Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Đồng Nai năm 2021 2022

Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Đồng Nai năm 2021 2022


SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI   ĐỀ CHÍNH THỨC  
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH, LỚP 12 NĂM HỌC 2021 – 2022 MÔN: HÓA HỌC (Chuyên) Thời gian làm bài 180 phút (không kể thời gian giao đề) Ngày thi: 18/02/2022
Điểm bài thiHọ tên và chữ kýSố thứ tự (do giám thị ghi)Số phách (do Chủ tịch hội đồng chấm ghi)
Bằng sốBằng chữGiám khảo 1  Giám khảo 2          

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (6,0 điểm) (Thí sinh tô trắc nghiệm vào phiếu trả lời trắc nghiệm bên dưới)

01. ;   /   =   ~                    07. ;   /   =   ~                13. ;   /   =   ~                19. ;   /   =   ~

02. ;   /   =   ~                    08. ;   /   =   ~                14. ;   /   =   ~                20. ;   /   =   ~

03. ;   /   =   ~                    09. ;   /   =   ~                15. ;   /   =   ~                21. ;   /   =   ~

04. ;   /   =   ~                    10. ;   /   =   ~                16. ;   /   =   ~                22. ;   /   =   ~

05. ;   /   =   ~                    11. ;   /   =   ~                17. ;   /   =   ~                23. ;   /   =   ~

06. ;   /   =   ~                    12. ;   /   =   ~                18. ;   /   =   ~                24. ;   /   =   ~

Câu 1:  Một mẫu đá chứa 0,688 mg 206Pb trên mỗi 1,000 mg 238U. Giả sử rằng ban đầu không có chì, toàn bộ 206Pb được tạo thành sau nhiều năm từ 238U và số hạt nhân trong giai đoạn trung gian của phân rã giữa 238U và 206U được bỏ qua. Biết chu kì bán hủy của 238U là 4,5.109 năm. Tuổi của mẫu đá là

   A. 1,489.109 năm.                B. 4,523.109 năm.                   C. 2,428.109 năm.                   D. 3,797.109 năm.

Câu 2:  Bằng thực nghiệm người ta đã thu được những số liệu của phản ứng giữa NO và H2 ở nhiệt độ 700oC như sau:   2NO(k) + 2H2(k) →  2H2O(k) + N2(k)

Thí nghiệm[H2], M[NO], MTốc độ ban đầu M.s-1
10,0100,0250v1 = 2,4.10-6
20,0050,0250v2 = 1,2.10-6
30,0100,0125v3 = 0,6.10-6

Giá trị của hằng số tốc độ phản ứng là

   A. 0,3840.                            B. 0,9600.                               C. 38,4000.                             D. 0,0096.

Câu 3:  Một pin điện hóa được thành lập bằng cách nhúng một thanh Pt vào một dung dịch A chứa ; H+ 0,50M; 0,15M; 0,01M và nhúng một thanh Zn vào dung dịch B chứa Zn2+ 0,10M và . Nối hai dung dịch bằng cầu muối. Cho biết:  Sức điện động của pin ở 25oC là

   A. 1,863V.                           B. 0,242V.                               C. 1,828V.                              D. 1,845V.

Câu 4: Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Cho hỗn hợp chứa x mol Mg và 1,2x mol Cu vào dung dịch chứa 2x mol FeCl3 và 1,25x mol Fe2(SO4)3.

(b) Cho a mol FeSO4 vào dung dịch a mol KHSO4 và 0,75a mol NaNO3.

(c) Cho bột Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 loãng.

(d) Cho 1,3x mol Fe và 0,5x mol Cu vào dung dịch chứa 3,8x mol AgNO3.

(e) Cho 2,4a mol Fe vào dung dịch chứa 6a mol HCl và 5a mol KNO3 (biết NO là sản phẩm khử duy nhất).

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được muối sắt(III) là

   A. 4.                                     B. 2.                                        C. 5.                                        D. 3.

Câu 5:  Cho các phản ứng:

(1)   CH4(k) +  2O2(k)  → CO2(k)  + 2H2O(l)                                         DH1 = – 212,79 (kcal)

(2)   CH3Cl(k)  O2(k)  →  CO2(k)  +  H2O(l)  +  HCl(k)            DH2 = – 164,0 (kcal)

(3)    H2(k)   O2(k)  →   H2O(l)                                                            DH3 = – 68,32 (kcal)

(4)    H2(k) + Cl2(k)  →  HCl(k)                                                        DH4 = – 22,06 (kcal)

      Tính hiệu ứng nhiệt của phản ứng sau: CH4(k) +  Cl2(k)  →  CH3Cl(k)  +  HCl(k)

   A. – 2,53 kcal.                      B. – 24,59 kcal.                       C. 63,65 kcal.                          D. 41,59 kcal.

Câu 6:  Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Cho hỗn hợp Na và Al (tỉ lệ mol 2 : 3) vào nước (dư).

(b) Cho hỗn hợp Cu và Fe2O3 (tỉ lệ mol tương ứng 2 : 1) vào dung dịch HCl (dư).

(c) Cho 1,2x mol kim loại Zn vào dung dịch chứa 2,5x mol FeCl3.

(d) Cho hỗn hợp Cu và NaNO3 (tỉ lệ mol tương ứng 3 : 2) vào dung dịch HCl loãng (dư).

(e) Cho dung dịch NaHCO3 tác dụng vào dung dịch BaCl2 đun nóng.

(f) Sục 3,2x mol khí CO2 vào dung dịch hỗn hợp chứa x mol Ba(OH)2 và 1,4x mol NaOH.

Khi phản ứng trong các thí nghiệm trên kết thúc, có bao nhiêu thí nghiệm thu được chất rắn?

   A. 3.                                     B. 2.                                        C. 4.                                        D. 1.

Câu 7: Cho các phát biểu sau:

(1) Khí SO2 và NO2 gây ra hiện tượng mưa axit.            

(2) Khí CO2 và CH4 gây ra hiệu ứng nhà kính.

(3) Dùng nước đá và nước đá khô để bảo quản thực phẩm (thịt, cá, …).

(4) Sử dụng hàn the (muối natri borat) để chế biến giò, bánh phở, bánh cuốn, bánh đúc không vi phạm vệ sinh an toàn thực phẩm.

(5) Các anion NO3, PO43-, SO42- ở nồng độ cao gây ô nhiễm môi trường nước.

(6) Khi thải ra khí quyển, teflon phá hủy tầng ozon.

(7) Người ta thường dùng khí Cl2 để khử độc NH3.

Số phát biểu không đúnglà

   A. 3.                                     B. 4.                                        C. 2.                                        D. 1.

Câu 8: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

– Bước 1: Rót vào 2 ống nghiệm, mỗi ống khoảng 3 ml dung dịch H2SO4 loãng và cho vào mỗi ống một mẩu kẽm như nhau.

– Bước 2: Nhỏ thêm 2 – 3 giọt dung dịch muối CuSO4 vào ống nghiệm thứ nhất.

Cho các nhận định sau:

(a) Ở bước 1, xảy ra hiện tượng ăn mòn hóa học, lượng khí thoát ra từ mỗi ống nghiệm đều như nhau.

(b) Ở bước 2, ống nghiệm thứ hai xảy ra sự ăn mòn điện hóa do Zn đẩy Cu2+ ra khỏi muối và tạo thành cặp điện cực Zn-Cu.

(c) Khi cho thêm vài giọt muối CuSO4 vào ống nghiệm thứ nhất, thấy bọt khí thoát ra nhanh hơn so với ống nghiệm thứ hai.

(d) Ở bước 2, có thể thay dung dịch CuSO4 bằng dung dịch MgSO4.

(e) Nếu thay mẩu kẽm bằng mẩu sắt thì tốc độ giải phóng khí sẽ chậm hơn.

(f) Ở bước 1, Zn bị khử thành Zn2+.

Số nhận định đúng là

   A. 5.                                     B. 2.                                        C. 3.                                        D. 4.

Câu 9:  Cho 9,2 gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào dung dịch hỗn hợp AgNO3 và Cu(NO3)2, thu được chất rắn Y (gồm 3 kim loại) và dung dịch Z. Hòa tan hết Y bằng dung dịch H2SO4 (đặc, nóng, dư), thu được 6,384 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất của S+6, ở đktc). Cho dung dịch NaOH dư vào Z, thu được kết tủa T. Nung T trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 8,4 gam hỗn hợp rắn. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Thể tích dung dịch HNO3 1M tối thiểu cần dùng để hòa tan hết 9,2 gam hỗn hợp X là (biết NO là sản phẩm khử duy nhất)

   A. 800,00 ml.                       B. 666,67 ml.                          C. 375,00 ml.                          D. 480,00 ml.

Câu 10:  Hòa tan hết m gam hỗn hợp E gồm Na, Na2O, Ba và BaO vào nước, thu được 0,15 mol khí H2 và dung dịch X. Sục 0,32 mol khí CO2 vào dung dịch X, thu được dung dịch Y chỉ chứa các ion  và kết tủa Z. Chia dung dịch Y làm 2 phần bằng nhau:

– Cho từ từ đến hết phần 1 vào 200 ml dung dịch HCl 0,6M thấy thoát ra 0,075 mol khí CO2, coi tốc độ phản ứng của  với H+ bằng nhau.

– Cho từ từ đến hết 200 ml dung dịch HCl 0,6M vào phần 2, thấy thoát ra 0,06 mol khí CO2.

Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, H2O phân li không đáng kể. Giá trị của m là

    A. 25,32.                              B. 24,68.                                 C. 25,88.                                 D. 24,66.

Câu 11:  Muối Epsom (MgSO4.nH2O) có nhiều lợi ích cho sức khỏe, thường được dùng để pha chế thuốc nhuận tràng, chất làm vườn như một loại phân bón cho cây, hay dung dịch khử khuẩn. Khi làm lạnh 110,0 gam dung dịch MgSO27,27% thấy có 12,30 gam muối Epsom tách ra, phần dung dịch bão hòa có nồng độ 24,56%. Biết độ tan của MgSO4 tại 800C và 200C lần lượt là 54,80 và 35,10. Số gam Epsom được tách ra khi làm lạnh 1857,6 gam dung dịch bão hòa MgSO4 từ 800C xuống 200C có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

   A. 767,50.                            B. 374,50.                               C. 857,50.                               D. 708,50.

Câu 12:  Trong quá trình bảo quản, một mẩu muối FeSO4.7H2O (có khối lượng m gam) bị oxi hóa bởi oxi không khí tạo thành hỗn hợp X gồm các hợp chất của Fe(II) và Fe(III). Hòa tan toàn bộ X trong dung dịch loãng chứa 0,035 mol H2SO4, thu được 100 ml dung dịch Y. Tiến hành hai thí nghiệm với Y:

      Thí nghiệm 1: Cho lượng dư dung dịch BaCl2 vào 20 ml dung dịch Y, thu được 2,33 gam kết tủa.

      Thí nghiệm 2: Thêm dung dịch H2SO4 (loãng, dư) vào 20 ml dung dịch Y, thu được dung dịch Z.

Nhỏ từ từ dung dịch KMnO4 0,03M vào Z đến khi phản ứng vừa đủ thì hết 18 ml.

Giá trị của m và phần trăm số mol Fe(II) đã bị oxi hóa trong không khí lần lượt là

   A. 4,17 và 5%.                     B. 13,90 và 27%.                    C. 4,17 và 10%.                      D. 13,90 và 73%.

Câu 13: Hỗn hợp E gồm axit béo X và triglyxerit Y. Cho m gam E tác dụng với dung dịch KOH (vừa đủ), thu được a gam glyxerol và dung dịch chỉ chứa một muối kali của axit béo. Mặt khác, nếu đốt cháy hết m gam E thì cần vừa đủ 13,79 mol O2, thu được 228,48 lit CO2 (đktc) và 148,68 gam H2O. Cho a gam glyxerol vào bình đựng Na dư, kết thúc phản ứng thấy bình đựng Na tăng thêm 14,24 gam. Phần trăm khối lượng của Y trong E

   A. 10,68%.                           B. 89,32%.                              C. 28,48%.                              D. 33,50%.

Câu 14:  Xác định cấu tạo của sản phẩm hữu cơ Z (spc)trong chuỗi biến hóa sau:

A. B.
C. D.    

Câu 15: Cho các phát biểu sau:

(a) Metyl-, etyl-, đimetyl-, trietylamin là những chất khí, dễ tan trong nước.

(b) Anilin là chất lỏng, ít tan trong nước, không màu, để lâu trong không khí sẽ chuyển sang màu hồng.

(c) Phản ứng giữa khí metylamin và khí hydroclorua làm xuất hiện khói trắng là metylamoni clorua.

(d) Dãy các amin sau được sắp xếp theo chiều tính bazơ giảm dần: metylamin; benzylamin; phenylamin;  diphenylamin.

(e) Anilin dễ tham gia phản ứng thế hơn benzen do nguyên tử N trong -NH2 đẩy electron vào nhân benzen.

(f) Có thể phân biệt anilin và phenol bằng dung dịch NaOH.

Các phát biểu đúng là:

   A. (a); (b); (c); (f)                B. (a); (c); (d); (e)                   C. (c); (d); (e); (f)                   D. (b); (c); (d); (e).

Câu 16:  Hỗn hợp A gồm tripeptit X, tetrapeptit Y, pentapeptit Z. Thủy phân hoàn toàn m gam A trong dung dịch chứa 20,07 gam NaOH (vừa đủ), kết thúc phản ứng thu được dung dịch B chứa 1,5m gam chất tan. Biết X, Y, Z đều mạch hở; được cấu tạo từ hai trong ba loại axit amin là glyxin, alanin, valin. Giá trị phù hợp với m là

A. 33,66.                              B. 34,02.                                 C. 35,82.                                 D. 37,44.

Câu 17:  Bradykinin có trình tự sau: Arg ‑ Pro ‑ Pro ‑ Gly ‑ Phe ‑ Ser ‑ Pro ‑ Phe ‑ Arg. Tất cả các đoạn peptit sẽ được tạo ra khi xử lý bradykinin với trypsin là:

A. Arg và Pro ‑ Pro ‑ Gly ‑ Phe ‑ Ser ‑ Pro ‑ Phe ‑ Arg.     

B. Arg và Pro ‑ Pro ‑ Gly ‑ Phe ‑ Ser ‑ Pro ‑ Phe.

C. Arg ‑ Pro ‑ Pro ‑ Gly – Phe; Ser ‑ Pro ‑ Phe và Arg.      

D. Arg ‑ Pro ‑ Pro ‑ Gly; Phe ‑ Ser ‑ Pro và Phe ‑ Arg.

Câu 18:  Cho các phát biểu về hợp chất polime:

(1) Cao su thiên nhiên là polime của isoprene, các mắt xích đều có cấu hình cis.

(2) PVC, PS, cao su buna-N đều là chất dẻo.

(3) Đa số các polime không có nhiệt độ nóng chảy xác định, không tan trong các dung môi thông thường.

(4) Len, tơ tằm, tơ nitron kém bền nhiệt và không bị thủy phân trong môi trường axit và kiềm.

(5) Tơ olon, tơ nilon-6 thuộc loại tơ poliamit.

(6) Tơ lapsan, tơ visco, tơ axetat thuộc loại tơ nhân tạo, có nguồn gốc từ xenlulozơ.

Số phát biểu đúng

   A. 2.                                     B. 3.                                        C. 4.                                        D. 5

Câu 19:  Tiến hành thí nghiệm với các chất X, Y, Z, T. Kết quả được ghi ở bảng sau:

Mẫu thửThí nghiệmHiện tượng
XTác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềmSản phẩm có màu tím
YĐun nóng với dung dịch NaOH (loãng, dư), để nguội. Thêm tiếp vài giọt dung dịch CuSO4.Dung dịch thu được có màu xanh lam
ZĐun nóng với dung dịch axit H2SO4 (loãng). Sau đó, thêm tiếp dung dịch Na2CO3 đến khi không còn khí thoát ra. Tiếp theo, thêm dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng nhẹ.  Tạo kết tủa Ag
T Tác dụng với dung dịch I2 loãngThu được sản phẩm có màu xanh tím

Các chất X, Y, Z, có thể lần lượt là:

   A. Lòng trắng trứng, triolein, metyl axetat, hồ tinh bột.

   B. Triolein, xenlulozơ, hồ tinh bột, lòng trắng trứng.

   C. Vinyl axetat, lòng trắng trứng, triolein, hồ tinh bột.

   D. Lòng trắng trứng, triolein, saccarozơ, hồ tinh bột.

Câu 20: Có các phát biểu sau:

(a) Mọi este mạch hở khi xà phòng hóa đều tạo ra muối và ancol.

(b) Phản ứng este hóa xảy ra chậm và thuận nghịch.

(c) Sacarozơ, tơ tằm, lông cừu là polime thiên nhiên.

(d) Cao su Buna – S có cấu trúc mạng không gian.

(e) H2SO4 đặc chỉ đóng vai trò chất hút nước trong phản ứng este hóa.

(f) Đun nóng xelulozơ trong dung dịch H2SO4 70%, sau khi phản ứng hoàn toàn được dung dịch dạng keo.

(g) Protein dạng sợi dễ dàng tan vào nước tạo thành dung dịch không màu.

(h) Vỏ bánh mì khi ăn sẽ ngọt hơn ruột bánh mì.

Có mấy phát biểu sai?

   A. 7.                                     B. 5.                                        C. 6                                         D. 4

Câu 21: Cho các phản ứng hóa học sau:

(a) 2-metylpropan + Cl2 1-clo-2-metylpropan  + 2-clo-2-metylpropan

                                                                                    (X1)                             (X2)

(b) buta-1,3- đien + Br2 3,4-dibrombut-1-en  + 1,4-đibrombut-2-en

                                                                                    (X3)                             (X4)

(c) Toluen + HNO3 đặc  o-nitrotoluen  +   p-nitrotoluen +   m-nitrotoluen

                                                                                (X5)                     (X6)                    (X7)

Sản phẩm chính trong các phản ứng trên là

   A. X1, X3, X5.                      B. X2, X3, X6.                          C. X2, X4, X6.                         D. X1, X4, X5.

Câu 22: X, Y là hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở, đồng đẳng kế tiếp (MX < MY), T là este tạo bởi X, Y với một ancol 2 chức Z. Đốt cháy hoàn toàn 6,42 gam hỗn hợp M gồm X, Y, Z, T bằng lượng vừa đủ O2, thu được 0,23 mol CO2 và 4,14 gam H2O. Mặt khác 4,815 gam M phản ứng vừa đủ với 300 ml dung dịch KOH 0,2M, đun nóng. Phát biểu nào sau đây sai?

A. Thành phần % theo số mol của Y trong M là 12,5%

B. Tổng số nguyên tử hidro trong hai phân tử X, Y bằng 6.

C. Tổng số nguyên tử cacbon trong phân tử T bằng 5.

D. X làm mất màu nước brom.

Câu 23:  Phản ứng nào không thể tổng hợp được ancol sau:      

  A.      B.  
  C.      D.  

Câu 24:  Dienophile nào sau đây dễ tham gia phản ứng với buta-1,3-diene nhất:

  A.    B.  
 C.    D.

II. PHẦN TỰ LUẬN: (14,0 điểm)

Câu I (2,0 điểm) 

1.   Cho các phân tử: IF3, SeF4, KrF4, IF5.

      a)  Viết công thức cấu tạo Lewis cho từng phân tử.

      b)  Dự đoán cấu trúc hình học phân tử và cho biết kiểu lai hoá của nguyên tử trung tâm trong mỗi phân tử.

2.   Mạng cơ sở của Paladium có dạng lập phương tâm mặt. Khối lượng riêng của Paladium là 12,02 g/cm3, khối lượng mol là 106,4 g/mol.

      a)   Tính số nguyên tử trong một ô cơ sở, bán kính của các nguyên tử Paladium theo pm.

      b)   Tính bán nguyên tử cực đại có thể chui vào các hốc trong mạng tinh thể của Paladium.

O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

Leave a Comment