Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Bình năm 2021 2022
SỞ GD&ĐT QUẢNG BÌNHĐỀ CHÍNH THỨC
KỲ THI CHỌN HSG TỈNH NĂM HỌC 2021-2022Khóa ngày 22 tháng 3 năm 2022Môn thi: HÓA HỌC LỚP 12 THPT
SỐ BÁO DANH:……………
Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)Đề gồm có 02 trang và 05 câu.
Câu 1. (1,75 điểm)
1. Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học cho các phản ứng trong các thí nghiệm sau:
a. Cho dung dịch Na2S2O3 vàodung dịch H2SO4 loãng.
b. Cho dung dịch HCl vào dung dịch Fe(NO3)2.
c. Cho dung dịch K2CO3 vào dung dịch Al(NO3)3.
d. Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịch Ba(HCO3)2 (tỉ lệ mol 1:1).
2.Cho các đồng phân mạch hở có công thức phân tử C2H4O2 lần lượt tác dụng với Na, NaOH, NaHCO3. Xác định công thức cấu tạo của các đồng phân và viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra (ghi rõ điều kiện phản ứng, nếu có).
Câu 2. (2,0 điểm)
1. Viết phương trình hóa học cho các phản ứng sau (sử dụng công thức cấu tạo):
a. H2NCH2COONa + HCl (dư) ®
b. CHC-CHO + AgNO3 (dư) + NH3
c. CH3NH3HCO3 + Ca(OH)2 (dư) ®
d. m-HOC6H4CH2OH + NaOH ®
e. Trùng hợp metyl metacrylat.
f. Cho stiren vào dung dịch KMnO4 ở điều kiện thường.
g. Cho Gly-Ala tác dụng với dung dịch HCl dư.
h. Cho chất béo (triolein) vào dung dịch NaOH dư, đun nóng.
2. Cho hỗn hợp A gồm BaO, Fe3O4 và Al2O3 vào H2O dư được dung dịch D và phần không tan B. Sục CO2 dư vào D, phản ứng tạo kết tủa. Cho khí CO dư qua B nung nóng, phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn E. Cho E tác dụng với dung dịch NaOH dư thấy tan một phần, còn lại chất rắn G. Hoà tan hết G trong lượng dư dung dịch H2SO4 loãng, rồi cho dung dịch thu được tác dụng với dung dịch KMnO4. Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra.
Câu 3. (2,25 điểm)
1. Dung dịch X chứa 25,6 gam hai muối R2CO3 và MHCO3 (R và M là các kim loại kiềm). Nếu cho từ từ dung dịch HCl 1M vào dung dịch X và khuấy đều cho đến khi bắt đầu thoát khí thì dùng vừa hết 100 ml. Mặt khác, cho dung dịch X phản ứng hoàn toàn với dung dịch Ba(OH)2 dư thì thu được 49,25 gam kết tủa. Tính thể tích khí thu được (ở đktc) khi cho từ từ đến hết dung dịch X vào 300 ml dung dịch HCl 1M và khối lượng mỗi muối trong X.
2. Hai hợp chất hữu cơ X và Y đều có thành phần nguyên tố gồm C, H và N. Phần trăm theo khối lượng của nguyên tố N trong X và Y lần lượt là 31,11% và 15,05%. Cả X và Y khi tác dụng với dung dịch HCl đều chỉ tạo ra muối dạng R-NH3Cl (R là gốc hiđrocacbon).
a. Tìm công thức của X và Y.
b.So sánh (có giải thích) lực bazơ của X, Y với NH3.
3. Hỗn hợp X gồm Fe2O3, FeO và Cu (trong đó sắt chiếm 52,5% về khối lượng). Cho m gam X tác dụng với 420 ml dung dịch HCl 2M (lấy dư) tới phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y và còn lại 0,2m gam chất rắn không tan. Cho dung dịch AgNO3 dư vào Y, sau khi kết thúc phản ứng thu được khí NO (là sản phẩm khử duy nhất của ) và 141,6 gam kết tủa. Tính giá trị của m.
Câu 4. (1,75 điểm)
1. Hỗn hợp chất rắn X gồm Mg, Al, NaNO3 (trong đó oxi chiếm 30,0% khối lượng của hỗn hợp). Cho 16,0 gam X tác dụng hết với dung dịch NaHSO4, kết thúc các phản ứng, thu được dung dịch Z chỉ chứa các muối sunfat trung hòa và 1,68 lít (ở đktc) hỗn hợp khí Y gồm N2O và H2. Tỷ khối của Y so với H2 bằng 8. Cô cạn dung dịch Z, thu được m gam muối khan. Tính giá trị của m.
2. Hỗn hợp A gồm ba axit hữu cơ X, Y, Z đều đơn chức, mạch hở, trong đó X là axit không no, có một liên kết đôi C=C; Y và Z là hai axit no, đơn chức là đồng đẳng liên tiếp (MY < MZ ). Cho 46,04 gam hỗn hợp A tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch B. Cô cạn dung dịch B, thu được chất rắn khan D. Đốt cháy hoàn toàn D bằng O2 dư, thu được 48,76 gam Na2CO3; 44,08 gam hỗn hợp CO2 và H2O. Xác định các chất X, Y, Z.
Câu 5. (2,25 điểm)
1. Hợp chất X có công thức phân tử C8H11O2N. Biết X không làm mất màu brom trong CCl4 và X được tạo thành từ chất hữu cơ Y và chất hữu cơ Z; phân tử khối của Y và Z đều lớn hơn 50 đvC; Y tác dụng với nước brom tạo ra kết tủa trắng. Hoàn thành các phương trình hóa học sau dưới dạng công thức cấu tạo thu gọn.
X + NaOH ® Y + T + H2O (1) X + HCl ® Z + E (2)
E + NaOH ® Y + NaCl + H2O (3) T + HCl ® Z + NaCl (4)
2. Xác định công thức cấu tạo của A, B, C, D, E trong sơ đồ sau:
3.Khi đun nóng magie kim loại với khí nitơ tạo thành hợp chất A màu xám nhạt. A phản ứng với nước sinh ra kết tủa B và khí C. Khí C phản ứng với natri hypoclorit thu được chất lỏng D không màu. Chất lỏng D phản ứng với axit sunfuric theo tỉ lệ mol 1:1 tạo ra hợp chất ion E. Dung dịch trong nước của E phản ứng với axit nitrơ, sau đó trung hòa dung dịch thu được với amoniac tạo thành muối F có công thức dạng (NH)n. Viết phương trình hóa học của các phản ứng vàxác định các chất A, B, C, D, E, F.
Cho nguyên tử khối các nguyên tố: H = 1; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23;Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Fe = 65; Cu = 64; Ag = 108; Ba = 137.
—————-HẾT—————-
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
SỞ GD&ĐT QUẢNG BÌNHHƯỚNG DẪN CHẤM
KỲ THI CHỌN HSG TỈNH NĂM HỌC 2021-2022Khóa ngày 22 tháng 3 năm 2022Môn thi: HÓA HỌC
LỚP 12 THPTĐáp án này gồm có 05 trang.
YÊU CẦU CHUNG
– Đáp án chỉ trình bày một lời giải cho mỗi bài. Học sinh có thể trình bày nhiều cách khác nhưng phải đảm bảo tính logic, khoa học, nếu đúng vẫn được điểm tối đa.
– Nếu thí sinh giải đúng trọn kết quả của 1 ý theo yêu cầu đề ra thì cho điểm trọn ý mà không cần tính điểm từng bước nhỏ, nếu từng ý giải không hoàn chỉnh, có thể cho một phần của tổng điểm tối đa dành cho ý đó. Điểm toàn bài là tổng các điểm thành phần, không làm tròn.
Câu 1. (1,75 điểm)
Phần
Nội dung
Điểm
1
a. Xuất hiện kết tủa màu vàng nhạt và có chất khí không màu thoát ra. Na2S2O3 + H2SO4 ® Na2SO4 + S¯ + SO2 + H2O b. Dung dịch xuất hiện màu vàng, có khí không màu hóa nâu ngoài không khí. 12HCl + 9Fe(NO3)2 ® 4FeCl3 + 5Fe(NO3)3 + 3NO + 6H2O 2NO + O2 ® 2NO2 (màu nâu) c. Xuất hiện kết tủa keo trắng, có chất khí không màu thoát ra. 3Na2CO3 + 2Al(NO3)3 + 3H2O ® 2Al(OH)3¯ + 3CO2 + 6NaNO3 d. Xuất hiện kết tủa trắng, có chất khí không màu thoát ra. KHSO4 + Ba(HCO3)2 ® BaCO3¯ + CO2 + KHCO3 + H2O Lưu ý: Nếu HS không nêu đúng hiện tượng nhưng viết đúng phương trình hóa học thì được 0,125 điểm.
0,25 0,25 0,25 0,25
2
2. Các đồng phân X gồm: 2CH3COOH + 2Na ® 2CH3COONa + H2 CH3COOH + NaOH ® CH3COONa + H2O CH3COOH + NaHCO3 ® CH3COONa + CO2 + H2O HCOOCH3 + NaOH HCOONa + CH3OH 2HO–CH2–CHO + 2Na ® 2NaO–CH2–CHO + H2Lưu ý: Nếu HS viết đúng 1 phương trình hóa học thì được 0,125 điểm.
0,25 0,25 0,25
Câu 2. (2,0 điểm)
Phần
Nội dung
Điểm
1
a. H2NCH2COONa + 2HCl ® ClH3NCH2COOH + NaCl b. CHC-CHO + 3AgNO3 +4NH3 + H2O AgCC-COONH4¯ + 2Ag¯ + 3NH4NO3 c. CH3NH3HCO3 + Ca(OH)2 ® CaCO3¯ + CH3NH2 + 2H2O d. e. f. 3C6H5-CH=CH2 + 2KMnO4 + 4H2O ® 3C6H5-CHOH-CH2OH + + 2MnO2 + 2KOH g. H2NCH2CONHCH(CH3)COOH + 2HCl + H2O ClH3NCH2COOH + ClH3NCH(CH3)COOH h. (C17H33COO)3C3H5 + 3NaOH 3C17H33COONa + C3H5(OH)3
0,25 0,25 0,25 0,25
2
– Hòa tan A vào nước chỉ có các phản ứng: BaO + H2O → Ba(OH)2 Al2O3 + Ba(OH)2 → Ba(AlO2)2 + H2O – Phần không tan B gồm: Fe3O4, Al2O3 dư (do E tan một phần trong dung dịch NaOH) nên dung dịch D chỉ có Ba(AlO2)2. Sục khí CO2 dư vào D: Ba(AlO2)2 + 2CO2 + 4H2O → 2Al(OH)3¯ + Ba(HCO3)2 – Cho khí CO dư qua B nung nóng có phản ứng: Fe3O4 + 4CO 3Fe + 4CO2 – Chất rắn E gồm: Fe, Al2O3. Cho E tác dụng với dung dịch NaOH dư: Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O – Chất rắn G là Fe. Cho G tác dụng với H2SO4 dư, KMnO4: Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2 10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + 2MnSO4 + K2SO4 + 8H2O
0,25 0,25 0,25 0,25
Câu 3. (2,25 điểm)
Phần
Nội dung
Điểm
1
Gọi số mol R2CO3 và MHCO3 có trong dung dịch X lần lượt là a, b + TN1: Khi cho HCl từ từ vào dung dịch X đến khi bắt đầu thoát khí R2CO3 + HCl → RHCO3 + RCl Mol: 0,10,1 + TN2: Cho dung dịch X tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư. R2CO3 + Ba(OH)2 → BaCO3¯ + 2ROH Mol: 0,1 0,1 MHCO3 + Ba(OH)2 → BaCO3¯ + MOH + H2O Mol: b b Số mol kết tủa: nBaSO4 = 0,25 (mol). Thay a = 0,1 vào ta được b = 0,15 + TN3: Khi cho dung dịch X vào dung dịch chứa 0,3 mol HCl R2CO3 + 2HCl → 2RCl + CO2 + H2O x 2x x MHCO3 + HCl → MCl + CO2 + H2O y y y Ta có: Þ Ta có: 0,1(2R +60) + 0,15(M+61) = 25,6 Þ 2R + 1,5M = 104,5 Þ M = 39 (K) và R = 23 (Na)
0,25 0,25 0,25 0,25
2
a. Công thức của X, Y có dạng RNH2 hay CxHyNH2 X: Þ 12x + y = 29 Þ X là C2H5NH2 Y: Þ 12x + y = 77 Þ Y là C6H5NH2 b. So sánh lực bazơ: Lực bazơ của C2H5NH2 > NH3 do có nhóm –C2H5 đẩy electron Lực bazơ của C6H5NH2 < NH3 do có nhóm –C6H5 hút electron
0,25 0,25
3
Gọi số mol của Fe2O3 và FeO trong hỗn hợp là a và b; gọi c là số mol NO Xét hỗn hợp kết tủa ta có: nAgCl = nHCl = 0,84 mol => Khi cho X tác dụng với HCl và dung dịch Y tác dụng với AgNO3 thì ta có hệ sau: 0,525
0,25 0,25 0,25
Câu 4. (1,75 điểm)
Phần
Nội dung
Điểm
1
Dung dịch sau phản ứng chỉ chứa muối sunfat trung hòa, chứng tỏ NaHSO4 vừa đủ phản ứng với X. Các bán phản ứng của quá trình khử: 2NO3– + 10H+ + 8e ® N2O + 5H2O NO3– + 10H+ + 8e ® NH4+ + 3H2O 2H+ + 2e ® H2
0,25 0,25 0,25
2
Gọi công thức của X là CnH2n-2O2 (n ≥ 3) ® công thức muối natri tương ứng là CnH2n-3O2Na. – Gọi công thức chung của Y, Z là ® công thức muối natri tương ứng là . – Gọi số mol của X là a; số mol của hỗn hợp Y, Z là b Þ Số mol CnH2n-3O2Na và lần lượt là a và b. Þ = Þ = (1) – Khi đốt cháy hỗn hợp muối D: D + O2 ® Na2CO3 + hỗn hợp (CO2 +H2O) mol ® nNaOH = a + b = 0,92 (2) ® (3) Từ (1); (2); (3) giải hệ: Þ (với n ≥ 3; ) Cặp nghiệm hợp lí: n = 3; Vậy 3 axit X, Y, Z lần lượt là: CH2=CH-COOH, HCOOH, CH3COOH
0,25 0,25 0,25 0,25
Câu 5. (2,25 điểm)
Phần
Nội dung
Điểm
1
Theo sơ đồ ta có: Chất T có dạng RCOONa ® Z là RCOOH Chất E có dạng R’NH3Cl ® Y là R’NH2. Þ Chất X có dạng RCOONH3R’ Theo đề bài thì MX > 50 ; MY > 50 và A không làm mất màu brom trong CCl4; A được tạo thành từ chất hữu cơ X và chất hữu cơ Y. Khi cho Y tác dụng với nước brom tạo ra kết tủa trắng Þ CTCT thu gọn của Y là: C6H5NH2; CTCT thu gọn của Z là: CH3COOH. Þ CTCT của X là: CH3COONH3C6H5 (phenylamoni axetat) Phương trình hóa học của các phản ứng: CH3COONH3C6H5 + NaOH ® C6H5NH2 + CH3COONa + H2O. CH3COONH3C6H5 + HCl ® CH3COOH + C6H5NH3Cl. C6H5NH3Cl + NaOH ® C6H5NH2 + NaCl + H2O CH3COONa + HCl ® CH3COOH + NaCl.
Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Phú Thọ năm 2021 2022
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÚ THỌ Đề minh họa
KỲ THI HỌC SINH GIỎILỚP 12 THPT NĂM HỌC 2021 – 2022MÔN: HÓA HỌC Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian giao đề (Đề thi có 06 trang)
Cho nguyên tử khối (đvC): H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; F = 19; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag=108; I = 127; Ba = 137.
A. PHẦN TỰ LUẬN (8,0 điểm)
Câu I (3,0 điểm):
1. Cho ba bình dung dịch không nhãn là:
Bình X chứa dung dịch KHCO3 và K2CO3.
Bình Y chứa dung dịch KHCO3 và K2SO4.
Bình Z chứa dung dịch K2CO3 và K2SO4.
Chỉ dùng dung dịch BaCl2 và dung dịch HCl, hãy nêu cách nhận biết mỗi bình dung dịch trên? Viết phương trình hóa học xảy ra các phản ứng.
2. Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học xảy ra dạng ion trong các thí nghiệm sau:
a) Cho từ từ đến dư dung dịch KHSO4 vào dung dịch chứa NaAlO2.
b) Cho dung dịch H2SO4 loãng vào dung dịch Fe(NO3)2.
c) Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2.
3. X, Y, Z và T là bốn chất hữu cơ mạch hở, mạch cacbon không phân nhánh, đều có công thức phân tử là C4H6O2, trong đó:
– Chất X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được hai chất đều có phản ứng tráng bạc
– Hiđro hóa hoàn toàn Y thu được sản phẩm hữu cơ T có khả năng tác dụng được với Cu(OH)2, Y tác dụng được với Na và có phản ứng tráng bạc.
– Chất Z tác dụng với dung dịch NaOH, thu được chất hai chất Z1 và Z2. Từ Z1 điều chế được Z2 qua 3 phản ứng.
– Hiđro hóa hoàn toàn T trong H2 dư có xúc tác Ni, đun nóng sau đó tách nước thì sản phẩm thu được có thể trùng hợp thành cao su buna.
Xác định công thức cấu tạo của X, Y, Z và T. Viết các phương trình hóa học minh họa các quá trình trên.
Câu II (2,0 điểm):
1. Nung nóng hoàn toàn 8,08 gam một muối X, thu được các sản phẩm khí và 1,60 gam một hợp chất rắn Y không tan trong nước. Ở điều kiện thích hợp, hấp thụ toàn bộ sản phẩm khí vào một bình chứa 200 gam dung dịch NaOH 1,20% thì thấy phản ứng vừa đủ và thu được dung dịch chỉ chứa một muối duy nhất có nồng độ 2,47%. Xác định công thức phân tử của muối X, biết rằng khi nung muối X thì số oxi hóa của cation kim loại trong X không thay đổi số oxi hóa.
2. Để 26,88 gam Fe trong không khí một thời gian thu được hỗn hợp chất rắn X gồm Fe và các oxit sắt. Hòa tan hết X trong 288,0 gam dung dịch HNO3 31,5% thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối (không chứa NH4+) và hỗn hợp Z gồm hai khí, trong Z trong oxi chiếm 61,111% về khối lượng. Cô cạn dung dịch Y, làm khô rồi đem chất rắn thu được nung đến khối lượng không lượng không đổi, thu được chất rắn có khối lượng giảm 67,84 gam so với trước khi nung. Xác định nồng độ phần trăm của mỗi muối trong Y.
Câu III (2,0 điểm):
1. Hỗn hợp E chứa hai hợp chất hữu cơ đều mạch hở gồm chất X (C4H14O3N2) và chất Y (C3H7O4N) tác dụng với một lượng dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp gồm hai muối, trong đó có một muối của axit hữu cơ và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp gồm hai amin no, đơn chức (hơn kém nhau 14 đvC) có tỉ khối so với He là 8,45.
a) Viết công thức cấu tạo của X và Y.
b) Tính phần trăm khối lượng của X và Y trong E.
2. Cho hỗn hợp E gồm hai hợp chất hữu cơ mạch cacbon không phân nhánh X và Y (chỉ chứa C, H, O) tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M, thu được một ancol đơn chức và hai muối của hai axit hữu cơ đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Cho toàn bộ lượng ancol trên tác dụng với natri dư, thu được 2,24 lít khí ở điều kiện tiêu chuẩn.
a) Cho biết X, Y thuộc loại hợp chất gì?
b) Cho 10,28 gam hỗn hợp E tác dụng vừa đủ với NaOH, thu được 8,48 gam muối. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 20,56 gam hỗn hợp E cần vừa đủ 28,224 lít khí oxi (đktc), thu được khí CO2 và 15,12 gam nước. Xác định công thức cấu tạo của X, Y và tính phần trăm khối lượng của X và Y trong hỗn hợp E.
Câu IV (1,0 điểm):
1. Cho 2 ml ancol etylic khan vào ống nghiệm khô có sẵn vài viên đá bọt, sau đó, cho thêm từng giọt dung dịch H2SO4 đặc (4 ml), đồng thời lắc đều tồi cặp ống nghiệm trên giá sắt. Đun nóng hỗn hợp phản ứng sao cho hỗn hợp không trào lên ống dẫn khí. Dẫn khí lần lượt vào dung dịch brom rồi dung dịch KMnO4. Nêu hiện tượng và viết các phương trình hóa học xảy ra phản ứng.
2. Xăng sinh học (xăng pha etanol) được coi là giải pháp thay thế cho xăng truyền thống. Xăng pha etanol là xăng được pha một lượng etanol theo tỉ lệ đã nghiên cứu như: E85 (pha 85% etanol), E10 (pha 10% etanol), E5 (pha 5% etanol),…
a) Tại sao xăng pha etanol được gọi là xăng sinh học. Viết phương trình chứng minh.
b) Tại sao xăng sinh học được coi là giải pháp thay thế cho xăng truyền thống? Biết khi đốt cháy 1,0 kg xăng truyền thống cần 3,22 kg oxi.
B. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (12,0 điểm)
Câu 1. Phát biểu nào sau đây không đúng?
A.Axit axetic mạnh hơn axit fomic.
B. Axit fomic có phản ứng tráng bạc.
C. Phenol tạo kết tủa với dung dịch nước brom.
D. Axit acrylic làm mất màu dung dịch nước brom.
Câu 2: Các este thường có mùi thơm dễ chịu: isoamyl axetat có mùi chuối chín, etyl butirat có mùi dứa chín, etyl isovalerat có mùi táo,… Este có mùi dứa có công thức cấu tạo thu gọn là
A. CH3COOCH(CH3)CH2CH2CH3. B. CH3COOCH2CH(CH3)2.
C.CH3CH2CH2COOC2H5. D. CH3COOCH2CH2CH(CH3)2.
Câu 3: Cho các phản ứng:
;
Y + 2NaOH T + 2Na2CO3
;
Z + NaOH T + Na2CO3
Công thức phân tử của X là
A. C12H20O6B. C11H12O4 C.C11H10O4 D. C12H14O4
Câu 4. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Anilin làm quỳ tím ẩm chuyển màu xanh.
B. Ở nhiệt độ thường, tất cả các amin đều tan nhiều trong nước.
C.Để rửa sạch anilin dính trên ống nghiệm, có thể dùng dung dịch HCl.
D. Metylamin là chất khí, không màu, không mùi.
Câu 5. Cho các chất: isobutan, isobutilen, isopren, vinyl axetilen, đivinyl, toluen, hexan. Số chất phản ứng được với nước brom là
A. 7. B. 6. C. 4. D. 5.
Câu 6. Trên nhãn chai cồn y tế ghi “Cồn 70°”, cách ghi đó có ý nghĩa như thế nào?
A. Trong 100 mol cồn có 70 mol etanol. B.Trong 100 ml cồn có 70 ml etanol.
C. Trong 100 gam cồn có 70 gam etanol. D. Trong 100 nước có 70 ml etanol.
Câu 7. Cho kim loại M tác dụng với Cl2 được muối X. Cho kim loại M tác dụng với dung dịch HCl được muối Y. Cho kim loại M tác dụng với dung dịch muối X ta cũng được muối Y. Kim loại M là
A. Mg. B. Al. C. Zn. D.Fe.
Câu 8. Kim loại M có thể được điều chế bằng cách khử ion của nó trong oxit bởi khí H2 ở nhiệt độ cao. Mặt khác, kim loại M khử được ion H+ trong dung dịch axit loãng thành H2. Kim loại M là
A. Al. B. Mg. C. Fe. D. Cu.
Câu 9. X, Y, Z là các dung dịch muối (trung hòa hoặc axit) ứng với 3 gốc axit khác nhau, thỏa mãn điều kiện: X tác dụng với Y có khí thoát ra. Y tác dụng với Z có kết tủa. X tác dụng với Z vừa có khí vừa tạo kết tủa. Các dung dịch X, Y, Z lần lượt là:
A.NaHSO4, Na2CO3, Ba(HSO3)2. B. NaHSO4, CaCO3, Ba(HSO3)2.
C. CaCO3, NaHSO4, Ba(HSO3)2. D. Na2CO3, NaHSO3, Ba(HSO3)2.
Câu 10. Cho hỗn hợp Cu và Fe2O3 vào dung dịch HCl dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và một chất rắn không tan. Muối trong dung dịch X là
A. FeCl3. B. FeCl2. C.CuCl2, FeCl2. D. FeCl2, FeCl3.
Câu 11. Cho các cặp chất với tỉ lệ số mol tương ứng như sau:
(a) Fe3O4 và Cu (1 : 1). (b) Fe và Mg (2 : 1).
(c) Zn và Cu (1 : 1). (d) Fe2O3 và Cu (1 : 1).
(e) FeCl2 và Cu (2 : 1). (g) Fe2O3 và Ag (1 : 1).
Số cặp chất tan hoàn toàn trong một lượng dư dung dịch H2SO4 loãng là
A. 4. B. 2. C. 3. D. 5.
Câu 12. Cho các phát biểu:
(a) Chất béo là trieste của glixerol với axit béo.
(b) Glucozơ thuộc loại monosaccarit.
(c) Tất cả các peptit đều có phản ứng với Cu(OH)2 tạo hợp chất màu tím.
(d) Dung dịch saccarozơ không tham gia phản ứng tráng bạc.
(e) Các amino axit đều có tính chất lưỡng tính.
(g) Dung dịch etylamin làm quỳ tím chuyển màu xanh.
(h) Amilopectin và xenlulozơ đều có cấu trúc mạch phân nhánh.
(k) Axetilen và etilen là đồng đẳng của nhau.
Số nhận định đúng là
A. 3 B. 4 C. 5 D. 7
Câu 13. Cho các phát biểu sau:
(a) Ở điều kiện thường, nitơ trơ về mặt hóa học do liên kết trong phân tử nitơ là liên kết ba bền vững.
(b) Nhiệt phân hoàn toàn Cu(NO3)2 thu được chất rắn là Cu.
(c) Dung dịch hỗn hợp gồm HCl và KNO3 hòa tan được bột đồng.
(d) Dung dịch NH3 có thể làm qùy tím chuyển thành màu đỏ.
(e) Để làm khô khí, người ta cho khí amoniac sinh ra đi qua một bình đựng vôi sống CaO.
(g) Trong hợp chất HNO3, nitơ có số oxi hoá là +5.
Số phát biểu đúng là
A. 1. B.4. C. 2. D. 3.
Câu 14. Cho các phát biểu sau:
(a) Kim cương và than chì là hai dạng thù hình của cacbon.
(b) Trong phản ứng với nhôm, cacbon đóng vai trò là chất khử.
(c) Than hoạt tính được dùng trong mặt nạ phòng độc.
(d) Ở nhiệt độ cao, khí CO khử được CuO và Fe3O4.
(e)Các chất HNO3, Ca(OH)2 và KNO3 đều tác dụng được với dung dịch Ba(HCO3)2.
(g) Ở nhiệt độ cao, khí CO khử được tất cả các oxit của kin loại.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
A. 4. B. 5. C. 2. D.3.
Câu 15.Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho lá Fe vào dung dịch gồm CuSO4 và H2SO4 loãng.
(b) Đốt dây Fe trong bình đựng khí O2.
(c) Cho lá Cu vào dung dịch gồm Fe(NO3)3 và HNO3.
(d) Cho lá Zn vào dung dịch HCl.
(e) Đốt một dây Fe trong bình kín chứa đầy khí O2.
(g) Nối một dây đồng với một dây sắt rồi để trong không khí ẩm.
Số thí nghiệm có xảy ra ăn mòn điện hóa là
A. 3. B. 5. C. 2. D. 4.
Câu 16 Cho các thí nghiệm sau:
(a) Cho a mol bột Fe vào dung dịch chứa a mol AgNO3 và a mol Fe(NO3)3.
(b) Cho a mol Na2O vào dung dịch chứa a mol BaCl2 và a mol NaHCO3.
(c) Cho dung dịch chứa a mol NaHSO4 vào dung dịch chứa a mol BaCl2.
(d) Cho dung dịch chứa a mol KOH vào dung dịch chứa a mol NaH2PO4.
(e) Cho a mol khí CO2 vào dung dịch chứa 1,5a mol KOH.
(g) Cho a mol Fe(OH)2 vào dung dịch chứa a mol H2SO4 loãng.
Số thí nghiệm thu được dung dịch chứa hai chất tan sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn là
A. 5. B.6. C. 3. D.4.
Câu 17. Dẫn từ từ khí CO qua ống sứ nung nóng chứa hỗn hợp X gồm CuO, Fe3O4, Al2O3 và BaO, thu được hỗn hợp Y. Hỗn hợp Y tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, thu được dung dịch Z và chất rắn T. Chất rắn T tác dụng với dung dịch AgNO3 dư, thu được chất chất T1 và dung dịch T2. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
Cho các phát biểu nào sau:
(a) Hỗn hợp Y chứa Cu, Fe, Al2O3 và BaO.
(b) Sục khí CO2 dư vào dung dịch Z, thu được kết tủa chứa hai chất.
(c) Dung dịch T2 tác dụng được với kim loại đồng.
(d) Hỗn hợp X phản ứng với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được dung dịch chứa hai chất tan.
(e) Chất rắn T có thể tan hoàn toàn trong dung dịch HCl dư.
(g) Từ dung dịch T2 có thể điều chế tối đa được ba kim loại.
Số phát biểu đúng là
A. 3. B. 2. C. 4. D. 5.
Câu 18. Cho sơ đồ sau, trong đó X1, X2, X3 là các hợp chất hữu cơ:
Các chất X, Y tương ứng là:
A. CH3OH và CH=CH-CH2OH. B. CH2=CH-CH2OH và CH3OH.
C. CH3OH và C2H5OH. D.C2H5OH và CH3OH.
Câu 19. Nhận định nào sau đây không đúng?
A. Tơ tằm, bông, tinh bột là polime thiên nhiên.
B. Tơ tằm, tơ capron, tơ lapsan và nilon – 6,6 là tơ tổng hợp.
C. Chất dẻo là những vật liệu bi biến dạng dưới tác dụng của nhiệt độ, áp suất và giữ nguyên sự biến dạng ấy khi thôi tác dụng.
D. Tơ capron, tằm và nilon 6-6 bị phân hủy cả trong môi trương axit và bazơ.
Câu 20. Cho các phát biểu sau:
(a) Tất cả các peptit đều có phản ứng màu biure.
(b) Đipeptit là những peptit chứa 2 liên kết peptit.
(c) Muối phenylamoni clorua không tan trong nước.
(d) Ở điều kiện thường, metylamin và etylamin là những chất khí có mùi khai.
Số phát biểu đúng là
A. 3. B. 4. C. 2. D. 1.
Câu 21. Cho hỗn hợp Na2CO3 và KHCO3 (tỉ lệ số mol tương ứng là 2 : 1) vào bình chứa dung dịch Ba(HCO3)2 thu được m gam kết tủa X và dung dịch Y. Thêm tiếp dung dịch HCl 1,0M vào bình đến khi không còn khí thoát ra thì hết 320 ml. Biết Y phản ứng vừa đủ với 160 ml dung dịch NaOH 1,0M. Giá trị của m là
A. 7,88. B.11,82. C. 9,456. D. 15,76.
Câu22. Cho 13,6 gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào 800 ml dung dịch AgNO3 0,625M và Cu(NO3)2 0,125M, thu được dung dịch Y và m gam chất rắn Z. Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được kết tủa, lọc tách kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 24,0 gam chất rắn. Giá trị của m là
A. 57,2. B. 54,0. C. 36,0. C. 37,4.
Câu 23. Nhiệt phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm KClO3 và KMnO4, thu được O2 và 8,66 gam chất rắn. Dẫn toàn bộ lượng O2 qua cacbon nóng đỏ, thu được 2,24 lít hỗn hợp khí Y (đktc) có tỉ khối so với H2 là 17,6. Hấp thụ hết Y vào nước vôi trong dư, thu được 4 gam kết tủa. Thành phần phần trăm theo khối lượng của KClO3 trong X là
A. 45,17%. B. 56,33%. C. 54,83%. D.43,67%.
Câu 24. Rót từ từ dung dịch HCl vào dung dịch hỗn hợp X chứa a mol K2CO3 và 1,25a mol KHCO3 ta có đồ thị như sau
Số mol CO2
0,25x
x
2a
Số mol HCl
Khi số mol HCl là x thì dung dịch chứa 97,02 gam chất tan. Giá trị của a là
A. 0,24.B. 0,36. C. 0,18. D. 0,20.
Câu 25. Cho 29,42 gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, Ba vào BaO vào H2O dư, thu được 2,688 lít H2 (đktc) và dung dịch X (trong X có chứa 0,14 mol Ba(OH)2). Hấp thụ hoàn toàn 0,42 mol khí CO2 vào X, thu được kết tủa và 200 ml dung dịch Y. Cho từ từ đến hết 100 ml dung dịch Y vào 100 ml dung dịch HCl 1,0M, thu được a mol CO2. Mặt khác, cho từ từ đến hết 100 ml dung dịch HCl 1,0M vào 100 ml dung dịch Y, thu được b mol khí CO2. Tổng các giá trị của a và b là
Câu 27. Hỗn hợp X gồm 0,2 mol axetilen, 0,1 mol but-1-in, 0,15 mol etilen, 0,1 mol etan và 0,85 mol H2. Nung nóng hỗn hợp X (xúc tác Ni) một thời gian, thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với H2 bằng x. Cho Y tác dụng với AgNO3 dư trong NH3, thu được kết tủa và 19,04 lít hỗn hợp khí Z (đktc). Sục khí Z qua dung dịch brom dư thấy có 8,0 gam brom phản ứng. Giá trị của x gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 9,0. B.10,0. C. 11,0. D. 10,5.
Câu 28. Hỗn hợp E gồm ba este X, Y, Z đều đa chức, no, mạch hở (MX < MY < MZ). Đốt cháy hoàn toàn 5,7 gam E cần vừa đủ 5,488 lít khí O2, thu được 3,42 gam H2O. Mặt khác, đun nóng 5,7 gam E với dung dịch NaOH (vừa đủ), cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được muối T (có mạch cacbon không phân nhánh) và hỗn hợp hai ancol (đơn chức, kế tiếp trong dãy đồng đẳng). Đốt cháy hoàn toàn T, thu được Na2CO3, CO2 và 0,72 gam H2O. Phân tử khối của Y là
A. 118. B. 132. C.146. D. 160.
Câu 29. Cho m gam tinh bột lên men để sản xuất ancol etylic. Toàn bộ CO2 sinh ra cho vào dung dịch Ca(OH)2 lấy dư được 750 gam kết tủa. Hiệu suất mỗi giai đoạn lên men là 80%. Giá trị của m là
A.949,2 gam. B. 950,5 gam. C. 940,0 gam. D. 1000,0 gam.
Câu 30. Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit mạch hở X, thu được 2 mol Gly, 2 mol Ala và 1 mol Val. Mặt khác, thủy phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp các amino axit và các peptit (trong đó có Gly-AlaVal). Số công thức cấu tạo phù hợp với tính chất của X là
A. 4. B.6. C. 3. D. 5.
Câu 31. Hỗn hợp M gồm aminoaxit: H2NR(COOH)x và axit: CnH2n+1COOH. Đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol M thu được 13,44 lít CO2 (đktc) và 12,15 gam H2O. Mặt khác, cho 0,2 mol M phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa a mol HCl. Giá trị của a là
A. 0,16. B.0,12. C. 0,14. D. 0,1.
Câu 32. Điện phân dd X chứa a mol Cu(NO3)2 và 0,2 mol NaCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây, thu được 3,36 lít khí ở anot (đktc) và dung dịch Y. Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng thể tích khí thu được ở cả hai điện cực là 7,84 lít (đktc). Cho dung dịch Y phản ứng tối đa với m gam Fe tạo ra khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Giả thiết hiệu suất điện phân 100%, bỏ qua sự hòa tan của các khí trong dung dịch. Giá trị của m là
A. 8,4. B.9,8. C. 16,8. D. 6,5.
Câu 33. Nung nóng hỗn hợp gồm Al và m gam hai oxit sắt, thu được hỗn hợp chất rắn X. Cho X vào dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch Y, chất không tan Z và 0,672 lít khí H2 (đktc). Sục khí CO2 dư vào Y, thu được 8,58 gam kết tủa. Cho Z tan hết vào dung dịch H2SO4 (đặc, nóng), thu được dung dịch chứa 20,76 gam muối sunfat trung hòa và 3,472 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất ở đktc). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
A. 6,80. B. 8,04. C. 6,96. D. 7,28.
Câu 34. Cho hỗn hợp E gồm 0,1 mol X (C5H11O4N) và 0,15 mol Y (C5H14O4N2, là muối của axit cacboxylic hai chức) tác dụng hoàn toàn với dung dịch KOH, thu được một ancol đơn chức, hai amin no (kế tiếp trong dãy đồng đẳng) và dung dịch T. Cô cạn T, thu được hỗn hợp G gồm ba muối khan có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử (trong đó có hai muối của hai axit cacboxylic và muối của một α-amino axit). Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối lớn nhất trong G là
A. 24,57%. B.54,13%. C. 52,89%. D. 25,53%.
Câu 35. Hỗn hợp M gồm axit cacboxylic X và este Y (đều đơn chức và cùng số nguyên tử cacbon). Cho m gam M phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 0,25 mol NaOH, sinh ra 18,4 gam hỗn hợp hai muối. Mặt khác, cũng cho m gam M trên tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng kết thúc phản ứng thu được 32,4 gam Ag. Công thức của X và giá trị của m lần lượt là
A. HCOOH và 11,5. B. C2H5COOH và 18,5.
C. C2H3COOH và 18,0. D.CH3COOH và 15,0.
Câu 36. X, Y là hai axit cacboxylic đều đơn chức, mạch hở (trong phân tử X, Y chứa không quá 2 liên kết π và 50 < MX < MY); Z là este được tạo bởi X, Y và etylen glicol. Đốt cháy 13,12 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z cần dùng 0,50 mol O2. Mặt khác 0,36 mol E làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 0,1 mol Br2. Nếu đun nóng 13,12 gam E với 200 ml dung dịch KOH 1M (vừa đủ), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp F gồm a gam muối A và b gam muối B (MA < MB). Tỉ lệ của a : b gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 3,0 B. 3,5 C. 2,0 D.2,5
Câu 37. Hỗn hợp khí X gồm một amin no, đơn chức, mạch hở, bậc III và hai ankin. Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol hỗn hợp X cần dùng 11,2 lít (đktc) O2, thu được hỗn hợp Y gồm CO2, H2O và N2. Dẫn toàn bộ Y qua bình đựng dung dịch KOH đặc (dư), thấy khối lượng bình đựng dung dịch KOH tăng thêm 20,8 gam. Phần trăm khối lượng của amin trong hỗn hợp X là
A. 34,36%. B. 26,67%. C. 44,03%. D. 46,12%.
Câu 38. Hỗn hợp X gồm glucozơ, saccarozơ, glyxin và axit glutamic. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X cần dùng 0,99 mol O2, sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 (trong đó số mol CO2 bằng số mol H2O). Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình chứa dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được dung dịch có khối lượng giảm 36,48 gam. Cho 51,66 gam X vào dung dịch HCl loãng dư (đun nóng). Số mol HCl đã tham gia phản ứng là
A. 0,192 B. 0,12. C. 0,21. D. 1,6.
Câu 39. Hòa tan hoàn toàn 12,08 gam hỗn hợp X gồm Mg, FeCO3, Cu(OH)2 trong 100 gam dung dịch HNO3 23,94%, thu được dung dịch Y chỉ chứa m gam muối và thoát ra 1,792 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm CO2 và NO, có tỉ khối so với He là 10,125. Cô cạn Y rồi nung hỗn hợp muối thu được trong chân không tới khối lượng không đổi, thu được (m – 19) gam rắn. Nồng độ phần trăm của Cu(NO3)2 trong Y có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
A.7,0. B. 8,7. C. 6,5. D. 5,3.
Câu 40 Hỗn hợp X gồm alanin, axit glutamic và axit acrylic. Hỗn hợp Y gồm propen và trimetylamin. Đốt cháy hoàn toàn a mol X và b mol Y thì tổng số mol oxi cần dùng vừa đủ là 1,14 mol, thu được H2O, 0,1 mol N2 và 0,91 mol CO2. Mặt khác, khi cho a mol X tác dụng với dung dịch KOH dư thì lượng KOH phản ứng là m gam. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
A. 11,2. B. 16,8. C. 10,0. D.14,0.
Đáp án
A. PHẦN TỰ LUẬN (8,0 điểm)
Câu I (3,0 điểm):
1. Cho ba bình dung dịch không nhãn là:
Bình X chứa dung dịch KHCO3 và K2CO3.
Bình Y chứa dung dịch KHCO3 và K2SO4.
Bình Z chứa dung dịch K2CO3 và K2SO4.
Chỉ dùng dung dịch BaCl2 và dung dịch HCl, hãy nêu cách nhận biết mỗi bình dung dịch trên? Viết phương trình hóa học xảy ra các phản ứng.
2. Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học xảy ra dạng ion trong các thí nghiệm sau:
a) Cho từ từ đến dư dung dịch KHSO4 vào dung dịch chứa NaAlO2.
b) Cho dung dịch H2SO4 loãng vào dung dịch Fe(NO3)2.
c) Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2.
3.X, Y, Z và T là bốn chất hữu cơ mạch hở, mạch cacbon không phân nhánh, đều có công thức phân tử là C4H6O2, trong đó:
– Chất X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được hai chất đều có phản ứng tráng bạc
– Hiđro hóa hoàn toàn Y thu được sản phẩm hữu cơ T có khả năng tác dụng được với Cu(OH)2, Y tác dụng được với Na và có phản ứng tráng bạc.
– Chất Z tác dụng với dung dịch NaOH, thu được chất hai chất Z1 và Z2. Từ Z1 điều chế được Z2 qua 3 phản ứng.
– Hiđro hóa hoàn toàn T trong H2 dư có xúc tác Ni, đun nóng sau đó tách nước thì sản phẩm thu được có thể trùng hợp thành cao su buna.
Xác định công thức cấu tạo của X, Y, Z và T. Viết các phương trình hóa học minh họa các quá trình trên.
Câu/ý
Đáp án
Điểm
1
Nhỏ từ từ HCl vào 3 mẫu thử. Bình nào không xuất hiện khí ngay là bình Z. Hai bình còn lại tạo khí ngay lập tức Nhỏ BaCl2 vào hai bình còn lại tới khi thấy kết tủa không tăng thì đem nhỏ HCl tới dư. Bình nào vẫn cho kết tủa thì là bình Y Bình còn lại là bình X
1. Nung nóng hoàn toàn 8,08 gam một muối X, thu được các sản phẩm khí và 1,60 gam một hợp chất rắn Y không tan trong nước. Ở điều kiện thích hợp, hấp thụ toàn bộ sản phẩm khí vào một bình chứa 200 gam dung dịch NaOH 1,20% thì thấy phản ứng vừa đủ và thu được dung dịch chỉ chứa một muối duy nhất có nồng độ 2,47%. Xác định công thức phân tử của muối X, biết rằng khi nung muối X thì số oxi hóa của cation kim loại trong X không thay đổi số oxi hóa.
2.Để 26,88 gam Fe trong không khí một thời gian thu được hỗn hợp chất rắn X gồm Fe và các oxit sắt. Hòa tan hết X trong 288,0 gam dung dịch HNO3 31,5% thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối (không chứa NH4+) và hỗn hợp Z gồm hai khí, trong Z trong oxi chiếm 61,111% về khối lượng. Cô cạn dung dịch Y, làm khô rồi đem chất rắn thu được nung đến khối lượng không lượng không đổi, thu được chất rắn có khối lượng giảm 67,84 gam so với trước khi nung. Xác định nồng độ phần trăm của mỗi muối trong Y.
Câu/ý
Đáp án
Điểm
1
Khối lượng hh khí = 8,08-1,6 = 6,48 Khối lượng muối = 2,47.(6,48+200)/100 = 5,1 gam +Nếu nNaOH= nMuối = 0,06 → Muối: NaR = 5,1/0,06= 85 (R=62 NO3–) →NaNO3 +Nếu nNaOH=2 nMuối = 0,06 → Muối: Na2R = 5,1/0,03= 170 (R=124) LOẠI ++Nếu nNaOH=3 nMuối = 0,06 → Muối: Na2R = 5,1/0,02= 255 (R=186) LOẠI →Hỗn hợp khí gồm NO2 và O2.(Vì soxh kim loại không đổi nên là muối từ Mg đến Cu, nếu muối Fe thì phải Fe(NO3)3). Viết PTHH: M(NO3)n………xác định đc M là Fe Muối là Fe(NO3)3
2
C%Fe(NO3)3 = 24,47 % C%Fe(NO3)2 = 9,1%
Câu III (2,0 điểm):
1. Hỗn hợp E chứa hai hợp chất hữu cơ đều mạch hở gồm chất X (C4H14O3N2) và chất Y (C3H7O4N) tác dụng với một lượng dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp gồm hai muối, trong đó có một muối của axit hữu cơ và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp gồm hai amin no, đơn chức (hơn kém nhau 14 đvC) có tỉ khối so với He là 8,45.
a) Viết công thức cấu tạo của X và Y.
b) Tính phần trăm khối lượng của X và Y trong E.
2.Cho hỗn hợp E gồm hai hợp chất hữu cơ mạch cacbon không phân nhánh X và Y (chỉ chứa C, H, O) tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M, thu được một ancol đơn chức và hai muối của hai axit hữu cơ đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Cho toàn bộ lượng ancol trên tác dụng với natri dư, thu được 2,24 lít khí ở điều kiện tiêu chuẩn.
a) Cho biết X, Y thuộc loại hợp chất gì?
b) Cho 10,28 gam hỗn hợp E tác dụng vừa đủ với NaOH, thu được 8,48 gam muối. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 20,56 gam hỗn hợp E cần vừa đủ 28,224 lít khí oxi (đktc), thu được khí CO2 và 15,12 gam nước. Xác định công thức cấu tạo của X, Y và tính phần trăm khối lượng của X và Y trong hỗn hợp E.
Câu/ý
Đáp án
Điểm
1
X: CH3NH3+C2H5NH3+CO32- hoặc CH3NH3+ (CH3)2 NH2+CO32- Y: H3CH3NOOC-COOH Số mol X= 0,04 (27,545%); Mol Y = 0,12(72,455%)
2
nNaOH=nAncol →X,Y là hai esteđốt cháy hoàn toàn 20,56 gam hỗn hợp E cần vừa đủ 28,224 lít khí oxi (đktc), thu được khí CO2 và 15,12 gam nước BTKL: nCO2= 1,04 mol BT O: neste= 0,2 (trong 20,56 gam) Trong 10,28 gam có neste= 0,1 RCOOR’+NaOH → RCOONa+R’OH BTKL: mAncol = 10,28+ 40.0,1 – 8,48 = 5,8 R’OH = 58 → R’= 41(C3H5) R= 58,8 -41 = 17,8 (CH3 và C2H5) X: CH3COOCH2-CH=CH2 (77,82%) Y:C2H5COOCH2-CH=CH2 (22,18%)
Câu IV:1. Cho 2 ml ancol etylic khan vào ống nghiệm khô có sẵn vài viên đá bọt, sau đó, cho thêm từng giọt dung dịch H2SO4 đặc (4 ml), đồng thời lắc đều tồi cặp ống nghiệm trên giá sắt. Đun nóng hỗn hợp phản ứng sao cho hỗn hợp không trào lên ống dẫn khí. Dẫn khí lần lượt vào dung dịch brom rồi dung dịch KMnO4. Nêu hiện tượng và viết các phương trình hóa học xảy ra phản ứng.
2. Xăng sinh học (xăng pha etanol) được coi là giải pháp thay thế cho xăng truyền thống. Xăng pha etanol là xăng được pha một lượng etanol theo tỉ lệ đã nghiên cứu như: E85 (pha 85% etanol), E10 (pha 10% etanol), E5 (pha 5% etanol),…
a) Tại sao xăng pha etanol được gọi là xăng sinh học. Viết phương trình chứng minh.
b) Tại sao xăng sinh học được coi là giải pháp thay thế cho xăng truyền thống? Biết khi đốt cháy 1,0 kg xăng truyền thống cần 3,22 kg oxi.
Câu/ý
Đáp án
Điểm
1
– Hiện tượng: Dung dịch Br2 mất màu; dung dịch KMnO4 mất màu tím và có kết tủa đen xuất hiện – PTHH:
2
a/ Xăng sinh pha etanol gọi là xăng sinh học vì etanol được điều chế từ các sản phẩm nông nghiệp như tinh bột, xenlulozo PTPU: …………… b/ đốt 1kg etanol cần 2,087kg oxi , ít hơn lượng oxi cần để đốt 1kg xăng truyền thống – Xăng sinh học góp phần phát triển kinh tế nông thôn (phát triển nông nghiệp) – Xăng sinh học đảm bảo an ninh năng lượng (dầu mỏ đang cạn kiệt và giá cả dễ biến động
Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Ninh Bình năm 2021 2022
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTỈNH NINH BÌNH ĐỀ THI CHÍNH THỨC
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 CẤP TỈNHNĂM HỌC 2021 – 2022MÔN: HÓA HỌC – THPTNgày thi: 14/12/2021 Thời gian làm bài 90 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề thi 132(Đề thi gồm 64 câu TNKQ trong 08 trang)
Họ và tên thí sinh: ……………………………………………….. Số báo danh: …………………………………………
Họ và tên, chữ ký: CBCT thứ nhất: ……………………………………………………………………………………….
CBCT thứ hai: …………………………………………………………………………………………
Cho nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố: H=1;Li = 7; Be=9; C=12; N=14; O=16; Na=23; Mg=24; Al=27; S=32; Cl=35,5; K=39; Ca=40; Cr=52; Mn = 55; Fe=56; Ni = 59; Cu=64; Zn=65; Br = 80; Ag=108; Ba=137.
Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 14,40 gam kim loại M (hóa trị II) trong dung dịch H2SO4 loãng (dư) thu được 13,44 lít khí H2 (đktc). Kim loại M là
A. Ca. B. Ba. C. Be. D. Mg.
Câu 2: Số nguyên tố hóa học có cấu hình electron lớp ngoài cùng 4s1 là
A. 2. B. 3. C. 4. D. 1.
Câu 3: Cho m gam Zn vào 200 ml dung dịch X gồm CuSO4 1M và Fe2(SO4)3 0,5M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch có khối lượng tăng lên 6,62 gam so với dung dịch X. Giá trị của m là
A. 14,30. B. 11,70. C. 16,25. D. 13,00.
Câu 4: Hỗn hợp X gồm metyl fomat, anđehit acrylic và axit metacrylic. Đốt cháy hoàn toàn m gam X rồi hấp thụ hết sản phẩm cháy vào 70 ml dung dịch Ca(OH)2 1M, thu được 5 gam kết tủa và khối lượng phần dung dịch tăng thêm 0,22 gam. Giá trị của m là
A. 1,22. B. 2,02. C. 1,95. D. 1,54.
Câu 5: Đun nóng m1 gam este X (C4H8O2) với dung dịch NaOH vừa đủ thì thu được m2 gam muối. Biết rằng m1 < m2, tên gọi của X là
A. etyl axetat. B. isopropyl fomat. C. metyl axetat. D. metyl propionat.
Câu 6: Cho 2a mol bột Fe vào dung dịch chứa 5a mol AgNO3, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch gồm các chất là
A. Fe(NO3)3. B. Fe(NO3)2 và Fe(NO3)3.
C. Fe(NO3)2, AgNO3. D. Fe(NO3)3 và AgNO3.
Câu 7: Este X có công thức phân tử là C5H10O2. Thủy phân X trong dung dịch NaOH thu được ancol Y. Đề hiđrat hóa ancol Y thu được hỗn hợp 3 anken. Tên gọi của X là
A. tert-butyl fomat. B. sec-butyl fomat. C. isopropyl axetat. D. etyl propionat.
Câu 8: Cho các phát biểu sau:
(1) Thủy phân vinyl axetat bằng NaOH đun nóng, thu được natri axetat và fomanđehit.
(2) Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
(3) Ở điều kiện thường, anilin là chất khí.
(4) Xenlulozơ thuộc loại polisaccarit.
(5) Sản phẩm cuối cùng của quá trình thủy phân hoàn toàn anbumin thu được hỗn hợp α-amino axit.
(6) Ở điều kiện thích hợp, triolein tham gia phản ứng cộng H2.
Số phát biểu đúng là
A. 5. B. 2. C. 4. D. 3.
Câu 9: Cho các phát biểu sau:
(1) Đốt cháy hoàn toàn amin no, đơn chức, mạch hở thu được số mol CO2 bằng số mol H2O.
(2) Gly–Ala phản ứng được với dung dịch NaOH.
(3) Dung dịch protein có phản ứng màu biure.
(4) Dung dịch axit glutamic làm quỳ tím chuyển thành màu hồng.
Số phát biểu sai là
A. 4. B. 2. C. 3. D. 1.
Câu 10: Cho các phát biểu sau:
(1) Sợi bông khi đốt cháy có mùi khét như tóc cháy.
(2) Glucozơ có vị ngọt hơn fructozơ.
(3) Để phân biệt glucozơ và fructozơ có thể dùng dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng.
(4) Gạo nếp dẻo hơn gạo tẻ do trong gạo nếp chứa nhiều amilopectin hơn.
Số nhận xét đúng là
A. 1. B. 3. C. 2. D. 4.
Câu 11: X có công thức C4H14O3N2. Khi cho X tác dụng với dung dịch NaOH thì thu được hỗn hợp Y gồm 2 khí ở điều kiện thường và đều có khả năng làm xanh quỳ tím ẩm. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là
A. 3. B. 5. C. 4. D. 2.
Câu 12: Cho dung dịch chứa 14,6 gam Lysin tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là:
A. 21,90. B. 18,25. C. 16,43. D. 10,95.
Câu 13: Đốt cháy hoàn toàn 1,48 gam một este X no, đơn chức, mạch hở bằng oxi dư thu được 1,344 lít CO2 (đktc). Số công thức cấu tạo của X là
A. 6. B. 2. C. 4. D. 3.
Câu 14: Cho các polime sau: poli(vinyl clorua); teflon; polietilen; cao su buna; tơ axetat; tơ nitron; cao su isopren; tơ nilon-6,6. Số polime được điều chế từ phản ứng trùng hợp là
A. 7. B. 8. C. 6. D. 5.
Câu 15: Cho mẩu sắt nặng 16,8 gam Fe vào 200 ml dung dịch CuSO4 0,75M. Sau một thời gian lấy mẩu sắt ra cân nặng 17,6 gam. Khối lượng Cu bám trên mẩu sắt là
A. 6,4. B. 19,2. C. 0,8. D. 9,6.
Câu 16: Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C3H4O4 tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng theo đúng tỉ lệ mol sau: X + 2NaOH Y + Z + H2O. Biết Z là một ancol không có khả năng tác dụng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường. Điều khẳng định nào sau đây là đúng?
A. Y là C2O4Na2.
B. X chứa hai nhóm –OH.
C. X là HCOO-CH2-COOH.
D. Đun nóng Z với H2SO4 đặc ở 1700C thu được anken.
Câu 17: Khi thủy phân hoàn toàn một triglixerit X trong môi trường axit thu được hỗn hợp sản phầm gồm glixerol, axit panmitic và axit oleic. Số công thức cấu tạo của X thoả mãn tính chất trên là
A. 2. B. 8. C. 4. D. 6.
Câu 18: Hòa tan hết a mol Al vào dung dịch chứa 2a mol NaOH thu được dung dịch X. Nhận định nào sau đây về dung dịch X là đúng?
A. Sục CO2 dư vào dung dịch X thu được a mol kết tủa.
B. Dung dịch X không phản ứng với dung dịch CuSO4.
C. Thêm 2a mol HCl vào dung dịch X thu được 2a/3 mol kết tủa.
D. Dung dịch X làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
Câu 19: Cho các phản ứng sau:
(1) CuO + H2 → Cu + H2O
(2) 2CuSO4 + 2H2O → 2Cu + O2 + 2H2SO4
(3) Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
(4) 2Al + Cr2O3 → Al2O3 + 2Cr
Số phản ứng dùng để điều chế kim loại bằng phương pháp nhiệt luyện là
A. 3. B. 4. C. 2. D. 1.
Câu 20: Tơ nilon-6,6 có tính dai bền, mềm mại óng mượt, ít thấm nước, giặt mau khô nhưng kém bền với nhiệt, với axit và kiềm. Tơ nilon-6,6 được điều chế từ phản ứng trùng ngưng giữa các chất sau:
A. axit terephtalic và etylen glicol. B. axit α-aminocaproic và axit ađipic.
C. hexametylenđiamin và axit ađipic. D. axit α-aminoenantoic và etylen glicol.
Câu 21: Cho hơi nước đi qua m gam than nung đỏ đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí X gồm CO, CO2, H2. Cho X qua CuO dư, nung nóng thu được hỗn hợp chất rắn Y có khối lượng giảm 1,6 gam so với lượng CuO ban đầu. Giá trị của m là
A. 2,4. B. 0,3. C. 0,6. D. 1,2.
Câu 22: Lên men 45 gam glucozơ hiệu suất phản ứng 80% thu được V lít CO2 (đktc). Giá trị của V là
A. 11,20. B. 4,48. C. 5,60. D. 8,96.
Câu 23: X là hợp chất hữu cơ mạch hở có công thức phân tử C5H10O. Chất X thỏa mãn sơ đồ chuyển hóa sau: isoamyl axetat. Tên của X là
A. pentanal. B. 2 – metylbutanal.
C. 3 – metylbutanal. D. 2,2 – đimetylpropanal.
Câu 24: Dung dịch X chứa 0,12 mol Na+; x mol ; 0,12 mol và 0,05 mol . Cho 300 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào X đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc bỏ kết tủa, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
A. 7,190. B. 7,705. C. 7,020. D. 7,875.
Câu 25: Cho lần lượt từng chất sau: O3, Cl2, H2S, FeCl3, KClO4 tác dụng với dung dịchKI. Số phản ứng xảy ra là
A. 2. B. 1. C. 4. D. 3.
Câu 26: Cho các chất sau: glucozơ, saccarozơ, isopren, axit metacrylic, vinyl axetat, phenyl amin, metylfomat, phenol, fructozơ. Số chất phản ứng được với dung dịch nước Brom ở nhiệt độ thường là
A. 7. B. 5. C. 8. D. 6.
Câu 27: Số đipeptit mạch hở có thể tạo thành từ hỗn hợp NH2CH2COOH và NH2CH2CH2COOH là
A. 3. B. 2. C. 4. D. 1.
Câu 28: Phi kim X tác dụng với kim loại M thu được chất rắn Y. Hòa tan Y vào nước thu được dung dịch Z. Thêm dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch Z thu được chất rắn G. Cho G vào dung dịch HNO3 đặc nóng, dư thu được khí màu nâu đỏ và chất rắn F. Kim loại M và chất rắn F lần lượt là
A. Al và AgCl. B. Fe và AgCl. C. Cu và AgBr. D. Fe và AgF.
Câu 29: Phát biểu nào dưới đây không đúng?
A. Các kim loại Na, K, Ba có cấu trúc mạng tinh thể lập phương tâm khối.
B. Phương pháp chung điều chế kim loại kiềm thổ là điện phân nóng chảy muối clorua của chúng.
C. Nhiệt độ nóng chảy của các kim loại kiềm giảm dần từ Li đến Cs.
D. Tất cả các kim loại kiềm thổ đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường.
Câu 30: Cho sơ đồ các phản ứng sau:
(1) Cu + HNO3 (đặc) khí X.
(2) KNO3 khí Y.
(3) NH4Cl + NaOH khí Z.
(4) CaCO3 khí T.
Số chất khí trên phản ứng được với dung dịch NaOH là
A. 3. B. 4. C. 2. D. 1.
Câu 31: Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất: HCOOH, CH3COOH, CH3CHO, C2H5OH và giá trị nhiệt độ sôi được ghi trong bảng sau:
Chất
X
Y
Z
T
Nhiệt độ sôi (°C)
21,0
78,3
118,0
100,5
Nhận xét nào sau đây là đúng?
A. T là HCOOH. B. Z là C2H5OH. C. X là CH3COOH. D. Y là CH3CHO.
Câu 32: Cho 0,75 gam hỗn hợp gồm Mg và Al phản ứng với dung dịch HNO3 đặc nóng, dư thu được 1,568 lít NO2 (sản phẩm khử duy nhất đo ở đktc) và dung dịch X, tiếp tục cho thêm dung dịch NaOH dư vào dung dịch X, sau khi các phản ứng hoàn toàn thì thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 0,78. B. 1,16. C. 1,49. D. 1,94.
Câu 33: Cho các chất sau: saccarozơ, glucozơ, fructozơ, etyl fomat, axit fomic và anđehit axetic. Số chất vừa có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc vừa có khả năng phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường là
A. 5. B. 3. C. 2. D. 4.
Câu 34: Cho một lượng hợp kim Ba-Na vào 200 ml dung dịch X gồm HCl 0,1M và CuCl2 0,1M. Kết thúc các phản ứng, thu được 0,448 lít khí (đktc) và m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 1,28. B. 1,96. C. 0,64. D. 0,98.
Câu 35: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Sục khí SO2 vào dung dịch KMnO4.
(2) Sục khí Cl2 vào dung dịch H2S.
(3) Nhiệt phân Cu(NO3)2, sau đó dẫn hỗn hợp khí thu được vào nước.
(4) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch AlCl3.
(5) Cho dung dịch HCl vào dung dịch Fe(NO3)2.
(6) Cho Fe2O3 vào dung dịch HI.
Số thí nghiệm có phản ứng oxi hóa khử xảy ra là
A. 5. B. 6. C. 3. D. 4.
Câu 36: Sục khí H2S vào lần lượt các dung dịch sau: CuSO4; KCl; FeCl3; AgNO3; FeSO4 và Ba(OH)2. Sau khi các phản ứng kết thúc, tổng số kết tủa thu được là
A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
Câu 37: X là mộtpentapeptit tạo nên từ một α-amino axit Y. Phân tử khối của X bằng 373. Tên gọi của Y là
A. Lysin. B. Glyxin. C. Valin. D. Alanin.
Câu 38: Cho 5,4 gam amin đơn chức X tác dụng với dung dịch HCl loãng dư, thu được 9,78 gam muối. Số công thức cấu tạo của X là
A. 2. B. 8. C. 1. D. 4.
Câu 39: Từ X thực hiện các phản ứng sau (theo đúng tỉ lệ mol):
(1) X + 2NaOH Y + Z + T
(2) X + H2E
(3) E + 2NaOH 2Y + T
(4) Y + HCl NaCl + F
Biết X là chất hữu cơ mạch hở, có công thức phân tử là C8H12O4. Phân tử khối của chất F là
A. 60. B. 72. C. 46. D. 74.
Câu 40: Thủy phân 25,65 gamsaccarozơtrong 100 ml dung dịch HCl 0,5M với hiệu suất 60%. Thêm NaOH vừa đủ vào dung dịch sau phản ứng, sau đó nhỏ tiếp dung dịch AgNO3/NH3 tới dư, sau khi các phản ứng hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 26,615. B. 16,200. C. 12,960. D. 19,440.
Câu 41: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Al và Mg trong 500ml dung dịch HNO3 1M thu được dung dịch Y và khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Cho từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch Y, lượng kết tủa tạo thành được biểu diễn theo đồ thị sau:
Khối lượng muối thu được khi cô cạn dung dịch Y là
A. 23,06 gam. B. 21,48 gam. C. 30,24 gam. D. 22,79 gam.
Câu 42: Hợp chất hữu cơ X (có chứa C, H và O) mạch hở, chỉ có một loại nhóm chức. X tác dụng được với Na và hòa tan được Cu(OH)2ở nhiệt độ thường. Đốt cháy hoàn toàn a mol X bằng oxi dư thu được 2a mol CO2. Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn là
A. 3. B. 2. C. 5. D. 4.
Câu 43: Hỗn hợp E gồm muối vô cơ X (CH8N2O3) và đipeptit Y (C4H8N2O3). Đun nóng E với dung dịch NaOH thì thu được khí Z. Cho E tác dụng với dung dịch HCl dư thì thu được khí T và chất hữu cơ Q. Nhận định nào sau đây sai?
A. Chất Y là H2NCH2CONHCH2COOH. B. Chất Q là H2NCH2COOH.
C. Chất Z là NH3 và chất T là CO2. D. Chất X là (NH4)2CO3.
Câu 44: Chia 39,9 gam hỗn hợp X gồm Na, Al, Fe thành ba phần bằng nhau.
– Phần 1: Cho tác dụng với nước dư, giải phóng ra 4,48 lít khí H2.
– Phần 2: Cho tác dụng với dung dịch NaOH dư, giải phóng ra 7,84 lít khí H2.
– Phần 3: Cho vào dung dịch HCl dư, thấy giải phóng ra V lít khí H2.
Biết các chất khí đều đo ở đktc. Giá trị của V là
A. 7,84. B. 13,44. C. 10,08. D. 12,32.
Câu 45: Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:
Mẫu thử
Thuốc thử
Hiện tượng
X, T
Quỳ tím
Quỳ tím chuyển màu xanh
Y
Dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng
Kết tủa Ag trắng sáng
Y, Z
Cu(OH)2
Dung dịch xanh lam
X,T
Dung dịch FeCl3
Kết tủa đỏ nâu
X, Y, Z, T lần lượt là
A. anilin, etylamin, saccarozơ, glucozơ.
B. etylamin, saccarozơ, glucozơ, anilin.
C. etylamin, glucozơ, saccarozơ, trimetylamin.
D. etylamin, glucozơ, mantozơ, trimetylamin.
Câu 46: Hỗn hợp M gồm một anken và hai amin X, Y no, đơn chức, mạch hở là đồng đẳng kế tiếp (biết MX < MY). Để đốt cháy hoàn toàn một lượng M cần dùng 2,268 lít O2 (đktc) thì thu được H2O, N2 và 1,12 lít CO2 (đktc). Chất Y là
A. etylmetylamin. B. butylamin. C. etylamin. D. propylamin.
Câu 47: Dung dịch X gồm 0,02 mol Cu(NO3)2 và 0,2 mol NaHSO4. X hòa tan tối đa m gam Fe (biết NO là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là
A. 3,36. B. 5,60. C. 2,80. D. 2,24.
Câu 48: Cho x mol Mg và 0,1 mol Fe vào 500 ml dung dịch hỗn hợp AgNO3 1M và Cu(NO3)2 1M, đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X chứa 4 cation kim loại và chất rắn Y. Giá trị x không thỏa mãn là
A. 0,05. B. 0,1. C. 0,14. D. 0,12.
Câu 49: Hòa tan hoàn toàn một lượng Ba vào dung dịch chứa a mol HCl thu được dung dịch X và a mol H2. Trong các chất sau đây: Na2SO4, Na2CO3, Al, Al2O3, AlCl3, Mg, NaOH, NaHCO3. Số chất tác dụng được với dung dịch X là
A. 5. B. 4. C. 6. D. 7.
Câu 50: Đốt cháy hết a mol X là trieste của glixerol và axit cacboxylic đơn chức, mạch hở thu được b mol CO2 và c mol H2O (biết b – c = 4a). Hiđro hóa m gam X cần 13,44 lít H2 (đktc) thu được 78 gam este Y. Nếu đun nóng m gam X với dung dịch chứa 1,4 mol NaOH tới khi phản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là
A. 122,96. B. 106,4. C. 105,2. D. 114,4.
Câu 51: Cho m gam bột Fe vào 200 ml dung dịch chứa hai muối AgNO3 0,15M và Cu(NO3)2 0,1M, sau một thời gian thu được 3,84 gam hỗn hợp kim loại và dung dịch X. Cho 3,25 gam bột Zn vào dung dịch X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,895 gam hỗn hợp kim loại và dung dịch Y. Giá trị của m là
A. 0,560. B. 1,435 C. 2,240. D. 2,800.
Câu 52: Cho các sơ đồ phản ứng sau:
X1 + H2O X2 + X3 ↑+ H2↑
X2 + X3 → X1 + X5 + H2O
X2 + X4 → BaCO3 + Na2CO3 + H2O
X4 + X6 → BaSO4 + K2SO4 + CO2+ H2O
Các chất X2, X5, X6 lần lượt là:
A. NaOH, NaClO, H2SO4. B. KOH, KClO3, H2SO4.
C. NaOH, NaClO, KHSO4. D. NaHCO3, NaClO, KHSO4.
Câu 53: Hợp chất X có công thức C8H14O4. Từ X thực hiện các phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol):
(1) X + 2NaOH ® X1 + X2+ H2O
(2) X1 + H2SO4 ® X3 + Na2SO4
(3) nX3 + nX4 ® nilon-6,6 + 2nH2O
(4) 2X2 + X3 ® X5 + 2H2O
Phân tử khối của X5 là
A. 202.B. 174. C. 198. D. 216.
Câu 54: Hợp chất hữu cơ X mạch hở có công thức phân tử C7H10O4. Thủy phân hoàn toàn X trong dung dịch NaOH đun nóng, thu được muối Y và hai chất hữu cơ Z và T (thuộc cùng dãy đồng đẳng). Axit hóa Y, thu được hợp chất hữu cơ E (chứa C, H, O). Phát biểu nào sau đây khôngđúng?
A. Phân tử E có số nguyên tử hiđro bằng số nguyên tử oxi.
B. X có hai công thức cấu tạo thỏa mãn.
C. E tác dụng với Br2 trong CCl4 theo tỉ lệ mol 1:2.
D. Z và T là các ancol no, đơn chức, mạch hở.
Câu 55: Thổi khí CO nóng, dư đi qua hỗn hợp BaO, Al2O3 và FeO thu được chất rắn X1. Hoà tan chất rắn X1 vào nước thu được dung dịch Y1 và chất rắn E1. Sục khí CO2 dư vào dung dịch Y1 thu được kết tủa F1. Hoà tan E1 vào dung dịch NaOH dư thấy tan một phần và còn chất rắn G1. Cho G1 vào dung dịch AgNO3 dư. Tổng số phản ứng xảy ra (coi CO2 không phản ứng với nước) là
A. 7. B. 9. C. 8. D. 6.
Câu 56: Hỗn hợp E gồm một axit cacboxylic no, hai chức (có phần trăm khối lượng cacbon lớn hơn 30%) và hai ancol X, Y là đồng đẳng kế tiếp (MX < MY). Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol E cần vừa đủ 8,96 lít khí O2 (đo ở đktc), thu được 15,4 gam CO2 và 8,1 gam H2O. Đun nóng 0,2 mol E với axit sunfuric đặc, thu được m gam các hợp chất có chức este. Biết phần trăm số mol tham gia phản ứng este hóa của X và Y tương ứng bằng 30% và 20%. Giá trị lớn nhất của m là
A. 2,78. B. 4,86. C. 6,32. D. 6,18.
Câu 57: Cho các chất sau: CH3COOCH2CH2Cl; ClH3N-CH2COOH; C6H5Cl (thơm); HCOOC6H5 (thơm); C6H5COOCH3 (thơm); HO-C6H4-CH2OH (thơm); CH3CCl3; CH3COOC(Cl2)-CH3. Số chất tác dụng với dung dịch NaOH đặc dư, ở nhiệt độ và áp suất cao cho sản phẩm có 2 muối là
A. 4. B. 5. C. 7. D. 6.
Câu 58: Hỗn hợp E chứa 0,02 mol etylamin; 0,02 mol axit acrylic và 0,03 mol hexapeptit (được tạo bởi Gly, Ala, Val). Đốt cháy toàn bộ E cần dùng vừa đủ a mol O2, cho tất cả sản phẩm cháy hấp thụ vào 700 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Y. Cho từ từ dung dịch chứa 0,4a mol HCl vào Y thấy có 4,8384 lít khí CO2 (đktc) thoát ra. Đun nóng E với dung dịch NaOH dư đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam muối. Giá trị của m là
A. 20,17. B. 21,44. C. 19,99. D. 22,08.
Câu 59: Điện phân dung dịch hỗn hợp NaCl và CuSO4 (điện cực trơ, màng ngăn xốp, hiệu suất điện phân 100%, bỏ qua sự hòa tan của các khí trong nước và sự bay hơi của nước) với cường độ dòng điện không đổi. Kết quả thí nghiệm được ghi ở bảng sau:
Thời gian điện phân (giây)
Khối lượng catot tăng (gam)
Khí thoát ra ở anot
Dung dịch thu được sau điện phân có khối lượng giảm so với khối lượng dung dịch ban đầu (gam)
1930
m
Một khí duy nhất
2,70
7720
4m
Hỗn hợp khí
9,15
t
5m
Hỗn hợp khí
11,11
Giá trị của t là
A. 10615. B. 9650. C. 11580. D. 8202,5.
Câu 60: Đun nóng 0,14 mol hỗn hợp X gồm hai peptit Y(CxHyOzN4) và Z(CnHmO7Nt) với dung dịch NaOH vừa đủ chỉ thu được dung dịch chứa 0,28 mol muối của glyxin và 0,4 mol muối của alanin. Mặt khác, đốt cháy m gam hỗn hợp X trong O2 vừa đủ thu được N2và 31,656 gam hỗn hợp CO2, H2O. Giá trị gần nhất của m là
A. 16. B. 17. C. 9. D. 14.
Câu 61: Hòa tan hoàn toàn 11,6 gam hỗn hợp A gồm Fe và Cu vào 87,5 gam dung dịch HNO3 50,4% thì thu được dung dịch X và V lít (đktc) hỗn hợp khí B (gồm hai chất khí có tỉ lệ số mol 3:2). Cho 500 ml dung dịch KOH 1M vào dung dịch X thu được kết tủa Y và dung dịch Z. Lọc lấy Y rồi nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 16,0 gam chất rắn. Cô cạn dung dịch Z thu được chất rắn T. Nung T đến khối lượng không đổi thu được 41,05 gam chất rắn. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Nồng độ phần trăm của Fe(NO3)3 trong X là
A. 13,57%. B. 40,69%. C. 12,20%. D. 20,20%.
Câu 62: Trộn m gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, Fe3O4, Cu và CuO (trong đó nguyên tố oxi chiếm 12,82% khối lượng X) với 7,05 gam Cu(NO3)2, thu được hỗn hợp Y. Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch hỗn hợp HCl, 0,05 mol KNO3 và 0,1 mol NaNO3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Z chỉ chứa muối clorua và 3,36 lít (đo ở đktc) hỗn hợp khí T gồm N2 và NO. Tỉ khối của T so với H2 là 44/3. Cho Z phản ứng với dung dịch Ba(OH)2 dư, kết thúc các phản ứng thu được 56,375 gam kết tủa. Giá trị gần nhất của m là
A. 32. B. 30. C. 33. D. 31.
Câu 63: Hòa tan hoàn toàn 11,25 gam hỗn hợp Na, K, Na2O, K2O vào nước dư thu được dung dịch X có chứa 8 gam NaOH và 2,8 lít khí. Dẫn V lít CO2 vào dung dịch X được dung dịch Y, cho từ từ dung dịch Y vào 280 ml dung dịch HCl 1M thấy thoát ra 4,48 lít khí CO2. Các chất khí đều đo ở đktc. Giá trị của V là
Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Nghệ An năm 2021 2022 Bảng B
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠONGHỆ AN
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 12NĂM HỌC 2021 – 2022Môn thi: HÓA HỌC – Bảng B
(Đề thi gồm 02 trang)
Thời gian làm bài 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Cho biết:
–Nguyên tử khối của các nguyên tố:H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ba = 137.
– Các thể tích khí được quy về đo ở điều kiện tiêu chuẩn.
Câu 1. (2 điểm)
1. Phản ứng hóa học sau dùng để điều chế khí clo trong phòng thí nghiệm:
HCl + KMnO4 KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O
a. Xác định vai trò của HCl trong phản ứng hóa học trên.
b. Cân bằng phương trình hóa học của phản ứng trên bằng phương pháp thăng bằng electron.
2. Hãy viết phương trình hóa học dạng phân tử và ion rút gọn của các phản ứng xảy ra trong dung dịch giữa các cặp chất sau:
a. H3PO4 và NaOH dư. b. KHCO3 và NaOH.
c.NaH2PO4 và HCl. d. FeS và HCl
Câu 2.(4 điểm)
1. Nêu các giai đoạn sản xuất axit sunfuric trong công nghiệp bằng phương pháp tiếp xúc từ nguyên liệu là pirit sắt. Viết các phương trình hóa học xảy ra tương ứng với các giai đoạn đó.
2. Cho 8 gam hỗn hợp X gồm Mg và kim loại M vào dung dịch HCl dư, sau khi phản ứng kết thúc thu được 4,48 lít khí H2. Mặt khác 8 gam X tác dụng được tối đa với 5,6 lít Cl2 tạo ra hai muối MgCl2, MCl3. Xác định kim loại M.
3. Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
.
Biết X, Y, Z, E là các hợp chất khác nhau và khác BaCO3. Chọn một cặp chất X, Y thỏa mãn sơ đồ trên và viết các phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.
4. Hòa tan hết m gam hỗn hợp A gồm Mg, Fe, Cu trong dung dịch HNO3 loãng dư, thu được dung dịch X chứa 73,4 gam muối và 0,2275 mol hỗn hợp khí Y gồm NO, N2O có tổng khối lượng bằng 7,21 gam. Cô cạn dung dịch X thu được chất rắn Z. Nung Z đến khối lượng không đổi, thu được 24 gam hỗn hợp chất rắn E. Tính m.
Câu 3. (2 điểm)
1. Một số phản ứng xảy ra ở điều kiện thường được ứng dụng vào thực tiễn như:
+ Loại bớt ion Fe2+ (ở dạng Fe(HCO3)2 trong nước ngầm bằng hệ thống dàn mưa.
+ Thu hồi thủy ngân rơi vãi bằng bột lưu huỳnh.
+ Dùng khí NH3 để loại bỏ khí clo trong phòng thí nghiệm.
+ Dùng bạc kim loại để cạo gió cho người bị cảm.
Viết các phương trình hóa học xảy ra trong các trường hợp trên.
2. Hấp thụ hoàn toàn V lít CO2 vào dung dịch gồm 0,15 mol Ba(OH)2 và 0,1 mol KOH, thu được 19,7 gam kết tủa. Tính V.
Câu 4. (4 điểm)
1. Chất X có công thức đơn giản nhất là C2H5O. Biện luận tìm công thức phân tử, viết các công thức cấu tạo của X. Biết X hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
2. Hỗn hợp khí X gồm metan, axetilen, propen. Đốt cháy hết 5,5 gam X, thu được CO2 và 6,3 gam nước. Mặt khác 5,5 gam X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 24 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính phần trăm thể tích mỗi chất trong X.
3. Cho hỗn hợp gồm anđehit fomic và anđehit oxalic vào lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng. Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.
4.Cho V ml dung dịch C2H5OH 460 vào bình đựng Na dư, sau khi phản ứng xong thu được 0,19 mol H2. Biết khối lượng riêng của C2H5OH bằng 0,8 g/ml. Tính V.
Câu 5. (4 điểm)
1. Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH dư, thu được glixerol và hai muối natrioleat và natristearat. Viết công thức cấu tạo thỏa mãn tính chất của X.
2. Hỗn hợp E gồm 2 este mạch hở X, Y(đều được tạo từ axit cacboxylic và ancol; MX < MY < 220). Thủy phân hoàn toàn m gam E bằng lượng vừa đủ dung dịch NaOH đun nóng, thu được 0,3 mol hỗn hợp F gồm 2 ancol và 26,9 gam hỗn hợp Z gồm 2 muối. Đốt cháy toàn bộ Z thu được CO2, H2O và 21,2 gam Na2CO3. Mặt khác, đốt cháy m gam E thu được H2O và 17,92 lít CO2. Xác định công thức cấu tạo và tính số mol của X, Y.
3. Xác định các chất X, Y, Z và viết các phương trình hóa học theo sơ đồ chuyển hóa sau:
CO2X Y Z axit gluconic.
4. Hỗn hợp E gồm một amin X (phân tử được tạo bởi các nhóm NH2, CH2) và một ankan Y. Đốt cháy hoàn toàn 13 gam hỗn hợp E cần vừa đủ 1,3 mol O2 thu được CO2, N2 và 18 gam H2O. Biết X, Y hơn kém nhau một nguyên tử cacbon. Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo của X, Y.
Câu 6. (2 điểm)
1. Cho sơ đồ phản ứng: X + 2NaOH 2Y + H2O. Biết X là chất hữu cơ mạch hở, có công thức phân tử C6H10O5 và tác dụng được với NaHCO3 giải phóng khí CO2. Xác định công thức cấu tạo của X và viết phương trình hóa học của phản ứng.
2. Cho m gam hỗn hợp X gồm axit axetic và etyl fomat phản ứng vừa đủ 0,3 mol NaOH trong dung dịch, đun nóng, thu được 21,8 gam hỗn hợp muối. Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra và tính m.
Câu 7. (2 điểm)
Thí nghiệm điều chế khí NH3 được mô tả như hình bên.
+ Viết phương trình hóa học của phản ứng điều chế NH3.
+ Giải thích tại sao người ta dùng Ca(OH)2 và NH4Cl ở thể rắn mà không phải ở dạng dung dịch?
+ Tại sao ống nghiệm chứa hỗn hợp phản ứng được lắp miệng hơi dốc xuống?
+ Ở miệng ống nghiệm thu NH3 được nút bằng bông tẩm dung dịch chất X. Xác định chất X và cho biết vai trò của bông tẩm chất X?
+ Trình bày cách làm khô khí NH3.
+ Làm thế nào để nhận biết NH3 đã đầy ống nghiệm thu khí?
+ Trình bày thí nghiệm chứng tỏ NH3 tan nhiều trong nước tạo thành dung dịch có môi trường bazơ.
——— HẾT ———
(Thí sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học,
cán bộ xem thi không phải giải thích gì thêm)
Họ và tên thí sinh: ……………………………………. SBD:……………………
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 12NĂM HỌC 2021 – 2022Môn thi: HÓA HỌC – Bảng B
(Hướng dẫn chấm gồm 06 trang)
Câu
Ý
Nội dung
Điểm
1
1
1. Phản ứng hóa học sau dùng để điều chế clo trong phòng thí nghiệm: HCl + KMnO4 KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O a. Xác định vai trò của HCl trong phản ứng hóa học trên. b. Cân bằng phương trình hóa học của phản ứng trên bằng phương pháp thăng bằng electron.
a.Vai trò của HCl vừa là chất khử vừa là môi trường
0,25×2
b. 16HCl + 2KMnO42MnCl2 + 2KCl + 5Cl2 + 8 H2O
0,25 0,25
2
2. Hãy viết phương trình hóa học dạng phân tử và ion rút gọn của các phản ứng xảy ra trong dung dịch giữa các cặp chất sau: a. H3PO4 và NaOH dư. b. KHCO3 và NaOH. c.NaH2PO4 và HCl. d. FeS và HCl.
1. Nêu các giai đoạn sản xuất axit H2SO4 trong công nghiệp bằng phương pháp tiếp xúc từ nguyên liệu là pirit sắt. Viết các phương trình hóa học xảy ra tương ứng với các gia đoạn đó.
Quá trình sản xuất H2SO4 có ba giai đoạn. + Giai đoạn sản xuất SO2 4FeS2 + 11O2 2Fe2O3 + 8SO2 + Giai đoạn oxi hóa SO2 2SO2 + O22SO3 + Giai đoạn hấp thụ SO3 nSO2 + H2SO4 H2SO4.nSO3 H2SO4.nSO3 + n H2O (n+1) H2SO4
0,25 0,25 x 3 giai đoạn
2
2. Cho 8 gam hỗn hợp X chứa Mg và kim loại M vào dung dịch HCl dư, sau khi phản ứng kết thúc thu được 4,48 lít khí H2 . Mặt khác 8 gam hỗn hợp X trên tác dụng với tối đa với 5,6 lít Cl2 thu được hai muối MgCl2 và MCl3. Xác định kim loại M.
Goi số mol Mg = x; số mol M = y. TH1: M tan trong dung dịch HCl. Ta có: TH2 M không tan trong dung dịch HCl 2x = 0,4 x = 0,2 y = 0,1/3 M = 96 (Loại)
0,75 0,25
3
3. Cho sơ đồ chuyển hóa sau: . Biết X, Y, Z, E là các hợp chất khác nhau và khác BaCO3, Chọn một cặp chất X, Y thỏa mãn sơ đồ trên và viết các phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.
X là CO2, Y là Ba(OH)2, Z và E là hai chất Na2CO3, NaHCO3. 2NaOH + CO2 Na2CO3 + H2O Na2CO3 + Ba(OH)2 BaCO3 + 2NaOH NaOH + CO2 NaHCO3 NaHCO3 + Ba(OH)2 BaCO3 + NaOH + H2O Có thể X là Ba(HCO3)2, Y là Ba(OH)2.
0,25 x 4
4
4. Hòa tan hết m gam hỗn hợp A gồm Mg, Fe, Cu trong dung dịch HNO3 loãng dư, thu được dung dịch X chứa 73,4 gam muối và 0,2275 mol hỗn hợp khí Y gồm NO, N2O có tổng khối lượng bằng 7,21 gam. Cô cạn dung dịch X thu được chất rắn Z. Nung Z đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 24 gam hỗn hợp chất rắn E. Tính m.
Trong Y: NO = 0,2 mol; N2O = 0,0275 mol; NH4NO3 = x mol Tổng số mol e = 0,82 + 8x = số mol NO3– tạo muối với kim loại Bảo toàn điện tích ta có: Số mol O (trong E) = (0,82+ 8x): 2 = 0,41 +4x. Ta có:
0,25 0,25 0,5
3
1
1. Một số phản ứng xảy ra ở điều kiện thường được ứng dụng vào thực tiễn như: + Loại bớt ion Fe2+ (ở dạng Fe(HCO3)2 trong nước ngầm bằng hệ thống dàn mưa. + Thu hồi thủy ngân rơi vãi bằng bột lưu huỳnh. + Dùng khí NH3 để loại bỏ khí clo trong phòng thí nghiệm. + Dùng bạc kim loại để cạo gió cho người bị cảm. Viết các phương trình hóa học xảy ra trong các trường hợp trên.
2. Hấp thụ hoàn toàn V lít CO2 vào dung dịch gồm 0,15 mol Ba(OH)2 và 0,1 mol KOH, thu được 19,7 gam kết tủa. Tính V.
2. Do nBaCO3 = 0,1 < nBa(OH)2 = 0,15 nên Ba2+ dư. TH1: Ba(OH)2 dư, khi đó chỉ có phản ứng: CO2 + Ba(OH)2 BaCO3 + H2O 0,1 0,1 0,1 mol VCO2 = 0,1 . 22,4 = 2,24 lít. TH2: Có Ba(HCO3)2 CO2 + Ba(OH)2 BaCO3 + H2O 0,15 0,15 0,15 mol CO2 + NaOH NaHCO3 0,1 0,1 mol CO2 + BaCO3 + H2O Ba(HCO3)2 0,05 (0,15 – 0,1) mol nCO2 = 0,3 mol VCO2 = 6,72 lít
0,5 0,5
4
1
1. Chất X có công thức đơn giản nhất là C2H5O. Biện luận tìm công thức phân tử, viết các công thức cấu tạo của X. Biết X hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
CTPT của X có dạng (C2H5O)n 5n ≤ 2.2n + 2 n ≤ 2 n = 1 Số H = lẻ (loại) n = 2 CTPT của X là C4H10O2 CTCT thỏa mãn: CH2(OH-CH(OH)-CH2 – CH3 CH3 – CH(OH) – CH(OH) – CH3; CH2(OH) – COH(CH3) – CH3
0,25 0,25 x 3
2
2. Hỗn hợp khí X gồm metan, axetilen, propen. Đốt cháy hết 5,5 gam X, thu được CO2 và 6,3 gam nước. Mặt khác, cho 5,5 gam X cho tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, thu được 24 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính phần trăm thể tích của mỗi chất trong X.
1. Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH dư, thu được glixerol và hỗn hợp hai muối natrioleat và natristearat. Viết công thức cấu tạo có thể có của X.
2. Hỗn hợp E gồm 2 este mạch hở X, Y(đều được tạo từ axit cacboxylic và ancol; MX < MY < 220). Thủy phân hoàn toàn m gam E bằng lượng vừa đủ dụng dịch NaOH, thu được 0,3 mol hỗn hợp F gồm 2 ancol và 26,9 gam hỗn hợp Z gồm 2 muối. Đốt cháy toàn bộ Z thu được CO2, H2O và 21,2 gam Na2CO3. Mặt khác, đốt cháy m gam E thu được H2O và 17,92 lít CO2. Xác định công thức cấu tạo của X, Y.
nNa2CO3 = 0,2 mol nOH (ancol) = nCOO = nNaOH = 0,4 mol MX < MY < 220 X, Y có số chức ≤ 3 nhận xét: Tổng số mol C = nCO2 = 0,8 = 2. nCOO axit và ancol tao nên các este X, Y có số C bằng số nhóm chức. Hai muối là Trong ancol có số OH/ số C = 4/3 Có 1 ancol CH3OH và 1 ancol đa chức Mà có muối hai chức nên hai este mạch hở phải đa chức, MX < MY nên X hai chức, Y ba chức. TH1: Hai ancol là hai este là HCOO-CH2-CH2-OOC – COOCH3 (0,1 mol) CH3OOC – COOCH3 (0,05 mol) TH2: Hai ancol là este 3 chức là (HCOO)3C3H5 (0,05 mol loại vì khi đó số mol HCOONa > 0,1).
0,25 0,25 0,25 0,25
3
3. Xác định các chất X, Y, Z và hoàn thành phương trình hóa học theo sơ đồ sau: CO2X Y Z axit gluconic
4. Hỗn hợp E gồm một amin X (phân tử chỉ được tạo bởi các nhóm NH2, CH2) và một ankan Y. Đốt cháy hoàn toàn 13 gam hỗn hợp E cần vừa đủ 1,3 mol O2 thu được CO2, N2 và 18 gam H2O. Biết X, Y hơn kém nhau một nguyên tử cacbon. Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo của X, Y.
Ta có sơ đồ: E + O2CO2 + H2O + N2 Bảo toàn oxi: nCO2 = 0,8 mol; BTKL ta có nN2 = 0,05 mol. Vì X chỉ được tạo bởi các nhóm NH2, CH2 nên CTPT của X có dạng CnH2n+4N2 Bảo toàn N: nCnH2n+4N2 = nN2 = 0,05. Ta có: nH2O – nCO2 = nY + 2nX nY = 0,1 mol Gọi công thức của Y là CmH2m+2. Bảo toàn C ta có: 0,1m + 0,05n = 0,8 2m + n = 16 vì hai chất hơn kém nhau 1 nguyên tử C nên n =6 ; m =5 là phù hợp X là C6H16N2; Y là C5H12. H2N– (CH2)6-NH2; CH3– CH2 – CH2 –– CH2 – CH3; CH3– C(CH3)2 – CH3 CH3– CH(CH3) –CH2 – CH3.
0,25 0,5 0,25
6
1
1. Cho sơ đồ phản ứng: X + 2NaOH 2Y + H2O. Biết X là chất hữu cơ mạch hở, có công thức phân tử C6H10O5 và tác dụng được với NaHCO3 giải phóng khí CO2. Xác định công thức cấu tạo của X và viết phương trình hóa học của phản ứng.
2. Cho m gam hỗn hợp X gồm axit axetic và etylfomat tác phản ứng vừa đủ 0,3 mol NaOH trong dung dịch, đun nóng, thu được 21,8 gam hỗn hợp muối. Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra và tính m.
CH3COOH +NaOH CH3COONa + H2O x x x mol HCOOC2H5 + NaOH HCOONa + C2H5OH Y y y mol nCH3COOH = x; nHCOOC2H5 = y m = 0,1 . 60 + 0,2 . 74 = 20,8 gam
0,25 0,25 0,5
7
Thí nghiệm điều chế khí NH3 được mô tả như hình bên. + Viết phương trình hóa học của phản ứng điều chế NH3. + Giải thích tại sao người ta dùng Ca(OH)2 và NH4Cl ở thể rắn mà không phải ở dạng dung dịch? + Tại sao ống nghệm chứa hỗn hợp phản ứng được lắp miệng hơi dốc xuống? + Ở miệng ống nghiệm thu NH3 được nút bằng bông tẩm dung dịch chất X. Xác định chất X và cho biết vai trò của bông tẩm tẩm chất X. + Trình bày cách làm khô khí NH3. + Làm thế nào để nhận biết NH3 đầy ống nghiệm thu khí. + Trình bày thí nghiệm chứng tỏ NH3 tan nhiều trong nước tạo thành dung dịch có môi trường bazơ.
+ Phương trình hóa học: Ca(OH)2 + 2NH4Cl CaCl2 +2 NH3 +2 H2O + Dùng NH4Cl và Ca(OH)2 ở dạng rắn mà không dùng dung dịch vì NH3 tan nhiều trong nước nên các chất ở thể rắn sẽ thu được nhiều NH3, còn ở dung dịch sẽ thu được ít NH3. + Ống nghiệmchứa hỗn hợp phản ứng được lắp miệng hơi dốc xuống là để tránh khi mới đun nóng có hơi nước ngưng tụ ở thành trong ống nghiệm chảy trở lại hỗn hợp phản ứng. + Bông ở miệng ống nghiệm thu khí tẩm dung dịch chất X là axit HCl để giữ khí NH3 khi đầy không thoát ra môi trường. + Để làm khô ta dẫn khí NH3 qua bình đựng CaO khan. + Để nhận biết khí NH3 đầy bình ta cho một mẩu giấy quỳ tím ẩm vào miệng bình thu khí, khi nào thấy mẩu giấy quỳ tím đổi màu xanh thì chứng tỏ NH3 đã đầy bình. + Cắm một ống thủy tinh vuốt nhọn vào bình kín chứa đầy khí NH3, nhúng đầu ống thủy tinh còn lại vào chậu thủy tinh chứa nước có pha vài giọt phenolphtalein. Một lát sau thấy nước trong chậu phun vào bình thành những tia và nước trong bình có màu hồng.
0,25 x 6 0,5
Lưu ý: Học sinh làm cách khác đúng cho điểm tối đa
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 12NĂM HỌC 2021 – 2022Môn thi: HÓA HỌC – Bảng A
(Đề thi gồm 02 trang)
Thời gian làm bài 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Cho biết:
–Nguyên tử khối của các nguyên tố:H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ba = 137.
– Các thể tích khí được quy về đo ở điều kiện tiêu chuẩn.
Câu 1. (2 điểm)
1. Phản ứng hóa học sau dùng để điều chế khí clo trong phòng thí nghiệm:
HCl + KMnO4 KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O
a. Xác định vai trò của HCl trong phản ứng hóa học trên.
b. Cân bằng phương trình hóa học của phản ứng trên bằng phương pháp thăng bằng electron.
2. Hãy viết phương trình hóa học dạng phân tử và ion rút gọn của các phản ứng xảy ra trong dung dịch giữa các cặp chất sau:
a. H3PO4 và NaOH dư. b. KHCO3 và NaOH.
c.NaH2PO4 và HCl. d. FeS và HCl.
Câu 2. (4 điểm)
1. Nêu các giai đoạn sản xuất axit sunfuric trong công nghiệp bằng phương pháp tiếp xúc từ nguyên liệu là pirit sắt. Viết các phương trình hóa học xảy ra tương ứng với các giai đoạn đó.
2. Cho 8 gam hỗn hợp X gồm Mg và kim loại M vào dung dịch HCl dư, sau khi phản ứng kết thúc thu được 4,48 lít khí H2. Mặt khác 8 gam X tác dụng được tối đa với 5,6 lít Cl2 tạo ra hai muối MgCl2 và MCl3. Xác định kim loại M.
3. Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
.
Biết X, Y, Z, E là các hợp chất khác nhau và khác BaCO3. Chọn một cặp chất X, Y thỏa mãn sơ đồ trên và viết các phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.
4. Hòa tan hết m gam hỗn hợp A gồm Mg, Fe, Cu trong dung dịch HNO3 loãng dư, thu được dung dịch X chứa 73,4 gam muối và 0,2275 mol hỗn hợp khí Y gồm NO, N2O có tổng khối lượng bằng 7,21 gam. Cô cạn dung dịch X thu được chất rắn Z. Nung Z đến khối lượng không đổi, thu được 24 gam hỗn hợp chất rắn E. Tính m.
Câu 3. (2 điểm)
1. Một số phản ứng xảy ra ở điều kiện thường được ứng dụng vào thực tiễn như:
+ Loại bớt ion Fe2+ (ở dạng Fe(HCO3)2 trong nước ngầm bằng hệ thống dàn mưa.
+ Thu hồi thủy ngân rơi vãi bằng bột lưu huỳnh.
+ Dùng khí NH3 để loại bỏ khí clo trong phòng thí nghiệm.
+ Dùng bạc kim loại để cạo gió cho người bị cảm.
Viết các phương trình hóa học xảy ra trong các trường hợp trên.
2. Hòa tan hoàn toàn 36,88 gam hỗn hợp X gồm MgO, CuO, Cu, Fe3O4, Fe vào 400 gam dung dịch gồm NaNO3, H2SO4 thu được dung dịch Y (chỉ chứa các muối sunfat trung hòa của kim loại) và 0,18 mol khí NO (duy nhất). Cho toàn bộ Y phản ứng vừa đủ với dung dịch Ba(OH)2 thu được 230,34 gam kết tủa Z. Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 218,68 gam chất rắn. Tính nồng độ phần trăm FeSO4 trong dung dịch Y.
Câu 4. (4 điểm)
1. Chất X có công thức đơn giản nhất là C2H5O. Biện luận tìm công thức phân tử, viết các công thức cấu tạo của X. Biết X hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
2. Hỗn hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C3H4, C4H4 (C3H4 và C4H4 đều mạch hở). Nung 0,7 mol A (có xúc tác Ni, chỉ xảy ra phản ứng cộng H2), thu được hỗn hợp B có tỉ khối so với H2 bằng 18. Dẫn toàn bộ B vào bình đựng dung dịch Br2 dư, thì có tối đa x mol Br2 phản ứng, khối lượng bình đựng Br2 tăng 12 gam và có 4,48 lít hỗn hợp khí X (chỉ chứa các hiđrocacbon) thoát ra khỏi bình. Đốt cháy toàn bộ X, thu được CO2 và 10,8 gam nước. Tính x.
3. Cho hỗn hợp gồm anđehit fomic và anđehit oxalic vào dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng. Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.
4.Cho V ml dung dịch C2H5OH 460 vào bình đựng Na dư, sau khi phản ứng xong thu được 0,19 mol H2. Biết khối lượng riêng của C2H5OH bằng 0,8 g/ml. Tính V.
Câu 5. (4 điểm)
1. Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH dư, thu được glixerol và hỗn hợp hai muối natrioleat và natristearat. Viết công thức cấu tạo thỏa mãn tính chất của X.
2. Hỗn hợp E gồm 2 este mạch hở X, Y(đều được tạo từ axit cacboxylic và ancol; MX < MY < 220). Thủy phân hoàn toàn m gam E bằng lượng vừa đủ dung dịch NaOH đun nóng, thu được 0,3 mol hỗn hợp F gồm 2 ancol và 26,9 gam hỗn hợp Z gồm 2 muối. Đốt cháy toàn bộ Z thu được CO2, H2O và 21,2 gam Na2CO3. Mặt khác, đốt cháy m gam E thu được H2O và 17,92 lít CO2. Xác định công thức cấu tạo và tính số mol của X, Y.
3. Xác định các chất X, Y, Z và viết các phương trình hóa học theo sơ đồ chuyển hóa sau:
CO2 X Y Z axit gluconic.
4. Hỗn hợp E gồm một amin X (phân tử chỉ được tạo bởi các nhóm NH2, CH2) và một ankan Y. Đốt cháy hoàn toàn 13 gam hỗn hợp E cần vừa đủ 1,3 mol O2 thu được CO2, N2 và 18 gam H2O. Biết X, Y hơn kém nhau một nguyên tử cacbon. Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo của X, Y.
Câu 6. (2 điểm)
1. Cho sơ đồ phản ứng: X + 2NaOH 2Y + H2O. Biết X là chất hữu cơ mạch hở, có công thức phân tử C6H10O5 và tác dụng được với NaHCO3 giải phóng khí CO2. Xác định công thức cấu tạo của X và viết phương trình hóa học của phản ứng.
2. Hỗn hợp E gồm axit cacboxylic X (CnH2nO2), este mạch hở Y (CmH2m-2O2) và este đa chức Z (CmH2m-2O4). Đốt cháy hết 19,26 gam E cần vừa đủ 1,135 mol O2, thu được CO2 và 0,79 mol H2O. Mặt khác, đun nóng 19,26 gam E với dung dịch NaOH dư, thu được hỗn hợp F gồm 2 ancol có cùng số nguyên tử cacbon và dung dịch P chứa 19,52 gam hỗn hợp hai muối. Cho toàn bộ F vào bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 7,2 gam. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Xác định công thức cấu tạo của X, Y, Z.
Câu 7. (2 điểm)
Thí nghiệm điều chế khí NH3 được mô tả như hình bên.
+ Viết phương trình hóa học của phản ứng điều chế NH3.
+ Giải thích tại sao người ta dùng Ca(OH)2 và NH4Cl ở thể rắn mà không phải ở dạng dung dịch?
+ Tại sao ống nghiệm chứa hỗn hợp phản ứng được lắp miệng hơi dốc xuống?
+ Ở miệng ống nghiệm thu NH3 được nút bằng bông tẩm dung dịch chất X. Xác định chất X và cho biết vai trò của bông tẩm chất X?
+ Trình bày cách làm khô khí NH3.
+ Làm thế nào để nhận biết NH3 đã đầy ống nghiệm thu khí?
+ Trình bày thí nghiệm chứng tỏ NH3 tan nhiều trong nước tạo thành dung dịch có môi trường bazơ.
——— HẾT ———
(Thí sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học,
cán bộ xem thi không phải giải thích gì thêm)
Họ và tên thí sinh: ……………………………………. SBD:……………………
HDC CHÍNH THỨCSỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 12NĂM HỌC 2021 – 2022Môn thi: HÓA HỌC – Bảng A
(Hưỡng dẫn chấm gồm 6 trang)
Câu
Ý
Nội dung
Điểm
1
1
1. Phản ứng hóa học sau dùng để điều chế clo trong phòng thí nghiệm: HCl + KMnO4 KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O a. Xác định vai trò của HCl trong phản ứng hóa học trên. b. Cân bằng phương trình hóa học của phản ứng trên bằng phương pháp thăng bằng electron.
a.Vai trò của HCl vừa là chất khử vừa là môi trường
0,25×2
b. 16HCl + 2KMnO4 2MnCl2 + 2KCl + 5Cl2 + 8 H2O
0,25 0,25
2
2. Hãy viết phương trình hóa học dạng phân tử và ion rút gọn của các phản ứng xảy ra trong dung dịch giữa các cặp chất sau: a. H3PO4 và NaOH dư. b. KHCO3 và NaOH. c.NaH2PO4 và HCl. d. FeS và HCl.
1. Nêu các giai đoạn sản xuất axit H2SO4 trong công nghiệp bằng phương pháp tiếp xúc từ nguyên liệu là pirit sắt. Viết các phương trình hóa học xảy ra tương ứng với các gia đoạn đó.
Quá trình sản xuất H2SO4 có ba giai đoạn. + Giai đoạn sản xuất SO2 4FeS2 + 11O2 2Fe2O3 + 8SO2 + Giai đoạn oxi hóa SO2 2SO2 + O2 2SO3 + Giai đoạn hấp thụ SO3 nSO2 + H2SO4 H2SO4.nSO3 H2SO4.nSO3 + n H2O (n+1) H2SO4
0,25 0,25 x 3 giai đoạn
2
2. Cho 8 gam hỗn hợp X chứa Mg và kim loại M vào dung dịch HCl dư, sau khi phản ứng kết thúc thu được 4,48 lít khí H2 . Mặt khác 8 gam hỗn hợp X trên tác dụng với tối đa với 5,6 lít Cl2 thu được hai muối MgCl2 và MCl3. Xác định kim loại M.
Goi số mol Mg = x; số mol M = y. TH1: M tan trong dung dịch HCl. Ta có: TH2 M không tan trong dung dịch HCl 2x = 0,4 x = 0,2 y = 0,1/3 M = 96 (Loại)
0,75 0,25
3
3. Cho sơ đồ chuyển hóa sau: . Biết X, Y, Z, E là các hợp chất khác nhau và khác BaCO3, Chọn một cặp chất X, Y thỏa mãn sơ đồ trên và viết các phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.
X là CO2, Y là Ba(OH)2, Z và E là hai chất Na2CO3, NaHCO3. 2NaOH + CO2 Na2CO3 + H2O Na2CO3 + Ba(OH)2 BaCO3 + 2NaOH NaOH + CO2 NaHCO3 NaHCO3 + Ba(OH)2 BaCO3 + NaOH + H2O Có thể X là Ba(HCO3)2, Y là Ba(OH)2.
0,25 x 4
4
4. Hòa tan hết m gam hỗn hợp A gồm Mg, Fe, Cu trong dung dịch HNO3 loãng dư, thu được dung dịch X chứa 73,4 gam muối và 0,2275 mol hỗn hợp khí Y gồm NO, N2O có tổng khối lượng bằng 7,21 gam. Cô cạn dung dịch X thu được chất rắn Z. Nung Z đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 24 gam hỗn hợp chất rắn E. Tính m.
Trong Y: NO = 0,2 mol; N2O = 0,0275 mol; NH4NO3 = x mol Tổng số mol e = 0,82 + 8x = số mol NO3– tạo muối với kim loại Bảo toàn điện tích ta có: Số mol O (trong E) = (0,82+ 8x): 2 = 0,41 +4x. Ta có:
0,25 0,25 0,5
3
1
1. Một số phản ứng xảy ra ở điều kiện thường được ứng dụng vào thực tiễn như: + Loại bớt ion Fe2+ (ở dạng Fe(HCO3)2 trong nước ngầm bằng hệ thống dàn mưa. + Thu hồi thủy ngân rơi vãi bằng bột lưu huỳnh. + Dùng khí NH3 để loại bỏ khí clo trong phòng thí nghiệm. + Dùng bạc kim loại để cạo gió cho người bị cảm. Viết các phương trình hóa học xảy ra trong các trường hợp trên.
2. Hòa tan hoàn toàn 36,88 gam hỗn hợp X gồm MgO, CuO, Cu, Fe3O4, Fe vào 400 gam dung dịch gồm NaNO3, H2SO4 thu được dung dịch Y (chỉ chứa các muối sunfat trung hòa của kim loại) và 0,18 mol khí NO (duy nhất). Cho X phản ứng vừa đủ với dung dịch Ba(OH)2 thu được 230,34 gam kết tủa Z. Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 218,68 gam chất rắn. Tính nồng độ phần trăm FeSO4 trong dung dịch Y.
Ta có sơ đồ: Áp dụng BTKL: Ta có 36,88 + 98x + 85.0.18 = mmuối + 30. 0,18 + 18x mmuối = 80x + 46,78 (I) Từ (I) và (II) ta suy ra x = 0,76; m = 107,6. Bảo toàn e số mol FeSO4 = nFe(OH)2 = 4.nO2 = 0,05 mol. Áp dụng BTKL: mdung dịch Y = 431,48 gam C% (FeSO4) trong Y = 1,76%.
0,25 0,25 0,5
4
1
1. Chất X có công thức đơn giản nhất là C2H5O. Biện luận tìm công thức phân tử, viết các công thức cấu tạo X. Biết X hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
CTPT của X có dạng (C2H5O)n 5n ≤ 2.2n + 2 n ≤ 2 n = 1 Số H = lẻ (loại) n = 2 CTPT của X là C4H10O2 CTCT thỏa mãn: CH2(OH-CH(OH)-CH2 – CH3 CH3 – CH(OH) – CH(OH) – CH3; CH2(OH) – COH(CH3) – CH3
0,25 0,25 x 3
2
2. Hỗn hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C3H4, C4H4 (C3H4 và C4H4 đều mạch hở). Nung 0,7 mol A (có xúc tác Ni) chỉ xảy ra phản ứng cộng H2, thu được hỗn hợp B có tỉ khối so với H2 bằng 18. Cho toàn bộ B vào bình đựng dung dịch Br2 dư, thì có tối đa x mol Br2 phản ứng, khối lượng bình đựng Br2 tăng 12 gam và thoát ra 4,48 lít hỗn hợp khí X (chỉ chứa các hiđrocacbon). Đốt cháy toàn bộ X, thu được CO2 và 10,8 gam nước. Tính x.
nCO2 (đốt X) = nH2O – nX = 0,4 mol. mX = mC + mH = 6 gam. BTKL mA = mB = 18 gam nB = 0,5 mol nH2 (trong A) = 0,2 mol Gọi công thức chung của các hiđrocacbon trong A là CnH4 nCnH4 = 0,5 MCnH4 = 35,2 n = 2,6 độ bất bão hòa k = 1,6. Bảo toàn liên kết pi: nBr2 = 0,5 . 1,6 – nH2 = 0,6 mol.
0,25 0,25 0,5
3
3. Cho hỗn hợp gồm anđehit fomic và anđehit oxalic vào dung dịch AgNO3/NH3, đun nóng. Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.
1. Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH dư, thu được glixerol và hỗn hợp hai muối natrioleat và natristearat. Viết công thức cấu tạo có thể có của X.
2. Hỗn hợp E gồm 2 este mạch hở X, Y(đều được tạo từ axit cacboxylic và ancol; MX < MY < 220). Thủy phân hoàn toàn m gam E bằng lượng vừa đủ dụng dịch NaOH đun nóng, thu được 0,3 mol hỗn hợp F gồm 2 ancol và 26,9 gam hỗn hợp Z gồm 2 muối. Đốt cháy toàn bộ Z thu được CO2, H2O và 21,2 gam Na2CO3. Mặt khác, đốt cháy m gam E thu được H2O và 17,92 lít CO2. Xác định công thức cấu tạo và tính số mol của X, Y.
nNa2CO3 = 0,2 mol nOH (ancol) = nCOO = nNaOH = 0,4 mol MX < MY < 220 X, Y có số chức ≤ 3 nhận xét: Tổng số mol C = nCO2 = 0,8 = 2. nCOO axit và ancol tạo nên các este X, Y có số C bằng số nhóm chức. Hai muối là Trong ancol có số OH/số C = 4/3 Có 1 ancol CH3OH và 1 ancol đa chức TH1: Hai ancol là Vì số mol muối hai chức khác số mol ancol hai chức nên hai este mạch hở phải đa chức, MX < MY nên X hai chức, Y ba chức. hai este là HCOO-CH2-CH2-OOC – COOCH3 (0,1 mol) CH3OOC – COOCH3 (0,05 mol) TH2: Hai ancol là este 3 chức là (HCOO)3C3H5 (0,05 mol loại vì khi đó số mol HCOONa > 0,1).
0,25 0,25 0,25 0,25
3
3. Xác định các chất X, Y, Z và hoàn thành phương trình hóa học theo sơ đồ sau: CO2 X Y Z axit gluconic
4. Hỗn hợp E gồm một amin X (phân tử chỉ được tạo bởi các nhóm NH2, CH2) và một ankan Y. Đốt cháy hoàn toàn 13 gam hỗn hợp E cần vừa đủ 1,3 mol O2 thu được CO2, N2 và 18 gam H2O. Biết X, Y hơn kém nhau một nguyên tử cacbon. Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo của X, Y.
Ta có sơ đồ: E + O2 CO2 + H2O + N2 Bảo toàn oxi: nCO2 = 0,8 mol; BTKL ta có nN2 = 0,05 mol. Vì X chỉ được tạo bởi các nhóm NH2, CH2 nên CTPT của X có dạng CnH2n+4N2 Bảo toàn N: nCnH2n+4N2 = nN2 = 0,05. Ta có: nH2O – nCO2 = nY + 2nX nY = 0,1 mol Gọi công thức của Y là CmH2m+2. Bảo toàn C ta có: 0,1m + 0,05n = 0,8 2m + n = 16 vì hai chất hơn kém nhau 1 nguyên tử C nên n =6 ; m =5 là phù hợp X là C6H16N2; Y là C5H12. H2N– (CH2)6-NH2; CH3– CH2 – CH2 –– CH2 – CH3; CH3– C(CH3)2 – CH3 CH3– CH(CH3) –CH2 – CH3.
0,25 0,5 0,25
6
1
1. Cho sơ đồ phản ứng: X + 2NaOH 2Y + H2O. Biết X là chất hữu cơ mạch hở, có công thức phân tử C6H10O5 và tác dụng được với NaHCO3 giải phóng khí CO2. Xác định công thức cấu tạo của X và viết phương trình hóa học của phản ứng.
2. Hỗn hợp E gồm axit cacboxylic X(CnH2nO2), este mạch hở Y(CmH2m-2O2) và este đa chức Z(CmH2m-2O4). Đốt cháy hết 19,26 gam E cần vừa đủ 1,135 mol O2, thu được CO2 và 0,79 mol H2O. Mặt khác, đun nóng 19,26 gam E với dung dịch NaOH dư, thu được hỗn hợp F gồm 2 ancol có cùng số nguyên tử cacbon và dung dịch P chứa 19,52 gam hỗn hợp hai muối. Cho toàn bộ F vào bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 7,2 gam. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Xác định công thức cấu tạo của X, Y, Z.
Ta có sơ đồ: E + O2 CO2 + H2O Bảo toàn khối lượng ta có nCO2 = 0,94 mol Bảo toàn oxi: nO = 0,4 mol nCOO = 0,2 mol = nNaOH phản ứng. E + NaOH Muối + + ancol + H2O Gọi số mol X = x nH2O = x; nOH ancol = 0,2 – x m ancol = 7,2 + 0,2 – x = 7,4 – x BTKL ta có: 19,26 + 0,2. 40 = 19,52 + 7,4 – x + 18.x x = 0,02 Gọi nY = y; nZ = z Bảo toàn C ta có: 0,02n + 0,15m = 0,94 2n + 15m = 94 vì hai ancol cùng C nên số C của ancol ≥ 2 m ≥ 6 m =6, n = 2 CTPT của X là C2H4O2; Y là C6H10O2; Z là C6H10O4 CTCT của X là CH3COOH TH1: Axit tạo nên Y trùng với X khi đó Y có dạng CH3COOC4H7 = 0,12 mol Thì Z phải là (HCOO)2C2H4 = 0,03 mol mmuối = 15,56 gam (loại vì khác 19,52) TH2: Từ TH1 suy ra Y khác CH3COOH khi đó Z là (COOC2H5)2 Y là CH2 = CH – CH2 – COOC2H5 hoặc CH3 – CH = CH – COOC2H5 hoặc CH2 = C(CH3) – COOC2H5.
0,25 0,25 0,25 0,25
7
Thí nghiệm điều chế khí NH3 được mô tả như hình bên. + Viết phương trình hóa học của phản ứng điều chế NH3. + Giải thích tại sao người ta dùng Ca(OH)2 và NH4Cl ở thể rắn mà không phải ở dạng dung dịch? + Tại sao ống nghệm chứa hỗn hợp phản ứng được lắp miệng hơi dốc xuống? + Ở miệng ống nghiệm thu NH3 được nút bằng bông tẩm dung dịch chất X. Xác định chất X và cho biết vai trò của bông tẩm tẩm chất X. + Trình bày cách làm khô khí NH3. + Làm thế nào để nhận biết NH3 đầy ống nghiệm thu khí. + Trình bày thí nghiệm chứng tỏ NH3 tan nhiều trong nước tạo thành dung dịch có môi trường bazơ.
+ Phương trình hóa học: Ca(OH)2 + 2NH4Cl CaCl2 +2 NH3 +2 H2O + Dùng NH4Cl và Ca(OH)2 ở dạng rắn mà không dùng dung dịch vì NH3 tan nhiều trong nước nên các chất ở thể rắn sẽ thu được nhiều NH3, còn ở dung dịch sẽ thu được ít NH3. + Ống nghiệmchứa hỗn hợp phản ứng được lắp miệng hơi dốc xuống là để tránh khi mới đun nóng có hơi nước ngưng tụ ở thành trong ống nghiệm chảy trở lại hỗn hợp phản ứng. + Bông ở miệng ống nghiệm thu khí tẩm dung dịch chất X là axit HCl để giữ khí NH3 khi đầy không thoát ra môi trường. + Để làm khô ta dẫn khí NH3 qua bình đựng CaO khan. + Để nhận biết khí NH3 đầy bình ta cho một mẩu giấy quỳ tím ẩm vào miệng bình thu khí, khi nào thấy mẩu giấy quỳ tím đổi màu xanh thì chứng tỏ NH3 đã đầy bình. + Cắm một ống thủy tinh vuốt nhọn vào bình kín chứa đầy khí NH3, nhúng đầu ống thủy tinh còn lại vào chậu thủy tinh chứa nước có pha vài giọt phenolphtalein. Một lát sau thấy nước trong chậu phun vào bình thành những tia và nước trong bình có màu hồng.
Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Long An năm 2021 2022
SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠOLONG ANĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề thi có 06 câu, 04 trang)
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CÁC MÔN VĂN HÓA CẤP TỈNHNĂM HỌC 2021 – 2022MÔN THI: HÓA HỌC – CẤP THPTNGÀY THI: 17/04/2022Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian phát đề)
Thí sinh không được sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn.
Cho biết số hiệu nguyên tử: H=1; He=2; Li=3; Be=4; B=5; C=6; N=7; O=8; F=9; Ne=10; Na=11; Mg=12; Al=13; Si=14; P=15; S=16; Cl=17; Ar=18; K=19; Ca=20.
Cho biết nguyên tử khối: H=1; C=12; N=14; O=16; Cl=35,5; Br=80; Na=23; K=39; Mg=24; Ba=137; Al=27; P=31; S=32; K=39; Ca=40; Cr=52; Mn=55; Fe=56; Cu=64; Zn=65; Ag=108.
Cho biết: ToK = toC + 273; R = 8,314 J.K-1.mol-1; 1 cal = 4,187 J.
Câu 1(3,0 điểm):
1.1 (1,0 điểm)M, N là 2 phi kim. Trong nguyên tử M, N có tổng số hạt mang điện nhiều hơn không mang điện lần lượt là 14 và 16. Biết trong hợp chất MNa có:
– M chiếm 15,0486% về khối lượng;
– Tổng số proton là 100;
– Tổng số nơtron là 106.
Xác định M và N, cho biết bộ 4 số lượng tử electron cuối cùng trong M, N.
1.2. (1,0 điểm) Hãy cho biết trạng thái lai hóa của nguyên tử trung tâm và dạng hình học của các phân tử: CO2, SO2, NH3, OF2 (không giải thích).
1.3. (1,0 điểm)Cân bằng các phương trình hóa học sau:
Xét cân bằng hóa học: 2SO2(k) + O2(k) 2SO3(k); ∆H < 0. Cân bằng hóa học này sẽ chuyển dịch theo chiều nào (không cần giải thích) nếu:
a) Tăng nhiệt độ của hệ.
b) Giảm áp suất chung của hệ.
2.2. (0,75 điểm) Phèn chua là một loại muối sunfat kép của kali và nhôm có công thức là K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O được dùng trong ngành thuộc da, công nghiệp giấy, làm trong nước,…
Hãy viết phương trình ion rút gọn xảy ra khi cho phèn chua vào dung dịch Ba(OH)2 dư.
2.3. (1,0 điểm) Cho phản ứng 2N2O5 4NO2 + O2 ở T(K) với các kết quả thí nghiệm
Thí nghiệm 1
Thí nghiệm 2
Thí nghiệm 3
Nồng độ N2O5 (mol.l-1)
0,17
0,34
0,68
Tốc độ phân hủy (mol.l-1.s-1)
1,39.10-3
2,78.10-3
5,55.10-3
a) Hãy viết biểu thức tốc độ phản ứng và xác định bậc phản ứng.
b) Biết năng lượng hoạt hóa của phản ứng là 24,74 kcal.mol-1 và sau 341,4 giây ở nhiệt độ t = 25oC thì nồng độ N2O5 giảm đi một nửa. Hãy tính giá trị nhiệt độ T.
2.4. (1,0 điểm)Cho V ml dung dịch CH3COOH 0,1M vào 100 ml dung dịch CH3COONa 0,1M thu được dung dịch có pH = 4,74. Tính giá trị của V; biết Ka(CH3COOH) = 1,8.10-5.
Câu 3(4,0 điểm):
3.1. (1,0 điểm) Hoàn thành các phương trình hóa học sau:
FeS2 + O2 (A)↑ + (B) (A) + H2S → (C) + (D)
(C) + (E) (F) (F) + HCl → (G) + H2S↑
(G) + NaOH → (H)↓ + (I) (H) + O2 + (D) → (J)↓
(J) (B) + (D) (B) + (L) (E) + (D)
3.2. (1,0 điểm) Trong phòng thí nghiệm, người ta chuẩn bị dụng cụ và hóa chất để điều chế khí Y từ chất X theo mô tả như sơ đồ trong hình vẽ sau
a) Chỉ ra một cặp chất có thể là X và Y trong sơ đồ trên. Viết phương trình hóa học minh họa.
b) Hãy giải thích tại sao trong thí nghiệm trên, ống nghiệm đựng chất X khi lắp hơi dốc xuống.
c) Khi kết thúc thí nghiệm phải tháo ống dẫn khí trước khi tắt đèn cồn hay phải làm ngược lại? Giải thích.
3.3. (1,0 điểm) Nung 7,19 gam hỗn hợp KClO3 và KMnO4 sau một thời gian thu được hỗn hợp chất rắn D và 0,672 lít khí thoát ra. Cho HCl đặc, dư vào D đến khi các phản ứng kết thúc thấy có 1,68 lít khí thoát ra.
Tính thành phần phần trăm về khối lượng của KMnO4 trong hỗn hợp đầu. Biết các khí đều được đo ở điều kiện tiêu chuẩn, các khí sinh ra không tan vào dung dịch.
3.4. (1,0 điểm) Hấp thụ SO3 vào axit H2SO4 đặc tạo ra oleum theo phương trình:
H2SO4 + nSO3 ® H2SO4.nSO3
Hòa tan 10,14 gam oleum vào nước thành 200 ml dung dịch H2SO4 (dung dịch A). Để trung hòa 10 ml dung dịch A thì cần vừa đủ 12 ml dung dịch NaOH 1M.
a) Tính giá trị của n.
b) Tính hàm lượng phần trăm của SO3 có trong oleum trên.
Câu 4 (4,0 điểm):
4.1. (1,0 điểm) Nung hỗn hợp quặng photphorit, cát (có thành phần chính là SiO2) và than cốc ở 1200oC trong lò điện thu được đơn chất X. Khi đun nóng X với HNO3 đặc tạo ra chất khí T màu nâu đỏ và dung dịch Z. Tùy theo lượng NaOH cho vào dung dịch Z người ta thu được muối Z1, Z2 hoặc Z3. Khi cho dung dịch Z tác dụng với quặng photphorit thì thu được một loại phân bón hóa học. Cho khí T tác dụng với dung dịch KOH thu được dung dịch chứa 2 muối.
Hãy cho biết tên của đơn chất X và viết các phương trình hóa học đã xảy ra trong các quá trình trên.
4.2. (1,0 điểm) Cho 0,1 mol hỗn hợp gồm CO2 và hơi nước qua than nung đỏ thu được 0,175 mol hỗn hợp khí X gồm CO, CO2, H2. Dẫn toàn bộ X qua dung dịch chứa hỗn hợp NaHCO3 (x mol) và Na2CO3 (y mol) thu được dung dịch Y chứa 13,7 gam chất tan, khí thoát ra là CO và H2. Cô cạn dung dịch Y, nung đến khối lượng không đổi thu được 10,6 gam chất rắn.
Tính giá trị của x và y.
4.3. (2,0 điểm)Cho m gam hỗn hợp chất rắn A gồm Mg, Zn, FeCO3, FeS2 (trong đó nguyên tố oxi chiếm 12,8% khối lượng hỗn hợp) vào bình kín (thể tích không đổi) chứa 3,584 lít khí O2. Nung nóng bình đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn rồi đưa về nhiệt độ ban đầu thì thấy áp suất trong bình vẫn như trước khi nung (coi thể tích chất rắn thay đổi không đáng kể). Sản phẩm tạo thành sau khi nung gồm hỗn hợp chất rắn B và hỗn hợp D gồm hai chất khí. Cho hỗn hợp B vào dung dịch chứa 26,28 gam HCl và 2,55 gam NaNO3 đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch E chỉ chứa muối clorua và 1,12 lít hỗn hợp F gồm hai chất khí có tỉ khối hơi so với H2 là 6,6 (trong đó có một khí không màu hóa nâu ngoài không khí).
Tính thành phần phần trăm về khối lượng của các hợp chất sắt có trong hỗn hợp A, biết thể tích các chất khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn.
Câu 5 (3,0 điểm):
5.1. (0,5 điểm) Vitamin C (hay axit ascorbic) là một loại vitamin thiết yếu có công thức cấu tạo như sau
Đây là vitamin hòa tan trong nước và được tìm thấy trong nhiều loại trái cây như cam, chanh, dâu tây, v.v… Nó là một chất chống oxy hóa mạnh, có thể hỗ trợ giúp tăng sức đề kháng cho cơ thể. Do đó, nó được sử dụng nhiều trong đợt dịch bệnh COVID-19.
Hãy xác định cấu hình R, S của nguyên tử cacbon bất đối xứng trong vitamin C.
5.2.(1,5 điểm)G là một hiđrocacbon mạch hở chứa 85,71% cacbon về khối lượng. Biết tỉ khối hơi của G so với metan nhỏ hơn 6,25. Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo đúng và gọi tên thay thế của G, biết G vừa có đồng phân hình học vừa có đồng phân quang học.
5.3. (1,0 điểm) Các hiđrocacbon A, B, D có cùng công thức phân tử là C4H4 với các đặc điểm được mô tả như sau
A
B
D
Trạng thái lai hóa của nguyên tử cacbon
Giống nhau
Khác nhau
Khác nhau
Độ dài liên kết giữa 2 nguyên tử cacbon
Khác nhau
Bằng nhau
Khác nhau
Hãy cho biết công thức cấu tạo (không giải thích) và gọi tên thay thế của A, B, D.
Câu 6 (3,0 điểm):
6.1. (0,5 điểm) Cao su isopren là một loại polime được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp isopren, nó được sử dụng rất rộng rãi trên mọi lĩnh vực từ đời sống cho đến các ngành công nghiệp nhất là các ứng dụng đòi hỏi vật liệu có độ đàn hồi cao.
M là một hiđrocacbon mạch hở dùng để điều chế isopren thông qua phản ứng hiđro hóa với điều kiện thích hợp. Hãy cho biết công thức cấu tạo của M và gọi tên theo danh pháp thay thế.
6.2.(1,5 điểm) Khi đốt cháy hiđrocacbon X hoặc Y đều cho tỉ lệ theo thể tích CO2 và H2O là 1,75 : 1. Cho bay hơi hoàn toàn 5,06 gam X hoặc Y đều thu được thể tích hơi đúng bằng thể tích của 1,76 gam khí oxi trong cùng điều kiện. Cho 13,8 gam X phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 lấy dư thu được 45,9 gam kết tủa. Chất X phản ứng với HCl thu được chất Z (chứa 59,66% clo trong phân tử). Cho chất Z phản ứng với Br2 theo tỉ lệ mol 1 : 1 có chiếu sáng chỉ thu được 2 dẫn xuất chứa halogen. Chất Y không có phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3, không phản ứng với HCl nhưng làm mất màu dung dịch KMnO4 khi đun nóng.
Hãy cho biết công thức cấu tạo của X, Y, Z.
6.3. (1,0 điểm) Đề nghị cơ chế giải thích sự hình thành sản phẩm theo sơ đồ sau
___HẾT___
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu, cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
Họ và tên thí sinh: ………………………….Chữ kí của CBCT 1:…..…………………….
Số báo danh: …………………………………Chữ kí của CBCT 2:…..…………………….
SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠOLONG ANHƯỚNG DẪN CHẤM CHÍNH THỨC(HDC có 06 câu, gồm 05 trang)
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CÁC MÔN VĂN HÓA CẤP TỈNHNĂM HỌC 2021 – 2022MÔN THI: HÓA HỌC – CẤP THPTNGÀY THI: 17/04/2022Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian phát đề)
Hướng dẫn chấm
Thangđiểm
Câu 1 (3,0 điểm)
1.1(1,0 đ)
ZM + aZN = 100 (1) NM + aNN = 106 (2) => AM + aAN = 206 (3) (4) (3), (4) => AM = 31; aAN = 175 2ZM – NM = 14 => ZM = 15; NM = 16 => X là Photpho
0,25
(2) – (1) => a(NN – ZN) = 5 Trong nguyên tử N: 2ZN – NN = 16 => ZN = Chọn a = 5; ZN = 17 => NN = 18 => Y là Clo
0,25
Bộ 4 số lượng tử e cuối cùng của M: n = 3, l = 1, ml = +1, ms = +1/2
0,25
Bộ 4 số lượng tử e cuối cùng của N: n = 3, l = 1; ml = 0, ms = -1/2
0,25
1.2(1,0 đ)
CO2: sp, đường thẳng; SO2: sp2, gấp khúc; NH3: sp3, tháp đáy tam giác; OF2: sp3, gấp khúc
= 3,584/22,4 = 0,16 mol Nung nóng bình đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn rồi đưa về nhiệt độ ban đầu thì thấy áp suất trong bình vẫn như trước khi nung Þ nkhí đầu = nkhí sau Þ z + 2t = 0,16 (1)
0,25
F gồm 2 khí, trong đó có 1 khí không màu hóa nâu trong không khí Þ NO Mà MF = 13,2 Þ khí còn lại là H2
0,25
Þ
0,25
BT(N): > nNO Þ muối clorua E có NH4+ (0,03 – 0,02 = 0,01 mol)
0,25
Þ nO = 0,24 mol
0,25
BT(O): 3z + 0,16.2 = 0,24 + 2z + 4t (2)
0,25
(1), (2) Þ z = 0,08; t = 0,04 %O = 12,8 = 3.0,08.16.100/m Þ m = 30 gam
Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Lào Cai năm 2021 2022
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LÀO CAI
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH THPT THPT NĂM HỌC 2021 – 2022
Môn: HÓA HỌC.
Ngày thi: 15/01/2022
Thời gian: 180 phút( không kể thời gian giao đề)
(Đề thi gồm: 10 câu, 04 trang)
Câu 1( 2,0 điểm)
Hợp chất X có công thức phân tử dạng A2B, tổng số electron trong một phân tử X bằng 18. X có các tính chấtsau:
(1)X+Cl2®B +HCl (2)X+O2
®Y+Z (3)X+Y®B +Z
Xác định X và hoàn thành các phương trình phản ứng (1), (2), (3).
Hoàn thành và cân bằng các phản ứng hóa học sau theo phương pháp thăng bằng electron:
6 5 2
a. FeCO3+ HNO3®? + NO+? + H2O (4)
b. C6H5CH3 + KMnO4 + H2SO4
Câu 2 (2 điểm)
® C H COOH + ? +?+ HO (5)
Có 5 dung dịch riêng biệt: NH3, HCl, NH4Cl, Na2CO3, CH3COOH có cùng nồng độ mol/L được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z, T, E. Giá trị pH và khả năng dẫn điện của các dung dịch được ghi trong bảngsau:
Dung dịch
X
Y
Z
T
E
pH
5,25
11,53
3,01
1,25
11,00
Khả năng dẫn điện
Tốt
Tốt
Kém
Tốt
Kém
Xác định chất tan trong mỗi dung dịch X, Y, Z, T, E. Giải thích?
Acetylsalicylic (o-CH3COO-C6H4-COOH, M = 180 g/mol, kí hiệu là HA) là thành phần chính của thuốc Aspirin, ngoài các tác dụng giảm đau, hạ sốt, chống viêm; nó còn có tác dụng chống kết tập tiểu cầu, khi dùng liều thấp kéo dài có thể phòng ngừa đau tim và hình thành cục nghẽn trong mạch máu.
Về mặt cấu trúc hóa học, HA là một đơn axit yếu có pKa = 3,52. Độ tan trong nước của HA ở nhiệt độ phòng là 3,55 g/dm3. Tính pH của dung dịch axit HA bão hòa ở nhiệt độphòng.
Hiệu quả sử dụng thuốc Aspirin phụ thuộc nhiều vào khả năng hấp thụ thuốc trong máu.Cân bằng axit–bazơ đóng vai trò quan trọng trong quá trình hấp thụ thuốc
Giả thiết rằng ion A–của axit HA trong thuốc không thẩm thấu được qua thành dạ dày, nhưng dạng axit HA thì có thể dễ dàng đi qua thành dạ dày; cân bằng axit bazơ được thiết lập trong cả hai bên thành dạ dày
Hãy tính tỉ lệ tổng nồng độ [HA] + [A–] của thuốc Aspirin trong huyết tương và trong dịch dạ dày Câu 3 (2,0 điểm)
Giảm thiểu tối đa sự phát thải khí độc CO là một trong những vấn đề cấp thiết của nhiều cơ sở công nghiệp, đặc biệt là các lò thiêu hủy chất thải rắn. Một trong các giải pháp được đề xuất là chuyển hóa CO bằng hơi nước theo phảnứng:
H2O(k )+ CO(k)
Cho: Kp; 525,2K = 97,04 ; Kp; 723K = 7,36
CO2(k)
, DH
(6)
Bằng lập luận (không cần tính toán) cho biết chiều thuận của phản ứng (6) là toả nhiệt hay thunhiệt?
Tính giá trị DH của phản ứngthuận.
Cân bằng của phản ứng (6) sẽ chuyển dịch như thế nào, giải thích,khi:
Giảm nồng độ của CO.
Giảm nhiệtđộ.
Thêm khí trơ Ne trong trường hợp giữ thể tích của hệ không đổi.
Cho phản ứng: C2H4 (k) + H2O (h) ⇌C2H5OH(h) (7)
Không cần tính toán, chỉ dựa vào sự hiểu biết về hàm entropi, hãy dự đoán sự thay đổi (tăng hay giảm) entropi của hệ khi xảy ra phản ứng(7).
Ở 250 C phản ứng (7) diễn ra theo chiềunào?
Bằng tính toán hãy cho biết chiều thuận của phản ứng (7) tỏa nhiệt hay thunhiệt?
Biết:
C2H5OH (h)
C2H4 (k)
H2O (h)
DG0 (kJ/mol) 298,s
– 168,6
68,12
– 228,59
S0 (J/mol. K) 298
282,0
219,45
188,72
Câu 4 ( 2,0 điểm)
Tại thời điểm khởi sinh sự sống trên Trái đất, thành phần khí quyển chứa: Khí A, metan, amoniac và các chất khí khác chiếm thành phần chủ yếu, trong khi đơn chất B gần như không tồn tại. Do các quá trình hoá học xảy ra trong cơ thể sinh vật mà lượng chất A bắt đầu giảm xuống, còn lượng chất B tăng lên.
Ngày nay, chất B chiếm lượng tương đối lớn trong khí quyển Trái đất do sự quang hợp:
nA + nH2O → nB+ (CH2O)n (8)
Lớp chất khí C bảo vệ Trái đất khỏi tia cực tím (UV), là một dạng thù hình của B. Tất cả những biến đổi này đã góp phần thúc đẩy sự đa dạng sinh học trên Trái đất.
Dưới những điều kiện nhất định, hợp chất D có thể được tạo thành cả trong khí quyển lẫn cơ thể sống. Phân tử D chỉ có hidro và oxi, và nó có cả tính oxi hoá lẫn tính khử.
Xác định công thức phân tử và gọi tên các chất A, B, C,D.
Hoàn thành phương trình ứng (9), (10), (11), (12):
nA + nH2O → nB + (CH2O)n
(9)
D → B
(10)
Fe(OH)2 + B + H2O →
(11)
B → C
(12)
Dựa vào tính oxi hoá-khử củaD,viết các bán phản ứng và phản ứng tổng cho các phương trình phản ứng (13),(14):
D + KI+ H2SO4→ (13) D + K2Cr2O7+H2SO4→ (14)
Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp CuSO4 và NaCl vào nước, thu được dung dịch X. Tiến hành điện phân X với các điện cực trơ, màng ngăn xốp, dòng điện có cường độ không đổi. Tổng số mol khí thu được trên cả hai điện cực (n) phụ thuộc vào thời gian điện phân (t) được mô tả như đồ thị hình bên (đồ thị gấp khúc tại các điểm M,N).
Viết phương trình phản ứng xảy ra ở mỗi điện cực trong đoạn OM,MN.
Tính giá trị củam.
Câu 5: (2 điểm)
Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
(15) KMnO4 (rắn)
® A+… (16) FeCl2+KMnO4 +H2SO4®B+…
(17) FeS + O2
®C+ … (18) FeS +HCl ® D +…
(19) Na3N + H2O
® E+… (20) A +D ® C+…
B +C
®F (22) Ddư +B®. …+…
Cho 3,58 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe, Cu vào 200 ml dung dịch Cu(NO3)2 0,5 M. Khi phản ứng hoàn toàn được dung dịch A và chất rắn B. Nung B trong không khí ở nhiệt độ cao đến phản ứng hoàn toàn thu được 6,4 gam chất rắn. Cho A tác dụng dung dịch NH3 dư, lọc kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 2,62 gam chất rắnD.
Tính phần trăm khối lượng mỗi chất trong hỗn hợpX.
Hoà tan hoàn toàn 3,58 gam hỗn hợp X vào V mL dung dịch HNO3 0,8 M được dung dịch E và khíNO (sản phẩm khử duy nhất). Dung dịch E hòa tan tối đa 0,88 gam bột đồng. TínhV.
Câu 6 ( 2,0 điểm)
Từ quả cây vanilla người ta tách được 4-hidroxi-3-metoxibenzandehit(vanilin) có công thức phân tử C8H8O3, dùng để làm chất tạo mùi thơm cho bánh kẹo. Từ quả cây hồi, người ta tách được 4-metoxibenzandehit có công thức phân tử C8H8O2. Từ quả cây hồi hoang, người ta tách được p-isopropylbenzandehit có công thức phân tử C10H12O.
Hãy viết công thức cấu tạo của ba chất trên.
Trong ba chất đó, chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất? Giảithích?
Các chất hữu cơ A,B có cùng công thức phân tử C4H6O4. Xác định công thức cấu tạo của A,B biết:
A + 2NaOH → 1 muối + 1 ancol +H2O
B + 2NaOH → 2 muối + 1ancol
Khi đốt cháy muối do A tạo ra thì trong sản phẩm cháy không thu được nước, một trong hai muối tạo thành từ B có khả năng phản ứng với Na tạo khí H2. Viết các phương trình phản ứng (23), (24).
;
Ở nhiệt độ không đổi, hằng số phân ly Ka của các chất phenol, p-crezol (p-metylphenol), p-nitrophenol; 2,4,6-trinitrophenol (axit picric); glixerol (không theo thứ tự) là: 7,0.10-5; 6,7.10-11
1,28.10-10; 7,0. 10-8; 4,2.10-4.
Hãy viết công thức cấu tạo các chất trên.
Gán giá trị Ka vào các chất phù hợp. Giải thích?
Câu 7 ( 2,0 điểm)
Năm chất hữu cơ đơn chức, mạch hở A,B,C,D,E có công thức phân tử không theo thứ tự là
C2H6O, C3H8O, C3H6O2. Trong đó:
Tác dụng với Na chỉ có A, E.
Tác dụng với dung dịch NaOH chỉ có: D, B,E.
Các chất D, A, C quan hệ với nhau theo sơ đồ: D + NaOH®D’ +A®C.
Xác định công thức cấu tạo (có giải thích ngắn gọn) và gọi tên của 5 chất A, B, C, D, E.
Các chất lỏng A, B, D, E chứa trong 4 bình riêng biệt, không nhãn. Nêu phương pháp hoá học phân biệt 4 chất trên và viết phương trình phản ứng xảy ra.
Chia 14,2 gam hỗn hợp X gồm hai andehit đơn chức thành hai phần bằngnhau:
Đốt cháy hoàn toàn phần 1 thu được 15,4 gam CO2 và 4,5 gamH2O.
Cho phần hai tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 43,2 gam bạc. Xác định công thức cấu tạo của hai andehittrên.
Câu 8( 2,0 điểm)
Đisaccarit X là cacbohidrat được học trong chương trình hóa phổ thông, có tỉ lệ mO : mC = 11 : 9. Khi thủy phân 68,4 gam X trong dung dịch H2SO4 loãng (hiệu suất là 80%) thu được dung dịch Y chứa ba chất hữu cơ khác nhau. Trung hòa dung dịch Y bằng lượng vừa đủ dung dịch NaOH rồi thêm dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, sau phản ứng thu được m gamAg.
Tìm phân tử của X. Gọi tênX.
Viết các phương trình phản ứng hóa học đã xảy ra. Tínhm.
Hỗn hợp A gồm muối X (C3H10O4N2) và tripeptit Y (được tạo nên từ các α-aminoaxit no, mạchhở trong phân tử chỉ có 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH). Cho m gam hỗn hợp A tác dụng vừa đủ với 500 mL dung dịch NaOH 1M, đun nóng thu được 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí có tỉ khối hơi so với H2 là 12và dung dịch B chỉ chứa muối. Cô cạn dung dịch B thu được 43,9 gam hỗn hợp muốikhan.
Tính m
Xác định X, Y. Viết các đồng phân có thể có của Y. Câu 9: (2điểm)
Hợp chất X có công thức C8H14O4. Từ X thực hiện các phản ứng (theo đúng tỉ lệmol):
X + 2NaOH ®X1 + X2 +H2O
X1 + H2SO4 ®X3 +Na2SO4
nX3 + nX4 ® nilon-6,6 +2nH2O
(28) 2X2 + X3 ®X5 +2H2O
Hãy hoàn thành các phương trình phản ứng (25), (26), (27), (28) dưới dạng công thức cấu tạo.
X,Y là hai axit cacboxylic đều hai chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Z và T là hai este thuần chức (chỉ chứa một loại nhóm chức) hơn kém nhau 14 đvC. Y và Z là đồng phân của nhau (MX. Đốt cháy hết 17,28 gam hỗn hợp A gồm X, Y, Z, T cần dùng vừa đủ 10,752 lít khí O2 (đktc). Mặt khác, để tác dụng hết 17,28 gam A cần dùng vừa đủ 300mLdung dịch NaOH 1 M, thu được 4,2 gam hỗn hợp gồm ba ancol có cùng số mol. Xác định công thức cấu tạo các chất X, Y, Z, T và tính số mol của mỗi chất có trong hỗn hợpA.
Câu 10: (2 điểm)
Tiến hành thí nghiệm như hìnhvẽ:
Xác định thành phần của hỗn hợp khí X và khí Y? Giải thích bằng các phương trình phản ứng hoá học?
Cho biết hiện tượng xảy ra ở bình đựng dung dịch KMnO4 dư và ống nghiệm? Giải thích?
Bằng những kiến thức hóa học hãy giải thích các vấn đề sau:
Vì sao không bón đạm amoni hoặc đạm ure cùng với vôi cho câytrồng?
Vì sao phèn chua được dùng để xử lí nước đục ở các vùng lũ để có nước dùng cho tắmgiặt?
Để pha chế 10,0 lít dung dịch sát khuẩn sử dụng trong phòng dịch Covid-19, tổ chức Y tế Thế giới WHO giới thiệu một công thức nhưsau:
Dung dịch etanol (rượu etylic) 96o
8333 ml
Dung dịch hiđro peroxit 3%
417 ml
Dung dịch glyxerol 98%
145 ml
Nước cất đã đun sôi, để nguội
phần còn lại
Hãy cho biết vai trò của etanol, hiđro peroxit và glyxerol trong dung dịch sátkhuẩn.
Độ rượu cho biết số ml rượu etylic nguyên chất (d = 0,8 g/ml) có trong 100 ml dung dịch rượu. Tính khối lượng etanol có trong 8333 ml rượu 96o (96 độ) ởtrên.
Nếu trong phòng thí nghiệm không sẵn có dung dịch etanol 960 mà chỉ có sẵn dung dịch etanol 850. Em hãy tính thể tích dung dịch etanol 850 và nước cất cần để pha chế 10,0 lít dung dịch sát khuẩn trên.
————————Hết————————-
Học sinh được sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học và máy tính cầm tay theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Họ và tên thí sinh:…………………………………………………….Số báodanh:………………………
Chữ kí của giám thị 1: …………………………Chữ kí của giám thị2:…………………………….
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LÀO CAI
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH THPT THPT NĂM HỌC 2021 – 2022
HƯỚNG DẪN CHẤM Môn: HÓA HỌC.
Hướng dẫn chấm có 12 trang, gồm 10 câu
HƯỚNG DẪNCHUNG
Bài chấm theo thang điểm 20, điểm chi tiết đến 0,125. Điểm thành phần không được làm tròn, điểm toàn bài là tổng điểm thành phần.
Học sinh giải đúng bằng cách khác thì cho điểm tương đương theo biểu điểm chấm của từngphần.
Phương trình phản ứng: HS viết thiếu điều kiện hoặc không cân bằng trừ ½ số điểm. Thiếu cả 2 (điều kiện và cân bằng) thì không tính điểm phươngtrình.
II. BIỂU ĐIỂM CHI TIẾT Câu 1( 2,0điểm)
Hợp chất X có công thức phân tử dạng A2B, tổng số electron trong một phân tử X bằng 18. X có các tính chấtsau:
(1)X+Cl2®B +HCl (2)X+O2
®Y+Z (3)X+Y®B +Z
Xác định X và hoàn thành các phương trình phản ứng (1), (2), (3).
Hoàn thành và cân bằng các phản ứng hóa học sau theo phương pháp thăng bằngelectron:
6 5 2
a. FeCO3+ HNO3®? + NO+? + H2O (4)
b. C6H5CH3 + KMnO4 + H2SO4
® CHCOOH + ? +?+HO (5)
Câu
Hướng dẫn
Điểm
1.1
Từ phản ứng: X + Cl2 → B + HCl => trong X có hidro. Công thức phân tử của X có dạng H2B
0,125
Tổng số electron trong X: EX = ZX = 18 => 1.2 + ZB = 18 => B là S; X là H2S
0,25
Các phương trình phản ứng: H2S+Cl2®S+2HCl o 2H2S+3O2®2SO2+2H2O H2S+SO2®3S+2H2O
Có 5 dung dịch riêng biệt: NH3, HCl, NH4Cl, Na2CO3, CH3COOH có cùng nồng độ mol/L được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z, T, E. Giá trị pH và khả năng dẫn điện của các dung dịch được ghi trong bảng sau:
Dung dịch
X
Y
Z
T
E
pH
5,25
11,53
3,01
1,25
11,00
Khả năng dẫn điện
Tốt
Tốt
Kém
Tốt
Kém
Xác định chất tan trong mỗi dung dịch X, Y, Z, T, E. Giải thích?
Acetylsalicylic (o-CH3COO-C6H4-COOH, M = 180 g/mol, kí hiệu là HA) là thành phần chính của thuốc Aspirin, ngoài các tác dụng giảm đau, hạ sốt, chống viêm; nó còn có tác dụng chống kết tập tiểu cầu, khi dùng liều thấp kéo dài có thể phòng ngừa đau tim và hình thành cục nghẽn trong mạch máu.
Về mặt cấu trúc hóa học, HA là một đơn axit yếu có pKa = 3,52. Độ tan trong nước của HA ở nhiệt độ phòng là 3,55 g/dm3. Tính pH của dung dịch axit HA bão hòa ở nhiệt độphòng.
Hiệu quả sử dụng thuốc Aspirin phụ thuộc nhiều vào khả năng hấp thụ thuốc trong máu. Cân bằng axit – bazơ đóng vai trò quan trọng trong quá trình hấp thụ thuốc
Giả thiết rằng ion A–của axit HA trong thuốc không thẩm thấu được qua thành dạ dày, nhưng dạng axit HA thì có thể dễ dàng đi qua thành dạ dày; cân bằng axit bazơ được thiết lập trong cả hai bên thành dạ dày
Hãy tính tỉ lệ tổng nồng độ [HA] + [A–] của thuốc Aspirin
trong huyết tương và trong dịch dạ dày
Câu
Hướng dẫn
Điểm
2.1
Xét các chất NH3, HCl, NH4Cl, Na2CO3, CH3COOH Tính bazơ: NH3 ; Na2CO3 có pH > 7 Tính axit: HCl; NH4Cl; CH3COOH có pH < 7 Chất điện li mạnh: HCl; NH4Cl; Na2CO3 Chất điện li yếu: NH3 ; CH3COOH
0,25
=> NH3 có khả năng dẫn điện kém; pH > 7; CH3COOH có khả năng dẫn điện kém; pH < 7 => E là NH3 ; Z là CH3COOH => Y là Na2CO3
0,25
Xét dung dịch HCl và NH4Cl cùng nồng độ mol là C (mol/L) HCl®H+ +Cl– C C NH4Cl ®NH4++Cl–C C NH4+ Û H+ +NH3 C 0 0 C(1-a) C.a
0,25
Mà 0 <a<1=>H++ .Hay pH <pH (NH+) (HCl) (HCl) (NH+) 4 4 T là HCl; X là NH4Cl
0,25
2.3
a. Kí hiệu aspirin là HA, nồng độ dung dịch bão hòa [HA] = 3,55/180 = 1,97.10-2 M
0,125
C.Ka = 1,97.10-2.10-3,52 =5,95.10-6>> Kw => Bỏ qua cân bằng phân li của nước HA ÛH+ + A–
0,125
HA ÛH+ + A–1,97.10-2–x x x [H+][A-]= x2 = -3,52 [HA] 1,97.10–2–x 10
0,125
[HA] 1,97.10-2-x 10
Þ[H + ] =x = 2, 293.10–3ÞpH = 2, 64
0,125
[ ] [HA]æ1+ Ka ö HA +éA–ù htç h ÷ b.ht ë ûht = è ht ø [HA] +éA–ù æ K ö dd ë ûdd [HA]ç1+a÷ ddè hddø
0,25
Mà [HA]=[HA] ht ddK [HA]+éA–ù 1+ a Þ htë ûht = hht =7364,4 [HA] +éA–ù Ka dd ë ûdd1+ hdd
0,25
Câu 3 (2,0 điểm)
Giảm thiểu tối đa sự phát thải khí độc CO là một trong những vấn đề cấp thiết của nhiều cơ sở công nghiệp, đặc biệt là các lò thiêu hủy chất thải rắn. Một trong các giải pháp được đề xuất là chuyển hóa CO bằng hơi nước theo phảnứng:
H2O(k )+ CO(k)
Cho: Kp; 525,2K = 97,04 ; Kp; 723K = 7,36
CO2(k)
, DH
(6)
Bằng lập luận (không cần tính toán) hãy cho biết chiều thuận của phản ứng (6) là toả nhiệt hay thunhiệt?
Tính giá trị DH của phản ứngthuận.
Cân bằng của phản ứng (6) sẽ chuyển dịch như thế nào, giải thích,khi:
Giảm nồng độcủa CO. ii. Giảm nhiệt độ.
iii. Thêm khí trơ Ne trong trường hợp giữ thể tích của hệ không đổi.
Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Lâm Đồng năm 2021 2022
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOLÂM ĐỒNG
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 12 NĂM HỌC 2021 – 2022
ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề thi có 02 trang)
Môn thi: HOÁ HỌC Thời gian làm bài: 180 phút Ngày thi: 07/01/2022
Câu 1. (2,0 điểm)
1.1. Nguyên tử X có cấu hình lớp ngoài cùng là 3sx, nguyên tử Y có cấu hình lớp ngoài cùng là 4s24py. Tổng số e lớp ngoài cùng của hai nguyên tử là 9. Xác định vị trí của hai nguyên tử X, Y (chu kỳ, nhóm, phân nhóm) trong bảng hệ thống tuần hoàn.
1.2. Cân bằng phương trình hóa học của các phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng electron:
a) FeS + HNO3 → Fe(NO3)3 + Fe2(SO4)3 + NO + H2O
b) K2SO3 + KMnO4 + KHSO4 → K2SO4 + MnSO4 + H2O
Câu 2. (2,0 điểm)
2.1. Trộn lẫn V ml dung dịch NaOH 0,01M với V ml dung dịch HCl 0,03M được 2V ml dung dịch Y. Tính pH của dung dịch Y.
2.2. Crom có cấu trúc mạng lập phương tâm khối trong đó thể tích các nguyên tử chiếm x% thể tích trong tinh thể, phần còn lại là khe rỗng. Cho khối lượng mol nguyên tử của Cr là 52 g/mol, khối lượng riêng của Cr là 7,2 g/cm3. Nếu xem nguyên tử Cr có dạng hình cầu thì bán kính gần đúng của nó là 0,125 nm. Tính giá trị của x.
(Cho , p=3,14 và số Avogadro N=6,023.1023)
Câu 3. (2,0 điểm)
3.1. Cho phương trình hoá học của phản ứng : N2 (k) +3H2(k ) ⇌2NH3 (k) (∆H<0)
a) Khi tăng nồng độ của khí hiđro lên 2 lần, tốc độ phản ứng thuận thay đổi như thế nào?
b) Hỗn hợp khí X gồm N2 và H2 có tỉ khối so với He bằng 1,8. Đun nóng X một thời gian trong bình kín (có bột Fe làm xúc tác), thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He bằng 2. Tính hiệu suất phản ứng tổng hợp NH3.
3.2. Biết rằng X là hợp chất hữu cơ phổ biến trong tự nhiên có %mC = 44,44%, %mH =6,17% và %mO= 49,39%; mỗi mũi tên tương ứng với một phương trình hóa học, hãy xác định các chất X, X1, X2, X3. Viết phương trình hóa học của các phản ứng theo sơ đồ chuyển hóa sau:
X X1 X2 X3 Etyl bromua
Câu 4. (3,0 điểm)
4.1. Có 3 muối X, Y và Z đều là muối của Na thỏa mãn điều kiện sau:
– Trong 3 muối chỉ có X là tạo kết tủa khi tác dụng với Ba(NO3)2.
– Trong 3 muối chỉ có Y và Z tác dụng với dung dịch H2SO4 tạo ra chất khí.
– Cả 3 muối khi tác dụng với Ba(OH)2 đều sinh kết tủa và H2O.
– Trong 3 muối chỉ có Z có thể làm nhạt màu KMnO4 trong H2SO4.
Hãy xác định X, Y, Z và viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.
4.2. Kết quả thí nghiệm của các dung dịch A, B, C và D với thuốc thử được ghi ở bảng sau:
Mẫu thử
Thuốc thử
Hiện tượng
D
Quỳ tím
Quỳ tìm chuyển màu xanh
B
Dung dịch AgNO3 trong NH3 dun nóng
Kết tủa Ag trắng sáng
A, B
Cu(OH)2
Dung dịch xanh lam
C
Nước brom
Kết tủa trắng
Hãy xác định A, B, C và D tương ứng với các chất Saccarozơ, Etylamin, Glucozơ và Anilin theo kết quả thí nghiệm trên.
4.3. Nồng độ tối đa cho phép của PO43- theo tiêu chuẩn nước uống của WHO là 0,35 mg/lit. Để đánh giá sự nhiễm của nước máy sinh hoạt ở một thành phố, người ta lấy 4,0 lít nước đó cho tác dụng với BaCl2 dư thì tạo ra 3,606. 10-3 gam kết tủa. Xác định nồng độ PO43- trong nước máy và xem xét có vượt quá giới hạn cho phép hay không.
Câu 5. (3,0 điểm)
5.1. Hãy tính tổng khối lượng muối có trong dung dịch A chứa các ion Na+;;;. Biết rằng khi cho A tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư và đun nóng thu được 0,34 gam khí có thể làm xanh quỳ ẩm và 4,3 gam kết tủa; còn khi cho A tác dụng với dung dịch H2SO4 dư thì thu được 0,224 lít khí (ở đktc).
5.2. Có 4 chất hữu cơ A, B, D, E đều mạch hở (chứa C, H, O) và đều có tỉ khối đối với hiđro là 37. A có mạch cacbon không phân nhánh, chỉ tác dụng với Na. B tác dụng với Na, Na2CO3 nhưng không tham gia phản ứng tráng bạc. Khi oxi hóa A ở điều kiện thích hợp được đồng đẳng kế tiếp của B. D tác dụng với dung dịch NaOH nhưng không tác dụng với Na và không tham gia phản ứng tráng bạc. E tác dụng với Na2CO3, với Na và tham gia phản ứng tráng bạc. Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của A, B, D, E và viết các phương trình hóa học minh họa?
Câu 6. (3,0 điểm)
Điện phân dung dịch KCl hai giờ ở 80°C trong một bình điện phân với điện áp là 6V và cường độ dòng điện 2A. Sau khi điện phân, dẫn CO2 qua dung dịch đến khi bão hòa. Sau đó, cô cạn cẩn thận cho nước bay hơi thu được hỗn hợp muối X có màu trắng.
a) Phân tích cho thấy trong hỗn hợp muối X có mặt ba muối, hãy xác định chúng là những muối gì?
b) Tiến hành các thí nghiệm:
Thí nghiệm 1: lấy m gam hỗn hợp muối X hòa tan trong nước, axit hoá bằng axit nitric tạo ra khí và chuẩn độ dung dịch thu được bằng dung dịch AgNO3 0,1M hết 18,80 ml.
Thí nghiệm 2: lấy m gam hỗn hợp muối X đun nóng đến 600°C (hỗn hợp nóng chảy), làm lạnh lần nữa và khối lượng muối X còn lại (m – 0,05) gam và đồng thời kiểm tra thấy hai trong ba muối ban đầu đã chuyển hoàn toàn thành hai muối mới.
Thí nghiệm 3: lấy (m – 0,05) gam của hỗn hợp muối X còn lại hòa tan trong nước và axit hóa với axit nitric. Một khí được hình thành có thể quan sát được. Sau đó chuẩn độ bằng dung dịch AgNO3 0,1M hết 33,05 ml.
Xác định hai muối bị nhiệt phân và hai muối mới hình thành ở thí nghiệm 2.
2. Tính % khối lượng KCl trong hỗn hợp muối X ban đầu và sau khi nóng chảy.
Câu 7. (3,0 điểm)
Hợp chất A là một este của glyxerol với axit cacboxylic đơn chức, mạch hở. Khi đun nóng 7,9 gam A với dung dịch NaOH cho tới khi phản ứng hoàn toàn thu được 8,6 gam hỗn hợp muối. Cho hỗn hợp muối tác dụng với H2SO4 thu được hỗn hợp 3 axit X, Y và Z; trong đó X, Y là đồng phân của nhau; Z có mạch cacbon không phân nhánh và đồng đẳng kế tiếp của Y.
Xác định công thức cấu tạo X, Y và Z.
Viết công thức cấu tạo có thể có của A.
b) Lấy m gam hỗn hợp các axit trên đem đốt cháy hoàn toàn rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 2,561 gam kết tủa. Tính m.
Câu 8 (2,0 điểm)
Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế clo trong phòng thí nghiêm như sau:
Hóa chất trong bình cầu (1) có thể là những chất nào? Hãy nêu 5 chất, viết phương trình phản ứng điều chế Clo với 5 chất đã chọn.
Cho biết nguyên tử khối: C = 12; H = 1; O = 16; N = 14; Cl = 35,5; S = 32; P=31; Si=28; Ba =137; Al = 27; Fe = 56; Cu = 64; K = 39;Na = 23; Zn = 65; Ca = 40; Cr = 52; He =4.
———— Hết ————
Họ tên thí sinh:………………………………Số báo danh:…………………………………
Giám thị 1:…………………….Ký tên:……….Giám thị 2: …………………… Ký tên:……………
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOLÂM ĐỒNG
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 12 NĂM HỌC 2021 – 2022
ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ (Đề thi có 02 trang)
Môn thi: HOÁ HỌC Thời gian làm bài: 180 phút Ngày thi: 07/01/2022
Câu 1. (2,0 điểm)
1.1. Nguyên tử X có cấu hình lớp ngoài cùng là 3sx, nguyên tử Y có cấu hình lớp ngoài cùng là 4s24py. Tổng số e lớp ngoài cùng của hai nguyên tử là 9. Xác định vị trí của hai nguyên tử X, Y trong bảng tuần hoàn.
1.2. Cân bằng phương trình hóa học của các phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng electron:
a) FeS + HNO3 → Fe(NO3)3 + Fe2(SO4)3 + NO + H2O
b) K2SO3 + KMnO4+KHSO4 →K2SO4 + MnSO4 +H2O
CÂU 1
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐIỂM
1.1 (1,0 điểm)
Theo dự kiện đề bài: x+y = 9 -2 => x + y =7 TH1: x =1 và y = 6 Cấu hình e: X: 1s2 2s2 2p6 3s1 => X thuộc chu kỳ 3 nhóm IA Y:1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s2 4p6 => Y thuộc chu kỳ 4 nhóm VIIIA TH2: x=2 và y=5 X: 1s2 2s2 2p6 3s2 => X thuộc chu kỳ 3 nhóm IIA Y: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s2 4p5=> Y thuộc chu kỳ 4 nhóm VIIA
2.1. Trộn lẫn V ml dung dịch NaOH 0,01M với V ml dung dịch HCl 0,03M được 2V ml dung dịch Y. Tính pH của dung dịch Y.
2.2. Crom có cấu trúc mạng lập phương tâm khối trong đó thể tích các nguyên tử chiếm x% thể tích tinh thể, phần còn lại là khe rỗng. Cho khối lượng mol nguyên tử của Cr là 52 g/mol, khối lượng riêng của Cr là 7,2 g/cm3. Nếu xem nguyên tử Cr có dạng hình cầu thì bán kính gần đúng của nó là 0,125 nm. Tính giá trị của x.
1 mol Cr thì V=52:7,2=7,22222 cm3 VCr = .p.r3= 8,16.10-24cm3 Thể tích các nguyên tử Cr chiếm chỗ là: % x =.100=68%
0,25 0,25 0,5
Câu 3. (2,0 điểm)
3.1. Cho phương trình hoá học của phản ứng : N2 (k) +3H2(k ) ⇌2NH3 (k) (∆H<0)
a) Khi tăng nồng độ của hiđro lên 2 lần, tốc độ phản ứng thuận thay đổi như thế nào?
b) Hỗn hợp khí X gồm N2 và H2 có tỉ khối so với He bằng 1,8. Đun nóng X một thời gian trong bình kín (có bột Fe làm xúc tác), thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He bằng 2. Tính hiệu suất phản ứng tổng hợp NH3.
3.2. Biết rằng X là hợp chất hữu cơ phổ biến trong tự nhiên có %mC = 44,44%, %mH =6,17% và %mO= 49,39%; mỗi mũi tên tương ứng với một phương trình hóa học, hãy xác định các chất X, X1, X2, X3. Viết phương trình hóa học của các phản ứng theo sơ đồ chuyển hóa sau: X X1 X2 X3 Etyl bromua
Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Hưng Yên năm 2021 2022
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOHƯNG YÊNĐỀ THI CHÍNH THỨC(Đề gồm 02 trang)
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THPT CẤP TỈNHNĂM HỌC 2021 – 2022Môn thi: HÓA HỌCThời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề
Câu I (3,5 điểm).
1. Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
Xác định các chất M, A, B, C, D, E, F, X, Y, Z và viết các phương trình hóa học xảy ra.
2. Có các lọ dung dịch riêng biệt không dán nhãn gồm: H2SO4, Ba(OH)2, BaCl2, HNO3, NaCl, KOH. Chỉ dùng thêm quỳ tím, nêu phương pháp hóa học phân biệt các dung dịch trên và viết phương trình hóa học xảy ra (nếu có).
3.Nung 6,2 gam photpho với 8,96 lít Cl2 (đktc) đến phản ứng hoàn toàn, hòa tan sản phẩm sau phản ứng vào nước dư thu được dung dịch X. Để tác dụng hết với các chất trong dung dịch X cần vừa đủ V lít dung dịch NaOH 2M. Viết các phương trình hóa học xảy ra và tính giá trị của V.
Câu II (3,0 điểm).
1. Sục khí (A) vào dung dịch Fe2(SO4)3 thu được chất rắn (B) màu vàng và dung dịch (C). Cho khí (X) có màu vàng lục tác dụng với khí (A) tạo ra chất (B) và (D). Nếu cho (X) tác dụng với dung dịch của (A) trong nước tạo ra chất (Y) và (D). Khí (A) tác dụng với dung dịch chất (E) là muối nitrat của một kim loại tạo ra kết tủa (F) màu đen. Đốt cháy (F) bởi oxi thu được chất lỏng (G) màu trắng bạc. Xác định A, B, D, E, F, G, X, Y và viết các phương trình hóa học xảy ra.
2. Cho các chất CH3COOH, HCOOH, NH3, CH3NH2 được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z, T. Nhiệt độ sôi (t°s) và pH của dung dịch có cùng nồng độ mol (10-3M) của các chất trên được biểu diễn theo hình bên. Xác định X, Y, Z, T và giải thích.
3. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm các triglixerit và axit béo cần vừa đủ 4,21 mol O2, thu được CO2 và 2,82 mol H2O. Nếu cho m gam X tác dụng với một lượng dư dung dịch brom thì thấy có 0,06 mol Br2 đã tham gia phản ứng. Mặt khác, hiđro hóa hoàn toàn m gam X (Ni, t0) thu được hỗn hợp Y. Cho Y tác dụng hết với dung dịch NaOH đun nóng, sau phản ứng thu được 48,4 gam muối. Tính giá trị của m.
Câu III (4,0 điểm).
1. Cho 20,3 gam hỗn hợp gồm Tyrosin (p-HO-C6H4-CH2-CH(NH2)-COOH) và Glyxin tác dụng với một lượng vừa đủ 200 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch X. Thêm tiếp vào X 700 ml dung dịch NaOH 1M rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan Y. Viết các phương trình hóa học xảy ra và tính giá trị của m.
2. Cho các dung dịch: HNO3, NaOH, Al2(SO4)3, C6H5NH3Cl. Metylamin có thể tác dụng được với dung dịch nào? Viết phương trình hóa học xảy ra.
3.X, Y là hai axit thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic (MX < MY); Z là ancol có cùng số nguyên tử cacbon với X; T là este hai chức tạo bởi X, Y và Z. Đốt cháy hoàn toàn 11,16 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T cần vừa đủ 13,216 lít O2 (đktc), thu được khí CO2 và 9,36 gam nước. Mặt khác 11,16 gam E tác dụng tối đa với 0,04 mol Br2 trong dung dịch. Xác định công thức cấu tạo thu gọn của X, Y, Z, T.
Câu IV (3,5 điểm).
1. Cho chuỗi phản ứng sau:
Biết: X là hợp chất của kim loại canxi, có nhiều trong đá vôi; A là hợp chất của kim loại natri. Xác định các chất trong chuỗi phản ứng và viết phương trình hóa học xảy ra.
2. Nung nóng 0,5 mol hỗn hợp X gồm Fe(NO3)3, Fe(NO3)2, Cu(NO3)2 trong chân không một thời gian thu được chất rắn Y có khối lượng giảm 0,455m gam so với X. Hòa tan hết Y trong dung dịch chứa 0,6 mol HCl thu được dung dịch Z chỉ chứa các muối có khối lượng 2,4035m gam và thoát ra 0,06 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Cho lượng dư dung dịch NaOH vào Z (không có mặt oxi, không khí) thu được 51,74 gam kết tủa T. Nung T ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Xác định thành phần phần trăm về khối lượng của Fe(NO3)2 trong X.
Câu V (3,0 điểm).
1. Cho bốn lọ muối khan: Na2CO3, CuS, Al2(SO4)3 và AgNO3. Trình bày phương pháp điều chế các kim loại tương ứng và viết các phương trình hóa học minh họa.
2. Thủy phân hoàn toàn một lượng hỗn hợp hai este đơn chức, mạch hở trong V lít dung dịch KOH 2M đun nóng, thu được dung dịch X và hỗn hợp Y gồm hai ancol là đồng đẳng kế tiếp. Cô cạn dung dịch X thu được 54,4 gam chất rắn. Đem nung chất rắn này với CaO đến phản ứng hoàn toàn thu được 6,72 lít khí (đktc). Đun hỗn hợp Y với H2SO4 đặc ở 1400C (hiệu suất với mỗi ancol đều bằng 60%) thì thu được hỗn hợp Z có chứa 8,04 gam ete. Xác định công thức cấu tạo thu gọn và tính khối lượng của mỗi este trong hỗn hợp ban đầu. Biết lượng KOH đã lấy dư 75% so với lượng cần thiết để thủy phân este.
Câu VI (3,0 điểm).
1. Este X có công thức phân tử là C10H8O4. X tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng theo tỉ lệ mol 1:3 và thu được sản phẩm có chứa anđehit Y. Xác định công thức cấu tạo thỏa mãn tính chất của X và viết phương trình hóa học xảy ra.
2. Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp chất rắn gồm CuSO4, CuCl2, NaCl và Na2SO4 vào nước thu được dung dịch X. Cho dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch Ba(OH)2 thu được 71,1 gam kết tủa. Mặt khác, khi điện phân một lượng dung dịch X như trên (điện cực trơ, có màng ngăn, hiệu suất 100%) với cường độ dòng điện 5A, thu được thể tích khí V (đktc) thoát ra ở hai điện cực phụ thuộc vào thời gian t như đồ thị bên. Tính giá trị của m, a, b.
————–HẾT—————
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C =12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24;
Al = 27; P =31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ba = 137.
Thí sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn; Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh: …………………………………………………………… Số báo danh:………………………..
Chữ ký của cán bộ coi thi:…………………………………………………
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOHƯNG YÊNĐÁP ÁN ĐỀ THI CHÍNH THỨC(Đề gồm 08 trang)
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THPT CẤP TỈNHNĂM HỌC 2021 – 2022Môn: HÓA HỌCThời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề
I. Hướng dẫn chung
1) Hướng dẫn chấm thi này chỉ trình bày các bước chính của lời giải hoặc nêu kết quả. Trong bài làm, thí sinh phải trình bày lập luận đầy đủ.
2) Nếu thí sinh làm bài không theo cách nêu trong đáp án mà vẫn đúng thì cho điểm từng phần như hướng dẫn quy định.
3) Việc chi tiết hóa thang điểm (nếu có) so với thang điểm trong hướng dẫn phải đảm bảo không sai lệch với hướng dẫn chấm và được thống nhất thực hiện trong tổ chấm thi. Các điểm thành phần và điểm cộng toàn bài giữ nguyên không làm tròn.
II. Đáp án và thang điểm
Câu I (3,5 điểm).
1. Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
Xác định các chất M, A, B, C, D, E, F, X, Y, Z và viết các phương trình hóa học xảy ra.
2. Có các lọ dung dịch riêng biệt không dán nhãn gồm: H2SO4, Ba(OH)2, BaCl2, HNO3, NaCl, KOH. Chỉ dùng thêm quỳ tím, nêu phương pháp hóa học phân biệt các dung dịch trên và viết phương trình hóa học xảy ra (nếu có).
3.Nung 6,2 gam photpho với 8,96 lít Cl2 (đktc) đến phản ứng hoàn toàn, hòa tan sản phẩm sau phản ứng vào nước dư thu được dung dịch X. Để tác dụng hết với các chất trong dung dịch X cần vừa đủ V lít dung dịch NaOH 2M. Viết các phương trình hóa học xảy ra và tính giá trị của V.
Ý
Nội dung
Điểm
1
M A B C D CH3CH2CH3 CH3CH2CH2Cl CH3CH2CH2OH CH3CH2CHO CH3CH2COONH4 E F X Y Z CH3CH2COOH CH3CH2COOC2H5 CH3CHClCH3 CH3CH(OH)CH3 CH3CH=CH2
+Cho quì tím vào các mẫu thử của các lọ dung dịch trên: – Nếu quì tím hóa đỏ là H2SO4 và HNO3 (nhóm A) – Nếu quì tím chuyển thành màu xanh là Ba(OH)2 và KOH (nhóm B). – Nếu quì tím không đổi màu là NaCl, BaCl2 (nhóm C) +Lấy 2 mẫu thử nhóm A cho vào 2 mẫu thử nhóm B. Nếu có kết tủa trắng xuất hiện thì chất ở nhóm A là H2SO4, nhóm B là Ba(OH)2 => Chất còn lại của nhóm A là HNO3, nhóm B là KOH. PTHH: H2SO4 + Ba(OH)2 à BaSO4 ¯+ 2H2O H2SO4 + 2KOH à K2SO4 + 2H2O 2HNO3 + Ba(OH)2 à Ba(NO3)2 + 2H2O HNO3 + KOH à KNO3 + H2O +Cho dung dịch H2SO4 vào 2 mẫu thử nhóm C, nếu có kết tủa trắng là BaCl2, mẫu còn lại là NaCl. PTHH: H2SO4 + BaCl2 à BaSO4 ¯+ 2HCl (Thí sinh nhận biết bằng phương pháp khác mà đúng vẫn được đủ số điểm)
0,25 0,25 0,25 0,25
3
P (0,2 mol); Cl2 (0,4 mol). Nhận xét nCl/nP = 4 => thu được cả PCl3 và PCl5: 2P + 3Cl2 2PCl3 x 1,5x x 2P + 5Cl2 2PCl5 y 2,5y y x + y = 0,2; 1,5x + 2,5y = 0,4 => x = 0,1; y = 0,1 Hòa tan sản phẩm vào nước: PCl3 + 3H2O à H3PO3 + 3HCl 0,1 0,1 0,3 PCl5 + 4H2O à H3PO4 + 5HCl 0,1 0,1 0,5 Phản ứng của NaOH với dung dịch X. HCl + NaOH à NaCl + H2O 0,8 => 0,8 H3PO3 + 2NaOH à Na2HPO3 + 2H2O 0,1 => 0,2 H3PO4 + 3NaOH à Na3PO4 + 3H2O 0,1 => 0,3 => Số mol NaOH = 1,3 mol => V= 0,65 lít (Thí sinh trình bày theo cách khác mà đúng vẫn được đủ số điểm)
0,25 0,25 0,25 0,25
Câu II (3,0 điểm).
1. Sục khí (A) vào dung dịch Fe2(SO4)3 thu được chất rắn (B) màu vàng và dung dịch (C). Cho khí (X) có màu vàng lục tác dụng với khí (A) tạo ra chất (B) và (D). Nếu cho (X) tác dụng với dung dịch của (A) trong nước tạo ra chất (Y) và (D). Khí (A) tác dụng với dung dịch chất (E) là muối nitrat của một kim loại tạo ra kết tủa (F) màu đen. Đốt cháy (F) bởi oxi thu được chất lỏng (G) màu trắng bạc. Xác định A, B, D, E, F, G, X, Y và viết phương trình hóa học xảy ra.
2. Cho các chất CH3COOH, HCOOH, NH3, CH3NH2 đươc kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z, T. Nhiệt độ sôi (t°s) và pH của dung dịch có cùng nồng độ mol (10-3M) của các chất trên được biểu diễn theo hình bên. Xác định X, Y, Z, T và giải thích.
3. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm các triglixerit và axit béo cần vừa đủ 4,21 mol O2, thu được CO2 và 2,82 mol H2O. Nếu cho m gam X tác dụng với một lượng dư dung dịch brom thấy có 0,06 mol Br2 đã tham gia phản ứng. Mặt khác, hiđro hóa hoàn toàn m gam X (Ni, t0) thu được hỗn hợp Y. Cho Y tác dụng với một lượng dư dung dịch NaOH đun nóng, sau phản ứng thu được 48,4 gam muối. Tính giá trị của m.