Category: TỔNG HỢP

  • Đề và đáp án môn Sử lớp 12 SGD Hà Nội 2023

    Mời các em tham khảo thêm Đề và đáp án môn Văn lớp 12 SGD Hà Nội 2023

    Đề môn Sử lớp 12 SGD Hà Nội 2023 mã 301

    Câu 1. Kỉ nguyên chinh phụcvũ trụ của loài người được mở đầu bằng sự kiện nào sau đây?

    A. Tàu vũ trụ Phương Đông đưa Gagarin bay vòng quanh trái đất.

    B. Tàu vũ trụ Apollo đưa Neil Armstrong đổ bộ lên mặt trăng.

    C. Mĩ xây dựng thành công cơ quan Hàng không và Vũ trụ NASA.

    D. Các cường quốc liên kết thành lập trạm vũ trụ quốc tế ISS.

    Câu 2. Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại giữa các quốc gia từ những năm 80 của thế kỉ XX là một trong những biểu hiện của xu thế nào sau đây?

    A. Bảo hộ thuế quan.

    B. Toàn cầu hóa.

    C. Hợp tác đa phương.

    D. Nhất thể hóa.

    Câu 3. Trong thời kì 1945 – 1954, thắng lợi nào sau đây của quân dân Việt Nam đã buộc thực dân Pháp phải chuyển từ “đánh nhanh thắng nhanh” sang “đánh lâu dài”?

    A. Chiến dịch Biên giới thu – đông (1950).

    B. Chiến dịch Thượng Lào xuân – hè (1953).

    C. Chiến dịch Việt Bắc thu – đông (1947).

    D. Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954).

    Câu 4. Trong phong trào cách mạng 1930 – 1931, chính quyền Xô viết Nghệ – Tĩnh đã thi hành chính sách kinh tế nào sau đây?

    A. Quần chúng được tự do tham gia các đoàn thể.

    B. Mở lớp dạy chữ Quốc ngữ cho nhân dân.

    C. Chia ruộng đất công cho dân cày nghèo.

    D. Thành lập các đội tự vệ đỏ và tòa án nhân dân.

    Câu 5. Sự kiện nào sau đây đã làm cho chủ nghĩa tư bản không còn là hệ thống duy nhất trên thế giới?

    A. Khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 – 1933).

    B. Cách mạng tháng Mười Nga thành công (1917).

    C. Quốc tế Cộng sản được thành lập (1919).

    D. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ (1939).

    Câu 6. Từ sau khi giành độc lập, quốc gia Nam Á nào sau đây đã tiến hành cuộc “cách mạng xanh” trong nông nghiệp?

    A. Thái Lan.

    B. Ai Cập.

    C. Trung Quốc.

    D. Ấn Độ.

    Câu 7. Trong đông xuân 1953 1954, Pháp – Mĩ đã triển khai ở Đông Dương kế hoạch quân sự nào sau đây?

    A. Kế hoạch Rơve.

    B. Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi.

    C. Kế hoạch Giônxơn – Mác Namara.

    D. Kế hoạch Nava.

    Câu 8. Sau năm 1975, nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam là

    A. tiến hành cải cách ruộng đất.

    B. xây dựng và bảo vệ tổ quốc.

    C. chỉ tập trung khôi phục kinh tế.

    D. chú trọng phát triển nông thôn.

    Câu 9. Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5/1941) đã chủ trương thành lập mặt trận nào sau đây?

    A. Mặt trận Liên Việt.

    B. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

    C. Mặt trận Việt Minh.

    D. Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

    Câu 10. Thắng lợi nào sau đây đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước từ tiến công chiến lược phát triển thành tổng tiến công chiến lược trên toàn chiến trường miền Nam Việt Nam?

    A. Chiến dịch Tây Nguyên (1975).

    B. Chiến thắng Phước Long (1975).

    C. Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975).

    D. Chiến dịch Huế – Đà Nẵng (1975).

    Câu 11. Thắng lợi nào sau đây của quân dân ta đã buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam năm 1973?

    A. Chiến dịch Huế – Đà Nẵng.

    B. Chiến dịch Lam Sơn – 719.

    C. Trận “Điện Biên Phủ trên không”.

    D. Chiến dịch Đường 14 – Phước Long.

    Câu 12. Phong trào Cần vương cuối thế kỉ XIX kết thúc sau khi thực dân Pháp đàn áp cuộc khởi nghĩa nào dưới đây?

    A. Khởi nghĩa Yên Thế.

    B. Khởi nghĩa Bãi Sậy.

    C. Khởi nghĩa Ba Đình.

    D. Khởi nghĩa Hương Khê.

    Câu 13. Khó khăn về chính trị của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

    A. ngân sách nhà nước trống rỗng.

    B. nạn đói chưa được khắc phục.

    C. hơn 90% dân số không biết chữ.

    D. chính quyền cách mạng còn non trẻ.

    Câu 14. Việt Nam Quốc dân đảng chủ trương dựa vào lực lượng chủ yếu nào sau đây để tiến hành cuộc cách mạng bạo lực?

    A. Công nhân và dân nghèo lao động ở thành thị.

    B. Học sinh, sinh viên yêu nước ở các đô thị lớn.

    C. Binh lính người Việt Nam trong quân đội Pháp.

    D. Một bộ phận người Pháp có tư tưởng dân chủ.

    Câu 15. Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam (1930) đã xác định đội tiên phong của giai cấp nào sau đây nắm quyền lãnh đạo cách mạng Việt Nam?

    A. Giai cấp nông dân.

    B. Giai cấp địa chủ.

    C. Giai cấp công nhân.

    D. Giai cấp tư sản.

    Câu 16. Mục tiêu đấu tranh chủ yếu của tư sản dân tộc Việt Nam trong những năm 1919 – 1925 là

    A. đòi một số quyền lợi về kinh tế.

    B. chia lại ruộng đất cho nông dân.

    C. đòi tăng lương, giảm giờ làm.

    D. giành độc lập, tự do cho dân tộc.

    Câu 17. Từ năm 1950 đến năm 1973, khu vực nào sau đây đã trở thành một trong ba trung tâm kinh tế – tài chính lớn của thế giới?

    A. Đông Âu.

    B. Tây Âu.

    C. Nam Á.

    D. Đông Bắc Á.

    Câu 18. Năm 1953, để xóa bỏ những tàn tích của chế độ phong kiến, Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã thực hiện

    A. cải cách ruộng đất.

    B. thực hành tiết kiệm.

    C. giảm tô, giảm thuế.

    D. tăng gia sản xuất.

    Câu 19. Trong những năm đầu thế kỉ XX, Phan Bội Châu có hoạt động yêu nước nào sau đây?

    A. Thành lập Việt Nam Quang phục hội.

    B. Truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin.

    C. Vận động thay đổi về trang phục.

    D. Lãnh đạo cuộc khởi nghĩa Ba Đình.

    Câu 20. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân Việt Nam đã buộc Mĩ phải thừa nhận sự thất bại của chiến lược nào sau đây?

    A. Chiến tranh cục bộ.

    B. Phản ứng linh hoạt.

    C. Việt Nam hóa chiến tranh.

    D. Chiến tranh đặc biệt.

    Câu 21. Nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam thời kì 1939 – 1945 là

    A. đánh đổ đế quốc và tay sai, giành ruộng đất cho nông dân.

    B. đánh đổ địa chủ phong kiến, giành ruộng đất cho dân cày.

    C. đánh đổ đế quốc, phát xít và tay sai, giành độc lập dân tộc.

    D. chống chế độ phản động thuộc địa giành tự do, dân chủ.

    Câu 22. Dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919 – 1929), kinh tế Việt Nam có biểu hiện nào sau đây?

    A. Phát triển cân đối giữa công nghiệp và nông nghiệp.

    B. Phát triển mất cân đối, lệ thuộc vào nền kinh tế Pháp.

    C. Phát triển độc lập và cạnh tranh với nền kinh tế Pháp.

    D. Kinh tế tư bản chủ nghĩa bắt đầu du nhập vào Việt Nam.

    Câu 23. Hình thức đấu tranh chủ yếu trong phong trào dân chủ 1936 – 1939 ở Việt Nam là

    A. khởi nghĩa vũ trang.

    B. đấu tranh ngoại giao.

    C. khởi nghĩa từng phần.

    D. công khai, hợp pháp.

    Câu 24. Điều khoản nào sau đây không phải là nội dung của Hiệp định Sơ bộ Việt – Pháp (3/1946)?

    A. Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do, có chính phủ, quân đội riêng.

    B. Hai bên ngừng mọi cuộc xung đột ở phía Nam, giữ nguyên quân đội tại vị trí cũ.

    C. Chính phủ Việt Nam cho 15.000 quân Pháp ra Bắc và rút dần trong vòng 5 năm.

    D. Pháp cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.

    Câu 25. Yếu tố khách quan thuận lợi nào sau đây đã giúp một số nước Đông Nam Á giành được chính quyền năm 1945?

    1. Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
    2. Nhân dân đã sẵn sàng nổi dậy giành chính quyền.
    3. Lực lượng vũ trang nhân dân đã phát triển lớn mạnh.
    4. Mặt trận Đồng minh chống phát xít được thành lập.

    Câu 26. Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam?

    1. Mở đầu quá trình giải quyết khủng hoảng về đường lối của cách mạng Việt Nam.
    2. Khẳng định giai cấp vô sản Việt Nam trưởng thành và đủ sức lãnh đạo cách mạng.
    3. Chấm dứt thời kì khủng hoảng về đường lối lãnh đạo của cách mạng Việt Nam.
    4. Là bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử giai cấp công nhân và cách mạng Việt Nam.

    Câu 27. Nội dung nào sau đây là đặc điểm của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại từ những năm 40 của thế kỉ XX?

    1. Đáp ứng những nhu cầu của cuộc sống và sản xuất.
    2. Mọi phát minh đều bắt nguồn từ kinh nghiệm sản xuất.
    3. Kĩ thuật là động lực thúc đẩy khoa học phát triển.
    4. Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.

    Câu 28. Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân phát triển của nền kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

    A. Nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú.

    B. Áp dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật vào sản xuất.

    C. Chi phí dành cho quốc phòng và an ninh thấp.

    D. Vai trò quản lý, điều tiết kinh tế của nhà nước.

    Câu 29. Việc kí kết Hiệp ước an ninh giữa Mĩ và Nhật Bản (1951) đã

    1. giúp Nhật Bản khắc phục khó khăn về nguyên liệu.
    2. đặt nền tảng mới cho quan hệ giữa hai quốc gia.
    3. khiến Nhật Bản trở thành đối trọng quân sự với Mĩ.
    4. giúp Nhật Bản khắc phục được thảm họa thiên nhiên.

    Câu 30. Nội dung nào sau đây không phải là xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh?

    1. Các quốc gia điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng tâm.
    2. Trật tự thế giới mới đang trong quá trình hình thành theo xu hướng đa cực.
    3. Mĩ và Liên Xô ra sức chạy đua vũ trang, củng cố trật tự hai cực Ianta.
    4. Hòa bình thế giới đang được củng cố, nhưng xung đột khu vực vẫn còn.

    Câu 31. Một trong những nội dung của Chính sách kinh tế mới (NEP) do Đảng Bônsêvích Nga ban hành năm 1921 là

    A. thực hiện chế độ trưng thu lương thực thừa.

    B. tập trung khôi phục công nghiệp nặng.

    C. nhà nước nắm độc quyền về kinh tế.

    D. thực hiện quân sự hóa nền kinh tế.

    Câu 32. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968?

    1. Mĩ buộc phải chấp nhận kí Hiệp định Pari.
    2. Mĩ phải chấp nhận đến bàn đàm phán ở Pari.
    3. Mở ra bước ngoặt mới cho cuộc kháng chiến chống Mĩ.
    4. Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược.

    Câu 33. Trong thời gian hoạt động (1925 – 1929), Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên đã

    A. chấm dứt sự khủng hoảng đường lối cứu nước ở Việt Nam.

    B. góp phần đào tạo nguồn cán bộ cho cách mạng Việt Nam.

    C. hoàn thành nhiệm vụ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

    D. quyết định sự ra đời của khuynh hướng cách mạng vô sản.

    Câu 34. Phương hướng tiến công của quân dân Việt Nam trong đông – xuân 1953 – 1954 và chiến dịch Tây Nguyên (1975) có điểm giống nhau nào sau đây?

    A. Đánh vào nơi tập trung binh lực của đối phương.

    B. Tìm mọi cách phân tán lực lượng của đối phương.

    C. Tấn công vào địa bàn mà đối phương khó tiếp viện.

    D. Đánh vào vị trí quan trọng mà đối phương sơ hở.

    Câu 35. Đặc điểm nổi bật của phong trào yêu nước cách mạng Việt Nam trong những năm 1919 – 1930 là

    1. khuynh hướng tư sản và vô sản cùng vươn lên giành quyền lãnh đạo cách mạng.
    2. khuynh hướng cách mạng vô sản bắt đầu hình thành trong phong trào yêu nước.
    3. khuynh hướng dân chủ tư sản từng bước thắng lợi trong phong trào yêu nước.
    4. khuynh hướng dân chủ tư sản đóng vai trò chủ đạo trong phong trào yêu nước.

    Câu 36. Thực tiễn cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước ở Việt Nam (1954 – 1975) chứng tỏ thắng lợi của đấu tranh ngoại giao

    1. không góp phần làm thay đổi so sánh về thế và lực lượng trên chiến trường.
    2. dựa trên cơ sở thực lực chính trị và quân sự trong mỗi giai đoạn chiến tranh.
    3. luôn phụ thuộc vào tình hình quốc tế và sự dàn xếp giữa các cường quốc.
    4. không phản ánh được kết quả của đấu tranh chính trị và đấu tranh quân sự.

    Câu 37. Nhận xét nào sau đây không đúng về hậu phương trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954)?

    1. Là nơi xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật cho chế độ mới.
    2. Là nơi đối xứng, tồn tại hoàn toàn độc lập với tiền tuyến.
    3. Là nhân tố thường xuyên, quyết định thắng lợi của kháng chiến. D. Là nơi đảm bảo tốt sức người và sức của cho tiền tuyến.

    Câu 38. Một trong những điểm khác giữa Cách mạng tháng Tám năm 1945 với hai cuộc kháng chiến chống ngoại xâm (1945 – 1975) ở Việt Nam là

    1. sử dụng, phát huy nghệ thuật chiến tranh nhân dân.
    2. luôn sáng tạo trong phương thức sử dụng lực lượng.
    3. đấu tranh ngoại giao giữ vai trò quyết định thắng lợi.
    4. lực lượng chính trị đóng vai trò quyết định thắng lợi.

    Câu 39. Bài học kinh nghiệm xuyên suốt quá trình cách mạng Việt Nam từ năm 1930 đến năm 1975 là

    A. nâng cao sức chiến đấu của nhân dân và lực lượng vũ trang.

    B. đảm bảo sự lãnh đạo tuyệt đối, toàn diện của Nhà nước.

    C. xây dựng Nhà nước Pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

    D. nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.

    Câu 40. Trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954), các chiến dịch quân sự của quân đội nhân dân Việt Nam đều

    1. thực hiện mục tiêu bảo vệ thành quả của cách mạng tháng Tám.
    2. đánh bại hoàn toàn âm mưu xâm lược của thực dân Pháp.
    3. nhận được sự giúp đỡ của các lực lượng tiến bộ trên thế giới.
    4. có sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự với hoạt động ngoại giao.

    —— HẾT ——

    Đáp án môn Sử lớp 12 SGD Hà Nội 2023

    Câu\Mã301302303304305306307308309310311312313314315316317318319320321322323324
    1ACDDDBBAADCDAACDBBACCDDB
    2BAAADDABCCDCDCBBBABBBDDA
    3CCDDBAABDDDBADDBDCADCABD
    4CCBCCACDABDDCCDDCACDCACD
    5BACCCDDAADBDCCCCCDBBADCA
    6DAAADBAADDCBABACDBCCADAB
    7DBBDACDDCACCABDAADDBBCDB
    8BCABCBDDABDCBDBBCBBADBDC
    9CDACDABBBBADBCBBABDBCBAD
    10ABBBABBCBCBACBCDACABBDAA
    11CDDCBADBDAABCDDDBCBABCDD
    12DBBBBBDCDCCCDDABDACCCCBC
    13DBCACCCDADABDBCABDCDDBCD
    14CADDDDCAADDDBAADDCBCABCB
    15CDDADBABBAAACDBBDCDADDBB
    16ADACACDCCACADAAAABBABABA
    17BCCAADDCBBCDABBCAABDDDAC
    18ACBBBBBBDCBDCDDDDCADCADC
    19ABCCBCCBACDACBABCCDCDCBA
    20CBCDCBBACDDBBAAAADDABDAD
    21CDBACABDAABDADCCDAADAAAA
    22BABABCADBABABADADABCABBB
    23DCADDDDBCCACDDBCBBCDCCBA
    24DDDCBBCCCCABCCBCCCDDBCAB
    25ACADAAAADBCBCDCBCDDCABCA
    26ABBBBCBDDDBDBADDBDCADBCC
    27DCCACDACCCAADCDADCCCDCBD
    28CADAADADBAACCCBCABABCDCC
    29BCABDABBBCBDADCCDADAAAAC
    30CABCDADCCBDABADABDCCABAA
    31BDDBADCDAACCDBDACCBABDDB
    32AACBCDCAAABADCADCACCBACD
    33BBDADBDADBACBAACABBBDAAD
    34DDBCBCADBBAABBBDADABCCCC
    35AADBAAACBACBABDACDAABCDB
    36BACCCABCCDDCACCDCBDDABDA
    37BDADBCCBCBCADACABAABAACC
    38DBADACBABCDBDCACBDCBCBBB
    39DDCAAACCDDBBAAABAADDDADD
    40ABBBBDCADBACBBCCABADDBBC
  • Đề và đáp án môn Văn lớp 12 SGD Hà Nội 2023

    Chúng tôi xin gửi tới bạn đọc đề và đáp án môn Văn Đáp án đề Văn lớp 12 SGD Hà Nội 2023.

    Mời các em tham khảo thêm Đề và đáp án môn Sử lớp 12 SGD Hà Nội 2023

    Đề môn Văn lớp 12 SGD Hà Nội 2023

    I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

    Đọc đoạn trích:       

    Các nhà nghiên cứu nhận thấy ngày càng rõ rằng “hy vọng” không chỉ làm vững lòng ta khi mọi thứ đang diễn ra tồi tệ, mà nó còn đóng vai trò rất quan trọng trong cuộc đời và ban phát những điều tốt lành như thành công về học tập ở nhà trường cũng như những công việc khó khăn khác. Về mặt lý thuyết, hy vọng chỉ là cách nhìn lạc quan theo đó mọi cái sẽ tốt đẹp hơn.

    Theo nghĩa ấy, mọi thứ đều có thể có hy vọng. Một số người tin chắc, họ sẽ thoát khỏi tất cả trở ngại hoặc sẽ tìm thấy giải pháp cho mọi vấn đề của họ, trong khi những người khác cho rằng mình không thể có nghị lực, năng lực hay phương tiện cần thiết để đi tới đó. Snyder nhận xét những người tin vào tương lai của mình có một số nét chung: họ biết tự thúc đẩy và tự thuyết phục khi gặp rủi ro, rằng mọi cái rồi sẽ đâu vào đấy và họ tin chắc rằng có nhiều phương tiện để đạt được mục tiêu của mình, họ cũng đủ thông minh để chia một nhiệm vụ khó khăn thành những nhiệm vụ nhỏ dễ thực hiện hơn.

    Về mặt trí tuệ xúc cảm, “hy vọng” có nghĩa là không lùi bước trước lo lắng, không buông tay hoặc chán nản khi đương đầu với khó khăn hay thất vọng. Thật vậy, những người tự tin nói chung ít lo lắng và ít bị rối nhiễu xúc cảm trong cuộc sống.

    (Trích Trí tuệ xúc cảm – Daniel Goleman, NXB Lao động – Xã hội, 2018, tr. 125-126)

    * Snyder: Charles Richard “Rick” Snyder là một nhà tâm lý học người Mỹ chuyên về tâm lý học tích cực. Tác giả đã phỏng vấn C.R. Snyder trong The New York Times, ngày 24/12/1991. 

    Thực hiện các yêu cầu sau:

    Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích.

    Câu 2. Theo đoạn trích, về mặt trí tuệ xúc cảm, hy vọng có nghĩa là gì?

    Câu 3. Nhận xét mọi thứ đều có thể có hy vọng gợi cho anh/chị suy nghĩ gì?

    Câu 4. Anh/Chị có đồng tình với ý kiếnchia một nhiệm vụ khó khăn thành những nhiệm vụ nhỏ dễ thực hiện hơn. Vì sao?

    II. LÀM VĂN (7,0 điểm)

    Câu 1 (2,0 điểm) 

    Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về tầm quan trọng của sự tự tin trong cuộc sống.

    Câu 2 (5,0 điểm)

    Trong đoạn trích Đất Nước, nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm viết: 

    Khi ta lớn lên Đất Nước đã có rồi
    Đất Nước có trong những cái “ngày xửa ngày xưa…” mẹ thường hay kể.
    Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn
    Đất Nước lớn lên khi dân mình biết trồng tre mà đánh giặc
    Tóc mẹ thì bới sau đầu
    Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn
    Cái kèo, cái cột thành tên
    Hạt gạo phải một nắng hai sương xay, giã, giần, sàng
    Đất Nước có từ ngày đó…

    (Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam 2020, tr. 118)

    Anh/Chị hãy phân tích đoạn thơ trên; từ đó, nhận xét quan niệm về Đất Nước được thể hiện trong đoạn thơ.

    ——- HẾT——-

    Đáp án môn Văn lớp 12 SGD Hà Nội 2023

    PhầnCâuNội dungĐiểm
            I           ĐỌC HIỂU3,0
    1Phương thức biểu đạt: Nghị luận Hướng dẫn chấm: Học sinh trả lời như đáp án: 0,75 điểm. Học sinh  trả lời không đúng phương thức không cho điểm.0,75
    2Học sinh chỉ ra theo đoạn trích: Về mặt trí tuệ xúc cảm, hy vọng có nghĩa là không lùi bước trước lo lắng, không buông tay hoặc chán nản khi đương đầu với khó khăn hay thất vọng. Hướng dẫn chấm: Học sinh trả lời đủ ý như đáp án: 0,75 điểm. Học sinh chỉ trả lời được một nửa số ý: 0,5 điểm. Lưu ý: Nếu học sinh chép lại cả đoạn trích cho 0,25 điểm; Học sinh không dẫn nguyên văn nhưng đảm bảo đủ ý, vẫn đạt điểm tối đa.0,75
    3Học sinh có thể nêu suy nghĩ theo những cách diễn đạt khác nhau về ý kiến mọi thứ đều có thể hy vọng, nhưng phải hợp lý, logic. Sau đây là một vài gợi ý: Dù trong hoàn cảnh nào, mọi vấn đề đều có cách giải quyết; do đó nếu mỗi người nỗ lực, cố gắng thì kết quả sẽ tốt đẹp. Mỗi người phải không ngừng suy nghĩ và hành động theo hướng tích cực. – Tránh những suy nghĩ và hành động cực đoan, bi quan, chán nản… Hướng dẫn chấmHọc sinh trả lời hợp lý 3 nội dung trở lên:1,0 điểm. Học sinh trả lời hợp lý 2 nội dung: 0,75 điểm. Học sinh trả lời hợp lý 1 nội dung: 0,5 điểm.1,0
    4Học sinh cần đưa ra phương án trả lời của mình về nội dung được hỏi (có thể đồng tình; có thể không đồng tình; có thể đồng tình nhưng có tranh luận, đối thoại). Học sinh lí giải rõ lí do lựa chọn phương án trả lời. Sau đây là một số gợi ý:  + Những nhiệm vụ khó khăn, lớn lao…thường đòi hỏi nhiều sức lực, thời gian để hoàn thành, thậm chí có khi khó thực hiện… + Biết chia nhiệm vụ khó khăn, lớn lao đó thành những nhiệm vụ nhỏ, vừa sức, phù hợp với thực tiễn hơn để thực hiện từng bước, từng chặng mới mong đạt được thành công. + Nhưng đôi khi, có những nhiệm vụ, thử thách đặc biệt không thể chia nhỏ mà cần thực hiện trong hoàn cảnh khẩn cấp. Hướng dẫn chấm: Học sinh đưa ra phương án và lí giải rõ lí do: 0,5 điểm. Học sinh chỉ đưa ra phương án mà không lí giải hoặc lí giải không hợp lí: 0,25 điểm.0,5
           LÀM VĂN7,0
    1Từ nội dung đoạn Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) nêu suy nghĩ của anh/chị về tầm quan trọng của sự tự tin trong cuộc sống.2,0
    a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn0,25
        II Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng – phân – hợp, móc xích hoặc song hành. 
    b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận Tầm quan trọng của sự tự tin trong cuộc sống.0,25
    c. Triển khai vấn đề nghị luận Thí sinh có thể lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng phải đưa ra suy nghĩ riêng về  tầm quan trọng của sự tự tin trong cuộc sống. Sau đây là một số gợi ý: Tự tin giúp mỗi người hiểu rõ giá trị của mình và dám thể hiện giá trị đó để khẳng định bản thân góp phần làm cho cuộc sống tốt đẹp. Tự tin giúp mỗi người không nản chí khi đối diện với những khó khăn, trở ngại, thậm chí tìm được cơ hội trong thử thách. Tự tin làm cho con người luôn bình tĩnh, ít bị rối nhiễu xúc cảm trong cuộc sống. Người tự tin là điểm tựa tinh thần cho những người xung quanh và có khả năng truyền tải những năng lượng tích cực. Hướng dẫn chấm:  Lập luận chặt chẽ, thuyết phục; lí lẽ xác đáng; dẫn chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và dẫn chứng (0,75 đến 1,0 điểm). Lập luận chưa thật chặt chẽ, thuyết phục; lí lẽ xác đáng nhưng không có dẫn chứng hoặc dẫn chứng không tiêu biểu (0,5 điểm). Lập luận không chặt chẽ, thiếu thuyết phục; lí lẽ không xác đáng, không liên quan mật thiết đến vấn đề nghị luận, không có dẫn chứng hoặc dẫn chứng không phù hợp (0,25 điểm). Lưu ý: Học sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.1,0
    d. Chính tả, ngữ pháp Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. Lưu ý: Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp.0,25
    e. Sáng tạo Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới, hấp dẫn.0,25
    2Phân tích đoạn thơ trong trích đoạn Đất Nước của Nguyễn Khoa Điềm; từ đó, nhận xét quan niệm về Đất Nước được thể hiện trong đoạn thơ.5,0
    a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận Mở bài nêu được vấn đề; Thân bài triển khai được vấn đề; Kết bài khái quát được vấn đề.0,25
    b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Những đặc sắc về nội dung tư tưởng và nghệ thuật của đoạn thơ được yêu cầu phân tích. Hướng dẫn chấm: Học sinh xác định đúng vấn đề cần nghị luận: 0,5 điểm. Học sinh xác định chưa đầy đủ vấn đề nghị luận: 0,25 điểm.0,5
    c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu sau:     
    * Giới thiệu tác giả, tác phẩm, vị trí đoạn trích.0,5
    * Những đặc sắc về nội dung tư tưởng và nghệ thuật của đoạn thơ:2,5  
      Đất Nước gắn với cuộc đời mỗi cá nhân, thân thuộc, gần gũi. Đoạn thơ như trả lời cho câu hỏi ngầm ( Đất Nước có từ bao giờ?): Khi ta lớn lên Đất Nước đã có rồi; Đất Nước có từ ngày đó… Đất Nước hòa vào những biểu hiện, những giá trị từ vật chất đến tinh thần trong cuộc sống của mỗi người dân Việt Nam: từ miếng trầu bây giờ bà ăn đến hạt gạo phải một nắng hai sương, từ dáng hình của mẹ tảo tần tóc bới sau đầu đến những tên gọi giản dị gắn với những hình ảnh thân thuộc trong đời sống; từ những câu chuyện mẹ kể đến những phẩm chất tốt đẹp của con người Việt Nam: trồng tre đánh giặc, yêu thương nghĩa tình, cần cù chịu thương, chịu khó…Như vậy, Đất Nước giản dị mà lớn lao, gần gũi mà sâu thẳm. Đó là những câu trả lời cho câu hỏi: Đất Nước được hình thành như thế nào? Đất Nước được hình dung sống động trong một thế giới nghệ thuật của văn học, văn hóa dân gian: những câu ca dao, những câu chuyện cổ, những biểu tượng văn hóa…Tất cả ngỡ xưa mà không hề cũ, luôn mang hơi thở thời đại… –  Thể thơ tự do, giọng điệu trữ tình, giản dị mà đậm chất triết luận…  Hướng dẫn chấm:Phân tích được những nét đặc sắc về nội dung tư tưởng và nghệ thuật của đoạn thơ một cách phong phú, sâu sắc: 2,5 điểm. Phân tích chưa thật phong phú (còn thiếu ý) hoặc chưa thật sâu sắc: 1,75 – 2,25 điểm. Phân tích chung chung, chỉ diễn xuôi lại đoạn trích, chưa rõ các biểu hiện: 0,75 – 1,25 điểm. Phân tích chung chung, không rõ các biểu hiện: 0,25 – 0,5 điểm. 
    *  Nhận xét quan niệm về Đất Nước được thể hiện trong đoạn thơ: Đất Nước trong thơ Nguyễn Khoa Điềm thật sống động, cụ thể, hòa quyện trong cuộc sống của mỗi con người. Vì thế, bằng những hành động cụ thể mỗi người sẽ góp phần làm nên Đất Nước muôn đời.  Cái nhìn độc đáo ấy được thể hiện bằng một không gian nghệ thuật mang màu sắc dân gian với lối suy tư đậm chất trữ tình – chính luận.  Đó chính là cái nhìn mới mẻ về Đất Nước – tư tưởng Đất Nước của Nhân dân được thể hiện trong nội dung và hình thức nghệ thuật. Hướng dẫn chấm: Trình bày  được 2 ý trở lên: 0,5 điểm. Trình bày được 1 ý: 0,25 điểm.0,5
    d. Chính tả, ngữ pháp Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp.0,25
    e. Sáng tạo Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ. Hướng dẫn chấm: Học sinh biết vận dụng kiến thức lí luận văn học, kiến thức văn học sử trong quá trình phân tích, đánh giá; biết so sánh với các tác phẩm khác, với thực tiễn đời sống,… để làm nổi bật vấn đề nghị luận; văn viết giàu hình ảnh, cảm xúc. Đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên: 0,5 điểm. Đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,25 điểm.0,5
    Tổng điểm10,0

    ————— HẾT —————

  • Đau dạ dày nên ăn gì?

    Đau dạ dày nên ăn gì?

    Áp lực công việc, stress, căng thẳng là nguyên nhân hàng đầu gây nên các cơn đau dạ dày, nhất là với người trẻ. Do đó mà căn bệnh đau dạ dày ngày càng phổ biến hơn trong xã hội ngày nay. Hãy cùng tìm hiểu khi bị đau dạ dày nên ăn gì trong bài viết dưới đây.

    Đau dạ dày nên ăn gì?

    Mời bạn tham khảo các bài viết liên quan:

    Khi bị đau dạ dày nên ăn gì?

    Đau dạ dày nên ăn gì: Chuối.

    Nếu nói đến vấn đề đau dạ dày nên ăn gì thì chuối là thực phẩm cần phải nhắc đến đầu tiên. Các thành phần có trong chuối tốt cho hoạt động của dạ dày, trung hòa lượng acid quá mức để khắc phục các cơn đau.

    Bên cạnh đó, chuối cũng là thực phẩm tốt cho sức khỏe, thành phần Kali hỗ trợ tình trạng hạ huyết áp, kiểm soát lượng Natri và hạn chế các tổn hại mao mạch máu.

    Đau dạ dày nên ăn gì?

    Tuy nhiên, đối với những người bị đau dạ dày, không nên ăn chuối khi đói, đặc biệt là chuối tiêu vì hàm lượng pectin cao trong chuối sẽ khiến nồng độ acid trong niêm mạc dạ dày bị tăng cao. Nếu duy trì ăn chuối khi đói trong thời gian dài sẽ gây ra thành dạ dày bị bào mòn, đau dạ dày, viêm loét dạ dày.

    Đau dạ dày nên ăn gì: Táo.

    Táo không phải là thực phẩm xa lạ đối với người Việt nhưng công dụng giảm đau dạ dày thì không phải ai cùng biết. Táo có tác dụng bôi trơn đường tiêu hóa, ức chế hàm lượng acid và các tác nhân dẫn đến cơn đau dạ dày.

    Đau dạ dày nên ăn gì?
    Táo là một trong những loại thực phẩm tốt cho sức khỏe và hỗ trợ hệ tiêu hóa

    Hơn nữa, các thành phần trong táo có khả năng kích thích hệ tiêu hóa làm việc năng suất, phân hủy và chuyển hóa nhanh thức ăn để giảm cơn đau dạ dày. Đồng thời, quá trình hấp thu các chất và bài tiết chất thải ra ngoài cùng diễn ra dễ dàng hơn.

    Người đau dạ dày vẫn có thể ăn táo nhưng nên ăn với lượng vừa phải, nên ăn táo tươi  chín, táo ta, ăn chậm, nhai kĩ vẫn là tiêu chí hàng đầu để tránh gặp phải tình trạng khó tiêu. Đặc biệt chỉ ăn táo khi bụng có chứa thức ăn, không ăn lúc bụng đói.  Nên rửa sạch, ngâm muối và gọt vỏ để đảm bảo những chất bảo quản và chất kích thích được loại bỏ khi vào cơ thể.

    Đau dạ dày nên ăn bánh mì

    Khi bị đau dạ dày, bạn có thể ăn bánh mì. Không chỉ bữa sáng mà bạn có thể ăn bánh mì bất cứ lúc nào trong ngày khi bạn muốn ăn. Bánh mì có đặc tính khô, dễ tiêu hóa vì thế khi ăn vào cơ thể chúng sẽ giúp hút hết dịch vị dư thừa, giảm các triệu chứng đầy bụng, ợ hơi, khó tiêu.

    Đau dạ dày nên ăn gì?

    Ngược với các loại thực phẩm khác thì nhiều người bị đau dạ dày đã có kinh nghiệm sử dụng bánh mì nướng nhằm cải thiện triệu chứng. Mỗi khi cơn đau dạ dày hoành hành, bạn có thể sử dụng bánh mì nướng để kìm hãm các tác nhân gây hại cho bao tử.

    Tuy nhiên, tốt nhất thì bạn chỉ nên sử dụng bánh mì không, các loại thực phẩm đi kèm hay bơ, mứt, phô mai,… đều cần hạn chế.

    Đau dạ dày nên uống mật ong

    Mật ong vừa chống oxy hóa, vừa tiêu diệt gốc tự do. Trong khi đó, một phần nguyên nhân gây trào ngược và đau dạ dày là vì các gốc tự do làm tổn thương những tế bào lót ở đường tiêu hóa. Vì vậy mật ong sẽ ngăn ngừa diễn tiến của bệnh bằng cách loại bỏ các gốc tự do.

    Đau dạ dày nên ăn gì? 1

    Một trong những bài thuốc dân gian mà nhiều người vẫn thường sử dụng là dùng tinh bột nghệ kết hợp mật ong để chữa đau dạ dày. Phương pháp này hầu như khá hiệu quả nhưng bạn cần phải cân nhắc và không nên quá lạm dụng.

    Mật ong theo khuyến cáo của chuyên gia dinh dưỡng thì có chứa nhiều thành phần có lợi cho sức khỏe, nhất là hệ tiêu hóa. Không chỉ vậy, mật ong là thực phẩm rất tốt để chữa nhiều bệnh lý mà đặc biệt là hỗ trợ điều trị đau dạ ở cả hai trường hợp dày cấp và mạn tính. Nếu không sử dụng được với nghệ bột thì bạn nên pha mật ong với nước ấm và dùng mỗi buổi sáng hoặc trước khi đi ngủ. Ngoài cung cấp năng lượng và chữa đau dạ dày thì mật ong cũng sẽ giúp bạn dễ ngủ hơn sau một ngày dài.

    Đau dạ dày nên ăn sữa chua

    Sữa chua là thực phẩm cung cấp các thành phần vi khuẩn có lợi cho cơ thể và nhất là đường ruột.

    5 lợi ích của sữa chua mà bạn chưa biết!

    Kể cả người bị đau dạ dày hay một cơ thể hoàn toàn khỏe mạnh thì tốt nhất đều nên sử dụng sữa chua hàng ngày để tốt cho sức khỏe. Điều bạn cần lưu ý để đạt hiệu quả tốt nhất là sử dụng sau khi đã ăn no để hỗ trợ quá trình làm việc của hệ tiêu hóa.

    Mời bạn tham khảo chi tiết trong bài Khi bị trào ngược dạ dày có nên ăn sữa chua không?

    Đau dạ dày có nên uống nước dừa?

    Sau nước lọc thì người đau bao tử nên dùng nước dừa để hỗ trợ vi khuẩn đường ruột làm việc một cách hiệu quả. Ngoài ra, các thành phần chất khoáng có trong nước dừa, nhất là hàm lượng Kali cao rất tốt cho người bị huyết áp, bệnh mạch máu.

    Đau dạ dày uống nước dừa được không?

    Đồng thời, nước dừa cũng tốt cho hệ bài tiết, kích thích khả năng đào thải chất độc, dư thừa trong cơ thể ra ngoài qua nước tiểu.

    Thành phần trong nước dừa chứa nhiều chất khoáng có lợi cho cơ thể người mà chuyên gia khuyên dùng.

    Mời bạn tham khảo trong bài Đau dạ dày uống nước dừa được không?

    Đau dạ dày nên ăn đậu bắp

    Nếu bạn thường xuyên ăn đậu bắp, cơ thể sẽ nhận được nhiều tác dụng đối với những người bị viêm dạ dày, đường ruột, loét dạ dày, các bệnh đường tiêu hóa và các bệnh liên quan đến viêm khớp khác. Ngoài ra, các chất polysacarit này cũng có thể hấp thụ một số ‘cholesterol xấu’, do đó làm giảm hàm lượng cholesterol.

    Đau dạ dày nên ăn gì?

    Đậu bắp được mệnh danh là nhân sâm dành cho hệ tiêu hóa trong quá trình hỗ trợ chữa bệnh và chăm sóc người đau dạ dày. Trong đậu bắp có chứa nhiều Vitamin, Carotene và nhiều dưỡng chất khác cơ lợi cho sức khỏe, thức đẩy quá trình làm lành tổn thương do đau dạ dày gây ra.

    Ngoài ra, chất nhầy có trong đậu bắp còn có công dụng bảo vệ niêm mạc dạ dày, hỗ trợ quá trình chăm sóc và giảm thiểu nguy cơ tổn thương.

    Ngoài các loại thực phẩm nói trên thì bạn có thể sử dụng thành phần khác như bắp, đậu phộng, vừng rang, hạt điều, hạt hạnh nhân, nguyệt quế, bạc hà, thì là,… đều có hiệu quả tốt với tình trạng đau dạ dày. Tuy nhiên, việc hỗ trợ thông qua ăn uống, thực phẩm chỉ có tác dụng tức thời và bổ sung. Điều quan trọng nhất là bạn phải có sự kiểm tra, khám sức khỏe để biết chính xác mức độ đau dạ dày và can thiệp thuốc trong trường hợp cần thiết.

  • Đau dạ dày kiêng ăn gì?

    Đau dạ dày kiêng ăn gì?

    Đau dạ dày nên ăn gì và cần phải kiêng cữ các loại thực phẩm nào để khắc phục tình trạng khó chịu, mau chóng hồi phục? Vấn đề này được rất nhiều người hiện nay quan tâm bởi dường như bất kì ai cũng có ít nhất một lần trải qua cơn đau dạ dày.

    Mời bạn tham khảo Đau dạ dày nên và không nên uống nước gì?

    Đau dạ dày kiêng ăn gì?

    Ngoài việc phải biết đau dạ dày nên ăn gì thì bạn cũng cần biết các loại thực phẩm cần tránh khi bị bệnh dạ dày.

    Một số loại thực phẩm mà người bị đau dạ dày nên kiêng để tránh tình trạng nặng hơn bao gồm: 

    Đau dạ dày kiêng ăn gì?
    • Đồ cay nóng như ớt, hạt tiêu… là các gia vị gần như cấm kị với các cơn đau dạ dày bởi chúng sẽ làm tăng hàm lượng acid khiến bệnh ngày càng nghiêm trọng hơn. Đồ cay nóng còn có tính kích thích niêm mạc dạ dày, điều này sẽ gây ra viêm dạ dày nặng và các tổn thương ngày càng ăn sâu hơn. 
    • Chất béo là thành phần gây kích thích đường ruột mà người bị đau dạ dày cần phải tránh. Hơn nữa, những thực phẩm giàu chất béo còn cản trở quá trình hấp thu các chất gây nên tình trạng táo bón. 
    người bị đau dạ dày kiêng ăn gì
    • Các loại đậu cũng là thực phẩm không tốt dành cho người bị đau dạ dày bởi có thể dẫn đến chứng chướng bụng, đầy hơi, khó tiêu. Tuy nhiên, đây chỉ là tình trạng đối với người bị đau dạ dày sử dụng các loại đậu còn người bình thường thì không có bất cứ ảnh hưởng gì.
    • Đồ chua hay thực phẩm lên men như cà, dưa muối, các loại trái cây có tính acid cao chẳng hạn chanh, cam, quýt,… sẽ khiến acid dạ dày tăng cao và bệnh ngày càng tồi tệ hơn. 
  • Đau dạ dày nên uống nước gì?

    Đau dạ dày nên uống nước gì?

    Khi bị đau dạ dày, bạn cần lưu ý một số loại đồ uống. Vì chúng không phù hợp, không nên sử dụng trong thời gian điều trị.

    Mời bạn tham khảo Đau dạ dày có nên uống sữa không?

    Đau dạ dày không nên uống nước gì?

    • Không sử dụng rượu bia: Các loại thức uống có cồn sẽ là tác nhân gây viêm loét dạ dày. Đặc biệt, sử dụng trong thời gian kéo dài còn có thể gây nguy cơ xuất huyết, thủng dạ dày.
    • Hạn chế đồ uống chứa caffeine: Cà phê hay trà có chứa nhiều caffeine làm kích thích tăng tiết acid dịch vị trong dạ dày gây viêm nhiễm, tác động tổn thương dạ dày.
    • Không nên uống nước ngay sau khi ăn: Việc uống ngay một cốc nước sau bữa ăn sẽ làm pha loãng acid dạ dày. Do đó, thức ăn sẽ phải mất thời gian tiêu hóa lâu hơn, bị lưu cữu lại dạ dày và còn gây tăng tiết dịch vị hơn bình thường. Do đó, bạn nên dành thời gian uống nước vào lúc trước khi ăn hoặc sau khi ngủ dậy.

    Đặc biệt, tình trạng đau dạ dày gây những vấn đề về tiêu hóa như táo bón, đau bụng, đi ngoài… Lúc này các loại thực phẩm tiêu thụ cần hết sức cẩn thận.

    Đau dạ dày nên uống nước gì?

    Nước ép rau củ quả: Một số loại loại nước ép rất tốt cho người bệnh dạ dày như nước ép cà rốt, cải bắp, dưa hấu, nước lô hội, dưa chuột, dưa lê…

    Nước dừa: Dừa không chỉ là thức uống mát, bổ dưỡng cho ngày hè oi bức. Đây còn là loại đồ uống cực tốt cho bệnh nhân bị đau dạ dày.

    Đau dạ dày nên uống nước gì?

    Trong nước dừa có chứa lượng lớn các chất điện giải gồm có kali. Các chất này giúp cân bằng độ pH trong cơ thể giúp giảm tiết acid khi không cần thiết.

    Sữa, sữa chua: Sữa tươi có chứa nhiều đạm, các vitamin dễ hấp thụ nên sẽ giúp bổ sung những chất dinh dưỡng cần thiết cho người đau dạ dày. Ngoài ra, sữa tươi còn giúp trung hòa acid dịch vị, giảm đau, giảm ợ hơi, nóng rát thượng vị.

    5 lợi ích của sữa chua mà bạn chưa biết! Đau dạ dày nên uống nước gì?

    Đối với sữa chua thì trong thành phần có chứa hoạt chất hỗ trợ tiêu hóa giúp ức chế vi khuẩn Hp – nguyên nhân gây viêm dạ dày điển hình.  Do đó, bạn có thể thêm vào thực đơn của mình các loại sữa, chế phẩm từ sữa.

    Giấm táo: Nhiều nghiên cứu cho rằng, giấm táo có tác dụng giảm triệu chứng ợ chua, ợ nóng, cân bằng mức acid dịch vị dạ dày.

    Bạn có thể pha chế một cốc nước giấm táo bằng cách, hòa 1 muỗng giấm với nước nóng với 1 thìa mật ong để làm dịu cơn đau bụng đầy hơi, giảm chứng khó tiêu, cải thiện triệu chứng nóng rát dạ dày.

  • Đau dạ dày uống nước dừa được không?

    Đau dạ dày uống nước dừa được không?

    Dừa không chỉ là thức uống mát, bổ dưỡng cho ngày hè oi bức và nước dừa là loại đồ uống cực tốt cho bệnh nhân bị đau dạ dày. Trong nước dừa có chứa lượng lớn các chất điện giải gồm có kali. Các chất này giúp cân bằng độ pH trong cơ thể giúp giảm tiết acid khi không cần thiết.

    Mời bạn tham khảo thêm Đau dạ dày có nên uống sữa không?

    Đau dạ dày uống nước dừa được không?

    Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng người bị đau dạ dày hoàn có thể uống được nước dừa được. Nước dừa không chỉ cung cấp lượng vitamin, khoáng chất cần thiết mà còn hỗ trợ điều trị đau dạ dày, viêm loét dạ dày…

    Chính vì vậy mà các bác sĩ khuyến cáo người mắc bệnh dạ dày nên thường xuyên sử dụng nước dừa.

    Đau dạ dày uống nước dừa được không?

    Lợi ích của nước dừa với sức khỏe

    Dừa là một thức uống có tính hàn, thanh mát, vị ngọt dễ chịu. Không những thế, trong thức uống này còn chứa rất nhiều các dưỡng chất có lợi cho cơ thể như sắt, canxi, natri,magie…

    Nước dừa có chứa nhiều vitamin giúp tăng cường sức đề kháng

    Khi đi vào cơ thể những dưỡng chất này sẽ ức chế hoạt động của vi khuẩn có hại trong hệ tiêu hóa. Đồng thời nó dần loại bỏ những vi khuẩn có hại. Cùng với đó nước dừa còn là một loại thức uống có khả năng bù nước bù khoáng đảm bảo lượng nước cần thiết cho cơ thể.

    Các loại enzyme tự nhiên có trong nước dừa tươi như: catalase, peroxidase… hoạt động như một chất xúc tác sinh học. Chúng có tác dụng tăng cường quá trình trao đổi chất giúp hệ tiêu hóa hoạt động tốt hơn.

    Trong nước dừa có chứa axit lauric, sau khi đi vào cơ thể sẽ chuyển hóa thành monolaurin. Đây là hoạt chất có công dụng loại bỏ các loại tác nhân gây hại tồn tại trong ống tiêu hóa như vi khuẩn, vi trùng, giun…

    Trong nước dừa dồi dào các loại vitamin như: vitamin C, vitamin B1, vitamin B2, vitamin B5… Chúng sẽ giúp cơ thể tăng cường sức đề kháng, bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân gây hại.

  • Khi bị trào ngược dạ dày có nên ăn sữa chua không?

    Khi bị trào ngược dạ dày có nên ăn sữa chua không?

    Người bị trào ngược dạ dày nên ăn sữa chua không, câu trả lời là có. Việc sử dụng sữa chua không chỉ không gây ảnh hưởng đến trào ngược dạ dày mà còn giúp người dùng có một hệ tiêu hóa, hệ thống miễn dịch khỏe mạnh, cải thiện cân nặng người dùng.

    Trào ngược dạ dày là gì?

    Trào ngược dạ dày xảy ra do chức năng dạ dày xảy ra vấn đề, axit tiết ra nhiều gây đầy hơi tại dạ dày. Axit tại dịch vị sẽ bị đẩy và tràn ngược lên trên thực quản. Tình trạng này xảy ra thường xuyên sẽ khiến thực quản đau đớn, ợ hơi, ợ chua xuất hiện.

    Khi bị trào ngược dạ dày có nên ăn sữa chua không?

    Khi bị trào ngược dạ dày có nên ăn sữa chua không?

    Sữa chua là sản phẩm chứa nhiều vi khuẩn sống với tác dụng cân bằng hệ vi sinh đường tiêu hóa, tăng cường sự phát triển của lợi khuẩn, hỗ trợ sức khỏe đường tiêu hóa.

    5 lợi ích của sữa chua mà bạn chưa biết!

    Mời bạn tham khảo thêm 5 lợi ích của sữa chua mà bạn chưa biết!

    Một nghiên cứu đã cho thấy tác dụng của vi khuẩn Bifidobacteria và Lactobacilus trong sữa chua đối với việc giảm các triệu chứng khó chịu của một số bệnh lý về ruột và dạ dày.

    Thành phần probiotics cũng hỗ trợ cân bằng hệ vi sinh tại thực quản, vị trí viêm giúp ngăn ngừa vấn đề viêm nặng hơn có thể xảy ra, bảo vệ niêm mạc thực quản và dạ dày, tránh các tác động do vi khuẩn có hại gây ra.

    Cùng với đó là tác dụng tăng cường sức đề kháng của cơ thể khi dùng. Sữa chua có thể hỗ trợ bổ sung các thành phần như Magie, Selen, Kẽm,… có vai trò vô cùng quan trọng trên hệ thống miễn dịch. Việc nâng cao sức đề kháng cũng phần nào thúc đẩy sự tổn thương, làm lành các tổn thương trên cơ thể.

    Một nghiên cứu vào năm 2017 được tiến hành bởi Masui và cộng sự đã thực hiện nhằm mục tiêu đánh giá về tác dụng của sữa chua có chứa Lactobacillus gaseri trong việc làm giảm tổn thương gây ra trên dạ dày của asprin. Kết quả nghiên cứu cho thấy sữa chua có khả năng làm giảm các vấn đề tổn thương ở dạ dày và giảm thiểu các triệu chứng của bệnh lý trào ngược dạ dày, loét dạ dày ở đối tượng sử dụng aspirin kéo dài.

    Lưu ý khi lựa chọn sữa chua cho người bị trào ngược dạ dày

    Như đã nói ở trên, sữa chua là một thực phẩm tốt, người bị trào ngược dạ dày nên dùng. Dưới đây là một số nguyên tắc trong việc lựa chọn sữa chua cho người trào ngược dạ dày.

    Khi bị trào ngược dạ dày có nên ăn sữa chua không?
    • Sữa chua được bào chế ở dạng ít đường, ít hoặc không có sự tham gia của chất bảo quản, chất tạo màu.
    • Cùng đó, sữa chua được chọn nên chứa hàm lượng lợi khuẩn Lactobacillus gaseri,… cao, tốt cho tiêu hóa. Lượng canxi, vitamin B cũng rất cần thiết trong việc thúc đẩy hồi phục các tổn thương do viêm gây ra.
    • Không nên dùng các loại sữa chua có lượng đường quá 15g hay các phụ gia cao. Việc sử dụng các sản phẩm này không những ít mang lại các lợi ích về sức khỏe mà còn có khả năng làm gia tăng các vấn đề về trào ngược dạ dày.
    • Lựa chọn sử dụng các loại sữa chua được lên men tự nhiên với thành phần gồm các lợi khuẩn sống sẽ đem lại hiệu quả tốt hơn với người bị trào ngược dạ dày.
    • Cùng với đó, người dùng nên sử dụng các lợi sữa chua đã được kiểm định và có bảng thành phần rõ ràng để đảm bảo về hiệu quả sử dụng.

    Người bị trào ngược dạ dày nên lưu ý dùng sữa chua khoảng 2-3 lần mỗi tuần và với lượng khoảng 100-150gr mỗi lần để hiệu quả tác dụng của sữa chua được thể hiện rõ nhất.

  • 5 lợi ích của sữa chua mà bạn chưa biết!

    5 lợi ích của sữa chua mà bạn chưa biết!

    Sữa chua không chỉ là món ăn ngon được nhiều người yêu thích mà nó còn mang lại rất nhiều giá trị cho sức khỏe. Dưới đây là 5 lợi ích của sữa chua mà có thể bạn chưa biết cũng như cách ăn sữa chua khi nào là tốt nhất!

    Sữa chua là gì?

    Sữa chua là một thực phẩm được tạo thành từ sữa bằng phương pháp lên men sữa và để trong môi trường phù hợp.

    Sữa chua được tạo ra bởi sự kết hợp giữa lợi khuẩn Streptococcus thermophilus, Lactobacillus bulgaricus và sữa, được ủ trong điều kiện nhiệt độ ẩm khoảng vài giờ. Trong khoảng thời gian này, lợi khuẩn sẽ chuyển đổi đường lactose trong sữa thành axit lactic để sữa trở nên đặc hơn và có vị chua, thơm ngon đặc biệt.

    Sữa chua chứa rất nhiều protein, canxi và đặc biệt là hàm lượng lợi khuẩn cao như Lactobacillus,… tốt cho tiêu hóa, chức năng đường ruột.

    5 lợi ích của sữa chua mà bạn chưa biết!

    Một số lợi ích khi dùng sữa chua có thể kể tới:

    5 lợi ích của sữa chua mà bạn chưa biết!
    • Sữa chua rất tốt cho tiêu hóa. Trong sữa chua có chứa rất nhiều vi khuẩn có lợi cho đường ruột của bạn, giúp hệ tiêu hóa tốt hơn, chẳng hạn như men vi sinh bifidobacterium và lactobacillus đã được chứng minh là làm giảm các triệu chứng khó chịu của hội chứng ruột kích thích, một rối loạn phổ biến ảnh hưởng đến đại tràng.
    • Cung cấp nguồn dưỡng chất quan trọng cho cơ thể. Các loại sữa chua đều chứa một loại khoáng chất cần thiết cho sức khỏe của hệ xương và răng miệng là canxi. Bổ sung các thành phần dinh dưỡng thiết yếu như protein, vitamin B, kẽm, magie,…
    • Giảm cholesterol trong máu. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng: các vi khuẩn trong sữa chua có khả năng phân hủy, đẩy lượng cholesterol dư thừa ra khỏi cơ thể, cân bằng giữa hai loại tốt và xấu đảm bảo lưu lượng máu vận hành tốt, ổn định. Ngăn ngừa các bệnh lý về tim mạch, cải thiện tình trạng huyết áp cao và có khả năng dự phòng các dị tật bẩm sinh ở thai nhi như dị tật bẩm sinh ống thần kinh.
    • Tăng cường sức đề kháng, ngăn ngừa các bệnh lý thông thường như cảm cúm do thay đổi thời tiết, giảm các tình trạng viêm trên người dùng.
    • Không chỉ vậy, sữa chua còn được các chị em sử dụng rất nhiều trong việc làm đẹp da nhờ sự tác động của probiotic.
    • Với người bị trào ngược dạ dày, sữa chua có khả năng hỗ trợ tăng cường hệ miễn dịch, loại bỏ các vi khuẩn có hại cho tổn thương. Người bệnh nên sử dụng sữa chua thường xuyên nhằm mục đích hỗ trợ chức năng tiêu hóa và dạ dày trong cơ thể.

    Mời bạn tham khảo thêm Đau dạ dày có nên uống sữa không?

    Ăn sữa chua khi nào là tốt nhất?

    Các chuyên gia dinh dưỡng khuyến cáo thời điểm tốt nhất nên ăn sữa chua là:

    Nếu bạn chưa biết nên ăn sữa chua khi nào thì bữa sáng và kết hợp cùng ngũ cốc hoặc hoa quả là một gợi ý không tồi
    • Sau bữa ăn chính 1 giờ là khoảng thời gian lợi khuẩn có trong sữa chua dễ dàng vượt qua môi trường khắc nghiệt của dạ dày để tăng hiệu quả hỗ trợ cải thiện đường ruột. Không những thế, thời điểm này dịch vị dạ dày đã loãng, độ pH đã được cân bằng nên các lợi khuẩn có trong sữa chua cũng có được điều kiện tốt nhất để phát triển.
    • Bữa sáng. Người đang thực hiện chế độ giảm cân, ăn kiêng,… có thể ăn sữa chua cùng với một số loại trái cây, hạt, ngũ cốc,… để có được một bữa sáng nhẹ nhàng mà vẫn đảm bảo tốt về vấn đề dinh dưỡng.
    • Buổi xế chiều. Sở dĩ nói nên ăn sữa chua khi nào không thể bỏ qua bữa xế chiều là bởi đây là thời điểm cơ thể bắt đầu có những dấu hiệu mệt mỏi và cần được nạp thêm năng lượng. Nếu chọn sữa chua, bạn sẽ có được một bữa ăn nhẹ giàu dinh dưỡng mà lại ít calo nên không chỉ giữ được vóc dáng mong muốn mà còn rất tốt cho sức khỏe.
    • Lúc luyện tập. Quá trình tập thể dục thể thao thường khiến cho cơ bắp bị căng, nếu ăn sữa chua sẽ giúp cơ thể được bổ sung canxi, carbohydrate, protein và lợi khuẩn cần thiết để phục hồi nhanh hơn. Đặc biệt, sau khi tập, năng lượng sẽ bị xuống thấp nên ăn sữa chua giúp bù vào mức năng lượng đã bị hao hụt này. 

    Lưu ý khi chọn sữa chua là gì?

    Biết được thời điểm nên ăn sữa chua khi nào là cần thiết nhưng bạn cũng cần chú ý đến việc lựa chọn sữa chua phù hợp. Sở dĩ nói như vậy là bởi trong quá trình chế biến sữa chua, nhiều nhà sản xuất còn cho thêm các loại phụ gia khác vào như chất tạo béo, chất tạo ngọt, hương liệu tổng hợp,… 

    5 lợi ích của sữa chua mà bạn chưa biết!

    Loại sữa chua được xem là tốt nhất để lựa chọn bổ sung vào chế độ dinh dưỡng hàng ngày nên đảm bảo các yếu tố:

    • Ít béo. Các loại sữa chua được làm từ sữa không béo hoặc ít béo được khuyến khích lựa chọn hơn cả bởi nó an toàn hơn với sức khỏe.
    • Nên ăn sữa chua không đường. Đại đa số sản phẩm sữa chua đã qua chế biến có chứa chất tạo ngọt với hàm lượng fructose cao. Khi đi vào cơ thể, lượng đường này có thể gây nên sự dư thừa so với nhu cầu của cơ thể. Vì thế nên ăn sữa chua ít béo và không đường sẽ tốt hơn.

    Nói tóm lại, sữa chua là loại thực phẩm chứa nhiều thành phần dinh dưỡng rất tốt với hệ tiêu hóa nói riêng và sức khỏe nói chung.

  • Bệnh trào ngược dạ dày là gì?

    Bệnh trào ngược dạ dày là gì?

    Bệnh trào ngược dạ dày là tình trạng các chất trong lòng dạ dày trào ngược lên vào thực quản gây ra các triệu chứng khó chịu hay biến chứng. Các chất trào ngược có thể đi vào khoang miệng ở vùng hầu họng, vào thanh quản hoặc vào phổi.

    Mời bạn tham khảo 5 lợi ích của sữa chua mà bạn chưa biết!

    Bệnh trào ngược dạ dày là gì?

    Trào ngược dạ dày là gì?

    Bệnh trào ngược dạ dày – thực quản (GERD: Gastroesophageal Reflux Disease) là một tình trạng bệnh về rối loạn tiêu hóa gây ảnh hưởng đến vòng cơ giữa thực quản và dạ dày.

    Người bị trào ngược thực quản thường xuất hiện các triệu chứng ợ hơi, ợ chua, ho khan kèm theo rát thực quản. Điều này xảy ra do acid từ dịch vị dạ dày bị đẩy lên trào ngược tới thực quản gây ra.

    Bệnh trào ngược dạ dày – thực quản là tình trạng các chất từ dạ dày trào lên thực quản, bệnh không chỉ gây khó chịu cho bệnh nhân mà còn có nguy cơ gây ra những biến chứng nặng nề như loét, hẹp, chảy máu thực quản, thậm chí dẫn tới ung thư.

    Triệu chứng trào ngược dạ dày như thế nào?

    Sau đây là 4 triệu chứng (biểu hiện) chính thường gặp ở người bệnh trào ngược dạ dày – thực quản.

    Bệnh trào ngược dạ dày là gì?
    • Ợ nóng: Là triệu chứng thường gặp nhất. Bệnh nhân thấy nóng rát từ vùng thượng vị, lan ngược lên phía sau xương ức có khi lên tận cổ họng. Ợ nóng thường tăng lên sau khi ăn, khi nằm xuống hoặc ưỡn người về phía trước.
    • Ợ chua: Là hiện tượng do các thành phần acid của dịch dày hoặc thực quản trào ngược lại ra vùng hầu họng.
    • Nuốt khó: Là cảm giác thức ăn hay nước uống dừng lại phía sau xương ức ngay sau khi nuốt. Nuốt khó, hay nghẹn là triệu chứng cần cảnh giác với ung thư thực quản.
    • Miệng tiết ra nhiều nước bọt. Đây là phản xạ tự nhiên của miệng gặp acid chua trào lên sau khi ợ chua. Nước bọt sẽ tiết ra nhiều hơn bình thường để trung hòa axit.
    • Ho khan, khàn giọng: Dịch axit trào lên lâu ngày sẽ gây viêm, tổn thương niêm mạc hầu họng, gây ho, khàn giọng. Nhiều trường hợp do không biết mình bị trào ngược dạ dày gây ho mà lại đi mua thuốc ho, đau họng… để uống.

    Nguyên nhân gây trào ngược dạ dày là gì?

    Nguyên nhân gây trào ngược dạ dày là do dư thừa acid tại dịch vị và sự yếu đi của cơ vòng dạ dày – thực quản.

    • Nguyên nhân do thực quản như suy cơ thắt dưới thực quản hay thoát vị hoành. Cơ thắt dưới thực quản là cơ thấp nhất của thực quản nối với dạ dày. Cơ hoành là một cơ dẹt hình vòm phân chia khoang ngực và khoang bụng. Khi bị thoát vị hoành, một phần dạ dày chi lên cơ hoành. Lúc này cơ thắt dưới thực quản không nằm cùng mức với cơ hoành nên dễ xảy ra trào ngược.
    • Ứ đọng lại thức ăn tại dạ dày : Viêm dạ dày, ung thư dạ dày, hẹp môn vị… làm cho các chất trong dạ dày chậm lưu thông xuống ruột từ đó làm tăng áp lực trong dạ dày.
    • Stress làm tăng tiết cortisol: Cortisol làm tăng axit trong dạ dày, làm tăng trương lực co bóp của dạ dày, đẩy dịch dạ dày trào ngược lên thực quản. Stress làm rối loạn nhu động thực quản khiến cho cơ thắt thực quản trở nên nhạy cảm, việc giãn mở cơ xảy ra thường xuyên và kéo dài làm dịch vị trào ngược lên thực quản.
    Nguyên nhân gây trào ngược dạ dày là gì?
    • Thói quen ăn uống không lành mạnh: Ăn quá no, ăn đêm, ăn hoa quả có tính axit (cam, chanh…) khi đói, ăn đồ ăn nhanh, chiên rán… gây áp lực cho trương lực của cơ thắt thực quản, dẫn đến cơ này bị yếu, đóng mở bất thường, gây chứng trào ngược.
    • Những yếu tố bẩm sinh: Cơ thắt thực quản dưới yếu, bệnh nhân bị sa dạ dày, hay có thoát vị cơ hoành, chấn thương tai nạn…
    • Béo phì: Cân nặng gây áp lực lên dạ dày và cơ thắt thực quản dưới khiến trương lực yếu đi, vì thế axit dạ dày và các chất dễ trào ngược hơn.

    Bệnh trào ngược dạ dày nếu không được điều trị có thể để lại các biến chứng nghiêm trọng về sau. Vì vậy, khi bị trào ngược thực quản, người bệnh nên tìm đến bác sĩ để có các phương pháp trị liệu phù hợp, hiệu quả.