• Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu năm 2023 2024 dự bị

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu năm 2023 2024 dự bị

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu năm 2023 2024 dự bị 1      
    ĐỀ THI DỰ BỊ
    ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 CẤP TỈNH   NĂM HỌC 2023-2024 Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu năm 2023 2024 dự bị 1  
    MÔN: HÓA HỌC Thời gian làm bài thi: 180 phút Ngày thi: 19/12/2023 (Đề thi có 02 trang)  

    Cho: H=1, C=12, N=14, O=16, Cl=35,5, Br =80, S=32, Na=23, K=39, Mg=24, Ca=40, Ba=137,Al=27, Fe=56, Cu=64, Zn=65, Ag =108

    Câu 1 (2 điểm). Nêu hiện tượng và viết các phương trình hóa học xảy ra trong các thí nghiệm sau:

    1. Cho lượng nhỏ tristearin vào ống nghiệm chứa dung dịch NaOH loãng (dư) rồi đun nóng. Để nguội ống nghiệm rồi thêm tiếp vào đó vài giọt dung dịch CuSO4.
    2. Cho lượng nhỏ vinyl fomat vào ống nghiệm chứa dung dịch NaOH loãng (vừa đủ). Thêm tiếp dung dịch AgNO3 trong NH3 vào rồi đun nóng nhẹ ống nghiệm.
    3. Cho dung dịch HCl dư vào ống nghiệm chứa 2,0 ml anilin, kết thúc phản ứng thêm tiếp lượng dư dung dịch KOH vào.
    4. Cho 5 ml dung dịch H2SO4 đặc vào cốc thủy tinh chứa 5 gam saccarozơ.

    Câu (2 điểm).

    1. Cho các cặp chất sau: Fe(NO3)2 và HCl (1); KI và FeCl3 (2); NaAlO2 và HCl (3); BaCl2 và NaOH (4). Cho biết cặp chất nào không tồn tại đồng thời trong cùng một dung dịch? Viết phương trình phản ứng xảy ra ở dạng ion để giải thích.
    2. Một loại muối ăn có lẫn các tạp chất Na2SO4, CaSO4, MgCl2 và NaBr. Trình bày cách làm sạch tạp chất (có thể lập sơ đồ, không viết phương trình phản ứng)

    Câu 3 (2 điểm).

    3.1. Sắp xếp các chất trong các dãy sau theo chiều tăng dần (từ trái qua phải, không giải thích) về:

    1. Nhiệt độ sôi: H2O, CH3OH, C2H6, CH3F, o-O2NC6H4OH.
    2. Lực axit: CH2=CHCOOH, C2H5COOH, C2H5CH2OH, C6H5COOH (axit benzoic).

    3.2. Cho từng kim loại Fe, Cu, Al vào dung dịch AgNO3 dư. Viết các phương trình phản ứng xảy ra ở dạng ion thu gọn.

    Câu 4 (2 điểm). Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết các dung dịch mất nhãn sau: glucozơ, fructozơ, axit fomic, axit glutamic, glixerol, ancol etylic, anilin.

    Câu 5 (2 điểm). X là một oxit sắt. Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:

                                        (1)  X  + HCl  ® X1 + X2  + H2O             

    (2)  X1 + NaOH  ®  X3¯  +  X4                

    (3)  X1  +  Cl2        ®    X2                

                                       (4)  X3  +  H2O  +  O2   ®  X5¯               

                                       (5)  X1  + KMnO4 + H2SO4  ®  ….+ …

    (6)  X2 + Na2CO3  + H2O  ® X5  +   …

    (7) X5 → X6

    (8) X6 + CO → X7 (đơn chất) + …..

    Câu 6 (2 điểm). Có 6 hợp chất hữu cơ mạch hở A, B, C, D, E, F (chứa các nguyên tố cacbon, hiđro và oxi) đều không làm mất màu brom trong CCl4, khối lượng phân tử đều bằng 74 đvC. Cho các chất đó lần lượt tác dụng với Na, dung dịch NaOH và dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được kết quả sau:

     ABCDEF
    Na++++
    NaOH+++
    AgNO3/NH3++

    Dấu + : có phản ứng, dấu  : không phản ứng.

    Biết A có mạch cacbon không phân nhánh và khi oxi hóa tạo sản phẩm tráng gương, B có tính đối xứng, oxi hóa E tạo hợp chất đa chức.

    Biện luận xác định nhóm chức, công thức phân tử, cấu tạo của A, B, C, D, E, F và viết các phương trình phản ứng xảy ra.

    Câu 7 (2 điểm). Nhiệt phân 16,28 gam hỗn hợp gồm FeCO3 và RCO3 (R có hóa trị không đổi và oxit bền với nhiệt) trong bình chứa O2 lấy dư, sau một thời gian thu được m gam chất rắn X. Khí thoát ra khỏi bình được dẫn qua dung dịch chứa Ca(OH)2 dư thì thu được 9 gam kết tủa. Cho X tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ thu được dung dịch Y và 1,344 lít khí. Điện phân dung dịch Y (điện cực trơ, có màng ngăn) với cường độ dòng điện 5 ampe, hết t giây thì bắt đầu có khí thoát ra ở catot và ở anot thu được 2,352 lít khí. Nếu điện phân dung dịch Y trong thời gian 2t giây thì ở anot thu được 4,312 lít khí. Biết các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn.

    Tính giá trị của t, m và xác định công thức của RCO3.

    Câu 8 (2 điểm). Cho 4,93 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn vào cốc chứa 215 ml dung dịch H2SO4 1M (loãng). Sau khi phản ứng hoàn toàn thêm tiếp vào cốc 0,6 lít dung dịch hỗn hợp gồm Ba(OH)2 0,05M và NaOH 0,7M. Khuấy đều cho phản ứng hoàn toàn, lọc lấy kết tủa rồi nung đến khối lượng không đổi thì thu được 13,04 gam chất rắn.

    Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.

    Câu 9 (2 điểm).

    1. Hỗn hợp X gồm C2H6, C3H4, C2H2, C4H6 và H2 (các chất đều mạch hở). Cho 19,46 gam X vào dung dịch chứa Br2 dư thì thấy có 0,86 mol Br2 tham gia phản ứng. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 14,56 lít hỗn hợp khí X cần V lít O2 và thu được 1,21 mol H2O. Tính V. Các thể tích khí đo ở đktc.

    2. Đốt cháy hoàn toàn m gam một triglixerit X cần vừa đủ x mol O2, sau phản ứng thu được CO2 và y mol H2O. Biết m = 78x – 103y. Nếu cho a mol X tác dụng với dung dịch Br2 dư thì lượng Br2 phản ứng tối đa là 0,15 mol. Tính giá trị của a.

    Câu 10 (2 điểm). Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 este no, mạch hở (trong phân tử mỗi chất chỉ chứa chức este) bằng dung dịch NaOH vừa đủ. Chưng cất dung dịch sau phản ứng thu được 18,45 gam một muối khan Y của một axit hữu cơ đơn chức và hỗn hợp Z gồm 2 ancol (số nguyên tử C trong mỗi phân tử ancol không vượt quá 3 nguyên tử). Đốt cháy hoàn toàn muối Y trên, thu được 11,925 gam muối Na2CO3. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Z, thu được 5,04 lít CO2 (đktc) và 6,48 gam H2O. Xác định công thức cấu tạo của 2 este.

    …………. HẾT …………

    Họ và tên thí sinh ………………………………………………. Số báo danh…………………

    Chữ ký CBCT số 1……………………………………………..                                                                                            

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 11 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu năm 2023 2024

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu năm 2023 2024

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu năm 2023 2024 3      
    ĐỀ THI CHÍNH THỨC
    ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 CẤP TỈNH   NĂM HỌC 2023-2024 Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu năm 2023 2024 3  
    MÔN: HÓA HỌC Thời gian làm bài thi: 180 phút Ngày thi: 19/12/2023 (Đề thi có 02 trang)  

    Cho: H=1, C=12, N=14, O=16, Cl=35,5, Br =80, S=32, Na=23, K=39, Mg=24, Ca=40, Ba=137,

    Al=27, Fe=56, Cu=64, Zn=65, Ag =108

    Câu 1 (2 điểm):

    1.1. Cho dung dịch glucozơ lần lượt vào ống nghiệm 1 chứa Cu(OH)2, lắc nhẹ và ống nghiệm 2 chứa dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng.

    Viết phương trình phản ứng xảy ra và cho biết tính chất hóa học của glucozơ trong từng phản ứng trên.

    1.2. Hiện tượng gỉ sắt khi để gang, thép trong không khí ẩm chủ yếu là do sự ăn mòn điện hóa. Chỉ rõ các điều kiện xảy ra ăn mòn trong trường hợp này và viết các quá trình xảy ra tại các điện cực.

    Câu 2 (2 điểm):

    2.1. Có 4 dung dịch trong suốt, không màu: K2CO3, (NH4)2SO4, NH4Cl, Al(NO3)3. Chỉ dùng dung dịch Ba(OH)2 hãy phân biệt các dung dịch trên.

    2.2. Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng xảy ra khi:

    a. Cho dung dịch Br2 vào ống nghiệm chứa phenol.

    b. Dẫn khí axetilen vào dung dịch AgNO3 trong NH3.

    c. Nhỏ dung dịch CH3COOH vào ống nghiệm có chứa viên đá vôi.

    d. Cho khí HCl tiếp xúc trực tiếp với khí metyl amin.

    Câu 3 (2 điểm):

    3.1. Sắp xếp 4 chất sau theo chiều tăng lực bazơ và giải thích: NH3, C2H5NH2, (CH3)2NH và anilin.

    3.2. So sánh nhiệt độ sôi 4 chất sau và giải thích: C2H5OH, CH3COOH, CH3COOCH3, CH3COOC2H5.

    Câu 4 (2 điểm):

    4.1. Nêu các hóa chất, dụng cụ cần thiết và cách tiến hành để điều chế etyl axetat trong phòng thí nghiệm. Để tăng hiệu suất tạo etyl axetat cần phải chú ý đến những yếu tố nào?

    4.2. Có hỗn hợp rắn gồm 4 chất: CuO, BaCO3, FeCl3, AlCl3

    Hãy trình bày phương pháp tách lấy từng chất, sao cho khối lượng từng chất tách ra không đổi. Viết phương trình phản ứng xảy ra (nếu có).

    Câu 5 (2 điểm): Hoàn thành các phương trình phản ứng theo sơ đồ sau (ghi rõ điều kiện, nếu có):

    Biết: C1 có phản ứng trùng hợp tạo polime; Phản ứng (1), (5) điều chế các chất C2, A3 tương ứng bằng phương pháp hiện đại; Phản ứng (6), (7), (8) có thể dùng xúc tác enzim; A2 là chất vô cơ, còn lại là chất hữu cơ; Tổng khối lượng phân tử của (A1, A2, A3) là 134u;  B1 là polime thiên nhiên; A3 là thành phần chính của giấm ăn; A5 phản ứng với NaOH theo tỉ lệ số mol tương ứng là 1:2.

    Câu 6 (2 điểm): Đốt cháy hoàn toàn một khối lượng như nhau các chất hữu cơ (A), (B), (C), (D), (E), đều cần dùng 3,84 gam khí O2, thu được 2,688 lít CO2 (đktc) và 2,16 gam H2O.

    Biết tỉ lệ số mol (A) : (B) : (C) : (D) : (E) tương ứng là 1 : 1,5 : 2 : 3 : 6.

    a. Xác định công thức phân tử (A), (B), (C), (D), (E), biết số mol chất (C) là 0,04 mol.

    b. Xác định công thức cấu tạo của (A), (B), (C), (D), (E) (mỗi công thức phân tử chỉ cần xác định một công thức cấu tạo), biết:

    – (A) có phản ứng tráng bạc và có khả năng hoà tan Cu(OH)2 tạo dung dịch phức màu xanh lam.

    – (B) không có phản ứng tráng bạc, khi phản ứng với dung dịch NaOH cho sản phẩm hữu cơ có khả năng hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch phức màu xanh lam.

    – (C) phản ứng với dung dịch NaOH cho sản phẩm hữu cơ có khả năng phản ứng với Na. Trong phân tử (C) có liên kết hiđro nội phân tử.

    – (D) có khả năng phản ứng với dung dịch NaOH nhưng không phản ứng với Na.

    Câu 7 (2 điểm):

    7.1. Nhỏ từ từ 62,5 ml dung dịch hỗn hợp Na2CO3 0,08M và KHCO3 0,12M vào 125 ml dung dịch HCl 0,1M và khuấy đều. Sau các phản ứng, thu được V ml khí CO2 (đktc). Tính giá trị của V.

    7.2. Hòa tan hết 37,28 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4, Cu trong 500 ml dung dịch chứa HCl 2,4M và HNO3 0,2M, thu được dung dịch Y. Cho dung dịch NaOH dư vào Y, lọc lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi được 41,6 gam chất rắn Z. Mặt khác, nếu cho dung dịch AgNO3 dư vào Y thì thu được m gam kết tủa. Biết NO là sản phẩm khử duy nhất của NO3;Cl không bị oxi hóa, các phản ứng hóa học xảy ra hoàn toàn.

    Xác định số mol mỗi loại ion trong Y và tính giá trị m.

    Câu 8 (2 điểm):

    8.1. Hỗn hợp X gồm Zn và Fe. Cho m gam X vào dung dịch CuSO4 dư, thu được m gam chất rắn Y. Mặt khác khi cho m gam X vào dung dịch AgNO3 dư thì thu được x gam chất rắn Z.

    Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, hãy tính giá trị của x theo m.

    8.2. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm CuSO4 và NaCl vào H2O, thu được dung dịch Y. Điện phân Y (có màng ngăn, điện cực trơ) đến khi H2O bắt đầu điện phân ở cả hai điện cực thì dừng điện phân. Số mol khí thoát ra ở anot bằng 5 lần số mol khí thoát ra từ catot. Tính phần trăm khối lượng của CuSO4 trong hỗn hợp X.

    Câu 9 (2 điểm): Hỗn hợp khí X gồm ankan A, anken B, axetilen và H2. Tổng số nguyên tử cacbon trong A và axetilen gấp hai lần số nguyên tử cacbon trong B; số mol A và B bằng nhau; A và B có số nguyên tử cacbon khác nhau. Nung nóng a gam hỗn hợp khí X trong bình kín (xúc tác Ni, không có mặt O2), thu được hỗn hợp khí Y. Đốt cháy hoàn toàn Y cần vừa đủ V lít khí O, thu được hỗn hợp Z gồm khí và hơi. Dẫn toàn bộ Z qua bình dung dịch H2SO4 đặc, dư thì khối lượng bình tăng thêm 9,36 gam. Hỗn hợp Y làm mất màu tối đa 110 ml dung dịch Br2 1M. Mặt khác, nếu cho 9,856 lít khí X đi qua dung dịch Br2 dư thì có 54,4 gam brom phản ứng.

    Biết các khí đều đo ở đktc, các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Tính giá trị của V.

    Câu 10 (2 điểm):

    10.1. Đốt cháy hoàn toàn 5,08 gam este E (không có nhóm chức khác), thu được 5,376 lít khí CO2 (đktc) và 2,52 gam H2O. Cho 0,15 mol E tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch NaOH 1,5M tạo ra một muối của axit cacboxylic đơn chức A và một ancol T. Đốt cháy toàn bộ T, thu được 10,08 lít CO2 (đktc). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

    a. Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của E.

    b. Cho hỗn hợp X (gồm A và 1 đồng phân cấu tạo đơn chức, mạch hở của A) tác dụng với dung dịch NaOH (vừa đủ), cô cạn dung dịch sau phản ứng được chất rắn B và hỗn hợp hơi D. Cho D tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 (đun nóng), thu được 21,6 gam Ag. Nung B với NaOH rắn và CaO rắn, dư (không có không khí), thu được 6,72 lít (đktc) hỗn hợp khí F.

    Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Viết phương trình phản ứng xảy ra và tính khối lượng của B.

    10.2. Cho hỗn hợp E gồm 0,15 mol X (C5H11O4N) và 0,1 mol Y (C5H14O4N2, là muối của axit cacboxylic hai chức) tác dụng hoàn toàn với dung dịch KOH, thu được một ancol đơn chức, hai amin no mạch hở (kế tiếp trong cùng dãy đồng đẳng) và dung dịch T. Cô cạn T, thu được hỗn hợp G gồm ba muối khan có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử (trong đó có hai muối cacboxylat và một muối của α-amino axit).

    a. Hãylập luận đểxác định công thức cấu tạo của X, Y.

    b. Tính phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối nhỏ nhất trong G.

    …………. HẾT …………

    Họ và tên thí sinh ………………………………………………. Số báo danh…………………

    Chữ ký CBCT số 1……………………………………………..                                                                                            

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 11 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Bạc Liêu năm 2023 2024

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Bạc Liêu năm 2023 2024

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Bạc Liêu năm 2023 2024 5BẠC LIÊU ĐỀ THI CHÍNH THỨC   Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Bạc Liêu năm 2023 2024 6KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2023-2024 Môn thi: HÓA HỌC                            Thời gian làm bài: 180 phút

    Câu 1. (4,0 điểm)

    1.1. Hai đồng vị phóng xạ 123I và 131I ở dạng muối NaI đều được dùng trong chuẩn đoán và nghiên cứu tuyến giáp. 123I phân rã β+ với chu kỳ bán hủy là 13,3 giờ. 131I phân hủy β với chu kỳ bán hủy là 8,07 ngày.

    a. Viết phương trình hạt nhân của phản ứng phân hủy mỗi đồng vị.

    b. Tính hoạt độ phóng xạ (Bq) của mẫu chứa 1,0 kg Na123I.

    (Biết nguyên tử khối của Na = 23, SỐ Avogadro: NA = 6,02.1023)

    c. Đồng vị 123I được dùng để nghiên cứu chứng cường giáp. Trong nghiên cứu này, người ta đưa một lượng NaI vào cơ thể bệnh nhân rồi đo hoạt độ phóng xạ bằng thiết bị chuyên dụng để kết luận về hiện trạng của tuyến giáp. Kết quả thu được hoạt độ phóng xạ là 10,0 MBq. Tính khối lượng Na123I đã đưa vào cơ thể bệnh nhân.

    d. Theo yêu cầu của bệnh viện, công ty dược phẩm cần giao mẫu thuốc phóng xạ sao cho thời điểm truyền cho bệnh nhân phải có hoạt độ là 37,0 MBq cho mỗi mL thuốc. Biết rằng mẫu thuốc được giao vào 16h00 ngày hôm trước và được truyền cho bệnh nhân vào 12h00 ngày hôm sau. Tính khối lượng Na123I trên 1 mL mẫu cần pha lúc giao hàng.

    1.2. Nghiên cứu phản ứng phân hủy clo đioxit (chlorine dioxide) trong môi trường kiềm:

    2ClO2 + 2OH ® ClO2 + ClO2 + H2O

    Các số liệu thực nghiệm thu được ở bảng sau:

    Thí nghiệm[ClO2]o, mol/L[OH]o, mol/LTốc độ đầu, mol/(L.s)
    10,0050,0105,75.19-5
    20,0100,0102,30.10-4
    30,0100,0051,15.10-4

    a. Xác định bậc riêng phần của ClO2, OH. Viết biểu thức tốc độ phản ứng.

    b. Xác định hằng số tốc độ của phản ứng (1) (ghi rõ đơn vị của hằng số tốc độ phản ứng).

    Câu 2. (4,0 điểm)

    2.1. Ở nhiệt độ 298,5 K, áp suất 1 bar thì độ tan của SO2 là 33,9 lít trong 1 lít nước.

    Cho 1 atm = 1,013 bar, 1 bar = 105 Pa, R = 8,314 J/mol.K.

    a. Tính nồng độ mol của SO2 trong dung dịch bão hòa (dung dịch A). Coi thể tích dung dịch không đổi khi hòa tan thêm SO2.

    Cho (SO2 + H2O) có hằng số phân li axit hai nấc lần lượt là Ka1 = 10-1,76, Ka2 = 10-7,21.

    b. Tính pH của dung dịch A.

    c. Nhỏ từng giọt brom đến dư vào một dung dịch SO2 chưa biết nồng độ (dung dịch B) để oxi hóa hoàn toàn SO2, sau đó tách brom dư thì được dung dịch có pH = 1,49. Tính nồng độ SO2 trong B.

    Cho hằng số phân li nấc thứ hai của H2SO4 là Ka = 10-2.

    d. Giả sử pH của nước mưa chỉ do sự hòa tan của SO2 trong khí quyển quyết định. Tính nồng độ mol của SO2 trong nước mưa có pH = 3,2.

    2.2. Một mô hình pin nhiên liệu hoạt động dựa trên phản ứng oxi hóa CH3OH (1) bởi khí O2 trong môi trường KOH 5,0 M, sử dụng các điện cực bằng Pt theo phương trình sau:

    2CH3OH (l) + 3O2 (k) + 4OH (dd) ® 2CO32- (dd) + 6H2O (l) (*)

    Biết rằng:

    – Các kí hiệu viết tắt: (l): lỏng; (k): khí; (r): rắn; (dd): dung dịch; (tt): tạo thành

    – Các phân tử/ion (trừ KOH) đều ở trạng thái chuẩn (298 K và 1 bar)

    – Các khí được xem là khí lí tưởng

    – Hằng số Faraday: F = 96485 C/mol; R = 8,314 J/mol.K

    – Enthalpy hình thành và entropy chuẩn của các chất và ion ở 298 K như sau:

     CH3OH (l)O2 (k)H2O (l)CO32- (aq)OH (aq)
    DttHo298 (kJ.mol-1)-238,420-285,83-677,14-229,99
    So298 (J.mol-1.K-1)127,24205,1469,91-56,90-10,75

    a. Dựa vào phản ứng xảy ra trong pin, viết sơ đồ pin và các bán phản ứng oxi hóa – khử xảy ra ở điện cực.

    b. Tính biến thiên enthalpy, entropy của phản ứng (*), từ đó tính sức điện động (E) của pin khi làm việc ở điều kiện trên.

    c. Công suất của pin được tính theo công thức P = E.I. Tính khối lượng CH3OH đã bị oxi hóa trong 1,0 giờ với công suất 10 W.

    Câu 3. (4,0 điểm)

    3.1. Cho hỗn hợp X gồm 2,56 gam bột Cu và 2,32 gam bột Fe3O4 vào 80 mL dung dịch HCl 1,0 M đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc kết tủa thì thu được dung dịch B và a gam chất rắn C. Lấy dung dịch B cho tác dụng với dung dịch AgNO3 (dư) thu được m gam chất rắn.

    a. Viết phương trình hóa học các phản ứng xảy ra.

    b. Tính giá trị của a và m.

    Cho nguyên tử khối các nguyên tố: O=16; Cl=35,5; Fe=56; Cu=64; Ag=108.

    3.2. Trộn đều bột Al và hỗn hợp bột Fe2O3:Fe3O4 (tỉ lệ mol 1:1), rồi đun nóng trong điều kiện không có khí O2 thu được 42,7 gam hỗn hợp X. Chia X thành hai phần bằng nhau (giả sử lượng chất có torng mỗi phần là đều nhau):

    – Phần 1, hòa tan vào lượng dư dung dịch NaOH thì thu được dung dịch Y và có 1,344 lít khí H2 thoát ra. Sục CO2 dư vào dung dịch Y rồi lọc lấy kết tủa, làm khô, thu được 16,38 gam Al(OH)3.

    – Phần 2, hòa tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 loãng, dư (xem như chỉ xảy ra phản ứng giữa các chất trong X với H2SO4) thì thu được 5,432 lít khí H2.

    a. Tính khối lượng bột Al đã sử dụng ban đầu.

    b. Chứng minh rằng nếu phản ứng hoàn toàn, lượng Al ban đầu có thể khử hết các oxi sắt trong hỗn hợp X.

    c. Tính phần trăm Fe2O3 đã bị khử trong thí nghiệm trên.

    Các thể tích khí đã quy về điều kiện tiêu chuẩn.

    Cho nguyên tử khối các nguyên tố: O=16; Al=27; Fe=56.

    Câu 4. (4,0 điểm)

    4.1. a. Hợp chất X có đồng phân quang học X1 có tên là (S)-3-brombut-1-en.

    – Viết công thức cấu tạo của X và công thức Fisher của X1.

    – X1 cộng Br2 (trong dung dịch) thu được hai đồng phân X2 và X3. Viết công thức Fisher của X2, X3 và chỉ ra cấu hình R, S ở mỗi nguyên tử cacbon bất đối.

    b. Cho chuỗi phản ứng hóa học sau:

    Biết D có công thức phân tử C9H16O2. Xác định công thức cấu tạo của A, B, C, D.

    4.2. Hiđrocacbon X (MX = 136) có chứa 88,235% cacbon theo khối lượng. Trong dung dịch, X tác dụng tối đa với Br2 theo tỉ lệ mol 1:2, nhưng không tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3. Ozon phân X tạo ra 2 sản phẩm hữu cơ là 3-axetyl-6-oxoheptanal (hoặc 3-axetylheptan-6-on-1-al) và anđehit fomic.

    a. Xác định công thức phân tử của X.

    b. Xác định công thức cấu tạo và số đồng phân lập thể (nếu có) của X.

    Câu 5. (4,0 điểm)

    5.1. Hỗn hợp E gồm axit oleic và hai triglixerit X, Y (MX < MY). Dẫn khí H2 qua m gam E (xúc tác Ni, đun nóng) thì thu được 67,38 gam hỗn hợp F. Cho F tác dụng hết với lượng dư dung dịch NaOH thu được (m + 2,78) gam hỗn hợp G chứa ba muối C17H33COONa, C17H35COONa và C15H31COONa với tỉ lệ mol 1:2:3. Đốt cháy hoàn toàn G cần 5,86 mol khí O2 thu được sản phẩm gồm có Na2CO3, CO2 và H2O.

    a. Xác định công thức của X, Y.

    b. Tính phần trăm khối lượng của X trong E.

    Cho nguyên tử khối của một số nguyên tố: H=1; C=12; O=16; Na=23.

    5.2. Protasil là chất màu kháng khuẩn được sử dụng trong tự nhiên để chống lại sự truyền bệnh. Hãy tổng hợp chất trên từ benzen. (các hóa chất vô cơ và điều kiện cần thiết coi như có đủ).

    —HẾT—

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 11 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • OpenAI SORA là gì? Model text to video tốt nhất hiện nay!

    OpenAI SORA là gì? Model text to video tốt nhất hiện nay!

    OpenAI SORA vừa được ra mắt, đây là model text to video tốt nhất hiện nay. OpenAI SORA có khả năng chuyển văn bản thành video với độ dài 60s vượt xa Runway, Pika…

    OpenAI SORA là gì?

    Sora là mô hình ngôn ngữ lớn (LLM) AI có thể tạo ra những video chân thực và giàu trí tưởng tượng từ những hướng dẫn bằng văn bản.

    Mời bạn xem thêm tại https://openai.com/sora

    OpenAI SORA làm được gì?

    Sora có thể tạo ra những cảnh phức tạp với nhiều nhân vật, các kiểu chuyển động cụ thể cũng như các chi tiết chính xác về chủ đề và bối cảnh. Mô hình không chỉ hiểu những gì người dùng yêu cầu trong lời nhắc mà còn hiểu những thứ đó tồn tại như thế nào trong thế giới thực.

    Mô hình này có sự hiểu biết sâu sắc về ngôn ngữ, cho phép diễn giải chính xác các lời nhắc và tạo ra các nhân vật hấp dẫn thể hiện cảm xúc sôi động. Sora cũng có thể tạo nhiều cảnh quay trong một video được tạo duy nhất để duy trì chính xác các ký tự và phong cách hình ảnh.

    Mời bạn cùng tham khảo một số video được tạo bởi OpenAI SORA

    Prompt: A stylish woman walks down a Tokyo street filled with warm glowing neon and animated city signage. She wears a black leather jacket, a long red dress, and black boots, and carries a black purse. She wears sunglasses and red lipstick. She walks confidently and casually. The street is damp and reflective, creating a mirror effect of the colorful lights. Many pedestrians walk about.
    Prompt: Several giant wooly mammoths approach treading through a snowy meadow, their long wooly fur lightly blows in the wind as they walk, snow covered trees and dramatic snow capped mountains in the distance, mid afternoon light with wispy clouds and a sun high in the distance creates a warm glow, the low camera view is stunning capturing the large furry mammal with beautiful photography, depth of field.
    Prompt: Historical footage of California during the gold rush.
    Prompt: Animated scene features a close-up of a short fluffy monster kneeling beside a melting red candle. the art style is 3d and realistic, with a focus on lighting and texture. the mood of the painting is one of wonder and curiosity, as the monster gazes at the flame with wide eyes and open mouth. its pose and expression convey a sense of innocence and playfulness, as if it is exploring the world around it for the first time. the use of warm colors and dramatic lighting further enhances the cozy atmosphere of the image.

    Mời bạn xem thêm video tạo bởi SORA tại https://openai.com/sora

    Sora là một mô hình diffusion, tạo ra một video bằng cách bắt đầu với một video static noise và dần dần biến đổi video đó bằng cách loại bỏ nhiễu qua nhiều bước.

    Sora có khả năng tạo toàn bộ video cùng một lúc hoặc mở rộng các video đã tạo để làm chúng dài hơn. Bằng cách cung cấp cho mô hình khả năng dự đoán nhiều khung hình cùng một lúc, chúng tôi đã giải quyết được một vấn đề đầy thách thức là đảm bảo đối tượng vẫn giữ nguyên ngay cả khi nó tạm thời nằm ngoài tầm nhìn.

    Tương tự như các mô hình GPT, Sora sử dụng kiến ​​trúc máy biến áp, mang lại hiệu suất mở rộng vượt trội.

    Chúng tôi trình bày video và hình ảnh dưới dạng tập hợp các đơn vị dữ liệu nhỏ hơn được gọi là bản vá, mỗi bản vá giống như một mã thông báo trong GPT. Bằng cách thống nhất cách biểu diễn dữ liệu, chúng tôi có thể huấn luyện các máy biến áp khuếch tán trên phạm vi dữ liệu hình ảnh rộng hơn trước đây, trải rộng trên các khoảng thời lượng, độ phân giải và tỷ lệ khung hình khác nhau.

    Sora xây dựng dựa trên nghiên cứu trước đây về mô hình DALL·E và GPT. Nó sử dụng kỹ thuật ghi chú lại từ DALL·E 3, bao gồm việc tạo chú thích mang tính mô tả cao cho dữ liệu đào tạo trực quan. Do đó, mô hình có thể làm theo hướng dẫn bằng văn bản của người dùng trong video được tạo một cách trung thực hơn.

    Ngoài khả năng tạo video chỉ từ hướng dẫn bằng văn bản, mô hình còn có thể chụp ảnh tĩnh hiện có và tạo video từ đó, tạo hoạt ảnh cho nội dung của hình ảnh một cách chính xác và chú ý đến từng chi tiết nhỏ. Mô hình này cũng có thể lấy một video hiện có và mở rộng nó hoặc điền vào các khung hình còn thiếu. Tìm hiểu thêm trong bài viết kỹ thuật của chúng tôi (sẽ ra mắt sau hôm nay).

    Sora đóng vai trò là nền tảng cho các mô hình có thể hiểu và mô phỏng thế giới thực, khả năng mà chúng tôi tin rằng sẽ là một cột mốc quan trọng để đạt được AGI.

  • Chỉ số octane (octane number) là đại lượng đặc trưng cho yếu tố đo lường khả năng chống kích nổ của một nhiên liệu

    Chỉ số octane (octane number) là đại lượng đặc trưng cho yếu tố đo lường khả năng chống kích nổ của một nhiên liệu khi nhiên liệu này bốc cháy với không khí bên trong xi lanh của động cơ đốt trong. Nếu chỉ số octane của một mẫu xăng thấp, xăng sẽ tự cháy mà không do bu-gi bật tia lửa điện đốt. Điều này làm cho hiệu suất động cơ giảm và sẽ hư hao các chi tiết máy.

    Người ta quy ước rằng chỉ số octane của 2,2,4-trimethylpentane là 100 và của heptane là 0. Các hydrocarbon mạch vòng và mạch phân nhánh có chỉ sô octane cao hơn hydrocarbon mạch không phân nhánh. Để xác định chỉ số octane của một mẫu xăng, người ta dùng máy đo chỉ số octane.

    (a) Chỉ số octane càng cao, chất lượng xăng sẽ như thế nào?

    (b) Trong thực tế, xăng không chỉ gồm 2,2,4-trimethylpentane và heptane mà là một hỗn hợp gồm nhiều hydrocarbon khác nhau. Giả thiết một mẫu xăng chỉ gồm 8 phần thể tích 2,2,4-trimethylpentane và 2 phần thể tích heptane thì chỉ số octane của mẫu xăng này là bao nhiêu?

    (c) Thế nào là xăng RON 92? RON 95? Xăng nào có chỉ số octane cao hơn?

    (d) Ethanol có thể làm tăng chỉ số octane của xăng không? Biết rằng chỉ số octane của ethanol là 109.

    (e) Thế nào là xăng E5, E10. Tính chỉ số octane của xăng E5 và xăng E10.

    Hướng dẫn giải

    (a) Chỉ số octane càng cao, độ chịu nén trước khi phát nổ của xăng càng lớn nên chất lượng xăng càng tốt. Ví dụ xăng có chỉ số octane 92 dễ bị cháy khi nén hơn so với xăng có chỉ số octane 95 nên xăng có chỉ số octane 95 giá trị hơn xăng có chỉ số octane 92 . Tuy nhiên phải tuỳ vào tỉ số nén của động cơ để chọn xăng phù hợp. Động cơ có tỉ số nén thấp thì không cần dùng xăng có chỉ số octane cao.

    (b) Vì mẫu xăng trên chứa  thể tích là 2,2,4-trimethylpentane nên chỉ số octane của mẫu xăng là 80 .

    (c) RON là viết tắt của Research Octane Number, tức chỉ số octane nghiên cứu. Như vậy xăng RON 92 và xăng RON 95 có chỉ số octane lần lượt là 92 và 95. Do đó xăng RON 95 có chỉ số octane cao hơn xăng RON 92.

    (d) Ethanol có chỉ số octane cao hơn nhiều (khoảng 109) so với xăng. Các nhà máy lọc dầu thường pha ethanol với xăng để giúp tăng chỉ số octane.

    (e)

    ♦ Xăng E5 chứa 5% ethanol và 95% xăng RON 92 (theo thể tích).

    Trong  xăng E5 có 95 L xăng RON 92 và 5 L ethanol.

    Chỉ số octane của xăng E5 là . (95.92 + 5 .109): 100 = 92,85

    ♦ Xăng E10 chứa 10% ethanol và 90% xăng RON 92 (theo thể tích).

    Trong  xăng E10 có  ethanol và  xăng RON 92.

    Chỉ số octane của xăng E10 là .(90.92 + 10 .109): 100 = 93,7

     Như vậy hàm lượng ethanol càng cao thì chỉ số octane của xăng sinh học càng lớn.

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Câu hỏi trắc nghiệm và phân dạng bài tập theo từng bài hóa 11 cả năm

    Giáo án powerpoint hóa học 11 KNTT cả năm

    Tổng hợp giáo án và các chuyên đề dạy học hóa học 11

  • Nguyên nhân nào đã làm gia tăng khói thải và các hạt bụi mịn vào không khí

    Nguyên nhân nào đã làm gia tăng khói thải và các hạt bụi mịn vào không khí?

    (a) Khí thải do các phương tiện giao thông hoạt động thải ra trong quá trình đốt cháy nhiên liệu là hỗn hợp của các khí và các hạt khác nhau. Bụi mịn PM2.5 là các hạt bụi có đường kính nhỏ hơn hoặc bằng 2,5 μm. Chúng lo lửng trong không khí và được hình thành từ các nguyên tố như’ C, S, N cùng các hợp chất kim loại khác. Cho biết tác hại của bụi mịn PM2.5 đến sức khoẻ?

    (b) Em hãy đề xuất một số giải pháp để hạn chế tình trạng ô nhiễm không khí hiện nay.

    Hướng dẫn giải

    Nguyên nhân nào đã làm gia tăng khói thải và các hạt bụi mịn vào không khí là do các phương tiện giao thông hoạt động , các quá trình đốt cháy nhiên liệu hóa thạch trong sản xuất và đời sống.

    (a) PM2. 5 là nguyên nhân gây nhiễm độc máu, máu khó đông khiến hệ tuần hoàn bị ảnh hưởng, làm suy nhược hệ thần kinh điều khiển hoạt động của cơ tim gây ra các bệnh tim mạch. Những hạt bụi mịn xâm nhập vào cơ thể, làm giảm chức năng của phổi, viêm phế quản mãn tính, gây nên bệnh hen suyễn và ung thư phổi.

    (b) + Tăng cường hình thức vận tải công cộng, hạn chế phương tiện cá nhân

          + Sử dụng các nguồn năng lượng sạch như điện, năng lượng gió, mặt trời, hạn chế dùng nhiên liệu hoá thạch.

          + Trông nhiều cây xanh, bảo vệ rừng, …

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Câu hỏi trắc nghiệm và phân dạng bài tập theo từng bài hóa 11 cả năm

    Giáo án powerpoint hóa học 11 KNTT cả năm

    Tổng hợp giáo án và các chuyên đề dạy học hóa học 11

  • Khí gas đun nấu (có thành phần chính là propane và butane) có thể gây ngạt. Khí gas nặng hơn không khí

    Khí gas đun nấu (có thành phần chính là propane và butane) có thể gây ngạt. Khí gas nặng hơn không khí (propane nặng gấp 1,55 lần; butanne nặng gấp 2,07 lần không khí) nên khi thoát khỏi thiết bị chứa, gas tích tụ ở những chỗ thấp trên mặt đất và tạo thành hỗn hợp gây cháy nổ. Khi phát hiện rò rỉ khí gas trong nhà, chúng ta cần phải làm gì để đảm bảo an toàn?

    Hướng dẫn giải

    Một số biện pháp nhằm đảm bảo an toàn như sau:

    – Làm thoáng không khí trong phòng bằng cách mở cửa.

    – không được bất các thiết bị đèn như quạt, đèn…

    – Kiểm tra khóa bình gas, yêu cầu khóa lại nếu chưa khóa.

    – Báo cho nhà cung cấp để đến sữa chữa, thay thế nếu do van bị hỏng hoặc ống dẫn gas bị hở…

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Câu hỏi trắc nghiệm và phân dạng bài tập theo từng bài hóa 11 cả năm

    Giáo án powerpoint hóa học 11 KNTT cả năm

    Tổng hợp giáo án và các chuyên đề dạy học hóa học 11

  • Monochloro hoá propane (có chiếu sáng, ở 25°C), thu được 45% 1-chloropropane

    Monochloro hoá propane (có chiếu sáng, ở 25°C), thu được 45% 1-chloropropane và 55%  2-chloropropane; còn monobromine hoá propane (có chiếu sáng và đun nóng đến 127 °C), thu được 4% 1-bromopropane và 96% 2-bromopropane. Dựa trên các kết quả thực nghiệm này, hãy nhận xét về:

    (a) quan hệ giữa khả năng tham gia phản ứng thế của alkane và bậc của carbon;

    (b) khả năng phản ứng của các halogen và tính chọn lọc vị trí thế của các halogen.

    Hướng dẫn giải

    (a) Bậc của carbon càng cao, phản ứng thế xảy ra càng dễ dàng. Phản ứng thế ở carbon bậc ba dễ hơn ở carbon bậc hai và phản ứng thế ở carbon bậc hai dễ hơn ở carbon bậc một.

    (b) Chlorine tham gia phản ứng thế dễ đàng hơn so với bromine. Vì vậy, tính chọn lọc vị trí thế của chlorine yếu hơn so với bromine (nói cách khác, do khảnăng phản ứng của bromine yếu, nên bromine chủ yếu lựa chọn phản ứng ở vị trí carbon bậc cao hơn, nơi phản ứng xảy ra dễ dàng hơn).

    Monochloro hoá propane (có chiếu sáng, ở 25°C), thu được 45% 1-chloropropane 7

                                                                         45%                               55%

    Monochloro hoá propane (có chiếu sáng, ở 25°C), thu được 45% 1-chloropropane 8

                                                    4%                                  96%

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Câu hỏi trắc nghiệm và phân dạng bài tập theo từng bài hóa 11 cả năm

    Giáo án powerpoint hóa học 11 KNTT cả năm

    Tổng hợp giáo án và các chuyên đề dạy học hóa học 11

  • Butane là chất lỏng có thể nhìn thấy bên trong một chiếc bật lửa trong suốt, có nhiệt độ sôi thấp hơn một ít so với nhiệt độ của nước đóng băng

    Butane là chất lỏng có thể nhìn thấy bên trong một chiếc bật lửa trong suốt, có nhiệt độ sôi thấp hơn một ít so với nhiệt độ của nước đóng băng (-0,5 oC). Tuy nhiên vì sao butane trong bật lửa lại không sôi?

    Hướng dẫn giải

    Butane là chất lỏng có thể nhìn thấy bên trong một chiếc bật lửa trong suốt, có nhiệt độ sôi thấp hơn một ít so với nhiệt độ của nước đóng băng . Tuy nhiên butane trong bật lửa lại không sôi. Điều này được giải thích là do khi được đưa vào trong bật lửa, butane chịu áp suất rất cao so với áp suất khí quyển, việc tăng áp suất này đã làm cho các phân tử khí butane “lại gần nhau hơn” và “bị ép” thành thể lỏng. Vì vậy butane trong bật lửa được nén và lưu lại dưới dạng lỏng. Khi được giải nén, chất lỏng lập tức bốc hơi và tạo khí butane, bốc cháy khi gặp tia lửa do ma sát giữa bánh răng kim loại với đá lửa.

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Câu hỏi trắc nghiệm và phân dạng bài tập theo từng bài hóa 11 cả năm

    Giáo án powerpoint hóa học 11 KNTT cả năm

    Tổng hợp giáo án và các chuyên đề dạy học hóa học 11