0

Đề thi HSG lớp 12 môn hóa tỉnh Bắc Giang năm 2018

Đề thi HSG lớp 12 môn hóa tỉnh Bắc Giang năm 2018

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BẮC GIANG

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

(Đề thi có 05 trang)

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VĂN HOÁ CẤP TỈNH

NĂM HỌC 2017 – 2018

MÔN THI: HÓA HỌC – LỚP 12

Ngày thi: 17/03/2018

Thời gian làm bài 120 phút, không kể thời gian giao đề

Mã đề thi 301

Họ, tên thí sinh:………………………………………………………………..

Số báo danh:…………………………………………………………………….

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:

H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; Si = 28; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Sr = 88; Ag = 108; Ba = 137.

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (14,0 điểm):

Câu 1: Hợp chất hữu cơ X (thành phần nguyên tố gồm C, H, O) có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Cho 28,98 gam X phản ứng được tối đa 0,63 mol NaOH trong dung dịch, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y, thu được 46,62 gam muối khan Z và phần hơi chỉ có H2O. Nung nóng Z trong O2 dư, thu được hỗn hợp sản phẩm gồm 1,155 mol CO2; 0,525 mol H2O và Na2CO3. Số công thức cấu tạo của X là

A. 2. B. 4. C. 3. D. 5.

Câu 2: Cho X là axit cacboxylic, Y là amino axit (phân tử có một nhóm NH2). Đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol hỗn hợp gồm X và Y, thu được khí N2; 15,68 lít khí CO2 (đktc) và 14,4 gam H2O. Mặt khác, 0,35 mol hỗn hợp trên phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa m gam HCl. Giá trị của m là

A. 6,39. B. 4,38. C. 10,22. D. 5,11.

Câu 3: Cht hữu cơ X (C6H10O4) chỉ chứa mt loi nhóm chc. Đun nóng X vi dung dch NaOH dư thu đưc mt mui của axit caboxylic Y và mt ancol Z. Biết Y có mạch cacbon không phân nhánh và không có phn ng tráng bc. S công thức cấu to của X là

A. 3. B. 5. C. 4. D. 2.

Câu 4: Một hỗn hợp E gồm hai este X và Y (MX < MY). Nếu đun nóng 15,7 gam E với dung dịch NaOH dư thì thu được một muối của axit cacboxylic đơn chức và 7,6 gam hỗn hợp hai ancol no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 15,7 gam E cần dùng vừa đủ 21,84 lít khí O2 (đktc), thu được 17,92 lít khí CO2 (đktc). Phần trăm khối lượng của X trong E là

A. 48,19%. B. 36,28%. C. 63,69%. D. 40,57%.

Câu 5: Cho 7 gam hỗn hợp X gồm hai muối RHCO3 và R2CO3 tác dụng hoàn toàn với dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 8 gam kết tủa. Nếu cũng lấy 7 gam X cho tác dụng với dung dịch CaCl2 dư thì thu được 4 gam kết tủa. Để phản ứng hết với các chất trong 7 gam X cần vừa đủ V lít dung dịch NaOH 1M. Giá trị vủa V là

A. 0,032. B. 0,04. C. 0,32. D. 0,16.

Câu 6: Cho dãy gồm các chất: metan, isopentan, neopetan, pentan. Chất có nhiệt độ sôi cao nhất trong dãy đã cho là

A. metan. B. isopentan. C. neopetan. D. pentan.

Câu 7: Chia 20,8 gam hỗn hợp gồm hai anđehit đơn chức là đồng đẳng kế tiếp thành hai phần bằng nhau:

– Phần một tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng, thu được 108 gam Ag.

– Phần hai tác dụng hoàn toàn với H2 dư (xúc tác Ni, t0), thu được hỗn hợp X gồm hai ancol Y và Z (MY < MZ). Đun nóng X với H2SO4 đặc ở 1400C, thu được 4,52 gam hỗn hợp ba ete. Biết hiệu suất phản ứng tạo ete của Y bằng 50%.

Hiệu suất phản ứng tạo ete của Z bằng

A. 40%. B. 60%. C. 30%. D. 50%.

Câu 8: Thổi khí NH3 dư qua 1,00 gam CrO3 nung nóng đến phản ứng hoàn toàn thì thu được chất rắn có khối lượng là

A. 0,68 gam. B. 0,76 gam. C. 0,52 gam. D. 1,52 gam.

Câu 9: Hỗn hợp E gồm glyxin, axit glutamic, metyl amin và propyl amin. Đốt cháy m gam E cần vừa đủ 0,8625 mol O2, thu được hỗn hợp khí T. Cho toàn bộ T qua dung dịch nước vôi trong dư, thấy bình đựng nước vôi trong tăng 43,45 gam và có 2,8 lít (đktc) một đơn chất khí thoát ra. Mặt khác m gam E phản ứng tối đa với m gam KOH. Giá trị của m là

A. 9,6. B. 10,5. C. 8,0. D. 11,2.

Câu 10: Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Chất béo lỏng là các triglixerit chứa chủ yếu gốc axit béo no trong phân tử.

B. Etyl acrylat, triolein, tristearin đều là este.

C. Phản ứng của glixerol với axit béo có H2SO4 đặc xúc tác, đun nóng là phản ứng este hóa.

D. Phản ứng của chất béo với NaOH là phản ứng xà phòng hóa.

Câu 11: Cho anđehit no, mạch hở, có công thức CnHmO2. Biểu thức liên hệ giữa m với n là

A. m = 2n – 2. B. m = 2n + 1. C. m = 2n. D. m = 2n + 2.

Câu 12: Cho các sơ đồ phản ứng sau:

(1) C8H14O4 + KOH X1 + X2 + H2O;

(2) X1 + H2SO4 X3 + K2SO4;

(3) X3 + X4 Nilon-6,6 + H2O.

Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Nhiệt độ sôi của X2 cao hơn axit axetic.

B. Nhiệt độ nóng chảy của X3 cao hơn X1.

C. Các chất X2, X3 và X4 đều có mạch cacbon không phân nhánh.

D. Dung dịch X4 có thể làm quỳ tím chuyển màu hồng.

Câu 13: Điện phân dung dịch chứa hỗn hợp CuSO4 (0,04 mol) và KCl với cường độ dòng điện 2A (điện cực trơ, có màng ngăn). Sau thời gian t giây thì ngừng điện phân, thu được dung dịch X và 1,792 lít khí thoát ra (đktc). X có khối lượng giảm 5,096 gam so với dung dịch ban đầu (giả sử các khí sinh ra đều không tan trong dung dịch). Giá trị của t là

A. 6948. B. 5221. C. 5790. D. 13124.

Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn m gam triglixerit X cần dùng vừa đủ 1,61 mol khí O2, thu được 1,14 mol CO2 và 1,06 mol H2O. Thủy phân hoàn toàn 7,088 gam X bằng một lượng vừa đủ dung dịch NaOH thì khối lượng muối tạo thành là

A. 7,612 gam. B. 7,512 gam. C. 7,312 gam. D. 7,412 gam.

Câu 15: Cho 31,6 gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4, Cu, CuO vào 500 ml dung dịch HCl 2M, thu được 4,48 lít khí H2 (đktc), dung dịch Y và 1,6 gam chất rắn. Lấy phần dung dịch Y cho tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3, thu được 0,56 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5, ở đktc) và m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

A. 154,3. B. 165,1. C. 143,5. D. 173,2.

Câu 16: Trộn 6 gam bột Mg với 4,5 gam SiO2 rồi đun nóng ở nhiệt độ cao cho đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp X. Cho toàn bộ X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH (dư), thu được V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là

A. 1,12. B. 3,92. C. 5,60. D. 3,36.

Câu 17: Cho các dãy chất: toluen, etilen, buta-1,3-đien, stiren, cumen, anlen. Số chất trong dãy làm nhạt màu dung dịch brom là

A. 6. B. 4. C. 5. D. 3.

Câu 18: Hòa tan hoàn toàn Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được dung dịch X. Cho lượng dư bột Fe vào dung dịch X (trong điều kiện không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y chứa chất tan là

A. FeSO4 và H2SO4. B. Fe2(SO4)3. C. FeSO4. D. Fe2(SO4)3 và H2SO4.

Câu 19: Dung dịch nào sau đây pH>7?

A. Dung dịch NaHCO3. B. Dung dịch Al2(SO4)3.

C. Dung dịch NaHSO4. D. Dung dịch NH4NO3.

Câu 20: Hỗn hợp X gồm 2 amino axit no (chỉ có nhóm chức –COOH và –NH2 trong phân tử), trong đó tỉ lệ khối lượng mO : mN = 80 : 21. Để tác dụng vừa đủ với 3,83 gam hỗn hợp X cần 30 ml dung dịch HCl 1M. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 3,83 gam hỗn hợp X cần vừa đủ 3,192 lít khí O2 (đktc). Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy (CO2, H2O và N2) vào dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

A. 39,40. B. 25,61. C. 19,70. D. 29,55.

Câu 21: Cho các chất sau: anđehit fomic, anđehit axetic, axit axetic, ancol etylic, glucozơ, saccarozơ, vinyl fomat và axit lactic (axit 2-hiđroxipropanoic). Số chất khi đốt cháy cho số mol CO2 bằng số mol O2 phản ứng là

A. 5. B. 6. C. 7. D. 4.

Câu 22: Cho các phát biểu sau:

(a) Chất béo là trieste của glixerol với axit béo;

(b) Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước;

(c) Glucozơ thuộc loại monosaccarit;

(d) Các este bị thủy phân trong môi trường kiềm đều tạo muối và ancol;

(e) Xenlulozơ trinitrat được dùng làm thuốc súng không khói;

(f) Dung dịch fructozơ không tham gia phản ứng tráng bạc.

Số phát biểu đúng

A. 3. B. 4. C. 2. D. 5.

Câu 23: Nung nóng hỗn hợp gồm 2,7 gam Al và 14,4 gam FeO, sau một thời gian thu được chất rắn X. Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch chứa 0,15 mol HNO3 và 0,9 mol HCl, thu được dung dịch Y. Cho Y tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3, thu được m gam chất rắn. Biết khí NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5. Giá trị của m là

A. 130,50. B. 134,55. C. 129,15. D. 150,45.

Câu 24: Cho m gam Mg vào dung dịch cha 0,1 mol AgNO3 và 0,25 mol Cu(NO3)2, sau một thi gian thu được 19,44 gam kết tủa và dung dịch X cha 2 muối. Tách lấy kết ta, thêm tiếp 8,4 gam bột sắt vào dung dịch X, sau khi c phn ng hoàn tn thu đưc 9,36 gam kết ta. Giá tr của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 4,3. B. 4,6. C. 4,8. D. 5,2.

Câu 25: Tiến hành các thí nghiệm sau:

T nghiệm 1: Nhúng thanh Fe vào dung dịch FeCl3.

T nghiệm 2: Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4.

T nghiệm 3: Nhúng thanh Cu vào dung dịch FeCl3.

– Thí nghiệm 4: Cho thanh Fe tiếp xúc với thanh Cu rồi nhúng vào dung dịch HCl;

– Thí nghiệm 5: Đốt dây thép (Fe, C) trong khí Cl2.

Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hóa là

A. 2. B. 3. C. 5. D. 4.

Câu 26: Cho các phản ứng sau: Fe + 2Fe(NO3)3 3Fe(NO3)2; AgNO3 + Fe(NO3)2 Fe(NO3)3 + Ag.

Dãy sắp xếp theo thứ tự tăng dần (từ trái sang phải) tính oxi hóa của các ion kim loại là:

A. Fe2+, Fe3+, Ag+. B. Fe2+, Ag+, Fe3+. C. Ag+, Fe2+, Fe3+. D. Ag+, Fe3+, Fe2+.

Câu 27: Cho m gam NaOH vào dung dịch chứa 0,04 mol H3PO4, sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y. cô cạn dung dịch Y, thu được 1,22m gam chất rắn khan. Giá trị m là

A. 6,0. B. 2,1. C. 4,2. D. 8,0.

Câu 28: Cho từ từ dung dịch chất X đến dư vào dung dịch chất Z, thấy có kết tủa keo trắng, sau đó tan hết. Cho từ từ dung dịch chất Y đến dư vào dung dịch chất Z, thấy tạo thành kết tủa keo trắng không tan. Cho dung dịch chất X vào dung dịch chất Y không có phản ứng xảy ra. Các chất X, Y, Z lần lượt là:

A. AlCl3, KAlO2, KOH. B. H2SO4, AlCl3, Ba(AlO2)2.

C. HCl, AlCl3, KAlO2. D. K2CO3, KAlO2, AlCl3.

Câu 29: Trong các chất: KCl, C2H5OH, HF, NaNO3, CH3COONH4, HCl và KOH, số chất thuộc loại chất điện li mạnh là

A. 4. B. 6. C. 3. D. 5.

Câu 30: Nhận xét nào sau đây không đúng?

A. Dung dịch đậm đặc của Na2SiO3 và K2SiO3 được gọi là thủy tinh lỏng.

B. Silicagen được tạo thành do quá trình mất một phần nước của axit silixic.

C. Nitrophotka là hỗn hợp của NH4H2PO4 và KNO3.

D. Amophot là hỗn hợp các muối (NH4)2HPO4 và NH4H2PO4.

Câu 31: Một dung dịch X có chứa các ion: x mol H+, y mol Al3+, z mol và 0,1 mol Cl. Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch X, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:

Cho 300 ml dung dịch Ba(OH)2 0,9M tác dụng với dung dịch X, thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

A. 46,60. B. 62,91. C. 49,72. D. 51,28.

Câu 32: Hoà tan hoàn toàn một lượng bột Zn vào một dung dịch axit X. Sau phản ứng thu được dung dịch Y và khí Z. Nhỏ từ từ dung dịch NaOH (dư) vào Y, đun nóng thu được khí không màu T. Axit X là

A. H2SO4 loãng. B. H3PO4. C. HNO3. D. H2SO4 đặc.

Câu 33: Cho ba dung dịch chứa từng chất X, Y, Z lần lượt tác dụng với dung dịch HNO3 và dung dịch H2SO4 loãng. Kết quả thí nghiệm thu được như sau:

Dung dịch

X

Y

Z

HNO3

có khí

có khí

không có khí

H2SO4

có khí và kết tủa

có khí

không có khí

Các chất X, Y, Z lần lượt là:

A. Ca(HCO3)2, FeCl2, K2SO4. B. KHCO3, Na2SO3, BaCl2.

C. Ba(HCO3)2, Fe(NO3)2, KCl. D. Ba(OH)2, K2CO3, K2SO4.

Câu 34: Thổi hơi nước qua than nóng đỏ, thu được hỗn hợp khí X gồm H2, CO và CO2. Cho X sục qua dung dịch Ca(OH)2 dư, còn lại hỗn hợp khí Y gồm H2 và CO. Một lượng khí Y tác dụng vừa hết với 8,96 gam CuO, thu được 1,26 g nước. Phần trăm thể tích của CO2 trong X là

A. 33,33%. B. 11,11%. C. 20,00%. D. 30,12%.

Câu 35: Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Polime là những chất rắn, có nhiệt độ nóng chảy xác định.

B. Nhựa novolac (PPF) chứa nhóm –NH-CO- trong phân tử.

C. Sợi bông và sợi tơ tằm đều có chung nguồn gốc từ xenlulozơ.

D. Tơ lapsan và tơ nilon-6,6 được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.

Câu 36: Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Cho Fe vào dung dịch HCl; (b) Đốt dây sắt trong khí clo dư;

(c) Cho Fe dư vào dung dịch HNO3 loãng; (d) Cho Fe vào dung dịch AgNO3 dư;

(e) Cho Fe vào dung dịch KHSO4.

Số thí nghiệm tạo ra muối sắt(II) là

A. 5. B. 2. C. 4. D. 3.

Câu 37: Đốt cháy hoàn toàn x gam hỗn hợp gồm hai axit cacboxylic hai chức, mạch hở và đều có một liên kết đôi C=C trong phân tử, thu được V lít khí CO2 (đktc) và y mol H2O. Biểu thức liên hệ giữa các giá trị x, y và V là

A. V = . B. V = . C. V = . D. V =.

Câu 38: Este hai chức, mạch hở X có công thức phân tử C6H8O4 và không tham gia phản ứng tráng bạc. X được tạo thành từ ancol Y và axit cacboxylic Z. Y không phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường; khi đun Y với H2SO4 đặc ở 170oC không tạo ra anken. Nhận xét nào sau đây đúng?

A. Phân tử chất Z có số nguyên tử cacbon bằng số nguyên tử oxi.

B. Chất Z không làm mất màu dung dịch nước brom.

C. Chất Y là ancol etylic.

D. Trong X có ba nhóm –CH3.

Câu 39: Cho hỗn hợp X gồm Fe2O3, ZnO và Cu tác dụng với dung dịch HCl (dư) thu được dung dịch Y và phần không tan Z. Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH (loãng, dư) tạo ra kết tủa gồm:

A. Fe(OH)2 và Cu(OH)2. B. Fe(OH)3.

C. Fe(OH)2, Cu(OH)2 và Zn(OH)2. D. Fe(OH)3 và Zn(OH)2.

Câu 40: Cho các phát biểu sau:

(a) Nước brom phân biệt được fructozơ và glucozơ;

(b) Trong môi trường bazơ, fructozơ và glucozơ có thể chuyển hóa cho nhau;

(c) Trong dung dịch nước, glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở;

(d) Thủy phân saccarozơ chỉ thu được glucozơ;

(e) Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH3.

Số phát biểu đúng là

A. 5. B. 2. C. 4. D. 3.

II. PHẦN TỰ LUẬN (6,0 điểm):

Câu 1: (2,0 điểm)

1. Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra theo sơ đồ chuyển hoá sau (ghi điều kiện phản ứng nếu có):

X1(C2H6O) X2 X3 X4 X5 X6 X7(C2H6O)

2. Cho 27,06 gam mỗi axit H3PO2 và H3PO3 lần lượt tác dụng hết với dung dịch NaOH dư, thu được muối khan có khối lượng tương ứng là 36,08 gam và 41,58 gam. Xác định công thức cấu tạo của hai axit trên.

Câu 2: (2,0 điểm)

1. Chất X có công thức phân tử C5H6O4 là este hai chức, chất Y có công thức phân tử C4H6O2 là este đơn chức. Cho X và Y lần lượt tác dụng với dung dịch NaOH dư, sau đó cô cạn các dung dịch rồi lấy chất rắn thu được tương ứng nung với NaOH (có mặt CaO) thì trong mỗi trường hợp chỉ thu được một khí duy nhất là CH4. Tìm công thức cấu tạo của X, Y và viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.

2. Chỉ dùng chất chỉ thị phenolphtalein, hãy phân biệt các dung dịch sau đựng trong các lọ riêng biệt bị mất nhãn: NaHSO4, NaCO3, BaCl2, NaCl, Mg(NO3)2, AlCl3. Viết các phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.

Câu 3: (2,0 điểm)

1. Hỗn hợp X gồm hai kim loại Mg và R. Cho 8 gam X vào dung dịch HCl dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 4,48 lít khí H2 (đktc). Mặt khác, cho 16 gam X tác dụng được tối đa với 11,2 lít khí Cl2 (đktc).

a. Xác định kim loại R.

b. Trình bày sơ đồ tách riêng từng kim loại ra khỏi hỗn hợp X mà không làm thay đổi khối lượng của mỗi kim loại so với trong X.

2. Muối KClO4 được điều chế bằng cách điện phân dung dịch KClO3. Thực tế khi điện phân ở một điện cực, ngoài nửa phản ứng tạo ra sản phẩm chính là KClO4 còn đồng thời xảy ra nửa phản ứng phụ tạo thành một khí không màu. Viết phương trình các nửa phản ứng ở anot, catot và phương trình điện phân.

———– HẾT ———-

Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

(Thí sinh không được sử dụng Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học)

Giám thị 1 (Họ tên, chữ ký) ……………………………………………Giám thị 2 (Họ tên, chữ ký) ……………………………………

 

O2 Education gửi các thầy cô và các em link download đề thi

HD CHAM DE HSG TINH LOP 12 K18

HSG TINH_HSG TỈNH_301

HSG TINH_HSG TỈNH_302

HSG TINH_HSG TỈNH_303

HSG TINH_HSG TỈNH_304

HSG TINH_HSG TỈNH_dapancacmade

 

Xem thêm

Polime

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *