Category: Đề thi – kiểm tra

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Nghệ An năm 2010

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Nghệ An năm 2010

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Nghệ An năm 2010

    SỞ GD& ĐT NGHỆ AN KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 12
    NĂM HỌC 2009 – 2010
    Môn thi: HOÁ HỌC – THPT BẢNG A
    Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
    Câu 1 (2,5 điểm).
    Phenol và anilin đều phản ứng với dung dịch nước brom, nhưng toluen thì không.
    1. Từ kết quả thực nghiệm đó có thể rút ra kết luận gì?
    2. Anisol (metylphenyl ete) có phản ứng với dung dịch nước brom không ? Giải thích.
    3. Nếu cho dung dịch nước brom lần lượt vào từng chất p–toludin (p–aminotoluen),
    p–cresol (p–metylphenol) theo tỷ lệ mol 1 : 2 thì thu được sản phẩm chính là gì?
    Câu 2 (2,5 điểm).
    Sục khí A vào dung dịch chứa chất B ta được rắn C màu vàng và dung dịch D.
    Khí X có màu vàng lục tác dụng với khí A tạo ra C và F. Nếu X tác dụng với khí A
    trong nước tạo ra Y và F, rồi thêm BaCl
    2 vào dung dịch thì có kết tủa trắng. A tác dụng
    với dung dịch chất G là muối nitrat kim loại tạo ra kết tủa H màu đen. Đốt cháy H bởi oxi
    ta được chất lỏng I màu trắng bạc.
    Xác định A, B, C, F, G, H, I, X, Y và viết phương trình hóa học của các phản ứng.
    Câu 3 (4,0 điểm)
    1. Chất X có công thức phân tử C8H15O4N. Từ X có hai biến hóa sau :
    C
    8H15O4N 
    0
    dungdichNa OH,t C5H7O4NNa2 + CH4O + C2H6O
    C
    5H7O4NNa2 dungdichHC lC5H10O4NCl + NaCl
    Biết: C
    5H7O4NNa2 có mạch cacbon không phân nhánh và có nhóm –NH2 ở vị trí α.
    Xác định công thức cấu tạo có thể có của X và viết phương trình hóa học của các phản ứng
    theo hai biến hóa trên dưới dạng công thức cấu tạo.
    2. Hợp chất A có công thức C
    9H8 có khả năng kết tủa với dung dịch AgNO3 trong NH3
    và phản ứng với brom trong CCl4 theo tỷ lệ mol 1 : 2. Đun nóng A với dung dịch KMnO4
    tới khi hết màu tím, rồi thêm lượng dư dung dịch HCl đặc vào hỗn hợp sau phản ứng thấy
    có kết tủa trắng là axit benzoic đồng thời giải phóng khí CO
    2 và Cl2. Xác định công thức
    cấu tạo của A và viết phương trình hóa học của các phản ứng xẩy ra.
    Câu 4 (3,0 điểm).
    Cho hỗn hợp Y gồm ba kim loại K, Zn, Fe vào nước dư thu được 6,72 lít khí (đktc) và
    còn lại chất rắn B không tan có khối lượng 14,45 gam. Cho B vào 100 ml CuSO
    4 3M, thu
    được chất rắn C có khối lượng 16,00 gam. Xác định khối lượng mỗi kim loại trong Y?
    Đề thi chính thức
    (Đề thi gồm 02 trang)
    48
    Câu 5 (4,0 điểm)
    1. Từ khí thiên nhiên và các chất vô cơ cần thiết, thiết bị phản ứng đầy đủ. Hãy viết
    phương trình điều chế các chất sau : m–H
    2N–C6H4–COONa và p–H2N–C6H4–COONa
    2. Hai hợp chất thơm A và B là đồng phân có công thức phân tử C
    nH2n-8O2. Hơi B có
    khối lượng riêng 5,447 gam/lít (ở đktc). A có khả năng phản ứng với Na giải phóng H
    2
    có phản ứng tráng gương. B phản ứng được với NaHCO
    3 giải phóng khí CO2.
    a) Viết công thức cấu tạo của A và B.
    b) Trong các cấu tạo của A có chất A
    1 có nhiệt độ sôi nhỏ nhất. Hãy xác định công
    thức cấu tạo đúng của A
    1.
    Trong các cấu tạo của c) Viết các phương trình phản ứng chuyển hóa o–crezol thành
    A
    1.
    Câu 6 (4,0 điểm).
    1. Cho 20,80 gam hỗn hợp Fe, FeS, FeS2, S tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nóng dư
    thu được V lít khí NO
    2 (là sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc) và dung dịch A. Cho A tác
    dụng với dung dịch Ba(OH)
    2 dư thu được 91,30 gam kết tủa. Tính V?
    2. Trong một bình kín A dung tích 1 lít ở 500
    0C, hằng số cân bằng của phản ứng tổng
    hợp HI từ H
    2 và I2 bằng 46.
    a)Tính nồng độ mol các chất ở trạng thái cân bằng? Biết ban đầu trong bình A có 1mol
    H
    2 và 1mol I2
    b) Nếu ban đầu cho 2 mol HI vào bình A ở nhiệt độ 500 0C thì nồng độ các chất lúc
    cân bằng là bao nhiêu?
    c) Nếu hệ đang ở trạng thái cân bằng ở câu a, ta thêm vào hệ 1,5 mol H
    2 và 2,0 mol HI
    thì cân bằng dịch chuyển theo chiều nào?
    (Cho H=1, C=12, N=14, O=16, Na=23, S=32, K =39, Fe=56; Zn=65, Ba =137)
    – – –
    Hết – – –
    Họ và tên thí sinh:…………………………………………………………. Số báo danh:………………….

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Lớp 12 Nghệ An 2010

     

    Xem thêm

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Nghệ An năm 2011

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Nghệ An năm 2011

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Nghệ An năm 2011

    SỞ GD&ĐT NGHỆ AN KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 12
    NĂM HỌC 2010 – 2011
    Môn thi: HOÁ HỌC LỚP 12 THPT
    BẢNG A
    Thời gian làm bài: 180 phút
    Câu 1 (6,0 điểm)
    1. a) Có 5 chất khí A, B, C, D, E. Khí A được điều chế bằng cách nung KMnO
    4 ở nhiệt độ cao,
    khí B được điều chế bằng cách cho FeCl
    2 tác dụng với dung dịch hỗn hợp KMnO4 trong H2SO4 loãng
    dư, khí C được điều chế bằng cách cho sắt II sunfua tác dụng với H
    2SO4 đặc nóng, khí D được điều
    chế bằng cách cho sắt pirit vào dung dịch HCl trong điều kiện thích hợp, khí E được điều chế bằng
    cách cho magie nitrua tác dụng với nước. Hãy viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.
    b) Cho các khí A, B, C, D, E lần lượt tác dụng với nhau từng đôi một, trường hợp nào có phản
    ứng xảy ra ? Viết phương trình hóa học của các phản ứng và ghi rõ điều kiện (nếu có).
    2. a) Cho từ từ 100 ml dung dịch hỗn hợp Na
    2CO3 1M và KHCO3 aM vào 200 ml dung dịch HCl
    1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được 2,688 lít CO
    2 (ở đktc). Tính a ?
    b) Tính pH của dung dịch tạo thành khi hòa tan 0,1 mol PCl
    3 vào 450 ml dung dịch NaOH 1M.

    Cho hằng số axit của H3PO3 là :
    ,
    .

    1,6.10 2
    1


    Ka Ka2 7,0.107 Câu 2 (4,0 điểm)
    1. Thêm V (ml) dung dịch Ba(OH)
    2 0,1M vào 100 ml dung dịch KAl(SO4)2 0,1M thu được
    2,1375 gam kết tủa. Tính V ?
    2. Cho 5,22 gam một muối cacbonat kim loại tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO
    3 loãng, dư
    thu được dung dịch X và hỗn hợp khí Y gồm 0,336 lít NO và CO
    2, các khí đo (ở đktc). Xác định muối
    cacbonat và thể tích khí CO
    2 thu được.
    Câu 3 (4,0 điểm)
    1. Công thức đơn giản nhất của chất M là C
    3H4O3 và chất N là C2H3O3. Hãy tìm công thức phân
    tử của M và N. Biết M là một axit no đa chức, N là một axit no chứa đồng thời nhóm chức –OH; M và
    N đều là mạch hở. Viết công thức cấu tạo có thể có của M và N.
    2. Hợp chất A có công thức phân tử C
    8H14O5 Biết :
    + A
      H O H 2 , C2H5OH + B (biết số mol A phản ứng = số mol C2H5OH = ½ số mol B)
    + Glucozơ men  B  trùng ng ng polime
    Xác định công thức cấu tạo của A, B và viết phương trình hóa học của các phản ứng.
    Câu 4 (6,0 điểm)
    1. Ở nhiệt độ không đổi, hằng số phân ly K
    a của các chất : phenol; p-crezol; p-nitro phenol; 2,4,6
    trinitro phenol (axit picric); glixerol là 7,0.10
    -5 ; 6,7.10-11 ; 1,28.10-10 ; 7,0.10-8 ; 4,2.10-1. Hãy gán Ka
    vào các chất trên theo giá trị tăng dần. Giải thích ?
    2. Chỉ dùng nước và brom hãy trình bày phương pháp nhận biết 6 chất lỏng riêng biệt sau :
    Benzen, anilin, xiclo hexen, axit acrilic, axit fomic, axit propionic.
    3. Cho 2,76 gam chất hữu cơ X (chỉ chứa C, H, O và có công thức phân tử trùng với công thức
    đơn giản nhất) tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, sau đó chưng khô thì thu được hơi nước và phần
    chất rắn chứa hai muối của natri có khối lượng 4,44 gam. Đốt cháy hoàn toàn 4,44 gam hỗn hợp hai
    muối này trong oxi thì thu được 3,18 gam Na
    2CO3 ; 2,464 lít CO2 (ở đktc) và 0,9 gam nước. Tìm công
    thức phân tử, viết công thức cấu tạo có thể có của X.
    (Cho : H=1, C=12, N=14, O=16, Na=23, Mg=24, Al=27, S=32, Fe=56; Cu=64, Zn=65, Ba =137)
    – – – Hết – – –
    Họ và tên thí sinh:…………………………………………………………. Số báo danh:…….

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Lớp 12 Nghệ An 2011 bảng A

    Lớp 12 Nghệ An 2011 bảng B

     

    Xem thêm

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Nghệ An năm 2012

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Nghệ An năm 2012

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Nghệ An năm 2012

    SỞ GD&ĐT NGHỆ AN KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 12
    NĂM HỌC 2011 – 2012
    Môn thi: HOÁ HỌC LỚP 12 THPT – BẢNG A
    Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
    Câu 1 (6,0 điểm).
    1. Xác định trạng thái lai hóa của P trong PCl3, PCl5 và cho biết dạng hình học của các phân tử đó.
    2. Hòa tan 0,01 mol PCl3 vào nước thu được 1 lít dung dịch X. Tính pH của dung dịch X. Cho hằng số
    axit của H
    3PO3 là : 1,6.10 2
    1


    Ka

    ,

    Ka2 7,0.107
    3. Sục khí H2S vào dung dịch chứa CuCl2, FeCl3, AlCl3, NH4Cl (mỗi chất có nồng độ 0,1M) tới dư thu
    được kết tủa A và dung dịch B. Tiếp tục sục từ từ NH
    3 đến dư vào dung dịch B. Viết phương trình hóa học của
    các phản ứng (có thể xảy ra) dưới dạng ion rút gọn.
    4. Cho cẩn thận kim loại Ca vào dung dịch HNO3 loãng thu được dung dịch X chứa hai chất tan và hỗn
    hợp Y gồm 2 khí không màu, không hóa nâu trong không khí. Cho dung dịch X tác dụng với Al dư được dung
    dịch Z và hỗn hợp khí T cũng chứa 2 khí không màu, không hóa nâu trong không khí. Dung dịch Z tác dụng với
    dung dịch Na
    2CO3 tạo thành kết tủa G. Viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra (nếu có).
    Câu 2 (4,0 điểm).
    1. X là dung dịch Al2(SO4)3, Y là dung dịch Ba(OH)2. Trộn 200ml dung dịch X với 300ml dung dịch Y
    thu được 8,55 gam kết tủa. Trộn 200ml dung dịch X với 500ml dung dịch Y thu được 12,045 gam kết tủa. Tính
    nồng độ mol/l của dung dịch X và Y.
    2. Hòa tan 2,56 gam Cu vào 25,20 gam dung dịch HNO3 nồng độ 60% thu được dung dịch A. Thêm 210
    ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch A. Sau khi phản ứng kết thúc, đem cô cạn hỗn hợp thu được chất rắn X.
    Nung X đến khối lượng không đổi được 17,40 gam chất rắn Y. Tính nồng độ % của dung dịch A.
    Câu 3 (4,0 điểm).
    1. Viết các phương trình phản ứng (dưới dạng công thức cấu tạo) theo sơ đồ sau:
    C
    3H6  Br2 A  ddNaOH,t 0 B O2 ,Cu,t0D  ddAgNO /NH 3 3 E ddHCl  F CH3OH,xt,t0G (đa chức)
    2. M, N, P có công thức phân tử C6H8Cl2O4 đều mạch hở thõa mãn :

    C6H8Cl2O4 Muối + CH3CHO + NaCl + H2O

    0
    ddNaOH t ,
     Xác định công thức cấu tạo của M, N, P và viết phương trình hóa học của các phản ứng.
    3. Khi đồng trùng hợp buta–1,3–đien với stiren, ngoài cao su Buna–S còn có một số sản phẩm phụ, trong
    đó có chất A mà khi hiđro hóa hoàn toàn chất A thu được chất B (đixiclohexyl). Viết phương trình hóa học của
    các phản ứng tạo thành cao su Buna–S, A và B dưới dạng công thức cấu tạo.
    Câu 4 (1,5 điểm).
    Hợp chất A có công thức phân tử C3H7O2N. Biết A có tính chất lưỡng tính, phản ứng với HNO2 giải
    phóng N
    2, phản ứng với C2H5OH/ HCl tạo thành hợp chất B (C5H12O2NCl). Cho B tác dụng với dung dịch NH3
    thu được chất D (C5H11O2N). Khi đun nóng A thu được hợp chất bền có công thức phân tử C6H10O2N2.
    Hãy viết phương trình hóa học của các phản ứng dưới dạng công thức cấu tạo.
    Câu 5 (4,5 điểm).
    1.
    Hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ no, mạch hở A, B (chứa C, H, O). Trong phân tử đều có hai nhóm
    chức trong các nhóm –OH, –CHO, –COOH. Lấy m gam hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch
    AgNO
    3 1M trong NH3 dư lúc đó tất cả lượng Ag+ đều chuyển hết thành Ag. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu
    được 34,6 gam hỗn hợp hai muối amoni. Cho toàn bộ lượng muối này tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH
    thu được 9,856 lít khí duy nhất ở 27,3
    0C, 1 atm. Xác định công thức cấu tạo của A, B và tính phần trăm khối
    lượng của các chất A, B trong hỗn hợp X.
    2. Đun nóng hỗn hợp gồm 1 mol HCOOH, 1 mol CH3COOH và 2 mol C2H5OH có H2SO4 đặc xúc tác ở
    ot
    C (trong bình kín dung tích không đổi) đến trạng thái cân bằng thì thu được 0,6 mol HCOOC
    2H5 và 0,4 mol
    CH
    3COOC2H5. Nếu đun nóng hỗn hợp gồm 1 mol HCOOH, 3 mol CH3COOH và a mol C2H5OH ở điều kiện
    như trên đến trạng thái cân bằng thì thu được 0,8 mol HCOOC
    2H5. Tính giá trị của a.
    (Cho : H=1, C=12, N=14, O=16, Na=23 , Al=27, S=32, Fe=56; Cu=64, Ag=108, Ba =137)
    – – – Hết – – –
    Họ và tên thí sinh: http://nguyencongkiet.blogspot.com/Số báo danh:…………………
    Lưu ý: Thí sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Lớp 12 Nghệ An 2012

     

    Xem thêm

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Nghệ An năm 2013

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Nghệ An năm 2013

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Nghệ An năm 2013

    SỞ GD& ĐT NGHỆ AN KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 12
    NĂM HỌC 2012 – 2013
    Môn thi: HOÁ HỌC 12 THPT – BẢNG A
    Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
    Câu I (5,5 điểm).
    1.
    Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 4s1.
    Viết cấu hình electron và xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn. Tính số electron độc thân của
    nguyên tử nguyên tố X ở trạng thái cơ bản.
    2. Viết phương trình phản ứng (dưới dạng phân tử) khi cho các dung dịch (mỗi dung dịch đều
    chứa 1 mol chất tan) tác dụng với nhau theo từng cặp sau: BaCl
    2 và NaHSO4; Ba(HCO3)2 và KHSO4;
    Ca(H
    2PO4)2 và KOH; Ca(OH)2 và NaHCO3.
    3. Tính pH của dung dịch hỗn hợp CH3COOH 0,5M và C2H5COOH 0,6M. Biết hằng số phân li

    axit
    .

    3
    -5
    K = 1,75.10 CH COOH 2 5
    -5
    K = 1,33.10 C H COOH Câu II (5,5 điểm).
    1.
    Viết phương trình hoá học và trình bày cơ chế của phản ứng nitro hoá benzen (tỉ lệ mol các
    chất phản ứng là 1:1, xúc tác H
    2SO4 đặc).
    2. Viết các phương trình hoá học của các phản ứng có thể xảy ra khi cho stiren, toluen,
    propylbenzen lần lượt tác dụng với dung dịch KMnO
    4 (ở nhiệt độ thích hợp).
    3. Từ khí thiên nhiên (các chất vô cơ và điều kiện phản ứng có đủ) viết phương trình phản ứng
    điều chế poli(vinyl ancol), axit lactic (axit 2-hiđroxipropanoic).
    Câu III (4,5 điểm).
    1.
    Hòa tan a gam CuSO4.5H2O vào nước được dung dịch X. Cho 1,48 gam hỗn hợp Mg và Fe
    vào dung dịch X . Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn A có khối lượng 2,16 gam
    và dung dịch B. Cho dung dịch B tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc lấy kết tủa rồi nung trong
    không khí đến khối lượng không đổi thu được hỗn hợp oxit có khối lượng 1,4 gam.
    a. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
    b. Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu và giá trị của a.
    2. Hòa tan hoàn toàn 25,3 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Zn bằng dung dịch HNO3. Sau khi
    phản ứng kết thúc thu được dung dịch Y và 4,48 lít (đktc) khí Z (gồm hai hợp chất khí không màu) có
    khối lượng 7,4 gam. Cô cạn dung dịch Y thu được 122,3 gam hỗn hợp muối. Tính số mol HNO
    3 đã
    tham gia phản ứng.
    Câu IV (4,5 điểm).
    1.
    Chia 14,2 gam hỗn hợp X gồm hai anđehit đơn chức thành hai phần bằng nhau. Đốt cháy
    hoàn toàn phần 1 thu được 15,4 gam CO
    2 và 4,5 gam H2O. Cho phần 2 tác dụng với lượng dư dung
    dịch AgNO
    3 trong NH3 thu được 43,2 gam bạc. Xác định công thức cấu tạo của hai anđehit trên.
    2. A là một hợp chất hữu cơ đơn chức (chỉ chứa 3 nguyên tố C, H, O). Cho 13,6 gam A tác
    dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được m
    gam chất rắn X. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 26,112 gam oxi, thu được 7,208 gam
    Na
    2CO3 và 37,944 gam hỗn hợp Y (gồm CO2 và H2O). Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu
    tạo (dạng mạch cacbon không phân nhánh) của A.
    (Cho: H=1, C=12, N=14, O=16, Na=23, Mg=24, Al=27, S=32, Fe=56, Cu=64, Zn=65, Ag=108)
    – – – Hết – – –
    Họ và tên thí sinh:…………………………………………………………. Số báo danh:…………………..

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Lớp 12 Nghệ An 2013

     

    Xem thêm

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Nghệ An năm 2014

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Nghệ An năm 2014

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Nghệ An năm 2014

    SỞ GD & ĐT NGHỆ AN KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 12
    NĂM HỌC 2013 – 2014
    Đề thi chính thức
    Môn thi: HÓA HỌC – THPT BẢNG A
    Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
    Câu I. (4 điểm)
    1, Viết cấu hình electron của các hạt sau.
    a) Nguyên tử có electron lớp ngoài cùng là 4s1.
    b) Ion X2+ và X3+ biết ZX = 26. Cho biết X2+ và X3+ ion nào bền hơn vì sao. X2+ < X3+
    c) Nguyên tử có tổng số electron độc thân là 2 và có 4 lớp electron.
    2, Cho phản ứng N
    2 (khí) + 3H2 (khí) 2NH3 (khí). Khi tăng nhiệt độ từ 4500C lên 6000C thì thấy
    tỉ khối của hỗn hợp khí so với H
    2 là giảm. Hãy cho biết cân bằng phản ứng trên sẽ dịch chuyển
    như thế nào (có giải thích) khi:

    a) Tăng nhiệt độ.
    Câu II. (4,75 điểm)
    b) Tăng áp suất. c) Tăng chất xúc tác.

    1, So sánh pH của các dung dịch có cùng nồng độ: CH3COOH, H2SO4, NaHCO3, NạHSO4,
    Na
    2CO3, NaOH, NaCl, Ba(OH)2 có giải thích.2<4<1<7<3<5<6<8
    2, Sục V lít khí CO
    2 ở (đktc) vào 200 ml dung dịch hỗn hợp Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,2M đến
    phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch A và m gam kết tủa B. Cho dung dịch HCl dư vào dung
    dịch A đến phản ứng hoàn toàn thu được 0,56 lít CO
    2 ở (đktc). Tính V và m?
    Câu III. (3 điểm)
    1, Cho các chất sau: C6H5OH, C2H5OH, CH3COOH, dd C6H5ONa, dd C2H5ONa, dd
    C
    5H5NH3Cl. Những cặp chất nào phản ứng được với nhau? Viết phương trình.
    2, Hãy xác định CTPT của (A) (chứa các nguyên tố C, H, O) và viết phương trình phản ứng, biết
    rằng:
    – A tác dụng với Na giải phóng H
    2.
    – A tác dụng vơi Cu(OH)
    2 tạo dung dịch xanh lam.
    – A tham gia phản ứng tráng gương.
    – Đốt cháy 0,1 mol A trong lượng O
    2 vừa đủ thu được không quá 7 lít khí ở 136,50C, 1 atm.
    Câu IV. (4, 25 điểm)
    1, Cho etilen tác dụng với dung dịch HBr có hòa tan NaCl, C2H5OH thì có thể thu được các
    sản phẩm gì? Giải thích.
    2, Từ metan viết phương trình phản ứng điều chế: p-amino phenol; m-amino phenol. Với các
    chất vô cơ và xúc tác có đủ.
    Câu V. (4 điểm)
    1, Cho 0,4 mol hỗn hợp X gồm hai rượu no, đơn chức, bậc 1, là đồng đẳng kế tiếp đun nóng
    với H
    2SO4 đặc ở 1400C thu được 7,704 gam hỗn hợp 3 ete. Tham gia phản ứng ete hóa có 50%
    lượng rượu có khối lượng phân tử nhỏ và 40% lượng rượu có khối lượng phân tử lớn. Gọi tên 2
    rượu trong X.
    2, Đun nóng 0,1 mol este no, đơn chức, mạch hở E với dung dịch chứa 0,18 mol MOH (M là
    kim loại kiềm). Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam chất rắn A và 4,6 gam ancol B.
    Đốt cháy hoàn toàn A thu được 9,54 gam M
    2CO3 và 4,84 gam CO2 và a gam H2O.
    a, Xác định tên kim loại kiềm?
    b, Gọi tên E?
    c, Tính m và a?
    (Cho biết: Cu = 64; Fe = 56; K = 39; S = 32; P = 31; Al = 27; Na = 23; O = 16; N = 14; H = 1).
    Họ và tên thí sinh: ………… … … … … … … … … … …. Số báo danh: ………… … …
    Sưu tầm: – Phan Hữu Ngọc Trường THPT Nguyễn Du
    81
    Đáp số (tham khảo):
    1, Viết cấu hình electron của các hạt sau.
    a) Nguyên tử có electron lớp ngoài cùng là 4s1. 3 nguyên tử
    b) Ion X2+ và X3+ biết ZX = 26. Cho biết X2+ và X3+ ion nào bền hơn vì sao. X2+ < X3+
    c) Nguyên tử có tổng số electron độc thân là 2 và có 4 lớp electron. 4 nguyên tử
    2, Cho phản ứng N2 (khí) + 3H2 (khí) 2NH3 (khí). Khi tăng nhiệt độ từ 4500C lên 6000C thì thấy
    tỉ khối của hỗn hợp khí so với H
    2 là giảm. Hãy cho biết cân bằng phản ứng trên sẽ dịch chuyển
    như thế nào (có giải thích) khi:
    a) Tăng nhiệt độ. b) Tăng áp suất. c) Tăng chất xúc tác.
    Nghịch, thuận, không đổi
    Câu II. (4,75 điểm)
    1, So sánh pH của các dung dịch có cùng nồng độ: CH3COOH, H2SO4, NaHCO3, NạHSO4,
    Na
    2CO3, NaOH, NaCl, Ba(OH)2 có giải thích.2<4<1<7<3<5<6<8
    2, Sục V lít khí CO
    2 ở (đktc) vào 200 ml dung dịch hỗn hợp Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,2M đến
    phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch A và m gam kết tủa B. Cho dung dịch HCl dư vào dung
    dịch A đến phản ứng hoàn toàn thu được 0,56 lít CO
    2 ở (đktc). Tính V và m?
    1,008l và 3,94g
    các trường hợp còn lại loại
    Câu III. (3 điểm)
    1, Cho các chất sau: C6H5OH, C2H5OH, CH3COOH, dd C6H5ONa, dd C2H5ONa, dd
    C
    5H5NH3Cl. Những cặp chất nào phản ứng được với nhau? Viết phương trình.
    2, Hãy xác định CTPT của (A) (chứa các nguyên tố C, H, O) và viết phương trình phản ứng, biết
    rằng:
    – A tác dụng với Na giải phóng H
    2.
    – A tác dụng vơi Cu(OH)
    2 tạo dung dịch xanh lam.
    – A tham gia phản ứng tráng gương.
    – Đốt cháy 0,1 mol A trong lượng O
    2 vừa đủ thu được không quá 7 lít khí ở 136,50C, 1 atm.
    HCOOH
    Câu IV. (4, 25 điểm)
    1, Cho etilen tác dụng với dung dịch HBr có hòa tan NaCl, C2H5OH thì có thể thu được các
    sản phẩm gì? Giải thích.
    2, Từ metan viết phương trình phản ứng điều chế: p-amino phenol; m-amino phenol. Với các
    chất vô cơ và xúc tác có đủ.
    Câu V. (4 điểm)
    1, Cho 0,4 mol hỗn hợp X gồm hai rượu no, đơn chức, bậc 1, là đồng đẳng kế tiếp đun nóng
    với H
    2SO4 đặc ở 1400C thu được 7,704 gam hỗn hợp 3 ete. Tham gia phản ứng ete hóa có 50%
    lượng rượu có khối lượng phân tử nhỏ và 40% lượng rượu có khối lượng phân tử lớn. Gọi tên 2
    rượu trong X.
    etannol, propanol-1
    2, Đun nóng 0,1 mol este no, đơn chức, mạch hở E với dung dịch chứa 0,18 mol MOH (M là
    kim loại kiềm). Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam chất rắn A và 4,6 gam ancol B.
    Đốt cháy hoàn toàn A thu được 9,54 gam M
    2CO3 và 4,84 gam CO2 và a gam H2O.
    a, Xác định tên kim loại kiềm?
    Na
    b, Gọi tên E? Etyl axetat
    c, Tính m và a?11,4 và 3,42
    82

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Lớp 12 Nghệ An 2014 bảng A

     

    Xem thêm

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Nghệ An năm 2018

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Nghệ An năm 2018

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Nghệ An năm 2018

     

    SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO NGHỆ AN

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    (gồm 2 trang)

    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH CẤP THPT

    NĂM HỌC 2017-2018

    Câu 1 (3,0 điểm).

    1. Nguyên tố X thuộc nhóm A trong BTH. ở trạng thái cơ bản, nguyên tử nguyên tố X có n lớp e và (n+1)e độc thân.

    a. Lập luận viết cáu hình electron nguyên tử nguyên tố X, xác định X và vị trí của x trong bảng tuần hoàn

    b.Nguyên tố X tạo ra hợp chất XO2

    – Viêt công thức electron, CTCT của phân tử XO2

    – Giải thích vì sao phân tử XO2 dễ đime hóa thành phân tử XO4. Viết CTCT của phân tử X2O4

    2. Cân bằng các phản ứng oxi hóa – khử sau bằng phương pháp thăng bằng electron

    a. KMnO4 + FeS2 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + K2SO4 + MnSO4 + H2O

    b. Fe + HNO3 → Fe(NO3)3 + NxOy + H2O

    Câu 2 (3,0 điểm).

    1. Khí A không màu, có mùi đặc trưng. Đốt A trong oxi tạo ra khí B. Khí B tác dụng với li ở nhiệt độ thường tạo ra chất rắn X. Hòa tan X trong nước, thu được khí A. Khí A tác dụng với HNO3 tạo ra muối Y. Nung Y đến phản ứng hoàn toàn, thu được sản phẩm chỉ có khí và hơi. Xác định chất A, B, X, Y và viết các phương trình phản ứng xảy ra.

    2. Cho sơ đồ phản ứng: H3PO4 XYZ. Biết X,y, Z là các hợp chất khác nhau của photpho. Xác định các chất X, Y, Z và viết phương trình phản ứng xảy ra.

    Câu 3 (4,0 điểm).

    1. Khí SO2 tan vào nước thu được dung dịch A có cân bằng SO2 + H2O H+ +

    Cân bằng trên chuyển dịch theo chiều nào (có giải thích) khi

    1. Thêm dung dịch HCl vào A b.Thêm dung dịch NaOH vào A

    c. Pha loãng dung dịch A vào nước cất d. Đun nóng dung dịch A

    2. Viết phương trình phản ứng xảy ra trong các thí nghiệm sau:

    a. Cho Al vào dung dịch hồn hợp gồm NaNO3 và NaOH

    b. Cho Fe3O4 vào dung dịch KI

    Câu 4(2,0 điểm).

    1. a tan hoàn toàn 9,52 gam hỗn hợp A gồm FexOy và FeS2 trong 48,51 gam dung dịch HNO3phản ứng xong, thu được 1,568 lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất, đktc) và dung dịch B. Dung dịch B phản ứng vừa đủ với 200ml dung dịch NaOH 2M, lọc kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 9,76 gam chất rắn.

    1. Xác định công thức oxit FexOy
    2. Tính nồng độ phần trăm dung dịch HNO3

    2. Nung m gam hỗn hợp X gồm FeCO3, 13x mol FE(NO3)3, 4x mol Cu(NO3)2 trong chân không, sau một thời gian, thu được hồn hợp chất rắn Y và 0,18 mol khí Z gồm CO2, SO2 , O2. Hòa tan hoàn toàn Y trong 350 ml dung dịch H2SO4 1M, thu được dung dịch E chỉ chứa muối trung hòa của kim loại và 7,22 gam hỗn hợp khí T (có tỉ khối so với H2 bằng 361/18) gồm NO, CO2. Dung dịch E phản ứng vừa đủ với dung dịch chưa 1,48 mol KOH thu được kết tủa gồm 2 chất. Tính giá trị m.

    Câu 5 (4,0 điểm).

    1. a. Viết các đồng phân hình học ứng với công thức cấu tạo:

    CH3 – CH=CH – CH = CH – CH2 – CH3

    1. Viết phương trình phản ứng xảy ra khi cho buta – 1,3 – ddien tác dụng với brom trong dung dịch

    2. Hỗn hợp A gồm ankin X, H2, anken Y (X, Y hơn kém nhau 1 nguyên tử cacbon). Cho 0,25 mol A vào bình kín có xúc tác Ni, nung nóng. Sau một thời gian, thu được hồn hợp B. Đốt cháy hoàn toàn B, thu được 0,35 mol khí CO2 và 6,3 gam H2O. Xác định công thức phân tử và tính phần trăm số mol của X, y trong A.

    Câu 6(3,0 điểm).

    1. Vì sao đất tròng bị chua sau một thời gian bón nhiều phân đạm amoni? Hày đề xuất biệ pháp đơn giản để khử độ chua của đất.

    2. Vẽ hình điều chế dung dịch clohiđric trong phòng thí nghiệm bằng phương pháp sunfat. Viết phương trình phản ứng xảy ra. Có thể điều chế được HBr, HI bằng phương pháp sunfat không? Giải thích.

     

    Cho biết: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; P = 31; Cl = 35,5; Fe = 56 Cu= 64, S=32

    –Hết—

    Họ và tên thí sinh:…………………………………… SBD: …………………

    SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO NGHỆ AN

    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH CẤP THPT

    NĂM HỌC 2017-2018

    HƯỠNG DẪN CHẤM MÔN HÓA HỌC LỚP 11 – BẢNG A

     

    Nội dung

    Ghi chú

    Câu 1

    3 điểm

    2 điểm

    1 điểm

    1. a. X thuộc nhóm A nên số electron độc thân ≤ 3 n+1 ≤ 3 n ≤ 2 n = 1 (loại vì không thể có 2 electron độc thân) hoặc n = 2 Cấu hình electron của X là 1s22s22p3. X là N(Z=7) thuộc chù kì 2, nhóm VA.

    b.

    – Công thức cấu tạo, công thức electron của phân tử NO2

    – Phân tử NO2 dễ đime hoá là vì nguyên tử N trong phân tử NO2 còn có 1 electron độc thân vì vậy nó đưa electron này ra góp chung electron độc thân của nguyên tử N trong phân tử NO2 khác tạo nên phân tử N2O4. Công thức cấu tạo của phân tử N2O4

    2. Cân bằng phản ứng

    a. 10KMnO4 + 2FeS2 + 14H2SO4 Fe2(SO4)3 + 5K2SO4 + 10MnSO4 + 14H2O.

     

    b.(5x-2y) Fe + (18x-6y) HNO3 (5x-2y) Fe(NO3)3 + 3NxOy + (9x-3y)H2O

     

    Ý a =1 điểm

    Ý b = 1 điểm

    Cân bằng mỗi pt đúng = 0,5 điểm

    Câu 2

    3 điểm

    1, 5 điểm

    1,5 điểm

    1. A là NH3, B là N2, X là Li3N, Y là NH4NO3.

    4NH3 + 3O2 2N2 + 6H2O

    N2 + 6Li 2Li3N

    Li3N + 3H2O 3LiOH + NH3

    NH3 + HNO3 NH4NO3

    NH4NO3 N2O + 2H2O

    2. Sơ đồ: H3PO4 X Y Z.

    TH1: X là Na3PO4, Y là NaH2PO4, Z là Na2HPO4

    H3PO4 + 3NaOH Na3PO4 + 3H2O

    Na3PO4 + 2H3PO4 3NaH2PO4

    NaH2PO4 + NaOH Na2HPO4 + H2O

    TH2: X là Na2HPO4, Y là NaH2PO4, Z là Na3PO4

    H3PO4 + 2NaOH Na2HPO4 + 2H2O

    Na2HPO4 + H3PO4 2NaH2PO4

    NaH2PO4 + 2NaOH Na3PO4 + 2H2O

    – Nêu các chất = 0,25 điểm.

    – mỗi pt đúng = 0,25 điểm

    – không nêu mà viết đúng cả = 1,5

    Mỗi phương trình đúng = 0,25 điểm.

    Câu 3

    4 điểm

     

    2 điểm

    0,75 điêm

    1,25 điểm

    1. Khí SO2 tan vào nước thu được dung dịch A có cân bằng:

    a) Thêm dung dịch HCl vào A thì cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch vì

    HCl H+ + Cl làm tăng nồng độ H+.

    b) Thêm dung dịch NaOH vào A thì cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận vì

    NaOH Na+ + OH và OH + H+ H2O là giảm nồng độ H+.

    c) Pha loãng dung dịch A bằng nước cất thì cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.

    d) Đun nóng dung dịch A thì cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch vì SO2 bay hơi làm giảm nồng độ SO2 trong dung dịch.

    2. Viết phương trình hóa học xảy ra trong các thí nghiệm sau:

    a. Cho Al vào dung dịch hỗn hợp gồm NaNO3 và NaOH.

    8Al + 5NaOH + 3NaNO3 + 2H2O 8NaAlO2 + 3NH3

    2Al + 2NaOH + 2H2O 2NaAlO2 + 3H2

    b. Cho Fe3O4 vào dung dịch HI dư.

    Fe3O4 + 8HI 3FeI2 + I2 + 4H2O.

    3. Trong dung dịch:

     

    Đặt [X] = x; [Y] = y [H+] = x+y.

    Từ (1) và (2) ta có:

     

    Bảo toàn điện tích trong dung dịch ta có:

    thay số vào ta có:

     

    Vì hai axit yếu nên coi x, y << 1. Từ (5) ta có:

     

    pH 2,26.

    Mỗi trường hợp đúng = 0,5 điểm.

    Mỗi pt = 0,25 điểm

    Lập biểu thức (1), (2) cho 0,5 điểm

    Lập biểu thức (5) cho thêm 0,5 điểm

    Câu 4

    4 điểm

    2,5 điểm

    1,5 điểm

    1.

    Quy đổi hỗn hợp X thành .

    Ta có sơ đồ:

     

    a = 0,16; b = 0,004 Dung dịch Y tác dụng với NaOH:

     

    H+ + OH H2O

    0,034 0,034

    Fe3+ + 3OH Fe(OH)3

    0.122 0,366 mol

    Trong Y có Fe3+ = 0,122 mol; H+ = 0,034; = 0,004 Bảo toàn điện tích ta có mol.

    Bảo toàn N ta có:

    2. Ta có sơ đồ:

     

    0,18 mol

     

    Bảo toàn H

    Dung dịch E phản ứng với KOH:

    Fe3+ + 3OH Fe(OH)3

    Cu2+ + 2OH Cu(OH)2

    Bảo toàn điện tích ta có:

     

     

    Giải hệ ta có: x = 0,02; y = 0,18.

    m = 98,84 gam.

    Ý (a) = 1,5 đ

    Ý (b) = 1,0 đ

    Lập hệ pt thêm 0,5 điểm

    Tính m = 0,25 điểm

    Câu 5

    3 điểm

     

    1,75 điểm

     

     

     

     

     

     

    1,25 điêm

    1. Các đồng phân hình học có công thức cấu tạo

    CH3 – CH = CH – CH = CH – CH2 – CH3

     

    Phản ứng xảy ra khi cho buta-1,3-ddien tác dụng với Br2 trong dung dịch:

     

    2.

    Đốt hỗn hợp B = Đốt hỗn hợp A mà số mol H2O = Số mol CO2 nên ta có

    . Ta có 2x + y = 0,25

    2,8

    Có một hydrocacbon có số nguyên tử C = 2 và X, Y hơn kém nhau một nguyên tử C nên chất còn là có số nguyên tử C = 3.

    TH1: X là C2H2 = x mol; Y là C3H6 = y mol

    Ta có hệ pt:

    TH2: X là C3H4 = x mol; Y là C2H4 = y mol

    Ta có hệ pt:

    Viết 4 đồng phân = 1 điểm

     

    Viết 3pt cho 0,75 điểm

     

    Tính CTB < 2,8 cho 0,5 điểm.

     

    Câu 6

    3 điểm

    1 điêm

    2 điểm

    1. Đất trồng bị chua là do đạm amoni thủy phân ra axit

     

    Biện pháp đơn giản để khử độ chua của đất là bón vôi vì khi bón vôi sẽ trung hòa axit có trong đất.

    CaO + H2O Ca2+ + 2OH

    OH + H+ H2O

    2. Hình vẽ như SGK

    Phương trình: NaCl(rắn) + H2SO4 (đặc) NaHSO4 + HCl

    2NaCl(rắn) + H2SO4 (đặc) Na2SO4 + 2HCl

    Không thể điều chế HBr, HI bằng phương pháp sunfat vì khi đó sẽ xảy ra phản ứng:

    2NaBr + 2H2SO4 (đặc) Na2SO4 + Br2 + SO2 + 2H2O

    2NaI + 2H2SO4 (đặc) Na2SO4 + I2 + SO2 + 2H2O HHh

    Mỗi ý =0,5 điểm

    Hình vẽ đúng, có chú thích đầy đủ = 1 điểm.

    Khẳng định không thể = 0,5 điểm.

    2pt = 0,5 điểm

     

    Chú ý: Học sinh giải cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa của câu đó.

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download file word đề thi

    17-18

     

    Xem thêm

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Nghệ An năm 2021

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Nghệ An năm 2021

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Nghệ An năm 2021

     

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    NGHỆ AN

    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 12

    NĂM HỌC 2020 – 2021

    Môn thi: HÓA HỌC – Bảng A

    (Đề thi gồm 02 trang) Thời gian làm bài 150 phút (không kể thời gian giao đề)

     

    Câu 1. (2 điểm)

    1. Nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron trên các phân lớp s bằng 8. Biết lớp M của X có 14 electron. Hãy
    2. viết cấu hình electron của X, X2+, X3+.
    3. xác định vị trí của X trong bảng hệ thống tuần hoàn.
    4. so sánh có giải thích độ bền của ion X2+ và X3+.
    5. Cho cân bằng hóa học sau: 2NO2 (k) N2O4 (k), biết rằng khi hạ nhiệt độ thì tỷ khối của hỗn hợp khí so với H2 tăng lên. Cho biết cân bằng phản ứng chuyển dịch như thế nào (có giải thích) khi
    6. tăng nhiệt độ?
    7. tăng áp suất?

    Câu 2. (2 điểm)

    1. Cân bằng các phản ứng hóa học sau theo phương pháp thăng bằng electron:
    2. FeCl2 + KMnO4 + H2SO4 Fe2(SO4)3 + K2SO4 + MnSO4 + Cl2 + H2O
    3. KClO3 + NH3 KCl + KNO2 + Cl2 + H2O
    4. Viết các phương trình hóa học sau bằng phương trình phân tử:
    5. Cho dung dịch chứa a mol Ba(OH)2 vào dung dịch chứa 1,5a mol NaHCO3.
    6. Cho dung dịch chứa 2,5a mol NaOH vào dung dịch chứa a mol H3PO4.

    Câu 3. (3 điểm)

    1. Viết phương trình hóa học xảy ra trong các trường hợp sau:
    2. Điều chế clorua vôi từ Cl2 và vôi sữa.
    3. Điều chế Cl2 từ muối ăn, axit H2SO4 đặc và bột MnO2.
    4. Để bình đựng nước Javen ngoài trời nắng.
    5. Nhỏ dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm chứa đường saccarozơ.
    6. Hỗn hợp khí A gồm O2, O3, Cl2, tỉ khối của A so với H2 là 25,4. Cho V lít khí A tác dụng vừa đủ với hỗn hợp B gồm 10,8 gam Al và 19,5 gam Zn, đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 55,7 gam hỗn hợp muối clorua và oxit của 2 kim loại. Hãy tính % về thể tích của khí Cl2 trong A.

    Câu 4. (3 điểm)

    1. Một loại phân bón tổng hợp trên bao bì ghi tỷ lệ NPK là 10-20-15. Các con số này chính là độ dinh dưỡng của đạm, lân, kali tương ứng. Giả sử nhà máy sản xuất loại phân bón này bằng cách trộn 3 loại hoá chất Ca(NO3)2, KH2PO4 và KNO3. Hãy tính % khối lượng mỗi muối có trong phân bón đó. (Biết tạp chất khác không chứa N,P,K).
    2. Cho 0,5 mol hơi nước đi qua than nóng đỏ (trong điều kiện không có không khí), thu được 0,55 mol hỗn hợp khí X gồm CO2, CO, H2, H2O. Tách lấy hỗn hợp khí CO và H2 từ X rồi dẫn qua ống sứ nung nóng chứa hỗn hợp gồm 0,2 mol Fe2O3 và 1,05 mol Mg, đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp chất rắn Y. Hòa tan Y trong 750 gam dung dịch HNO3 31,92%, đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Z chỉ chứa các muối và 6,72 lít hỗn hợp khí N2O và NO ở (đktc). Biết trong dung dịch Z chứa 254 gam muối. Hãy tính C% của Fe(NO3)3 có trong dung dịch Z.

    Câu 5. (3 điểm)

    1. Từ tinh bột (các chất vô cơ và điều kiện cần thiết có đủ), viết các phương trình hóa học điều chế: PE, etyl axetat.
    2. Hỗn hợp khí X ở điều kiện thường gồm hai hiđrocacbon mạch hở Y, Z (MY < MZ). Khi sục 1,68 lít (đktc) hỗn hợp X vào dung dịch Br2 dư trong CCl4, đến khi phản ứng hoàn toàn thấy có 20 gam Br2 đã phản ứng và không thấy khí thoát ra. Nếu đốt cháy hoàn toàn 1,68 lít (đktc) hỗn hợp X thì thu được 8,8 gam CO2. Hãy xác định công thức phân tử của Y và Z.

    Câu 6. (4 điểm)

    1. Cho sơ đồ chuyển hoá sau:

    X1 (C4H6O2)  X2 (C4H6O4)  X3 (C7H12O4)  X4 (C10H18O4)

    Biết X1 là một anđehit đa chức, mạch phân nhánh. Y2 là ancol bậc 2. Xác định công thức cấu tạo các chất X1, X2, X3, X4, Y1, Y2 và viết các phương trình hóa học, ghi rõ điều kiện nếu có.

    1. Hợp chất X (CnH10O5) có vòng benzen và có nhóm chức este. Trong phân tử X, phần trăm khối lượng của oxi lớn hơn 29%. Lấy 1 mol X tác dụng hết với dung dịch NaOH dư, sản phẩm hữu cơ thu được chỉ có 2 mol chất Y. Hãy xác định công thức phân tử và viết các công thức cấu tạo của X.
    2. Hỗn hợp X gồm các este đơn chức và một este hai chức. Đốt cháy hoàn toàn 60,4 gam X thu được 2,3 mol CO2. Mặt khác, cho 60,4 gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 60,6 gam hỗn hợp muối của axit cacboxylic và hai ancol kế tiếp trong dãy đồng đẳng. Đun nóng hỗn hợp ancol với H2SO4 đặc, thu được 22,16 gam ete (biết hiệu suất phản ứng tạo ete của mỗi ancol đều bằng 80%). Hãy xác định phần trăm khối lượng các chất trong X.

    Câu 7. (3 điểm)

    1. Cho vào bát sứ nhỏ khoảng 1 gam mỡ (hoặc dầu thực vật) và 2 – 2,5 ml dung dịch NaOH 40%. Đun hỗn hợp sôi nhẹ và liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh. Thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi. Sau 9 – 10 phút, rót thêm vào hỗn hợp 4 – 5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ. Để nguội và quan sát. Hãy
    2. viết phương trình hóa học.
    3. nêu hiện tượng quan sát được, giải thích vai trò của dung dịch NaCl bão hòa.
    4. Dầu mỡ sau khi chiên rán hoặc để lâu trong không khí (đã bị ôi và có mùi khó chịu), có nên sử dụng làm thực phẩm nữa không? Vì sao?
    5. Cho các câu ca dao sau:

    – Trăm năm bia đá cũng mòn

    Ngàn năm bia miệng vẫn còn trơ trơ.

    – Vàng thì thử lửa thử than

    Chim kêu thử tiếng người ngoan thử lời.

    Giải thích các dòng in đậm ở trên theo bản chất hóa học.

     

    Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; Cl = 35,5; Fe = 56; Zn = 65; Br = 80.

    (Thí sinh không được sử dụng bảng HTTH, cán bộ xem thi không phải giải thích gì thêm)

    —– HẾT —–

    Họ và tên thí sinh: ……………………………………. SBD:……………………

     

    HDC CHÍNH THỨC

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN

    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 12

    NĂM HỌC 2020 – 2021

    Môn thi: HÓA HỌC – Bảng A

    (Hướng dẫn chấm gồm 08 trang) Thời gian làm bài 150 phút (không kể thời gian giao đề)

     

    Câu Ý Nội dung Điểm
    1      
      1 1. Nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron trên các phân lớp s bằng 8. Biết lớp M của X có 14 electron. Hãy

    a. viết cấu hình electron của X, X2+, X3+.

    b. xác định vị trí của X trong bảng hệ thống tuần hoàn.

    c. so sánh có giải thích độ bền của X2+ và X3+.

    1
    a. Cấu hình electron của

    X: 1s22s22p63s23p63d64s2

    0,25
    X2+: 1s22s22p63s23p63d6

    X3+: 1s22s22p63s23p63d5

    (nếu chỉ viết được 1 cấu hình ion không cho điểm)

    0,25
    b. Vị trí của X trong HTTH là: 0,25
    c. Độ bền của ion X2+ kém bền hơn X3+ do ion X3+ có cấu hình 3d5 bán bão hòa. 0,25
    2 2. Cho cân bằng hóa học sau: 2NO2 (k)  N2O4 (k) biết rằng khi hạ nhiệt độ thì tỷ khối của hỗn hợp khí với H2 tăng lên. Cho biết cân bằng phản ứng chuyển dịch như thế nào (có giải thích) khi

    a. tăng nhiệt độ?

    b. tăng áp suất?

    1
    Nhận thấy: Khi hạ nhiệt độ tỷ khối của hỗn hợp so với H2 tăng dẫn tới khi hạ nhiệt độ thì số mol hỗn hợp khí giảm suy ra khi hạ nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận. Vậy chiều thuận là tỏa nhiệt. 0,5
    a. tăng nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch. Vì khi tăng nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều thu nhiệt. 0,25
    b. Khi tăng áp suất cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận. Vì khi tăng áp suất cân bằng dịch chuyển theo chiều giảm số mol khí 0,25
    2      
    1 1. Cân bằng các phản ứng hóa học sau theo phương pháp thăng bằng electron.

    a. FeCl2 + KMnO4 + H2SO4  Fe2(SO4)3 + K2SO4 + MnSO4 + Cl2  + H2O

    b. KClO3 + NH3  KCl + KNO2 + Cl2  + H2O

    1
    a. 10FeCl2 + 6KMnO4 + 8H2SO4  5Fe2(SO4)3 + 3K2SO4 + 6MnSO4 + 10Cl2  + 8H2O

    Quá trình O-K:

    0,5
    b. KClO3 + NH3  KCl + KNO2 + Cl2  + H2O

    Quá trình O-K:

    Lắp vào ta có:

    (6x+12y)KClO3 + (6x+10y)NH3  6xKCl + (6x+10y)KNO2 + 6yCl2  + (9x+15y)H2O

    Bảo toàn K ta có: 6x + 12y = 12x + 10y  3x = y

    42xKClO3 + 36xNH3  6xKCl + 36xKNO2 + 18xCl2  + 54xH2O

    Rút gọn:

    7KClO3 + 6NH3  KCl + 6KNO2 + 3Cl2  + 9H2O

    0,5
      2 2. Viết các phương trình hóa học sau bằng phương trình phân tử:

    a. Cho dung dịch chứa a mol Ba(OH)2 vào dung dịch chứa 1,5a mol NaHCO3.

    b. Cho dung dịch chứa 2,5a mol NaOH vào dung dịch chứa a mol H3PO4.

    1
    2Ba(OH)2 + 3NaHCO3  2BaCO3  + Na2CO3 + NaOH + 3H2O 0,5
    5NaOH + 2H3PO4  Na2HPO4 + Na3PO4 + 5H2O 0,5
    3     3
    1 1. Viết phương trình hóa học xảy ra trong các trường hợp sau:

    a. Điều chế clorua vôi từ Cl2 và vôi sữa.

    b. Điều chế Cl2 từ muối ăn, axit H2SO4 đặc và bột MnO2.

    c. Để bình đựng nước Javen ngoài trời nắng.

    d. Nhỏ dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm đựng đường saccarozơ.

    1
      a. Ca(OH)2 + Cl2  CaOCl2 + H2O 0,25
      2NaCl(tinh thể) + H2SO4 (dặc)  Na2SO4 + 2HCl  (1)

    Hoặc: NaCl(tinh thể) + H2SO4 (dặc)  NaHSO4 + HCl  (2)

    4HCl +MnO2  MnCl2 + Cl2   + 2H2O (3)

    Hoặc 2NaCl(tinh thể) + 3H2SO4 (dặc) + MnO2  Na2SO4 + MnSO4 + Cl2  + 3H2O

    (chỉ cho điểm khi viết ít nhất được 1,3 hoặc 2,3)

    0,25
      2NaClO  2NaCl + O2 0,25
      C12H22O11  12C + 11H2O

    C + 2H2SO4 (đặc)  CO2 + 2SO2 + 2H2O

    (phải viết đủ 2 phương trình mới cho điểm)

    0,25
    2 2. Hỗn hợp khí A gồm O2, O3, Cl2, tỉ khối của A so với H2 là 25,4. Cho V lít khí A tác dụng vừa đủ với hỗn hợp B gồm 10,8 gam Al và 19,5 gam Zn đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 55,7 gam hỗn hợp muối clorua và oxit của 2 kim loại. Hãy tính % về thể tích của khí Cl2 trong A. 2
      Đặt số mol O2, O3, Cl2 lần lượt x,y,z theo bài ra ta có hệ phương trình

     

    (lập được 1 phương trình đúng 0,5×3; giải đáp án 0,5)

    2
    4      
    1 1. Một loại phân bón tổng hợp trên bao bì ghi tỷ lệ NPK là 10-20-15. Các con số này chính là độ dinh dưỡng của đạm, lân, kali tương ứng. Giả sử nhà máy này sản xuất loại phân bón này bằng cách trộn 3 loại hoá chất Ca(NO3)2; KH2PO4 và KNO3. Hãy tính % khối lượng mỗi muối có trong phân bón đó. (Biết tạp chất khác không chứa N,P,K) 1
      Giả sử cần trộn 1000 gam phân NPK

    – Khối lượng N = 100 gam

    – Khối lượng P2O5 = 200 gam

    – Khối lượng K2O = 150 gam

    0,25
     Khối lượng KH2PO4 = 383,1 gam 0,25
     Khối lượng KNO3 = 37,83 gam 0,25
     Khối lượng Ca(NO3)2 = 555 gam 0,25
    2 2. Cho 0,5 mol hơi nước đi qua than nóng đỏ (trong điều kiện không có không khí), thu được 0,55 mol hỗn hợp khí X gồm CO2, CO, H2, H2O. Tách lấy hỗn hợp khí CO và H2 từ X rồi dẫn qua ống sứ nung nóng chứa hỗn hợp gồm 0,2 mol Fe2O3 và 1,05 mol Mg, đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp chất rắn Y. Hòa tan Y trong 750 gam dung dịch HNO3 31,92%, đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Z chỉ chứa các muối và 6,72 lít hỗn hợp khí N2O và NO ở (đktc). Biết trong dung dịch Z chứa 254 gam muối. Hãy tính C% của Fe(NO3)3 có trong dung dịch Z. 2
      Ta có phương trình:

    C + H2O  CO + H2      (1)

    C + 2H2O  CO2 + 2H2 (2)

    Nhận thấy:

    0,5
        Ta có sơ đồ phản ứng:

     

    0,25
    Ta có hệ phương trình:

     

     

    0,5
    Ta có: 0,25
    Khối lượng dung dịch Z: mz = 55,6 + 750 – 0,2.30 – 0,1.44 = 795,2 (gam) 0,25
      0,25
    5      
    `1 1. Từ tinh bột (các chất vô cơ và điều kiện cần thiết có đủ), viết phương trình hóa học điều chế: PE, etyl axetat. 1
      (C6H10O5)n + nH2O  nC6H12O6

    (hoặc enzim)

    C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2

    C2H5OH  CH2=CH2 + H2O

     

     

     

     

    0,5

      C2H5OH + O2  CH3COOH + H2O

    CH3COOH + C2H5OH  CH3COOC2H5 + H2O

     

    0,5

    2 2. Hỗn hợp khí X ở điều kiện thường gồm hai hiđrocacbon mạch hở Y, Z (MY < MZ). Khi sục 1,68 lít (đktc) hỗn hợp X vào dung dịch Br2 dư trong CCl4, đến khi phản ứng hoàn toàn thấy có 20 gam Br2 đã phản ứng và không thấy khí thoát ra. Nếu đốt cháy hoàn toàn 1,68 lít (đktc) hỗn hợp X thì thu được 8,8 gam CO2. Hãy xác định công thức phân tử của Y và Z. 2
        Ta có: nx = 0,075 mol;

     

    0,5
    TH1: Hỗn hợp X gồm 1 chất chứa 1 π và 1 chất chứa 2 π

     

    + Khi Y là C2H4 (0,025 mol); thì Z là CnH2n-2 (0,05)

    2.0,025 + 0,05n = 0,2  n = 3 Z là C3H4

    + Khi Y là C2H2 (0,05 mol); thì Z là CnH2n (0,025)

    2.0,05 + 0,025n = 0,2  n = 4 Z là C4H8

    TH2: Hỗn hợp X gồm 1 chất chứa 1 π và 1 chất chứa 3 π

     

    Y là C2H4 (0,05 mol); thì Z là CnH2n-4 (0,025)

    2.0,05 + 0,025n = 0,2  n = 4 Z là C4H4

    TH3: Hỗn hợp X gồm 1 chất chứa 1 π và 1 chất chứa 4 π

     

    Y là C2H4 (  mol); thì Z là CnH2n-6 ( )

    2. + n = 0,2  n = 5 Z là C5H6 loại

    * Lưu ý: bài toán có 3 cặp nghiệm mỗi cặp nghiệm đúng được 0,5 điểm

    1,5
    6      
    1 1. Cho sơ đồ chuyển hoá sau:

    X1 (C4H6O2)  X2 (C4H6O4)  X3 (C7H12O4)  X4 (C10H18O4)

    Biết X1 là một anđehit đa chức, mạch phân nhánh. Y2 là ancol bậc 2. Xác định công thức cấu tạo các chất X1, X2, X3, X4, Y1, Y2 và viết các phương trình hóa học, ghi rõ điều kiện nếu có.

    1
        X1 là: OHC-CH(CH3)-CHO

    X2 là: HOOC-CH(CH3)-COOH

    X3 là: HOOC-CH(CH3)-COO-CH2-CH2-CH3

    X4 là: CH3-CH(CH3)- OOC-CH(CH3)-COO-CH2-CH2-CH3

    Y1 là: CH3-CH2-CH2-OH

    Y2 là: CH3-CH(CH3)-OH

    0,25
    Phương trình hóa học:

    OHC-CH(CH3)-CHO + O2  HOOC-CH(CH3)-COOH

    0,25
    HOOC-CH(CH3)-COOH + CH3-CH2-CH2-OH  HOOC-CH(CH3)-COO-CH2-CH2-CH3 + H2O 0,25
    HOOC-CH(CH3)-COO-CH2-CH2-CH3 + CH3-CH(CH3)-OH

    CH3-CH(CH3)- OOC-CH(CH3)-COO-CH2-CH2-CH3 + H2O

    0,25
    2 2. Hợp chất X (CnH10O5) có vòng benzen và có nhóm chức este. Trong phân tử X, phần trăm khối lượng của oxi lớn hơn 29%. Lấy 1 mol X tác dụng hết với dung dịch NaOH dư, sản phẩm hữu cơ thu được chỉ có 2 mol chất Y. Hãy xác định công thức phân tử và viết các công thức cấu tạo của X. 1
      Vì phần trăm khối lượng của oxi lớn hơn 29%  n < 15,48

    Khi 1 mol X  tác dụng với NaOH thu được 2 mol Y và trong X chứa vòng benzen nên trong Y có số nguyên tử C  7 và số C trong X phải chẵn n = 14.

    Công thức phân tử của X là C14H10O5

    0,25
     Công thức cấu tạo của X thỏa mãn là 0,75
    3 3. Hỗn hợp X gồm các este đơn chức và một este hai chức. Đốt cháy hoàn toàn 60,4 gam X thu được 2,3 mol CO2. Mặt khác, cho 60,4 gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 60,6 gam hỗn hợp muối của axit cacboxylic và hai ancol kế tiếp trong dãy đồng đẳng. Đun nóng hỗn hợp ancol với H2SO4 đặc, thu được 22,16 gam ete (biết hiệu suất phản ứng tạo ete của mỗi ancol đều bằng 80%). Hãy xác định phần trăm khối lượng các chất trong X. 2
        Gọi số mol nhóm chức este (COO) là x

    Vì sản phẩm chỉ thu được ancol và muối cacboxylic

    nCOO = x = nNaOH = n(ancol)

    Ta có: X + NaOH  Muối +

     

    Ta có phương trình tạo ete

     

    Ta có:  = 22,16.  + 0,5x.18

    x = 0,9 (mol)

    =

    0,75
    Áp dụng bảo toàn C suy ra số mol C trong muối là:

     

     

    0,75
    Vì chỉ có một este hai chức nên este hai chức là: CH3-OOC-COO-C2H5 0,3

    Suy ra các este còn lại gồm: HCOOCH3 0,1 và HCOOC2H5 0,2

    % khối lượng các chất trong X là:

     

    0,5
    7      
    1 1. Cho vào bát sứ nhỏ khoảng 1 gam mỡ (hoặc dầu thực vật) và 2 – 2,5 ml dung dịch NaOH 40%. Đun hỗn hợp sôi nhẹ và liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh. Thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi. Sau 9 – 10 phút, rót thêm vào hỗn hợp 4 – 5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ. Để nguội và quan sát. Hãy

    a. viết phương trình hóa học.

    b. nêu hiện tượng quan sát được, giải thích vai trò của dung dịch NaCl bão hòa.

    2
    a. Phương trình hóa học:

    ( COO)3C3H5 + 3NaOH  3 COONa + C3H5(OH)3

    0,5
    b. Hiện tượng:

    – Khi đun và khuấy đều thấy chất béo tan dần tạo dung dịch màu trắng sữa, có một ít xà phòng kết tinh màu trắng nổi lên.

    0,5
    – Sau khi thêm NaCl thì sự phân lớp rõ rệt hơn, chất rắn nổi lên nhiều hơn. 0,5
    – Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa là tăng khối lượng riêng của dung dịch và hạn chế độ điện ly của xà phòng, tạo sự tách lớp giữa xà phòng và chất lỏng. 0,5
      2 2. Dầu mỡ sau khi chiên rán hoặc để lâu trong không khí (đã bị ôi và có mùi khó chịu), có nên sử dụng làm thực phẩm nữa không? Vì sao? 0,5
    -Dầu mỡ để lâu trong không khí thường có mùi hôi khó chịu mà ta gọi là hiện tượng mỡ bị ôi. Nguyên nhân của hiện tượng này là do liên kết đôi C=C ở gốc axit không no của chất béo bị oxi hóa chậm bởi oxi không khí tạo thành peoxit, chất này bị phân hủy thành các anđehit có mùi khó chịu và gây hại cho người ăn. 0,25
    – Dẫu mỡ sau khi đã được dùng để rán, dầu mỡ cũng bị oxi hóa một phần thành anđehit, nên nếu dùng lại dầu mỡ này thì không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. 0,25
    3 3. Cho các câu ca dao sau:

    – Trăm năm bia đá cũng mòn

    Ngàn năm bia miệng vẫn còn trơ trơ

    – Vàng thì thử lửa thử than

    Chim kêu thử tiếng người ngoan thử lời

    Giải thích các dòng in đậm ở trên theo bản chất hóa học.

    0,5
    – Do bia đá có thành phần chính là CaCO3 nên để trong tự nhiên sẽ xảy ra quá trình: CaCO3 + CO2 + H2O  Ca(HCO3)2 0,25
    – Vàng là kim loại có tính khử rất yếu, không tác dụng với C, O2 trong mọi điều kiện. 0,25

     

    – Lưu ý: Thí sinh làm cách khác nếu đúng vẫn đạt điểm tối đa

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download file word đề thi

    20-21

    De thi HSG tinh Nghe An 2020 2021

     

    Xem thêm

  • Đề thi hsg môn hóa học lớp 12 tỉnh Phú Thọ năm 2019

    Đề thi hsg môn hóa học lớp 12 tỉnh Phú Thọ năm 2019

    Đề thi hsg môn hóa học lớp 12 tỉnh Phú Thọ năm 2019

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    PHÚ THỌ

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

    LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2018 – 2019

    MÔN: HÓA HỌC

    Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian giao đề

    (Đề thi có 07 trang)

    Cho nguyên tử khối (đvC):

    H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; F = 19; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5;

    K = 39; Ca = 40; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; I = 127; Ba = 137.

    A. PHẦN TỰ LUẬN (8,0 điểm)

    Câu I (3,0 điểm):

    1. Tiến hành điện phân (với điện cực trơ, màng ngăn xốp) 500 ml dung dịch X chứa HCl 0,01M và NaCl 0,1M. Viết phương trình điện phân và giải thích sự thay đổi pH trong quá trình điện phân.

    2. Hỗn hợp X gồm 5 hợp chất vô cơ A, B, C, DE có tổng phân tử khối bằng 661. Mỗi chất trong X phản ứng với dung dịch HCl đều tạo ra H2O. Cho X phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl vừa đủ chỉ thu được dung dịch Y chứa hai muối. Cho từ từ dung dịch NaOH vào Y đến khi kết tủa cực đại, lọc kết tủa, nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn là một chất có trong hỗn hợp X. Tìm các chất A, B, C, DE thỏa mãn.

    3. a) Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau (ghi rõ điều kiện nếu có)

    XYZcao su Buna

    Biết X là hợp chất hữu cơ không no, có công thức phân tử là C4H8O2.

    b) Trùng hợp Z thu được sản phẩm chính là cao su Buna và sản phẩm phụ polime Z1. Xác định Z1.

    Câu II (2,0 điểm):

    Hoà tan hoàn toàn 22 gam hỗn hợp X gồm sắt và kim loại M (M chỉ có hoá trị II) trong 100 ml dung dịch chứa hai axit HNO3 và H2SO4, thu được dung dịch A chỉ chứa hai muối sunfat (biết sắt bị oxi hóa lên số oxi hóa cao nhất), đồng thời giải phóng 0,9 mol hỗn hợp khí B gồm: (NO2, NO và N2O) có tỉ khối so với hiđro là 21,533. Biết khí màu nâu đỏ trong B có số mol là 0,7 mol. Cho dung dịch A tác dụng hết với dung dịch NaOH dư, lấy kết tủa nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn D gồm hai oxit. Cho luồng CO dư qua D, nung nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thấy khối lượng D giảm 4,8 gam.

    a) Xác định kim loại M. Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X.

    b) Tính nồng độ phần trăm của mỗi axit trong dung dịch ban đầu (d = 2,5 g/ml).

    Câu III (2,0 điểm):

    Một hợp chất A có MA < 170. Đốt cháy hoàn toàn 0,486 gam A sinh ra 403,2 ml CO2 (đktc) và 0,27 gam H2O. Hợp chất A tác dụng với dung dịch NaHCO3 hoặc với Na đều sinh ra khí với số mol đúng bằng số mol A đã phản ứng. Chất A và sản phẩm B tham gia các phản ứng theo phương trình sau:

    AB + H2O

    A + 2NaOH 2D + H2O

    B + 2NaOH 2D

    a) Xác định công thức phân tử của A.

    b) Xác định công thức cấu tạo của A, B D.

    Câu IV (1,0 điểm):

    Hai học sinh thực hiện hai thí nghiệm sau:

    Học sinh 1: Cho vài giọt dung dịch iot vào ống nghiệm đựng sẵn 2 ml dung dịch hồ tinh bột 2%. Đun nóng dung dịch một thời gian, sau đó để nguội.

    Học sinh 2: Nhỏ dung dịch iot vào mặt cắt quả chuối xanh và mặt cắt quả chuối chín.

    Hãy nêu hiện tượng quan sát được của hai thí nghiệm trên và giải thích.

    B. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (12,0 điểm)

    Câu 1. Chất nào sau đây không phải là sản phẩm của phản ứng nhiệt phân Cu(NO3)2?

    A. NO2. B. O2. C. CuO. D. Cu(NO2)2.

    Câu 2. Cặp chất nào sau đây cùng tồn tại trong một dung dịch?

    A. Ba(OH)2 và H3PO4.            B. (NH4)2HPO4 và KOH.

    C. Cu(NO3)2 và HNO3.          D. Al(NO3)3 và NaOH.

    Câu 3. Anken nào sau đây trong phân tử có 8 liên kết xích ma ()?

    A. C2H4. B. C4H8. C. C3H6. D. C5H10.

    Câu 4. Tơ nào sau đây thuộc loại tơ nhân tạo?

    A. Tơ nilon-6,6. B. Tơ axetat. C. Tơ capron. D. Tơ tằm.

    Câu 5. Đun nóng muối X trong dung dịch NaOH thu được khí NH3 và dung dịch Y. Cho dung dịch BaCl2 vào Y thu được kết tủa Z. Nung Z ở nhiệt độ cao thấy khối lượng không đổi. Mặt khác, cho X vào dung dịch NaHCO3 thấy có khí bay ra. Muối X

    A. NH4HSO4. B. NH4HCO3. C. (NH4)2SO4. D. (NH4)3PO4.

    Câu 6. Cho các phát biểu sau:

    (1) Dung dịch NaOH tác dụng với Ca(HCO3)2 theo tỉ lệ mol 1:1 sau phản ứng thu được kết tủa và muối axit.

    (2) NaHCO3 được dùng làm bột nở, thuốc chữa bệnh đau dạ dày.

    (3) Si tan trong dung dịch NaOH.

    (4) Trong công nghiệp để điều chế Si người ta dùng Mg khử SiO2.

    Số phát biểu đúng là

    A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 7. Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Trong hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có nguyên tố cacbon và hiđro.

    B. Những hợp chất hữu cơ có thành phần nguyên tố giống nhau, thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 là đồng đẳng của nhau.

    C. Đồng phân là những hợp chất khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử.

    D. Phản ứng hữu cơ thường xảy ra rất nhanh, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.

    Câu 8. Cho các phản ứng:

    (1) HBr + C2H5OH

    (2) C2H4 + Br2

    (3) C2H4 + HBr →

    (4) C2H6 + Br2

    Số phản ứng tạo ra C2H5Br là

    A. 4. B. 2. C. 3. D. 1.

    Câu 9. Hỗn hợp T gồm hai ancol XY (MX < MY). Ancol Y không bị oxi hóa bởi CuO đun nóng. Khi đun nóng hỗn hợp T với H2SO4 ở 140oC thì thu được hỗn hợp ete. Trong đó có một ete có công thức C5H12O. Hai chất XY lần lượt là

    A. Metanol và 2-metylpropan-2-ol. B. Metanol và 2-metylpropan-1-ol.

    C. Etanol và propan-1-ol. D. Etanol và 2-metylpropan-2-ol.

    Câu 10. Cho các phát biểu sau:

    (1) Fomanđehit, axetanđehit đều là những chất tan tốt trong nước.

    (2) Fomon là dung dịch nước của anđehit axetic.

    (3) Axetanđehit tham gia phản ứng cộng hiđro tạo sản phẩm là ancol bậc II.

    (4) Oxi hóa fomanđehit bằng dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thì sản phẩm oxi hóa sinh ra có thể tạo kết tủa với dung dịch CaCl2.

    (5) Axetanđehit có thể điều chế trực tiếp từ etilen, axetilen hay etanol.

    Số phát biểu sai

    A. 2. B. 4. C. 3. D. 5.

    Câu 11. Phát biểu nào sau đây sai?

    A. Triolein có khả năng tham gia phản ứng cộng hiđro khi đun nóng có xúc tác Ni.
    B. Mỡ động vật và dầu thực vật không tan trong nước và nhẹ hơn nước.
    C. Chất béo bị thủy phân khi đun nóng trong dung dịch kiềm.
    D. Chất béo là trieste của etylen glicol với các axit béo.

    Câu 12. Cho 4,48 gam hỗn hợp gồm CH3COOC2H5 và CH3COOC6H5 (có tỉ lệ mol 1:1) tác dụng với 800 ml dung dịch NaOH 0,1M thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được chất rắn có khối lượng là

    A. 4,88 gam. B. 5,6 gam. C. 6,40 gam. D. 3,28 gam.

    Câu 13. Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C3H9O2N. Biết X tác dụng với dung dịch NaOH và dung dịch HCl. Số công thức cấu tạo thỏa mãn là

    A. 4. B. 3. C. 5. D. 2.

    Câu 14. Cho c phát biểu sau:

    (1) Đin phân dung dịch AgNO3in cc trơ), thu được khí O2 catot.

    (2) Cho CO dư qua hỗn hợp Al2O3 CuO đun nóng, thu được Al và Cu.

    (3) Nhúng thanh Zn vào dung dch chứa CuSO4 H2SO4, có xut hin ăn mòn đin hóa.

    (4) Kim loi có nhit độ nóng chy thp nht là Hg, kim loi dn đin tốt nht là Ag.

    (5) Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch FeCl2, thu được cht rn gồm Ag và AgCl.

    Số phát biu đúng

    A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.

    Câu 15. Trong các thí nghiệm sau:

    (1) Cho luồng khí CO dư đi qua FeO, nung nóng.

    (2) Nhiệt phân KNO3.

    (3) Cho luồng khí NH3 dư đi qua CuO, nung nóng.

    (4) Nhúng thanh Fe vào dung dịch Zn(NO3)2.

    (5) Cho Na2CO3 tác dụng H2SO4, đun nóng.

    (6) Cho Si tác dụng với dung dịch NaOH.

    Số thí nghiệm tạo ra đơn chất

    A. 3. B. 4. C. 5. D. 6.

    Câu 16. Cho các chất sau: axetilen, axit fomic, fomanđehit, phenyl fomat, glucozơ, anđehit axetic, metyl axetat, natri fomat, axeton, vinyl axetilen. Số chất tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 dư tạo kết tủa là

    A. 8. B. 5. C. 6. D. 7.

    Câu 17. Cho hai muối XY thỏa mãn điều kiện sau:

    X + Y không phản ứng; X + Cu không phản ứng;

    Y + Cu không phản ứng; X + Y + Cu phản ứng.

    Hai muối XY lần lượt là

    A. NaNO3 và NaHCO3. B. NaNO3 và NaHSO4.

    C. Fe(NO3)3 và NaHSO4. D. Mg(NO3)2 và KNO3.

    Câu 18. Nhỏ từ từ dung dịch HCl vào dung dịch chứa x mol NaOH, y mol KOH và z mol K2CO3. Số mol khí CO2 thu được phụ thuộc vào số mol HCl được biểu diễn trên đồ thị sau (coi khí CO2 không tan trong nước):

    Đề thi hsg môn hóa học lớp 12 tỉnh Phú Thọ năm 2019 1

    Tổng (x + y) có giá trị là

    A. 0,05. B. 0,20. C. 0,15. D. 0,25.

    Câu 19. Hiđrat hóa hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm các hiđrocacbon thu được hỗn hợp chỉ gồm các ancol no, đơn chức, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp ancol này rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư. Kết thúc phản ứng thu được 118,2 gam kết tủa. Giá trị của m là

    A. 4,2. B. 16,8. C. 8,4. D. 12,6.

    Câu 20. Cho X là este no, đơn chức; Y là este đơn chức, không no, mạch phân nhánh, chứa một liên kết đôi C=C (XY đều mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 14,4 gam hỗn hợp E chứa XY cần dùng 14,336 lít O2 (đktc), thu được 9,36 gam nước. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn E trong môi trường axit thu được hỗn hợp chứa hai axit cacboxylic AB (MA < MB) và ancol Z duy nhất. Cho các nhận định sau:

    (1) XA đều có phản ứng tráng gương.

    (2) X, Y, AB đều làm mất màu dung dịch nước Br2.

    (3) Từ Y điều chế thủy tinh hữu cơ bằng phản ứng trùng hợp.

    (4) Đun Z với H2SO4 đặc ở 170oC thu được anken tương ứng.

    (5) Nhiệt độ sôi của X nhỏ hơn Y.

    Số nhận định đúng là

    A. 2. B. 4. C. 5. D. 3.

    Câu 21. Ancol etylic được điều chế từ tinh bột bằng phương pháp lên men với hiệu suất toàn bộ quá trình là 90%. Hấp thụ toàn bộ lượng CO2 sinh ra khi lên men m gam tinh bột vào nước vôi trong, thu được 330 gam kết tủa và dung dịch X. Cần thêm tối thiểu 600 ml dung dịch NaOH 1M vào X để thu được lượng kết tủa là lớn nhất. Giá trị của m là

    A. 351. B. 390. C. 216. D. 405.

    Câu 22. Hợp chất X có công thức C4H14O3N2. Khi cho X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp Y gồm hai khí ở điều kiện thường và đều có khả năng làm xanh quỳ tím ẩm. Số công thức cấu tạo phù hợp của X

    A. 5. B. 3. C. 4. D. 2.

    Câu 23. Đốt cháy hoàn toàn 43,1 gam hỗn hợp X gồm axit axetic, glyxin, alanin và axit glutamic thu được 31,36 lít CO2 (đktc) và 26,1 gam H2O. Mặt khác, 43,1 gam hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch HCl 1M. Nếu cho 21,55 gam hỗn hợp X tác dụng với 350 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

    A. 15,60.  B. 30,15.  C. 20,30.  D. 35,00.

    Câu 24. Cho X, Y, ZM là các kim loại. Thực hiện các thí nghiệm sau:

    Thí nghiệm 1

    Thí nghiệm 2

    Thí nghiệm 3

    Thí nghiệm 4

    Chiều tăng dần tính khử của các kim loại X, Y, ZM

    A. Y < X < M < Z. B. Z < Y < X < M. C. M < Z < X < Y. D. Y < X < Z < M.

    Câu 25. Cho 20,55 gam Ba tác dụng với 100 ml dung dịch gồm HCl 1M và CuSO4 1,5M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được kết tủa X. Lọc kết tủa nung đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn Y. Giá trị của m là

    A. 34,95. B. 46,95. C. 31,30. D. 42,95.

    Câu 26. Cho ba dung dịch X, YZ thỏa mãn điều kiện sau:

    – Dung dịch X tác dụng với dung dịch Y có kết tủa và có khí thoát ra.

    – Dung dịch Y tác dụng với dung dịch Z có khí thoát ra.

    – Dung dịch X tác dụng với dung dịch Z có kết tủa tạo thành.

    Ba dung dịch X, YZ lần lượt là

    A. Ba(OH)2; NH4HCO3; H2SO4. B. Ca(HCO3)2; H2SO4; NH4NO3.

    C. (NH4)2CO3; Ca(OH)2; NH4Cl. D. BaCl2; H2SO4; NaHCO3.

    Câu 27. Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe3O4 (trong đó oxi chiếm 25,8% về khối lượng của X) vào dung dịch H2SO4 loãng, rất dư, thu được dung dịch Y. Biết rằng 1/10 dung dịch Y làm mất màu vừa đủ 30 ml dung dịch KMnO4 0,2M. Giá trị của m là

    A. 74,4. B. 88,8. C. 49,6. D. 44,4.

    Câu 28. Cho hỗn hợp gồm 0,1 mol HCHO; 0,1 mol HC≡C-CHO; 0,1 mol HC≡C-CH3 và 0,01 mol tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3. Sau phản ứng thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

    A. 101,3. B. 98,0. C. 81,9. D. 79,7.

    Câu 29. Hỗn hợp X gồm ba peptit Y, ZT (đu mạch hở) với tỉ lệ mol tương ứng là 2:3:4. Tổng số liên kết peptit trong phân tử Y, ZT bng 12. Thy phân hoàn toàn 39,05 gam X, thu được 0,11 mol X1, 0,16 mol X2 0,2 mol X3. Biết X1, X2, X3 đu có dng H2NCnH2nCOOH. Mt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 36,918 lít O2 (đktc). Giá trị của m gn nht với giá trị nào sau đây?

    A. 30. B. 32. C. 28. D. 29.

    Câu 30. Điện phân dung dịch chứa Cu(NO3)2, CuSO4 và NaCl với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi 2A, hiệu suất 100%. Kết quả thí nghiệm được ghi trong bảng sau:

    Thời gian điện phân (giây)

    t

    t + 2895

    2t

    Tổng số mol khí ở 2 điện cực

    a

    a + 0,03

    2,125a

    Số mol Cu ở catot

    b

    b + 0,02

    b + 0,02

    Giá trị của t là

    A. 3860. B. 4825. C. 2895. D. 3680.

    Câu 31. Cho hỗn hợp X gồm Al và Mg tác dụng với 1 lít dung dịch gồm AgNO3 a mol/l và Cu(NO3)2 2a mol/l, thu được 45,2 gam chất rắn Y. Cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 đặc, nóng, thu được 7,84 lít khí SO2 (đktc, là sản phẩm khử duy nhất). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của a là

    A. 0,15. B. 0,30. C. 0,20. D. 0,25.

    Câu 32. Nhúng thanh kẽm và thanh đồng (không tiếp xúc với nhau) vào cốc đựng dung dịch H2SO4 loãng. Nối thanh kẽm và thanh đồng bằng dây dẫn (có một khóa X) như hình 1.

    Cho các phát biểu sau:

    (1) Khi mở khóa X có bọt khí thoát ra ở thanh đồng.

    (2) Khi đóng khóa X có bọt khí thoát ra ở thanh kẽm.

    (3) Tốc độ bọt khí thoát ra khi mở khóa X và khi đóng khóa X là như nhau.

    (4) Khi mở khóa X hay đóng khóa X thanh kẽm đều bị ăn mòn.

    (

    Hình 1

    5) Khi đóng khóa X có dòng electron chuyển dời từ thanh đồng sang thanh kẽm.

    (6) Khi đóng khóa X thanh kẽm đóng vai trò cực âm và bị oxi hóa.

    (7) Khi thay thanh Cu bằng thanh Mg thanh kẽm vẫn bị ăn mòn điện hóa.

    (8) Khi thay dung dịch H2SO4 bằng dung dịch ancol etylic thanh kẽm không bị ăn mòn.

    Số phát biu đúng

    A. 3. B. 4. C. 2. D. 5.

    Câu 33. Hòa tan hoàn toàn 21,5 gam hỗn hợp X gồm Al, Zn, FeO và Cu(NO3)2 cần dùng hết 430 ml dung dịch H2SO4 1M, thu được hỗn hợp khí Y (đktc) gồm 0,06 mol NO và 0,13 mol H2, đồng thời thu được dung dịch Z chỉ chứa các muối sunfat trung hòa. Cô cạn dung dịch Z thu được 56,9 gam muối khan. Thành phần phần trăm của Al trong hỗn hợp X có giá trị gần nhất

    A. 25,5%. B. 18,5%. C. 20,5%. D. 22,5%.

    Câu 34. Hỗn hợp X gồm Fe2O3, FeO và Cu (trong đó sắt chiếm 52,5% về khối lượng). Cho m gam X tác dụng với 420 ml dung dịch HCl 2M dư, thu được dung dịch Y và còn lại 0,2m gam chất rắn không tan. Cho dung dịch AgNO3 dư vào Y thu được khí NO và 141,6 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

    A. 20. B. 32. C. 36. D. 24.

    Câu 35. Hỗn hợp E chứa X là este đơn chức, mạch hở, có mạch cacbon phân nhánh (phân tử có hai liên kết π) và Y là peptit mạch hở (tạo bởi hai amino axit có dạng H2NCnH2nCOOH). Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E chỉ thu được 0,38 mol CO2, 0,34 mol H2O và 0,06 mol N2. Nếu lấy m gam hỗn hợp E đun nóng với lượng dư dung dịch NaOH thì có tối đa 0,14 mol NaOH tham gia phản ứng, thu được ancol no Z và m1 gam muối. Phát biểu nào sau đây sai?

    A. Giá trị của m là 10,12. B. Trong phân tử Y có hai gốc Ala.

    C. X chiếm 19,76% khối lượng trong E. D. Giá trị của m1 là 14,36.

    Câu 36. Đốt cháy hoàn toàn 5,52 gam chất X thu được hỗn hợp khí và hơi A gồm CO2, HCl, H2O và N2. Cho một phần A đi chậm qua dung dịch Ca(OH)2 dư thấy có 6 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 1,82 gam và có 0,112 lít khí (ở đktc) không bị hấp thụ. Phần còn lại của A cho lội chậm qua dung dịch AgNO3 trong NH­3 dư thấy khối lượng dung dịch giảm 2,66 gam và có 5,74 gam kết tủa. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Phân tử khối của X có giá trị gần nhất với

    A. 172,0. B. 188,0. C. 182,0. D. 175,5.

    Câu 37. Cho hỗn hợp M gồm hai chất hữu X Y. Trong đó, X một axit hữu hai chức, mạch hở, không phân nhánh (trong phân tử một liên kết đôi C=C) Y ancol no, đơn chức, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 22,32 gam M thu được 14,40 gam H2O. Nếu cho 22,32 gam M tác dụng với kali thu được 4,256 lít H2 (đktc). Phần trăm khối lượng của Y trong M gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 27,25%. B. 62,40%. C. 72,70%. D. 37,50%.

    Câu 38. Hòa tan hoàn toàn 16,4 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4 và Cu (trong đó FeO chiếm 1/3 tổng số mol hỗn hợp X) trong dung dịch chứa NaNO3 và HCl, thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối clorua và 0,896 lít NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5, đktc). Mặt khác, hòa tan hoàn toàn 16,4 gam hỗn hợp X trên trong dung dịch HCl thu được dung dịch Z chỉ chứa 3 muối có tổng khối lượng 29,6 gam. Trộn dung dịch Y với dung dịch Z thu được dung dịch T. Cho dung dịch AgNO3 tới dư vào dung dịch T thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

    A. 196,36. B. 180,16. C. 160,72. D. 111,28.

    Câu 39. Hỗn hợp X gồm một axit no, mạch hở, đơn chức và hai axit không no, mạch hở, đơn chức (gốc hiđrocacbon chứa một liên kết đôi), kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Cho X tác dụng hoàn toàn với 150 ml dung dịch NaOH 2,0 M. Để trung hòa vừa hết lượng NaOH dư cần thêm vào 100 ml dung dịch HCl 1,0M được dung dịch Y. Cô cạn cẩn thận Y thu được 22,89 gam chất rắn khan. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn X rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng lượng dư dung dịch NaOH đặc, khối lượng bình tăng thêm 26,72 gam. Phần trăm khối lượng của axit không no có khối lượng phân tử nhỏ hơn trong hỗn hợp X là

    A. 35,52%. B. 40,82%. C. 22,78%. D. 44,24%.

    Câu 40. Hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, O) chỉ có một loại nhóm chức. Cho 0,15 mol X phản ứng vừa đủ với 180 gam dung dịch NaOH, thu được dung dịch Y. Làm bay hơi Y, chỉ thu được 164,7 gam hơi nước và 44,4 gam hỗn hợp chất rắn khan Z. Đốt cháy hoàn toàn Z, thu được 23,85 gam Na2CO3; 56,1 gam CO2 và 14,85 gam H2O. Mặt khác, Z phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được hai axit cacboxylic đơn chức và hợp chất T (chứa C, H, O và MT < 126). Số nguyên tử H trong phân tử T bằng

    A. 8. B. 6. C. 10. D. 12.

    ————————-HẾT—————————

    Họ và tên thí sinh:………………………………………………………………..Số báo danh:………………………….

    Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

    O2 Education gửi các thầy cô link download file word đề thi

    HÓA HỌC_ĐỀ

    HÓA HỌC_HƯƠNG DẪN CHẤM

     

    Xem thêm

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Phú Thọ năm 2020

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Phú Thọ năm 2020

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Phú Thọ năm 2020

     

    Cho nguyên tử khối (đvC):

    H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; F = 19; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5;K = 39;

    Ca = 40; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; I = 127; Ba = 137.

    A. PHẦN TỰ LUẬN (8,0 điểm)

    Câu I (3,0 điểm):

    1. Nêu hiện tượng và viết các phương trình phản ứng xảy ra với mỗi trường hợp sau:

    a) Cho dung dịch H2SO4 đặc vào cốc chứa saccarozơ sau đó đun nhẹ.

    b) Dung dịch KI vào dung dịch FeCl3, khi phản ứng xong cho thêm vài giọt hồ tinh bột.

    c) Cho đạm Ure vào dung dịch nước vôi trong.

    d) Cho từ từ dung dịch H2SO4 loãng đến dư vào dung dịch NaAlO2.

    2. Có hai oxit X1 và X2, trong đó oxi chiếm tương ứng 36,78% và 50,45% khối lượng. Cho m gam mỗi oxit X1, X2 tác dụng với dung dịch đậm đặc chất X3, các phản ứng xảy ra theo sơ đồ:

    Giả thiết các phản ứng đạt hiệu suất 100%, các thể tích khí đo ở cùng điều kiện.

    Xác định công thức của X1 và X2. Chọn chất X3 thích hợp và hoàn thành các phản ứng (1) và (2).

    3. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp ba hiđrocacbon X, Y, Z (có cùng công thức phân tử) bằng oxi, thu được CO2 và H2O có tổng khối lượng bằng 44,2 gam. Cả ba chất X, Y, Z không tác dụng với nước brom ở điều kiện thường. Khi đun nóng X, Y, Z với brom, số dẫn xuất mono brom của X, Y, Z thu được lần luợt là 1; 1; 1 sản phẩm. Mặt khác, khi đun nóng X, Y, Z với brom có mặt bột Fe, số dẫn xuất mono brom của X, Y, Z thu được lần lượt là 1; 2; 3 sản phẩm.

    a. Xác định công thức phân tử của X, Y, Z.

    b. Xác định công thức cấu tạo của X, Y, Z.

    Câu II (2,0 điểm):

    1. Chất rắn A tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HNO3 1M thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất) có thể tích 0,448 lít (đktc) và dung dịch B chỉ chứa một chất tan duy nhất là muối nitrat kim loại. Cô cạn cẩn thận dung dịch B thu được 14,52 gam muối khan. Xác định công thức hóa học của A.

    2. Cho 11,2 gam Fe tác dụng với 300 ml dung dịch X gồm HNO3 0,5 M và HCl 2M, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X. Cho X tác dụng với lượng dư dung dịch KMnO4 trong H2SO4 loãng. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

    a. Cô cạn dung dịch X thu được bao nhiêu gam chất rắn khan?

    b. Tính khối lượng KMnO4 đã tham gia phản ứng.

    Câu III (2,0 điểm):

    Đốt cháy hoàn toàn 22,72 gam hỗn hợp X gồm ba este đều đơn chức cần dùng 1,4 mol O2, thu được CO2 và 0,72 mol H2O. Mặt khác, xà phòng hóa hoàn toàn 5,68 gam X bởi dung dịch NaOH (dư), thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol đồng đẳng kế tiếp và dung dịch chứa 7,02 gam hỗn hợp hai muối. Cho toàn bộ Y vào bình đựng Na dư, khối lượng bình tăng 1,07 gam. Xác định công thức cấu tạo của các este.

    Câu IV(1,0 điểm):

    Bố trí 2 bộ dụng cụ thí nghiệm như hình vẽ rồi lần lượt đổ vào mỗi bình 100 ml dung dịch khác nhau:

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Phú Thọ năm 2020 2

    Thí nghiệm 1: bình đựng dung dịch Ba(OH)2 0,01 M.

    Thí nghiệm 2: bình đựng dung dịch CH3COOH 0,01 M.

    1. So sánh độ sáng của bóng đèn trong thí nghiệm 1 và thí nghiệm 2, giải thích?

    2. Sục từ từ đến dư khí CO2 vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 ở thí nghiệm 1. Nêu hiện tượng và giải thích.

    B. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (12,0 điểm)

    Câu 1: Ở điều kiện thường, khí X tương đối trơ về hoạt động hóa học, trong phân tử có một liên kết ba. Khí X là

    A. O2. B. CO2. C. NH3. D. N2.

    Câu 2: Công thức cấu tạo của Vinyl axetat là

    A. CH3COOCH=CH2. B. CH3COOCH=CHCH3.

    C. HCOOCH=CH2. D. CH2=CHCOOCH3.

    Câu 3: Chất nào dưới đây có lực bazơ mạnh nhất ?

    A. NH3. B. C6H5CH2NH2. C. C6H5NH2. D. (CH3)2NH.

    Câu 4: Chất nào dưới đây chỉ tác dụng với dung dịch NaOH dư theo tỉ lệ số mol 1:1?

    A. Phenylaxetat. B. Triolein. C. Tristearin. D. Metylacrylat.

    Câu 5: Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Phản ứng thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch.

    B. Chất béo chứa các gốc axit không no thường ở trạng thái lỏng ở nhiệt độ thường.

    C. Chất béo là trieste của ancol với axit béo.

    D. Chất béo rắn thường không tan trong nước và nặng hơn nước.

    Câu 6: Phát biểu nào sau đây sai?

    A. Trong công nghiệp, NH3 được điều chế từ N2 và H2.

    B. Trong công nghiệp, amoniac dùng để sản xuất axit nitric, phân đạm.

    C. Khí NH3 tan tốt trong nước thu được dung dịch có môi trường kiềm.

    D. Theo Areniut, NH3 là một bazơ.

    Câu 7: Kết luận nào sau đây là đúng?

    A. Ancol etylic và phenol đều tác dụng được với Na và dung dịch NaOH.

    B. Phenol tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch Br2.

    C. Ancol etylic tác dụng được với Na nhưng không phản ứng được với CuO, đun nóng.

    D. Phenol tác dụng được với Na và dung dịch HBr.

    Câu 8: Cho những phát biểu sau:

    (1) Metylamin, đimetylamin là những chất khí mùi khai khó chịu, độc.

    (2) Các amin đồng đẳng của metylamin có độ tan trong nước giảm dần theo chiều tăng của phân tử khối.

    (3) Anilin có tính bazơ và làm xanh quỳ tím ẩm.

    (4) Nguyên tử hiđro của vòng benzen trong anilin khó bị thế hơn của benzen.

    Số phát biểu đúng là

    A. 2. B. 3. C. 4. D. 1.

    Câu 9: Cho các loại tơ sau: tơ tằm, sợi bông, len, tơ visco, tơ nilon-6, tơ axetat, tơ nitron. Số tơ thuộc loại tơ bán tổng hợp là

    A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.

    Câu 10: Cho phản ứng giữa buta-1,3-đien và HBr ở 400C (tỉ lệ mol 1:1), sản phẩm chính của phản ứng là

    A. CH3CHBrCH=CH2. B. CH3CH=CHCH2Br.

    C. CH2BrCH2CH=CH2. D. CH3CH=CBrCH3.

    Câu 11: Hòa tan hoàn toàn Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 (loãng, dư), thu được dung dịch X. Cho dãy gồm các chất: Cu, Fe(NO3)2, KMnO4, BaCl2, Cl2, KNO3, NaCl. Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch X là

    A. 3. B. 4. C. 5. D. 6.

    Câu 12: Để mô tả một số phương pháp thu khí thường tiến hành trong phòng thí nghiệm người ta có các hình vẽ cách (1), (2), (3) như sau:

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Phú Thọ năm 2020 3

    Phát biểu đúng liên quan đến các hình vẽ này là

    A. Phương pháp theo cách (1) có thể áp dụng thu các khí: H2, SO2, Cl2, NH3.

    B. Phương pháp theo cách (1), (3) đều có thể áp dụng thu các khí: NH3, H2, N2.

    C. Phương pháp theo cách (2) có thể áp dụng thu các khí: CO2, N2, SO2, Cl2.

    D. Phương pháp theo cách (3) có thể áp dụng thu các khí: O2, H2, N2.

    Câu 13: Cho 200 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào 300ml dung dịch NaHCO3 0,1M thu được dung dịch X và kết tủa Y. Cho từ từ dung dịch HCl 0,25M vào X đến khi bắt đầu có khí sinh ra thì hết V ml. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là

    A. 60. B. 80. C. 40. D. 160.

    Câu 14: Cho các phát biểu sau

    (1) Các anđehit vừa thể hiện tính khử, vừa thể hiện tính oxi hóa.

    (2) Chỉ có anđehit 2 chức tráng bạc theo tỉ lệ 1 : 4.

    (3) Hiđro khử được anđehit tạo thành ancol bậc 1.

    (4) Anđehit no, 2 chức, mạch hở có công thức phân tử tổng quát là CnH2n-2O2.

    (5) Trong công nghiệp, người ta dùng anđehit fomic để tráng ruột phích.

    Số phát biểu đúng là

    A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.

    Câu 15: Đốt cháy hoàn toàn một hỗn hợp A gồm glucozơ, anđehit fomic, axit axetic cần 2,24 lít O2 (đktc). Dẫn sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, thấy khối lượng bình tăng m gam. Giá trị của m là

    A. 12,4. B. 6,2. C. 4,4. D. 3,1.

    Câu 16: Cho các dung dịch riêng rẽ sau: KCl, CuSO4, Al(NO3)3, Pb(NO3)2, HCl, Fe(NO3)3, HNO3 loãng, (NH42SO4, H2SO4 đặc nóng. Nếu cho một ít bột Fe lần lượt vào lượng dư mỗi dung dịch trên thì số trường hợp tạo ra muối Fe2+

    A. 5. B. 7. C. 6. D. 4.

    Câu 17: Thực hiện các thí nghiệm sau:

    (a) Cho Fe3O4 vào dung dịch HCl.

    (b) Cho Fe3O4 vào dung dịch HNO3 dư, tạo sản phẩm khử duy nhất là NO.

    (c) Sục khí SO2 đến dư vào dung dịch NaOH.

    (d) Cho Fe vào dung dịch FeC3 dư.

    (e) Cho hỗn hợp Cu và FeCl3 (tỉ lệ 1:1) vào H2O dư.

    (g) Cho Al vào dung dịch HNO3 loãng (không có khí thoát ra).

    Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được dung dịch chứa hai muối là

    A. 4. B. 5. C. 3. D. 2.

    Câu 18: Cho các phát biểu sau:

    (a) Khi ngâm vải lụa bằng tơ tằm trong nước xà phòng có tính kiềm, vải lụa sẽ nhanh hỏng.

    (b) Dầu lạc, dầu vừng, dầu cọ, dầu oliu có thành phần chính là chất béo.

    (c) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol.

    (d) Cao su buna – S có độ đàn hồi cao, cao su buna – N có tính chống dầu cao.

    (e) Để rửa sạch ống nghiệm đựng anilin người ta dùng dung dịch axit mạnh hoặc bazơ mạnh.

    Số phát biểu đúng là

    A. 2. B. 3. C. 4. D. 1.

    Câu 19: Cho m gam P2O5 vào 1 lít dung dịch hỗn hợp NaOH 0,2M và KOH 0,3M đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X. Cô cạn cẩn thận X thu được 35,4 gam hỗn hợp muối khan. Giá trị của m là

    A. 21,3. B. 28,4. C. 7,1. D. 14,2.

    Câu 20: Cho axit cacboxylic X có mạch cacbon không phân nhánh, phân tử chứa không quá 4 nguyên tử cacbon. Đốt cháy hoàn toàn a mol X, thu được số mol CO2 nhiều hơn số mol H2O là 2a mol. Cho a mol X tác dụng với dung dịch NaHCO3 dư, thu được 2a mol khí CO2. Phát biểu nào sau đây sai?

    A. X chứa hai nhóm chức cacboxyl. B. X chứa một liên kết đôi C=C.

    C. X không có đồng phân hình học. D. X chứa ba liên kết pi (π).

    Câu 21: Dẫn từ từ khí CO qua ống sứ nung nóng chứa hỗn hợp X gồm CuO, Fe2O3, Al2O3 và BaO, thu được hỗn hợp Y. Hỗn hợp Y tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, thu được dung dịch Z và chất rắn T. Chất rắn T tác dụng với dung dịch AgNO3 dư, thu được chất rắn T1 và dung dịch T2. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phát biểu nào sau đây sai?

    A. Hỗn hợp Y tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được dung dịch chứa hai chất tan.

    B. Nhỏ từ từ dung dịch HCl tới dư vào dung dịch Z, thu được kết tủa chứa một chất.

    C. Điện phân dung dịch T2, chỉ có khí O2 thoát ra ở Anot.

    D. Hỗn hợp X tan hết trong dung dịch HNO3, thu được dung dịch có thể phản ứng với Na2SO4.

    Câu 22: Tiến hành thí nghiệm sau:

    Rót vào hai ống nghiệm mỗi ống 5 ml dung dịch HCl 10%. Cho vào mỗi ống một viên kẽm (cùng kích thước, khối lượng).

    – Ống 1: Để yên.

    – Ống 2: Nhỏ thêm 3 – 4 giọt dung dịch CuCl2.

    Cho các phát biểu sau:

    (1) Bọt khí thoát ra ở ống 2 nhanh hơn so với ống 1.

    (2) Ống 1 chỉ xảy ra ăn mòn hoá học còn ống 2 chỉ xảy ra ăn mòn điện hoá học.

    (3) Ở cả hai ống nghiệm, Zn đều bị oxi hoá thành Zn2+.

    (4) Ở ống 2, nếu thay dung dịch CuCl2 bằng dung dịch MgSO4, hiện tượng thoát khí xảy ra càng mạnh.

    (5) Có thể thay 5ml dung dịch HCl 10% bằng 5 ml dung dịch H2SO4 10%.

    Số phát biểu đúng

    A. 2. B. 3. C. 4. D. 1.

    Câu 23: Cho hỗn hợp X gồm 0,3 mol C2H5OH và 0,4 mol C3H7OH dẫn qua H2SO4 đặc nóng thu được m gam hỗn hợp Y gồm các ete và anken. Cho Y vào dung dịch brom dư, thấy có 0,4 mol Br2 đã tham gia phản ứng. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

    A. 24,3. B. 47,2. C. 27,9. D. 45,2.

    Câu 24: Hỗn hợp khí X gồm C2H2 và H2 có tỉ khối so với H2 bằng 5. Nung nóng X (có xúc tác), thu được hỗn hợp khí Y. Sục Y vào dung dịch brom dư, thấy khối lượng bình brom tăng 0,82 gam và thoát ra 1,344 lít hỗn hợp khí Z (đktc) có tỉ khối so với H2 bằng 17/3. Đốt cháy hoàn toàn Y cần thể tích khí O2 (đktc) là

    A. 6,72 lít. B. 3,92 lít. C. 5,04 lít. D. 4,48 lít.

    Câu 25: Cho 8,7 gam muối FeCO3 tác dụng với dung dịch HNO3 vừa đủ, thu được hỗn hợp khí gồm CO2, NO và dung dịch X. Cho dung dịch HCl dư vào X thu được dung dịch Y, dung dịch Y hòa tan tối đa m gam Cu (biết NO là sản phẩm khử duy nhất của N5+). Giá trị của m là

    A. 21,6. B. 2,4. C. 14,4. D. 24,0.

    Câu 26: Cho m gam bột Fe vào 200 ml dung dịch chứa hai muối AgNO3 0,15M và Cu(NO3)2 0,1M, sau một thời gian, thu được 3,84 gam hỗn hợp kim loại và dung dịch X. Cho 3,25 gam bột Zn vào X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 3,895 gam hỗn hợp kim loại. Giá trị của m là

    A. 0,560. B. 2,240. C. 2,800. D. 1,435.

    Câu 27: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 2,8 gam Fe và 1,6 gam Cu trong 500 ml dung dịch hỗn hợp HNO3 0,1M và HCl 0,4M, thu được khí NO (khí duy nhất) và dung dịch X. Cho X vào dung dịch AgNO3 dư, thu được m gam chất rắn. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5 trong các phản ứng. Giá trị của m là

    A. 34,10. B. 28,70. C. 29,24. D. 30,05.

    Câu 28: Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Na, Na2O, K, K2O, Ba và BaO (oxi chiếm 8,75% v khối lượng trong X) vào nước, thu được 400 ml dung dch Y và 2,352 lít H2 (đktc). Trộn 200ml dung dch Y với 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,13M H2SO4 0,45M, thu được 400 ml dung dịch có pH = 12. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 18. B. 19. C. 20. D. 21.

    Câu 29: Cho 31,15 gam hỗn hợp bột Zn và Mg (tỉ lệ mol 1:1) tan hết trong dung dịch hỗn hợp gồm NaNO3 và NaHSO4 thu được dung dịch A chỉ chứa m gam hỗn hợp các muối và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí B gồm N2O và H2. Khí B có tỉ khối so với H2 bằng 11,5. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 243. B. 255. C. 132. D. 252.

    Câu 30: Cho O2 dư vào bình kín chứa hỗn hợp bột Fe và Cu rồi nung nóng tới phản ứng hoàn toàn, thấy khối lượng chất rắn tăng 5,12 gam và thu được m gam hỗn hợp oxit. Mặt khác, cho hỗn hợp kim loại trên vào dung dịch HNO3, thu được 2,688 (lít) khí NO đktc (sản phẩm khử duy nhất) và 2m/7 gam chất rắn chỉ chứa một kim loại. Giá trị m gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 15,0. B. 23,0. C. 25,0. D. 26,0.

    Câu 31: Dung dịch X chứa x mol Na2CO3 và y mol NaHCO3 với x : y = 1: 2. Dung dịch Y chứa z mol HCl. Thực hiện 2 thí nghiệm sau:

    – Cho từ từ đến hết dung dịch X vào dung dịch Y thấy thoát ra 16,8 lít khí CO2 (đktc).

    – Cho từ từ đến hết dung dịch Y vào dung dịch X thấy thoát ra 5,6 lít khí CO2 (đktc).

    Tổng giá trị của (x + y) là

    A. 1,75. B. 2,50. C. 2,25. D. 2,00.

    Câu 32: Cho hỗn hợp E gồm hai peptit X và Y (đều mạch hở). Biết tổng số nguyên tử oxi trong hai phân tử X và Y bằng 9, trong X và Y đều có số liên kết peptit không nhỏ hơn 2. Đốt cháy hoàn toàn 0,06 mol E trong O2 dư, thu được N2; 13,44 lít khí CO2 (đktc) và 10,08 gam H2O. Thủy phân hoàn toàn 7,64 gam E trong dung dịch NaOH vừa đủ chỉ tạo m gam muối của một aminoaxit (no, phân tử có chứa hai nhóm chức, mạch hở). Giá trị của m là

    A. 17,76. B. 11,10. C. 8,88. D. 22,10.

    Câu 33: Điện phân 400ml (không đổi) dung dịch gồm NaCl, HCl và CuSO4 0,02M (điện cực trơ, màng ngăn xốp) với cường độ dòng điện 1,93A. Mối liên hệ giữa thời gian điện phân và pH của dung dịch điện phân được biểu diễn bởi đồ thị sau:

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Phú Thọ năm 2020 4

    Giá trị của thời gian t (giây) trên đồ thị là

    A. 3600. B. 1200. C. 3000. D. 1800.

    Câu 34: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X có khối lượng m gam gồm Mg, Al, FeO, CuO cần dùng 2 lít dung dịch HNO3 0,35M, thu được dung dịch Y chỉ chứa muối nitrat (không có ion Fe2+ ) và 3,36 lít NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Mặt khác, X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, thu được dung dịch Z. Thêm AgNO3 (dư) vào Z, thu được 77,505 gam chất rắn. Tổng khối lượng của oxit trong X là

    A. 3,76. B. 2,88. C. 1,60. D. 3,68.

    Câu 35: X là axit no, đơn chức, Y là axit không no, có một liên kết đôi C=C, có đồng phân hình học và Z là este hai chức tạo bởi X, Y và một ancol no (tất cả các chất đều thuần chức, mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 9,52 gam E chứa X, Y và Z, thu được 5,76 gam H2O. Mặt khác, E có thể phản ứng tối đa với dung dịch chứa 0,12 mol NaOH, sản phẩm sau phản ứng có chứa 12,52 gam hỗn hợp các chất hữu cơ. Nhận định nào sau đây đúng?

    A. Phần trăm khối lượng của X trong E là 12,61%.

    B. Tổng số nguyên tử (C, H, O) trong Z là 24.

    C. Khối lượng của Z trong E là 4,36 gam.

    D. Số mol của Y trong E là 0,06 mol.

    Câu 36: Hỗn hợp E chứa ba este đều no, mạch hở và không chứa nhóm chức nào khác. Đốt cháy hoàn toàn 0,24 mol E với lượng oxi vừa đủ, thu được 60,72 gam CO2 và 22,14 gam H2O. Mặt khác, cho 0,24 mol E phản ứng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được hỗn hợp hai ancol đều đơn chức có tổng khối lượng 20,88 gam và hỗn hợp Z chứa hai muối của hai axit cacboxylic có mạch không phân nhánh, trong đó có a gam muối X và b gam muối Y (MX < MY). Tỉ lệ gần nhất của a : b

    A. 0,5. B. 0.4. C. 0,3. D. 0,6.

    Câu 37: Cho m gam hỗn hợp E gồm một peptit X và một amino axit Y (MX > 4MY) được trộn theo tỉ lệ mol 1 : 1. Cho E tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được dung dịch G chứa (m + 12,24) gam hỗn hợp muối natri của glyxin và alanin. Dung dịch G phản ứng tối đa với 360 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch T chứa 63,72 gam hỗn hợp muối. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. X có 6 liên kết peptit.

    B. X có thành phần trăm khối lượng nitơ là 20,29%.

    C. Y có thành phần phần trăm khối lượng nitơ là 15,73%.

    D. Trong phân tử X có 5 gốc Ala.

    Câu 38: Chất X là este đơn chức, nếu đốt cháy hoàn toàn X thì thu được thể tích CO2 bằng thể tích oxi đã phản ứng (cùng điều kiện); chất Y là este no, hai chức (biết X, Y đều mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 25,8 gam hỗn hợp E chứa X, Y bằng oxi vừa đủ, thu được CO2 và H2O có tổng khối lượng 26,2 gam. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 25,8 gam E cần dùng 400 ml dung dịch KOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp muối có khối lượng m gam và hỗn hợp hai ancol đồng đẳng kế tiếp. Giá trị của m là

    A. 37,1. B. 33,3. C. 43,5. D. 26,9.

    Câu 39: Hỗn hợp E gồm chất X (CmH2m+3O5N3, có số nguyên tử C lớn hơn 6) và chất Y (CnH2n+3O2N, là muối của axit cacboxylic đơn chức). Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol E cần vừa đủ 1,3 mol O2, thu được N2, CO2 và 1,3 mol H2O. Mặt khác, cho 0,2 mol E tác dụng hết với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được một chất khí làm xanh quỳ tím ẩm và a gam hỗn hợp hai muối khan có cùng số nguyên tử C trong phân tử (trong đó có một muối của – aminoaxit). Giá trị của a là

    A. 35,3. B. 35,8. C. 38,5. D. 33,5.

    Câu 40: Cho sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol

    Biết X có công thức phân tử C6H8O4, chứa hai chức este, mạch hở.

    Cho các phát biểu sau đây:

    (1) Phân tử khối của X5 là 60.

    (2) X4 là hợp chất hữu cơ tạp chức.

    (3) X3 ancol.

    (4) Phân tử X1 có hai nguyên tử oxi.

    (5) Phân tử khối của X488.

    Số phát biểu đúng là

    A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.

    ———–HẾT———–

    O2 Education gửi các thầy cô link download file word đề thi

    ĐỀ

    HƯỚNG DẪN

     

    Xem thêm