Category: TỔNG HỢP

  • Hệ thống quản lý học tập LMS là gì?

    Hệ thống quản lý học tập LMS là gì?

    Hệ thống quản lý học tập LMS là gì?

    Hệ thống quản lý đào tạo và học tập (LMS) ngày càng trở thành những vấn đề mà mọi doanh nghiệp, trường học, cơ sở giáo dục quan tâm. Vậy Hệ thống quản lý học tập LMS là gì, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu.

    Các vấn đề mà doanh nghiệp hiện đang gặp phải

    1. Doanh nghiệp, trường học có rất nhiều nhân viên, học sinh, sinh viên ở nhiều địa điểm khác nhau. Trong thời điểm hiện tại, việc học tập trung offline gặp nhiều khó khăn.
    2. Chi phí cho nhu cầu đào tạo cao.
    3. Nội dung đào tạo, cách giảng dạy hiện tại chưa được đo lường hiệu quả.
    4. Không có đội ngũ giảng viên chuyên nghiệp.

    Tất cả vấn đề trên đang là thách thức đối với các doanh nghiệp, trường học hiện nay.

    Hệ thống quản lý học tập (LMS) là gì?

    Hệ thống quản lý học tập LMS (Learning Management System) là ứng dụng được dùng để lưu trữ và quản trị nội dung bài học online. Hệ thống sẽ theo dõi, cập nhật các hoạt động và đánh giá quá trình học tập của học viên.

    Hệ thống quản lý học tập LMS là gì

    Vai trò của hệ thống quản lý đào tạo tại doanh nghiệp

    1. Linh hoạt về thời gian, địa điểm học tập

    Toàn bộ giáo trình và nội dung đào tạo đã được chuẩn hóa và đều được lưu trữ trực tuyến, trên hệ thống online. Nhân viên, học sinh có thể  tham gia học bất kỳ lúc nào và ở đâu, chỉ cần có Internet, wifi thì dù bạn có đang đi công tác, ở nhà thì vẫn có thể đảm bảo học đúng tiến độ.

    2. Tiết kiệm chi phí và thời gian đào tạo

    Doanh nghiệp, trường học sẽ không phải tốn quá nhiều chi phí trong việc tổ chức cơ sở hạ tầng, thuê giảng viên và thời gian.

    Đào tạo trực tuyến sẽ giúp nhân viên tiết kiệm thời gian, phù hợp với người bận rộn. Mọi hoạt động học tập có khả năng lưu trữ, giúp nhân viên có thể tiếp tục học mà không phải học lại từ đầu. Việc cập nhật nội dung cũng rất nhanh, giúp nhân viên, học sinh có thể học trên các bài giảng điện tử mới nhất.

    3. Dễ dàng quản lý và theo dõi hoạt động của nhân viên, học sinh

    Hệ thống quản lý học tập LMS sẽ cung cấp cho doanh nghiệp một bảng báo cáo, theo dõi chi tiết về tình hình học tập của nhân viên. Nó ghi nhận hoạt động của người dùng, thống kê và xuất báo cáo tự động cho nhà quản lý.

    Do đó, chủ doanh nghiệp, trường học có thể theo dõi được tiến độ cải thiện kỹ năng cũng như quá trình học tập của nhân viên dù không trực tiếp giám sát.

    4. Tăng tương tác giữa các học viên

    Đào tạo trên hệ thống LMS giúp chúng ta kết nối với nhau trực tuyến giữa học viên và giáo viên. Nhân viên có thể tham gia các khóa học tương tác cao như ngoài đời thật với các tư liệu hỗ trợ như video, hình ảnh trực quan, file âm thanh.

    Hệ thống quản lý học tập LMS là gì? 1

    Các thành phần của hệ thống quản lý đào tạo (LMS)

    1. E-learning – Lớp học trực tuyến

    Nơi mà chúng ta có thể đặt được tất cả nội dung bài giảng như bài giảng dạng clip, bài tập… Học viên có thể xem các nội dung trực tuyến, có thể thảo luận, làm kiểm tra, comment…. trên hệ thống. Phục vụ cho nhu cầu theo dõi và đánh giá tiến độ của học viên, đào tạo trực tuyến dành cho các doanh nghiệp, trường học.

    Xem thêm 12 PHẦN MỀM TẠO BÀI GIẢNG E-LEARNING

    2. Livestreaming system – Phòng học trực tuyến thời gian thực

    Chúng ta có thể tương tác với người học trên toàn thế giới tại hẹ thống Livestreaming. Tất cả các buổi học livestream đều được ghi hình và ghi âm lưu trữ lại.

    3. Dashboard – Bảng điều khiển

    Bảng quản lý này có thể kiểm soát được tất cả tình hình học tập của từng học viên trên từng môn học. Dashboard cũng được cá thể hóa cho các nhóm đối tượng khác nhau: học viên, giảng viên,….đều có dashboard riêng của mình.

    4. Application – Ứng dụng di động

    Các hệ thống LMS hiện nay đều có ứng dụng di động học tập trên các nền tảng android và ios đi kèm giúp học viên có thể vào học trên các thiết bị điện tử cầm tay như điện thoại, ipad,…bất cứ khi nào ở đâu.

  • Hình vuông số chính phương kì diệu của Vianney

    Hình vuông số chính phương kì diệu của Vianney

    Hình vuông số chính phương kì diệu của Vianney

     

    Hình vuông số chính phương kì diệu của Vianney

    Hình vuông số chính phương kì diệu của Vianney có các tính chất thú vị sau:

    • các số trong mỗi ô vuông là số chính phương: $1=1^2,25=5^2,49=7^2$,
    • tổng các số trên mỗi hàng, mỗi cột, và mỗi đường chéo đều bằng nhau!
  • TRUYỆN TRẠNG QUỲNH

    TRUYỆN TRẠNG QUỲNH

    Truyện Trạng Quỳnh

    Truyện Trạng Quỳnh – Ăn Trộm Mèo

    truyện trạng quỳnh ăn trộm mèo

    Nhà vua có nuôi một con mèo tam thể quý lắm, xích bằng xích vàng và cho ăn toàn những đồ cao lương mỹ vị.

    Quỳnh vào chầu, trông thấy, liền tìm cách bắt trộm về, cất xích vàng đi buộc bằng xích sắt, nhốt lại. Đến bữa đợi cho con mèo thật đói, Quỳnh để hai cái đĩa, một đĩa cơm trộn thịt cá và một đĩa cơm trộn rau. Mèo nhà vua quen ăn miếng ngon chạy đến chỗ thịt cá chực ăn. Quỳnh cầm sẵn roi, hễ ăn thì đánh. Mèo đói quá, phải ăn đĩa cơm rau. Dạy như vậy được một thời gian, mèo quen dần, không bao giờ dám ăn gì ngoài rau nữa mới thả ra. Vua mất mèo, tiếc quá, cho người đi tìm, thấy nhà Quỳnh có một con mèo tam thể giống y hệt, nghi lắm, bắt Quỳnh mang mèo vào chầu. Vua xem mèo, hỏi:

    – Sao nó giống mèo của Trẫm thế? Hay khanh thấy mèo của Trẫm đẹp bắt về, nói cho thật!

    – Tâu bệ hạ, bệ hạ nghi cho hạ thần bắt trộm, thật là oan, xin bệ hạ đem ra thử thì biết.

    – Thử thế nào? Nói cho Trẫm nghe.

    – Muôn tâu bệ hạ, bệ hạ phú quý thì mèo ăn thịt ăn cá, còn hạ thần nghèo túng thì mèo ăn cơm trộn với đầu tôm, rau luộc. Bây giờ để hai bát cơm ấy, xem nó ăn bát nào thì biết ngay.

    Vua sai làm thử. Con mèo chạy thẳng đến bát cơm rau, ăn sạch. Quỳnh nói:

    – Xin bệ hạ lượng cho, người ta phú quý thì cao lương mỹ vị, bần tiện thì cơm hẩm rau dưa. Mèo cũng vậy, phải theo chủ.

    Rồi lạy tạ, đem mèo về.

    Truyện Trạng Quỳnh – Đầu to bằng cái bồ

    Truyện Trạng Quỳnh - Đầu to bằng cái bồ

    Chuyện kể rằng lúc Quỳnh còn nhỏ, mới bảy tám tuổi, Quỳnh đã tỏ ra thông minh đỉnh ngộ nhưng cũng là một đứa trẻ chúa nghịch. Hồi ấy bọn trẻ thường chơi trò xước xách, lấy tàu chuối làm cờ, lá sen làm lọng. Trong trò chơi, Quỳnh bao giờ cũng lấn lướt.

    Một đêm mùa thu, trăng tháng tám sáng vằng vặc, đang chơi với đám trẻ ở sân nhà, Quỳnh bảo:

    – Chúng bay làm kiệu cho tao ngồi, rồi tao đưa đi xem một người mà cái đầu to bằng cái bồ!

    Lũ trẻ tưởng thật, liền tranh nhau làm kiệu rước Quỳnh đi vòng vòng quanh sân, mệt thở muốn đứt hơi. Xong, chúng nhất định bắt Quỳnh phải giữ lời hứa. Lúc ấy trăng đã mờ, Quỳnh bảo:

    – Tụi bây đứng đợi cả ở đây, tôi đi đốt lửa soi cho mà xem!

    Bọn trẻ nhỏ hơi sợ, không dám ở lại, chỉ những đứa lớn hơn, bạo dạn đứng chờ. Quỳnh lấy lửa thắp đèn xong đâu đấy, rồi thò đầu che ngọn đèn, bảo:

    – Kìa, trông trên vách kìa. Ông to đầu đã ra đấy!

    Anh nào cũng nhìn nhớn nhơ nhớn nhác, thấy bóng đầu Quỳnh ở vách to bằng cái bồ thật. Lũ trẻ biết Quỳnh xỏ, quay ra bắt Quỳnh làm kiệu đền, Quỳnh chạy vào buồng đóng cửa lại, kêu ầm lên. Ông bố tưởng là trẻ đánh, cầm roi chạy ra, lũ trẻ chạy tán loạn.

    Truyện Trạng Quỳnh – Thi Vẽ

    Sứ Tàu vốn là một tay vẽ rất giỏi. Một hôm, hắn khoe tài với Quỳnh, ra giọng thách thức:

    – Ta chỉ nghe ba tiếng trống đánh là vẽ xong một con vật. Người có thể làm như thế không?

    Quỳnh cười đáp:

    – Thưa, chỉ nghe một tiếng trống mà vẽ xong đến mười con vật như tôi mới tài, chứ phải ba tiếng trống mới vẽ được một con thì sao gọi là tài cho được!

    Sứ Tàu nghe nói tức lắm, nghĩ bụng phải cho cái thằng này biết tài mới được, thách Quỳnh thi vẽ với hắn. Quỳnh nhận lời ngay.

    Ðến lúc thi, nghe tiếng trống đầu tiên, sứ Tàu liền cắm cúi vẽ lấy vẽ để. Quỳnh thì cứ ung dung ngồi dưới chiếu nhai trầu, xem như người đang ngồi hóng gió chứ không phải thi thố gì cả. Tiếng trống thứ hai nổi lên, sứ Tàu liếc thấy Quỳnh vẫn cứ ngồi đó ngâm nga. Nghe tiếng trống thứ ba, Quỳnh mới đứng lên, tiến tới bàn, nhúng cả mười đầu ngón tay vào nghiên mực rồi trét lên giấy thành mười vệt dài ngoằn nghoèo. Khi đó, sứ Tàu chưa vẽ xong được hình thù con vật nào cả.

    Thời gian so tài đã hết, Quỳnh đưa tờ giấy ra, bảo với sứ Tàu:

    – Ông thua cuộc rồi đấy nhé ! Tôi đâu có nói ngoa, chỉ nghe một tiếng trống thôi là tôi vẽ xong ngay mười con giun đất đây này.

    Sứ Tàu muốn ôm đầu kêu trời, đành thua mẹo của Quỳnh một lần nữa.

    Truyện Trạng Quỳnh – Thừa Giấy Vẽ Voi

    Trong lần thi hội Cống, Quỳnh không có ý định để lấy Trạng Nguyên, nên Quỳnh nhận lời. Lúc vào trường thi, Quỳnh làm bài rất nhanh, xong sớm trước nhiều thí sinh khác. Lẽ ra Quỳnh đem nộp quyển, nhưng vì chẳng thiết chuyện đỗ đạt, nên táy máy dở bài ra xem lại. Thấy còn một đoạn giấy trắng bên dưới, Quỳnh liền chấm bút vẽ một bầy voi, rồi tiện tay đề luôn bên cạnh mấy câu thơ ngẫu hứng:

    Văn chương phú túc đã xong rồi

    Thừa giấy làm chi chẳng vẽ voi?

    Tớ có một điều xin bảo thật

    Đứa nào cười tớ, nó ăn bòi.

    TRUYỆN TRẠNG QUỲNH 2

    Quỳnh làm như vậy là cố ý chọc tức các quan chủ khảo, họ sẽ điên tiết lên khi đọc những dòng này và sẽ đánh hỏng Quỳnh với tội “Phạm trường quy”. Thực ra Quỳnh đâu cần sự thăng quan tiến chức. Lúc ấy, có viên quan giám thị theo dõi, liếc thấy bài thơ tứ tuyệt ngạo mạn của Quỳnh, liền chạy đi báo với ban giám khảo. Quan sơ khảo và quan phúc khảo rón rén đến dòm thử thì quả đúng như vậy. Quỳnh biết các hành động của ban giám khảo, nhưng cứ tảng lờ coi như không. Đợi đến lúc các quan trường xúm lại đông đảo, Quỳnh mới đưa bút viết tiếp hai câu thơ nữa vịnh bức tranh voi vừa vẽ:

    Voi mẹ, voi con, voi lúc nhúc

    Chú sơ, chú phúc, rúc mà coi.

    Đám quan viên lúc này cảm thấy sượng sùng nên bấm nhau rút lẹ, đứng lâu ở đó e không khéo lại bị Quỳnh chơi khăm, mất mặt nữa.

    Truyện Trạng Quỳnh – Đất Nứt Con Bọ Hung

    Từ thuở bé, ngoài tính nghịch ngợm, hiếu động, Quỳnh còn tỏ ra thông minh xuất chúng khi học rất giỏi và đối đáp hay, nhất là khi ứng khẩu.

    Trong làng cậu bé Quỳnh có một người hay chữ nhưng tính tình kiêu ngạo, đi đâu cũng khoe khoang, tên gọi là ông Tú Cát. Tất nhiên, từ nhỏ Quỳnh đã ghét những người có bản tính như vậy. Một hôm, Quỳnh đang đứng xem đàn lợn ăn cám thì Tú Cát đi qua. Đã được nghe người ta đồn đãi về thần đồng này, Tú Cát không ưa gì Quỳnh, ông ta ra vẻ kẻ cả gọi Quỳnh đến bảo:

    – Ta nghe thiên hạ đồn mày là đứa thông minh, ứng đáp rất giỏi. Bây giờ ta ra cho mày một vế đối, nếu mà không đối được thì sẽ biết tay. Nhất định ta sẽ đánh đòn cho chừa các tật láo, nghe chưa!

    Nói xong, không đợi Quỳnh thưa lại, Tú Cát liền gật gù đọc:

    – “Lợn cấn ăn cám tốn.”

    Đây là một câu đối rất hắc búa bởi “Cấn” và “Cám” vừa chỉ lợn và thức ăn của lợn, lại vừa là hai quẻ trong kinh Dịch, người có học nhiều còn thấy khó. Thế nhưng, không nao núng, Quỳnh đọc lại ngay:

    – “Chó khôn chớ cắn càn.”

    Quả là một vế đối vừa chỉnh vừa có ý xỏ xiên. “Khôn” và “Càn” cũng là hai quẻ trong kinh Dịch, Quỳnh lại còn ngầm ý chưởi Tú Cát là đừng có mà rắc rối. Bị thằng nhỏ hơn mình chơi lại một đòn đau, Tú Cát tức lắm, hầm hầm bảo:

    – Được để coi mầy còn thông minh đến cỡ nào. Tao còn một vế nữa, phải đối ngay thì tao phục!

    Nói xong Tú Cát đọc ngay:

    – “Trời sinh ông Tú Cát!”

    Vế vừa ra mang tính cách ngạo nghễ, phách lối. Nào ngờ, Quỳnh chỉ ngay xuống đất, dưới lớp phân heo đùn lên những ụ nhỏ mà đáp:

    – “Đất nứt con bọ hung!”

    Đến nước này thì dù tức đến hộc máu mồm, Tú Cát cũng đành cút thẳng.

    Truyện Trạng Quỳnh – Dê Đực Chửa

    Tiếng tăm về một thần đồng nhanh chóng được truyền tụng khắp nơi, ngày càng lan rộng và đến tận kinh đô. Nhà vua muốn biết hư thực ra sao, nhưng là người chuộng nhân tài, sau khi suy nghĩ, vua bèn ban lệnh: Cả phủ Thanh Hóa, mỗi làng phải đem nộp một con dê đực đang chửa. Sau hai tháng, nếu làng nào không có sẽ bị trị tội. Cái lệnh chéo ngoe ấy tất nhiên làm dân chúng phủ Thanh Hóa hốt hoảng sợ hãi. Cả làng Quỳnh ở, ai cũng nhớn nhác lo âu. Tìm đâu ra dê đực chửa? Mà từ xưa đến giờ đã nghe ai nói cái chuyện lạ lùng ấy đâu! Thế nhưng, khi biết chuyện đó, Quỳnh nói với bố:

    – Chuyện gì chớ chuyện này xin bố đừng lo. Bố cứ bảo dân làng chuẩn bị cho con một trăm quan tiền và gạo ăn đường, con sẽ kiếm được dê đực chửa cho làng. Nghe Quỳnh nói vậy, ông bố không tin, nhưng cũng thưa lại vơi dân làng. Người tin kẻ nghi nhưng không còn có cách nào khác, mọi người đành làm theo yêu cầu của Quỳnh. Sáng hôm sau, hai cha con Quỳnh lên đường. Họ đến kinh đô khi nhà vua có việc đi qua cửa Đông. Quỳnh nép xuống cống sát vệ đường chờ. Khi xa giá nhà vua đến gần, Quỳnh khóc rống lên. Nghe tiếng khóc có vẻ lạ, vua sai lính lôi đứa trẻ đang khóc lên hỏi nguyên do. Quỳnh vờ như không biết đấy là vua, càng gào to, kể lể:

    – Mẹ tôi đã chết mấy năm nay, tôi nói mãi mà bố tôi không chịu đẻ em bé cho tôi bế…

    Vua nghe nói câu ấy, bật cười bảo rằng:

    – Ôi chao quả là một thằng bé đần độn. Ba mày là đàn ông mà đẻ làm sao được?

    Chỉ đợi cho vua nói vậy, Quỳnh liền nín ngay, rồi đứng chắp hai tay lại, nói thật trang nghiêm:

    – Thưa ông, vậy mà nhà vua bắt dân làng tôi phải nộp dê đực chửa!

    Nghe nói vậy, nhà vua giật mình, biết ngay đây là đứa bé thần đồng mà bấy lâu mình vẫn nghe đồn.

  • So sánh chuẩn SCORM với xAPI

    So sánh chuẩn SCORM với xAPI

    So sánh chuẩn SCORM với xAPI

    SCORM là tiêu chuẩn học tập điện tử được sử dụng rộng rãi nhất. Nếu một hệ quản lí học tập LMS sử dụng chuẩn SCORM, thì nó có thể xuất bản, phát hành bất kỳ nội dung, bài giảng SCORM nào và ngược lại, bất kỳ nội dung SCORM nào cũng có thể được phát trong các hệ thống LMS sử dụng chuẩn SCORM. Khả năng tương tác này làm cho mọi người hài lòng và tiết kiệm rất nhiều thời gian và tiền bạc cho mọi người.

    Xem thêm SCORM là gì?

    SCORM đã phục vụ chúng tôi rất tốt, nhưng nó thực sự không thể hiện được toàn bộ bức tranh của e-learning.

    Việc học đang diễn ra ở khắp mọi nơi, không chỉ trong các khóa học SCORM truyền thống bên trong các LMS truyền thống. Experience API (viết tắt xAPI) cho phép bạn ghi lại bất kỳ trải nghiệm học tập nào, ở bất kỳ đâu và bất cứ khi nào điều đó xảy ra. Experience API cung cấp cho bạn khả năng xem toàn bộ bức tranh.

    Các nội dung SCORM cũ có trở nên vô dụng sao?

    Không, hoàn toàn không vô dụng. Bạn có thể sử dụng các nội dung SCORM cũ hoạt động trong hệ thống xAPI.

    So sánh chuẩn SCORM với xAPI

    Vậy sự khác biệt giữa SCORM và API Trải nghiệm là gì? Biểu đồ dưới đây tóm tắt nó khá tốt.

      SCORM

       xAPI

    Theo dõi hoàn thành
    Theo dõi thời gian
    Theo dõi đạt / không đạt
    Báo cáo một điểm duy nhất
    Báo cáo nhiều điểm
    Kết quả kiểm tra chi tiết
    Không cần LMS
    Không cần trình duyệt internet
    Giữ toàn quyền kiểm soát nội dung của bạn
    Không có giới hạn tên miền chéo
    Sử dụng ứng dụng di động để học
    Chuyển đổi nền tảng (tức là máy tính sang thiết bị di động)
    Theo dõi các trò chơi nghiêm túc
    Theo dõi mô phỏng
    Theo dõi việc học không chính thức
    Theo dõi hiệu suất trong thế giới thực
    Theo dõi việc học ngoại tuyến
    Theo dõi việc học tương tác
    Theo dõi học tập thích ứng
    Theo dõi học tập kết hợp
    Theo dõi quá trình học tập lâu dài
    Theo dõi quá trình học tập dựa trên nhóm

    Như bạn có thể thấy ở bảng so sánh trên, xAPI thể hiện ưu điểm vượt trội so với SCORM.

    Kể từ khi được phát hành vào tháng 4 năm 2013, Experience API (còn được gọi là xAPI hoặc Tin-Can) đã đánh bật SCORM khỏi lĩnh vực truyền thống của nó.

    Giống như SCORM, xAPI là một giao thức để theo dõi hoạt động liên quan đến học tập. Điểm khác biệt chính là xAPI cho phép bạn theo dõi việc học trong hầu hết mọi ngữ cảnh, không chỉ trong LMS.

    xAPI cho phép ghi lại, theo dõi, cá nhân hóa và cải thiện các hoạt động học tập, cả trên mạng và ngoại tuyến . Nó cung cấp một bức tranh sắc thái hơn về cách mọi người tương tác với trải nghiệm học tập kết hợp. Và, nó cũng có thể được sử dụng để tạo mối liên hệ trực tiếp giữa trải nghiệm học tập của mọi người và hiệu quả công việc của họ.

    Ngoài việc được định nghĩa tốt hơn API SCORM, nó cũng sử dụng các công nghệ mới hơn. Điều này làm cho nó dễ sử dụng hơn, dễ tiếp cận hơn với các nhà phát triển và mạnh mẽ hơn.

  • Tài liệu ôn thi Thuế TNCN

    Tài liệu ôn thi Thuế TNCN

    Tài liệu ôn thi Thuế TNCN

    Chúng tôi xin giới thiệu Tài liệu ôn thi Thuế TNCN, nội dung được tổng hợp từ file của bạn Trịnh Duy Phong trong nhóm Facebook Ôn thi Công chức thuế, Đại lý thuế, CPA online

    Xem thêm CÁCH LÀM BÀI TẬP THUẾ TNDN

    Điều 2. Đối tượng nộp thuế

    1. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định của Luật thuế TNCN phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định của Luật thuế TNCN phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.

    2. nhân trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

      1. Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;

      2. Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc nhà thuê để tại Việt Nam theo hợp đồng thuê thời hạn.

    1. nhân không trú người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2.

    Điều 3. Thu nhập chịu thuế

    I. THU NHẬP TỪ KINH DOANH

    1.1. Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm:

    1. Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ;

    2. Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của nhân giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.

    Thu nhập từ kinh doanh quy định tại khoản này không bao gồm thu nhập của cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống.

    1.2. Thuế đối với cá nhân kinh doanh

    1. Cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ trên doanh thu đối với từng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh.

    2. Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
      Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

    1. Thuế suất:

    1. Phân phối, cung cấp hàng hóa: 0,5%;

    2. Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 2%. Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: 5%;

    1. Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa, xây dựng bao thầu nguyên vật liệu: 1,5%;

    2. Hoạt động kinh doanh khác: 1%.

    Lưu ý: Thông hướng dẫn về thuế TNCN đối với Kinh doanh TT 92/2015/TT-BTC TT 40/2021/TT-BTC…

    II. TIỀN LƯƠNG TIỀN CÔNG

    2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:

    + Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;

    + Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản:

    • Phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người công;

    • Phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc nơi làm việc yếu tố độc hại, nguy hiểm;

    • Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật;

    • Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật lao động; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp khác không mang tính chất tiền lương, tiền công theo quy định của Chính phủ.

    + Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như tiền hoa hồng môi giới bán hàng hóa, tiền thù lao giảng dạy….

    + Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền người lao động nhận được từ người sử dụng lao động

    • Tiền thuê nhà chi trả hộ tính vào TNCT theo con số thực tế chi, nhưng không vượt quá 15% tổng TNCT chưa bao gồm tiền thuê nhà.

    Ví dụ: Trong kỳ, Ông Nam có số liệu sau: Tiền lương 20tr, phụ cấp trách nhiệm 2tr, phụ cấp độc hại 5tr. Ngoài ra ông còn được công ty chi trả hộ tiền thuê nhà 5tr. Tính TNCT trong kỳ của ông Nam

    • Các khoản Bảo hiểm: Tìm hiểu về BHNT và BH có tích lũy về phí BH; BH không có tích lũy về phí BH như BH sức khỏe, BH tử kỳ; Mua BH hưu trí tự nguyện, trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện…???

    • Tiền văn phòng phẩm, điện thoại, công tác phí, trang phục…

    + Tiền thưởng:…

    + Không tính vào TNCT đối với các khoản sau:…

    2.2. Các khoản giảm trừ

    2.2.1. Giảm trừ gia cảnh: Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của đối tượng nộp thuế nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm hai phần sau đây:

    1. Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);

    2. Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.
      Trường hợp chỉ số giá tiêu dùng (CPI) biến động trên 20% so với thời điểm Luật có hiệu lực thi hành hoặc thời điểm điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh gần nhất thì Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản này phù hợp với biến động của giá cả để áp dụng cho kỳ tính thuế tiếp theo.

      • Việc xác định mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc thực hiện theo nguyên tắc mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một đối tượng nộp thuế.

      • Người phụ thuộc là người mà đối tượng nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng, bao gồm:

        1. Con chưa thành niên; con bị tàn tật, không khả năng lao động;

        2. Các cá nhân không có thu nhập hoặc có thu nhập không vượt quá mức quy định, bao gồm con thành niên đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề; vợ hoặc chồng không có khả năng lao động; bố, mẹ đã hết tuổi lao động hoặc không có khả năng lao động; những người khác không nơi nương tựa người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng.
          Chính phủ quy định mức thu nhập, kê khai để xác định người phụ thuộc được tính giảm trừ gia cảnh.

    2.2.2. Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo:

    + Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo được trừ vào thu nhập trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú, bao gồm:

    1. Khoản đóng góp vào tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người tàn tật, người già không nơi nương tựa;

    2. Khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học.

    + Tổ chức, cơ sở và các quỹ phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học, không nhằm mục đích lợi nhuận.

    2.3.Căn cứ tính thuế đối với thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công

    Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập tính thuế và thuế suất, cụ thể như sau:

    1. Thu nhập tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ (-) các khoản giảm trừ sau:…

    2. Thuế suất: Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được áp dụng theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, cụ thể như sau:

    Bậc

    thuế

    Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)

    Phần thu nhập tính thuế/tháng

    (triệu đồng)

    Thuế suất

    (%)

    1

    Đến 60

    Đến 5

    5

    2

    Trên 60 đến 120

    Trên 5 đến 10

    10

    3

    Trên 120 đến 216

    Trên 10 đến 18

    15

    4

    Trên 216 đến 384

    Trên 18 đến 32

    20

    5

    Trên 384 đến 624

    Trên 32 đến 52

    25

    6

    Trên 624 đến 960

    Trên 52 đến 80

    30

    7

    Trên 960

    Trên 80

    35

    3. Cách tính thuế: Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng số thuế tính theo từng bậc thu nhập, số thuế tính theo từng bậc thu nhập bằng thu nhập tính thuế của bậc thu nhập nhân (x) với thuế suất tương ứng của bậc thu nhập đó.

    3. Thu nhập từ đầu tư vốn:

    3.1. Thu nhập chịu thuế từ đầu vốn, bao gồm:

    1. Tiền lãi cho vay;

    2. Lợi tức cổ phần;

    3. Thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác, trừ thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ.

    3.2 Căn cứ tính thuế

    + Thu nhập tính thuế: thu nhập chịu thuế từ đầu vốn

    + Thuế suất: đối với thu nhập từ đầu tư vốn áp dụng theo Biểu thuế toàn phần với thuế suất là 5%

    + Thời điểm xác nhận thu nhập chịu thuế

    Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho đối tượng nộp thuế hoặc thời điểm đối tượng nộp thuế nhận được thu nhập.

    + Cách tính thuế: Số thuế TNCN phải nộp= TNTT x Thuế suất 5%

    Ví dụ: Tình huống tham khảo: Nhận cổ tức bằng cổ phiếu

    4. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn:

    4.1. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, bao gồm:

    1. Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế;

    2. Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán;

    3. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác.

    4.2. Căn cứ tính thuế:

    1. Đối với thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp: Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp là thu nhập tính thuế và thuế suất.

    + Thu nhập tính thuế: thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng phần vốn góp được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ giá mua của phần vốn chuyển nhượng và các chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn.

    + Thuế suất: Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp áp dụng theo Biểu thuế toàn phần với thuế suất là 20%.

    + Thời điểm xác định thu nhập tính thuế

    Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng vốn góp có hiệu lực. Riêng đối với trường hợp góp vốn bằng phần vốn góp thì thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn là thời điểm cá nhân chuyển nhượng vốn, rút vốn.

    + Cách tính thuế: Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 20%

    1. Đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán: Căn cứ tính thuế đối với hoạt động chuyển nhượng chứng khoán thu nhập tính thuế và thuế suất.

    + Thu nhập tính thuế: Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng chứng khoán được xác định là giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần.

    +Thuế suất và cách tính thuế:

    • nhân chuyển nhượng chứng khoán nộp thuế theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần.

    • Cách tính thuế: Thuế thu nhập nhân phải nộp = Giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần x Thuế suất 0,1%

    5. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

    5.1. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, bao gồm:

    1. Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với đất;

    2. Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở;

    3. Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước;

    4. Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức.

    5.2 Căn cứ tính thuế: Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là giá chuyển nhượng từng lần và thuế suất.

    + Thuế suất: Thuế suất đối với chuyển nhượng bất động sản là 2% trên giá chuyển nhượng hoặc giá cho thuê lại.

    + Cách tính thuế: Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản được xác định như sau: Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Giá chuyển nhượng x Thuế suất 2%

    Tình huống tham khảo: Chuyển nhượng giữa nhóm miễn thuế

    Tình huống tham khảo: Chuyển nhượng trong trường hợp duy nhất

    6. Thu nhập từ trúng thưởng

    6.1. Thu nhập từ trúng thưởng, bao gồm:

    1. Trúng thưởng xổ số;

    2. Trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại;

    3. Trúng thưởng trong các hình thức cược;

    4. Trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi thưởng các hình thức trúng thưởng khác.

    6.2. Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng

    Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng là thu nhập tính thuế và thuế suất.

    + Thu nhập tính thuế: Thu nhập tính thuế từ trúng thưởng là phần giá trị giải thưởng vượt trên 10 triệu đồng mà người nộp thuế nhận được theo từng lần trúng thưởng không phụ thuộc vào số lần nhận tiền thưởng.

    Trường hợp một giải thưởng nhưng có nhiều người trúng giải thì thu nhập tính thuế được phân chia cho từng người nhận giải thưởng. Người được trúng giải phải xuất trình các căn cứ pháp lý chứng minh. Trường hợp không có căn cứ pháp lý chứng minh thì thu nhập trúng thưởng tính cho một cá nhân. Trường hợp cá nhân trúng nhiều giải thưởng trong một cuộc chơi thì thu nhập tính thuế được tính trên tổng giá trị của các giải thưởng.

    Thu nhập tính thuế đối với một số trò chơi thưởng, cụ thể như sau:

    1. Đối với trúng thưởng xổ số là toàn bộ giá trị tiền thưởng vượt trên 10 triệu đồng trên một (01) vé xổ số nhận được trong một đợt quay thưởng chưa trừ bất cứ một khoản chi phí nào.

    2. Đối với trúng thưởng khuyến mại bằng hiện vật là giá trị của sản phẩm khuyến mại vượt trên 10 triệu đồng được quy đổi thành tiền theo giá thị trường tại thời điểm nhận thưởng chưa trừ bất cứ một khoản chi phí nào.

    3. Đối với trúng thưởng trong các hình thức cá cược, đặt cược là toàn bộ giá trị giải thưởng vượt trên 10 triệu đồng mà người tham gia nhận được chưa trừ bất cứ một khoản chi phí nào.

    + Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng áp dụng theo Biểu thuế toàn phần với thuế suất là 10%.

    + Thời điểm xác định thu nhập tính thuế: Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thưởng cho người trúng thưởng.

    + Cách tính thuế: Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 10%

    Tình huống 1: Trúng thưởng 02 vé sổ, 01 vé trị giá 8 trđ, 01 vé trị giá 32 trđ

    7. Thu nhập từ bản quyền

    7.1. Thu nhập từ bản quyền, bao gồm:

    1. Thu nhập từ chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ;

    2. Thu nhập từ chuyển giao công nghệ.

    7.2 Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ bản quyền

    Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ tiền bản quyền thu nhập tính thuế thuế suất.

    + Thu nhập tính thuế: Thu nhập tính thuế từ tiền bản quyền là phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng theo hợp đồng chuyển nhượng, không phụ thuộc vào số lần thanh toán hoặc số lần nhận tiền mà người nộp thuế nhận được khi chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ.

    Trường hợp cùng là một đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ nhưng hợp đồng chuyển giao, chuyển quyền sử dụng thực hiện làm nhiều hợp đồng với cùng một đối tượng sử dụng thì thu nhập tính thuế là phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng tính trên tổng các hợp đồng chuyển giao, chuyển quyền sử dụng

    Trường hợp đối tượng chuyển giao, chuyển quyền là đồng sở hữu thì thu nhập tính thuế được phân chia cho từng cá nhân sở hữu. Tỷ lệ phân chia được căn cứ theo giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của quan Nhà nước thẩm quyền.

    + Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ bản quyền áp dụng theo Biểu thuế toàn phần với thuế suất là 5%.

    + Thời điểm xác định thu nhập tính thuế: Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ bản quyền là thời điểm trả tiền bản quyền.

    + Cách tính thuế: Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 5%.

    8. Thu nhập từ nhượng quyền thương mại

    8.2 Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại

    Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại là thu nhập tính thuế và thuế suất.

    + Thu nhập tính thuế: Thu nhập tính thuế từ nhượng quyền thương mại là phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng theo hợp đồng nhượng quyền thương mại,

    không phụ thuộc vào số lần thanh toán hoặc số lần nhận tiền mà người nộp thuế nhận được.

    Trường hợp cùng là một đối tượng của quyền thương mại nhưng việc chuyển nhượng thực hiện thành nhiều hợp đồng thì thu nhập tính thuế là phần vượt trên 10 triệu đồng tính trên tổng các hợp đồng nhượng quyền thương mại.

    + Thuế suất: Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhượng

    quyền thương mại áp dụng theo Biểu thuế toàn phần là 5%.

    + Thời điểm xác định thu nhập tính thuế: Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ nhượng quyền thương mại là thời điểm thanh toán tiền nhượng quyền thương mại giữa bên nhận quyền thương mại và bên nhượng quyền thương mại.

    + Cách tính thuế: Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 5%.

    9. Thu nhập từ thừa kế, quà tặng:

    9.1. Thu nhập từ nhận thừa kế là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, sở kinh doanh, bất động sản tài sản khác phải đăng sở hữu hoặc đăng sử dụng.

    9.2. Thu nhập từ nhận quà tặng chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng sử dụng.

    9.3. Căn cứ tính thuế từ thừa kế, quà tặng

    Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ thừa kế, quà tặng là thu nhập tính thuế và thuế suất.

    1. Thu nhập tính thuế: Thu nhập tính thuế từ nhận thừa kế, quà tặng là phần giá trị tài sản nhận thừa kế, quà tặng vượt trên 10 triệu đồng mỗi lần nhận. Giá trị tài sản nhận thừa kế, quà tặng được xác định đối với từng trường hợp, cụ thể như sau:

    1. Đối với thừa kế, quà tặng là chứng khoán: giá trị tài sản nhận thừa kế là phần giá trị tài sản nhận thừa kế, quà tặng vượt trên 10 triệu đồng tính trên toàn bộ các mã chứng khoán nhận được chưa trừ bất cứ một khoản chi phí nào tại thời điểm đăng ký chuyển quyền sở hữu. Cụ thể như sau:

      1. Đối với chứng khoán giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán: giá trị của chứng khoán được căn cứ vào giá tham chiếu trên Sở giao dịch chứng khoán tại thời điểm đăng quyền sở hữu chứng khoán.

      2. Đối với chứng khoán không thuộc trường hợp trên: giá trị của chứng khoán được căn cứ vào giá trị số sách kế toán của công ty phát hành loại chứng khoán đó tại thời điểm lập báo cáo tài chính gần nhất theo quy định của pháp luật về kế toán trước thời điểm đăng ký quyền sở hữu chứng khoán.

    2. Đối với thừa kế, quà tặng là vốn góp trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh: thu nhập để tính thuế là giá trị của phần vốn góp được xác định căn cứ vào giá trị sổ sách kế toán của công ty tại thời điểm gần nhất trước thời điểm đăng ký quyền sở hữu phần vốn góp.

    3. Đối với tài sản thừa kế, quà tặng là bất động sản: giá trị bất động sản được xác định như sau:

      1. Đối với bất động sản là giá trị quyền sử dụng đất thì phần giá trị quyền sử dụng đất được xác định căn cứ vào Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm nhân làm thủ tục đăng quyền sử dụng bất động sản.

      2. Đối với bất động sản là nhà và công trình kiến trúc trên đất thì giá trị bất động sản được xác định căn cứ vào quy định của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền về phân loại giá trị nhà; quy định tiêu chuẩn, định mức xây dựng bản do quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền ban hành; giá trị còn lại của nhà, công trình kiến trúc tại thời điểm làm thủ tục đăng quyền sở hữu.
        Trường hợp không xác định được theo quy định trên thì căn cứ vào giá tính lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.

    1. Đối với thừa kế, quà tặng là các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng với cơ quan quản lý Nhà nước: giá trị tài sản được xác định trên cơ sở bảng giá tính lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm cá nhân làm thủ tục đăng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thừa kế, quà tặng.
      Trường hợp cá nhân nhận thừa kế, quà tặng là tài sản nhập khẩu và cá nhân nhận thừa kế, quà tặng phải nộp các khoản thuế liên quan đến việc nhập khẩu tài sản thì giá trị tài sản để làm căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân đối với thừa kế quà tặng là giá tính lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản trừ (-) các khoản thuế ở khâu nhập khẩu mà cá nhân tự nộp theo quy định.

    2. Thuế suất: Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thừa kế, quà tặng được áp dụng theo Biểu thuế toàn phần với thuế suất 10%.

    3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế: Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ thừa kế, quà tặng là thời điểm cá nhân làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thừa kế, quà tặng.

    4. Cách tính số thuế phải nộp: Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 10%

    Điều 4. Thu nhập được miễn thuế

    1. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

    2. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất của cá nhân trong trường hợp nhân chỉ một nhà ở, đất duy nhất.

    3. Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của nhân được Nhà nước giao đất.

    4. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

    5. Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua chế thông thường.

    6. Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.

    7. Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.

    8. Thu nhập từ kiều hối.

    9. Phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định của pháp luật.

    10. Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm hội chi trả; tiền lương hưu do quỹ hưu trí tự nguyện chi trả hàng tháng.

    11. Thu nhập từ học bổng, bao gồm:

    1. Học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước;

    2. Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.

    1. Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật.

    2. Thu nhập nhận được từ quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không nhằm mục đích lợi nhuận.

    3. Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

    4. Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.

    5. Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ.

    Điều 5. Giảm thuế

    Đối tượng nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế thì được xét giảm thuế tương ứng với mức độ thiệt hại nhưng không vượt quá số thuế phải nộp.

    Điều 6. Quy đổi thu nhập chịu thuế ra Đồng Việt Nam

    1. Thu nhập chịu thuế nhận được bằng ngoại tệ phải được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch.

    2. Thu nhập chịu thuế nhận được không bằng tiền phải được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo giá thị trường của sản phẩm, dịch vụ đó hoặc sản phẩm, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh thu nhập.

    Điều 7. Kỳ tính thuế

    1. Kỳ tính thuế đối với nhân trú được quy định như sau:

    1. Kỳ tính thuế theo năm áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh; thu nhập từ tiền lương, tiền công;

    2. Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với thu nhập từ đầu tư vốn; thu nhập từ chuyển nhượng vốn, trừ thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ trúng thưởng; thu nhập từ bản quyền; thu nhập từ nhượng quyền thương mại; thu nhập từ thừa kế; thu nhập từ quà tặng;

    3. Kỳ tính thuế theo từng lần chuyển nhượng hoặc theo năm đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán.

    1. Kỳ tính thuế đối với cá nhân không cư trú được tính theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với tất cả thu nhập chịu thuế.

    Điều 8. Quản lý thuế và hoàn thuế

    1. Việc đăng ký thuế, kê khai, khấu trừ thuế, nộp thuế, quyết toán thuế, hoàn thuế, xử lý vi phạm pháp luật về thuế và các biện pháp quản lý thuế được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

    2. nhân được hoàn thuế trong các trường hợp sau đây:

    1. Số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp;

    2. Cá nhân đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế;

    3. Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước thẩm quyền.

    BIỂU THUẾ

    Điều 22. Biểu thuế lũy tiến từng phần

    1. Biểu thuế lũy tiến từng phần áp dụng đối với thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công của nhân cư trú.

    2. Biểu thuế lũy tiến từng phần được quy định như sau:

    Bậc thuế

    Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)

    Phần thu nhập tính thuế/tháng

    (triệu đồng)

    Thuế

    suất (%)

    1

    Đến 60

    Đến 5

    5

    2

    Trên 60 đến 120

    Trên 5 đến 10

    10

    3

    Trên 120 đến 216

    Trên 10 đến 18

    15

    4

    Trên 216 đến 384

    Trên 18 đến 32

    20

    5

    Trên 384 đến 624

    Trên 32 đến 52

    25

    6

    Trên 624 đến 960

    Trên 52 đến 80

    30

    7

    Trên 960

    Trên 80

    35

    Điều 23. Biểu thuế toàn phần

    1. Biểu thuế toàn phần áp dụng đối với thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều 21 của Luật này.

    2. Biểu thuế toàn phần được quy định như sau:

    Thu nhập tính thuế

    Thuế suất (%)

    a) Thu nhập từ đầu tư vốn

    5

    b) Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại

    5

    c) Thu nhập từ trúng thưởng

    10

    d) Thu nhập từ thừa kế, quà tặng

    10

    đ) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn quy định tại khoản 1

    Điều 13 của Luật này

    20

    Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán quy định tại

    0,1

    khoản 1 Điều 13 của Luật này

    e) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

    2

    Điều 24. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trả thu nhập và trách nhiệm của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú

    1. Trách nhiệm khai, khấu trừ, nộp thuế, quyết toán thuế được quy định như

    sau:

    1. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có trách nhiệm kê khai, khấu trừ, nộp thuế vào ngân sách nhà nước quyết toán thuế đối với các loại thu nhập chịu thuế trả cho đối tượng nộp thuế;

    2. Cá nhân thu nhập chịu thuế có trách nhiệm kê khai, nộp thuế vào ngân sách nhà nước quyết toán thuế theo quy định của pháp luật.

    1. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có trách nhiệm cung cấp thông tin về thu nhập và người phụ thuộc của đối tượng nộp thuế thuộc đơn vị mình quản lý theo quy định của pháp luật.

    2. Chính phủ quy định mức khấu trừ thuế phù hợp với từng loại thu nhập quy định tại điểm a khoản 1 Điều này và việc quyết toán thuế quy định tại khoản 1 Điều này.

    Chương III

    CĂN CỨ TÍNH THUẾ ĐỐI VỚI NHÂN KHÔNG CƯ TRÚ

    Điều 25. Thuế đối với thu nhập từ kinh doanh

    1. Thuế đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú được xác định bằng doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh quy định tại khoản 2 Điều này nhân với thuế suất quy định tại khoản 3 Điều này.

    2. Doanh thu là toàn bộ số tiền phát sinh từ việc cung ứng hàng hóa, dịch vụ bao gồm cả chi phí do bên mua hàng hóa, dịch vụ trả thay cho cá nhân không cư trú không được hoàn trả.
      Trường hợp thỏa thuận hợp đồng không bao gồm thuế thu nhập cá nhân thì doanh thu tính thuế phải quy đổi là toàn bộ số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được dưới bất kỳ hình thức nào từ việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành các hoạt động kinh doanh.

    1. Thuế suất đối với thu nhập từ kinh doanh quy định đối với từng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh như sau:

      1. 1% đối với hoạt động kinh doanh hàng hóa;

      2. 5% đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ;

      3. 2% đối với hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải hoạt động kinh doanh khác.

    Điều 26. Thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công

    1. Thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công quy định tại khoản 2 Điều này nhân với thuế suất 20%.

    2. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công là tổng số tiền lương, tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập.

    Điều 27. Thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn

    Thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được từ việc đầu tư vốn vào tổ chức, cá nhân tại Việt Nam nhân với thuế suất 5%.

    Điều 28. Thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn

    Thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được từ việc chuyển nhượng phần vốn tại tổ chức, cá nhân Việt Nam nhân với thuế suất 0,1%, không phân biệt việc chuyển nhượng được thực hiện tại Việt Nam hay tại nước ngoài.

    Điều 29. Thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

    Thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản tại Việt Nam của cá nhân không cư trú được xác định bằng giá chuyển nhượng bất động sản nhân với thuế suất 2%.

    Điều 30. Thuế đối với thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại

    1. Thuế đối với thu nhập từ bản quyền của cá nhân không cư trú được xác định bằng phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng theo từng hợp đồng chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ tại Việt Nam nhân với thuế suất 5%.

    2. Thuế đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại của cá nhân không cư trú được xác định bằng phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng theo từng hợp đồng nhượng quyền thương mại tại Việt Nam nhân với thuế suất 5%.

    Điều 31. Thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng

    1. Thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều này nhân với thuế suất 10%.

    2. Thu nhập chịu thuế từ trúng thưởng của cá nhân không cư trú là phần giá trị giải thưởng vượt trên 10 triệu đồng theo từng lần trúng thưởng tại Việt Nam; thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là phần giá trị tài sản thừa kế, quà tặng vượt trên 10 triệu đồng theo từng lần phát sinh thu nhập mà cá nhân không cư trú nhận được tại Việt Nam.

    Điều 32. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế

    1. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập quy định tại Điều 25 của Luật này là thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập hoặc thời điểm xuất hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

    2. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập quy định tại các điều 26, 27, 30 và 31 của Luật này là thời điểm tổ chức, cá nhân ở Việt Nam trả thu nhập cho cá nhân không cư trú hoặc thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập từ tổ chức, nhân nước ngoài.

    3. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập quy định tại Điều 28 và Điều 29 của Luật này là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực.

    Điều 33. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trả thu nhập và trách nhiệm của đối tượng nộp thuế là cá nhân không cư trú

    1. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế vào ngân sách nhà nước theo từng lần phát sinh đối với các khoản thu nhập chịu thuế trả cho đối tượng nộp thuế.

    2. Đối tượng nộp thuế là cá nhân không cư trú có trách nhiệm kê khai, nộp thuế theo từng lần phát sinh thu nhập đối với thu nhập chịu thuế theo quy định của pháp luật về quản thuế.

  • TỔNG HỢP ĐỀ THI KHO BẠC CÁC NĂM

    TỔNG HỢP ĐỀ THI KHO BẠC CÁC NĂM

    TỔNG HỢP ĐỀ THI KHO BẠC CÁC NĂM

    Chúng tôi xin giới thiệu một số ĐỀ THI KHO BẠC CÁC NĂM của kì thi tuyển công chức kho bạc, môn thi Nghiệp vụ chuyên ngành. Các đề thi được tổng hợp dựa theo tài liệu của chị Ngọc HAPI.

    Xem thêm CÁCH LÀM BÀI TẬP THUẾ TNDN

    ĐỀ THI KHO BẠC NĂM 2016 

    • Ngạch thi tuyển: Chuyên viên nghiệp vụ
    • Môn thi: Nghiệp vụ chuyên ngành
    • Đợt 02/2016
    • Thi viết; Thời gian làm bài: 180 phút.
    • Đề gồm 05 câu, đề nghị Anh (Chị) kiểm tra kỹ trước khi làm bài.

    Câu 1. Nêu nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị dự toán ngân sách trong việc quản lý ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước năm 2002. Hãy so sánh những khác biệt cơ bản giữa Luật Ngàn sách nhà nước năm 2002 và Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 về nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị dự toán ngân sách trong việc quản lý ngân sách nhà nước?

    Câu 2. Trình bày các điều kiện chi ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước năm 2002. Anh (Chị) hãy cho biết Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 có quy định gì mới về điều kiện chi ngân sách nhà nước?

    Câu 3. Trình bày các quy định về tạm cấp ngân sách, ứng trước dự toán ngân sách theo Luật Ngân sách nhà nước năm 2015.

    Câu 4. Trình bày yêu cầu quyết toán ngân sách nhà nước và nhiệm vụ của Kho bạc Nhà nước các cấp trong việc quyết toán ngân sách nhà nước theo quy định cùa Luật Ngân sách nhà nước năm 2015.

    Câu 5. Nêu những thay đồi cơ bản giữa Luật Ngân sách nhà nước năm 2002 và Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 trong việc quy định về bội chi ngân sách nhà nước. Anh (Chị) có bình luận gì vê sự thay đôi này?

    ĐỀ THI KHO BẠC NĂM 2016 

    • Ngạch thi tuyển: Kế toán viên
    • Môn thi: Nghiệp vụ chuyên ngành
    • Thi viết; Thời gian làm bài: 180 phút
    • Đề gồm 5 câu, đề nghị Anh (Chị) kiểm tra kỹ trước khi làm bài

    Câu 1: Điều kiện chi Ngân sách Nhà nước. Trách nhiệm của thủ trưởng đơn vị trong quản lý chi Ngân sách Nhà nước theo quy định của Nghị định 60/2004/NĐ-CP ngày 6/6/2003

    Câu 2: Căn cứ để lập dự toán Ngân sách Nhà nước hằng năm theo quy định Luật Ngân sách Nhà nước 2015. Trách nhiệm cơ quan tài chính các cấp trong việc lập dự toán Ngân sách Nhà nước.

    Câu 3: Khái niệm kỳ kế toán, và các quy định kỳ Kế toán theo Luật Kế toán 2003.

    Câu 4: Quy định về báo cáo tài chính Nhà nước theo quy định của Luật Kế toán năm 2015.

    Câu 5: Khái niệm sổ Kế toán, quy định mở sổ, ghi sổ, khóa sổ Kế toán theo quy định Luật Kế toán 2003. So sánh hình thức lưu trữ sổ Kế toán trong trường hợp ghi trên máy tính của luật Kế toán 2003 và luật Kế toán 2015.

    ĐỀ THI KHO BẠC NĂM 2014 

    • Ngạch thi tuyển: KẾ TOÁN VIÊN
    • Môn thi: Nghiệp vụ chuyên ngành
    • Đợt 02/2014
    • Thi viết; Thời gian làm bài: 180 phút.
    • Đề gồm 05 câu, đề nghị Anh (Chị) kiểm tra kỹ trước khi làm bài.

    Câu 1: Hãy nêu đối tượng , quy trình thực hiện chức năng chi trả thanh toán theo hình thức rút dự toán. Kho bạc nhà nước và hình thức lệnh chi tiền theo thông tư số 161/2012

    Câu 2: Hãy nêu hệ thống ngân sách nhà nước theo luật ngân sách 2002. nêu ưu điểm và nhược điểm của hệ thống. nếu phải thay đổi thì thay đổi như thế nào và tại sao

    Câu 3: Nêu các quy định về bảo quản và lưu trữ tài liệu kế toán. trường hợp tài liệu bị mất hoặc bị hủy hoại thì kế toán phải làm như thế nào?

    Câu 4: Nêu nhiệm vụ kế toán đối với hệ thống thông tin quản lý Kho bạc nhà nước theo thông tư 2013. Nêu cơ cấu tổ chức của kế toán để đạt đươc nhiệm vụ đó.

    Câu 5: báo cáo tài chính là gì? hãy nêu hệ thống báo cáo tài chính ở nước ta hiện nay và quy định lập báo cáo tài chính. Trong vị trí người đứng đầu Kho bạc nhà nước thì có cần phải thay đổi gì về hệ thống báo cáo tài chính không? Vì sao.

    ĐỀ THI KHO BẠC NĂM 2017

    • Ngạch thi tuyển: Kế toán viên
    • Môn thi: Nghiệp vụ chuyên ngành
    • Đợt 02/2017
    • Thi viết; Thời gian làm bài: 180 phút.
    • Đề gồm 04 câu, đề nghị Anh (Chị) kiểm tra kỹ trước khi làm bài.

    Câu 1. Trình bày các nội dung chủ yếu của sổ kế toán, phương pháp sửa chữa sổ kế toán theo Luật kế toán số 88/2015/QH13. Hãy nêu sự khác biệt giữa phương pháp sửa chữa sổ kế toán trong trường hợp ghi sổ bằng phương tiện điện tử với phương pháp sửa chữa kế toán giấy?

    Câu 2. Trình bày tiêu chuẩn của người làm kế toán, các quy định về những người không được làm kế toán theo Luật kế toán số 88/2015/QH13. Theo Anh (Chị), tại sao luật kế toán số 88/2015/QH13 cấm một số người không được làm kế toán.

    Câu 3. Trình bày khái niệm và nội dung cơ bản của báo cáo tình hình tài chính nhà nước và báo cáo kết quả hoạt động tài chính nhà nước theo quy định tại Nghị định số 25/2017/NĐ-CP ngày 14/3/2017 của Chính phủ về báo cáo tài chính nhà nước.

    Câu 4. Trình bày các yêu cầu của việc khóa sổ kế toán thu, chi ngân sách nhà nước cuối năm theo quy định của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước.

    ĐỀ THI KHO BẠC NĂM 2017

    • Ngạch thi tuyển: Chuyên viên nghiệp vụ
    • Môn thi: Nghiệp vụ chuyên ngành
    • Đợt 02/2017
    • Thi viết; Thời gian làm bài: 180 phút.
    • Đề gồm 04 câu, đề nghị Anh (Chị) kiểm tra kỹ trước khi làm bài.

    Câu 1: Nêu thẩm quyền của Chính phủ, Bộ Tài chính và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trong việc ban hành các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi NSNN theo quy định của Luật NSNN số 83/2015/QH13. Anh (chị) hãy giải thích tại sao chi NSNN phải theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định?

    Câu 2: Trình bày các phương thức xử lý bù đắp bội chi NSNN và xử lý bù đắp thiếu hụt tạm thời quỹ NSNN các cấp theo quy định của Luật NSNN số 83/2015/QH13

    Câu 3: Trình bày các yêu cầu của việc khóa sổ kế toán thu, chi NSNN cuối năm theo quy định của Nghị định 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành 1 số điều của Luật NSNN.

    Câu 4: Ngân quỹ nhà nước là gì? Trình bày nguyên tắc quản lý ngân qũy nhà nước và các biện pháp phòng ngừa rủi ro trong quản lý ngân quỹ nhà nước theo quy định của Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 5/4/2016 của Chính phủ quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước.

    ĐỀ THI KHO BẠC NĂM 2016

    • Ngạch thi tuyển: Chuyên viên nghiệp vụ
    • Môn thi: Nghiệp vụ chuyên ngành
    • Đợt 02/2016
    • Thi viết; Thời gian làm bài: 180 phút.
    • Đề gồm 04 câu, đề nghị Anh (Chị) kiểm tra kỹ trước khi làm bài.

    Câu 1: Khái niệm ngân sách nhà nước. Các nguyên tắc thực hiện phân cấp quản lý ngân sách nhà nước theo Nghị định 60/2003/NĐ-CP.

    Câu 2: Trình bày đối tượng, quy trình thanh toán chi trả ngân sách nhà nước theo hình thức rút dự toán từ kho bạc nhà nước và hình thức lệnh chi tiền quy định tại thong tư 161/2012/TT-BTC ngày 02/10/2012 của Bộ tài chính quy định chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước.

    Câu 3: Dự phòng ngân sách nhà nước dung để làm gì? Hãy nêu thẩm quyền quyết định sử dụng dự phòng ngân sách theo quy định của Nghị định 60/2003/NĐ-CP.

    Câu 4: Nêu tổ chức hệ thống ngân sách nhà nước theo quy định luật ngân sách nhà nước 2002. Phân tích ưu, nhược điểm của tổ chức hệ thống ngân sách nhà nước ở nước ta hiện nay. Theo anh (chị) có cần cải cách tổ chức hệ thống ngân sách nhà nước ở nước ta hiện nay không? Nếu có thì theo hướng nào.

    Câu 5: Thế nào là bội chi ngân sách nhà nước? Trình bày nguyên nhân và giải pháp xử lý bội chi ngân sách nhà nước? Anh (chị) nhận định như thế nào về tình hình bội chi ngân sách tại Việt Nam thời gian vừa qua?

    ĐỀ THI KHO BẠC NĂM 2014

    • Ngạch thi tuyển: Kế toán viên
    • Môn thi: Nghiệp vụ chuyên ngành
    • Thi viết; Thời gian làm bài: 180 phút.
    • Đề gồm 05 câu, đề nghị Anh (Chị) kiểm tra kỹ trước khi làm bài.

    Câu 1. Trình bày đổi thường, quy trình thanh toán chi trả ngân sách nhà nước theo hình thức rút dự toán từ Kho bạc Nhà nước và hình thức lệnh chi tiền Quy định tại Thông tư 161/2012/TT-BTC ngày 02/12/2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước

    Câu 2. Nêu tổ chức hệ thống ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước năm 2002. Hãy phân tích những ưu, nhược điểm của tổ chức hệ thống ngân sách nhà nước ở nước ta hiện nay Theo Anh (Chị) có cần cải cách tổ chức hệ thống ngân sách nhà nước không? Nếu có thì theo hướng nào?

    Câu 3. Trình bày các quy định về bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán theo Luật kế toán năm 2003. Trường hợp tài liệu kế toán bị mất, thất lạc hoặc bị hủy hoại thì xử lý như thế nào?

    Câu 4. Hãy nêu nhiệm vụ của kế toán nhà nước áp dụng cho hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc (TABMIS) quy định tại Thông tư 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện kế toán nhà nước áp dụng cho hệ thống thông tin quản Ngân sách và Kho bạc. Để thực hiện nhiệm vụ này, tổ chức bộ máy kế toán nhà nước được quy định như thế nào?

    Câu 5. Báo cáo tài chính là gì? Trình bày các loại báo cáo tài chính và những quy định về lập báo cáo tài chính theo Luật Kế toán năm 2003. Theo Anh (Chị) để thực hiện chức năng Tổng kế toán nhà nước của Kho bạc Nhà nước thì quy định của Luật Kế toán năm 2003 về báo cáo tài chính có cần bổ sung, sửa đổi không? Vì sao?

    ĐỀ THI KHO BẠC NĂM 2017

    • Ngạch thi tuyển: Kế toán viên
    • Môn thi: Nghiệp vụ chuyên ngành
    • Thi viết; Thời gian làm bài: 180 phút.
    • Đề gồm 04 câu, đề nghị Anh (Chị) kiểm tra kỹ trước khi làm bài.

    Câu 1: Trình bày quy trình thực hiện các khoản chi thường xuyên, chi đầu tư xây dựng cơ bản, chi thực hiện quản lý theo kết quả thực hiện nhiệm vụ của ngân sách nhà nước quy định tại Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước.

    Câu 2: Trình bày những nội dung của chứng từ kế toán và quy định lập chứng từ kế toán theo Luật Kế toán số 88/2015/QH13.

    Câu 3: Trình bày tiêu chuẩn, trách nhiệm và quyền của người làm kế toán, trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán theo quy định của Luật Kế toán số 88/2015/QH13.

    Câu 4: Trình bày quy định về tài liệu kế toán sao chụp theo Nghị định số 174/2017/NĐCP ngày 30/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kế toán.

    ĐỀ THI KHO BẠC NĂM 2011

    • Môn thi: Nghiệp vụ chuyên ngành
    • Thi viết; Thời gian làm bài: 180 phút.
    • Đề gồm 05 câu, đề nghị Anh (Chị) kiểm tra kỹ trước khi làm bài.

    Câu 1: Thu, chi, nguyên tắc quản lý NSNN (điều 1, 2,3 Luật NSNN số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002)

    Câu 2: Các điều kiện chi của NSNN, trách nhiệm của KBNN (điều 5 luật NSNN).

    Câu 3: Nội dung chủ yếu của sổ kế toán, sửa chữa sổ kế toán (điều 25, 28 luật kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/06/2003, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2004)

    Câu 4: Nội dung kiểm tra kế toán, thẩm quyền quyết định kiểm tra kế toán, thẩm quyền kiểm tra kế toán (Điều 36 luật kế toán, điều 24,25 nghị định 129/2004/N Đ-CP ngày 31/05/2004)

    Câu 5: Khái niệm. nội dung, trình tự xử lý chứng từ kế toán NSNN và hoạt động KBNN (Điều 1, 16, 25, 30 của quyết định số 24/2006/QĐ-BTC ngày 06/04/2006)

    ĐỀ THI KHO BẠC NĂM 2012

    Câu 1: Trình bày khái niệm, yêu cầu và nguyên tắc kế toán trong Luật kế toán.

    Câu 2: Trình bày yêu cầu, cách lập và thời gian nộp BCTC theo luật Kế toán. Cơ quan nào quyết định kiểm tra kế toán?

    Câu 3: Trình bày những việc làm bị nghiêm cấm trong hoạt động kế toán được quy định trong luật Kế toán. Vì sao nghiêm cấm việc để tài sản ngoài sổ kế toán?

    Câu 4: Định nghĩa ngân sách kế toán? căn cứ, yêu cầu của việc lập dự toán.

    Câu 5: Trình bày nội dung chi của ngân sách trung ương. Vì sao nói ngân sách trung ương đóng vai trò chủ đạo trong việc thực hiện các nhiệm vụ chiến lược quan trọng của nhà nước.

    ĐỀ THI KHO BẠC NĂM 2012

    Câu 1. Các căn cứ và yêu cầu đối với lập dự toán NSNN hàng năm.

    Câu 2. Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và quan hệ giữa ngân sách các cấp được thực hiện theo nguyên tắc nào?

    Câu 3. Quan hệ giữa các cấp ngân sách.

    Câu 4. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ % giữa NSTW và NSĐP.

    Câu 5. Trách nhiệm của đơn vị sử dụng ngân sách và Kho bạc Nhà nước trong việc quản lý chi ngân sách nhà nước. Quỹ NSNN là gì? Nhiệm vụ từng cấp KBNN trong quản lý

    ĐỀ THI KHO BẠC NĂM 2011

    1. Trình bày các điều kiện chi ngân sách nhà nước và trách nhiệm của của Kho bạc nhà nước trong việc quản lý chi ngân sách nhà nước được quy định tại Luật Ngân sách nhà nước (2002) và Nghị định số 60/2003-CP của chính phủ hướng dẫn và thi hành Luật Ngân sách nhà nước?
    2. Trình bày nôi dung kiểm tra kế toán? Quy định của về thẩm quyền quyết định kiểm tra kế toán và thẩm quyền kiểm tra kế toán trong lĩnh vực Kế toán nhà nước.
    3. Trình bày nội dung thu, chi và các nguyên tắc quản lý ngân sách nhà nước được quy định tại Luật ngân sách nhà nước (năm 2002)? Vì sao nói ngân sách nhà nước được quản lý thống nhất theo nguyên tăc tập trung dân chủ?
    4. Chứng từ kế toán là gì? Trình bày nội dung chủ yếu của chứng từ kế toán ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc nhà nước? Trình tự xử lý chứng từ kế toán ngấn sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho Bạc nhà nước? So sánh chứng từ kế toán bằng giấy và chứng từ kế toán điện tử trong kế toán ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho Bạc nhà nước?
    5. Trình bày các nội dung chủ yếu của sổ kế toán và nguyên tắc sữa chữa sổ kế toán theo quy định trong Luật Kế Toán?

    Đề thi chuyên viên nghiệp vụ – 2014

    1. NSNN là gì? Phân cấp NSNN được thực hiện theo nguyên tắc nào theo NĐ 60?
    2. Dự phòng NSNN là gì? Thẩm quyền qđ sử dụng NSNN các cấp?
    3. Bội chi NSNN là gì? Nguyên nhân và giải pháp cho tình hình bội chi NSNN? Thực trạng bội chi NSNN trong thời gian qua ở VN?
    4. Trình bày đối tượng, qui trình thanh toán theo hình thức rút dự toán qua KB và theo lệnh chi tiền theo TT 161/2012
    5. Trình bày hệ thống NSNN VN? Những ưu điểm và nhược điểm của việc phân cấp hệ thống NSNN? Có cần phải thay đổi hệt hống NSNN ko? Nếu có thì có kiến nghị gì?
  • Motion graphics là gì? Đồ họa chuyển động là gì?

    Motion graphics là gì? Đồ họa chuyển động là gì?

    Motion graphics là gì? Đồ họa chuyển động là gì?

    Trong những năm gần đây, Motion graphics (đồ họa chuyển động) đang dần trở nên phổ biến và trở thành lựa chọn hàng đầu của nhiều doanh nghiệp hiện nay trong việc truyền tải thông điệp Marketing của mình một cách mới mẻ, độc đáo.

    Motion graphics là gì?

    Motion graphics (đồ họa chuyển động) là một dạng đồ họa được tạo ra từ những hình ảnh đồ họa hoặc sử dụng những cảnh quay animation để tạo ra ảo giác về chuyển động hoặc làm xuất hiện chuyển động.

    Motion graphics là gì? Đồ họa chuyển động là gì? 3

    Như vậy hiểu đơn giản là những gì liên quan đến phần tử đồ họa và được chuyển động, thì gọi là Motion Graphics. Hiểu rộng ra thì đây là một xu hướng/ phong cách làm video sử dụng hình ảnh đồ họa kết hợp sử dụng keyframe video để khiến chúng chuyển động hoặc tạo ra ảo giác về chuyển động.

    Motion Graphics thường được kết hợp với âm thanh để sử dụng trong các dự án đa phương tiện (multimedia) nhằm tạo cảm giác chân thực, sống động, đem lại rất nhiều cảm xúc cho người xem.

    Motion graphics are pieces of animation or digital footage which create the illusion of motion or rotation, and are usually combined with audio for use in multimedia projects – wikipedia.org

    Ở Việt Nam hiện nay, khái niệm Motion Graphics đã dần trở nên quen thuộc vì chúng ta thường xuyên bắt gặp nó ở trong các dạng quảng cáo animation. 

    Cách tạo Motion Graphics

    Bước 1. Viết kịch bản

    Bước đầu tiên để bạn có thể làm ra được một video motion graphics ấn tượng là viết kịch bản. Một video motion graphics thường có độ dài tương đối ngắn, chỉ từ 30 giây đến 3 phút, nhưng bạn vẫn cần lên cho mình một kịch bản đầy đủ để truyền tải được nội dung câu chuyện một cách hợp lí và đầy đủ nhất.

    Để có một video ấn tượng, bạn hãy trả lời các câu hỏi sau:

    • Người xem mà tôi muốn hướng đến?
    • Tôi muốn truyền tải thông điệp hay giới thiệu gì qua video?
    • Cảm xúc của khán giả khi xem video này của tôi là gì?

    Bước 2. Tạo storyboard (bảng phân cảnh)

    • Một video được xây dựng nên từ nhiều phân cảnh nhỏ ghép lại.
    • Khi đã có được kịch bản cho video motion graphics của mình, bạn hãy xây dựng cho mình những phân cảnh nhỏ dựa trên câu chuyện của video.

    Bước 3. Lên chuyển động cho video

    • Khi đã hoàn thành được những phân cảnh nhỏ, hãy thực hiện công đoạn lắp ghép và thêm những hiệu ứng chuyển cảnh cho video của mình.
    • Bạn cũng có thể chỉnh sửa màu sắc giúp video tươi mới hơn và thêm vào những hiệu ứng text đặc biệt một cách hợp lí để thú hút người xem. Bạn nên thử nhiều hiệu ứng, màu sắc để tạo cho mình một video tốt nhất.

    Bước 4. Lồng thoại nhân vật và âm thanh cho video

    • Âm thanh là một trong những yếu tố quan trọng nhất giúp tăng sức hấp dẫn của video motion graphics.
    • Một video motion graphics rất ngắn và chủ yếu diễn tả câu chuyện hay giới thiệu một sản phẩm theo cách rất nhanh gọn. Vì vậy một đoạn nhạc hợp lí hoặc một giống loại cuốn hút dẫn chuyện với nội dung dễ hiểu sẽ giúp video motion graphics có hiệu quả tối ưu hơn. Thêm vào đó, bạn cũng có thể thêm những hiệu ứng âm thanh giúp video sinh động và cuốn hút hơn rất nhiều.

    Bước 5. Xuất video và nhận phản hồi

    • Sau khi hoàn tất các công đoạn chỉnh sửa và hoàn hiện video motion graphics theo đúng như bạn muốn, hãy xuất video và theo dõi ý kiến và cảm nhận của người xem để có được những kinh nghiệm cho những sản phẩm tiếp theo.

    Các phần mềm tạo Motion Graphics đều có thể hỗ trợ bạn rất tốt các bước từ 2 đến 4.

    1. Adobe After Effects – The best motion graphics and animation software
    2. Cinema 4D – Choice of designers and local studios
    3. Adobe Premiere Pro – For professional video and sound co-editing
    4. Mocha Pro – Robust planar tracking tool for VFX and post-production
    5. Adobe Photoshop – For video groups/transitions creation
    6. Adobe Illustrator – The industry-standard vector graphics software
    7. Maya – Intermediate 3D motion graphics software
    8. Nuke – For creating professional pixel-perfect visual effects
    9. Blender – Free open-source 2D/3D creation suite
    10. Adobe Animate

    Các dạng Motion graphics

    Hiện nay, các dạng Motion graphics phổ biến và được sử dụng nhiều nhất là:

    • White board animation: Đây là dạng video để truyền tải những thông tin đơn giản hoặc những câu chuyện nhẹ nhàng thông qua những hình ảnh vui mắt và những chuyển động độc đáo, ấn tượng được vẽ lên bảng trắng. Ngoài ra hiệu ứng âm thanh kết hợp với các hiệu ứng hình đẹp cũng là một yếu tố quan trọng giúp thu hút, lôi cuốn người xem.
    • Motion graphic: Đây là dạng video sử dụng các hình ảnh vẽ tay đơn giản kết hợp với các chuyển động nhẹ nhàng, âm thanh vui nhộn đan xen với các yếu tố hài hước, gây cười từ đó tạo nên sự hứng thú, hấp dẫn với người xem.
    • Cut out animation: Khác với hai dạng video trên, đây là dạng hoạt hình cắt giấy. Ở đó, các đối tượng nhân vật, đồ dùng,.. sẽ trông giống như được làm từ những các vật liệu như giấy, bìa cứng,..Có lẽ chính nhờ sự sáng tạo, mới mẻ này nên người xem thường không bao giờ bị chán khi xem các dạng cut out animation ( hoạt hình cắt giấy)

    Các thể loại Motion Graphics

    1. Kinetic Typography

    Có thể hiểu theo cách đơn giản Kinetic Typography là “chữ động”. Các chữ cái sẽ được trình bày và sắp xếp theo một cách đặc biệt để truyền tải một thông điệp ý nghĩa hay để gợi lên một cảm xúc nào đó. Và chính sự chuyển động nhảy múa của những con chữ khiến cho người xem có khuynh hướng bị cuốn hút và muốn đọc chúng ngay lập tức.

    Đặc biệt, Kinetic Typography giờ đây có mặt ở khắp mọi nơi, xuất hiện trong nhiều lĩnh vực như các quảng cáo trên TV commercials đến website landing pages của website. Chính vì vậy, có thể nói đây là thể loại Motion graphics này là một công cụ visual thịnh hành hoàn hảo, được rất nhiều các cá nhân doanh nghiệp ưa chuộng hiện nay.

    2. Explainer Video

    Explainer Video có thể hiểu đơn giản là một dạng video đồ họa ngắn với thời lượng thường kéo dài từ 1-3 phút. Với cách sử dụng hình ảnh vui nhộn kết hợp với nội dung lôi cuốn, Explainer video có nhiệm vụ truyền tải 1 thông điệp ý nghĩa hoặc giới thiệu, quảng bá một doanh nghiệp nào đó đến với người xem.

    Mời các bạn cùng xem một video Motion Graphics giải thích về vector là gì.

    Mặc dù ở Việt Nam, Explainer Video vẫn là loại hình tương đối mới mẻ nhưng không thể phủ nhận rằng nó đang ngày càng chứng tỏ được tầm ảnh hưởng của mình trong vai trò quảng bá thương hiệu, giới thiệu công ty và mang lại những thành tựu ấn tượng.

    3. Animated Infographic

    Animated Infographic là hình thức trình bày các sự kiện, con số, dữ liệu một cách cô đọng, xúc tích khiến cho người xem bị hấp dẫn và dễ dàng tiếp thu trong nháy mắt. Đây được xem như một bí quyết để tăng doanh số cho các doanh nghiệp. Với Infographic, bạn sẽ không còn phải thấy những dữ liệu nhàm chán hay những con số “trần tục” mà thay vào đó chúng sẽ được được xử lý để trở nên hấp dẫn hơn, nhiều màu sắc và đáng nhớ hơn. Ngoài ra, sự phong phú của những chuyển động, nhạc nền hay sound effect cũng khiến cho người xem không thể rời mắt.

    Đặc biệt, khi các đường cao tốc thông tin đang ngày càng kẹt cứng với số lượng truy cập “khủng” và các Infographic cơ bản không còn đủ sức để cạnh tranh nữa thì Animated Infographic xuất hiện và khiến mọi thứ trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết.

    Ưu nhược điểm Motion graphics

    Ưu điểm

    • Biến mọi thứ phức tạp trở nên đơn giản, trực quan. Một số ý tưởng (thường mang tính trừu tượng) có thể rất khó để truyền tải tới người xem thông qua các đối tượng đồ họa / hình ảnh. Chỉ một vài giây chuyển động của motion graphics có thể giải quyết được bài toán này. Ví dụ như, Khi bạn nhập password sai, ngay lập tức sẽ có dòng chữ nhấp nháy màu đỏ thông báo bạn đã điền sai thông tin. Chắc chắn bạn sẽ nhận ra lỗi sai ấy và sửa chữa ngay lập tức, thay vì nhận ra lỗi sai sau khi điền hết tất cả các thông tin.
    • Motion Graphics có thể truyền tải một lượng lớn thông tin mà chỉ tóm gọn trong vài phút video, hiển thị nhiều hình ảnh khác nhau, sử dụng video và âm thanh để mang đến cho người xem một bức tranh toàn cảnh, đầy đủ thông tin mà bạn muốn truyền tải.
    • Sự kết hợp giữa các yếu tố bao gồm 2D, 3D, Typography, Illustrations, Photographs, Music… hứa hẹn sẽ mang lại một sản phẩm video ấn tượng.
    • Dễ dàng thu hút người xem bỏi hình ảnh, đồ họa ngộ nghĩnh thú vị….
    • Tiết kiệm chi phí sản xuất so với việc thuê các người nổi tiếng để quảng cáo.

    Nhược điểm

    • Vì đẹp mắt và liên quan đến chuyển động, mà không phải là một cảnh quay bởi camera, nên muốn tạo ra một đoạn motion graphics cần tốn khá nhiều công sức và sự tỉ mỉ để đạt đến hoàn mỹ.
    • Khác với việc làm video bằng quay phim thì việc tạo motion graphics khá phức tạp, cần phải sử dụng các phần mềm thiết kế chuyên dụng và không phải ai cũng làm được.

    Ứng dụng của Motion graphics

    1. Kể chuyện, làm phim hoạt hình

    Thay vì chỉ lồng âm thanh và các hình ảnh vào một cách nhàm chán thì Motion Graphics như thổi một luồng gió mới vào các sản phẩm khuynh hướng kể chuyện. Thực ra “hoạt hình” chính là một dạng motion graphics với “hoạt”- hoạt động, chuyển động; “hình” – hình ảnh, đồ họa. Nó vốn quen thuộc với mỗi chúng ta từ nhỏ rồi.

    Năm 2017 thế giới truyền thông phát cuồng với style “draw my life” – kể lại cuộc đời của mình qua những nét vẽ trên giấy. Nếu biết làm Motion Graphics, bạn sẽ dễ dàng có thể tự tạo ra những video tương tự, nhưng với đồ họa bắt mắt và hiệu ứng đẹp, thú vị hơn nhiều.

    2. Xây dựng thương hiệu cho các doanh nghiệp

    Với Motion graphics, bạn sẽ không còn phải thấy những các pano quảng cáo, poster quảng cáo nhàm chán nữa mà thay vào đó là những đồ họa chuyển động linh hoạt, đặc sắc và lôi cuốn người xem. Đặc biệt trong quá trình khi tiến hành xây dựng thương hiệu, doanh nghiệp cũng có thể sử dụng các đồ họa chuyển động này để có thể vừa tiết kiệm thời gian mà vẫn có thể truyền tải những ý tưởng đơn giản theo một cách đơn giản nhất.

    Motion graphics là gì? Đồ họa chuyển động là gì? 4

    3. Giới thiệu sản phẩm

    • Ngoài xây dựng thương hiệu, Motion graphics hiện nay cũng được nhiều doanh nghiệp, công ty ứng dụng vào video giới thiệu sản phẩm của họ.
    • Hiệu ứng đồ họa chuyển động này không chỉ giúp bạn tạo các video sản phẩm thú vị, giải trí và hấp dẫn mà còn giúp tiết kiệm chi phí rẻ hơn nhiều so với các kiểu video quảng cáo truyền thống.

    4. Giải thích khái niệm, thuyết trình

    • Nếu bạn các bài thuyết trình, luận văn, bài giảng hay các bản báo cáo của mình trở nên thật phong phú, đa dạng để làm rõ các khái niệm bạn muốn nói đến bằng các hiệu ứng đồ họa chuyển động bắt mắt, lôi cuốn thì Motion graphics chính là giải pháp.
    • Motion graphics sẽ hỗ trợ bạn trong việc giải thích khái niệm, hay ác định nghĩa phức tạp trong nhiều lĩnh vực. Từ đó người xem có thể nhanh chóng tiếp thu và hình dung chúng theo cách của riêng họ. Và đây cũng là  một trong các ứng dụng phổ biến của Motion graphics trong thực tế.
  • 4 cách chuyển PowerPoint sang SCORM

    4 cách chuyển PowerPoint sang SCORM

    4 cách chuyển PowerPoint sang SCORM

    SCORM là gì?

    SCORM là viết tắt của Sharable Content Object Reference Model. SCORM là một tập hợp các tiêu chuẩn và các mô tả cho một chương trình e-learning dựa vào web. Nó định nghĩa sự giao tiếp thông tin giữa nội dung máy khách và hệ thống máy chủ, được gọi là môi trường runtime (thông thường được gọi là LMS – learning management system). SCORM cũng định nghĩa cách để nén nội dung lại vào trong một file ZIP.

    SCORM cũng chỉ là một định dạng tệp giống như tệp PDF, jPEG hoặc .doc. Bằng cách sử dụng một bộ giao thức và thông số kỹ thuật được tiêu chuẩn hóa cho nội dung học tập, các nhà thiết kế có thể làm việc liền mạch giữa các công cụ soạn thảo và Hệ thống quản lý học tập. Đó là lý do tại sao rất nhiều loại công nghệ này bao gồm một công cụ để chuyển đổi tệp thành SCORM.

    Các công cụ hoặc phần mềm sử dụng các thông số kỹ thuật của SCORM được gọi là “tuân thủ SCORM”.

    Bạn có thể xem thêm các đặc điểm và lợi ích của SCORM trong bài SCORM là gì?

    Tại sao cần chuyển PowerPoint sang SCORM?

    Nhiều tổ chức giáo dục đào tạo vẫn đang trong giai đoạn chuyển việc học từ đào tạo trên lớp sang môi trường trực tuyến. Điều đó có nghĩa là nhiều bài giảng, nội dung cũ mà phần lớn là các bài Powerpoint, PDF… đã từng được giảng viên giảng dạy, phát cho học viên trực tiếp. Những tài nguyên này cực kỳ hữu ích, nhưng chuyển thành bài giảng e-learning để học viên có thể tự học, tương tác với bài giảng là điều không thể.

    Lúc này, bạn cần phải chuyển đổi Powerpoint thành SCORM để làm cho các bài giảng đó trở thành các bài học e-learning đúng nghĩa.

    Lưu ý, PowerPoint có sẵn tính năng xuất bản bài giảng dưới dạng video hoặc CD, tuy nhiên không có tính năng đóng gói bài giảng cho web.

    4 Cách chuyển Powerpoint sang SCORM

    Sử dụng các công cụ soạn bài giảng e-Learning (Authoring Tools)

    Khả năng chuyển đổi Powerpoint sang SCORM đã trở thành một chức năng tương đối tiêu chuẩn trong công nghệ học tập trên diện rộng. Hầu hết tất cả những người chơi lớn trong thế giới công cụ tác giả đã kết hợp một số dạng công cụ chuyển đổi SCORM vào bộ tính năng của họ, bao gồm:

    • Adobe Captivate
    • Articulate Storyline
    • iSpring
    • AVINA Authoring Tools (sản phẩm này của Việt Nam)
    phần mềm AVINA của Việt Nam

    Các add-on cho Powerpoint

    Trước đây, bạn có thể tải xuống các tiện ích bổ sung (add-on, plugin) cho Powerpoint và có thể xuất bản bài thuết trình Powerpoint dưới dạng tệp SCORM. Thật không may, một bản cập nhật của Microsoft cách đây vài năm đã khiến những tiện ích bổ sung này trở nên lỗi thời và chúng không thể được sử dụng nữa.

    Tin tốt là có rất nhiều công cụ dựa trên web miễn phí (chẳng hạn như các phiên bản miễn phí của các công cụ tạo tác giả dựa trên đám mây như iSpring) cho phép bạn thực hiện chuyển đổi PPT sang SCORM mà không gặp nhiều phiền phức.

    SCORM Hero

    • Trang chủ https://scormhero.com
    • Một công cụ miễn phí và nhanh chóng để chuyển đổi Powerpoint sang SCORM.
    • Phiên bản miễn phí cho phép thực hiện năm lượt chuyển đổi mỗi ngày.

    Synapse

    • Trang chủ: https://getsynapse.com/
    • Cho phép tải lên dưới dạng tệp Powerpoint, video, hình ảnh hoặc nhúng bằng Office 365 hoặc Google Docs
    • Có thể giữ lại bất kỳ bản thuyết minh hoặc hình ảnh động, tương tác.
    • Có thể tạo xen kẽ khóa học với video và hình ảnh.
  • SCORM là gì?

    SCORM là gì?

    SCORM là gì?

    SCORM là gì?

    SCORM là viết tắt của Sharable Content Object Reference Model, là một tập hợp các tiêu chuẩn và các mô tả cho một chương trình e-learning dựa vào web. Nó định nghĩa sự giao tiếp thông tin giữa nội dung máy khách và hệ thống máy chủ, được gọi là môi trường runtime (thông thường được gọi là LMS – learning management system). SCORM cũng định nghĩa cách để nén nội dung lại vào trong một file ZIP.

    Tiêu chuẩn SCORM là gì?

    Trong số các tiêu chuẩn của bài giảng e-learning, SCORM là nền tảng tiêu chuẩn được rất nhiều doanh nghiệp, trường học lấy ra làm tiêu chuẩn. Theo báo cáo thực tế cho thấy, 62% doanh nghiệp sử dụng tiêu chuẩn SCORM cho những khóa học trong các hệ thống quản lý đào tạo của họ cho những khóa học quản lý đào tạo của họ.

    Xem thêm: 4 cách chuyển PowerPoint sang SCORM

    Tại sao cần chuẩn SCORM trong E-learning

    Khác với các bài giảng powerpoint truyền thống hoặc các bài giảng video trên youtube, sử dụng chuẩn SCORM giúp cho các bài giảng có được:

    • Khả năng tương tác: Khi dữ liệu đào tạo được xuất ra dưới chuẩn SCORM, chúng có thể chạy trên bất kì LMS (hệ thống quản lý đào tạo trực tuyến) tương thích. Khi đó, người học có thể tương tác với bài giảng (như trả lời câu hỏi, làm bài khảo sát, lưu vị trí bài đang học… như các video có điểm dừng trên trang OLM) như thường mà không phải tốn thời gian quy đổi định dạng hay cài đặt lại từ bước đầu. Chỉ cần có file zip của khóa học đó, bạn có thể tải lên bất kì hệ thống quản lý sử dụng SCORM nào.
      Xem thêm 12 PHẦN MỀM TẠO BÀI GIẢNG E-LEARNING

    bai giang SCORM
    Sử dụng SCORM, người dùng có thể tương tác với bài học

    • Khả năng thích ứng: SCORM cho phép thay đổi tùy theo nhu cầu E-learning của riêng mỗi doanh nghiệp. Chuẩn SCORM có rất nhiều công cụ hỗ trợ đa dạng những yêu cầu hoạt động khác nhau.
    • Khả năng truy cập: Nội dung bài giảng có thể được truy cập từ nhiều địa điểm và chuyển đến nhiều địa điểm khác nhau.
    • Khả năng tái sử dụng: Hệ thống E-learning đạt chuẩn SCORM không bị phụ thuộc vào nội dung bài giảng. Nó có thể được bố trí lại, sắp xếp lại và có thể áp dụng được cho trong những hoàn cảnh khác, doanh nghiệp khác.

    Khi nào thì áp dụng chuẩn SCORM?

    SCORM chỉ có thể áp dụng cho hệ thống E-learning dựa trên nền tảng web, cung cấp bởi một LMS hoặc sử dụng một dịch vụ LMS. Nó không áp dụng được cho CD-ROM hay hệ thống E-learning chạy trên nền máy chủ. Bạn hay khách hàng của bạn cần quyết định một số tiêu chí:

    • (a) khách hàng có nhu cầu tạo E-learning dựa trên nền tảng web,
    • (b) họ yêu cầu phải xây dựng hệ thống qua chuẩn SCORM, và
    • (c) liệu hệ thống hoặc dịch vụ LMS của bạn có tương thích và đạt chuẩn của SCORM hay không.

    Hiện nay, SCORM vẫn là tiêu chuẩn được ưa chuộng và tin tưởng sử dụng. Tuy vậy, những định dạng khác như AICC hay xAPI cũng ngày càng phát triển mạnh mẽ. Tương lai của E-learning đang ngày càng mở rộng và phát triển, các doanh nghiệp luôn cần bắt kịp với công nghệ hiện đại để cạnh tranh trên thị trường.