Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Điện Biên năm 2021 2022

Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Điện Biên năm 2021 2022

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH ĐIỆN BIÊN ĐỀ CHÍNH THỨC      
           (Đề thi có 02 trang)
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP CƠ SỞ NĂM HỌC 2021 – 2022 Môn: Hóa học – Lớp 12 Ngày thi: 09/12/2021 Thời gian làm bài:150 phút (không kể thời gian giao đề)

ĐỀ BÀI

Câu 1 (4,5 điểm)

1. Tìm các chất A, B, D, E và viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra theo dãy chuyển hóa sau (ghi rõ điều kiện xảy ra nếu có).

2. Giải thích các hiện tượng thực tế sau:

          a) Một trong các phương pháp sản xuất rượu etylic là lên men tinh bột, phần còn lại sau khi chưng cất lấy rượu etylic gọi là bỗng rượu. Bỗng rượu để lâu trong không khí bị chua và khi dùng bỗng rượu để nấu canh chua thì thấy có mùi thơm.

            b) Người ta thường dùng NH4HCO3 để làm bột nở.

3. Nêu hiện tượng, giải thích và viết các phương trình hóa học xảy ra (nếu có) khi tiến hành các thí nghiệm sau đây:

            a) Cho vào ống nghiệm lần lượt vài giọt dung dịch CuSO4 0,5%, 1 ml dung dịch NaOH 10%. Sau khi phản ứng xảy ra, gạn bỏ phần dung dịch dư, giữ lại kết tủa. Cho thêm vào đó 2 ml dung dịch glucozơ 1%. Lắc nhẹ ống nghiệm.

            b) Cho hỗn hợp dung dịch FeSO4 và NaNOvào ống nghiệm chứa dung dịch HCl.

4. Hiện nay hoạt động của một số nhà máy thải ra các khí gây ô nhiễm môi trường như khí: SO2, CO2, H2S, … Em hãy lựa chọn hóa chất dễ kiếm, giá thành thấp để loại bỏ các khí trên. Viết các phương trình hóa học minh họa.

Câu 2 (4,0 điểm)

1. Trình bàyphương pháp hóa học để tách riêng từng chất trong hỗn hợp lỏng sau: Benzen, phenol và anilin.

2. Có 5 ống nghiệm, mỗi ống nghiệm chứa 1 trong các dung dịch sau: Ba(HCO3)2; NaHSO4; Ba(OH)2; KHCO3; Na2SO4. Người ta đánh số ngẫu nhiên từng ống nghiệm là X1, X2, X3, X4, X5 và tiến hành thí nghiệm cho kết quả như sau:

            – Cho X1 vào X2 thấy xuất hiện kết tủa trắng, đồng thời có khí thoát ra.

            – Cho X2 vào X3, X4 đều có kết tủa.

            – Cho X3 vào X5 có kết tủa.

Hãy xác định X1, X2, X3, X4, X5. Viết phương trình hóa học xảy ra.

3. Khi thủy phân a gam một este X thu được 0,92 gam glixerol, m gam C17H33COONa và 3,06 gam C17H35COONa. Tính các giá trị a và m.

Câu 3 (4,0 điểm)

1. Đốt cháy hoàn toàn 7,4 gam hợp chất hữu cơ A thu được 6,72 lít khí CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O. Biết tỷ khối hơi của A đối với khí H2 bằng 37. 

            a) Xác định công thức phân tử của A.

            b)Viết các đồng phân cấu tạo có thể có của A (đơn chức) và gọi tên.

2. Cho 3,87 gam hỗn hợp A gồm Mg và Al vào 250 ml dung dịch X chứa axit HCl 1M và H2SO4 0,5M, thu được dung dịch B và 4,368 lít khí H2 (đktc).

            a) Viết PTHH xảy ra. Chứng minh rằng trong dung dịch B vẫn còn axit dư.

            b) Cho dung dịch B tác dụng với lượng dư dung dịch Ba(OH)2, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được kết tủa D, nung D đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn. Tính giá trị m.

Câu 4 (4,5 điểm)

1. Cho các sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol:

(a) X + 2NaOH X1 + X2 + H2O.                                  (b) X1 + H2SO4 X3 + Na2SO4.

(c) nX3+ nX4 poli(etylen terephtalat)+ 2nH2O.         (d) X3 + 2X2  X5 + 2H2O.

Cho biết: X là hợp chất hữu cơ có công thức phân tử C9H8O4; X1, X2, X3, X4, X5 là các hợp chất hữu cơ khác nhau. Hãy biện luận và tìm công thức cấu tạo thu gọn của X1, X2, X3, X4, X5.

2. Cho hỗn hợp E gồm ba chất X, Y và ancol propylic. X, Y là hai amin kế tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng; phân tử X, Y đều có hai nhóm NH2 và gốc hiđrocacbon không no. Khi đốt cháy hết 0,1 mol E cần vừa đủ 0,67 mol O2, thu được H2O, N2 và 0,42 mol CO2. Tính phần trăm khối lượng các chất trong E.

3. Hòa tan hết 12,8 gam hỗn hợp X gồm Na, Na2O, K, K2O, Ba và BaO (trong đó oxi chiếm a% về khối lượng) vào nước thu được 400 ml dung dịch Y và 1,568 lít khí H2 (đktc). Trộn 200 ml dung dịch Y với 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,2M và HNO3 0,3M thu được 400 ml dung dịch có pH = 13. Tính giá trị a.

Câu 5 (3,0 điểm)

1. Cho 5,12 gam Cu phản ứng hoàn toàn với 50,4 gam dung dịch HNO3 60% thu được dung dịch X. Hãy xác định nồng độ phần trăm của muối tan trong X. Biết rằng, nếu thêm 210 ml dung dịch KOH 2M vào X rồi cô cạn dung dịch và nung sản phẩm tới khối lượng không đổi thì thu được 41,52 gam chất rắn.

2. Cho một ít vụn Cu vào dung dịch gồm CuSO4 0,5M; FeSO4 1,0 M; Fe2(SO4)3 0,25M.

Có cân bằng sau xảy ra: 

            – Hãy cho biết chiều của phản ứng ở 250C? Tìm hằng số cân bằng của phản ứng?

            – Thay đổi nồng độ của Fe2+ và Fe3+, tính tỉ lệ tối thiểu  để phản ứng đổi chiều?  

Cho biết ở 250C có

3. Tính sức điện động của pin ở 250C được ghép bởi hai điện cực:

Pt│I 0,20M, I3 0,10M  và  Pt│Cr2O72- 0,01M; Cr3+ 0,05M, H+ 0,1M.

Thiết lập sơ đồ pin và viết phương trình phản ứng xảy ra khi pin hoạt động.

Cho

Cho biết nguyên tử khối (đvC) của các nguyên tố

H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba= 137.

————-Hết————–

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH ĐIỆN BIÊN HƯỚNG DẪN CHẤM CHÍNH THỨCGồm có 5 trang        
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP CƠ SỞ NĂM HỌC 2021 – 2022   Môn: Hóa học – Lớp 12 Ngày thi: 09/12/2021

ĐÁP ÁN BIỂU ĐIỂM

Câu/ ýNội dungĐiểm
    1   4,5đ1.1 1,5đ– Xác định A, B, D, E A: N2;            B: NH3               D: NO2;             E: HNO3 1. NH4NO2   N2 + 2H2O 2. N2 + 3H2   2NH3 3. 4NH3 + 5O2    4NO + 6H2O 4. 2NO + O2 ® 2NO2 5. 4NO2 + 2H2O + O2  4HNO3 6. 10HNO3 + 4Mg  4Mg(NO3)2 + NH4NO3 + 3H2O    0,25 x 6pt
1.2 1,0đa) Trong bỗng rượu vẫn còn 1 lượng nhỏ ancol etylic, khi để trong không khí sẽ lên men thành axit axetic (có vị chua), dùng bỗng rượu nấu canh chua sẽ tạo ra este có mùi thơm C2H5OH + O2  CH3COOH + H2O CH3COOH + C2H5OH  CH3COOC2H5 + H2O b) Người ta thường dùng NH4HCO3 làm bột nở vì khi có tác dụng nhiệt sẽ sinh ra khí NH3 và CO2 từ trong chiếc bánh làm chúng nở to ra, tạo các lỗ xốp nên bánh mềm hơn.    NH4HCO3  NH3↑ + CO2↑ + H2O        0,5         0,5
1.3 1,0đa) Tạo kết tủa, sau kết tủa bị tan dần cho dung dịch màu xanh lam CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2 + Na2SO4 2C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu + 2H2O b) Có khí không màu hóa nâu trong không khí thoát ra, dung dịch chuyển sang màu nâu đỏ. 6FeSO4 + 2NaNO3+ 4H2SO4 → 3Fe2(SO4)3 + Na2SO4 + 2NO + 4H2O      2NO + O2 → 2NO2    0,5     0,5
1.4 1,0đDùng dung dịch Ca(OH)2 để tạo các kết tủa (hoặc hấp thụ các khí) SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3 + H2O CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O H2S + Ca(OH)2 → CaS  +  2H2O0,25     0,75
2 4,0đ  2.1 1,5đCho hỗn hợp phản ứng với dung dịch NaOH thì phenol tan, hỗn hợp phân thành 2 lớp, chiết, tách lấy hỗn hợp lỏng gồm benzen và anilin. Sục khí CO2 dư vào phần dung dịch còn lại (C6H5ONa + NaOH dư), chiết, tách lấy phenol không tan. C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O CO2 + NaOH → NaHCO3 CO2 + C6H5ONa + H2O → C6H5OH↓ + NaHCO3 Cho hỗn hợp benzen và anilin phản ứng với lượng dư dung dịch HCl, hỗn hợp phân thành 2 lớp, chiết, tách lấy benzen không tan. C6H5NH2 + HCl → C6H5NH3Cl Cho dung dịch thu được phản ứng với dung dịch NaOH, tách lấy anilin không tan. NaOH + HCl → NaCl + H2O NaOH + C6H5NH3Cl → C6H5NH2 + NaCl  + H2O    0,5         0,5         0,5
2.2 1,5đX1: NaHSO4;       X2: Ba(HCO3)2;      X3: Ba(OH)2 X4: Na2SO4                   X5: KHCO3 NaHSO4  + Ba(HCO3)2 → BaSO4 + Na2SO4 + CO2 + H2O Ba(HCO3)2  + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O Ba(HCO3)2  + Na2SO4 → BaSO4+ NaHCO3 Ba(OH)+ KHCO3   →  BaCO3 + K2CO3  + H2O  0,5   0,5   0,5
2.3 1,0đnglixerol = 0,01 mol;  = 0,01 mol → Este X (glixerit) có dạng: (C17H35COO)C3H5(C17H33COO)2. (C17H35COO)C3H5(C17H33COO)2 + 3NaOH                             → C17H35COONa + 2C17H33COONa + C3H5(OH)3 Theo pt ta có: nX = 0,1 mol;   = 0,2 mol → a= 8,86 gam; m= 6,08 gam      0,5   0,5
3 4,0đ3.1 2,0đa) 0,3 (mol) ; 0,3 (mol); MA = 74 (g/mol); nA = 0,1 (mol) Gọi công thức phân tử của A là CxHyOz Ta có PTPƯ cháy: CxHyOz  + ()O2  xCO2 + H2O 0,1                                                  0,3         0,3 mol → x=3; y = 6; CTPT của A là C3H6O2 CTCT của A: CH3CH2COOH            – Axit axetic CH3COOCH3               – Metyl axetat HCOOC2H5                  – Etyl fomat                  1,0       1,0
3.2 2,0đa) Mg + 2HCl → MgCl2 + H2 Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2 2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2 Vì nH+= 0,5 > 2nH2= 0,39 nên axit còn dư sau p.ư. Gọi số mol Mg và Al là x, y. Bảo toàn mol e ta có hệ pt: 24x + 27y = 3,87 2x + 3y = 2nH2 = 0,39 Giải hệ được x = 0,06 mol; y = 0,09 mol b) Khi B tác dụng với lượng dư dd Ba(OH)2 sẽ tạo các kết tủa là BaSO4 và Mg(OH)2. (Al(OH)3 tan trong Ba(OH)2 dư). Nung kết tủa đến khối lượng không đổi đc MgO và BaSO4. Bảo toàn Mg được nMgO = 0,06 mol Bảo toàn SO4 được nBaSO4 = 0,09 mol → K.lượng kết tủa = 0,06.40 + 0,09.233 = 23,37 gam              1,0             1,0
4 4,5đ4.1 1,5đDựa vào pt (b) và (c) → X3 là axit terephtalic: C6H4(COOH)2                               → X4 là etilen glicol: C2H4(OH)2                               → X1 là muối của axit terephtalic C6H4(COONa)2 X có CTPT C9H8O4, dựa vào pt (a) → X: HOOC-C6H4-COOCH3                                                         → X2: CH3OH Từ pt (d) → X5: C6H4(COOCH3)2  0,5   0,5   0,5
4.2 1,5đX, Y là CnH2n+4-2kN2  (a mol), ancol là C3H7OH (b mol) nE = a + b = 0,1 mol (1) nCO2 = na + 3b = 0,42 mol (2) Thế (2) vào Gốc hiđrocacbon không no nên k = 1 là nghiệm duy nhất.  → a = 0,08 mol; b = 0,02 mol; n = 4,5 Các amin kế tiếp nhau nên X là C4H10N2 và C5H12N2 đều có số mol = 0,04 → % các chất trong E: % C3H7OH = 13,90% % C4H10N2 = 39,81% % C5H12N2 = 46,29%              0,5       0,5       0,5
4.3 1,5đQui đổi hỗn hợp X thành Na (x mol), K (y mol), Ba (z mol), O (t mol) = 0,1 (mol); = 0,07 (mol) pH = 13  pOH = 1 ,dư =0,04 (mol) Trộn dung dịch X + Y: H+   + OH → H2O  = 0,1 (mol)  ban đầu (200 ml dd Y) = 0,04 +0,1 = 0,14 (mol)  ban đầu (400 ml dd Y) = 0,28 (mol) Ta có:  Na  → Na+  + 1e                              O   +  2e → O2-  x                     x    (mol)                  t         2t                (mol)  K  → K+  + 1e                                2H2O   +  2e → 2OH  + H2  y                   y    (mol)                                  0,14    ←         0,07 (mol)             Ba  → Ba2+  + 2e  z                     2z    (mol) Bảo toàn e ta có: x +y + 2z = 2t + 0,14 (1) Bào toàn điện tích ta có: x +y +2z = 0,28 (2) Từ (1) và (2) suy ra t = 0,07                  0,5                 0,5     0,5
5 3,0đ5.1 1,0đ                 0,5     0,5   0,5
5.2 1,0đ[Cu2+] = [Fe3+]=  0,5M                        Cu(r) + 2Fe3+   Cu2+ +  2Fe2+ Ta có   nên phản ứng xảy ra theo chiều thuận.  → K = 3,767.1014                       Để đổi chiều phản ứng: > 3,6.10-8 lần          0,5           0,5
5.3 1,0đ Do>  nên cực dương là điện cực Pt│Cr2O72- 0,01M; Cr3+ 0,05M, H+ 0,1M cực âm là điện cực  Pt│I 0,20M, I3 0,10M  Sơ đồ pin Pt│I 0,20M, I3 0,10M || Cr2O72- 0,01M; Cr3+ 0,05M, H+ 0,1M│ Pt Epin = E + – E = 1,198-0,568 = 0,63 V               0,5             0,5    

Lưu ý: *) Phần bài tập định tính nếu phương trình thiếu điều kiện hoặc chưa cân bằng thì trừ một nửa số điểm của phương trình đó.

*) Phần bài tập định lượng nếu phần trước sai, không công nhận kết quả những phần có liên quan.

            *) Nếu HS làm cách khác  mà đúng vẫn cho điểm tối đa.

————-Hết————–

O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

Leave a Comment