/lít. Tính nồng độ cân bằng của ion H+ trong dung dịch trên. Cho biết hằng số phân li bazơ của NH3 là 1,7.10-5. KH2O= 10-14.


    Câu II (2,5 điểm)

    1/ Hợp chất Q có công thức phân tử C7H6O3. Khi Q tác dụng với lượng dư NaOH tạo ra chất Q1 có công thức phân tử C7H4Na2O3, còn khi Q tác dụng với NaHCO3 dư tạp ra chất Q2 có công thức phân tử C7H5NaO3. Khi Q phản ứng với metanol (có mặt axit sunfuric làm xúc tác), thu được chất Q3 có công thức phân tử C8H8O3. Viết công thức cấu tạo của Q và viết phương trình hoá học của các phản ứng trên.

    2/ Cho sơ đồ biến hoá sau:

    CxHyO (Chất A) (Chất B) C6H14O(Chất D).

    Biết rằng trong phân tử chất A có số nguyên tử cacbon nhỏ hơn 6, các chất đều có cấu tạo mạch hở, không nhánh; mỗi mũi tên ứng với một phương tình hoá học và cả hai quá trình trên đều không sử dụng thêm hợp chất khác chứa cacbon. Tìm các công thức cấu tạo của các chất A, B, D và viết các phương trình hoá học phù hợp với quá trình biến hoá trên.

    3/ Cho sơ đồ biến hoá sau:

    Br2, to 2NaOH, H2O H2, to KMnO4 (loãng), H2SO4

    CH2=CH-CH=CH2 ® X ® Y ® Z ® C4H6O4

    Viết công thức cấu tạo của các chất X, Y, Z và C4H6O4.


    Câu III (3,5 điểm)

    1/ Hoà tan hoàn toàn 0,31g hỗn hợp Al và Zn cần vừa đủ 0,175 lít dung dịch HNO3 có pH= 1. Sau phản ứng thu được dung dịch X chứa 3 muối và không thấy có khí thoát ra.

    a) Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra và tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu.

    b) Dẫn từ từ khí NH3 vào dung dịch X. Viết phương trình các phản ứng xảy ra và tính thể tích NH3 (ở dktc) cần dùng để thu được lượng kết tủa lớn nhất, nhỏ nhất. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

    2/ Nung hỗn hợp 2 muối của kim loại kali ở 4000C, sau phản ứng thu được 0,336 lít khí A không màu và hợp chất X ở trạng thái rắn. Cho toàn bộ lượng chất X thu được ở trên vào cốc đựng một lượng dư dung dịch đậm đặc của FeSO4 trong H2SO4, rồi đun nóng nhẹ, thu được 0,896 lít khí B không màu. Khí B kết hợp dễ dàng với khí A hoặc bị chuyển màu trong không khí thành khí C có màu nâu đỏ. Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra và xác định thành phần phần trăm về khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu. Các thể tích khí đo ở đktc, các phản ứng xảy ra hoàn toàn.


    Câu IV(4,25 điểm)

    1/ Nung 10,13 gam hỗn hợp gồm 3 chất là tinh thể axit oxatic ngậm nước, đồng (II) oxit và chì (II) oxit. Kết thúc phản ứng, sau khi ngưng tụ hơi nước thu được 3,35 gam chất rắn và 2,4 lít khí (có khối lượng riêng 1,7g/lít) đo ở nhiệt độ 200C, áp suất 1atm. Biết rằng khi nung, axit oxalic bị phân huỷ thành CO, CO2 và H2O.

    a) Hãy xác định công thức phân tử của axit ngậm nước trên.

    b) Xác định thành phần phần trăm khối lượng của các chất trong hỗn hợp đầu.

    2/ Đun hỗn hợp gồm 36 gam CH3COOH và 7,36 gam C2H5OH có mặt H2SO4, đến một nhiệt độ nào đó thu được hỗn hợp X ở trạng thái cân bằng. Khi cho toàn bộ lượng X ở trên tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2 tạo ra 4,66 gam kết tủa; còn khi cho toàn bộ lượng X ở trên tác dụng với lượng dư dung dịch KHCO3 sẽ giải phóng 12,1 lít khí CO2 (ở đktc). Tìm số mol este trong hỗn hợp thu được khi đun nóng 150 gam CH3COOH với 200ml dung dịch C2H5OH 90% (khối lượng riêng 0,82g/ml) có mặt H2SO4 ở cùng nhiệt độ như trên.


    Câu V: (4,0 điểm)

    1/ Một hiđrocacbon X khi tác dụng với lượng dư dung dịch brom tạo thành dẫn xuất đibrom chứa 57,56% brom về khối lượng. Khi đun sôi X với dung dịch KMnO4 đã thêm H2SO4 tạo ra 2 axit cacbonxylic đơn chức. Hai axit trên tác dụng được Cl2 trong hai điều kiện khác nhau.

    a) Xác định công thức phân tử của X và viết phương trình hoá học của các phản ứng đã xảy ra.

    b) Y là đồng phân của X, khi tác dụng với KMnO4 trong điều kiện như trên có tạo ra một axit cacboxylic hai chức. Cho biết công thức cấu tạo của Y và viết phương trình hoá học của phản ứng trên.

    2/ Cho 30 lít hiđro bromua vào 35 lít hỗn hợp khí A gồm CH3NH2, (CH3)2NH, CO2. Sau phản ứng thu được hỗi hợp khí X có tỉ khối so với không khí là 1,942 và hỗn hợp rắn Y. Đốt cháy hoàn toàn 35 lít hỗn hợp A trên bằng một lượng oxit vừa đủ, sau khi ngưng thụ hơi nước còn lại 62,5 lít hỗn hợp khí B. Các thể tích đo cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất. Tìm thể tích của các khí trong hỗn hợp A.


    Câu VI: (3,75 điểm)

    1/ Cho một lượng dung dịch NaOH vừa đủ để tác dụng hết với dung dịch chứa 33,84 gam đồng(II) nitrat, sau đó thêm tiếp 3,92 gam anđehit đơn chức A, rồi đun nóng hỗn hợp. Sau phản ứng, lọc lấy chất rắn rồi đun ở 1500C đến khi khối lượng không đổi, cân nặng 13,28 gam. Xác định công thức cấu tạo của A.

    2/ Có hỗn hợp gồm 2 axit hữu cơ đơn chức mạch hở, trong phân tử hơn kém nhau không quá 2 nguyên tử cacbon. Chia hỗn hợp thành 3 phần bằng nhau:

    – Cho phần 1 vào 100ml dung dịch Ba(OH)2 1M; lượng kiềm dư được trung hoà bởi 150ml dung dịch HCl 1M.

    – Phần 2 phản ứng vừa đủ với lượng nước brom có chứa 6,4 gam Br2.

    – Đốt cháy hoàn toàn phần 3 thu được 3,136 lít CO2 (ở đktc) và 1,8g H2O.

    a) Xác định công thức cấu tạo 2 axit trên. Biết rằng hỗn hợp axit trên không có phản ứng tráng bạc.

    b) Xác định thành phần phần trăm về khối lượng của mỗi axit trong hỗn hợp trên.

    Cho: H=1; C=12; N=14; O=16; Al=27; S=32; K=39; Cu=64; Zn= 65; Br =80; Ba=137; Pb=207./.

    —————————Hết——————————

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download file word đề thi

    Đề HSG Hà Nội – vòng 1 (2008)

     

    Xem thêm

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Hà Nội năm 2007

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Hà Nội năm 2007

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Hà Nội năm 2007

    SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ LỚP 12

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    HÀ NỘI Năm học 2006-2007

    Môn thi: Hoá học

    Ngày thi: 15 – 11– 2006

    Thời gian làm bài: 180 phút

    (Đề có 2 trang)

    Câu 1: (2 điểm)

    Hoà tan hoàn toàn 0,765 gam một oxit kim loại vào nước thu được 1 lít dung dịch X có pH = 12.

    a) Cho biết công thức của oxit kim loại.

    b) Trộn những thể tích bằng nhau của dung dịch H2SO4 0,05M với dung dịch HCl 0,02M được dung dịch A. Trộn 2 phần thể tích dung dịch X với 1 phần thể tích dung dịch NaOH 0,04M được dung dịch B. Hỏi phải trộn dung dịch A và dung dịch B theo tỷ lệ thể tích như thế nào để thu được dung dịch có pH = 2, cho rằng thể tích của các dung thu được bằng tổng thể tích của các dung dịch đem trộn.

    Câu 2: (3 điểm)

    Nung hỗn hợp A gồm sắt và lưu huỳnh sau một thời gian thu được hỗn hợp rắn B. Cho B tác dụng với HCl dư, thu được V1 lít hỗn hợp khí C. Tỷ khối của C so với hiđro bằng 13. Nếu đốt cháy hoàn toàn B thành Fe2O3 và SO2 cần V2 lít khí oxi.

    a) Tìm giá trị tương quan giữa V1 và V2 (đo ở cùng điều kiện).

    b) Tính thành phẩn phần trăm khối lượng các chất trong B theo V1 và V2.

    Câu 3: (3 điểm)

    Hoà tan hoàn toàn m1 gam bột Cu trong 600 ml dung dịch HNO3 1M thu được V lít khí NO (đktc) và dung dịch A. Trung hoà A bằng 400 ml dung dịch KOH vừa đủ rồi đem cô cạn dung dịch tạo thành thu được m2 gam muối khan B. Nung nóng B đến khối lượng không đổi thu được khí K và 29 gam chất rắn C. Dẫn toàn bộ hỗn hợp khí K hấp thụ vào nước thu được 1,0 lít dung dịch D.

    a) Tính V, m1, m2 và nồng độ dung dịch KOH đã dùng.

    b) Tính tỷ khối hơi của K so với oxi, tính pH của dung dịch D.

    c) Nếu cho từ từ dung dịch NH3 2M vào dung dịch A thấy tạo thành 9,8 gam kết tủa. Tính v (ml) dung dịch NH3 đã dùng.

    Câu 4: (3 điểm)

    1/Viết phương trình phản ứng của (CH3)2C=CH2 với các chất dưới đây để tạo ra sản phẩm chính:

    a) H2O (có H+)

    b) Nước clo

    Hãy trình bày cơ chế của phản ứng a)

    2/ Hoàn thành các phương trình hoá học:

    a) (CH3)2-CHOH + K2Cr2O7 + H2SO4 (CH3)2CO + Cr2(SO4)3 + … + …

    b) C6H5CH2OH + KMnO4 C6H5COOK + MnO2 + … + …

    c) + K2Cr2O7 + H2SO4 HOOC-(CH2)4-COOH + Cr2(SO4)3 + … + …

    Câu 5: (4 điểm)

    1/ Ba chất hữu cơ X, Y, Z có cấu tạo mạch hở và không phân nhánh, phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức và chúng thuộc các dãy đồng đẳng khác nhau, phân tử khối đều nhỏ hơn 150. Trong các hợp chất trên, phần trăm khối lượng cacbon, hiđro tương ứng là 54,545% và 9,1%, còn lại là oxi. Dung dịch X tác dụng với Ag2O (hoặc AgNO3) trong dung dịch NH3 tạo ra kết tủa. Y và Z không có phản ứng này. Y tác dụng với natri và với NaOH; Z tác dụng với natri nhưng không tác dụng với dung dịch NaOH. Y hoặc Z tác dụng với Cu(OH)2 trong điều kiện thích hợp tạo ra hợp chất khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử là C8H14O4Cu. Xác định công thức cấu tạo của X, Y, Z. Viết các phương trình phản ứng minh họa.

    2/ Đun hỗn hợp rượu A với axit B (đều là chất có cấu tạo mạch hở, không phân nhánh) thu đựơc este X. Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 1,344 lít khí CO2 (đktc) và 0,72 gam nước. Lượng oxi cần dùng là 1,344 lít (đktc).

    a) Tìm công thức phân tử của X, biết tỷ khối hơi của X so với không khí nhỏ hơn 6.

    b) Xác định công thức cấu tạo của A, B, X biết giữa A, B và X có mối quan hệ qua sơ đồ sau:

    CxHy QAMBX

    Câu 6: (5 điểm)

    1/ Y là hợp chất trong thành phần chỉ gồm nguyên tố X và oxi. Trong Y, oxi chiếm 72,72% về khối lượng.

    a) Xác định nguyên tố X.

    b) B là hợp chất chỉ gồm 2 nguyên tố trong đó có X, phân tử khối của B có giá trị trong khoảng 150 < MB < 180. Đốt cháy hoàn toàn m gam B sinh ra đúng m gam nước. B không tác dụng với Br2 (có mặt Fe). Đun nóng hơi B với Br2 có chiếu sáng thu đựơc dẫn xuất monobrom duy nhất. Xác định công thức cấu tạo của B.

    c)Từ sơ đồ chuyển hoá

    Cho biết công thức cấu tạo của D, E, Z. Biết rằng trong Z cũng chỉ chứa nguyên tố X và oxi, trong đó oxi chiếm 50% về khối lượng.

    2/ Đốt cháy hoàn toàn 0,02 mol chất hữu cơ A cần dùng 21,84 lít không khí (đktc). Sau phản ứng, cho toàn bộ sản phẩm cháy gồm CO2, H2O, N2 hấp thụ hoàn toàn vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng lên 9,02 gam và có 31,52 gam kết tủa. Khí thoát ra khỏi bình có thể tích 17,696 lít (đktc).

    a) Xác định công thức phân tử của A. Biết rằng không khí gồm 20% oxi và 80% nitơ theo thể tích và coi như nitơ không bị nước hấp thụ.

    b) Xác định công thức phân tử của A biết rằng A không làm mất màu brom trong CCl4 và A được hình thành từ chất hữu cơ X và chất hữu cơ Y, phân tử khối của X và Y đều lớn hớn 50; khi X tác dụng với nước brom tạo ra kết tủa trắng. Mối quan hệ giữa A và X, Y thể hiện trong các sơ đồ phản ứng dưới đây:

    A + NaOH X + B + H2O

    A + HCl Y + D

    D + NaOH X + NaCl + H2O

    B + HCl Y + NaCl

    Cho H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137.

    ————-Hết————–

    (Giám thị không giải thích gì thêm)

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download file word đề thi

    Đề HSG Hà Nội – vòng 1 (2007)

     

    Xem thêm

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Hà Nội năm 2006

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Hà Nội năm 2006

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Hà Nội năm 2006

    SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ LỚP 12

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    HÀ NỘI Năm học 2005-2006

    Môn thi: Hoá học

    Ngày thi: 1 –12– 2005.

    Thời gian làm bài: 180 phút

    (Đề có 2 trang)

    Câu I (3,0 điểm):

    1/ Cho các sơ đồ phản ứng sau:

    a) X + O2 … + H2O

    b) X + CuO … + … + H2O

    c) X + H2S

    d) X + CO2 + H2O

    e) X + CO2 + H2O

    Tìm công thức của khí X và hoàn thành các phương trình hóa học trên.

    2/ Một hỗn hợp khí gồm nitơ và hidro, có tỉ khối so với He là 0,95. Cho hỗn hợp trên đi qua xúc tác, đun nóng để tạo ra amoniac, hỗn hợp khí thu được nặng hơn He. Các thể tích khí đo ở cùng điều kiện. Hỏi hiệu suất của phản ứng trên có giá trị trong khoảng nào?

    Câu II (4,0 điểm):

    1/ Hòa tan hoàn toàn FeS2 trong dung dịch HNO3 dư thu được 65 gam dung dịch X và thấy thoát ra 7,33 lit một chất khí có khối lượng riêng là 1,881 g/lit (đo ở 250C , 1atm). Trong dung dịch X, khối lượng H2SO4 bằng khối lượng HNO3. Viết các phương trình hóa học và tính nồng độ phần trăm của dung dịch HNO3 đã dùng ban đầu.

    2/ Cho m gam bột Cu vào dung dịch chứa 10,2 gam AgNO3 , khuấy kỹ, thêm vào đó dung dịch H2SO4 loãng rồi đun nóng nhẹ tới khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được 8,8 gam bột kim loại, dung dịch A và khí NO. Để phản ứng hoàn toàn với các chất trong dung dịch A cần 12 gam NaOH. Viết các phương trình hóa học và tìm số mol các chất có trong dung dịch A và m.

    Câu III (3,0 điểm):

    1/ Dung dịch NH4Cl và dung dịch C6H5NH3Cl đều có có nồng độ 0,1 mol/lit. Dung dịch nào có pH lớn hơn? Giải thích.

    2/ Hỗn hợp khí gồm hidrosunfua và ankan được trộn theo tỉ lệ thể tích tương ứng là 1:4, sau đó đem đốt cháy hoàn toàn trong oxi dư, sản phẩm của phản ứng cháy được hấp thụ hết bởi lượng dư dung dịch Ba(OH)2 tạo ra 17,93 gam kết tủa. Đem lượng kết tủa này cho phản ứng với dung dịch KMnO4 có mặt HNO3 dư thì thấy giảm còn 2,33 gam. Viết các phương trình hóa học và tìm công thức phân tử của ankan.

    Câu IV (6,0 điểm):

    1/ Cho sơ đồ biến hóa sau:

    C2H3O2Na (Chất D) C5H10O2 (Chất B) C3H8O (Chất A) C3H6O2 (Chất E) C5H10O2 (Chất G)

    C3H6O (Chất I)

    Xác định công thức cấu tạo của các chất A, B, D, E, G, I và viết các phương trình hóa học biểu diễn sự biến hóa trên.

    2/ Xác định công thức cấu tạo các chất hữu cơ có trong các sơ đồ biến hóa sau:

    COOH

    a) 2HCl 2NaOH, H2O CuO dư, t0 [O]

    C9H10O  C9H10Cl2  C9H12O2  C9H8O2

    COOH

    NO2

    b) 2KOH Fe/HCl HNO3, H2SO4, t0 C2H5OH, H+

    C7H6KNO2 C7H8ClNO2  C7H5NO4  C7H4N2O6  C2H5OCO-

    NO2

    c) Br2 2NaOH, H2O [O] 2NaOH H+ 2 C2H5OH

    xiclopropan C3H6Br2 C3H8O2 C3H4O4  C3H2O4Na2  C3H4O4  C7H12O4

    3/ Mentol có trong tinh dầu bạc hà, có công thức cấu tạo như sau:

    CH3

    Viết phương trình hóa học biểu diễn phản ứng của mentol với Na,

    Br2 (có ánh sáng), CH3COOH (có H2SO4 đặc), CuO đun nóng.

    OH

    CH3CHCH3

    Câu V (4,0 điểm):

    1/ Hỗn hợp gồm fomanđehit, axit axetic, axit fomic có khối lượng 2,33 gam bị trung hòa hoàn toàn bởi 18,7 ml dung dịch KOH 8,4% (khối lượng riêng là 1,07 g/ml). Dung dịch thu được đem phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 , đun nóng thấy tách ra 9,72 gam kết tủa. Viết các phương trình hóa học biểu diễn các phản ứng và tính số mol mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu.

    2/ Hợp chất hữu cơ A chứa C, H, O. Phân tích định lượng cho kết quả: 46,15% C; 4,62% H; 49,23% O. Biết phân tử khối của A < 200 đvC.

    a) Xác định công thức phân tử của A.

    b) Khi đun nóng A với dung dịch NaOH dư thu được một muối B và một ancol D đều thuần chức (không tạp chức). Viết các công thức cấu tạo có thể có của A.

    Cho H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137.

    ————-Hết————–

    (Giám thị không giải thích gì thêm)

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download file word đề thi

    Đề HSG Hà Nội – vòng 1 (2006)

     

    Xem thêm