Câu 1: Trên mặt phẳng tọa độ, điểm biểu diễn số phức $z=7-6 i$ có tọa độ là A. $(-6 ; 7)$. B. $(6 ; 7)$. C. $(7 ; 6)$. D. $(7 ;-6)$.
Câu 2: Trên khoảng $(0 ;+\infty)$, đạo hàm của hàm số $y=\log _{3} x$ là: A. $y^{\prime}=\frac{1}{x}$. B. $y^{\prime}=\frac{1}{x \ln 3}$. C. $y^{\prime}=\frac{\ln 3}{x}$. D. $y^{\prime}=-\frac{1}{x \ln 3}$
Câu 3: Trên khoảng $(0 ;+\infty)$, đạo hàm của hàm số $y=x^{\pi}$ là: A. $y^{\prime}=\pi x^{\pi-1}$. B. $y^{\prime}=x^{\pi-1}$. C. $y^{\prime}=\frac{1}{\pi} x^{\pi-1}$. D. $y^{\prime}=\pi x^{\pi}$.
Câu 4: Tập nghiệm của bất phương trình $2^{x+1}<4$ là A. $(-\infty ; 1]$. B. $(1 ;+\infty)$. C. $[1 ;+\infty)$. D. $(-\infty ; 1)$.
Câu 5: Cho cấp số nhân $\left(u_{n}\right)$ với $u_{1}=2$ và công bội $q=\frac{1}{2}$. Giá trị của $u_{3}$ bằng A. 3. B. $\frac{1}{2}$. C. $\frac{1}{4}$. D. $\frac{7}{2}$
Câu 6: Trong không gian $O x y z$, mặt phẳng $(P): x+y+z+1=0$ có một vectơ pháp tuyến là: A. $\overrightarrow{n_{1}}=(-1 ; 1 ; 1)$ B. $\overrightarrow{n_{4}}=(1 ; 1 ;-1)$. C. $\overrightarrow{n_{3}}=(1 ; 1 ; 1)$. D. $\overrightarrow{n_{2}}=(1 ;-1 ; 1)$.
Câu 7: Cho hàm số $y=\frac{a x+b}{c x+d}$ có đồ thị là đường cong trong hình bên. Tọa độ giao điểm của đồ thị hàm số đã cho và trục hoành là A. $(0 ;-2)$. B. $(2 ; 0)$. C. $(-2 ; 0)$. D. $(0 ; 2)$.
Câu 8: Nếu $\int_{-1}^{4} f(x) \mathrm{d} x=2$ và $\int_{-1}^{4} g(x) \mathrm{d} x=3$ thì $\int_{-1}^{4}[f(x)+g(x)] \mathrm{d} x$ bằng A. 5. B. 6. C. 1. D. $-1$.
Câu 9: Đồ thị của hàm số nào dưới đây có dạng như đường cong trong hình bên? A. $y=x^{4}-3 x^{2}+2$. B. $y=\frac{x-3}{x-1}$. C. $y=x^{2}-4 x+1$. D. $y=x^{3}-3 x-5$.
Câu 10: Trong không gian $O x y z$, cho mặt cầu $(S): x^{2}+y^{2}+z^{2}-2 x-4 y-6 z+1=0$. Tâm của $(S)$ có tọa độ là A. $(-1 ;-2 ;-3)$. B. $(2 ; 4 ; 6)$. C. $(-2 ;-4 ;-6)$. D. $(1 ; 2 ; 3)$.
Câu 11: Trong không gian $O x y z$, góc giữa hai mặt phẳng $(O x y)$ và $(O y z)$ bằng A. $30^{\circ}$. B. $45^{\circ}$. C. $60^{\circ}$. D. $90^{\circ}$.
Câu 12: Cho số phức $z=2+9 i$, phần thực của số phức $z^{2}$ bằng A. $-77$. B. 4. C. 36. D. 85.
Câu 13: Cho khối lập phương có cạnh bằng 2. Thể tích của khối lập phương đã cho bằng A. 6. B. 8. C. $\frac{8}{3}$. D. 4.
Câu 14: Cho khối chóp $S. A B C$ có đáy là tam giác vuông cân tại $A, A B=2$, $S A$ vuông góc với đáy và $S A=3$ (tham khảo hình bên). Thể tích khối chóp đã cho bằng A. 12. B. 2. C. 6. D. 4.
Câu 15: Cho mặt phẳng $(P)$ tiếp xúc với mặt cầu $S(O ; R)$. Gọi $d$ là khoảng cách từ $O$ đến $(P)$. Khẳng định nào dưới đây đúng? A. $dR$. C. $d=R$. D. $d=0$.
Câu 16: Phần ảo của số phức $z=2-3 i$ là A. $-3$. B. $-2$. C. 2. D. 3.
Câu 17: Cho hình nón có đường kính đáy $2 r$ và độ dài đường sinh $l$. Diện tích xung quanh của hình nón đã cho bằng A. $2 \pi r l$. B. $\frac{2}{3} \pi r l^{2}$. C. $\pi r l$. D. $\frac{1}{3} \pi r^{2} l$.
Câu 18: Trong không gian $O x y z$, cho đường thẳng $d: \frac{x-1}{2}=\frac{y-2}{-1}=\frac{z+3}{-2}$. Điểm nào dưới đây thuộc d? A. $P(1 ; 2 ; 3)$. B. $Q(1 ; 2 ;-3)$. C. $N(2 ; 1 ; 2)$. D. $M(2 ;-1 ;-2)$.
Câu 19: Cho hàm số $y=a x^{4}+b x^{2}+c$ có đồ thị là đường cong trong hình bên. Điểm cực tiểu của đồ thị hàm số đã cho có tọa độ là A. $(-1 ; 2)$. B. $(0 ; 1)$. C. $(1 ; 2)$. D. $(1 ; 0)$.
Câu 20: Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số $y=\frac{2 x+1}{3 x-1}$ là đường thẳng có phương trình: A. $y=\frac{1}{3}$. B. $y=-\frac{2}{3}$. C. $y=-\frac{1}{3}$. D. $y=\frac{2}{3}$.
Câu 21: Tập nghiệm của bất phương trình $\log (x-2)>0$ là A. $(2 ; 3)$. B. $(-\infty ; 3)$. C. $(3 ;+\infty)$. D. $(12 ;+\infty)$.
Câu 22: Cho tập hợp $A$ có 15 phần tử. Số tập con gồm hai phần tử của $A$ bằng A. 225. B. 30. C. 210. D. 105.
Câu 23: Cho $\int \frac{1}{x} \mathrm{~d} x=F(x)+C$. Khẳng định nào dưới đây đúng? A. $F^{\prime}(x)=\frac{2}{x^{2}}$. B. $F^{\prime}(x)=\ln x$. C. $F^{\prime}(x)=\frac{1}{x}$. D. $F^{\prime}(x)=-\frac{1}{x^{2}}$.
Câu 24: Nếu $\int_{0}^{2} f(x) \mathrm{d} x=4$ thì $\int_{0}^{2}\left[\frac{1}{2} f(x)-2\right] \mathrm{d} x$ bằng A. 0. B. 6. C. 8. D. $-2$.
Câu 25: Cho hàm số $f(x)=\cos x+x$. Khẳng định nào dưới đây đúng? A. $\int f(x) \mathrm{d} x=-\sin x+x^{2}+C$. B. $\int f(x) \mathrm{d} x=\sin x+x^{2}+C$. C. $\int f(x) \mathrm{d} x=-\sin x+\frac{x^{2}}{2}+C$. D. $\int f(x) \mathrm{d} x=\sin x+\frac{x^{2}}{2}+C$.
Câu 26: Cho hàm số $y=f(x)$ có bảng biến thiên như sau:
Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây? A. $(0 ; 2)$. B. $(3 ;+\infty)$. C. $(-\infty ; 1)$. D. $(1 ; 3)$.
Câu 27: Cho hàm số bậc ba $y=f(x)$ có đồ thị là đường cong trong hình bên. Giá trị cực đại của hàm số đã cho là A. $-1$. B. 3. C. 2. D. 0.
Câu 28: Với $a$ là số thực dương tùy ý, $\ln (3 a)-\ln (2 a)$ bằng
A. $\ln a$. B. $\ln \frac{2}{3}$. C. $\ln \left(6 a^{2}\right)$. D. $\ln \frac{3}{2}$.
Câu 29: Thể tích khối tròn xoay thu được khi quay hình phẳng giới hạn bởi hai đường $y=-x^{2}+2 x$ và $y=0$ quanh trục $O x$ bằng A. $\frac{16}{15}$ B. $\frac{16 \pi}{9}$. C. $\frac{16}{9}$. D. $\frac{16 \pi}{15}$.
Câu 30: Cho hình chóp $S. A B C$ có đáy là tam giác vuông tại $B, S A$ vuông góc với đáy và $S A=A B$ (tham khảo hình bên). Góc giữa hai mặt phẳng $(S B C)$ và $(A B C)$ bằng A. $60^{\circ}$. B. $30^{\circ}$. C. $90^{\circ}$ D. $45^{\circ}$.
Câu 31: Cho hàm số bậc ba $y=f(x)$ có đồ thị là đường cong trong hình bên. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số $m$ để phương trình $f(x)=m$ có ba nghiệm thực phân biệt? A. 2. B. 5. C. 3. D. 4.
Câu 32: Cho hàm số $y=f(x)$ có đạo hàm $f^{\prime}(x)=(x-2)^{2}(1-x)$ với mọi $x \in \mathbb{R}$. Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây? A. $(1 ; 2)$. B. $(1 ;+\infty)$. C. $(2 ;+\infty)$. D. $(-\infty ; 1)$.
Câu 33: Một hộp chứa 15 quả cầu gồm 6 quả màu đỏ được đánh số từ 1 đến 6 và 9 quả màu xanh được đánh số từ 1 đến 9. Lấy ngẫu nhiên hai quả từ hộp đó, xác suất để lấy được hai quả khác màu đồng thời tổng hai số ghi trên chúng là số chẵn bằng A. $\frac{9}{35}$. B. $\frac{18}{35}$. C. $\frac{4}{35}$. D. $\frac{1}{7}$
Câu 34: Tích tất cả các nghiệm của phương trình $\ln ^{2} x+2 \ln x-3=0$ bằng A. $\frac{1}{\mathrm{e}^{3}}$. B. $-2$. C. $-3$. D. $\frac{1}{\mathrm{e}^{2}}$
Câu 35: Trên mặt phẳng tọa độ, biết tập hợp điểm biểu diễn các số phức $z$ thỏa mãn $|z+2 i|=1$ là một đường tròn. Tâm của đường tròn đó có tọa độ là A. $(0 ; 2)$. B. $(-2 ; 0)$. C. $(0 ;-2)$. D. $(2 ; 0)$.
Câu 36: Trong không gian $O x y z$, cho hai điểm $M(1 ;-1 ;-1)$ và $N(5 ; 5 ; 1)$. Đường thẳng $M N$ có phương trình là: A. $\left{\begin{array}{l}x=5+2 t \ y=5+3 t \ z=-1+t\end{array}\right.$ B. $\left{\begin{array}{l}x=5+t \ y=5+2 t \ z=1+3 t\end{array}\right.$ C. $\left{\begin{array}{l}x=1+2 t \ y=-1+3 t \ z=-1+t\end{array}\right.$ D. $\left{\begin{array}{l}x=1+2 t \ y=-1+t \ z=-1+3 t\end{array}\right.$
Câu 37: Trong không gian $O x y z$, cho điểm $A(1 ; 2 ; 3)$. Điểm đối xứng với $A$ qua mặt phẳng $(O x z)$ có tọa độ là A. $(1 ;-2 ; 3)$. B. $(1 ; 2 ;-3)$. C. $(-1 ;-2 ;-3)$. D. $(-1 ; 2 ; 3)$.
Câu 38: Cho hình chóp đều $S. A B C D$ có chiều cao $a, A C=2 a$ (tham khảo hình bên). Khoảng cách từ $B$ đến mặt phẳng $(S C D)$ bằng A. $\frac{\sqrt{3}}{3} a$ B. $\sqrt{2} a$. C. $\frac{2 \sqrt{3}}{3} a$. D. $\frac{\sqrt{2}}{2} a$.
Câu 39: Có bao nhiêu số nguyên $x$ thỏa mãn $\log {3} \frac{x^{2}-16}{343}<\log {7} \frac{x^{2}-16}{27}$ ? A. 193. B. 92. C. 186. D. 184.
Câu 40: Cho hàm số $f(x)$ liên tục trên $\mathbb{R}$. Gọi $F(x), G(x)$ là hai nguyên hàm của $f(x)$ trên $\mathbb{R}$ thỏa mãn $F(4)+G(4)=4$ và $F(0)+G(0)=1$. Khi đó $\int_{0}^{2} f(2 x) \mathrm{d} x$ bằng A. 3. B. $\frac{3}{4}$. C. 6. D. $\frac{3}{2}$.
Câu 41: Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số $m$ để hàm số $y=-x^{4}+6 x^{2}+m x$ có ba điểm cực trị? A. 17. B. 15. C. 3. D. 7.
Câu 42: Xét các số phức $z$ thỏa mãn $\left|z^{2}-3-4 i\right|=2|z|$. Gọi $M$ và $m$ lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của $|z|$. Giá trị của $M^{2}+m^{2}$ bằng A. 28. B. $18+4 \sqrt{6}$. C. 14. D. $11+4 \sqrt{6}$.
Câu 43: Cho khối lăng trụ đứng $A B C \cdot A^{\prime} B^{\prime} C^{\prime}$ có đáy $A B C$ là tam giác vuông cân tại $B, A B=a$. Biết khoảng cách từ $A$ đến mặt phẳng $\left(A^{\prime} B C\right)$ bằng $\frac{\sqrt{6}}{3} a$, thể tích khối lăng trụ đã cho bằng A. $\frac{\sqrt{2}}{6} a^{3}$. B. $\frac{\sqrt{2}}{2} a^{3}$. C. $\sqrt{2} a^{3}$. D. $\frac{\sqrt{2}}{4} a^{3}$.
Câu 44: Cho hàm số $y=f(x)$ có đạo hàm liên tục trên $\mathbb{R}$ và thỏa mãn $f(x)+x f^{\prime}(x)=4 x^{3}+4 x+2, \forall x \in \mathbb{R}$. Diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường $y=f(x)$ và $y=f^{\prime}(x)$ bằng A. $\frac{5}{2}$. B. $\frac{4}{3}$. C. $\frac{1}{2}$. D. $\frac{1}{4}$.
Câu 45: Trên tập hợp số phức, xét phương trình $z^{2}-2(m+1) z+m^{2}=0$ ( $m$ là tham số thực). Có bao nhiêu giá trị của $m$ để phương trình đó có hai nghiệm phân biệt $z_{1}, z_{2}$ thỏa mãn $\left|z_{1}\right|+\left|z_{2}\right|=2$ ? A. 1. B. 4. C. 2. D. 3.
Câu 46: Trong không gian $O x y z$, cho điểm $A(0 ; 1 ; 2)$ và đường thẳng $d: \frac{x-2}{2}=\frac{y-1}{2}=\frac{z-1}{-3}$. Gọi $(P)$ là mặt phẳng đi qua $A$ và chứa $d$. Khoảng cách từ điểm $M(5 ;-1 ; 3)$ đến $(P)$ bằng A. 5. B. $\frac{1}{3}$. C. 1. D. $\frac{11}{3}$.
Câu 47: Có bao nhiêu cặp số nguyên $(x ; y)$ thỏa mãn
Câu 48: Cho khối nón có đỉnh $S$, chiều cao bằng 8 và thể tích bằng $\frac{800 \pi}{3}$. Gọi $A$ và $B$ là hai điểm thuộc đường tròn đáy sao cho $A B=12$, khoảng cách từ tâm của đường tròn đáy đến mặt phẳng $(S A B)$ bằng A. $8 \sqrt{2}$. B. $\frac{24}{5}$. C. $4 \sqrt{2}$. D. $\frac{5}{24}$.
Câu 49: Trong không gian $O x y z$, cho hai điểm $A(0 ; 0 ; 10)$ và $B(3 ; 4 ; 6)$. Xét các điểm $M$ thay đổi sao cho tam giác $O A M$ không có góc tù và có diện tích bằng 15. Giá trị nhỏ nhất của độ dài đoạn thẳng $M B$ thuộc khoảng nào dưới đây? A. $(4 ; 5)$. B. $(3 ; 4)$. C. $(2 ; 3)$. D. $(6 ; 7)$.
Câu 50: Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số $a \in(-10 ;+\infty)$ để hàm số $y=\left|x^{3}+(a+2) x+9-a^{2}\right|$ đồng biến trên khoảng $(0 ; 1) ?$ A. 12. B. 11. C. 6. D. 5.
Chú ý: Các đáp án đúng (thầy cô và các em học sinh tham khảo, có thể chưa chính xác 100%) được tô đậm!
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
Question 1: A. thank B. thick C.that D. thing
Question 2:A. miss B. child C. sign D. mind
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in theposition ofprimary stress in each of thefollowing questions.
Question 3: A. balloon B. spirit C. panda D. island
Question 4:A. disappoint B. satisfy C. educate D. recognise
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
Question 5: The 31st SEA Games, ____________ in Vietnam in 2022, left a deep impression on the participants. A. were held B. held C. holding D. were holding
Question 6: Life in the city is ____________ than life in the countryside. A. exciting B. most exciting C. the most exciting D. more exciting
Question 7: Laura will buy a new laptop ___________. A. after she had got her salary B. when she got her salary C. as soon as she gets her salary D. by the time she got her salary
Question 8: Linh is keen ___________ cycling to school. A. in B. on C. about D. of
Question 9: Your house is opposite the cinema,______________? A. does it B. isn’t it C. didn’t it D. wasn’t it
Question 10: My hobby is reading__________books. It’s relaxing. A. Ø (no article) B. an C. the D. a
Question 11: Our school _____________ has had a record of 10,000 visits this week. A. software B. email C. hardware D. website
Question 12: As a foreign language student, you should learn how to __________ new words in the dictionary. A. look down B. write off C. look up D. take off
Question 13: He refused___________overtime to spend the evening with his family. A. to work B. work C. to working D. working
Question 14: The other members in the group showed their dissatisfaction with Sarah’s not pulling her _____________ in the project. A. muscle B. weight C. head D. teeth
Question 15: The students_________noisily when the teacher came into the classroom. A. were talking B. talk C. talked D. are talking
Question 16: David still______________contact with many of his old school friends. A. catches B. brings C. takes D. keeps
Question 17: She hopes that after her book comes out, it_________by many people. A. reads B. will read C. was reading D. will be read
Question 18: Children often like wearing__________colours on Tet holidays. A. brightly B. brighten C. brightness D. bright
Question 19: The band at that time was immensely popular and often played to a(n) __________ crowd of about 5,000. A. probability B. capability C. capacity D. ability
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best completes each of thefollowing exchanges.
Question 20: Tom is in a restaurant.
Waiter: “Would you like to order now?”
Tom: ” A beefsteak and a Coke, please.”
A. Yes, I will go now B. Yes, sure C. No, thanks D. Help yourself
Question 21: Jack and Linh are talking about technology.
Jack: “I think robots will replace teachers in the near future.”
Linh: ” We still need teachers to inspire students.”
A. I don’t think so B. It’s true C. You’re right D. I couldn’t agree more
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of thefollowing questions.
Question 22: It is important that the government should take action to preserve the historic building. A. protect B. destroy C. save D. maintain
Question 23: I have to postpone my family holiday until next month because I am now up to my ears in work. A. having an ear infection B. having so much work to do C. having nothing much to do D. having my ears checked
Mark the letterA, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word CLOSEST in meaning to the underlined word in each ofthefollowing questions.
Question 24: You should use your own judgment; don’t trust everything you read online. A. explain B. suggest C. believe D. decide
Question 25: Most foreign visitors are attracted by the spectacular scenery of Ha Long Bay. A. healthy B. wealthy C. familiar D. wonderful
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each ofthefollowing questions.
Question 26: It is compulsory for all road users to follow the traffic rules. A. All road users needn’t follow the traffic rules. B. All road users shouldn’t follow the traffic rules. C. All road users must follow the traffic rules. D. All road users may follow the traffic rules.
Question 27: I last heard from him five years ago. A. I heard from him for five years. B. I didn’t hear from him for five years. C. I haven’t heard from him for five years. D. I have heard from him for five years.
Question 28: “Where are you going this weekend?” asked my sister. A. My sister asked me where I am going that weekend. B. My sister asked me where am I going that weekend. C. My sister asked me where I was going that weekend. D. My sister asked me where was I going that weekend.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
Question 29: Most of the language used by teenagers today, especially in emails and text messages, is A B
almost unintelligent to elderly people.
C D
Question 30: He breaks his father’s antique vase in the living room last night. A B C D
Question 31: My mother takes vitamins regularly as she believes that it benefit her mind and skin. A B C D
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair ofsentences in the following questions.
Question 32: Nam is not here. He can’t give you any advice. A. If only Nam had been here, he could have given you some advice. B. If Nam were here, he couldn’t give you any advice. C. Provided that Nam is here, he can’t give you any advice. D. If Nam were here, he could give you some advice.
Question 33: Lan had just graduated from upper secondary school. She received a scholarship to study at a prestigious university.
A. But for a scholarship to study at a prestigious university, Lan wouldn’t have graduated from upper secondary school. B. Hardly had Lan graduated from upper secondary school when she received a scholarship to study at a prestigious university. C. Only after Lan had received a scholarship to study at a prestigious university did she graduate from upper secondary school. D. Not until Lan had received a scholarship to study at a prestigious university did she graduate from upper secondary school.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that bestfits each of the numbered blanksfrom 34 to 38.
Keeping fit and healthy may seem difficult, but there are a few easy-to-follow guidelines. Firstly, a balanced diet (34)________ means selecting food that is low in salt and sugar is absolutely essential. Experts recommend reducing the amount of fat in our diet, as too much can (35)_________ heart problems.
Secondly, it is important to (36)________ exercise into your daily routine. This can be done by simply walking as much as possible and climbing stairs instead of taking the lift. Exercise is necessary to maintain a healthy body, as well as increasing energy levels and making you feel generally fitter and happier.
Finally, staying relaxed is (37)________ reason for good health. Too much stress can lead to a variety of illnesses, from headaches to high blood pressure. Whenever possible, do things you enjoy and treat yourself occasionally. (38)__________, the message is simple — enjoy yourself but learn to respect your body too. It’s all a question of getting a balance right.
(Adapted from FCE Use of English)
Question 34: A. who
B. when
C. whose
D. which
Question 35: A. solve
B. improve
C. prevent
D. cause
Question 36:A. fit
B. match
C. use
D. search
Question 37: A. few
B. another
C. many
D. much
Question 38:A. So
B. Or
C. Although
D. Since
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 39 to 43.
Sweden can be one of the first countries to stop using cash. In most cities, buses do not take any cash. Instead, you pay for your ticket by card or mobile phone before you get on. Some businesses only take cards and there are banks which do not deal with any notes or coins.
In a cashless society, you do not need to worry about having enough change for the bus. You will feel much more secure as well. Statistics show that since the decrease in the cash economy, there is not as much crime in Sweden.
However, not all Swedes like the idea. Elderly people complain much about the problems of paying by card. Small businesses are also unhappy because they have to pay a little money to the bank each time somebody pays them using a card.
It is not just richer countries that are becoming cashless. Many countries in the developing world have found that mobile phones are perfect for transferring money. For example, in Kenya, only a few people have a bank account, but lots of Kenyans have a mobile phone. Now people can pay for things in shops, pay their bills and their children’s school fees, and receive their salary with their phones. Kenya has led a revolution in mobile banking.
(Adapted from Navigate)
Question 39: Which of the following can be the best title for the passage? A. Bank Notes Then Cash? B. Why Once Again Sweden? C. The End of Cash? D. A New Currency Unit for Kenya?
Question 40: According to the passage, in a cashless society,___________. A. people will travel more by bus B. elderly people will become more active C. you will feel much safer D. businesses will earn more money
Question 41: The word they in paragraph 3 refers to________. A. the problems B. all Swedes C. small businesses D. elderly people
Question 42: The word revolution in paragraph 4 mostly means__________. A. an important change B. an unsuccessful attempt C. a frequent movement D. a violent struggle
Question 43: Which of the following is NOT true according to the passage?
A. People in Sweden can pay for bus tickets by mobile phone. B. Few people in Kenya own a mobile phone. C. People in Kenya can pay school fees with their phones. D. Sweden may be among the first countries to stop using cash.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each ofthe questionsfrom 44 to 50.
It is often held that technology in general does little to help family relationships as, in many cases, family members are more interested in their smartphones and the TV than they are in each other. Before smartphones, the TV was blamed the most for breakdowns in communication between parents and children. It was argued that ‘the box’ stopped them from talking to each other, and clashes between family members over what programmes to watch created barriers and caused resentment.
However, TV programmes can be both informative and entertaining. They often provide topics for family members to discuss, bringing them closer together rather than driving them further apart. What is more, twenty-first century families do not need to watch the same programme at the same time. The fact that people can watch what they want results in more time for families to be together rather than less.
The smartphone has taken over from the TV as the major reason for a lack of communication between family members. Parents often do not see why their children spend so much time online and fail to see the importance of having an online identity while most teens feel their online image is part of who they are. They often criticise the amount of time their children spend online rather than attempting to understand why they do it. In fact, adults are often not very good examples themselves. Who has not witnessed a table at a restaurant where all the family members are silently focused on their mobile devices?
Broadly speaking, smartphones do have some negative effects on family relationships. This technology is still relatively new, so many families have not yet learned how to deal with it. Parents and children should discuss how they use technology to help them all make the most of technology instead of blaming it for their problems.
(Adapted from High Note)
Question 44: Which of the following can be the best title for the passage? A. How to Deal with Generation Gap in the Family B. How Technology Affects Family Relationships C. Negative Impacts of Technology on Schoolchildren D. TV and Smartphone as Means of Communication
Question 45: The word clashes in paragraph 1 is closest in meaning to_______. A. chances B. benefits C. arguments D. worries
Question 46: According to paragraph l, the TV__________. A. makes family members become more interested in each other. B. is often believed to be greatly helpful in fostering family bonds. C. encouraged more communication among family members. D. was claimed to prevent parents from conversing with children.
Question 47: The word them in paragraph 2 refers to_______. A. family members B. barriers C. topics D. TV programmes
Question 48: The word negative in paragraph 4 is closest in meaning to_______. A. positive B. minimal C. interesting D. harmful
Question 49: Which of the following is NOT true according to the passage? A. The lack of communication in the family is now mostly blamed on the TV. B. The majority of teenagers regard their online image as important to their identity. C. The TV can serve as a source of both information and entertainment. D. Parents and children should work on how to utilise technology to their advantage.
Question 50: Which of the following can be inferred from the passage? A. Most families prefer talking to one another to using smartphones in restaurants. B. Twenty-first century families are generally not in favor of watching television together. C. Parents in the past did not criticise their children for watching too much television. D. A lot of families are still incapable of making good use of smartphones.
Giải chi tiết đề minh họa thi tốt nghiệp THPT 2023 môn hóa
(Lời giải) Câu 41: Natri phản ứng với clo sinh ra sản phẩm nào sau đây?
A. KCl. B. NaCl. C. NaClO. D. NaOH.
(Lời giải) Câu 42: Dung dịch chất nào sau đây không hòa tan đuợc Al(OH)3?
A. KOH. B. HCl. C. BaCl2. D. HNO3.
(Lời giải) Câu 43: Ở điều kiện thường, chất nào sau đây là chất rắn?
A. Đimetylamin. B. Etylamin. C. Glyxin. D. Metylamin.
(Lời giải) Câu 44: Cho thanh kim loại Zn vào dung dịch chất nào sau đây sẽ xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa học?
A. KCl. B. HCl. C. CuSO4. D. MgCl2.
(Lời giải) Câu 45: Nước cứng vĩnh cửu tác dụng với chất nào sau đây thu được kết tủa?
A. NaNO3. B. Na2CO3. C. NaCl. D. HCl.
(Lời giải) Câu 46: Trong điều kiện không có oxi, sắt phản ứng với lượng dư dung dịch nào sau đây sinh ra muối sắt(III)?
A. H2SO4 đặc, nóng. B. HNO3 đặc, nguội.
C. CuSO4 loãng. D. HCl loãng.
(Lời giải) Câu 47: Trong phản ứng của kim loại Mg với khí O2, một nguyên tử Mg nhường bao nhiêu electron?
A. 1. B. 3. C. 4. D. 2.
(Lời giải) Câu 48: Công thức của etyl axetat là
A. CH3COOCH3. B. CH3COOC2H5. C. HCOOCH3. D. HCOOC2H5.
(Lời giải) Câu 49: Điện phân nóng chảy NaCl, ở catot thu được chất nào sau đây?
A. HCl. B. Cl2. C. Na. D. NaOH.
(Lời giải) Câu 50: Trùng hợp vinyl clorua tạo thành polime nào sau đây?
A. Polibutađien. B. Polietilen. C. Poli(vinyl clorua). D. Policaproamit.
(Lời giải) Câu 51: Chất nào sau đây là muối axit?
A. NaHCO3. B. Na2SO4. C. Na2CO3. D. NaCl.
(Lời giải) Câu 52: Trong công nghiệp, nhôm đuợc sản xuất bằng phương pháp điện phân nóng chảy chất nào sau đây?
A. AlCl3. B. Al2O3. C. Al(ÓH)3. D. Al(NO3)3.
(Lời giải) Câu 53: Tác nhân chủ yếu gây “hiệu ứng nhà kính” là do sự tăng nồng độ trong khí quyển của chất nào sau đây?
A. CO2. B. O2. C. N2. D. H2.
(Lời giải) Câu 54: Chất nào sau đây là chất béo?
A. Xenlulozơ. B. Axit stearic. C. Glixerol. D. Tristearin.
(Lời giải) Câu 55: Kim loại nào sau đây có khối lượng riêng nhỏ nhất?
A. Fe. B. Li. C. Pb. D. W.
(Lời giải) Câu 56: Chất nào sau đây có 2 nguyên tử cacbon trong phân tử?
A. Ancol propylic. B. Ancol metylic. C. Ancol etylic. D. Ancol butylic.
(Lời giải) Câu 57: Chất nào sau đây là amin bậc một?
A. CH3NHC2H5. B. (CH3)2NH. C. (C2H5)3N. D. C6H5NH2.
(Lời giải) Câu 58: Crom(III) oxit là chất rắn màu lục thẫm, đuợc dùng tạo màu lục cho đồ sứ, đồ thủy tinh. Công thức của crom(IIl) oxit là
A. Cr(OH)3. B. CrO. C. Cr2O3. D. CrO3.
(Lời giải) Câu 59: Kim loại nào sau đây tác dụng với H2O (dư) tạo thành dung dịch kiềm?
A. Hg. B. Cu. C. K. D. Ag.
(Lời giải) Câu 60: Chất nào sau đây có phản úng tráng bạc?
A. Saccarozơ. B. Xenlulozơ. C. Tinh bột. D. Glucozơ.
(Lời giải) Câu 61: Hòa tan hết 2,02 gam hỗn hợp gồm MgO và ZnO cần vừa đủ 60 ml dung dịch HCl 1M, sau phản ứng thu được dung dịch chứa m gam hỗn hợp muối. Giá trị của m là
A. 3,67. B. 4,21. C. 4,15. D. 3,85.
(Lời giải) Câu 62: Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Trùng hợp buta-l,3-đien thu được polibuta-l,3-đien.
B. Amilopectin có cấu trúc mạch polime không phân nhánh.
C. Tơ xenlulozơ axetat và tơ visco đều là tơ tổng hợp.
D. Polistiren được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng stiren.
(Lời giải) Câu 63: Thí nghiệm nào sau đây không xảy ra phản ứng?
A. Cho dung dịch HCl vào dung dịch NaHCO3.
B. Cho thanh kim loại Ag vào dung dịch FeSO4.
C. Cho thanh kim loại Al vào dung dịch H2SO4 loãng.
D. Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịch BaCl2.
(Lời giải) Câu 64: Trong công nghiệp, saccarozơ là nguyên liệu để thủy phân thành glucozơ và fructozơ dùng trong kĩ thuật tráng gương, ruột phích. Để thu được 27 kg glucozơ cần thủy phân m kg saccarozơ với hiệu suất phản ứng là 60%. Giá trị của m là
A. 25,65. B. 85,50. C. 42,75. D. 51,30.
(Lời giải) Câu 65: Để phản ứng vừa đủ với 1,24 gam amin X (no, đơn chức, mạch hở) cần 400 ml dung dịch HCl 0,1M. Công thức phân tử của X là
A. CH5N. B. C2H7N. C. C4H11N. D. C3H9N.
(Lời giải) Câu 66: Chất X được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp. Thủy phân hoàn toàn X (xúc tác axit) thu được chất Y. Chất Y có nhiều trong quả nho chín nên còn được gọi là đường nho. Hai chất X và Y lần lượt là
A. Tinh bột và glucozơ. B. Xenlulozơ và saccarozơ.
C. Xenlulozơ và fructozơ. D. Tinh bột và saccarozơ.
(Lời giải) Câu 67: Đốt cháy 5,4 gam kim loại M (có hóa trị không đổi) trong 1,4 lít khí O2 đến phản ứng hoàn toàn được chất rắn X. Hòa tan hết X trong dung dịch HCl dư thu được 2,24 lít khí H2. Kim loại M là
A. Al. B. Ca. C. Zn. D. Mg.
(Lời giải) Câu 68: Xà phòng hóa este X có công thức phân tử C4H8O2 bằng dung dịch NaOH dư thu được muối Y và ancol Z (bậc II). Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A. HCOOCH(CH3)2. B. CH3CH2COOCH3. C. CH3COOC2H5. D. HCOOCH2CH2CH3.
(Lời giải) Câu 69: Cho 4 dung dịch riêng biệt: CuSO4, FeCl3, HCl và NaOH. Số dung dịch có khả năng phản ứng được với kim loại Fe là
A. 3. B. 4. C. 2. D. 1.
(Lời giải) Câu 70: Thủy phân hoàn toàn 14,8 gam este đơn chức X bằng dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 16,4 gam muối Y và m gam ancol Z. Giá trị của m là
Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm vừa thu được kết tủa vừa thu được chất khí là
A. 5. B. 3. C. 2. D. 4.
(Lời giải) Câu 73: Một loại phân NPK có độ dinh dưỡng được ghi trên bao bì như ở hình bên.
Để cung cấp 17,2 kg nitơ, 3,5 kg photpho và 8,3 kg kali cho một thửa ruộng, người ta sử dụng đồng thời x kg phân NPK (ở trên), y kg đạm urê (độ dinh dưỡng là 46%) và z kg phân kali (độ dinh dưỡng là 60%). Tổng giá trị (x + y + z) là
A. 62,6. B. 77,2. C. 80,0. D. 90,0.
(Lời giải) Câu 74: Chất béo X gồm các triglixerit. Phần trăm khối lượng của cacbon và hiđro trong X lần lượt là 77,25% và 11,75%. Xà phòng hóa hoàn toàn m gam X bằng dung dịch KOH dư, đun nóng thu được a gam muối. Mặt khác, cứ 0,1m gam X phản ứng tối đa với 5,12 gam Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là
A. 105,24. B. 104,36. C. 103,28. D. 102,36.
(Lời giải) Câu 75: Bình “ga” loại 12 cân sử dụng trong hộ gia đình Y có chứa 12 kg khí hóa lỏng (LPG) gồm propan và butan với tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 3. Khi được đốt cháy hoàn toàn, 1 mol propan tỏa ra lượng nhiệt là 2220 kJ và 1 mol butan tỏa ra lượng nhiệt là 2850 kJ. Trung bình, lượng nhiệt tiêu thụ từ đốt khí “ga” của hộ gia đình Y là 10.000 kJ/ngày và hiệu suất sử dụng nhiệt là 67,3%. Sau bao nhiêu ngày hộ gia đình Y sử dụng hết bình ga trên?
A. 30 ngày. B. 60 ngày. C. 40 ngày. D. 20 ngày.
(Lời giải) Câu 76: Hỗn hợp E gồm Fe, Fe3O4, Fe2O3 và FeCO3. Nung 42,8 gam E trong bình kín chứa 0,05 mol khí O2 thu được chất rắn X (chỉ gồm Fe và các oxit) và 0,1 mol khí CO2. Hòa tan hết X trong dung dịch HCl nồng độ 7,3% thu được 6,72 lít khí H2 và dung dịch Y chỉ chứa muối. Cho tiếp dung dịch AgNO3 dư vào Y thu được 244,1 gam kết tủa gồm Ag và AgCl. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Nồng độ phần trăm của FeCl2 trong Y gần nhất vói giá trị nào sau đây?
A. 6,05%. B. 6,87%. C. 3,03%. D. 3,44%.
(Lời giải) Câu 77: Hỗn hợp E gồm axit cacboxylic đơn chức X, ancol no đa chức Y và chất Z là sản phẩm của phản ứng este hóa giữa X với Y. Trong E, số mol của X lớn hơn số mol của Y. Tiến hành các thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Cho 0,5 mol E phản úng với dung dịch NaHCO3 dư thu được 3,36 lít khí CO2.
Thí nghiệm 2: Cho 0,5 mol E vào dung dịch NaOH dư, đun nóng thì có 0,65 mol NaOH phản ứng và thu được 32,2 gam ancol Y.
Thí nghiệm 3: Đốt cháy 0,5 mol E bằng O2 dư thu được 3,65 mol CO2 và 2,85 mol H2O.
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng củaZ trong E là
A. 73,86%. B. 71,24%. C. 72,06%. D. 74,68%.
(Lời giải) Câu 78: Dung dịch X gồm CuSO4 và NaCl. Tiến hành điện phân dung dịch X với điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện 0,5A, hiệu suất điện phân là 100%. Lượng khí sinh ra từ bình điện phân và lượng kim loại Cu sinh ra ở catot theo thời gian điện phân được cho ở bảng sau:
Thời gian điện phân (giây)
t
t + 17370
3t
Lượng khí sinh ra từ bình điện phân (mol)
a
a + 0,075
4,5a
Lượng kim loại Cu sinh ra ở catot (mol)
0,06
0,075
0,075
Số mol NaCl trong X là
A. 0,35 mol. B. 0,40 mol. C. 0,45 mol. D. 0,30 mol.
(3) NaHCO3 + Y ⟶ Z + H2O + CO2. Các chất X, Z thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là
A. Al(OH)3, Na2CO3. B. Al(OH)3, NaCl. C. AlCl3, NaCl. D. AlCl3, Na2CO3.
(Lời giải) Câu 80: Cho E (C3H6O3) và F (C4H6O5) là các chất hữu cơ mạch hở. Trong phân tử chất F chứa đồng thời các nhóm -OH, -COO– và -COOH. Cho các chuyển hóa sau:
(1) E + NaOH ⟶ X + Y
(2) F + NaOH ⟶ X + H2O
(3) X + HCl ⟶ Z + NaCl
Biết X, Y, Z là các hợp chất hữu cơ. Cho các phát biểu sau:
(a) Chất X có số nguyên tử oxi bằng số nguyên tử hiđro.
(b) Phân tử chất E chứa đồng thời nhóm -OH và nhóm -COOH.
(c) Trong công nghiệp, chất Y được điều chế trực tiếp từ etilen.
(d) Nhiệt độ sôi của chất Y nhỏ hơn nhiệt độ sôi của ancol etylic.
(e) 1 mol chất z tác dụng với Na dư thu được tối đa 1 mol khí H2.
Số phát biểu đúng là
A. 4. B. 3. C. 5. D. 2.
O2 Education gửi các thầy cô link download đề và lời giải
Đề minh họa thi tốt nghiệp THPT 2023 môn hóa file word và lời giải chi tiết
(Lời giải) Câu 41: Natri phản ứng với clo sinh ra sản phẩm nào sau đây?
A. KCl. B. NaCl. C. NaClO. D. NaOH.
(Lời giải) Câu 42: Dung dịch chất nào sau đây không hòa tan đuợc Al(OH)3?
A. KOH. B. HCl. C. BaCl2. D. HNO3.
(Lời giải) Câu 43: Ở điều kiện thường, chất nào sau đây là chất rắn?
A. Đimetylamin. B. Etylamin. C. Glyxin. D. Metylamin.
(Lời giải) Câu 44: Cho thanh kim loại Zn vào dung dịch chất nào sau đây sẽ xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa học?
A. KCl. B. HCl. C. CuSO4. D. MgCl2.
(Lời giải) Câu 45: Nước cứng vĩnh cửu tác dụng với chất nào sau đây thu được kết tủa?
A. NaNO3. B. Na2CO3. C. NaCl. D. HCl.
(Lời giải) Câu 46: Trong điều kiện không có oxi, sắt phản ứng với lượng dư dung dịch nào sau đây sinh ra muối sắt(III)?
A. H2SO4 đặc, nóng. B. HNO3 đặc, nguội.
C. CuSO4 loãng. D. HCl loãng.
(Lời giải) Câu 47: Trong phản ứng của kim loại Mg với khí O2, một nguyên tử Mg nhường bao nhiêu electron?
A. 1. B. 3. C. 4. D. 2.
(Lời giải) Câu 48: Công thức của etyl axetat là
A. CH3COOCH3. B. CH3COOC2H5. C. HCOOCH3. D. HCOOC2H5.
(Lời giải) Câu 49: Điện phân nóng chảy NaCl, ở catot thu được chất nào sau đây?
A. HCl. B. Cl2. C. Na. D. NaOH.
(Lời giải) Câu 50: Trùng hợp vinyl clorua tạo thành polime nào sau đây?
A. Polibutađien. B. Polietilen. C. Poli(vinyl clorua). D. Policaproamit.
(Lời giải) Câu 51: Chất nào sau đây là muối axit?
A. NaHCO3. B. Na2SO4. C. Na2CO3. D. NaCl.
(Lời giải) Câu 52: Trong công nghiệp, nhôm đuợc sản xuất bằng phương pháp điện phân nóng chảy chất nào sau đây?
A. AlCl3. B. Al2O3. C. Al(ÓH)3. D. Al(NO3)3.
(Lời giải) Câu 53: Tác nhân chủ yếu gây “hiệu ứng nhà kính” là do sự tăng nồng độ trong khí quyển của chất nào sau đây?
A. CO2. B. O2. C. N2. D. H2.
(Lời giải) Câu 54: Chất nào sau đây là chất béo?
A. Xenlulozơ. B. Axit stearic. C. Glixerol. D. Tristearin.
(Lời giải) Câu 55: Kim loại nào sau đây có khối lượng riêng nhỏ nhất?
A. Fe. B. Li. C. Pb. D. W.
(Lời giải) Câu 56: Chất nào sau đây có 2 nguyên tử cacbon trong phân tử?
A. Ancol propylic. B. Ancol metylic. C. Ancol etylic. D. Ancol butylic.
(Lời giải) Câu 57: Chất nào sau đây là amin bậc một?
A. CH3NHC2H5. B. (CH3)2NH. C. (C2H5)3N. D. C6H5NH2.
(Lời giải) Câu 58: Crom(III) oxit là chất rắn màu lục thẫm, đuợc dùng tạo màu lục cho đồ sứ, đồ thủy tinh. Công thức của crom(IIl) oxit là
A. Cr(OH)3. B. CrO. C. Cr2O3. D. CrO3.
(Lời giải) Câu 59: Kim loại nào sau đây tác dụng với H2O (dư) tạo thành dung dịch kiềm?
A. Hg. B. Cu. C. K. D. Ag.
(Lời giải) Câu 60: Chất nào sau đây có phản úng tráng bạc?
A. Saccarozơ. B. Xenlulozơ. C. Tinh bột. D. Glucozơ.
(Lời giải) Câu 61: Hòa tan hết 2,02 gam hỗn hợp gồm MgO và ZnO cần vừa đủ 60 ml dung dịch HCl 1M, sau phản ứng thu được dung dịch chứa m gam hỗn hợp muối. Giá trị của m là
A. 3,67. B. 4,21. C. 4,15. D. 3,85.
(Lời giải) Câu 62: Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Trùng hợp buta-l,3-đien thu được polibuta-l,3-đien.
B. Amilopectin có cấu trúc mạch polime không phân nhánh.
C. Tơ xenlulozơ axetat và tơ visco đều là tơ tổng hợp.
D. Polistiren được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng stiren.
(Lời giải) Câu 63: Thí nghiệm nào sau đây không xảy ra phản ứng?
A. Cho dung dịch HCl vào dung dịch NaHCO3.
B. Cho thanh kim loại Ag vào dung dịch FeSO4.
C. Cho thanh kim loại Al vào dung dịch H2SO4 loãng.
D. Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịch BaCl2.
(Lời giải) Câu 64: Trong công nghiệp, saccarozơ là nguyên liệu để thủy phân thành glucozơ và fructozơ dùng trong kĩ thuật tráng gương, ruột phích. Để thu được 27 kg glucozơ cần thủy phân m kg saccarozơ với hiệu suất phản ứng là 60%. Giá trị của m là
A. 25,65. B. 85,50. C. 42,75. D. 51,30.
(Lời giải) Câu 65: Để phản ứng vừa đủ với 1,24 gam amin X (no, đơn chức, mạch hở) cần 400 ml dung dịch HCl 0,1M. Công thức phân tử của X là
A. CH5N. B. C2H7N. C. C4H11N. D. C3H9N.
(Lời giải) Câu 66: Chất X được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp. Thủy phân hoàn toàn X (xúc tác axit) thu được chất Y. Chất Y có nhiều trong quả nho chín nên còn được gọi là đường nho. Hai chất X và Y lần lượt là
A. Tinh bột và glucozơ. B. Xenlulozơ và saccarozơ.
C. Xenlulozơ và fructozơ. D. Tinh bột và saccarozơ.
(Lời giải) Câu 67: Đốt cháy 5,4 gam kim loại M (có hóa trị không đổi) trong 1,4 lít khí O2 đến phản ứng hoàn toàn được chất rắn X. Hòa tan hết X trong dung dịch HCl dư thu được 2,24 lít khí H2. Kim loại M là
A. Al. B. Ca. C. Zn. D. Mg.
(Lời giải) Câu 68: Xà phòng hóa este X có công thức phân tử C4H8O2 bằng dung dịch NaOH dư thu được muối Y và ancol Z (bậc II). Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A. HCOOCH(CH3)2. B. CH3CH2COOCH3. C. CH3COOC2H5. D. HCOOCH2CH2CH3.
(Lời giải) Câu 69: Cho 4 dung dịch riêng biệt: CuSO4, FeCl3, HCl và NaOH. Số dung dịch có khả năng phản ứng được với kim loại Fe là
A. 3. B. 4. C. 2. D. 1.
(Lời giải) Câu 70: Thủy phân hoàn toàn 14,8 gam este đơn chức X bằng dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 16,4 gam muối Y và m gam ancol Z. Giá trị của m là
Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm vừa thu được kết tủa vừa thu được chất khí là
A. 5. B. 3. C. 2. D. 4.
(Lời giải) Câu 73: Một loại phân NPK có độ dinh dưỡng được ghi trên bao bì như ở hình bên.
Để cung cấp 17,2 kg nitơ, 3,5 kg photpho và 8,3 kg kali cho một thửa ruộng, người ta sử dụng đồng thời x kg phân NPK (ở trên), y kg đạm urê (độ dinh dưỡng là 46%) và z kg phân kali (độ dinh dưỡng là 60%). Tổng giá trị (x + y + z) là
A. 62,6. B. 77,2. C. 80,0. D. 90,0.
(Lời giải) Câu 74: Chất béo X gồm các triglixerit. Phần trăm khối lượng của cacbon và hiđro trong X lần lượt là 77,25% và 11,75%. Xà phòng hóa hoàn toàn m gam X bằng dung dịch KOH dư, đun nóng thu được a gam muối. Mặt khác, cứ 0,1m gam X phản ứng tối đa với 5,12 gam Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là
A. 105,24. B. 104,36. C. 103,28. D. 102,36.
(Lời giải) Câu 75: Bình “ga” loại 12 cân sử dụng trong hộ gia đình Y có chứa 12 kg khí hóa lỏng (LPG) gồm propan và butan với tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 3. Khi được đốt cháy hoàn toàn, 1 mol propan tỏa ra lượng nhiệt là 2220 kJ và 1 mol butan tỏa ra lượng nhiệt là 2850 kJ. Trung bình, lượng nhiệt tiêu thụ từ đốt khí “ga” của hộ gia đình Y là 10.000 kJ/ngày và hiệu suất sử dụng nhiệt là 67,3%. Sau bao nhiêu ngày hộ gia đình Y sử dụng hết bình ga trên?
A. 30 ngày. B. 60 ngày. C. 40 ngày. D. 20 ngày.
(Lời giải) Câu 76: Hỗn hợp E gồm Fe, Fe3O4, Fe2O3 và FeCO3. Nung 42,8 gam E trong bình kín chứa 0,05 mol khí O2 thu được chất rắn X (chỉ gồm Fe và các oxit) và 0,1 mol khí CO2. Hòa tan hết X trong dung dịch HCl nồng độ 7,3% thu được 6,72 lít khí H2 và dung dịch Y chỉ chứa muối. Cho tiếp dung dịch AgNO3 dư vào Y thu được 244,1 gam kết tủa gồm Ag và AgCl. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Nồng độ phần trăm của FeCl2 trong Y gần nhất vói giá trị nào sau đây?
A. 6,05%. B. 6,87%. C. 3,03%. D. 3,44%.
(Lời giải) Câu 77: Hỗn hợp E gồm axit cacboxylic đơn chức X, ancol no đa chức Y và chất Z là sản phẩm của phản ứng este hóa giữa X với Y. Trong E, số mol của X lớn hơn số mol của Y. Tiến hành các thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Cho 0,5 mol E phản úng với dung dịch NaHCO3 dư thu được 3,36 lít khí CO2.
Thí nghiệm 2: Cho 0,5 mol E vào dung dịch NaOH dư, đun nóng thì có 0,65 mol NaOH phản ứng và thu được 32,2 gam ancol Y.
Thí nghiệm 3: Đốt cháy 0,5 mol E bằng O2 dư thu được 3,65 mol CO2 và 2,85 mol H2O.
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng củaZ trong E là
A. 73,86%. B. 71,24%. C. 72,06%. D. 74,68%.
(Lời giải) Câu 78: Dung dịch X gồm CuSO4 và NaCl. Tiến hành điện phân dung dịch X với điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện 0,5A, hiệu suất điện phân là 100%. Lượng khí sinh ra từ bình điện phân và lượng kim loại Cu sinh ra ở catot theo thời gian điện phân được cho ở bảng sau:
Thời gian điện phân (giây)
t
t + 17370
3t
Lượng khí sinh ra từ bình điện phân (mol)
a
a + 0,075
4,5a
Lượng kim loại Cu sinh ra ở catot (mol)
0,06
0,075
0,075
Số mol NaCl trong X là
A. 0,35 mol. B. 0,40 mol. C. 0,45 mol. D. 0,30 mol.
(3) NaHCO3 + Y ⟶ Z + H2O + CO2. Các chất X, Z thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là
A. Al(OH)3, Na2CO3. B. Al(OH)3, NaCl. C. AlCl3, NaCl. D. AlCl3, Na2CO3.
(Lời giải) Câu 80: Cho E (C3H6O3) và F (C4H6O5) là các chất hữu cơ mạch hở. Trong phân tử chất F chứa đồng thời các nhóm -OH, -COO– và -COOH. Cho các chuyển hóa sau:
(1) E + NaOH ⟶ X + Y
(2) F + NaOH ⟶ X + H2O
(3) X + HCl ⟶ Z + NaCl
Biết X, Y, Z là các hợp chất hữu cơ. Cho các phát biểu sau:
(a) Chất X có số nguyên tử oxi bằng số nguyên tử hiđro.
(b) Phân tử chất E chứa đồng thời nhóm -OH và nhóm -COOH.
(c) Trong công nghiệp, chất Y được điều chế trực tiếp từ etilen.
(d) Nhiệt độ sôi của chất Y nhỏ hơn nhiệt độ sôi của ancol etylic.
(e) 1 mol chất z tác dụng với Na dư thu được tối đa 1 mol khí H2.
Số phát biểu đúng là
A. 4. B. 3. C. 5. D. 2.
O2 Education gửi các thầy cô link download đề và lời giải
Các chương trình học tập và phát triển đóng một vai trò không thể phủ nhận trong sự thành công của công ty. Nhưng trong môi trường cạnh tranh ngày nay, các nhà lãnh đạo doanh nghiệp đang tìm kiếm nhiều thứ hơn là những khóa đào tạo truyền thống. Đó chính là nơi Quy trình 6D trong học tập đào tạo phát huy sức mạnh của nó!
Quy trình 6D trong học tập là gì?
Những ai làm đào tạo và phát triển, chắc chắn không xa lạ gì với phương pháp ADDIE để xây dựng các chương trình đào tạo.
ANALYSE THE NEED: Phân tích nhu cầu và đối tượng cần đào tạo để hiểu về phong cách học, khoảng trống năng lực và nhu cầu đào tạo của người học
DESIGN: Xây dựng khung chương trình để giúp người học có thể nâng cao năng lực và giải quyết được nhu cầu đào tạo ở bước 1
DEVELOPMENT: Phát triển các hoạt động đào tạo, xây dựng tài liệu, phát triển trainer,… chuẩn bị cho việc triển khai
IMPLEMENT: Triển khai thực hiện hoạt động đào tạo
EVALUATION: Đánh giá hiệu quả của hoạt động đào tạo, có giải quyết được bài toán đã được đặt ra ở bước 1.
Quy trình 6D có thể xem là 1 version cải tiến hơn của ADDIE để giúp việc học hỏi diễn ra hiệu quả hơn. Theo đó, tác giả gọi đây là 6 nguyên tắc cần có.
Dưới đây là những điều cơ bản của Quy trình 6D:
D1 – Define Business Outcomes
D2 – Design the Complete Learning Experience
D3 – Deliver for Application
D4 – Drive Learning Transfer
D5 – Deploy Performance Support
D6 – Document Results
D1. DEFINE Business Outcome. Bước này có thể tương tự bước ANALYSE TRAINING NEED. Tuy nhiên, điểm nhấn mạnh ở đây là Business Outcome (kết quả, đầu ra) của tổ chức là gì và làm sao nhân viên đạt được Outcome đó. Sự nhấn mạnh này giúp hoạt động đào tạo gắn chặt hơn với Tổ chức và đo lường tính hiệu quả của đào tạo tốt hơn.
D2. DESIGN Complete Experience. Xây dựng chương trình hoàn chỉnh để giúp người học có thể nâng cao năng lực và giải quyết được nhu cầu đào tạo ở bước 1. Với lưu ý, trải nghiệm học tập trọn vẹn của người học được đề cao ở đây. Như vậy, đào tạo không phải là 1 sự kiện. Người thiết kế phải xây dựng và lên kế hoạch được cho toàn bộ quá trình học của người học chứ không dừng ở các hoạt động đào tạo.
D3. DELIVER for Application. Bước này là triển khai hoạt động
D4. DRIVE Learning transfer và D5. DEPLOY Performance Support. Đây là 2 điểm hay giúp mô hình 6D có thể ưu việt hơn ADDIE. ADDIE tập trung nhiều vào hoạt động đào tạo và chưa thể hiện rõ được các yếu tố hậu đào tạo. Đào tạo, hoạt động đào tạo đã kết thúc, học viên phải áp dụng kiến thức vào thực tế. Về phía Quản lý, việc phát triển và áp dụng là của nhân viên. Còn nhân viên, phải đối diện với muôn vàn khó khăn của việc vận dụng vào thực tiễn. Việc hỗ trợ người nhân viên áp dụng là cực kỳ quan trọng để chuyển hóa kiến thức thành sự thay đổi hành vi. Vậy nên, 6D đã chia rõ 2 bước để làm rõ sự quan trọng của các yếu tố này.
Theo đó, Công ty cần có những hoạt động để thúc đẩy nhân viên áp dụng công việc. Những hoạt động này đa phần nên từ quản lý trực tiếp cũng như được hỗ trợ thêm từ Chuyên gia đào tạo. Bên cạnh đó, công ty cũng cần các hoạt động hỗ trợ để người học có được những quick win ban đầu, có những công cụ hỗ trợ, những phản hồi, hướng dẫn về việc áp dụng kiến thức từ đó tạo động lực để nhân viên đó tăng cường áp dụng kiến thức. Mình nhấn mạnh vai trò cực kỳ to lớn của Line manager trong cả 2 bước này, thứ vốn bị che mờ tại ADDIE model.
Hãy nhớ rằng, thực học là phải tạo ra sự thay đổi về kiến thức, tư duy, hành vi và tạo ra sự thay đổi tích cực về thành tích. Nếu không tạo ra sự thay đổi, xem như những gì học được là lãng phí. Là Learning Scrap – Phế thải học tập.
D6. DOCUMENT Result. Bước EVALUATION ở ADDIE. Kết quả được đo lường gắn liền với bước 1. Và dựa trên result, công ty có thể quay lại thúc đẩy 2 bước 4 & 5 để cải thiện result và sau đó, để cải thiện chương trình tiếp sau.
Để thực hiện việc bỏ phiếu, cử tri cần nắm rõ các bước được tóm tắt thông qua quy trình 6Đ:
Bước 1: Đến khu vực bỏ phiếu
Bước 2: Đọc bảng danh sách tiểu sử người ứng cử
Bước 3: Đưa thẻ cử tri để nhận phiếu bầu cử
Bước 4: Điền phiếu đủ và đúng
Bước 5: Đích thân bỏ phiếu vào hòm phiếu
Bước 6: Đóng dấu “Đã bỏ phiếu”
Cử tri đến khu vực bỏ phiếu trong khoảng thời gian từ 7h00 – 19h00 ngày bầu cử để tham gia bầu cử.
Bước 2, cử tri tới bảng danh sách tiểu sử người ứng cử được niêm yết trong khu vực bỏ phiếu để tìm hiểu kỹ thông tin về các ứng cử viên.
Tiếp theo, cử tri di chuyển đến “Bàn hướng dẫn” để được tổ bầu cử hướng dẫn quy trình bỏ phiếu. Sau đó, tại “Bàn phát phiếu” cử tri đưa thẻ cử tri để nhận phiếu bầu cử. Cử tri được nhận 01 phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội và 03 phiếu bầu cử đại biểu HĐND các cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.
Để thực hiện việc bỏ phiếu, cử tri cần nắm rõ các bước được tóm tắt thông qua quy trình 6Đ. Nguồn: Vụ Thông tin, Văn phòng Quốc hội Bước quan trọng nhất trong quy trình 6Đ là cử tri cần điền phiếu đủ và đúng. Khi không tín nhiệm người ứng cử nào thì cử tri gạch ngang giữa cả họ và tên người ứng cử đó.
Khi cử tri viết phiếu bầu, không ai được xem kể cả thành viên tổ bầu cử; không được khoanh tròn, gạch chéo, gạch dưới, gạch trên hàng họ và tên người ứng cử; không được đánh dấu những kí tự đặc biệt trên phiếu bầu.
Cử tri cũng không được viết thêm, ghi tên người ngoài danh sách ứng cử vào phiếu bầu; không được bầu quá số đại biểu được ấn định trong phiếu bầu, hoặc bỏ phiếu bầu trắng. Nếu viết hỏng, cử tri có quyền được đổi phiếu bầu khác.
Sau khi hoàn thành việc viết phiếu bầu cử, cử tri phải đích thân bỏ phiếu và hòm phiếu.
Cuối cùng, cử tri di chuyển tới bàn của tổ bầu cử để đóng dấu đã bỏ phiếu vào thẻ cử tri.
Sau khi thực hiện đầy đủ 6 bước theo quy trình 6Đ nêu trên, cử tri đã hoàn thành xong hoạt động bỏ phiếu của mình.
Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu HĐND là quyền và nghĩa vụ của mỗi công dân. Mỗi lá phiếu của cử tri sẽ góp phần lựa chọn những người tiêu biểu về đức, tài, xứng đáng đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân.