Category: TỔNG HỢP

  • CÁCH LÀM BÀI TẬP THUẾ TNDN

    CÁCH LÀM BÀI TẬP THUẾ TNDN

    CÁCH LÀM BÀI TẬP THUẾ TNDN

    Cách làm bài tập thuế TNDN (thuế thu nhập doanh nghiệp) để đạt điểm cao nhất. Trong các kì thi Công chức thuế khoảng 10 năm trở lại đây, bài tập thuế TNDN tương đối cơ bản. Chúng tôi giới thiệu bài viết của bạn Nguyễn Hải.

    Những điều cần chú ý khi làm bài tập thuế TNDN

    1. Thí sinh hay bị nhầm các khoản chi phí được trừ, chi phí không được trừ. Để tránh nhầm lẫn, các bạn đọc kỹ điều kiện ghi nhận vào CP được trừ (K1, điều 6, VBHN 66/2019 và danh mục các khoản chi không được trừ tại K2, điều 6, VBHN 66/2019)
    2. Không xác định được chính xác khoản thu nhập khác. (Đọc điều 7, VBHN 66/2019)
    3. Không viết công thức trước khi trình bày, không kẻ bảng khi trình bày làm cho quá trình tổng hợp số liệu bị sai hoặc sót.

    CÁCH LÀM BÀI TẬP THUẾ TNDN

    Dưới đây là các bước làm 1 bài thuế TNDN đúng chuẩn.
    Do công ty tính thuế TNDN theo phương pháp kê khai
    Nên
    Thuế TNDN = (TNTT – Quỹ phát triển khoa học công nghệ)* thuế suất
    TNTT = TNCT – TN miễn thuế – Lỗ kết chuyển

    Bước 1: Xác định TNCT

    TNCT = Doanh thu – Chi phí được trừ + TNK
    • Xác định doanh thu: (Thường đề bài cho trước, nếu không cho trước, các bạn nên đọc các quy định về doanh thu tính thuế trong điều 5, vbhn 66/2019 để nắm rõ quy định)
    • Xác định chi phí được trừ (Phần này thường nhiều nghiệp vụ, nên kẻ bảng để dễ dàng trong việc tổng hợp số liệu)
    • Xác định thu nhập khác

    Bước 2: Xác định các yếu tố khác:

    • Xác định TN miễn thuế (nhớ danh mục các khoản miễn thuế trong điều 8, vbhn 66/2019)
    • Xác định lỗ kết chuyển
    • Xác định quỹ phát triển khoa học công nghệ
    (Lưu ý: Nếu đề bài không cho số liệu trong bước 2 này, vẫn nên diễn giải, giá trị ghi bằng 0)

    Bước 3: Xác định thuế TNDN và kết luận

    Viết lại công thức và thay số
    Kết luận. (Cần 3 kết luận sau)
    • Số thuế TNDN phát sinh là bao nhiêu?
    • Số thuế TNDN đã nộp là bao nhiêu? (lưu ý xác định phần thuế TNDN đã nộp ở nước ngoài được trừ)
    • Số thuế TN
    Bạn có thể tham khảo trong hình sau:
    cách làm bài tập thuế tndn
    cách làm bài thuế thu nhập doanh nghiệp thi công chức
  • Các biểu hiện của năng lực Toán học

    Các biểu hiện của năng lực Toán học

    Các biểu hiện của năng lực Toán học

    1. Năng lực là gì?

    Theo Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể, “năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,… thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể”.

    Thông qua chương trình môn Toán, học sinh cần hình thành và phát triển được năng lực toán học, biểu hiện tập trung nhất của năng lực tính toán. Năng lực toán học bao gồm các thành tố cốt lõi sau: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán.

    các biểu hiện của năng lực toán học

    Tùy vào từng đối tượng học sinh, yêu cầu cần đạt của từng khối lớp, năng lực toán học của mỗi học sinh được biểu hiện ở các mức độ khác nhau.

    Dạy học theo hướng phát triển năng lực học sinh là chuyển đổi từ việc “học sinh cần phải biết gì” sang việc “phải biết và có thể làm gì” trong các tình huống và bối cảnh khác nhau. Do đó dạy học theo hướng phát triển năng lực học sinh chú trọng lấy học sinh làm trung tâm và giáo viên là người hướng dẫn, giúp các em chủ động trong việc đạt được năng lực theo yêu cầu đặt ra, phù hợp với đặc điểm cá nhân.

    2. Các biểu hiện của năng lực Toán học

    1. Năng lực tư duy và lập luận toán học

    Biểu hiện của năng lực này là học sinh thực hiện được các hành động sau:

    • So sánh; phân tích; tổng hợp; đặc biệt hóa, khái quát hóa; tương tự; quy nạp; diễn dịch.
    • Chỉ ra được chứng cứ, lí lẽ và biết lập luận hợp lí trước khi kết luận.
    • Giải thích hoặc điều chỉnh cách thức giải quyết vấn đề về phương diện toán học.

    2. Năng lực mô hình hóa toán học

    Biểu hiện của năng lực này là học sinh thực hiện được các hành động sau:

    • Sử dụng các mô hình toán học (gồm công thức, phương trình, bảng biểu, đồ thị,…) để mô tả các tình huống đặt ra trong các bài toán thực tế.
    • Giải quyết các vấn đề toán học trong mô hình được thiết lập.

    Như vậy, thông qua tìm hiểu, phân tích vấn đề chưa có cách giải quyết, học sinh tìm cách đưa vấn đề về mô hình toán học đã biết cách giải quyết, qua đó học sinh có cơ hội được phát triển năng lực mô hình hóa toán học.

    3. Năng lực giải quyết vấn đề toán học

    Biểu hiện của năng lực này là học sinh thực hiện được các hành động sau:

    • Nhận biết, phát hiện được vấn đề cần giải quyết bằng toán học.
    • Đề xuất, lựa chọn được cách thức, giải pháp giải quyết vấn đề.
    • Sử dụng được các kiến thức, kĩ năng toán học tương thích (bao gồm các công cụ và thuật toán) để giải quyết vấn đề đặt ra.
    • Đánh giá giải pháp đề ra và khái quát hóa cho vấn đề tương tự.

    Thông qua quá trình phân tích, thảo luận và đưa ra phương án giải quyết của nhóm mình, học sinh có cơ hội được phát triển năng lực, học sinh có cơ hội được phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học.

    4. Năng lực giao tiếp toán học

    Biểu hiện của năng lực này là học sinh thực hiện được các hành động sau:

    • Nghe hiểu, đọc hiểu và ghi chép được các thông tin toán học cần thiết được trình bày dưới dạng văn bản toán học hay do người khác nói hoặc viết ra.
    • Trình bày, diễn đạt (nói hoặc viết) được các nội dung, ý tưởng, giải pháp toán học trong sự tương tác với người khác (với yêu cầu thích hợp về sự đầy đủ, chính xác).
    • Sử dụng hiệu quả ngôn ngữ toán học (chữ số, chữ cái, kí hiệu, biểu đồ, đồ thị, các liên kết logic,…) kết hợp với ngôn ngữ thông thường hoặc động tác hình thể khi trình bày, giải thích và đánh giá các ý tưởng toán học trong sự tương tác (thảo luận, tranh luận) với người khác.

    Như vậy, thông qua hoạt động mua bán giả định, học sinh được cùng nhau thảo luận, trao đổi và đưa ra quyết định của mình đã tạo cơ hội cho học sinh được phát triển năng lực giải quyết vấn đề và năng lực giao tiếp toán học.

    5. Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán

    Biểu hiện của năng lực này là học sinh thực hiện được các hành động sau:

    • Biết tên gọi, tác dụng, quy cách sử dụng, cách thức bảo quản các đồ dùng, phương tiện trực quan thông thường, phương tiện khoa học công nghệ (đặc biệt là phương tiện sử dụng công nghệ thông tin), phục vụ cho việc học toán.
    • Sử dụng thành thạo và linh hoạt các công cụ, phương tiện học toán, đặc biệt phương tiện khoa học công nghệ để tìm tòi, khám phá và giải quyết vấn đề toán học (phù hợp với đặc điểm nhận thức lứa tuổi).
    • Chỉ ra được các ưu điểm, hạn chế của những công cụ, phương tiện hỗ trợ để có cách sử dụng hợp lí.

    Quá trình thực hành thao tác trên các mảnh giấy đã giúp học sinh có cơ hội được phát triển năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.

  • KIỂM TRA TẬP HUẤN MODULE 3 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM HƯỚNG NGHIỆP THPT

    KIỂM TRA TẬP HUẤN MODULE 3 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM HƯỚNG NGHIỆP THPT

    KIỂM TRA TẬP HUẤN MODULE 3 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM HƯỚNG NGHIỆP THPT

    Câu 1. Phát biểu nào sau đây không đúng về đánh giá năng lực?

    A. Đánh giá năng lực là đánh giá vì sự tiến bộ của người học so với chính họ.
    B. Đánh giá mọi thời điểm của quá trình dạy học, chú trọng trong khi học.
    C. Đánh giá việc đạt kiến thức, kĩ năng theo mục tiêu của chương trình giáo dục.
    D. Đánh giá khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng để giải quyết vấn đề thực tiễn.
    Câu 2. Nguyên tắc nào sau đây được thực hiện khi kết quả học sinh A đạt được sau nhiều lần đánh giá vẫn ổn định, thống nhất và chính xác?
    A. Đảm bảo tính phát triển.
    B. Đảm bảo độ tin cậy.
    C. Đảm bảo tính linh hoạt.
    D. Đảm bảo tính hệ thống.
    Câu   3. Ở cấp độ lớp học, kiểm tra đánh giá nhằm mục đích nào sau đây?
    A. Hỗ trợ hoạt động dạy học.
    B. Xây dựng chiến lược giáo dục.
    C. Thay đổi chính sách đầu tư.
    D. Điều chỉnh chương trình đào tạo.
    Câu   4. Theo quan điểm phát triển năng lực, đánh giá kết quả học tập lấy việc kiểm tra khả năng nào sau đây của học sinh làm trung tâm của hoạt động đánh giá?
    A. Ghi nhớ được kiến thức.
    B. Tái hiện chính xác kiến thức.
    C. Hiểu đúng kiến thức.
    D. Vận dụng sáng tạo kiến thức.
    Câu   5. Theo thang nhận thức của Bloom, mẫu câu hỏi nào sau đây được sử dụng để đánh giá mức độ vận dụng của HS?
    A. Em sẽ thay đổi những nhân tố nào nếu….?
    B. Em nghĩ điều gì sẽ xảy ra tiếp theo ….?
    C. Em có thể mô tả những gì xảy ra …..?
    D. Em sẽ giải thích như thế nào về….?
    Câu 6. Phát biểu nào sau đây là biểu hiện của ” đánh giá là học tập”
    A. Đánh giá được thực hiện trong suốt quá trình học tập.
    B. Đánh giá chỉ được thực hiện khi kết thúc quá trình học tập.
    C. Sử dụng kết quả đánh giá để cải thiện việc học của chính người học.
    D. Xác nhận kết quả học tập của người học để nhằm mục đích phân loại HS.
    Câu   7. Cung cấp thông tin cho các quyết định dạy học tiếp theo của GV và cung cấp thông tin cho HS nhằm cải thiện thành tích học tập là mục tiêu của quan điểm đánh giá nào sau đây?

    A. Đánh giá vì học tập (assessment for learning).
    B. Đánh giá là học tập (assessment as learning).
    C. Đánh giá kết quả học tập (assessment of learning).
    D. Đánh giá theo chuẩn ( norm – referenced assessment).

    Câu   8. Nhận định nào dưới đây không đúng về đánh giá kết quả giáo dục trong Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp?

    A. Là đánh giá mức độ đạt được của học sinh về phẩm chất và năng lực so với các yêu cầu cần đạt.
    B. Nhằm xác định vị trí và ghi nhận sự tiến bộ của mỗi học sinh tại thời điểm nhất định.
    C. Nhằm cung cấp thông tin để giáo viên điều chỉnh việc tổ chức hoạt động và cơ quan quản lí giáo dục thực hiện phát triển chương trình.
    D. Là đánh giá mức độ ghi nhớ kiến thức của học sinh về những nội dung được trang bị.

    Câu   9. Một trong những yêu cầu cần phải đảm bảo khi thực hành đánh giá kết quả giáo dục trong Hoạt động trải nghiệm, hứng nghiệp là kết hợp đánh giá thông qua các nhiệm vụ hoạt động với đánh giá

    A. thông qua quan sát biểu hiện về thái độ, hành vi của học sinh.
    B. so sánh giữa học sinh này với các học sinh khác trong lớp học.
    C. chủ yếu dựa trên điểm số đạt được của học sinh.
    D. thông qua mức độ ghi nhớ về kiến thức của học sinh.

    Câu 10. “Điền từ hoặc cụm từ dưới đây điền vào chỗ ……. để hoàn thiện khái niệm phẩm chất theo phát biểu của Chương trình Giáo dục THPT 2018. Phẩm chất là những đức tính tốt thể hiện ở …(1)…ứng xử của con người; cùng với …(2)…tạo nên nhân cách con người.”

    A. (1) thái độ, hành vi;(2) năng lực
    B. (1) hành vi, năng lực;(2) thái độ
    C. (1) thái độ ;(2) hành vi, năng lực
    D. (1) năng lực; (2) thái độ, hành vi

    Câu 11. Nhận định nào sau đây không đúng khi phát biểu về hình thức đánh giá thường xuyên?

    A. Đánh giá diễn ra trong quá trình dạy học.
    B. Đánh giá chỉ để so sánh HS này với HS khác.
    C. Đánh giá nhằm điều chỉnh hoạt động dạy học.
    D. Đánh giá vì sự tiến bộ của người học.

    Câu 12. Thu thập các minh chứng liên quan đến kết quả học tập của HS trong quá trình học để cung cấp những phản hồi cho HS và GV biết những gì họ đã làm được so với mục tiêu là

    A. khái niệm đánh giá thường xuyên.
    B. mục đích của đánh giá thường xuyên.
    C. nội dung của đánh giá thường xuyên.
    D. phương pháp đánh giá thường xuyên.

    Câu 13. Sau khi tổ chức cho HS các nhóm báo cáo kết quả thảo luận, GV đã sử dụng một bản mô tả cụ thể các tiêu chí đánh giá với các mức độ đạt được của từng tiêu chí để HS đánh giá lẫn nhau. Bản mô tả đó là công cụ đánh giá nào dưới đây?

    A. Bảng hỏi KWLH.
    B. Hồ sơ học tập.
    C. Rubric.
    D. Bài tập.

    Câu 14. Ở trường phổ thông, công cụ đánh giá nào sau đây thường được dùng cho phương pháp quan sát?

    A. Thang đo, bảng kiểm.
    B. Câu hỏi tự luận, bài tập thực tiễn.
    C. Phiếu đánh giá theo tiêu chí, hồ sơ học tập.
    D. Câu hỏi mở, câu hỏi trắc nghiệm khách quan.

    Câu 15. Sau khi tổ chức cho HS thực hiện các nhiệm vụ học tập, GV thường thu thập và lưu giữ các sản phẩm học tập của học sinh làm căn cứ để đánh giá quá trình học tập của từng học sinh. Việc làm này của GV là sử dụng phương pháp đánh giá nào sau đây?

    A. Phương pháp quan sát.
    B. Phương pháp vấn đáp.
    C. Phương pháp kiểm tra viết.
    D. Phương pháp đánh giá qua hồ sơ hoạt động.

    Câu 16. Phát biểu nào sau đây là đúng với đặc điểm của loại hình đánh giá đánh giá tổng kết?

    A. Thường được thực hiện khi bắt đầu một giai đoạn giáo dục/học tập, nhằm cung cấp hiện trạng ban đầu về chất lượng HS.
    B. Là loại hình đánh giá được thực hiện thường xuyên trong suốt quá trình học tập/giáo dục.
    C. Tiến hành sau một giai đoạn giáo dục/học tập nhằm xác nhận kết quả ở thời điểm cuối của giai đoạn đó.
    D. Nhằm thu thập thông tin phản hồi về chất lượng học tập của HS, từ đó cải thiện cách dạy và học, giúp HS tiến bộ.

    Câu 17. Nhận định nào sau đây đúng về ưu điểm phương pháp kiểm tra viết trong đánh giá kết quả giáo dục ở trường phổ thông?

    A. Có ưu điểm nổi bật là mất ít thời gian đánh giá và có độ tin cậy cao.
    B. Có tính khách quan và hạn chế được sự phụ thuộc chủ quan của người chấm.
    C. Đo được các mức độ của nhận thức, bao quát được nội dung của chương trình học.
    D. Đánh giá được khả năng diễn đạt, sắp xếp trình bày và đưa ra ý tưởng mới.

    Câu 18. Lợi thế nổi bật của phương pháp hỏi đáp trong đánh giá kết quả giáo dục ở trường phổ thông là

    A. quan tâm đến cá nhân người học và tạo không khí học tập sôi nổi, sinh động trong giờ học.
    B. bồi dưỡng HS năng lực diễn đạt bằng lời nói; bồi dưỡng hứng thú học tập qua kết quả trả lời.
    C. giúp cho việc thu thập thông tin của GV được kịp thời, nhanh chóng cả những thông tin chính thức và không chính thức.
    D. có khả năng đo lường được các mục tiêu cần thiết và khả năng diễn đạt, phân tích vấn đề của người học.

    Câu 19. Nhận định nào sau đây không đúng khi phát biểu về hình thức đánh giá định kì?

    A. Đánh giá diễn ra sau một giai đoạn học tập, rèn luyện.
    B. Đánh giá nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của HS.
    C. Đánh giá cung cấp thông tin phản hồi cho GV và HS nhằm mục tiêu cải thiện hoạt động giảng dạy, học tập.
    D. Đánh giá vì xác định thành tích của HS, xếp loại HS và đưa ra kết luận giáo dục cuối cùng.

    Câu 20. Muốn đánh giá năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã có của học sinh, giáo viên nên sử dụng những công cụ đánh giá nào sau đây?

    A. Bảng hỏi ngắn và kĩ thuật 321.
    B. Sản phẩm hoạt động /Hồ sơ hoạt động.
    C. Hồ sơ/thẻ nhớ và bảng kiểm.
    D. Thẻ kiểm tra và kĩ thuật KWLH.

    Câu 21. Đường phát triển năng lực là sự mô tả các mức độ khác nhau của mỗi năng lực mà người học

    A. theo dõi và phát hiện được.
    B. cần hoặc đã đạt được.
    C. chắc chắn phải đạt được.
    D. có khả năng phát hiện được.

    Câu 22. Quan niệm nào sau đây là đúng khi phát biểu về đường phát triển năng lực của “Năng lực thích ứng với cuộc sống”?

    A. Là sự mô tả các mức độ phát triển các thành tố của Năng lực thích ứng với cuộc sống mà HS cần đạt được.
    B. Là sự mô tả các mức độ phát triển các thành tố của Năng lực thích ứng với cuộc sống mà HS đã đạt được.
    C. Là sự mô tả các mức độ phát triển các thành tố của Năng lực thích ứng với cuộc sống mà HS cần hoặc đã đạt được.
    D. Là sự mô tả các mức độ phát triển các thành tố của Năng lực thích ứng với cuộc sống mà HS có khả năng đạt được.

    Câu 23. Đưa ra những nhận xét sự tiến bộ về thái độ, hành vi, kết quả tham gia hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp sau mỗi học kì, cả năm học là hình thức thể hiện kết quả đánh giá nào dưới đây?

    A. Đánh giá bằng điểm số.
    B. Đánh giá kết hợp giữa nhận xét và điểm số.
    C. Đánh giá bằng nhận xét.
    D. Miêu tả mức năng lực học sinh đạt được.

    Câu 24. Để xây dựng đường phát triển năng lực trong Hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp, GV cần phải căn cứ vào

    A. mục tiêu các chủ đề dạy học.
    B. yêu cầu cần đạt của chương trình.
    C. nội dung dạy học trong chương trình.
    D. đối tượng học sinh ở các vùng miền khác nhau.

    Câu 25. Kết quả đánh giá được cho điểm theo thang điểm từ 0 đến 10 là hình thức thể hiện kết quả đánh giá bằng

    A. chỉ số.
    B. chỉ báo.
    C. điểm số.
    D. nhận xét.

    Câu 26. Công cụ đánh giá nào dưới đây sẽ giúp giáo viên trình thu thập chứng cứ để tăng cường hiệu quả đánh giá trong quá trình quan sát hoạt động của học sinh?

    A. Bảng ghi chép
    B. Rubrics.
    C. Câu hỏi tự luận.
    D. Bài tập tình huống.

    Câu 27. Hình thức nào dưới đây không sử dụng để hỗ trợ đồng nghiệp về kiến thức, kĩ năng tổ chức kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS?

    A. Tổ chức khóa bồi dưỡng tập trung.
    B. Tổ chức bồi dưỡng qua mạng.
    C. Tổ chức thiết kế chủ đề dạy học.
    D. Tổ chức sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn.

    Câu 28. Văn bản nào dưới đây của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông thực hiện chương trình giáo dục phổ thông năm 2018?

    A. Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT, ban hành ngày 20/7/2021.
    B. Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT, ban hành ngày 12/12/2011.
    C. Thông tư 26/2020/TT-BGDĐT, ban hành ngày26/8/2020.
    D. Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT, ban hành ngày 26/12/2018.

    Câu 29. GV đưa ra những nhận xét về sự tiến bộ của HS về thái độ, hành vi, kết quả học tập môn học/ hoạt động giáo dục sau mỗi học kì, cả năm học là

    A. phương thức công bố kết quả đánh giá.
    B. hình thức thể hiện kết quả đánh giá.
    C. thiết lập công cụ kiểm tra, dánh giá.
    D. giải trình kết quả kiểm tra, đánh giá.

    Câu 30. GV xây dựng công cụ để đánh giá khả năng lập kế hoạch quản lý thời gian hiệu quả của HS là GV đang đánh giá thành tố của năng lực đặc thù nào dưới đây trong Hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp?

    A. Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động.
    B. Năng lực thích ứng với cuộc sống.
    C. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
    D. Năng lực định hướng nghề nghiệp.

  • Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa THPT Nguyễn Trãi

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa THPT Nguyễn Trãi

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa THPT Nguyễn Trãi

    SỞ GD & ĐT NAM ĐỊNH

    TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRÃI

    (Đề thi gồm 2 trang)

    ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KỲ I

    NĂM HỌC 2020 – 2021

    Bài thi : HÓA HỌC 11

    Thời gian làm bài: 45 phút.

    Mã đề thi 135

    Họ và tên: ……………………………………………………………. Lớp: …………………

    Số báo danh: ……………….

    Cho biết nguyên tử khối (theo đvC) của các nguyên tố :

    H = 1; C = 12; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; Fe = 56; Cu = 64; Ag = 108.

    PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (5 điểm)

    Học sinh trả lời đáp án được cho là đúng nhất vào phiếu trả lời trắc nghiệm:

    Câu 21: Để phân biệt dung dịch Na2SO4 với dung dịch NaCl, người ta dùng dung dịch

    A. KOH. B. HCl. C. KNO3. D. BaCl2.

    Câu 22: Hiđroxit nào sau đây có tính lưỡng tính ?

    A. Zn(OH)2 B. NaOH. C. Mg(OH)2. D. Fe(OH)3.

    Câu 23: Trong các chất sau, chất nào là chất điện li yếu ?

    A. HCl. B. H2O. C. NaOH. D. NaCl.

    Câu 24: Axit nitric tinh khiết, không màu để ngoài ánh sáng lâu ngày sẽ chuyển thành:

    A. màu đen sẫm B. màu vàng

    C. màu trắng đục D. không chuyển màu

    Câu 25: Kim loại nào sau đây không tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nguội?

    A. Fe B. Cu C. Zn D. Ag

    Câu 26: Muối axit là:

    A. NaCl B. NaNO3 C. NaHCO3 D. Na2CO3

    Câu 27: Trong phòng thí nghiệm, để điều chế NH3 người ta cho Ca(OH)2 tác dụng với ?

    A. HNO3 B. Na2SO4 C. NH4Cl D. HCl

    Câu 28: Trường hợp nào dưới đây không dẫn điện ?

    A. dd NaOH B. NaOH rắn, khan

    C. NaOH nóng chảy D. dd HF

    Câu 29: Dãy các ion cùng tồn tại trong một dung dịch là:

    A. K+, Ba2+, OH, Cl B. Na+, K+, OH, H+

    C. Ca2+, Cl, Na+, CO32- D. Ag+, PO43-, Cl, Ba2+

    Câu 30: Cho dãy các chất: NH4Cl, (NH4)2SO4, NaCl, MgCl2, FeCl2, AlCl3. Số chất trong dãy tác dụng với lượng dư dung dịch Ba(OH)2 tạo thành kết tủa là:

    A. 5 B. 4 C. 2 D. 3

    Câu 31: Cho 20 ml dung dịch NaOH 0,35M tác dụng với 80 ml dung dịch HCl 0,1M thu được 100ml dung dịch A. pH của dung dich A là

    A. 2. B. 12. C. 7. D. 13.

    Câu 32: Trong một dung dịch có chứa 0,01 mol Ca2+; 0,01 mol Mg2+; 0,03 mol Cl và x mol NO3. Giá trị của x là

    A. 0,05. B. 0,04. C. 0,03. D. 0,01.

    Câu 33: Nhiệt phân hoàn toàn Cu(NO3)2 thu được sản phẩm là

    A. Cu2O, NO2 B. Cu2O, NO2, O2 C. CuO, NO2, O2 D. CuO, O2

    Chú ý: Học sinh không được viết vào phần gạch chéo này

    Câu 34: Công thức của kalihiđroxit là

    A. KOH. B. Mg(OH)2. C. Cu(OH)2. D. Al(OH)3.

    Câu 35: Cho phương trình phản ứng : FeCl3 + A → B + NaCl

    Các chất A và B lần lượt là

    A. NaOH và Fe(OH)2. B. NaOH và Fe(OH)3.

    C. KOH và Fe(OH)3 D. NaCl và FeCl2.

    Câu 36: Tính chất hóa học cơ bản của axit HNO3

    A. Tính axit yếu B. Tính axit mạnh

    C. Tính khử mạnh D. Tính axit mạnh và tính oxi hóa mạnh

    Câu 37: Trong hợp chất hóa học sau, hợp chất nào là chất khí có mùi khai?

    A. NH3 B. N2O C. NO2 D. N2

    Câu 38: Số oxi hóa của N trong NO

    A. -2 B. +4 C. +2 D. +5

    Câu 39: Dung dịch A có pH = 12. Vậy dung dịch A có môi tr­ường

    A. Axit. B. Kiềm. C. Trung tính. D. Ch­ưa xác định.

    Câu 40: Axit H3PO4 là axit mấy nấc ?

    A. 1 B. 2 C. 3 D. 4

    PHẦN II : TỰ LUẬN (5 điểm)

    Câu 1 (2 điểm): Viết phương trình phân tử và phương trình ion thu gọn của các phản ứng sau:

    a. NaOH + HCl

    b. BaCl2 + H2SO4

    Câu 2 (2 điểm) : Hòa tan hoàn toàn 7,5 gam hỗn hợp X gồm 2 kim loại Mg và Al trong dung dịch HNO3 đặc nóng dư , thu được 15,68 lít khí NO2 (là sản phẩm khử duy nhất ở điều kiện tiêu chuẩn). Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X.

    Câu 3 (1 điểm) : Hòa tan hoàn toàn m gam ZnCl2 vào nước được dung dịch X. Nếu cho 110 ml dung dịch NaOH 2M vào dung dịch X (thí nghiệm 1) thì thu được 3a gam kết tủa. Mặt khác , nếu cho 140 ml dung dịch NaOH 2M vào dung dịch X (thí nghiệm 2) thì thu được 2a gam kết tủa. Viết các phương trình phản ứng xảy ra và tính m?

    ———– HẾT ———-

    (Học sinh không được sử dụng tài liệu)

    BÀI LÀM

     

    O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

    ĐA HH11 GHKI Hoa 11 GHKI

    Xem thêm

  • Đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa tỉnh Quảng Nam

    Đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa tỉnh Quảng Nam

    Đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa tỉnh Quảng Nam

     

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    Q

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    UẢNG NAM

    (Đề thi có 02 trang)

    KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2018-2019

    Môn: Hoá học – Lớp 10

    Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)

    MÃ ĐỀ: 303

    Cho biết nguyên tử khối: Na= 23; Mg= 24; Al= 27; Fe= 56; Zn=65; H= 1, C= 12; N= 14; O= 16; P=31; S= 32, Cl= 35,5.

    Họ và tên học sinh: ……………………………………………………… Lớp: …………….

    A/ TRẮC NGHIỆM: (5,0 điểm)

    Câu 1: Số oxi hoá của lưu huỳnh trong H2SO3

    A. -2.

    B. +5.

    C. +4.

    D. +6.

    Câu 2: Nguyên tố nào sau đây có độ âm điện lớn nhất?

    A. Flo.

    B. Iot.

    C. Liti.

    D. Xesi.

    Câu 3: Quá trình khử là quá trình

    A. nhường electron.

    B. thu electron.

    C. nhường proton.

    D. thu proton.

    Câu 4: Lớp electron thứ tư chứa bao nhiêu phân lớp?

    A. 18.

    B. 4.

    C. 10.

    D. 32.

    Câu 5: Điện hóa trị của Mg trong hợp chất MgO là

    A. 2-.

    B. 2.

    C. 2+.

    D. 1.

    Câu 6: Cho 2,3 gam kim loại natri phản ứng hoàn toàn với lượng nước dư, thu được V lít khí H2 (ở đktc). Giá trị của V là

    A. 1,12.

    B. 2,24.

    C. 4,48.

    D. 3,36.

    Câu 7: Hạt không mang điện cấu tạo nên nguyên tử là

    A. proton.

    B. hạt nhân. 

    C. nơtron.

    D. electron.

    Câu 8: Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2s22p3. Cho các phát biểu sau:

    (a) X là phi kim. (b) Oxit cao nhất của X là X2O5.

    (c) X là nguyên tố p. (d) Hợp chất khí với hiđro của X là H3X.

    Số phát biểu đúng là

    A. 3.

    B. 4.

    C. 2.

    D. 1.

    Câu 9: Một nguyên tử sắt có số hiệu nguyên tử là 26 và số khối là 56. Số electron của nguyên tử đó là

    A. 56.

    B. 30.

    C. 82.

    D. 26.

    Câu 10: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nguyên tố X thuộc chu kì 3, nhóm VIIA. Cấu hình electron nguyên tử của X ở trạng thái cơ bản là

    A. 1s22s22p63s23p7.

    B. 1s22s22p63s23p3.

    C. 1s22s22p5.

    D. 1s22s22p63s23p5.

    Câu 11: Cho X, Y, Z, T là các nguyên tố khác nhau trong 4 nguyên tố: 9F, 8O, 16S, 15P.

    Bán kính nguyên tử của chúng được ghi trong bảng sau:

    Nguyên tố

    X

    Y

    Z

    T

    Bán kính nguyên tử (pm) (*)

    48

    42

    98

    87

    (*)http://periodictable.com/Properties/A/AtomicRadius.v.html

    Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Z là 15P.

    B. X là 9F.

    C. Y là 16S.

    D. T là 8O.

    Câu 12: Phản ứng nào sau đây thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử?

    A. CaO + CO2 CaCO3.

    B. 2NaOH + CuCl2 Cu(OH)2 + 2NaCl.

    C. Zn + 2HCl ZnCl2 + H2.

    D. 2Fe(OH)3 Fe2O3 + 3H2O.

    Câu 13: Ion X2- tổng số hạt p, n, e là 26, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10. Nguyên tử Y có số hạt mang điện nhiều hơn số hạt mang điện của nguyên tử X là 18. Phát biểu nào sau đây sai?

    A. Liên kết của X với Y là liên kết cộng hóa trị.

    B. X thuộc chu kì 2, nhóm VIA.

    C. Hợp chất khí của Y với hiđro chứa 2,74% hiđro về khối lượng.

    D. Oxit cao nhất của Y chứa 52,98% oxi về khối lượng.

    Câu 14: Nguyên tử khối trung bình của bạc là 107,87. Cho rằng bạc có hai đồng vị, trong đó 107Ag chiếm 51,84% số nguyên tử. Số khối của đồng vị còn lại là

    A. 109.

    B. 107.

    C. 106.

    D. 108.

    Câu 15: Liên kết hóa học trong phân tử H2 thuộc loại

    A. liên kết cộng hóa trị phân cực.

    B. liên kết cộng hóa trị không cực.

    C. liên kết ion.

    D. liên kết cho nhận.

    B/ TỰ LUẬN: (5,0 điểm)

    Câu 1 (1,5 điểm): Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt p, n, e là 34. Trong hạt nhân, số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện là 1.

    a. Viết kí hiệu nguyên tử của X (Dạng ZAX).

    b. Viết cấu hình electron nguyên tử của X. Hãy cho biết X là kim loại, phi kim hay khí hiếm? Vì sao?

    Câu 2 (2,0 điểm): Lập phương trình hóa học của các phản ứng oxi hóa – khử sau theo phương pháp thăng bằng electron.

    a. Mg + SiO2 MgO + Si.

    b. KMnO4 + HCl KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O.

    Câu 3 (1,0 điểm): Sử dụng bảng HTTH, hãy điền các thông tin vào trong bảng sau:

    Yêu cầu

    Trả lời

    Xác định hiệu độ âm điện giữa cacbon và oxi.

    Xác định loại liên kết trong CO2.

    Xác định hoá trị của cacbon trong CO2.

    Xác định hoá trị của oxi trong CO2.

    Câu 4 (0,5 điểm): Đun nóng 42,9 gam hỗn hợp X gồm Al, Zn, Mg trong không khí thu được a gam hỗn hợp Y gồm các kim loại và các oxit. Hoà tan hoàn toàn lượng hỗn hợp Y trên trong dung dịch HCl dư thu được 13,44 lít khí H2 (đkc) và dung dịch Z. Cô cạn Z được 149,4 gam muối khan. Xác định giá trị của a.

    ——- HẾT——-

    Học sinh được sử dụng bảng Hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

    ĐÁP ÁN PHẦN TRẮC NGHIỆM

    ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2018 – 2019

    MÔN: HÓA HỌC 10

    Câu

    303

    8

    B

    1

    C

    9

    D

    2

    A

    10

    D

    3

    B

    11

    A

    4

    B

    12

    C

    5

    C

    13

    D

    6

    A

    14

    A

    7

    C

    15

    B

    Nội dung

    Điểm

    CÁC ĐỀ 303, 306, 309, 312, 315, 318, 321, 324

    Câu 1

    1,5

    a. p + n + e= 34

    p= e

    n- p= 1

    => p= e= 11; n= 12

    => A= 23

    816Na

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    b. 1s22s22p63s1.

    X là kim loại vì có 1 electron ở lớp ngoài cùng.

    0,25

    0,25

    Câu 2

    2,0

    Hs thực hiện đúng 4 bước mỗi pt được 1 điểm.

    1,0

    Câu 3

    1,0

    Δχ= 0,89.

    CO2 có liên kết cộng hoá trị.

    Cộng hoá trị của C là 4 và O là 2.

    0,25

    0,25

    0,5

    Câu 4

    0,5

    n(H2)= 0,6 mol => electron H+ nhận: 1,2 mol.

    Δm = m(Cl)= 149,4- 42,9= 106,5

    => n(Cl)= 3. Đây cũng là tổng số mol electron kim loại cho.

    Bảo toàn electron: Số mol electron oxi nhận: 3- 1,2 = 1,8 mol

    => Số mol oxi trong Y: 1,8/2= 0,9 mol.

    Khối lượng Y: m(Kl) + m(O)= 42,9 + 0,9×16= 57,3 g.

    0,25

    0,25

    O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

    HK1-Hoa-10-Quang-Nam-2018-2019

    Xem thêm

  • Đề thi học kì 1 lớp 12 môn hóa tỉnh Đà Nằng năm học 2018 2019

    Đề thi học kì 1 lớp 12 môn hóa tỉnh Đà Nằng năm học 2018 2019

    Đề thi học kì 1 lớp 12 môn hóa tỉnh Đà Nằng năm học 2018 2019

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    KIỂM TRA HỌC KỲ I Năm học 2018 – 2019

    Môn: Hóa học – Lớp 12 THPT

    Thời gian : 45 phút (không kể thời gian giao đề).

    Số câu trả lời trắc nghiệm : 30 câu (đề có 03 trang)

    Học sinh làm bài bằng cách chọn và tô kín một ô tròn trên Phiếu trả lời trắc nghiệm tương ứng với phương án trả lời đúng của mỗi câu.

    Mã đề 376


    Họ và tên thí sinh:……………………………………… Lớp:……………………………………….

    Số báo danh: …………………. Phòng thi: …………… Trường: THPT ……………………………

    Cho nguyên tử khối của các nguyên tố:

    H =1, C = 12, N = 14, O = 16, Na = 23, Mg = 24, Al = 27, S =32, Cl = 35,5, K = 39, Ca = 40, Cr = 52, Fe=56, Cu = 64, Zn = 65, Ag = 108, Ba=137.

    1. Khối lượng glucozơ cần dùng để tạo ra 1,82 kg sobitol với hiệu suất phản ứng 70% có giá trị gần nhất là

    A. 1,82 kg. B. 1,44 kg. C. 2,6 kg. D. 1,80 kg.

    1. Tên thay thế của axit aminopropionic là

    A. axit 2–aminopropionic. B. axit 2–aminopropanonic.

    C. axit 3–aminopropionic. D. axit 3–aminopropanonic.

    1. Polime nào sau đây được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp?

    A. Tơ lapsan. B. Polisaccarit C. Xenlulozơ. D. Polistiren.

    1. Cho vài giọt phenolphtalein vào dung dịch etylamin thì dung dịch chuyển thành

    A. màu xanh. B. màu đỏ. C. màu tím. D. màu hồng.

    1. Dãy gồm các kim loại và ion được sắp xếp theo chiều tính khử tăng dần là

    A. Mg, Cu, Fe2+. B. Fe2+, Cu, Mg. C. Cu, Fe2+, Mg. D. Mg, Fe2+, Cu.

    1. Este no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử chung là

    A. CnH2n-2O2 (n2). B. CnH2n+2O2 (n2). C. CnH2n-2O2 (n3). D. CnH2nO2 (n2).

    1. X là kim loại tác dụng được với lưu huỳnh ở nhiệt độ thường. X còn được sử dụng chế tạo nhiệt kế. Kim loại X là

    A. Hg. B. Mg. C. Ag. D. Al.

    1. Cacbonhiđrat không bị thủy phân trong môi trường axit là

    A. Xenlulozơ. B. Saccarozơ. C. Glucozơ. D. Tinh bột.

    1. Cho Fe lần lượt tác dụng với lượng dư các dung dịch: HCl, AgNO3, Cu(NO3)2, HNO3 loãng, H2SO4 đặc nóng, NaOH. Số trường hợp tạo muối sắt (III) là

    A. 4. B. 5. C. 3. D. 6.

    1. Cặp chất nào sau đây không là đồng phân của nhau?

    A. Etyl axetat và metyl propionat. B. Saccarozơ và matozơ.

    C. Tinh bột và xenlulozơ. D. Metyl axetat và etyl fomat.

    1. Khi thủy phân hoàn toàn tristerin trong môi trường kiềm, thu được sản phẩm là

    A. C17H35COONa và glixerol. B. C15H31COOH và glixerol.

    C. C17H35COOH và glixerol. D. C15H31COONa và glixerol

    1. Kim loại cứng nhất là

    A. Os. B. W. C. Fe. D. Cr.

    1. Hòa tan hoàn toàn 10,8 gam Al trong dung dịch HCl dư, thể tích khí thu được (ở đktc) là

    A. 6,72 lít. B. 13,44 lít. C. 10,08 lít. D. 2,24 lít.

    1. Cho các dung dịch riêng biệt: anilin, glyxin, axit glutamic, lysin, valin, alanin. Số dung dịch có môi trường axit là

    A. 4. B. 1. C. 2. D. 3.

    1. Số liên kết peptit trong phân tử Ala-Gly-Ala-Val-Glu là

    A. 1. B. 4. C. 2. D. 3.

    1. Trong dãy chất saccarozơ, etyl axetat, ancol etylic, tripanmitin và Ala-Gly. Số chất phản ứng với dung dịch NaOH đun nóng là

    A. 3. B. 4. C. 5. D. 2.

    1. Đốt cháy hoàn toàn m gam trilinolein cần dùng 15,7 mol O2, thu được CO2 và H2O. Giá trị m là

    A. 175,6. B. 219,5. C. 166,5. D. 131,7.

    1. Cho các protein sau: fibroin, hemoglobin, anbumin. Số protein có thể tan trong nước là

    A. 3. B. 0. C. 1. D. 2.

    1. Thực hiện phản ứng este hóa giữa axit acrylic với ancol metylic có mặt H2SO4 đặc làm xúc tác, thu được este X có công thức cấu tạo thu gọn là

    A. CH2=CHCOOCH3. B. C2H5COOCH=CH2.

    C. CH3COOC2H5. D. CH2=CHCOOC2H5.

    1. Polime nào sau đây thuộc loại polime thiên nhiên?

    A. Tơ nilon-6,6. B. Tơ nitron. C. Tơ tằm. D. Poli (vinyl clorua).

    1. Cho m gam metylamin tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch H2SO4 1M thu được dung dịch chứa 2 muối có cùng nồng độ mol. Giá trị của m là

    A. 18,20. B. 9,30. C. 13,95. D. 4,65.

    1. Cho 9,97 gam hỗn hợp X gồm lysin và alanin tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được 11,73 gam muối. Mặt khác 9,97 gam hỗn hợp X trên tác dụng với dung dịch HCl dư thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y được m gam muối khan. Giá trị của m là

    A. 14,715. B. 12,890. C. 18,205. D. 18,255.

    1. Cho các phát biểu sau:

    (a) Thủy phân triolein, thu được etylen glicol.

    (b) Thủy phân hoàn toàn vinyl fomat trong môi trường kiềm đun nóng, thu được hai sản phẩm đều có phản ứng tráng bạc.

    (c) Trùng ngưng axit aminocaproic, thu được policaproamit.

    (d) Chỉ dùng quỳ tím có thể phân biệt ba dung dịch alanin, lysin và axit glutamic.

    (e) Phenylamin tan ít trong nước nhưng tan tốt trong dung dịch HCl.

    Số phát biểu không đúng là

    A. 3. B. 5. C. 2. D. 1.

    1. Xà phòng hóa hoàn toàn 23,8 gam hỗn hợp X gồm etyl axetat và etyl acrylat với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 22,3 gam muối. Phần trăm khối lượng của etyl acrylat trong hỗn hợp X có giá trị gần nhất là

    A. 60%. B. 63%. C. 36%. D. 40%.

    1. Khi thủy phân không hoàn toàn pentapeptit có công thức Val-Ala-Gly-Ala-Gly thì dung dịch thu được có tối đa bao nhiêu peptit có thể tham gia phản ứng màu biure?

    A. 2. B. 3. C. 5. D. 6.

    1. X là amino axit có công thức H2NCnH2nCOOH, Y là axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở. Cho hỗn hợp E gồm peptit Ala-X-X và Y tác dụng vừa đủ với 450 ml dung dịch NaOH 1M, thu được m gam muối Z. Đốt cháy hoàn toàn Z cần 35,28 lít khí O2 (đktc), thu được N2, Na2CO3 và 69,35 gam hỗn hợp gồm CO2 và H2O. Khối lượng muối của axit Y là

    A. 16,5 gam. B. 12,3 gam. C. 14,4 gam. D. 10,2 gam.

    1. Cho các phát biểu sau đây:

    (a) Trong máu người, lượng glucozơ với nồng độ hầu như không đổi khoảng 0,1%.

    (b) Đường saccarozơ có nhiều trong cây mía, củ cải đường, cây thốt nốt.

    (c) Muối của amino axit dùng làm gia vị thức ăn là mononatri glutamat.

    (d) Mỡ động vật và dầu thực vật chứa nhiều chất béo.

    (e) Tinh bột là một trong những lương thực cơ bản của con người.

    Số phát biểu đúng

    A. 2. B. 3. C. 5. D. 4.

    1. Chia m gam hỗn hợp gồm Fe và Cu thành 2 phần bằng nhau

    – Phần 1: Cho dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thu được 7,28 lít khí SO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất).

    – Phần 2: Cho tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 1,12 lít khí (đktc). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

    Giá trị m là

    A. 18,8. B. 24,8. C. 19,2. D. 37,6.

    1. Khối lượng của một đoạn mạch tơ nilon-6,6 là 60794 đvC và một đoạn mạch tơ nilon-6 là 30397 đvC. Số lượng mắt xích trong đoạn mạch nilon-6,6 và nilon-6 nêu trên lần lượt là

    A. 113 và 114. B. 269 và 269. C. 113 và 152. D. 121 và 114.

    1. Cho hỗn hợp X gồm este Y (C5H10O2) và este Z (C4H6O4) đều mạch hở, trong phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức. Cho 0,3 mol X tác dụng với dung dịch KOH vừa đủ, thu được một ancol duy nhất T và m gam muối. Dẫn toàn bộ T qua bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 13,95 gam. Giá trị của m là

    A. 21,4. B. 26,2. C. 43,8. D. 25,6.

    ———-HẾT———

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    KIỂM TRA HỌC KỲ I Năm học 2018 – 2019

    Môn: Hóa học – Lớp 12 THPT

    Thời gian : 45 phút (không kể thời gian giao đề).

    Số câu trả lời trắc nghiệm : 30 câu (đề có 03 trang)

    Học sinh làm bài bằng cách chọn và tô kín một ô tròn trên Phiếu trả lời trắc nghiệm tương ứng với phương án trả lời đúng của mỗi câu.

    Mã đề 376


    Họ và tên thí sinh:……………………………………… Lớp:……………………………………….

    Số báo danh: …………………. Phòng thi: …………… Trường: THPT ……………………………

    Cho nguyên tử khối của các nguyên tố:

    H =1, C = 12, N = 14, O = 16, Na = 23, Mg = 24, Al = 27, S =32, Cl = 35,5, K = 39, Ca = 40, Cr = 52, Fe=56, Cu = 64, Zn = 65, Ag = 108, Ba=137.

    1. Khối lượng glucozơ cần dùng để tạo ra 1,82 kg sobitol với hiệu suất phản ứng 70% có giá trị gần nhất là

    A. 1,82 kg. B. 1,44 kg. C. 2,6 kg. D. 1,80 kg.

    1. Tên thay thế của axit aminopropionic là

    A. axit 2–aminopropionic. B. axit 2–aminopropanonic.

    C. axit 3–aminopropionic. D. axit 3–aminopropanonic.

    1. Polime nào sau đây được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp?

    A. Tơ lapsan. B. Polisaccarit C. Xenlulozơ. D. Polistiren.

    1. Cho vài giọt phenolphtalein vào dung dịch etylamin thì dung dịch chuyển thành

    A. màu xanh. B. màu đỏ. C. màu tím. D. màu hồng.

    1. Dãy gồm các kim loại và ion được sắp xếp theo chiều tính khử tăng dần là

    A. Mg, Cu, Fe2+. B. Fe2+, Cu, Mg. C. Cu, Fe2+, Mg. D. Mg, Fe2+, Cu.

    1. Este no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử chung là

    A. CnH2n-2O2 (n2). B. CnH2n+2O2 (n2). C. CnH2n-2O2 (n3). D. CnH2nO2 (n2).

    1. X là kim loại tác dụng được với lưu huỳnh ở nhiệt độ thường. X còn được sử dụng chế tạo nhiệt kế. Kim loại X là

    A. Hg. B. Mg. C. Ag. D. Al.

    1. Cacbonhiđrat không bị thủy phân trong môi trường axit là

    A. Xenlulozơ. B. Saccarozơ. C. Glucozơ. D. Tinh bột.

    1. Cho Fe lần lượt tác dụng với lượng dư các dung dịch: HCl, AgNO3, Cu(NO3)2, HNO3 loãng, H2SO4 đặc nóng, NaOH. Số trường hợp tạo muối sắt (III) là

    A. 4. B. 5. C. 3. D. 6.

    1. Cặp chất nào sau đây không là đồng phân của nhau?

    A. Etyl axetat và metyl propionat. B. Saccarozơ và matozơ.

    C. Tinh bột và xenlulozơ. D. Metyl axetat và etyl fomat.

    1. Khi thủy phân hoàn toàn tristerin trong môi trường kiềm, thu được sản phẩm là

    A. C17H35COONa và glixerol. B. C15H31COOH và glixerol.

    C. C17H35COOH và glixerol. D. C15H31COONa và glixerol

    1. Kim loại cứng nhất là

    A. Os. B. W. C. Fe. D. Cr.

    1. Hòa tan hoàn toàn 10,8 gam Al trong dung dịch HCl dư, thể tích khí thu được (ở đktc) là

    A. 6,72 lít. B. 13,44 lít. C. 10,08 lít. D. 2,24 lít.

    1. Cho các dung dịch riêng biệt: anilin, glyxin, axit glutamic, lysin, valin, alanin. Số dung dịch có môi trường axit là

    A. 4. B. 1. C. 2. D. 3.

    1. Số liên kết peptit trong phân tử Ala-Gly-Ala-Val-Glu là

    A. 1. B. 4. C. 2. D. 3.

    1. Trong dãy chất saccarozơ, etyl axetat, ancol etylic, tripanmitinAla-Gly. Số chất phản ứng với dung dịch NaOH đun nóng là

    A. 3. B. 4. C. 5. D. 2.

    1. Đốt cháy hoàn toàn m gam trilinolein cần dùng 15,7 mol O2, thu được CO2 và H2O. Giá trị m là

    A. 175,6. B. 219,5. C. 166,5. D. 131,7.

    1. Cho các protein sau: fibroin, hemoglobin, anbumin. Số protein có thể tan trong nước là

    A. 3. B. 0. C. 1. D. 2.

    1. Thực hiện phản ứng este hóa giữa axit acrylic với ancol metylic có mặt H2SO4 đặc làm xúc tác, thu được este X có công thức cấu tạo thu gọn là

    A. CH2=CHCOOCH3. B. C2H5COOCH=CH2.

    C. CH3COOC2H5. D. CH2=CHCOOC2H5.

    1. Polime nào sau đây thuộc loại polime thiên nhiên?

    A. Tơ nilon-6,6. B. Tơ nitron. C. Tơ tằm. D. Poli (vinyl clorua).

    1. Cho m gam metylamin tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch H2SO4 1M thu được dung dịch chứa 2 muối có cùng nồng độ mol. Giá trị của m là

    A. 18,20. B. 9,30. C. 13,95. D. 4,65.

    1. Cho 9,97 gam hỗn hợp X gồm lysin và alanin tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được 11,73 gam muối. Mặt khác 9,97 gam hỗn hợp X trên tác dụng với dung dịch HCl dư thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y được m gam muối khan. Giá trị của m là

    A. 14,715. B. 12,890. C. 18,205. D. 18,255.

    1. Cho các phát biểu sau:

    (a) Thủy phân triolein, thu được etylen glicol.

    (b) Thủy phân hoàn toàn vinyl fomat trong môi trường kiềm đun nóng, thu được hai sản phẩm đều có phản ứng tráng bạc.

    (c) Trùng ngưng axit aminocaproic, thu được policaproamit.

    (d) Chỉ dùng quỳ tím có thể phân biệt ba dung dịch alanin, lysin và axit glutamic.

    (e) Phenylamin tan ít trong nước nhưng tan tốt trong dung dịch HCl.

    Số phát biểu không đúng là

    A. 3. B. 5. C. 2. D. 1.

    1. Xà phòng hóa hoàn toàn 23,8 gam hỗn hợp X gồm etyl axetat và etyl acrylat với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 22,3 gam muối. Phần trăm khối lượng của etyl acrylat trong hỗn hợp X có giá trị gần nhất là

    A. 60%. B. 63%. C. 36%. D. 40%.

    1. Khi thủy phân không hoàn toàn pentapeptit có công thức Val-Ala-Gly-Ala-Gly thì dung dịch thu được có tối đa bao nhiêu peptit có thể tham gia phản ứng màu biure?

    A. 2. B. 3. C. 5. D. 6.

    1. X là amino axit có công thức H2NCnH2nCOOH, Y là axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở. Cho hỗn hợp E gồm peptit Ala-X-X và Y tác dụng vừa đủ với 450 ml dung dịch NaOH 1M, thu được m gam muối Z. Đốt cháy hoàn toàn Z cần 35,28 lít khí O2 (đktc), thu được N2, Na2CO3 và 69,35 gam hỗn hợp gồm CO2 và H2O. Khối lượng muối của axit Y là

    A. 16,5 gam. B. 12,3 gam. C. 14,4 gam. D. 10,2 gam.

    1. Cho các phát biểu sau đây:

    (a) Trong máu người, lượng glucozơ với nồng độ hầu như không đổi khoảng 0,1%.

    (b) Đường saccarozơ có nhiều trong cây mía, củ cải đường, cây thốt nốt.

    (c) Muối của amino axit dùng làm gia vị thức ăn là mononatri glutamat.

    (d) Mỡ động vật và dầu thực vật chứa nhiều chất béo.

    (e) Tinh bột là một trong những lương thực cơ bản của con người.

    Số phát biểu đúng

    A. 2. B. 3. C. 5. D. 4.

    1. Chia m gam hỗn hợp gồm Fe và Cu thành 2 phần bằng nhau

    – Phần 1: Cho dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thu được 7,28 lít khí SO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất).

    – Phần 2: Cho tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 1,12 lít khí (đktc). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

    Giá trị m là

    A. 18,8. B. 24,8. C. 19,2. D. 37,6.

    1. Khối lượng của một đoạn mạch tơ nilon-6,6 là 60794 đvC và một đoạn mạch tơ nilon-6 là 30397 đvC. Số lượng mắt xích trong đoạn mạch nilon-6,6 và nilon-6 nêu trên lần lượt là

    A. 113 và 114. B. 269 và 269. C. 113 và 152. D. 121 và 114.

    1. Cho hỗn hợp X gồm este Y (C5H10O2) và este Z (C4H6O4) đều mạch hở, trong phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức. Cho 0,3 mol X tác dụng với dung dịch KOH vừa đủ, thu được một ancol duy nhất T và m gam muối. Dẫn toàn bộ T qua bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 13,95 gam. Giá trị của m là

    A. 21,4. B. 26,2. C. 43,8. D. 25,6.

    ———-HẾT———

     

    O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

    HK1 SGD ĐÀ NẴNG (2018-2019)

    Xem thêm

  • Đề thi học kì 1 lớp 12 môn hóa tỉnh Đà Nằng năm học 2020 2021

    Đề thi học kì 1 lớp 12 môn hóa tỉnh Đà Nằng năm học 2020 2021

    Đề thi học kì 1 lớp 12 môn hóa tỉnh Đà Nằng năm học 2020 2021

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    KIỂM TRA HỌC KỲ I Năm học 2020 – 2021

    Môn: Hóa học – Lớp 12 THPT

    Thời gian : 45 phút (không kể thời gian giao đề).

    Số câu trả lời trắc nghiệm : 30 câu (đề có 03 trang)

    Học sinh làm bài bằng cách chọn và tô kín một ô tròn trên Phiếu trả lời trắc nghiệm tương ứng với phương án trả lời đúng của mỗi câu.

    Mã đề 365


    Họ và tên thí sinh:……………………………………… Lớp:……………………………………….

    Số báo danh: …………………. Phòng thi: …………… Trường: THPT ……………………………

    Cho nguyên tử khối của các nguyên tố:

    H =1, C = 12, N = 14, O = 16, Na = 23, Mg = 24, Al = 27, S =32, Cl = 35,5, K = 39, Ca = 40, Cr = 52, Fe=56, Cu = 64, Zn = 65, Ag = 108, Ba=137.

    1. Chất được cấu tạo từ một gốc glucozơ và một gốc fructozơ liên kết với nhau qua nguyên tử oxi

    A. saccarozo. B. protein.  C. peptit. D. tinh bột.

    1. Đun nóng axit etanoic với propan-2-ol (xúc tác H2SO4 đặc) thu được este X. Tên gọi của X là

    A. etyl acrylat. B. propyl axetat.  C. etyl propionat.  D. isopropyl axetat.

    1. Số mol H2 tối đa tác dụng với 1 mol triolein là

    A. 3.  B. 6.  C. 1. D. 2.

    1. Chất nào sau đây không phải amino axit?

    A. Axit glutamic.  B. Alanin.  C. Glyxin. D. Axit axetic.

    1. Khối lượng của 0,08 mol Ala – Ala – Ala – Gly là

    A. 20,8 gam.  B. 19,36 gam.  C. 23,04 gam. D. 21,6 gam. 

    1. Monome dùng để điều chế cao su buna là

    A. CH2=C(CH3)-CH=CH2. B. CH2=CH2.

    C. CH2=CH-CH=CH2. D. C6H5-CH=CH2.

    1. Polime nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng?

    A. Nilon – 6,6. B. PVC. C. Tơ tằm. D. To axetat.

    1. Cho các loại tơ sau: tơ tằm, tơ visco, tơ taxetat, tơ olon, tơ nilon-6, tơ nilon-6,6. Số tơ hóa học là

    A. 5.  B. 3.  C. 2.  D. 1.

    1. Trong cấu tạo của peptit, amino axit đầu N còn nhóm

    A. CO.  B. CONH.  C. COOH.  D. NH2

    1. Số nguyên tử oxi có trong một phân tử este đơn chức mạch hở là

    A. 1.  B. 2. C. 4. D. 3.

    1. Tính chất vật lí nào sau đây của chất béo là đúng?

    A. Tan nhiều trong nước, nhẹ hơn nước. B. Không tan trong nước, nhẹ hơn nước.

    C. Tan nhiều trong nước, nặng hơi nước. D. Không tan trong nước, nặng hơn nước.

    1. Anilin tác dụng với nước brom thu được kết tủa màu

    A. tím.  B. trắng. C. vàng.  D. xanh.

    1. Cho alanin tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được chất hữu cơ X. Cho X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được chất hữu cơ Y. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phân tử khối của Y là

    A. 111,5.  B. 125,5.  C. 147,5.  D. 111.

    1. Chất nào sau đây không thủy phân được trong môi trường axit, đun nóng?

    A. saccarozo.  B. glucozơ. C. tinh bột.  D. xenlulozơ.

    1. Cặp amin nào sau đây cùng bậc?

    A. Metylamin và đimetylamin. B. Trimetylamin và đimetylamin.

    C. Phenylamin và đimetylamin. D. Propylamin và isopropylamin.

    1. Hiện tượng quan sát được khi đun nóng lòng trắng trứng là

    A. tạo thành dung dịch keo. B. tạo hợp chất màu xanh lam.

    C. đông tụ lại. D. tạo hợp chất màu tím.

    1. Thành phần chính trong bóng nõn là

    A. fructozo. B. saccarozo. C. glucozơ. D. xenlulozơ.

    1. Cho metyl axetat tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M, khối lượng muối thu được là

    A. 16,4 gam. B. 13,6 gam. C. 18,8 gam. D. 19,2 gam.

    1. Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Glucozơ dùng để chế tạo thuốc súng không khói.

    B. Saccarozơ là thực phẩm quan trọng của con người.

    C. Tinh bột là nguyên liệu để sản xuất tơ visco.

    D. Xenlulozơ dùng để sản xuất hồ dán.

    1. Thủy phân hoàn toàn 3,42 gam saccarozơ trong môi trường axit. Trung hòa hỗn hợp thu được rồi cho tác dụng với lượng dư AgNO3/NH3. Kết thúc phản ứng, khối lượng Ag thu được là

    A. 1,08 gam.  B. 2,16 gam.  C. 3,24 gam. D. 4,32 gam. 

    1. Hỗn hợp X gồm ba triglixerit trong đó oxi chiếm 11,2% về khối lượng. Cho 12 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, khối lượng muối thu được là

    A. 12,784 gam.  B. 12,392 gam.  C. 13,036 gam. D. 13,680 gam. 

    1. Lên men a gam glucozơ với hiệu suất bằng 90%, toàn bộ khí CO, sinh ra hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch nước vôi trong dư thu được 8 gam kết tủa. Giá trị của a là

    A. 4.  B. 16.  C. 8. D. 32. 

    1. Hỗn hợp X gồm một amin hai chức và một amin đơn chức (đều no, mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn X cần 0,49 mol O2 thu được CO2, 0,46 mol H2O và 0,09 mol N2. Số nguyên tử hiđro trong amin hai chức là

    A. 10.  B. 8.  C. 11. D. 9. 

    1. Cho các chất sau: metyl metacrylat, stiren, benzen, vinyl xianua. Số chất có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là

    A. 1. B. 2.  C. 3. D. 4.

    1. Cho các phát biểu sau:

    (a) Glucozơ vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa.

    (b) Metylamin, etylamin, anilin là những chất khí, đều rất độc.

    (c) Axit glutamic có tính lưỡng tính.

    (d) Tơ olon được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.

    (e) Este isoamyl axetat có mùi chuối chín.

    Số phát biểu đúng là

    A. 5.  B. 3.  C. 4. D. 2.

    1. Este X có công thức phân tử C8H6O4 (không chứa nhóm chức nào khác). Khi cho 1 mol X tác dụng với dung dịch NaOH dư thì có 4 mol NaOH tham gia phản ứng. Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn điều kiện trên là

    A. 4.  B. 2.  C. 1. D. 3. 

    1. Cho m gam hỗn hợp X gồm glyxin và alanin tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 5,715 gam muối. Mặt khác m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 4,99 gam muối. Giá trị của m là

    A. 4,17.  B. 4,03.  C. 3,89. D. 4,31. 

    1. Cho vào bát sứ nhỏ khoảng 1 gam mỡ và 2 – 2,5 ml dung dịch NaOH 40% (dư). Đun hỗn hợp sôi nhẹ và liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh. Thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, rót thêm vào hỗn hợp 4 -5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khấy nhẹ. Ta thấy có chất rắn màu trắng nổi lên phía trên. Chất rắn đó là

    A. xà phòng.  B. mỡ còn dư. C. glucozơ. D. axit béo.

    1. Cho các chất sau: triolein, anbumin, phenylamoni clorua, valin. Số chất tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng là

    A. 1.  B. 2.  C. 4. D. 3.

    1. Cho 16,18 gam hỗn hợp X gồm hai este mạch hở tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được 11,02 gam một ancol duy nhất và hỗn hợp Y chứa hai muối. Đốt cháy hoàn toàn Y thu được H2O, 2,128 lít CO2 (đktc) và 10,07 gam Na2CO3. Phần trăm khối lượng của este có phân tử khối lớn hơn trong X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 75%.  B. 80%.  C. 85%. D. 70%.

     

    O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

    HK1 SGD ĐÀ NẴNG (2020-2021)

    Xem thêm

  • Đề thi học kì 1 lớp 12 môn hóa tỉnh Tây Ninh năm học 2020 2021

    Đề thi học kì 1 lớp 12 môn hóa tỉnh Tây Ninh năm học 2020 2021

    Đề thi học kì 1 lớp 12 môn hóa tỉnh Tây Ninh năm học 2020 2021

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TÂY NINH

    KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2020 – 2021

    Môn kiểm tra: HÓA HỌC – LỚP 12

    Thời gian làm bài: 60 phút; không kể thời gian giao đề

    ĐỀ KIỂM TRA CHÍNH THỨC

    (Đề kiểm tra có 03 trang)

    Cho biết nguyên tử khối: H=1; C=12; N=14; O=16; Na=23; Mg=24; AL=27; S=32; Cl=35,5; K=39; Ca=40; Fe=56; Cu=64; Zn=65; Br=80; Ag=108; Ba=137

    Câu 1: Để phân biệt dung dịch glucozơ và fructozơ có thể dùng

    A. dung dịch AgNO3 trong NH3 B. Na C. Cu(OH)2 D. nước Br2

    Câu 2: Thủy phân hoàn toàn m gam đi peptit Gly-Ala (mạch hở) bằng dung dịch KOH vừa đủ, thu được dung dịch X. Cô cạn toàn bộ dung dịch X thu được 24,0 gam muối khan. Giá trị của m là

    A. 1,46 B. 13,60 C. 12,20 D. 14,60

    Câu 3: Tơ nào thuộc loại tơ thiên nhiên?

    A. Tơ nilon-6,6 B. Tơ nilon-6 C. Tơ tằm D. Tơ nitron

    Câu 4: Thủy phân este X trong dung dịch NaOH, thu được C2H5COONa và CH3OH. Công thức cấu tạo của X là

    A. C2H5COOC2H5 B. CH3COOCH3 C. CH3COOC2H5 D. C2H5COOCH3

    Câu 5: Tên gọi của este HCOOCH3

    A. metyl fomat B. etyl fomat C. matyl axetat D. etyl axetat

    Câu 6: Amin nào dưới đây không phải chất khí ở điều kiện thường?

    A. C2H5NH2 B. (CH3)2NH C. (C2H5)3N D. (CH3)3N

    Câu 7: Để chứng minh H2N-CH2-COOH là hợp chất lưỡng tính người ta cho tác dụng với

    A. HCl và HCOOH B. NaOH và HCl B. NaCl và NaOH D. NaCl và HCl

    Câu 8: Phát biểu nào sau đây sai?

    A. Metyl acrylat, tripanmitin và tristearin đều là este.

    B. Hi đro hóa hoàn toàn chất béo lỏng (xúc tác Ni,to) thu được chất béo rắn.

    C. Ở điều kiện thường, chất béo (C17H33COO)3C3H5 ở trạng thái rắn

    D. Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước.

    Câu 9: Chất X thuộc loại polisaccarit, là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật, có nhiều trong gỗ, bông nõn. Công thức của X là

    A. C6H12O6 B. C12H22O11 C. (C6H10O5)n D. C2H4O2

    Câu 10: PVC là chất rắn vô định hình, cách điện tốt, bền với axit, được dùng làm vật liệu cách điện, ống dẫn nước, vải che mưa,… PVC được tổng hợp trực tiếp từ monome nào sau đây?

    A. Vinyl clorua B. Vinyl axetat C. Propilen D. Acrilonitrin

    Câu 11: Trùng hợp propilen thu được polime có tên gọi là

    A. polipropilen B. polietilen C. poliisopren D. poli(vinyl clorua)

    Câu 12: Chất X được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp. Ở điều kiện thường, X là chất rắn vô định hình. Thủy phân X nhờ xúc tác axit hoặc enzim, thu được chất Y có ứng dụng là thuốc tăng lực trong y học. Chất X và Y lần lượt là

    A. tinh bột và glucozơ B. xenlulozơ và saccarozơ

    C. saccarozơ và glucozơ D. tinh bột và saccarozơ

    Câu 13: Amin nào dưới đây là amin bậc 2?

    A. CH3-CH(NH2)-CH3 B. CH3-N(CH3)-CH2-CH3

    C. CH3-CH2NH2 D. CH3-NH-CH3

    Câu 14: Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C3H6O2

    A. 5 B. 2 C. 3 D. 4

    Câu 15: Trong phân tử tripeptit mạch hở chứa

    A. 3 liên kết peptit và 3 gốc α-amino axit.

    B. 2 liên kết peptit và 2 gốc α-amino axit.

    C. 2 liên kết peptit và 3 gốc α-amino axit.

    D. 3 liên kết peptit và 2 gốc α-amino axit.

    Câu 16: Chất béo là trieste của axit béo với

    A. ancol metylic B. ancol etylic C. glixerol D. etilen glicol

    Câu 17: Chất nào sau đây vừa tác dụng với dung dịch NaOH, vừa tác dụng được với nước Br2?

    A. CH3CH2COOH B. CH2=CH-COOCH3 B. CH2=CH-CH2-OH D. CH3COOCH3

    Câu 18: Este nào sau đây có công thức phân tử C4H8O2?

    A. Vinyl axetat B. Propyl axetat C. Phenyl fomat D. Etyl axetat

    Câu 19: X là chất rắn không màu, dễ tan trong nước, kết tinh ở điều kiện thường. Chất X là

    A. C2H5OH B. H2NCH2COOH C. C6H5NH2 D. CH3NH2

    Câu 20: Công thức của anilin là

    A. H2NCH2COOH B. CH3CH(NH2)COOH C. C2H5NH2 D. C6H5NH2

    Câu 22: Số nhóm –NH2 và số nhóm –COOH trong một phân tử lysin lần lượt là

    A. 1 và 2 B. 2 và 1 C. 1 và 1 D. 2 và 2

    Câu 23: Chất nào sau đây có tên gọi là đường nho?

    A. Glucozơ B. Xenlulozơ C. Saccarozơ D. Tinh bột

    Câu 24: Chất nào sau đây không bị thủy phân trong môi trường axit?

    A. Glucozơ B. Xenlulozơ C. Tinh bột D. Saccarozơ

    Câu 25: Saccarozơ là một đisaccarit được cấu tạo từ một gốc glucozơ và một gốc fructozơ liên kết nhau qua nguyên tử

    A. hidro B. oxi C. cacbon D. nitơ

    Câu 26: Thủy phân triolein có công thức (C17H33COO)3C3H5 trong dung dịch NaOH, thu được glixerol và muối X. Công thức của X là

    A. C17H33COONa B. C17H33COONa C. CH3COONa D. C3H5COONa

    Câu 27: Polime nào sau đây thuộc loại polime thiên nhiên?

    A. Polipropilen B. Poli(vinyl clorua) C. Tinh bột D. Polietilen

    Câu 28: Cho các tơ sau: visco, capron, xenlulozơ, xenlulozơ axetat, olon. Số tơ tổng hợp là

    A. 2 B. 4 C. 1 D. 3

    Câu 29: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 amin no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, thu được 11,0 gam CO2 và 7,2 gam H2O. Công thức phân tử của hai amin là

    A. C3H9N và C4H11N B. CH3NH2 và C2H7N

    C. C2H7N và C3H9N D. C4H11N và C5H13N

    Câu 30: Cho 0,15 mol H2NCH2COOH vào 175 ml dung dịch HCl 2M thu được dung dịch X. Cho NaOH dư vào dung dịch X. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol NaOH đã phản ứng là

    A. 0,70 B. 0,50 C. 0,65 D. 0,55

    Câu 31: Thủy phân m kg tinh bột thu được 450 kg glucozơ, biết hiệu suất phản ứng thủy phân đạt 81%. Giá trị của m là

    A. 495 B. 328 C. 450 D. 500

    Câu 32: Khi lên men m gam glucozơ thì thu được 0,15 mol C2H5OH. Mặc khác, m gam glucozơ tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 0,2 mol Ag. Hiệu suất quá trình lên men là

    A. 60% B. 80% C. 75% D. 70%

    Câu 33: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm metyl fomat, etyl axetat thu được CO2 và m gam H2O. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 30,0 gam kết tủa. Giá trị của m là

    A. 5,4 B. 6,3 C. 3,6 D. 4,5

    Câu 34: Xà phòng hoàn toàn 4,45 gam chất béo X cần vừa đủ dung dịch chứa 0,015 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

    A. 4,76 B. 4,59 C. 3,67 D. 8,36

    Câu 35: Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và axit glutamic. Hỗn hợp Y gồm ba chất béo. Đốt cháy hoàn toàn 0,28 mol hỗn hợp Z gồm X và Y (biết axit glutamic chiếm 15,957% về khối lượng) cần dùng 7,11 mol O2, sản phẩm cháy gồm N2, CO2 và 88,92 gam H2O. Mặc khác, cho toàn bộ Z trên vào dung dịch nước Br2 dư thấy có 0,08 mol Br2 tham gia phản ứng. Khối lượng của 0,14 mol Z là

    A. 47,23 B. 46,06 C. 46,55 D. 47,32

    Câu 36: Cho các phát biểu sau:

    (a) Thủy phân chất béo trong môi trường kiềm luôn thu được glixerol.

    (b) Benzyl axetat là este có mùi chuối chín.

    (c) Đốt cháy hoàn toàn etyl axetat thu được số mol H2O bằng số mol CO2.

    (d) Phân tử amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.

    (e) Hiđro hóa saccarozơ với xúc tác Ni, to thu được sobitol.

    (g) Trong dung dịch, glucozo tồn tại cả ở dạng mạch hở và mạch vòng.

    (h) Trong môi trường kiềm, Gly-Ala tác dụng với Cu(OH)2 cho hợp chất màu tím.

    (i) H2N-CH(CH3)-CO-NH-CH2-COOH là một đipeptit.

    Số phát biểu không đúng là

    A. 5 B. 4 C. 2 D. 3

    Câu 37: Tiến hành thí nghiệm điều chế isoamyl axetat theo các bước sau đây:

    – Bước 1: Cho 1 ml CH3CH(CH3)CH2CH2OH, 1 ml CH3COOH và vài giọt dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm.

    – Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy (trong nồi nước nóng) khoảng 5-6 phút ở 65 – 70oC.

    – Bước 3: Làm lạnh, sau đó rót 2 ml dung dịch NaCl bão hòa vào ống nghiệm.

    Phát biểu nào sau đây là đúng?

    A. Sau bước 2, trong ống nghiệm vẫn còn CH3CH(CH3)CH2CH2OH, và CH3COOH.

    B. Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tránh phân hủy sản phẩm.

    C. Sau bước 3, chất lỏng trong ống nghiệm trở thành đồng nhất.

    D. Có thể thay dung dịch H2SO4 đặc bằng dung dịch HCl đặc.

    Câu 38: Hỗn hợp E gồm este đơn chức và axit cacboxylic Y hai chức (đều mạch hở, không no có một liên kết đôi C=C trong phân tử). Đốt cháy hoàn toàn một lượng E thu được 0,43 mol khí CO2 và 0,32 mol hơi nước. Mặc khác, thủy phân 46,6 gam E bằng 200 gam dung dịch NaOH 12% rồi cô cạn dung dịch thu được phần hơi Z có chứa chất hữu cơ T. Dẫn toàn bộ Z vào bình kín đựng Na, sau phản ứng khối lượng bình tăng 188,85 gam đồng thời sinh ra 6,16 lít khí H2 (đktc). Biết tỉ khối của T so với H2 là 16. Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 48,0% B. 43,5% C. 41,3% D. 46,3%

    Câu 39: Cho m gam chất hữu cơ X có công thức phân tử C4H14O3N2 tác dụng với 400 gam dung dịch KOH 5,6% thhu được 0,2 mol hỗn hợp khí Y gồm 2 khí đều làm xanh quỳ tím ẩm, tỉ khối của Y so với H2 là 19 và dung dịch Z. Cô cạn Z thu được a gam chất rắn khan. Giá trị của a và số công thức cấu tạo phù hợp của X là

    A. 40,8 và 2 B. 25,0 và 3 C. 25,0 và 2 D. 40,8 và 3

    Câu 40: Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:

    Mẫu thử

    Thuốc thử

    Hiện tượng

    X

    Nước brom.

    Dung dịch brom nhạt màu, không có kết tủa.

    Y

    Nước brom.

    Kết tủa màu trắng.

    Z

    Dung dịch AgNO3 trong NH3.

    Kết tủa Ag trắng sáng.

    T

    Cu(OH)2.

    Dung dịch có màu xanh lam.

    Các chất X, Y, Z, T tương ứng trong dãy nào sau đây đúng?

    A. Triolein, anilin, saccarozơ, glucozơ. B. Triolein, anilin, glucozơ, saccarozơ.

    C. Anilin, triolein, saccarozơ, glucozơ. D. Anilin, triolein, glucozơ, saccarozơ.

    —HẾT—

    Họ và tên học sinh:…………………………………………………

    Số báo danh:…………………………………………………………

     

    O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

    HKI – TÂY NINH – 2020 – 2021

    Xem thêm

  • Đề thi học kì 1 môn hóa lớp 12 THPT Nam Trực

    Đề thi học kì 1 môn hóa lớp 12 THPT Nam Trực

    Đề thi học kì 1 môn hóa lớp 12 THPT Nam Trực

     

    SỞ GD&ĐT NAM ĐỊNH

    TRƯỜNG THPT NAM TRỰC

    ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KỲ I

    NĂM HỌC 2016 – 2017

    BÀI THI KHTN; MÔN: HÓA HỌC 12

    (Thời gian làm bài : 50 phút – không kể thời gian giao đề)

    Mã đề: 151

    Câu 1. Chất nào sau đây ít tan trong nước ?

    A. CH3COOH B. NaCl C. C2H5OH D. HCOOCH3

    Câu 2. Từ dầu thực vật làm thế nào để có được bơ?

    A. Hiđro hoá chất béo lỏng. B. Đề hiđro hóa chất béo lỏng.

    C. Xà phòng hoá chất béo lỏng. D. Hiđro hoá axit béo.

    Câu 3. Cho các chất sau: CH3COOH (a), C2H5COOH (b), CH3COOCH3 (c), CH3CH2CH2OH (d). Chiều tăng dần nhiệt độ sôi (từ trái qua phải) của các chất trên là

    A. a, b, d, c. B. c, d, a, b. C. d, a, c, b. D. a, c, d, b.

    Câu 4. Cho m g glucozơ và fructozơ tác dụng với lượng dư dd AgNO3/NH3 tạo ra 43,2 g Ag. Cũng m g hỗn hợp này tác dụng vừa hết với 8 g Br2 trong dd. Số mol glucozơ và fructozơ trong hỗn hợp này lần lượt là

    A. 0,2 mol và 0,2 mol. B. 0,10 mol và 0,15 mol. C. 0,05 mol và 0,35 mol. D. 0,05 mol và 0,15 mol.

    Câu 5. Este X không no, mạch hở, có tỉ khối hơi so với oxi bằng 3,125 và khi tham gia phản ứng xà phòng hoá tạo ra một anđehit và một muối của axit hữu cơ. Có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp với X?

    A. 5. B. 2. C. 3. D. 2.

    Câu 6. Cho dãy các chất: CH3-NH2, NH3, C6H5NH2 (anilin), NaOH. Chất có lực bazơ nhỏ nhất trong dãy là

    A. C6H5NH2. B. CH3-NH2. C. NaOH. D. NH3.

    Câu 7. Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất: CH3COOC2H5, CH3CH2OH, CH3COOH, HCOOCH3 và các tính chất được ghi trong bảng sau:

    Chất

    X

    Y

    Z

    T

    Nhiệt độ sôi

    32oC

    77oC

    117,9oC

    78,3oC

    Nhận xét nào sau đây đúng ?

    A. Z là CH3COOH. B. T là HCOOCH3. C. X là CH3COOC2H5. D. Y làCH3CH2OH.

    Câu 8. Este X có chứa vòng benzen và có công thức phân tử là C8H8O2. Số đồng phân cấu tạo este của X là

    A. 5 B. 6 C. 4 D. 7

    Câu 9. Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển thành màu hồng?

    A. axit α-aminoglutaric B. Axitα-inopropionic C. Axit α, Đề thi học kì 1 môn hóa lớp 12 THPT Nam Trực 1 -điaminocaproic D. Axit aminoaxetic.

    Câu 10. Hợp chất X có công thức cấu tạo: CH3CH2COOCH3. Tên gọi của X là

    A. propyl axetat B. metyl axetat. C. etyl axetat. D. metyl propionat.

    Câu 11. Phát biểu đúng là:

    A. Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.

    B. Khi thủy phân chất béo luôn thu được C2H4(OH)2.

    C. Phản ứng giữa axit và ancol khi có H2SO4 đặc là phản ứng một chiều.

    D. Tất cả các este phản ứng với dung dịch kiềm luôn thu được sản phẩm cuối cùng là muối và ancol.

    Câu 12. Tìm từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong đoạn văn sau : Ở dạng mạch hở glucozơ và fructozơ đều có nhóm cacbonyl, nhưng trong phân tử glucozơ nhóm cacbonyl ở nguyên tử C số …, còn trong phân tử fructozơ nhóm cacbonyl ở nguyên tử C số…. Trong môi trường bazơ, fructozơ có thể chuyển hoá thành … và …

    A. 2, 2, glucozơ, ngược lại. B. 2, 1, glucozơ, ngược lại.

    C. 1, 2, glucozơ, mantozơ. D. 1, 2, glucozơ, ngược lại.

    Câu 13. Cacbohidrat (gluxit, saccarit) là:

    A. hợp chất chứa nhiều nhóm hidroxyl và nhóm cacboxyl.

    B. hợp chất đa chức, có công thức chung là Cn(H2O)m.

    C. hợp chất chứa nhiều nhóm hidroxyl và nhóm cacboxyl.

    D. hợp chất tạp chức, đa số có công thức chung là Cn(H2O)m.

    Câu 14. Cho sơ đồ chuyển hoá sau: C3H4O2 + NaOH → X + Y; X + H2SO4 loãng → Z + T. Biết Y và Z đều có phản ứng tráng gương. Hai chất Y, Z tương ứng là

    A. HCHO, CH3CHO. B. HCHO, HCOOH. C. HCOONa, CH3CHO. D. CH3CHO, HCOOH.

    Câu 15. Este X có CTPT là C4H6O2 khi thủy phân trong môi trường axit thu được axeton. CTCT thu gọn của X là

    A. CH3COO-CH=CH2 B. . HCOO-CH=CH-CH3 C. HCOO-C(CH3)=CH2 D. CH2=CH-COOCH3

    Câu 16. Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp CH3COOCH3 và HCOOC2H5 cần 150 ml dung dịch NaOH 2M. Giá trị m bằng

    A. 21,2 gam B. 22,2 gam C. 29,6 gam D. 14,8 gam

    Câu 17. Cho CH3COOCH3 vào dung dịch NaOH (đun nóng), sinh ra các sản phẩm là

    A. CH3COONa và CH3OH. B. CH3COOH và CH3ONa. C. CH3OH và CH3COOH. D. CH3COONa và CH3COOH.

    Câu 18. Đốt cháy hoàn toàn 1,02 gam este Y đơn chức thu được 2,2 gam CO2 và 0,9 gam H2O. Mặt khác, cho 5,1 gam Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 4,80 gam muối và 1 ancol. Công thức cấu tạo của Y là:

    A. CH3COOC2H5 B. C2H5COOC2H5 C. C3H7COOCH3 D. CH3COOC3H7

    Câu 19. X là este của -amino axit Y (phân tử Y chứa một nhóm amino và một nhóm cacboxyl) với ancol Z đơn chức. Thủy phân hoàn toàn X trong 150,0 ml dung dịch NaOH 1M, sau đó cô cạn dung dịch thu được ancol Z và 13,1 gam chất rắn khan. Oxi hóa hết lượng Z thành anđehit rồi cho sản phẩm tác dụng với AgNO3 dư trong dung dịch NH3 thu được 43,2 gam Ag. Công thức của X là

    A. C2H5CH(NH2)-COO-CH3. B. CH3-CH(NH2)-COO-CH3. C. H2N-CH2-CH2-COO-CH3.. D. H2N-CH2-COO-CH3.

    Câu 20. Phản ứng tổng hợp glucozơ trong cây xanh cần được cung cấp năng lượng từ ánh sáng mặt trời:

    6 CO2 + 6H2O + 673 Kcal Đề thi học kì 1 môn hóa lớp 12 THPT Nam Trực 2 C6H12O6

    Cứ trong một phút, mỗi cm2 lá xanh nhận được 0,5 cal năng lượng mặt trời, nhưng chỉ có 10% được sử dụng vào phản ứng tổng hợp glucozơ. Thời gian để một cây có 1000 lá xanh (diện tích mỗi lá 10 cm2) sản sinh được 18 gam glucozơ là:

    A. 4 giờ 29 phút 12″. B. 2 giờ 30 phút15″. C. 5 giờ 00 phút00″. D. 2 giờ 14 phút 36 giây.

    Câu 21. Công thức của triolein là

    A. (CH3[CH2]7CH=CH[CH2]5COO)3C3H5. B. (CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COO)3C3H5.

    C. (CH3[CH2]16COO)3C3H5. D. (CH3[CH2]14COO)3C3H5.

    Câu 22. Cho 20 gam một este X (có phân tử khối là 100 đvC) tác dụng với 300 ml dung dịch NaOH 1M. Sau phản ứng, cô cạn dung dịch thu được 23,2 gam chất rắn khan. Công thức cấu tạo của X là

    A. CH2=CHCH2COOCH3. B. CH3COOCH=CHCH3 C. CH2=CHCOOC2H5. D. C2H5COOCH=CH2.

    Câu 23. Cho 20 gam hỗn hợp gồm hai amin no, đơn chức, mạch hở tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch chứa 31,68 gam hỗn hợp muối. Giá trị của V là

    A. 100. B. 50. C. 200. D. 320.

    Câu 24. Đốt cháy hoàn toàn m gam chất béo X (chứa triglixerit của axit stearic, axit panmitic và các axit béo tự do đó). Sau phản ứng thu được 13,44 lít CO2 (đktc) và 10,44 gam nước. Xà phòng hoá m gam X với hiệu suất 90% thì thu được khối lượng glixerol là

    A. 2,484 gam B. 1,656 gam C. 0,828 gam D. 0,920 gam

    Câu 25. Chất X có công thức cấu tạo CH2=CHCOOCH3. Tên gọi của X là

    A. propyl fomat. B. metyl acrylat. C. etyl axetat. D. metyl axetat.

    Câu 26. Cho sơ đồ :NH3Đề thi học kì 1 môn hóa lớp 12 THPT Nam Trực 3 A Đề thi học kì 1 môn hóa lớp 12 THPT Nam Trực 4 B Đề thi học kì 1 môn hóa lớp 12 THPT Nam Trực 5 C

    C có công thức là :

    A. (CH3)3N. B. (CH3)2NH. C. CH3NH2. D. C2H5NH2

    Câu 27. Cho các dung dịch: Br2 (1), KOH (2), C2H5OH (3), AgNO3/NH3 (4). Với điều kiện phản ứng coi như có đủ thì vinyl fomat tác dụng được với các chất là

    A. (1), (2) B. (1), (2), (4) C. (1), (3) D. (2), (4)

    Câu 28. Cho các hóa chất sau: (1) HNO3 đ / H2SO4 đ, t0 ;(2) H2/Ni, t0 ; (3) Cu(OH)2 + NH3 ; (4) (CS2 + NaOH) ; (5) (AgNO3 + NH3 ) ; (6) (CH3CO)2O. Những hóa chất nào tác dụng với xenlulozơ là

    A. (1) (2) (3) (4) B. (1) (3) (4) (6) C. (3) (4) (5) (6) D. (1) (3) (4) (5)

    Câu 29. Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:

    (a) Tất cả các cacbohiđrat đều có phản ứng thủy phân.

    (b) Thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được glucozơ.

    (c) Glucozơ, fructozơ và mantozơ đều có phản ứng tráng bạc.

    (d) Glucozơ làm mất màu nước brom.

    Số phát biểu đúng là

    A. 2. B. 3. C. 4. D. 1.

    Câu 30. Hợp chất X có công thức C8H14O4. Từ X thực hiện các phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol):

    (a) X + 2NaOH→ X1 + X2 + H2O; (b) X1 + H2SO4→ X3 (axit ađipic) + Na2SO4

    (c) 2X2 + X3→ X5 + 2H2O;

    Phân tử khối của X5 là:

    A. 202. B. 216. C. 174. D. 198.

    Câu 31. Hóa hơi hoàn toàn 4,4 gam một este X mạch hở, thu được thể tích hơi bằng thể tích của 1,6 gam khí oxi (đo ở cùng điều kiện). Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 11 gam X bằng dung dịch NaOH dư, thu được 10,25 gam muối. Công thức của X là

    A. C2H5COOCH3. B. CH3COOC2H5. C. C2H5COOC2H5. D. HCOOC3H7.

    Câu 32. Cho một số tính chất: có dạng si (1); tan trong nưc (2); tan trong nưc Svayde (3); phản ứng với axit nitric đặc (xúc tác axit sunfuric đặc) (4); tham gia phản ứng tráng bc (5); bị thuỷ phân trong dung dch axit đun nóng (6). Các tính chất của xenlulozơ là:

    A. (1), (3), (4) và (6). B. (1), (2), (3) và (4). C. (3), (4), (5) và (6). D. (2), (3), (4) và (5).

    Câu 33. Triolein không tác dụng với chất (hoặc dung dịch) nào sau đây?

    A. Dung dịch NaOH (đun nóng). B. Cu(OH)2 (ở điều kiện thường).

    C. H2 (xúc tác Ni, đun nóng). D. H2O (xúc tác H2SO4 loãng, đun nóng).

    Câu 34. Đun nóng 0,1 mol este đơn chức X với 135 ml dung dịch NaOH 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được ancol etylic và 9,6 gam chất rắn khan. Công thức cấu tạo của X là

    A. C2H3COOC2H5. B. C2H5COOC2H5. C. C2H5COOCH3. D. CH3COOC2H5.

    Câu 35. Dung dịch của chất nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím?

    A. Lysin (H2NCH2-[CH2]3CH(NH2)-COOH). B. Axit ađipic (HOOC[CH2]4 -COOH).

    C. Glyxin (H2N-CH2-COOH). D. Axit glutamic (HOOCCH2CHNH2COOH).

    Câu 36. Đốt cháy hoàn toàn 0,11 gam một este X (tạo nên từ một axit cacboxylic đơn chức và một ancol đơn chức) thu được 0,22 gam CO2 và 0,09 gam H2O. Số este đồng phân của X là

    A. 5. B. 2. C. 6. D. 4.

    Câu 37. Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol một este X, thu được 10,08 lít khí CO2 (đktc) 8,1 gam H2O. Công thức phân tử của X

    A. C2H4O2. B. C3H6O2. C. C4H8O2. D. C5H10O2.

    Câu 38. Cho 0,75 gam amino axetic tác dụng với 200 ml HCl 0,1M được dung dịch X. Để phản ứng vừa hết với các chất trong X thì cần V ml dung dịch NaOH 0,5 M. Giá trị của V là:

    A. 40 ml. B. 50 ml. C. 60 ml. D. 70 ml.

    Câu 39. Polime dùng để chế tạo thủy tinh hữu cơ (plexiglas) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp

    A. C6H5-CH=CH2 B. CH3COO-CH=CH2 C. CH2=CH-COOCH3 D. CH2=C(CH3)COOCH3

    Câu 40. Số đồng phân của este đơn chức có CTPT C4H8O2 tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 sinh ra Ag là:

    A. 3. B. 4. C. 1. D. 2.

    O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

    bài kiểm tra 12 số 2( kiemr tra chung)

    kiem tra 1 tiet 12 bai so 1

    MA TR-N THI GI-A K̀ L-P 12

    Xem thêm