Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022

Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BÌNH PHƯỚC   Rounded Rectangle: ĐỀ CHÍNH THỨC    
(Đề thi có 3 trang)
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2021-2022   Môn: HÓA HỌC Thời gian: 180 phút (không kể thời gian phát đề) Ngày thi: 19/04/2022

Câu 1. (2 điểm)

1.1. Nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron trên các phân lớp s bằng 8. Biết lớp thứ 3 của X có 14 electron. Hãy:

a) Viết cấu hình electron của X, X2+, X3+.

b) Xác định vị trí của X trong bảng hệ thống tuần hoàn.

1.2. Hoàn thành sơ đồ phản ứng và cân bằng phương trình hóa học bằng phương pháp thăng bằng electron:

a) NO2 + NaOH  … + … + …

b) Fe2+ +  H+  +  NO3    Fe3+  +   NO   +  …

Câu 2. (2 điểm)

2.1. Viết các phương trình phản ứng xảy ra giữa các chất trong các trường hợp sau:

a) Dung dịch Ba(HCO3)2 và dung dịch NaHSO4 (tỉ lệ mol 1:1).

b) Mg và dung dịch FeCl3 dư.

2.2. Dung dịch X gồm a mol H+; b mol Mg2+; 0,12 mol NO­3­ và 0,02 mol SO­4­2-. Cho 100 ml dung dịch Y gồm KOH 1,16M và Ba(OH)­2­ 0,12M vào dung dịch X, sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 3,956 gam kết tủa. Tính giá trị của ab.

Câu 3. (2 điểm)

3.1. Kết quả khảo sát động học của ứng phản ứng : như sau

Thí nghiệmCA (mol/l)CB (mol/l)   Tốc độ (mol/l.phút)
Thí nghiệm 10,50,5 5.10-2
Thí nghiệm 21,01,020.10-2
Thí nghiệm 30,51,020.10-2

a) Xác định bậc phản ứng và tính hằng số tốc độ của phản ứng trên.

b) Tính tốc độ của phản ứng khi CA= CB = 0,2 mol/l.

3.2. Cho vài giọt dung dịch phenolphtalein vào dung dịch NH3 loãng thu được dung dịch A.

a) Dung dịch A có màu gì? Tại sao?

b) Màu của dung dịch A biến đổi như thế nào trong các thí nghiệm sau:

– Đun nóng dung dịch A một thời gian.

– Thêm lượng HCl có số mol bằng số mol NH3 có trong dung dịch A.

– Thêm một ít Na2CO3 vào dung dịch A.

Câu 4. (2 điểm)

4.1. Cho các sơ đồ phản ứng sau:

     X1 + X2  X3 +  X4  +  H2O;                     X1 + 2X2  X3  + X5 + 2H2O;

     X2 + X4  X5 +  H2O;                                 X1 + X5  X3 + 2X4;

     2X6 + 3X5  + 3H2O 2Al(OH)3 + 3CO2 + 6KCl.

Xác định các chất thích hợp tương ứng với X1, X2, X3,X4, X5, X6. Cho biết X1, X3 là hợp chất muối chứa Canxi.

4.2. Hợp chất MX2 có trong một loại quặng phổ biến trong tự nhiên. Hòa tan MX2 trong dung dịch HNO3 đặc nóng chỉ thu được dung dịch A và khí màu nâu đỏ. Cho dung dịch BaCl2 dư vào dung dịch A thu được kết tủa trắng. Cho A tác dụng với dung dịch NaOH, thu được kết tủa Z có màu nâu đỏ. Nung Z đến khối lượng không đổi thu được chất rắn T có màu đỏ nâu.

Xác định công thức hóa học MX2 và viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.

Câu 5. (2 điểm)

Đốt 14,8 gam hỗn hợp X gồm Fe, Cu trong bình khí chứa O2. Sau phản ứng thu được 19,6 gam hỗn hợp rắn Y gồm Fe3O4 và CuO. Cho Y phản ứng hết với 800ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch A. Điện phân dung dịch A (điện cực trơ, hiệu suất của quá trình điện phân là 100%) với cường độ dòng điện không đổi là 5A, trong khoảng thời gian 3 giờ 13 phút. Khối lượng dung dịch thu được sau khi điện phân thay đổi thế nào so với trước điện phân (coi như nước bay hơi không đáng kể trong quá trình điện phân).

Câu 6. (2 điểm)

Nung  nóng  a mol hỗn hợp X gồm etilen, axetilen và hiđro với xúc tác Ni trong bình kín (chỉ xảy ra phản ứng cộng H2), sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với X là 1,25. Đốt cháy hết Y, thu được 0,72 mol CO2 và 0,9 mol H2O. Mặt khác, Y phản ứng tối đa với 0,42 mol brom trong dung dịch. Tìm giá trị của a?

Câu 7. (2 điểm)

Hỗn hợp E gồm 1 mol X (C9H10O2; có chứa vòng benzen) và 1 mol Y (C4H6O4, mạch hở). Hỗn hợp E tác dụng tối đa với 3 mol NaOH thu được 2 mol chất A, 1 mol chất B, 1 mol chất C và 1 mol nước. Biết: 

A + HCl  T + NaCl;   B + NaOH   Q + Na2CO3;   Q + CO  T.

T là một loại axit cacboxylic trong  giấm ăn. Các sơ đồ theo đúng tỉ lệ phương trình. Xác định công thức cấu  tạo của A, B, Q, T, X, Y.

Câu 8. (2 điểm)

8.1. Tại một cơ sở thu mua mủ Cao Su trên địa bàn tỉnh Bình Phước ngày 15/1 vừa qua có ghi phiếu sau:

CƠ SỞ THU MUA MỦ NHƯ QUỲNH
Số kg mủ nướcĐộ (C%)Thành Tiền (VNĐ)Ngày
111,237,8117700015/1/2022

Cách đo độ tại các cơ sở mua mủ trên địa bàn tỉnh Bình Phước thường làm như sau:

Bước 1: Cân tổng khối lượng mủ nước đem bán rồi lấy 100g dung dịch mủ Cao Su làm mẫu.

Bước 2: Cho 100g mẫu ở trên cho vào chảo rồi cô cạn.

Bước 3: Cân lại khối lượng Cao Su còn lại trên chảo sau khi cô cạn được bao nhiêu gam rồi ghi vào phiếu (cột độ)

a) Hãy viết công thức cấu tạo thu gọn một mắt xích Cao Su thiên nhiên?

b) Từ phiếu trên hãy tính khối lượng mủ nguyên chất? Tính số tiền (VNĐ) của 1 kg mủ Cao Su nguyên chất?

8.2. Thuỷ phân hết 0,05 mol hỗn hợp E gồm hai peptit mạch hở X (CxHyOzN3) và Y (CnHmO6Nt), thu được hỗn hợp gồm 0,07 mol glyxin và 0,12 mol alanin. Mặt khác, thuỷ phân hoàn toàn 0,1 mol Y trong dung dịch HCl, thu được m gam hỗn hợp muối. Tính giá trị của m.

Câu 9. (2 điểm)

Tiến hành 4 thí nghiệm sau:

Thí nghiệm 1: Cho dung dịch axit fomic vào ống nghiệm chứa dung dịch AgNO3/NH3 rồi đun nóng nhẹ.

Thí nghiệm 2: Nhỏ vài giọt nước brom vào ống nghiệm đã đựng sẵn 1 ml phenol.

Thí nghiệm 3: Cho vào ống nghiệm 3 giọt dung dịch CuSO4 2% và 1 ml dung dịch NaOH 10%, sau đó nhỏ vào ống nghiệm 3 giọt dung dịch saccarozơ rồi lắc nhẹ.

Thí nghiệm 4: Nhỏ vài giọt dung dịch loãng I2 vào hồ tinh bột. Đun nóng dung dịch một thời gian, sau đó để nguội.

a) Nêu hiện tượng và viết phương hóa học xảy ra (nếu có) ở các thí nghiệm.

b) Giải thích hiện tượng xảy ra ở thí nghiệm 4.

Câu 10. (2 điểm)

Để pha chế 10,0 lít dung dịch sát khuẩn sử dụng trong phòng dịch Covid-19, Tổ chức Y tế Thế giới WHO giới thiệu một công thức như sau:

Dung dịch etanol (rượu etylic) 96o8333 ml
Dung dịch hiđro peroxit 3%417 ml
Dung dịch glyxerol 98%145 ml
Nước cất đã đun sôi, để nguộiphần còn lại

a) Hãy cho biết vai trò của etanol và glyxerol trong dung dịch trên.

b) Độ rượu cho biết số ml rượu etylic nguyên chất (d = 0,8 g/ml) có trong 100 ml dung dịch rượu. Tính khối lượng etanol có trong 8333 ml rượu 96o (96 độ) ở trên.

……………………HẾT………………….

  • Thí sinh không được sử dụng tài liệu.
  • Giám thị không giải thích gì thêm.
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BÌNH PHƯỚC   Rounded Rectangle: ĐỀ CHÍNH THỨC    
(Hướng dẫn chấm có 8 trang)
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2021-2022   HƯỚNG DẪN CHẤM Môn: HÓA HỌC Thời gian: 180 phút (không kể thời gian phát đề) Ngày thi: 19/04/2022

Câu 1. (2 điểm)

1.1. Nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron trên các phân lớp s bằng 8. Biết lớp thứ 3 của X có 14 electron. Hãy:

a) Viết cấu hình electron của X, X2+, X3+.

b) Xác định vị trí của X trong bảng hệ thống tuần hoàn.

1.2. Hoàn thành sơ đồ phản ứng và cân bằng phương trình hóa học bằng phương pháp thăng bằng electron:

a) NO2 + NaOH  … + … + …

b) Fe2+ +  H+  +  NO3    Fe3+  +   NO   +  …

CâuNội dungĐiểm
1.1.  a) Cấu hình electron của X     X: 1s22s22p63s23p63d64s2     X2+: 1s22s22p63s23p63d6     X3+: 1s22s22p63s23p63d5  0,25 0,25 0,25
b) Vị trí của X trong HTTH là:      0,25
1.2.  a) NO2 + NaOH  NaNO2 + NaNO3 + H2O0,25
                              +4                                                                   +3                              +5                   NO2 + NaOH  NaNO2 + NaNO3 + H2O             1x        N+4  N+5 + 1e             1x        N+4 + 1e  N+3             2NO2 + 2NaOH  NaNO2 + NaNO3 + H2O      0,25
b) Fe2+ +  H+  +  NO3    Fe3+  +   NO   +  H2O0,25
                         +2                                              +5                                 +3                        +2            Fe2+ +  H+  +  NO3    Fe3+  +   NO  +  H2O             3x        Fe+2    Fe+3 + 1e             1x        N+5 + 3e   N+2             3Fe2+ +  4H+  +  NO3    3Fe3+  +   NO   +  2H2O      0,25

Câu 2. (2 điểm)

2.1. Viết các phương trình phản ứng xảy ra giữa các chất trong các trường hợp sau:

a) Dung dịch Ba(HCO3)2 và dung dịch NaHSO4 (tỉ lệ mol 1:1).

b) Mg và dung dịch FeCl3 dư.

2.2. Dung dịch X gồm a mol H+; b mol Mg2+; 0,12 mol NO­3­ và 0,02 mol SO­4­2-. Cho 100 ml dung dịch Y gồm KOH 1,16M và Ba(OH)­2­ 0,12M vào dung dịch X, sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 3,956 gam kết tủa. Tính giá trị của ab.

CâuĐáp ánĐiểm
2.1.a) Ba(HCO3)2 + KHSO4® BaSO4 + KHCO3 + CO2 + H2O b) Mg +  2FeCl3  ®  MgCl2 + 2FeCl20,5 0,5
2.2.Theo đề:  n­KOH­ = 0,116 mol; Theo định luật bảo toàn điện tích, ta có: a.1 + b.2 = 0,12.1 + 0,02.2 ” a + 2b = 0,16 (1)    0,25
  “Trong kết tủa có Mg(OH)­2­ ”           0,25
          H+  +  OH ” H­2­O          a   ”    a                                 (mol)         Mg2+  +  2OH  ” Mg(OH)2          0,02       0,04             0,02      (mol) vì a + 2b = 0,16 >  nên Mg2+        0,25
 Ta có: a + 0,04 = 0,14   a  = 0,1 Từ (1)  b = 0,03  0,25

Câu 3. (2 điểm)

3.1. Kết quả khảo sát động học của ứng phản ứng : như sau

Thí nghiệmCA (mol/l)CB (mol/l)   Tốc độ (mol/l.phút)
Thí nghiệm 10,50,5 5.10-2
Thí nghiệm 21,01,020.10-2
Thí nghiệm 30,51,020.10-2

a) Xác định bậc phản ứng và tính hằng số tốc độ của phản ứng trên.

b) Tính tốc độ của phản ứng khi CA= CB = 0,2 mol/l.

3.2. Cho vài giọt dung dịch phenolphtalein vào dung dịch NH3 loãng thu được dung dịch A.

a) Dung dịch A có màu gì? Tại sao?

b) Màu của dung dịch A biến đổi như thế nào trong các thí nghiệm sau:

– Đun nóng dung dịch A một thời gian.

– Thêm lượng HCl có số mol bằng số mol NH3 có trong dung dịch A.

– Thêm một ít Na2CO3 vào dung dịch A.

CâuĐáp ánĐiểm
3.1.a) Biểu thức tốc độ có dạng : (k là hằng số tốc độ) Thí nghiệm 1: V1 = k.(0,5)x . (0,5)y  = 5.10-2  Thí nghiệm 2: V2 = k.(1,0)x . (1,0)y  = 20.10-2 Thí nghiệm 3: V3 = k.(0,5)x . (1,0)y  = 20.10-2       0,25
Lấy = 2y = 4  y = 2 Lấy = 2x + y = 4  x + y = 2  x = 0  Bậc phản ứng bằng 2        0,25
Ta có: V1 = k.(0,5)x + y = k.(0,5)2 = 5.10-2  k = 0,2 (lít/mol.phút)0,25
b) = 0,2.(0,2)0.(0,2)2 = 8.10-3 (mol/l.phút)0,25
3.2.a) Dung dịch có màu hồng do NH3 phản ứng với nước tạo thành dung dịch có môi trường bazơ:                                    0,25
b) -Đun nóng dung dịch một thời gian thì màu hồng nhạt dần do NH3 dễ bay hơi làm cho cân bằng (1) chuyển dịch theo chiều nghịch (tức là làm giảm nồng độ OH).    0,25
-Thêm lượng HCl có số mol bằng số mol của NH3 có trong dung dịch A thì có phản ứng: HCl + NH3 → NH4Cl  NH3 hết, muối NH4Cl tạo thành có môi trường axit  Dung dịch mất màu hồng      0,25
-Thêm một ít Na2CO3 vào dung dịch A: Ion CO32- bị thủy phân cho môi trường bazơ:  Dung dịch có màu hồng đậm hơn      0,25

Câu 4. (2 điểm)

4.1. Cho các sơ đồ phản ứng sau:

     X1 + X2  X3 +  X4  +  H2O;                     X1 + 2X2  X3  + X5 + 2H2O;

     X2 + X4  X5 +  H2O;                                 X1 + X5  X3 + 2X4;

     2X6 + 3X5  + 3H2O 2Al(OH)3 + 3CO2 + 6KCl.

Xác định các chất thích hợp tương ứng với X1, X2, X3,X4, X5, X6. Cho biết X1, X3 là hợp chất muối chứa Canxi.

4.2. Hợp chất MX2 có trong một loại quặng phổ biến trong tự nhiên. Hòa tan MX2 trong dung dịch HNO3 đặc nóng chỉ thu được dung dịch A và khí màu nâu đỏ. Cho dung dịch BaCl2 dư vào dung dịch A thu được kết tủa trắng. Cho A tác dụng với dung dịch NaOH, thu được kết tủa Z có màu nâu đỏ. Nung Z đến khối lượng không đổi thu được chất rắn T có màu đỏ nâu.

Xác định công thức hóa học MX2 và viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.

CâuĐáp ánĐiểm
4.1.X1: Ca(HCO3)2; X2: KOH; X3: CaCO3; X4: KHCO3; X5: K2CO3; X6: AlCl3.0,125 0,125 0,125 0,125 0,25 0,25
4.2.Hợp chất MX2 là FeS2.0,25
2FeS2 + 30HNO3  Fe2(SO4)3  + H2SO4 + 30NO2­ + 14H2O 3BaCl2 + Fe2(SO4)3   3BaSO4 + 2FeCl3 BaCl2 +  H2SO4   BaSO4 +   2HCl 2NaOH + H2SO4   Na2SO­4 +  2H2O 6NaOH +  Fe2(SO4)3  2Fe(OH)3  +   3Na2SO4 2Fe(OH)3   Fe2O3   +   3H2O 0,125 /pt

Câu 5. (2 điểm)

Đốt 14,8 gam hỗn hợp X gồm Fe, Cu trong bình khí chứa O2. Sau phản ứng thu được 19,6 gam hỗn hợp rắn Y gồm Fe3O4 và CuO. Cho Y phản ứng hết với 800ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch A. Điện phân dung dịch A (điện cực trơ, hiệu suất của quá trình điện phân là 100%) với cường độ dòng điện không đổi là 5A, trong khoảng thời gian 3 giờ 13 phút. Khối lượng dung dịch thu được sau khi điện phân thay đổi thế nào so với trước điện phân (coi như nước bay hơi không đáng kể trong quá trình điện phân).

CâuĐáp ánĐiểm
5.nHCl = 0,8 mol Đặt BTNT từ (1) và (2)           0,25
Fe3O4  +  8HCl        FeCl2    +    2FeCl3    +  4H2O  0,05          0,4                     0,05              0,1                        (mol) CuO    +    2HCl       CuCl2      +   H2O   0,1              0,2                     0,1                                         (mol)        0,25
Ta có: 0,25
            0,25
Điện phân dung dịch A:   0,25
Thứ tự điện phân các ion trên điện cực: Catot (-) Anot (+) Fe3+    +    1e        Fe2+ 0,1            0,1                 0,1 (mol) Cu2+    +    2e        Cu   0,1            0,2                 0,1 (mol) 2H+    +    2e        H2­ 0,2            0,2                 0,1 (mol) Fe2+    +    2e        Fe 0,05          0,1               0,05 (mol) 2Cl       Cl2­  + 2e    0,6                   0,3       0,6 (mol)                    0,5
Khối lượng dung dịch giảm sau điện phân = 0,1.64 + 0,05.56 + 0,1.2 + 0,3.71 = 30,7 (g).        0,25

Câu 6. (2 điểm)

Nung  nóng  a mol hỗn hợp X gồm etilen, axetilen và hiđro với xúc tác Ni trong bình kín (chỉ xảy ra phản ứng cộng H2), sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với X là 1,25. Đốt cháy hết Y, thu được 0,72 mol CO2 và 0,9 mol H2O. Mặt khác, Y phản ứng tối đa với 0,42 mol brom trong dung dịch. Tìm giá trị của a?

CâuĐáp ánĐiểm
6.    0,5
        0,5
    0,5
0,5

Câu 7. (2 điểm)

Hỗn hợp E gồm 1 mol X (C9H10O2; có chứa vòng benzen) và 1 mol Y (C4H6O4, mạch hở). Hỗn hợp E tác dụng tối đa với 3 mol NaOH thu được 2 mol chất A, 1 mol chất B, 1 mol chất C và 1 mol nước. Biết: 

A + HCl  T + NaCl;   B + NaOH   Q + Na2CO3;   Q + CO  T.

T là một loại axit cacboxylic trong  giấm ăn. Các sơ đồ theo đúng tỉ lệ phương trình. Xác định công thức cấu  tạo của A, B, Q, T, X, Y.

CâuĐáp ánĐiểm
7.A: CH3COONa; B: HOCH2COONa; Q: CH3OH; T: CH3COOH; X: CH3COOCH2C6H5; Y: CH3COOCH2COOH.0,25 0,25 0,25 0,25 0,5 0,5

Câu 8. (2 điểm)

8.1. Tại một cơ sở thu mua mủ Cao Su trên địa bàn tỉnh Bình Phước ngày 15/1 vừa qua có ghi phiếu sau:

CƠ SỞ THU MUA MỦ NHƯ QUỲNH
Số kg mủ nướcĐộ (C%)Thành Tiền (VNĐ)Ngày
111,237,8117700015/1/2022

Cách đo độ tại các cơ sở mua mủ trên địa bàn tỉnh Bình Phước thường làm như sau:

Bước 1: Cân tổng khối lượng mủ nước đem bán rồi lấy 100g dung dịch mủ Cao Su làm mẫu.

Bước 2: Cho 100g mẫu ở trên cho vào chảo rồi cô cạn.

Bước 3: Cân lại khối lượng Cao Su còn lại trên chảo sau khi cô cạn được bao nhiêu gam rồi ghi vào phiếu (cột độ)

a) Hãy viết công thức cấu tạo thu gọn một mắt xích Cao Su thiên nhiên?

b) Từ phiếu trên hãy tính khối lượng mủ nguyên chất? Tính số tiền (VNĐ) của 1 kg mủ Cao Su nguyên chất?

8.2. Thuỷ phân hết 0,05 mol hỗn hợp E gồm hai peptit mạch hở X (CxHyOzN3) và Y (CnHmO6Nt), thu được hỗn hợp gồm 0,07 mol glyxin và 0,12 mol alanin. Mặt khác, thuỷ phân hoàn toàn 0,1 mol Y trong dung dịch HCl, thu được m gam hỗn hợp muối. Tính giá trị của m.

CâuĐáp ánĐiểm
8.1.a) Công thức của một mắt xích cao su thiên nhiên            -CH­2-C(CH3)=CH-CH2  0,25
b) Độ ở đây chính là C%  m mủ nguyên chất =     0,25
1 kg mủ nguyên chất có giá là:  (VNĐ)  0,5
8.2.– X có 3N là tripeptit còn Y có 6 oxi nên sẽ có 5N là pentapeptit0,25
– Thuỷ phân trong H2O : Đặt nX = x mol; nY = y mol  nE = x + y = 0,05  (1) BT Nitơ : 3x + 5y = 0,07 + 0,12 = 0,19  (2) Từ (1) và (2)  x = 0,03 và y = 0,02      0,25
Hỗn hợp E + BT gốc Gly : 0,03n + 0,02m = 0,07  n = 1 và m = 2  Y : (Gly)2(Ala)3        0,25
– Thuỷ phân Y trong HCl :                 (Gly)2(Ala)3 + 5HCl + 4H2O →  2GlyHCl +   3AlaHCl                      0,1             0,5         0,4             0,2              0,3       (mol)  Vậy: mmuối = 0,2.111,5 + 0,3.125,5 = 59,95 (g)      0,25

Câu 9. (2 điểm)

Tiến hành 4 thí nghiệm sau:

Thí nghiệm 1: Cho dung dịch axit fomic vào ống nghiệm chứa dung dịch AgNO3/NH3 rồi đun nóng nhẹ.

Thí nghiệm 2: Nhỏ vài giọt nước brom vào ống nghiệm đã đựng sẵn 1 ml phenol.

Thí nghiệm 3: Cho vào ống nghiệm 3 giọt dung dịch CuSO4 2% và 1 ml dung dịch NaOH 10%, sau đó nhỏ vào ống nghiệm 3 giọt dung dịch saccarozơ rồi lắc nhẹ.

Thí nghiệm 4: Nhỏ vài giọt dung dịch loãng I2 vào hồ tinh bột. Đun nóng dung dịch một thời gian, sau đó để nguội.

a) Nêu hiện tượng và viết phương hóa học xảy ra (nếu có) ở các thí nghiệm.

b) Giải thích hiện tượng xảy ra ở thí nghiệm 4.

CâuĐáp ánĐiểm
9. a)Thí nghiệm 1: Trên thành ống nghiệm xuất hiện lớp bạc sáng. HCOOH + 2AgNO3 + 4NH3 + H2O (NH4)2CO3  + 2Ag  +  2NH4NO30,25 0,25
 Thí nghiệm 2: Nước brom mất màu, xuất hiện kết tủa trắng.                                                            (trắng)0,25         0,25
 Thí nghiệm 3: Kết tủa màu xanh xuất hiện sau đó tan tạo dung dịch xanh thẫm. CuSO4  + 2NaOH  Cu(OH)2  + Na2SO4 2C12H22O11 +  Cu(OH)2   (C12H21O11)2Cu +  2H2O0,25     0,25
 Thí nghiệm 4: – Dung dịch xuất hiện màu xanh tím đặc trưng. – Đun nóng dung dịch, màu xanh tím biến mất. – Để nguội màu xanh tím lại xuất hiện.      0,25
9. b)Tinh bột có cấu tạo dạng xoắn, có lỗ rỗng. Khi nhỏ dung dịch iot vào dung dịch hồ tinh bột, các phân tử iot di chuyển vào các vòng xoắn, hình thành hợp chất bọc tạo màu xanh tím đặc trưng. Khi đun nóng, các phân tử tinh bột duỗi xoắn, các phân tử iot đi ra khỏi phân tử tinh bột, phá vỡ cấu trúc hợp chất bọc, màu xanh tím biến mất. Khi để nguội, các phân tử tinh bột xoắn trở lại, hình thành hợp chất bọc ban đầu nên màu xanh tím lại xuất hiện.              0,25

Câu 10. (2 điểm)

Để pha chế 10,0 lít dung dịch sát khuẩn sử dụng trong phòng dịch Covid-19, Tổ chức Y tế Thế giới WHO giới thiệu một công thức như sau:

Dung dịch etanol (rượu etylic) 96o8333 ml
Dung dịch hiđro peroxit 3%417 ml
Dung dịch glyxerol 98%145 ml
Nước cất đã đun sôi, để nguộiphần còn lại

a) Hãy cho biết vai trò của etanol và glyxerol trong dung dịch trên.

b) Độ rượu cho biết số ml rượu etylic nguyên chất (d = 0,8 g/ml) có trong 100 ml dung dịch rượu. Tính khối lượng etanol có trong 8333 ml rượu 96o (96 độ) ở trên.

CâuĐáp ánĐiểm
10. a)– Vai trò của etanol: tiêu diệt vi khuẩn trên da tay – Vai trò của glixerol: làm mềm da, dưỡng ẩm, tránh hiện tượng khô da    1,0
b)* Thể tích rượu nguyên chất có trong 8333 ml dung dịch rượu etylic 96o:            0,5
* Khối lượng rượu nguyên chất có trong 8333 ml dung dịch rượu etylic 96o:             0,5

Lưu ý: Học sinh có cách giải khác nếu đúng vẫn cho điểm tối đa.

……………………HẾT………………….

O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

Leave a Comment