Category: TỔNG HỢP

  • Đau dạ dày có nên uống sữa không?

    Đau dạ dày có nên uống sữa không?

    Bệnh đau dạ dày do rất nhiều nguyên nhân gây ra như chế độ ăn uống và sinh hoạt không hợp lý. Câu hỏi được nhiều người đặt ra nhất là đau dạ dày có nên uống sữa không. Câu trả lời là có, người đau dạ dày có thể yên tâm khi sử dụng sữa.

    Đau dạ dày có nên uống sữa không

    Mời bạn tham khảo Bệnh trào ngược dạ dày là gì?

    Đau dạ dày có nên uống sữa không?

    Người đau dạ dày có thể yên tâm khi sử dụng sữa. Tuy nhiên, cần lưu ý chỉ nên bổ sung sữa với lượng vừa phải, không nên uống quá nhiều sữa và ăn nhiều sữa chua, đặc biệt là khi đói có thể làm tăng axit dịch vị dạ dày. Cách tốt nhất là nên ăn sữa chua vào buổi tối sau khi ăn cơm 1, 2 tiếng.

    Đặc biệt không nên kết hợp sữa với các loại thực phẩm đông lạnh hoặc chế biến sẵn như xúc xích, thịt hun khói,… vì không tốt cho tiêu hóa và hoạt động của dạ dày.

    • Chỉ nên uống sữa sau khi đã ăn khoảng 30 phút – 1h. Vì sau bữa ăn, dạ dày đã đầy, việc uống sữa vào lúc này sẽ không thể hấp thu được các dưỡng chất và ngược lại còn gây đầy bụng, khó tiêu.
    • Một cốc sữa sau bữa ăn sáng sẽ giúp người bị đau dạ dày có nhiều năng lượng để hoạt động hơn. Vì đây là khoảng thời gian cơ thể hấp thu tốt nhất các dưỡng chất có trong sữa.
    • Không nên uống sữa vào lúc đói, vì sẽ làm sản sinh ra nhiều axit lactic gây ra những cơn đau dạ dày.

    Tác dụng của uống sữa đối với người bị đau dạ dày

    Sữa chứa nhiều thành phần dinh dưỡng cần thiết cho sức khỏe người bị đau dạ dày. Có thể kể đến một vài thành phần nổi bật trong 100g sữa như protein, canxi, vitamin,… mà uống sữa giúp mang lại nhiều lợi ích nổi bật cho người bị đau dạ dày, chẳng hạn:

    • Uống sữa giúp bổ sung Probiotic. Đau dạ dày có nên uống sữa bởi các chế phẩm từ sữa như sữa chua, phô mai,… là một trong những nguồn cung cấp lợi khuẩn probiotic dồi dào. Lợi khuẩn thường được chia làm hai loại trong đó loại lợi khuẩn phổ biến trong sữa chua là axit lactic. Axit lactic có khả năng hỗ trợ quá trình tiêu hóa và kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn HP là nguyên nhân gây viêm loét dạ dày.
    • Uống sữa cung cấp lactose. Lactose là loại đường tự nhiên có nhiều trong sữa, trung bình 100g sữa cung cấp khoảng 5.26g lactose. Loại đường này có khả năng lên men tự nhiên, tạo môi trường thuận lợi để các lợi khuẩn trong đường ruột sinh sôi và phát triển. Điều này giúp hệ tiêu hóa hoạt động hiệu quả hơn, từ đó dễ dàng hấp thu các chất dinh dưỡng trong khi dạ dày đang bị đau.
    Đau dạ dày nên uống sữa bởi các chế phẩm từ sữa như sữa chua giúp bổ sung lợi khuẩn probiotic
    • Uống sữa cung cấp Protein. Trong 100g sữa cung cấp khoảng 3.9g protein và 74 Kcal. Protein có khả năng bao bọc, bảo vệ lớp niêm mạc dạ dày, từ đó làm giảm các cơn đau.
    • Uống sữa chứa nhiều Vitamin. Đau dạ dày có nên uống sữa bởi trong 100g sữa có chứa khoảng 50mcg vitamin A, 0.05mg vitamin B1, 0.19mg vitamin B2, 0.06 vitamin E, 1mg vitamin C,… Đây đều là những loại vitamin có tác dụng hỗ trợ tốt cho sức khỏe người bệnh dạ dày. Điển hình như vitamin B1 có khả năng kích thích vị giác, giúp người bệnh dạ dày ăn ngon miệng hơn, hấp thu đầy đủ các dưỡng chất cần thiết cho cơ thể.

    Như vậy sữa là một trong những thức uống dinh dưỡng giúp hỗ trợ và điều trị bệnh đau dạ dày.

    Các thức ăn tốt cho bệnh nhân đau dạ dày

    Theo các chuyên gia, người bị đau dạ dày nên ăn các loại thức ăn có tác dụng bảo vệ niêm mạc dạ dày, chống lại các vi khuẩn gây viêm loét dạ dày như trứng, sữa, gạo nếp, …

    Đau dạ dày có nên uống sữa không? 1

    Trong tôm cá giàu can xi, protein và đặc biệt là có chứ nhiều kẽm – các chất cần thiết để lành vết loét.

    Người đau dạ dày nên ăn những loại thức ăn mềm, dễ tiêu, nhuận tràng: các loại tinh bột như: khoai tây, khoai lang…Bên cạnh đó, không nên để thức ăn biến chất, để lâu trong tủ lạnh, nên ăn các món ăn hấp, ninh…

  • 23 ĐỀ HỌC SINH GIỎI ĐỊA LÝ LỚP 9

    O2 Education xin gửi tới bạn đọc 23 đề thi học sinh giỏi Địa lý lớp 9 có đáp án. File word mời các bạn tải ở cuối bài viết.

    ĐỀ HỌC SINH GIỎI ĐỊA LÝ LỚP 9 SỐ 1

    Câu 1 (4 điểm) Dựa vào Át lát địa lí Việt Nam và kiến thức đã học em hãy cho biết: Phần đất liền nước ta tiếp giáp với các quốc gia và các cửa khẩu nào?

    Tại sao nói: “Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của cấu trúc địa hình Việt Nam”?

    Câu 2 (2,0 điểm). Dựa vào Át lát địa lí Việt Nam và kiến thức đã học: Chứng minh rằng dân cư nước ta phân bố không đều. Nêu nguyên nhân? Câu 3 (5 điểm)

    1. Nêu những sự kiện chứng tỏ rằng nước ta đang từng bước hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới.
    • Phân tích những điều kiện thuận lợi và khó khăn về việc phát triển ngành thuỷ sản ở nước ta.

    Câu 4 (5 điểm) Dựa vào Át lát địa lí Việt Nam và kiến thức đã học em hãy:

    1. Nêu sự phân bố các cây công nghiệp lâu năm được trồng nhiều ở vùng Đông Nam Bộ
    • Phân tích ý nghĩa của sông Hồng đối với phát triển nông nghiệp và đời sống dân cư của vùng Đồng bằng sông Hồng. Hệ thống đê điều có những mặt tiêu cực nào?
    • Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ nằm trong hai vùng lãnh thổ nào? Kể tên các tỉnh, thành phố thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.

    Câu 5 (4 điểm) Cho bảng số liệu sau

    Dân số và sản lượng lương thực của nước ta giai đoạn 1990- 2010

    Năm19901995200020052010
    Dân số (nghìn người)66.016,771.995,577.630,982.392,186.932,5
    Sản lượng lương thực có hạt (Nghìn tấn)    19.897,7    26.142,5    34.538,9    39.621,6    44.632,5
    1. Tính sản lượng lương thực bình quân theo đầu người của nước ta qua các năm theo bảng số liệu trên
    • Vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng dân số, sản lượng lương thực và sản lượng lương thực bình quân đầu người của nước ta giai đoạn 1990- 2010
    • Từ biểu đồ đã vẽ rút ra nhận xét

    Đáp án

    Câu 1 (4,0đ)

    Phần đất liền nước ta tiếp giáp với các quốc gia. Các cửa khẩu? Dựa át lát bản đồ ……. Trang….(thiếu -0,25 điểm) (3,0đ)

    NướcTrung QuốcLàoCampuchia
    HướngBắcTâyTây Nam
                      Các tỉnh biên giớiĐiện Biên Lai Châu Lào Cai Hà Giang Cao Bằng Lạng Sơn Quảng Ninh    Điện Biên Sơn La Thanh Hóa Nghệ An Hà Tình Quảng Bình Quảng Trị Thừa Thiên Huế Quảng Nam Kom Tum    Kom Tum Gia Lai Đắc Lắc Đắc Nông Bình Phước Tây Ninh Long An Đồng Tháp An Giang Kiên Giang
                Các cửa khẩu dọc biên giớiLào Cai (Lào Cai)Thanh Thủy (Hà GiangTrà Lĩnh, Tà Lùng (Cao Bằng)Đồng Đăng (Lạng Sơn)Móng Cái (Quảng Ninh)  Tây Trang (Điện Biên)Sơn La (Sơn La)Nà Mèo (Thanh Hóa)Nậm Cắn (Nghệ An)Cầu Treo (Hà Tĩnh)
    Cha Lo (Quảng Bình)Lao Bảo (Q Trị)Nậm Giang (Quảng Nam)Bờ y (Kom Tum)
        Lệ Thanh (Gia Lai)Hoa Lư (B Phước)Xa mát , Mộc Bài (Tây Ninh)Đồng Tháp (Đồng Tháp)An Giang (An Giang)Hà Tiên (Kiên Giang)

    (Hs kể tên các tỉnh theo ND át lát địa lý( Mỗi nước kể ít nhất 5 cửa khẩu)HS có cách trình bày khác nếu đúng vẫn cho điểm)

    Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất trong cấu trúc địa hình Việt Nam.

    • Đồi núi: Chiếm ¾ diện tích lãnh thổ trong đó chủ yếu là đồi núi thấp. (0,5đ)
      • Địa hình dưới 1000m: chiếm 85%.
      • Núi cao trên 2000m: chỉ chiếm 1%

    Đồi núi tạo thành cánh cung lớn hướng ra biển Đông kéo dài 1400 km từ miền Tây Bắc đến miền Đông Nam Bộ (0,25đ)

    • Đồng bằng: Chỉ chiếm ¼ diện tích lãnh thổ phần đất liền và bị đồi núi ngăn cách thành nhiều khu vực, điển hình là dải đồng bằng duyên hải miền Trung (0,25đ)

    Câu 2

    Dựa vào Át lát địa lí Việt Nam bản đồ dân cư trang… Chứng minh rằng dân cư nước ta phân bố không đều:

    • Phân bố không đều giữa đồng bằng với trung du, niền núi:

    Dân cư đông đúc ở đồng bằng và ven biển với mật độ dân số rất cao: (0,25đ)

    • Đồng bằng Sông Hồng có nơi mật độ dân số cao từ 1001 đến 2000 người/ km2
      • Dải đất phù sa ngọt ĐB Sông Cửu Long và một số vùng ven biển có mật độ dân số từ 501 đến 1000 người/km2

    Ở vùng trung du và niền núi dân cư thưa thớt hơn nhiều mật độ dân số thấp: (0,25đ) Tây Bắc và Tây nguyên mật độ dân số < 50 người/km2 và từ 50 đến 100 người/km2

    • Phân bố không đều giữa đồng bằng Sông Hồng và ĐB Sông Cửu Long:
    • ĐB Sông Hồng có mật độ dân số cao nhất cả nước phần lớn có mật độ dân số từ 501 đến 2000 người/km2 (0,25đ)
      • ĐB Sông Cửu Long mật độ từ 101 đến 200 người /km2  và từ 501 đến 1000 người/km2. (0,25đ)
    • Phân bố không đều ngay trong một vùng kinh tế:
    • Đồng bằng Sông Hồng vùng trung tâm ven biển phía đong mật độ > 2000 người/km2 rìa phía bắc, đông bắc, Tây nam mật độ chỉ từ 201 đến 500 người/km2   (0,25đ)
      • Đồng bằng Sông Cửu Long ven sông Tiền mật độ 501 đến 1000 người/km2 Đồng Tháp Mười và Hà Tiên chỉ có 50 đến 100 người/km2   (0,25đ)
    • Phân bố không đều ngay trong một tỉnh: Tỉnh Thanh Hóa Thị xã Sầm Sơn mật độ > 2000 người /km2, phía tây giáp Lào mật độ 50 người/km2 (0,25đ)

    Nguyên nhân: (0,25đ)

    • Điều kiện tự nhiên
      • Lịch sử định cư, khai thác lãnh thổ
      • Trình độ phát triển kinh tế và khả năng khai thác tài nguyên thiên nhiên của mỗi vùng

    Câu 3 (5 điểm)

    1. Nêu những sự kiện chứng tỏ rằng nước ta đang từng bước hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới.
    • Đầu năm 1995 Việt Nam và Hoa Kỳ bình thường hóa quan hệ.Tháng 7- 1995 Việt Nam trở thành thành viên chính thức của ASEAN (0,5đ)
      • Nước ta cũng đang trong lộ trình thực hiện cam kết của AFTA (Khu vực mậu dịch tự do ASEAN), tham gia diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á- Thái Bình Dương (APEC), đẩy mạnh quan hệ đa phương và song phương (0,5đ)
      • Tháng 1- 2007 Việt Nam trở thành thành viên chính thức thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới WTO (0,5đ)

    b, Những điều kiện thuận lợi và khó khăn để phát triển ngành thuỷ sản nước ta.

    • Thuận lợi

    Điều kiện tự nhiên

    • Nước ta có đường bờ biển dài 3260 km (0,25đ)
      • Có 4 ngư trường lớn: Hải Phòng-Quảng Ninh, quần đảo Hoàng Sa-Trường Sa, Ninh Thuận- Bình Thuận- Bà Rịa-Vũng Tàu, Cà Mau- Kiên Giang.      (0,25đ)
    • Nguồn lợi hải sản rất phong phú. Tổng trữ lượng hải sản khoảng 3,9 – 4,0 triệu tấn, cho phép khai thác hàng năm 1,9 triệu tấn. (0,25đ)
      • Biển nước ta có hơn 2000 loài cá, 100 loài tôm, rong biển hơn 600 loài,… (0,25đ)
      • Dọc bờ biển có nhiều vũng, vịnh, đầm phá, các cánh rừng ngập mặn có khả năng nuôi trồng hải sản. (0,25đ)
      • Nước ta có nhiều sông, suối, kênh rạch… có thể nuôi thả cá, tôm nước ngọt. (0,25đ) Điều kiện kinh tế xã hội
      • Dân cư có nhiều kinh nghiệm có truyền thống đánh bắt và nuôi trồng thủy sản (0,25đ)
      • Cơ sở vật chất được chú trọng (0,25đ)
      • Thị trường trong và ngoài nước có nhu cầu lớn (0,25đ)
      • Chính sách của Đảng và nhà nước đang có tác động tích cực tới ngành thủy sản (0,25đ)
    • Khó khăn
    • Hằng năm có 9- 10 cơn bão đổ bộ vào (0,25đ)
      • Phương tiện đánh bắt cò chậm đổi mới (0,25đ)
      • Hệ thống các cảng cá chưa chưa đáp ứng được yêu cầu (0,25đ)
      • Một số vùng biển môi trường bị suy thoái nguồn lợi hải sản bị suy giảm (0,25đ)

    Câu 4 (5 điểm)

    1. Nêu sự phân bố các cây công nghiệp lâu năm được trồng nhiều ở vùng Đông Nam Bộ
    • Sự phân bố các cây công nghiệp lâu năm
    • Cao su: Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai (0,25đ)
      • Cà phê: Đồng Nai, Bình Phước, Bà Rịa-Vũng Tàu (0,25đ)
      • Điều: Bình Phước, Đồng Nai, Bình Dương (0,25đ)
      • Hồ tiêu: Bình Phước, Đồng Nai (0,25đ)
    • Ý nghĩa của sông Hồng đối với sự phát triển nông nghiệp và đời sống dân cư:
    • Bồi đắp phù sa tạo nên châu thổ lộng lớn màu mỡ là địa bàn của sản xuất nông nghiệp. (0,5đ)
      • Có diện tích mặt nước để nuôi trồng thuỷ sản (0,25đ)
      • Cung cấp nguồn nước cho sinh hoạt (0,25đ)
      • Đồng bằng đông dân, nông nghiệp trù phú, công nghiệp đô thị sôi động… (0,5đ)
      • Chế độ nước thất thường gây thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt dân cư (0,5đ)
      • Tốn kém việc xây dựng và bảo vệ thống đê. (0,25đ)
    • Hệ thống đê điều có những mặt tiêu cực:
    • Các cánh đồng bị vây bọc bới các con đê trở thành những ô trũng thấp, khó thoát nước về mùa lũ. (0,5đ)
      • Bộ phân đất phù sa trong đê không được bồi đắp thường xuyên, khai thác lâu đời bị thoái hóa (0,5đ)
    • Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ nằm trong hai vùng: Vùng Trung du miền núi Bắc Bộ và vùng Đồng bằng sông Hồng (0,5đ)

    * Các tỉnh thành phố là: Hà Nội, Hải Phòng, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Quảng Ninh. (0,25đ)

    Câu 5 (4 điểm)

    1. Tính sản lượng lương thực bình quân theo đầu người của nước ta qua các năm theo bảng số liệu trên (0,5đ)
    Năm19901995200020052010
    SLTT có hạt bình quân     theo đầu người (kg/người)    301,4    363,1    444,9    480,9    513,4
    • Vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng dân số, sản lượng lương thực và sản lượng lương thực bình quân đầu người của nước ta giai đoạn 1990- 2010

    Xử lý bảng số liệu: (Lấy năm 1990 là 100)

    Tốc độ tăng trưởng dân số, sản lượng lương thực và sản lượng lương thực bình quân đầu người của nước ta giai đoạn 1990- 2010 (%)         (1,0đ)

    Năm19901995200020052010
    Dân số100109,1117,6124,8131,7
    Sản lượng lương thực có hạt100131,4173,6199,1224,3
    SLTT có  hạt  bình  quân  theo  đầu  người (kg/người)    100    120,5    147,6    159,6    170,3

    Vẽ biểu đồ (1,25đ) Yêu cầu:

    • Vẽ biểu đồ đường
      • Đảm bảo chính xác, khoa học, thẩm mỹ.
      • Có đầy đủ tên biểu đồ, chú giải, ghi số liệu đúng cho mỗi đường.
      • Trục tung: ghi đơn vị % phía trên bên trái trục tung.
      • Trục hoành: chia năm chính xác, có mũi tên và chữ “năm” ở cuối trục. Trừ điểm:
      • Vẽ biểu đồ khác: không tính điểm.
      • Các tiêu chí trên, mỗi tiêu chí không đạt hoặc sai trừ 0,25 điểm/tiêu chí.
    • Từ biểu đồ đã vẽ rút ra nhận xét

    Dân số, sản lượng lương thực và sản lượng lương thực bình quân đầu người của nước ta giai đoạn 1990- 2010 của nước ta đều tăng, nhưng tốc độ tăng trưởng không đều.

    • Dân số tăng gấp 1,23 lần (tăng 31,7 %) (0,25đ)
      • Sản lượng lương thực tăng 2,24 lần ( tăng 124,3 %) (0,25đ)
      • Sản lượng lương thực bình quân đầu người tăng khá nhanh 1,70 lần (tăng 70,3 %) (0,25đ)

    Tốc độ tăng trưởng sản lượng lương thực còn chậm vì nếu tăng 1% dân số sản lượng lương thực phải tăng 4%. Để đảm bảo an ninh lương thực phải đẩy mạnh sản xuất lương thực mặt khác phải hạ thấp tỷ lệ gia tăng dân số. (0,25đ)

    ĐỀ HỌC SINH GIỎI ĐỊA LÝ LỚP 9 SỐ 2

    Câu 1: (3 điểm)

    1. Tỉ lệ bản đồ cho biết điều gì? Nêu ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ 1:2.000.000
    • Trên một bản đồ Việt Nam tỉ lệ 1:700.000, khoảng cách đo được từ Hà Nội đến Hải Phòng đo được là 15cm. Hỏi trên thực địa khoảng cách giữa hai thành phố này là bao nhiêu kilomet?
    • Khoảng cách từ Hải Dương đến Trường Sa là 1500km. Trên một bản đồ Việt Nam đo được khoảng cách giữa hai địa điểm này là 7,5cm. Hỏi bản đồ này có tỉ lệ bao nhiêu?

    Câu 2: (3 điểm) Nêu những thuận lợi và khó khăn của đặc điểm tự nhiên nhiều đồi núi đối với sự phát triển kinh tế – xã hội Việt Nam?

    Câu 3: (5 điểm) Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, hãy phân tích những thuận lợi và khó khăn đối với sự phát triển cây công nghiệp lâu năm ở nước ta?

    Câu 4: (5 điểm) Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học:

    1. Hãy phân tích thế mạnh và hạn chế trong việc xây dựng công nghiệp của miền núi và Trung du Bắc Bộ?
    • Hãy phân tích đặc điểm phân bố các điểm công nghiệp và các trung tâm công nghiệp ở miền núi và Trung du Bắc Bộ?

    Câu 5: (4 điểm) Cho bảng số liệu sau đây:

    SỐ DÂN VÀ TỐC ĐỘ TĂNG DÂN SỐ TỰ NHIÊN CỦA NƯỚC TA

        NămTổng số dân (nghìn người)Số dân thành thị (nghìn người)Tốc độ gia tăng dân số tự nhiên (%)
    199571996149381,65
    199673157154201,61
    199976597180821,51
    200077635187721,36
    200279727200221,32
    200583106223371,31
    200684156228241,26

    Em hãy vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tình hình phát triển dân số của nước ta trong giai đoạn 1995-2006 và nêu nhận xét.

    Đáp án

    Câu 1:

    1. Tỉ lệ bản đồ cho biết điều gì? (1,0đ)
    • Tỉ lệ bản đồ cho biết khoảng cách trên bản đồ đã được thu nhỏ bao nhiêu lần so với kích thước thực của chúng trên thực địa
      • Tỉ lệ bản đồ 1:2.000.000 có ý nghĩa là kích thước trên bản đồ đã được thu nhỏ 2.000.000 lần so với kích thước thực của chúng trên thực địa
    • Khoảng cách thực địa từ Hà Nội đến Hải Phòng? (1,0đ)

    15 x 700.000 = 1.050.000 (cm) = 105 (km)

    • Tỉ lệ bản đồ? (1,0đ)

    Đổi: 1.500 (km) = 150.000.000 (cm)

    Bản đồ đã thu nhỏ số lần là: 150.000.000 : 7,5 = 20.000.000 (lần)

    Vậy bản đồ có tỉ lệ là 1:20.000.000

    Câu 2:

    1. Thuận lợi: (1,5đ)
    • Các mỏ nội sinh tập trung ở vùng đồi núi là cơ sở để công nghiệp hóa.
      • Tài nguyên rừng giàu có về loài động, thực vật với nhiều loại quý hiếm tiêu biểu cho sinh vật rừng nhiệt đới.
      • Bề mặt cao nguyên bằng phẳng thuận lợi cho việc thành lập các vùng chuyên canh cây công nghiệp, chăn nuôi.
      • Các dòng sông ở miền núi có tiềm năng thủy điện lớn (sông Đà, sông Đồng Nai, sông Xêxan,…).
      • Với khí hậu mát mẻ, phong cảnh đẹp nhiều vùng trở thành nơi nghỉ mát nổi tiếng như Đà Lạt, Sa Pa, Tam Đảo, Mẫu Sơn…
    • Khó khăn: (1,5đ)
    • Địa hình bị chia cắt mạnh, nhiều sông suối, hẻm vực, sườn dốc gây trở ngại cho giao thông, cho việc khai thác tài nguyên và giao lưu kinh tế giữa các miền.
      • Do mưa lớn, độ dốc lớn nên miền núi là nơi xảy ra nhiều thiên tai: lũ nguồn, lũ quét, xói mòn, trượt lở đất, tại các đứt gãy sâu còn phát sinh động đất.
      • Nơi khô nóng thường xảy ra nạn cháy rừng.
      • Miền núi đá vôi thiếu đất trồng trọt và khan hiếm nước về mùa khô.
      • Cuộc sống của người dân vùng cao gặp nhiều khó khăn trong việc phát triển kinh tế cũng như tiếp nhận sự hỗ trợ và hội nhập với các vùng khác.

    Câu 3:

    1. Thuận lợi:

    Điều kiện tự nhiên: (2,0đ)

    • Đất: diện tích lớn, có nhiều loại thích hợp cho việc phát triển của cây công nghiệp lâu năm, khả năng mở rộng diện tích còn nhiều

    Đất feralit trên đá badan và đá macma: phân bố tập trung ở Tây Nguyên, rải rác ở Đông Nam Bộ, Trung du và miền núi Bắc Bộ, Duyên hải miền Trung, rất thuận lợi cho việc phát triển của cây công nghiệp lâu năm

    Đất feralít phát triển trên các loại đá khác: phân bố rộng khắp trên toàn bộ các vùng đồi núi ở nước ta, có thể phát triển các cây công nghiệp lâu năm

    Đất xám trên phù sa cổ: tập trung ở Đông Nam Bộ và rải rác ở Tây Nguyên, Trung du Bắc Bộ, Duyên hải miền Trung, thích hợp cho việc trồng nhiều loại cây công nghiệp lâu năm

    • Nguồn nước: dồi dào, từ các sông, hồ cung cấp nước tưới cho cây
      • Khí hậu: nhiệt đới gió mùa, phân hóa từ Bắc đến Nam và phân hóa theo độ cao nên có thể trồng được nhiều loại cây công nghiệp lâu năm

    Điều kiện kinh tế – xã hội: (1,0đ)

    • Dân cư đông, lao động dồi dào và có nhiều kinh nghiệm trong việc trồng cây công nghiệp
      • Nguồn lương thực ngày càng được đảm bảo, tạo điều kiện để ổn định và mở rộng diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm
      • Công nghiệp chế biến ngày càng phát triển mạnh
      • Thị trường ngày càng mở rộng
      • Chính sách đầu tư phát triển cây công nghiệp của Nhà nước
    • Khó khăn

    Điều kiện tự nhiên: (1,0đ)

    • Thiếu nước tưới mùa khô
      • Vấn đề khai thác tài nguyên đất chưa thật hợp lí ở nhiều vùng, nguy cơ xói mòn, thoái hóa đất ở vùng đồi núi còn cao
      • Thời tiết, khí hậu diễn biến thất thường, có nhiều thiên tai Điều kiện kinh tế – xã hội: (1,0đ)
      • Sự phân bố lao động không đồng đều, thiếu lao động ở nhiều vùng có điều kiện phát triển cây công nghiệp lâu năm
      • Công nghiệp chế biến còn lạc hậu
      • Thị trường còn nhiều biến động

    Câu 4:

    1. Thế mạnh và hạn chế trong việc xây dựng công nghiệp ở miền núi và Trung du Bắc Bộ Thế mạnh: (1,5đ)
    • Vị trí: giáp Trung Quốc, Lào, Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ và biển Đông nên thuận lợi cho việc giao lưu xuất, nhập nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm công nghiệp, tiếp thu khoa học kĩ thuật, nguồn lao động lành nghề bằng các loại hình giao thông vận tải: đường bộ, đường sắt, đường biển, đường sông và đường hàng không.
      • Khoáng sản: giàu tài nguyên khoáng sản nhất cả nước, phong phú về chủng loại (than, sắt, thiếc…), đặc biệt là than có trữ lượng lớn, phân bố tập trung
      • Thủy điện: dồi dào (sông Đà, sông Chảy, sông Gâm)
      • Đất đai: khí hậu, thuận lợi cho các cây công nghiệp và chăn nuôi gia súc lớn phát triển, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm
      • Vùng biển giàu tiềm năng thủy sản, là cơ sở để phát triển ngành chế biến thủy, hải sản Hạn chế: (1,0đ)
      • Tài nguyên bị cạn kiệt do khai thác quá mức
      • Hạn chế về cơ sở hạ tầng, làm cho việc giao lưu trong và ngoài vùng còn khó khăn, nhất là vùng sâu, vùng xa, biên giới
      • Là vùng sinh sống của nhiều dân tộc ít người, trình độ dân trí thấp
      • Thiếu lao động có trình độ chuyên môn
    • Đặc điểm phân bố các điểm công nghiệp và các trung tâm công nghiệp ở miền núi và Trung du Bắc Bộ

    Nhận xét: (1,5đ)

    • Các điểm công nghiệp, các trung tâm công nghiệp nhỏ phân bố ở các thị xã miền núi, gắn với việc chế biến nông sản (chè Hà Giang, thực phẩm ở Mộc Châu, Sơn La, Lai Châu), khai thác khoáng sản ở Lào Cai, Tĩnh Túc,…
      • Các trung tâm công nghiệp thường có qui mô trung bình, riêng Quảng Ninh là trung tâm công nghiệp lớn. Cơ cấu ngành tương đối đa dạng, với ưu thế là ngành công nghiệp nặng và một số ngành công nghiệp chế biến nông sản, lâm sản. Các trung tâm công nghiệp thường phân bố ở các thành phố.
      • Nhìn chung công nghiệp còn kém phát triển, chưa tương xứng với tiềm năng của vùng do thiếu sự đồng bộ của nguồn lao động có tay nghề với cơ sở hạ tầng, nhất là giao thông vận tải.

    Một số trung tâm công nghiệp điển hình: (1,0đ)

    • Quảng Ninh: khai thác than, cơ khí, nhiệt điện
      • Bắc Giang: hóa chất phân bón, thực phẩm, chế biến gỗ, cơ khí
      • Thái Nguyên: luyện kim đen, luyện kim màu, cơ khí, khai thác chế biến gỗ, chế biến chè, nhiệt điện nhỏ
      • Việt Trì: hóa chất, cơ khí, vật liệu xây dựng, thực phẩm, gỗ, giấy
      • Hòa Bình: thủy điện, vật liệu xây dựng

    Câu 5:

    1. Vẽ biểu đồ: (3,0đ) Yêu cầu:
      1. Biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ kết hợp
      1. Chính xác về khoảng cách năm
      1. Có chú giải và tên biểu đồ
      1. Đẹp, chính xác về số liệu trên biểu đồ Biểu đồ:
    2. Nhận xét: (1,0đ)
    • Tổng số dân và số dân thành thị đều tăng (dẫn chứng)
      • Tốc độ gia tăng dân số tự nhiên giảm (1,65% năm 1995 xuống 1,26% năm 2006) do làm tốt công tác dân số – kế hoạch hóa gia đình)

    Mời các thầy cô tải 23 ĐỀ HỌC SINH GIỎI ĐỊA LÝ LỚP 9 file word tại đây https://docs.google.com/document/d/1r44Fy8Ql3GRf1bDvvWTx-K1RVruAISAh

  • Đề HSG Địa lớp 11 có đáp án

    Đề HSG Địa lớp 11 có đáp án số 1

    Câu 1: Châu lục nào nằm giữa 2 đại dương Thái Bình Dương-Đại Tây Dương?

    ĐA: Châu Mĩ.

    Câu 2: Nhân tố tác động mạnh mẽ đến nền kinh tế thế giới, chuyển nền kinh tế thế giới sang giai đoạn phát triển nền kinh tế tri thức?

    ĐA: Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại.

    Câu 3:Toàn cầu hóa là

    ĐA: Quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới về kinh tế, văn hóa,khoa học (trên nhiều lĩnh vực khoa học)

    Câu 4: Trong nền kinh tế tri thức, yếu tố đóng vai trò quan trong nhất là

    ĐA: Khoa học và công nghệ.

    Câu 5: Bùng nổ dân số trong mọi thời kì đều bắt nguồn từ

    ĐA các nước đang phát triển

    Câu 6: Dân số thế giới tăng quá nhanh dẫn đến hiện tượng

    ĐA Bùng nổ dân số

    Câu 7: Châu lục nào hiện nay tăng dân số nhanh nhất thế giới

    ĐA Châu Phi

    Câu 8: Tổ chức liên hết khu vực nòa có sự tham gia của nhiều nước ở nhiều châu lục khác nhau

    ĐA OPEC (Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á-Thái Bình Dương)

    Câu 9: Khi hàm lượng khí CO2 tăng cao dẫn đến hiện tượng gì

    ĐA Hiệu ứng nhà kính

    Câu 10: Nguyên nhân gây ô nhiễm nghiêm trọng nguồn nước ngọt ở nhiều nước trên thế giới là

    ĐA Chất thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt chưa xử lý

    Câu 11: Lãnh thổ Châu phi đối xứng qua

    ĐA xích đạo

    Câu 12: Nguyên nhân chính làm cho đa số các nước Châu Phi vần còn trong tình trạng đói nghèo và lạc hậu là

    ĐA sự thống trị lâu dài của chủ nghĩa thực dân

    Câu 13: Vùng núi nổi tiếng nhất ở Mĩ La-tinh

    Đa Anđét

    Câu 14: Tây Nam Á là nơi tranh chấp quyết liệt của các cường quốc lớn bên ngoài do nguyên nhân cơ bản nào

    ĐA có vị trí Địa chiến lược

    Câu 15: Mĩ La-tinh nằm hoàn toàn ở

    ĐA Bán Cầu Tây

    Câu 16: Hai con sông nổi tiêng ở khu vực Tây Nam Á

    Đa Tigrơ và Ơphrat

    Câu 17: Đạo Hồi không phải là quốc đạo của quốc gia Tây Nam Á nào

    Đa Ixraen

    Câu 18: Hai bang cách li chính với lãnh thổ Hoa Kì là

    Đa Haoai và Alexa

    Câu 19: Phân lãnh thổ Hoa Kì ở trung tâm Bắc MĨ  năm trong các đới khi hậu

    Đa ôn đới cận nhiệt

    Câu 20: Biết diện tích của Hoa Kì là 9629 nghìn km2 và số dân giữa năm 2021 là 328,2 triệu người. Vậy mật độ dân số Hoa Kì thời điểm đó là

    Đa 34 người/Km2    

    Câu 20: Hệ thống sông có giá trị kinh tế và giao thông lớn nhất của Hoa Kì là

    → Mixixipi 

    Câu 21: Các ngành công nghiệp hiện đại: Hoá dầu, hàng không vũ trụ, điện tử, viễn thông là các ngành công nghiệp chủ yếu của vùng nào Hoa Kỳ?

    → Phía Nam và ven thái Bình Dương.

    Câu 22: Cho bảng số liệu:                

    SỐ DÂN CỦA HOA KÌ QUA CÁC NĂM
    (Đơn vị: triệu người)

    Năm1800184018801920196020052015
    Số dân51750105179296,5321,8

    (Nguồn tổng cục thống kê năm 2015)

    Biểu đồ nào hích hợp nhất thể hiện dân số của Hoa Kì trong giai đoạn 1800 – 2015?

    → Biểu đồ cột.

    Câu 23: Cho bảng số liệu sau:

    GIÁ TRỊ XUẤT NHẬP KHẨU CỦA HOA KÌ VÀ NHẬT BẢN NĂM 2010
    (Đơn vị: triệu USD)

    Quốc giaXuất khẩuNhập khẩu
    Nhật Bản769,8692,4
    Hoa Kì1 831,92 316,7

    (Nguồn Tuyển tập đề thi Olimpic 30 tháng 4 năm 2018)

    So sánh tỉ trọng giá trị xuất khẩu, nhập khẩu của Hoa Kì và Nhật Bản?

    Tỉ trọng xuất khẩu của Hoa Kì nhỏ hơn nhập khẩu.

    Câu 24: Đường hầm giao thông dưới biển Măng – sơ nối liền châu Âu lục địa với quốc gia nào?

    Anh

    Câu 25: Quá trình mở rộng các nước thành viên EU có xu hướng về phía nào?

    Phía Đông.                                

    Câu 26: Ở Liên minh châu Âu (EU), một luật sư người I-ta-li-a có thể làm việc ở Béc-lin như một luật sư Đức là biểu hiện của sự hợp tác nào?

    tự do di chuyển.

    Câu 27: Cho biết hàng may mặc Việt Nam khi xuất khẩu vào nước Pháp chịu thuế suất 15%. Hỏi mức thuế cần nộp khi xuất khẩu sang nước Đức?

    15%.

    Câu 28: Loại rừng chiếm diện tích chủ yếu ở Liên bang Nga là

    rừng lá kim taiga.                     

    Câu 29: Ranh giới tự nhiên giữa hai châu lục Á- Âu trên lãnh thổ Liên bang Nga là

    dãy Uran.

    Câu 30: Ngành công nghiệp mũi nhọn của Liên Bang Nga là

    công nghiệp khai thác dầu khí.

    Câu 31: Hiện nay, dân cư Hoa Kỳ có xu hướng di cư đến đâu?

    đến vùng phía Nam và ven TBD.

    Câu 32: Nguyên nhân quan trọng nhất làm cho vùng phía Bắc Liên bang Nga dân cư thưa thớt?

    Khí hậu lạnh giá.

    Câu 33: Ngành công nghiệp khai khoáng nào là biểu tượng cho sự hợp tác thành công giữa Việt Nam và LB Nga?

    Khai thác dầu khí

    Câu 34: Cho bảng số liệu sau:

    SẢN LƯỢNG MỘT SỐ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP LB NGA, GIAI ĐOẠN 1995 – 2005

    Sản phẩm1995200120032005
    Dầu mỏ (triệu tần)305,0340,0400,0470,0
    Than (triệu tấn)270,8273,4294,0298,0
    Điện (tỉ kWh)876,0847,0883,0953,0

    (Nguồn Sách giáo khoa Địa lý 11, NXB giáo dục năm 2011)

    Theo bảng số liệu, để thể hiện tốc độ tăng trưởng một số sản phẩm công nghiệp của LB Nga giai đoạn 1995 – 2005, dạng biểu đồ nào thích hợp nhất?

    Đường.

    Câu 35: Đảo lớn nhất Nhật Bản là

    Hôn-su

    Câu 36: Ngành công nghiệp được coi là ngành mũi nhọn của Nhật Bản là

    sản xuất điện tử.

    Câu 37: Vùng biển Nhật Bản có nhiều ngư trường lớn chủ yếu do

    nằm ở nơi các dòng biển nóng và lạnh gặp nhau.                  

    Câu 38: Thú có lông quý của LB. Nga chủ yếu chăn nuôi ở đâu?

    Phía Bắc ven bờ Bắc băng Dương

    Câu 39: Người Việt Nam xuất khẩu lao động sang Nhật Bản giúp nước bạn giải quyết vấn đề gì của dân số?

    Già hóa dân số

    Câu 40: Vì sao ở Xuân Trường – Nam Định, người dân thường xây nhà quay hướng nam?

    Để tránh gió mùa Đông bắc vào mùa đông, đón gió Đông Nam vào mùa hè.

    Đề HSG Địa lớp 11 có đáp án số 2

    Câu 1: Ý nào sau đây không thể hiện sự tương phản về trình độ phất triển kinh tế – xã hội của các nhóm nước?

    A. Chỉ số phát triển con người.

    C. Khả năng mở rộng thị trường

    B. Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế

    D. Thu nhập bình quân đàu người

    Câu 2: Dấu hiệu dặc trưng của cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại là

    A. sản xuất công nghiệp được chuyên môn hóa

    B. khoa học được ứng dụng vào sản xuất

    C. xuất hiện và bùng nổ cong nghệ cao

    D. Quy trình sản xuất được tự động hóa

    Câu 3: Các trụ cột công nghệ chính của cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đều có đặc điểm chung nổi bật là

    A. Chi phí sản xuất lớn

    B. hàm lượng tri thức cao

    C. thời gian nghiên cứu dài

    D. xuất hiện ở các nước đang phát triển

    Câu 4: Trong thời đại ngày nay, khoa học và công nghệđã trở thành lực lượng sản xuất bởi vì

    A. phát minh ra kĩ thuật mới

    B. trực tiếp tạo ra sản xuất

    C. xuất hiện nhiều nghành mới

    D. nghiên cứu khoa học phát triển mạnh

    Câu 5: Nền kinh tế tri thức không có đặc điểm nào sau đây?

    A. Diễn ra ở tất cả các nhóm nước

    B. Là giai đoạn phát triển sau kinh tế công nghiệp

    C. Là kết quả của cách mạng khoa học và công nghệ

    D. Công nghệ cao phát triển như vũ bão

    Câu 6: Tổ chức liên kết kinh tế khu vực nào sau đây có sự tham gia của nhiều nước ở nhiều châu lục khác nhau?

    A. Diễn đàn hợp tác kính tệ châu Á- Thái Bình Dương

    B. Hiệp hội các nước Đông Nam Á

    C. Hiệp ước tự do thượng mại Bắc MĨ

    D. Thị trường chung Nam MĨ

    Câu 7: Ảnh hưởng tích cực của khu vực văn hóa kinh tế là

    A. giảm sút quyền lực cuốc gia

    B. giảm sút sự tự chủ về kinh tế

    C. sự phụ thuộc chặt chẽ về chính trị

    D. tạo lập thị trường khu vực lớn

    Câu 8: Ý nghĩa tích cực của tự do hóa thương mại mở rộng là

    A. tạo thuận lợi cho tài chính kinh tế phát triển

    B. nâng cao vài trò của các công ty đa cuốc gia

    C. thúc đảy tăng trưởng kinh tế thế giới

    D. hàng rào thuế quan được bãi bỏ hoặc cắt giảm

    Câu 9: Về mặt thương mại , toàn cầu hòa mang lại lợi ích gì cho các nước đang phát triển?

    A. Nhận chuyển giao công nghệ hiện đại

    B. Nhaanh chóng đón đầu công nghệ hiện đại

    C. Hàng hóa có điều kiện lưu thông rộng rãi

    D. Áp dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất

    Câu 10: Khí CO2 trong khí quyển có xú hướng tăng chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?

    A. Sản xuất ô tô, điện tử

    B. Hoạt động công nghiệp

    C. Đẩy mạnh phát triển du lịch

    D. Hoạt động của hàng không

    Câu 11: Hoạt động khủng bố ngày càng nguy hiểm da các phần tử khủng bố có xu hướng

    A. sử dụng thành tựu khoa học, công nghệ hiện đại

    B. đào tạo người dân ở nhiều nước khác nhau

    C. nhằm vào cac nước kinh tế phát triển

    D. mở rộng phạm vi hạt đọng ở châu Âu

    Câu 12: Châu Phi được gọi là “lục địa nóng” do

    A. có nhiều bồn địa và cao nguyên lớn

    B. ít hố lớn để điều hòa khí hậu

    C. chủ yếu nằm ở vùng vĩ độ thấp

    D. lãnh thổ có nhiều hoang mạc khô nóng

    Câu 13: Hậu quả của việc khai thác khoảng sản quá mức ở Châu Phi là

    A. mất không gián sống của sinh vật

    B. nhiều loại sinh vật bị tuyệt chủng

    C. môi trường bị tàn phá

    D. diện tích rừng bị thu hẹp

    Câu 14: Hiện nay những vấn đề nào đã và đang đe dọa cuộc sống của người dân Châu Phi?

    A.Tuổi thọ trung bình thấp , dân số tăng cao

    B. Tình trạng mù chữ, thất học tăng cao

    C. Xung đột sắc tộc, đói nghèo, bệnh tật

    D. Phân bố dân cư không đều nội chiến

    Câu 15: Ý nào sau đây không phải nguyên nhân kìm hãm sự phát triển của Châu Phi?

    A. Nạn nhập cư bất hợp pháp

    B. Quản lí đất nươc yếu kém

    C. Xung đột sắc tộc, tôn giáo

    D. Trình độ dân trí thấp

    Câu 16: Tài nguyên đất và khí hậu của Mỹ La –tinh rất thuận lợi cho phát triển

    A. chăn nuôi gia cầm, thâm canh lúa nước

    B. thâm canh lúa nước, cây ăn quả nhiệt đới

    C. chăn nuôi gia súc, cây công nghiệp nhiệt đới

    D. cây ăn quả nhiệt đới, cây dược liệu quý

    Câu 17: Hiện tượng đô thị hóa tự phát ở Mĩ La-tinh không phải do nguyên nghân nào dưới đây?

    A. cải cách ruộng đất không triệt để

    B. các chủ trang trại chiếm hết đất đai

    C. dân nghèo ra thành phố tìm việc làm

    D. thiếu đường lối phát triển độc lập tự chủ

    Câu 18: Tỉ lệ dân thành thị ở Mĩ La-tinh rất cao là do

    A. các nước tập trung phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa

    B. cải cách ruộng đát hợp lí tạo nhiều việc làm cho lao động

    C. dân nghèo không có ruộng đât kéo ra thành phố tìm việc làm

    D. chính sách đẩy mạnh phát triển công nghiệp ở nông thôn

    Câu 19: Các nước Mĩ la-tinh có điều kiện thiên nhiên thuận lợi kinh tế nhưng tỉ lệ người nghèo ở khu vực này vẫn cao là do

    A. chưa cải cách, mở cửa

    B. bị xâm lược trong một thời gian dài

    C. các quộc khủng hoảng kinh tế thế giới

    D. đẩy mạnh quá trình đô thị hóa tự phát

    Câu 20: Hiện nay, tình hình kinh tế mĩ La-tinh dần được cải thiện nhờ áp dụng biện pháp nào?

    A. củng cố bộ máy nhà nước, phát triển giáo dục

    B. tiếp tục duy trì cơ cấu xã hội phong kiến

    C. thực hiện cải cách ruộng đất không triệt để

    D. đẩy mạnh quá trình đô thị hóa tự phát

    Câu 21: Tây Nam Á nằm ở vị trí cầu nối giữa ba châu lục nào sau đây?

    A. Á-ÂU-Phi

    B. Âu-Á-Úc

    C. Á-Âu-Mĩ

    D. Á-Mĩ-Phi

    Câu 22: Tôn giáo có ảnh hưởng sâu, rộng ở khu vực Tây Nam Á?

    A. đạo Thiện Chúa

    B. đạo Phật

    C. đạo Hồi

    D. đạo Tin Lành

    Câu 23: Ý nào sau đây không phải đặc điểm xã hội nổi bật ở Trung Á?

    A. Khu vực đa dân tộc

    B. Mật độ dân sô thấp

    C. Bùng nổ dân số

    D. Tỉ lệ dân theo đạo hồi cao

    Câu 24: Nguyên nhân sâu xa gây nên tình trạng mất ổn định ở khu vực tây nam á là

    A. vị trí địa lí – chính trị quan trọng và nguộn dầu mỏ phong phú

    B. sự phân hóa giàu nghèo rõ rệt trong dân cư và xung đột sắc tộc

    C. tồn tại nhiều tôn giáo và tỉ lệ người dân theo đạo Hồi cao

    D. sự can thiệp của nước ngoài và cuộc khủng hoảng năng lượng

    Câu 25: Xung đột, nội chiến và bất ổn ở khu vực Tây Nam Á dẫn đến hậu quả nào sau đây?

    A. dân số tăng nhanh

    B. gia tăng tình trạng đói nghèo

    C. thúc đẩy đô thị hóa tự phát

    D. chênh lệch giàu – nghèo sâu sắc

    Câu 26: Hình dáng cân đối của lãnh thổ Hoa Kì ở phần đất trung tâm Bắc Mĩ thuận lợi cho?

    A. phân bố dân cư và khai thác khoáng sản

    B. phân bố sản xuất và phát triển giao thông

    C. khai thac tài nguyên và phát triển du lịch

    D. sản xuất nông nghiệp và xây dựng hải cảng

    Câu 27: Vùng núi A-pa-lát của Hoa Kì có nhiều thung lũng rộng cắt ngang tạo thuận lợi gì?
    A. giao thông

    B. chăn nuôi

    C. trồng rừng

    D. khai khoáng

    Câu 28: Các đồng bằng phù sa có diện tích tương đối lớn của Hoa kì phân bố tập trung chủ yếu ở

    A. vùng trung tâm lãnh thổ

    B. phía tây ven Thái-Bình-Dương

    C. phía bắc giáp Ca-na đa

    D. phía đông ven Đại Tây Dương

    Câu 29: Ý nào sau đây không phải là một lợi thế mà người nhập cư mang lại cho Hoa Kì?

    A. nguồn lao động dồi dào

    B. Văn hóa tôn giáo phức tạp

    C. Nguồn lao động chất lượng cao

    D. Vốn đầu tư rất lớn

    Câu 30: Ngành nào sau đây hoạt đọng khắp thế giới, tạo ra nguồn thu lớn và nhiều lợi thế cho nền kinh tế Hòa Kì?

    A. ngân hàng và tài chính

    B. du lịch và thương mại

    C. hàng không và viễn không

    D. vận tải biển vad du lịch

    Câu 31: Hiệp ước Ma-xtrich quyết định vấn đề quan gì ở Châu Âu?

    A. thành lập cộng động than và thép ở Châu Âu

    B. thành lập cộng đồng kinh tế và nguyên tử Châu Âu

    C. đổi tên cộng đồng Châu Âu thanh Liên Minh Châu Âu

    D. hợp nhất các tổ chức trc đó thành cộng đồng Châu Âu

    Câu 32: Có tỉ lệ diện tich và dân số nhỏ nhưng chiếm tỉ lệ lớn trong GDP, trong xuất khẩu, trong viện trợ phát triển thế giới… Điều đó chứng tỏ EU là

    A. một tổ chức thương mại hàng đầu thế giới

    B. một trung tâm kính tế hàng đầu thế giới

    C. một trung tâm dịch vụ của thế giới

    D. một trung tâm xuất khẩu của thế giới

    Câu 33: Kinh tế EU phụ thuộc nhiều vào hoạt động

    A. hàng không, tài chính

    B. xuất, nhập khẩu

    C. vận tải đường biển

    D. đầu tư nước ngoài

    Câu 34: Ý nào sau đây chứng tỏ EU không tuân thủ đầy đủ những quy định của tổ chức thương mại thế giới?

    A. dỡ bỏ hàng rào thế quan đối với các nước thành viên

    B. hạn chế nhập khẩu than, sắt và trợ cấp nông sản

    C. có những mức thuế quan trọng buôn bán với nước

    D. sự dụng đồng tiền chung trong giao dịch quốc tế

    Câu 35: Cho bảng số liệu:

    Đề HSG Địa lớp 11 có đáp án 2

    Theo bảng số liệu, bình quân sản lượng lúa theo đầu người của In-đô-nê-xi-a năm 2018 là

    A. 319 kg/người.             B. 31,9 tạ/người.             C. 31,3 kg/người.            D. 313 kg/người.

    Câu 36: Cho bảng số liệu:

    Đề HSG Địa lớp 11 có đáp án 3

    Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về cơ cấu và sự chuyển dịch cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của Lào, giai đoạn 2010-2019?

    A. Tỉ trọng khu vực I và khu vực II giảm, khu vực III tăng.

    B. Khu vực II có tỉ trọng lớn nhất và có xu hướng tăng.

    C. Khu vực III có tỉ trọng lớn nhất và tăng lên.

    D. Khu vực I có tỉ trọng lớn nhất nhưng đang giảm.

    Câu 37: Cho bảng số liệu:

    Đề HSG Địa lớp 11 có đáp án

    Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh mật độ dân số của một số quốc gia, năm 2019?

    A. Campuchia cao hơn Malaixia.
    B. Malaixia cao hơn Inđônêxia.
    C. Philippin cao hơn Campuchia.
    D. Inđônêxia cao hơn Philippin.

    Câu 38: Cho bảng số liệu:

    Đề HSG Địa lớp 11 có đáp án

    Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về giá trị xuất nhập khẩu của một số quốc gia Đông Nam Á, năm 2019?

    A. Ma-lai-xi-a xuất siêu, Xin-ga-po xuất siêu.
    B. Thái Lan nhập siêu, Ma-lai-xi-a nhập siêu.
    C. Xin-ga-po nhập siêu, Thái Lan xuất siêu.
    D. Ma-lai-xi-a nhập siêu, Thái Lan xuất siêu.

    Câu 39: Cho bảng số liệu:

    Đề HSG Địa lớp 11 có đáp án

    Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về mật độ dân số của một số quốc gia Đông Nam Á, năm 2019?

    A. In-đô-nê-xi-a cao nhất. 
    B. Việt Nam cao nhất.
    C. Cam-pu-chia thấp nhất. 
    D. Phi-lip-pin cao nhất.

    Câu 40: Cho bảng số liệu:

    Đề HSG Địa lớp 11 có đáp án

    Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây không đúng về tốc độ tăng GDP của một số nước Đông Nam Á, giai đoạn 2010 – 2019?

    A. Bru-nây ở mức thấp và giảm liên tục.
    B. Cam-pu-chia ở mức cao và khá ổn định.
    C. Ma-lai-xi-a gảm không liên tục.
    D. Thái Lan giảm không liên tục.

  • Lịch nghỉ 30/4 năm 2023 mấy ngày?

    Lịch nghỉ 30/4 năm 2023 mấy ngày?

    Dịp nghỉ lễ 30/4 và 1/5 năm 2023 liền sát với dịp nghỉ Giỗ Tổ Hùng Vương. Do đó, người lao động sẽ được nghỉ 5 ngày liên tiếp.

    Lịch nghỉ 30/4 năm 2023 mấy ngày?
    Lịch nghỉ Lễ Giỗ tổ Hùng Vương, nghỉ lễ 30/4 và 1/5.

    Ngoài 3 ngày nghỉ chính thức gồm Giỗ Tổ Hùng Vương, Ngày Chiến thắng, Ngày Quốc tế Lao Động thì người lao động, học sinh, sinh viên, cán bộ, công chức còn được nghỉ bù thêm 2 ngày do Giỗ Tổ Hùng Vương (29/4) và Ngày Chiến thắng (30/4) rơi vào thứ bảy, chủ nhật. Kỳ nghỉ bắt đầu từ ngày 29/4/2023, kéo dài đến hết ngày 3/5/2023.

    Lịch nghỉ 30/4 năm 2023 mấy ngày?

    Cụ thể lịch nghỉ Lễ Giỗ tổ Hùng Vương, 30/4 và 1/5 năm 2023 theo Bộ luật Lao động như sau:

    • Nghỉ 01 ngày 29/4/2023 (Thứ bảy): Giỗ Tổ Hùng Vương (10/3 âm lịch).
    • Nghỉ 01 ngày 30/4/2023 (Chủ nhật): Ngày Chiến thắng.
    • Nghỉ 01 ngày 1/5/2023 (Thứ hai): Ngày Quốc tế Lao động.
    • Nghỉ 01 ngày 2/5/2023 (Thứ ba): Nghỉ bù (cho ngày 30/4 vào Chủ nhật)
    • Nghỉ 01 ngày 3/5/2023 (Thứ tư): Nghỉ bù (cho ngày Giỗ Tổ vào thứ bảy) – chỉ dành cho những ai có lịch nghỉ cố định vào thứ 7 hàng tuần.

    Như vậy, kỳ nghỉ 30/4 – 1/5 năm nay, người lao động, học sinh, sinh viên không có lịch làm việc, học tập vào thứ bảy hàng tuần sẽ được nghỉ 5 ngày liên tiếp và bắt đầu quay lại làm việc vào ngày 4/5 (Thứ năm).

    Những ai có lịch làm việc vào thứ bảy thì chỉ nghỉ bù 01 ngày (2/5/2023) và quay lại làm việc vào ngày 3/5 (Thứ tư).

    Theo lịch nghỉ lễ, Tết năm 2023, đây cũng là kỳ nghỉ dài thứ hai trong năm với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động, sau kỳ nghỉ Tết Nguyên đán Quý Mão 2023 kéo dài 7 ngày trong tháng 1 vừa qua.

    Quy định nghỉ lễ Giỗ Tổ Hùng Vương được áp dụng từ năm 2007. Theo Bộ luật Lao động năm 2019 hiện hành, tổng số ngày nghỉ lễ, Tết của người lao động trong năm theo quy định là 11 ngày.

    Lịch nghỉ lễ Quốc khánh năm 2023

    Tiếp sau kỳ nghỉ lễ 30/4 và 1/5, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động sẽ được nghỉ Quốc khánh năm 2023 trong 4 ngày liên tục. 

    Theo thông báo của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, công chức, viên chức, người lao động nghỉ chế độ thứ bảy, chủ nhật được nghỉ ngày Quốc khánh 2023 từ ngày 1/9/2023 đến hết ngày 4/9/2023./.

  • 30 cách tạo dáng chụp ảnh đẹp!

    30 cách tạo dáng chụp ảnh đẹp!

    Rất nhiều bạn tự hỏi “sao mình cũng xinh xắn nhưng lên hình thì lại xấu thế?” hay “cao tận 1m7 mà lại chụp hình như 1m5?”,… nên thường ngại chụp ảnh. Đừng lo lắng, hãy bỏ túi 30 cách tạo dáng chụp ảnh đẹp ngay sau đây nhé!

    Mời bạn xem thêm 5 công thức edit video Capcut đẹp nhất!

    Cách tạo dáng chụp ảnh đẹp!

    cách tạo dáng chụp ảnh đẹp

    Tạo dáng chụp ảnh đẹp là một kỹ năng quan trọng để bạn tự tin hơn và ghi lại những khoảnh khắc ấn tượng. Dưới đây là một số mẹo để tạo dáng chụp ảnh đẹp:

    1. Chú ý đến góc chụp: Góc chụp có ảnh hưởng lớn đến hình ảnh của bạn. Thử nghiệm các góc khác nhau, như chụp từ trên xuống, từ dưới lên hoặc từ các góc nghiêng.
    2. Tôn lên đường cong của cơ thể: Để tạo dáng tự nhiên và gợi cảm, hãy tận dụng đường cong của cơ thể. Hãy đặt tay trên eo hoặc một chân chống lên để tạo độ cong hấp dẫn.
    3. Dùng tay một cách tự nhiên: Đừng để tay buông thõng bên cạnh cơ thể, hãy tìm cách sử dụng chúng một cách có ý nghĩa, như vuốt tóc, đặt tay lên ngực, hoặc ôm bản thân.
    4. Mỉm cười tự nhiên: Một nụ cười tự nhiên luôn làm hình ảnh của bạn trở nên rạng rỡ hơn. Hãy tập trung vào những điều vui vẻ và hạnh phúc để có được nụ cười tự nhiên.
    5. Chọn trang phục phù hợp: Trang phục phù hợp không chỉ giúp bạn tự tin hơn mà còn góp phần làm nổi bật vẻ đẹp của bạn. Hãy chọn những bộ đồ phù hợp với dáng vóc và phong cách của mình.
    6. Tận dụng ánh sáng: Ánh sáng tự nhiên là nguồn sáng tốt nhất để chụp ảnh. Hãy tận dụng ánh sáng mặt trời vào buổi sáng sớm hoặc chiều tối để có được hiệu ứng ánh sáng mềm mại và ấm áp.
    7. Thư giãn và tự tin: Đừng quá lo lắng về việc tạo dáng hoàn hảo. Hãy thư giãn, tận hưởng khoảnh khắc và tự tin vào bản thân. Sự tự tin sẽ tự động giúp bạn tạo dáng đẹp hơn.
    8. Thử nghiệm các tư thế độc đáo: Đừng ngại thử nghiệm các tư thế mới lạ và độc đáo. Hãy tham khảo các tạp chí, trang web hoặc tài khoản mạng xã hội của những người nổi tiếng để tìm kiếm nguồn cảm hứng cho những tư thế chụp ảnh của mình.

    Cuối cùng, hãy nhớ rằng việc tạo dáng chụp ảnh đẹp là một quá trình học hỏi và thử nghiệm. Hãy kiên nhẫn, thích nghi và không ngại thay đổi để tìm ra phong cách chụp ảnh phù hợp nhất với bản thân.

    Lưu ý khi tạo dáng chụp ảnh đẹp

    cách tạo dáng chụp ảnh đẹp
    • Không nên ép sát tay vào người. Khi chụp ảnh bạn nên thả lòng tay, đặt nhẹ lên đùi để tạo đường cong. Bạn có thể đan nhẹ tay lại hoặc làm động tác vén tóc để tạo dáng tự nhiên, thon thả.
    • Chọn giày mũi nhọn để hack dáng cao hơn.
    • Luôn giữ cho lưng thẳng khi chụp hình.
    • Không nên đứng hai chân ngang nhau. Bạn nên trụ một chân đằng sau và bước nhẹ một chân lên trước, thả lỏng nhẹ nhàng là bạn đã có một bức hình với đường cong từ thắt eo xuống chân rồi đấy. 
    • Chỉ nên ngồi 1/3 ghế khi chụp dáng ngồi. Khi đó chân bạn sẽ có thể đưa nhẹ ra ngoài để tạo cảm giác chân dài hơn. Nếu ngồi tụt về phía sau sẽ dễ làm lộ các khuyết điểm khiến cho bức hình không đẹp mắt.
    • Bắt chéo chân hoặc đưa hai chân sang cùng bên, nhưng đừng để 2 chân cách nhau quá xa, ép chân sát lại với nhau sẽ giúp bạn nhìn tinh tế hơn.
    • Nên xoay 3/4 người so với máy chụp được cho là che khuyết điểm tốt nhất. Với cách đứng như vậy, nàng có thể dễ dàng khoe các đường cong cơ thể nhưng nên nhớ khi quay thì vai và lưng vẫn phải giữ thẳng.
    • Đứng cạnh một chủ thể khác để “hack dáng” khi chụp ngoài trời

    Cách tạo dáng chụp ảnh đứng cho nữ hot nhất hiện nay

    Phái đẹp luôn mong muốn mình luôn được xinh đẹp nhất trong mọi hoàn cảnh và trong khi chụp ảnh cũng vậy. Sau đây là các cách tạo dáng chụp ảnh đứng cho nữ hot nhất hiện nay bạn có thể tham khảo:

  • Bài thơ tính diện tích các hình dễ thuộc!

    Bài thơ tính diện tích các hình dễ thuộc!

    Các bài thơ về Toán học như bài thơ tính chu vi diện tích các hình trong bài viết sau đây sẽ là tài liệu học tập môn Toán cực kì bổ ích cho các bạn học sinh. Mời các bạn cùng tham khảo bài thơ tính chu vi hình tròn, câu thơ về diện tích hình thang… trong nội dung bên dưới.

    Bài thơ tính chu vi các hình dễ thuộc!

    Chu vi tam giác thế nào?
    Độ dài ba cạnh cộng vào ra ngay
    Chu vi hình vuông thật hay
    Một cạnh nhân bốn ra ngay tức thì
    Chu vi chữ nhật khó chi
    Dài đem cộng rộng rồi thì nhân hai
    Chu vi hình thoi rất tài
    Một cạnh nhân bốn chẳng sai đâu mà
    Chu vi bình hình sẽ là
    Độ dài hai cạnh kề ta cộng vào
    Nhân đôi xem đúng không nào
    Cứ làm như vậy lẽ nào chẳng ra
    Chu vi hình tròn quanh ta
    Ba phẩy mười bốn là ta lấy tròn
    Nhân hai chưa đủ mà còn
    Đem nhân bán kính đường tròn như ai
    Cách tình chu vi chẳng sai
    Cùng một đơn vị – khen ai khéo tìm.

    Bài thơ tính diện tích hình vuông

    Muốn tính diện tích hình vuông
    Cạnh nhân chính nó vẫn thường làm đây.
    Chu vi thì tính thế này
    Một cạnh nhân bốn đúng ngay bạn à.

    Bài thơ tính diện tích các hình

    Bài thơ tính diện tích hình tam giác

    Diện tích tam giác sao ta
    Chiều cao nhân đáy chia ra hai phần.

    Bài thơ tính diện tích các hình

    Bài thơ tính diện tích hình chữ nhật

    Diện tích chữ nhật thì cần
    Chiều dài, chiều rộng ta đem nhân vào.
    Chu vi chữ nhật tính sao;
    Chiều dài, chiều rộng cộng vào nhân hai.

    Bài thơ tính diện tích hình bình hành

    Bình hành diện tích không sai
    Chiều cao nhân đáy ai ai cũng làm.

    Bài thơ tính diện tích hình thang

    Bài thơ tính diện tích các hình dễ thuộc! 16

    Muốn tính diện tích hình thang
    Đáy lớn đáy nhỏ ta mang cộng vào
    Xong rồi nhân với chiều cao
    Chia đôi lấy nửa thế nào chẳng ra.

    Bài thơ tính diện tích hình thoi

    Hình thoi diện tích sẽ là
    Tích hai đường chéo chia ra hai phần
    Chu vi gấp cạnh bốn lần.

    Bài thơ tính diện tích hình tam giác

    Lập phương diện tích toàn phần tính sao
    Sáu lần một mặt nhân vào
    Xung quanh nhân bốn thế nào cũng ra
    Thể tích ta sẽ tính là
    Tích ba lần cạnh sẽ ra chuẩn liền.

    Bài thơ tính diện tích hình tròn

    Hình tròn, diện tích không phiền
    Bán kính, bán kính nhân liền với nhau
    Ba phẩy mười bốn nhân sau
    Chu vi cũng chẳng khó đâu bạn à
    Ba phẩy mười bốn nhân ra
    Cùng với đường kính thế là xong xuôi.

    Bài thơ tính diện tích xung quanh hình hộp

    Xung quanh hình hộp dễ thôi
    Tính chu vi đáy xong rồi nhân ra
    Cùng chiều cao nữa thôi mà
    Thể tích hình hộp chúng ta biết rồi
    Tích ba kích thước mà thôi
    Để giải hình tốt bạn ơi thuộc lòng.

  • Tổng hợp đề thi thử đề thi thử THPT quốc gia 2023 môn Toán hay nhất!

    O2 Education xin được tuyển chọn và giới thiệu các đề thi thử THPT quốc gia 2023 môn Toán (hiện nay gọi là đề tốt nghiệp).

    Chúng tôi sẽ liên tục cập nhật các đề mới nhất tại bài viết này.

  • Here Comes The Sun Melodica

    si la si sol             
    si sol la si            
    si la si sol           
    MI si la              
    si la sol            

    si sol la si
    si la sol MI – sol si sol MI RE
    si sol la si
    si la sol MI si la sol FA#

    si la si sol             
    si sol la si            
    si la si sol           
    MI si la              
    si la sol

    DO si la fa# la la/  Sun, sun, sun, here it comes…    (5x)

    si sol la si
    si la sol MI – sol si sol MI RE
    si sol la si
    si la sol MI si la sol FA#

    si la si sol             
    si sol la si            
    si la si sol           
    MI si la              
    si la sol

  • Động từ là gì?

    Động từ là một loại từ trong ngữ pháp, biểu thị hành động, trạng thái, quá khứ, hiện tại hoặc tương lai của một chủ thể trong câu.

    Động từ là gì?

    Động từ là gì?

    Động từ hoặc vị từ là từ (thành phần câu) dùng để biểu thị hoạt động (chạy, đi, đọc) hoặc trạng thái (tồn tại, ngồi).

    Trong ngôn ngữ, động từ gồm hai loại là nội động từ và ngoại động từ. Nội động từ là động từ chỉ có chủ ngữ (Vd: Anh ấy chạy) còn ngoại động từ là động từ có chủ ngữ và tân ngữ (VD: cô ấy ăn cá).

    Trong ngôn ngữ đơn lập như tiếng Việt, động từ cũng như các loại từ khác không biến đổi hình thái, trong một số ngôn ngữ hòa kết, động từ thường bị biến đổi hình thái theo ngôi, thì…

    Động từ là một phần quan trọng của câu, vì nó giúp diễn đạt ý nghĩa và truyền đạt thông tin về hành động hoặc sự tồn tại của một chủ thể. Ví dụ: “đi”, “nói”, “thích”, “làm”, “đọc” là các động từ.

    Ví dụ: dưới tầm cánh chú chuồn chuồn bây giờ là lũy tre xanh rì rào trong gió, là bờ ao với những khóm khoai nước rung rinh. Rồi những cảnh tuyệt đẹp của đất nước hiện ra: cánh đồng với những đàn trâu thung thăng gặm cỏ; dòng sông với những đoàn thuyền ngược xuôi. Còn trên tầng cao là đàn cò đang bay, là trời xanh cao vút. 

    Trong đoạn văn này có thể thấy các động từ là: rì rào, rung rinh, hiện ra, gặm, ngược xuôi, bay.

    Khi động từ được kết hợp với tính từ và danh từ thì sẽ tạo ra cụm động từ. Đồng thời động từ cũng có thể được kết hợp với phó từ (đã, đang, sẽ,…). Ngoài ra, động từ cũng có khả năng kết hợp với các phó từ mệnh lệnh để tạo thành các câu hoặc cụm từ có mục đích sai khiến

    Ví dụ: không nói nhiều, đừng hát nữa, chớ làm càn.

    Sự kết hợp giữa động từ với các loại từ khác có tác dụng làm rõ ý của người nói, người viết giúp đạt được mục đích giao tiếp đồng thời thể hiện phong phú trong ngữ pháp tiếng Việt. 

    Cách phân loại động từ như thế nào?

    Động từ là gì?

    Trên thực tế, động từ thường được chia làm hai cửa chính là động từ chỉ hoạt động và động từ chỉ trạng thái. Bên cạnh đó, người ta cũng có thể chia động từ thành nội động từ và ngoại động từ. 

    – Thứ nhất, động từ chỉ hoạt động: đây là dạng động từ dùng để chỉ hoạt động của con người hoặc sự vật, hiện tượng. Ví dụ: nhảy nhảy, đi, ca, hót,…

    – Thứ hai, động từ chỉ trạng thái: Đây là loại động từ dùng để tái hiện, gọi tên trạng thái, cảm xúc hay suy nghĩ tồn tại của con người, sự vật, hiện tượng. Ví dụ: giận dữ, lo sợ. Trong đó, động từ chỉ trạng thái cũng được chia thành nhiều loại như sau:

    • Động từ chỉ trạng thái tồn tại: còn, có, hết… Ví dụ: Nhà mình còn trà không?
    • Động từ chỉ trạng thái biến hóa: thành, hoá, trở nên… Ví dụ: Thánh Gióng bỗng trở nên cao lớn lạ thường. 
    • Động từ chỉ trạng thái tiếp thụ: được, bị, phải,… Ví dụ: cô ấy được nhận học bổng.
    • Động từ chỉ trạng thái so sánh: bằng, thua,… Ví dụ: cô ấy đã cao bằng tôi rồi.

    Có thể thấy, những động từ chỉ hành động dùng để trả lời cho câu hỏi: làm gì? Còn các động từ chỉ trạng thái thì trả lời cho câu hỏi: làm sao? Trong nhiều trường hợp, có những động từ vừa được xếp vào loại chỉ hành động lại vừa được xếp vào loại chỉ trạng thái. 

    Bên cạnh đó, dựa vào vai trò của động từ ở trong câu, em có thể chia động từ thành nội động từ và ngoại động từ.

    – Nội động từ là những động từ có thể mô tả, chỉ hoặc hướng vào người làm chủ hoạt động như ngồi, chạy, nằm,… Về nguyên tắc, nội động từ phải được kết hợp với quan hệ từ để bổ nghĩa cho đối tượng.

    Ví dụ: mẹ mua cho em một con mèo. Trong câu này, nội động từ là “mua” và từ “cho” là quan hệ từ. 

    – Ngoại động từ là những động từ hướng đến người hoặc vật khác như: xây, cắt,… Về cơ bản, ngoại động từ không cần phải có quan hệ từ mà vẫn có thể bổ nghĩa cho đối tượng trực tiếp.

    Ví dụ: mọi người yêu quý mẹ. Trong câu này, ngoại động từ là “yêu quý” và “mẹ” là bổ ngữ.

    Bài tập về động từ

    Bài tập 1. Xác định động từ trong những câu sau:

    1. Tôi trông em để bố mẹ đi làm

    2. Tôi làm bài tập mỗi tối

    3. Em trai tôi đang đọc truyện thiếu nhi

    4. Bố mẹ tôi đang nấu ăn

    5. Hôm nay, tôi đi học

    Đáp án:

    1. trông

    2. làm

    3. đọc

    4. nấu

    5. đi

    Bài tập 2. Xác định danh từ, động từ trong những câu sau:

    1. Ánh trăng trong xanh tỏa khắp khu rừng

    2. Gió bắt đầu thổi mạnh

    3. Lá cây rơi nhiều

    4. Mặt trăng đã nhỏ lại, sáng vằng vặc

    Đáp án:

    1. Danh từ: ánh trăng trong xanh, động từ: tỏa 

    2. Danh từ: gió, động từ: thổi

    3. Danh từ: lá cây, động từ: rơi

    4. Danh từ: mặt trăng, động từ: nhỏ lại, sáng

    Bài tập 3. Cho các động từ sau: hết, thành, phải, thua, có, hoá, biến thành, bằng, không. Hãy sắp xếp các động từ trên vào các nhóm sau:

    a. Động từ chỉ trạng thái tồn tại hoặc không tồn tại

    b. Động từ chỉ trạng thái biến hóa

    c. Động từ chỉ trạng thái tiếp thu

    d. Động từ chỉ trạng thái so sánh

    Trả lời:

    a. Động từ chỉ trạng thái tồn tại hoặc không tồn tại là: hết, có

    b. Động từ chỉ trạng thái biến hóa là: thành, hoá, biến thành

    c. Động từ chỉ trạng thái tiếp thu là: phải

    d. Động từ chỉ trạng thái so sánh là: thua, bằng, không. 

    Bài tập 4. Em hãy tìm các động từ được sử dụng trong đoạn văn sau: 

    Thỉnh thoảng, muốn thử sự lợi hại của những chiếc vuốt, tôi co cẳng lên, đạp phanh phách vào các ngọn cỏ. Những ngọn cỏ gãy rạp, y như có nhát dao vừa lướt qua. Đôi cánh tôi, trước kia ngắn hủn hoẳn, bây giờ thành cái áo dài kín xuống tận chấm đuôi. Mỗi khi tôi vũ lên, đã nghe tiếng phành phạch giòn giã. Lúc tôi đi bách bộ thì cả người tôi rung rinh một màu nâu bóng mỡ soi gương được và rất ưa nhìn. 

    Trả lời: Động từ được sử dụng trong đoạn văn trên là: thử, có cẳng, đạp, lướt, vũ, đi, sôi.

    Bài tập 5. Em hãy tìm các động từ trong đoạn văn sau: 

    Nơi đây cất lên những tiếng chim ríu rít. Chúng từ các nơi trên miền Trường Sơn bay về. Chim đại bàng thân vàng mỏ đỏ đang chao lượn, bóng che rợp mặt đất. Mỗi lần đại bàng vỗ cánh lại phát ra những tiếng vi vu vi vu từ trên nền trời xanh thăm thẳm, giống như có hàng trăm chiếc đàn đang cùng hòa âm. Bầy thiên nga trắng muốt chen nhau bơi lội…

    Trả lời: Động từ được sử dụng trong đoạn văn trên là: cất lên, bay, chao lượn, vỗ, hoà âm.