• 30 cách tạo dáng chụp ảnh đẹp!

    30 cách tạo dáng chụp ảnh đẹp!

    Rất nhiều bạn tự hỏi “sao mình cũng xinh xắn nhưng lên hình thì lại xấu thế?” hay “cao tận 1m7 mà lại chụp hình như 1m5?”,… nên thường ngại chụp ảnh. Đừng lo lắng, hãy bỏ túi 30 cách tạo dáng chụp ảnh đẹp ngay sau đây nhé!

    Mời bạn xem thêm 5 công thức edit video Capcut đẹp nhất!

    Cách tạo dáng chụp ảnh đẹp!

    cách tạo dáng chụp ảnh đẹp

    Tạo dáng chụp ảnh đẹp là một kỹ năng quan trọng để bạn tự tin hơn và ghi lại những khoảnh khắc ấn tượng. Dưới đây là một số mẹo để tạo dáng chụp ảnh đẹp:

    1. Chú ý đến góc chụp: Góc chụp có ảnh hưởng lớn đến hình ảnh của bạn. Thử nghiệm các góc khác nhau, như chụp từ trên xuống, từ dưới lên hoặc từ các góc nghiêng.
    2. Tôn lên đường cong của cơ thể: Để tạo dáng tự nhiên và gợi cảm, hãy tận dụng đường cong của cơ thể. Hãy đặt tay trên eo hoặc một chân chống lên để tạo độ cong hấp dẫn.
    3. Dùng tay một cách tự nhiên: Đừng để tay buông thõng bên cạnh cơ thể, hãy tìm cách sử dụng chúng một cách có ý nghĩa, như vuốt tóc, đặt tay lên ngực, hoặc ôm bản thân.
    4. Mỉm cười tự nhiên: Một nụ cười tự nhiên luôn làm hình ảnh của bạn trở nên rạng rỡ hơn. Hãy tập trung vào những điều vui vẻ và hạnh phúc để có được nụ cười tự nhiên.
    5. Chọn trang phục phù hợp: Trang phục phù hợp không chỉ giúp bạn tự tin hơn mà còn góp phần làm nổi bật vẻ đẹp của bạn. Hãy chọn những bộ đồ phù hợp với dáng vóc và phong cách của mình.
    6. Tận dụng ánh sáng: Ánh sáng tự nhiên là nguồn sáng tốt nhất để chụp ảnh. Hãy tận dụng ánh sáng mặt trời vào buổi sáng sớm hoặc chiều tối để có được hiệu ứng ánh sáng mềm mại và ấm áp.
    7. Thư giãn và tự tin: Đừng quá lo lắng về việc tạo dáng hoàn hảo. Hãy thư giãn, tận hưởng khoảnh khắc và tự tin vào bản thân. Sự tự tin sẽ tự động giúp bạn tạo dáng đẹp hơn.
    8. Thử nghiệm các tư thế độc đáo: Đừng ngại thử nghiệm các tư thế mới lạ và độc đáo. Hãy tham khảo các tạp chí, trang web hoặc tài khoản mạng xã hội của những người nổi tiếng để tìm kiếm nguồn cảm hứng cho những tư thế chụp ảnh của mình.

    Cuối cùng, hãy nhớ rằng việc tạo dáng chụp ảnh đẹp là một quá trình học hỏi và thử nghiệm. Hãy kiên nhẫn, thích nghi và không ngại thay đổi để tìm ra phong cách chụp ảnh phù hợp nhất với bản thân.

    Lưu ý khi tạo dáng chụp ảnh đẹp

    cách tạo dáng chụp ảnh đẹp
    • Không nên ép sát tay vào người. Khi chụp ảnh bạn nên thả lòng tay, đặt nhẹ lên đùi để tạo đường cong. Bạn có thể đan nhẹ tay lại hoặc làm động tác vén tóc để tạo dáng tự nhiên, thon thả.
    • Chọn giày mũi nhọn để hack dáng cao hơn.
    • Luôn giữ cho lưng thẳng khi chụp hình.
    • Không nên đứng hai chân ngang nhau. Bạn nên trụ một chân đằng sau và bước nhẹ một chân lên trước, thả lỏng nhẹ nhàng là bạn đã có một bức hình với đường cong từ thắt eo xuống chân rồi đấy. 
    • Chỉ nên ngồi 1/3 ghế khi chụp dáng ngồi. Khi đó chân bạn sẽ có thể đưa nhẹ ra ngoài để tạo cảm giác chân dài hơn. Nếu ngồi tụt về phía sau sẽ dễ làm lộ các khuyết điểm khiến cho bức hình không đẹp mắt.
    • Bắt chéo chân hoặc đưa hai chân sang cùng bên, nhưng đừng để 2 chân cách nhau quá xa, ép chân sát lại với nhau sẽ giúp bạn nhìn tinh tế hơn.
    • Nên xoay 3/4 người so với máy chụp được cho là che khuyết điểm tốt nhất. Với cách đứng như vậy, nàng có thể dễ dàng khoe các đường cong cơ thể nhưng nên nhớ khi quay thì vai và lưng vẫn phải giữ thẳng.
    • Đứng cạnh một chủ thể khác để “hack dáng” khi chụp ngoài trời

    Cách tạo dáng chụp ảnh đứng cho nữ hot nhất hiện nay

    Phái đẹp luôn mong muốn mình luôn được xinh đẹp nhất trong mọi hoàn cảnh và trong khi chụp ảnh cũng vậy. Sau đây là các cách tạo dáng chụp ảnh đứng cho nữ hot nhất hiện nay bạn có thể tham khảo:

  • Bài thơ Cộng trừ nhân chia phân số

    Bài thơ Cộng trừ nhân chia phân số

    Bài thơ Cộng trừ nhân chia phân số

    Bài thơ Cộng trừ nhân chia phân số

    Cộng hai phân số với nhau
    Mẫu cùng: tử trước tử sau cộng vào
    Nếu mà khác mẫu thì sao?
    Quy đồng mẫu số, cộng vào như trên.
    Mẫu chung ta phải giữ nguyên
    Rút gọn (nếu có) chớ quên bạn à.
    Trừ hai phân số thì ta
    Giống như phép cộng thay là trừ thôi.
    Nhân hai phân số biết rồi
    Tử sau tử trước bạn ơi nhân nào

    Tiếp tục hai mẫu nhân vào
    Rút gọn (nếu có) thế nào cũng ra.
    Chia hai phân số sẽ là
    Phân số thứ nhất chúng ta nhân cùng
    Số chia đảo ngược là xong
    Bạn làm tốt nếu THUỘC LÒNG đó nha.

    Cộng, trừ, nhân, chia các phân số

    Bài thơ Cộng trừ nhân chia phân số

    Tác giả: Trần Xuân Kháng

    Phép cộng, (trừ) phân số
    Cùng mẫu số tính sao?
    Cộng, (trừ) tử số vào
    Và giữ nguyên mẫu số.

    Các bạn cần ghi nhớ
    Nếu mẫu số khác nhau
    Quy đồng chúng mau mauF
    Rồi cộng, trừ tử sau
    Mẫu giống nhau giữ (nguyên) nhé!

    Nhân phân số nghe vẻ
    Cách tính dễ lắm thay
    Tử nhân tử số ngay
    Mẫu nhân mẫu như vậy
    Kết quả ắt sẽ thấy

    Phép chia hơi khác đấy
    Lấy phân số bị chia
    Nhân đảo ngược số kia
    Thì sẽ ra kết quả

    Học hành hơi vất vả
    Nhưng không quá khó đâu
    Chúng mình ráng bảo nhau
    Nhớ mấy câu thầy dạy

  • Bài thơ tính diện tích các hình dễ thuộc!

    Bài thơ tính diện tích các hình dễ thuộc!

    Các bài thơ về Toán học như bài thơ tính chu vi diện tích các hình trong bài viết sau đây sẽ là tài liệu học tập môn Toán cực kì bổ ích cho các bạn học sinh. Mời các bạn cùng tham khảo bài thơ tính chu vi hình tròn, câu thơ về diện tích hình thang… trong nội dung bên dưới.

    Bài thơ tính chu vi các hình dễ thuộc!

    Chu vi tam giác thế nào?
    Độ dài ba cạnh cộng vào ra ngay
    Chu vi hình vuông thật hay
    Một cạnh nhân bốn ra ngay tức thì
    Chu vi chữ nhật khó chi
    Dài đem cộng rộng rồi thì nhân hai
    Chu vi hình thoi rất tài
    Một cạnh nhân bốn chẳng sai đâu mà
    Chu vi bình hình sẽ là
    Độ dài hai cạnh kề ta cộng vào
    Nhân đôi xem đúng không nào
    Cứ làm như vậy lẽ nào chẳng ra
    Chu vi hình tròn quanh ta
    Ba phẩy mười bốn là ta lấy tròn
    Nhân hai chưa đủ mà còn
    Đem nhân bán kính đường tròn như ai
    Cách tình chu vi chẳng sai
    Cùng một đơn vị – khen ai khéo tìm.

    Bài thơ tính diện tích hình vuông

    Muốn tính diện tích hình vuông
    Cạnh nhân chính nó vẫn thường làm đây.
    Chu vi thì tính thế này
    Một cạnh nhân bốn đúng ngay bạn à.

    Bài thơ tính diện tích các hình

    Bài thơ tính diện tích hình tam giác

    Diện tích tam giác sao ta
    Chiều cao nhân đáy chia ra hai phần.

    Bài thơ tính diện tích các hình

    Bài thơ tính diện tích hình chữ nhật

    Diện tích chữ nhật thì cần
    Chiều dài, chiều rộng ta đem nhân vào.
    Chu vi chữ nhật tính sao;
    Chiều dài, chiều rộng cộng vào nhân hai.

    Bài thơ tính diện tích hình bình hành

    Bình hành diện tích không sai
    Chiều cao nhân đáy ai ai cũng làm.

    Bài thơ tính diện tích hình thang

    Bài thơ tính diện tích các hình dễ thuộc! 13

    Muốn tính diện tích hình thang
    Đáy lớn đáy nhỏ ta mang cộng vào
    Xong rồi nhân với chiều cao
    Chia đôi lấy nửa thế nào chẳng ra.

    Bài thơ tính diện tích hình thoi

    Hình thoi diện tích sẽ là
    Tích hai đường chéo chia ra hai phần
    Chu vi gấp cạnh bốn lần.

    Bài thơ tính diện tích hình tam giác

    Lập phương diện tích toàn phần tính sao
    Sáu lần một mặt nhân vào
    Xung quanh nhân bốn thế nào cũng ra
    Thể tích ta sẽ tính là
    Tích ba lần cạnh sẽ ra chuẩn liền.

    Bài thơ tính diện tích hình tròn

    Hình tròn, diện tích không phiền
    Bán kính, bán kính nhân liền với nhau
    Ba phẩy mười bốn nhân sau
    Chu vi cũng chẳng khó đâu bạn à
    Ba phẩy mười bốn nhân ra
    Cùng với đường kính thế là xong xuôi.

    Bài thơ tính diện tích xung quanh hình hộp

    Xung quanh hình hộp dễ thôi
    Tính chu vi đáy xong rồi nhân ra
    Cùng chiều cao nữa thôi mà
    Thể tích hình hộp chúng ta biết rồi
    Tích ba kích thước mà thôi
    Để giải hình tốt bạn ơi thuộc lòng.

  • Tổng hợp đề thi thử đề thi thử THPT quốc gia 2023 môn Toán hay nhất!

    O2 Education xin được tuyển chọn và giới thiệu các đề thi thử THPT quốc gia 2023 môn Toán (hiện nay gọi là đề tốt nghiệp).

    Chúng tôi sẽ liên tục cập nhật các đề mới nhất tại bài viết này.

  • Nước đóng băng là quá trình tỏa nhiệt hay thu nhiệt

    Nước đóng băng là quá trình tỏa nhiệt hay thu nhiệt

    Đóng băng là quá trình làm cho 1 chất chuyển từ thể lỏng sang thể rắn. Theo đó sự đông đặc xảy ra khi các phân tử của chất lỏng chậm lại đủ để các lực hút của chúng khiến chúng tự sắp xếp vào các vị trí cố định như một chất rắn.

    Nước đóng băng là một quá trình TỎA NHIỆT, ngược lại nước nóng chảy là 1 quá trình thu nhiệt (ta phải cung cấp nhiệt bằng cách dùng tay chạm vào hoặc đun trên bếp làm cho nước đá tan chảy ra)

    Chú ý: Nước đóng băng không gọi là phản ứng tỏa nhiệt vì không xảy ra sự biến đổi nào về mặt hóa học!

  • Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10

    Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10

    Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 14
    Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 15
    Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 16

    I.Trắc nghiệm: (gồm 28 câu )

    Câu 1. Dấu hiệu để ta nhận biết một phản ứng oxi hóa khử là

         A. phản ứng có sự thay đổi trạng thái của chất phản ứng.

         B. phản ứng có xuất hiện chất khí là chất sản phẩm.

         C. phản ứng có sự xuất hiện của chất kết tủa.

         D. phản ứng có sự thay đổi số oxi hóa của một nguyên tố.                                                

    Câu 2. Phát biểu nào sau đây là chính xác?

         A. Sự oxi hóa là sự làm giảm số oxi hóa của một nguyên tố.

         B. Sự khử là sự làm tăng số oxi hóa của một nguyên tố.

         C. Chất oxi hóa là chất chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau khi xảy ra phản ứng oxi hóa – khử.

         D. Chất khử là chất chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau khi xảy ra phản ứng oxi hóa – khử.

    Câu 3. Phát biểu nào sau đây là đúng về phản ứng kích nổ hỗn hợp nhiên liệu của tàu con thoi:

    A. C3H8 là chất khử, O2 là chất oxi hóa.                          B. C4H8 là chất oxi hóa, O2 là chất khử.

         C. H2 là chất khử, O2 là chất oxi hóa.                         D. C3H8 là chất khử, H2 là chất oxi hóa.

    Câu 4. Cho phản ứng hóa học: Ca +Cl2 → CaCl2. Kết luận nào sau đây đúng?

         A. Mỗi nguyên tử Ca nhận 2 electron.                      B. Mỗi nguyên tử Cl nhận 2 electron.

         C. Mỗi phân tử Cl nhường 2 electron.                       D. Mỗi nguyên tử Ca nhường 2 electron.

    Câu 5. Trong các phản ứng sau, phản ứng nào không phải là phản ứng oxi hóa – khử:

         A. Fe + 2HCl  →  FeCl2 + H2.                                        B. Zn + CuSO4 →    ZnSO4 + Cu.                                    

         C. CH4 + Cl2 →   CH3Cl + HCl.                                      D. BaCl2 + H2SO4  →  BaSO4 + 2HCl.

                                                       Trang 1 – Mã Đề 123

    Câu 6. Số oxi hóa của S trong các chất: S, SO3, H2S lần lượt là

         A.0;+6; -2.                         B.  0, +6, +2                       C. 0; +4; -2.                        D. 0; +4; +2.

    Câu 7. Trongphản ứng oxi hóa-khử, chất khử là chất

    A. nhận electron.           B. nhường electron

    C. nhường proton         D. nhận proton

    Câu 8. Trong phản ứng hóa học 2K + 2H­2O  →  2 KOH + H2, chất khử là

          A.K                        B.H2O                   C.KOH                      D.H2

    Câu 9. Cho phản ứng hóa học: Cl2 + 2NaBr →   2NaCl + Br2 xảy ra quá trình khử chất nào

               A. NaCl                           B.Br2                 C.Cl2                    D.NaBr

    Câu 10. Cho kim loại Zn phản ứng với dung dịch CuSO4. Vai trò của các chất phản ứng:

         A. Zn là chất khử.                                                         B. CuSO4 là môi trường.

         C. CuSO4 là chất oxi hóa.                                           D. CA và C

    Câu 11. Xét phản ứng  SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4, Trong phản ứng này vai trò của SO2 là:

         A. Chất oxi hóa.                   B. Vừa là chất oxi hoá vừa là chất tạo môi trường.

         C. Chất khử.                       D. Vừa là chất khử vừa là chất tạo môi trường.

    Câu 12. Quá trình oxi hoá là

         A. quá trình cho electron.                                          B. quá trình nhận electron.

         C. quá trình tăng electron.                                         D. quá trình tăng số oxy hoá.

    Câu 13. Trong phản ứng hóa học: CaCO3 → CaO + CO2, nguyên tố cacbon

         A. chỉ bị oxi hóa.                                                         B. chỉ bị khử.

         C. vừa bị oxi hóa, vừa bị khử.                                    D. không bị oxi hóa, cũng không bị khử.

    Câu 14. Chất nào sau đây trong các phản ứng chỉ đóng vai trò là chất oxi hóa?

         A. S.                                   B. F2.                                  C. Cl2.                                 D. N2.

    Câu 15. Trong phản ứng Cl2 + H2O   →   HCl + HClO, Cl2

         A. chất oxi hóa.                                                           B. chất khử.

         C. vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa.                    D. chất bị oxi hóa.

    Câu 16. Chọn phát biểu sai.

         A. Sự oxi hóa là quá trình chất khử cho electron.   

         B. Trong các hợp chất số oxi hóa hydrogen luôn là -1.

         C. Cacbon có nhiều mức oxi hóa (âm hoặc dương) khác nhau.            

         D. Chất oxi hóa gặp chất khử chưa chắc đã xảy ra phản ứng.          

    Câu 17. Đơn vị của biến thiên enthalpy của phản ứng theo năng lượng liên kết là?

         A kJ;                                   B. kJ/mol;                         C. mol/kJ;                          D. kcal/mol.

    Câu 18. Điều kiện để xảy ra phản ứng thu nhiệt (t= 25oC)?

         A. Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 17tHo298K Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 18 0.                B. Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 17tHo298K Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 18 0.                C. Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 17tHo298K Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 18 0.                 D. Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 17tHo298K Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 18 0.

                                                          Trang 2 – Mã Đề 123

    Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 25Câu 19. Phản ứng tỏa nhiệt là gì?

         A. Là phản ứng phóng năng lượng dạng nhiệt.

         B. Là phản ứng hấp thụ năng lượng dạng nhiệt.

         C. Là phản ứng hấp thụ ion dưới dạng nhiệt.

         D. Là phản ứng hấp thụ ion dưới dạng nhiệt.

    Câu 20. Cho các phản ứng sau:

    (1) C(s) + O2(g) →CO2(g) Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 26= -393,5 kJ.

    (2) 2Al(s) + 3/2O2(g) →Al2O3(s) Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 26= -1675,7 kJ.

    (3) CH4(g) + 2O2(g) →CO2(g) + 2H2O(l) Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 26 = -890,36 kJ.

    (4) C2H2(g) + 5/2O2(g) →2CO2(g) + H2O (l) Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 26= -1299,58 kJ.

    Trong các phản ứng trên, phản ứng nào tỏa nhiều nhiệt nhất?

         A. (1).                                B. (2).                                C. (3).                                 D. (4).

    Câu 21. Biến thiên enthalpy của một phản ứng được ghi ở sơ đồ dưới đây. Kết luận nào sau đây là đúng?

        A. Phản ứng tỏa nhiệt.

         B. Năng lượng chất tham gia phản ứng nhỏ hơn năng lượng sản phẩm.

         C. Biến thiên enthalpy của phản ứng là a kJ/mol.

         D. Phản ứng thu nhiệt.    

    Câu 22. Biến thiên enthalpy chuẩn được xác định ở nhiệt độ nào?

        A. 0oC;                                 B. 25oC;                            C. 40oC;                  D. 100o                                   

    Câu 23. Công thức tính biến thiên enthalpy của phản ứng theo năng lượng liên kết đúng là?

         A. Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 30=2.∑Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 31 (sp)−∑Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 31 (cđ).

         B. Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 30=∑Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 34 (cđ)−2.∑Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 31 (sp).

         C. Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 30=2.∑Eb(sp)−∑Eb(cđ).

         D. Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 30=∑Eb(cđ)−∑Eb(sp).

    Câu 24. Đâu là phản ứng tỏa nhiệt trong các ví dụ sau?

    Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 38    A. Nước bay hơi        

         B. Nước đóng băng.

         C. Qúa trình quang hợp.

         D. Phản ứng thủy phân.  

                                                     Trang 3 – Mã Đề 123

    Câu 25. Biến thiên enthalpy phụ thuộc vào các yếu tố nào?

         A. Điều kiện xảy ra phản ứng.                                   B. Trạng thái vật lý của các chất.

         C. Số lượng chất tham gia.                                         D. Cả A và  B.

     Câu 26. Ý nghĩa của enthapy:

         A. Xác định hiệu ứng nhiệt phản ứng trong quá trình đẳng áp.

         B. Xác định hiệu ứng nhiệt phản ứng trong quá trình đẳng áp, đẳng nhiệt.

         C. Xác định hiệu ứng nhiệt phản ứng trong quá trình đẳng nhiệt.

         D. Xác định hiệu ứng nhiệt phản ứng trong quá trình phản ứng.

    Câu 27. Biến thiên enthalpy của phản ứng nào sau đây có giá trị âm?

         A. Phản ứng tỏa nhiệt.                                            B. Phản ứng thu nhiệt.

         C. Phản ứng oxi hóa – khử.                                        D. Phản ứng phân hủy.

    Câu 28. Cho phản ứng: NH3 (g) + HCl (g) ⟶ NH4Cl (s)

    Biết Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 34(NH4Cl(s))= − 314,4 kJ/mol; Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 34(HCl(g)) = − 92,31 kJ/mol; Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 34(NH3(g)) = − 45,9 kJ/mol. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng tính là

         A. – 176,19 kJ;                  B. – 314,4 kJ;                     C. – 452,61 kJ;                   D. 176,2 kJ;               

    II. Tự luận

    Câu 1: Cân bằng phản ứng hóa học bằng phương pháp thăng bằng electron (1,5 điểm)

        a, NH3 + O2 -> H2O + NO

        b,Cl2 + NaOH -> NaCl + NaClO + H2O

        c, C4H10  + O2 →  CO2   +   H2O

    Câu 2. a,Tính biến thiên enthalpy của phản ứng theo nhiệt tạo thành khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol ethane (C2H6).và cho biết phản ứng tỏa nhiệt hay thu nhiệt? vì sao?

    C2H6(g) + 7/2O2(g) →2CO2(g) + 3H2O(l)

    Biết: Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 42 (C2H6) = -84,0 kJ mol-1;Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 31 (CO2) = -393,5 kJ mol-1Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 34 (H2O) = -285,8 kJ mol-1.

               b, Dựa vào năng lượng liên kết, tính . Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 30của phản ứng sau:

    F2(g) + H2O(g) →2HF(g) + 1/2O2(g).

    Biết năng lượng liên kết: EF-F = 159 kJ mol-1; EO-H = 464 kJ mol-1; EH-F = 565 kJ mol-1;

    EĐề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 46=498 kJ mol-1.   

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Mời các thầy cô và các em xem thêm các đề thi giữa học kì 2 môn hóa của cả 3 khối 10 11 12 tại

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Here Comes The Sun Melodica

    si la si sol             
    si sol la si            
    si la si sol           
    MI si la              
    si la sol            

    si sol la si
    si la sol MI – sol si sol MI RE
    si sol la si
    si la sol MI si la sol FA#

    si la si sol             
    si sol la si            
    si la si sol           
    MI si la              
    si la sol

    DO si la fa# la la/  Sun, sun, sun, here it comes…    (5x)

    si sol la si
    si la sol MI – sol si sol MI RE
    si sol la si
    si la sol MI si la sol FA#

    si la si sol             
    si sol la si            
    si la si sol           
    MI si la              
    si la sol

  • Động từ là gì?

    Động từ là một loại từ trong ngữ pháp, biểu thị hành động, trạng thái, quá khứ, hiện tại hoặc tương lai của một chủ thể trong câu.

    Động từ là gì?

    Động từ là gì?

    Động từ hoặc vị từ là từ (thành phần câu) dùng để biểu thị hoạt động (chạy, đi, đọc) hoặc trạng thái (tồn tại, ngồi).

    Trong ngôn ngữ, động từ gồm hai loại là nội động từ và ngoại động từ. Nội động từ là động từ chỉ có chủ ngữ (Vd: Anh ấy chạy) còn ngoại động từ là động từ có chủ ngữ và tân ngữ (VD: cô ấy ăn cá).

    Trong ngôn ngữ đơn lập như tiếng Việt, động từ cũng như các loại từ khác không biến đổi hình thái, trong một số ngôn ngữ hòa kết, động từ thường bị biến đổi hình thái theo ngôi, thì…

    Động từ là một phần quan trọng của câu, vì nó giúp diễn đạt ý nghĩa và truyền đạt thông tin về hành động hoặc sự tồn tại của một chủ thể. Ví dụ: “đi”, “nói”, “thích”, “làm”, “đọc” là các động từ.

    Ví dụ: dưới tầm cánh chú chuồn chuồn bây giờ là lũy tre xanh rì rào trong gió, là bờ ao với những khóm khoai nước rung rinh. Rồi những cảnh tuyệt đẹp của đất nước hiện ra: cánh đồng với những đàn trâu thung thăng gặm cỏ; dòng sông với những đoàn thuyền ngược xuôi. Còn trên tầng cao là đàn cò đang bay, là trời xanh cao vút. 

    Trong đoạn văn này có thể thấy các động từ là: rì rào, rung rinh, hiện ra, gặm, ngược xuôi, bay.

    Khi động từ được kết hợp với tính từ và danh từ thì sẽ tạo ra cụm động từ. Đồng thời động từ cũng có thể được kết hợp với phó từ (đã, đang, sẽ,…). Ngoài ra, động từ cũng có khả năng kết hợp với các phó từ mệnh lệnh để tạo thành các câu hoặc cụm từ có mục đích sai khiến

    Ví dụ: không nói nhiều, đừng hát nữa, chớ làm càn.

    Sự kết hợp giữa động từ với các loại từ khác có tác dụng làm rõ ý của người nói, người viết giúp đạt được mục đích giao tiếp đồng thời thể hiện phong phú trong ngữ pháp tiếng Việt. 

    Cách phân loại động từ như thế nào?

    Động từ là gì?

    Trên thực tế, động từ thường được chia làm hai cửa chính là động từ chỉ hoạt động và động từ chỉ trạng thái. Bên cạnh đó, người ta cũng có thể chia động từ thành nội động từ và ngoại động từ. 

    – Thứ nhất, động từ chỉ hoạt động: đây là dạng động từ dùng để chỉ hoạt động của con người hoặc sự vật, hiện tượng. Ví dụ: nhảy nhảy, đi, ca, hót,…

    – Thứ hai, động từ chỉ trạng thái: Đây là loại động từ dùng để tái hiện, gọi tên trạng thái, cảm xúc hay suy nghĩ tồn tại của con người, sự vật, hiện tượng. Ví dụ: giận dữ, lo sợ. Trong đó, động từ chỉ trạng thái cũng được chia thành nhiều loại như sau:

    • Động từ chỉ trạng thái tồn tại: còn, có, hết… Ví dụ: Nhà mình còn trà không?
    • Động từ chỉ trạng thái biến hóa: thành, hoá, trở nên… Ví dụ: Thánh Gióng bỗng trở nên cao lớn lạ thường. 
    • Động từ chỉ trạng thái tiếp thụ: được, bị, phải,… Ví dụ: cô ấy được nhận học bổng.
    • Động từ chỉ trạng thái so sánh: bằng, thua,… Ví dụ: cô ấy đã cao bằng tôi rồi.

    Có thể thấy, những động từ chỉ hành động dùng để trả lời cho câu hỏi: làm gì? Còn các động từ chỉ trạng thái thì trả lời cho câu hỏi: làm sao? Trong nhiều trường hợp, có những động từ vừa được xếp vào loại chỉ hành động lại vừa được xếp vào loại chỉ trạng thái. 

    Bên cạnh đó, dựa vào vai trò của động từ ở trong câu, em có thể chia động từ thành nội động từ và ngoại động từ.

    – Nội động từ là những động từ có thể mô tả, chỉ hoặc hướng vào người làm chủ hoạt động như ngồi, chạy, nằm,… Về nguyên tắc, nội động từ phải được kết hợp với quan hệ từ để bổ nghĩa cho đối tượng.

    Ví dụ: mẹ mua cho em một con mèo. Trong câu này, nội động từ là “mua” và từ “cho” là quan hệ từ. 

    – Ngoại động từ là những động từ hướng đến người hoặc vật khác như: xây, cắt,… Về cơ bản, ngoại động từ không cần phải có quan hệ từ mà vẫn có thể bổ nghĩa cho đối tượng trực tiếp.

    Ví dụ: mọi người yêu quý mẹ. Trong câu này, ngoại động từ là “yêu quý” và “mẹ” là bổ ngữ.

    Bài tập về động từ

    Bài tập 1. Xác định động từ trong những câu sau:

    1. Tôi trông em để bố mẹ đi làm

    2. Tôi làm bài tập mỗi tối

    3. Em trai tôi đang đọc truyện thiếu nhi

    4. Bố mẹ tôi đang nấu ăn

    5. Hôm nay, tôi đi học

    Đáp án:

    1. trông

    2. làm

    3. đọc

    4. nấu

    5. đi

    Bài tập 2. Xác định danh từ, động từ trong những câu sau:

    1. Ánh trăng trong xanh tỏa khắp khu rừng

    2. Gió bắt đầu thổi mạnh

    3. Lá cây rơi nhiều

    4. Mặt trăng đã nhỏ lại, sáng vằng vặc

    Đáp án:

    1. Danh từ: ánh trăng trong xanh, động từ: tỏa 

    2. Danh từ: gió, động từ: thổi

    3. Danh từ: lá cây, động từ: rơi

    4. Danh từ: mặt trăng, động từ: nhỏ lại, sáng

    Bài tập 3. Cho các động từ sau: hết, thành, phải, thua, có, hoá, biến thành, bằng, không. Hãy sắp xếp các động từ trên vào các nhóm sau:

    a. Động từ chỉ trạng thái tồn tại hoặc không tồn tại

    b. Động từ chỉ trạng thái biến hóa

    c. Động từ chỉ trạng thái tiếp thu

    d. Động từ chỉ trạng thái so sánh

    Trả lời:

    a. Động từ chỉ trạng thái tồn tại hoặc không tồn tại là: hết, có

    b. Động từ chỉ trạng thái biến hóa là: thành, hoá, biến thành

    c. Động từ chỉ trạng thái tiếp thu là: phải

    d. Động từ chỉ trạng thái so sánh là: thua, bằng, không. 

    Bài tập 4. Em hãy tìm các động từ được sử dụng trong đoạn văn sau: 

    Thỉnh thoảng, muốn thử sự lợi hại của những chiếc vuốt, tôi co cẳng lên, đạp phanh phách vào các ngọn cỏ. Những ngọn cỏ gãy rạp, y như có nhát dao vừa lướt qua. Đôi cánh tôi, trước kia ngắn hủn hoẳn, bây giờ thành cái áo dài kín xuống tận chấm đuôi. Mỗi khi tôi vũ lên, đã nghe tiếng phành phạch giòn giã. Lúc tôi đi bách bộ thì cả người tôi rung rinh một màu nâu bóng mỡ soi gương được và rất ưa nhìn. 

    Trả lời: Động từ được sử dụng trong đoạn văn trên là: thử, có cẳng, đạp, lướt, vũ, đi, sôi.

    Bài tập 5. Em hãy tìm các động từ trong đoạn văn sau: 

    Nơi đây cất lên những tiếng chim ríu rít. Chúng từ các nơi trên miền Trường Sơn bay về. Chim đại bàng thân vàng mỏ đỏ đang chao lượn, bóng che rợp mặt đất. Mỗi lần đại bàng vỗ cánh lại phát ra những tiếng vi vu vi vu từ trên nền trời xanh thăm thẳm, giống như có hàng trăm chiếc đàn đang cùng hòa âm. Bầy thiên nga trắng muốt chen nhau bơi lội…

    Trả lời: Động từ được sử dụng trong đoạn văn trên là: cất lên, bay, chao lượn, vỗ, hoà âm.

  • 20 điều một giáo viên nên biết!

    Ai cũng biết để trở thành một giáo viên mẫu mực, chuyên nghiệp người giáo viên cần trang bị cho mình những kiến thức giảng dạy phong phú, phương pháp tiếp cận đa dạng.

    Sau đây là một số điều cơ bản mà những người làm nghề giáo nên biết.

    Điều 1

    Hãy vui cùng những thành tích (dù rất nhỏ) của học trò đồng thời hãy chia sẻ những thất bại với chúng.

    Điều 2

    Gần gũi và thân thiện với học trò, hãy cố gắng để chúng luôn cởi mở với bạn. Hãy vừa là bạn vừa là thầy của chúng.

    Điều 3

    Đừng ngại thừa nhận với học trò là mình không biết về một vấn đề nào đó. Hãy cùng chúng tìm câu trả lời.

    Điều 4

    Hãy cố gắng khơi dậy sự tự tin trong mỗi em học sinh. Khi đó chúng sẽ đạt tới nhiều đỉnh cao trong học tập.

    Điều 5

    Đừng đòi hỏi một “kỷ luật lý tưởng” trong giờ học. Bạn đừng độc đoán quá, hãy nhớ rằng giờ học là một phần cuộc sống của đứa trẻ, vì vậy đừng làm cho giờ học gò bó quá, cứng nhắc quá. Qua mỗi giờ học đứa trẻ cần trở thành một nhân cách cởi mở, say mê, sáng tạo và phát triển toàn diện.

    Điều 6

    Hãy cố gắng để giờ giảng của bạn không khuôn mẫu quá, chuẩn mực quá. Tuyệt vời nhất là trong mỗi giờ học đều có những “phát minh” nho nhỏ được diễn ra, những chân lí nho nhỏ được phát hiện, những đỉnh cao tri thức được chinh phục và những cuộc tìm kiếm bắt đầu.

    Điều 7

    Các cuộc gặp gỡ với phụ huynh học sinh cần thiết thực và hiệu quả. Mỗi buổi họp phụ huynh là dịp để bạn cung cấp thêm cho họ những kiến thức về tâm lí, sư phạm, về quá trình học tập.

    Điều 8

    Hãy bước vào lớp với nụ cười. Khi học trò chào, hãy nhìn vào mắt từng em để hiểu được tâm trạng của chúng, vui thì chia vui, buồn thì chia sẻ, động viên.

    Điều 9

    Hãy luôn ghi nhớ: Học trò không phải là một chiếc bình cần đổ đầy kiến thức, các em là những ngọn đuốc cần được thắp lên.

    Điều 10

    Điểm kém ảnh hưởng không tốt đến việc hình thành nhân cách của học trò. Bạn hãy cố gắng chừng nào có thể để tránh cho các em bị điểm kém. Hãy tìm cách khác để khắc phục tình trạng này.

    Điều 11

    Mỗi bài giảng của bạn phải là một bước tiến, dù là rất nhỏ, về phía trước trong việc khám phá tri thức. Học sinh cần phải vượt qua những khó khăn trong việc tiếp thu kiến thức và bạn hãy tính toán sao cho mức độ của những khó khăn đó thật phù hợp.

    Điều 12.

    Đừng tìm những con đường dễ dàng nhất trong việc giảng dạy. Như thế học trò sẽ lười suy nghĩ, bạn cần làm cho chúng thấy việc học là lao động thực sự. Điều quan trọng nhất là bạn phải luôn khích lệ, luôn ở bên chúng khi khó khăn.

    Điều 13.

    Nếu phải cân nhắc giữa hai điểm số khi cho điểm học sinh thì bạn hãy chọn điểm cao hơn. Hãy chắp cho đứa trẻ đôi cánh, hãy tin ở em, cho em hy vọng.

    Điều 14.

    Không cần che giấu tình cảm của mình với các em, nhưng cần tuyệt đối tránh sự ưu ái đặc biệt với một vài em nào đó. Hãy cố nhìn thấy những ưu điểm ẩn sâu trong mỗi em. Có thể chính các em cũng không biết mình có những ưu điểm đó. Bạn hãy giúp chúng nhận ra, phát triển chúng thêm.

    Điều 15.

    Hãy nhớ rằng trên lớp học sinh cần phải cảm thấy hấp dẫn và thú vị. Chỉ có sự hấp dẫn mới làm các em tập trung chú ý được.

    Điều 16.

    Khi tiếp xúc với phụ huynh học sinh, bận cần nhớ rằng đối với họ đứa con là quí giá nhất trên đời. Vì thế, bạn hãy hết sức tế nhị, tránh đừng để phụ huynh bị tổn thương.

    Điều 17.

    Đừng sợ xin lỗi học trò nếu thấy mình sai. Xin lỗi chỉ làm tăng uy tín của bạn trong mắt các em mà thôi. Khi các em mắc lỗi, bạn cũng đừng nóng nảy quá.

    Điều 18.

    Hãy cố gắng sống hết mình với các em. Vui cùng vui, buồn cùng buồn. Đùa nghịch và dạy dỗ. Hãy kiềm chế khi các em nói dối. Công bằng, kiên trì và trung thực là khẩu hiệu của bạn.

    Điều 19.

    Đừng dạy học sinh quá tự tin – sau này chúng sẽ bị xa lánh; quá rụt rè- chúng sẽ bị coi thường; quá lắm lời- chúng sẽ không được ai tính đến; quá cứng nhắc- chúng sẽ bị khước từ.

    Điều 20.

    Một lần nữa xin nhắc lại: Hãy kiềm chế, bình tĩnh, kiên trì và mềm mỏng.

    Học sinh luôn coi thầy cô của mình là những tấm gương về đạo học và tri thức để học tập, noi theo. Để có thể là người thầy đúng nghĩa, người giáo viên không chỉ đơn thuần dạy học sinh “chữ” mà còn dạy các em “nghĩa”.