Category: TỔNG HỢP

  • 20 điều một giáo viên nên biết!

    Ai cũng biết để trở thành một giáo viên mẫu mực, chuyên nghiệp người giáo viên cần trang bị cho mình những kiến thức giảng dạy phong phú, phương pháp tiếp cận đa dạng.

    Sau đây là một số điều cơ bản mà những người làm nghề giáo nên biết.

    Điều 1

    Hãy vui cùng những thành tích (dù rất nhỏ) của học trò đồng thời hãy chia sẻ những thất bại với chúng.

    Điều 2

    Gần gũi và thân thiện với học trò, hãy cố gắng để chúng luôn cởi mở với bạn. Hãy vừa là bạn vừa là thầy của chúng.

    Điều 3

    Đừng ngại thừa nhận với học trò là mình không biết về một vấn đề nào đó. Hãy cùng chúng tìm câu trả lời.

    Điều 4

    Hãy cố gắng khơi dậy sự tự tin trong mỗi em học sinh. Khi đó chúng sẽ đạt tới nhiều đỉnh cao trong học tập.

    Điều 5

    Đừng đòi hỏi một “kỷ luật lý tưởng” trong giờ học. Bạn đừng độc đoán quá, hãy nhớ rằng giờ học là một phần cuộc sống của đứa trẻ, vì vậy đừng làm cho giờ học gò bó quá, cứng nhắc quá. Qua mỗi giờ học đứa trẻ cần trở thành một nhân cách cởi mở, say mê, sáng tạo và phát triển toàn diện.

    Điều 6

    Hãy cố gắng để giờ giảng của bạn không khuôn mẫu quá, chuẩn mực quá. Tuyệt vời nhất là trong mỗi giờ học đều có những “phát minh” nho nhỏ được diễn ra, những chân lí nho nhỏ được phát hiện, những đỉnh cao tri thức được chinh phục và những cuộc tìm kiếm bắt đầu.

    Điều 7

    Các cuộc gặp gỡ với phụ huynh học sinh cần thiết thực và hiệu quả. Mỗi buổi họp phụ huynh là dịp để bạn cung cấp thêm cho họ những kiến thức về tâm lí, sư phạm, về quá trình học tập.

    Điều 8

    Hãy bước vào lớp với nụ cười. Khi học trò chào, hãy nhìn vào mắt từng em để hiểu được tâm trạng của chúng, vui thì chia vui, buồn thì chia sẻ, động viên.

    Điều 9

    Hãy luôn ghi nhớ: Học trò không phải là một chiếc bình cần đổ đầy kiến thức, các em là những ngọn đuốc cần được thắp lên.

    Điều 10

    Điểm kém ảnh hưởng không tốt đến việc hình thành nhân cách của học trò. Bạn hãy cố gắng chừng nào có thể để tránh cho các em bị điểm kém. Hãy tìm cách khác để khắc phục tình trạng này.

    Điều 11

    Mỗi bài giảng của bạn phải là một bước tiến, dù là rất nhỏ, về phía trước trong việc khám phá tri thức. Học sinh cần phải vượt qua những khó khăn trong việc tiếp thu kiến thức và bạn hãy tính toán sao cho mức độ của những khó khăn đó thật phù hợp.

    Điều 12.

    Đừng tìm những con đường dễ dàng nhất trong việc giảng dạy. Như thế học trò sẽ lười suy nghĩ, bạn cần làm cho chúng thấy việc học là lao động thực sự. Điều quan trọng nhất là bạn phải luôn khích lệ, luôn ở bên chúng khi khó khăn.

    Điều 13.

    Nếu phải cân nhắc giữa hai điểm số khi cho điểm học sinh thì bạn hãy chọn điểm cao hơn. Hãy chắp cho đứa trẻ đôi cánh, hãy tin ở em, cho em hy vọng.

    Điều 14.

    Không cần che giấu tình cảm của mình với các em, nhưng cần tuyệt đối tránh sự ưu ái đặc biệt với một vài em nào đó. Hãy cố nhìn thấy những ưu điểm ẩn sâu trong mỗi em. Có thể chính các em cũng không biết mình có những ưu điểm đó. Bạn hãy giúp chúng nhận ra, phát triển chúng thêm.

    Điều 15.

    Hãy nhớ rằng trên lớp học sinh cần phải cảm thấy hấp dẫn và thú vị. Chỉ có sự hấp dẫn mới làm các em tập trung chú ý được.

    Điều 16.

    Khi tiếp xúc với phụ huynh học sinh, bận cần nhớ rằng đối với họ đứa con là quí giá nhất trên đời. Vì thế, bạn hãy hết sức tế nhị, tránh đừng để phụ huynh bị tổn thương.

    Điều 17.

    Đừng sợ xin lỗi học trò nếu thấy mình sai. Xin lỗi chỉ làm tăng uy tín của bạn trong mắt các em mà thôi. Khi các em mắc lỗi, bạn cũng đừng nóng nảy quá.

    Điều 18.

    Hãy cố gắng sống hết mình với các em. Vui cùng vui, buồn cùng buồn. Đùa nghịch và dạy dỗ. Hãy kiềm chế khi các em nói dối. Công bằng, kiên trì và trung thực là khẩu hiệu của bạn.

    Điều 19.

    Đừng dạy học sinh quá tự tin – sau này chúng sẽ bị xa lánh; quá rụt rè- chúng sẽ bị coi thường; quá lắm lời- chúng sẽ không được ai tính đến; quá cứng nhắc- chúng sẽ bị khước từ.

    Điều 20.

    Một lần nữa xin nhắc lại: Hãy kiềm chế, bình tĩnh, kiên trì và mềm mỏng.

    Học sinh luôn coi thầy cô của mình là những tấm gương về đạo học và tri thức để học tập, noi theo. Để có thể là người thầy đúng nghĩa, người giáo viên không chỉ đơn thuần dạy học sinh “chữ” mà còn dạy các em “nghĩa”.

  • Đề thi thử tiếng Anh có đáp án số 1

    Mời các em tham khảo thêm Đề minh họa tiếng Anh 2023 file Word PDF

    Đề thi thử tiếng Anh có đáp án số 1

    *Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.*

    Question 1: We were really surprised ____ the price of food in restaurants.

    A. at B. of C. about D. with

    Question 2: It’s only __ sense to take out a private pension these days,

    A. frequent B. common C. practical D. general

    Question 3: He ___ about his new school all the time.

    A. puts off B. makes out C. takes over D. goes on

    Question 4: There’s no doubt that you will be successful ____.

    A. except for your hard working B. until you keep working hard

    C. the next time you stop working hard D. as long as you keep working hard

    Question 5: I went to Belgium last month. I ___ there before. It’s a beautiful country.

    A. am never B. had never been C. never was D. have never been

    Question 6: Madrid is __ capital of Spain.

    А. а В. Ø (no article) C. the D. an

    Question 7: The book contains a ___ of poems from 3 decades.

    A. collection B. collective C. collector D. collect

    Question 8: We just couldn’t imagine Henry __ in public.

    A. to sing B. to singing C. sing D. singing

    Question 9: Job seekers are required to visit the ____ centre at least once a week.

    A. employ B. job C. unemployment D. work

    Question 10: If I had time, I ____ shopping with you.

    A. will go B. would have gone C. go D. would go

    Question 11: There’s really nothing more to say, ____?

    A. has there B. is there C. isn’t it D. hasn’t it

    Question 12: The new policy will ____ into effect next Monday.

    A. take B. break C. come D. have

    Question 13: It’s hard to keep my head above___ on what I earn.

    A. water B. clouds C. rest D. sand

    Question 14: ____ my sister didn’t like the movie, I enjoyed it a lot.

    A. Because B. Despite C. Because of D. Although

    Question 15: The bicycle____ to me by my grandpa on my birthday is priceless.

    A. to give B. giving C. given D. is given

    Mark the letter А, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.

    Question 16: A. determine B. graduate C. computer D. performance

    Question 17: A. regret B. hotel C. office D. supply

    Mark the letter А, B, C,, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differsfrom the other three in pronunciation in each of the following questions.

    Question 18: A. asks B. jobs C. forms D. years

    Question 19: A. cheap B. breath C. clean D. lead

    Mark the letter А, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

    Question 20: In many sports such as karatedo, athletics, the young and energetic Vietnamese athletes performed excellently.

    A. outstandingly B. peacefully C. wonderfully D. poorly

    Question 21: I don’t mean to toot my own horn, but this pasta sauce I made is quite delicious!

    A. be modest about my cooking ability B. brush my teeth

    C. boast about my cooking ability D. make a high sound

    Mark the letter А, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

    Question 22: The stock market crash marked the start of the severe depression.

    A. recession B. success C. development D. unhappiness

    Question 23: Some research has shown a strong association between pesticide and certain diseases.

    A. connection B. cooperation C. consequence D. cause

    Mark the letter А, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best completes each of the following exchanges.

    Question 24: *“Do you mind if I take a seat? – “___’*

    A. Yes, I don’t mind B. I’m sorry

    C. Yes, I do. D. No, do as you please

    Question 25:What time does the next bus arrive? “ ~ “___”.

    A. Seven thirty B. Twice a day

    C. The sooner the better D. An hour and a half

    Mark the letter А, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

    Question 26: They invited me to take part in an initiative ceremony to make me a man as strong as a horse.

    Question 27: He often go to the cinema with his friend at weekends.

    Question 28: The proposed rationale was that a regional sports event will help promote cooperative, understanding and relations among countries in the Southeast Asian region

    Mark the letter А, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.

    Question 29: “You’ve done a great job, Lane!” Jenny said.

    A. Jenny told Lane that he had done a good job. B. Jenny complimented Lane on his performance.

    C. Jenny thanked Lane for his finding a good job. D. Jenny encouraged Lane to finish his job.

    Question 30: The Red Apple Hotel is the worst one we’ve ever stayed at.

    A. We haven’t stayed at such a good hotel like the Red Apple one.

    B. The Red Apple Hotel is not as bad as any other hotels we’ve stayed at.

    C. We have never stayed at a worse hotel than the Red Apple Hotel.

    D. We will never stay at a hotel as bad as the Red Apple Hotel again.

    Question 31: It was wrong of you not to call the fire brigade at once.

    A. You needn’t have called the fire brigade at once

    B. The fire brigade was called at the wrong time.

    C. You didn’t call the fire brigade because it was wrong.

    D. You should have called the fire brigade at once.

    Mark the letter А, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.

    Question 32: Within a few weeks of winning the election, his leadership skills were tested.

    A. Not until he had been elected did they realize he was a gifted leader.

    B. His election confirmed that the country recognized him as their leader.

    C. Shortly after he was elected, he had to prove that he really could be a leader

    D. Having shown his ability to lead, he won the election a couple of weeks later.

    Question 33: Pat can help you. You can rely on him.

    A. Let Pat know if you can help him.

    B. Should you need any assistance, you can count on Pat for it.

    C. Pat is the only one to ask if you find any assistance.

    D. If you need Pat’s help, he will let you down.

    Read the following passage and mark the letter А, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from {<34>} to {<38>}.

    Scientists at the FDA are strongly against ([<34>])_ only single doses of the Moderna and Pfizer vaccines, ([<35>])_ their efficacy has only been proven if people get two shots, The Wall Street Journal reports. In February, some scientists and lawmakers suggested using a one-dose regimen for all coronavirus vaccines approved in the US, after certain preliminary studies showed that a single shot could be enough for some people.”You would be flying ([<36>])_ to just use one dose,” a senior scientist and adviser to US President Joe Biden told The Wall Street Journal, adding “If you’re going to do something else ([<37>])_ than follow the studies shown to the FDA, show me that this one-shot effect is durable.”

    At the end of February, the FDA announced that it had given emergency use authorization to Johnson & Johnson’s single-shot vaccine. The coronavirus vaccine was the third candidate([<38>])_ had been given FDA approval, following authorization for two-shot vaccines produced by Pfizer and Moderna. Biden said after the approval of Johnson & Johnson’s vaccine that things were still likely to get worse in terms of COVID-19 in the US as new coronavirus variants emerge.

    (Adapted from https://economictimes.indiatimes.com)

    Question 34: A. controlling B. administering C. punishing D. organizing

    Question 35: A. because B. therefore C. so that D. although

    Question 36: A. blind B. deaf C. dumb D. daring

    Question 37: A. another B. other C. others D. each

    Question 38: A. which B. where C. whom D. whose

    Read the following passage and mark the letter А, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from {<39>} to {<43>}.

    Social media, magazines and shop windows bombard people daily with things to buy, and British consumers are buying more clothes and shoes than ever before. Online shopping means it is easy for customers to buy without thinking, while major brands offer such cheap clothes that they can be treated like disposable items – worn two or three times and then thrown away.

    In Britain, the average person spends more than £1,000 on new clothes a year, which is around four per cent of their income. That might not sound like much, but that figure hides two far more worrying trends for society and for the environment. First, a lot of that consumer spending is via credit cards. British people currently owe approximately £670 per adult to credit card companies. That’s 66 per cent of the average wardrobe budget. Also, not only are people spending money they don’t have, they’re using it to buy things they don’t need. Britain throws away 300,000 tons of clothing a year, most of which goes into landfill sites. People might not realise they are part of the disposable clothing problem because they donate their unwanted clothes to charities. But charity shops can’t sell all those unwanted clothes. ‘Fast fashion’ goes out of fashion as quickly as it came in and is often too poor quality to recycle; people don’t want to buy it second-hand. Huge quantities end up being thrown away, and a lot of clothes that charities can’t sell are sent abroad, causing even more economic and environmental problems.

    However, a different trend is springing up in opposition to consumerism – the ‘buy nothing’ trend. The idea originated in Canada in the early 1990s and then moved to the US, where it became a rejection of the overspending and overconsumption of Black Friday and Cyber Monday during Thanksgiving weekend. On Buy Nothing Day people organise various types of protests and cut up their credit cards. Throughout the year, Buy Nothing groups organise the exchange and repair of items they already own.

    The trend has now reached influencers on social media who usually share posts of clothing and make-up that they recommend for people to buy. Some YouTube stars now encourage their viewers not to buy anything at all for periods as long as a year. Two friends in Canada spent a year working towards buying only food. For the first three months they learned how to live without buying electrical goods, clothes or things for the house. For the next stage, they gave up services, for example haircuts, eating out at restaurants or buying petrol for their cars. In one year, they’d saved $55,000. The changes they made meant two fewer cars on the roads, a reduction in plastic and paper packaging and a positive impact on the environment from all the energy saved. If everyone followed a similar plan, the results would be impressive. But even if you can’t manage a full year without going shopping, you can participate in the anti-consumerist movement by refusing to buy things you don’t need. Buy Nothing groups send a clear message to companies that people are no longer willing to accept the environmental and human cost of overconsumption.

    (Adapted from https://learnenglish.britishcouncil.org)

    Question 39: What could be the best title for the passage?

    A. Consumers’ Spending Via Credit Cards B. Online Shopping Without Thinking

    C. The Disposable Clothing Problem D. Worrying Consumption and the “Buy Nothing” Trends

    Question 40: According to paragraph 2, how much may an average British person earn annually?

    A. 1000£ B. 25000£ C. 4000£ D. 670£

    Question 41: The word “**springing up**” in paragraph 3 is closest in meaning to…….

    A. suddenly appearing B. blossoming C. stopping D. rejecting

    Question 42: The worditin paragraph 2 refers to.

    A. budget B. money C. online shopping D. clothing

    Question 43: Which of the following is NOT mentioned in the passage?

    A. Many consumers spending on buying clothes via credit cards are in debt to credit card companies.

    B. The “Buy Nothing” trend was stem from Canada in the late 20th century

    C. Some Youtube stars donated $55000 to “Buy Nothing” groups .

    D. A huge number of clothes are thrown away in Britain each year.

    Read the following passage and mark the letter А, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from {<44>} to {<50>}.

    CUTTING THE APRON STRINGS

    There is substantial evidence that students going off to college have changed over the years. For one thing, studies show that they are emotionally closer to their parents and their parents to them. One thing that means is that they depend on each other more for happiness. It puts a burden on children for parents to use their children as vehicles for their own happiness – although today’s young people seem complicit in this arrangement, perhaps because they’ve known no other way even if it creates anxiety in the children. That’s one reason parents like to be involved in their children’s college experiences, and colleges have had to devise novel ways of getting parents off campus when they transport their kids to school.

    There’s also evidence that students today seem to be choosing schools with reference to proximity to home. The closer a student is to home, the easier it is to bring the laundry home and to land in your old bed with tea and sympathy when you have the sniffles. And the easier it is for parents to visit you at university whenever the mood strikes. The amount of visiting parents do is far more than in generations past.

    But in a real sense, students don’t really leave their parents behind. Their parents go to college right along with them – in their front pockets. That is, the parents are a speed dial away by cellphone. This, of course, significantly reduces independence. A student doesn’t get the chance to solve minor problems on his own – he just calls Mom or Dad. A student has initial problems getting along with a roommate? A roommate doesn’t do laundry as often as the other roommate wishes? A student gets a C grade on her first paper? Instead of absorbing the negative information and figuring out how to resolve the problem or how to do better, the call gets made to home, where Mom or Dad solves the problem, often by calling the school administration. This kind of behavior is, sadly, commonplace today and is a mark of the lack of coping skills among students because all the lumps and bumps have been taken out of life for them until now.

    In addition to being tethered to parents, incoming freshmen are now very heavily connected by cellphone to classmates from high school, who are presumably at other colleges. So there isn’t the great impetus to mix and venture forth to meet new people, to get out of one’s comfort /one, to get drawn into new experiences, that has traditionally marked the beginning of freshman year. The laws of physics still apply, and it is difficult to be meeting new people and seeking novel experiences while you are talking to your old pals.

    Question 44: Cutting the Apron Strings”, the title of the passage, can be interpreted as ___

    A. looking for your own devices B. parting with old relationships

    C. standing on your own feet D. being financially independent

    Question 45: Colleges have had to devise ways of getting parents off campus because ___.

    A. the colleges want to keep parents in the dark about their activities

    B. parents tend to get more involved in their children’s schoolwork

    C. children want complete freedom from their parents’ control

    D. teachers themselves do not want to share information with the parents

    Question 46: The wordtheyin paragraph 1 refers to:

    A. students B. students and their parents C. children D. parents

    Question 47: The word “vehicles” in the first paragraph may be replaced by __.

    A. instruments B. methods C. means D. ways

    Question 48: By quoting the laws of physics, the author implies that_.

    A. one should build more relationships B. one should only care about new relationships

    C. one should study physics whenever possible D. one should never forget old relationships

    Question 49: The provision of mobile phones for children, according to the author,____.

    A. increases children’s dependence B. increases positive control by parents

    C. reduces children’s dependence on their parents D. decreases parental interference

    Question 50: It can be inferred from paragraph 1 that children and their parents __

    A. eternally depend on each other B. only temporarily depend on each other

    C. emotionally and physically depend on each other D. emotionally need each other

    ———– HẾT ———-

    Lời giải các câu vận dụng trong đề thi thử:

    I. VOCABULARY AND GRAMMAR

    1. Question 2: It’s only ______ sense to take out a private pension these days,

    A. frequent                     B. common                    C. practical                    D. general

    Key: B. common sense: the ability to behave in a sensible way and make practical decisions : cách ứng xử/ quyết định khôn ngoan và thực tế.

    2. Question 13: It’s hard to keep my head above___ on what I earn.

    A. water                         B. clouds                        C. rest                             D. sand

    Key: A. keep O’s head above water : keep sb out of difficulty/ clear of trouble

    II. SYNONYMS AND ANTONYMS

    3. Question 21: I don’t mean to toot my own horn, but this pasta sauce I made is quite delicious!

    A. be modest about my cooking ability                  B. brush my teeth

    C. boast about my cooking ability                           D. make a high sound

    Key: A. Tôi không có ý định___________, nhưng món nước sốt pasta tôi làm khá ngon. => khoe khoang về năng lực # khiêm tốn

    III. SENTENCE TRANSFORMATION

    4. Question 29: “You’ve done a great job, Lane!” Jenny said.

    A. Jenny told Lane that he had done a good job. B. Jenny complimented Lane on his performance.

    C. Jenny thanked Lane for his finding a good job.          D. Jenny encouraged Lane to finish his job.

    Key: B: done a great job: làm rất tốt =>  khen: compliment

    IV. READING COMPREHENSION

    5. Question 44: Cutting the Apron Strings”, the title of the passage, can be interpreted as ___

    A. looking for your own devices                            B.  parting with old relationships

    C.  standing on your own feet                                  D.  being financially independent

    => Key: Apron strings: Being influenced or controlled by someone : bị ai kiểm soát hoặc bị ai làm ảnh hưởng => Cutting the Apron Strings”: Cắt bỏ việc bị kiểm soát = standing on your own feet: tự đứng trên đôi chân của mình

  • 12 cách chữa viêm họng đơn giản tại nhà!

    12 cách chữa viêm họng đơn giản tại nhà!

    Viêm họng là chứng bệnh phổ biến ở cả trẻ em và người lớn, thường gặp trong thời điểm giao mùa. Bệnh gây ra cảm giác khó chịu và đau rát ở cổ họng, khiến cơ thể mệt mỏi. Dưới đây là 12 cách chữa viêm họng đơn giản tại nhà ai cũng nên biết!

    Xem thêm Cách chữa viêm họng bằng hoa hồng bạch ho cho trẻ em!

    Chữa viêm họng bằng hoa hồng bạch ho

    Viêm họng là gì?

    Viêm họng là tình trạng viêm nhiễm niêm mạc họng và hầu. Khi bị bệnh, bạn sẽ cảm thấy đau rát ở cổ họng, đặc biệt là khi nuốt. Thông thường, bệnh sẽ tự khỏi hẳn sau một tuần, mà không để lại biến chứng gì. Đối với những trường hợp nặng, bệnh có thể gây viêm amidan. Bệnh có thể tồn tại ở dạng cấp tính hay mãn tính.

    12 cách chữa viêm họng đơn giản tại nhà!

    Viêm họng là chứng bệnh thường gặp và xảy ra do nhiều nguyên nhân:

    • Do các loại virus, vi khuẩn.
    • Do các chất kích thích hoặc chất gây dị ứng như: khói bụi, thuốc lá, rượu bia, thuốc xịt chứa hóa chất, đồ ăn cay nóng,… làm cháy lớp lót ở niêm mạc họng dẫn đến viêm.
    • Thời tiết nóng bức sử dụng máy điều hòa nhiệt độ nhiều, khi nhiệt độ thay đổi đột ngột khiến cơ thể không thích nghi kịp, nên dễ gây viêm họng.
    • Bệnh trào ngược dạ dày thực quản: Do axit dạ dày trào ngược lên thực quản nên khi bị bệnh này, cổ họng bạn sẽ luôn cảm thấy nóng rát.
    • Nhiễm HIV: Những người bị nhiễm HIV thường có hệ thống miễn dịch suy yếu. Do đó, họ dễ bị vi khuẩn tấn công và gây viêm họng mãn tính hoặc tái phát do nhiễm trùng.
    • Khối u tồn tại ở cổ họng, lưỡi có thể khiến bạn bị bệnh này.

    Bệnh xảy ra do nhiều yếu tố, thông thường bệnh phát sinh nhiều nhất khi vào mùa đông có tiết trời hanh khô.

    12 cách chữa viêm họng đơn giản tại nhà!

    Cách chữa viêm họng đơn giản bằng nước muối sinh lý

    Súc miệng với nước muối ấm là cách đơn giản nhất để làm dịu cơn đau ở cổ họng. Nước muối có tác dụng làm dịu niêm mạc, tiêu viêm và sát khuẩn. Nước muối còn giúp làm loãng và loại bỏ dịch đờm ứ đọng, từ đó giảm nhanh tình trạng khó nuốt và nghẹn vướng.

    Tên hóa học của nước muối sinh lý là Natri Clorid 0,9%. Theo đó, để gọi là nước muối sinh lý thì dung dịch này sẽ chứa 1 lít nước và 0,9% Natri Clorid.

    12 cách chữa viêm họng đơn giản tại nhà!

    Súc miệng bằng nước muối ấm còn có hiệu quả giảm đau trong trường hợp viêm amidan, viêm thanh quản cấp, viêm VA và tổn thương hầu họng do trào ngược dạ dày thực quản. Có thể duy trì thói quen súc miệng bằng nước muối 1 – 2 lần/ngày để phòng ngừa các vấn đề về đường hô hấp.

    Cách sử dụng nước muối sinh lý trị viêm họng:

    • Chuẩn bị 1 ly nước ấm (khoảng 250 – 300ml).
    • Cho vào 1/2 – 1 thìa cà phê muối biển.
    • Khuấy đều đến khi muối tan hoàn toàn.
    • Dùng nước muối súc miệng & họng 1 – 2 lần/ngày

    Cách chữa viêm họng đơn giản bằng gừng tươi

    Gừng tươi (sinh khương) đã được dùng để giảm các triệu chứng viêm họng như ho, đau rát họng, đờm ừ, khàn tiếng… Theo kinh nghiệm dân gian, gừng có vị cay nồng, tính ấm, tác dụng tán phong hàn, cầm ho, chỉ thống (giảm đau), cải thiện sức đề kháng cho người bệnh.

    Tính ấm nóng đem lại tác dụng chữa cảm lạnh, sốt tuyệt vời với củ gừng tươi, đặc biệt khi dùng cùng nước ấm sẽ tác dụng làm giãn mao mạch, đẩy nhanh quá trình tiết mồ hôi, hỗ trợ tuần hoàn máu. Vì thế khi thời tiết lạnh, sử dụng gừng tươi sẽ giúp làm ấm cơ thể, ngăn ngừa virus hợp bào hô hấp gây bệnh.

    12 cách chữa viêm họng đơn giản tại nhà!

    Hiệu quả chữa viêm họng của gừng cũng đã được chứng minh trên cơ sở khoa học. Hợp chất Gingerol trong gừng tươi có khả năng kháng viêm và ức chế virus RSV – chủng virus thường gây viêm họng và cảm lạnh. Ngoài ra, Gingerol còn có tác dụng giảm đau tự nhiên với cơ chế tương tự thuốc chống viêm không steroid (NSAID).

    Cách dùng gừng tươi trị viêm họng tại nhà:

    • Ngậm vài lát gừng tươi (nên ngậm sát ở vùng hầu họng) để long đờm, giảm ho và giảm cảm giác đau rát, khó chịu. Nên áp dụng nhiều lần trong ngày để đạt hiệu quả tốt.
    • Hãm 1 củ gừng tươi xắt lát với 250ml nước sôi. Sau 10 – 15 phút, thêm vào 1 ít mật ong, khuấy đều và dùng uống khi trà còn ấm. Nên dùng đều đặn 2 – 3 lần/ngày – đặc biệt là dùng trước khi đi ngủ để tránh cảm giác đau họng và ho bùng phát mạnh vào ban đêm.

    Ngoài ra, có thể kết hợp gừng với một số loại gia vị khác như:

    • Gừng và hành củ: Sử dụng khoảng 60g gừng cùng hành khô thái nhỏ, đun sôi cùng nước. Sau đó đem nước đi xông hơi mũi, miệng từ 15 – 20 phút. Nên thực hiện 2 – 3 lần/ngày để hiệu quả tốt nhất.
    • Gừng và muối: Dùng gừng tươi rửa sạch, giã nát rồi trộn với muối tinh. Sau đó ngậm hỗn hợp trong miệng cho tới khi không còn mùi vị thì nhả ra và súc miệng lại với nước ấm. Thực hiện việc này mỗi ngày liên tục trong vài ngày các triệu chứng viêm họng sẽ thuyên giảm rõ rệt.

    Cách chữa viêm họng đơn giản bằng mật ong

    Mật ong là lựa chọn số một để điều trị đau họng, chữa viêm họng tại nhà. Vị ngọt của mật ong thúc đẩy tuyến nước bọt hoạt động, từ đó làm dịu cổ họng đang bị khô và dễ long đờm.

    12 cách chữa viêm họng đơn giản tại nhà!

    Cách dùng mật ong trị đau họng tại nhà

    • Cách 1: Ăn trực tiếp vài thìa mật ong để giảm đau và ngứa ngáy cổ họng.
    • Cách 2: Lấy 1 cốc nước ấm và vài thìa mật ong pha với nhau theo tỉ lệ 1:3 (tức là 3 nước ấm + 1 mật ong). Uống vào mỗi buổi sáng khi vừa ngủ dậy sẽ giúp cổ họng thoải mái, giảm đau.
    • Cách 3: Ngâm 10g đông trùng hạ thảo sấy khô cùng 100-200ml mật ong rừng nguyên chất. Sau 7 ngày có thể sử dụng, mỗi lần dùng từ 10-15ml pha cùng nước ấm 70 độ.
    • Cách 4: Có thể kết hợp mật ong với nhiều loại thảo dược khác để trị viêm họng:
      • Tỏi và mật ong: Tỏi băm nhuyễn rồi ngâm với mật ong trong 7 ngày. Sau đó có thể uống dung dịch này mỗi ngày một lần. Hoặc nhanh hơn có thể thái lát mỏng của tỏi để ngâm với mật ong từ 3- 5 phút. Dùng tỏi cho vào miệng ngậm, khi không còn cảm nhận được mùi tỏi có thể nhả ra.
      • Gừng tươi và mật ong: Ép nước cốt gừng và trộn với mật ong nguyên chất với tỉ lệ bằng nhau. Ngậm hỗn hợp nước cốt ngày 3 lần trong miệng và nuốt từ từ. Lưu ý không nên sử dụng gừng cho trẻ dưới 3 tuổi.
      • Chanh mật ong: Pha nước cốt chanh vào ly với 1-2 muỗng mật ong. Thực hiện hằng ngày, nhất là vào buổi sáng mới ngủ dậy.
      • Quất ngâm với mật ong: Chuẩn bị quất, rửa sạch và cắt đôi quả quất. Xếp quất vào bình chứa, tiếp theo xếp quất vào, mỗi lớp quất là một lần tưới mật ong lên. Hằng ngày sử dụng nước cốt mật ong và quất để ngậm khoảng 3 lần.

    Cách chữa viêm họng đơn giản bằng lá tía tô

    Tía tô chứa nhiều tinh dầu, khoáng chất, hạt chứa nước, protein,… nên rất tốt cho hệ miễn dịch và nhất là sức đề kháng và sức khỏe tai – mũi – họng. Trong Đông y, tía tô có vị cay, tính ấm, có tính kháng viêm, diệt khuẩn, thanh lọc cơ thể và bổ phế rất tốt. Cũng bởi vậy mà loại lá này thường được sử dụng để chữa viêm họng tại nhà.

    12 cách chữa viêm họng đơn giản tại nhà!

    Có 2 cách trị viêm họng từ lá tía tô:

    • Cháo tía tô: Dùng 1 nắm là tía tô rửa sạch sau đó thái nhỏ, hành bóc vỏ. Nấu gạo thành cháo, sau đó nếm cho vừa ăn, sau đó cho tía tô ra nồi. Ăn cháo lúc nóng và hàng ngày. Cháo tía tô không chỉ giúp kháng khuẩn, tiêu viêm mà còn rất tốt cho cổ họng của người bệnh.
    • Nước cốt lá tía tô và các loại thảo dược. Trà tía tô có nhiều lợi ích cho sức khỏe, đặc biệt hiệu quả đối với người mắc viêm họng.
      • Chuẩn bị hoa khế, là tía tô, hoa đu đủ và đường phèn. Đem rửa sạch các loại thực vật. Thêm đường phèn vào hấp cách thủy từ 15-20 phút. Dùng nước cốt sau khi hấp. Uống 3 lần trong ngày.
      • Dùng lá tía tô, lá trà xanh, mận tươi, đại táo giã nhuyễn đun sôi cùng 500ml trong 20 phút. Khi nguội, chắt lấy nước, dùng nước uống 3 lần/ngày cho tới khi khỏi bệnh.

    Cách chữa viêm họng đơn giản bằng trà hoa cúc

    Không chỉ là một thức uống thơm ngon, trà hoa cúc được sử dụng với nhiều mục đích y học khác nhau, bao gồm cả làm dịu cơn đau họng khó chịu bởi đặc tính kháng viêm, chống oxy hóa và “làm mịn” lớp niêm mạc cổ họng.

    12 cách chữa viêm họng đơn giản tại nhà!

    Cách dùng trà hoa cúc trị viêm họng tại nhà:

    • Chuẩn bị: 10 hoa cúc phơi khô, 30ml mật ong, 2 quả tắc (quất) không nước, 200ml nước sôi.
    • Cách làm:
      • Bước 1: Ngâm 10 hoa cúc và 200ml nước sôi trong 5 phút và được đậy kín.
      • Bước 2: Hòa chung hỗn hợp (200ml nước ngâm hoa cúc + 20ml mật ong + 2 quả tắc không nước) vào máy xay. Xay hỗn hợp trên trong 3 phút để tất cả nguyên liệu hòa cùng vào nhau. Đổ nước cốt hỗn hợp trên cốc và thêm vào 10ml mật ong còn lại và có thể dùng ngay.

    Trước khi dùng trà hoa cúc mật ong, người bệnh viêm họng cần giữ lại vài bông hoa cúc và ngậm ở miệng trước khi dùng trà. Ngậm hoa cúc ở miệng, dịch trong hoa cúc ngoài có tác dụng khử độc mà còn tạo hơi thở có mùi thơm nhẹ.

    Cách chữa viêm họng đơn giản bằng bạc hà

    Ngoài công dụng giúp hơi thở thơm tho, tinh dầu bạc hà pha loãng cũng có tác dụng chữa đau họng, bằng cách “đánh tan” đờm, làm dịu cơn đau họng và ho. Bạc hà còn có đặc tính chống viêm và kháng khuẩn, thuận lợi cho việc trị đau họng tại nhà.

    12 cách chữa viêm họng đơn giản tại nhà!

    Để chữa cơn đau họng, dùng trà bạc hà là cách giảm đau họng khá hiệu quả và dễ thực hiện. Tinh dầu menthol trong thảo dược này có tác dụng làm mát niêm mạc họng, từ đó làm dịu cảm giác đau rát và ngứa ngáy.

    Bên cạnh đó, bạc hà còn chứa axit rosmarinic có khả năng chống dị ứng và ngăn chặn hiện tượng phế quản co thắt quá mức. Ngoài ra, tinh dầu thơm đặc trưng từ thảo dược này còn giúp giảm tình trạng khó chịu, mang lại thoải mái và thư giãn khi sử dụng.

    Cách pha trà bạc hà trị đau họng tại nhà:

    • Chuẩn bị 1 nắm bạc hà tươi, đem rửa sạch và vò xát nhẹ.
    • Cho bạc hà vào ấm và hãm với 250 – 300ml nước sôi.
    • Để trong 10 – 15 phút và dùng trà khi còn ấm.

    Có thể thêm 1 ít đường phèn vào để tăng hương vị.

    Cách chữa viêm họng đơn giản bằng củ cải trắng

    Theo y học cổ truyền, củ cải có tác dụng tiêu thũng, thúc đẩy quá trình lưu thông khí ở phổi và hóa đờm. Do đó, củ cải trắng được sử dụng để giảm đau họng, ngứa ngáy, ho khan và ho có đờm do viêm họng, viêm phế quản kéo dài.

    12 cách chữa viêm họng đơn giản tại nhà!

    Chiết xuất củ cải trắng đã được chứng minh có tác dụng ức chế vi khuẩn gram dương. Vì vậy, vị thuốc này được sử dụng như một liệu pháp hỗ trợ bên cạnh tân dược trị đau họng.

    Cách dùng củ cải trắng trị viêm họng tại nhà:

    • Chuẩn bị 1 – 2 củ cải trắng tươi (nên lựa củ căng, chứa nhiều nước) và 1 ít mật ong hoặc đường phèn.
    • Đem củ cải rửa sạch, cạo vỏ và cắt thành dạng sợi.
    • Sau đó, đem trộn với đường phèn/ mật ong rồi cho vào hũ đậy kín để qua đêm. Sáng hôm sau, chắt lấy nước uống.

    Thực hiện liên tục trong vài ngày để giảm nhanh cơn ho và tình trạng đau họng, khàn tiếng.

    Cách chữa viêm họng đơn giản bằng rễ cam thảo

    Trong Đông y, rễ cam thảo được sử dụng để điều trị viêm họng mãn tính. Một vài nghiên cứu gần đây cho thấy, rễ cam thảo đem lại tác dụng tương tự khi dùng nó như một thành phần trong nước súc miệng.

    12 cách chữa viêm họng đơn giản tại nhà!

    Theo nghiên cứu từ y học hiện đại, axit glycyrrhizic trong thảo dược này có tác dụng kích thích sản sinh dịch tiết ở phế quản. Từ đó làm giảm độ đặc quánh và giúp loại bỏ đờm một cách dễ dàng thông qua phản xạ ho.

    Tuy nhiên, cần lưu ý phụ nữ mang thai và cho con bú không được sử dụng rễ cam thảo để trị đau họng tại nhà nhằm đảm bảo an toàn cho cả mẹ và bé.

    Cách dùng rễ cam thảo trị viêm họng tại nhà:

    • Cách 1: Nhai vài lát rễ cam thảo, nuốt nước và nhả bã. Nên dùng đều đặn vài lần trong ngày để giảm nhanh cảm giác đau rát và khó chịu ở cổ họng.
    • Cách 2: Dùng 5g rễ cam thảo hãm với 250ml nước sôi trong 15 – 20 phút. Sau đó, uống từng ngụm trà nhỏ để thành phần trong cam thảo thẩm thấu sâu vào niêm mạc hầu họng.

    Cách chữa viêm họng đơn giản bằng tắc (quất) chưng đường phèn

    Tắc có vị chua, tính ấm, tác dụng giải cảm, nhuận phế và tiêu đờm, được sử dụng để giảm ho có đờm và khàn tiếng. Ngoài ra, vitamin C trong loại quả này còn giúp nâng cao thể trạng và hỗ trợ hoạt động tiêu diệt virus, vi khuẩn của hệ miễn dịch.

    12 cách chữa viêm họng đơn giản tại nhà!

    Đường phèn là loại đường được chế biến từ thốt nốt, củ cải hoặc mía với vị ngọt thanh tự nhiên. Không chỉ có tác dụng tăng hương vị món ăn, đường phèn có có công dụng thanh nhiệt và nhuận phế. Kết hợp tắc và đường phèn có thể giảm cảm giác ngứa, đau rát cổ họng và ho do các bệnh đường hô hấp gây ra.

    12 cách chữa viêm họng đơn giản tại nhà!

    Cách làm tắc chưng đường phèn trị viêm họng tại nhà:

    • Chuẩn bị 3 – 5 quả tắc tươi và 1 ít đường phèn, có thể dùng thêm mật ong.
    • Rửa sạch tắc, cắt đôi cho vào chén.
    • Sau đó, giã đường phèn rồi cho vào chén và đem hấp cách thủy trong 15 – 20 phút.
    • Để nguội, ăn cả nước lẫn cái để giảm đau họng và ho khan, ho có đờm.

    Thực hiện vài lần/ngày cho đến khi triệu chứng thuyên giảm.

    Cách chữa viêm họng đơn giản bằng lê hấp táo tàu

    Quả lê kết hợp với táo đỏ (táo tàu) là bài thuốc giảm đau họng có nguồn gốc từ dân gian và hiện nay vẫn được áp dụng tương đối rộng rãi đặc biệt áp dụng cho trẻ nhỏ, phụ nữ mang thai và cho con bú bị viêm họng.

    12 cách chữa viêm họng đơn giản tại nhà!

    Lê có vị ngọt, hơi chua, tính mát, tác dụng tiêu đờm, thanh nhiệt và nhuận phế. Trong khi đó, táo đỏ có tác dụng bồi bổ sức khỏe và nâng cao hệ miễn dịch. Cách giảm đau họng bằng lê hấp táo tàu không chỉ hỗ trợ giảm các triệu chứng khó chịu mà còn cải thiện sức khỏe rõ rệt.

    Cách làm lê hấp táo đỏ trị viêm họng tại nhà:

    • Chuẩn bị 1 quả lê (nên chọn quả lê có kích thước lớn), 1 ít táo đỏ, mật ong/đường phèn và gừng.
    • Rửa sạch lê, nạo bỏ phần ruột.
    • Sau đó, xắt sợi gừng và cắt nhỏ táo tàu.
    • Cho tất cả vào bên trong quả lê, thêm vào một ít đường phèn hoặc mật ong.
    • Đem chưng cách thủy trong 15 – 20 phút với lửa nhỏ.
    • Lấy ra để nguội và dùng ăn khi còn ấm.

    Cách chữa viêm họng đơn giản bằng tỏi

    Tỏi đã là vị thuốc Nam có nhiều tác dụng chữa bệnh nhất là các bệnh về đường hô hấp bởi tỏi chứa nhiều hoạt chất allicin, liallyl, ajoene,… là những chất có tác dụng kháng khuẩn, chống viêm rất hiệu quả. Tỏi cũng rất an toàn cho sức khỏe, có thể sử dụng cho cả trẻ em và phụ nữ mang thai.

    12 cách chữa viêm họng đơn giản tại nhà!

    Cách dùng tỏi để trị đau họng tại nhà:

    • Ăn tỏi tươi.
    • Ngâm rượu tỏi: Tỏi bóc vỏ, thái nhỏ rồi cho vào lọ thuỷ tinh, đổ đầy rượu vào ngâm. Những ngày đầu, tỏi chuyền từ màu trắng sang màu vàng. Sau khoảng 10 ngày, tỏi hoàn toàn chuyển sang màu vàng nghệ là sử dụng được. Lấy 1 thìa cà phê dung dịch rượu tỏi pha với 1 ít nước ấm rồi uống 3 lần/ngày trong suốt 3 tuần liền, sẽ nhanh chóng thấy được kết quả.
    • Tỏi, mật ong hấp cách thủy: Dùng tỏi đập dập, thêm mật ong rồi hấp cách thủy trong 20 phút. Khi hỗn hợp nguội bớt có thể ăn cả bã lẫn nước. Nên ăn 3 lần/ngày, trước ăn 15 phút và kiên trì thực hiện trong 10 – 15 ngày để có hiệu quả tối ưu nhất.
    • Tỏi ngâm mật ong: Dùng tỏi đập dập ngâm với mật ong tối thiểu trong 3 ngày. Khi sử dụng, lấy khoảng 3 thìa tỏi ngâm mật ong pha với nước ấm, uống 2 lần/ngày vào sáng và tối.
    • Tỏi nướng: Dùng 3 tép tỏi chưa bóc vỏ để tách láy vỏ nướng bên ngoài. Sau đó bóc vỏ ra và lấy phần bên trong cho vào chén, thêm ít nước ấm rồi nghiền ra. Dúng nước này để uống.
    • Tỏi ngâm giấm: sử dụng 10g tỏi bóc vỏ để vào lọ thủy tinh rồi đổ giấm, ngâm khoảng 30 ngày. Sau đó thái miếng tỏi ra từng lát mỏng để ngậm trong miệng 15 phút.

    Lưu ý những người bị âm hư, nội nhiệt, viêm thận, đau mũi, đau răng không nên dùng tỏi.

    Cách chữa viêm họng đơn giản bằng chanh

    Chanh tươi chứa hàm lượng acid citric có tác dụng làm loãng dịch đờm ứ đọng, từ đó giảm đau rát và nghẹn vướng ở cổ họng. Ngoài ra chanh còn chứa hàm lượng vitamin C dồi dào có khả năng giải độc, thanh nhiệt và tăng cường sức đề kháng. Khi hệ miễn dịch được cải thiện, cơ thể sẽ dễ dàng tiêu diệt virus và vi khuẩn gây tổn thương hầu họng.

    12 cách chữa viêm họng đơn giản tại nhà!

    Cách dùng chanh trị viêm họng tại nhà:

    • Ngậm chanh tươi:
      • Dùng 1 lát chanh tươi tẩm với 1 ít muối.
      • Ngậm trực tiếp và nuốt nước cốt chanh.
      • Sau 10 phút có thể nhả lát chanh. Nếu cảm thấy khó chịu khi ngậm chanh với muối, bạn có thể thay thế bằng mật ong.
    • Uống trà chanh và mật ong:
      • Vắt 2 quả chanh lấy nước cốt.
      • Sau đó hòa nước cốt chanh và 3 thìa mật ong.
      • Đổ thêm 300ml nước ấm vào và khuấy đều. Uống trà khi còn ấm và nên nhấp từng ngụm để dưỡng chất từ dược liệu thẩm thấu vào mô hầu họng.
    12 cách chữa viêm họng đơn giản tại nhà!
    • Chanh đào ngâm mật ong:
      • Chuẩn bị 1kg chanh đào, 0.8kg đường phèn giã nát và 1 lít mật ong.
      • Ngâm rửa chanh với nước muối trong 30 phút sau đó để chanh ráo hoàn toàn.
      • Cắt chanh thành từng lát nhỏ và xếp vào hũ thủy tinh (nên cho lớp chanh và lớp đường phèn xen lẫn nhau).
      • Cuối cùng đổ mật ong vào và đem ngâm trong 3 tháng.
      • Mỗi lần dùng 1 thìa uống trước khi ăn, nên dùng 3 lần/ngày để giảm các triệu chứng của bệnh viêm họng.
    • Chanh muối:
      • Chuẩn bị 1kg chanh, 3 thìa phèn chua và 1kg muối trắng.
      • Ngâm chanh với nước muối trong 30 phút và rửa sạch.
      • Sau đó chần sơ chanh với nước sôi.
      • Tiếp tục ngâm chanh với nước lạnh pha phèn chua qua đêm.
      • Vớt chanh ra và xếp vào bình.
      • Hòa nước đun sôi để nguội với 1kg muối trắng và đổ vào bình thủy tinh.
      • Ngâm trong khoảng 1 tháng là dùng được.
  • Cách chữa viêm họng bằng hoa hồng bạch ho

    Cách chữa viêm họng bằng hoa hồng bạch ho

    Loại hoa hồng bạch (hay còn gọi là hoa hồng trắng) được dùng để hỗ trợ trị ho là giống hồng cổ, có nơi gọi là hoa hồng bạch ho.

    Xem thêm: 12 cách chữa viêm họng đơn giản tại nhà!

    Cách chữa viêm họng bằng hoa hồng bạch ho 1

    Hoa hồng bạch là gì?

    Hoa hồng bạch (Rosa alba) còn được gọi là hoa hồng trắng, hoa hường trắng, nguyệt quý hoa… hay như dân gian gọi là hồng bạch ho, là vị thuốc chuyên dùng cho trẻ em bởi tính dịu và vị ngọt nhẹ của nó. Sau khi thu hái các cánh hoa hồng bạch, người ta phơi trong chỗ râm mát, có gió lùa cho các cánh hoa khô tự nhiên. Theo y học cổ truyền, hoa hồng bạch có tính bình và có các tác dụng sau:

    • Làm săn se, sát khuẩn.
    • Giúp giảm ho, long đờm.
    • Giúp nhuận tràng.
    • Giúp an thần, dễ ngủ.
    Chữa viêm họng bằng hoa hồng bạch ho
    Hoa hồng bạch trị ho

    Có nhiều loại hoa hồng nhưng hoa hồng bạch hay còn gọi là hồng trắng được Đông y sử dụng nhiều nhất để làm thuốc. Hoa hồng bạch thuộc họ hồng Rosaceae với tên khoa học là Rosa SP được ví là “thần dược” điều trị bệnh. Loại hồng bạch chủ yếu sinh trưởng và phát triển ở vùng có khí hậu ôn đới.

    Hoa hồng bạch ho khác biệt với các giống hồng bạch khác ở chỗ: Cánh mỏng, mép cánh hoa cong cúp tròn, hoa nhiều cánh nhưng cành mềm nên hoa thường rủ xuống.

    Chữa viêm họng bằng hoa hồng bạch ho
    Hoa hồng bạch xếp

    Bên cạnh màu trắng đơn thuần, hoa hồng bạch còn có màu trắng trong, trắng sữa hay trắng ngà. So với các loại hồng khác thì hồng bạch nổi tiếng với mùi thơm dịu nhẹ đặc trưng và hết sức lôi cuốn.

    Tinh túy trong một bồng hoa hồng chứa nhiều Carotene, đường, các loại vitamin B, C, K, canxi, kali và tinh dầu. Hơn nữa, hoa hồng bạch còn sở hữu tính ấm, vị ngọt nên có tác dụng chữa trị rất nhiều bệnh. Do vậy, ngoài tác dụng được trang trí, làm đẹp hoa hồng còn được sử dụng làm thuốc chữa bệnh trong y học cổ truyền.

    Cách dùng đơn giản nhất là lấy 5-7 cánh hoa, rửa sạch, đặt vào chén nhỏ, thêm đường phèn hay mật ong rồi hấp cách thủy (Dễ và tốt nhất là đăt hấp trong nồi cơm), để nguội rồi sử dụng. Mỗi lần một thìa nhỏ cho trẻ ngậm nuốt từ từ.

    Chữa viêm họng bằng hoa hồng bạch ho
    Cánh hoa hồng bạch

    Đây là một cách làm hiệu quả giúp hỗ trợ chữa ho, hỗ trợ chữa viêm họng. Tất nhiên, người lớn cũng dùng được.

    Chữa viêm họng bằng hoa hồng bạch

    • Điều trị ho và viêm họng ở trẻ em: Lấy 10 g cánh hoa hồng bạch và 20 g đường phèn (giã nhuyễn đường phèn), sau đó cho vào chén và hấp cơm. Nếu không hấp cơm, bạn có thể hấp cách thủy cũng được (hấp khoảng 15 phút). Nước chắt từ HHB chưng đường phèn rất dễ uống. Tuy nhiên, bạn nên chia thành nhiều lần uống trong ngày cho trẻ đỡ ngán nhé.
    • Điều trị ho đờm (nhiều đờm) và ho khò khè ở trẻ nhỏ: Bài thuốc này cũng làm y như trên nhưng các bạn cho thêm hai trái hạnh chín vào (trái tắc, trái quất chín). Khi hấp cơm hay chưng cách thủy xong, các bạn dầm nát trái hạnh rồi trộn đều, chắt lấy nước để trẻ uống nhiều lần trong ngày (2) (3).
    • Ho gà ở trẻ nhỏ: Với chứng ho gà, cách dùng sẽ hơi kỳ công một chút. Trước tiên, các bạn cần chuẩn bị thành phần như sau:
      • 5 bông hồng bạch, tách lấy cánh ra riêng.
      • 20 g mật ong.
      • 1 g bột phèn phi.
      • 5 ml nước ép lá hẹ tươi.
      • 1 ml nước ép chanh.

    Cách dùng: Lấy hoa hồng bạch chưng cách thủy với một ít nước rồi nghiền nát, gạn và chắt lấy nước, sau đó trộn nước này với mật ong, phèn phi, nước ép hẹ và nước ép chanh, sau đó đem hấp cơm (hoặc chưng cách thủy) rồi chia thành nhiều lần uống trong ngày.

    Lưu ý khi chữa viêm họng bằng hoa hồng bạch

    Nếu không có đường phèn thì có thể thay bằng đường kính (tuy nhiên, dùng đường phèn vẫn tốt hơn vì đường phèn có tác dụng trừ đờm, nhuận phổi và đặc biệt là không gây nóng).

    Cách chữa viêm họng bằng hoa hồng bạch ho 2

    Với lá cây hồng bạch, kết quả nghiên cứu trên chuột thí nghiệm cho thấy trong lá hồng bạch có chất gây sảy thai và để lại khuyết tật ở chuột con.

  • Khu mấn là gì?

    Khu mấn là gì?

    Khu mấn là một từ địa phương của Nghệ An – Hà Tĩnh, được dùng để chỉ những việc làm hay thái độ về đối tượng người sử dụng mà người nói vốn không thích.

    Khu mấn là gì?

    Khu mấn là từ địa phương Nghệ An, Khu có nghĩa là mông, mấn có nghĩa là váy.

    Ngày xưa, ở vùng Nghệ Tĩnh (Nay là Nghệ An – Hà Tĩnh), từ khu mấn muốn nói đến phần mông mặc váy đen vải thô của các chị em lao động. Sau những giờ làm việc vất vả, các bà, các chị, các cô lại ngồi nói chuyện làng trên xóm dưới rôm rả, vui vẻ mà không để ý mình đang ngồi ở vệ cỏ, bãi đất, bãi cát khiến cho phần mông bị dính bẩn. Ngồi càng lâu thì lớp vải ở mông càng quện đất, cát lại dày cộp, nhìn vừa bẩn vừa ghê.

    Chính vì vậy từ khu mấn có nghĩa là mông quần vừa xấu vừa bẩn, nghĩa bóng còn được dùng để nói ý nghĩa giá trị việc làm và thái độ với đối tượng mà người nói không thích, ví dụ: 

    • A: Cậu nhìn xem bức tranh tớ vẽ có đẹp không?
    • B: Như cái khu mấn (Ý nghĩa bức tranh không đẹp).

    Từ “khu mấn” nhiều khi cũng mang ý nghĩa chỉ “nghèo”, “không có cái gì đó”, ví dụ:

    • A: Nghe bảo nhà cậu giàu lắm?
    • B: Có cái khu mấn (có nghĩa là nhà chả có gì, nhà nghèo).

    Như vậy là tùy từng trường hợp và ngữ cảnh mà từ “khu mấn” sẽ có những nghĩa khác nhau. Các bạn lưu ý để hiểu đúng dựa theo ngữ cảnh nhé.

    Ngoài ra, từ “khu mấn” cũng là nói đến một loại quả đặc sản của Nghệ An Hà Tĩnh. Quả Khu Mấn Còn Gọi Là Khư Mứn có hình dạng giống như một cặp mông của người phụ nữ. Quả này ăn cũng ngon ngọt và được nhiều người yêu thích. Nhìn giống quả mận và người dân miền bắc vẫn hay sử dụng.

    Khu mấn là gì?

    Các phương ngữ Nghệ An thường gặp

    Ngoài những từ ngữ như “trốc tru – khu mấn” Nghệ An còn rất nhiều từ địa phương lạ mà hay có thể bạn chưa biết như. Trong bài viết này chúng tôi sẽ bật mí một số từ ngữ mà có thể bạn sẽ gặp khi giao tiếp với người miền Trung nha.

    1. Cái cươi = Cái sân

    2. Cái chủi = Cái chổi

    3. Chưởi = Chửi

    4. Đọi = bát

    5. Vung/Vàng = Nắp nồi

    6. Ngẩn = Ngốc

    7. Trửa = Giữa, trên…

    8. Đàng = Đường

    9. Trấp vả = đùi

    10. Bổ = ngã

    11. Nác = nước

    12. Trù = Trầu.

    13. Tao, tớ = tau

    14. Mày = mi

    15. Choa = Chúng tao

    16. Bọn bây = Các bạn

    17. Hấn = hắn, nó

    16. Nớ = đó, cái kia

    17. Cấy = cái.

    18. Gưởi = gửi.

    19. Hun = hôn.

    20. Mần = làm

  • Đề thi hsg lớp 10 môn hóa tỉnh Hà Tĩnh năm 2022 2023

    Đề thi hsg lớp 10 môn hóa tỉnh Hà Tĩnh năm 2022 2023

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ TĨNH ĐỀ GIỚI THIỆU  KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH  LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2022 – 2023 Môn thi:Hóa học Thời gian làm bài: 150  phút (Đề thi có 02 trang, gồm 10 câu)
      

    – Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:

    H=1; C=12; O= 16; Na=23; Mg=24; Al=27; S=32; Cl=35,5; K=39; Ca=40; Cr = 52; Mn=55; Fe = 56; Cu=64; Zn=65; Br=80; I=127; Ba=137.

    – Số hiệu nguyên tử của một số nguyên tố: 1H, 2He, 3Li, 6C, 7N, 8O, 9F, 10Ne, 11Na, 12Mg, 13Al, 14Si, 15P, 16S, 17Cl, 19K, 20Ca, 26Fe, 29Cu,33Ga .

    Câu 1.(2 điểm)

    Nguyên tử nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 4s1. Nguyên tử nguyên tố Y có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 4s2.

    1. Hãy viết cấu hình electron nguyên tử của X và Y.

    2. Số electron độc thân của nguyên tử X và Y lớn nhất là bao nhiêu. Giải thích.

    Câu 2.(2 điểm)

    1.Cho biết: Hydrogen có hai đồng vịlà và . Nguyên tử khối trung bình của hydrogen là 1,008. Nguyên tử khối trung bình của oxygen là 16. Tính số nguyên tử của đồng vị  có trong 1 ml H2O (khối lượng riêng của H2O = 1,00 gam/ml).

    2. Dựa vào cấu hình electron cho biết các nguyên tử nguyên tố 2He.11Na, 6C, 33Ga  là kim loại, phi kim hay khí hiếm. Giải thích.

    Câu 3.(2 điểm)

    Cho X, Y, R, A, B, M theo thứ tự là 6 nguyên tố liên tiếp trong bảng Hệ thống tuần hoàn có tổng số đơn vị điện tích hạt nhân là 63 (X có số đơn vị điện tích hạt nhân nhỏ nhất).

                1. Xác định vị trí (chu kì, nhóm) của các nguyên tố X,  R, M trong bảng tuần hoàn.

                2. Viết cấu hình electron của X2−, Y, R, A+, B2+, M3+. So sánh bán kính của chúng và  giải thích?

                3. Trình bày cách tiến hành thí nghiệm hóa học để so sánh tính kim loại của A và B. Viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra (nếu có).

    Câu 4.(2,0  điểm)

    1. Cho bảng số liệu về nhiệt độ sôi và độ tan trong nước của NH3 và PH3 như sau:

    ChấtNH3PH3
    Nhiệt độ sôi-33,340C-87,70C
    Độ tan89,9 g/100 ml ở 00C31,2 mg/100 ml (170C)

    Hãy giải thích vì sao nhiệt độ sôi và độ tan của NH3 lớn hơn PH3.

    2. Viết công thức Lewis củacác anion CNO, CON và NCO.

    3. Dựa vào cấu tạo hãy so sánh độ dài liên kết B-F trong phân tử BF3 và trong ion .

    Câu 5.(2,0 điểm)

    1.Sử dụng mô hình VSEPR dự đoán dạng hình học của các phân tử và ion sau: XeF4, NF3, , .

    2. Aluminium chloride khi hòa tan vào một số dung môi hoặc khi bay hơi ở nhiệt độ không quá cao thì tồn tại ở dạng đimer (Al2Cl6). Ở nhiệt độ cao (7000C) đimer bị phân li thành monomer (AlCl3). Viết công thức cấu tạo Lewis của phân tử đimer và monomer, cho biết kiểu lai hóa của nguyên tử Aluminium, kiểu liên kết trong mỗi phân tử, mô tả cấu trúc hình học của các phân tử đó?

    Câu 6.(2,0 điểm)

    1. Xác định số oxi hóa của các nguyên tử Cl trong phân tử CaOCl2, nguyên tử O trong H2O2 và OF2, nguyên tử H trong NaH.

    2. Copper(II) sulfate được dùng để diệt tảo, rong rêu trong nước bể bơi; dùng để pha chế thuốc Bordoux (trừ bệnh mốc sương trên cây cà chua, khoai tây; bệnh thối thân trên cây ăn quả, cây công nghiệp),… Trong công nghiệp, copper(II) sulfate thường được sản suất bằng cách ngâm đồng phế liệu trong dung dịch acid H2SO4 loãng và sục không khí. Copper(II) sulfate còn được điều chế bằng cách cho copper phế liệu tác dụng với sulfuric acid đặc, nóng. Lập phương trình hóa học của hai phản ứng theo phương pháp thăng bằng electron. Trong hai cách trên, cách nào ít gây ô nhiễm môi trường hơn?

    Câu 7.(2,0 điểm)

                Có nhiều vụ tai nạn giao thông xảy ra do người lái xe uống rượu. Theo Nghị định 100/2019 chỉ cần khi điều khiển phương tiện giao thông mà có nồng độ cồn trong máu hoặc hơi thở thì bị coi là vi phạm luật giao thông, mức phạt tùy thuộc số mg ethanol/100 ml máu hoặc  số mg ethanol/lít khí thở.  Để xác định hàm lượng ethanol trong máu của người lái xe cần chuẩn độ bằng K2Cr2O7 trong môi trường acid (H2SO4). Khi đó Cr+6 bị khử thành Cr+3, ethanol (C2H5OH) bị oxi hóa thành acetaldehyde (CH3CHO).

    1) Lập phương trình hóa học của phản ứng xảy ra bằng phương pháp thăng bằng electron.

    2) Khi chuẩn độ 25 ml máu của một lái xe cần dùng 20 ml dung dịch K2Cr2O7 0,01M. Tính số mg ethanol/100 ml máu của người lái xe trên. Giả sử rằng trong thí nghiệm trên chỉ có ethanol tác dụng với K2Cr2O7.

    Câu 8.(2 điểm)

    Biết giá trị nhiệt động của các chất sau ở điều kiện chuẩn (298K):

     FeO2FeOFe2O3Fe3O4
    ∆Hos (kcal.mol-1)00-63,7-169,5-266,9
    So (cal.mol-1.K-1)6,549.014,020,936,2

    Tính ∆Go của sự tạo thành các oxideiron từ các đơn chất ở điều kiện chuẩn. Từ đó cho biết ở điều kiện chuẩn oxideiron nào bền nhất?

    Câu 9(2 điểm)

    Cho cân bằng: (CH3)3DB(CH3)3 (g)⇆ (CH3)3D (g)  +  B(CH3)3 (g), trong đó B là nguyên tố Boron.

    Ở 100 oC, thực nghiệm thu được kết quả như sau:

    Với hợp chất Me3DBMe3 (D là nitrogen): K1 = 0,472; = 191,3 JK–1mol–1.

                          Me3DBMe3 (D là phosphorus): K2 = 0,128;  = 167,6 JK–1mol–1.

    Năng lượng tự do Gibbs được liên hệ theo với hằng số cân bằng K theo biểu thức:

    = -RTlnK (J/mol);  (R=8,3145; T=oC + 273,15)

    a. Cho biết hợp chất nào khó phân li hơn? Vì sao?

    b. Dựa vào số liệu xác định trong hai liên kết N–B và P–B, liên kết nào bền hơn? Hãy giải thích so sánh đó dựa vào cấu tạo nguyên tử?

    Câu 10.(2 điểm)

    Cho nguyên tố X, Y thuộc cùng một chu kì trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa hoc,  ở trạng thái cơ bản tổng số electron trên phân lớp s cuả X bằng 7, tổng số electron trên phân lớp d của X và Y bằng 16.

    1. Cho m gam hỗn hợp gồm Y và oxide của X ( XO) vào 200 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch A, 896 ml khí H2 (đktc) và 4,12 gam chất rắn không tan. Tính m.

                2. Một loại muối sulfate của nguyên tố Y có nhiều ứng dụng trong công nghiệp, trong y tế. Trong quá trình bảo quản muối sulfate của nguyên tố Y bị oxi hóa một phần bởi oxygen không khí tạo ra hỗn hợp Z. Hòa tan hoàn toàn Z bằng dung dịch loãng chứa 0,04 mol H2SO4, chia dung dịch sau phản ứng thành 2 phần bằng nhau.

                Phần I phản ứng với dung dịch BaCl2 dư thu được 16,31 gam kết tủa.

                Thêm từ từ dung dịch H2SO4 loãng dư vào phần II thu được dung dịch T, cho từ từ dung dịch KMnO4 0,1M vào dung dịch T đến khi phản ứng vừa đủ cần dùng vừa đủ 100 ml. Tính khối lượng muối sulfate của Y ban đầu và %  muối đã bị oxi hóa.

    ———————-Hết——————————

    – Thí sinh không được sử dụng tài liệu, kể cả bảng hệ thống tuần hoàn.

    – Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

    Họ và tên thí sinh:…………………………………..….Số báo danh:……………………………

    HƯỚNG DẪN CHẤM

    Câu 1(2 điểm): Nguyên tử nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 4s1. Nguyên tử nguyên tố Y có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 4s2.

    1. Hãy viết cấu hình electron nguyên tử của X và Y.

    2. Số electron độc thân của nguyên tử X và Y lớn nhất là bao nhiêu. Giải thích.

    CâuNội DungĐiểm
    Câu 1. 2,0 điểm1. Cấu hình electron của X là: Trường hợp chưa xuất hiện phân lớp 3d: 1s22s22p63s23p64s1 Trường hợp chưa xuất hiện phân lớp 3d, bán bão hòa gấp: 1s22s22p63s23p63d54s1 Trường hợp chưa xuất hiện phân lớp 3d, bão hòa gấp: 1s22s22p63s23p63d104s1 Cấu hình electron của Y là: Trường hợp chưa xuất hiện phân lớp 3d: 1s22s22p63s23p64s2 Trường hợp chưa xuất hiện phân lớp 3d, bỏ qua bán bão hòa gấp và bão hòa gấp: 1s22s22p63s23p63d1,2,34s2 1s22s22p63s23p63d5,6,7,84s2 1s22s22p63s23p63d104s2 2. Số electron độc thân của X lớn nhất là 6 ứng với cấu hình electron: 1s22s22p63s23p63d54s1 (có thể biểu diễn dưới dạng orbital)     Số electron độc thân của Y lớn nhất là 5 ứng với cấu hình electron: 1s22s22p63s23p63d54s2 (có thể biểu diễn dưới dạng orbital)  0,25       0,5             0,75       0,5

    Câu 2(2 điểm):

    1.Cho biết: Hydrogen có hai đồng vị là và . Nguyên tử khối trung bình của hydrogen là 1,008. Nguyên tử khối trung bình của oxygen là 16. Tính số nguyên tử của đồng vị  có trong 1 ml H2O (khối lượng riêng của H2O = 1,00 gam/ml).

    2. Dựa vào cấu hình electron cho biết các nguyên tử nguyên tố 2He,11Na, 6C, 33Ga, là kim loại, phi kim hay khí hiếm. Giải thích.

    Câu 2. 2,0 điểm1.Gọi x là % số nguyên tử , (1-x) là  % số nguyên tử của Ta có:             Số nguyên tử H trong một ml nước: nguyên tử Số nguyên tử  trong một ml nước: nguyên tử 2. Cấu hình electron nguyên tử 2He: 1s2, có 2 electron trên lớp ngoài cùng, nhưng lớp electron ngoài cùng đã bão hòa (có cấu trúc bền vững) nên nguyên tử He là khí hiếm. Cấu hình electron nguyên tử 11Na: 1s22s22p63s1, có 1 electron trên lớp ngoài cùng nên nguyên tử Na là kim loại. Cấu hình electron nguyên tử 6C: 1s22s22p2, có 4 electron trên lớp ngoài cùng và chỉ có 2 lớp electronnên nguyên tử C là phi kim. Cấu hình electron nguyên tử 31Ge: 1s22s22p63s23p63d104s24p1, có 3 electron trên lớp ngoài cùng Ga là kim loại.  0,5           0,5                     0,25     0,25   0,25   0,25

    Câu 3(2 điểm):X, Y, R, A, B, M theo thứ tự là 6 nguyên tố liên tiếp trong bảng Hệ thống tuần hoàn có tổng số đơn vị điện tích hạt nhân là 63 (X có số đơn vị điện tích hạt nhân nhỏ nhất).

                1. Xác định vị trí (chu kì, nhóm) của các nguyên tố X,  R, M trong bảng tuần hoàn.

                2. Viết cấu hình electron của X2−, Y, R, A+, B2+, M3+. So sánh bán kính của chúng và  giải thích?

                3. Trình bày cách tiến hành thí nghiệm hóa học để so sánh tính kim loại của A và B. Viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra (nếu có).

    Gọi Z là số điện tích hạt nhân của X    =>  Số điện tích hạt nhân của Y, R, A, B, M lần lượt        (Z + 1), (Z + 2), (Z + 3), (Z + 4), (Z+5)  Theo giả thiết         Z + (Z + 1) + (Z + 2) + (Z + 3) + (Z + 4)+ (Z+5) =  63       => Z = 8 Vị trí: 8X : [He]2s22p4 : Chu kì 2, nhóm VIA. 10R : 2s22p6 => CK 2, nhóm VIIIA 13M: [Ne]3s23p1 => CK 3, nhóm IIIA          0,25     0,75
    ®8X;    9Y;   10R;   11A;       12B,    13M (O)    (F)    (Ne)   (Na)   (Mg)   (Al)   
    O2-, F, Ne, Na+, Mg2+ , Al3+ đều có cấu hình e: 1s2 2s2 2p60,25
    Số lớp e giống nhau => bán kính r phụ thuộc điện tích hạt nhân. Điện tích hạt nhân càng lớn thì bán kính r càng nhỏ. rO2-  > r F-> rNe>rNa+ >  rMg2+ > rAl3+  0,25
    Chuẩn bị: Kim loại Na, Mg; dung dịch phenolphtalein; nước; cốc thủy tinh. Tiến hành: – Lấy 2 cốc thủy tinh, mỗi cốc có chứa khoảng 200 ml nước, nhỏ tiếp vài giọt dung dịch phenolphtalein. – Cho một mẫu Na vào cốc (1), một dây Mg vào cốc (2). = >Quan sát hiện tượng thí nghiệm, thấy mức độ phản ứng của sodium và magnesium với nước, từ đó kết luận tính kim loại của Na mạnh hơn Mg.    0,5

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 10 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 11 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Hồ Chí Minh năm 2022 2023

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Hồ Chí Minh năm 2022 2023

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Bắc Giang năm 2022 2023

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Bắc Giang năm 2022 2023

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Bắc Giang năm 2022 2023 3Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Bắc Giang năm 2022 2023 4 ĐỀ THI CHÍNH THỨC   SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC GIANG     (Đề thi có 06 trang)ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VĂN HOÁ CẤP TỈNH NĂM HỌC 2022 – 2023 MÔN THI: HÓA HỌC – LỚP 12 Ngày thi: 04/3/2023 Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian giao đề
     Mã đề thi 361

    Họ, tên thí sinh:………………………………………………………………..

    Số báo danh:…………………………………………………………………….

    Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; He = 4; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40;  Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137.

    I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (14,0 điểm):

    Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn m gam P trong O2 (dư), tạo thành chất X. Cho toàn bộ X tác dụng hết với 100 ml dung dịch chứa NaOH 1M và KOH 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y  được 11,8 gam hỗn hợp chất rắn khan. Giá trị của m là

       A. 1,86.                             B. 2,48.                             C. 1,55.                             D. 2,17.

    Câu 2: Hỗn hợp X gồm metyl fomat và etyl axetat có cùng số mol. Hỗn hợp Y gồm lysin và hexametylenđiamin. Đốt cháy hoàn toàn x mol hỗn hợp Z chứa X và Y cần dùng 1,42 mol O2, sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 trong đó số mol của CO2 ít hơn số mol của H2O là x mol. Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua nước vôi trong (dư), sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thấy khối lượng dung dịch giảm m gam, đồng thời thu được 2,688 lít khí N2 (đktc). Giá trị của m là

       A. 32,88.                           B. 31,36.                           C. 33,64.                           D. 32,12.

    Câu 3: Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol Gly-Ala-Gly bằng dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được m gam hỗn hợp muối. Giá trị của m là

       A. 32,4.                             B. 30,5.                             C. 26,1.                             D. 28,3.

    Câu 4: Hòa tan hết 31,12 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, Fe3O4, FeCO3 vào dung dịch hỗn hợp chứa H2SO4 và KNO3. Sau phản ứng, thu được 4,48 lít hỗn hợp khí Y (đktc) gồm (CO2, NO, NO2, H2) có tỉ khối so với H2 là 14,6 và dung dịch Z chỉ chứa các muối trung hòa với tổng khối lượng là m gam. Cho dung dịch BaCl2 (dư) vào Z, thu được 140,965 gam kết tủa trắng. Mặt khác, khi cho dung dịch NaOH (dư) vào Z thì có 1,085 mol NaOH phản ứng, đồng thời thu được 42,9 gam kết tủa và 0,56 lít khí (đktc) thoát ra. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Cho các phát biểu sau:

    (a) Giá trị của m là 88,285 gam.

    (b) Số mol của KNO3 trong dung dịch ban đầu là 0,225 mol.

    (c) Phần trăm khối lượng FeCO3 trong X là 18,638%.

    (d) Số mol của Fe3O4 trong X là 0,05 mol.

    (e) Số mol của Mg trong X là 0,15 mol.

    Số phát biểu đúng là

       A. 3.                                  B. 1.                                  C. 2.                                  D. 4.

    Câu 5: Hỗn hợp X gồm Cu và Fe2O3 cho tác dụng với dung dịch HCl (dư), sau khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Z và còn lại chất rắn Y. Cho dung dịch Z tác dụng với dung dịch NaOH trong điều kiện không có không khí, thu được kết tủa T. Thành phần của T gồm:

       A. Fe(OH)2; Fe(OH)3; Cu(OH)2.                               B. Fe(OH)2; Cu(OH)2.

       C. Fe(OH)3; Cu(OH)2.                                               D. Fe(OH)2; Fe(OH)3.

    Câu 6: Điện phân dung dịch X chứa hỗn hợp gồm CuSO4 và NaCl (có tỉ lệ mol tương ứng là 1: 3) với điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Bắc Giang năm 2022 2023 5 Sau thời gian điện phân t giờ, thu được dung dịch Y (chứa hai chất tan) có khối lượng giảm 12,45 gam so với dung dịch X. Dung dịch Y phản ứng vừa hết với 3,06 gam Al2O3. Bỏ qua sự hoà tan của khí trong nước và sự bay hơi của hơi nước, hiệu suất điện phân 100%. Giá trị của t gần nhất với giá trị nào sau đây?

       A. 5,6.                               B. 3,5.                               C. 4,7.                               D. 4,2

    Câu 7: Nung hỗn hợp gồm m gam FeCO3 và 27 gam Fe(NO3)2 (trong bình kín, không có không khí), sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp rắn X và hỗn hợp khí Y gồm hai khí. Để hòa tan hoàn toàn X cần vừa đủ 1 lít dung dịch HCl 1M. Giá trị của m là

       A. 40,6.                             B. 21,2.                             C. 31,9.                             D. 23,2.

    Câu 8: Cho các nhận xét sau:

    (a) Tinh bột và xenlulozơ là hai đồng phân cấu tạo của nhau.

    (b) Khi thủy phân este CH3COOCH=CH2 trong dung dịch NaOH, thu được muối và ancol.

    (c) Khi đun nóng glucozơ với dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được Ag.

    (d) Dùng dung dịch AgNO3 trong NH3 phân biệt được dung dịch glucozơ với dung dịch fructozơ.

    Số nhận xét đúng là

       A. 1.                                  B. 2.                                  C. 3.                                  D. 4.

    Câu 9: Oxi hóa Fe bởi oxi không khí, thu được chất rắn X gồm Fe2O3, Fe3O4, FeO và Fe. Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch HCl (vừa đủ), thu được dung dịch Y. Cho lần lượt các chất: Cu, Ag, Cl2, NaOH, K2S vào từng mẫu dung dịch Y riêng rẽ. Số trường hợp xảy ra phản ứng là

       A. 3.                                  B. 5.                                  C. 4.                                  D. 2.

    Câu 10: Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm các triglixerit bằng dung dịch NaOH, thu được glixerol và hỗn hợp Y gồm ba muối C17HxCOONa, C15H31COONa, C17HyCOONa có tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 4 : 5. Hiđro hoá hoàn toàn m gam X, thu được 68,96 gam hỗn hợp Z. Nếu đốt cháy hoàn toàn m gam X thì cần vừa đủ 6,14 mol O2. Giá trị của m là

       A. 60,20.                           B. 68,84.                           C. 68,40.                           D. 68,80.

    Câu 11: Tiến hành các thí nghiệmhòa tan hỗn hợp các chất rắn sau vào lượng nước (dư):

    (a) Hỗn hợp Na và Al (tỉ lệ mol tương ứng 2 : 3).

    (b) Hỗn hợp Na và Al2O3 (tỉ lệ mol tương ứng 2 : 1).

    (c) Hỗn hợp Ba và NaHCO3 (tỉ lệ mol tương ứng 1 : 1).

    (d) Hỗn hợp Na2O và Al2O3 (tỉ lệ mol tương ứng 1 : 1).

    Sau khi các phản ứng trong các thí nghiệm trên kết thúc, có bao nhiêu thí nghiệm có phần chất rắn không tan?

       A. 2.                                  B. 3.                                  C. 4.                                  D. 1.

    Câu 12: Cho sơ đồ các phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol):

    (1) X + 2NaOH → X1 + X2 + X3

    (2) X1 + HCl → X4 + NaCl

    (3) X2 + HCl → X5 + NaCl

    (4) X3 + CuO → X6 + Cu + H2O

    Biết X có công thức phân tử C5H8O4 và chứa hai chức este; phân tử khối:Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Bắc Giang năm 2022 2023 6.

    Cho các phát biểu sau:

    (a) Dung dịch X3 hòa tan được Cu(OH)2.

    (b) X5 là hợp chất hữu cơ tạp chức.

    (c) Khi có enzim xúc tác, glucozơ bị lên men có thể thu được X3.

    (d) Các chất X4 và X6 có phản ứng tráng bạc.

    (e) Đốt cháy hoàn toàn 1 mol X2 cần ít nhất 1,5 mol O2.

    Số phát biểu đúng là

       A. 5.                                  B. 2.                                  C. 3.                                  D. 4.

    Câu 13: Cho axit salixylic (axit o-hiđroxibenzoic) phản ứng với anhiđrit axetic, thu được axit axetylsalixylic (o-CH3COO-C6H4-COOH) dùng làm thuốc cảm (aspirin). Khối lượng axit axetylsalixylic phản ứng được tối đa với 0,72 lít dung dịch KOH 1M là

       A. 129,6 gam.                   B. 43,2 gam.                      C. 64,8 gam.                     D. 86,4 gam.

    Câu 14: Thủy phân este X có công thức phân tử C5H10O2, thu được sản phẩm có phản ứng tráng bạc. Số công thức cấu tạo thỏa mãn với tính chất của X là

       A. 6.                                  B. 4.                                  C. 5.                                  D. 7.

    Câu 15: Hỗn hợp khí X gồm N2 và H2 có tỉ khối so với He bằng 1,8. Đun nóng X một thời gian trong bình kín (có bột Fe làm xúc tác), thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He bằng 1,9565. Hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3

       A. 40%.                             B. 36%.                             C. 25%.                            D. 20%.

    Câu 16: Hỗn hợp X gồm MgO, Al2O3, Mg, Al. Hòa tan m gam X bằng dung dịch HCl (vừa đủ), thu được dung dịch chứa (m + 70,295) gam muối. Cho 2m gam X tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư), thu được 26,656 lít khí SO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Nếu cho 2m gam X tác dụng với dung dịch HNO3 loãng (dư) thì thu được dung dịch Y và 7,616 lít hỗn hợp khí Z gồm NO, N2O (đktc). Tỉ khối của Z so với H2 bằng Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Bắc Giang năm 2022 2023 7. Cô cạn Y, thu được 324,3 gam muối khan. Giá trị m gần nhất với giá trị nào sau đây?

       A. 29,88.                           B. 30,96.                           C. 32,98.                           D. 31,56.

    Câu 17: Cho hỗn hợp X gồm 0,15 mol chất Y (C5H11O4N) và 0,2 mol chất Z (C5H14O4N2, là muối của axit cacboxylic đa chức) tác dụng hoàn toàn với dung dịch KOH, thu được một ancol đơn chức, hai amin no kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng và dung dịch T. Cô cạn dung dịch T thu được hỗn hợp E gồm ba muối khan có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử (Trong đó có hai muối của hai axit cacboxylic và muối của một α – amino axit). Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối nhỏ nhất trong hỗn hợp E là

       A. 22,67%.                        B. 26,14%.                        C. 54,20%.                       D. 33,65%.

    Câu 18: Cho các phát biểu sau:

         (a) Thủy phân hoàn toàn xenlulozơ hay tinh bột đều thu được glucozơ.

         (b) Thủy phân hoàn toàn các triglixerit luôn thu được glixerol.

         (c) Muối mononatri glutamat được ứng dụng làm mì chính (bột ngọt).

         (d) Saccarozơ có phản ứng tráng bạc.

    Số phát biểu đúng là

       A. 3.                                  B. 1.                                  C. 2.                                  D. 4.

    Câu 19: Hỗn hợp X gồm OHC-C≡C-CHO, HOOC-C≡C-COOH, OHC-C≡C-COOH. Cho a gam X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng nhẹ, thu được 43,2 gam Ag. Mặt khác, a gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch NaHCO3 (dư), thu được 11,648 lít khí CO2 (đktc). Thêm b gam glucozơ vào a gam hỗn hợp X, sau đó đem đốt cháy hoàn toàn, toàn bộ sản phẩm sinh ra được hấp thụ vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 (dư), thu được 614,64 gam kết tủa. Các phản ứng hóa học xảy ra hoàn toàn. Giá trị của (a + b) là

       A. 96,14.                           B. 86,42.                           C. 88,24.                           D. 94,28.

    Câu 20: Có bao nhiêu hợp chất hữu cơ có công thức phân tử C7H8O vừa tác dụng được với Na, vừa tác dụng được với NaOH trong dung dịch?

       A. 1.                                  B. 2.                                  C. 3.                                  D. 4.

    Câu 21: Hỗn hợp E gồm amin X (no, mạch hở) và ankan Y, số mol X lớn hơn số mol Y. Đốt cháy hoàn toàn 0,09 mol E cần dùng vừa đủ 0,67 mol O2, thu được N2, CO2 và 0,54 mol H2O. Khối lượng của X trong 14,56 gam hỗn hợp E là

       A. 7,20 gam.                     B. 10,56 gam.                   C. 7,04 gam.                     D. 8,80 gam.

    Câu 22: Cho các phát biểu sau:

    (a) Khí SO2 và NO2 gây ra hiện tượng mưa axit.

    (b) Khí CO2 và CH4 gây ra hiệu ứng nhà kính.

    (c) Dùng nước đá và nước đá khô để bảo quản thực phẩm (thịt, cá, …).

    (d) Các anion NO3, PO43-, SO42- ở nồng độ cao gây ô nhiễm môi trường nước.

    Số phát biểu đúng là

       A. 2.                                  B. 4.                                  C. 1.                                  D. 3.

    Câu 23: Axit malic (C4H6O5, mạch cacbon không phân nhánh) là một trong các axit hữu cơ gây nên vị chua của quả táo. Biết rằng 1 mol axit malic phản ứng với lượng dư dung dịch NaHCO3, sinh ra 2 mol CO2; 1 mol axit malic phản ứng tối đa với 3 mol kim loại Na. Công thức cấu tạo của axit malic là

       A. HOOC-CH(OH)-CH2-COOH.                             B. HOCH2-CH(COOH)2.

       C. HOOC-CH(OH)-CH(OH)-CHO.                         D. HOOC-C(OH)(CH3)-COOH.

    Câu 24: Cho các thí nghiệm sau:

    (a) Cho a mol bột Fe vào dung dịch chứa a mol AgNO3 và a mol Fe(NO3)3.

    (b) Cho a mol Na2O vào dung dịch chứa a mol BaCl2 và a mol NaHCO3.

    (c) Cho dung dịch chứa a mol NaHSO4 vào dung dịch chứa a mol BaCl2.

    (d) Cho dung dịch chứa a mol KOH vào dung dịch chứa a mol NaH2PO4.

    (e) Cho a mol khí CO2 vào dung dịch chứa 1,5a mol KOH.

    (f) Cho hỗn hợp a mol Cu và a mol Fe3O4 vào dung dịch chứa 8a mol HCl

    Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được dung dịch chứa hai chất tan là

       A. 3.                                  B. 5.                                  C. 4.                                  D. 6.

    Câu 25: Cho hỗn hợp bột chứa các chất rắn có cùng số mol gồm BaCl2, NaHSO4 và Fe(OH)3 vào lượng nước (dư), sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và kết tủa Y. Nung Y ngoài không khí đến khối lượng không đổi, thu được rắn Z. Nhận định nào sau đây đúng?

       A. Cho dung dịch NaNO3 vào X, thấy thoát ra khí không màu, hóa nâu ngoài không khí.

       B. Chất rắn Z chứa Fe2O3 và BaSO3.

       C. Cho dung dịch Na2CO3 vào X, thấy có kết tủa đồng thời có bọt khí thoát ra

       D. Cho dung dịch AgNO3 (dư) vào X, thu được hai chất kết tủa.

    Câu 26: Cho các polime sau: poli(vinyl clorua), poli(metyl acrylat), poli(etylen terephtalat), nilon-6,6. Số polime được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng là

       A. 2.                                  B. 3.                                  C. 1.                                  D. 4.

    Câu 27: Cho sơ đồ chuyển hóa:Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Bắc Giang năm 2022 2023 8

    Biết: X, Y, Z, E, F là các hợp chất khác nhau, mỗi mũi tên ứng với một phương trình hóa học. Các chất Y, Z thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là

       A. Na2CO3, NaHCO3.                                                B. NaHCO3, NaOH.       

       C. NaOH, Na2CO3.                                                    D. NaHCO3, Na2CO3.

    Câu 28: Hỗn hợp E gồm ba este mạch hở, đều được tạo bởi axit cacboxylic với ancol và đều có phân tử khối nhỏ hơn 146. Đốt cháy hoàn toàn a mol E, thu được 0,96 mol CO2 và 0,78 mol H2O. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 42,66 gam E cần vừa đủ 360 ml dung dịch NaOH 2M, thu được hỗn hợp ancol và 48,87 gam hỗn hợp muối. Phần trăm khối lượng của este có số mol lớn nhất trong E là

       A. 12,45%.                        B. 25,32%.                        C. 49,79%.                       D. 62,24%.

    Câu 29: Phản ứng hóa học nào sau đây có phương trình ion rút gọn: HCO3 + OH → CO32- + H2O?

       A. Na2CO3 + CO2 + H2O → 2NaHCO3.

       B. Ba(HCO3)2 + 2NaOH → BaCO3 + Na2CO3 + 2H2O.

       C. KHCO3 + KOH → K2CO3 + H2O.

       D. KHCO3 + HCl → KCl + CO2 + H2O.

    Câu 30: Cho dãy các chất: phenyl axetat, anlyl axetat, vinyl fomat, etyl fomat, benzyl benzoat. Số chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng, không thu được ancol là

       A. 2.                                  B. 4.                                  C. 3.                                  D. 5.

    Câu 31: Nung m gam hỗn hợp X gồm Fe(NO3)2 và KNO3 (trong bình kín, không có không khí) đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí Z. Hấp thụ hết Z vào nước, thu được 400 ml dung dịch E (chỉ chứa một chất tan) có pH = 1, không có khí thoát ra. Giá trị của m là

       A. 5,62.                             B. 11,24.                           C. 4,61.                             D. 23,05.

    Câu 32: Có bao nhiêu hiđrocacbon (số nguyên tử cacbon nhỏ hơn 5) phản ứng được với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo ra kết tủa?

       A. 5.                                  B. 3.                                  C. 6.                                  D. 4.

    Câu 33: Cho các nhận định sau:

    (a) Trong các kim loại kiềm, liti (Li) có nhiệt độ nóng chảy cao nhất.

    (b) Độ dẫn điện của nhôm (Al) tốt hơn của đồng (Cu).

    (c) Thường các kim loại có độ dẫn điện tốt thì cũng dẫn nhiệt tốt.

    (d) Crom (Cr) là kim loại cứng nhất trong các kim loại.

    (e) Wonfam (W) có nhiệt độ nóng chảy cao nhất trong các kim loại.

    Số nhận định đúng là

       A. 3.                                  B. 5.                                  C. 4.                                  D. 2.

    Câu 34: Một loại phân supephotphat kép có chứa 55,9% muối canxi đihiđrophotphat, còn lại gồm các chất không chứa photpho. Độ dinh dưỡng của loại phân này là

       A. 45,75%.                        B. 39,76%.                        C. 42,25%.                       D. 33,92%.

    Câu 35: Hợp chất X có công thức C3H12O3N2. Khi cho X tác dụng với dung dịch NaOH thì thu được hỗn hợp Y gồm 2 chất khí ở điều kiện thường và đều có khả năng làm xanh quỳ tím ẩm. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là

       A. 3.                                  B. 4.                                  C. 1.                                  D. 2.

    Câu 36: Cho 6,03 gam hỗn hợp gồm etanal và axetilen tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 41,4 gam kết tủa X. Cho toàn bộ lượng X vào dung dịch HCl (dư), sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn còn lại m gam chất rắn không tan. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

       A. 41,4.                             B. 46,3.                             C. 16,2.                             D. 30,1.

    Câu 37: Tiến hành các thí nghiệm sau:

    (a) Cho kim loại Mg vào dung dịch AgNO3.

    (b) Cho kim loại Cu vào dung dịch Fe2(SO­4)3.

    (c) Cho kim loại Ba vào dung dịch CuSO4.

    (d) Dẫn khí CO (dư) qua bột CuO nung nóng.

    Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm có tạo thành kim loại là

       A. 1.                                  B. 2.                                  C. 3.                                  D. 4.

    Câu 38: Cho các phát biểu sau:

    (a) Trong một phân tử tetrapeptit mạch hở có 4 liên kết peptit.

    (b) Dung dịch lysin làm xanh quỳ tím.

    (c) Anilin tác dụng với nước brom tạo thành kết tủa trắng.

    (d) Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các α-amino axit.

    (e) Các hợp chất peptit kém bền trong môi trường bazơ nhưng bền trong môi trường axit.

    Số phát biểu đúng

       A. 4.                                  B. 3.                                  C. 1.                                  D. 2.

    Câu 39: Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Na, Na2O, Ba và BaO vào H2O, thu được 3,36 lít khí H2 và dung dịch Y. Hấp thụ hết 7,168 lít khí CO2 vào Y, thu được dung dịch Z chỉ chứa các muối và kết tủa T. Chia Z làm 2 phần bằng nhau:

    – Cho từ từ phần 1 vào 150 ml dung dịch HCl 0,8M thấy thoát ra 1,68 lít khí CO2.

    – Nếu cho từ từ 150 ml dung dịch HCl 0,8M vào phần 2, thấy thoát ra 1,344 lít khí CO2.

    Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các khí đo ở đktc. Giá trị của m là

       A. 28,28.                           B. 20,92.                           C. 30,68.                           D. 25,88.

    Câu 40: Cho các phát biểu sau:

    (a) Tro thực vật chứa K2CO3 cũng là một loại phân kali.

    (b) Nhỏ dung dịch HCl vào dung dịch Ca(HCO3)2, thu được khí CO2.

    (c) Nhỏ dung dịch BaCl2 vào dung dịch KHSO4, thu được kết tủa.

    (d) Ở nhiệt độ cao, khí CO khử được Fe2O3.

    Số phát biểu đúng là

       A. 3.                                  B. 1.                                  C. 2.                                  D. 4.

    II. PHẦN TỰ LUẬN (6,0 điểm):

    Câu 1: (2,0 điểm)

    1. (1,0 điểm) Cho hỗn hợp X gồm Na2CO3, BaCO3, Ba(HCO3)2 vào nước khuấy đều, sau khi phản ứng kết thúc, thu được dung dịch Y và phần không tan Z. Chia Y thành 2 phần, phần 1 cho tác dụng với dung dịch HCl (dư), phần 2 cho tác dụng với dung dịch NaOH (dư). Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.

    2. (1,0 điểm) Chỉ được dùng thêm dung dịch HCl hãy nhận biết các dung dịch riêng biệt sau đựng trong các lọ mất nhãn: KCl; FeCl3; Na2CO3; Zn(NO3)2; NaAlO2; AgNO3. Viết phương trình hóa học minh họa.

    Câu 2: (2,0 điểm)

    1. (1,0 điểm) Cho 10,2 gam hỗn hợp X gồm hai muối R2CO3 và RHCO3 tác dụng với dung dịch HCl (dư). Hấp thụ toàn bộ khí CO2 sinh ra vào dung dịch chứa 0,075 mol Ba(OH)2 và 0,03 mol KOH, thu được kết tủa và dung dịch chỉ chứa 6,885 gam muối. Xác định công thức của hai muối và tính phần trăm khối lượng mỗi muối trong X.

    2. (1,0 điểm) Hợp chất hữu cơ X mạch hở, chỉ chứa 1 loại nhóm chức có công thức phân tử C5H8O4 và thỏa mãn sơ đồ sau (theo đúng tỉ lệ mol):

    (1) X + 2NaOH Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Bắc Giang năm 2022 2023 9 Y + Z + T;

    (2) Y + NaOH   Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Bắc Giang năm 2022 2023 10 M + Na2CO3;                    

    (3) Z + NaOH   Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Bắc Giang năm 2022 2023 10 T + Na2CO3.

    Xác định công thức cấu tạo của X, Y, Z, T và M (Biết M thuộc loại hiđrocacbon mạch hở, mỗi kí hiệu ứng với 1 chất khác nhau) và viết các phương trình hóa học theo sơ đồ phản ứng trên.

    Câu 3: (2,0 điểm)

    1. (1,0 điểm) Hợp chất X có công thức phân tử C9H8O6. Biết: X tác dụng với dung dịch NaHCO3 theo tỉ lệ mol Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Bắc Giang năm 2022 2023 12; X tác dụng với dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol nX : nNaOH = 1 : 4, thu được hai muối Y, Z (đốt cháy hoàn toàn Z không thu được H2O); X tác dụng với Na theo tỉ lệ mol nX : nNa = 1 : 3. Xác định công thức cấu tạo các chất X, Y, Z (không cần viết đồng phân vị trí các nhóm thế trên vòng benzen) và viết các phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.

    2. (1,0 điểm)  Đốt cháy hoàn toàn 34,44 gam hỗn hợp A gồm este đơn chức X và hai este no, mạch hở Y, Z (MY < MZ < MX) cần vừa đủ 1,86 mol O2, thu được 22,68 gam H2O. Mặt khác 34,44 gam A tác dụng vừa đủ với 0,45 mol NaOH trong dung dịch, thu được 11,58 gam hai ancol cùng số nguyên tử cacbon, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp T gồm 2 muối khan. Đốt cháy hoàn toàn T thì thu được Na2CO3, H2O và 0,975 mol CO2. Xác định công thức cấu tạo của X, Y, Z và tính phần trăm khối lượng của các chất trong hỗn hợp A.

    ———– HẾT ———-

    Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

    (Thí sinh không được sử dụng Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học)

    Cán bộ coi thi 1 (Họ tên và chữ ký) ………………………………………………………………………………………………………….

    Cán bộ coi thi 2 (Họ tên và chữ ký) ………………………………………………………………………………………………………….

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi đề xuất hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Thánh Hóa năm 2022 2023

    Đề thi đề xuất hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Thánh Hóa năm 2022 2023

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  THANH HOÁ                  ĐỀ THI ĐỀ XUẤTKỲ THI CHỌN  HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH  NĂM HỌC 2022 – 2023. MÔN THI: HÓA HỌC LỚP 12 Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề) Đề thi có 50 câu , gồm 8 trang  

    Họ, tên thí sinh……………………………………Số báo danh:…………………………………………………………………..

    * Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; C=12; N=14; O=16; Na=23; Mg=24; Al=27; S=32; Cl=35.5; K=39; Ca=40; Fe=56; Cu=64; Br=80; Ag =108; Ba=137;

    * Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn, giả thiết các khí sinh ra không tan trong nước.

    A. 4.                                B. 5.                              C. 6.                              D. 7.

    • Trong tự nhiên không gặp Y ở trạng thái tự do nhưng Y có trong protein thực vật; có trong xương, răng, bắp thịt, tế bào não,… của người và động vật; có trong khoáng vật apatit, photphorit. Y là

    A. flo.                              B. photpho.                   C. canxi.                       D. oxi.

    • xit benzoic được sử dụng như một chất bảo quản thực phẩm (kí hiệu là E-210) cho xúc xích, nước sốt cà chua, mù tạt, bơ thực vật, … Nó ức chế sự phát triển của nấm mốc, nấm men và một số vi khuẩn. Công thức phân tử axit benzoic là

    A. C6H5CH2COOH.       B. C6H5COOH.            C. CH3COOH.             D. (COOH)2.

    A. Al và Cu.                    B. Zn và Fe.                  C. Ag và Cu.                 D. Ag và Au.

    A. CH2=CHCOOCH3.                                         B. HCOOCH=CH2.

    C. HCOOCH=CH-CH3.                                       D. CH3COOCH=CH2.

    A. CH3COOCH3.                                                  B. HCOOCH3.            

    C. HCOOCH2CH3.                                               D. CH3COOCH2CH3.

    A. 4.                                B. 5.                              C. 6.                              D. 7.

    • dụng được với dung dịch HCl. Mặt khác khi cho chất X tác dụng với dung dịch Ca(OH)thì thu được kết tủa. Chất X

    A. Ca(HCO3)2.                B. BaCl2.                      C. CaCO3.                    D. AlCl3.

    to  

    Từ hai muối X và Y thực hiện các phản ứng sau:

    X ¾¾® X1 + CO2

    X1 + H2O ¾¾® X2

    X2 + Y ¾¾® X + Y1 + H2O

    X2 + 2Y ¾¾® X + Y2 + 2H2O

    Hai muối X, Y tương ứng là

    A. CaCO3, NaHCO3.      B. MgCO3, NaHCO3.   C. CaCO3, NaHSO4.    D. BaCO3, Na2CO3.

    A. 0,05.                           B. 0,14.                         C. 0,06.                         D. 0,03.

    • Đề thi đề xuất hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Thánh Hóa năm 2022 2023 13Axit fusidic là hợp chất kháng khuẩn cấu trúc steroid, có hoạt tính kìm khuẩn và diệt khuẩn, được dùng để bào chế thuốc điều trị nhiễm khuẩn đa nguyên phát hoặc thứ phát do một số chủng nhạy cảm gây ra. Biết rằng axit fusidic có công thức phân tử C31H48O6. Trong công thức cấu tạo cho dưới đây, chỉ một trong các vị trí được đánh dấu (khoanh bằng đường nét đứt) đã được làm sai.

    Vị trí đã được làm sai

    A. (2).                              B. (4).                            C. (3).                           D. (1).

    • Vậy công thức của hai amin là

    A. C4H11N và C5H13N.   B. C3H9N và C4H11N.  C. CH5N và C2H7N.     D. C2H7N và C3H9N.

    A. 2.                                B. 3.                              C. 1.                              D. 4.

    • Kim loại R là

    A. Mg.                             B. Fe.                            C. Ca.                           D. Zn.

    (1) Những hợp chất khác nhau có cùng công thức phân tử được gọi là các chất đồng phân của nhau.

    (2) Tính chất của các chất hữu cơ phụ thuộc vào thành phần phân tử (bản chất, số lượng các nguyên tử) và cấu tạo hóa học.

    (3) Hợp chất hữu cơ là tất cả các hợp chất của cacbon.

    (4) Liên kết hóa học trong phân tử hợp chất hữu cơ chủ yếu là liên kết ion.

    (5) Phần lớn các hợp chất hữu cơ tan nhiều trong nước và tan nhiều trong dung môi hữu cơ.

    (6) Phương pháp phân tích định tính nhằm mục đích xác định nguyên tố nào có trong thành phần phân tử hợp chất hữu cơ.

    Số phát biểu đúng là

    A. 4.                                B. 5.                              C.3.                               D. 6.

    (a) Cho NH4Cl tác dụng với NaOH.

    (b) Cho NH3 tác dụng với O2 ở nhiệt độ cao, xúc tác Pt.

    (c) Nhiệt phân Cu(NO3)2.

    (d) Cho HCl tác dụng với dung dịch KMnO4.

    (e) Sục khí CO2 qua nước vôi trong dư.

    (g) Dẫn khí CO dư qua bột CuO nung nóng.

    Sau khi phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được đơn chất là ?

    A. 5.                                B. 3.                              C. 2.                              D. 4.

    A.1.                                B. 2.                              C. 3.                              D. 4.

    (1) Khi tăng nhiệt độ thì tính dẫn điện của kim loại tăng.

    (2) Nguyên tắc điều chế kim loại là oxi hóa ion kim loại thành nguyên tử kim loại.

    (3) Các kim loại kiềm, kiềm thổ đều là kim loại nhẹ, màu trắng bạc.

    (4) Tất cả kim loại kiềm, kiềm thổ đều tác dụng với nước ở điều kiện thường.

    (5) Dùng Na2CO3 có thể làm mất tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cữu của nước cứng.

    (6) Thạch cao khan được dùng để nặn tượng, đúc khuôn và bó bột khi gãy xương.

    Số phát biểu đúng là

    A. 4.                                B. 2.                              C. 5.                              D. 3.

    A. 3.                                B. 1.                              C. 4.                              D. 2.

    (1)Saccarozơ và tinh bột đều bị thủy phân khi đun nóng có axit H2SO4 (loãng) làm xúc tác.

    (2)Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp.

    (3)Mỗi phân tử xenlulozơ có 3 nhóm -OH tự do, nên hòa tan đượcCu(OH)2.

    (4) Amilozơ và saccarozơ đều thuộc loại đisaccarit.

    (5)Xenlulozơ thể hiện tính chất của ancol khi phản ứng với HNO3 đặc có mặt chất xúc tác H2SO4 đặc. 

    Số phát biểu sai

    A.2.                                 B. 3.                              C.1.                               D. 4.

    (1) Kim cương là chất cứng nhất.

    (2) Trong vỏ trái đất silic là nguyên tố phổ biến thứ 2, chỉ đứng sau oxi.

    (3) Cacbon vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.

    (4) Kim cương được dùng để chế tạo mũi khoan, dao cắt thủy tinh.

    (5) Trong phản ứng với Al, cacbon bị oxi hóa.

    (6) Silic tác dụng trực tiếp với flo ở điều kiện thường.

    Số phát biểu đúng là

    A. 4                                 B. 3                               C. 5.                              D. 7.

    -Phần 1. Thực hiện phản ứng tráng gương thu được 0,02 mol Ag

    -Phần 2. Đun nóng với dung dịch HCl loãng đến phản ứng hoàn toàn, trung hòa axit dư thu được dung dịch Y. Đun nóng Y với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì được tối đa 0,06 mol Ag. Giá trị của m là

    A.10,44.                          B. 7,20                          C. 20,48.                       D. 17,28.

                    X tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, sau khi các phản ứng kết thúc, thu được

                   18,36 gam Ag và dung dịch E. Cho toàn bộ E tác dụng với dung dịch HCl (dư), thu được 0,784 lít

                    CO2 (đktc). Tên của Z là    

                     A. anđehit acrylic.      B. anđehit butiric.             C. anđehit propionic.        D. anđehit axetic.

    (a) Poliacrilonitrin là vật liệu polime có tính dẻo.

    (b) Dung dịch muối natriphenolat có pH > 7.

    (c) Khi ngâm trong nước xà phòng có tính kiềm, vải lụa làm bằng tơ tằm sẽ nhanh hỏng.

    (d) Metylamin có lực bazơ mạnh hơn etylamin nhưng yếu hơn đimetylamin.

    (e) Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch Natri phenolat thấy xuất hiện vẫn đục.

    (g) Tơ capron, tơ visco, tơ xenlulozơ axetat thuộc loại tơ hóa học.

    Số phát biểu đúng là

    A. 3.                                B. 4.                              C. 5.                              D. 6.

    (a) Tất cả các peptit đều có phản ứng màu biure.

    (b) Muối phenylamoni clorua không tan trong nước.

    (c) Ứng với công thức phân tử C4H11N có ba đồng phân amin bậc một.

    (d) Trong phân tử tripeptit mạch hở Gly-Ala-Glu có 4 nguyên tử oxi.

    (e) Ở điều kiện thường, amino axit là những chất lỏng, dễ tan trong nước.

    Số phát biểu sai

    A. 5.                                B. 2.                              C. 4.                              D. 3.

    • :

    (1) Este no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử là CnH2nO2 (n ≥ 2)

    (2) Ở điều kiện thường tristearin là chất lỏng, ít tan trong nước.

                     (3) Amilozơ và xenlulozơ đều có cấu tạo mạch không phân nhánh.

                     (4) Trong số các amin: đimetylamin; propan – 2 –amin;N–metyletanamin; N,N– đimetylmetanamin; propan – 1 – amin có 3 amin bậc hai.

                     (5) Dùng quỳ tím có thể phân biệt 3 dung dịch sau: Axit gluctamic, anilin, glyxin.

    (6) Peptit Ala – Gly – Val – Gly có 3 liên kết peptit.

    (7) Thành phần nguyên tố tạo nên cao su buna – S gồm C,H,S.

    Số phát biểu  đúng là

    A. 4.                                B. 7.                              C. 6.                              D. 3

    – Phần một tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, đun nóng thu được 0,672 lít khí (ở đktc) và 1,07 gam kết tủa.

    – Phần hai tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2, thu được 4,66 gam kết tủa.

    Tổng khối lượng các muối khan thu được khi cô cạn dung dịch X là ( giả sử quá trình cô cạn chỉ có nước bay hơi).

    A. 3,73 gam.                    B. 7,46 gam.                 C. 7,04 gam.                 D. 3,52 gam.

    (a) Ở điều kiện thường, phenylamin là chất lỏng và tan tốt trong nước.

    (b) Thành phần chính của tóc là protein.

    (c) Để rửa ổng nghiệm đựng anilin có thể dùng dung dịch HCl.

    (d) Muối mono natri glutamat dùng làm gia vị thức ăn (gọi là mì chính).

    (e) Các amino axit như glyxin, valin đều chứa hai nhóm –COOH trong phân tử.

    (g) Khi làm trứng muối (ngâm trứng trong dung dịch NaCl bão hòa) xảy ra hiện tượng đông tụ protein.

    (i) Các dung dịch Glyxin, Alanin, Lysin đều không làm đổi màu quỳ tím.

    Số phát biểu đúng là

    A. 4.                                B. 5.                              C. 7.                              D. 6.

    Cho các nhận xét sau:

    (a) Thí nghiệm trên nhằm mục đích xác định định tính cacbon và hiđro trong hợp chất hữu cơ.

    (b) Bông tẩm CuSO4 khan nhằm phát hiện sự có mặt của nước trong sản phẩm cháy.

    (c) Ống nghiệm được lắp hơi chúi xuống để oxi bên ngoài dễ vào để đốt cháy chất hữu cơ.

    (d) Ống nghiệm đựng nước vôi trong để hấp thụ khí CO.

    (e) Chất sử dụng để oxi hóa chất hữu cơ trong thí nghiệm trên là CuO.

    (f) Trong thí nghiệm trên có thể thay Ca(OH)2 bằng Ba(OH)2 hiện tượng cũng xảy ra tương tự.

           (g)  Dung dịch Ca(OH)2 được dùng để nhận biết CO2 sinh ra trong thí nghiệm trên.

    Số phát biểu đúng là

    A. 3.                                B. 5.                              C. 4.                              D. 6.

    Các chất A, B, C, D, E lần lượt là

    A. glucozơ, axit glutamic, anilin, saccarozơ, peptit.

    B. glucozơ, axit glutamic, anilin, peptit, saccarozơ.

    C. glucozơ, peptit, anilin, saccarozơ, axit glutamic.

    D. anilin, saccarozơ, peptit, axit glutamic, glucozơ.

    A. 0,5 và 20,600.             B. 0,5 và 15,675.          C. 1,0 và 20,600.          D. 1,0 và 15,675.

                     E chứa X, Y cần dùng 0,63 mol H2 thu được 14,58 gam hỗn hợp F chứa 2 ancol. Toàn bộ F dẫn qua

                    bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 14,25 gam. Nếu đốt cháy hoàn F cần dùng 20,16 lít O2

                    (đktc) Mặt khác a gam E tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng thu được m

                    gam kết tủa. Giá trị m là

                     A. 103,68.                      B. 71,28.                    C.100,38.                        C. 97,83.

    • ), Y (chứa 4 liên kết π) và Z (chứa 5 liên kết π); trong phân tử mỗi este chỉ chứa một loại nhóm chức. Đốt cháy hoàn toàn 20,28 gam E cần dùng 1,0 mol O2, thu được CO2 và 12,24 gam H2O. Nếu đun nóng 20,28 gam E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 0,1 mol hỗn hợp T gồm hai ancol đều no, hơn kém nhau một nguyên tử cacbon và 22,58 gam hỗn hợp F gồm hai muối của hai axit cacboxylic. Cho các nhận định sau:

    (1) X cho được phản ứng tráng bạc.

    (2) Y tác dụng tối đa với Br2 trong dung dịch theo tỷ lệ mol 1: 2.

    (3) Hai ancol trong T đều hòa tan được Cu(OH)2 tạo phức xanh lam.

    (4) Tổng số nguyên tử hiđro trong hai phân tử X, Y là 24.

    Số nhận định đúng là

    A. 1.                                B. 4.                              C. 3.                              D. 2.

    • Phần trăm khối lượng của Y trong E là

    A. 48,13%.                      B. 48,92%.                    C. 48,39%.                    D. 54,64%.

    • (gồm

                    khí và hơi) và 11,34 gam một chất rắn Z. Hấp thụ toàn bộ Y vào nước thu được dung dịch T. Cho

                    280 ml dung dịch NaOH 1M vào T, thu được dung dịch chỉ chứa 23,80 gam một muối duy nhất.

                    Phần trăm theo khối lượng của nguyên tố kim loại trong X là

                      A. 2,47%.                      B. 4,04%.                          C. 4,46%.                  D. 4,69%.

    (1) Thể tích hỗn hợp khí Y ở đktc là 1,344 lít.

    (2) Giá trị của x là 0,96.

    (3) Phần trăm khối lượng Al trong hỗn hợp ban đầu là 28,826%.

    (4) Số mol ion NOĐề thi đề xuất hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Thánh Hóa năm 2022 2023 14 trong dung dịch X là 0,82.

    (5) Số mol NaOH phản ứng tối đa với dung dịch X là 0,85.

    Số phát biểu đúng là

    A. 1.                                B. 2.                              C. 4.                              D. 3.

    E + KOH Đề thi đề xuất hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Thánh Hóa năm 2022 2023 15 X + Y

    F + KOH Đề thi đề xuất hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Thánh Hóa năm 2022 2023 15 X + Z

    T + H2 Đề thi đề xuất hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Thánh Hóa năm 2022 2023 17 X

    Biết X, Y, Z đều là các chất hữu cơ và MT < ME < MF < 100. Cho các phát biểu sau:

    (a) Chất T làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ.

    (b) Chất F tác dụng với Na sinh ra khí H2.

    (c) Chất X được dùng để pha chế rượu.

    (d) Chất Y có phản ứng tráng bạc.

    (e) Phần trăm khối lượng của nguyên tố oxi trong Z là 48,98%.

    Số phát biểu đúng là

    A. 2.                                B. 1.                              C. 4.                              D. 3.

    A. 0,1.                             B. 0,4.                           C. 0,5.                           D. 0,2.

    A. 3,30.                           B. 3,20.                         C. 2,75.                         D. 2,65.

    A.15,88.                          B.19,5.                          C.18,85.                        D.15,86.

    2X (dd) Đề thi đề xuất hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Thánh Hóa năm 2022 2023 18 Y(dd) + ZĐề thi đề xuất hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Thánh Hóa năm 2022 2023 19+ H2O

    Y(dd) + Q (dd) Đề thi đề xuất hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Thánh Hóa năm 2022 2023 20 TĐề thi đề xuất hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Thánh Hóa năm 2022 2023 19+ 2G (dd)

    T + H2O + Z Đề thi đề xuất hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Thánh Hóa năm 2022 2023 20 T1

    T1 + Y Đề thi đề xuất hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Thánh Hóa năm 2022 2023 20 T + 2X

    Cho các phát biểu sau

    (a) Y có thể được sử dụng để làm mềm nước cứng.

    (b) G có thể dùng để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm.

    (c) X được sử dụng để làm bột nở.

    (d) T có thể dùng trực tiếp làm vật liệu xây dựng.

    (e) Muối sunfat của M có tên là thạch cao.

    (g) Z là nguyên nhân chính gây hiệu ứng nhà kính.

    (h) X là chất rắn màu trắng, tan nhiều trong nước.

    Số phát biểu đúng

    A. 3.                                B. 4.                              C. 5.                              D. 6.

    – Bước 1: Cho vào bình cầu có nhánh 10 ml ancol etylic khan có sẵn vài viên đá bọt, thêm tiếp 5 ml dung dịch H2SO4 98%, đồng thời lắc đều bình cầu trong 1 phút.

    – Bước 2: Lắp bình cầu lên giá thí nghiệm, đậy kín bình cầu, phần nhánh có lắp ống dẫn khí rồi cho khí lần lượt qua bình (1) đựng dung dịch NaOH 5M và bình (2) đựng dung dịch KMnO4 2M.

    – Bước 3: Đun nóng chất lỏng trong bình cầu đến nhiệt độ 170oC, quan sát hiện tượng thí nghiệm.

    Cho các phát biểu sau:

    (a) Sau bước 1, chất lỏng trong bình cầu đồng nhất.

    (b) Dung dịch NaOH có vai trò trung hòa H2SO4 bị bay hơi trong quá trình đun nóng.

    (c) Ở bước 3, nên hơ đều bình cầu rồi sau đó mới đun tập trung.

    (d) Ở bước 3, khí thoát ra làm màu tím dung dịch KMnO4 nhạt dần đồng thời tạo kết tủa vàng nhạt.

    (e) Đá bọt có tác dụng không cho chất lỏng trào lên trên.

    Số phát biểu đúng là

    A. 4.                                B. 3.                              C. 5.                              D. 2.

    Bước 1: Lấy vào ống nghiệm thứ nhất 0,5 ml dung dịch HNO3 đặc (68%) và ống nghiệm thứ hai 0,5 ml dung dịch HNO3 15%.

    Bước 2: Cho vào mỗi ống nghiệm một mảnh nhỏ đồng kim loại. Nút các ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch NaOH. Đun nhẹ ống nghiệm thứ hai.

    Cho các phát biểu sau:

    (1) Ở hai ống nghiệm, mảnh đồng tan dần, dung dịch chuyển sang màu xanh.

    (2) Ở ống nghiệm thứ nhất, có khí màu nâu đỏ thoát ra khỏi dung dịch.

    (3) Ở ống nghiệm thứ hai, thấy có khí không màu, không hóa nâu thoát ra khỏi dung dịch.

    (4) Bông tẩm dung dịch NaOH có tác dụng hạn chế khí độc thoát ra khỏi ống nghiệm.

    (5) Có thể thay bông tẩm dung dịch NaOH bằng bông tẩm dung dịch NaCl.

    Số phát biểu đúng là

    A. 3.                                B. 5.                              C. 2.                              D. 4.

    A. 12,36%.                      B. 13,25%.                    C. 11,55%.                    D. 14,25%.

    Giả sử hiệu sất điện phân là 100%, bỏ qua sự bay hơi của nước. Khối lượng chất tan trong dung dịch Y là

    A. 39,55.                         B. 37,45.                       C. 42,75.                       D.40,65.

    A. 19,70.                         B. 29,55.                       C. 23,64.                       D. 15,76.

                     kết pi và 46 < MX < MY); Z là trieste được tạo bởi X, Y và glixerol. Đốt cháy hoàn toàn 13,36

                     gam hỗn hợp E chứa X, Y và Z cần dùng 0,52 mol O2. Mặt khác, cho 0,32 mol E làm mất màu tối

                    đa 0,1 mol Br2 trong dung dịch. Cho 20,04 gam E tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch NaOH

                    1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp F gồm hai muối F1 và F2 (khối lượng mol

                    của muối F1 nhỏ hơn khối lượng mol của muối F2. Phần trăm khối lượng của F1 trong F gần nhất

                    với giá trị nào sau đây?

    1. Đề thi đề xuất hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Thánh Hóa năm 2022 2023 24). Cho các phát biểu sau:

    (a) Phân tử khối của Z là 62 g/mol.

    (b) Có 3 công thức cấu tạo thõa mãn tính chất của X.

    (c) Nung nóng muối natri của Y2 với hỗn hợp rắn gồm NaOH và CaO, thu được CH4.

    (d) Chất Y1 bị oxi hoá bởi dung dịch Br­2.

    (e) Có thể điều chế trực tiếp Y2 thừ acol metylic.

    Số lượng phát biểu đúng là

    A. 3.                                B. 4.                              C. 2.                              D. 1.

    Biết E chỉ chứa nhóm chức este và có công thức phân tử là CnHmOn (ME < 168; MZ <MF < MT).

    Cho các phát biểu sau:

    (a) Có hai công thức cấu tạo của E thỏa mãn sơ đồ trên.

    (b) Trong phân tử chất E có 13 liên kết xích ma (σ). 

    (c) Giữa các phân tử của chất F có liên kết hiđro.

    (d) Trong phân tử Z và T đều không có liên kết π. 

    (e) Chất F được dùng để điều chế khí CO trong phòng thí nghiệm. 

    (g) a mol chất T phản ứng với kim loại Na dư, thu được tối đa a mol H2

    (h) Nhiệt độ sôi của F cao hơn nhiệt độ sôi của Z. 

    Số phát biểu đúng là 

    A. 3.                                B. 4.                              C. 5.                              D. 6. 

    Cho các phát biểu sau về X, Y, Z, T:

    (1). Phần trăm khối lượng của Y trong E là 19,25%.

    (2). Phần trăm số mol của X trong E là 12%.

    (3). X không làm mất màu dung dịch Br2.

    (4). Tổng số nguyên tử cacbon trong phân tử T là 5.

    (5). Z là ancol có công thức C3H6(OH)2.

    Số phát biểu đúng là

    A. 1.                                B. 2.                              C. 3.                              D. 4.

                                 ——————- Hết ——————-

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa