• Các bước để giải một bài toán như thế nào?

    Các bước để giải một bài toán như thế nào?

    Chúng ta cùng tìm hiểu các bước để giải một bài toán như thế nào qua quy trình 4 bước của nhà toán học Polya.

    Năm 1945, George Polya đã xuất bản cuốn sách “How to solve it”, mà sau này là cuốn sách được đánh giá cao nhất của ông. Cuốn sách đã bán được hơn một triệu bản và đã được dịch ra 17 ngôn ngữ khác nhau. Trong cuốn sách này, ông đã nêu lên 4 bước cơ bản để giải quyết một bài toán.

    Các bước để giải một bài toán như thế nào?

    1. TÌM HIỂU BÀI TOÁN

    Điều này dường như quá hiển nhiên đến nỗi gần như không bao giờ được đề cập đến, tuy vậy học sinh thường gặp khó khăn khi giải toán bởi đơn giản vì họ không hiểu rõ bài toán một cách đầy đủ. Polya hướng dẫn giáo viên hỏi học sinh những câu hỏi như:

    • Đâu là ẩn, đâu là dữ kiện, đâu là điều kiện? có thể thỏa mãn điều kiện bài toán? điều kiện có đủ để xác định ẩn? Hay là thừa, hay còn thiếu? Hay có mâu thuẫn?
    • Em có hiểu tất cả các thuật ngữ trong đề bài không?
    • Em được yêu cầu tìm hay chứng minh điều gì?
    • Em có thể trình bày lại theo ý hiểu của mình không?
    • Có đủ dữ kiện để tìm ra lời giải không?

    Ngoài ra, giáo viên còn có thể yêu cầu học sinh:

    • Vẽ hình, vẽ sơ đồ nếu cần.
    • Sử dụng các kí hiệu thích hợp, có thể biểu diễn các điều kiện, dữ kiện thành công thức.
    • Phân biệt rõ các phần của điều kiện.

    2. TÌM TÒI LỜI GIẢI BÀI TOÁN

    Polya cho rằng có rất nhiều cách để giải một bài toàn. Khả năng chọn lựa lời giải tốt nhất cho một bài toán sẽ được rèn luyện qua việc làm nhiều bài toán khác nhau. Một số hướng giải toán có thể được kể đến:

    • Bạn đã gặp bài toán nào tương tự thế này chưa? Hay ở một dạng hơi khác?
    • Bạn có biết một định lý, một bài toán liên quan đến bài toán này không?
    • Hãy xét kỹ cái chưa biết, và thử nhớ xem có bài toán nào có cùng cái chưa biết không? 
    • Đây là bài toán mà bạn đã có lần giải nó rồi, bạn có thể áp dụng được gì ở nó? Phương pháp? Kết quả? Hay phải đưa thêm yếu tố phụ vào mới áp dụng được?  
    • Hãy xét kỹ các khái niệm có trong bài toán và nếu cần hãy quay về các định nghĩa. 
    • Nếu bạn chưa giải được bài toán này, hãy thử giải một bài toán phụ dễ hơn có liên quan, một trường hợp riêng, tương tự, tổng quát hơn?
    • Hãy giữ lại một phần giả thiết khi đó ẩn được xác định đến chừng mực nào? Từ các điều đó bạn có thể rút ra được điều gì có ích cho việc giải bài toán? Với giả thiết nào thì bạn có thể giải được bài toán này? Bạn đã tận dụng hết giả thiết của bài toán chưa?

    3. GIẢI BÀI TOÁN

    Bước này thường dễ hơn là đưa ra hướng giải. Nói chung, tất cả những gì bạn cần là cẩn thận và kiên nhẫn, nếu bạn đã có các kỹ năng cần thiết. Kiên trì với hướng giải mà bạn đã lựa chọn. Nếu như hướng giải ấy chưa đúng, hãy thử một cách khác. Đừng lo lắng khi chọn sai hướng, kể cả những nhà toán học nổi tiếng cũng hiếm khi thành công trong lần thử đầu tiên.

    • Thực hiện lời giải mà bạn đã đề ra. Bạn có nghĩ rằng các bước là đúng? Bạn có thể chứng minh nó đúng.
    • Giải thích tại sao bạn lại nghĩ ra lời giải đó, bạn xuất phát từ điều gì, điều đó có gì đặc biệt?

    4. KIỂM TRA VÀ KHAI THÁC BÀI TOÁN

    Polya cho rằng việc dành thời gian nhìn lại những bài toán bạn đã giải, những hướng giải nào hiệu quả, hướng giải nào không, sẽ cho phép bạn lựa chọn hướng giải quyết bài toán phù hợp hơn trong tương lai. 

    • Bạn có nghĩ ra một hướng khác để giải bài toán? Lời giải có ngắn hơn, đặc sắc hơn.
    • Bạn đã áp dụng cách giải đó cho bài toán nào chưa?  
    • Bạn có thể áp dụng bài toán này để giải các bài toán khác đã biết?
    • Mở rộng, đưa ra ít nhất một bài toán tương tự.
  • Đề thi thử tiếng Anh có đáp án số 1

    Mời các em tham khảo thêm Đề minh họa tiếng Anh 2023 file Word PDF

    Đề thi thử tiếng Anh có đáp án số 1

    *Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.*

    Question 1: We were really surprised ____ the price of food in restaurants.

    A. at B. of C. about D. with

    Question 2: It’s only __ sense to take out a private pension these days,

    A. frequent B. common C. practical D. general

    Question 3: He ___ about his new school all the time.

    A. puts off B. makes out C. takes over D. goes on

    Question 4: There’s no doubt that you will be successful ____.

    A. except for your hard working B. until you keep working hard

    C. the next time you stop working hard D. as long as you keep working hard

    Question 5: I went to Belgium last month. I ___ there before. It’s a beautiful country.

    A. am never B. had never been C. never was D. have never been

    Question 6: Madrid is __ capital of Spain.

    А. а В. Ø (no article) C. the D. an

    Question 7: The book contains a ___ of poems from 3 decades.

    A. collection B. collective C. collector D. collect

    Question 8: We just couldn’t imagine Henry __ in public.

    A. to sing B. to singing C. sing D. singing

    Question 9: Job seekers are required to visit the ____ centre at least once a week.

    A. employ B. job C. unemployment D. work

    Question 10: If I had time, I ____ shopping with you.

    A. will go B. would have gone C. go D. would go

    Question 11: There’s really nothing more to say, ____?

    A. has there B. is there C. isn’t it D. hasn’t it

    Question 12: The new policy will ____ into effect next Monday.

    A. take B. break C. come D. have

    Question 13: It’s hard to keep my head above___ on what I earn.

    A. water B. clouds C. rest D. sand

    Question 14: ____ my sister didn’t like the movie, I enjoyed it a lot.

    A. Because B. Despite C. Because of D. Although

    Question 15: The bicycle____ to me by my grandpa on my birthday is priceless.

    A. to give B. giving C. given D. is given

    Mark the letter А, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.

    Question 16: A. determine B. graduate C. computer D. performance

    Question 17: A. regret B. hotel C. office D. supply

    Mark the letter А, B, C,, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differsfrom the other three in pronunciation in each of the following questions.

    Question 18: A. asks B. jobs C. forms D. years

    Question 19: A. cheap B. breath C. clean D. lead

    Mark the letter А, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

    Question 20: In many sports such as karatedo, athletics, the young and energetic Vietnamese athletes performed excellently.

    A. outstandingly B. peacefully C. wonderfully D. poorly

    Question 21: I don’t mean to toot my own horn, but this pasta sauce I made is quite delicious!

    A. be modest about my cooking ability B. brush my teeth

    C. boast about my cooking ability D. make a high sound

    Mark the letter А, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

    Question 22: The stock market crash marked the start of the severe depression.

    A. recession B. success C. development D. unhappiness

    Question 23: Some research has shown a strong association between pesticide and certain diseases.

    A. connection B. cooperation C. consequence D. cause

    Mark the letter А, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best completes each of the following exchanges.

    Question 24: *“Do you mind if I take a seat? – “___’*

    A. Yes, I don’t mind B. I’m sorry

    C. Yes, I do. D. No, do as you please

    Question 25:What time does the next bus arrive? “ ~ “___”.

    A. Seven thirty B. Twice a day

    C. The sooner the better D. An hour and a half

    Mark the letter А, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

    Question 26: They invited me to take part in an initiative ceremony to make me a man as strong as a horse.

    Question 27: He often go to the cinema with his friend at weekends.

    Question 28: The proposed rationale was that a regional sports event will help promote cooperative, understanding and relations among countries in the Southeast Asian region

    Mark the letter А, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.

    Question 29: “You’ve done a great job, Lane!” Jenny said.

    A. Jenny told Lane that he had done a good job. B. Jenny complimented Lane on his performance.

    C. Jenny thanked Lane for his finding a good job. D. Jenny encouraged Lane to finish his job.

    Question 30: The Red Apple Hotel is the worst one we’ve ever stayed at.

    A. We haven’t stayed at such a good hotel like the Red Apple one.

    B. The Red Apple Hotel is not as bad as any other hotels we’ve stayed at.

    C. We have never stayed at a worse hotel than the Red Apple Hotel.

    D. We will never stay at a hotel as bad as the Red Apple Hotel again.

    Question 31: It was wrong of you not to call the fire brigade at once.

    A. You needn’t have called the fire brigade at once

    B. The fire brigade was called at the wrong time.

    C. You didn’t call the fire brigade because it was wrong.

    D. You should have called the fire brigade at once.

    Mark the letter А, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.

    Question 32: Within a few weeks of winning the election, his leadership skills were tested.

    A. Not until he had been elected did they realize he was a gifted leader.

    B. His election confirmed that the country recognized him as their leader.

    C. Shortly after he was elected, he had to prove that he really could be a leader

    D. Having shown his ability to lead, he won the election a couple of weeks later.

    Question 33: Pat can help you. You can rely on him.

    A. Let Pat know if you can help him.

    B. Should you need any assistance, you can count on Pat for it.

    C. Pat is the only one to ask if you find any assistance.

    D. If you need Pat’s help, he will let you down.

    Read the following passage and mark the letter А, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from {<34>} to {<38>}.

    Scientists at the FDA are strongly against ([<34>])_ only single doses of the Moderna and Pfizer vaccines, ([<35>])_ their efficacy has only been proven if people get two shots, The Wall Street Journal reports. In February, some scientists and lawmakers suggested using a one-dose regimen for all coronavirus vaccines approved in the US, after certain preliminary studies showed that a single shot could be enough for some people.”You would be flying ([<36>])_ to just use one dose,” a senior scientist and adviser to US President Joe Biden told The Wall Street Journal, adding “If you’re going to do something else ([<37>])_ than follow the studies shown to the FDA, show me that this one-shot effect is durable.”

    At the end of February, the FDA announced that it had given emergency use authorization to Johnson & Johnson’s single-shot vaccine. The coronavirus vaccine was the third candidate([<38>])_ had been given FDA approval, following authorization for two-shot vaccines produced by Pfizer and Moderna. Biden said after the approval of Johnson & Johnson’s vaccine that things were still likely to get worse in terms of COVID-19 in the US as new coronavirus variants emerge.

    (Adapted from https://economictimes.indiatimes.com)

    Question 34: A. controlling B. administering C. punishing D. organizing

    Question 35: A. because B. therefore C. so that D. although

    Question 36: A. blind B. deaf C. dumb D. daring

    Question 37: A. another B. other C. others D. each

    Question 38: A. which B. where C. whom D. whose

    Read the following passage and mark the letter А, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from {<39>} to {<43>}.

    Social media, magazines and shop windows bombard people daily with things to buy, and British consumers are buying more clothes and shoes than ever before. Online shopping means it is easy for customers to buy without thinking, while major brands offer such cheap clothes that they can be treated like disposable items – worn two or three times and then thrown away.

    In Britain, the average person spends more than £1,000 on new clothes a year, which is around four per cent of their income. That might not sound like much, but that figure hides two far more worrying trends for society and for the environment. First, a lot of that consumer spending is via credit cards. British people currently owe approximately £670 per adult to credit card companies. That’s 66 per cent of the average wardrobe budget. Also, not only are people spending money they don’t have, they’re using it to buy things they don’t need. Britain throws away 300,000 tons of clothing a year, most of which goes into landfill sites. People might not realise they are part of the disposable clothing problem because they donate their unwanted clothes to charities. But charity shops can’t sell all those unwanted clothes. ‘Fast fashion’ goes out of fashion as quickly as it came in and is often too poor quality to recycle; people don’t want to buy it second-hand. Huge quantities end up being thrown away, and a lot of clothes that charities can’t sell are sent abroad, causing even more economic and environmental problems.

    However, a different trend is springing up in opposition to consumerism – the ‘buy nothing’ trend. The idea originated in Canada in the early 1990s and then moved to the US, where it became a rejection of the overspending and overconsumption of Black Friday and Cyber Monday during Thanksgiving weekend. On Buy Nothing Day people organise various types of protests and cut up their credit cards. Throughout the year, Buy Nothing groups organise the exchange and repair of items they already own.

    The trend has now reached influencers on social media who usually share posts of clothing and make-up that they recommend for people to buy. Some YouTube stars now encourage their viewers not to buy anything at all for periods as long as a year. Two friends in Canada spent a year working towards buying only food. For the first three months they learned how to live without buying electrical goods, clothes or things for the house. For the next stage, they gave up services, for example haircuts, eating out at restaurants or buying petrol for their cars. In one year, they’d saved $55,000. The changes they made meant two fewer cars on the roads, a reduction in plastic and paper packaging and a positive impact on the environment from all the energy saved. If everyone followed a similar plan, the results would be impressive. But even if you can’t manage a full year without going shopping, you can participate in the anti-consumerist movement by refusing to buy things you don’t need. Buy Nothing groups send a clear message to companies that people are no longer willing to accept the environmental and human cost of overconsumption.

    (Adapted from https://learnenglish.britishcouncil.org)

    Question 39: What could be the best title for the passage?

    A. Consumers’ Spending Via Credit Cards B. Online Shopping Without Thinking

    C. The Disposable Clothing Problem D. Worrying Consumption and the “Buy Nothing” Trends

    Question 40: According to paragraph 2, how much may an average British person earn annually?

    A. 1000£ B. 25000£ C. 4000£ D. 670£

    Question 41: The word “**springing up**” in paragraph 3 is closest in meaning to…….

    A. suddenly appearing B. blossoming C. stopping D. rejecting

    Question 42: The worditin paragraph 2 refers to.

    A. budget B. money C. online shopping D. clothing

    Question 43: Which of the following is NOT mentioned in the passage?

    A. Many consumers spending on buying clothes via credit cards are in debt to credit card companies.

    B. The “Buy Nothing” trend was stem from Canada in the late 20th century

    C. Some Youtube stars donated $55000 to “Buy Nothing” groups .

    D. A huge number of clothes are thrown away in Britain each year.

    Read the following passage and mark the letter А, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from {<44>} to {<50>}.

    CUTTING THE APRON STRINGS

    There is substantial evidence that students going off to college have changed over the years. For one thing, studies show that they are emotionally closer to their parents and their parents to them. One thing that means is that they depend on each other more for happiness. It puts a burden on children for parents to use their children as vehicles for their own happiness – although today’s young people seem complicit in this arrangement, perhaps because they’ve known no other way even if it creates anxiety in the children. That’s one reason parents like to be involved in their children’s college experiences, and colleges have had to devise novel ways of getting parents off campus when they transport their kids to school.

    There’s also evidence that students today seem to be choosing schools with reference to proximity to home. The closer a student is to home, the easier it is to bring the laundry home and to land in your old bed with tea and sympathy when you have the sniffles. And the easier it is for parents to visit you at university whenever the mood strikes. The amount of visiting parents do is far more than in generations past.

    But in a real sense, students don’t really leave their parents behind. Their parents go to college right along with them – in their front pockets. That is, the parents are a speed dial away by cellphone. This, of course, significantly reduces independence. A student doesn’t get the chance to solve minor problems on his own – he just calls Mom or Dad. A student has initial problems getting along with a roommate? A roommate doesn’t do laundry as often as the other roommate wishes? A student gets a C grade on her first paper? Instead of absorbing the negative information and figuring out how to resolve the problem or how to do better, the call gets made to home, where Mom or Dad solves the problem, often by calling the school administration. This kind of behavior is, sadly, commonplace today and is a mark of the lack of coping skills among students because all the lumps and bumps have been taken out of life for them until now.

    In addition to being tethered to parents, incoming freshmen are now very heavily connected by cellphone to classmates from high school, who are presumably at other colleges. So there isn’t the great impetus to mix and venture forth to meet new people, to get out of one’s comfort /one, to get drawn into new experiences, that has traditionally marked the beginning of freshman year. The laws of physics still apply, and it is difficult to be meeting new people and seeking novel experiences while you are talking to your old pals.

    Question 44: Cutting the Apron Strings”, the title of the passage, can be interpreted as ___

    A. looking for your own devices B. parting with old relationships

    C. standing on your own feet D. being financially independent

    Question 45: Colleges have had to devise ways of getting parents off campus because ___.

    A. the colleges want to keep parents in the dark about their activities

    B. parents tend to get more involved in their children’s schoolwork

    C. children want complete freedom from their parents’ control

    D. teachers themselves do not want to share information with the parents

    Question 46: The wordtheyin paragraph 1 refers to:

    A. students B. students and their parents C. children D. parents

    Question 47: The word “vehicles” in the first paragraph may be replaced by __.

    A. instruments B. methods C. means D. ways

    Question 48: By quoting the laws of physics, the author implies that_.

    A. one should build more relationships B. one should only care about new relationships

    C. one should study physics whenever possible D. one should never forget old relationships

    Question 49: The provision of mobile phones for children, according to the author,____.

    A. increases children’s dependence B. increases positive control by parents

    C. reduces children’s dependence on their parents D. decreases parental interference

    Question 50: It can be inferred from paragraph 1 that children and their parents __

    A. eternally depend on each other B. only temporarily depend on each other

    C. emotionally and physically depend on each other D. emotionally need each other

    ———– HẾT ———-

    Lời giải các câu vận dụng trong đề thi thử:

    I. VOCABULARY AND GRAMMAR

    1. Question 2: It’s only ______ sense to take out a private pension these days,

    A. frequent                     B. common                    C. practical                    D. general

    Key: B. common sense: the ability to behave in a sensible way and make practical decisions : cách ứng xử/ quyết định khôn ngoan và thực tế.

    2. Question 13: It’s hard to keep my head above___ on what I earn.

    A. water                         B. clouds                        C. rest                             D. sand

    Key: A. keep O’s head above water : keep sb out of difficulty/ clear of trouble

    II. SYNONYMS AND ANTONYMS

    3. Question 21: I don’t mean to toot my own horn, but this pasta sauce I made is quite delicious!

    A. be modest about my cooking ability                  B. brush my teeth

    C. boast about my cooking ability                           D. make a high sound

    Key: A. Tôi không có ý định___________, nhưng món nước sốt pasta tôi làm khá ngon. => khoe khoang về năng lực # khiêm tốn

    III. SENTENCE TRANSFORMATION

    4. Question 29: “You’ve done a great job, Lane!” Jenny said.

    A. Jenny told Lane that he had done a good job. B. Jenny complimented Lane on his performance.

    C. Jenny thanked Lane for his finding a good job.          D. Jenny encouraged Lane to finish his job.

    Key: B: done a great job: làm rất tốt =>  khen: compliment

    IV. READING COMPREHENSION

    5. Question 44: Cutting the Apron Strings”, the title of the passage, can be interpreted as ___

    A. looking for your own devices                            B.  parting with old relationships

    C.  standing on your own feet                                  D.  being financially independent

    => Key: Apron strings: Being influenced or controlled by someone : bị ai kiểm soát hoặc bị ai làm ảnh hưởng => Cutting the Apron Strings”: Cắt bỏ việc bị kiểm soát = standing on your own feet: tự đứng trên đôi chân của mình

  • Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THPT Võ Trường Toản TP Hồ Chí Minh

    Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THPT Võ Trường Toản TP Hồ Chí Minh

    SỞ GD&ĐT TP. HỒ CHÍ MINH
    TRƯỜNG THPT VÕ TRƯỜNG TOẢN

    ——————–
    (Đề thi có 4 trang)
    KIỂM TRA GIỮA KỲ 2
    NĂM HỌC 2022 – 2023
    MÔN: HÓA 10
    Thời gian làm bài: 45 phút
    (không kể thời gian phát đề)
    Họ và tên: ………………………………………………………………….Số báo danh: ………….Mã đề 106

    I. TRẮC NGHIỆM (6 điểm)

    Câu 1. Cho cấu trúc của phân tử N2H4 như hình 3.53. Mỗi nguyên tử nitrogen còn mấy cặp electron chưa tham gia liên kết?

         A. 2.                                    B. 0.                                    C. 1.                                    D. 3.

    Câu 2. Hợp chất nào sau đây có liên kết cho nhận:

         A. C2H6                              B. CH4.                               C. SO2                                D. CCl4

    Câu 3. Cho chất hữu cơ A có công thức cấu tạo như sau:

    A picture containing text, clock, gauge
Description automatically generated

    Số liên kết σ trong phân tử A là

         A. 6.                                    B. 11.                                  C. 8.                                    D. 9.

    Câu 4. Cho phản ứng: SO2 + Br2 + H2O Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THPT Võ Trường Toản TP Hồ Chí Minh 1HBr + H2SO4. Trong đó, SO2

         A. Vừa chất oxi hóa và chất khử.                                   B. Chất oxi hóa.

         C. Chất khử.                                                                   D. Môi trường.

    Câu 5. Điều nào sau đây đúng khi nói về liên kết hydrogen liên phân tử?

         A. Là lực hút tĩnh điện giữa nguyên tử H (thường trong các liên kết H-F, H-N, H-O ở phân tử này) với một trong các nguyên tử có độ âm điện lớn (thường là N, O, F) ở một phân tử khác.

         B. Là lực hút giữa các phân tử khác nhau.

         C. Là lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu.

         D. Là lực hút giữa các nguyên tử trong hợp chất cộng hóa trị

    Câu 6. Liên kết hóa học trong phân tử Br2 thuộc loại liên kết

         A. Cộng hoá trị không cực.                                            B. Ion.

         C. Hydrogen.                                                                 D. Cộng hoá trị có cực.

    Câu 7. Cho sơ đồ biểu diễn sự hình thành liên kết trong phân tử khí carbon dioxide. Phát biểu nào sau đây là sai?

         A. Trong phân tử có hai liên kết đôi.                                             B. Phân tử CO2 không phân cực.

         C. Liên kết giữa nguyên tử O và C là liên kết phân cực.               D. Phân tử có cấu tạo góc.

    Câu 8. Độ âm điện của một số nguyên tố được cho trong bảng:

    CsBaClHSFTe
    0,790,893,162,22,583,982,1

    Chất có liên kết cộng hóa trị không phân cực là:

         A. BaF2.                              B. H2S.                               C. H2Te.                             D. CsCl.

    Câu 9. Liên kết trong phân tử nào sau đây được hình thành nhờ sự xen phủ orbital p – p?

    Background pattern
Description automatically generated with medium confidence

                                             

    đồ thể hiện sự xen phủ p – p

         A. H2.                                 B. NH3.                               C. HCl.                               D. Cl2.

    Câu 10. Cho phản ứng: Al + H2SO4 đặc Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THPT Võ Trường Toản TP Hồ Chí Minh 2 Al2(SO4)3 + H2S­ + H2O. Tổng hệ số cân bằng (tối giản, số nguyên) của các chất trong phản ứng

         A. 42.                                  B. 50.                                  C. 55.                                  D. 52.

    Câu 11. Trong phản ứng: Zn + CuCl2 Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THPT Võ Trường Toản TP Hồ Chí Minh 1 ZnCl2 + Cu thì 1 mol Cu2+

         A. Nhường 2 mol e.            B. Nhận 2 mol e.                 C. Nhường 1 mol e.            D. Nhận 1 mol e.

    Câu 12. Potassium permanganate (KMnO4) là một chất oxi hóa mạnh, có tính sát trùng khá mạnh, được dùng trong y tế do mang tới hiệu quả cao trong sát khuẩn vết thương. Số oxi hóa của manganese trong KMnO4

         A. +7.                                  B. +3.                                  C. +5.                                 D. +2.

    Câu 13. Để giải thích xu hướng biến đổi bán kính nguyên tử, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các nguyên tố khí hiếm nhóm VIIIA trong Bảng tuần hoàn, người ta sử dụng:

    Khí hiếmHeNeArKrXeRn
    Nhiệt độ nóng chảy (t oC)-272-247-189-157-119-71
    Nhiệt độ sôi (t0C)-269-246-186-152-108-62

         A. Liên kết cộng hoá trị.                                                B. Liên kết ion.

         C. Tương tác van der Waals                                          D. Liên kết hydrogen

    Câu 14. Cho phản ứng sau: MnO2 + 4HClđặcĐề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THPT Võ Trường Toản TP Hồ Chí Minh 4 MnCl2 + Cl2 + 2H2O. Nhận xét nào dưới đây sai khi nhận xét về phản ứng trên?

         A. HCl là chất khử.                                                        B. MnO2 là chất khử.

         C. MnO2 là chất oxi hóa.                                                D. HCl là chất bị oxi hóa.

    Câu 15. Phát biểu nào sau đây là đúng?

         A. Trong liên kết cộng hóa trị, cặp electron lệch về phía nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn.

         B. Hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử lớn thì phân tử phân cực yếu.

         C. Liên kết cộng hóa trị có cực được tạo thành giữa hai nguyên tử có hiệu độ âm điện từ 0,4 đến nhỏ hơn 1,7.

         D. Liên kết cộng hóa trị không cực chỉ được tạo nên từ hai nguyên tử giống hệt nhau.

    Câu 16. Cho các phân tử : H2; CO2; Cl2; N2; C2H4; C2H2. Có bao nhiêu phân tử có liên kết ba trong phân tử ?

         A. 1.                                    B. 4.                                    C. 3.                                    D. 2.

    Câu 17. Cho các chất sau: C2H2, CH4, H2S, CH3OH, HF, CH3COOH, NH3. Số chất tạo được liên kết hydrogen là

         A. 5.                                    B. 4.                                    C. 2                                     D. 3.

    Câu 18. Cho các phản ứng hoá học sau:

    (1) NaOH + HCl → NaCl + H20

    (2) CuO + H2 Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THPT Võ Trường Toản TP Hồ Chí Minh 2 Cu + H2O

    (3) Fe3O4 + 4H2SO4 → Fe2(SO4)3 + FeSO4 + 4H2O

    (4) MnO2 + 4HCl Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THPT Võ Trường Toản TP Hồ Chí Minh 6 MnCl2 + Cl2 + 2H2O.

    Các phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hoá – khử là

         A. 2, 4                                 B. 1, 2                                 C. 3,4                                  D. 1,4

    Câu 19. Các liên kết biểu diễn bằng các đường nét đứt (nhiều chấm) ở hình 3 dưới đây có vai trò quan trọng trong việc làm bền chuỗi xoắn đôi DNA.

    Hình 3.  Liên kết trong chuỗi xoắn đôi DNA

    Đó là loại liên kết gì?

         A. Liên kết hydrogen.                                                    B. Liên kết cộng hóa trị không cực.

         C. Liên kết cộng hóa trị có cực.                                     D. Liên kết ion.

    Câu 20. Tương tác van der Waals xuất hiện là do sự hình thành các lưỡng cực tạm thời và lưỡng cực cảm ứng. Các lưỡng cực tạm thời được hình thành do

    Hình 4: Tương tác Van der Waals

         A. sự phân bố không đồng đều của các electron trong phân tử

         B. sự cho nhận electron khi tham gia liên kết

         C. Các proton trong hạt nhân.       

         D. Các neutron và proton trong hạt nhân.

    II. TỰ LUẬN (4 điểm)

    1. PHẦN CHUNG:

    Câu 1:

    1. Ethene (C2H4) là một chất sinh trưởng tự nhiên, có khả năng thúc đẩy quá trình chín của nhiều loại trái cây.  Viết công thức cấu tạo của C2H4
    2. Amoniac thường tồn tại ở dạng khí, không màu, có mùi hôi khó chịu. Khi hít phải NH3 nồng độ cao có thể bị tổn thương phổi, thậm chí tử vong. Tại Việt Nam, nồng độ NH3 cho phép trong không khí xung quanh là 0,2 mg/m3. Viết công thức Electron, công thức Lewis, công thức cấu tạo của NH­3

    Câu 2:  Hỗn hợp potassium chlorate (KClO3) và phosphorus đỏ là thành phần chính của “thuốc súng” sử dụng báo hiệu cuộc đua bắt đầu. Phản ứng giữa hai chất sinh ra lượng lớn khói màu trắng theo phản ứng sau: 

    KClO3 + P → KCl + P2O5

    Cân bằng phản ứng trên theo phương pháp thăng bằng electron. Xác định chất khử, chất oxi hóa, quá trình khử, quá trình oxi hoá.

    Hình 6:  Thuốc súng được dùng báo hiệu cho các cuộc đua

    • PHẦN RIÊNG
    1. PHẦN DÀNH CHO LỚP KHÔNG HỌC TIẾT HÓA BUỔI CHIỀU

    Câu 3: Cho các chất: H2, CH4, NH3, dựa trên liên kết hydrogen có thể có của các phân tử trên với nước, xác định chất nào dễ tan trong nước nhất trong 3 chất trên. Giải thích?

    Câu 4: Trong quá trình luyện gang từ quặng hematite xảy ra phản ứng Fe2O3 + COĐề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THPT Võ Trường Toản TP Hồ Chí Minh 7  Fe + CO2

    Tính khối lượng kim loại sắt thu được biết quá trình luyện gang theo phản ứng trên đã dùng hết 1,6 tấn Fe2O3 và hiệu suất phản ứng là 100%. (Cho Fe = 56, O = 16)

    • PHẦN DÀNH CHO LỚP CÓ HỌC TIẾT HÓA BUỔI CHIỀU

    Diagram, schematic
Description automatically generatedCâu 3:  Đọc đoạn thông tin sau, trả lời các câu hỏi.

              Nước (H2O) là một dung môi phân cực kì diệu của tự nhiên, có khả năng hòa tan hầu hết các chất tan. Công thức cấu tạo của nước được biểu diễn tại hình 3. Trái ngược với nước, chất béo lại là một loại dung môi không phân cực.  

                                                                                                                                                                Hình 8. CTCT của nước

              Vitamin là một trong những dưỡng chất quan trọng cần bổ sung cho cơ thể. Mỗi loại vitamin sẽ mang tới những hiệu quả riêng cho cơ thể. Ví dụ vitamin C (C6H8O6) giúp tăng cường lưu thông mạch máu, chống oxi hóa giúp trẻ hóa làn da, vitamin E giúp quá trình tuần hoàn máu được diễn ra thuận lợi.

              Công thức cấu tạo của các vitamin C và E  được cho dưới đây

              Dựa theo tính tan, vitamin có thể chia thành vitamin tan trong dầu và vitamin tan trong nước. Vitamin tan trong dầu khi dư thừa sẽ được tích lũy trong cơ thể, vitamin tan trong nước khi dư thừa sẽ thải ra ngoài qua đường tiểu làm thay đổi màu sắc của nước tiểu.

              Cô Phương dạy hoá đã uống một loại vitamin để bồi bổ cho cơ thể. Trong đợt kiểm tra sức khỏe, mẫu nước tiểu của cô Phương có màu vàng.

    1. Hãy cho biết là cô Phương đã uống loại vitamin nào ? Giải thích ?
    2. Vẽ liên kết hydrogen giữa các phân tử nước.

    Câu 4: Phương pháp Bicromat là một phương pháp oxi hoá khử rất quan trọng để xác định hàm lượng sắt trong các loại quặng sắt , các loại hợp kim gang thép .Ứng dụng quan trọng của phương pháp này là chuẩn độ Fe2+. Để chuẩn độ một dung dịch Fe2+ đã axit hoá phải dùng bao nhiêu ml dung dịch K2Cr2O7 1 M để oxi hóa hết ion Fe2+ có trong 91,2 gam FeSO4 thành ion Fe3+, biết phương trình hóa học xảy ra như sau:

    FeSO4 + K2Cr2O7 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + Cr2(SO4)3 + K2SO4 + H2O

    (Cho Fe = 56, O = 16, S = 32)

    —— HẾT ——

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Mời các thầy cô và các em xem thêm các đề thi giữa học kì 2 môn hóa của cả 3 khối 10 11 12 tại

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THPT Trung Văn Hà Nội

    Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THPT Trung Văn Hà Nội

    SỞ GD & ĐT HÀ NỘI
    TRƯỜNG THPT TRUNG VĂN
    KIỂM TRA GIỮA KÌ II-NĂM HỌC 2022 – 2023
    MÔN: HOÁ 10
    Thời gian làm bài: 45 PHÚT

    Họ và tên: ………………………………………………………………….Lớp……                                    MÃ ĐỀ 101

    1. TRẮC NGHIỆM (8đ)

    Câu 1. Phản ứng chuyển hóa giữa hai dạng đơn chất của phosphorus (P):

    P (s, đỏ) Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THPT Trung Văn Hà Nội 8 P (s, trắng).        Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THPT Trung Văn Hà Nội 9

    Điều này chứng tỏ phản ứng:

         A. thu nhiệt, P đỏ bền hơn P trắng.                                B. tỏa nhiệt, P trắng bền hơn P đỏ.

         C. thu nhiệt, P trắng bền hơn P đỏ.                                D. tỏa nhiệt, P đỏ bền hơn P trắng.

    Câu 2. Dựa vào phương trình nhiệt hoá học của phản ứng sau:

    N2 (g) + 3H2(g) → 2NH3 (g)       =  – 91,8 kJ

    Giá trị  của phản ứng: 2NH3 (g) → N2 (g) + 3H2(g)  là

         A. +45,9 kJ.                        B. +91,8 kJ.                        C. – 91,8 kJ                        D. -45,9 kJ.

    Câu 3. Cho biết phản ứng tạo thành 2 mol HCl(g) ở điều kiện chuẩn sau đây tỏa ra 184,6kJ:                Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THPT Trung Văn Hà Nội 10

    Phát biểu đúng là

         A. Biến thiên enthalpy phản ứng (*) là +184,6 kJ.

         B. Biến thiên enthalpy phản ứng (*) là – 92,3 kJ.

         C. Nhiệt tạo thành của HCl là – 92,3 kJ Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THPT Trung Văn Hà Nội 11

         D. Nhiệt tạo thành của HCl là – 184,6 kJ Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THPT Trung Văn Hà Nội 11

    Câu 4. Cho các chất sau, chất nào có nhiệt tạo thành chuẩn bằng 0 ?

         A. O2(g).                             B. CO2(g).                          C. O2(l)                               D. Na2O(g).

    Câu 5. Chọn câu trả lời đúng.

    Enthalpy tạo thành chuẩn của một đơn chất bền

         A. là biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng giữa nguyên tố đó với hydrogen.

         B. bằng 0.

         C. là biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng giữa nguyên tố đó với oxygen.

         D. được xác định từ nhiệt độ nóng chảy của nguyên tố đó.

    Câu 6. Cho quá trình Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THPT Trung Văn Hà Nội 13, đây là quá trình

         A. tự oxi hóa – khử.            B. nhận proton.                   C. oxi hóa.                          D. khử.

    Câu 7. Enthalpy tạo thành chuẩn (nhiệt tạo thành chuẩn) có kí hiệu là :

         A. Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THPT Trung Văn Hà Nội 14.                           B. Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THPT Trung Văn Hà Nội 15.                                 C. Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THPT Trung Văn Hà Nội 16.                               D. Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THPT Trung Văn Hà Nội 17.

    Câu 8. Cho sơ đồ phản ứng sau:

    S Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THPT Trung Văn Hà Nội 18SO2 Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THPT Trung Văn Hà Nội 18SO3Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THPT Trung Văn Hà Nội 18H2SO4 Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THPT Trung Văn Hà Nội 18SO2Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THPT Trung Văn Hà Nội 18SĐề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THPT Trung Văn Hà Nội 18H2S

    Mỗi mũi tên là một phản ứng hóa học. Số phản ứng mà sulfur đóng vai trò chất oxi hóa là

         A. 1.                                    B. 4.                                    C. 3.                                    D. 2.

    Câu 9. Cromium có số oxi hóa +2 trong hợp chất nào sau đây?

         A. CrCl2                              B. Cr2O3.                            C. Cr(OH)3                         D. Na2CrO4.

    Câu 10. Điều kiện nào sau đây là điều kiện chuẩn?

         A. Áp suất 1 bar và nhiệt độ 25 oC hay 298K.

         B. Áp suất 1 bar và nhiệt độ 0 oC.

         C. Áp suất 1 atm và nhiệt độ 298K.

         D. Áp suất 1 bar và nhiệt độ 25K.

    Câu 11. Cho 3,16 gam KMnO4 tác dụng với dung dịch HCl (dư), sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì số mol HCl phản ứng là (cho Mn = 55; K = 39; O = 16)

         A. 0,05                                B. 0,10                                C. 0,02                                D. 0,16

    Câu 12. Cho phương trình hóa học: aAl + b H2SO4 → c Al2(SO4)3 + d SO2 + e H2O

    Tỉ lệ a: b là

         A. 1: 2.                                B. 2: 3.                                C. 1: 1.                                D. 1: 3.

    Câu 13. Methane là thành phần chính của khí thiên nhiên. Xét phản ứng đốt cháy methane:

    CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(l)          Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THPT Trung Văn Hà Nội 24 = – 890,3 kJ

    Biết nhiệt tạo thành chuẩn của CO2(g) và H2O(l) tương ứng là –393,5  –285,8 kJ/mol. Nhiệt tạo thành chuẩn của khí methane là

         A. Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THPT Trung Văn Hà Nội 24 (CH4 (g)) = +74,8 kJ/mol                              B. Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THPT Trung Văn Hà Nội 24 (CH4 (g)) = +748 kJ/mol

         C. Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THPT Trung Văn Hà Nội 24 (CH4 (g)) = –748 kJ/mol                               D. Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THPT Trung Văn Hà Nội 17 (CH4 (g)) = –74,8 kJ/mol.

    Câu 14. Phản ứng tổng hợp ammonia:

    N2 (g) + 3H2 (g) → 2NH3 (g) Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THPT Trung Văn Hà Nội 29= -92 kJ.

    Biết năng lượng liên kết (kJ/mol) của N ≡ N và H – H lần lượt là 946 và 436. Năng lượng liên kết của N – H trong ammonia là

         A. 361 kJ/mol.                    B. 490 kJ/mol                      C. 391 kJ/mol.                    D. 245 kJ/mol.

    Câu 15. Trong phản ứng đốt cháy CuFeS2 tạo ra sản phẩm CuO, Fe2O3 và SO2 thì 1 phân tử CuFeS2 sẽ

         A. nhường 13 electron.                                                   B. nhận 9 electron.

         C. nhường 9 electron.                                                     D. nhường 13 electron.

    Câu 16. Cho hai phương trình nhiệt hóa học sau:

    C(s) + H2O(g) tCO(g) + H2(g)                  Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THPT Trung Văn Hà Nội 30= +131,25 kJ  (1)

    CuSO4 (aq) + Zn(s) ZnSO4(aq) + Cu(s)   Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THPT Trung Văn Hà Nội 30= -231,04 kJ    (2)

    Trong hai phản ứng trên, phản ứng nào là thu nhiệt, phản ứng nào là tỏa nhiệt?

         A. Cả 2 phản ứng đều tỏa nhiệt.

         B. Phản ứng (1) tỏa nhiệt và phản ứng (2) thu nhiệt.

         C. Cả 2 phản ứng đều thu nhiệt.

         D. Phản ứng (1) thu nhiệt và phản ứng (2) tỏa nhiệt.

    Câu 17. Trong phản ứng tạo thành calcium chloride từ đơn chất:

    Ca + Cl2 Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THPT Trung Văn Hà Nội 18 CaCl2

    Kết luận nào sau đây đúng?

         A. Mỗi phân tử chlorine nhường 2e.                              B. Mỗi nguyên tử calcium nhường 2e.

         C. mỗi nguyên tử chlorine nhận 2e.                               D. Mỗi nguyên tử calcium nhận 2e.

    Câu 18. Chlorine vừa đóng vai trò chất oxi hóa, vừa đóng vai trò chất khử trong phản ứng nào sau đây?

         A. Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THPT Trung Văn Hà Nội 33                                                B. Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THPT Trung Văn Hà Nội 34.

         C. Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THPT Trung Văn Hà Nội 35                                                  D. Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THPT Trung Văn Hà Nội 36

    Câu 19. Dẫn khí H2 đi qua ống sứ đựng bột CuO nung nóng để thực hiện phản ứng hóa học sau:

    Trong pứ trên, chất đóng vai trò chất khử là

         A. CuO.                              B. Cu.                                 C. H2.                                 D. H2O.

    Câu 20. Cho các chất sau: NaCl; Cl2; KClO3; HClO4; số oxi hóa của nguyên tử Cl trong phân tử các chất trên lần lượt là

         A. -1; 1; 5; 7.                      B. 0; -1; +5; +7.                  C. +1; +1; +5; +7.              D. -1; 0; +5; +7.

    Câu 21. Trong hợp chất SO2, số oxi hóa của sulfur (lưu huỳnh) là

         A. +2                                   B. +6.                                  C. + 4.                                D. +3.

    Câu 22. Trong pứ oxi hóa – khử, chất oxi hóa là chất

         A. nhận electron.                B. nhường proton.              C. nhận proton.                  D. nhường electron

    Câu 23. Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng:

    N2(g) + O2(g)  2NO(l)    Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THPT Trung Văn Hà Nội 30 = +179,20kJ

    Phản ứng trên là phản ứng

         A. tỏa nhiệt.

         B. thu nhiệt.

         C. có sự giải phóng nhiệt lượng ra môi trường.

         D. không có sự thay đổi năng lượng.

    Câu 24. Dấu hiệu để nhận biết một pứ oxi hóa – khử là dựa trên sự thay đổi đại lượng nào sau đây của nguyên tử?

         A. Số khối.                          B. Số hiệu                           C. Số mol.                           D. Số oxi hóa.

    Câu 25. Cho phản ứng:

    2ZnS (s) + 3O2 (g) 2CO2 (g) + 4H2O (l)       = -285,66 kJ

    Xác định giá trị của  khi lấy gấp 3 lần khối lượng của các chất phản ứng.

         A. –571,32 kJ.                    B. –856,98 kJ.                     C. –285,66 kJ.                    D. –1142,64 kJ.

    • TỰ LUẬN (2 điểm)

    Câu 26 (1đ): Xác định chất khử, chất OXH. Cân bằng phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng electron

                         Mg +   HNO3 loãng       ®        Mg(NO3)2 +    NO +   H2O

    Câu 27 (1đ): Xét quá trình đốt cháy khí propane C3H8(g):

                                                    C3H8(g) + 5O2(g3CO2(g) + 4H2O(g)   (*)

    a) Tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng (*)

    Biết nhiệt tạo thành của C3H8(g); CO2(g) và H2O(g) lần lượt là : –105,00; –393,50 và –241,82 kJ/mol.

    b) Tính thể tích khí C3H8(g) (đkc) cần đốt cháy hoàn toàn để đun sôi 1 ấm nước (biết để đun sôi 1 ấm nước cần nhiệt lượng là 66kJ; nhiệt lượng bị thất thoát ra môi trường là 25%)

    —— HẾT ——

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Mời các thầy cô và các em xem thêm các đề thi giữa học kì 2 môn hóa của cả 3 khối 10 11 12 tại

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi hsg lớp 10 môn hóa THPT Nguyễn Thái Học Vĩnh Phúc năm 2022 2023

    Đề thi hsg lớp 10 môn hóa THPT Nguyễn Thái Học Vĩnh Phúc năm 2022 2023

    Mã đề 101 Trang 1/6
    SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC
    TRƯỜNG THPT NGUYỄN THÁI HỌC ĐỀ THI CHỌN HSG CẤP TRƯỜNG LẦN 2
    (Đề thi có 06 trang, 50 câu trắc nghiệm) NĂM HỌC 2022-2023
    MÔN: HÓA HỌC – LỚP 10
    (Thời gian làm bài: 90 phút)
    Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; He = 4; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg
    = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65;
    Br = 80; Ag = 108; Ba = 137.
    Câu 1. Cho các phát biểu sau:
    (a) Tất cả các phản ứng cháy đều toả nhiệt.
    (b) Phản ứng toả nhiệt là phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.
    (c) Tất cả các phản ứng mà chất tham gia có chứa nguyên tố oxygen đều toả nhiệt.
    (d) Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt.
    (e) Lượng nhiệt mà phản ứng hấp thụ hay giải phóng không phụ thuộc vào điều kiện thực hiện
    phản ứng và thể tồn tại của chất trong phản ứng.
    (g) Sự cháy của nhiên liệu (xăng, dầu, khí gas, than, gỗ,…) là những ví dụ về phản ứng thu nhiệt
    vì cần phải khơi mào.
    Số phát biểu đúng là
    A. 4. B. 2. C. 1. D. 3.
    Câu 2. A là hỗn hợp 2 kim loại kiềm X và Y thuộc 2 chu kì kế tiếp. Nếu cho A tác dụng vừa đủ
    với dung dịch HCl thì thu được a gam 2 muối, còn nếu cho A tác dụng vừa đủ với dung dịch
    H2SO4 thì thu được 1,1807a gam 2 muối. X và Y lần lượt là:
    A. K và Rb B. Li và Na. C. Na và K. D. Rb và Cs.
    Câu 3. Cho các hợp chất của iron sau: Fe2O3, FeO, Fe(NO3)3, FeSO4, Fe3O4, FeCl3. số lượng các
    hợp chất vừa thể hiện tính khử , vừa thể hiện tính oxi hóa là
    A. 2 B. 4 C. 5 D. 3
    Câu 4. Cho các dung dịch sau: Ba(HCO3 )2, NaOH, AlCl3, KHSO4 được đánh số ngẫu nhiên
    là X, Y, Z, T. Tiến hành cácthí nghiệm sau:

    Hóa chấtXYZT
    Quỳ tímxanhđỏxanhđỏ
    Dung dịch HClKhí bay rađồng nhấtĐồng nhấtĐồng nhất
    Dung dịch Ba(OH)2Kết tủa
    trắng
    Kết tủa
    trắng
    Đồng nhấtKết tủa trắng, sau tan

    Dung dịch chất Y là
    A. KHSO4 B. NaOH C. Ba(HCO3)2 D. AlCl3
    Câu 5. Dãy sắp xếp các chất theo chiều tính axit tăng dần :
    A. H4SiO4, H3PO4, H2SO4, HClO4. B. H3PO4, HClO4, H4SiO4, H2SO4.
    C. HClO4, H2SO4, H3PO4, H4SiO4. D. H2SO4, H3PO4, HClO4, H4SiO4.
    Câu 6. Hoà tan 20,8 gam hỗn hợp bột gồm FeS, FeS2, S bằng dung dịch HNO3 đặc nóng dư thu
    được 53,76 lít NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đkc và dung dịch A. Cho dung dịch A tác dụng với
    dung dịch NaOH dư, lọc lấy toàn bộ kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì
    khối lượng chất rắn thu được là
    A. 10,7 gam. B. 16 gam. C. 9 gam. D. 8,2 gam.
    Câu 7. Copper (II) sulfate được sử dụng làm nguyên liệu trong phân bón, làm thuốc kháng nấm.
    Ngoài ra, còn dùng để diệt rêu – tảo trong bể bơi,… Copper (II) sulfate được sản xuất chủ yếu sử
    dụng từ nguồn nguyên liệu tái chế. Phế liệu được tinh chế cùng kim loại nóng chảy được đổ vào
    Mã đề: 101
    Mã đề 101 Trang 2/6
    nước để tạo thành những mảnh xốp. Hỗn hợp này được hoà tan trong dung dịch sulfuric acid
    loãng trong không khí theo phương trình:
    Cu + O2 + H2SO4 → CuSO4 + H2O (1).
    Ngoài ra, copper (II) sulfate còn được điều chế bằng cách cho đồng phế liệu tác dụng với dung
    dịch sunfuric acid đặc, nóng:
    Cu + H2SO4 → CuSO4 + SO2 + H2O (2).
    Phát biểu nào sau đây không đúng ?
    A. Cả hai phương trình có cùng chất khử nhưng chất oxi hóa khác nhau.
    B. Tổng hệ số cân bằng của (1) và (2) là 16.
    C. Với cùng một lượng đồng phế liệu sử dụng cách thứ (1) điều chế được nhiều CuSO4 hơn
    cách thứ (2).
    D. Cách thứ (1) ít làm ô nhiễm môi trường hơn cách thứ (2).
    Câu 8. Cho phương trình phản ứng sau:
    C6H5C2H5 + KMnO4 → C6H5COOK + MnO2 + K2CO3 + KOH + H2O
    Hệ số nguyên tối giản đứng trước chất bị khử khi phản ứng cân bằng là
    A. 4. B. 12. C. 10. D. 3.
    Câu 9. Cho phản ứng: FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 + NxOy + H2O
    Sau khi cân bằng, hệ số của HNO3 là
    A. 16x – 6y. B. 13x – 9y. C. 23x – 8y. D. 23x – 9y.
    Câu 10. Tiến hành các thí nghiệm sau:
    – Thí nghiệm 1: Cho a gam bột Aluminium vào dung dịch H2SO4 (loãng, dư), thu được V1
    lít khí khôngmàu.
    – Thí nghiệm 2: Cho a gam bột Aluminium vào dung dịch KOH (dư), thu được V2 lít khí
    không màu.
    – Thí nghiệm 3: Cho a gam bột Aluminium vào dung dịch HNO3 (loãng, dư), thu được V3 lít
    khí không
    màu (hóa nâu trong không khí, sản phẩm khử duy nhất của N+5).
    Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thể tích các khí đo ở cùng đktc. So sánh nào sau đây đúng?
    A. V3 < V1 < V2. B. V1 > V2 > V3. C. V1 = V2 = V3. D. V1 = V2 > V3.
    Câu 11. Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu nói về vai trò của hoá học trong đời
    sống?
    (1) Sản xuất phân bón, thuốc trừ sâu.
    (2) Chiết cành, ghép cây.
    (3) Nhiên liệu dùng cho động cơ đốt trong.
    (4) Khử oxide trong quá trình luyện kim
    (5) Khắc tượng đá.
    A. 2 B. 5 C. 3. D. 4
    Câu 12. Tính ΔrHo298 của phản ứng đốt cháy 1 mol C2H2 (g) biết các sản phẩm thu được đều ở
    thể khí. Cho enthalpy tạo thành chuẩn của các chất tương ứng là

    ChấtC2H2 (g)CO2 (g)H2O (g)
    ΔfHo298 (kJ/mol)+ 227– 393,5– 241,82

    A. – 1255,82 kJ B. – 1522,82 kJ C. – 1270,6 kJ D. – 1218,82 kJ
    Câu 13. Xác định biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng
    C2H2(g) + 2H2(g) →C2H6(g)
    biết năng lượng liên kết (ở điều kiện chuẩn): Eb (H–H) = 436 kJ/mol; Eb (C–H) = 418 kJ/mol;
    Eb (CºC) = 837 kJ/mol.
    A. +358 kJ. B. –358 kJ. C. –309 kJ. D. +309 kJ.
    Câu 14. X là nguyên tố thuộc nhóm A, ion Xn+ có cấu hình electron là 1s22s22p6. Số
    nguyên tố hóahọc thỏa mãn với điều kiện trên là
    A. 5. B. 2. C. 4. D. 3.
    Mã đề 101 Trang 3/6
    Câu 15. Trong phản ứng đốt cháy CuFeS2 tạo ra sản phẩm CuO, Fe2O3 và SO2 thì một phân tử
    CuFeS2 sẽ
    A. Nhận 13 electron. B. Nhường 12 electron.

    C. Nhận 12 electron.
    Câu 16. Phản ứng nhiệt phân muối thuộc phản ứng
    D. Nhường 13 electron.

    A. oxi hóa – khử. B. thuận nghịch.

    C. oxi hóa – khử hoặc không.
    Câu 17. Oxit cao nhất của carbon có công thức là
    D. không oxi hóa – khử.

    A. C2O3. B. CO. C. CO2. D. C2O4.
    Câu 18. Cho các phản ứng sau (ở điều kiện thích hợp):
    a) SO2 + C → CO2 + S
    b) 2SO2 + O2 → 2SO3
    c) SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O
    d) SO2 + H2S → S + H2O
    e) SO2 + Br2 + H2O → H2SO4 + HBr
    Số phản ứng mà SO2 đóng vai trò chất oxi hóa là
    A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
    Câu 19. Muối ăn có lẫn cát, để tách muối ăn ra khỏi cát em hãy chọn phương pháp thích hợp
    nhất:
    A. Hoà tan – lọc -làm bay hơi. B. Chưng cất.
    C. Lọc- làm bay hơi. D. Hoà tan- làm bay hơi- lọc.
    Câu 20. Cho 18,735 gam hỗn hợp X gồm C, P, S vào dung dịch HNO3 đặc, nóng, dư. Sau khi các
    phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y chứa P+5 và S+6 cùng hỗn hợp khí Z gồm CO2,
    NO2 (sản phẩm khử duy nhất). Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào Y, thu được 137,5125 gam kết tủa.
    Để hấp thụ hết khí Z cần dung dịch chứa tối thiểu 3,825 mol NaOH. Phần trăm khối lượng của C
    trong X bằng bao nhiêu?
    A. 51,24. B. 30,74. C. 11,53. D. 38,43.
    Câu 21. Cho sơ đồ phản ứng : FeS2 + HNO3 → Fe(NO3)3 + H2SO4 + NO + H2O
    Sau khi cân bằng, tổng hệ số cân bằng của các chất trong phản ứng là:
    A. 19. B. 25. C. 23. D. 21.
    Câu 22. Phản ứng nào sau đây vừa là phản ứng phân hủy, vừa là phản ứng oxi hóa – khử?
    A. CaCO3 → CaO + CO2. B. 2NH3 + 3CuO → N2 + 3Cu + 3H2O.
    C. 8NH3 + 3Cl2 → N2 + 6NH4Cl. D. NH4NO2 → N2 + 2H2O.
    Câu 23. Nguyên tố oxygen (O) ở ô số 8, chu kì 2, nhóm VIA. Cho các phát biểu sau:
    (1) Cấu hình electron của oxygen (O) là: 1s22s22p5
    (2) O là nguyên tố phi kim
    (3) Oxide cao nhất của O và S là SO2
    (4) Nguyên tử O có 6 electron lớp ngoài cùng
    (5) O thuộc nguyên tố s
    Số phát biểu đúng là?
    A. 3. B. 5. C. 2. D. 4.
    Câu 24. Thực hiện các thí nghiệm sau:
    (I) Sục khí SO2 vào dung dịch KMnO4.
    (II) Sục khí SO2 vào dung dịch H2S.
    (III) Sục hỗn hợp khí NO2 và O2 vào nước.
    (IV) Cho MnO2 vào dung dịch HCl đặc, nóng.
    (V) Cho Fe2O3 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng.
    Số thí nghiệm có phản ứng oxi hoá – khử xảy ra là
    A. 5. B. 3. C. 4. D. 2.
    Câu 25. Cho phương trình hóa học của hai phản
    ứng sau:FeO + CO  Fe + CO2
    Mã đề 101 Trang 4/6
    3FeO + 10HNO3  3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O
    Hai phản ứng trên chứng tỏ FeO là chất
    A. vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.
    B. chỉ có tính khử.
    C. chỉ có tính oxi hóa.
    D. chỉ có tính bazơ.
    Câu 26. Dựa vào độ âm điện, hãy sắp xếp theo chiều tăng độ phân cực của liên kết giữa 2 nguyên
    tử trong phân tử các chất sau: CaO, MgO, CH4, AlN, N2, NaBr, BCl3(Cho độ âm điện của O = 3,5;
    Cl = 3,0; Br = 2,8; Na = 0,9; Mg = 1,2; Ca = 1,0; C = 2,5; H = 2,1; Al = 1,5; N = 3; B =2,0).
    A. N2, CH4, AlN, NaBr, BCl3, MgO, CaO. B. N2, CH4, AlN, BCl3, NaBr, MgO, CaO.
    C. N2, CH4, BCl3, AlN, NaBr, CaO, MgO. D. N2, CH4, BCl3, AlN, NaBr, MgO, CaO.
    Câu 27. Trong những phản ứng sau đây, phản ứng nào là phản ứng oxi hóa – khử
    a) SO3 + H2O → H2SO4 b) CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O
    c) C + H2O → CO + H2 d) CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
    e) Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2 f) 2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2
    A. c,e,f. B. a, c, e. C. a,d,e. D. a,e,f.
    Câu 28. Trong hầu hết các nguyên tử:
    (1) Số (p) bằng số (e)
    (2) Tổng điện tích các (p) bằng điện tích hạt nhân Z
    (3) Số khối A là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử
    (4) Tổng số (p) và số (e) được gọi là số khối
    (5) Tổng số (p) và số (n) được gọi là số khối
    Số mệnh đề đúng là
    A. 4 B. 3 C. 2 D. 5
    Câu 29. Cho các nguyên tố với số hiệu nguyên tử sau: X (Z = 1); Y (Z = 7); E (Z = 12); T
    (Z = 19).Dãy gồm các nguyên tố kim loại là:
    A. Y, T. B. X, Y, E, T. C. X, Y, E. D. E, T.
    Câu 30. Nung 1,92 gam hỗn hợp X gồm Fe và S trong bình kín không có không khí, sau một
    thời gian được chất rắn Y. Hòa tan hết Y trong dung dịch HNO3 đặc, nóng dư thu được dung
    dịch Z và V lít khí NO2 thoát ra(đktc). Cho Z tác dụng với dung dịch BaCl2 được 5,825 gam
    kết tủa. Giá trị của V là:
    A. 1,344 lít. B. 3,136 lít. C. 1,568 lít. D. 4,704 lít.
    Câu 31. Trong những nhận xét dưới đây, nhận xét nào không đúng?
    A. 3 electron ở phân lớp 2p của nguyên tử nitơ có thể tạo được 3 liên kết cộng hóa trị với các
    nguyên tử khác.
    B. Cấu hình electron của nguyên tử nitơ là 1s22s22p3 và nitơ là nguyên tố p.
    C. Nguyên tử nitơ có 2 lớp electron và lớp ngoài cùng có 3 electron.
    D. Số hiệu của nguyên tử nitơ bằng 7.
    Câu 32. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm 0,11 mol Al và 0,15 mol Cu vào dung dịch HNO3 thì
    thu được 1,568 lít (đktc) hỗn hợp Y gồm 2 khí (trong đó có 1 khí không màu hóa nâu ngoài không
    khí) và dung dịch Z chứa 2 muối. Số mol HNO3 đã tham gia phản ứng là
    A. 0,70. B. 0,77. C. 0,76. D. 0,63.
    Câu 33. Cho phản ứng sau : A + HNO3 đặc nóng  Fe(NO3)3 + NO2 + H2O A có thể là:
    A. FeS2, FeO, Fe(OH)2, Fe3O4 B. FeO, Fe2O3, Fe(OH)2, FeS
    C. Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 D. Fe, FeO, Fe3O4, Fe(OH)2.
    Câu 34. Cho các nguyên tử X, Y, Z, T có các đặc điểm như sau:
    (1) nguyên tử X có 17 proton và số khối bằng 35
    (2) nguyên tử Y có 17 neutron và số khối 33
    (3) nguyên tử Z có 17 neutron và 15 proton
    (4) nguyên tử T có 20 neutron và số khối bằng 37
    Những nguyên tử là đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là
    Mã đề 101 Trang 5/6
    A. X và T. B. Y và T. C. X và Y. D. Z và Y.
    Câu 35. Để m gam bột sắt ngoài không khí 1 thời gian thu được 11,8 gam hỗn hợp các chất
    rắn FeO,Fe2O3 , Fe, Fe3O4 . Hoà tan hoàn toàn hỗnhợp đó bằng dung dịch HNO3 loãng thu
    được 2,24 lít khí NO duy nhất (đktc). Giá trị m gam là:
    A. 9,52 gam. B. 9,94 gam. C. 8,12 gam. D. 8,96 gam.
    Câu 36. Oxit nào sau đây là oxit axit?
    A. Na2O. B. MgO. C. SO3. D. CaO.
    Câu 37. Có các phương trình hoá học, phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng oxi hóa khử:
    (1)FeS + 2 HCl  FeCl2 + H2S. (3) 2 FeCl3 + Fe  3 FeCl2.
    (2)Fe + 2 HCl  FeCl2 + H2. (4) 2 Fe + 3 Cl2 2 FeCl3.
    A. (1), (3). B. (1). C. (2), (3). D. (3), (4).
    Câu 38. Cho phản ứng : aFe + bHNO3  cFe(NO3 )3 + dNO + eH2O
    Các hệ số a, b, c, d, e là những số nguyên, đơn giản nhất thì tổng (a+b) bằng
    A. 3. B. 6. C. 5. D. 4.
    Câu 39. Nguyên tử cacbon, lưu huỳnh trong phân tử C2H4, H2S lần lượt có sự lai hóa gì?
    A. sp2, sp3. B. sp3, sp3. C. sp3, sp. D. sp2, sp.
    Câu 40. Trong các phát biểu sau
    (1) ⧍rH > 0 thì phản ứng thu nhiệt;
    (2) ⧍rH < 0 thì phản ứng tỏa nhiệt;
    (3) Giá trị tuyệt đối của biến thiên enthalpy càng lớn thì nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản
    ứng càng ít
    (4) Các phản ứng xảy ra ở nhiệt độ phòng thường là phản ứng tỏa nhiệt, các phản ứng thu nhiệt
    thường xảy ra khi đun nóng.
    Số phát biểu đúng là
    A. 4. B. 1. C. 3. D. 2.
    Câu 41. Cấu hình electron nào sau đây là của ion Fe2+?
    A. [Ar]3d4. B. [Ar]3d3. C. [Ar]3d5. D. [Ar]3d6.
    Câu 42. Cho các quá trình biến đổi sau:
    (1) Nước trong tự nhiên bị bay hơi.
    (2) Cho đá vôi vào dung dịch acid chloride thấy sủi bọt khí, đá vôi tan dần.
    Khẳng định đúng là
    A. (1) là quá trình biến đổi hóa học, (2) là quá trình biến đổi vật lí
    B. Cả (1) và (2) đều là quá trình biến đổi vật lí
    C. Cả (1) và (2) đều là quá trình biến đổi hóa học
    D. (1) là quá trình biến đổi vật lí, (2) là quá trình biến đổi hóa học
    Câu 43. Cho rằng Sb có 2 đồng vị 121Sb và 123 Sb, khối lượng nguyên tử trung bình của Sb là 121,75.
    Hãy tính thành phần trăm về khối lượng của 121 Sb trong Sb2O3 (Cho biết MO=16).
    A. 51,89. B. 52,5. C. 54. D. 50,9.
    Câu 44. Cho các phát biểu sau:
    (1) Carbon nằm ở ô thứ 6, nhóm IVA, chu kì 2 của bảng tuần hoàn.
    (2) Cấu hình electron của nguyên tử carbon là 1s22s22p2.
    (3) Carbon là nguyên tử kim loại.
    (4) Nguyên tử carbon có thể tạo được tối đa 4 liên kết cộng hoá trị với các nguyên tử khác.
    (5) Số oxi hoá cao nhất và thấp nhất của cacbon lần lượt
    là +4 và -4.Số phát biểu đúng là
    A. 5. B. 4. C. 3. D. 2.
    Câu 45. Xác định biến thiên enthalpy của phản ứng sau ở điều kiện chuẩn
    4FeS(s) + 7O2(g) ® 2Fe2O3(s) + 4SO2(g)
    biết nhiệt tạo thành của các chất FeS (s), Fe2O3(s) và SO2(g) lần lượt là –100,0 kJ/mol, –
    825,5 kJ/mol và –296,8 kJ/mol.
    Mã đề 101 Trang 6/6
    A. +2438,2 kJ. B. –3105,6 kJ. C. –2438,2 kJ. D. +3105,6 kJ.
    Câu 46. Hợp chất M tạo bởi hai nguyên tố X và Y trong đó X, Y có số oxi hóa cao nhất trong các
    oxit là +nO, +mO và có số oxi hóa âm trong các hợp chất với hiđro là –nH, –mH và thoả mãn điều
    kiện
    Biết X có số oxi hoá cao nhất trong M, công thức phân tử của M là công thức nào sau đây ?
    A. X2Y. B. XY. C. XY2. D. X2Y3.
    Câu 47. Phản ứng nào sau đây là phản ứng thu nhiệt?
    A. Phản ứng đốt khí thiên nhiên. B. Phản ứng phân hủy đá vôi.
    C. Phản ứng tôi vôi. D. Phản ứng đốt than và củi.
    Câu 48. Hợp chất vô cơ T có công thức phân tử XY2. Tổng số các hạt trong phân tử T là 66, trong
    đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 hạt. Số khối của Y nhiều hơn X là 4.
    Số hạt trong Y nhiều hơn số hạt trong X là 6 hạt. Trong T chỉ chứa loại liên kết nào?
    A. Liên kết cộng hóa trị. B. Liên kết ion.

    C. Liên kết cộng phối trí.
    Câu 49. Cho các phát biểu sau về hợp chất ion:
    D. Liên kết cho nhận.

    (1) Không dẫn điện khi nóng chảy (2) Dễ hòa tan trong các dung môi hữu cơ

    (3) Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao
    Số phát biểu đúng là
    (4) Khó tan trong nước
    A. 1.B. 4.C. 3.D. 2.
    Câu 50. Xác định biến thiên enthalpy của phản ứng sau ở điều kiện chuẩn
    SO2(g) + O2(g) →→ SO3(l)
    biết nhiệt tạo tạo thànhcủa SO2(g) là –296,8 kJ/mol, của SO3(l) là – 441,0 kJ/mol.

    A. –144,2 kJ. B. +155,2 kJ. C. –155,2 kJ. D. +144,2 kJ.
    —— HẾT ——

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 11 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi hsg lớp 10 môn hóa THPT Phạm Ngũ Lão Hải Phòng năm 2022 2023

    Đề thi hsg lớp 10 môn hóa THPT Phạm Ngũ Lão Hải Phòng năm 2022 2023

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HẢI PHÒNG ĐỀ CHÍNH THỨC TRƯỜNG THPT PHẠM NGŨ LÃO                (Đề thi gồm 08 câu, 02 trang)    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG NĂM HỌC 2022 – 2023 ĐỀ THI LÝ THUYẾT MÔN: HÓA HỌC 10 Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề)

    Câu 1 (1,5 điểm) .

    1/ Một nguyên tố R có 3 đồng vị X, Y, Z, tổng số hạt cơ bản (e, p, n) của 3 đồng vị bằng 129. Số neutron của đồng vị X bằng số proton , số neutron của đồng vị Z hơn đồng vị Y 1 hạt.

          a. Xác định số khối của 3 đồng vị .

          b. Cho biết tỷ lệ số nguyên tử của các đồng vị như sau: X : Y = 1846 : 94 và Y : Z = 141 : 90 , xác định khối lượng nguyên tử trung bình của R và khối lượng của 30,1.1023 nguyên tử R.

    2/  Trong công thức oxide cao nhất của nguyên tố A (nằm ở nhóm A) oxygen chiếm 72,73% khối lượng . Xác định công thức phân tử của oxide trên.

    Câu 2 (1 điểm).  

    Biết X ở chu kì 3 và Y ở chu kì 2 trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Tổng số electron lớp ngoài cùng của X và Y là 10. Ở trạng thái cơ bản số electron p của X nhiều hơn số electron p của Y là 8.

    a) Xác định số electron phân lớp ngoài cùng của X, Y.

    b) Viết cấu hình electron đầy đủ của X, Y. Gọi tên X, Y

    c) Viết công thức của oxide, hydroxide ứng với hóa trị cao nhất của các nguyên tố X,Y. So sánh tính chất của các hydroxide (Viết phương trình minh họa).

    Câu 3 (1 điểm). Cho các chất sau: C2H6, CH3OH, CH3COOH

    1. Chất nào có thể tạo được liên kết hydrogen? Vì sao?
    2. Trong dung dịch CH3COOH có những kiểu liên kết hydrogen nào? Kiểu nào bền nhất và kém bền nhất? Mô tả bằng hình vẽ.

    Câu 4: (1,5 điểm). Cân bằng các phản ứng oxi hoá khử sau theo phương pháp thăng bằng electron:

    1. C2H5OH  +  K2Cr2O7 +   HCl        ®   CH3CHO  +KCl + CrCl3 + H2O
    2. C6H5-CH=CH2 + KMnO4 ® C6H5-COOK + K2CO3 + MnO2 + KOH + H2O
    3. Na2SO3 + KMnO4 + NaHSO4 ® Na2SO4 + MnSO4 + K2SO4 + H2O

    Câu 5: (2,0 điểm).

    1. Đốt bột iron (sắt) trong khí oxygen thu được hỗn hợp chất rắn X gồm Fe và 3 oxide của iron. Hòa tan hoàn toàn 19,2 gam hỗn hợp X vào dung dịch chứa 0,8 mol H2SO4  đặc, dư, đun nóng, thu được dung dịch Y và khí  V ((lit) SO2 (sản phẩm khử duy nhất đo ở đktc). Cho 350ml dung dịch NaOH 2M vào dung dịch Y thu được 21,4 gam kết tủa và dung dịch Z  chứa m (gam) chất tan. Tính V, m.

    • 2. Trong quá trình bảo quản, một mẫu muối FeSO4.7H2O (có khối lượng m gam) bị oxi hóa bởi oxygen  không khí tạo thành hỗn hợp X chứa các hợp chất của Fe (II) và Fe (III). Hòa tan toàn bộ X trong dung dịch loãng chứa 0,025 mol H2SO4, thu được 100 ml dung dịch Y. Tiến hành hai thí nghiệm với Y:

         Thí nghiệm 1: Cho lượng dư dung dịch BaCl2 vào 20 ml dung dịch Y, thu được 2,33 gam kết tủa.

         Thí nghiệm 2: Thêm dung dịch H2SO4 (loãng, dư) vào 20 ml dung dịch Y, thu được dung dịch Z. Nhỏ từ từ dung dịch KMnO4 0,1M vào Z đến khi phản ứng đủ thì hết 8,6 mls. Tính giá trị của m và phần trăm số mol Fe(II) đã bị oxi hóa trong không khí .

    Câu 6 : (1 điểm).    Một người thợ xây trong buổi sáng kéo được 500 kg vật liệu xây dựng lên tầng cao 10 m. Để bù vào năng lượng đã tiêu hao, người đó cần uống cốc nước hòa tan m gam glucose. Biết nhiệt tạo thành của glucose ( C6H12O6), CO2 và H2O lần lượt là -1271, -393,5 và 285,8 kJ/ mol. Tính giá trị của m.

    Câu 7: (1 điểm).

    1. Giải thích tại sao ion CO , không thể nhận thêm một nguyên tử oxygen để tạo ion CO trong khi đó ion  SO  có thể nhận thêm 1 nguyên tử oxygen để tạo thành ion  SO ?
    2.  Giải thích tại sao hai phân tử NO2 có thể kết hợp với nhau tạo ra phân tử N2O4, trong khi đó hai phân tử CO2 không thể kết hợp với nhau để tạo ra phân tử C2O4

    Câu 8: (1 điểm).

    1. Hình vẽ dưới đây mô tảthí nghiệm sinh ra khí C:

     Hãy xác định chất rắn A, dung dịch B,  khí C (có thể có) trong thí nghiệm trên. Viết phương trình phản ứng minh họa. [các điều kiện khác (to) coi như có đủ]

    • Cho phản ứng đốt cháy butane sau:

    C4H10(g) + O2(g) ® CO2 (g)  + H2O(g)   (1)

    Biết năng lượng liên kết trong các hợp chất cho trong bảng sau:

    Liên kếtPhân tửEb (kJ /mol)Liên kếtPhân tửEb (kJ /mol)
    C-CC4H10346C=OCO2799
    C-HC4H10418O-HH2O467
    O=OO2495   
    1. Xác định biến thiên enthalpy (∆r Ho298) của phản ứng (1)
    2. Một bình gas chứa 12 kg butane có thể đun sối bao nhiêu ấm nước? (Giả thiết mỗi ấm nước chứa 2 lit nước ở 25oC, nhiệt dung của nước là 4,2J/g.K, có 40% nhiệt đốt cháy butane bị thất thoát ra ngoài môi trường.

                         …………………………….. Hết…………………………………

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 10 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 11 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • 12 cách chữa viêm họng đơn giản tại nhà!

    12 cách chữa viêm họng đơn giản tại nhà!

    Viêm họng là chứng bệnh phổ biến ở cả trẻ em và người lớn, thường gặp trong thời điểm giao mùa. Bệnh gây ra cảm giác khó chịu và đau rát ở cổ họng, khiến cơ thể mệt mỏi. Dưới đây là 12 cách chữa viêm họng đơn giản tại nhà ai cũng nên biết!

    Xem thêm Cách chữa viêm họng bằng hoa hồng bạch ho cho trẻ em!

    Chữa viêm họng bằng hoa hồng bạch ho

    Viêm họng là gì?

    Viêm họng là tình trạng viêm nhiễm niêm mạc họng và hầu. Khi bị bệnh, bạn sẽ cảm thấy đau rát ở cổ họng, đặc biệt là khi nuốt. Thông thường, bệnh sẽ tự khỏi hẳn sau một tuần, mà không để lại biến chứng gì. Đối với những trường hợp nặng, bệnh có thể gây viêm amidan. Bệnh có thể tồn tại ở dạng cấp tính hay mãn tính.

    12 cách chữa viêm họng đơn giản tại nhà!

    Viêm họng là chứng bệnh thường gặp và xảy ra do nhiều nguyên nhân:

    • Do các loại virus, vi khuẩn.
    • Do các chất kích thích hoặc chất gây dị ứng như: khói bụi, thuốc lá, rượu bia, thuốc xịt chứa hóa chất, đồ ăn cay nóng,… làm cháy lớp lót ở niêm mạc họng dẫn đến viêm.
    • Thời tiết nóng bức sử dụng máy điều hòa nhiệt độ nhiều, khi nhiệt độ thay đổi đột ngột khiến cơ thể không thích nghi kịp, nên dễ gây viêm họng.
    • Bệnh trào ngược dạ dày thực quản: Do axit dạ dày trào ngược lên thực quản nên khi bị bệnh này, cổ họng bạn sẽ luôn cảm thấy nóng rát.
    • Nhiễm HIV: Những người bị nhiễm HIV thường có hệ thống miễn dịch suy yếu. Do đó, họ dễ bị vi khuẩn tấn công và gây viêm họng mãn tính hoặc tái phát do nhiễm trùng.
    • Khối u tồn tại ở cổ họng, lưỡi có thể khiến bạn bị bệnh này.

    Bệnh xảy ra do nhiều yếu tố, thông thường bệnh phát sinh nhiều nhất khi vào mùa đông có tiết trời hanh khô.

    12 cách chữa viêm họng đơn giản tại nhà!

    Cách chữa viêm họng đơn giản bằng nước muối sinh lý

    Súc miệng với nước muối ấm là cách đơn giản nhất để làm dịu cơn đau ở cổ họng. Nước muối có tác dụng làm dịu niêm mạc, tiêu viêm và sát khuẩn. Nước muối còn giúp làm loãng và loại bỏ dịch đờm ứ đọng, từ đó giảm nhanh tình trạng khó nuốt và nghẹn vướng.

    Tên hóa học của nước muối sinh lý là Natri Clorid 0,9%. Theo đó, để gọi là nước muối sinh lý thì dung dịch này sẽ chứa 1 lít nước và 0,9% Natri Clorid.

    12 cách chữa viêm họng đơn giản tại nhà!

    Súc miệng bằng nước muối ấm còn có hiệu quả giảm đau trong trường hợp viêm amidan, viêm thanh quản cấp, viêm VA và tổn thương hầu họng do trào ngược dạ dày thực quản. Có thể duy trì thói quen súc miệng bằng nước muối 1 – 2 lần/ngày để phòng ngừa các vấn đề về đường hô hấp.

    Cách sử dụng nước muối sinh lý trị viêm họng:

    • Chuẩn bị 1 ly nước ấm (khoảng 250 – 300ml).
    • Cho vào 1/2 – 1 thìa cà phê muối biển.
    • Khuấy đều đến khi muối tan hoàn toàn.
    • Dùng nước muối súc miệng & họng 1 – 2 lần/ngày

    Cách chữa viêm họng đơn giản bằng gừng tươi

    Gừng tươi (sinh khương) đã được dùng để giảm các triệu chứng viêm họng như ho, đau rát họng, đờm ừ, khàn tiếng… Theo kinh nghiệm dân gian, gừng có vị cay nồng, tính ấm, tác dụng tán phong hàn, cầm ho, chỉ thống (giảm đau), cải thiện sức đề kháng cho người bệnh.

    Tính ấm nóng đem lại tác dụng chữa cảm lạnh, sốt tuyệt vời với củ gừng tươi, đặc biệt khi dùng cùng nước ấm sẽ tác dụng làm giãn mao mạch, đẩy nhanh quá trình tiết mồ hôi, hỗ trợ tuần hoàn máu. Vì thế khi thời tiết lạnh, sử dụng gừng tươi sẽ giúp làm ấm cơ thể, ngăn ngừa virus hợp bào hô hấp gây bệnh.

    12 cách chữa viêm họng đơn giản tại nhà!

    Hiệu quả chữa viêm họng của gừng cũng đã được chứng minh trên cơ sở khoa học. Hợp chất Gingerol trong gừng tươi có khả năng kháng viêm và ức chế virus RSV – chủng virus thường gây viêm họng và cảm lạnh. Ngoài ra, Gingerol còn có tác dụng giảm đau tự nhiên với cơ chế tương tự thuốc chống viêm không steroid (NSAID).

    Cách dùng gừng tươi trị viêm họng tại nhà:

    • Ngậm vài lát gừng tươi (nên ngậm sát ở vùng hầu họng) để long đờm, giảm ho và giảm cảm giác đau rát, khó chịu. Nên áp dụng nhiều lần trong ngày để đạt hiệu quả tốt.
    • Hãm 1 củ gừng tươi xắt lát với 250ml nước sôi. Sau 10 – 15 phút, thêm vào 1 ít mật ong, khuấy đều và dùng uống khi trà còn ấm. Nên dùng đều đặn 2 – 3 lần/ngày – đặc biệt là dùng trước khi đi ngủ để tránh cảm giác đau họng và ho bùng phát mạnh vào ban đêm.

    Ngoài ra, có thể kết hợp gừng với một số loại gia vị khác như:

    • Gừng và hành củ: Sử dụng khoảng 60g gừng cùng hành khô thái nhỏ, đun sôi cùng nước. Sau đó đem nước đi xông hơi mũi, miệng từ 15 – 20 phút. Nên thực hiện 2 – 3 lần/ngày để hiệu quả tốt nhất.
    • Gừng và muối: Dùng gừng tươi rửa sạch, giã nát rồi trộn với muối tinh. Sau đó ngậm hỗn hợp trong miệng cho tới khi không còn mùi vị thì nhả ra và súc miệng lại với nước ấm. Thực hiện việc này mỗi ngày liên tục trong vài ngày các triệu chứng viêm họng sẽ thuyên giảm rõ rệt.

    Cách chữa viêm họng đơn giản bằng mật ong

    Mật ong là lựa chọn số một để điều trị đau họng, chữa viêm họng tại nhà. Vị ngọt của mật ong thúc đẩy tuyến nước bọt hoạt động, từ đó làm dịu cổ họng đang bị khô và dễ long đờm.

    12 cách chữa viêm họng đơn giản tại nhà!

    Cách dùng mật ong trị đau họng tại nhà

    • Cách 1: Ăn trực tiếp vài thìa mật ong để giảm đau và ngứa ngáy cổ họng.
    • Cách 2: Lấy 1 cốc nước ấm và vài thìa mật ong pha với nhau theo tỉ lệ 1:3 (tức là 3 nước ấm + 1 mật ong). Uống vào mỗi buổi sáng khi vừa ngủ dậy sẽ giúp cổ họng thoải mái, giảm đau.
    • Cách 3: Ngâm 10g đông trùng hạ thảo sấy khô cùng 100-200ml mật ong rừng nguyên chất. Sau 7 ngày có thể sử dụng, mỗi lần dùng từ 10-15ml pha cùng nước ấm 70 độ.
    • Cách 4: Có thể kết hợp mật ong với nhiều loại thảo dược khác để trị viêm họng:
      • Tỏi và mật ong: Tỏi băm nhuyễn rồi ngâm với mật ong trong 7 ngày. Sau đó có thể uống dung dịch này mỗi ngày một lần. Hoặc nhanh hơn có thể thái lát mỏng của tỏi để ngâm với mật ong từ 3- 5 phút. Dùng tỏi cho vào miệng ngậm, khi không còn cảm nhận được mùi tỏi có thể nhả ra.
      • Gừng tươi và mật ong: Ép nước cốt gừng và trộn với mật ong nguyên chất với tỉ lệ bằng nhau. Ngậm hỗn hợp nước cốt ngày 3 lần trong miệng và nuốt từ từ. Lưu ý không nên sử dụng gừng cho trẻ dưới 3 tuổi.
      • Chanh mật ong: Pha nước cốt chanh vào ly với 1-2 muỗng mật ong. Thực hiện hằng ngày, nhất là vào buổi sáng mới ngủ dậy.
      • Quất ngâm với mật ong: Chuẩn bị quất, rửa sạch và cắt đôi quả quất. Xếp quất vào bình chứa, tiếp theo xếp quất vào, mỗi lớp quất là một lần tưới mật ong lên. Hằng ngày sử dụng nước cốt mật ong và quất để ngậm khoảng 3 lần.

    Cách chữa viêm họng đơn giản bằng lá tía tô

    Tía tô chứa nhiều tinh dầu, khoáng chất, hạt chứa nước, protein,… nên rất tốt cho hệ miễn dịch và nhất là sức đề kháng và sức khỏe tai – mũi – họng. Trong Đông y, tía tô có vị cay, tính ấm, có tính kháng viêm, diệt khuẩn, thanh lọc cơ thể và bổ phế rất tốt. Cũng bởi vậy mà loại lá này thường được sử dụng để chữa viêm họng tại nhà.

    12 cách chữa viêm họng đơn giản tại nhà!

    Có 2 cách trị viêm họng từ lá tía tô:

    • Cháo tía tô: Dùng 1 nắm là tía tô rửa sạch sau đó thái nhỏ, hành bóc vỏ. Nấu gạo thành cháo, sau đó nếm cho vừa ăn, sau đó cho tía tô ra nồi. Ăn cháo lúc nóng và hàng ngày. Cháo tía tô không chỉ giúp kháng khuẩn, tiêu viêm mà còn rất tốt cho cổ họng của người bệnh.
    • Nước cốt lá tía tô và các loại thảo dược. Trà tía tô có nhiều lợi ích cho sức khỏe, đặc biệt hiệu quả đối với người mắc viêm họng.
      • Chuẩn bị hoa khế, là tía tô, hoa đu đủ và đường phèn. Đem rửa sạch các loại thực vật. Thêm đường phèn vào hấp cách thủy từ 15-20 phút. Dùng nước cốt sau khi hấp. Uống 3 lần trong ngày.
      • Dùng lá tía tô, lá trà xanh, mận tươi, đại táo giã nhuyễn đun sôi cùng 500ml trong 20 phút. Khi nguội, chắt lấy nước, dùng nước uống 3 lần/ngày cho tới khi khỏi bệnh.

    Cách chữa viêm họng đơn giản bằng trà hoa cúc

    Không chỉ là một thức uống thơm ngon, trà hoa cúc được sử dụng với nhiều mục đích y học khác nhau, bao gồm cả làm dịu cơn đau họng khó chịu bởi đặc tính kháng viêm, chống oxy hóa và “làm mịn” lớp niêm mạc cổ họng.

    12 cách chữa viêm họng đơn giản tại nhà!

    Cách dùng trà hoa cúc trị viêm họng tại nhà:

    • Chuẩn bị: 10 hoa cúc phơi khô, 30ml mật ong, 2 quả tắc (quất) không nước, 200ml nước sôi.
    • Cách làm:
      • Bước 1: Ngâm 10 hoa cúc và 200ml nước sôi trong 5 phút và được đậy kín.
      • Bước 2: Hòa chung hỗn hợp (200ml nước ngâm hoa cúc + 20ml mật ong + 2 quả tắc không nước) vào máy xay. Xay hỗn hợp trên trong 3 phút để tất cả nguyên liệu hòa cùng vào nhau. Đổ nước cốt hỗn hợp trên cốc và thêm vào 10ml mật ong còn lại và có thể dùng ngay.

    Trước khi dùng trà hoa cúc mật ong, người bệnh viêm họng cần giữ lại vài bông hoa cúc và ngậm ở miệng trước khi dùng trà. Ngậm hoa cúc ở miệng, dịch trong hoa cúc ngoài có tác dụng khử độc mà còn tạo hơi thở có mùi thơm nhẹ.

    Cách chữa viêm họng đơn giản bằng bạc hà

    Ngoài công dụng giúp hơi thở thơm tho, tinh dầu bạc hà pha loãng cũng có tác dụng chữa đau họng, bằng cách “đánh tan” đờm, làm dịu cơn đau họng và ho. Bạc hà còn có đặc tính chống viêm và kháng khuẩn, thuận lợi cho việc trị đau họng tại nhà.

    12 cách chữa viêm họng đơn giản tại nhà!

    Để chữa cơn đau họng, dùng trà bạc hà là cách giảm đau họng khá hiệu quả và dễ thực hiện. Tinh dầu menthol trong thảo dược này có tác dụng làm mát niêm mạc họng, từ đó làm dịu cảm giác đau rát và ngứa ngáy.

    Bên cạnh đó, bạc hà còn chứa axit rosmarinic có khả năng chống dị ứng và ngăn chặn hiện tượng phế quản co thắt quá mức. Ngoài ra, tinh dầu thơm đặc trưng từ thảo dược này còn giúp giảm tình trạng khó chịu, mang lại thoải mái và thư giãn khi sử dụng.

    Cách pha trà bạc hà trị đau họng tại nhà:

    • Chuẩn bị 1 nắm bạc hà tươi, đem rửa sạch và vò xát nhẹ.
    • Cho bạc hà vào ấm và hãm với 250 – 300ml nước sôi.
    • Để trong 10 – 15 phút và dùng trà khi còn ấm.

    Có thể thêm 1 ít đường phèn vào để tăng hương vị.

    Cách chữa viêm họng đơn giản bằng củ cải trắng

    Theo y học cổ truyền, củ cải có tác dụng tiêu thũng, thúc đẩy quá trình lưu thông khí ở phổi và hóa đờm. Do đó, củ cải trắng được sử dụng để giảm đau họng, ngứa ngáy, ho khan và ho có đờm do viêm họng, viêm phế quản kéo dài.

    12 cách chữa viêm họng đơn giản tại nhà!

    Chiết xuất củ cải trắng đã được chứng minh có tác dụng ức chế vi khuẩn gram dương. Vì vậy, vị thuốc này được sử dụng như một liệu pháp hỗ trợ bên cạnh tân dược trị đau họng.

    Cách dùng củ cải trắng trị viêm họng tại nhà:

    • Chuẩn bị 1 – 2 củ cải trắng tươi (nên lựa củ căng, chứa nhiều nước) và 1 ít mật ong hoặc đường phèn.
    • Đem củ cải rửa sạch, cạo vỏ và cắt thành dạng sợi.
    • Sau đó, đem trộn với đường phèn/ mật ong rồi cho vào hũ đậy kín để qua đêm. Sáng hôm sau, chắt lấy nước uống.

    Thực hiện liên tục trong vài ngày để giảm nhanh cơn ho và tình trạng đau họng, khàn tiếng.

    Cách chữa viêm họng đơn giản bằng rễ cam thảo

    Trong Đông y, rễ cam thảo được sử dụng để điều trị viêm họng mãn tính. Một vài nghiên cứu gần đây cho thấy, rễ cam thảo đem lại tác dụng tương tự khi dùng nó như một thành phần trong nước súc miệng.

    12 cách chữa viêm họng đơn giản tại nhà!

    Theo nghiên cứu từ y học hiện đại, axit glycyrrhizic trong thảo dược này có tác dụng kích thích sản sinh dịch tiết ở phế quản. Từ đó làm giảm độ đặc quánh và giúp loại bỏ đờm một cách dễ dàng thông qua phản xạ ho.

    Tuy nhiên, cần lưu ý phụ nữ mang thai và cho con bú không được sử dụng rễ cam thảo để trị đau họng tại nhà nhằm đảm bảo an toàn cho cả mẹ và bé.

    Cách dùng rễ cam thảo trị viêm họng tại nhà:

    • Cách 1: Nhai vài lát rễ cam thảo, nuốt nước và nhả bã. Nên dùng đều đặn vài lần trong ngày để giảm nhanh cảm giác đau rát và khó chịu ở cổ họng.
    • Cách 2: Dùng 5g rễ cam thảo hãm với 250ml nước sôi trong 15 – 20 phút. Sau đó, uống từng ngụm trà nhỏ để thành phần trong cam thảo thẩm thấu sâu vào niêm mạc hầu họng.

    Cách chữa viêm họng đơn giản bằng tắc (quất) chưng đường phèn

    Tắc có vị chua, tính ấm, tác dụng giải cảm, nhuận phế và tiêu đờm, được sử dụng để giảm ho có đờm và khàn tiếng. Ngoài ra, vitamin C trong loại quả này còn giúp nâng cao thể trạng và hỗ trợ hoạt động tiêu diệt virus, vi khuẩn của hệ miễn dịch.

    12 cách chữa viêm họng đơn giản tại nhà!

    Đường phèn là loại đường được chế biến từ thốt nốt, củ cải hoặc mía với vị ngọt thanh tự nhiên. Không chỉ có tác dụng tăng hương vị món ăn, đường phèn có có công dụng thanh nhiệt và nhuận phế. Kết hợp tắc và đường phèn có thể giảm cảm giác ngứa, đau rát cổ họng và ho do các bệnh đường hô hấp gây ra.

    12 cách chữa viêm họng đơn giản tại nhà!

    Cách làm tắc chưng đường phèn trị viêm họng tại nhà:

    • Chuẩn bị 3 – 5 quả tắc tươi và 1 ít đường phèn, có thể dùng thêm mật ong.
    • Rửa sạch tắc, cắt đôi cho vào chén.
    • Sau đó, giã đường phèn rồi cho vào chén và đem hấp cách thủy trong 15 – 20 phút.
    • Để nguội, ăn cả nước lẫn cái để giảm đau họng và ho khan, ho có đờm.

    Thực hiện vài lần/ngày cho đến khi triệu chứng thuyên giảm.

    Cách chữa viêm họng đơn giản bằng lê hấp táo tàu

    Quả lê kết hợp với táo đỏ (táo tàu) là bài thuốc giảm đau họng có nguồn gốc từ dân gian và hiện nay vẫn được áp dụng tương đối rộng rãi đặc biệt áp dụng cho trẻ nhỏ, phụ nữ mang thai và cho con bú bị viêm họng.

    12 cách chữa viêm họng đơn giản tại nhà!

    Lê có vị ngọt, hơi chua, tính mát, tác dụng tiêu đờm, thanh nhiệt và nhuận phế. Trong khi đó, táo đỏ có tác dụng bồi bổ sức khỏe và nâng cao hệ miễn dịch. Cách giảm đau họng bằng lê hấp táo tàu không chỉ hỗ trợ giảm các triệu chứng khó chịu mà còn cải thiện sức khỏe rõ rệt.

    Cách làm lê hấp táo đỏ trị viêm họng tại nhà:

    • Chuẩn bị 1 quả lê (nên chọn quả lê có kích thước lớn), 1 ít táo đỏ, mật ong/đường phèn và gừng.
    • Rửa sạch lê, nạo bỏ phần ruột.
    • Sau đó, xắt sợi gừng và cắt nhỏ táo tàu.
    • Cho tất cả vào bên trong quả lê, thêm vào một ít đường phèn hoặc mật ong.
    • Đem chưng cách thủy trong 15 – 20 phút với lửa nhỏ.
    • Lấy ra để nguội và dùng ăn khi còn ấm.

    Cách chữa viêm họng đơn giản bằng tỏi

    Tỏi đã là vị thuốc Nam có nhiều tác dụng chữa bệnh nhất là các bệnh về đường hô hấp bởi tỏi chứa nhiều hoạt chất allicin, liallyl, ajoene,… là những chất có tác dụng kháng khuẩn, chống viêm rất hiệu quả. Tỏi cũng rất an toàn cho sức khỏe, có thể sử dụng cho cả trẻ em và phụ nữ mang thai.

    12 cách chữa viêm họng đơn giản tại nhà!

    Cách dùng tỏi để trị đau họng tại nhà:

    • Ăn tỏi tươi.
    • Ngâm rượu tỏi: Tỏi bóc vỏ, thái nhỏ rồi cho vào lọ thuỷ tinh, đổ đầy rượu vào ngâm. Những ngày đầu, tỏi chuyền từ màu trắng sang màu vàng. Sau khoảng 10 ngày, tỏi hoàn toàn chuyển sang màu vàng nghệ là sử dụng được. Lấy 1 thìa cà phê dung dịch rượu tỏi pha với 1 ít nước ấm rồi uống 3 lần/ngày trong suốt 3 tuần liền, sẽ nhanh chóng thấy được kết quả.
    • Tỏi, mật ong hấp cách thủy: Dùng tỏi đập dập, thêm mật ong rồi hấp cách thủy trong 20 phút. Khi hỗn hợp nguội bớt có thể ăn cả bã lẫn nước. Nên ăn 3 lần/ngày, trước ăn 15 phút và kiên trì thực hiện trong 10 – 15 ngày để có hiệu quả tối ưu nhất.
    • Tỏi ngâm mật ong: Dùng tỏi đập dập ngâm với mật ong tối thiểu trong 3 ngày. Khi sử dụng, lấy khoảng 3 thìa tỏi ngâm mật ong pha với nước ấm, uống 2 lần/ngày vào sáng và tối.
    • Tỏi nướng: Dùng 3 tép tỏi chưa bóc vỏ để tách láy vỏ nướng bên ngoài. Sau đó bóc vỏ ra và lấy phần bên trong cho vào chén, thêm ít nước ấm rồi nghiền ra. Dúng nước này để uống.
    • Tỏi ngâm giấm: sử dụng 10g tỏi bóc vỏ để vào lọ thủy tinh rồi đổ giấm, ngâm khoảng 30 ngày. Sau đó thái miếng tỏi ra từng lát mỏng để ngậm trong miệng 15 phút.

    Lưu ý những người bị âm hư, nội nhiệt, viêm thận, đau mũi, đau răng không nên dùng tỏi.

    Cách chữa viêm họng đơn giản bằng chanh

    Chanh tươi chứa hàm lượng acid citric có tác dụng làm loãng dịch đờm ứ đọng, từ đó giảm đau rát và nghẹn vướng ở cổ họng. Ngoài ra chanh còn chứa hàm lượng vitamin C dồi dào có khả năng giải độc, thanh nhiệt và tăng cường sức đề kháng. Khi hệ miễn dịch được cải thiện, cơ thể sẽ dễ dàng tiêu diệt virus và vi khuẩn gây tổn thương hầu họng.

    12 cách chữa viêm họng đơn giản tại nhà!

    Cách dùng chanh trị viêm họng tại nhà:

    • Ngậm chanh tươi:
      • Dùng 1 lát chanh tươi tẩm với 1 ít muối.
      • Ngậm trực tiếp và nuốt nước cốt chanh.
      • Sau 10 phút có thể nhả lát chanh. Nếu cảm thấy khó chịu khi ngậm chanh với muối, bạn có thể thay thế bằng mật ong.
    • Uống trà chanh và mật ong:
      • Vắt 2 quả chanh lấy nước cốt.
      • Sau đó hòa nước cốt chanh và 3 thìa mật ong.
      • Đổ thêm 300ml nước ấm vào và khuấy đều. Uống trà khi còn ấm và nên nhấp từng ngụm để dưỡng chất từ dược liệu thẩm thấu vào mô hầu họng.
    12 cách chữa viêm họng đơn giản tại nhà!
    • Chanh đào ngâm mật ong:
      • Chuẩn bị 1kg chanh đào, 0.8kg đường phèn giã nát và 1 lít mật ong.
      • Ngâm rửa chanh với nước muối trong 30 phút sau đó để chanh ráo hoàn toàn.
      • Cắt chanh thành từng lát nhỏ và xếp vào hũ thủy tinh (nên cho lớp chanh và lớp đường phèn xen lẫn nhau).
      • Cuối cùng đổ mật ong vào và đem ngâm trong 3 tháng.
      • Mỗi lần dùng 1 thìa uống trước khi ăn, nên dùng 3 lần/ngày để giảm các triệu chứng của bệnh viêm họng.
    • Chanh muối:
      • Chuẩn bị 1kg chanh, 3 thìa phèn chua và 1kg muối trắng.
      • Ngâm chanh với nước muối trong 30 phút và rửa sạch.
      • Sau đó chần sơ chanh với nước sôi.
      • Tiếp tục ngâm chanh với nước lạnh pha phèn chua qua đêm.
      • Vớt chanh ra và xếp vào bình.
      • Hòa nước đun sôi để nguội với 1kg muối trắng và đổ vào bình thủy tinh.
      • Ngâm trong khoảng 1 tháng là dùng được.
  • Cách chữa viêm họng bằng hoa hồng bạch ho

    Cách chữa viêm họng bằng hoa hồng bạch ho

    Loại hoa hồng bạch (hay còn gọi là hoa hồng trắng) được dùng để hỗ trợ trị ho là giống hồng cổ, có nơi gọi là hoa hồng bạch ho.

    Xem thêm: 12 cách chữa viêm họng đơn giản tại nhà!

    Cách chữa viêm họng bằng hoa hồng bạch ho 38

    Hoa hồng bạch là gì?

    Hoa hồng bạch (Rosa alba) còn được gọi là hoa hồng trắng, hoa hường trắng, nguyệt quý hoa… hay như dân gian gọi là hồng bạch ho, là vị thuốc chuyên dùng cho trẻ em bởi tính dịu và vị ngọt nhẹ của nó. Sau khi thu hái các cánh hoa hồng bạch, người ta phơi trong chỗ râm mát, có gió lùa cho các cánh hoa khô tự nhiên. Theo y học cổ truyền, hoa hồng bạch có tính bình và có các tác dụng sau:

    • Làm săn se, sát khuẩn.
    • Giúp giảm ho, long đờm.
    • Giúp nhuận tràng.
    • Giúp an thần, dễ ngủ.
    Chữa viêm họng bằng hoa hồng bạch ho
    Hoa hồng bạch trị ho

    Có nhiều loại hoa hồng nhưng hoa hồng bạch hay còn gọi là hồng trắng được Đông y sử dụng nhiều nhất để làm thuốc. Hoa hồng bạch thuộc họ hồng Rosaceae với tên khoa học là Rosa SP được ví là “thần dược” điều trị bệnh. Loại hồng bạch chủ yếu sinh trưởng và phát triển ở vùng có khí hậu ôn đới.

    Hoa hồng bạch ho khác biệt với các giống hồng bạch khác ở chỗ: Cánh mỏng, mép cánh hoa cong cúp tròn, hoa nhiều cánh nhưng cành mềm nên hoa thường rủ xuống.

    Chữa viêm họng bằng hoa hồng bạch ho
    Hoa hồng bạch xếp

    Bên cạnh màu trắng đơn thuần, hoa hồng bạch còn có màu trắng trong, trắng sữa hay trắng ngà. So với các loại hồng khác thì hồng bạch nổi tiếng với mùi thơm dịu nhẹ đặc trưng và hết sức lôi cuốn.

    Tinh túy trong một bồng hoa hồng chứa nhiều Carotene, đường, các loại vitamin B, C, K, canxi, kali và tinh dầu. Hơn nữa, hoa hồng bạch còn sở hữu tính ấm, vị ngọt nên có tác dụng chữa trị rất nhiều bệnh. Do vậy, ngoài tác dụng được trang trí, làm đẹp hoa hồng còn được sử dụng làm thuốc chữa bệnh trong y học cổ truyền.

    Cách dùng đơn giản nhất là lấy 5-7 cánh hoa, rửa sạch, đặt vào chén nhỏ, thêm đường phèn hay mật ong rồi hấp cách thủy (Dễ và tốt nhất là đăt hấp trong nồi cơm), để nguội rồi sử dụng. Mỗi lần một thìa nhỏ cho trẻ ngậm nuốt từ từ.

    Chữa viêm họng bằng hoa hồng bạch ho
    Cánh hoa hồng bạch

    Đây là một cách làm hiệu quả giúp hỗ trợ chữa ho, hỗ trợ chữa viêm họng. Tất nhiên, người lớn cũng dùng được.

    Chữa viêm họng bằng hoa hồng bạch

    • Điều trị ho và viêm họng ở trẻ em: Lấy 10 g cánh hoa hồng bạch và 20 g đường phèn (giã nhuyễn đường phèn), sau đó cho vào chén và hấp cơm. Nếu không hấp cơm, bạn có thể hấp cách thủy cũng được (hấp khoảng 15 phút). Nước chắt từ HHB chưng đường phèn rất dễ uống. Tuy nhiên, bạn nên chia thành nhiều lần uống trong ngày cho trẻ đỡ ngán nhé.
    • Điều trị ho đờm (nhiều đờm) và ho khò khè ở trẻ nhỏ: Bài thuốc này cũng làm y như trên nhưng các bạn cho thêm hai trái hạnh chín vào (trái tắc, trái quất chín). Khi hấp cơm hay chưng cách thủy xong, các bạn dầm nát trái hạnh rồi trộn đều, chắt lấy nước để trẻ uống nhiều lần trong ngày (2) (3).
    • Ho gà ở trẻ nhỏ: Với chứng ho gà, cách dùng sẽ hơi kỳ công một chút. Trước tiên, các bạn cần chuẩn bị thành phần như sau:
      • 5 bông hồng bạch, tách lấy cánh ra riêng.
      • 20 g mật ong.
      • 1 g bột phèn phi.
      • 5 ml nước ép lá hẹ tươi.
      • 1 ml nước ép chanh.

    Cách dùng: Lấy hoa hồng bạch chưng cách thủy với một ít nước rồi nghiền nát, gạn và chắt lấy nước, sau đó trộn nước này với mật ong, phèn phi, nước ép hẹ và nước ép chanh, sau đó đem hấp cơm (hoặc chưng cách thủy) rồi chia thành nhiều lần uống trong ngày.

    Lưu ý khi chữa viêm họng bằng hoa hồng bạch

    Nếu không có đường phèn thì có thể thay bằng đường kính (tuy nhiên, dùng đường phèn vẫn tốt hơn vì đường phèn có tác dụng trừ đờm, nhuận phổi và đặc biệt là không gây nóng).

    Cách chữa viêm họng bằng hoa hồng bạch ho 39

    Với lá cây hồng bạch, kết quả nghiên cứu trên chuột thí nghiệm cho thấy trong lá hồng bạch có chất gây sảy thai và để lại khuyết tật ở chuột con.

  • Khu mấn là gì?

    Khu mấn là gì?

    Khu mấn là một từ địa phương của Nghệ An – Hà Tĩnh, được dùng để chỉ những việc làm hay thái độ về đối tượng người sử dụng mà người nói vốn không thích.

    Khu mấn là gì?

    Khu mấn là từ địa phương Nghệ An, Khu có nghĩa là mông, mấn có nghĩa là váy.

    Ngày xưa, ở vùng Nghệ Tĩnh (Nay là Nghệ An – Hà Tĩnh), từ khu mấn muốn nói đến phần mông mặc váy đen vải thô của các chị em lao động. Sau những giờ làm việc vất vả, các bà, các chị, các cô lại ngồi nói chuyện làng trên xóm dưới rôm rả, vui vẻ mà không để ý mình đang ngồi ở vệ cỏ, bãi đất, bãi cát khiến cho phần mông bị dính bẩn. Ngồi càng lâu thì lớp vải ở mông càng quện đất, cát lại dày cộp, nhìn vừa bẩn vừa ghê.

    Chính vì vậy từ khu mấn có nghĩa là mông quần vừa xấu vừa bẩn, nghĩa bóng còn được dùng để nói ý nghĩa giá trị việc làm và thái độ với đối tượng mà người nói không thích, ví dụ: 

    • A: Cậu nhìn xem bức tranh tớ vẽ có đẹp không?
    • B: Như cái khu mấn (Ý nghĩa bức tranh không đẹp).

    Từ “khu mấn” nhiều khi cũng mang ý nghĩa chỉ “nghèo”, “không có cái gì đó”, ví dụ:

    • A: Nghe bảo nhà cậu giàu lắm?
    • B: Có cái khu mấn (có nghĩa là nhà chả có gì, nhà nghèo).

    Như vậy là tùy từng trường hợp và ngữ cảnh mà từ “khu mấn” sẽ có những nghĩa khác nhau. Các bạn lưu ý để hiểu đúng dựa theo ngữ cảnh nhé.

    Ngoài ra, từ “khu mấn” cũng là nói đến một loại quả đặc sản của Nghệ An Hà Tĩnh. Quả Khu Mấn Còn Gọi Là Khư Mứn có hình dạng giống như một cặp mông của người phụ nữ. Quả này ăn cũng ngon ngọt và được nhiều người yêu thích. Nhìn giống quả mận và người dân miền bắc vẫn hay sử dụng.

    Khu mấn là gì?

    Các phương ngữ Nghệ An thường gặp

    Ngoài những từ ngữ như “trốc tru – khu mấn” Nghệ An còn rất nhiều từ địa phương lạ mà hay có thể bạn chưa biết như. Trong bài viết này chúng tôi sẽ bật mí một số từ ngữ mà có thể bạn sẽ gặp khi giao tiếp với người miền Trung nha.

    1. Cái cươi = Cái sân

    2. Cái chủi = Cái chổi

    3. Chưởi = Chửi

    4. Đọi = bát

    5. Vung/Vàng = Nắp nồi

    6. Ngẩn = Ngốc

    7. Trửa = Giữa, trên…

    8. Đàng = Đường

    9. Trấp vả = đùi

    10. Bổ = ngã

    11. Nác = nước

    12. Trù = Trầu.

    13. Tao, tớ = tau

    14. Mày = mi

    15. Choa = Chúng tao

    16. Bọn bây = Các bạn

    17. Hấn = hắn, nó

    16. Nớ = đó, cái kia

    17. Cấy = cái.

    18. Gưởi = gửi.

    19. Hun = hôn.

    20. Mần = làm