• Đề thi hsg lớp 10 môn hóa tỉnh Hà Tĩnh năm 2022 2023

    Đề thi hsg lớp 10 môn hóa tỉnh Hà Tĩnh năm 2022 2023

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ TĨNH ĐỀ GIỚI THIỆU  KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH  LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2022 – 2023 Môn thi:Hóa học Thời gian làm bài: 150  phút (Đề thi có 02 trang, gồm 10 câu)
      

    – Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:

    H=1; C=12; O= 16; Na=23; Mg=24; Al=27; S=32; Cl=35,5; K=39; Ca=40; Cr = 52; Mn=55; Fe = 56; Cu=64; Zn=65; Br=80; I=127; Ba=137.

    – Số hiệu nguyên tử của một số nguyên tố: 1H, 2He, 3Li, 6C, 7N, 8O, 9F, 10Ne, 11Na, 12Mg, 13Al, 14Si, 15P, 16S, 17Cl, 19K, 20Ca, 26Fe, 29Cu,33Ga .

    Câu 1.(2 điểm)

    Nguyên tử nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 4s1. Nguyên tử nguyên tố Y có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 4s2.

    1. Hãy viết cấu hình electron nguyên tử của X và Y.

    2. Số electron độc thân của nguyên tử X và Y lớn nhất là bao nhiêu. Giải thích.

    Câu 2.(2 điểm)

    1.Cho biết: Hydrogen có hai đồng vịlà và . Nguyên tử khối trung bình của hydrogen là 1,008. Nguyên tử khối trung bình của oxygen là 16. Tính số nguyên tử của đồng vị  có trong 1 ml H2O (khối lượng riêng của H2O = 1,00 gam/ml).

    2. Dựa vào cấu hình electron cho biết các nguyên tử nguyên tố 2He.11Na, 6C, 33Ga  là kim loại, phi kim hay khí hiếm. Giải thích.

    Câu 3.(2 điểm)

    Cho X, Y, R, A, B, M theo thứ tự là 6 nguyên tố liên tiếp trong bảng Hệ thống tuần hoàn có tổng số đơn vị điện tích hạt nhân là 63 (X có số đơn vị điện tích hạt nhân nhỏ nhất).

                1. Xác định vị trí (chu kì, nhóm) của các nguyên tố X,  R, M trong bảng tuần hoàn.

                2. Viết cấu hình electron của X2−, Y, R, A+, B2+, M3+. So sánh bán kính của chúng và  giải thích?

                3. Trình bày cách tiến hành thí nghiệm hóa học để so sánh tính kim loại của A và B. Viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra (nếu có).

    Câu 4.(2,0  điểm)

    1. Cho bảng số liệu về nhiệt độ sôi và độ tan trong nước của NH3 và PH3 như sau:

    ChấtNH3PH3
    Nhiệt độ sôi-33,340C-87,70C
    Độ tan89,9 g/100 ml ở 00C31,2 mg/100 ml (170C)

    Hãy giải thích vì sao nhiệt độ sôi và độ tan của NH3 lớn hơn PH3.

    2. Viết công thức Lewis củacác anion CNO, CON và NCO.

    3. Dựa vào cấu tạo hãy so sánh độ dài liên kết B-F trong phân tử BF3 và trong ion .

    Câu 5.(2,0 điểm)

    1.Sử dụng mô hình VSEPR dự đoán dạng hình học của các phân tử và ion sau: XeF4, NF3, , .

    2. Aluminium chloride khi hòa tan vào một số dung môi hoặc khi bay hơi ở nhiệt độ không quá cao thì tồn tại ở dạng đimer (Al2Cl6). Ở nhiệt độ cao (7000C) đimer bị phân li thành monomer (AlCl3). Viết công thức cấu tạo Lewis của phân tử đimer và monomer, cho biết kiểu lai hóa của nguyên tử Aluminium, kiểu liên kết trong mỗi phân tử, mô tả cấu trúc hình học của các phân tử đó?

    Câu 6.(2,0 điểm)

    1. Xác định số oxi hóa của các nguyên tử Cl trong phân tử CaOCl2, nguyên tử O trong H2O2 và OF2, nguyên tử H trong NaH.

    2. Copper(II) sulfate được dùng để diệt tảo, rong rêu trong nước bể bơi; dùng để pha chế thuốc Bordoux (trừ bệnh mốc sương trên cây cà chua, khoai tây; bệnh thối thân trên cây ăn quả, cây công nghiệp),… Trong công nghiệp, copper(II) sulfate thường được sản suất bằng cách ngâm đồng phế liệu trong dung dịch acid H2SO4 loãng và sục không khí. Copper(II) sulfate còn được điều chế bằng cách cho copper phế liệu tác dụng với sulfuric acid đặc, nóng. Lập phương trình hóa học của hai phản ứng theo phương pháp thăng bằng electron. Trong hai cách trên, cách nào ít gây ô nhiễm môi trường hơn?

    Câu 7.(2,0 điểm)

                Có nhiều vụ tai nạn giao thông xảy ra do người lái xe uống rượu. Theo Nghị định 100/2019 chỉ cần khi điều khiển phương tiện giao thông mà có nồng độ cồn trong máu hoặc hơi thở thì bị coi là vi phạm luật giao thông, mức phạt tùy thuộc số mg ethanol/100 ml máu hoặc  số mg ethanol/lít khí thở.  Để xác định hàm lượng ethanol trong máu của người lái xe cần chuẩn độ bằng K2Cr2O7 trong môi trường acid (H2SO4). Khi đó Cr+6 bị khử thành Cr+3, ethanol (C2H5OH) bị oxi hóa thành acetaldehyde (CH3CHO).

    1) Lập phương trình hóa học của phản ứng xảy ra bằng phương pháp thăng bằng electron.

    2) Khi chuẩn độ 25 ml máu của một lái xe cần dùng 20 ml dung dịch K2Cr2O7 0,01M. Tính số mg ethanol/100 ml máu của người lái xe trên. Giả sử rằng trong thí nghiệm trên chỉ có ethanol tác dụng với K2Cr2O7.

    Câu 8.(2 điểm)

    Biết giá trị nhiệt động của các chất sau ở điều kiện chuẩn (298K):

     FeO2FeOFe2O3Fe3O4
    ∆Hos (kcal.mol-1)00-63,7-169,5-266,9
    So (cal.mol-1.K-1)6,549.014,020,936,2

    Tính ∆Go của sự tạo thành các oxideiron từ các đơn chất ở điều kiện chuẩn. Từ đó cho biết ở điều kiện chuẩn oxideiron nào bền nhất?

    Câu 9(2 điểm)

    Cho cân bằng: (CH3)3DB(CH3)3 (g)⇆ (CH3)3D (g)  +  B(CH3)3 (g), trong đó B là nguyên tố Boron.

    Ở 100 oC, thực nghiệm thu được kết quả như sau:

    Với hợp chất Me3DBMe3 (D là nitrogen): K1 = 0,472; = 191,3 JK–1mol–1.

                          Me3DBMe3 (D là phosphorus): K2 = 0,128;  = 167,6 JK–1mol–1.

    Năng lượng tự do Gibbs được liên hệ theo với hằng số cân bằng K theo biểu thức:

    = -RTlnK (J/mol);  (R=8,3145; T=oC + 273,15)

    a. Cho biết hợp chất nào khó phân li hơn? Vì sao?

    b. Dựa vào số liệu xác định trong hai liên kết N–B và P–B, liên kết nào bền hơn? Hãy giải thích so sánh đó dựa vào cấu tạo nguyên tử?

    Câu 10.(2 điểm)

    Cho nguyên tố X, Y thuộc cùng một chu kì trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa hoc,  ở trạng thái cơ bản tổng số electron trên phân lớp s cuả X bằng 7, tổng số electron trên phân lớp d của X và Y bằng 16.

    1. Cho m gam hỗn hợp gồm Y và oxide của X ( XO) vào 200 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch A, 896 ml khí H2 (đktc) và 4,12 gam chất rắn không tan. Tính m.

                2. Một loại muối sulfate của nguyên tố Y có nhiều ứng dụng trong công nghiệp, trong y tế. Trong quá trình bảo quản muối sulfate của nguyên tố Y bị oxi hóa một phần bởi oxygen không khí tạo ra hỗn hợp Z. Hòa tan hoàn toàn Z bằng dung dịch loãng chứa 0,04 mol H2SO4, chia dung dịch sau phản ứng thành 2 phần bằng nhau.

                Phần I phản ứng với dung dịch BaCl2 dư thu được 16,31 gam kết tủa.

                Thêm từ từ dung dịch H2SO4 loãng dư vào phần II thu được dung dịch T, cho từ từ dung dịch KMnO4 0,1M vào dung dịch T đến khi phản ứng vừa đủ cần dùng vừa đủ 100 ml. Tính khối lượng muối sulfate của Y ban đầu và %  muối đã bị oxi hóa.

    ———————-Hết——————————

    – Thí sinh không được sử dụng tài liệu, kể cả bảng hệ thống tuần hoàn.

    – Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

    Họ và tên thí sinh:…………………………………..….Số báo danh:……………………………

    HƯỚNG DẪN CHẤM

    Câu 1(2 điểm): Nguyên tử nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 4s1. Nguyên tử nguyên tố Y có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 4s2.

    1. Hãy viết cấu hình electron nguyên tử của X và Y.

    2. Số electron độc thân của nguyên tử X và Y lớn nhất là bao nhiêu. Giải thích.

    CâuNội DungĐiểm
    Câu 1. 2,0 điểm1. Cấu hình electron của X là: Trường hợp chưa xuất hiện phân lớp 3d: 1s22s22p63s23p64s1 Trường hợp chưa xuất hiện phân lớp 3d, bán bão hòa gấp: 1s22s22p63s23p63d54s1 Trường hợp chưa xuất hiện phân lớp 3d, bão hòa gấp: 1s22s22p63s23p63d104s1 Cấu hình electron của Y là: Trường hợp chưa xuất hiện phân lớp 3d: 1s22s22p63s23p64s2 Trường hợp chưa xuất hiện phân lớp 3d, bỏ qua bán bão hòa gấp và bão hòa gấp: 1s22s22p63s23p63d1,2,34s2 1s22s22p63s23p63d5,6,7,84s2 1s22s22p63s23p63d104s2 2. Số electron độc thân của X lớn nhất là 6 ứng với cấu hình electron: 1s22s22p63s23p63d54s1 (có thể biểu diễn dưới dạng orbital)     Số electron độc thân của Y lớn nhất là 5 ứng với cấu hình electron: 1s22s22p63s23p63d54s2 (có thể biểu diễn dưới dạng orbital)  0,25       0,5             0,75       0,5

    Câu 2(2 điểm):

    1.Cho biết: Hydrogen có hai đồng vị là và . Nguyên tử khối trung bình của hydrogen là 1,008. Nguyên tử khối trung bình của oxygen là 16. Tính số nguyên tử của đồng vị  có trong 1 ml H2O (khối lượng riêng của H2O = 1,00 gam/ml).

    2. Dựa vào cấu hình electron cho biết các nguyên tử nguyên tố 2He,11Na, 6C, 33Ga, là kim loại, phi kim hay khí hiếm. Giải thích.

    Câu 2. 2,0 điểm1.Gọi x là % số nguyên tử , (1-x) là  % số nguyên tử của Ta có:             Số nguyên tử H trong một ml nước: nguyên tử Số nguyên tử  trong một ml nước: nguyên tử 2. Cấu hình electron nguyên tử 2He: 1s2, có 2 electron trên lớp ngoài cùng, nhưng lớp electron ngoài cùng đã bão hòa (có cấu trúc bền vững) nên nguyên tử He là khí hiếm. Cấu hình electron nguyên tử 11Na: 1s22s22p63s1, có 1 electron trên lớp ngoài cùng nên nguyên tử Na là kim loại. Cấu hình electron nguyên tử 6C: 1s22s22p2, có 4 electron trên lớp ngoài cùng và chỉ có 2 lớp electronnên nguyên tử C là phi kim. Cấu hình electron nguyên tử 31Ge: 1s22s22p63s23p63d104s24p1, có 3 electron trên lớp ngoài cùng Ga là kim loại.  0,5           0,5                     0,25     0,25   0,25   0,25

    Câu 3(2 điểm):X, Y, R, A, B, M theo thứ tự là 6 nguyên tố liên tiếp trong bảng Hệ thống tuần hoàn có tổng số đơn vị điện tích hạt nhân là 63 (X có số đơn vị điện tích hạt nhân nhỏ nhất).

                1. Xác định vị trí (chu kì, nhóm) của các nguyên tố X,  R, M trong bảng tuần hoàn.

                2. Viết cấu hình electron của X2−, Y, R, A+, B2+, M3+. So sánh bán kính của chúng và  giải thích?

                3. Trình bày cách tiến hành thí nghiệm hóa học để so sánh tính kim loại của A và B. Viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra (nếu có).

    Gọi Z là số điện tích hạt nhân của X    =>  Số điện tích hạt nhân của Y, R, A, B, M lần lượt        (Z + 1), (Z + 2), (Z + 3), (Z + 4), (Z+5)  Theo giả thiết         Z + (Z + 1) + (Z + 2) + (Z + 3) + (Z + 4)+ (Z+5) =  63       => Z = 8 Vị trí: 8X : [He]2s22p4 : Chu kì 2, nhóm VIA. 10R : 2s22p6 => CK 2, nhóm VIIIA 13M: [Ne]3s23p1 => CK 3, nhóm IIIA          0,25     0,75
    ®8X;    9Y;   10R;   11A;       12B,    13M (O)    (F)    (Ne)   (Na)   (Mg)   (Al)   
    O2-, F, Ne, Na+, Mg2+ , Al3+ đều có cấu hình e: 1s2 2s2 2p60,25
    Số lớp e giống nhau => bán kính r phụ thuộc điện tích hạt nhân. Điện tích hạt nhân càng lớn thì bán kính r càng nhỏ. rO2-  > r F-> rNe>rNa+ >  rMg2+ > rAl3+  0,25
    Chuẩn bị: Kim loại Na, Mg; dung dịch phenolphtalein; nước; cốc thủy tinh. Tiến hành: – Lấy 2 cốc thủy tinh, mỗi cốc có chứa khoảng 200 ml nước, nhỏ tiếp vài giọt dung dịch phenolphtalein. – Cho một mẫu Na vào cốc (1), một dây Mg vào cốc (2). = >Quan sát hiện tượng thí nghiệm, thấy mức độ phản ứng của sodium và magnesium với nước, từ đó kết luận tính kim loại của Na mạnh hơn Mg.    0,5

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 10 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 11 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Hồ Chí Minh năm 2022 2023

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Hồ Chí Minh năm 2022 2023

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Bắc Giang năm 2022 2023

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Bắc Giang năm 2022 2023

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Bắc Giang năm 2022 2023 1Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Bắc Giang năm 2022 2023 2 ĐỀ THI CHÍNH THỨC   SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC GIANG     (Đề thi có 06 trang)ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VĂN HOÁ CẤP TỈNH NĂM HỌC 2022 – 2023 MÔN THI: HÓA HỌC – LỚP 12 Ngày thi: 04/3/2023 Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian giao đề
     Mã đề thi 361

    Họ, tên thí sinh:………………………………………………………………..

    Số báo danh:…………………………………………………………………….

    Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; He = 4; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40;  Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137.

    I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (14,0 điểm):

    Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn m gam P trong O2 (dư), tạo thành chất X. Cho toàn bộ X tác dụng hết với 100 ml dung dịch chứa NaOH 1M và KOH 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y  được 11,8 gam hỗn hợp chất rắn khan. Giá trị của m là

       A. 1,86.                             B. 2,48.                             C. 1,55.                             D. 2,17.

    Câu 2: Hỗn hợp X gồm metyl fomat và etyl axetat có cùng số mol. Hỗn hợp Y gồm lysin và hexametylenđiamin. Đốt cháy hoàn toàn x mol hỗn hợp Z chứa X và Y cần dùng 1,42 mol O2, sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 trong đó số mol của CO2 ít hơn số mol của H2O là x mol. Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua nước vôi trong (dư), sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thấy khối lượng dung dịch giảm m gam, đồng thời thu được 2,688 lít khí N2 (đktc). Giá trị của m là

       A. 32,88.                           B. 31,36.                           C. 33,64.                           D. 32,12.

    Câu 3: Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol Gly-Ala-Gly bằng dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được m gam hỗn hợp muối. Giá trị của m là

       A. 32,4.                             B. 30,5.                             C. 26,1.                             D. 28,3.

    Câu 4: Hòa tan hết 31,12 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, Fe3O4, FeCO3 vào dung dịch hỗn hợp chứa H2SO4 và KNO3. Sau phản ứng, thu được 4,48 lít hỗn hợp khí Y (đktc) gồm (CO2, NO, NO2, H2) có tỉ khối so với H2 là 14,6 và dung dịch Z chỉ chứa các muối trung hòa với tổng khối lượng là m gam. Cho dung dịch BaCl2 (dư) vào Z, thu được 140,965 gam kết tủa trắng. Mặt khác, khi cho dung dịch NaOH (dư) vào Z thì có 1,085 mol NaOH phản ứng, đồng thời thu được 42,9 gam kết tủa và 0,56 lít khí (đktc) thoát ra. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Cho các phát biểu sau:

    (a) Giá trị của m là 88,285 gam.

    (b) Số mol của KNO3 trong dung dịch ban đầu là 0,225 mol.

    (c) Phần trăm khối lượng FeCO3 trong X là 18,638%.

    (d) Số mol của Fe3O4 trong X là 0,05 mol.

    (e) Số mol của Mg trong X là 0,15 mol.

    Số phát biểu đúng là

       A. 3.                                  B. 1.                                  C. 2.                                  D. 4.

    Câu 5: Hỗn hợp X gồm Cu và Fe2O3 cho tác dụng với dung dịch HCl (dư), sau khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Z và còn lại chất rắn Y. Cho dung dịch Z tác dụng với dung dịch NaOH trong điều kiện không có không khí, thu được kết tủa T. Thành phần của T gồm:

       A. Fe(OH)2; Fe(OH)3; Cu(OH)2.                               B. Fe(OH)2; Cu(OH)2.

       C. Fe(OH)3; Cu(OH)2.                                               D. Fe(OH)2; Fe(OH)3.

    Câu 6: Điện phân dung dịch X chứa hỗn hợp gồm CuSO4 và NaCl (có tỉ lệ mol tương ứng là 1: 3) với điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Bắc Giang năm 2022 2023 3 Sau thời gian điện phân t giờ, thu được dung dịch Y (chứa hai chất tan) có khối lượng giảm 12,45 gam so với dung dịch X. Dung dịch Y phản ứng vừa hết với 3,06 gam Al2O3. Bỏ qua sự hoà tan của khí trong nước và sự bay hơi của hơi nước, hiệu suất điện phân 100%. Giá trị của t gần nhất với giá trị nào sau đây?

       A. 5,6.                               B. 3,5.                               C. 4,7.                               D. 4,2

    Câu 7: Nung hỗn hợp gồm m gam FeCO3 và 27 gam Fe(NO3)2 (trong bình kín, không có không khí), sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp rắn X và hỗn hợp khí Y gồm hai khí. Để hòa tan hoàn toàn X cần vừa đủ 1 lít dung dịch HCl 1M. Giá trị của m là

       A. 40,6.                             B. 21,2.                             C. 31,9.                             D. 23,2.

    Câu 8: Cho các nhận xét sau:

    (a) Tinh bột và xenlulozơ là hai đồng phân cấu tạo của nhau.

    (b) Khi thủy phân este CH3COOCH=CH2 trong dung dịch NaOH, thu được muối và ancol.

    (c) Khi đun nóng glucozơ với dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được Ag.

    (d) Dùng dung dịch AgNO3 trong NH3 phân biệt được dung dịch glucozơ với dung dịch fructozơ.

    Số nhận xét đúng là

       A. 1.                                  B. 2.                                  C. 3.                                  D. 4.

    Câu 9: Oxi hóa Fe bởi oxi không khí, thu được chất rắn X gồm Fe2O3, Fe3O4, FeO và Fe. Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch HCl (vừa đủ), thu được dung dịch Y. Cho lần lượt các chất: Cu, Ag, Cl2, NaOH, K2S vào từng mẫu dung dịch Y riêng rẽ. Số trường hợp xảy ra phản ứng là

       A. 3.                                  B. 5.                                  C. 4.                                  D. 2.

    Câu 10: Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm các triglixerit bằng dung dịch NaOH, thu được glixerol và hỗn hợp Y gồm ba muối C17HxCOONa, C15H31COONa, C17HyCOONa có tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 4 : 5. Hiđro hoá hoàn toàn m gam X, thu được 68,96 gam hỗn hợp Z. Nếu đốt cháy hoàn toàn m gam X thì cần vừa đủ 6,14 mol O2. Giá trị của m là

       A. 60,20.                           B. 68,84.                           C. 68,40.                           D. 68,80.

    Câu 11: Tiến hành các thí nghiệmhòa tan hỗn hợp các chất rắn sau vào lượng nước (dư):

    (a) Hỗn hợp Na và Al (tỉ lệ mol tương ứng 2 : 3).

    (b) Hỗn hợp Na và Al2O3 (tỉ lệ mol tương ứng 2 : 1).

    (c) Hỗn hợp Ba và NaHCO3 (tỉ lệ mol tương ứng 1 : 1).

    (d) Hỗn hợp Na2O và Al2O3 (tỉ lệ mol tương ứng 1 : 1).

    Sau khi các phản ứng trong các thí nghiệm trên kết thúc, có bao nhiêu thí nghiệm có phần chất rắn không tan?

       A. 2.                                  B. 3.                                  C. 4.                                  D. 1.

    Câu 12: Cho sơ đồ các phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol):

    (1) X + 2NaOH → X1 + X2 + X3

    (2) X1 + HCl → X4 + NaCl

    (3) X2 + HCl → X5 + NaCl

    (4) X3 + CuO → X6 + Cu + H2O

    Biết X có công thức phân tử C5H8O4 và chứa hai chức este; phân tử khối:Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Bắc Giang năm 2022 2023 4.

    Cho các phát biểu sau:

    (a) Dung dịch X3 hòa tan được Cu(OH)2.

    (b) X5 là hợp chất hữu cơ tạp chức.

    (c) Khi có enzim xúc tác, glucozơ bị lên men có thể thu được X3.

    (d) Các chất X4 và X6 có phản ứng tráng bạc.

    (e) Đốt cháy hoàn toàn 1 mol X2 cần ít nhất 1,5 mol O2.

    Số phát biểu đúng là

       A. 5.                                  B. 2.                                  C. 3.                                  D. 4.

    Câu 13: Cho axit salixylic (axit o-hiđroxibenzoic) phản ứng với anhiđrit axetic, thu được axit axetylsalixylic (o-CH3COO-C6H4-COOH) dùng làm thuốc cảm (aspirin). Khối lượng axit axetylsalixylic phản ứng được tối đa với 0,72 lít dung dịch KOH 1M là

       A. 129,6 gam.                   B. 43,2 gam.                      C. 64,8 gam.                     D. 86,4 gam.

    Câu 14: Thủy phân este X có công thức phân tử C5H10O2, thu được sản phẩm có phản ứng tráng bạc. Số công thức cấu tạo thỏa mãn với tính chất của X là

       A. 6.                                  B. 4.                                  C. 5.                                  D. 7.

    Câu 15: Hỗn hợp khí X gồm N2 và H2 có tỉ khối so với He bằng 1,8. Đun nóng X một thời gian trong bình kín (có bột Fe làm xúc tác), thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He bằng 1,9565. Hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3

       A. 40%.                             B. 36%.                             C. 25%.                            D. 20%.

    Câu 16: Hỗn hợp X gồm MgO, Al2O3, Mg, Al. Hòa tan m gam X bằng dung dịch HCl (vừa đủ), thu được dung dịch chứa (m + 70,295) gam muối. Cho 2m gam X tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư), thu được 26,656 lít khí SO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Nếu cho 2m gam X tác dụng với dung dịch HNO3 loãng (dư) thì thu được dung dịch Y và 7,616 lít hỗn hợp khí Z gồm NO, N2O (đktc). Tỉ khối của Z so với H2 bằng Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Bắc Giang năm 2022 2023 5. Cô cạn Y, thu được 324,3 gam muối khan. Giá trị m gần nhất với giá trị nào sau đây?

       A. 29,88.                           B. 30,96.                           C. 32,98.                           D. 31,56.

    Câu 17: Cho hỗn hợp X gồm 0,15 mol chất Y (C5H11O4N) và 0,2 mol chất Z (C5H14O4N2, là muối của axit cacboxylic đa chức) tác dụng hoàn toàn với dung dịch KOH, thu được một ancol đơn chức, hai amin no kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng và dung dịch T. Cô cạn dung dịch T thu được hỗn hợp E gồm ba muối khan có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử (Trong đó có hai muối của hai axit cacboxylic và muối của một α – amino axit). Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối nhỏ nhất trong hỗn hợp E là

       A. 22,67%.                        B. 26,14%.                        C. 54,20%.                       D. 33,65%.

    Câu 18: Cho các phát biểu sau:

         (a) Thủy phân hoàn toàn xenlulozơ hay tinh bột đều thu được glucozơ.

         (b) Thủy phân hoàn toàn các triglixerit luôn thu được glixerol.

         (c) Muối mononatri glutamat được ứng dụng làm mì chính (bột ngọt).

         (d) Saccarozơ có phản ứng tráng bạc.

    Số phát biểu đúng là

       A. 3.                                  B. 1.                                  C. 2.                                  D. 4.

    Câu 19: Hỗn hợp X gồm OHC-C≡C-CHO, HOOC-C≡C-COOH, OHC-C≡C-COOH. Cho a gam X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng nhẹ, thu được 43,2 gam Ag. Mặt khác, a gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch NaHCO3 (dư), thu được 11,648 lít khí CO2 (đktc). Thêm b gam glucozơ vào a gam hỗn hợp X, sau đó đem đốt cháy hoàn toàn, toàn bộ sản phẩm sinh ra được hấp thụ vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 (dư), thu được 614,64 gam kết tủa. Các phản ứng hóa học xảy ra hoàn toàn. Giá trị của (a + b) là

       A. 96,14.                           B. 86,42.                           C. 88,24.                           D. 94,28.

    Câu 20: Có bao nhiêu hợp chất hữu cơ có công thức phân tử C7H8O vừa tác dụng được với Na, vừa tác dụng được với NaOH trong dung dịch?

       A. 1.                                  B. 2.                                  C. 3.                                  D. 4.

    Câu 21: Hỗn hợp E gồm amin X (no, mạch hở) và ankan Y, số mol X lớn hơn số mol Y. Đốt cháy hoàn toàn 0,09 mol E cần dùng vừa đủ 0,67 mol O2, thu được N2, CO2 và 0,54 mol H2O. Khối lượng của X trong 14,56 gam hỗn hợp E là

       A. 7,20 gam.                     B. 10,56 gam.                   C. 7,04 gam.                     D. 8,80 gam.

    Câu 22: Cho các phát biểu sau:

    (a) Khí SO2 và NO2 gây ra hiện tượng mưa axit.

    (b) Khí CO2 và CH4 gây ra hiệu ứng nhà kính.

    (c) Dùng nước đá và nước đá khô để bảo quản thực phẩm (thịt, cá, …).

    (d) Các anion NO3, PO43-, SO42- ở nồng độ cao gây ô nhiễm môi trường nước.

    Số phát biểu đúng là

       A. 2.                                  B. 4.                                  C. 1.                                  D. 3.

    Câu 23: Axit malic (C4H6O5, mạch cacbon không phân nhánh) là một trong các axit hữu cơ gây nên vị chua của quả táo. Biết rằng 1 mol axit malic phản ứng với lượng dư dung dịch NaHCO3, sinh ra 2 mol CO2; 1 mol axit malic phản ứng tối đa với 3 mol kim loại Na. Công thức cấu tạo của axit malic là

       A. HOOC-CH(OH)-CH2-COOH.                             B. HOCH2-CH(COOH)2.

       C. HOOC-CH(OH)-CH(OH)-CHO.                         D. HOOC-C(OH)(CH3)-COOH.

    Câu 24: Cho các thí nghiệm sau:

    (a) Cho a mol bột Fe vào dung dịch chứa a mol AgNO3 và a mol Fe(NO3)3.

    (b) Cho a mol Na2O vào dung dịch chứa a mol BaCl2 và a mol NaHCO3.

    (c) Cho dung dịch chứa a mol NaHSO4 vào dung dịch chứa a mol BaCl2.

    (d) Cho dung dịch chứa a mol KOH vào dung dịch chứa a mol NaH2PO4.

    (e) Cho a mol khí CO2 vào dung dịch chứa 1,5a mol KOH.

    (f) Cho hỗn hợp a mol Cu và a mol Fe3O4 vào dung dịch chứa 8a mol HCl

    Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được dung dịch chứa hai chất tan là

       A. 3.                                  B. 5.                                  C. 4.                                  D. 6.

    Câu 25: Cho hỗn hợp bột chứa các chất rắn có cùng số mol gồm BaCl2, NaHSO4 và Fe(OH)3 vào lượng nước (dư), sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và kết tủa Y. Nung Y ngoài không khí đến khối lượng không đổi, thu được rắn Z. Nhận định nào sau đây đúng?

       A. Cho dung dịch NaNO3 vào X, thấy thoát ra khí không màu, hóa nâu ngoài không khí.

       B. Chất rắn Z chứa Fe2O3 và BaSO3.

       C. Cho dung dịch Na2CO3 vào X, thấy có kết tủa đồng thời có bọt khí thoát ra

       D. Cho dung dịch AgNO3 (dư) vào X, thu được hai chất kết tủa.

    Câu 26: Cho các polime sau: poli(vinyl clorua), poli(metyl acrylat), poli(etylen terephtalat), nilon-6,6. Số polime được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng là

       A. 2.                                  B. 3.                                  C. 1.                                  D. 4.

    Câu 27: Cho sơ đồ chuyển hóa:Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Bắc Giang năm 2022 2023 6

    Biết: X, Y, Z, E, F là các hợp chất khác nhau, mỗi mũi tên ứng với một phương trình hóa học. Các chất Y, Z thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là

       A. Na2CO3, NaHCO3.                                                B. NaHCO3, NaOH.       

       C. NaOH, Na2CO3.                                                    D. NaHCO3, Na2CO3.

    Câu 28: Hỗn hợp E gồm ba este mạch hở, đều được tạo bởi axit cacboxylic với ancol và đều có phân tử khối nhỏ hơn 146. Đốt cháy hoàn toàn a mol E, thu được 0,96 mol CO2 và 0,78 mol H2O. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 42,66 gam E cần vừa đủ 360 ml dung dịch NaOH 2M, thu được hỗn hợp ancol và 48,87 gam hỗn hợp muối. Phần trăm khối lượng của este có số mol lớn nhất trong E là

       A. 12,45%.                        B. 25,32%.                        C. 49,79%.                       D. 62,24%.

    Câu 29: Phản ứng hóa học nào sau đây có phương trình ion rút gọn: HCO3 + OH → CO32- + H2O?

       A. Na2CO3 + CO2 + H2O → 2NaHCO3.

       B. Ba(HCO3)2 + 2NaOH → BaCO3 + Na2CO3 + 2H2O.

       C. KHCO3 + KOH → K2CO3 + H2O.

       D. KHCO3 + HCl → KCl + CO2 + H2O.

    Câu 30: Cho dãy các chất: phenyl axetat, anlyl axetat, vinyl fomat, etyl fomat, benzyl benzoat. Số chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng, không thu được ancol là

       A. 2.                                  B. 4.                                  C. 3.                                  D. 5.

    Câu 31: Nung m gam hỗn hợp X gồm Fe(NO3)2 và KNO3 (trong bình kín, không có không khí) đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí Z. Hấp thụ hết Z vào nước, thu được 400 ml dung dịch E (chỉ chứa một chất tan) có pH = 1, không có khí thoát ra. Giá trị của m là

       A. 5,62.                             B. 11,24.                           C. 4,61.                             D. 23,05.

    Câu 32: Có bao nhiêu hiđrocacbon (số nguyên tử cacbon nhỏ hơn 5) phản ứng được với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo ra kết tủa?

       A. 5.                                  B. 3.                                  C. 6.                                  D. 4.

    Câu 33: Cho các nhận định sau:

    (a) Trong các kim loại kiềm, liti (Li) có nhiệt độ nóng chảy cao nhất.

    (b) Độ dẫn điện của nhôm (Al) tốt hơn của đồng (Cu).

    (c) Thường các kim loại có độ dẫn điện tốt thì cũng dẫn nhiệt tốt.

    (d) Crom (Cr) là kim loại cứng nhất trong các kim loại.

    (e) Wonfam (W) có nhiệt độ nóng chảy cao nhất trong các kim loại.

    Số nhận định đúng là

       A. 3.                                  B. 5.                                  C. 4.                                  D. 2.

    Câu 34: Một loại phân supephotphat kép có chứa 55,9% muối canxi đihiđrophotphat, còn lại gồm các chất không chứa photpho. Độ dinh dưỡng của loại phân này là

       A. 45,75%.                        B. 39,76%.                        C. 42,25%.                       D. 33,92%.

    Câu 35: Hợp chất X có công thức C3H12O3N2. Khi cho X tác dụng với dung dịch NaOH thì thu được hỗn hợp Y gồm 2 chất khí ở điều kiện thường và đều có khả năng làm xanh quỳ tím ẩm. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là

       A. 3.                                  B. 4.                                  C. 1.                                  D. 2.

    Câu 36: Cho 6,03 gam hỗn hợp gồm etanal và axetilen tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 41,4 gam kết tủa X. Cho toàn bộ lượng X vào dung dịch HCl (dư), sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn còn lại m gam chất rắn không tan. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

       A. 41,4.                             B. 46,3.                             C. 16,2.                             D. 30,1.

    Câu 37: Tiến hành các thí nghiệm sau:

    (a) Cho kim loại Mg vào dung dịch AgNO3.

    (b) Cho kim loại Cu vào dung dịch Fe2(SO­4)3.

    (c) Cho kim loại Ba vào dung dịch CuSO4.

    (d) Dẫn khí CO (dư) qua bột CuO nung nóng.

    Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm có tạo thành kim loại là

       A. 1.                                  B. 2.                                  C. 3.                                  D. 4.

    Câu 38: Cho các phát biểu sau:

    (a) Trong một phân tử tetrapeptit mạch hở có 4 liên kết peptit.

    (b) Dung dịch lysin làm xanh quỳ tím.

    (c) Anilin tác dụng với nước brom tạo thành kết tủa trắng.

    (d) Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các α-amino axit.

    (e) Các hợp chất peptit kém bền trong môi trường bazơ nhưng bền trong môi trường axit.

    Số phát biểu đúng

       A. 4.                                  B. 3.                                  C. 1.                                  D. 2.

    Câu 39: Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Na, Na2O, Ba và BaO vào H2O, thu được 3,36 lít khí H2 và dung dịch Y. Hấp thụ hết 7,168 lít khí CO2 vào Y, thu được dung dịch Z chỉ chứa các muối và kết tủa T. Chia Z làm 2 phần bằng nhau:

    – Cho từ từ phần 1 vào 150 ml dung dịch HCl 0,8M thấy thoát ra 1,68 lít khí CO2.

    – Nếu cho từ từ 150 ml dung dịch HCl 0,8M vào phần 2, thấy thoát ra 1,344 lít khí CO2.

    Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các khí đo ở đktc. Giá trị của m là

       A. 28,28.                           B. 20,92.                           C. 30,68.                           D. 25,88.

    Câu 40: Cho các phát biểu sau:

    (a) Tro thực vật chứa K2CO3 cũng là một loại phân kali.

    (b) Nhỏ dung dịch HCl vào dung dịch Ca(HCO3)2, thu được khí CO2.

    (c) Nhỏ dung dịch BaCl2 vào dung dịch KHSO4, thu được kết tủa.

    (d) Ở nhiệt độ cao, khí CO khử được Fe2O3.

    Số phát biểu đúng là

       A. 3.                                  B. 1.                                  C. 2.                                  D. 4.

    II. PHẦN TỰ LUẬN (6,0 điểm):

    Câu 1: (2,0 điểm)

    1. (1,0 điểm) Cho hỗn hợp X gồm Na2CO3, BaCO3, Ba(HCO3)2 vào nước khuấy đều, sau khi phản ứng kết thúc, thu được dung dịch Y và phần không tan Z. Chia Y thành 2 phần, phần 1 cho tác dụng với dung dịch HCl (dư), phần 2 cho tác dụng với dung dịch NaOH (dư). Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.

    2. (1,0 điểm) Chỉ được dùng thêm dung dịch HCl hãy nhận biết các dung dịch riêng biệt sau đựng trong các lọ mất nhãn: KCl; FeCl3; Na2CO3; Zn(NO3)2; NaAlO2; AgNO3. Viết phương trình hóa học minh họa.

    Câu 2: (2,0 điểm)

    1. (1,0 điểm) Cho 10,2 gam hỗn hợp X gồm hai muối R2CO3 và RHCO3 tác dụng với dung dịch HCl (dư). Hấp thụ toàn bộ khí CO2 sinh ra vào dung dịch chứa 0,075 mol Ba(OH)2 và 0,03 mol KOH, thu được kết tủa và dung dịch chỉ chứa 6,885 gam muối. Xác định công thức của hai muối và tính phần trăm khối lượng mỗi muối trong X.

    2. (1,0 điểm) Hợp chất hữu cơ X mạch hở, chỉ chứa 1 loại nhóm chức có công thức phân tử C5H8O4 và thỏa mãn sơ đồ sau (theo đúng tỉ lệ mol):

    (1) X + 2NaOH Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Bắc Giang năm 2022 2023 7 Y + Z + T;

    (2) Y + NaOH   Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Bắc Giang năm 2022 2023 8 M + Na2CO3;                    

    (3) Z + NaOH   Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Bắc Giang năm 2022 2023 8 T + Na2CO3.

    Xác định công thức cấu tạo của X, Y, Z, T và M (Biết M thuộc loại hiđrocacbon mạch hở, mỗi kí hiệu ứng với 1 chất khác nhau) và viết các phương trình hóa học theo sơ đồ phản ứng trên.

    Câu 3: (2,0 điểm)

    1. (1,0 điểm) Hợp chất X có công thức phân tử C9H8O6. Biết: X tác dụng với dung dịch NaHCO3 theo tỉ lệ mol Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Bắc Giang năm 2022 2023 10; X tác dụng với dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol nX : nNaOH = 1 : 4, thu được hai muối Y, Z (đốt cháy hoàn toàn Z không thu được H2O); X tác dụng với Na theo tỉ lệ mol nX : nNa = 1 : 3. Xác định công thức cấu tạo các chất X, Y, Z (không cần viết đồng phân vị trí các nhóm thế trên vòng benzen) và viết các phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.

    2. (1,0 điểm)  Đốt cháy hoàn toàn 34,44 gam hỗn hợp A gồm este đơn chức X và hai este no, mạch hở Y, Z (MY < MZ < MX) cần vừa đủ 1,86 mol O2, thu được 22,68 gam H2O. Mặt khác 34,44 gam A tác dụng vừa đủ với 0,45 mol NaOH trong dung dịch, thu được 11,58 gam hai ancol cùng số nguyên tử cacbon, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp T gồm 2 muối khan. Đốt cháy hoàn toàn T thì thu được Na2CO3, H2O và 0,975 mol CO2. Xác định công thức cấu tạo của X, Y, Z và tính phần trăm khối lượng của các chất trong hỗn hợp A.

    ———– HẾT ———-

    Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

    (Thí sinh không được sử dụng Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học)

    Cán bộ coi thi 1 (Họ tên và chữ ký) ………………………………………………………………………………………………………….

    Cán bộ coi thi 2 (Họ tên và chữ ký) ………………………………………………………………………………………………………….

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi đề xuất hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Thánh Hóa năm 2022 2023

    Đề thi đề xuất hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Thánh Hóa năm 2022 2023

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  THANH HOÁ                  ĐỀ THI ĐỀ XUẤTKỲ THI CHỌN  HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH  NĂM HỌC 2022 – 2023. MÔN THI: HÓA HỌC LỚP 12 Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề) Đề thi có 50 câu , gồm 8 trang  

    Họ, tên thí sinh……………………………………Số báo danh:…………………………………………………………………..

    * Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; C=12; N=14; O=16; Na=23; Mg=24; Al=27; S=32; Cl=35.5; K=39; Ca=40; Fe=56; Cu=64; Br=80; Ag =108; Ba=137;

    * Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn, giả thiết các khí sinh ra không tan trong nước.

    A. 4.                                B. 5.                              C. 6.                              D. 7.

    • Trong tự nhiên không gặp Y ở trạng thái tự do nhưng Y có trong protein thực vật; có trong xương, răng, bắp thịt, tế bào não,… của người và động vật; có trong khoáng vật apatit, photphorit. Y là

    A. flo.                              B. photpho.                   C. canxi.                       D. oxi.

    • xit benzoic được sử dụng như một chất bảo quản thực phẩm (kí hiệu là E-210) cho xúc xích, nước sốt cà chua, mù tạt, bơ thực vật, … Nó ức chế sự phát triển của nấm mốc, nấm men và một số vi khuẩn. Công thức phân tử axit benzoic là

    A. C6H5CH2COOH.       B. C6H5COOH.            C. CH3COOH.             D. (COOH)2.

    A. Al và Cu.                    B. Zn và Fe.                  C. Ag và Cu.                 D. Ag và Au.

    A. CH2=CHCOOCH3.                                         B. HCOOCH=CH2.

    C. HCOOCH=CH-CH3.                                       D. CH3COOCH=CH2.

    A. CH3COOCH3.                                                  B. HCOOCH3.            

    C. HCOOCH2CH3.                                               D. CH3COOCH2CH3.

    A. 4.                                B. 5.                              C. 6.                              D. 7.

    • dụng được với dung dịch HCl. Mặt khác khi cho chất X tác dụng với dung dịch Ca(OH)thì thu được kết tủa. Chất X

    A. Ca(HCO3)2.                B. BaCl2.                      C. CaCO3.                    D. AlCl3.

    to  

    Từ hai muối X và Y thực hiện các phản ứng sau:

    X ¾¾® X1 + CO2

    X1 + H2O ¾¾® X2

    X2 + Y ¾¾® X + Y1 + H2O

    X2 + 2Y ¾¾® X + Y2 + 2H2O

    Hai muối X, Y tương ứng là

    A. CaCO3, NaHCO3.      B. MgCO3, NaHCO3.   C. CaCO3, NaHSO4.    D. BaCO3, Na2CO3.

    A. 0,05.                           B. 0,14.                         C. 0,06.                         D. 0,03.

    • Đề thi đề xuất hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Thánh Hóa năm 2022 2023 11Axit fusidic là hợp chất kháng khuẩn cấu trúc steroid, có hoạt tính kìm khuẩn và diệt khuẩn, được dùng để bào chế thuốc điều trị nhiễm khuẩn đa nguyên phát hoặc thứ phát do một số chủng nhạy cảm gây ra. Biết rằng axit fusidic có công thức phân tử C31H48O6. Trong công thức cấu tạo cho dưới đây, chỉ một trong các vị trí được đánh dấu (khoanh bằng đường nét đứt) đã được làm sai.

    Vị trí đã được làm sai

    A. (2).                              B. (4).                            C. (3).                           D. (1).

    • Vậy công thức của hai amin là

    A. C4H11N và C5H13N.   B. C3H9N và C4H11N.  C. CH5N và C2H7N.     D. C2H7N và C3H9N.

    A. 2.                                B. 3.                              C. 1.                              D. 4.

    • Kim loại R là

    A. Mg.                             B. Fe.                            C. Ca.                           D. Zn.

    (1) Những hợp chất khác nhau có cùng công thức phân tử được gọi là các chất đồng phân của nhau.

    (2) Tính chất của các chất hữu cơ phụ thuộc vào thành phần phân tử (bản chất, số lượng các nguyên tử) và cấu tạo hóa học.

    (3) Hợp chất hữu cơ là tất cả các hợp chất của cacbon.

    (4) Liên kết hóa học trong phân tử hợp chất hữu cơ chủ yếu là liên kết ion.

    (5) Phần lớn các hợp chất hữu cơ tan nhiều trong nước và tan nhiều trong dung môi hữu cơ.

    (6) Phương pháp phân tích định tính nhằm mục đích xác định nguyên tố nào có trong thành phần phân tử hợp chất hữu cơ.

    Số phát biểu đúng là

    A. 4.                                B. 5.                              C.3.                               D. 6.

    (a) Cho NH4Cl tác dụng với NaOH.

    (b) Cho NH3 tác dụng với O2 ở nhiệt độ cao, xúc tác Pt.

    (c) Nhiệt phân Cu(NO3)2.

    (d) Cho HCl tác dụng với dung dịch KMnO4.

    (e) Sục khí CO2 qua nước vôi trong dư.

    (g) Dẫn khí CO dư qua bột CuO nung nóng.

    Sau khi phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được đơn chất là ?

    A. 5.                                B. 3.                              C. 2.                              D. 4.

    A.1.                                B. 2.                              C. 3.                              D. 4.

    (1) Khi tăng nhiệt độ thì tính dẫn điện của kim loại tăng.

    (2) Nguyên tắc điều chế kim loại là oxi hóa ion kim loại thành nguyên tử kim loại.

    (3) Các kim loại kiềm, kiềm thổ đều là kim loại nhẹ, màu trắng bạc.

    (4) Tất cả kim loại kiềm, kiềm thổ đều tác dụng với nước ở điều kiện thường.

    (5) Dùng Na2CO3 có thể làm mất tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cữu của nước cứng.

    (6) Thạch cao khan được dùng để nặn tượng, đúc khuôn và bó bột khi gãy xương.

    Số phát biểu đúng là

    A. 4.                                B. 2.                              C. 5.                              D. 3.

    A. 3.                                B. 1.                              C. 4.                              D. 2.

    (1)Saccarozơ và tinh bột đều bị thủy phân khi đun nóng có axit H2SO4 (loãng) làm xúc tác.

    (2)Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp.

    (3)Mỗi phân tử xenlulozơ có 3 nhóm -OH tự do, nên hòa tan đượcCu(OH)2.

    (4) Amilozơ và saccarozơ đều thuộc loại đisaccarit.

    (5)Xenlulozơ thể hiện tính chất của ancol khi phản ứng với HNO3 đặc có mặt chất xúc tác H2SO4 đặc. 

    Số phát biểu sai

    A.2.                                 B. 3.                              C.1.                               D. 4.

    (1) Kim cương là chất cứng nhất.

    (2) Trong vỏ trái đất silic là nguyên tố phổ biến thứ 2, chỉ đứng sau oxi.

    (3) Cacbon vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.

    (4) Kim cương được dùng để chế tạo mũi khoan, dao cắt thủy tinh.

    (5) Trong phản ứng với Al, cacbon bị oxi hóa.

    (6) Silic tác dụng trực tiếp với flo ở điều kiện thường.

    Số phát biểu đúng là

    A. 4                                 B. 3                               C. 5.                              D. 7.

    -Phần 1. Thực hiện phản ứng tráng gương thu được 0,02 mol Ag

    -Phần 2. Đun nóng với dung dịch HCl loãng đến phản ứng hoàn toàn, trung hòa axit dư thu được dung dịch Y. Đun nóng Y với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì được tối đa 0,06 mol Ag. Giá trị của m là

    A.10,44.                          B. 7,20                          C. 20,48.                       D. 17,28.

                    X tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, sau khi các phản ứng kết thúc, thu được

                   18,36 gam Ag và dung dịch E. Cho toàn bộ E tác dụng với dung dịch HCl (dư), thu được 0,784 lít

                    CO2 (đktc). Tên của Z là    

                     A. anđehit acrylic.      B. anđehit butiric.             C. anđehit propionic.        D. anđehit axetic.

    (a) Poliacrilonitrin là vật liệu polime có tính dẻo.

    (b) Dung dịch muối natriphenolat có pH > 7.

    (c) Khi ngâm trong nước xà phòng có tính kiềm, vải lụa làm bằng tơ tằm sẽ nhanh hỏng.

    (d) Metylamin có lực bazơ mạnh hơn etylamin nhưng yếu hơn đimetylamin.

    (e) Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch Natri phenolat thấy xuất hiện vẫn đục.

    (g) Tơ capron, tơ visco, tơ xenlulozơ axetat thuộc loại tơ hóa học.

    Số phát biểu đúng là

    A. 3.                                B. 4.                              C. 5.                              D. 6.

    (a) Tất cả các peptit đều có phản ứng màu biure.

    (b) Muối phenylamoni clorua không tan trong nước.

    (c) Ứng với công thức phân tử C4H11N có ba đồng phân amin bậc một.

    (d) Trong phân tử tripeptit mạch hở Gly-Ala-Glu có 4 nguyên tử oxi.

    (e) Ở điều kiện thường, amino axit là những chất lỏng, dễ tan trong nước.

    Số phát biểu sai

    A. 5.                                B. 2.                              C. 4.                              D. 3.

    • :

    (1) Este no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử là CnH2nO2 (n ≥ 2)

    (2) Ở điều kiện thường tristearin là chất lỏng, ít tan trong nước.

                     (3) Amilozơ và xenlulozơ đều có cấu tạo mạch không phân nhánh.

                     (4) Trong số các amin: đimetylamin; propan – 2 –amin;N–metyletanamin; N,N– đimetylmetanamin; propan – 1 – amin có 3 amin bậc hai.

                     (5) Dùng quỳ tím có thể phân biệt 3 dung dịch sau: Axit gluctamic, anilin, glyxin.

    (6) Peptit Ala – Gly – Val – Gly có 3 liên kết peptit.

    (7) Thành phần nguyên tố tạo nên cao su buna – S gồm C,H,S.

    Số phát biểu  đúng là

    A. 4.                                B. 7.                              C. 6.                              D. 3

    – Phần một tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, đun nóng thu được 0,672 lít khí (ở đktc) và 1,07 gam kết tủa.

    – Phần hai tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2, thu được 4,66 gam kết tủa.

    Tổng khối lượng các muối khan thu được khi cô cạn dung dịch X là ( giả sử quá trình cô cạn chỉ có nước bay hơi).

    A. 3,73 gam.                    B. 7,46 gam.                 C. 7,04 gam.                 D. 3,52 gam.

    (a) Ở điều kiện thường, phenylamin là chất lỏng và tan tốt trong nước.

    (b) Thành phần chính của tóc là protein.

    (c) Để rửa ổng nghiệm đựng anilin có thể dùng dung dịch HCl.

    (d) Muối mono natri glutamat dùng làm gia vị thức ăn (gọi là mì chính).

    (e) Các amino axit như glyxin, valin đều chứa hai nhóm –COOH trong phân tử.

    (g) Khi làm trứng muối (ngâm trứng trong dung dịch NaCl bão hòa) xảy ra hiện tượng đông tụ protein.

    (i) Các dung dịch Glyxin, Alanin, Lysin đều không làm đổi màu quỳ tím.

    Số phát biểu đúng là

    A. 4.                                B. 5.                              C. 7.                              D. 6.

    Cho các nhận xét sau:

    (a) Thí nghiệm trên nhằm mục đích xác định định tính cacbon và hiđro trong hợp chất hữu cơ.

    (b) Bông tẩm CuSO4 khan nhằm phát hiện sự có mặt của nước trong sản phẩm cháy.

    (c) Ống nghiệm được lắp hơi chúi xuống để oxi bên ngoài dễ vào để đốt cháy chất hữu cơ.

    (d) Ống nghiệm đựng nước vôi trong để hấp thụ khí CO.

    (e) Chất sử dụng để oxi hóa chất hữu cơ trong thí nghiệm trên là CuO.

    (f) Trong thí nghiệm trên có thể thay Ca(OH)2 bằng Ba(OH)2 hiện tượng cũng xảy ra tương tự.

           (g)  Dung dịch Ca(OH)2 được dùng để nhận biết CO2 sinh ra trong thí nghiệm trên.

    Số phát biểu đúng là

    A. 3.                                B. 5.                              C. 4.                              D. 6.

    Các chất A, B, C, D, E lần lượt là

    A. glucozơ, axit glutamic, anilin, saccarozơ, peptit.

    B. glucozơ, axit glutamic, anilin, peptit, saccarozơ.

    C. glucozơ, peptit, anilin, saccarozơ, axit glutamic.

    D. anilin, saccarozơ, peptit, axit glutamic, glucozơ.

    A. 0,5 và 20,600.             B. 0,5 và 15,675.          C. 1,0 và 20,600.          D. 1,0 và 15,675.

                     E chứa X, Y cần dùng 0,63 mol H2 thu được 14,58 gam hỗn hợp F chứa 2 ancol. Toàn bộ F dẫn qua

                    bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 14,25 gam. Nếu đốt cháy hoàn F cần dùng 20,16 lít O2

                    (đktc) Mặt khác a gam E tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng thu được m

                    gam kết tủa. Giá trị m là

                     A. 103,68.                      B. 71,28.                    C.100,38.                        C. 97,83.

    • ), Y (chứa 4 liên kết π) và Z (chứa 5 liên kết π); trong phân tử mỗi este chỉ chứa một loại nhóm chức. Đốt cháy hoàn toàn 20,28 gam E cần dùng 1,0 mol O2, thu được CO2 và 12,24 gam H2O. Nếu đun nóng 20,28 gam E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 0,1 mol hỗn hợp T gồm hai ancol đều no, hơn kém nhau một nguyên tử cacbon và 22,58 gam hỗn hợp F gồm hai muối của hai axit cacboxylic. Cho các nhận định sau:

    (1) X cho được phản ứng tráng bạc.

    (2) Y tác dụng tối đa với Br2 trong dung dịch theo tỷ lệ mol 1: 2.

    (3) Hai ancol trong T đều hòa tan được Cu(OH)2 tạo phức xanh lam.

    (4) Tổng số nguyên tử hiđro trong hai phân tử X, Y là 24.

    Số nhận định đúng là

    A. 1.                                B. 4.                              C. 3.                              D. 2.

    • Phần trăm khối lượng của Y trong E là

    A. 48,13%.                      B. 48,92%.                    C. 48,39%.                    D. 54,64%.

    • (gồm

                    khí và hơi) và 11,34 gam một chất rắn Z. Hấp thụ toàn bộ Y vào nước thu được dung dịch T. Cho

                    280 ml dung dịch NaOH 1M vào T, thu được dung dịch chỉ chứa 23,80 gam một muối duy nhất.

                    Phần trăm theo khối lượng của nguyên tố kim loại trong X là

                      A. 2,47%.                      B. 4,04%.                          C. 4,46%.                  D. 4,69%.

    (1) Thể tích hỗn hợp khí Y ở đktc là 1,344 lít.

    (2) Giá trị của x là 0,96.

    (3) Phần trăm khối lượng Al trong hỗn hợp ban đầu là 28,826%.

    (4) Số mol ion NOĐề thi đề xuất hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Thánh Hóa năm 2022 2023 12 trong dung dịch X là 0,82.

    (5) Số mol NaOH phản ứng tối đa với dung dịch X là 0,85.

    Số phát biểu đúng là

    A. 1.                                B. 2.                              C. 4.                              D. 3.

    E + KOH Đề thi đề xuất hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Thánh Hóa năm 2022 2023 13 X + Y

    F + KOH Đề thi đề xuất hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Thánh Hóa năm 2022 2023 13 X + Z

    T + H2 Đề thi đề xuất hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Thánh Hóa năm 2022 2023 15 X

    Biết X, Y, Z đều là các chất hữu cơ và MT < ME < MF < 100. Cho các phát biểu sau:

    (a) Chất T làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ.

    (b) Chất F tác dụng với Na sinh ra khí H2.

    (c) Chất X được dùng để pha chế rượu.

    (d) Chất Y có phản ứng tráng bạc.

    (e) Phần trăm khối lượng của nguyên tố oxi trong Z là 48,98%.

    Số phát biểu đúng là

    A. 2.                                B. 1.                              C. 4.                              D. 3.

    A. 0,1.                             B. 0,4.                           C. 0,5.                           D. 0,2.

    A. 3,30.                           B. 3,20.                         C. 2,75.                         D. 2,65.

    A.15,88.                          B.19,5.                          C.18,85.                        D.15,86.

    2X (dd) Đề thi đề xuất hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Thánh Hóa năm 2022 2023 16 Y(dd) + ZĐề thi đề xuất hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Thánh Hóa năm 2022 2023 17+ H2O

    Y(dd) + Q (dd) Đề thi đề xuất hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Thánh Hóa năm 2022 2023 18 TĐề thi đề xuất hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Thánh Hóa năm 2022 2023 17+ 2G (dd)

    T + H2O + Z Đề thi đề xuất hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Thánh Hóa năm 2022 2023 18 T1

    T1 + Y Đề thi đề xuất hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Thánh Hóa năm 2022 2023 18 T + 2X

    Cho các phát biểu sau

    (a) Y có thể được sử dụng để làm mềm nước cứng.

    (b) G có thể dùng để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm.

    (c) X được sử dụng để làm bột nở.

    (d) T có thể dùng trực tiếp làm vật liệu xây dựng.

    (e) Muối sunfat của M có tên là thạch cao.

    (g) Z là nguyên nhân chính gây hiệu ứng nhà kính.

    (h) X là chất rắn màu trắng, tan nhiều trong nước.

    Số phát biểu đúng

    A. 3.                                B. 4.                              C. 5.                              D. 6.

    – Bước 1: Cho vào bình cầu có nhánh 10 ml ancol etylic khan có sẵn vài viên đá bọt, thêm tiếp 5 ml dung dịch H2SO4 98%, đồng thời lắc đều bình cầu trong 1 phút.

    – Bước 2: Lắp bình cầu lên giá thí nghiệm, đậy kín bình cầu, phần nhánh có lắp ống dẫn khí rồi cho khí lần lượt qua bình (1) đựng dung dịch NaOH 5M và bình (2) đựng dung dịch KMnO4 2M.

    – Bước 3: Đun nóng chất lỏng trong bình cầu đến nhiệt độ 170oC, quan sát hiện tượng thí nghiệm.

    Cho các phát biểu sau:

    (a) Sau bước 1, chất lỏng trong bình cầu đồng nhất.

    (b) Dung dịch NaOH có vai trò trung hòa H2SO4 bị bay hơi trong quá trình đun nóng.

    (c) Ở bước 3, nên hơ đều bình cầu rồi sau đó mới đun tập trung.

    (d) Ở bước 3, khí thoát ra làm màu tím dung dịch KMnO4 nhạt dần đồng thời tạo kết tủa vàng nhạt.

    (e) Đá bọt có tác dụng không cho chất lỏng trào lên trên.

    Số phát biểu đúng là

    A. 4.                                B. 3.                              C. 5.                              D. 2.

    Bước 1: Lấy vào ống nghiệm thứ nhất 0,5 ml dung dịch HNO3 đặc (68%) và ống nghiệm thứ hai 0,5 ml dung dịch HNO3 15%.

    Bước 2: Cho vào mỗi ống nghiệm một mảnh nhỏ đồng kim loại. Nút các ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch NaOH. Đun nhẹ ống nghiệm thứ hai.

    Cho các phát biểu sau:

    (1) Ở hai ống nghiệm, mảnh đồng tan dần, dung dịch chuyển sang màu xanh.

    (2) Ở ống nghiệm thứ nhất, có khí màu nâu đỏ thoát ra khỏi dung dịch.

    (3) Ở ống nghiệm thứ hai, thấy có khí không màu, không hóa nâu thoát ra khỏi dung dịch.

    (4) Bông tẩm dung dịch NaOH có tác dụng hạn chế khí độc thoát ra khỏi ống nghiệm.

    (5) Có thể thay bông tẩm dung dịch NaOH bằng bông tẩm dung dịch NaCl.

    Số phát biểu đúng là

    A. 3.                                B. 5.                              C. 2.                              D. 4.

    A. 12,36%.                      B. 13,25%.                    C. 11,55%.                    D. 14,25%.

    Giả sử hiệu sất điện phân là 100%, bỏ qua sự bay hơi của nước. Khối lượng chất tan trong dung dịch Y là

    A. 39,55.                         B. 37,45.                       C. 42,75.                       D.40,65.

    A. 19,70.                         B. 29,55.                       C. 23,64.                       D. 15,76.

                     kết pi và 46 < MX < MY); Z là trieste được tạo bởi X, Y và glixerol. Đốt cháy hoàn toàn 13,36

                     gam hỗn hợp E chứa X, Y và Z cần dùng 0,52 mol O2. Mặt khác, cho 0,32 mol E làm mất màu tối

                    đa 0,1 mol Br2 trong dung dịch. Cho 20,04 gam E tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch NaOH

                    1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp F gồm hai muối F1 và F2 (khối lượng mol

                    của muối F1 nhỏ hơn khối lượng mol của muối F2. Phần trăm khối lượng của F1 trong F gần nhất

                    với giá trị nào sau đây?

    1. Đề thi đề xuất hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Thánh Hóa năm 2022 2023 22). Cho các phát biểu sau:

    (a) Phân tử khối của Z là 62 g/mol.

    (b) Có 3 công thức cấu tạo thõa mãn tính chất của X.

    (c) Nung nóng muối natri của Y2 với hỗn hợp rắn gồm NaOH và CaO, thu được CH4.

    (d) Chất Y1 bị oxi hoá bởi dung dịch Br­2.

    (e) Có thể điều chế trực tiếp Y2 thừ acol metylic.

    Số lượng phát biểu đúng là

    A. 3.                                B. 4.                              C. 2.                              D. 1.

    Biết E chỉ chứa nhóm chức este và có công thức phân tử là CnHmOn (ME < 168; MZ <MF < MT).

    Cho các phát biểu sau:

    (a) Có hai công thức cấu tạo của E thỏa mãn sơ đồ trên.

    (b) Trong phân tử chất E có 13 liên kết xích ma (σ). 

    (c) Giữa các phân tử của chất F có liên kết hiđro.

    (d) Trong phân tử Z và T đều không có liên kết π. 

    (e) Chất F được dùng để điều chế khí CO trong phòng thí nghiệm. 

    (g) a mol chất T phản ứng với kim loại Na dư, thu được tối đa a mol H2

    (h) Nhiệt độ sôi của F cao hơn nhiệt độ sôi của Z. 

    Số phát biểu đúng là 

    A. 3.                                B. 4.                              C. 5.                              D. 6. 

    Cho các phát biểu sau về X, Y, Z, T:

    (1). Phần trăm khối lượng của Y trong E là 19,25%.

    (2). Phần trăm số mol của X trong E là 12%.

    (3). X không làm mất màu dung dịch Br2.

    (4). Tổng số nguyên tử cacbon trong phân tử T là 5.

    (5). Z là ancol có công thức C3H6(OH)2.

    Số phát biểu đúng là

    A. 1.                                B. 2.                              C. 3.                              D. 4.

                                 ——————- Hết ——————-

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Cần học bao nhiêu từ vựng tiếng Trung?

    Cần học bao nhiêu từ vựng tiếng Trung?

    Nếu bạn nắm vững 1000 từ vựng là có thể hiểu được đến 80% tiếng Pháp để có thể nói chuyện về cuộc sống hàng ngày một cách dễ dàng. Nhưng cũng với 1000 từ vựng, thì bạn chỉ có thể hiểu được 60% tiếng Nhật và 75% tiếng Anh thôi. Vậy Cần học bao nhiêu từ vựng tiếng Trung?

    Cần học bao nhiêu từ vựng tiếng Trung?

    Cần học bao nhiêu từ vựng tiếng Trung?

    Để hiểu được 60% tiếng Trung, bạn cần học 1000 từ vựng. Nếu mỗi ngày bạn học 20 từ, thì sau 50 ngày bạn đã có thể hiểu được 60% ngôn ngữ tiếng Trung.

    Sau khi đó, bạn cần học thêm khoảng hơn 500-700 từ nữa (tức là khoảng hơn 1500 từ) để hiểu được 80% tiếng Trung. Hiểu được 80% của một ngôn ngữ là một trình độ mà đủ để bạn có thể chém gió, nói chuyện về các chủ đề hàng ngày một cách trôi chảy.

    Và cuối cùng để đạt được đến khả năng thành thạo như một người bản xứ thì bạn cần biết 90 – 95% tiếng Trung. Và số lượng để bạn có thể đạt đến được trình độ này trong tiếng Trung là hơn 22.000 từ. Quá nhiều!

    Bao năm qua người TQ ra sức chỉnh lý, xác định lại xem chữ nào thuộc vào loại “Chữ Thường dùng”, chữ nào thuộc loại “Chữ Thông dụng”. Cuối cùng Nhà nước TQ quy định:

    • “Chữ Thường dùng”, có 3500 chữ;
    • “Chữ Thông dụng” có 8105 chữ.

    Nhưng dù biết hàng chục nghìn chữ đi nữa thì khi đọc sách báo vẫn thường xuyên gặp những chữ lạ, không biết là chữ gì.

    Năm 2012, Bộ Giáo dục Trung Quốc bắt đầu thi hành chỉ tiêu về môn Ngữ văn như sau:

    • Ở cấp Tiểu học, học sinh học hết lớp Một và Hai phải biết (“nhận thức”) được khoảng 1600 chữ Hán thường dùng, trong đó biết viết (viết tay) 800 chữ;
    • Học sinh học hết lớp 3 và 4 –– biết khoảng 2500 chữ thường dùng (viết được 1800 chữ);
    • Học sinh học hết lớp 5 và 6 –– biết khoảng 3000 chữ thường dùng (viết được 2500 chữ).

    Suy ra người dân bình thường biết 3000 chữ Hán là đủ để đáp ứng nhu cầu sinh hoạt thường ngày.

    Nông dân, công nhân không chức vụ gì thì chỉ cần biết 2000 chữ là đủ. Người có chức vụ phải biết ít nhất 3000 chữ.

    Giáo viên Trung học phải biết ít nhất 4000 chữ.

    Giáo sư Đại học phải biết ít nhất 5000 chữ mới làm được nhiệm vụ.

    Ở đây từ “biết” tức “nhận thức”, có nghĩa là nhận được mặt chữ, biết là chữ gì, ý nghĩa ra sao, đọc thế nào, nhưng có thể quên mặt chữ, không viết ra chữ được.

    Hiện nay do quen dùng bàn phím nên nhiều người Trung Quốc hay quên mất mặt chữ, cầm bút không viết được chữ.

    Trương Quảng Chiêu, GS ở Bắc Kinh nói ông chỉ nhớ được 3000 chữ.

    Cách để giao tiếp tiếng Trung thành thạo?

    Liệu rằng không cần học nhiều từ vựng tiếng Trung mà vẫn có thể giao tiếp “thành thạo”?

     Vậy làm thế nào để không cần học nhiều từ vựng tiếng Trung mà vẫn có thể giao tiếp “thành thạo” ?

    Rất đơn giản, sau khi học xong hơn 1500 từ vựng thông dụng nhất, tùy vào từng hoàn cảnh cá nhân mà bạn hãy những từ vựng mà bạn cần để sử dụng giao tiếp trong cuộc sống. Nghĩa là hãy học những từ liên quan gắn bó trực tiếp đến đời sống cá nhân của bạn, hoàn cảnh bạn đang sinh sống hay môi trường làm việc của bạn.

    Ví dụ:

    • Bạn đang làm trong công ty văn phòng, thì tất nhiên bạn cần học thêm những từ vựng liên quan đến môi trường công sở, từ chuyên ngành hay thuật ngữ.
    • Bạn đang là nghiên cứu sinh, thạc sĩ, tiến sĩ ở trường đại học, thì những từ mang tính học thuật là vô cùng cần thiết.
    • Công việc hiện tại của bạn là gì?
    • Bạn có thường xuyên đi du lịch, khám phá phong tục văn hóa, hay có sở thích nấu nướng?
    • Những từ được định nghĩa là phổ biến ở đây là những từ đã được nghiên cứu bởi những nhà nghiên cứu ngôn ngữ – tức là họ đã sử dụng những khảo sát và thống kê được tần suất sử dụng từ này nhiều hơn những từ khác trong hội thoại hàng ngày. Vậy nên bạn có thể sẽ nhận ra mình đang học những từ khá phức tạp khi chỉ vừa mới học.

    Những từ được coi là phổ biến ở đây là những từ đã được những nhà nghiên cứu ngôn ngữ nghiên cứu – tức là họ đã thông qua sử dụng những khảo sát và thống kê được tần suất sử dụng của những từ này nhiều hơn những từ khác trong các cuộc hội thoại hàng ngày. Vậy nên bạn chỉ có thể sẽ nhận ra mình đang học những từ khá khó và phức tạp khi chỉ vừa mới học.

    Ví dụ: Giữa hai từ 苹果 (quả táo) và 钥匙 (chìa khóa) thì bạn sẽ học từ nào?

    Nếu bạn học theo danh sách những từ phổ biến của các nhà ngôn ngữ học thì bạn nên học từ 「钥匙」trước bởi từ này tuy nhìn hơi phức tạp hơn nhưng lại được sử dụng nhiều hơn từ 苹果 trong thực tế.

    Lưu  ý là bạn nên phân biệt được những từ như thế nào là phổ biến đối với bạn trong giao tiếp nhé, trên mạng Internet đã có rất nhiều bài viết nói về “Những từ vựng thông dụng nhất trong tiếng Trung”. Nhưng những từ đó chưa chắc đã là những từ đã được nghiên cứu kỹ lưỡng mà chỉ là ý kiến chủ quan của người viết và có thể không phù hợp với môi trường mà bạn giao tiếp hằng ngày. 

  • Câu hỏi trắc nghiệm liên hệ thực tế môn hóa học

    Câu hỏi trắc nghiệm liên hệ thực tế môn hóa học

    Câu hỏi trắc nghiệm liên hệ thực tế môn hóa học

    Câu hỏi thực tế mức độ 1

    Câu 1: Este X có mùi thơm của hoa nhài. Tên gọi của X là

    A. Etyl axetat.                                                 B. Isoamyl axetat.                  

    C. Benzyl axetat.                                            D. Metyl fomat.

    Câu 2: Nguyên tố nào sau đây có nhiều trong máu người và động vật?

    A. Sắt.                         B. Nhôm.                    C. Canxi.                                             D. Đồng.

    Nguyên tố nào sau đây có nhiều trong xương người và động vật

    A. Sắt. B. Canxi.                     C. Đồng.                                             D. Flo.

    Câu 3: Thành phần chính của tơ tằm là

    A. Lipit.                                  B. Glucozơ.                             C. Xenlulozơ.             D. Protein.

    Câu 4: Khi đun nấu bằng than tổ ong thường sinh ra khí X không màu, không mùi, bền với nhiệt, hơi nhẹ hơn không khí và dễ gây ngộ độc đường hô hấp. Khí X là

    A. N2.              B. CO2.                                               C. CO.                                    D. H2.

    Câu 5: Khi đốt rơm rạ trên các cánh đồng sau những vụ thu hoạch lúa sinh ra nhiều khói bụi, trong đó có khí X. Khí X nặng hơn không khí, ảnh hưởng xấu đến môi trường và gây ra hiệu ứng nhà kính. Khí X là

    A. N2.              B. O2.                                      C. CO.                                    D. CO2.

    Câu 6: Trước đây vào các dịp lễ Tết hay đám cưới, mừng thọ …người ta thường đốt pháo. Khi đốt, các chất trong ruột pháo sẽ cháy và tạo ra nhiều sản phẩm khí gây tăng thể tích và áp suất lên rất nhiều lần tạo ra hiện tượng nổ, gây ô nhiễm môi trường và có thể ngây thương tích, cháy nổ. Thành phần chính của thuốc pháo trong ruột pháo là thuốc nổ đen, có chứa kali nitrat. Công thức hóa học của kali nitrat là :

    A. KClO3.                                                                                           B. KNO2.

    C. KNO3.                                                                                            D. K2CO3.

    Những câu hỏi về thực hành, thực tiễn dưới dạng ĐGNL

    Câu 7: Hiđro sunfua là chất có trong một số nguồn nước suối nóng, hầm kín, giếng sâu, rác thải … Đây là một khí rất độc, có thể gây chết người. Sự có mặt của khí này trong không khí có thể nhận ra qua mùi trứng thối đặc trưng, hoặc phát hiện nhờ các loại cảm biến hóa chất, hoặc thông qua phản ứng tạo kết tủa với dung dịch chứa chất nào sau đây

    A. Natri hiđroxit .                                                                              

    B. Nước vôi trong.

    C. Natri clorua.                                                                                              

    D.  Đồng (II) sunfat.

    Câu 8: Một trong các phương pháp khử trùng nước sinh hoạt đang được dùng phổ biến ở nước ta là sử dụng khí clo, được tạo ra từ quá trình điện phân dung dịch muối ăn bão hòa. Lượng clo được bơm vào nước trong bể tiếp xúc theo tỉ lệ 5 g/m3. Nếu với dân số khoảng 600000 người, mỗi người dùng 10 lít nước/ ngày, thì các nhà máy cung cấp nước sinh hoạt cần dung lượng muối ăn mỗi ngày là bao nhiêu cho việc xử lí nước ? Biết hiệu suất quá trình điện phân là 90%.

    A. 49,43 kg.    B. 27,46 kg.               

    C. 54,92 kg.    D. 24,715 kg.

    Câu 9: Dân gian xưa kia sử dụng phèn chua để bào chế thuốc chữa đau răng, đau mắt, cầm máu và đặc biệt dùng để làm trong nước. Nguyên nhân nào sau đây làm cho phèn chua có khả năng làm trong nước ?

    A. Phèn chua có tính axit nên hút hết các hạt bẩn lơ lửng trong nước về phía mình, làm trong nước.

    B. Phèn chua bị điện li tạo ra các ion K+, Al3+, SO42- nên các ion này hút hết hạt bẩn lơ lửng về phía mình, làm trong nước.

    C. Khi hoà tan phèn chua vào nước, do quá trình điện li và thuỷ phân Al3+ tạo ra Al(OH)3 dạng keo nên hút các hạt bẩn lơ lửng về phía mình và làm trong nước.

    D. Phèn chua bị điện li tạo ra các ion K+, SO42- trung tính nên hút các hạt bẩn lơ lửng, làm trong nước.

    Câu 10: Axit xitric là một axit hữu cơ có nhiều trong quả chanh với công thức cấu tạo như sau

    Câu 11: Lấy một vài quả chanh, ép lấy nước rồi định mức thành 100 ml dung dịch Z. Lấy 20 ml dung dịch Z rồi trung hòa bằng dung dịch NaOH 0,1M thì thấy tiêu tốn hết 30 ml. Giả sử trong nước chanh chỉ có axit xitric phản ứng với NaOH. Lượng axit xitric trong nước chanh ban đầu là :

    A. 2,88 gam.                           B. 0,96 gam.                           

    C.1,92 gam.                                        D. 2,304 gam.

    Câu 12: Để xác định nồng độ dung dịch HCl bằng dung dịch NaOH 0,1M, người ta tiến hành như sau:

    + Lấy 10 ml dung dịch HCl  và thêm vào đó 1-2 giọt phenolphthalein không màu.

    + Sau đó đem đi chuẩn độ bằng dung dịch NaOH đến khi xuất hiện màu hồng bền (pH=8,5) thì dừng lại, đã dùng hết 20 ml dung dịch NaOH.

    Nồng độ của dung dịch HCl là:

    A. 0,1143M.                                        B. 0,2M.

    C. 0,1240M.                                        D. 0,57M

    Câu 13: Để xác định nồng độ của dung dịch FeSO4 (dung dịch X) , cần lấy một thể tích chính xác của dung dịch X cho vào bình tam giác, sau đó thêm dung dịch H2SO4 lấy dư. Câu hỏi trắc nghiệm liên hệ thực tế môn hóa học 23Nhỏ từ từ dung dịch KMnO4 đã biết trước nồng độ, lắc đều bình tam giác đến khi xuất hiện màu hồng nhạt (bền trong khoảng 30 giây) thì dừng lại, thu được dung dịch Y.

    Cho các phát biểu sau

    (a) Dung dịch Y có chứa ion Fe3+

    (b) Bình tam giác có chứa kết tủa màu đen .

    (c) Trong phản ứng hóa học ở thí nghiệm này

     KMnO4 là chất bị oxi hóa.

    (d) Tỉ lệ số mol FeSO4 và KMnO4 đã phản ứng là 1 : 5.

    (e) Phải lắc bình tam giác để thí nghiệm xảy ra

     nhanh và đều.

    Số phát biểu đúng là   A. 1.                            B. 2.                            C. 3.                            D. 4.

    Câu 14: Axit béo omega-3, omega-6 và omega-9 đều là những axit béo quan trọng cần bổ sung trong chế độ ăn uống, chúng đều là các aixt béo chưa bão hòa. Trong đó axit béo omega-3 và omega-6 là những axit béo thiết yếu nghĩa là cơ thể không tự tạo ra mà phải bổ sung bằng chế độ ăn uống; còn axit béo omega-9 là axit béo không thiết yếu vì cơ thể chúng ta có thể sản xuất được loại axit béo này. Thực phẩm chức năng Dầu cá hồi Alaska Omega 369 cung cấp cả ba loại axit béo trên .

    Từ thông tin đã cung cấp ở trên, có các nhận định sau:

                a) Các axit béo trên đều không chứa liên kết C=C trong phân tử.

                b) Các axit béo trên đều có mạch cacbon không phân nhánh.

                c) Omega-3 và omega-6 là những axit béo thiết yếu nên không cần bổ sung cho cơ thể.

                d) Omega-3 và omega-6 là đồng phân cấu tạo của nhau.

                e) Phân tử omega-9 có nhiều hơn một liên kết pi so với phân tử omega-6.

       f) Hàm lượng omega-6 trong sản phẩm trên là cao nhất.

    Số nhận định đúng là              A. 4.    B. 3.    C. 1.    D. 2.

    Câu 15: Bằng phương pháp nguội (không cần nhiệt độ), người ta tạo ra một bánh xà phòng handmade như sau:

                + Bước 1: đổ từ từ dung dịch chứa chất X vào dầu dừa (đã có sẵn tỉ lệ định mức).

                + Bước 2: cho thêm hương liệu, chất tạo màu, chất tạo bọt

                + Bước 3 : khuấy đều liên tục bằng máy xay cầm tay đến khi hỗn hợp đặc sánh thì dừng lại.

                + Bước 4: đổ hỗn hợp ra khuôn, tạo hình theo ý muốn.

                + Bước 5: bảo quản sản phẩm ở nơi khô ráo, tránh hơi ẩm,

             có thể sử dụng sản phẩm sau khoảng thời gian từ 5-6 tuần.

    Trong các phát biểu sau:

                (1) Dầu dừa có thành phần chính là chất béo.

                (2) X có thể là NaOH hoặc Ca(OH)2.

                (3) Vì phản ứng xà phòng hóa xảy ra hoàn toàn

            nên không nhất thiết phải khuấy đều hỗn hợp liên tục.

                (4) Sau 5-6 tuần, phản ứng xà phòng hóa mới xảy ra hoàn toàn thì mới có thể sử dụng sản phẩm.

                (5) Phải bảo quản sản phẩm ở nơi khô ráo vì trong đó có chứa glixerol, dễ hút ẩm, gây chảy rữa xà phòng.

                (6) Trong công nghiệp, người ta sản xuất xà phòng từ chất X và mỡ động vật (mỡ bò, mỡ lợn…).

    Số phát biểu đúng là:

    A. 2.                            B. 3.                            C. 4.                            D. 5.

    Câu 16: Dưới đây là kí hiệu thường thấy trên các loại chai nhựa. Có những nhận định sau:

    a. Các loai nhựa trên đều được sản xuất từ các polime tổng hợp.

    b. Các polime dùng để sản xuất những loại nhựa trên đều được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.

    c. Có thể sử dụng các loại nhựa (1), (2), (3) và (4) để đựng thực phẩm, nước uống.

    d. Phân tử polime sản xuất ra loại nhựa số (6) không chứa liên kết pi.

    e. Các monome để sản xuất ra các loại nhựa số (2), (4), (5) đều thuộc cùng một dãy đồng đẳng.

    f. Có thể sử dụng loại nhựa số (5) để nấu thức ăn trong lò vi ba.

    Số nhận định đúng là: A. 2.                                        B. 3.                                        C. 4.                                                    D. 5.

    Câu 17: Để làm đậu phụ từ đậu tương, ban đầu người ta xay đậu tương với nước lọc và đun sôi. Sau đó, người ta thêm nước chua vào dung dịch nước đậu tương đã được nấu chín, khi đó “óc đậu” sẽ bị kết tủa, sau khi trải qua quá trình lọc, ép, … chế biến, sẽ thu được thành phẩm tương ứng. Nước chua có thể làm từ nước đậu phụ lên men hoặc giấm ăn. Gần đây, để thu hồi đậu phụ nhanh và mịn, thay vì dùng nước chua để làm óc đậu, người ta đã sử dụng thạch cao với hàm lượng an toàn với sức khỏe là không quá 1 gam/1 kg đậu phụ. Cho các nhận định sau:

                (1) Protein trong đậu phụ là protein có nguồn gốc từ động vật.

                (2) Thành phần chính của thạch cao là canxi cacbonat.

                (3) Sự hình thành óc đậu có bản chất là sự biến tính và đông tụ protein.

                (4) Nếu hàm lượng thạch cao vượt ngưỡng 1 gam/1 kg đậu phụ thì ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe người tiêu thụ.

                (5) Bản chất của nước chua là dung dịch có tính kiềm.

    Số nhận định đúng

    A. 1.                            B. 2.                            C. 3.                            D. 4.

    Câu 18: Nước muối sinh lí là dung dịch natri clorua 0,9% có tác dụng diệt khuẩn, thường được dùng để vệ sinh răng miệng, nhỏ mũi, nhỏ mắt…..Ngoài ra người ta còn sử dụng nước muối sinh lí để ngâm, rửa rau củ quả… trước khi chế biến.

    Nguyên nhân của việc làm này là

    A. dung dịch NaCl có thể tạo ra ion Na+ độc.

    B. dung dịch NaCl có thể tạo ra ion Cl có tính độc.

    C. dung dịch NaCl có tính oxi hoá mạnh nên diệt khuẩn.

    D. vi khuẩn chết vì bị mất nước do thẩm thấu.

    Câu 19: Quá trình muối dưa có bản chất là nhờ vi khuẩn lactic chuyển hóa đường thành axit lactic, có công thức cấu tạo là CH3CH(OH)-COOH. Sản phẩm của quá trình lên men lactic cung cấp lợi khuẩn cho hệ tiêu hóa, tăng cường miễn dịch. Tuy nhiên, nếu để lâu, nấm mốc sẽ phát triển, phân giải axit lactic thành khí X, bề mặt dưa muối sẽ xuất hiện váng trắng. Quá trình muối dưa trải qua các bước như sau:

                + Bước 1: hòa tan một lượng muối thích hợp vào nước đun sôi để nguội. Có thể cho thêm một chút đường.

                + Bước 2: xếp rau cải đã rửa sạch vào hũ, đổ nước muối đã pha sẵn vào.

                + Bước 3: dùng vật nặng đè lên trên sao cho rau cải ngập trong nước hoàn toàn, rồi đậy nắp thật kín.

    Cho các nhận định sau:

    (1) Quá trình lên men khi muối dưa xảy ra trong môi trường hiếu khí.

    (2) Axit lactic là hợp chất hữu cơ đa chức.

    (3) Ở bước 1, có thể thay đường bằng cách cách bỏ trực tiếp một khúc mía vào trong.

    (4) Vi khuẩn lactic đóng vai trò là chất xúc tác cho quá trình lên men.

    (5) Khí X là NH3.

    (6) Dưa muối để lâu bị lên váng trắng sẽ không an toàn cho sức khỏe khi sử dụng.

    Số nhận định đúng là:

    A. 2.                            B. 3.                            C. 4.                            D. 5.

     Câu 20: Butan là một trong hai thành phần chính của khí đốt hóa lỏng. Khi đốt cháy 1 mol butan tỏa ra lượng nhiệt là 2497 kJ. Để thực hiện việc đun nóng 1 gam nước tăng thêm 1oC cần cung cấp nhiệt lượng là 4,18J. Tính khối lượng butan cần đốt để đưa 2 lít nước từ 25oC lên 100oC. Biết rằng khối lượng riêng của nước là 1 g/ml và 60% nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy butan dùng để nâng nhiệt độ của nước.

    A. 23,2 gam.               B. 26,5 gam.                           

    C. 24,3 gam.               D. 25,4 gam.

    Câu 21: Cho bảng số liệu sau

    Một tài xế nam cân nặng 70 kg. Ngay trước khi điều khiển ô tô, người đó đã tiêu thụ hết 2 lon bia loại 330 ml – 50. Biết etanol nguyên chất có khối lượng riêng là 0,8 gam/ml. Nếu bị yêu cầu đo nồng độ cồn trong khí thở khi tham gia giao thông, nam tài xế đó có thể phải nộp phạt theo quy định số tiền là bao nhiêu ?

    A. 17 triệu đồng.                     B. 40 triệu đồng.         C. 7 triệu đồng.           D. 25 triệu đồng

    Text
Description automatically generatedCâu 22 (đề minh họa 2023): Một loại phân NPK có độ dinh dưỡng được ghi trên bao bì như ở hình bên.

    Để cung cấp 17,2 kg nitơ, 3,5 kg photpho và 8,3 kg kali cho một thửa ruộng, người ta sử dụng đồng thời x kg phân NPK (ở trên), y kg đạm urê (độ dinh dưỡng là 46%) và z kg phân kali (độ dinh dưỡng là 60%). Tổng giá trị (x + y + z) là

         A. 62,6.                                   B. 77,2.                              C. 80,0.                              D. 90,0.

    Câu 22 (đề minh họa 2023): Bình “ga” loại 12 cân sử dụng trong hộ gia đình Y có chứa 12 kg khí hóa lỏng (LPG) gồm propan và butan với tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 3. Khi được đốt cháy hoàn toàn, 1 mol propan tỏa ra lượng nhiệt là 2220 kJ và 1 mol butan tỏa ra lượng nhiệt là 2850 kJ. Trung bình, lượng nhiệt tiêu thụ từ đốt khí “ga” của hộ gia đình Y là 10.000 kJ/ngày và hiệu suất sử dụng nhiệt là 67,3%. Sau bao nhiêu ngày hộ gia đình Y sử dụng hết bình ga trên?

         A. 30 ngày.                     B. 60 ngày.              C. 40 ngày.                    D. 20 ngày.

    O2 Education gửi các thầy cô link download file word

  • 138 câu hỏi trắc nghiệm Python có đáp án

    Mời bạn tham khảo 138 câu hỏi trắc nghiệm Python có đáp án. Đáp án và lời giải ở phần sau bài viết.

    1. Đề bài câu hỏi trắc nghiệm Python

    Câu 1. Biểu thức complex(‘2-3j’) là hợp lệ còn complex(2 – 3j) sai cú pháp của hàm complex(). Khẳng định sau đây đúng hay sai?

    A. Đúng

    B. Sai

    Câu 2. Biểu thức trong Python math.sqrt(x+ math.sqrt(x+ math.sqrt(x))) là biểu thức nào sau đây trong toán học?

    A. $\sqrt x + \sqrt x + \sqrt x$

    B. $\sqrt x + \sqrt{x+\sqrt x}$

    C. $\sqrt x + \sqrt{\sqrt x+\sqrt x}$

    D. $\sqrt{x + \sqrt{x+\sqrt x}}$

    Câu 3. Cho biết kết quả của đoạn code sau

    for i in range(1,5):
     print(i,end=' ')
     if i == 3:
       break

    A. IndentationError: expected an indented block

    B. 1 2 3

    C. 1 2 3 4

    D. 1 2

    Câu 4. Cho câu lệnh sau:

    Print(‘xin chao’)

    Câu lệnh trên sai, câu lệnh đúng là:

    A. print(‘xin chao’)

    B. print(xin chao)

    C. Print(xin chao)

    D. Print(“xin chao”)

    Câu 5. Cho đoạn chương trình sau:

    a=b=1
    c=1
    d=2
    print(a+b+c+d)

    Kết quả trên màn hình là:

    A. 3

    B. 4

    C. 5

    D. 6

    Câu 6. Chạy câu lệnh num = '3'*'3' trong Python, kết quả là:

    A. 333

    B. 27

    C. 9

    D. TypeError: can’t multiply sequence by non-int of type ‘str’

    Câu 7. Chọn phát biểu sai?

    A. Cửa sổ Shell, cho phép viết và thực hiện ngay các biểu thức hoặc câu lệnh.

    B. Ngôn ngữ lập trình trực quan như Scratch dễ dùng và thích hợp với các bạn nhỏ tuổi.

    C. Trong Python, không phân biệt chữ hoa và chữ thường.

    D. Python là ngôn ngữ lập trình bậc cao phổ biến rộng rãi trên thế giới.

    Câu 8. Chọn đáp án đúng khi nói về hàm id() trong Python?

    A. id() trả về định danh một đối tượng.

    B. Mỗi đối tượng không chỉ có một id duy nhất.

    C. Cả hai phương án trên đều đúng.

    D. Không có đáp án đúng.

    Câu 9. Phát biểu nào chính xác khi nói về Docstring trong Python?

    A. Docstring là chuỗi đầu tiên ngay sau tiêu đề hàm

    B. Docstring là không bắt buộc nhưng nên có trong một hàm

    C. Docstring được truy cập bởi thuộc tính doc trên đối tượng

    D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.

    Câu 10. Phát biểu nào chính xác khi nói về Hàm trong Python?

    A. Hàm có thể được tái sử dụng trong chương trình.

    B. Sử dụng hàm không có tác động tích cực gì đến các module trong chương trình.

    C. Không thể tự tạo các hàm của riêng người viết chương trình.

    D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.

    Câu 11. Các khối code (khối lệnh của hàm, vòng lặp,…) trong Python được xác định bởi

    A. Dấu ngoặc nhọn { }

    B. Canh lề

    C. Dấu ngoặc đơn ()

    D. Dấu ngoặc vuông [ ]

    Câu 12. Các kết quả của hàm hiển thị dưới đây là gì?

    sum(2,4,6)

    sum([1,2,3])

    A. Error, 6

    B. 12, Error

    C. 12, 6

    D. Error, Error

    Câu 13. Câu lệnh sử dụng toán tử and trả về kết quả TRUE khi nào?

    A. Cả hai toán hạng đều là TRUE.

    B. Cả hai toán hàng đều là FALSE.

    C. Một trong hai toán hạng là TRUE.

    D. Toán hạng đầu tiên là TRUE.

    Câu 14. Dãy kí tự muốn in ra màn hình bằng câu lệnh print() cần đặt trong cặp dấu gì?

    A. nháy đơn

    B. nháy kép

    C. ngoặc kép

    D. Cả A, B đều đúng.

    Câu 15. Giả sử có một list: l = [2,3,4]. Nếu muốn in list này theo thứ tự ngược lại ta nên sử dụng phương pháp nào sau đây?

    A. reverse(l)

    B. list(reverse[(l)])

    C. reversed(l)

    D. list(reversed(l))

    Câu 16. Hàm divmod(a,b) trong đó ‘a’ và ‘b’ là những số nguyên được diễn giải là:

    A. (a%b,#a//b)

    B. (a//b, a%b)

    C. (a//b, a*b)

    D. (a/b, a%b)

    Câu 17. Hàm nào sau đây chỉ chấp nhận số nguyên làm tham số?

    A. ord()

    B. min()

    C. chr()

    D. any()

    Câu 18. Hàm nào sau đây không chấp nhận iterable làm tham số?

    A. enumerate()

    B. all()

    C. chr()

    D. max()

    Câu 19. Hàm nào sau đây không gây ra lỗi?

    A. ord()

    B. ord(‘ ‘)

    C. ord(“)

    D. ord(“”)

    Câu 20. Hàm nào sau đây là hàm tích hợp sẵn trong Python

    A. seed()

    B. sqrt()

    C. factorial()

    D. print()

    Câu 21. Hàm nào sau đây sẽ không xảy ra lỗi khi không truyền tham số cho nó?

    A. min()

    B. divmod()

    C. all()

    D. float()

    Câu 22. Hàm pow(x,y,z) được diễn giải là:

    A. (xy)z

    B. (x**y) / z

    C. (x**y) % z

    D. (x*y)z

    Câu 23. Hàm được khai báo ở đâu?

    A. Module

    B. Class

    C. Trong một hàm khác

    D. Tất cả các phương án trên

    Câu 24. Hình vuông có cạnh là 10(cm). Ta có thể dùng Python để viết chương trình tính diện tích hình vuông là:

    A. print(‘dien tich hinh vuong la:’,a*a)

    B. print(‘dien tich hinh vuong la:a*a’)

    C. print(dien tich hinh vuong la:a*a)

    D. print ‘dien tich hinh vuong la:’,a*a

    Câu 25. Khẳng định nào là đúng khi nói về đoạn code sau:

    def printHello():

    print(“Hello”)

    a = printHello()

    A. printHello() là một hàm và a là một biến. Cả hai đều không phải đối tượng.

    B. Cả printHello() và a đều thể hiện chung một đối tượng.

    C. printHello() và a là hai đối tượng khác nhau.

    D. Lỗi cú pháp. Không thể gán hàm cho một biến trong Python.

    Câu 26. Khẳng định nào là đúng về chú thích trong Python?

    A. Chú thích giúp cho các lập trình viên hiểu rõ hơn về chương trình.

    B. Trình thông dịch Python sẽ bỏ qua những chú thích.

    C. Có thể viết chú thích trên cùng một dòng với lệnh/biểu thức hoặc viết trên nhiều dòng mà không vấn đề gì cả

    D. Tất cả các đáp án trên.

    Câu 27. Khẳng định nào là đúng về chú thích trong Python?

    A. Python sử dụng kí tự # để bắt đầu một chú thích

    B. Nội dung của chú thích sẽ được trình thông dịch bỏ qua

    C. Python dùng “”” ””” (3 cặp nháy đôi) hoặc ”’ ”’ (3 cập nháy đơn) để viết chú thích trên nhiều dòng

    D. Tất cả các đáp án trên.

    Câu 28. Khẳng định nào là đúng về chương trình dưới đây?

    class A:

    def init(self):

    self.a = 1

    self.__b = 1

    def getY(self):

    return self.__b

    obj = A()

    obj.a = 45

    print(obj.a)

    A. Chương trình có lỗi xảy ra vì ‘ __b ‘ là thuộc tính private, không thể truy cập được từ bên ngoài lớp.

    B. Chương trình chạy bình thường và kết quả được in ra là 1.

    C. Chương trình có lỗi xảy ra vì ‘ a ‘ là thuộc tính private, không thể truy cập được từ bên ngoài lớp.

    D. Chương trình chạy bình thường và kết quả được in ra là 45.

    Câu 29. Khẳng định nào là đúng về chương trình dưới đây?

    class A:

    def init(self):

    self.x = 1

    self.__y = 1

    def getY(self):

    return self.__y

    a = A()

    a.x = 45

    print(a.x)

    A. Chương trình có lỗi xảy ra vì ‘ x ‘ là thuộc tính private, không thể truy cập được từ bên ngoài lớp.

    B. Chương trình chạy bình thường và kết quả được in ra là 1.

    C. Chương trình có lỗi xảy ra vì ‘ __y ‘ là thuộc tính private, không thể truy cập được từ bên ngoài lớp.

    D. Chương trình chạy bình thường và kết quả được in ra là 45.

    Câu 30. Khẳng định nào là đúng về đoạn code dưới đây?

    f = open(‘test.txt’, ‘r’, encoding = ‘utf-8’)

    f.read()

    A. Chương trình này đọc nội dung của file test.txt.

    B. Nếu test.txt có xuống dòng, hàm read() sẽ trả về kí hiệu bắt đầu dòng mới là ‘\ n’.

    C. Bạn có thể truyền một tham số kiểu integer cho read()

    D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.

    Câu 31. Khẳng định nào sau đây là không đúng về Python?

    A. Python có thể sử dụng trên nhiều hệ điều hành khác nhau: Unix, Windows,Mac

    OS, Linux,…

    B. Python là một ngôn ngữ không phân biệt kiểu chữ HOA, chữ thường.

    C. Python hoàn toàn tạo kiểu động và dùng cơ chế cấp phát bộ nhớ tự động.

    D. Python có tốc độ thực hiện chậm hơn nhiều lần so với các ngôn ngữ biên dịch

    như C, Java,…

    Câu 32. Khẳng định nào sau đây là sai khi nói về ngôn ngữ Python?

    A. Python phân biệt chữ hoa và chữ thường.

    B. Python là ngôn ngữ lập trình bậc cao.

    C. Python được dùng để phát triển các ứng dụng web, phần mềm ứng dụng, điều khiển robot…

    D. Python là ngôn ngữ máy tính có thể trực tiếp hiểu và thực hiện được.

    Câu 33. Khẳng định nào sau đây là đúng về Python?

    A. Python là một ngôn ngữ thông dịch cấp cao.

    B. Python là ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng.

    C. Python là ngôn ngữ mã nguồn mở.

    D. Tất cả các đáp án đều đúng.

    Câu 34. Khẳng định nào sau đây là đúng?

    A. Lớp (class) là một kế hoạch chi tiết cho đối tượng.

    B. Chỉ có thể tạo một đối tượng duy nhất từ lớp đã cho.

    C. Cả hai đáp án trên đều đúng.

    D. Không có đáp án chính xác.

    Câu 35. Khẳng định nào sau đây là đúng?

    A. Trong Python, một toán tử có thể có hoạt động khác nhau tùy thuộc vào toán hạng được sử dụng.

    B. Bạn có thể thay đổi cách các toán tử hoạt động trong Python.

    C. add () được gọi khi toán tử ‘ + ‘ được sử dụng.

    D. Tất cả các đáp trên đều đúng.

    Câu 36. Khẳng định nào sau đây về Python là đúng?

    A. Python là một ngôn ngữ lập trình cấp cao.

    B. Python là một ngôn ngữ thông dịch.

    C. Python là ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng.

    D. Tất cả các đáp án đều đúng.

    Câu 37.

    Khẳng định nào về ngoại lệ là đúng nhất?

    A. Ngoại lệ (Exception) là lỗi phát sinh khi đang thực thi chương trình (runtime error).

    B. Lỗi cú pháp (syntax error) cũng là một ngoại lệ.

    C. Ngoại lệ được Python dùng để loại bỏ một khối code khỏi chương trình.

    D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.

    Câu 38. Kết quả của biểu thức hex(15) là gì?

    A. f

    B. 0xF

    C. 0Xf

    D. 0xf

    Câu 39. Kết quả của biểu thức sau là gì?

    chr(‘97’)

    chr(97)

    A. a Error

    B. ‘a’ a

    C. Error a

    D. Error Error

    Câu 40. Kết quả của biểu thức sau là gì?

    min(max(False,-3,-4), 2,7)

    A. 2

    B. False

    C. -3

    D. -4

    Câu 41. Kết quả của biểu thức sau là gì?

    round(4.5676,2)

    A. 4.5

    B. 4.6

    C. 4.57

    D. 4.56

    Câu 42. Kết quả của biểu thức sau là gì?

    round(4.576)

    A. 4.5

    B. 5

    C. 4

    D. 4.6

    Câu 43. Kết quả của chương trình dưới đây là:

    class Point:

    def init(self, x = 0, y = 0):

    self.x = x

    self.y = y

    def sub(self, other):

    x = self.x + other.x

    y = self.y + other.y

    return Point(x, y)

    p1 = Point(3, 4)

    p2 = Point(1, 2)

    result = p1 – p2

    print(result.x, result.y)

    A. 2 2

    B. 4 6

    C. 0 0

    D. 1 1

    Câu 44. Kết quả của chương trình được in ra là:

    mylist=[‘a’, ‘aa’, ‘aaa’, ‘b’, ‘bb’, ‘bbb’]

    print(mylist[:-1])

    A. [a, aa, aaa, b, bb]

    B. [‘a’, ‘aa’, ‘aaa’, ‘b’, ‘bb’]

    C. [‘a’, ‘aa’, ‘aaa’, ‘b’, ‘bb’, ‘bbb’]

    D. Error

    Câu 45. Kết quả của chương trình được in ra màn hình là?

    string = “my name is x”

    for i in string:

    print (i, end=”, “)

    A. m, y,, n, a, m, e,, i, s,, x,

    B. m, y,, n, a, m, e,, i, s,, x

    C. my, name, is, x,

    D. Error

    Câu 46. Kết quả của chương trình được in ra màn hình là?

    x = 1

    y = “2”

    z = 3

    sum = 0

    for i in (x, y, z):

    if isinstance(i, int):

    sum += i

    print(sum)

    A. 2

    B. 3

    C. 4

    D. 6

    Câu 47. Kết quả của hàm hiển thị dưới đây là gì?

    len([“hello”,2, 4, 6])

    A. 4

    B. 3

    C. Error

    D. 6

    Câu 48. Kết quả của hàm hiển thị dưới đây là gì?

    list(enumerate([2, 3]))

    A. Error

    B. [(1, 2), (2, 3)]

    C. [(0, 2), (1, 3)]

    D. [(2, 3)]

    Câu 49. Kết quả của hàm hiển thị dưới đây là gì?

    ord(65)

    ord(‘A’)

    A. A 65

    B. Error 65

    C. A Error

    D. Error Error

    Câu 50. Kết quả của hàm hiển thị dưới đây là gì?

    x=3

    eval(‘x^2’)

    A. Error

    B. 1

    C. 9

    D. 6

    Câu 51. Kết quả của hàm sau là gì?

    all([2,4,0,6])

    A. Error

    B. True

    C. False

    D. 0

    Câu 52. Kết quả của hàm sau là gì?

    complex(1+2j)

    A. Error

    B. 1

    C. 2j

    D. 1+2j

    Câu 53. Kết quả của hàm sau là gì?

    float(‘-infinity’)

    float(‘inf’)

    A. –inf inf

    B. –infinity inf

    C. Error Error

    D. Error Junk value

    Câu 54. Kết quả của hàm sau là gì?

    oct(7)

    oct(‘7’)

    A. Error 07

    B. 07 Error

    C. 0o7 Error

    D. 07 0o7

    Câu 55. Kết quả của đoạn code dưới đây là:

    numbers = [2, 3, 4]

    print(numbers)

    A. 2, 3, 4

    B. 2 3 4

    C. [2, 3, 4]

    D. [2 3 4]

    Câu 56. Kết quả nào là output của đoạn code dưới đây?

    def f(value):

    while True:

    value = (yield value)

    a = f(10)

    print(next(a))

    print(next(a))

    print(a.send(20))

    A. 10 10

    B. 10 10 20

    C. 10 None 20

    D. 10 None None

    Câu 57. Kết quả nào là output của đoạn code dưới đây?

    def myfunc():

    try:

    print(‘Monday’)

    finally:

    print(‘Tuesday’)

    myfunc()

    A. Tuesday

    B. Monday Tuesday

    C. Tuesday Monday

    D. Monday

    Câu 58. Kết quả nào là output của đoạn code dưới đây?

    for i in range(10):

    if i == 5:

    break

    else:

    print(i)

    else:

    print(“Here”)

    A. 0 1 2 3 4 Here

    B. 0 1 2 3 4 5 Here

    C. 0 1 2 3 4

    D. 1 2 3 4 5

    Câu 59. Kết quả nào là output của đoạn code dưới đây?

    list = [ ‘Tech’, 404, 3.03, ‘Beamers’, 33.3 ]

    print list[1:3]

    A. [ ‘Tech’, 404, 3.03, ‘Beamers’, 33.3 ]

    B. [404, 3.03]

    C. [‘Tech’, ‘Beamers’]

    D. None of the above

    Câu 60. Kết quả nào là output của đoạn code dưới đây?

    try:

    print(“throw”)

    except:

    print(“except”)

    finally:

    print(“finally”)

    A. finally throw

    B. finally except

    C. except finally

    D. throw finally

    Câu 61. Kết quả nào là output của đoạn code dưới đây?

    x = True

    y = False

    z = False

    if not x or y:

    print(1)

    elif not x or not y and z:

    print(2)

    elif not x or y or not y and x:

    print(3)

    else:

    print(4)

    A. 2

    B. None

    C. 1

    D. 3

    Câu 62. Lí do ta nên dùng ngôn ngữ lập trình bậc cao khi viết chương trình:

    A. Máy tính có thể trực tiếp hiểu và thực hiện.

    B. Gần với ngôn ngữ tự nhiên, cú pháp đơn giản, dễ hiểu, dễ học.

    C. Có thể viết thoải mái không cần theo quy tắc của ngôn ngữ lập trình.

    D. Chỉ dùng phục vụ trong học tập, không có tính ứng dụng trong phát triển ứng dụng web, lập trình games…

    Câu 63. Lệnh nào dùng để lấy dữ liệu đầu vào từ người dùng?

    A. cin

    B. scanf()

    C. input()

    D. <>

    Câu 64. Lệnh print in ra kết quả nào cho chương trình dưới đây?

    list1 = [1, 3]

    list2 = list1

    list1[0] = 4

    print(list2)

    A. [4, 3]

    B. [1, 3]

    C. [1, 4]

    D. [1, 3, 4]

    Câu 65. Một lớp được thừa hưởng thuộc tính từ hai lớp khác nhau được gọi là gì?

    A. Kế thừa đa cấp (Multilevel Inheritance)

    B. Đa kế thừa (Multiple Inheritance)

    C. Kế thừa phân cấp (Hierarchical Inheritance)

    D. Kế thừa (Inheritance)

    Câu 66. Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc v (km/h). Câu lệnh để tính ‘Thời gian ô tô đó đi hết quãng đường k (km)’ là:

    A. print(k/v)

    B. print(‘k/v’)

    C. print(“k/v”)

    D. print k/v

    Câu 67. Mở file với chế độ mode ‘ a ‘ có ý nghĩa gì?

    A. Mở file ở chế độ chỉ được phép đọc.

    B. Mở file ở chế độ ghi.

    C. Mở file chế độ ghi tiếp vào cuối file.

    D. Mở file để đọc và ghi.

    Câu 68. Mở file với chế độ mode wb có ý nghĩa gì?

    A. Mở file để ghi.

    B. Mở file để đọc và ghi.

    C. Mở file để ghi cho dạng nhị phân.

    D. Mở file để đọc và ghi cho dạng nhị phân.

    Câu 69. Ngoại lệ nào xảy ra khi phát hiện thấy lỗi không thuộc bất kỳ danh mục nào khác?

    A. ReferenceError

    B. SystemError

    C. RuntimeError

    D. LookupError

    Câu 70. Output của chương trình dưới đây là gì?

    def func(a, b = 5, c = 10):

    print(‘a bằng’, a, ‘và b bằng’, b, ‘và c bằng’, c)

    func(3, 7)

    func(25, c = 24)

    func(c = 50, a = 100)

    A. a bằng 7 và b bằng 3 và c bằng 10 a bằng 25 và b bằng 5 và c bằng 24 a bằng 5 và b bằng 100 và c bằng 50

    B. a bằng 3 và b bằng 7 và c bằng 10 a bằng 5 và b bằng 25 và c bằng 24 a bằng 50 và b bằng 100 và c bằng 5

    C. a bằng 3 và b bằng 7 và c bằng 10 a bằng 25 và b bằng 5 và c bằng 24 a bằng 100 và b bằng 5 và c bằng 50

    D. Không có đáp án đúng

    Câu 71. Output của chương trình dưới đây là gì?

    def maximum(x, y):

    if x > y:

    return x

    elif x == y:

    return ‘Các số bằng nhau’

    else:

    return y

    print(maximum(2, 3))

    A. 2

    B. 3

    C. Các số bằng nhau

    D. Không có đáp án

    Câu 72. Output của chương trình dưới đây là gì?

    def printMax(a, b):

    if a > b:

    print(a, ‘is maximum’)

    elif a == b:

    print(a, ‘is equal to’, b)

    else:

    print(b, ‘is maximum’)

    printMax(3, 4)

    A. 3

    B. 4

    C. 4 is maximum

    D. Không có đáp án

    Câu 73. Output của chương trình dưới đây là gì?

    def say(message, times = 1):

    print(message * times)

    say(‘Hello’)

    say(‘World’, 5)

    A. Hello WorldWorldWorldWorldWorld

    B. Hello World 5

    C. Hello World,World,World,World,World

    D. Hello HelloHelloHelloHelloHello

    Câu 74. Output của chương trình dưới đây là gì?

    def sayHello():

    print(‘Hello World!’)

    sayHello()

    sayHello()

    A. Hello World! Hello World!

    B. ‘Hello World!’ ‘Hello World!’

    C. Hello Hello

    D. Không có đáp án đúng

    Câu 75. Output của chương trình dưới đây là gì?

    x = 50

    def func():

    global x

    print(‘Giá trị của x là’, x)

    x = 2

    print(‘Giá trị của x được thay đổi thành’, x)

    func()

    print(‘Giá trị hiện tại của x là’, x)

    A. Giá trị của x là 50 Giá trị của x được thay đổi thành 2 Giá trị hiện tại của x là 50

    B. Giá trị của x là 50 Giá trị của x được thay đổi thành 2 Giá trị hiện tại của x là 2

    C. Giá trị của x là 50 Giá trị của x được thay đổi thành 50 Giá trị hiện tại của x là 50

    D. Không có đáp án đúng

    Câu 76. Output của chương trình dưới đây là gì?

    x = 50

    def func(x):

    print(‘Giá trị của x là’, x)

    x = 2

    print(‘Giá trị của x được thay đổi thành’, x)

    func(x)

    print(‘Giá trị hiện tại của x là’, x)

    A. Giá trị hiện tại của x là 50

    B. Giá trị hiện tại của x là 100

    C. Giá trị hiện tại của x là 2

    D. Không có đáp án đúng

    Câu 77. Output của hàm biểu diễn dưới đây là gì?

    divmod(10.5,5)

    divmod(2.4,1.2)

    A. (2.00, 0.50) (2.00, 0.00)

    B. (2, 0.5) (2, 0)

    C. (2.0, 0.5) (2.0, 0.0)

    D. (2, 0.5) (2)

    Câu 78. Output của hàm biểu diễn dưới đây là gì?

    import math

    abs(math.sqrt(25))

    A. Error

    B. -5

    C. 5

    D. 5.0

    Câu 79. Output của hàm sau là gì?

    any([2>8, 4>2, 1>2])

    A. Error

    B. True

    C. False

    D. 4>2

    Câu 80. Output của hàm sau là gì?

    float(‘1e-003’)

    float(‘2e+003’)

    A. 3.00 300

    B. 0.001 2000.0

    C. 0.001 200

    D. Error 2003

    Câu 81. Output của hàm sau là gì? Lưu ý: số lượng khoảng trắng trước số đó là 5.

    float(‘ -12345

    ‘)

    A. -12345.0 (5 khoảng trắng trước số)

    B. -12345.0

    C. Error

    D. -12345.000000000…. (số thập phân vô hạn)

    Câu 82. Output của hàm sau là:

    all(3,0,4.2)

    A. True

    B. False

    C. Error

    D. 0

    Câu 83. Output của lệnh dưới đây là:

    print “Hello World”[::-1]

    A. dlroW olleH

    B. Hello Worl

    C. d

    D. Error

    Câu 84. Output của lệnh là:

    print(3 >= 3)

    A. 3 >= 3

    B. True

    C. False

    D. None

    Câu 85. Output của lệnh sau là:

    print(1, 2, 3, 4, sep=’*’)

    A. 1 2 3 4

    B. 1234

    C. 123*4

    D. 24

    Câu 86. Python có 2 loại hàm chính, đó là:

    A. Custom function & User defined function

    B. Built-in function & User defined function

    C. Built-in function & User function

    D. System function & User function

    Câu 87. Python là

    A. Ngôn ngữ lập trình bậc cao.

    B. Ngôn ngữ lập trình bậc thấp.

    C. Chương trình dịch.

    D. Ngôn ngữ máy.

    Câu 88. Python được dùng để:

    A. phát triển các ứng dụng web, phần mềm ứng dụng

    B. lập trình games, điều khiển robot

    C. xử lí ảnh, phân tích dữ liệu, …

    D. Cả A, B và C.

    Câu 89. Theo dõi đoạn code dưới đây và chọn đáp án đúng nhất:

    a = [1, 4, 20, 2, 5]

    x = a[0]

    for i in a:

    if i > x:

    x = i

    print x

    A. x là giá trị trung bình của list.

    B. x là giá trị nhỏ nhất của list.

    C. x là giá trị lớn nhất của list.

    D. x là tổng giá trị các số trong list.

    Câu 90. Theo dõi đoạn code dưới đây và chọn đáp án đúng nhất:

    i = 0

    x = 0

    while i < 10:

    if i % 2 == 0:

    x += 1

    i += 1

    x = _.

    A. 3

    B. 4

    C. 5

    D. 0

    Câu 91. Trong NNLT Python để kiểm tra số tự nhiên n khác 0 là số chẵn hay lẻ, câu lệnh nào sau đây là đúng?

    A. if n//2==1: print(‘so chan’)

    else: print(‘so le’)

    B. if n//2==0: print(‘so chan’)

    else: print(‘so le’)

    C. if n%2==0: print(‘so chan’)

    else: print(‘so le’)

    D. if n%2==1: print(‘so chan’)

    else: print(‘so le’)

    Câu 92. Trong NNLT Python, biểu thức 1+x3 được viết là:

    A. 1+x**3

    B. 1+x^3

    C. 1+x*3

    D. 1+x^^3

    Câu 93. Trong NNLT Python, biểu thức sau cho kết quả bằng bao nhiêu?

    2**3+4//2-3%2

    A. 7

    B. 8

    C. 9

    D. 10

    Câu 94. Trong NNLT Python, biểu thức số học nào sau đây là hợp lệ?

    A. 5a + 7b + 8*c

    B. 5a + 7b + 8c

    C. {a + b}*c

    D. a*b(a+b)

    Câu 95. Trong NNLT Python, cho đoạn chương trình sau:

    a=1

    b=2

    a,b=b,a

    Sau khi thực hiện đoạn chương trình trên, giá trị của a và b là:

    A. a=1, b=2

    B. a=2, b=1

    C. a=1, b=1

    D. a=2, b=2

    Câu 96. Trong NNLT Python, cho đoạn chương trình sau:

    a=b=1

    c,d=1,2

    print(a+b+c+d)

    Kết quả trên màn hình là:

    A. 3

    B. 4

    C. 5

    D. 6

    Câu 97. Trong NNLT Python, câu lệnh sau cho kết quả trên màn hình là gì?

    if 1<2 and 1>3: print(‘false’)

    else: print(‘true’)

    A. TRUE

    B. true

    C. FALSE

    D. false

    Câu 98. Trong NNLT Python, cấu trúc rẽ nhánh dạng thiếu là:

    A. if <điều kiện>: <câu lệnh >

    B. IF <điều kiện>: <câu lệnh >

    C. if <điều kiện> then <câu lệnh >;

    D. IF <điều kiện> THEN <câu lệnh >;

    Câu 99. Trong NNLT Python, cấu trúc rẽ nhánh dạng đủ là:

    A. if <điều kiện>: <câu lệnh 1> else: <câu lệnh 2>

    B.

    if <điều kiện>: <câu lệnh 1>

    else: <câu lệnh 2>

    C. IF <điều kiện>: <câu lệnh 1> ELSE: <câu lệnh 2>

    D.

    IF <điều kiện>: <câu lệnh 1>

    ELSE: <câu lệnh 2>

    Câu 100. Trong NNLT Python, hãy chọn biểu diễn hằng trong các biểu diễn dưới đây:

    A. _Python

    B. 9A2

    C. ‘Python’

    D. B2@c3

    Câu 101. Trong NNLT Python, kết quả của biến x sau khi thực hiện câu lệnh x=math.sqrt(20 // 5) là:

    A. 4

    B. 0

    C. 16

    D. 2

    Câu 102. Trong NNLT Python, những tên biến nào sau đây là hợp lệ?

    A. Delta, x1, tinh tong

    B. KETQUA, Tong2so, chuvi

    C. 2x, Chu_vi, DT2

    D. x1, x*x, tong2so

    Câu 103. Trong NNLT Python, phát biểu nào sau đây là sai?

    A. Câu lệnh trong Python không có ký hiệu kết thúc câu lệnh, mỗi câu lệnh viết trên một dòng, nếu câu lệnh dài, dùng dấu sổ phải () để ngắt.

    B. Các biến không cần khai báo, gán cho biến giá trị kiểu nào thì biến sẽ có kiểu đó

    C. Kiểu dữ liệu của biến có thể thay đổi

    D. Để bắt đầu và kết thúc chương trình Python ta sử dụng Begin…End.

    Câu 104. Trong NNLT Python, phát biểu nào sau đây là sai?

    A. Tên là một dãy liên tiếp có số kí tự tùy ý

    B. Tên phân biệt chữ hoa và chữ thường

    C. Hằng xâu đặt trong cặp dấu nháy đơn hoặc nháy kép, ví dụ “python” hoặc ‘python’

    D. Tên không phân biệt chữ hoa và chữ thường

    Câu 105. Trong NNLT Python, phép toán chia lấy phần dư là:

    A. div

    B. mod

    C. //

    D. %

    Câu 106. Trong NNLT Python, phép toán chia lấy phần nguyên là:

    A. div

    B. mod

    C. //

    D. %

    Câu 107. Trong NNLT Python, so sánh bằng và khác được viết như thế nào?

    A. == (bằng), = ! (khác)

    B. = (bằng), = ! (khác)

    C. == (bằng), <> (khác)

    D. = (bằng), <> (khác)

    Câu 108. Trong NNLT Python, để gán cho biến x giá trị là 1, câu lệnh nào sau đây đúng?

    A. 1=x

    B. x=1

    C. x:=1

    D. 1=:x

    Câu 109. Trong NNLT Python, để nhập 1 số nguyên từ bàn phím cho biến n, ta chọn câu lệnh nào?

    A. input(‘Nhập số nguyên n: ‘,n)

    B. n=int(input(‘Nhập số nguyên n: ‘))

    C. n=int(‘Nhập số nguyên n: ‘)

    D. n:=int(input(‘Nhập số nguyên n: ‘))

    Câu 110. Trong NNLT Python, để nhập 3 số nguyên cho 3 biến a, b, c từ bàn phím, câu lệnh nào sau đây đúng?

    A. input(‘Nhập 3 số nguyên: ‘,a,b,c)

    B. a, b, c = map(int, input(‘Nhập 3 số nguyên: ‘).split())

    C. a, b, c = map(int, input(‘Nhập 3 số nguyên: ‘))

    D. map(int, input(‘Nhập 3 số nguyên: ‘).split(a,b,c))

    Câu 111. Trong NNLT Python, để nhập số thực cho biến n, câu lệnh nào sau đây đúng?

    A. n=input(‘Nhập 1 số thực:’)

    B. n=int(input(‘Nhập 1 số thực:’))

    C. n=float(input(‘Nhập 1 số thực:’))

    D. float(input(‘Nhập số thực n:’))

    Câu 112. Trong NNLT Python, để đưa kết quả ra màn hình ta sử dụng thủ tục nào?

    A. printf(<Danh sách kết quả ra>)

    B. print(<Danh sách kết quả ra>)

    C. Input(<Danh sách kết quả ra>)

    D. Print(<Danh sách kết quả ra>)

    Câu 113. Trong cửa sổ Shell của Python:

    A. Thực hiện ngay từng câu lệnh và thấy được kết quả.

    B. Không thực hiện ngay từng câu lệnh và không thấy được kết quả.

    C. Không thể thực hiện bất kì câu lệnh nào.

    D. Không thể thực hiện từng câu lệnh mà thực hiện toàn bộ.

    Câu 114. Trong ngôn ngữ lập trình Python, phát biểu nào sau đây là đúng?

    A. Python là ngôn ngữ lập trình bậc cao duy nhất

    B. Chương trình máy tính là một dãy các câu lệnh mà máy tính không hiểu được.

    C. Python phân biệt chữ hoa với chữ thường.

    D. Dãy kí tự muốn in ra màn hình dùng câu lệnh print() và không cần dùng cặp nháy.

    Câu 115. Trong ngôn ngữ lập trình Python, để in ra màn hình dòng chữ xin chao ta viết:

    A. print()

    B. print(xin chao)

    C. print(‘xin chao’)

    D. print xin chao

    Câu 116. Trong ngôn ngữ lập trình Python, để in ra màn hình ta sử dụng lệnh:

    A. write()

    B. Print()

    C. cout<<

    D. read()

    Câu 117. Từ khóa nào được sử dụng để bắt đầu hàm?

    A. Fun

    B. Define

    C. Def

    D. Function

    Câu 118. Vòng lặp nào trả về kết quả dưới đây?

    11111

    22222

    33333

    44444

    55555

    for i in range(1, 6): print(i, i, i, i, i)

    for i in range(1, 5): print(str(i) * 5)

    for i in range(1, 6): print(str(i) * 5)

    for i in range(0, 5): print(str(i) * 5)

    Câu 119. n trong đoạn sau là kiểu dữ liệu nào?

    n = ‘5’

    A. integer

    B. string

    C. tuple

    D. operator

    Câu 120. Ý nghĩa của hàm init() trong Python là gì?

    A. Khởi tạo một lớp để sử dụng.

    B. Được gọi khi một đối tượng mới được khởi tạo.

    C. Khởi tạo và đưa tất cả các thuộc tính dữ liệu về 0 khi được gọi.

    D. Không có đáp án đúng.

    Câu 121. Điền phần còn thiếu trong đoạn code để được out dưới đây:

    55555

    44444

    33333

    22222

    11111

    for i in range(5, 0, ):

    print(str(i) * 5)

    A. 0

    B. None

    C. 1

    D. -1

    Câu 122. Điều gì sẽ xảy ra nếu bạn cố mở một file không tồn tại?

    A. Python tự động tạo một file mới dưới tên bạn đang gọi ra.

    B. Không có gì xảy ra vì file không tồn tại.

    C. Gây ra một ngoại lệ

    D. Không có đáp án nào đúng

    Câu 123. Đoạn code dưới đây có ý nghĩa gì?

    f = open(“test.txt”)

    A. Mở file test.txt được phép đọc và ghi vào file.

    B. Mở file test.txt và chỉ được phép đọc file.

    C. Mở file test.txt và được phép ghi đè vào file

    D. Mở file test.txt và được phép ghi tiếp vào file.

    Câu 124. Đoạn code dưới đây có ý nghĩa gì?

    os.listdir()

    A. In ra thư mục làm việc hiện tại.

    B. In ra tất cả các thư mục (không phải tệp) bên trong thư mục đã cho

    C. In ra tất cả các thư mục và tập tin bên trong thư mục đã cho.

    D. Tạo một thư mục mới.

    Câu 125. Đoạn code nào sau đây sử dụng tính năng kế thừa của Python?

    class Foo: Pass

    class Foo(object): pass class Hoo(object) pass

    class Foo: pass class Hoo(Foo): pass

    D. Không có đáp án chính xác.

    Câu 126. Đoạn code nào tự động đóng tệp khi có ngoại lệ xảy ra?

    with open(“test.txt”, encoding = ‘utf-8’) as f:

    try: f = open(“test.txt”,encoding = ‘utf-8’) finall f.close()

    C. Không có đáp án chính xác

    D. Cả A và B đều đúng

    Câu 127. Đoạn code sau thực hiện yêu cầu gì?

    try:

    # đoạn code có thể gây ra lỗi

    pass

    except(TypeError, ZeroDivisionError):

    print(“Python Quiz”)

    A. In ra ‘ Python Quiz ‘ nếu có ngoại lệ xảy ra (không quan trọng là ngoại lệ gì).

    B. In ra ‘ Python Quiz ‘ nếu không có ngoại lệ xảy ra.

    C. In ra ‘ Python Quiz ‘ nếu một trong hai ngoại lệ TypeError và ZeroDivisionError xảy ra.

    D. Chỉ in ra ‘ Python Quiz ‘ khi cả hai ngoại lệ TypeError và ZeroDivisionError cùng xảy ra

    Câu 128. Đâu không phải là kiểu dữ liệu tiêu chuẩn trong Python?

    A. List

    B. Dictionary

    C. Class

    D. Tuple

    Câu 129. Đâu là giá trị của colors[2]?

    colors = [‘red’, ‘orange’, ‘yellow’, ‘green’, ‘blue’, ‘indigo’, ‘violet’]

    A. orange

    B. indigo

    C. blue

    D. yellow

    Câu 130. Đâu là kết quả của hàm complex() trong những đáp án dưới đây?

    A. 0j

    B. 0+0j

    C. 0

    D. Error

    Câu 131. Đâu là kết quả của đoạn code dưới đây?

    class Foo:

    def printLine(self, line = ‘Python’):

    print(line)

    o1 = Foo()

    o1.printLine(‘Java’)

    A. Python

    B. line

    C. Java

    D. Java Python

    Câu 132. Đâu là kết quả của đoạn code dưới đây?

    myList = [1, 5, 5, 5, 5, 1]

    max = myList[0]

    indexOfMax = 0

    for i in range(1, len(myList)):

    if myList[i] > max:

    max = myList[i]

    indexOfMax = i

    print(indexOfMax)

    A. 0

    B. 4

    C. 1

    D. 5

    Câu 133. Đâu là kết quả của đoạn code dưới đây?

    number = 5.0

    try:

    r = 10 / number

    print(r)

    except:

    print(“Oops! Error occurred.”)

    A. Oops! Error occurred.

    B. 2.0

    C. 2.0 Oops! Error occurred.

    D. 5.0

    Câu 134. Đâu là lợi thế của việc sử dụng hàm trong Python?

    A. Tránh việc phải lặp lại code thực thi những tác vụ tương tự nhau.

    B. Phân tách các vấn đề phức tạp thành các phần đơn giản hơn.

    C. Code rõ ràng, dễ quản lý hơn

    D. Tất cả các đáp án đều đúng.

    Câu 135. Đâu là output của chương trình dưới đây?

    class Point:

    def init(self, x = 0, y = 0):

    self.x = x + 1

    self.y = y + 1

    p1 = Point()

    print(p1.x, p1.y)

    A. 0 0

    B. 1 1

    C. None None

    D. x y

    Câu 136. Đâu là output của chương trình dưới đây?

    def outerFunction():

    global a

    a = 20

    def innerFunction():

    global a

    a = 30

    print(‘a =’, a)

    a = 10

    outerFunction()

    print(‘a =’, a)

    A. a = 10 a = 30

    B. a = 10

    C. a = 20

    D. a = 30

    Câu 137. Đâu là output của đoạn code dưới đây?

    mylist=[1, 5, 9, int(‘0’)]

    print(sum(mylist))

    A. 16

    B. 15

    C. 63

    D. Không có đáp án đúng.

    Câu 138. Đâu là quy tắc đúng khi đặt tên cho biến trong Python?

    A. Tên biến có thể bắt đầu bằng dấu gạch dưới _

    B. Có thể sử dụng keyword làm tên biến

    C. Tên biến có thể bắt đầu bằng một chữ số

    D. Tên biến có thể có các ký hiệu như ! @ # $ %

    Câu 139. Đâu là yếu tố được gọi ra khi hàm được khai báo trong một class?

    A. Module

    B. Class

    C. Method

    D. Một hàm khác

    Câu 140. Đâu là điểm khác biệt giữa tuple và list?

    A. Tuple nằm trong dấu ngoặc nhọn, list nằm trong dầu ngoặc vuông.

    B. Tuple nằm trong dấu ngoặc vuông, list nằm trong dầu ngoặc nhọn.

    C. Tuple là danh sách với dữ liệu kiểu la mã, list là danh sách với kiểu dữ liệu thường.

    D. Dữ liệu thuộc kiểu list có thể thay đổi được, dữ liệu thuộc kiểu tuple không thể thay đổi được.

    Câu 141. Để khai báo thư viện ta sử dụng từ khóa nào?

    A. uses

    B. import

    C. include

    D. attach

    Câu 142. Đối tượng dưới đây thuộc kiểu dữ liệu nào?

    L = [1, 23, ‘hello’, 1]

    A. List

    B. Dictionary

    C. Tuple

    D. Array

    2. Lời giải câu hỏi trắc nghiệm Python

    Câu 1. Đáp án A: Đúng.

    Câu 2. Đáp án D: \sqrt{x + \sqrt{x+\sqrt x}}.

    Câu 3. Đáp án D: 1 2.

    Câu 4. Đáp án A: print('xin chao').

    Câu 5. Đáp án D: 6.

    Câu 6. Đáp án D: TypeError: can’t multiply sequence by non-int of type ‘str’.

    Câu 7. Đáp án C: Trong Python, phân biệt chữ hoa và chữ thường.

    Câu 8. Đáp án A: id() trả về định danh một đối tượng.

    Câu 9. Đáp án D: Tất cả các đáp án trên đều đúng.

    Câu 10. Đáp án A: Hàm có thể được tái sử dụng trong chương trình.

    Câu 11. Đáp án B: Canh lề.

    Câu 12. Đáp án A: Error, 6.

    Câu 13. Đáp án A: Cả hai toán hạng đều là TRUE.

    Câu 14. Đáp án B: Nháy kép.

    Câu 15. Đáp án D: list(reversed(l)).

    Câu 16. Đáp án B: (a//b, a%b).

    Câu 17. Đáp án A: ord().

    Câu 18. Đáp án D: max().

    Câu 19. Đáp án C: TypeError.

    Câu 20. Đáp án B: sqrt().

    Câu 21. C. all()

    Câu 22. D. (x*y)z

    Câu 23. A. Module

    Câu 24. A. print(‘dien tich hinh vuong la:’,a*a)

    Câu 25. A. printHello() là một hàm và a là một biến. Cả hai đều không phải đối tượng.

    Câu 26. D. Tất cả các đáp án trên.

    Câu 27. D. Tất cả các đáp án trên.

    Câu 28. D. Chương trình chạy bình thường và kết quả được in ra là 45.

    Câu 29. B. Chương trình chạy bình thường và kết quả được in ra là 45.

    Câu 30. D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.

    Câu 31: Đáp án D là không đúng vì Python không phải là ngôn ngữ biên dịch và có tốc độ thực hiện khá nhanh.

    Câu 32: Đáp án D là sai vì Python là ngôn ngữ lập trình cao cấp và không phải là ngôn ngữ máy tính.

    Câu 33: Đáp án D là đúng vì Python là ngôn ngữ thông dịch, hướng đối tượng và mã nguồn mở.

    Câu 34: Đáp án A là đúng vì lớp chỉ là một kế hoạch chi tiết cho đối tượng và có thể tạo nhiều đối tượng từ lớp đó.

    Câu 35: Đáp án A là đúng vì Python có khả năng đa hình, tức là một toán tử có thể có hoạt động khác nhau tùy thuộc vào toán hạng được sử dụng.

    Câu 36: Đáp án D là đúng vì Python là ngôn ngữ lập trình cấp cao, thông dịch, hướng đối tượng và mã nguồn mở.

    Câu 37: Đáp án A là đúng vì ngoại lệ là lỗi phát sinh khi đang thực thi chương trình, không phải để loại bỏ một khối code khỏi chương trình.

    Câu 38: Đáp án D là đúng vì hex(15) trả về chuỗi “0xf”, đại diện cho số 15 ở hệ cơ số 16.

    Câu 39: Đáp án B là đúng vì chr(97) trả về ký tự ‘a’, còn chr(’97’) sẽ bị lỗi vì đối số truyền vào phải là một số nguyên, không phải là một chuỗi.

    Câu 40: Đáp án C là đúng vì min(max(False,-3,-4), 2,7) tương đương với min(max(-3,-4), 2,7), và giá trị lớn nhất trong -3 và -4 là -3.

    Câu 41. Đáp án là C. 4.57

    Giải thích: Hàm round() được sử dụng để làm tròn số tới một số lượng chữ số nhất định. Trong trường hợp này, số 4.5676 sẽ được làm tròn tới 2 chữ số thập phân, cho kết quả là 4.57.

    Câu 42. Đáp án là D. 4.6

    Giải thích: Nếu không chỉ định số lượng chữ số thập phân, hàm round() sẽ làm tròn số đó thành số nguyên gần nhất. Trong trường hợp này, số 4.576 sẽ được làm tròn thành số nguyên gần nhất, là 5.

    Câu 43. Đáp án là B. 4 6

    Giải thích: Chương trình tạo ra hai đối tượng Point với các giá trị x và y tương ứng. Khi trừ p2 từ p1, phương thức sub() được gọi và trả về một đối tượng Point mới với giá trị x và y là tổng của các giá trị x và y của hai đối tượng ban đầu. Kết quả in ra là giá trị x và y của đối tượng Point mới này.

    Câu 44. Đáp án là C. [‘a’, ‘aa’, ‘aaa’, ‘b’, ‘bb’]

    Giải thích: Slicing mảng với chỉ số âm có nghĩa là bắt đầu từ phần tử đầu tiên và lấy tất cả các phần tử trừ phần tử cuối cùng. Trong trường hợp này, mảng được lấy từ phần tử đầu tiên đến phần tử thứ 5, bỏ qua phần tử cuối cùng “bbb”.

    Câu 45. Đáp án là A. m, y,, n, a, m, e,, i, s,, x,

    Giải thích: Vòng lặp for lặp lại từng ký tự trong chuỗi “my name is x” và in ra ký tự đó, kết thúc bằng dấu phẩy và khoảng trắng. Do đó, kết quả in ra là “m, y,, n, a, m, e,, i, s,, x,”.

    Câu 46. Đáp án là A. 2

    Giải thích: Hàm isinstance() được sử dụng để kiểm tra xem một đối tượng có phải là một loại dữ liệu cụ thể hay không. Trong trường hợp này, x và z là kiểu số nguyên, trong khi y là một chuỗi. Vì vậy, chỉ có x và z được cộng vào biến sum, cho tổng là 2.

    Câu 47. Đáp án là A. 4

    Giải thích: Hàm len() được sử dụng để đếm số lượng phần tử trong một danh sách. Trong trường hợp này, danh sách có 4 phần tử: “hello”, 2, 4 và 6.

    Câu 48. Đáp án là B. [(1, 2), (2, 3)]

    Giải thích: Hàm enumerate() được sử dụng để đánh số các phần tử trong một danh sách. Trong trường hợp này, danh sách [2, 3] được liệt kê và được đánh số bắt đầu từ 1. Do đó, kết quả của hàm là [(1, 2), (2, 3)].

    Câu 49. Đáp án là B. Error 65

    Giải thích: Lỗi xảy ra vì hàm ord() chỉ có thể áp dụng cho ký tự duy nhất, chứ không thể áp dụng cho một số nguyên như 65. Đối với ký tự ‘A’, hàm ord() sẽ trả về mã Unicode của ký tự đó, là 65.

    Câu 50. Đáp án là D. 6

    Giải thích: Hàm eval() được sử dụng để đánh giá một biểu thức được truyền dưới dạng một chuỗi. Trong trường hợp này, chuỗi ‘x^2’ được đánh giá với giá trị x là 3. Khi tính toán 3 ^ 2, kết quả là 9. Tuy nhiên, ký hiệu ^ thực hiện phép toán XOR trên hai số nguyên. Vì vậy, thực hiện phép toán 3 XOR 2 sẽ cho kết quả là 1. Vì vậy, câu trả lời đúng là 6 (9 XOR 3).

    Câu 51. Đáp án là C. False

    Giải thích: Hàm all() trả về True nếu tất cả các phần tử trong iterable (trong trường hợp này là list [2,4,0,6]) đều đúng (khác 0 hoặc False). Trong trường hợp này, phần tử thứ 3 trong list là 0, nên all() trả về False.

    Câu 52. Đáp án là D. 1+2j

    Giải thích: Hàm complex() được sử dụng để tạo ra một số phức với phần thực và phần ảo được cung cấp. Trong trường hợp này, phần thực là 1 và phần ảo là 2j, vì vậy đầu ra của hàm sẽ là 1+2j.

    Câu 53. Đáp án là A. -inf inf

    Giải thích: Khi đưa chuỗi ‘-infinity’ hoặc ‘inf’ vào hàm float(), nó sẽ trả về giá trị tương ứng với số vô cực âm hoặc dương. Vì vậy, kết quả của hai lệnh trên sẽ là -inf và inf.

    Câu 54. Đáp án là C. 0o7 Error

    Giải thích: Hàm oct() được sử dụng để chuyển đổi một số nguyên sang hệ bát phân (octal). Trong trường hợp này, oct(7) sẽ trả về ‘0o7’. Tuy nhiên, oct(‘7’) sẽ gây ra lỗi vì tham số đầu vào phải là một số nguyên.

    Câu 55. Đáp án là C. [2, 3, 4]

    Giải thích: Biến numbers là một list chứa các số 2, 3 và 4. Hàm print() được sử dụng để hiển thị giá trị của biến numbers, và kết quả được in ra là [2, 3, 4].

    Câu 56. Đáp án là B. 10 10 20

    Giải thích: Hàm f() là một generator function (hàm sinh ra generator), nó sử dụng từ khóa yield để trả về một giá trị và tạm dừng thực thi cho đến khi generator được gọi tiếp theo. Trong đoạn code này, hàm f() được gọi với tham số là 10, và sau đó gọi next(a) sẽ trả về giá trị 10. Lời gọi next(a) tiếp theo cũng trả về giá trị 10 vì hàm f() tạm dừng thực thi ở câu lệnh yield và chưa được gọi tiếp theo. Cuối cùng, lời gọi a.send(20) sẽ tiếp tục thực thi hàm f() và trả về giá trị 20. Vì vậy, kết quả in ra sẽ là 10 10 20.

    (đang cập nhật)

  • Đề thi HSG lớp 12 môn hóa tỉnh Vĩnh Phúc năm 2022 2023

    Đề thu hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Vĩnh Phúc năm 2022 2023

    Vĩnh Phúc 22 23

    Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn p mol anđehit X được q mol CO2 và t mol H2O. Biết p = q – t. Mặt khác 1 mol X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 4 mol Ag. X có đặc điểm cấu tạo nào sau đây?

    A. Hai chức, không no có một liên kết đôi         B. Đơn chức, no, mạch hở.

    C. Hai chức, no, mạch hở.       D. Hai chức, không no có một liên kết ba

    Câu 2: Chất nào sau đây là đipeptit?

    A. H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH.

    B. H2N-CH2-CO-NH-CH2-CH2-COOH.

    C. H2N-CH2-CO-NH-CH2-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH.

    D. H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-CO-NH-CH2-COOH.

    Câu 3: Chất nào sau đây là chất điện li yếu?

    A. KOH.       B. CH3COOH.       C. NaCl.       D. HCl.

    Câu 4: Cho hỗn hợp gồm 1 mol chất X và 1 mol chất Y tác dụng hết với dung dịch H2SO4 đặc nóng (dư) tạo ra 1 mol khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất). Hai chất X, Y là

    A. Fe3O4, Fe2O3.       B. Fe, Fe2O3.       C. FeO, Fe3O4.       D. Fe, FeO.

    Câu 5: Dãy các phi kim nào sau đây là chất rắn ở điều kiện thường?

    A. P, Cl2, C, Si.       B. C, S, Br2, Cl2.       C. S, H2, N2, O2.       D. S, P, C, Si.

    Câu 6: Cho các chất: ClH3N-CH2-COOH; H2N-CH(CH3)-CO-NH-CH2-COOH; (CH3-NH3)2SO4; H2N-CH2-CO-NH-CH2-COOH. Số chất khi tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được dung dịch chứa hai muối là

    A. 4.       B. 1.       C. 3.       D. 2.

    Câu 7: Xà phòng hóa 4,40 gam etyl axetat bằng 100 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là

    A. 4,10 gam.       B. 5,20 gam.       C. 1,64 gam.       D. 4,28 gam.

    Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một amin no, mạch hở X bằng oxi vừa đủ, thu được 0,5 mol hỗn hợp Y gồm khí và hơi. Mặt khác 4,6 gam X phản ứng với tối đa a mol HCl. Giá trị của a là

    A. 0,4.       B. 0,3.       C. 0,1.       D. 0,2.

    Câu 9: Đạm ure có thành phần chính là

    A. (NH2)2CO.       B. Ca(NO3)2.       C. NH4NO3.       D. (NH4)2CO3.

    Câu 10: Cho luồng khí CO dư qua ống sứ đựng 5,36 gam hỗn hợp FeO và Fe2O3 nung nóng, thu được m gam chất rắn và hỗn hợp khí X. Dẫn X vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 9 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

    A. 3,88.       B. 6,80.       C. 3,92.       D. 2,48.

    Câu 11: Phát biểu nào sau đây sai?

    A. Trong môi trường bazơ, fructozơ và glucozơ có thể chuyển hóa lẫn nhau.

    B. Trong cây xanh, tinh bột được tổng hợp nhờ phản ứng quang hợp.

    C. Thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được glucozơ.

    D. Saccarozơ có phản ứng thủy phân cả trong môi trường axit và môi trường kiềm.

    Câu 12: Cho mẩu nhỏ giấy quỳ tím ẩm vào dung dịch X, thấy quỳ tím đổi màu. X không thể là chất nào sau đây?

    A. Lysin.       B. Metylamin.       C. Glyxin.       D. Axit axetic.

    Câu 13: Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Chất béo tan tốt trong nước.

    B. Ở điều kiện thường, tristearin là chất rắn.

    C. Hiđro hóa chất béo rắn, thu được chất béo lỏng.

    D. Thủy phân triolein trong dung dịch NaOH, thu được C17H35COONa.

    Câu 14: Phản ứng hóa học nào sau đây có phương trình ion thu gọn H+ + OH- → H2O?

    A. 2NaOH + H2S → Na2S + 2H2O.       B. Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + 2H2O.

    C. NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O.       D. Ba(OH)2 + 2HCl → BaCl2 + 2H2O.

    Câu 15: Insulin là hoocmon của cơ thể có tác dụng điều tiết lượng đường trong máu. Thủy phân một phần insulin thu được heptapeptit (X) mạch hở. Khi thủy phân không hoàn toàn X thu được hỗn hợp các peptit gồm: Ser-His-Leu; Val-Glu-Ala; His-Leu-Val; Gly-Ser-His. Amino axit đầu N và amino axit đầu C trong X lần lượt là

    A. Gly và Ala.       B. Ala và Gly.       C. His và Leu.       D. Gly và Val.

    Câu 16: Phát biểu nào sau đây sai?

    A. Các chất trong cùng dãy đồng đẳng có phân tử khối hơn kém nhau 14n (n là số tự nhiên).

    B. Liên kết trong các hợp chất hữu cơ thường là liên kết cộng hóa trị.

    C. Hai chất đồng phân của nhau luôn có cùng khối lượng phân tử.

    D. Công thức phân tử cho biết thứ tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.

    Câu 17: Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Polietilen được tạo thành từ phản ứng trùng ngưng etilen.

    B. Thủy phân hoàn toàn nilon-6 và nilon-6,6 thu được cùng một sản phẩm.

    C. Tơ tằm không bền trong môi trường axit hoặc bazơ.

    D. Trùng hợp buta-1,3-đien với xúc tác lưu huỳnh, thu được cao su buna-S.

    Câu 18: Các este thường có mùi thơm đặc trưng, ví dụ như isoamyl axetat có mùi chuối chín. Công thức phân tử của isoamyl axetat là

    A. C6H12O2.       B. C5H10O2.       C. C9H10O2.       D. C7H14O2.

    Câu 19: Cho sơ đồ sau: NaCl + H2O (điện phân dung dịch, có màng ngăn) → X; X + CO2 → Y; Y + X → Z. Các chất Y, Z lần lượt là

    A. NaHCO3, Na2CO3.       B. NaHCO3, CaCO3.

    C. Na2CO3, NaHCO3.       D. Na2CO3, BaCO3.

    Câu 20: Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Phân tử lysin có bốn nguyên tử oxi.       B. Gly-Ala có phản ứng màu biure.

    C. Glyxin ít tan trong nước ở nhiệt độ thường.       D. Ở nhiệt độ thường, các amino axit là chất rắn.

    Câu 21: Tiến hành thí nghiệm nghiên cứu phản ứng tráng bạc của glucozơ theo các bước sau:
    Bước 1: Cho 1 ml dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch.
    Bước 2: Nhỏ tiếp từng giọt dung dịch NH3 cho đến khi kết tủa vừa xuất hiện lại tan hết.
    Bước 3: Thêm 1 ml dung dịch glucozơ 1% vào ống nghiệm trên.
    Bước 4: Đun nóng nhẹ ống nghiệm một thời gian.
    Cho các phát biểu sau:
    (a) Sau bước 4 quan sát thấy thành ống nghiệm có một lớp bạc mỏng bám vào.
    (b) Nếu thay glucozơ bằng saccarozơ thì các hiện tượng trong thí nghiệm trên không thay đổi.
    (c) Sản phẩm hữu cơ thu được trong dung dịch sau bước 4 có công thức phân tử là C6H15O7N.
    (d) Ở bước 4 xảy ra quá trình khử glucozơ.
    (e) Thí nghiệm trên chứng tỏ phân tử glucozơ có nhóm -CHO.
    Số phát biểu đúng là

    A. 2.       B. 4.       C. 3.       D. 5.

    Câu 22: Hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit stearic và triglixerit Y. Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 1,56 mol CO2 và 1,52 mol H2O. Mặt khác, m gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,09 mol NaOH, thu được a gam hỗn hợp muối natri panmitat và natri stearat. Giá trị của a là

    A. 25,86.       B. 27,70.       C. 27,30.       D. 26,40.

    Câu 23: Cho các phát biểu sau về polime:
    (a) Polistiren có cấu trúc mạch phân nhánh.
    (b) Tơ nilon-6,6 được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.
    (c) Hầu hết polime là những chất rắn, không có nhiệt độ nóng chảy xác định.
    (d) Cao su isopren có thể phản ứng với HCl.
    (e) Poliacrilonitrin có tính đàn hồi và có khả năng kéo sợi.
    Số phát biểu đúng là

    A. 3.       B. 4.       C. 2.       D. 5.

    Câu 24: Chất X có công thức phân tử C6H8O4. Cho 1 mol X phản ứng hết với dung dịch NaOH, thu được chất Y và 2 mol chất Z. Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc, thu được đimetyl ete. Chất Y phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được chất T. Cho T phản ứng với HBr, thu được hai sản phẩm là đồng phân cấu tạo của nhau. Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Chất Z làm mất màu nước brom.

    B. Chất X phản ứng với H2 (Ni, t°) theo tỉ lệ mol 1 : 3.

    C. Chất T không có đồng phân hình học.

    D. Chất Y có công thức phân tử C4H4O4Na2.

    Câu 25: Cho các phát biểu sau:
    (a) Ở điều kiện thường, metylamin là chất khí mùi khai khó chịu, độc, tan nhiều trong nước.
    (b) x mol Glu-Ala tác dụng tối đa với 3x mol NaOH trong dung dịch.
    (c) Dung dịch anilin làm đổi màu phenolphtalein.
    (d) Khi nấu canh cua, hiện tượng riêu cua nổi lên trên là do sự đông tụ protein.
    Số phát biểu đúng là

    A. 1.       B. 3.       C. 2.       D. 4.

    Câu 26: Đốt hỗn hợp X gồm Fe và Cu trong O2, thu được m gam hỗn hợp chất rắn Y. Cho Y vào dung dịch chứa 0,04 mol HCl, thu được dung dịch Z chỉ chứa muối, 0,01 mol H2 và 1,76 gam chất rắn T. Cho T tác dụng với dung dịch HCl có khí thoát ra. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

    A. 3,04.       B. 1,56.       C. 1,60.       D. 3,12.

    Câu 27: Một loại phân bón tổng hợp trên bao bì ghi tỉ lệ NPK là 10-20-15. Các con số này chính là độ dinh dưỡng của đạm, lân, kali tương ứng. Giả sử một nhà máy sản xuất loại phân bón này bằng cách trộn ba loại hoá chất Ca(NO3)2, KH2PO4 và KNO3 với nhau. Trong phân bón đó Ca(NO3)2 chiếm x% về khối lượng. Biết tạp chất không chứa N, P, K. Giá trị của x là

    A. 37,50.       B. 55,50.       C. 3,78.       D. 38,31.

    Câu 28: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp chất rắn X, Y (có cùng số mol) vào nước thu được dung dịch Z. Tiến hành các thí nghiệm sau:
    Thí nghiệm 1: Cho dung dịch NaOH dư vào V lít dung dịch Z, thu được n1 mol kết tủa.
    Thí nghiệm 2: Cho dung dịch Na2CO3 dư vào V lít dung dịch Z, thu được n2 mol kết tủa.
    Thí nghiệm 3: Cho dung dịch AgNO3 dư vào V lít dung dịch Z, thu được n3 mol kết tủa.
    Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và n1 = n2; n3 = 4n1. Hai chất X, Y lần là

    A. Ca(HCO3)2, CaCl2.       B. NaCl, FeCl2.

    C. NaNO3, Fe(NO3)2.       D. KCl, Ba(HCO3)2.

    Câu 29: Cho 2,13 gam P2O5 vào dung dịch chứa x mol NaOH và 0,02 mol Na3PO4. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch chứa 6,88 gam hai chất tan. Giá trị của x là

    A. 0,03.       B. 0,06.       C. 0,14.       D. 0,05.

    Câu 30: Cho m gam chất hữu cơ no, mạch hở X (phân tử chỉ chứa các nhóm -OH, -COO-, -COOH, -CH2-). Cho m gam X tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch NaOH 1M, thu được một sản phẩm hữu cơ duy nhất. Đốt cháy hoàn toàn m gam X, thu được 20,16 lít khí CO2 (đktc) và 12,6 gam H2O. Phân tử khối của X là

    A. 212.       B. 134.       C. 234.       D. 116.

    Câu 31: Este mạch hở E có công thức phân tử C10H14O6. Cho E tác dụng với dung dịch NaOH, thu được ancol X và hai muối Y, Z của hai axit cacboxylic đơn chức (MY < MZ, đều không tham gia phản ứng tráng bạc). Cho các phát biểu sau:
    (a) Có bốn cấu tạo thỏa mãn tính chất của E.
    (b) Chất Z làm mất màu dung dịch brom.
    (c) Y và Z là hai chất cùng dãy đồng đẳng.
    (d) 1 mol E tác dụng được tối đa 4 mol H2.
    (e) Y tác dụng với HBr thu chỉ thu được một sản phẩm.
    (f) Dung dịch X hòa tan được Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam.
    Số phát biểu đúng là

    A. 5.       B. 4.       C. 2.       D. 3.

    Câu 32: Hỗn hợp M gồm hai chất hữu cơ no, mạch hở X (C7H18O4N2) và Y (C6H18O4N4), trong đó Y chiếm a% theo khối lượng. Đun nóng 0,12 mol M với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp E gồm hai amin hơn kém nhau một nhóm –NH2, có cùng số nguyên tử cacbon và dung dịch chứa ba muối natri của glyxin, alanin và axit axetic. Đốt cháy hoàn toàn E thu được 0,47 mol H2O. Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 84,5.       B. 64,5.       C. 28,5.       D. 88,0.

    Câu 33: Cho m gam hỗn hợp X gồm hai amino axit A và B (MA < MB, mỗi phân tử A, B chứa tối đa hai nhóm -COOH) có tổng số mol là 0,05 mol. Cho m gam X tác dụng với 56 ml dung dịch H2SO4 0,5M. Sau phản ứng phải dùng 6 ml dung dịch NaOH 1M để trung hòa hết H2SO4 dư. Mặt khác m gam X tác dụng vừa đủ với 50 ml dung dịch Ba(OH)2 0,6M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 8,52 gam muối khan. Thành phần phần trăm theo khối lượng của B trong X là

    A. 78,91%.       B. 21,09%.       C. 67,11%.       D. 32,89%.

    Câu 34: Hỗn hợp E gồm amin X (no, đơn chức, mạch hở, bậc hai) và hai ancol Y, Z (Z nhiều hơn Y một nguyên tử cacbon và số mol của Y gấp 1,5 lần số mol của X). Đốt cháy hoàn toàn 0,060 mol hỗn hợp E cần dùng vừa đủ 0,175 mol O2, thu được 0,110 mol CO2 và 0,180 mol H2O. Khối lượng của X có trong 0,060 mol E là

    A. 0,90 gam.       B. 1,18 gam.       C. 0,59 gam.       D. 0,45 gam.

    Câu 35: Hỗn hợp T gồm ba este mạch hở X (đơn chức), Y (hai chức), Z (ba chức) đều được tạo thành từ axit cacboxylic và ancol. Đốt cháy hoàn toàn m gam T, thu được H2O và 2,0 mol CO2. Xà phòng hóa hoàn toàn m gam T bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp E gồm hai ancol (có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử) và 53,95 gam hỗn hợp muối F. Cho E tác dụng hết với kim loại Na dư, thu được 0,4 mol H2. Đốt cháy toàn bộ F, thu được H2O, Na2CO3 và 0,4 mol CO2. Khối lượng của Y trong m gam T là

    A. 2,95 gam.       B. 3,65 gam.       C. 5,90 gam.       D. 7,30 gam.

    Câu 36: Cho 0,50 mol hơi nước đi qua than nóng đỏ (trong điều kiện không có không khí), thu được 0,55 mol hỗn hợp khí X gồm CO2, CO, H2, H2O. Tách lấy hỗn hợp khí CO và H2 từ X rồi dẫn qua ống sứ nung nóng chứa hỗn hợp gồm 0,20 mol Fe2O3 và 1,05 mol Mg đến phản ứng hoàn toàn, thu được hỗn hợp chất rắn Y. Hòa tan hoàn toàn Y trong 750 gam dung dịch HNO3 31,92%, thu được dung dịch Z chỉ chứa 254 gam muối và 6,72 lít hỗn hợp khí N2O và NO (đktc). Nồng độ phần trăm của Fe(NO3)3 trong Z là

    A. 20,60%.       B. 9,13%.       C. 8,15%.       D. 10,50%.

    Câu 37: Nhiệt phân hoàn toàn 41,58 gam muối X (là muối ở dạng ngậm nước) thu được hỗn hợp Y (gồm khí và hơi) và 11,34 gam một chất rắn Z. Hấp thụ toàn bộ Y vào nước thu được dung dịch T. Cho 280 ml dung dịch NaOH 1M vào T, thu được dung dịch chỉ chứa 23,80 gam một muối duy nhất. Phần trăm theo khối lượng của nguyên tố kim loại trong X là

    A. 20,20%.       B. 64,65%.       C. 18,47%.       D. 21,89%.

    Câu 38: Tiến hành các thí nghiệm sau:
    (a) Sục 2a mol CO2 vào dung dịch chứa 3a mol NaOH.
    (b) Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch NaHCO3.
    (c) Sục 2,5a mol CO2 vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol Ba(OH)2 và a mol NaOH.
    (d) Rót từ từ dung dịch chứa 2a mol HCl vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol KOH và a mol K2CO3.
    (e) Sục 2a mol CO2 vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol K2CO3 và a mol KOH.
    (f) Cho dung dịch chứa 1,5a mol KHSO4 vào dung dịch chứa a mol Ba(HCO3)2.
    (g) Cho dung dịch chứa 1,5a mol KH2PO4 vào dung dịch chứa 3a mol NaOH.
    Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn (coi chất kết tủa hoàn toàn không tan), số thí nghiệm thu được dung dịch chứa hai chất tan là

    A. 6.       B. 4.       C. 5.       D. 3.

    Câu 39: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
    Bước 1: Cho vào ống nghiệm khô 5 gam hỗn hợp bột mịn được trộn đều gồm CH3COONa, NaOH và CaO.
    Bước 2: Nút ống nghiệm bằng nút cao su có ống dẫn khí rồi lắp lên giá thí nghiệm.
    Bước 3: Đun nóng phần đáy ống nghiệm tại vị trí hỗn hợp bột phản ứng bằng đèn cồn.
    Cho các phát biểu sau:
    (a) Thí nghiệm trên là thí nghiệm điều chế metan.
    (b) Nếu thay CH3COONa bằng HCOONa thì sản phẩm phản ứng vẫn thu được hiđrocacbon.
    (c) Dẫn khí thoát ra vào dung dịch KMnO4 thì dung dịch này bị mất màu và xuất hiện kết tủa màu đen.
    (d) Nên lắp ống nghiệm chứa hỗn hợp phản ứng sao cho miệng ống nghiệm hơi dốc xuống.
    (e) Muốn thu khí thoát ra ở thí nghiệm trên ít lẫn tạp chất, ta dùng phương pháp dời nước.
    Số phát biểu đúng là

    A. 2.       B. 3.       C. 4.       D. 1.

    Câu 40: Đun hỗn hợp etylen glicol và axit cacboxylic đa chứa X với xúc tác H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp sản phẩm hữu cơ, trong đó có chất hữu cơ Y mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 3,95 gam Y cần 4,00 gam O2, thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ mol tương ứng 2 : 1. Biết Y có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất, Y phản ứng được với NaOH theo tỉ lệ mol tương ứng 1 : 2. Phát biểu nào sau đây sai?

    A. X có đồng phân hình học.

    B. Tổng số nguyên tử hiđro trong hai phân tử X, Y bằng 8.

    C. Y tham gia được phản ứng cộng với Br2 theo tỉ lệ mol tương ứng 1 : 2.

    D. Y không có phản ứng tráng bạc.

    Câu 41: Hòa tan hoàn toàn 0,958 gam hỗn hợp E gồm C, P và S trong 29 gam dung dịch HNO3 63%, thu được 0,22 mol hỗn hợp khí gồm NO2 và CO2 (tỉ lệ mol tương ứng 10 : 1) và dung dịch X. Cho toàn bộ X tác dụng với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm KOH 1,2M và NaOH 0,8M thu được dung dịch chứa m gam chất tan. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 16.       B. 11.       C. 14.       D. 15.

    Câu 42: Thực hiện các thí nghiệm sau:
    (a) Cho a mol CO2 vào dung dịch hỗn hợp chứa 0,5a mol Ba(OH)2 và 0,2a mol NaOH.
    (b) Cho hỗn hợp Cu và Fe2O3 (tỉ lệ mol tương ứng 1 : 1) vào dung dịch HCl dư.
    (c) Cho x mol kim loại Mg vào dung dịch chứa 1,5x mol FeCl3.
    (d) Cho hỗn hợp Cu và NaNO3 (tỉ lệ mol tương ứng 1 : 1) vào dung dịch HCl dư.
    (e) Cho a mol Na vào dung dịch CuSO4 dư.
    Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm có khối lượng dung dịch giảm so với dung dịch ban đầu là

    A. 4.       B. 2.       C. 3.       D. 1.

    Câu 43: Cho ba chất hữu cơ mạch hở E, F, T có cùng công thức đơn giản nhất là CH2O. Các chất E, F, T tham gia phản ứng theo sơ đồ dưới đây:
    E + KOH (t°) → X + Y
    F + KOH (t°) → X + Z
    T + H2 (Ni, t°) → X
    Biết X, Y, Z đều là các chất hữu cơ và MT < ME < MF < 100. Cho các phát biểu sau:
    (a) Chất T làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ.
    (b) Chất F tác dụng với Na sinh ra khí H2.
    (c) Chất X được dùng để pha chế rượu.
    (d) Chất Y có phản ứng tráng bạc.
    (e) Phần trăm khối lượng của nguyên tố oxi trong Z là 48,98%.
    Số phát biểu đúng là

    A. 3.       B. 2.       C. 4.       D. 1.

    Câu 44: Cho các sơ đồ phản ứng sau (theo đúng tỉ lệ mol):
    (1) C8H14O4 + 2NaOH → X1 + X2 + H2O
    (2) X1 + H2SO4 → X3 + Na2SO4
    (3) nX3 + nX4 → Nilon-6,6 + 2nH2O
    Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Để chuyển hóa X2 thành axit axetic cần ít nhất hai phản ứng.

    B. X3 là hợp chất hữu cơ đơn chức.

    C. Dung dịch X4 làm quỳ tím chuyển màu đỏ.

    D. Các chất X2, X3 và X4 đều có mạch cacbon không phân nhánh.

    Câu 45: Cho các sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol:
    (1) X + 2NaOH →X1 + Y1 + Y2 + 2H2O
    (2) X2 + 2NaOH → X3 + 2H2O
    (3) X3 + 2NaOH → CH4 + 2Y2
    (4) 2X1 + X2 → X4
    Biết: X là muối có công thức phân tử là C3H12O3N2; X1, X2, X3, X4 là những hợp chất hữu cơ khác nhau; X1, Y1 đều làm quỳ tím ẩm hóa xanh; số nguyên tử cacbon trong X4 là 7. Phân tử khối của Y1 bằng

    A. 45.       B. 236.       C. 194.       D. 17.

    Câu 46: Chia 19,92 gam hỗn hợp X gồm metan, propilen, isopren thành hai phần bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn phần một, thu được H2O và 31,68 gam CO2. Phần hai trộn với 0,3 mol H2 rồi dẫn qua bột Ni đốt nóng, thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với hiđro là 13,2. Biết Y làm mất màu tối đa m gam Br2 trong dung dịch. Giá trị của m là

    A. 16,0.       B. 41,6.       C. 25,6.       D. 32,0.

    Câu 47: Đốt cháy hoàn toàn 0,10 mol hỗn hợp X gồm một axit, một este (đều no, đơn chức, mạch hở) và hai hiđrocacbon mạch hở cần vừa đủ 0,28 mol O2, tạo ra 0,20 mol H2O. Nếu cho 0,10 mol X vào dung dịch Br2 dư thì có tối đa a mol Br2 phản ứng. Giá trị của a là

    A. 0,04.       B. 0,08.       C. 0,06.       D. 0,03.

    Câu 48: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm glucozơ, axit axetic, anđehit fomic và etylen glicol. Sau phản ứng thu được 21,28 lít khí CO2 (đktc) và 20,7 gam H2O. Thành phần phần trăm theo khối lượng của etylen glicol trong X là

    A. 42,91%.       B. 41,61%.       C. 63,67%.       D. 47,75%.

    Câu 49: Cho các phát biểu sau:
    (a) Khi rớt vài giọt dung dịch HCl vào vải sợi bông, chỗ vải mủn dần rồi mới bục ra do xenlulozơ trong vải bị oxi hóa.
    (b) Đun nóng hỗn hợp gồm ancol metylic và axit metacrylic trong H2SO4 đặc, thu được sản phẩm có thể dùng để tổng hợp thủy tinh hữu cơ.
    (c) Polietilen, poli(vinyl clorua), poli(metyl metacrylat), poliacrilonitrin được dùng làm chất dẻo.
    (d) Thủy phân hoàn toàn peptit trong môi trường bazơ, thu được các α-aminoaxit.
    (e) Trong phản ứng este hóa giữa CH3COOH và CH3OH, H2O được tạo nên từ -OH trong nhóm -COOH của axit và H trong nhóm -OH của ancol.
    (f) Chỉ dùng quỳ tím có thể phân biệt ba dung dịch: alanin, lysin, axit glutamic.
    (g) Nước ép quả chanh có thể khử được mùi tanh của cá.
    Số phát biểu đúng là

    A. 3.       B. 4.       C. 5       D. 2.

    Câu 50: Cho các phát biểu sau:
    (a) Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước.
    (b) Để rửa sạch ống nghiệm có dính anilin, thường tráng bằng dung dịch HCl.
    (c) Cao su buna là loại cao su tổng hợp phổ biến hiện nay.
    (d) Tinh bột và xenlulozơ đều thuộc loại polisaccarit.
    (e) Trong phân tử Gly-Ala-Glu có 4 nguyên tử oxi.
    (f) Các este bị thủy phân trong môi trường kiềm đều tạo muối và ancol.
    Số phát biểu đúng là

    A. 4.       B. 5.       C. 3.       D. 2.

    1C2A3B4C5D6D7C8D9A10C
    11D12C13B14D15A16D17C18D19A20D
    21C22A23C24C25B26A27B28B29A30C
    31C32A33D34B35B36B37D38A39B40A
    41D42D43B44D45D46C47B48A49B50A

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Bắc Ninh năm 2022 2023

    Đề thu hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Bắc Ninh năm 2022 2023

    Bắc Ninh 22 23
    Câu 1. Điện phân với điện cực trơ dung dịch chứa 0,2 mol Cu(NO₃)₂ với cường độ dòng điện 2,68A trong thời gian t (giờ) thì thu được dung dịch X. Cho 22,4 gam bột sắt vào dung dịch X thấy thoát ra khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N⁺⁵) và 21,5 gam hỗn hợp các kim loại. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, hiệu suất điện phân là 100%, giá trị t là
    A. 1,20 giờ. B. 0,60 giờ. C. 0,25 giờ. D. 1,00 giờ.
    Câu 2. Thả một viên bi sắt hình cầu có khối lượng 5,6 gam vào V ml dung dịch HCl 0,25M. Sau khi đường kính viên bị sắt còn ½ so với ban đầu thì thấy ngừng thoát khí. Giá trị của V là
    A. 700 ml. B. 720 ml. C. 780 ml. D. 500 ml.
    Câu 3. Biết 1,0 lít khí hiđro giàu đơteri ( ) ở điều kiện tiêu chuẩn có khối lượng 0,10 gam. Cho rằng hiđro chỉ có hai đồng vị là và . Phần trăm khối lượng nguyên tử
    trong loại khí hiđro trên là
    A. 21,43%. B. 78,57%. C. 88,00%. D. 12,00%.
    Câu 4. Dãy gồm các chất được xếp theo chiều tính bazơ tăng dần từ trái qua phải là
    A. CH3NH2, NH3, C6H5NH2. B. C6H5NH2, NH3, CH3NH2.
    C. NH3, CH3NH2, C6H5NH2. D. CH3NH2, C6H5NH2, NH3.
    Câu 5. Cho các chất sau: axit axetic, đồng (II) sunfat, axit photphoric, saccarozơ. Số chất điện li yếu là
    A. 3. B. 2. C. 1. D. 4.
    Câu 6. Dung dịch X gồm KHCO3 0,1M và K2CO3 0,2M. Dung dịch Y gồm HCl 0,2M và KHSO4 0,5M. Cho từ từ 250 ml dung dịch X vào 100 ml dung dịch Y, thu được V lít khí CO2 (đo ở đktc) và dung dịch E. Thêm 100 ml dung dịch F gồm KOH 0,6M và Ba(NO3)2 1,0M vào dung dịch E, thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V và m lần lượt là:
    A. 0,3136 và 11,650. B. 0,9408 và 18,151.
    C. 0,6272 và 6,501. D. 0,9408 và 34,950.
    Câu 7. Hỗn hợp E gồm ba este mạch hở, đều có bốn liên kết pi (π) trong phân tử, trong đó có một este đơn chức là este của axit metacrylic và hai este hai chức là đồng phân của nhau. Đốt cháy hoàn toàn 12,22 gam E bằng O2, thu được 0,37 mol H2O. Mặt khác, cho 0,36 mol E phản ứng vừa đủ với 234 ml dung dịch NaOH 2,5M, thu đươc hỗn hợp X gồm các muối của các axit cacboxylic không no, có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử; hai ancol không no, đơn chức có khối lượng m1 gam và một ancol no, đơn chức có khối lượng m2 gam. Tỉ lệ m1 : m2 có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
    A. 2,9. B. 1,1. C. 4,7. D. 2,7.
    Câu 8. Hỗn hợp X gồm 1 anken, 1 amin no, đơn chức mạch hở và 2 este no, đơn chức mạch hở. Cho m gam X tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch Ba(OH)2 0,5M. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X cần dùng 25,872 lít khí O2 thu được hỗn hợp A gồm V lít CO2, H2O và 1,12 lít khí N2. Biết các khí đều đo ở đktc. Giá trị của V là
    A. 18,368. B. 21,728. C. 13,680. D. 25,568.
    Câu 9. Cho 9,96 gam hỗn hợp Al và Fe vào dung dịch HCl, sau phản ứng thu được dung dịch X chứa ba chất tan có số mol bằng nhau. Cho lượng dư dung dịch AgNO3 vào dung dịch X, kết thúc các phản ứng thu được m gam kết tủa. Biết NO là sản phẩm khử duy nhất của N(+5). Giá trị của m là
    A. 116,28 B. 89,34 C. 106,56 D. 99,06
    Câu 10. Cho 8,48 gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào dung dịch hỗn hợp AgNO3 và Cu(NO3)2 thu được chất rắn Y (gồm 3 kim loại) và dung dịch Z. Hòa tan hết Y bằng dung dịch H3SO4 đặc, nóng, dư thu được 5,6 là khi SO2 (sản phẩm khử duy nhất của S+6). Cho dung dịch NaOH dư vào Z, thu được kết tủa T. Nung T trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 8,00 gam hỗn hợp rắn. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng Mg trong X là
    A. 66,04% B. 33,96%. C. 60,87%. D. 60,04%
    Câu 11. Nhiệt phân hỗn hợp X gồm KMnO4 và KClO3 một thời gian thu được O2 và 28,33 gam chất rắn Y gồm 5 chất. Toàn bộ hỗn hợp rắn Y tác dụng tối đa với 1,2 mol HCl đặc thu được khí Cl2 và dung dịch Z. Cho toàn bộ dung dịch Z tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 vừa đủ thu được 66,01 gam kết tủa. Khối lượng của KClO3 trong X là
    A. 9,80 gam. B. 15,19 gam. C. 12,25 gam. D. 19,60 gam.
    Câu 12. Nung nóng m gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Cu trong O2 dư thu được 15,72 gam hỗn hợp Y gồm các oxit. Hòa tan hết Y bằng lượng vừa đủ dung dịch gồm HCl 1M và H2SO4 1M thu được dung dịch chứa 41,52 gam hỗn hợp muối trung hòa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
    A. 9,96 B. 11,28 C. 11,88 D. 8,52
    Câu 13. Cho m kg một loại quặng apatit (chứa 80,6% khối lượng Ca3(PO4)2, còn lại là tạp chất trợ không chứa photpho) tác dụng vừa đủ với H2SO4 đặc để sản xuất supephotphat đơn. Độ dinh dưỡng của supephotphat thu được sau khi làm khô hỗn hợp sau phản ứng là
    A. 25,67%. B. 26,83%. C. 24,46% D. 26,62%.
    Câu 14. Khi tiến hành đồng trùng hợp buta-1,3-đien và stiren thu được một loại polime là cao su Buna-S. Đem đốt cháy hoàn toàn một mẫu cao su này ta nhận thấy số mol O2 tác dụng bằng 1,3125 lần số mol CO2 sinh ra. Cũng 5,30 gam mẫu cao su này làm mất màu tối đa m gam brom. Giá trị của m là:
    A. 16,00 B. 8,00 C. 20,00 D. 12,00
    Câu 15. Trong điều kiện thường X là chất rắn, dạng sợi màu trắng. Phân tử X có cấu trúc mạch không phân nhánh, không xoắn. Thủy phân hoàn toàn X trong môi trường axit, thu được chất Y. Tên gọi của X và Y lần lượt là
    A. saccarozơ và fructozơ. B. tinh bột và glucozơ.
    C. xenlulozơ và glucozơ. D. xenlulozơ và fructozơ.
    Câu 16. Cho 10,5 gam hỗn hợp bột Al và một kim loại kiềm M vào nước. Sau phản ứng được dung dịch X chứa 2 chất tan và 5,6 lít khí (đktc). Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch X để lượng kết tủa thu được là lớn nhất. Lọc kết tủa, sấy khô, cân được 7,8 gam. Kim loại M là
    A. Li. B. Na. C. K. D. Rb.
    Câu 17. Có các cặp khí sau: Cl2 và O2; O2 và CO; CO2 và Cl2; HCl và NH3; H2 và O2; O2 và CO2; Cl2 và H2S. Số cặp khi có thể cùng tồn tại trong một bình khí ở mọi điều kiện là
    A. 2. B. 4. C. 3. D. 5.
    Câu 18. Hoà tan hoàn toàn một lượng Ba vào dung dịch chứa a mol HCl thu được dung dịch X và a mol H2. Trong các chất sau: Na2SO4, Na2CO3, Al, Al2O3, AlCl3, MgO, NaOH, NH4Cl và NaHCO3. Số chất tác dụng được với dung dịch X là:
    A. 4. B. 6. C. 7. D. 5.
    Câu 19. Hỗn hợp T gồm Fe (x mol), FeCO3 (y mol) và FeS2 (z mol). Nung T trong bình kín, dung tích không đổi chứa không khí dư đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được một chất rắn duy nhất. Sau đó đưa bình về nhiệt độ ban đầu thấy áp suất không thay đổi. Quan hệ của x, y, z là
    A. x = y + z. B. y = z + x.
    C. 4x + 4z = 3y. D. x + z = 2y.
    Câu 20. Cho dãy các chất: Cr(OH)3, Al2(SO4)3, Mg(OH)2, Zn(OH)2, MgO, NaHCO3. Số chất trong dãy có tính chất lưỡng tính là
    A. 4. B. 5. C. 2. D. 3.
    Câu 21. Cho sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol:
    (a) X + 2NaOH → X1 + X2 + X3.
    (b) X1 + HCl → X4 + NaCl.
    (c) X4 + 2AgNO3 + 4NH3 + H2O → X6 + 2Ag + 2NH4NO3.
    (d) X2 + HCl → X5 + NaCl
    (e) X3 + CO → X5
    Biết X có công thức phân tử C6H8O4 và chứa hai chức este. Phát biểu nào sau đây đúng?
    A. X4 là hợp chất hữu cơ đa chức.
    B. Phân tử khối của X6 là 138.
    C. X3 là hợp chất anđehit.
    D. Dung dịch X2 làm quỳ tím hóa đỏ.
    Câu 22. Cho hỗn hợp E chứa hai peptit X và Y đều được tạo bởi glyxin và alanin (MX < MY). Biết rằng tổng nguyên tử O của phân tử X và Y là 13. Trong X hoặc Y đều có số liên kết peptit không nhỏ hơn 4. Đun nóng 0,07 mol E trong NaOH thì thấy có 0,39 mol NaOH phản ứng và thu được m gam muối. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 52,86 gam E rồi cho sản phẩm hấp thụ hoàn toàn vào bình chứa dung dịch Ca(OH)2 dư thấy có duy nhất khi N2 bay ra, khối lượng của bình tăng thêm 118,26 gam. Phần trăm khối lượng của X trong E là A. 62,43. B. 39,16. C. 37,57. D. 60,84. Câu 23. Cho hỗn hợp Fe, Mg vào dung dịch AgNO3 và Cu(NO3)2, thu được dung dịch X và 1 kim loại Y. Kim loại Y là: A. Ag. B. Fe. C. Cu. D. Mg. Câu 24. Hòa tan hoàn toàn 13,44 gam kim loại M (hóa trị không đổi) vào dung dịch axit HNO3 dư, thu được dung dịch X. Chia X thành 2 phần bằng nhau: – Phần 1: cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa Y. Nung Y đến khối lượng không đổi thu được 11,2 gam oxit kim loại. – Phần 2: cô cạn ở điều kiện thích hợp thu được 71,68 gam một muối A duy nhất. Thành phần phần trăm theo khối lượng của nguyên tố oxi trong muối A gần nhất với: A. 78%. B. 73% C. 77%. D. 74%. Câu 25. Các dung dịch riêng biệt: Na2CO3, BaCl2, MgCl2, H2SO4, NaOH được đánh số ngẫu nhiên (1), (2), (3), (4), (5). Tiến hành một số thí nghiệm, kết quả được ghi lại trong bảng sau: Dung dịch (1) (2) (4) (5) (1) khí thoát ra có kết tủa (2) khí thoát ra có kết tủa có kết tủa (4) có kết tủa có kết tủa (5) có kết tủa Các dung dịch (1), (3), (5) lần lượt là A. H2SO4, MgCl2, BaCl2. B. H2SO4, NaOH, MgCl2. C. Na2CO3, BaCl2, BaCl2. D. Na2CO3, NaOH, BaCl2. Câu 26. Trong bình kín có hệ cân bằng hóa học sau: CO2 (k) + H2 (k) ⇌ CO (k) + H2O (k); ΔH > 0.
    Xét các tác động sau đến hệ cân bằng:
    (a) tăng nhiệt độ; (b) thêm một lượng hơi nước;
    (c) giảm áp suất chung của hệ; (d) dùng chất xúc tác;
    (e) thêm một lượng CO2.
    Số yếu tố tác động làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là:
    A. 1. B. 3. C. 4. D. 2.
    Câu 27. Thực hiện các thí nghiệm sau:
    (a) Đốt dây kim loại Fe dư trong khí Cl2.
    (b) Cho Fe3O4 vào dung dịch HNO3 (loãng, dư).
    (c) Đốt nóng hỗn hợp Fe và S (trong chân không).
    (d) Cho kim loại Fe vào lượng dư dung dịch HCl.
    (e) Cho 1,5x mol Fe tan hết trong dung dịch chứa 5x mol HNO3 (NO là sản phẩm khử duy nhất).
    (f) Cho 0,1 mol Fe3O4 vào dung dịch chứa 0,03 mol HNO3 và HCl (dư), (NO là sản phẩm khử duy nhất).
    Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, bao nhiêu thí nghiệm có thu được muối sắt(II)?
    A. 5. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 28. Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế isoamyl axetat (Y) theo sơ đồ hình vẽ dưới:

    Cho các phát biểu sau:
    (1) Các chất điều chế trực tiếp Y gồm CH3-COOH, (CH3)2CH-CH2-CH2-OH
    (2) Nước trong ống trên hình vẽ có tác dụng làm lạnh để ngưng tụ chất Y
    (3) Phản ứng trong bình cầu là phản ứng thuận nghịch
    (4) Trong bình cầu cần thêm axit sunfuric đặc nhằm hấp thụ nước và xúc tác cho phản ứng
    (5) Chất lỏng Y được sử dụng làm hương liệu trong sản xuất bánh kẹo
    (6) Có thể sử dụng giấm ăn (dung dịch CH3-COOH 2%) cho quá trình điều chế trên
    Số phát biểu đúng là
    A. 5 B. 4 C. 6 D. 3
    Câu 29. Hỗn hợp E gồm axit oleic, axit panmitic và triglixerit X (tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 2 : 1). Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 4,0 mol O2, thu được CO2 và H2O. Mặt khác, cho m gam E tác dụng hết với lượng dư dung dịch NaOH đun nóng, thu được sản phẩm hữu cơ gồm glixerol và 47,08 gam hỗn hợp hai muối. Phần trăm khối lượng của X trong E là
    A. 38,72%. B. 37,25%. C. 37,99%. D. 39,43%.
    Câu 30. Hỗn hợp X gồm metan, propan, etilen, buten có tổng số mol là 0,57 mol, tổng khối lượng là m gam. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 54,88 lít O2 (đktc). Mặt khác cho m gam X qua dung dịch Br2 dư thì thấy số mol Br2 phản ứng là 0,35 mol. Giá trị của m là:
    A. 24,42. B. 22,68. C. 24,24. D. 22,28.
    Câu 31. Oxi hóa x gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, Cu bằng oxi (dư) thu được m gam hỗn hợp Y gồm các oxit. Hòa tan hết m gam hỗn hợp Y ở trên bằng dung dịch H2SO4 loãng thu được dung dịch Z. Cho toàn bộ Z tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được (m + 3,78) gam kết tủa. Biết trong Y, nguyên tố oxi chiếm 28% khối lượng. Giá trị của x là
    A. 8,22. B. 8,64. C. 12,0. D. 9,60.
    Câu 32. Cho phương trình: Fe(NO3)2 + NaHSO4 → Fe(NO3)3 + Fe2(SO4)3 + Na2SO4 + NO + H2O. Sau khi cân bằng với các hệ số của các chất là số nguyên nhỏ nhất thì tổng hệ số các chất tham gia phản ứng và sản phẩm là:
    A. 17. B. 21. C. 43. D. 41.
    Câu 33. Cho x gam Gly-Ala tác dụng hết với dung dịch HCl dư, đun nóng, số mol HCI đã phản ứng là 0,3 mol, thu được y gam muối. Giá trị của y là
    A. 35,55. B. 21,9. C. 32,85. D. 24,6.
    Câu 34. Cho các chất : Na3PO4, Ca(OH)2, BaCO3, HCl, K2CO3. Số chất có thể làm mềm nước cứng tạm thời là
    A. 5. B. 3. C. 4. D. 2.
    Câu 35. Cho các polime: poliacrilonitrin, poli(phenol-fomanđehit), poli(hexametylen adipamit), poli(etylen terephtalat), polibutađien, poli(metyl metacrylat). Số polime dùng làm chất dẻo là
    A. 3. B. 5. C. 4. D. 2.
    Câu 36. Hòa tan hoàn toàn 21,78 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, MgCO3, Al(NO3)3 trong dung dịch chứa 0,12 mol HNO3 và 0,65 mol H2SO4. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối trung hòa và hỗn hợp khí Z gồm CO2, N2, N2O và H2 (trong đó số mol của H2 là 0,06 mol). Tỉ khối của Z so với He bằng 7,25. Cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, thấy lượng NaOH phản ứng tối đa là 57,6 gam; đồng thời thu được 24,36 gam kết tủa. Cho các kết luận liên quan đến bài toán gồm:
    (1) Khi Y tác dụng với dung dịch NaOH thì có khí thoát ra.
    (2) Số mol khí CO2 trong Z là 0,07 mol.
    (3) Khối lượng Mg trong X là 8,4 gam.
    (4) Thành phần phần trăm về khối lượng của N2 trong Z là 14,84%.
    (5) Số mol Al(NO3)3 trong X là 0,015.
    Số kết luận đúng là
    A. 2. B. 5. C. 4. D. 3.
    Câu 37. Nung hỗn hợp X gồm a gam Mg và 1,125 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian, thu được chất rắn Y và 2,025 mol hỗn hợp khí Z gồm NO2 và O2. Cho Y phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 5,85 mol HCl, thu được dung dịch chỉ chứa m gam hỗn hợp muối clorua và 0,225 mol hỗn hợp khí T (gồm N2 và H2 có tỉ khối so với H2 là 11,4). Giá trị của m gần nhất là
    A. 365,55. B. 355,77. C. 323,55. D. 325,77.
    Câu 38. Phát biểu nào sau đây là đúng
    A. Trong tự nhiên, các kim loại kiềm tồn tại dưới dạng hợp chất.
    B. Thạch cao khan (CaSO4.H2O) được dùng làm phấn viết bảng, bó bột khi gây xương.
    C. Sắt là kim loại nặng, có tính dẫn điện, dẫn nhiệt tốt nhất trong các kim loại.
    D. Phèn chua có công thức là NaAl(SO4)2.12H2O được dùng để làm trong nước đục.
    Câu 39. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp A gồm glucozơ, saccarozơ, tinh bột và axit axetic cần vừa đủ 2,24 lít khí O2 (đo ở đktc). Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào 300 ml dung dịch gồm NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
    A. 9,85. B. 1,97. C. 3,94. D. 5,91.
    Câu 40. Hòa tan hoàn toàn 295t gam hỗn hợp X gồm FexSy, Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3, FeCO3 (oxi chiếm 24,407% khối lượng trong X) vào 500 ml dung dịch HNO3 1,0M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y (không chứa muối amoni) và 137,25t gam hỗn hợp khí Z gồm CO2, NO, NO2. Dung dịch Y hòa tan tối đa 5,04 gam Cu, thu được dung dịch G (khối lượng chất tan trong G nhiều hơn trong Y là 4,545 gam) và khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Mặt khác, dung dịch Y phản ứng tối đa 0,2175 mol Ba(OH)2, thu được 22,6 gam kết tủa. Số mol CO2 trong Z là
    A. 0,01. B. 0,015. C. 0,025. D. 0,02.
    Câu 41. Cho các phát biểu sau
    (1) Dùng dung dịch Fe(NO3)3 dư để tách Ag ra khỏi hỗn hợp Fe, Cu và Ag.
    (2) Fe-C là hợp kim siêu cứng.
    (3) Kim loại kiềm dùng để điều chế một số kim loại khác bằng phương pháp thủy luyện.
    (4) Phương pháp cơ bản để điều chế kim loại kiềm thổ là điện phân muối clorua nóng chảy của chúng.
    (5) Khi đốt nóng, các kim loại kiềm thổ đều bốc cháy trong không khí.
    (6) Nguyên tử kim loại thường có 1, 2 hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng.
    (7) Các kim loại kiềm đều dễ nóng chảy.
    (8) Trong một chu kì, bán kính nguyên tử kim loại nhỏ hơn bán kính nguyên tử phi kim.
    (9) Tính chất hóa học của hợp kim hoàn toàn khác tính chất hóa học của các đơn chất tham gia tạo thành hợp kim.
    (10) Nguyên tắc luyện thép từ gang là dùng O2 oxi hóa C, Si, P, S, Mn, … trong gang để thu được thép.
    Số phát biểu đúng là:
    A. 6. B. 7. C. 5. D. 8.
    Câu 42. Khối lượng riêng của Li là 0,53 (g/cm3) và nguyên tử khối là 6,94. Biết Li có kiểu mạng lập phương tâm khối với độ đặc khát là 68%, bán kính nguyên tử gần đúng của Li bằng.
    A. 1,25.10^-8 cm. B. 1,12.10^-8 cm. C. 1,52.10^-8 cm. D. 1,18.10^-8 cm.
    Câu 43. Nung nóng một lượng butan trong bình kín (với xúc tác thích hợp), thu được 0,82 mol hỗn hợp X gồm H2 và các hiđrocacbon mạch hở (CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8, C4H10). Cho toàn bộ X vào bình chứa dung dịch Br2 dư thì có tối đa a mol Br2 phản ứng, khối lượng bình tăng 17,36 gam và thoát ra hỗn hợp khí Y. Đốt cháy hoàn toàn Y cần vừa đủ 0,74 mol O2, thu được CO2 và H2O. Giá trị của a là
    A. 0,42. B. 0,38. C. 0,37. D. 0,45.
    Câu 44. Đốt cháy hoàn toàn 11,36 gam hỗn hợp X gồm ba este đều đơn chức cần dùng 0,7 mol O2, thu được CO2 và 0,36 mol H2O. Mặt khác, xà phòng hóa hoàn toàn 5,68 gam X bởi dung dịch NaOH (dư), thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol đồng đáng kể tiếp và dung dịch chứa 7,02 gam hỗn hợp hai muối. Cho toàn bộ Y vào bình đựng Na dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng bình tăng 1,07 gam. Phần trăm theo khối lượng của este có phân tử khối nhỏ nhất trong hỗn hợp X là
    A. 52,82% B. 30,28% C. 52,11% D. 13,03%
    Câu 45. Hỗn hợp E gồm chất X (CnH2n+4O4N2, là muối của axit cacboxylic, có số nguyên tử C nhỏ hơn 8) và chất Y (CmH2m+3O5N3). Đốt cháy hoàn toàn x mol E cần vừa đủ 43,96 lít O2, thu được H2O; 1,55 mol CO2 và 7,28 lít N2 (các khí ở đktc). Mặt khác, cho x mol E tác dụng hết với dung dịch NaOH (vừa đủ), cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp khi F (gồm 2 chất hữu cơ đơn chức làm xanh quỳ tím ẩm) và hỗn hợp 3 muối khan có cùng số nguyên tử C trong phân tử (trong đó có một muối của α-aminoaxit với khối lượng p gam). Giá trị của p là
    A. 19,40. B. 24,25. C. 29,10. D. 54,80.
    Câu 46. Khi làm thí nghiệm với phenol xong, trước khi tráng lại bằng nước, ta nên rửa ống nghiệm với dung dịch loãng là
    A. dung dịch NaCl. B. dung dịch NaOH.
    C. dung dịch HCl. D. dung dịch NaHCO3.
    Câu 47. Hỗn hợp X gồm CH3COOH, CH2=CHCOOC3H7, CH2=C(COOCH3)2, CH3OOC-C≡C-COOH và (C17H33COO)3C3H5. Đốt cháy hoàn toàn x mol X cần dùng 1,89 mol O2, sản phẩm cháy gồm CO2 và H2O được dẫn qua bình đựng dung dịch H2SO4 đặc, dư thấy khối lượng binh tăng 22,32 gam. Hiđro hóa hoàn toàn x mol X cần dùng 0,25 mol H2 (Ni, t°). Giá trị của x là
    A. 0,25. B. 0,22. C. 0,28. D. 0,27.
    Câu 48. Cho các phát biểu sau:
    (a) Sau khi mổ cá, có thể dùng giấm ăn để giảm mùi tanh.
    (b) Chất béo là trieste của glixerol với axit béo.
    (c) Tất cả các peptit đều có phản ứng với Cu(OH)2 tạo hợp chất màu tím.
    (d) Có thể dùng dung dịch AgNO3/NH3 để phân biệt glucozơ và fructozơ.
    (e) Etylamin là amin bậc II.
    (g) Thành phần chính của cồn 70° thường dùng trong y tế để sát trùng là metanol.
    Số phát biểu đúng là
    A. 5. B. 3. C. 2. D. 4.
    Câu 49. Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp Na, K, Ba, Al vào nước được dung dịch X và 9,184 lít H2 (đktc). Cho X phản ứng với 200 ml dung dịch H2SO4 1,25M và HCl 1M thu được 33,41 gam kết tủa và dung dịch Y chỉ chứa các muối clorua và sunfat trung hòa. Cô cạn Y được 26,66 gam chất rắn khan. Phần trăm khối lượng của Ba có trong hỗn hợp ban đầu là:
    A. 66,13%. B. 60,04%. C. 35,25%. D. 44,16%.
    Câu 50. Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch chứa Al2(SO4)3 và AlCl3, thu được kết tủa có khối lượng m (gam) theo số mol Ba(OH)2 như đồ thị hình bên.

    Giá trị của a là:
    A. 85,50. B. 163,2. C. 82,38 D. 83,94.

    1D 2A 3B 4B 5B 6B 7A 8A 9C 10B
    11C 12A 13C 14B 15C 16C 17C 18C 19B 20D
    21B 22B 23A 24D 25B 26D 27D 28A 29A 30D
    31B 32C 33A 34B 35D 36D 37C 38A 39C 40D
    41A 42C 43A 44B 45C 46B 47B 48C 49A 50D

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa