Loa nghe nhạc, loa bluetooth, dàn karaoke, âm thanh sân khấu trường học lớp học

Đề thi học kì 1 môn hóa lớp 10 THPT C Nghĩa Hưng

Đề thi học kì 1 môn hóa lớp 10 THPT C Nghĩa Hưng

ĐỀ CHÍNH THỨC

SỞ GDĐT NAM ĐỊNH

TRƯỜNG THPT C NGHĨA HƯNG.

ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2020 – 2021

Môn: HÓA HỌC – lớp 10THPT

(Thời gian làm bài: 50 phút.)

Đề khảo sát gồm 2 trang

MÃ ĐỀ:303

Cho nguyên tử khối: H=1; O=16; Cl=35,5; Al = 27; Cu= 64; Fe = 56; C=12; Zn=65; Mg=24; Ba=137, Na=23, S= 32, Ca =40, K= 39

Số hiệu nguyên tử: H = 1; O = 8; N = 7; C = 6; Al = 13; Mg =12; Cl = 17; Li = 3; S = 16; Na = 11; K = 19.

I. Trắc nghiệm (4 điểm)

Câu 1: Những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron, gọi là

A. đồng lượng. B. đồng vị.

C. đồng phân. D. đồng đẳng.

Câu 2: Photpho có ký hiệu nguyên tử cấu hình electron lớp ngoài cùng là

A. 2s22p4 B 2s22p5 C. 3s23p4 D. 3s23p3

Câu 3: Các nguyên tố nhóm A trong bảng tuần hoàn gồm các nhóm nguyên tố nào?

A. Nguyên tố d B. Nguyên tố s C. Nguyên tố s và p D. Các nguyên tố p

Câu 4: Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn được sắp xếp theo nguyên tắc:

A. Tăng dần độ âm điện B. Tăng dần bán kính nguyên tử

C. Tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử. D. Tăng dần khối lượng

Câu 5: Trong các hợp chất sau đây, hợp chất nào có liên kết ion?

A. HCl. B. H2O. C. NH3. D. NaCl.

Câu 6: Trong hợp chất K2O, điện hóa trị của K là:

A. 3+ B. 2+ C. 1+ D. 3-.

Câu 7: Cho quá trình: Fe2+ Fe 3+ + 1e, đây là quá trình

A. oxi hóa. B. khử . C. nhận electron. D. tự oxi hóa – khử.

Câu 8: Số oxi hoá của clo trong các hợp chất HCl, HClO, HClO2, HClO3, lần lượt là:

A. -1, +1, +2, +3 B. -1, +1, +3, +5 C. -1, +1, +3, +6 D. -1, +1, -3, +6

Câu 9: Ở phản ứng nào sau đây NH3 đóng vai trò là chất khử ?

A. 2NH3 +3CuO → N2 +3Cu + 3H2O. B. NH3 + HCl → NH4Cl.

C. NH3 + CO2 + H2O → NH4HCO3. D. NH3 + HNO3 → NH4NO3

Câu 10: Hai ion X2-, Y+ đều có tổng số electron là 18. Lớp electron ngoài cùng của nguyên tử X và Y là:

A. 3s23p4, 4s1 B. 3s23p4, 4s2 C. 3s23p5, 4s2 D. 3s23p5, 4s1

Câu 11: A, B là 2 nguyên tố thuộc cùng 1 phân nhóm và thuộc 2 chu kì liên tiếp trong BTH.

Biết ZA + ZB = 32. Số proton trong nguyên tử của A, B lần lượt là:

A. 7, 25 B. 12, 20 C. 15, 17 D. 8, 14

Câu 12: X là nguyên tố có số hiệu nguyên tử bằng 19, Y là nguyên tố có số hiệu nguyên tử bằng 16. Công thức phân tử của hợp chất từ hai nguyên tố là:

A. X2Y; liên kết giữa X và Y là liên kết ion

B. X2Y; liên kết giữa X và Y là liên kết cộng hoá trị

C. XY ; liên kết giữa X và Y là liên kết ion

D. XY ; liên kết giữa X và Y là liên kết ion.

Câu 13: Cho 4,4 g hỗn hợp 2 kim loại kiềm thổ thuộc hai chu kì kế tiếp nhau tác dụng với dd HCl dư cho 3,36 lít khí H2(đktc). Hai kim loại là:

A. Ca, Sr B. Be, Mg C. Mg, Ca D. Sr, Ba

Câu 14: Cho các phát biểu sau :

(1). Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có 8n.

(2). Nguyên tử oxi có số e bằng số p.

(3). Lớp e ngoài cùng nguyên tử oxi có 6 e.

(4). Số hiệu nguyên tử bằng đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử.

(5). Số proton trong nguyên tử bằng số nơtron.

(6). Số proton trong hạt nhân bằng số electron ở lớp vỏ nguyên tử.

(7). Số khối của hạt nhân nguyên tử bằng tổng số hạt proton và số hạt nơtron.

Số phát biểu sai

A.2 B.1 C.4 D.3

Câu 15 : Khi hòa tan b gam oxit kim loại hóa trị II bằng một lượng vừa đủ axit H2SO4 15,8% thu được dung dịch muối có nồng độ 18,215 %. Vậy kim loại hóa trị II là :

A. Mg B. Ca C. Sr D. Ba

Câu 16: Cho H2SO4 loãng dư tác dụng với 6,660g hỗn hợp 2 kim loại X và Y đều hóa trị II thu được 0,1 mol khí đồng thời giảm 6,5g. Hòa tan phần chất rắn còn lại bằng H2SO4 đặc nóng thì thu được 0,16g SO2. Hai kim loại X,Y là: A. Mg, Cu                         B. Zn, Fe                  C. Zn, Cu                      D. Fe, Al

II. Tự luận (6 điểm)

Bài 1 (2 điểm): Cân bằng các phương trình phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng electron, chỉ rõ chất khử, chất oxi hóa, quá trình khử, quá trình oxi hóa.

a) H2S + O2 → H2O + SO2

b) Cu + HNO3 → Cu(NO3)2 + NO + H2O

Bài 2 (1 điểm): Viết công thức electron, công thức cấu tạo của Cl2 và C2H2.

Bài 3 (2 điểm): Cho nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm VIA

a) Viết cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X cho biết X là nguyên tố hóa học nào?

b) Hãy cho biết công thức oxit cao nhất của X và công thức của hidroxit tương ứng (Y)?

c) Viết pt pứ xảy ra (nếu có) khi cho dung dịch Y loãng tác dụng với dung dịch Ba(NO3)2; Fe; Fe3O4; dung dịch chứa đồng thời hai chất tan FeSO4 và KMnO4.

Bài 4 (1 điểm): Hoà tan hoàn toàn 16,5 gam hỗn hợp A gồm Fe và Al vào 500 dung dịch HCl thu được 13,44 lít H2 (đktc) và dung dịch B. Thực hiện oxi hoá hỗn hợp A với lượng như trên ngoài không khí sau một thời gian thu được hỗn hợp rắn X gồm Al2O3 và Fe3O4. Hoà tan hết hỗn hợp X bằng dung dịch HCl được dùng dư 10% so với lượng cần thiết thu được dung dịch Y. Cho V lít dung dịch KOH 5M vào dung dịch Y thì thu được kết tủa lớn nhất. Lọc kết tủa đem nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Xác định V và m?

———-HẾT———

III. ĐÁP ÁN

SỞ GDĐT NAM ĐỊNH

TRƯỜNG THPT C NGHĨA HƯNG.

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2020 – 2021

Môn: HÓA HỌC – lớp 10THPT

I. Trắc nghiệm(4 điểm): Mỗi câu trắc nghiêm đúng được 0,25 đ

MÃ 303

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

ĐA

B

D

C

C

D

C

A

B

A

A

B

A

C

A

A

C

II. Tự luận (6 điểm)

Bài 1(2 đ) Mỗi câu 1 đ

Cân bằng pt đúng đúng được 0.5 đ

Xác định đúng chất khử và oxi hóa : 0.25đ

Xác định đúng quá trình khử và quá trình OXH : 0.25đ

a. 2 H2S + 3 O22H2O + 2 SO2

2x S-2 → S+4 + 6e (Quá trình OXH)

Chất khử

3x O20 + 4e → 2O-2 ( Quá trình khử)

Chất OXH

b. 3Cu + 8HNO3 3 Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O

3x Cu0 → Cu+2 + 2e (Quá trình OXH)

Chất khử

2x N+5 + 3e → N+2 ( Quá trình khử)

Chất OXH

Bài 2: (1 đ) : Mỗi công thức electron, công thức cấu tạo đúng 0.25đ

CTE CTC

CTE CTC

Bài 3: (2 đ)

a.(0.5 đ): Cấu hình : 1s22s22p63s23p4 (0.25đ) Nguyên tố X là : S (0.25đ)

b. (0,5đ) : Oxit cao nhất : SO3 (0.25 đ) Hidroxit tương ứng : H2SO4 (0.25 đ)

c. (1 đ) : Mỗi phương trình đúng 0.25 đ, HS không cân bằng trừ ½ số điểm

Ba(NO3)2 + H2SO4BaSO4 + 2HNO3

Fe + H2SO4FeSO4 + H2

Fe3O4 + 4 H2SO4FeSO4 + Fe2 (SO4)3 + 4H2O

10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4K2SO4 + 5Fe2(SO4)3 + 2MnSO4 + 8H2O

Bài 4 (1 đ):

  • HS viết pt pu hoặc bảo toàn e tìm được nAl = 0,3 mol , nFe = 0,15 mol (0,25đ)

  • HS viết pt hoặc bảo toàn nguyên tố tìm được số mol các chất trong dung dịch Y

nHCl = 1,3×10% = 0,13 mol , nAlCl3 = nAl = 0,3, nFeCl2 = 0,05 mol, nFeCl3 = 0.1 mol (0,25 đ)

( HS viết pt mà chưa tính được số mol cho ½ đ)

  • HS viết phương trình phản ứng tính được nKOH = nHCl + 3nAlCl3 +2nFeCl2 + 3nFeCl3 = 1.43 mol

  • VKOH = 1,43/5 = 0,286 l (0, 25 đ) ( HS viết pt mà chưa tính được số mol cho ½ đ)

  • HS viết pt hoặc bảo toàn nguyên tố tìm được nAl2O3 = ½ nAl = 0.15 mol, nFe2O3 = ½ nFe = 0.075 mol,

  • m = 27,3 g (0.25 đ) ( HS viết pt mà chưa tính được số mol cho ½ đ)

———-HẾT———

 

O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

HỌC KÌ I

Xem thêm

2 thoughts on “Đề thi học kì 1 môn hóa lớp 10 THPT C Nghĩa Hưng”

Leave a Comment