0

Đề thi học kì 2 môn hóa lớp 11 THPT Khai Minh

Đề thi học kì 2 môn hóa lớp 11 THPT Khai Minh

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP.HCM

TRƯỜNG THCS – THPT KHAI MINH

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II

Năm học 2017 – 2018

Môn KT: HÓA HỌC 11 – Ngày KT:27/4/2018

Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề

Câu 1: (2đ) Hoàn thành chuỗi phản ứng (ghi rõ điều kiện xảy ra phản ứng, nếu có)

C2H2 CH3CHO C2H5OH CH3CHO Ag

Câu 2: (2đ) Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các chất lỏng sau:

anđehit axetic (CH3CHO); glixerol (C3H5(OH)3); etanol (C2H5OH).

Viết phương trình phản ứng.

Câu 3: (2đ)

a/ Trong phản ứng 2CH3CHO + O2 2CH3COOH

Anđehit axetic (CH3CHO) đóng vai trò chất khử hay chất oxi hóa ?

Tính số mol O2 cần để tác dụng hết với 4,4 gam anđehit axetic .

b/ Muốn khử hoàn toàn 6,6 gam anđehit axetic (CH3CHO) cần dùng bao nhiêu lít khí H2 (đktc)?

(C = 12 ; H = 1 ; O = 16)

Câu 4: (2đ) Để phản ứng đủ với 28,4 g hỗn hợp phenol () và metanol () cần 100 ml dung dịch NaOH 2 M.

a) Tìm khối lượng từng chất trong hỗn hợp ban đầu.

b) Nếu đem lượng 0,2 mol phenol () phản ứng hết với dung dịch Br2. Tính khối lượng Br2 cần dùng. (C = 12 ; H = 1 ; O = 16, Br =80)

Câu 5: (2đ) Đốt cháy hoàn toàn 5,8 gam anđehit đơn chức, no, mạch hở (X) thu được 6,72 lít khí CO2 (đktc) . Xác định công thức cấu tạo và tên gọi của X.

HẾT

ĐÁP ÁN HÓA 11 – HỌC KÌ 2 (NH 2017 – 2018)

ĐỀ A

Câu 1: (2đ)

Mỗi phương trình phản ứng đúng 0,5đ (0,5 x 4 = 2đ)

Nếu thiếu điều kiện hoặc sai cân bằng trừ 0, 25đ/1pt.

Câu 2: (2đ) Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các chất lỏng sau:

etanal (CH3CHO); glixerol (C3H5(OH)3); etanol (C2H5OH).

CH3CHO

C3H5(OH)3

C2H5OH

dd AgNO3/NH3 (t0)

Ag

_

_

Cu(OH)2

X

dd xanh lam

Không phảnứng

CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O CH3COONH4 + 2Ag↓ + 2NH4NO3

2C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 [C3H5(OH)2O]2Cu + 2H2O

Mỗi hiện tượng và kèm phương trình phản ứng đúng: (1đ / 1 chất)

Câu 3: (2đ)

a/Trong phản ứng 2CH3CHO + O2 2CH3COOH

Anđehit axetic (CH3CHO) đóng vai trò chấtkhử (0,5 đ).

Số molCH3CHO = 0,1 mol suy ra số mol O2= 0,05 mol (0,5 đ)

b/ CH3CHO + H2 CH3CH2OH (0,5 đ)

Số molCH3CHO = 0,15 mol suy ra số mol H2= 0,15 mol.

Thể tích khí H2= 0,15.22,4 = 3,36 lit(0,5 đ)

Câu 4: (2đ)

a) (1,25đ)

nNaOH = 0,2 mol

0,25đ

C6H5OH + NaOH C6H5ONa + H2O

0,25đ

không tác dụng vớiNaOH

Số mol C6H5OH = nNaOH = 0,2 mol

0,25đ

m C6H5OH = 0,2 .94 = 18,8 gam

0.25đ

m= 28,4-18,8 =9,6 gam.

0,25đ

b) (0,75đ)

C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH↓ + 3HBr

0.25đ

nBr2 = 0,2.3= 0,6 mol

0.25đ

nBr2 = 0,6.160 = 96 gam.

0.25đ

Câu 5: (2đ)

CnH2n O + (3n-1)/2O2 nCO2+ nH2O

0.5đ

Số mol CO2 = 0,3 mol

0.25đ

n CnH2n O = 0,3/n mol

khối lượng CnH2n O = = 5,8

0, 25đ

0,25 đ

n = 3

Công thức cấu tạo (X) là: C2H5CHO :

Propanal hay anđehyt propionic

0,25đ

0,25 đ

0,25 đ

…………………………….

Trường THCS – THPT KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2017-2018

KHAI MINH Ngày 27/4/2018

MÔN : HÓA 11 ĐẾ B THỜI GIAN: 45 PHÚT

Câu 1: (2đ) Hoàn thành chuỗi phản ứng (ghi rõ điều kiện xảy ra phản ứng, nếu có)

C2H4 CH3CHO C2H5OH CH3CHO Ag

Câu 2: (2đ) Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các chất lỏng sau:

anđehit axetic (CH3CHO); glixerol (C3H5(OH)3); metanol (CH3OH).

Viết phương trình phản ứng.

Câu 3: (2đ)

a/ Trong phản ứng 2CH3CHO + O2 2CH3COOH

Anđehit axetic (CH3CHO) đóng vai trò chất khử hay chất oxi hóa ?

Tính số mol O2 cần để tác dụng hết với 6,6 gam anđehit axetic .

b/ Muốn khử hoàn toàn 8,8 gam anđehit axetic (CH3CHO) cần dùng bao nhiêu lít khí H2 (đktc)?

(C = 12 ; H = 1 ; O = 16)

Câu 4: (2đ) Để phản ứng đủ với 15 g hỗn hợp phenol () và etanol (C2H5OH) cần 50 ml dung dịch NaOH 2 M.

a) Tìm khối lượng từng chất trong hỗn hợp ban đầu.

b) Nếu đem lượng 0,1 mol phenol () phản ứng hết với dung dịch Br2. Tính khối lượng Br2 cần dùng. (C = 12 ; H = 1 ; O = 16, Br =80)

Câu 5: (2đ) Đốt cháy hoàn toàn 9 gam andehit đơn chức, no, mạch hở (X) thu được 6,72 lit khí CO2 (đktc) . Xác định công thức cấu tạo và tên gọi của X.

HẾT

ĐÁP ÁN HÓA 11 HỌC KÌ 2 (NH 2017 – 2018)

ĐỀ B

Câu 1: (2đ) Mỗi phương trình phản ứng đúng 0,5đ (0,5 x 4 = 2đ)

Nếu thiếu điều kiện hoặc sai cân bằng trừ 0, 25đ/1pt.

Câu 2: (2đ) Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các chất lỏng sau:

etanal (CH3CHO); glixerol (C3H5(OH)3); etanol (C2H5OH).

CH3CHO

C3H5(OH)3

C2H5OH

dd AgNO3/NH3 (t0)

Ag

_

_

Cu(OH)2

X

dd xanh lam

Không phảnứng

CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O CH3COONH4 + 2Ag↓ + 2NH4NO3

2C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 [C3H5(OH)2O]2Cu + 2H2O

Mỗi hiện tượng và kèm phương trình phản ứng đúng: (1đ / 1 chất)

Câu 3: (2đ) a/Trong phản ứng 2CH3CHO + O2 2CH3COOH

Anđehit axetic (CH3CHO) đóng vai trò chất khử (0,5đ).

Số molCH3CHO = 0,15 mol suy ra số mol O2= 0,075 mol (0,5 đ)

b/CH3CHO + H2 CH3CH2OH (0,5 đ)

Số molCH3CHO = 0,2 mol suy ra số mol H2= 0,2 mol.

Thể tích khí H2= 0,2.22,4 = 4,48 lit(0,5 đ)

Câu 4: (2đ)

a) (1,25đ)

nNaOH = 0,1 mol

0,25đ

C6H5OH + NaOH C6H5ONa + H2O

0,25đ

C2H5OH không tác dụng vớiNaOH

Số mol C6H5OH = nNaOH = 0,1 mol

0,25đ

m C6H5OH = 0,1 .94 = 9,4 gam

0.25đ

m= 159,4 = 5,6 gam.

0,25đ

b) (0,75đ)

C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH↓ + 3HBr

0.25đ

nBr2 = 0,1.3= 0,3 mol

0.25đ

nBr2 = 0,3.160 = 48 gam.

0.25đ

Câu 5: (2đ)

CnH2n O + (3n-1)/2O2 nCO2+ nH2O

0.5đ

Số mol CO2 = 0,3 mol

0.25đ

n CnH2n O = 0,3/n mol

khối lượng CnH2n O = = 9

0, 25đ

0,25 đ

n = 1

Công thức cấu tạo (X) là: HCHO :

metanal hay anđehyt fomic

0,25đ

0,25 đ

0,25 đ

 

O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

HÓA HỌC 11 – KHAI MINH – DEDA

 

Xem thêm

Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 12 môn hóa học

Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 11 môn hóa học

Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học

Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 10

Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 11

Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 12

Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12

Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

Polime

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *