Category: TỔNG HỢP

  • Đề thi học kì 1 môn hóa lớp 12 THPT Nghĩa Hưng A

    Đề thi học kì 1 môn hóa lớp 12 THPT Nghĩa Hưng A

    Đề thi học kì 1 môn hóa lớp 12 THPT Nghĩa Hưng A

     

    KIỂM TRA 1 TIẾT 12 – BÀI SỐ 2

    Môn thi: HÓA HỌC 12

    001: Ứng với công thức phân tử C3H9N có số đồng phân amin bậc 1 là:

    A. 2 B. 4 C. 3 D. 5

    002: Cho phản ứng hóa học:

    H2N-R-COOH + HCl ClH3N+-R-COOH

    H2N-R-COOH + NaOH H2N-R-COONa + H2O

    Hai phản ứng trên chứng tỏ các aminoaxit

    A. Chỉ có tính bazơ B. Chỉ có tính axit. C. Có tính oxi hóa – khử D. Có tính chất lưỡng tính.

    003: Hiện tượng xảy ra khi nhỏ từ từ dung dịch metylamin vào dung dịch sắt (III) clorua:

    A. Xuất hiện kết tủa trắng B. Không có hiện tượng gì.

    C. Xuất hiện kết tủa nâu đỏ D. Xuất hiện kết tủa sau đó kết tủa tan.

    004: Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển màu xanh:

    A. glyxerol B. Anilin C. metylamin D. Alanin.

    005: Phản ứng nào dưới đây không thể hiện tính bazơ của amin:

    A. C2HNH2 + H2O C2H5N + OH

    B. CH3NH2 + HCl CH3NH3Cl

    C. C2H5NH2 + HNO2 C2H5OH + N2 + H2O

    D. Al(NO3)3 + 3CH3NH2 + 3H2O Al(OH)3 + CH3NH3NO3

    006: Cho 4,2 gam hỗn hợp X gồm hai amin no, đơn chức, mạch hở kế tiếp nhau phản ứng hết với lượng HCl dư. Sau phản ứng thu được 7,85 gam muối. Công thức của hai amin trong hỗn hợp X là:

    A. CH3NH2, C3H9NH2 B. C2H5NH2 và C3H7NH2 C. C3H5NH2 và C2H5NH2 D. CH3NH2 và C2H5NH2

    007: Hợp chất nào sau đây không phải là aminoaxit?

    A. H2N-CH2-COOH B. CH3-CH2NH2-COOH

    C. CH3-CH2-CO-NH2 D. HOOC-CHNH2-CH2-COOH

    008: Cho các chất sau: NH3 (1); CH3NH2 (2); C6H2NH2 (3); (CH3)2NH (4). Trật tự sắp xếp các chất theo chiều tăng dần tính bazơ là

    A. (1), (2), (3), (4) B. (3), (2), (1), (4) C. (3), (1), (2), (4) D. (4), (2), (1), (3)

    009: Chất không có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là:

    A. stiren B. toluen C. propen D. Isopren

    010: Chất nào sau đây không tham gia phản ứng màu biure:

    A. H2N – CH(CH)3 – CO – NH – CH2 – CH2 – COOH

    B. H2N – CH2 – CO – NH – CH2 – CO – NH – CH2 – COOH

    C. Lòng trắng trứng

    D. Ala – Glu – Val – Ala

    011: Số đipeptit tối đa có thể tạo ra từ một hỗn hợp gồm alanin và glyxin là

    A. 2 B. 3 C. 4 D. 5

    012: Sự kết tủa protein bằng nhiệt được gọi là …….. protein.

    A. Sự trùng ngưng B. Sự ngưng tụ C. sự phân hủy D. sự đông tụ.

    013: Trong số các loại tơ sau:tơ tằm, tơ visco, tơ nilon-6,6. xenlulozơ axetat, Tơ nilon – 6. Những loại tơ nào là tơ tổng hợp?

    A. tơ nilon-6,6, Tơ nilon – 6 B. tơ tằm, tơ enang

    C. tơ visco, tơ tằm. D. tơ visco, tơ xenlulozơ axetat.

    014: Một loại polietilen có phân tử khối là 50.000. Hệ số trùng hợp của loại polietilen này là:

    A. 920 B. 1230 C. 1529 D. 1786

    015: Polime có cấu trúc mạng không gian (mạng lưi)

    A. PE. B. amilopectin. C. PVC. D. nhựa bakelit.

    016: Chất A có % khối lượng các nguyên tố C, H, O, N lần lượt là 32%, 6,67%, 42,66%, 18,67%. Tỉ khối của A so với không khí nhỏ hơn 3. A vừa tác dụng được với NaOH, vừa tác dụng được với HCl. A có cấu tạo:

    A. CH3-CH(NH)2-COOH B. H2N-(CH2)2-COOH C. H2N-CH2-COOH D. H2N-(CH2)3-COOH

    017: Chất X có thành phẩn % các nguyên tố C, H, N lần lượt là 40,45%, 7,86%, 15,73% còn lại là oxi. Khối lượng mol phân tử của X < 100. X tác dụng được với NaOH và HCl, có nguồn gốc tự nhiên. X có cấu tạo là

    A. CH3-CH(NH2)-COOH B. H2N-(CH2)2-COOH C. H2N-CH2-COOH D. H2N-(CH2)3-COOH

    018: Cho m gam alanin phản ứng hết với dung dịch NaOH. Sau phản ứng, khối lượng muối thu được 11,1 gam. Giá trị m đã dùng là

    A. 7,5 B. 9,8 C. 9,9 D. 8,9

    019: Cho quỳ tím vào mỗi dd dưới đây, dd làm quỳ tím hóa xanh là?

    A. CH3COOH B. H2NCH2COOH

    C. H2NCH2(NH2)COOH D. HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH

    020: Polime có cấu trúc mạng không gian (mạng lưới) là

    A. PE B. PVC C. Cao su lưu hóa D. Xenlulozơ

    021: Cho 11,25 gam C2H5NH2 tác dụng với 200 ml dung dịch HCl x(M). Sau khi phản ứng xong thu được dung dịch có chứa 22,2 gam chất tan. Giá trị của x là

    A. 1 B. 1,25 C. 1,5 D. 1,75

    022: Axit aminoaxetic (H2NCH2COOH) tác dụng được với dung dịch

    A. NaOH B. NaCl C. Na2SO4 D. NaNO3

    023: C4H9O2N có mấy đồng phân amino axit có nhóm amino ở vị trí α?

    A. 2 B. 4 C. 3 D. 5

    024: Polivinyl clorua (PVC) điều chế từ vinyl clorua bằng phản ứng

    A. Trùng ngưng B. Trùng hợp C. Trao đổi D. Oxi hóa – Khử

    025: Cho 9,3 gam anilin (C6H5NH2) tác dụng vừa đủ với axit HCl. Khối lượng muối thu được là

    A. 12,95 B. 11,85 C. 15,92 D. 11,95

    026: Phát biểu nào dưới đây về aminoaxit là không đúng?

    A. Aminoaxit là HCHC tạp phức, phân tử chức đồng thời nhóm amino và nhóm cacboxyl.

    B. Hợp chất H­2NCOOH là aminoaxit đơn giản nhất.

    C. Aminoaxit ngoài dạng phân tử (H­2NRCOOH) còn có dạng ion lưỡng cực (H­3N+RCOO)

    D. Thông thường dạng ion lưỡng cực là dạng tồn tại chính của aminoaxit trong dung dịch.

    027: C3H7O2N có mấy đồng phân aminoaxit (Với nhóm amin bậc nhất)?

    A. 5 B. 2 C. 3 D. 4

    028: Đốt cháy 22,5gam hỗn hợp X gồm Amin A là đồng đẳng của metylamin , amin B là đòng đẳng của anilin thu được 1,3mol CO2 và 0,15mol N2 . A và B có công thức phân tử lần lượt là

    A. C3H9N và C8H11N B. C4H11N và C6H7N

    C. C4H11N và C7H9N D. C3H9N và C7H9N

    029: Đốt cháy một lượng aminoaxit A ( có chứa một nhóm -NH2 ) cần vừa đủ 7,28 lít O2 (đkc), thu được hỗn hợp 0,3 mol CO2 ; 0,25 mol N2. A có công thức phân tử là

    A. C2H5O2N B. C3H5O2N C. C3H5O4N D. C5H9O4N

    030:. Đốt cháy hoàn toàn một lượng chất hữu cơ X thu được 3,36 lít khí CO2, 0,56 lít khí N2 (các khí đo ở đktc) và 3,15 gam H2O. Khi X tác dụng với dung dịch NaOH thu được sản phẩm có muối H2N-CH2-COONa. Công thức cấu tạo thu gọn của X là

    A.H2N-CH2-CH2-COOH. B. H2N-CH2-COO-CH3.

    C.H2N-CH2-COO-C2H5 D.H2N-CH2-COO-C3H7

    O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

    12_Hóa_ Nguyễn Thị Huyền_lần 1

    Đề số 2 – 1

    de so 2 – 3

    đề số 2 -2

    de so 2 -4

    Xem thêm

  • Đề thi học kì 1 môn hóa lớp 12 THPT Hải Hậu A đề số 7

    Đề thi học kì 1 môn hóa lớp 12 THPT Hải Hậu A đề số 7

    Đề thi học kì 1 môn hóa lớp 12 THPT Hải Hậu A đề số 7

     

    ĐỀ KIỂM TRA HÓA HỌC HỌC KÌ I- ĐỀ SỐ 2

    Năm học: 2016-2017

    Môn thi: Hóa học 12

    Thời gian làm bài: 45 phút

    (Đề thi gồm 3 trang)

    Họ và tên………………………………………………………………….Lớp……………

    I. ĐỀ THI

    Câu 1: Công thức cấu tạo thu gọn của etyl axetat là

    A. HCOOC2H5. B. CH3COOC2H3. C. CH3COOCH3. D. CH3COOC2H5.

    Câu 2: Este X có CTPT C8H8O2. Biết X có khả năng tráng bạc và khi tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng tạo ra sản phẩm gồm 2 muối và nước. CTCT của X là

    A. HCOOC6H4CH3 B. CH3COOC6H5 C. C6H5COOCH3 D. HCOOCH2C6H5

    Câu 3: Onitin là một α-amino axit tham gia nhiều vào thành phần của polipeptit. Onitin giúp tạo hocmon tăng trưởng, hỗ trợ quá trình tái tạo, tăng cường miễn dịch và hỗ trợ gan. Onitin có CTCT như sau: H2N-[CH2]3-CH(NH2)-COOH. Phát biểu nào sau đây về Onitin là đúng?

    A. Dung dịch Onitin làm quỳ hóa xanh B. Onitin là hợp chất đa chức

    C. Onitin không tan trong nước D. Onitin chỉ có tính bazơ

    Câu 4: CTTQ của amino axit no, mạch hở, có 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH là

    A. H2N-R-COOH B. H2NCnH2n-1COOH C. H2NCnH2nCOOH D. H2NCxHyCOOH

    Câu 5: Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm tạo “khói trắng” từ hai dung dịch đặc X và Y:

    Đề thi học kì 1 môn hóa lớp 12 THPT Hải Hậu A đề số 7 1

    Biết mỗi dung dịch chỉ chứa một chất tan duy nhất. X, Y là cặp chất nào dưới đây?

    A. H2NCH2COOH và HCl B. H2NCH2COOH và NaOH

    C. NaOH và HCl D. CH3NH2 và HCl

    Câu 6: Bệnh nhân phải tiếp đường (tiêm hoặc truyền dung dịch đường vào tĩnh mạch) đó là loại đường nào?

    A. Glucozơ B. Mantozơ C. Saccarozơ D. fructozơ

    Câu 7: Etyl fomat có mùi đào chín được sử dụng trong sản xuất bánh kẹo. Để điều chế loại este có mùi thơm này người ta đun hồi lưu hỗn hợp axit fomic và ancol etylic trong H2SO4 đặc. Tính khối lượng axit fomic cần tác dụng với ancol etylic dư để thu được 11,1 gam etyl fomat. Biết hiệu suất của phản ứng là 60%?

    A. 11,5g B. 6,9g C. 4,14 D. 9,2

    Câu 8: Cho các tính chất sau:

    1. Là chất kết tinh, màu trắng 2. Có vị ngọt, dễ tan trong nước

    3. Bị thủy phân 4. Có khả năng tráng gương

    5. Chỉ có cấu tạo mạch vòng 6. Là đisccarit

    Các tính chất đúng với saccarozơ là

    A. 1, 2, 3, 6 B. 2, 3, 4, 6 C. 1, 2, 4, 6 D. 2, 3, 5, 6

    Câu 9: Nhỏ dung dịch I2 vào mặt cắt quả chuối xanh thấy hiện tượng là

    A. Xuất hiện màu đen B. Xuất hiện màu xanh tím

    C. Không có hiện tượng gì D. Xuất hiện màu vàng

    Câu 10: Chất béo có tên gọi là triolein có phân tử khối bằng

    A. 858 B. 890 C. 806 D. 884

    Câu 11: Phát biểu nào sau đây không đúng?

    A. Saccarozơ thuộc loại đisaccarit, phân tử được cấu tạo bởi 2 gốc glucozơ

    B. Đồng phân của glucozơ là fructozơ

    C. Trong tự nhiên mantozơ có nhiều trong mạch nha

    D. Saccarozơ là đường mía, đường thốt nốt, đường củ cải, đường phèn

    Câu 12: Cho 18,29 gam amin đơn chức X tác dụng với dung dịch HCl dư. Sau phản ứng thu được dung dịch chứa 29,605 gam muối. CTPT của X là

    A. C4H11N B. CH5N C. C3H9N D. C2H7N

    Câu 13: Cho các dãy chuyển hóa: Alanin X1 X2. Vậy X2

    A. H2NCH(CH3)COOH. B. ClH3NCH(CH3)COOH.

    C. H2NCH(CH3)COONa. D. ClH3NCH(CH3)COONa

    Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn m gam một este no, đơn chức, mạch hở cần vừa đủ 16,8 lít O2 thu được 13,44 lít khí CO2. Thể tích các khí đo ở đktc. CTPT của este là

    A. C4H6O2 B. C4H8O2 C. C3H6O2 D. C3H4O2

    Câu 15: Ứng dụng nào sau đây không phải của este?

    A. Dùng trong công nghiệp thực phẩm (kẹo, bánh, nước giải khát) và mĩ phẩm (xà phòng, nước hoa ….)

    B. Dùng làm dung môi (pha sơn tổng hợp)

    C. Poli(metyl metacrylat) dùng làm thủy tinh hữu cơ

    D. HCOOR trong thực tế dùng để tráng gương, ruột phích

    Câu 16: Cho các chất sau: Glucozơ, mantozơ, saccarozơ, xenlulozơ, etyl fomat, tinh bột, fructozơ. Số chất có thể tham gia phản ứng thủy phân là

    A. 5 B. 4 C. 6 D. 3

    Câu 17: Este X có tỉ khối so với O2 bằng 2,3125. Cho 16,28g este X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được 18,04g muối. X là

    A. Metyl axetat B. Etyl axetat C. Metyl propionat D. Etyl fomat

    Câu 18: Cho các phản ng:

    H2NCH2COOH + HCl → ClH3NCH2COOH

    H2NCH2COOH + NaOH → H2NCH2COONa + H2O.

    Hai phản ứng trên chứng tỏ axit aminoaxetic

    A. có tính chất lưng tính. B. chỉ có tính bazơ.

    C. chỉ có tính axit. D. có tính oxi hóa và tính khử.

    Câu 19: Phát biểu nào sau đây là đúng?

    A. Dung dịch metyl amin không thể làm đổi màu quỳ tím

    B. Tinh bột là polisaccarit do nhiều mắt xích α-glucozơ liên kết với nhau tạo thành

    C. Xenlulozơ không tan trong nước nguội, nhưng có thể tan trong nước nóng

    D. Anilin có tính bazơ, dung dịch anilin có thể làm quỳ chuyển sang màu xanh.

    Câu 20: Để tráng 3,24 kg Ag lên một tấm gương cần dùng m kg glucozơ. Biết hiệu suất phản ứng tráng gương là 90%. Giá trị của m là

    A. 2,7 B. 1,8 C. 3,6 D. 3

    Câu 21: Số đồng phân cấu tạo este mạch hở có CTPT C4H6O2

    A. 6 B. 4 C. 5 D. 3

    Câu 22: Một este mạch hở có công thức phân tử C4H6O2. Thuỷ phân hết 1mol X trong môi trường axit tạo thành hỗn hợp Y. Biết Y khi phản ứng tráng gương tạo ra lượng Ag lớn nhất. CTCT của X là

    A. CH3COOCH=CH2 B. CH2=CHCOOCH3.

    C. HCOOCH=CHCH3 D. HCOOCH2CH=CH2.

    Câu 23: Xenlulozơ trinitrat được sử dụng làm thuốc súng không khói và được điều chế từ xenlulozơ và HNO3 đặc với xúc tác H2SO4 đặc. Từ 100ml dung dịch HNO3 94,5% (d=1,5g/ml) có thể điều chế được m gam xenlulozơ trinitrat với hiệu suất 60%. Giá trị của m là

    A. 166,32 B. 237,6 C. 222,75 D. 133,65

    Câu 24: Cho các phát biểu sau:

    1. Đốt cháy hoàn toàn este no, đơn chức, mạch hở thu được số mol H2O bằng số mol khí CO2.

    2. Ứng với CTPT C3H9N có 3 đồng phân amin khi tác dụng với dung dịch HCl tạo muối có dạng RNH3Cl

    3. Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3/ NH3.

    4. Hợp chất CH2=CHCOONH4 có tính lưỡng tính.

    5. Tinh bột là chất rắn, ở dạng vô định hình, màu trắng, không tan trong nước lạnh.

    6. Có 3 đồng phân amino axit ứng với công thức phân tử C3H7O2N.

    7. Tristearin tồn tại trạng thái rắn ở điều kiện thường và có khả năng làm mất màu nước brom.

    8. Ở người, nồng độ glucozơ trong máu được giữ ổn định ở mức 0,1%.

    9. Thuốc thử để phân biệt các dung dịch: gluccozơ, saccarozơ, hồ tinh bột là Cu(OH)2/OH.

    10. Dung dịch axit glutamic làm quỳ chuyển sang màu đỏ.

    Số phát biểu đúng là

    A. 4 B. 5 C. 6 D. 7

    Câu 25: Hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức, mạch hở A, B (MA<MB, tỉ lệ mol 5:3). Thủy phân hoàn toàn 13,4 gam X bằng dung dịch KOH vừa đủ thu được 15 gam hỗn hợp muối của 2 axit và 7,36 gam 1 ancol. CTCT của A, B là

    A. CH3COOCH3, C2H5COOCH3 B. HCOOC2H5, C2H5COOC2H5

    C. HCOOCH3, CH3COOCH3 D. HCOOC2H5, C2H3COOC2H5

    Câu 26: Lên men m kg nước quả nho chứa 80% glucozơ về khối lượng được 23 lít rượu vang 40o. Biết hiệu suất phản ứng lên men đạt 95%, ancol etylic nguyên chất có khối lượng riêng là 0,8 g/ml. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 17,5 B. 17,0 C. 16,5 D. 18,0

    Câu 27: Hỗn hợp X gồm metyl fomat, glucozơ, saccarozơ, vinyl fomat, xenlulozơ. Đốt cháy hoàn toàn 5,55 gam X. Dẫn sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch nước vôi trong dư thu được m gam kết tủa và thấy khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm đi so với khối lượng dung dịch nước vôi trong ban đầu là x gam. Biết khối lượng bình nước vôi trong tăng lên so với ban đầu là 11,95 gam. Giá trị của m và x là

    A. 20 và 5,25 B. 20 và 8,05 C. 15 và 8,05 D. 15 và 5,25

    Câu 28: Xà phòng hóa hoàn toàn 124,8 gam chất béo X cần vừa đủ V lít dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch có chứa 129 gam hỗn hợp muối. Giá trị của V là

    A. 0,36. B. 0,42 C. 0,45. D. 0,6

    Câu 29: X là este đơn chức, mạch hở có tỉ khối so với O2 bằng 3,125. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp E gồm X và 2 este Y, Z (đều no, mạch hở) cần vừa đủ 0,75 mol O2 thu được 0,7 mol CO2. Mặt khác đun nóng 53,88 gam E với dung dịch KOH vừa đủ thu được hỗn hợp 2 muối có khối lượng m gam và hỗn hợp gồm 2 ancol có cùng số nguyên tử cacbon. Giá trị gần nhất của m là

    A. 67 B. 69 C. 68 D. 65

    Câu 30: Cho 6 gam glyxin tác dụng với 100ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch X. Dung dịch X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được dung dịch Y chứa m gam muối. Giá trị của m là

    A. 8,92 B. 13,61 C. 7,76 D. 14,77

    Câu 31: Một este X no, đơn chức, mạch hở tỉ lệ khối lượng mC: mO= 3:2. Cho 32,56 gam X phản ứng với 200ml dung dịch NaOH 2,5M. Sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được 40,72 gam chất rắn. Công thức cấu tạo thu gọn của este là

    A. Etyl axetat B. Etyl fomat C. Metyl axetat D. Metyl propionat

    Câu 32: Cho các este: etyl fomat, vinyl axetat, trilinolein, metyl acrylat, phenyl axetat, etyl axeat. Số este đều phản ứng được với dung dịch NaOH (đun nóng) sinh ra ancol là

    A. 6 B. 3 C. 4 D. 5

    Câu 33: Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp A gồm saccarozơ và mantozơ (có tỉ lệ khối lượng là 2:1) thu được dung dịch X. Cho dung dịch X tác dụng với dung dịch AgNO3 dư trong NH3 thu được 0,6 mol Ag. Mặt khác thủy phân m gam A với hiệu suất thủy phân của saccarozơ là 75% thu được dung dịch Y. Cho Y tráng bạc hoàn toàn thu được 0,48 mol Ag. Hiệu suất thủy phân mantozơ bằng

    A. 70 B. 85 C. 75 D. 80

    II. HƯỚNG DẪN CHẤM

    • Mỗi đáp án đúng được 0,33 điểm
    • Đáp án

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    D

    A

    A

    C

    D

    A

    A

    D

    B

    D

    11

    12

    13

    14

    15

    16

    17

    18

    19

    20

    A

    C

    B

    B

    D

    A

    A

    A

    B

    D

    21

    22

    23

    24

    25

    26

    27

    28

    29

    30

    C

    C

    D

    C

    D

    D

    B

    C

    A

    B

    31

    32

    33

    D

    C

    D

    O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

    12_HOAHOC_Trần Thị Phương Thảo_De so 1

    12_HOAHOC_Trần Thị Phương Thảo_De so 2

    Xem thêm

  • Đề thi học kì 1 môn hóa lớp 12 THPT Nguyễn Du đề số 1

    Đề thi học kì 1 môn hóa lớp 12 THPT Nguyễn Du đề số 1

    Đề thi học kì 1 môn hóa lớp 12 THPT Nguyễn Du đề số 1

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    NAM ĐỊNH

    ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I

    NĂM HỌC 2016 – 2017

    Môn: Hóa họclớp 12

    Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

    (Đề thi gồm 03 trang)

    Mã đề thi 132

    Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:

    H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; K = 39; Mg = 24; Al = 27; Zn = 65; Ba = 137; Fe = 56; Cu = 64; Ag = 108; Ca = 40; S = 32; Cl = 35,5

    Câu 1: Cho 9 gam etyl amin tác dụng vừa đủ với axit HCl. Khối lượng muối thu được là

    A. 15,3 gam. B. 1,7 gam. C. 16,2 gam. D. 16,3 gam.

    Câu 2: Ứng dụng nào dưới đây không phải là ứng dụng của glucozơ?

    A. Nguyên liệu sản xuất ancol etylic. B. Nguyên liệu sản xuất PVC.

    C. Tráng gương, phích. D. Làm thực phẩm dinh dưỡng và chất tăng lực.

    Câu 3: Chất béo là trieste của axit béo với

    A. etylen glicol. B. glicogen. C. glixerol. D. glyxin.

    Câu 4: Kim loại dẫn điện tốt nhất là

    A. Ag. B. Al. C. Cu. D. Fe.

    Câu 5: Trong các chất: glucozơ, fructozơ, saccarozơ và xenlulozơ, số chất có phản ứng thủy phân là

    A. 3. B. 4. C. 2. D. 1.

    Câu 6: Amino axit là hợp chất hữu cơ trong phân tử chứa

    A. đồng thời nhóm amino (-NH2) và nhóm cacboxyl (-COOH).

    B. nhóm amino (-NH2)

    C. nhóm cacbonyl (=C=O).

    D. nhóm cacboxyl (-COOH).

    Câu 7: Poli(vinylclorua) thuộc loại vật liệu polime nào sau đây?

    A. Keo dán. B. Cao su. C. Tơ. D. Chất dẻo.

    Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn 10,56 gam este X no, đơn chức, mạch hở thu được 10,752 lít khí CO2 (đktc). Công thức phân tử của X là

    A. C4H6O2. B. C4H8O2. C. C3H6O2. D. C2H4O2.

    Câu 9: Khi xà phòng hóa một este X có công thức phân tử C4H6O2 thu được một muối và một ancol no. Công thức cấu tạo của X là

    A. HCOOCH2CH=CH2. B. CH2=CHCOOCH3.

    C. CH3COOCH=CH2. D. HCOOCH=CHCH3.

    Câu 10: Thủy phân hoàn toàn tinh bột thì thu được

    A. glucozơ. B. fructozơ. C. saccacrozơ. D. amilozơ.

    Câu 11: Metyl axetat có công thức là

    A. C2H5COOCH3. B. CH3COOCH=CH2. C. HCOOC2H5. D. CH3COOCH3.

    Câu 12: Điều khẳng định nào sau đây đúng?

    A. Mọi peptit đều có phản ứng màu biure.

    B. Các amino axit khi tham gia phản ứng trùng ngưng đều tạo thành peptit.

    C. Các protein đều tan trong nước tạo dung dịch keo .

    D. Amino axit là chất rắn kết tinh, dễ tan trong nước và có nhiệt độ nóng chảy cao.

    Câu 13: Dung dịch làm xanh quỳ tím là

    A. CH3-COOH B. HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH

    C. H2N-(CH2)4-CH(NH2)-COOH D. H2N-CH2-COOH

    Câu 14: Khi thủy phân C2H5COOCH3 bằng dung dịch NaOH (đun nóng) thì sản phẩm của phản ứng là

    A. C2H5COOH và CH3OH. B. C2H5COONa và CH3OH.

    C. CH3COOH và C2H5OH. D. CH3COONa và C2H5OH.

    Câu 15: Thí nghiệm nào sau đây không xảy ra phản ứng hóa học?

    A. Kẽm tác dụng với dung dịch CuSO4. B. Sắt (đốt nóng) tác dụng với khí clo.

    C. Kali tác dụng với nước. D. Bạc tác dụng với dung dịch HCl.

    Câu 16: Anilin (C6H5NH2) phản ứng được với dung dịch

    A. NaCl. B. NaOH. C. Na2CO3. D. Br2.

    Câu 17: Cho m gam Al vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư thì thu được 13,44 lít khí SO2 ở đktc (SO2 là sản phẩm khử duy nhất của S+6). Giá trị của m

    A. 16,2. B. 5,4. C. 8,1. D. 10,8.

    Câu 18: Vật liệu nào được chế tạo từ polime thiên nhiên?

    A. nilon-6,6. B. Tơ visco. C. Cao su buna. D. Polietilen

    Câu 19: Polime được điều chế bằng phương pháp trùng ngưng là

    A. tơ nilon-6,6. B. tơ visco. C. cao su Buna. D. polietilen.

    Câu 20: Cho hỗn hợp Fe, Cu phản ứng với dung dịch HNO3 loãng. Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch chỉ chứa một chất tan và kim loại dư. Chất tan đó là

    A. Fe(NO3)2. B. Fe(NO3)3. C. Cu(NO3)2. D. HNO3.

    Câu 21: Hợp chất CH3COOC2H5 là sản phẩm của phản ứng este hóa giữa cặp chất nào sau đây?

    A. C2H5COOH và C2H5OH. B. C2H5COOH và CH3OH.

    C. CH3COOH và C2H5OH. D. CH3COOH và CH3OH.

    Câu 22: Poli(etylen terephtalat) được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng của axit terephtalic với chất nào sau đây?

    A. Etylen glicol. B. Ancol etylic. C. Etilen. D. Glixerol.

    Câu 23: Có bao nhiêu đồng phân amin bậc 1 ứng với CTPT C3H9N?

    A. 4 B. 1 C. 2 D. 3

    Câu 24: Cho sơ đồ chuyển hóa: Tinh bột à X à Yà axit axetic. X và Y lần lượt là

    A. glucozơ, etyl axetat . B. glucozơ, ancol etylic.

    C. ancol etylic, anđehit axetic. D. saccarozơ, glucozơ.

    Câu 25: Sữa đậu nành là thức uống rất tốt cho sức khỏe của con người. Trong đậu nành có các axit béo thiết yếu, protein, khoáng chất, chất xơ và vitamin. Cách sử dụng sữa đậu nành nào sau đây giúp cho việc hấp thu các chất dinh dưỡng trong sữa đậu nành tốt nhất?

    A. Đánh thêm trứng gà vào sữa đậu nành. B. Uống ngay khi đang đói.

    C. Uống ngay sau khi ăn cam, quýt. D. Sử dụng kèm với bánh mỳ, bánh ngọt.

    Câu 26: Hỗn hợp X gồm CH3COOC2H5, HCOOC3H5, HCOOC3H3 (tỉ khối của X so với oxi là 2,7). Đốt cháy hoàn toàn 0,015 mol X, tổng khối lượng CO2 và H2O thu được là

    A. 3,450 gam. B. 3,180 gam. C. 3,504 gam. D. 3,720 gam.

    Câu 27: Có thể dùng quỳ tím để phân biệt dãy các dung dịch nào sau đây?

    A. metyl amin, lysin, axit glutamic.

    B. anilin, glyxin, phenyl amoni clorua.

    C. alanin, lysin, phenyl amoni clorua.

    D. phenyl amoni clorua, metyl amin, axit glutamic.

    Câu 28: Nhúng một lá Zn có khối lượng 30 gam vào một cốc đựng 250 ml dung dịch CuSO4 1M. Sau phản ứng hoàn toàn lấy thanh Zn ra cân lại, khối lượng lá kẽm là

    A. 27,95 gam. B. 30,25 gam. C. 29,75 gam. D. 2,50 gam.

    Câu 29: Khi thủy phân hoàn toàn 0,05 mol peptit X mạch hở (tạo từ các amino axit có một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH) bằng dung dịch NaOH (lấy dư 25% so với lượng cần phản ứng). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp chất rắn có khối lượng nhiều hơn khối lượng của X là 39,1 gam. Số liên kết peptit trong phân tử X là

    A. 20. B. 15 C. 19 D. 16

    Câu 30: Cho hỗn hợp X gồm Al và Mg tác dụng vừa đủ với 1,344 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm O2 và Cl2, tỉ khối của Y so với hidro là 27,375. Sau phản ứng thu được 5,055 gam chất rắn. Khối lượng của Al và Mg trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là

    A. 0,27 gam và 0,24 gam. B. 1,08 gam và 0,72 gam.

    C. 0,81 gam và 0,24 gam. D. 0,81 gam và 0,96 gam.

    Câu 31: Đun nóng m gam chất hữu cơ X (chứa C, H, O và có mạch cacbon không phân nhánh) với 100 ml dung dịch NaOH 2M đến phản ứng hoàn toàn. Để trung hòa lượng NaOH dư cần 40 ml dung dịch HCl 1M. Cô cạn dung dịch sau khi trung hòa thu được 7,36 gam hỗn hợp hai ancol đơn chức Y, Z và 15,14 gam hỗn hợp hai muối khan, trong đó có một muối của axit cacboxylic T. Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Phân tử T chứa 3 liên kết đôi C=C.

    B. Y và Z là hai chất đồng đẳng kế tiếp nhau.

    C. Số nguyên tử cacbon trong T bằng một nửa số nguyên tử cacbon trong X.

    D. Phân tử X chứa 14 nguyên tử hiđro.

    Câu 32: X là một α– amino axit. Cho 0,02 mol X phản ứng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 0,1M, sau đó cô cạn dung dịch cẩn thận thì thu được 2,51 gam muối. Tên gọi của X là

    A. alanin. B. lysin. C. axit glutamic. D. valin.

    Câu 33: Xà phòng hóa hoàn toàn 26,7 gam một chất béo cần vừa đủ 90 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là

    A. 22,02 gam. B. 25,86 gam. C. 27,54 gam. D. 30,3 gam.

    Câu 34: Hỗn hợp E gồm amin X có công thức dạng CnH2n+3N và aminoaxit Y có công thức dạng CnH2n+1O2N (trong đó số mol X gấp 1,5 lần số mol Y). Cho 14,2 gam hỗn hợp E tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, thu được 21,5 gam hỗn hợp muối. Mặt khác, cho 14,2 gam hỗn hợp E tác dụng với một lượng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được m gam muối. Giá trị của m là

    A. 13,32. B. 8,88. C. 11,64. D. 7,76.

    Câu 35: Cho m gam glucozơ lên men thành ancol etylic với hiệu suất 75%. Toàn bộ khí CO2 sinh ra được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 dư, tạo ra 80 gam kết tủa. Giá trị của m là:

    A. 108. B. 96. C. 72. D. 54.

    Câu 36: Este X có công thức phân tử là C5H8O2. Đun nóng 10,0 gam X trong 200 ml dung dịch NaOH 0,3M, sau phản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 5,64 gam chất rắn khan. Vậy tên gọi của X là

    A. anlyl axetat B. etyl acrylat C. metyl metacrylat D. vinyl propionat

    Câu 37: Cho 6,96 gam bột Mg tan hết trong dung dịch hỗn hợp gồm HCl dư và KNO3, thu được dung dịch X chứa m gam muối và 1,12 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm N2 và H2. Khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 11,4. Giá trị của m là

    A. 28,97. B. 36,60. C. 32,17. D. 36,07.

    Câu 38: Hòa tan hoàn toàn 25,5 gam hỗn hợp Mg và Zn trong dung dịch HCl dư thấy có 1,1 gam khí H2 bay ra. Khối lượng muối tạo thành trong dung dịch là

    A. 64,55 gam. B. 53,7 gam. C. 63,75 gam. D. 36,75 gam.

    Câu 39: Cho 15,6 gam kim loại M tan hoàn toàn trong 100 gam dung dịch HCl nồng độ 7,3% thấy thoát ra khí H2. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 26,1 gam chất rắn khan. Vậy kim loại M là

    A. K. B. Fe. C. Mg. D. Ba.

    Câu 40: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 amin no, đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, thu được 24,2 g CO2 và 19,35 g H2O. Công thức phân tử của hai amin là

    A. CH5N và C2H7N. B. C3H9N và C4H11N. C. C4H11N và C5H13N. D. C2H7N và C3H9N.

    ———– HẾT ———-

    Họ tên thí sinh………………………………………………Số báo danh………………………………

    Chữ ký giám thị 1………………………………………… Giám thị 2…………………………………

     

    O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

    12_ Hóa học_ Phạm T T Dương _ Đề số 1

    12_Hóa học_ Phạm T T Dương_ Đề số 2

    132

    209

    357

    485

    ĐÁP ÁN KHẢO SÁT KỲ I_12_dapancacmade

    Xem thêm

  • Bảng mã font là gì?

    Bảng mã font là gì?

    Bảng mã font là gì?

    1. Bảng mã font là gì? font chữ là gì?

    • Bảng mã: Là 1 tập hợp nhiều font chữ khác nhau, có cùng 1 thuộc tính.
    • Các font chữ trong cùng 1 bảng mã thì phải dùng đúng bảng mã đó mới dùng được.

    2. Các bảng mã phổ biến hiện nay gồm:

    Bảng mã Unicode

    • Bảng mã Unicode gồm nhiều Font chữ không có các ký tự đầu tiên như các font chữ của Việt Nam. Thường do nước ngoài làm.
    • Một số font Unicode thông dụng như Arial, Time New Roman, Verdana,…v.v…
    • Ngoài ra có nhóm font UTM cũng là font chữ unicode đã được Việt hoá rất đẹp và nhiều người sử dụng, đặc biệt là dân thiết kế, in ấn.
    • Bảng mã này là chuẩn quốc tế. Việt Nam đang thống nhất theo chuẩn bảng mã này. Mọi phần mềm đánh tiếng Việt trên máy tính hiện nay đều hỗ trợ tính năng để gõ được bảng mã Unicode thành tiếng Việt.

    Bảng mã ABC

    • Bảng mã ABC gồm tập hợp nhiều Font chữ có tên bắt đầu bởi ký tự: “.Vn” hoặc “.VN” như .VnTime (đây là kiểu chữ thường) và .VNTimeH (đây là kiểu chữ Hoa) v.v…
    • Bảng mã này trước đây phổ biến ở miền Bắc. Kèm với nó là phần mềm giúp gõ được chữ tiếng Việt trên máy tính là phần mềm Unikey, VietKey, GoTiengViet…

    Xem thêm Cách tải và cài đặt Font chữ Việt Nam (VNI, .Vn, TCVN3)

    Bảng mã VNI-Windows

    • Bảng mã VNI-Windows gồm tập hợp nhiều Font chữ có tên bắt đầu bởi ký tự: “VNI- ” như Vni-Times, VNI-Helve, VNI-Helve-Condense, VniHelvetica, Vni-Aptima  v.v…
    • Bảng mã này trước đây phổ biến ở miền Nam. Kèm với nó là phần mềm giúp gõ được chữ tiếng Việt trên máy tính là phần mềm Unikey, VietKey, GoTiengViet…

    Bảng mã Vietware X

    • Bảng mã Vietware X gồm tập hợp nhiều Font chữ có tên bắt đầu bởi ký tự: “Vn” như VnArial, VnTimes New Roman… v.v…
      Bảng mã này trước đây phổ biến ở miền Trung. Kèm với nó là phần mềm giúp gõ được chữ tiếng Việt trên máy tính là phần mềm Unikey.

    Bảng mã Vietware F

    • Bảng mã Vietware F: gồm tập hợp nhiều Font chữ (kiểu chữ) có tên bắt đầu bởi ký tự: “SVN” như SVNarial, SVNarial H, SVNtimes New Roman, SVNtimes New Roman H..v.v..
    • Font chữ có đuôi H là thể hiện chữ hoa. Font chữ không có đuôi H là thể hiện chữ thường. Kèm với nó là phần mềm giúp gõ được chữ tiếng Việt trên máy tính là phần mềm Unikey.
  • Cách tải và cài đặt Font chữ Việt Nam (VNI, .Vn, TCVN3)

    Cách tải và cài đặt Font chữ Việt Nam (VNI, .Vn, TCVN3)

    Cách tải và cài đặt Font chữ Việt Nam (VNI, .Vn, TCVN3)

    1. Link download Font chữ Việt Nam

    Bộ font chữ Việt Nam đầy đủ nhất:

    • Font TCVN3 (Bảng mã TCVN3 hoặc ABC) gồm các font bắt đầu bằng kí tự .Vn như .VnTime, .Vn
    • Font VNI (Bảng mã VNI window) gồm các font bắt đầu bằng kí tự VNI như VNI-Times, VNI-Thufap…

    Mời các bạn tải tại đây: Font VNI_ABC_UNI-o2.edu.vn

    Đặc điểm của bộ font tiếng Việt:

    • Hỗ trợ 300 phông chữ, kiểu chữ khác nhau;
    • Phông chữ được thiết kế đẹp mắt;
    • Nhẹ nhàng, thân thiện đã được tối ưu hóa;
    • Khả năng tương thích cao trên các hệ điều hành phổ biến hiện nay.

    Ngoài ra còn có các font chữ Việt hóa rất đẹp, các font chữ viết tay, font chữ tiểu học các bạn có thể dễ dàng tìm trên Google.

    2. Cách cài đặt font tiếng Việt

    1. Đầu tiên các bạn download font TCVN3, VNI… về máy tính theo link download trên, giải nén bằng winrar hoặc 7-zip.
    2. Copy toàn bộ font (hoặc font mà các bạn muốn cài đặt) trong thư mục vừa giải nén và dán (paste) vào thư mục C:\Windows\Fonts (mở thư mục fonts nhanh bằng cách ấn tổ hợp phím Windows + R sau đó dán lệnh C:\Windows\Fonts vào ô Open). Trên Windows 10, Windows 11 thì bạn có thể bấm chuột phải vào file font chữ vừa giải nén sau đó chọn Install hoặc Install for all users
    Cách tải và cài đặt Font chữ Việt Nam (VNI, .Vn, TCVN3)

    3. Cách sử dụng font tiếng Việt

    Để gõ được tiếng Việt bạn cần sử dụng các phần mềm như Unikey, GoTiengViet,… hoặc chương trình gõ tiếng Việt của Windows. Sau đó, chọn bảng mã tương ứng với font chữ sử dụng:

    • Bảng mã TCVN3 thì áp dụng cho font dạng .Vn (ví dụ: .VnTime)
    • Bảng mã VNI window thì áp dụng cho font dạng VNI (ví dụ: VNI-Thufap)
    • Bảng mã Unicode (UTF-8), kiểu gõ Telex thì áp dụng cho những font dạng như Times New Roman hoặc Tahoma…, những font thường có sẵn khi cài hệ điều hành.

    Cách lựa chọn, bạn bấm chuột phải vào biểu tượng phần mềm gõ tiếng Việt (ở đây chúng tôi sử dụng Unikey) dưới thanh Taskbar và chọn bảng mã tương ứng.

    Cách tải và cài đặt Font chữ Việt Nam (VNI, .Vn, TCVN3) 2

    Xem thêm Bảng mã font là gì?

  • SỔ TAY HƯỚNG DẪN LÀM CHA MẸ: KHÔNG AI HOÀN HẢO

    SỔ TAY HƯỚNG DẪN LÀM CHA MẸ: KHÔNG AI HOÀN HẢO

    SỔ TAY HƯỚNG DẪN LÀM CHA MẸ: KHÔNG AI HOÀN HẢO

    Giới thiệu sách SỔ TAY HƯỚNG DẪN LÀM CHA MẸ: KHÔNG AI HOÀN HẢO

    SỔ TAY HƯỚNG DẪN LÀM CHA MẸ: KHÔNG AI HOÀN HẢO

    Làm cha mẹ là hành trình mang yêu thương và sự chăm sóc cho con bạn. Làm cha mẹ không hề dễ dàng, đôi khi có thể khiến bạn nản lòng. Bên cạnh niềm vui từ việc nuôi dạy con cái, cha mẹ cũng phải đối mặt với rất nhiều vấn đề. Những khoảng thời gian khó khăn có thể mang lại cơ hội cho bạn học hỏi và trưởng thành trong vai trò là cha mẹ.
    Nhờ đến sự giúp đỡ là điều bình thường bởi không ai trong chúng ta là người hoàn hảo. Không có cha mẹ hoàn hảo, con cái hoàn hảo hay người hoàn hảo. Chúng ta chỉ có thể làm tốt nhất trong khả năng của mình và bất kỳ ai cũng có thể cần sự giúp đỡ trong một lúc nào đó.
    Đôi khi bạn không biết nên làm gì với hành vi của con trẻ. Bạn có thể cảm thấy khó xử với một số hành vi của trẻ, tuy nhiên những hành vi đó lại có thể hoàn toàn là những hành vi bình thường. Đó là do trẻ chưa học được hết các kỹ năng cần thiết để tương tác, hòa hợp với người khác, có được cái mà trẻ muốn và giải thích được cảm giác của trẻ.
    “Không Ai Hoàn Hảo” là chương trình dành cho cha mẹ có con nhỏ và người chăm sóc trẻ nhỏ. Các cha mẹ và người chăm sóc trẻ độ tuổi từ 0 đến 8 đều có thể tham gia chương trình. Việc tham gia chương trình làm cha mẹ được khuyến nghị nên bắt đầu càng sớm càng tốt, trước khi trẻ 3 tuổi để đạt được những kết quả tốt nhất.

    Làm cha mẹ là yêu thương và chăm sóc con cái. Làm cha mẹ không dễ. Đôi khi công việc này rất mệt mỏi! Cùng với niềm vui được làm cha mẹ, các bậc phụ huynh cũng gặp nhiều vấn đề. Tuy nhiên những lúc khó khăn có thể cho bạn cơ hội học hỏi và trưởng thành hơn cả với tư cách cá nhân và vai trò làm cha mẹ . Yêu cầu được giúp đỡ là chuyện rất bình thường. Không ai hoàn hảo. Không có cha mẹ hoàn hảo, không có con cái hoàn hảo, không có con người hoàn hảo. Chúng ta chỉ có thể cố gắng hết sức mình và đôi khi chúng ta cần được giúp đỡ.

    UNICEF Việt Nam đã hợp tác với Chính phủ Canada để  chỉnh sửa và thực hiện chương trình làm cha mẹ “Không ai hoàn hảo” của Cơ quan y tế Công Cộng Canada.

    Chương trình này hiện đã có mặt tại Việt Nam. Cha mẹ và người chăm sóc trẻ từ 0 đến 8 tuổi có thể tham gia vào các buổi sinh hoạt nhóm hướng dẫn làm cha mẹ với mục đích:

    • khuyến khích làm cha mẹ tích cực
    • nâng cao hiểu biết về sức khỏe, sự an toàn và hành vi của trẻ
    • giúp cha mẹ phát triển các kỹ năng đã có và học hỏi những kỹ năng mới
    • nâng cao lòng tự tôn và kỹ năng xử lý của cha mẹ
    • nâng cao khả năng tự giúp đỡ và hỗ trợ lẫn nhau của cha mẹ
    • giúp cha mẹ tiếp cận với các dịch vụ và nguồn lực trong cộng đồng

    Mặc dù không có chương trình giảng dạy cố định và người học được khuyến khích chọn chủ đề thảo luận, chương trình làm cha mẹ tại Việt Nam sẽ được giảng dạy dựa trên 4 cuốn tài liệu sau:

    • TRÍ TUỆ: cung cấp thông tin để giúp trẻ phát triển trí tuệ, cảm xúc, học tập và vui chơi
    • HÀNH VI: giúp trẻ điều chỉnh hành vi, và cung cấp các ý tưởng giúp cha mẹ và người chăm sóc xử lý một số vấn đề về hành vi với trẻ
    • SỨC KHỎE: cung cấp thông tin về phát triển, sức khỏe, bệnh tật và an toàn cho trẻ
    • TÀI LIỆU GIẢNG DẠY DÀNH CHO GIÁO VIÊN

    Chúng tôi khuyến khích cha mẹ và người chăm sóc trẻ nên tham gia các chương trình làm cha mẹ càng sớm càng tốt, tốt nhất là trước khi con bạn được 3 tuổi nhằm đạt được những kết quả tốt nhất.

    Link tải SỔ TAY HƯỚNG DẪN LÀM CHA MẸ: KHÔNG AI HOÀN HẢO

    Quý phụ huynh tải tại đây: Tải bộ sách gồm 4 quyển
  • NEWTON ĐÃ LÀM GÌ KHI NGHỈ HỌC VÌ ĐẠI DỊCH?

    NEWTON ĐÃ LÀM GÌ KHI NGHỈ HỌC VÌ ĐẠI DỊCH?

    NEWTON ĐÃ LÀM GÌ KHI NGHỈ HỌC VÌ ĐẠI DỊCH?

    Trong một đại dịch, Isaac Newton cũng phải làm việc ở nhà, nhưng ông đã sử dụng thời gian một cách khôn ngoan.

    TRONG NGUY CÓ CƠ

    Năm 1665, một đợt dịch hạch vô cùng nguy hiểm đã bùng nổ tại London, nước Anh, cướp đi mạng sống của rất nhiều người. Với điều kiện khoa học bấy giờ, người ta không thể biết nguyên nhân của đại dịch này là gì. Phải 200 năm sau, chủng vi khuẩn hạch mới được xác định và mất thêm 200 năm nữa, con người mới tìm ra được vắc-xin chống lại căn bệnh này.

    Thế nhưng, đối mặt với kẻ thù vô hình, người dân Anh đã tự biết thực hành một số quy tắc phòng dịch cơ bản. Người dân hạn chế ra đường để tránh lây bệnh, không tụ tập đông người, đồng thời tăng cường vệ sinh cá nhân.

    THỜI GIAN VÀNG

    Trường học của Newton cũng cho sinh viên nghỉ học. Các giáo sư và giảng viên cũng không lên lớp. Kinh tế và đời sống toàn London gần như đình trệ. Newton phải cách ly tại nhà để phòng lây nhiễm. Nhưng, cách ông tận dụng khoảng thời gian này đã khiến người khác không khỏi nể phục. Đây lại là khoảng thời gian vàng với một người có khả năng tự học phi thường như Newton. Chính trong khoảng thời gian này, Newton đã có nhiều nghiên cứu về Quang học, Cơ học và có những thành tựu nổi tiếng. Năm đó, Newton mới chỉ 20 tuổi và đang là sinh viên tại Trinity College, Cambridge.

    NEWTON ĐÃ LÀM GÌ KHI NGHỈ HỌC VÌ ĐẠI DỊCH? 3

    Năm 1697, Newton trở lại Cambridge với vốn kiến thức phong phú trong tay. Chỉ trong vòng 6 tháng, ông đã vượt xa bạn bè đồng trang lứa và chỉ mất hai năm sau để trở thành giáo sư. Tất cả các thành tựu này ông đạt được là nhờ vào khoảng thời gian tự học khi giam mình trong phòng vì dịch bệnh.

    (Nguồn: https://www.facebook.com/nguyenduchiep/posts/10156684048835448)

  • Các câu đố của Arnold

    Các câu đố của Arnold

    Các câu đố của Arnold

    1. Giới thiệu Các câu đố của Arnold

    Tài liệu này chính là cuốn sách Các bài toán cho trẻ từ 5 đến 15 tuổi của Vladimir Igorevich Arnold bao gồm 77 bài toán nhằm phát triển văn hóa tư duy, hoặc là được sưu tập, hoặc là được sáng tác bởi tác giả. Hầu hết những bài toán này không yêu cầu bất kỳ một kiến thức đặc biệt nào vượt quá chương trình giáo dục đại cương. Tuy nhiên, việc giải một số bài toán trong số đó có thể thách thức với cả những giáo sư.

    Cuốn sách này được dành cho học sinh, sinh viên đại học, giáo viên và phụ huynh; cho tất cả những ai nghĩ rằng văn hóa tư duy là một phần thiết yếu của sự phát triển nhân cách.

    Tài liệu Các bài toán cho trẻ từ 5 đến 15 tuổi này được dịch kết hợp từ bản dịch tiếng Anh Problems for children from 5 to 15 và bản dịch tiếng Đức Denkaufgaben f”ur Kinder von 5-15 Jahren của cuốn sách nổi tiếng của Vladimir Igorevich Arnold В. И. Арнольд: Задачи для детей от 5 до 15 лет.

    Trong bản dịch tiếng Đức, các tác giả đã đưa thêm bảng chú giải một số thuật ngữ liên quan đến các bài toán được đề cập trong tài liệu, và chúng tôi cũng trình bày bản dịch của bảng chú giải này.

    Mặc dù đã hết sức cố gắng, nhưng bản dịch tiếng Việt sẽ khó tránh khỏi những thiếu sót. Chúng tôi rất mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của các bạn học sinh, sinh viên, của quý phụ huynh, của các đồng nghiệp nhằm giúp cho bản dịch được hoàn thiện hơn. Mọi ý kiến đóng góp xin gửi đến email lecongtrinh@qnu.edu.vn hoặc ngolamxuanchau@qnu.edu.vn.

    2. Các câu đố của Arnold

    Câu đố số 1.

    Masha muốn mua một cuốn sách để đọc, nhưng lại thiếu bảy côpêch. Misha cũng muốn mua cuốn sách đó nhưng lại thiếu một côpêch. Thậm chí khi họ muốn góp tiền lại để mua cuốn sách này để đọc chung thì họ cũng không đủ tiền để mua. Hỏi giá của cuốn sách là bao nhiêu?

    Câu đố số 2.
    Giá của một cái chai cùng với nút chai là 10 côpêch, trong khi giá của chỉ mình cái chai nhiều hơn giá của cái nút chai là 9 côpêch. Hỏi giá của cái chai không có nút là bao nhiêu?

    Câu đố số 3.
    Một viên gạch nặng 1 pao cộng với một nửa cân nặng của viên gạch đó. Hỏi viên gạch này nặng bao nhiêu pao?

    Câu đố số 4.
    Rót một thìa rượu từ một thùng rượu vang vào một cốc trà (chưa đầy). Sau đó, rót trở lại vào thùng rượu vang một thìa gồm hỗn hợp rượu và trà được lấy từ cốc trà. Bây giờ trong thùng rượu và trong cốc trà có một thể tích nhất định của chất lỏng từ bên ngoài (rượu vang trong cốc và trà trong thùng). Hỏi thể tích của chất lỏng từ bên ngoài trong cốc trà hay trong thùng rượu vang lớn hơn?

    Câu đố số 5.
    Vào lúc mặt trời mọc hai bà già cùng khởi hành (trên cùng một đường), một từ A đến B và một từ B đến A. Đến trưa, hai bà gặp nhau, nhưng không dừng lại mà tiếp tục đi với cùng vận tốc như ban đầu của mình. Bà đầu tiên đến B lúc 16 giờ, bà còn lại đến A lúc 21 giờ. Hỏi vào ngày này mặt trời mọc lúc mấy giờ?

    Câu đố số 6.
    Trong một bài kiểm tra tiêu chuẩn của Mỹ có câu hỏi sau đây: Cho một tam giác vuông có độ dài cạnh huyền bằng 10insơ, độ dài chiều cao tương ứng với cạnh huyền bằng 6 insơ. Tìm diện tích của tam giác.

    Hơn một thập kỷ, học sinh trung học Mỹ đã giải bài toán này không khó khăn gì. Nhưng sau đó hỏi câu hỏi trên đối với học sinh trung học Nga đến từ Moskva, không ai có thể giải được như các đồng nghiệp người Mỹ của họ (với đáp số là 30 insơ vuông). Giải thích tại sao?

    Câu đố số 7.
    Số chị em gái của Vasya nhiều hơn số anh em trai của anh ta là 2 người. Hỏi rằng số con gái của bố mẹ Vasya nhiều hơn số con trai của họ là bao nhiêu?

    Câu đố số 8.
    Cứ vào ngày 01 tháng 06 hàng năm, ở giữa một cái ao tròn ở Nam Mỹ xuất hiện một đóa hoa Victoria Regia. Thân hoa mọc từ dưới đáy ao lên, còn các cánh hoa thì nằm trên mặt nước giống như của hoa súng. Mỗi ngày diện tích của đóa hoa tăng gấp đôi, và cuối cùng vào ngày 01 tháng 07, nó phủ cả mặt hồ, các cánh hoa rơi ra, còn hạt thì chìm xuống đáy. Hỏi vào ngày nào thì diện tích của đóa hoa chiếm một nửa diện tích của ao?

    Câu đố số 9.
    Một người nông dân phải đưa một con sói, một con dê và một bắp cải qua sông bằng một chiếc thuyền. Tuy nhiên thuyền của anh ta quá nhỏ, do đó, mỗi lần qua sông anh chỉ mang được mỗi một trong ba đồ vật trên đi cùng với anh ta. Hỏi làm thế nào anh nông dân có thể mang tất cả ba đồ vật trên qua sông, biết rằng con sói không thể để lại ở một mình với con dê, còn con dê thì không thể để ở lại một mình với bắp cải.

    Câu đố số 10.
    Một con ốc sên bò lên trên một cái cột cao 10 m, trên đỉnh có một món mồi ngon (cho ốc sên). Ban ngày nó bò lên được 3 cm, nhưng vào ban đêm, do ngủ nên nó bị tụt xuống 3 cm. Hỏi sau mấy ngày con ốc sên có thể thưởng thức được món mồi ngon?

    Câu đố số 11.
    Một nhân viên kiểm lâm từ lều của mình đi bộ về phía nam 10 km, rẽ sang hướng đông và đi tiếp 10 km về hướng đông, gặp anh bạn gấu của anh ta, rẽ sang hướng bắc và đi tiếp 10 km nữa thì về lại lều. Hỏi con gấu màu gì, và nơi đã diễn ra tất cả các sự việc này?

    Câu đố số 12.
    Ở một nơi nọ, hôm nay thủy triều dâng lên lúc 12 giờ trưa. Hỏi ngày mai ở nơi này thủy triều sẽ dâng lên vào lúc mấy giờ?

    Câu đố số 13.
    Hai tập thơ đầu tiên của Pushkin nằm cạnh nhau trên một kệ sách. Mỗi tập thơ có phần ruột dày 2 cm, còn phần bìa (gồm bìa trước và bìa sau) dày 2 mm. Một con mọt sách gặm (vuông góc với các trang thơ) từ trang đầu tiên của tập một cho đến trang cuối cùng của tập hai. Hỏi đường đi của con mọt sách dài bao nhiêu?

    [Với một đáp án đầy bất ngờ, 4 mm, bài toán tôpô này là nan giải đối với nhiều học giả. Tuy nhiên, một số học sinh mẫu giáo có thể giải bài toán này một cách dễ dàng.]

    Câu đố số 14.
    Tìm một vật thể với quan sát từ bên trên xuống và từ phía trước mặt được mô tả như ở hai hình dưới đây (các đa diện). Hãy mô tả các mặt của vật thể (biểu diễn các cạnh ẩn của hình đa diện bằng các nét đứt).
    Các câu đố của Arnold câu 14Câu đố số 15.
    Có bao nhiêu cách để phân tích số 64 thành tổng của 10 số tự nhiên, mỗi số trong khoảng từ 1 đến 12? [Hai cách phân tích chỉ khác nhau thứ tự của các hạng tử được xem là như nhau.]

    Câu đố số 16.
    Bằng cách đặt một vài thanh giống nhau (chẳng hạn như các quân đôminô), thanh này đặt trên thanh kia, ta nhận được một phần nhô ra với độ dài $x$. Hỏi giá trị lớn nhất có thể đạt được của độ dài của phần nhô ra này?

    các câu đố của arnold
    Câu đố số 17.
    Hai thành phố A và B cách nhau 40 km. Hai người đi xe đạp xuất phát cùng một lúc theo hai hướng khác nhau, một người xuất phát từ A với vận tốc 10 km/h, người còn lại xuất phát từ B với vận tốc 15 km/h . Một con ruồi bay từ A cùng với người thứ nhất với vận tốc 100 km/h, gặp và chạm vào trán của người thứ hai, sau đó bay ngược lại gặp và chạm vào trán của người thứ nhất, tiếp tục bay ngược lại gặp và chạm vào trán của người thứ hai, và cứ tiếp tục như thế cho đến khi trán của hai người đi xe đạp chạm nhau và đè bẹp con ruồi. Hỏi tổng thể con ruồi đã bay hết bao nhiêu kilômét?

    Các câu đố của Arnold 4

    Câu đố số 18.
    Biết rằng một quân đôminô che được hai ô vuông trên một bàn cờ. Hãy che cả bàn cờ, trừ hai ô vuông đối diện trên cùng một đường chéo, bằng 31 quân đôminô. [Một bàn cờ có $8\times 8 = 64$ ô vuông.]

    Các câu đố của Arnold 5

    Câu đố số 19.
    Một con sâu bướm muốn bò từ một góc của một căn phòng hình lập phương (bên trái trên sàn) đến góc đối diện của căn phòng đó (bên phải trên trần). Tìm đường di chuyển ngắn nhất cho con sâu bướm dọc theo tường của căn phòng.

    Các câu đố của Arnold 6

    Câu đố số 20.
    Bạn có hai cái can, một cái thể tích 5 lít, cái còn lại 3 lít. Làm sao để bạn có thể đo được 1 lít từ hai cái can trên?

    Các câu đố của Arnold 7

    Lời giải. Đầu tiên rót đầy can 5 lít, rót đầy can 3 lít, trong can I còn lại 2 lít. Đổ hết nước can II ra ngoài, đổ 2 lít bên can I vào can II. Đổ đầy vào can I 5 lít, sau đó rót đầy vào can II (đã có 2 lít, chỉ cần rót thêm 1 lít), can I còn lại 4 lít. Đổ nước ở can II ra, rót từ can I vào đầy can II, can I giờ còn 1 lít.

    Câu đố số 21.
    Trong một gia đình, cả người và chó gồm có 5 cái đầu và 14 cái chân. Hỏi gia đình đó có bao nhiêu người và bao nhiêu con chó?

    Đáp số. 3 người, 2 chó

    Câu đố số 22.
    Các tam giác đều được dựng bên ngoài trên các cạnh $AB$, $BC$ và $CA$ của tam giác $ABC$. Chứng minh rằng các tâm (*) của các tam giác đều này tạo thành một tam giác đều.

    Các câu đố của Arnold 8

    Câu đố số 23.
    Nếu cắt một khối lập phương bởi một mặt phẳng, những đa giác có thể nhận được là gì? Chúng ta có thể nhận được một ngũ giác, một thất giác, hay một lục giác đều không?

    Các câu đố của Arnold 9

    Câu đố số 24.
    Hãy vẽ một đường thẳng qua tâm của một khối lập phương sao cho tổng bình phương của các khoảng cách từ tám đỉnh của khối lập phương đến đường thẳng này là a) lớn nhất, b) nhỏ nhất (so với các đường thẳng khác cùng được vẽ qua tâm).

    Câu đố số 25.
    Cắt một hình nón tròn thẳng bằng một mặt phẳng dọc theo một đường cong khép kín. Hai quả cầu nội tiếp trong hình nón và tiếp xúc với mặt phẳng lần lượt tại hai điểm $A$ và $B$. Tìm một điểm $C$ trên đường cong bị cắt ở trên để cho tổng các khoảng cách $CA + CB$ là a) lớn nhất, b) nhỏ nhất.

    Các câu đố của Arnold 10

    Câu đố số 26.
    Một mặt trụ được tạo thành bởi các tiếp tuyến với các đường kinh tuyến của trái đất tại các điểm trên xích đạo. Bề mặt trái đất được chiếu lên mặt trụ này theo các tia song song với xích đạo và cắt trục cực của trái đất. Hỏi rằng diện tích phần được chiếu lên mặt trụ của nước Pháp lớn hơn hay nhỏ hơn diện tích thực của nó?

    Các câu đố của Arnold 11

    Câu đố số 27.
    Chứng minh rằng số dư của phép chia số $2^{p-1}$ cho số nguyên tố lẻ $p$ là $1$ (chẳng hạn, $2^2 = 3a + 1$, $2^4 = 5b+1$, $2^6 = 7c+1$, $2^{10} – 1 = 1023 = 11\cdot 93$).

    Câu đố số 28.
    Một cây kim dài 10 cm được ném một cách ngẫu nhiên lên một tờ giấy được kẻ đường với khoảng cách giữa các đường là 10 cm. Điều này được lặp lại $N$ (chẳng hạn, một triệu) lần. Hỏi rằng cây kim giao với một đường trên tờ giấy khoảng bao nhiêu lần (có thể chênh lệch vài phần trăm)?

    Các câu đố của Arnold 12

    Bạn có thể thực hiện thí nghiệm này với $N=100$ (như tôi đã làm lúc $10$ tuổi) thay vì phải làm một triệu lần. [Đáp số cho câu hỏi này thật ngạc nhiên: $\frac2{\pi}N$. Hơn nữa, thậm chí với một cây kim cong có độ dài $a\cdot 10 cm $, số lần giao nhau quan sát được trên $N$ lần ném sẽ xấp xỉ khoảng $\frac{2a}{\pi}N$. Số $\pi\approx \frac{355}{113}\approx \frac{22}7$.]

    Câu đố số 29.
    Các khối đa diện có các mặt bằng nhau được gọi là các \emph{khối Plato}. Chẳng hạn, các khối đa diện với các mặt là tam giác sau đây là các khối Plato: khối tứ diện (4 mặt), khối bát diện (8 mặt), khối nhị thập diện (20 mặt; thật thú vị khi vẽ nó ra, nó có 12 đỉnh và 30 cạnh).

    Các câu đố của Arnold 13

    Kiểm tra xem khẳng định sau đúng hay không: Số mặt của một khối đa diện lồi bị chặn với các mặt là tam giác bằng hai lần số đỉnh trừ đi $4$.

    Thêm một khối Plato sau đây (có tất cả $5$ khối Plato):

    Các câu đố của Arnold 14

    Câu đố số 30.
    Một khối mười hai mặt là một khối đa diện lồi với 12 mặt ngũ giác (đều), 20 đỉnh và 30 cạnh (mỗi đỉnh của nó là tâm của một mặt của một khối hai mươi mặt). Hãy vẽ nội tiếp trong một khối mười hai mặt năm khối lập phương (mỗi đỉnh của mỗi khối lập phương là một đỉnh của khối hai mươi mặt) sao cho mỗi cạnh của mỗi khối lập phương là một đường chéo của một mặt nào đó của khối hai mươi mặt (nhớ rằng mỗi khối lập phương có 12 cạnh, mỗi cạnh trên một mặt của khối hai mươi mặt). [Câu hỏi này do Johannes Kepler đưa ra, nhằm mục đích mô tả quỹ đạo của các hành tinh.]

    Câu đố số 31.
    Tìm phần giao của hai tứ diện nội tiếp trong một hình lập phương với các tính chất sau đây: mỗi đỉnh của mỗi tứ diện là một đỉnh của khối lập phương, và mỗi cạnh của mỗi tứ diện là một đường chéo của một mặt nào đó của khối lập phương.
    Phần khối lập phương bị chứa trong phần giao của hai khối tứ diện chiếm thể tích là bao nhiêu?

    Câu đố số 31bis.
    Hãy dựng giao tuyến của một khối lập phương với một mặt phẳng đi qua ba điểm cho trước trên ba cạnh của khối lập phương đó. [Hãy vẽ đa giác mà qua đó phần mặt phẳng giao với khối lập phương.]

    Các câu đố của Arnold 15

    Câu đố số 32.
    Một phép đối xứng là một phép biến hình bảo toàn độ dài. Hỏi rằng một khối tứ diện có bao nhiêu phép đối xứng? Một khối lập phương thì có bao nhiêu? khối tám mặt? khối hai mươi mặt? khối mười hai mặt? Trong số đó có bao nhiêu phép quay và bao nhiêu phép phản xạ (đối với một trong năm trường hợp được liệt kê ở trên)?

    Câu đố số 33.
    Có bao nhiêu cách để tô màu cho 6 mặt của các khối lập phương giống nhau bằng sáu màu khác nhau $(1,\dotsc,6)$ [mỗi mặt một màu] sao cho không có hai khối lập phương nào được tô màu giống nhau (tức là không có phép quay nào biến khối này thành khối kia)?

    Các câu đố của Arnold 16

    Câu đố số 34. Có bao nhiêu cách khác nhau để hoán vị $n$ đối tượng?

    Có tất cả là sáu cách với $n=3$: $(1,2,3)$, $(1,3,2)$, $(2,1,3)$, $(2,3,1)$, $(3,1,2)$, $(3,2,1)$. Có bao nhiêu cách nếu số đối tượng là $n=4$? $n=5$? $n=6$? $n=10$?

    Các câu đố của Arnold 17

    Câu đố số 35.
    Một khối lập phương có $4$ đường chéo dài. Hỏi ta có thể nhận được bao nhiêu phép hoán vị khác nhau trên $4$ đường chéo này khi thực hiện các phép quay đối với khối lập phương?

    Các câu đố của Arnold 18

    Câu đố số 36.
    Hiệu số giữa tổng lập phương của ba số nguyên với lập phương của tổng ba số nguyên đó có luôn chia hết cho $3$ không?

    Câu đố số 37.
    Cùng câu hỏi như trên, nhưng với lũy thừa năm và chia hết cho $5$, và với lũy thừa bảy và chi hết cho $7$.

    Câu đố số 38.
    Tính tổng
    $$
    \frac{1}{1\cdot 2} + \frac{1}{2\cdot 3} + \frac{1}{3\cdot 4} + \dotsb + \frac{1}{99\cdot 100}
    $$
    (với sai số không quá $1\%$ so với đáp số).

    Câu đố số 39.
    Chứng minh rằng nếu hai đa giác có diện tích bằng nhau thì ta có thể cắt chúng thành hữu hạn mảnh đa giác nhỏ hơn để khi sắp xếp lại các mảnh này ta sẽ nhận được hai đa giác ban đầu. [Với các vật thể trong không gian, điều này không đúng: khối lập phương và khối tứ diện có thể tích bằng nhau không thể cắt được theo cách này.]

    Các câu đố của Arnold 19

    Câu đố số 40.
    Bốn đỉnh của một hình bình hành được đặt tại các nút của một mảnh giấy được kẻ ô vuông sao cho không còn nút nào khác nằm trên cạnh và phần trong của hình bình hành. Chứng minh rằng diện tích của hình bình hành ở trên bằng với diện tích của một ô vuông trên mảnh giấy.

    Các câu đố của Arnold 20

    Câu đố số 41.
    Dưới các điều kiện của bài toán 40, nếu có $a$ nút chứa trong phần trong và $b$ nút nằm trên các cạnh của hình bình hành thì diện tích của hình bình hành bằng bao nhiêu?

    Câu đố số 42.
    Phát biểu tương tự như ở bài toán 40 có còn đúng cho một hình hộp trong không gian 3 chiều hay không?

    Câu đố số 43.
    Các số thỏ (hay số Fibonacci) tạo thành một dãy số $(a_1=1)$, $1,2,3,5,8,13,21,34,\dotsc$, trong đó $a_{n+2}=a_{n+1}+a_n$ với bất kỳ $n=1,2,\dotsc$. Tìm ước chung lớn nhất của hai số $a_{100}$ và $a_{99}$.

    Câu đố số 44.
    Tìm số (Catalan) tất cả các cách để cắt một $n$-giác lồi thành các tam giác bằng cách cắt dọc theo các đường chéo không giao nhau của nó. Chẳng hạn, $c(4)=2$, $c(5)=5$, $c(6)=14$. Làm thế nào để ta có thể tìm $c(10)$?

    Các câu đố của Arnold 21

    Câu đố số 45.
    Một giải đấu cúp có $n$ đội tham gia, mỗi đội thua sẽ rời đi, và đội thắng chung cuộc sẽ được quyết định sau $n-1$ trận đấu. Lịch thi đấu được viết một cách ký hiệu, chẳng hạn như sau, $((a,(b,c)),d)$ có nghĩa là đội $b$ đấu với đội $c$, đội thắng sẽ gặp đội $a$, và đội thắng trong trận đấu này sẽ gặp đội $d$. Hỏi số lịch thi đấu khác nhau cho một giải đấu gồm $10$ đội tham gia là bao nhiêu?

    • Với $2$ đội, ta chỉ có $(a,b)$, và con số này là $1$.
    • Với $3$ đội, chỉ có $((a,b),c)$, hoặc $ ((a,c),b)$, hoặc $ ((b,c),a)$. Do đó con số này là $3$.
    • Với $4$ đội, ta có các lịch thi đấu sau đây: $$
      \begin{array}{@{}cccc@{}}
      (((a,b),c),d) & \quad\;(((a,c),b),d) & \quad\;(((a,d),b),c) & \quad\;(((b,c),a),d) \\
      (((b,d),a),c) & \quad\;(((c,d),a),b) & \quad\;(((a,b),d),c) & \quad\;(((a,c),d),b) \\
      (((a,d),c),b) & \quad\;(((b,c),d),a) & \quad\;(((b,d),c),a) & \quad\;(((c,d),b),a) \\
      ((a,b),(c,d)) & \quad\;((a,c),(b,d)) & \quad\;((a,d),(b,c))
      \end{array}
      $$

    Câu đố số 46.
    Nối $n$ điểm $1, 2, \dotsc, n$ bởi $n-1$ đoạn thẳng để được một cây. Hỏi rằng ta có thể nhận được bao nhiêu cây khác nhau (trường hợp $n=5$ đã thú vị rồi)?

    Các câu đố của Arnold 22

    Câu đố số 47.
    Một phép hoán vị $(x_1, x_2, \dotsc,x_n)$ của các số $\{1, 2, \dotsc,n\}$ được gọi là một con rắn (có độ dài $n$) nếu $x_1x_3$

    Ví dụ:

    Các câu đố của Arnold 23
    Tìm số con rắn có độ dài $10$.

    Câu đố số 48.
    Ký hiệu $s_n$ là số con rắn có độ dài $n$: $$ s_1=1, \quad s_2=1, \quad s_3=2, \quad s_4=5, \quad s_5=16, \quad s_6=61. $$ Chứng minh rằng chuỗi Taylor của hàm $\tan$ là $$ \tan x=1\, \frac{x^1}{1!}+2\, \frac{x^3}{3!}+16\, \frac{x^5}{5!}+\dots=
    \textstyle\sum\limits_{k=1}^{\infty} s_{2k-1}\, \frac{x^{2k-1}}{(2k-1)!}. $$
    Câu đố số 49.
    Tìm tổng của chuỗi $$ 1+1\, \frac{x^2}{2!}+5\, \frac{x^4}{4!}+61\, \frac{x^6}{6!}+\dots= \textstyle\sum\limits_{k=0}^{\infty} s_{2k}\,\frac{x^{2k}}{(2k)!}. $$
    Câu đố số 50.
    Với $s>1$, chứng minh đồng nhất thức $$ \textstyle\prod\limits_{p=2}^{\infty} \frac{1}{1-\frac{1}{p^s}}=\textstyle\sum\limits_{n=1}^{\infty} \frac{1}{n^s}. $$ (Tích được lấy trên tất cả các số nguyên tố $p$, còn tổng được lấy trên tất cả các số tự nhiên $n$.)

    Câu đố số 51.
    Tìm tổng của chuỗi $$ 1+ \frac{1}{4}+ \frac{1}{9}+\dots=\textstyle\sum\limits_{n=1}^{\infty} \frac{1}{n^2}. $$ [Chứng minh rằng tổng này bằng $\frac{\pi^2}{6}$, tức là, xấp xỉ $\frac{3}{2}$.]

    Câu đố số 52.
    Tìm xác suất của tính bất khả quy của phân số $\frac{p}{q}$ (tính bất khả quy được định nghĩa như sau: trong đĩa $p^2+q^2 \leqslant R^2$, ta đếm số $N(R)$ các vectơ sao cho số nguyên $p$ và $q$ không có ước chung lớn hơn 1, khi đó xác suất của tính bất khả quy là giới hạn của tỉ số $\frac{N(R)}{M(R)}$, trong đó $M(R)$ là số các điểm nguyên trong đĩa $(M\sim \pi R^2)$).

    Các câu đố của Arnold 24Câu đố số 53.
    Cho $a_n$ là dãy số Fibonacci (xem bài toán 43), hãy tìm giới hạn của tỉ số $\frac{a_{n+1}}{a_n}$ khi $n$ tiến tới vô cùng:
    $$ \frac{a_{n+1}}{a_n}=2,\ \frac 32,\ \frac53, \ \frac85, \ \frac{13}8, \ \frac{34}{21}.
    $$
    Trả lời: Giới hạn đó là tỉ số vàng, $\frac{\sqrt{5}+1}{2}\approx 1,618$. Đây là tỉ số của các cạnh của một hình chữ nhật mà sau khi cắt đi hình vuông có cạnh bằng chiều rộng thì được một hình chữ nhật đồng dạng, $\frac{AB}{BC}=\frac{PC}{CD}$. Tỉ số vàng có liên hệ như thế nào với một ngũ giác đều và với một ngôi sao 5 cánh?

    Các câu đố của Arnold 25

    Câu đố số 54.
    Hãy tính phân số liên tục vô hạn $$ 1+\cfrac{1}{2+\cfrac{1}{1+\cfrac{1}{2+\cfrac{1}{1+\cfrac{1}{2+\ldots}}}}}=
    a_0+\cfrac{1}{a_1+\cfrac{1}{a_2+\cfrac{1}{a_3+\dots}}} \quad
    \left[\begin{matrix} a_{2k}=1\\a_{2k+1}=2\end{matrix}\right] $$
    (tức là, tìm giới hạn của phân số$$ a_0+\cfrac{1}{a_1+\cfrac{1}{a_2+{\atop{\ddots \atop {}} + \cfrac{1}{a_n}}}} $$ khi $n\rightarrow \infty)$.

    Câu đố số 55.
    Tìm các đa thức $$ y=\cos 3 (\arccos x),\ y=\cos 4 (\arccos x),\ y=\cos n (\arccos x), $$ trong đó $|x| \leqslant 1$.

    Câu đố số 56.
    Tính tổng các lũy thừa bậc $k$ của $n$ căn bậc $n$ phức của đơn vị.

    Câu đố số 57.
    Trên mặt phẳng $(x,y)$, hãy vẽ các đường cong có phương trình tham số được cho bởi: $$ \{x=\cos 2t, y=\sin 3t\},\quad \{x=t^3-3t, y=t^4-2t^2\}. $$

    Câu đố số 58.
    Tính (với sai số không quá $10 \%$) $\int_0^{2\pi}\sin^{100}x\,dx$.

    Câu đố số 59.
    Tính (với sai số không quá $10 \%$) $\int_1^{10} x^x\,dx$.

    Câu đố số 60.
    Tìm diện tích của một tam giác có các góc $(\alpha, \beta, \gamma)$ trên một mặt cầu bán kính 1, biết các cạnh của tam giác là các đường tròn lớn (tức là các giao tuyến của một mặt cầu với các mặt phẳng đi qua tâm của mặt cầu).

    Trả lời: $S=\alpha+\beta+\gamma-\pi$ (chẳng hạn, đối với một tam giác có ba góc vuông thì $S=\frac{\pi}{2}$, tức là bằng $\frac{1}{8}$ tổng diện tích của mặt cầu).

    Các câu đố của Arnold 26

    Câu đố số 61.
    Một đường tròn bán kính $r$ lăn (không trượt) bên trong một đường tròn bán kính $1$.
    Hãy vẽ toàn bộ quỹ đạo của một điểm thuộc đường tròn lăn (quỹ đạo này được gọi là một hypocycloid) trong trường hợp $r=\frac{1}{3}$, $r=\frac{1}{4}$, $r=\frac{1}{n}$, và $r=\frac{1}{2}$.

    Câu đố số 62.
    Trong một lớp $n$ học sinh, hãy ước lượng xác suất để có hai học sinh có cùng ngày sinh nhật.
    Xác suất đó cao hay thấp?

    Trả lời: (rất) cao nếu số học sinh là trên (hẳn) $n_0$, (rất) thấp nếu nó dưới (hẳn) $n_0$, và $n_0$ thực chất bằng bao nhiêu để tìm được xác suất $p\approx \frac{1}{2}$.

    Câu đố số 63.
    Định luật Snell phát biểu rằng góc $\alpha$ tạo bởi một tia sáng với pháp tuyến của các lớp của một môi trường phân tầng thỏa mãn phương trình $$ n(y) \sin \alpha=\text{const}, $$ trong đó $n(y)$ là chỉ số khúc xạ của tầng ở độ cao $y$ (đại lượng $n$ là tỉ lệ nghịch với vận tốc ánh sáng trong môi trường đó khi lấy vận tốc ánh sáng trong chân không bằng 1; trong nước $n=\frac{4}{3}$).

    Các câu đố của Arnold 27

    Hãy vẽ các quỹ đạo của tia sáng trong môi trường \enquote{không khí trên sa mạc}, trong đó chỉ số $n(y)$ đạt cực đại ở một độ cao nào đó (lời giải cho bài toán này cũng giải thích những ảo giác trên sa mạc để ta hiểu quỹ đạo của các tia sáng phát ra từ các đồ vật có liên hệ thế nào với các ảnh).

    Câu đố số 64.
    Hãy nội tiếp trong tam giác nhọn $ABC$ một tam giác $KLM$ có chu vi bé nhất (với các đỉnh $K$ trên $AB$, $L$ trên $BC$, $M$ trên $CA$).

    Các câu đố của Arnold 28

    Hướng dẫn: Với các tam giác không nhọn lời giải không đẹp như với các tam giác nhọn.

    Câu đố số 65.
    Tính giá trị trung bình của hàm $\frac{1}{r}$ (trong đó $r^2=x^2+y^2+z^2$, $r$ là khoảng cách tới gốc tọa độ) trên mặt cầu bán kính $R$ có tâm tại điểm $(X,Y,Z)$.

    Hướng dẫn: Bài toán này liên quan đến định luật vạn vật hấp dẫn của Newton và định luật Cu-lông của lý thuyết điện trường. Đối với trường hợp hai chiều của bài toán thì nên thay hàm đang xét bằng $\ln r$ và thay mặt cầu bằng đường tròn.

    Câu đố số 66.
    Từ $2^{10}=1024 \approx 10^3$ suy ra $\log_{10} 2\approx 0,3$. Hãy ước lượng sai số và tính $\log_{10} 2$ tới $3$ chữ số thập phân.

    Câu đố số 67.
    Với cùng độ chính xác như trên hãy tính $\log_{10} 4$, $\log_{10} 8$, $\log_{10} 5$, $\log_{10} 50$, $\log_{10} 32$, $\log_{10} 128$, $\log_{10} 125$, $\log_{10} 64$.

    Câu đố số 68.
    Sử dụng $7^2\approx 50$ để tìm giá trị xấp xỉ của $\log_{10} 7$.

    Câu đố số 69.
    Cho biết $\log_{10} 64$ và $\log_{10} 7$, hãy tìm $\log_{10} 9$, $\log_{10} 3$, $\log_{10} 27$, $\log_{10} 6$, $\log_{10} 12$.

    Câu đố số 70.
    Sử dụng $\ln(1+x)\approx x$ ($\ln$ là $\log_e$) để tìm $\log_{10} e$ và $\ln 10$ dựa vào quan hệ\footnote{Số Euler $e=2,71828\dots$ được xác định bằng giới hạn của dãy $\left(1+\frac{1}{n}\right)^n$ khi $n\to \infty$, và bằng tổng của chuỗi $1+\frac{1}{1!}+\frac{1}{2!}+\frac{1}{3!}+\dotsb$. Nó cũng có thể được xác định qua công thức: $\lim\limits_{x\to 0}\frac{\ln(1+x)}{x} = 1$.
    $$ \log_{10} a=\frac{\ln a}{\ln 10} $$ và từ các giá trị của $\log_{10} a$ đã tính trước đó (chẳng hạn, với $a=128/125, 1024/1000$ và vân vân).

    [Lời giải cho các bài toán 65-69 đưa ra một bảng các lôgarít 4 chữ số của bất kỳ số nào sử dụng các tích các số đã tìm được như là dữ liệu cơ sở và dùng công thức $$ \ln (1+x) \approx x-\frac{x^2}{2}+\frac{x^3}{3}-\frac{x^4}{4}+\dotsb, $$ cho sự hiệu chỉnh.] (Bằng cách này Newton đã biên soạn được một bảng các logarit 40 chữ số!)

    Câu đố số 71.
    Xét dãy các lũy thừa của hai: $1$, $2$, $4$, $8$, $16$, $32$, $64$, $128$, $256$, $512$, $1024$, $2048, \dotsc$ Trong số 12 số đầu tiên, có 4 số có biểu diễn thập phân bắt đầu bằng chữ số 1 và không có số nào bắt đầu bằng chữ số 7.

    Chứng minh rằng khi $n\to \infty$ chữ số đầu tiên của số $2^m$, $0\leqslant m\leqslant n$, sẽ lặp lại với một tần số nào đó:
    $p_1 \approx 30\%, p_2 \approx 18\%, \dotsc, p_9 \approx 4\%$.

    Câu đố số 72.
    Hãy kiểm tra lại quy luật các chữ số đầu tiên của các lũy thừa của ba: $1,
    3, 9, 2, 8, 2, 7, \dotsc$ Chứng minh rằng khi $n\rightarrow \infty$ ta cũng được những tần số nào đó và hơn nữa, tần số đó giống với trường hợp các lũy thừa của hai. Hãy tìm một công thức chính xác cho $p_1, \dotsc, p_9$.

    Hướng dẫn: Chữ số đầu tiên của một số $x$ được xác định bằng phần thập phân của số $\log_{10} x$, do đó ta phải xét dãy các phần thập phân của số $m \alpha$, trong đó $\alpha=\log_{10} 2$.

    Chứng minh rằng những phần thập phân này được phân bố đều trên khoảng từ 0 đến 1, tức là: bên ngoài $n$ phần thập phân của số $m \alpha$, $0\leqslant m<n$, một khoảng con A sẽ chứa đại lượng $k_n(A)$ sao cho, khi $n \to \infty$, $\lim(k_n(A)/n)=(\text{độ dài khoảng con $A$})$.

    Câu đố số 73.
    Cho $g\colon M \to M$ là một ánh xạ trơn từ một miền bị chặn $M$ lên chính nó, sao cho $g$ là 1-1 và bảo toàn diện tích ( là thể tích trong trường hợp nhiều chiều) của miền. Chứng minh rằng trong một lân cận $U$ bất kỳ của một điểm bất kỳ của $M$ và với bất kỳ số nguyên dương $N$, tồn tại một điểm $x$ sao cho $g^T x$ cũng thuộc $U$ với số nguyên $T>N$ nào đó (\enquote{định lý hồi quy}).

    Câu đố số 74.
    Cho $M$ là mặt xuyến (với các tọa độ $\alpha \pmod{2\pi}$, $\beta \pmod{2\pi}$), và $$ g(\alpha, \beta)=(\alpha+1, \beta+ \sqrt{2}) \pmod{2\pi}. $$ Chứng minh rằng dãy điểm $\{g^T (x)\}$, $T=1, 2, \dotsc$, là trù mật khắp nơi trong xuyến.

    Các câu đố của Arnold 29

    Câu đố số 75.
    Với ký hiệu như ở bài toán 74, cho $$ f(\alpha, \beta)=(2\alpha+\beta,\alpha+\beta) \pmod{2\pi}. $$ Chứng minh rằng tồn tại một tập con trù mật khắp nơi của xuyến bao gồm các điểm tuần hoàn $x$ (tức là, thỏa mãn $f^{T(x)} x=x$ với số nguyên $T>0$ nào đó).

    Câu đố số 76.
    Với ký hiệu như ở bài toán 74 chứng minh rằng với hầu hết tất cả các điểm $x$ của xuyến, dãy điểm $\{g^T (x)\}$, $T=1, 2, \dotsc$, là trù mật khắp nơi trong xuyến (các điểm $x$ không có tính chất này tạo thành một tập có độ đo không).

    Câu đố số 77.
    Với ký hiệu như ở bài toán 74 và 76 chứng minh rằng dãy $\{g^T(x)\}$, $T=1, 2, \dotsc$, được phân phối đều trên xuyến: nếu một miền A chứa $k_n(A)$ điểm trong số $n$ điểm với $T=1, 2, \dotsc, n$ thì $$ \lim_{n \to \infty} \frac{k_n(A)}{n}=\frac{\operatorname{mes} A}{\operatorname{mes} M} $$ (chẳng hạn, với một miền đo được Jordan A có độ đo $\operatorname{mes} A$).

  • TOP 150 công cụ học tập giảng dạy

    TOP 150 công cụ học tập giảng dạy

    TOP 150 công cụ học tập giảng dạy

    Chúng tôi xin giới thiệu TOP 150 công cụ học tập giảng dạy, chia sẻ bài giảng online, giáo dục trực tuyến… Bạn đang khai thác, sử dụng bao nhiêu trong số 150 phần mềm, dịch vụ này?

    STT

    CÔNG CỤ

    CÔNG DỤNG

    1 YouTube video hosting and sharing platform
    2 Google Docs & Drive office suite/file sharing platform
    3 PowerPoint presentation software
    4 Zoom video meeting platform
    5 Google Search search engine
    6 Canva graphics tool
    7 Google Meet video meeting platform
    8 Word document tool
    9 Google Classroom edu learning platform
    10 Kahoot live engagement tool
    11 Gmail email client
    12 Google Forms online forms/survey tool
    13 Microsoft Teams enterprise collaboration platform
    14 Padlet organize & share on bulletin boards
    15 WhatsApp messaging app
    16 Wikipedia online encyclopaedia
    17 Excel spreadsheet tool
    18 Mentimeter live engagement ttool
    19 Facebook social network
    20 Google Chrome web browser
    21 Quizizz games/testing tool
    22 Moodle learning platform
    23 Genially graphics tool
    24 Flipgrid video meeting platform
    25 EdPuzzle lesson authoring tool
    26 Telegram messaging app
    27 Google Translate online translation tool
    28 Camtasia screencasting tool
    29 Adobe Spark graphics tool
    30 Mural online whiteboard
    31 Quizlet games/testing tool
    32 Wakelet curation tool
    33 Miro online whiteboard
    34 Canvas edu learning platform
    35 Google Maps maps tool/app
    36 OneNote digital notebook from Microsoft
    37 Outlook email client from Microsoft
    38 Google Jamboard online whiteboard
    39 Viber messaging app
    40 Prezi online presentation too
    41 hihaho interactive video tool
    42 Nearpod lesson authoring tool
    43 Panopto edu video hosting platform
    44 Loom screen recording tool
    45 Whereby video meeting platform
    46 Adobe Photoshop photo editing tool
    47 Wordwall create teaching resources
    48 Gimkit live engagement tool
    49 Easygenerator e-learning authoring tool
    50 Google Scholar academic search engine
    51 Google Calendar online calendar
    52 Google Keep digital notebook
    53 Screencast-O-matic screencasting tool
    54 TED Talks inspirational videos
    55 Grammarly grammar checker
    56 bookwidgets create interactive exercises
    57 Pinterest curation platform
    58 WordPress blogging/website platform
    59 Powtoon animation tool
    60 H5P HTML5 authoring tool
    61 OneDrive file sharing platform from Microsoft
    62 Calendly online scheduler
    63 Socrative classroom engagement tool
    64 Blogger blogging platform
    65 Piktochart infographics tool
    66 Screencastify screencasting tool
    67 Dropbox file sharing platform
    68 Audacity audio recording/editing tool
    69 Cisco Webex video meeting platform
    70 Coggle mindmapping tool
    71 Blackboard Learn learning platform
    72 Evernote digital notebook
    73 Articulate e-learning tools
    74 LessonUp interactive lesson platform
    75 Wooclap live engagement tool
    76 Skype messaging and calling app
    77 Vyond animation authoring tool
    78 Google Sites website platform
    79 Mendeley research organiser
    80 Snagit screen capture tool
    81 Thinglink create interactive media
    82 Trello project/team tool
    83 Jitsi Meet video meeting platform
    84 Mindmeister mindmapping tool
    85 Apple Keynote presentation software from Apple
    86 Apple iMovie video editing tool from Apple
    87 Pixabay online image library
    88 D2L edu learning platform
    89 Yammer enterprise social network from Microsoft
    90 Zeetings live engagement tool
    91 Whiteboard.chat all-inclusive digital notebook
    92 Boclips curated educational videos
    93 iSpring e-learning authoring tools
    94 Playposit create interactive videos
    95 Peerceptiv peer assessment platform
    96 Unsplash online image library
    97 Pear Deck for Google Slides build instructional content
    98 Filmora video editing software
    99 Vimeo video hosting and sharing platform
    100 Slideshare presentation hosting and sharing platform
    101 Adobe Acrobat Pro PDF creation tool
    102 Paint.net image and photo editing software
    103 Khan Academy online course platform
    104 Apple Mail email client from Apple
    105 Scoopit curation tool
    106 Chalk online lesson planner
    107 Edulastic edu assessment platform
    108 Lino sticky online pinboard
    109 Perusall prepare students for class with social e-reader
    110 OpenShot video edito
    111 WeTransfer file sharing platform
    112 Etherpad online editor
    113 Biteable video creation tool
    114 Mahara e-portfolio platform
    115 Milanote ideas/project organiser
    116 PBWorks team collaboration platform
    117 Sway MS app to create web content
    118 Kaltura video management platform
    119 ProjectLibre open source replacement for MS Project
    120 Classtime classroom assessment platform
    121 Classroom screen classroom management platform
    122 Book Creator create digital books for the classroom
    123 Start.me start page/web organiser
    124 elink build anything with Web pages
    125 Testmoz create tests for your class
    126 HyperDocs digital lesson plans for students
    127 Survey Monkey survey platform
    128 MS Forms online forms/survey tool
    129 Slidesmania presentation templates and themes
    130 Deck.Toys online classroom platform
    131 MediaWiki wiki platform that powers Wikipedia
    132 Adobe Captivate e-learning authoring tool
    133 LearnDash WordPress LMS plugin
    134 Sutori classroom collaboration platform
    135 iglooo build your own e-learning games
    136 Wix website development platform
    137 Baamboozle games-based learning platform
    138 Prodigy school adaptive learning platform for Maths
    139 GeoGebra digital tools for geometry and graphing
    140 Scratch coding community for kids
    141 Google Analytics track and analyse web traffic
    142 Kinteract evidence-based learning platform
    143 Freepik online image library
    144 Slidesgo templates for Google Slides and PPT
    145 Storyboard That storyboard creator
    146 Slides Timer Google Slides extension
    147 Learning Ladders primary school platform
    148 Flippity turn Google sheets into flashcards etc
    149 Live Worksheets turn printed worksheets into interactive ones
    150 Flubaroo grading platform