Đề kiểm tra chương 1 2 3 4 hóa 11 theo cấu trúc bộ giáo dục
ĐỀ LUYỆN TẬP LỚP 11 (Chủ đề 1, 2, 3, 4) PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi chỉ chọn 01 phương án. Câu 1. Phản ứng nào sau đây là phản ứng thuận nghịch? A. 2SO2(g) + O2(g) 2SO3(g) B. 2Na(s) + 2H2O → 2NaOH(aq) + H2(g) C. 2KClO3(s) → 2KCl(s) + 3O2(g) D. 2Al(s) + Fe2O3(s) → Al2O3(s) + 2Fe(s) Câu 2. Trong tự nhiên, phản ứng giữa nitrogen và oxygen (trong cơn mưa dông kèm sấm sét) là khởi đầu cho quá trình tạo và cung cấp loại phân bón nào cho cây? A. Phân kali. B. Phân đạm ammonium. C. Phân lân. D. Phân đạm nitrate. Câu 3. Khi đốt sulfur trong khí O2, sản phẩm thu được chủ yếu là A. SO2. B. SO3. C. SO. D. S2O4. Câu 4. Hợp chất hữu cơ nào sau đây chứa nhóm chức ketone ? A. CH2=CH-COOH. B. CH3CHO. C. C2H5OH. D. CH3-CO-CH3. Câu 5. Trong phương pháp chuẩn độ acid mạnh – base mạnh, giá trị pH tại thời điểm tương đương có giá trị nào sau đây ? A. 4,5. B. 5,6. C. 8,4. D. 7,0. Câu 6. Khi tác dụng với nước và hydrochloric acid, ammonia đóng vai trò là A. acid. B. base. C. chất oxi hóa. D. chất khử. Câu 7. Cặp chất nào dưới đây là đồng phân loại nhóm chức? A. CH3OCH3 và CH3CH2CH2OH. B. CH3COOH và HCOOCH3. C. CH2=CH-CH3 và CH2=C(CH3)CH3. D. CH3CH2CH2OH và CH3CH(OH)CH3. Câu 8. Theo thuyết Bronsted – Lowry chất nào sau đây lưỡng tính? A. Mg2+. B. NH3. C. HCO3-. D. SO32-. Câu 9. Trường hợp nào sau đây không dẫn điện? A. Dung dịch NaF. B. Dung dịch HCl. C. NaF rắn khan. D. Dung dịch HF Câu 10. Hằng số cân bằng KC của một phản ứng thuận nghịch phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây? A. Nồng độ. B. nhiệt độ C. Áp suất. D. Chất xúc tác. Câu 11. Phương pháp tách thường sử dụng để tách hai chất lỏng tan vào nhau và có nhiệt độ sôi cách xa nhau là A. phương pháp kết tinh. B. phương pháp sắc kí. C. phương pháp chiết. D. phương pháp chưng cất. Câu 12. Phú dưỡng là hiện tượng xảy ra do sự gia tăng hàm lượng của nguyên tố nào trong nước? A. Fe, Mn. B. N, P. C. Ca, Mg. D. Cl, F. Câu 13. Chuẩn độ dung dịch HCl bằng dung dịch NaOH với chất chỉ thị phenolphtalein. Burette chứa dung dịch chất nào sau đây?
A. Phenolphtalein. Câu 14. Cho các chất sau:
B. HCl.
C. NaOH.
D. NaOH và phenolphtalein.
Số chất ứng với cấu trúc dạng cis- là A. 1. B. 2. C. 3 D. 4. Câu 15. Cracking alkane X có công thức phân tử C18H38 thu được octane (C8H18) và 3 alkene Y, Z, T (trong đó, MY < MZ < MT). Công thức phân tử của T là A. C4H8. B. C3H6. C. C5H10. D. C2H4. Câu 16. Chất nào sau đây khi cộng hợp HBr theo tỉ lệ mol 1 : 1 thu được hai dẫn xuất monobromo? A. But-2-ene. B. Propyne. C. ethylene. D. But-1-ene. Câu 17. Chất X có công thức như hình bên. Tên gọi của X là A. cis-2,4-dimethylhex-2-ene. B. cis-2,4-dimethylhex-3-ene. C. trans-2,4-dimethylhex-2-ene. D. trans-2,4-dimethylhex-3-ene. Câu 18. Chuẩn độ dd HCl bằng dung dịch NaOH 0,1M. Burette sau khi được rửa bởi nước phải được tráng lại bằng dung dịch nào sau đây? A. dung dịch NaOH 0,1M. B. dung dịch NaOH 0,5M. C. dung dịch NH3 0,1M. D. dung dịch HCl. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Hãy cho biết nhận xét sau đây đúng hay sai?
Nhận xét
Đúng
Sai
1)
Trong phản ứng một chiều, các chất sản phẩm không phản ứng với nhau để tạo thành chất đầu.
2)
Trong phản ứng thuận nghịch, các chất sản phẩm có thể phản ứng với nhau để tạo thành chất đầu.
3)
Hiệu suất của các phản ứng thuận nghịch phụ thuộc vào nhiệt độ tiến hành phản ứng.
4)
Trong phản ứng thuận nghịch, tốc độ phản ứng thuận luôn bằng tốc độ của phản ứng nghịch.
Câu 2. Hợp chất hữu cơ X có chứa vòng benzen. Trong phân tử X có chứa 81,82%C; 6,06%H và 12,12%O (theo khối lượng). Dựa vào phương pháp phổ khối (MS) xác định được MX = 132. Hợp chất X có phản ứng tráng bạc giống với hợp chất aldehyte formic (HCHO). Hãy cho biết các nhận xét sau đúng hay sai?
Nhận xét
Đúng
Sai
1)
Hợp chất X là aldehyte đơn chức.
2)
Có 6 liên kết π có trong phân tử X
3)
Hợp chất X có công thức đơn giản trùng với công thức phân tử.
4)
Có 5 đồng phân cấu tạo thỏa mãn các tính chất của X.
Câu 3. Cho sơ đồ chuyển hóa sulfur thành sulfuric acid trong công nghiệp như sau: S8 ⎯⎯→ (1) SO2 ⎯⎯→ (2) SO3 ⎯⎯→ (3) H2+nS1+nO4+3n ⎯⎯→ (4) H2SO4. Hãy cho biết các nhận xét sau đúng hay sai?
Nhận xét
Đúng
Sai
1)
Trong dãy trên có 3 phản ứng oxi hóa-khử
2)
Phản ứng (1) xảy ra ở nhiệt độ thường.
3)
Từ 1 mol sulfur đơn chất ban đầu có thể điều chế được tối đa 1 mol H2SO4.
4)
Các phản ứng (1) và (2) đều có sự tham gia của khí oxygen.
Câu 4. Cracking là phản ứng quan trọng trong công nghiệp hóa dầu. Phản ứng cracking được sử dụng chủ yếu để bẻ mạch các alkane mạch dài thành các alkane mạch ngắn hơn (để sản xuất xăng, dầu) và các alkene. Hãy cho biết những nhận xét sau về phản ứng cracking là đúng hay sai?
Nhận xét
Đúng
Sai
1)
Phản ứng cracking thuộc loại phản ứng phân hủy.
2)
Trong phản ứng cracking có sự thay đổi cấu tạo mạch cacbon trong alkane.
3)
Trong phản ứng cracking, số mol alkane sản phẩm thường ít hơn số mol alkene.
4)
Phản ứng cracking được sử dụng để tăng chỉ số octane của xăng.
PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6 bằng cách sử dụng tối đa 04 kí tự (số hoặc dấu ,) để điền vào phần … ở cuối mỗi câu. Câu 1. Cho dãy các chất sau: NaCl, C2H5OH, CH3COOH, HCl, BaSO4, KOH. Số chất điện li là Đáp án:………. Câu 2. Để chuẩn độ 10,0 mL dung dịch H2SO4 0,02M cần dùng V mL dung dịch NaOH 0,01M. Giá trị của V là Đáp án:………. Câu 3. Trong phổ hồng ngoại (IR), liên kết càng phân cực thì càng hấp thụ các bức xạ có số sóng lớn. Dựa vào phổ IR của hợp chất X có công thức CH3CH(OH)CH3 dưới đây, hãy chỉ ra peak nào giúp dự đoán X có nhóm -OH? Đáp án:……. Câu 4. Aspirin, hay acetylsalicylic acid (ASA), (acetosal) là một dẫn xuất của acid salicylic, thuộc nhóm thuốc chống viêm non-steroid; có tác dụng giảm đau, hạ sốt, chống viêm; nó còn có tác dụng chống kết tập tiểu cầu, khi dùng liều thấp kéo dài có thể phòng ngừa đau tim và hình thành cục nghẽn trong mạch máu. Aspirin có công thức cấu tạo sau: Phân tử khối của aspirin là Đáp án:…….. Câu 5. Cho các phản ứng sau: a) Ethylen + Br2 ⎯⎯→ b) Propyne + Br2 ⎯⎯→ 1: 2 c) 2,3-Dimethylbut-2-ene + HBr ⎯⎯→ d) Propene + HCl ⎯⎯→ e) But-2-yne + HCl o HgSO ,60 C 4 ⎯⎯⎯⎯⎯→ 1 :1 f) Hex-3-yne + H2O + 4 o HgSO /H 60 C ⎯⎯⎯⎯→ Số phản ứng tạo ra chỉ một sản phẩm là Đáp án:……….. Câu 6. Cho phản ứng thuận nghịch sau: 2SO2(g) + O2(g) 2SO3(g). Nồng độ ban đầu của SO2 và O2 tương ứng là 4M và 2M. Khi phản ứng đạt đến trạng thái cân bằng đã có 80% SO2 phản ứng. Hằng số cân bằng KC của phản ứng là Đáp án:……….. – HẾT –
Đề kiểm tra bài alkane hóa 11 theo cấu trúc của bộ giáo dục
BÀI KIỂM TRA ALKANE THEO MẪU BỘ GIÁO DỤC
PHẦN I.Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Alkane X có công thức cấu tạo như sau :
Tên của X là
A. 3-ethylpentane. B. 3-methylpentane. C. Isohexane. D. 4-methylpentane.
Câu 2: Cho isopentane và bromine theo tỉ lệ mol 1:1 để ngoài ánh sáng thì thu được sản phẩm chính monobromo
có CTCT là
A. CH3CH2CBr(CH3)2 B. CH3CHBrCH(CH3)2
C. (CH3)2CHCH2CH2Br D. CH3CH2CH(CH3)CH2Br
Câu 3: Oxi hoá butane bằng oxygen ở nhiệt độ và áp suất thích hợp tạo thành sản phẩm hữu cơ X duy nhất. X là
A. HCOOH. B. CH3COOH. C. C2H5COOH. D. CO2
Câu 4: Trong phòng thí nghiệm, các alkane được điều chế từ nguồn nào sau đây?
A. Sodium acetate. B. Dầu mỏ và khí mỏ dầu.
C. Calcium carbide (CaC2). D. Khí biogas.
Câu 5: Hợp chất CH3CH(CH3)CH2CH3 sau đây có thể tạo được bao nhiêu dẫn xuất monobromo?
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
Câu 6: Nhận xét nào sau đây là đúng về tính chất hoá học của alkane?
A. Khá trơ về mặt hoá học, phản ứng đặc trưng là thế và oxi hóa.
B. Hoạt động hoá học mạnh, phản ứng đặc trưng là cộng và tách.
C. Khá trơ về mặt hoá học, phản ứng đặc trưng là thế và tách.
D. Hoạt động hoá học mạnh, phản ứng đặc trưng là cộng và trùng hợp.
Câu 7: Trong các chất dưới đây, chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất ?
A. Butane. B. Ethane. C. Methane. D. Propane
Câu 8: Alkane hòa tan tốt trong dung môi nào?
A. Benzen B. nước C. dung dịch HCl D. dung dịch NaOH.
Câu 9: Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo có công thức phân tử C5H12?
A. 2 đồng phân B. 4 đồng phân C. 3 đồng phân D. 4 đồng phân
Câu 10: Theo ước tính, trung bình mỗi ngày một con bò “ợ” vào bầu khí quyển khoảng 250 L – 300 L
một chất khí có khả năng gây hiệu ứng nhà kính. Khí đó là
A. O2. B. CO2. C. CH4. D. NH3.
Câu 11: Alkane là những hydrocarbon no, mạch hở, có công thức chung là
A. CnH2n+2 (n ≥1). B. CnH2n (n ≥2). C. CnH2n-2 (n ≥2). D. CnH2n-6 (n ≥6).
Câu 12: Công thức phân tử của alkane chứa 14 nguyên tử hydrogen trong phân tử là
A. C6H14 B. C4H14 C. C5H14 D. C7H14
Câu 13: Một đồng phân của C6H14 có công thức công cấu tạo như sau:
Bậc của nguyên tử carbon số 2 trong mạch chính là
A. bậc I B. bậc II C. bậc IV D. bậc II
Câu 14:. Tên gọi của alkane nào sau đây khôngđúng?
A. 2-ethylbutane. B. 2,2-dimethylbutane, C. 2-methylbutane. D. 2,2,3-trimethylbutane
Câu 15: Công thức phân tử của alkane chứa 6 nguyên tử carbon trong phân tử có số liên kết đơn là
A. 10 B. 19 C. 16 D. 13
Câu 16: Có bao nhiêu alkane (có số nguyên tử C ≤ 5) khi tác dụng với chlorine (có ánh sáng hoặc đun nóng) tạo duy nhất một sản phẩm thế monochloro?
A. 3. B. 2. C. 1. D. 4.
Câu 17:Bình “ga” loại 12 ca n sử dụng trong ho ̣ gia đình Y có chứa 12 kg khí hó a lỏng (LPG) gòm propane và butane với tỉ lệ mol tương ứng là 2: 3. Khi được đót cháy hoàn toàn, 1 mol propane tỏa ra lượng nhie ̣t là 2220 kJ và 1 mol butane tỏa ra lượng nhie ̣t là 2850 kJ. Trung bình, lượng nhiệt tiêu thụ từ đót khí “ga” của ho ̣ gia đình Y là 10.000 kJ/ngày và hie ̣u suát sử dụng nhie ̣t là 67,3%. Sau bao nhiêu ngày ho ̣ gia đình Y sử dụng hết bình ga trên?
A. 30 ngày. B. 60 ngày. C. 40 ngày. D. 20 ngày.
Câu 18: Butane là một trong hai thành phần chính của khí đốt hóa lỏng. Khi đốt cháy 1 mol butane tỏa ra lượng nhiệt là 2497 kJ. Để thực hiện việc đun nóng 1 gam nước tăng thêm 1°C cần cung cấp nhiệt lượng là 4,18 J. Biết rằng khối lượng riêng của nước là 1 g/ml và hiệu suất nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy butane dùng để nâng nhiệt độ của nước là 75%. Khối lượng butane cần đốt để đưa 2 lit nước từ 25°C lên 100°C là
A. 19,42 gam B. 26,52 gam C. 25,44 gam D. 24,27 gam
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý A), B), C), D) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Cho các phát biểu ?
A. Khi đốt cháy, các alkane có thể bị cháy tạo ra CO2 và H2O, phản ứng tỏa nhiều nhiệt
B. Khi có xúc tác và nhiệt độ thích hợp, alkane bị oxi hóa hoàn toàn tạo thành hợp chất chứa oxygen như HCHO.
C. Chỉ các alkane là chất khí ở điều kiện thường được dùng làm nhiên liệu.
D. Các alkane lỏng được dùng sản xuất xăng, dầu và làm dung môi.
Câu 3: Cho các phát biểu sau?
A. Alkane có số C tăng dần thì nhiệt đôi tăng dần là do phân tử khối và tương tác Van der Waals tăng dần.
B. Alkane lỏng được dùng làm nhiên liệu, xăng, diesel, nhiên liệu phản lực,…
C. Xăng RON 92 có chỉ số octane cao hơn xăng RON 95.
D. Đốt alkane trong điều kiện thiếu oxygen có thể sinh ra CO và C gây ô nhiễm môi trường.
Câu 4. Bình gas loại 12 kg chứa chủ yếu thành phần chính là propane, butane (tỉ lệ thể tích tương ứng là 30 : 70). Để tạo mùi cho khí gas, nhà sản xuất đã pha trộn thêm chất tạo mùi đặc trưng như CH3SH (mùi tỏi, hành tây). Lượng nhiệt tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol propane và 1 mol butane lần lượt là 2220 kJ và 2874 kJ; giả sử một hộ gia đình cần 6000 kJ nhiệt mỗi ngày (hiệu suất hấp thụ nhiệt 60%). Cho các phát biểu sau:
A. Mục đích của việc thêm CH3SH để giúp phát hiện khí gas khi bị rò rỉ.
B. Tỉ lệ khối lượng propane : butane trong bình gas là 50 : 50.
C. Nhiệt lượng hộ gia đình trên thực tế tiêu tốn mỗi ngày là 10000 kJ.
D. Hộ gia đình trên sử dụng hết một bình gas trong 99,5 ngày
Câu 4: Cho sơ đồ điều chế như thí nghiệm sau:
Hiện tượng quan sát được là
A. Không có hiện tượng xảy ra
B. quỳ tím chuyển sang màu xanh.
C. quỳ tím bị mất màu
D. quỳ tím chuyển sang màu đỏ
Phần III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Đồ thị biểu diễn mối tương quan giữa nhiệt độ sôi và số nguyên tử carbon trong phân tử alkane không phân nhánh
Dựa vào đồ thị đã cho, số phân tử alkane không phân nhánh ở thể khítrong điều kiện thường là?
Câu 2: Cho các phản ứng dưới đây:
1. Phản ứng cháy
2. Phản ứng phân huỷ
3. Phản ứng thế
4. Phản ứng cracking
5. Phản ứng cộng
6. Phản ứng trùng hợp
7. Phản ứng trùng ngưng
8. Phản ứng reformin
Số phản ứng mà Alkane tham gia là bao nhiêu?
Câu 3: Hydrocarbon mạch hở X trong phân tử chỉ chứa liên kết σ và có một nguyên tử carbon bậc bốn trong một phân tử. Đốt cháy hoàn toàn 1 thể tích X sinh ra 6 thể tích CO2 (ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Khi cho X tác dụng với Cl2 (theo tỉ lệ số mol 1 : 1), số dẫn xuất monochloro tối đa sinh ra là bao nhiêu?
Câu 4: Bình “gas” sử dụng trong hộ gia đình Y có chứa khí hoá lỏng (LPG) gồm propane và butane với tỷ lệ mol tương ứng là 3 : 4. Khi được đốt cháy hoàn toàn, 1 mol propane toả ra lượng nhiệt là 2200 kJ và 1 mol butane toả ra lượng nhiệt là 2850 kJ. Để đun 1 lít nước (D = 1 g/ml) từ 25°C lên 100°C cần m gam gas, biết rằng muốn nâng 1 gam nước lên 1°C cần tiêu tốn 4,18 J (giả thiết chỉ có 80% lượng nhiệt đốt cháy từ khí gas dùng để tăng nhiệt của nước). Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 11 chương 4 theo cấu trúc bộ giáo dục
ĐỀ ÔN TẬP ALKANE – ALKENE – ALKYNE THEO CẤU TRÚC BGD
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Khí thiên nhiên được dùng làm nhiên liệu và nguyên liệu cho các nhà máy sản xuất điện, sứ, đạm, methyl alcohol,…Thành phần chính của khí thiên nhiên là methane. Công thức phân tử của methane là
A. CH4. B. C2H4. C. C2H2. D. C6H6.
Công thức phân tử nào sau đây không phải là công thức của một alkane?
A. C2H6. B. C3H6. C. C4H10. D. C5H12.
Tên thay thế của hydrocarbon có công thức cấu tạo
là
A. 2,2-dimethylpent-2-ene. B. 2,3-dimethylpent-1-ene.
C. 4,4-dimethylpent-2-en. D. 2,2-dimethylbut-2-ene.
Trong phân tử hydrocarbon X, carbon chiếm 80% về khối lượng. Công thức phân tử của X là
A. CH4. B. C2H4. C. C2H6. D. C6H6.
Alkane X có công thức phân tử C6H14. Số công thức cấu tạo của X trong phân tử chứa carbon bậc ba là
A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
(CH3)2CHCH2CH3 có tên theo danh pháp thay thế là
A. 2-methylbutane. B. isopentane. B. pentane. D. 2-methylpentane.
Công thức tổng quát của alkane là
A. CnHn+2 (n ≥ 1). B. CnH2n+2 (n ≥ 0). C. CnH2n (n ≥ 2). D. CnH2n-2 (n ≥ 2).
Công thức chung của alkane X chứa 52 nguyên tử hydrogen trong phân, số nguyên tử carbon trong phân tử X là
A. 27. B. 26. C. 25. D. 24.
Khi dehydrogen hợp chất 2,2-dimethylbutane có thể thu được bao nhiêu alkene đồng phân cấu tạo của nhau?
A. 3. B. 4. C. 2. D. 5.
Công thức tổng quát của alkyne là
A. CnHn+2 (n ≥ 1). B. CnH2n+2 (n ≥ 0). C. CnH2n (n ≥ 2). D. CnH2n-2 (n ≥ 2).
Công thức tổng quát của alkene là
A. CnHn+2 (n ≥ 1). B. CnH2n+2 (n ≥ 0). C. CnH2n (n ≥ 2). D. CnH2n-2 (n ≥ 2).
Hydrocarbon không no là những hydrocarbon trong phân tử có chứa
A. liên kết đơn. B. liên kết σ. C. liên kết bội. D. vòng benzene.
Cho alkyne X có công thức cấu tạo sau: CH3C≡C-CH(CH3)-CH2CH3. Tên của X là
A. 4-methylhex-2-yne. B. 2-methylpent-3-yne.
C. 4-methylpent-2-yne. D. 2-methylpent-4-yne.
Cho các chất có công thức cấu tạo sau: (1) ClCH2CH=CHCH3; (2) CH2CH=CHCH3; (3) BrCH2C(CH3)=C(CH2CH3)2; (4) ClCH2CH=CH2; (5) ClCH2CH=CHCH2CH3; (6) (CH3)2C=CH2. Trong số các chất trên, bao nhiêu chất có đồng phân hình học?
A. 3. B. 4. C. 5. D. 6.
Số alkene có cùng công thức C4H8 và số alkyne có cùng công thức C5H8 lần lượt là
A. 4 và 2. B. 4 và 3. C. 3 và 3. D. 3 và 2.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế ethene bằng cách tách nước ethanol và thu bằng cách dời chỗ của nước.
B. Một ứng dụng quan trọng của acetylene là làm nhiên liệu trong đèn xì oxygen – acetylene.
C. Acetylene làm mất màu nước bromine nhanh hơn ethylene.
D. Một ứng dụng quan trọng của acetylene là làm nguyên liệu tổng hợp ethylene.
Để phân biệt but-2-yne (CH3C≡CCH3) với but-1-yne (CH≡CCH2CH3) có thể dùng thuốc thử nào sau đây?
A. Dung dịch HCl. B. Dung dịch AgNO3/NH3.
C. Nước bromine. D. Dung dịch KMnO4.
Cho các chất sau: acetylene; methyl acetylene; ethyl acetylene và dimethyl acetylene. Số chất tạo được kết tủa khi tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho hai phân tử acetylene và ethylene sau:
(a). Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế ethene bằng cách tách nước ethanol và thu bằng cách dời chỗ của nước.
(b). Một ứng dụng quan trọng của acetylene là làm nhiên liệu trong đèn xì oxygen – acetylene.
(c). Trong công nghiệp, người ta điều chế acetylene bằng cách nhiệt phân nhanh methane có xúc tác hoặc cho calcium carbide (thành phần chính của đất đèn) tác dụng với nước.
(d). Một ứng dụng quan trọng của acetylene là làm nguyên liệu tổng hợp ethylene.
Lệnh hỏi
` Đáp án (Đ/S)
(a)
(b)
(c)
(d)
Dẫn dòng khí gồm acetylene và ethylene lần lượt đi vào ống nghiệm (1) đựng dung dịch AgNO3/NH3 ở điều kiện thường, sau đó dẫn tiếp qua ống nghiệm (2) đựng nước bromine. Hiện tượng thí nghiệm nào sau đây là không đúng?
A. Ở ống (1) có kết tủa màu vàng nhạt.
B. Ở ống nghiệm (2) màu của nước bromine nhạt dần.
C. Ở ống nghiệm (2) chất lỏng chia thành hai lớp.
D. Ở ống nghiệm (2) thu được chất lỏng đồng nhất.
Lệnh hỏi
` Đáp án (Đ/S)
(a)
(b)
(c)
(d)
.
Cho các chất sau: methane, ethylen, but-2-yne và acetylene. Kết luận nào sau đây là đúng?
(a). Cả 4 chất đều có khả năng làm mất màu dung dịch bromine.
(b). Có 2 chất tạo kết tủa với dung dịch AgNO3/NH3.
(c). Có 3 chất có khả năng làm mất màu dung dịch bromine.
(d). Không có chất nào làm nhạt màu dung dịch KMnO4.
Lệnh hỏi
` Đáp án (Đ/S)
(a)
(b)
(c)
(d)
Cho các phát biểu sau:
(a) Propane và butane được sử dụng làm khí đốt;
(b) Ethene và propene được sử dụng để tổng hợp polymer;
(c) Acetylene được sử dụng làm nhiên liệu cho đèn xì oxygen-acetylene;
(d) Hexane có thể làm mất màu dung dịch nước bromine trong bóng tối.
Lệnh hỏi
` Đáp án (Đ/S)
(a)
(b)
(c)
(d)
PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Viết công thức cấu tạo của các hợp chất không no có thể thu được khi thực hiện phản ứng tách một phân tử hydrogen từ phân tử 2-methylbutane. Tên gọi của sản phẩm là gì?.
Alkane X có công thức phân tử C5H12. Số đồng phân cấu tạo có nguyên tử carbon bậc hai là bao nhiêu?.
Reforming butan thu được tối đa bao nhiêu sản phẩm hợp chất hữu cơ no.
Cho nhiệt đốt cháy hoàn toàn 1 mol các chất ethane, propane, butane và pentane lần lượt là 1 570 kJ/mol; 2 220 kJ/mol; 2 875 kJ/mol và 3 536 kJ/mol. Khi đốt cháy hoàn toàn 1 gam chất sẽ thu được lượng nhiệt lớn nhất có giá trị là bao nhiêu. (làm tròn 2 chữ số sau dấu phẫy).
Một hydrocarbon X mạch hở trong phân tử có phần trăm khối lượng carbon bằng 85,714%. Trên phổ khối lượng của X có peak ion phân tử ứng với giá trị m/z = 42. Tỉ lệ số mol giữa nguyên tử carbon và nguyên tử hydrogen là bao nhiêu.
Khi đốt cháy 1 mol propane toả ra lượng nhiệt là 2 220 kJ. Để đun nóng 1 gam nước tăng thêm 1 °C cần cung cấp nhiệt lượng là 4,2 J. Cho biết 60% nhiệt lượng toả ra khi đốt cháy propane dùng để nâng nhiệt độ của nước. Khối lượng riêng của nước là 1 g/mL. Khối lượng propane cần dùng để đun 1 L nước từ 25 °C lên 100 °C là bao nhiêu. (làm tròn 2 chữ số sau dấu phẫy)
Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Quảng Ninh năm 2023 2024 bảng B
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTỈNH QUẢNG NINH ĐỀ THI CHÍNH THỨC
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH THPT NĂM 2023 Môn thi: HÓA HỌC – Bảng A Ngày thi: 02/12/2023Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian giao đề(Đề thi này có 02 trang)
Câu 1 (4,5 điểm)
1. Tổng số hạt p, n, e trong ion X3– là 49, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 17. Xác định p, n, e của X và viết cấu hình electron của X, X3–.
2. Xác địnhchất khử, chất oxi hóa và cân bằng phương trình hóa học của các phản ứng oxi hóa – khử sau bằng phương pháp thăng bằng electron.
a. P + NH4ClO4 → H3PO4 + N2 + Cl2 + H2O
b. C2H4 + KMnO4 + H2O → C2H4(OH)2 + KOH + MnO2
3. Nước muối sinh lí thường là dung dịch NaCl 0,9%. Nêu cách pha chế để thu được 500 ml dung dịch NaCl 0,9% (D = 1,009 gam/ml) từ NaCl nguyên chất và nước cất.
4. Thêm một cách cẩn thận 1 gam chất rắn X vào 200 ml dung dịch HCl 0,2M, phản ứng xong, thu được dung dịch T và 0,56 lít khí H2 thoát ra (đktc). Xác định X.
Câu 2 (3,0 điểm)
1. Cho thí nghiệm như hình vẽ:
a. Nêu tên các dụng cụ thí nghiệm đã đánh số trong hình vẽ.
b. Chỉ ra hai chất có thể là X trong sơ đồ trên, viết phương trình phản ứng minh họa.
c. Hãy giải thích tại sao trong thí nghiệm trên:
– Khí O2 được thu bằng phương pháp đẩy nước?
– Khi kết thúc thí nghiệm phải tháo ống dẫn khí trước khi tắt đèn cồn?
2. Hãy giải thích:
a.Nguyên nhân gây mưa axit.
b. Mật ong có vị ngọt, để lâu thường có những hạt rắn xuất hiện ở đáy chai.
3. Khi 1 gam metan cháy tỏa ra 55,6 kJ. Cần đốt bao nhêu lít khí metan (đktc) để lượng nhiệt sinh ra đủ đun 2 lít nước (D = 1 gam/cm3) từ 250C lên 1000C. Biết rằng muốn nâng 1 gam nước lên 10C cần tiêu tốn 4,18 J và giả sử nhiệt sinh ra chỉ dùng để làm tăng nhiệt độ của nước.
Câu 3 (4,5 điểm)
1. Viết các phương trình hóa học:
a. Phenyl axetat + dung dịch NaOH dư đun nóng.
b. Axit glutamic + dung dịch NaOH dư.
c. Điều chế cao su buna – S từ các monome tương ứng.
2. Có 5 lọ không có nhãn đựng riêng biệt từng dung dịch sau: Na2CO3, (NH4)2SO4, NH4Cl, Al(NO3)3 và Fe(NO3)3. Chỉ dùng dung dịch Ba(OH)2 hãy phân biệt hóa chất trong mỗi lọ.
4. Thủy phân hoàn toàn 12,08 gam Gly-Ala-Val-Gly trong dung dịch chứa 0,03 mol NaOH đun nóng, thu được dung dịch X. Cho X tác dụng với 150ml dung dịch HCl 1M. Sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Y. Cô cạn cẩn thận dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan. Tính giá trị của m.
Câu 4 (4,5 điểm)
1. Một học sinh tiến hành thủy phân chất béo trong phòng thí nghiệm như sau:
Bước 1: Cho vào bát sứ nhỏ khoảng 1 gam mỡ động vật (giả sử chỉ chứa tristearin) và 2 – 2,5 ml dung dịch NaOH 40%.
Bước 2: Đun sôi hỗn hợp đồng thời khuấy đều một thời gian, thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất.
Bước 3: Sau 8 – 10 phút khi hỗn hợp đã đồng nhất, rót thêm vào hỗn hợp 4 – 5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy cho tan hết thấy hỗn hợp tách thành hai lớp: phía trên là chất rắn màu trắng X, phía dưới là chất lỏng.
a. Viết phương trình hoá học xảy ra của thí nghiệm trên và chỉ ra chất rắn X.
b. Cho biết vai trò của NaCl bão hòa khi cho vào hỗn hợp ở bước 3.
2. Cho các sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol:
(1) X + 2NaOH X1 + Y1 + Y2 + 2H2O
(2) X2 + 2NaOH X3 + 2H2O
(3) X3 + 2NaOH CH4 + 2Y2
(4) 2X1 + X2 X4
Biết: X là muối có công thức phân tử là C3H12O3N2; X1, X2, X3, X4 là những hợp chất hữu cơ khác nhau; X1, Y1 đều làm quỳ tím ẩm hóa xanh; số nguyên tử cacbon trong X4 là 7. Xác định công thức cấu tạo của X, X1, X2, X3, X4, Y1, Y2 và hoàn thành các phản ứng hóa học trong sơ đồ trên?
3. Hấp thụ hoàn toàn 6,72 lít khí CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch X chứa KOH và K2CO3 thu được dung dịch Y. Chia Y thành hai phần bằng nhau. Cho từ từ đến hết phần 1 vào 450 ml dung dịch HCl 0,5M, thu được 7,92 gam khí CO2. Phần 2 cho tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 30 gam kết tủa. Tính nồng độ mol/lít của các chất trong dung dịch X.
4. Trong bình kín chứa a mol hỗn hợp A gồm propen, axetilen và hiđro. Tiến hành nung nóng A với xúc tác Ni (chỉ xảy ra phản ứng cộng H2), sau một thời gian thu được hỗn hợp khí B có tỉ khối so với A là 1,25. Đốt cháy hết B thu được 9,744 lít CO2 (đktc) và 9,45 gam H2O. Mặt khác, B phản ứng tối đa với 33,6 gam brom trong dung dịch. Tính giá trị của a.
Câu 5 (3,5 điểm)
1. Trong công nghiệp, axit nitric được sản xuất từ amoniac theo sơ đồ sau:
NH3 NO NO2HNO3
a. Viết phương trình hóa học cho sơ đồ phản ứng trên.
b. Để sản xuất 10 tấn axit nitric nồng độ 60% cần dùng bao nhiêu tấn amoniac? Biết rằng sự hao hụt amoniac trong quá trình sản xuất là 4%.
2. Hỗn hợp X gồm R, RS, RCO3 (R là kim loại). Khi cho 16,5 gam X tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư thu được hỗn hợp khí Y gồm SO2, CO2 và dung dịch Z. Hỗn hợp khí Y làm mất màu tối đa 240 ml dung dịch KMnO4 0,5M. Mặt khác, nếu cho Y tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 dư thì dung dịch thu được sau phản ứng có khối lượng giảm 21 gam so với khối lượng dung dịch Ca(OH)2 ban đầu. Cho NaOH dư vào Z rồi lấy kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi thu được 16 gam oxit. Các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Xác định kim loại R và tính phần trăm khối lượng các chất trong hỗn hợp X.
3. Cho 120,24 gam hỗn hợp X gồm ba este mạch hở Y, Z, T trong đó có một este hai chức và hai este đơn chức (MY < MZ < MT). Chia X thành hai phần bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn phần 1 cần dùng vừa hết 2,37 mol O2. Sản phẩm cháy dẫn vào bình nước vôi trong dư thu được 228 gam kết tủa và khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm đi 92,04 gam so với trước phản ứng. Thủy phân phần 2 trong dung dịch NaOH dư thì thu được hỗn hợp gồm các ancol no và 66,24 gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng.
Xác định công thức cấu tạo các chất Y, Z, T và tính khối lượng của chúng trong X.
Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Quảng Ninh năm 2023 2024 bảng A
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH QUẢNG NINH
ĐỀ THI CHÍNH THỨC KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH THPT NĂM 2023 Môn thi: HÓA HỌC – Bảng A Ngày thi: 02/12/2023 Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian giao đề (Đề thi này có 02 trang) Câu 1 (4,5 điểm)
Tổng số hạt p, n, e trong ion X3 là 49, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 17. Xác định p, n, e của X và viết cấu hình electron của X, X3.
Xác định chất khử, chất oxi hóa và cân bằng phương trình hóa học của các phản ứng oxi hóa – khử sau bằng phương pháp thăng bằng electron. a. P + NH4ClO4 → H3PO4 + N2 + Cl2 + H2O b. C2H4 + KMnO4 + H2O → C2H4(OH)2 + KOH + MnO2
Nước muối sinh lí thường là dung dịch NaCl 0,9%. Nêu cách pha chế để thu được 500 ml dung dịch NaCl 0,9% (D = 1,009 gam/ml) từ NaCl nguyên chất và nước cất.
Thêm một cách cẩn thận 1 gam chất rắn X vào 200 ml dung dịch HCl 0,2M, phản ứng xong, thu được dung dịch T và 0,56 lít khí H2 thoát ra (đktc). Xác định X. Câu 2 (3,0 điểm)
Cho thí nghiệm như hình vẽ:
a. Nêu tên các dụng cụ thí nghiệm đã đánh số trong hình vẽ. b. Chỉ ra hai chất có thể là X trong sơ đồ trên, viết phương trình phản ứng minh họa. c. Hãy giải thích tại sao trong thí nghiệm trên:
Khí O2 được thu bằng phương pháp đẩy nước?
Khi kết thúc thí nghiệm phải tháo ống dẫn khí trước khi tắt đèn cồn?
Hãy giải thích: a. Nguyên nhân gây mưa axit. b. Mật ong có vị ngọt, để lâu thường có những hạt rắn xuất hiện ở đáy chai. c. Dùng bạc kim loại để cạo gió cho người bị cảm. d. Dùng chăn chiên (được làm từ sợi cotton với nguyên liệu chính là sợi bông) thấm nước để dập tắt các đám cháy xăng dầu nhỏ.
Khi 1 gam metan cháy tỏa ra 55,6 kJ. Cần đốt bao nhêu lít khí metan (đktc) để lượng nhiệt sinh ra đủ đun 2 lít nước (D = 1 gam/cm3) từ 250C lên 1000C. Biết rằng muốn nâng 1 gam nước lên 10C cần tiêu tốn 4,18 J và giả sử nhiệt sinh ra chỉ dùng để làm tăng nhiệt độ của nước. Câu 3 (4,5 điểm)
Viết các phương trình hóa học: a. Phenyl axetat + dung dịch NaOH dư đun nóng. b. Axit glutamic + dung dịch NaOH dư. c. Điều chế cao su buna – S từ các monome tương ứng. d. Anđehit fomic + dung dịch AgNO3/NH3 dư, đun nóng.
Có 5 lọ không có nhãn đựng riêng biệt từng dung dịch sau: Na2CO3, (NH4)2SO4, NH4Cl, Al(NO3)3 và Fe(NO3)3. Chỉ dùng dung dịch Ba(OH)2 hãy phân biệt hóa chất trong mỗi lọ.
Hỗn hợp X gồm tinh bột, xenlulozơ, glucozơ và saccarozơ. Khi đốt m gam hỗn hợp X cần V lít O2 (đktc), thu được tổng khối lượng CO2 và H2O là (2m + 2) gam. Khi đun nóng m gam hỗn hợp X với dung dịch H2SO4 cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, trung hòa dung dịch sau phản ứng rồi cho tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư (đun nóng), thu được (3m 20) gam kết tủa. Tính giá trị của V và m.
Thủy phân hoàn toàn 12,08 gam Gly-Ala-Val-Gly trong dung dịch chứa 0,03 mol NaOH đun nóng, thu được dung dịch X. Cho X tác dụng với 150ml dung dịch HCl 1M. Sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Y. Cô cạn cẩn thận dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan. Tính giá trị của m. Câu 4 (4,5 điểm)
Một học sinh tiến hành thủy phân chất béo trong phòng thí nghiệm như sau: Bước 1: Cho vào bát sứ nhỏ khoảng 1 gam mỡ động vật (giả sử chỉ chứa tristearin) và 2 – 2,5 ml dung dịch NaOH 40%. Bước 2: Đun sôi hỗn hợp đồng thời khuấy đều một thời gian, thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất. Bước 3: Sau 8 – 10 phút khi hỗn hợp đã đồng nhất, rót thêm vào hỗn hợp 4 – 5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy cho tan hết thấy hỗn hợp tách thành hai lớp: phía trên là chất rắn màu trắng X, phía dưới là chất lỏng. a. Viết phương trình hoá học xảy ra của thí nghiệm trên và chỉ ra chất rắn X. b. Cho biết vai trò của NaCl bão hòa khi cho vào hỗn hợp ở bước 3.
Cho các sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol: (1) X + 2NaOH X1 + Y1 + Y2 + 2H2O (2) X2 + 2NaOH X3 + 2H2O (3) X3 + 2NaOH CH4 + 2Y2 (4) 2X1 + X2 X4 Biết: X là muối có công thức phân tử là C3H12O3N2; X1, X2, X3, X4 là những hợp chất hữu cơ khác nhau; X1, Y1 đều làm quỳ tím ẩm hóa xanh; số nguyên tử cacbon trong X4 là 7. Xác định công thức cấu tạo của X, X1, X2, X3, X4, Y1, Y2 và hoàn thành các phản ứng hóa học trong sơ đồ trên?
Hấp thụ hoàn toàn 6,72 lít khí CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch X chứa KOH và K2CO3 thu được dung dịch Y. Chia Y thành hai phần bằng nhau. Cho từ từ đến hết phần 1 vào 450 ml dung dịch HCl 0,5M, thu được 7,92 gam khí CO2. Phần 2 cho tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 30 gam kết tủa. Tính nồng độ mol/lít của các chất trong dung dịch X.
Trong bình kín chứa a mol hỗn hợp A gồm propen, axetilen và hiđro. Tiến hành nung nóng A với xúc tác Ni (chỉ xảy ra phản ứng cộng H2), sau một thời gian thu được hỗn hợp khí B có tỉ khối so với A là 1,25. Đốt cháy hết B thu được 9,744 lít CO2 (đktc) và 9,45 gam H2O. Mặt khác, B phản ứng tối đa với 33,6 gam brom trong dung dịch. Tính giá trị của a. Câu 5 (3,5 điểm)
Trong công nghiệp, axit nitric được sản xuất từ amoniac theo sơ đồ sau: NH3 NO NO2 HNO3 a. Viết phương trình hóa học cho sơ đồ phản ứng trên. b. Để sản xuất 10 tấn axit nitric nồng độ 60% cần dùng bao nhiêu tấn amoniac? Biết rằng sự hao hụt amoniac trong quá trình sản xuất là 4%.
Hỗn hợp X gồm R, RS, RCO3 (R là kim loại). Khi cho 16,5 gam X tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư thu được hỗn hợp khí Y gồm SO2, CO2 và dung dịch Z. Hỗn hợp khí Y làm mất màu tối đa 240 ml dung dịch KMnO4 0,5M. Mặt khác, nếu cho Y tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 dư thì dung dịch thu được sau phản ứng có khối lượng giảm 21 gam so với khối lượng dung dịch Ca(OH)2 ban đầu. Cho NaOH dư vào Z rồi lấy kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi thu được 16 gam oxit. Các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Xác định kim loại R và tính phần trăm khối lượng các chất trong hỗn hợp X.
Cho 120,24 gam hỗn hợp X gồm ba este mạch hở Y, Z, T trong đó có một este hai chức và hai este đơn chức (MY < MZ < MT). Chia X thành hai phần bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn phần 1 cần dùng vừa hết 2,37 mol O2. Sản phẩm cháy dẫn vào bình nước vôi trong dư thu được 228 gam kết tủa và khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm đi 92,04 gam so với trước phản ứng. Thủy phân phần 2 trong dung dịch NaOH dư thì thu được hỗn hợp gồm các ancol no và 66,24 gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Xác định công thức cấu tạo các chất Y, Z, T và tính khối lượng của chúng trong X. Cho: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108. —————————- HẾT —————————
Thí sinh không được sử dụng tài liệu;
Giám thị không giải thích gì thêm. Họ và tên thí sinh: ……………………………………………………………. Số báo danh:…………………………. Chữ kí của Giám thị 1: ……………………………… Chữ kí của Giám thị 2: …………………………………..
Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Quảng Bình năm 2023 2024
SỞ GDVÀ ĐT QUẢNG BÌNHMÃ ĐỀ: 001ĐỀ CHÍNH THỨC
KỲ THI CHỌN HSG LỚP 9, 12 CẤP TỈNHKhóa ngày 05 tháng 12 năm 2023Môn thi: HÓA HỌCBài thi trắc nghiệm
SỐ BÁO DANH: ……………
LỚP 12 THPT Thời gian: 50 phút (không kể thời gian giao đề)Đề gồm có 04 trang,40 câu.
* Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; C=12; N=14; O=16; Na=23; Mg=24; Al=27; S=32; Cl=35,5; K=39; Ca=40; Fe=56; Cu=64; Br=80; Ag =108; Ba=137.
* Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn, giả thiết các khí sinh ra không tan trong nước.
Câu 1: Thành phần chính của dầu thực vật và mỡ động vật là
A. protein. B. cacbohiđrat. C. amin. D. chất béo.
Câu 2: Thí nghiệm nào sau đây sinh ra chất khí?
A. Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch Na2CO3 dư.
B. Cho kim loại Cu vào dung dịch Fe2(SO4)3.
C. Cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4.
D. Cho kim loại Al vào dung dịch HNO3 đặc, nguội.
Câu 3: Este X có công thức phân tử C8H8O2. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được sản phẩm có chứa hai muối. Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn tính chất trên là
A. 6. B. 3. C. 4. D. 5.
Câu 4: Cho các loại tơ sau: xenlulozơ axetat, capron, nitron, visco, nilon-6,6. Có bao nhiêu tơ thuộc loại tơ poliamit?
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 5: Hấp thụ hoàn toàn 5,6 lít CO2 vào 300 ml dung dịch KOH 1M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X. Làm khô cẩn thận dung dịch X, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
A. 25,65. B. 26,90. C. 25,70. D. 20,70.
Câu 6:Trong phân tử chất nào sau đây có một nhóm amino (-NH2) và hai nhóm cacboxyl (-COOH)?
A. Lysin. B. Alanin. C. Axit glutamic. D. Axit fomic.
Câu 7: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Tinh bột là chất rắn, dạng bột vô định hình. B. Tinh bột không có phản ứng tráng gương.
C. Tinh bột tan tốt trong nước lạnh. D. Hồ tinh bột cho phản ứng màu với dung dịch iot.
Câu 8: Cho dãy các chất: phenyl axetat, metyl axetat, etyl fomat, tripanmitin, đimetyl oxalat. Số chất trong dãy phản ứng được tối đa với NaOH trong dung dịch (đun nóng) theo tỉ lệ mol tương ứng 1 : 2 là
A. 2. B. 1. C. 4. D. 3.
Câu 9: Cho 10,3 gam α-aminoaxit X tác dụng với dung dịch HCl dư, sau đó cô cạn thu được 13,95 gam muối khan. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A. CH3CH2CH(NH2)COOH. B. CH3CH(NH2)CH2COOH.
C. CH3CH(NH2)COOH. D. H2NCH2CH2COOH.
Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn 16,6 gam hỗn hợp X gồm metyl amin, etylamin và trimetylamin, thu được CO2, H2O và 4,48 lít khí N2. Cho 16,6 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được m gam muối. Giá trị của m là
A. 31,2. B. 32,4. C. 28,5. D. 29,2.
Câu 11: Hòa tan m gam hỗn hợp Al, Na vào lượng nước dư. Sau khi kết thúc phản ứng thu được 4,48 lít khí và còn 0,2m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là
A. 6,25. B. 11,50. C. 5,60. D. 10,50.
Câu 12: Đipeptit (trong phân tử peptit chỉ chứa nhóm chức -NH2, -COOH và -CONH-) không thể có công thức phân tử nào sau đây?
A. C6H14N2O4. B. C5H10N2O3. C. C6H13N3O3. D. C7H12N2O5.
Câu 13: Polime X là chất rắn trong suốt, có khả năng cho ánh sáng truyền qua tốt nên được dùng chế tạo thủy tinh hữu cơ plexiglas. Tên gọi của X là
A. poliacrilonitrin. B. poli(metyl metacrylat). C. polietilen. D. poli(vinyl clorua).
Câu 14: Nhận định nào sau đây là đúng?
A. Các este thường là chất lỏng, tan tốt trong nước.
B. Phản ứng xà phòng hóa chất béo là phản ứng một chiều.
C. Chất béo rắn chủ yếu chứa các gốc axit béo không no.
D. Benzyl axeat có mùi thơm của chuối chín.
Câu 15: Cho dãy chuyển hóa sau: Phenol Phenyl axetat Y (hợp chất thơm).
Hai chất X, Y trong sơ đồ trên lần lượt là
A. anhiđrit axetic, phenol. B. anhiđrit axetic, natri phenolat.
C. axit axetic, natri phenolat. D. axit axetic, phenol.
Câu 16: Thí nghiệm nào sau đây thu được 2 chất rắn sau khi phản ứng kết thúc?
A. Cho dung dịch BaCl2 vào dung dịch KHSO4.
B. Cho lượng dư dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch Al2(SO4)3.
C. Cho Ca vào dung dịch NaHCO3 dư.
D. Cho dung dịch FeCl2 vào dung dịch AgNO3.
Câu 17: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Tính bazơ của etylamin mạnh hơn của anilin.
B. Anilin khi để trong không khí bị chuyển thành màu đen vì bị oxi hóa.
C. Các dung dịch glucozơ, saccarozơ, fructozơ đều có thể hòa tan Cu(OH)2 tạo thành dung dịch xanh lam.
D. 1 mol glucozơ oxi hóa AgNO3 trong dung dịch NH3 tạo ra 2 mol Ag kết tủa.
Câu 18: Cho hỗn hợp X gồm Fe và Cu tác dụng với O2, thu được m gam chất rắn Y. Cho Y tác dụng với 400 ml dung dịch HNO3 2M, thu được 2,24 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và 11 gam chất rắn Z. Cho Z tác dụng với dung dịch HCl, thu được khí H2. Giá trị của m là
A. 35,6. B. 30,4. C. 33,8. D. 34,2.
Câu 19: Chất X có công thức C3H12O3N2. Khi cho X tác dụng với dung dịch NaOH thì thu được hỗn hợp Y gồm 2 khí ở điều kiện thường và đều có khả năng làm xanh quỳ tím ẩm. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là
A. 3. B. 5. C. 4. D. 2.
Câu 20: Cho dãy các chất: p-CH3COOC6H4CH3, p-HCOOC6H4OH, ClH3NCH2COONH4, p-HOC6H4CH2OH,
p-C6H4(OH)2, H2NCH2COOCH3, CH6N2O3. Số chất trong dãy phản ứng được tối đa với NaOH trong dung dịch (đun nóng) theo tỉ lệ mol tương ứng 1 : 2 là
A. 3. B. 4. C. 1. D. 2.
Câu 21: Cho các phát biểu sau:
(a) 1 mol tripeptit Gly-Ala-Lys phản ứng được tối đa với 4 mol HCl hoặc 3 mol NaOH trong dung dịch.
(b) Dầu thực vật và dầu nhớt bôi trơn máy đều có thành phần chính là chất béo.
(c) Cao su sau khi được lưu hóa có tính đàn hồi và chịu nhiệt tốt hơn so với cao su thường.
(d) Khi làm trứng muối (ngâm trứng trong dung dịch NaCl bão hòa) xảy ra hiện tượng đông tụ protein.
(e) Để giảm đau nhức khi bị kiến đốt, người ta có thể bôi vôi tôi vào vết đốt.
Số phát biểu đúng là
A. 5. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 22: Để tráng một số lượng gương soi (mỗi tấm có diện tích bề mặt 0,35 m2) với độ dày lớp bạc 0,1 μm, người ta đun nóng dung dịch chứa 52,45 gam glucozơ với một lượng dung dịch bạc nitrat trong amoniac. Biết khối lượng riêng của bạc là 10,49 g/cm3, hiệu suất phản ứng tráng gương là 70% (tính theo glucozơ). Số lượng gương soi tối đa sản xuất được là
A. 120. B. 80. C. 130. D. 171.
Câu 23: Cho các phát biểu sau:
(a) Sau khi sử dụng để chiên, rán thì dầu mỡ có thể được tái chế thành nhiên liệu.
(b) Thủy phân hoàn toàn amilopectin và xenlulozơ đều thu được sản phẩm duy nhất là glucozơ.
(c) Thủy phân vinyl fomat trong môi trường kiềm chỉ thu được một sản phẩm có phản ứng tráng bạc.
(d) Trùng ngưng axit ε-aminocaproic, thu được policaproamit.
(e) Chỉ dùng quỳ tím có thể phân biệt ba dung dịch: alanin, lysin, axit glutamic.
Số phát biểu đúng là
A. 4. B. 3. C. 5. D. 2.
Câu 24: Cho các phát biểu sau:
(a) Trong thành phần của xăng sinh học E5 có etanol.
(b) Mỡ lợn có chứa chất béo bão hòa (phân tử có các gốc hiđrocacbon no).
(c) Thành phần chính của sợi bông, sợi đay là tinh bột.
(d) Khi làm đậu phụ từ sữa đậu nành có xảy ra sự đông tụ protein.
(e) Vải lụa tơ tằm sẽ nhanh hỏng nếu ngâm, giặt trong xà phòng có tính kiềm.
Số phát biểu đúng là
A. 4. B. 2. C. 3. D. 5.
Câu 25: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho a mol Cu vào dung dịch chứa a mol Fe2(SO4)3.
(b) Cho hỗn hợp gồm Cu và Fe3O4 (tỉ lệ mol 1:1) vào dung dịch HCl dư.
(c) Cho dung dịch chứa a mol KHS vào dung dịch chứa a mol NaOH.
(d) Cho x mol Zn vào dung dịch chứa x mol AgNO3 và x mol Cu(NO3)2.
(e) Hấp thụ hết 3 mol khí CO2 vào dung dịch chứa 2 mol Ca(OH)2.
Số thí nghiệm thu được dung dịch có chứa hai muối là
A. 3. B. 4. C. 5. D. 2.
Câu 26: Tiến hành ba thí nghiệm sau:
– Thí nghiệm 1: Cho m gam Na vào lượng nước dư, thu được V1 lít khí H2 thoát ra;
– Thí nghiệm 2: Cho m gam Fe vào dung dịch HCl loãng dư, thu được V2 lít khí H2 thoát ra;
– Thí nghiệm 3: Cho m gam Al vào dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được V3 lít khí H2 thoát ra.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, so sánh nào sau đây là đúng?
A. V2 < V1 < V3. B. V3 < V2 < V1. C. V1 < V2 < V3. D. V1 = V2 < V3.
Câu 27: Ma túy đá hay còn gọi là hàng đá, là tên gọi chỉ chung cho các loại ma túy tổng hợp, có chứa chất Methamphetamine (Meth). Khi oxi hóa hoàn toàn 10,43 gam Meth bằng CuO dư, dẫn sản phẩm lần lượt qua bình 1 đựng H2SO4 đặc, dư; bình 2 đựng Ba(OH)2 dư. Sau khi kết thúc thí nghiệm thấy khối lượng bình 1 tăng 9,45 gam, ở bình 2 tạo thành 137,9 gam kết tủa và còn 0,784 lít khí thoát ra. Biết Meth có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Nhận định nào sau đây đúng?
A. Công thức phân tử của Meth là C10H15ON.
B. Trong phân tử Meth, cacbon chiếm 80,54% về khối lượng.
C. Tỉ lệ sốcacbon và nitơ trong phân tử Meth là 5:1.
D. Chất Meth có chứa nhóm -OH là nguyên nhân gây hoang tưởng và mất kiểm soát hành vi.
Câu 28: Hiện nay, một số loại nước tương (xì dầu) đã bị cấm do chứa lượng 3-MCPD (3-monoclopropan-1,2-điol) vượt quá tiêu chuẩn cho phép. Sự hình thành 3-MCPD là do nhà sản xuất dùng dung dịch HCl để thủy phân protein thực vật (đậu tương). Trong quá trình này có kèm theo phản ứng thủy phân chất béo tạo thành glixerol, sau đó, glixerol tác dụng với HCl, thu được 2 đồng phân cấu tạo là 3-MCPD và chất X. Cho các phát biểu sau:
(a) Vinyl clorua tác dụng với dung dịch KMnO4 thu được 3-MCPD.
(b) X hòa tan được Cu(OH)2 tạo thành dung dịch xanh lam.
(c) Tách chất béo trong đậu tương trước khi thủy phân sẽ giảm sự hình thành 3-MCPD.
(d) Tên gọi của X là 2-monoclopropan-1,2-điol.
(e) Trong hợp chất 3-MCPD có 1 nhóm -OH liên kết với C bậc 1.
Số phát biểu đúng là
A. 2. B. 1. C. 3. D. 4.
Câu 29: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X chứa FeO, Fe2O3, Fe3O4 và FeCO3 bằng dung dịch chứa HCl (vừa đủ) thu được 0,04 mol CO2 và dung dịch Y có chứa 24,43 gam hỗn hợp muối FeCl3 và FeCl2. Cho dung dịch NaOH dư vào Y trong điều kiện không có không khí thấy xuất hiện 16,66 gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 8,33. B. 14,78. C. 13,86. D. 14,64.
Câu 30: Bốn hiđrocacbon X, Y, Z, T mạch hở, là chất khí ở điều kiện thường và đều có tỉ khối hơi so với heli nhỏ hơn 13. Khi phân hủy mỗi chất thành hiđro và cacbon thì thể tích khí thu được đều gấp hai lần thể tích chất ban đầu (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Biết X, Z không có đồng phân cấu tạo. Cho các phát biểu sau:
(a) Lượng oxi cần dùng để đốt cháy hoàn toàn m gam Y ít hơn lượng cần dùng để đốt cháy hoàn toàn m gam Z.
(b) Chất Y là đồng đẳng của chất T và cả hai đều không có đồng phân hình học.
(c) Hai chất Y và T đều phản ứng được với dung dịch AgNO3/NH3 tạo thành kết tủa.
(d) Trong hai chất X và Z, chỉ có một chất phản ứng được với brom trong CCl4.
(e) Các khí X, Y, Z, T gần như không hiện diện trong khí mỏ dầu hay khí thiên nhiên.
Số phát biểu đúng là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 31: Cho hỗn hợp chứa a mol kim loại X và a mol kim loại Y vào nước dư thu được dung dịch Z. Tiến hành các thí nghiệm sau:
+ TN1: Cho dung dịch chứa 2a mol HCl vào dung dịch Z, thu được n1 mol kết tủa.
+ TN2: Cho dung dịch chứa 1,5a mol H2SO4 vào dung dịch Z, thu được n2 mol kết tủa.
+ TN3: Cho dung dịch chứa 0,5a mol HCl và a mol H2SO4 vào dung dịch Z, thu được n3 mol kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và n2 < n3 < n1. Hai kim loại X, Y lần lượt là
A. Ba và K. B. Ba và Zn. C. Ba và Al. D. Na và Al.
Câu 32: Cho các chất hữu cơ X, Y, Z, T, E thỏa mãn các phương trình hóa học sau:
(1) X + 3NaOH CH3C6H4ONa + Y + CH3CHO + H2O
(2) Y + 2NaOH T + 2Na2CO3
(3) CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O Z + …
(4) Z + NaOH E + …
(5) E + NaOH T + Na2CO3
Cho các nhận định sau:
(a) Trong phân tử X có chứa 6 liên kết π.
(b) 0,1 mol chất Y tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 1M.
(c) Ở điều kiện thường, các chất Z, E, T đều tan tốt trong nước.
(d) Chất X có 3 đồng phân cấu tạo thỏa mãn các phương trình hóa học trên.
(e) Trong phân tử Y, Z, E đều có chứa 2 nguyên tử cacbon.
Số nhận định đúng là
A. 2. B. 5. C. 3. D. 4.
Câu 33: Hòa tan hoàn toàn 34,92 gam hỗn hợp A gồm AgNO3 và Cu(NO3)2.aH2O vào nước được dung dịch X. Nhúng thanh sắt vào dung dịch X, phản ứng kết thúc có m gam kim loại bám vào thanh sắt. Mặt khác, nhiệt phân hoàn toàn 17,46 gam A trên thu được 8,88 gam chất rắn Z. Để hòa tan hết Z cần dùng vừa đủ 61,25 ml dung dịch HNO3 12% (d = 1,2 g/ml), sau phản ứng thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, giả thiết kim loại sinh ra đều bám hết trên thanh sắt. Giá trị của a và m là
A. a = 2; m = 8,40. B. a = 3; m = 8,40. C. a = 3; m = 16,80. D. a = 5; m = 16,80.
Câu 34: Cho 34,46 gam hỗn hợp các triglixerit X tác dụng hoàn toàn với 0,1 mol H2 thu được a mol hỗn hợp Y. Đốt cháy hoàn toàn a mol Y thu được CO2 và 2,09 mol H2O. Mặt khác, cho a mol Y tác dụng với dung dịch KOH (vừa đủ), thu được dung dịch chứa m gam muối. Biết a mol Y tác dụng được tối đa với 0,05 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của m là
A. 37,50. B. 37,70. C. 35,78. D. 35,58.
Câu 35: Hòa tan hoàn toàn 17,44 gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4, Fe2O3, CuO, Cu, Mg, MgO (trong đó oxi chiếm 18,35% về khối lượng) trong dung dịch chứa 0,804 mol HNO3 loãng (dư 20% so với lượng cần cho phản ứng), thu được dung dịch Y và V lít hỗn hợp khí Z gồm N2 và N2O (tỷ lệ mol tương ứng là 2 : 3). Cho dung dịch NaOH dư vào Y rồi đun nhẹ, không có khí thoát ra. Giá trị của V là
A. 0,336. B. 0,448. C. 0,560. D. 0,672.
Câu 36: Cho chất X (C6H16O4N2) là muối amoni của axit cacboxylic, chất Y (C6H15O3N3, mạch hở) là muối amoni của đipeptit. Cho 8,91 gam hỗn hợp E gồm X và Y tác dụng hết với dung dịch NaOH, thu được 0,05 mol hai amin no (đều có hai nguyên tử cacbon trong phân tử và không phải là đồng phân của nhau) và m gam hai muối. Giá trị m là
A. 9,10. B. 8,54. C. 9,66. D. 8,80.
Câu 37: Hòa tan hết m gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, Ba và BaO vào nước, thu được 3,36 lít khí H2 và dung dịch X. Sục 7,168 lít khí CO2 vào dung dịch X, thu được dung dịch Y chỉ chứa các ion Na+, HCO3–, CO32- và kết tủa Z. Chia dung dịch Y làm 2 phần bằng nhau:
– Cho từ từ đến hết phần 1 vào 200 ml dung dịch HCl 0,6M thấy thoát ra 1,68 lít khí CO2, coi tốc độ phản ứng của HCO3–, CO32- với H+ bằng nhau.
– Cho từ từ đến hết 200 ml dung dịch HCl 0,6M vào phần 2, thấy thoát ra 1,344 lít khí CO2, các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
A. 25,32. B. 25,88. C. 24,68. D. 24,66.
Câu 38:Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm glucozơ, saccarozơ, glyxin và axit glutamic cần dùng 0,99 mol O2, dẫn toàn bộ sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 (trong đó số mol CO2 bằng số mol H2O) qua bình chứa dung dịch Ca(OH)2 dư, thấy khối lượng dung dịch giảm 36,48 gam. Cho 51,66 gam X vào dung dịch HCl loãng dư (đun nóng) thì số mol HCl đã phản ứng với 2 amino axit là
A. 0,19. B. 0,12. C. 0,21. D. 1,60.
Câu 39: Tiến hành phản ứng theo các bước sau:
Bước 1: Lấy 1 ml dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch.
Bước 2: Nhỏ từ từ dung dịch NH3 vào ống nghiệm cho đến khi kết tủa vừa xuất hiện lại tan hết.
Bước 3: Thêm tiếp vào 1 ml dung dịch glucozơ 1%, đun nóng nhẹ.
Cho các nhận xét sau:
(a) Sau bước 3, trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa màu trắng bạc.
(b) Ở bước 3, xảy ra phản ứng oxi hóa glucozơ.
(c) Sau bước 3, thu được sản phẩm hữu cơ có chứa 15 nguyên tử hiđro.
(d) Có thể phân biệt glucozơ với fructozơ dựa vào thí nghiệm trên.
(e) Ở bước 3, nếu sục khí axetilen vào ống nghiệm thì hiện tượng xảy ra tương tự như thí nghiệm trên.
Số nhận xét đúng là
A. 5. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 40: X, Y, Z là 3 este đều mạch hở và không chứa nhóm chức khác (trong đó, X, Y đều đơn chức, Z hai chức). Đun nóng 19,28 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z với dung dịch NaOH vừa đủ thu được hỗn hợp F chỉ chứa 2 muối có tỉ lệ mol 1 : 1 và hỗn hợp 2 ancol có cùng số nguyên tử cacbon. Dẫn toàn bộ hỗn hợp ancol này qua bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 8,1 gam. Đốt cháy hoàn toàn F thu được CO2, 0,39 mol H2O và 0,13 mol Na2CO3. Phần trăm khối lượng của este đơn chức có phân tử khối lớn hơn trong E là
A. 5,29%. B. 3,84%. C. 4,61%. D. 3,96%.
————- HẾT ————-
SỞ GD VÀ ĐT QUẢNG BÌNH
ĐỀ CHÍNH THỨC KỲ THI CHỌN HSG LỚP 9, 12 CẤP TỈNH NĂM HỌC: 2023-2024 Khóa ngày 05 tháng 12 năm 2023 Môn thi: HÓA HỌC Bài thi tự luận
SỐ BÁO DANH: …………… LỚP 12 THPT Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề) Đề gồm có 02 trang, 05 câu.
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137.
Câu 1. (1,5 điểm) 1. Viết các phương trình hóa học xảy ra trong các thí nghiệm sau: a) Cho lượng nhỏ tristearin vào ống nghiệm chứa dung dịch NaOH loãng, dư rồi đun nóng. Để nguội ống nghiệm rồi thêm tiếp vào đó vài giọt dung dịch CuSO4. b) Tiến hành trùng hợp metyl metacrylat ở điều kiện thích hợp. c) Axit axetylsalixylic tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng. d) Thủy phân tripeptit Glu-Ala-Gly trong dung dịch KOH dư, đun nóng. 2. Cho sơ đồ chuyển hóa sau: . Biết X, Y, Z, E là các hợp chất khác nhau, chọn một cặp chất X, Y thỏa mãn sơ đồ trên và viết các phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra. 3. Viết phương trình hóa học của các phản ứng (xảy ra ở điều kiện thường) được ứng dụng vào thực tiễn sau: a) Dùng bạc kim loại để cạo gió cho người bị cảm. b) Thu hồi thủy ngân rơi vãi bằng bột lưu huỳnh. c) Dùng khí NH3 để loại bỏ khí clo trong phòng thí nghiệm. Câu 2. (1,0 điểm) 1. Hợp chất MX2 có trong một loại quặng phổ biến trong tự nhiên. Hòa tan MX2 trong dung dịch HNO3 đặc, nóng, thu được dung dịch A. Cho dung dịch BaCl2 vào A thu được kết tủa trắng, cho A tác dụng với dung dịch NH3 dư, thu được kết tủa đỏ nâu. a) Xác định hợp chất MX2. Viết các phương trình phản ứng dạng ion thu gọn. b) Nước ở các khe suối, nơi có hợp chất MX2 thường có pH rất thấp. Giải thích hiện tượng này bằng phương trình phản ứng. 2. Cho hỗn hợp X gồm Fe3O4 và Cu tác dụng dung dịch HCl, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y và một phần kim loại không tan. Cho dung dịch Y vào dung dịch KMnO4 trong H2SO4 loãng, dư. Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra. Câu 3. (1,5 điểm) 1. Ba chất hữu cơ X1, Y1, Z1 có cùng công thức phân tử C4H8O2 (có mạch cacbon không phân nhánh) và có đặc điểm sau: + X1 tác dụng được với Na và NaOH. + Y1 được điều chế trực tiếp từ axit và ancol có cùng số nguyên tử cacbon. + Z1 tác dụng được với NaOH và tham gia phản ứng tráng bạc. Xác định các chất X1, Y1, Z1 và viết các phương trình phản ứng xảy ra. 2. Hợp chất X có công thức phân tử C14H16O4N2. Biết X không làm mất màu brom trong CCl4 và X được tạo thành từ chất hữu cơ Y và chất hữu cơ T; Y tác dụng với dung dịch brom tạo ra kết tủa trắng. Xác định công thức cấu tạo thu gọn của X, Y, Z, T, E và hoàn thành các phương trình hóa học sau: X + 2NaOH → 2Y + Z + 2H2O (1) X + 2HCl → T + 2E (2) E + NaOH → Y + NaCl + H2O (3) Z + 2HCl → T + 2NaCl (4) Câu 4. (1,0 điểm) 1. Hòa tan hoàn toàn 58,2 gam hỗn hợp X gồm Cu, Fe và Fe3O4 trong 450 gam dung dịch HNO3 35%, sau phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa 186,5 gam muối và hỗn hợp khí Z. Cho dung dịch chứa 2,5 mol NaOH vào Y lọc bỏ kết tủa, cô cạn phần dung dịch rồi nung đến khối lượng không đổi thu được 165,25 gam chất rắn T. Tính phần trăm khối lượng Fe3O4 trong X. 2. Trộn 100 ml dung dịch axit HCOOH 0,4M với 100 ml dung dịch axit C2H5COOH 0,4M thu được 200 ml dung dịch X. Tính pH của X, biết hằng số Ka của HCOOH và C2H5COOH lần lượt là 1,77.10-4 và 1,34.10-5. Câu 5. (1,0 điểm) 1. Cho 23,65 gam hỗn hợp X gồm Lysin và Tyrosin (axit 2-amino-3(4-hiđroxiphenyl)propanoic)) vừa đủ với 250 ml dung dịch HCl 1M (lượng tối đa) thu được dung dịch Y. Thêm tiếp 500 ml dung dịch NaOH 1M vào Y rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan Y. Viết các phương trình hóa học xảy ra và tính giá trị của m. 2. Hỗn hợp E gồm axit cacboxylic đơn chức X; ancol no, đa chức Y và chất Z là sản phẩm của phản ứng este hóa giữa X với Y; trong E, số mol của X lớn hơn số mol của Y. Tiến hành các thí nghiệm sau: Thí nghiệm 1: Cho 0,5 mol E phản ứng với dung dịch NaHCO3 dư thu được 3,36 lít khí CO2 (ở đktc). Thí nghiệm 2: Cho 0,5 mol E vào dung dịch NaOH dư, đun nóng thì có 0,65 mol NaOH phản ứng và thu được 32,2 gam ancol Y. Thí nghiệm 3: Đốt cháy 1 mol E bằng O2 dư thu được 7,3 mol CO2 và 5,7 mol H2O. Tính phần trăm về khối lượng của Z trong hỗn hợp E, biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Khánh Hòa năm 2023 2024
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THPT CẤP TỈNH KHÁNH HÒANĂM HỌC 2023 – 2024
ĐỀ THI CHÍNH THỨC ¾¾¾¾ Môn thi: HÓA HỌC
Ngày thi: 07/12/2023
(Đề thi có 03 trang)Thời gian: 180 phút (không kể thời gian phát đề)
Câu 1 (4,00 điểm):
1. Chỉ từ KMnO4, FeS, Zn và dung dịch axit clohiđric với các thiết bị thí nghiệm và điều kiện phản ứng coi như có đủ.
Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra để có thể điều chế được 6 chất khí khác nhau.
2. Hợp chất MX2 là thành phần chính của một loại quặng phổ biến trong tự nhiên. Hòa tan MX2 trong dung dịch HNO3 đặc nóng chỉ thu được dung dịch A và khí màu nâu đỏ. Cho dung dịch BaCl2 dư vào dung dịch A thu được kết tủa trắng. Cho A tác dụng với dung dịch NaOH, thu được kết tủa Z có màu nâu đỏ. Nung Z đến khối lượng không đổi thu được chất rắn T có màu đỏ nâu.
Xác định công thức hóa học MX2 và viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.
3. Cho dung dịch riêng biệt của các chất sau: Na2CO3, NaHSO4, FeCl3, NaAlO2. Trộn các dung dịch trên với nhau từng đôi một.
Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.
Câu 2 (3,25 điểm):
1. Khi nồng độ axit trong dịch vị dạ dày tăng có thể gây ra viêm loét dạ dày, tá tràng. Để giảm bớt nồng độ axit trong dịch vị dạ dày người ta thường dùng “thuốc đau dạ dày” trong thành phần có muối X.
a) Công thức hóa học của muối X là gì? Viết phương trình hóa học của muối X với axit trong dịch vị dạ dày.
b) Đun nóng dung dịch chứa muối X có hiện tượng gì? Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra.
2. Axit X là chất rắn, trong suốt, không màu, dễ tan trong nước. Khi thêm canxi oxit tới dư vào dung dịch X thì tạo thành hợp chất Y màu trắng, không tan trong nước. Nung Y ở nhiệt độ cao với cát và than thì tạo thành đơn chất photpho có trong thành phần của X. Trong phòng thí nghiệm, có thể điều chế X từ phản ứng của photpho với axit Z.
Cho biết X, Y, Z là những chất gì? Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.
3. Để xác định công thức của một khoáng vật X, người ta tiến hành các thí nghiệm sau:
– Thí nghiệm 1: Cho 4,44 gam X tác dụng với lượng dư dung dịch axit clohiđric thu được 0,5376 lít (đktc) khí Y không màu, không mùi, làm đục nước vôi trong nhưng không làm mất màu nước brom.
– Thí nghiệm 2: Nung nóng m gam X ở 2000C thu được gam chất rắn Z (chỉ chứa một chất) và hỗn hợp gồm khí và hơi không màu, không mùi. Nếu tiếp tục nung nóng Z ở nhiệt độ cao hơn thì khối lượng vẫn không đổi. Lấy 1,325 gam Z cho tác dụng với lượng dư dung dịch axit clohiđric thu được 0,28 lít (đktc) khí Y.
Xác định công thức của X.
Câu 3 (3,00 điểm):
1. Cho lần lượt các chất: phenol, tripanmitin, saccarozơ và axit acrylic tác dụng với: Cu(OH)2, dung dịch HCl và dung dịch NaOH. Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra ở nhiệt độ thích hợp (nếu có).
2. Bốn hợp chất hữu cơ X, Y, Z, T là các đồng phân cấu tạo của C4H8O2, có đặc điểm sau:
– X, Y, Z, T đều tham gia phản ứng với dung dịch NaOH.
– X có mạch cacbon phân nhánh, tác dụng được với dung dịch NaHCO3.
– Thủy phân Y thu được axit cacboxylic và ancol có cùng số nguyên tử cacbon.
– Z tham gia phản ứng tráng bạc.
– T không tác dụng được với Na, không tham gia phản ứng tráng bạc.
Xác định công thức cấu tạo của các chất X, Y, Z,T.
Câu 4 (3,75 điểm):
1. A, B, D, E là các hợp chất hữu cơ mạch hở; M < 100. Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol mỗi chất thì đều thu được 0,2 mol CO2 và 0,1 mol H2O. Biết:
– A, B, E đều tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3 ở điều kiện thích hợp thu được kết tủa.
– D, E tác dụng được với dung dịch NaOH.
– A tác dụng được với H2O (xúc tác HgSO4/H2SO4,800C).
Xác định công thức cấu tạo của A, B, D, E. Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.
2. Hỗn hợp E chứa hai peptit đều mạch hở gồm peptit X (C8H14O5N2) và peptit Y (C7H13O4N3) có tỉ lệ mol tương ứng 1:2. Đun nóng m gam hỗn hợp E với dung dịch NaOH vừa đủ. Sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch Z có chứa muối của axit glutamic. Cô cạn cẩn thận dung dịch Z thu được 54,72 gam chất rắn khan.
a) Viết kí hiệu các đồng phân cấu tạo của các peptit X và Y.
b) Xác định giá trị của m.
3. Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra trong thí nghiệm sau:
– Thí nghiệm 1:Cho vào ống nghiệm 3 giọt dung dịch CuSO4 2% và 1 ml dung dịch NaOH 10%, sau đó nhỏ vào ống nghiệm 3 giọt dung dịch glucozơ rồi lắc nhẹ.
– Thí nghiệm 2: Cho 1 ml ancol isoamylic, 1 ml axit axetic và vài giọt dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm, lắc đều rồi đun nóng một thời gian.
– Thí nghiệm 3: Nhỏ vài giọt nước brom vào ống nghiệm đã đựng sẵn dung dịch phenol.
Câu 5 (2,50 điểm):
1. Xăng sinh học (xăng pha etanol) được coi là giải pháp thay thế cho xăng truyền thống. Xăng pha etanol là xăng được pha 1 lượng etanol theo tỉ lệ đã nghiên cứu như: xăng E85 (pha 85% etanol), E10 (pha 10% etanol), E5 (pha 5% etanol),…
a)Tại sao xăng pha etanol được gọi là xăng sinh học? Viết các phương trình hóa học để chứng minh.
b)Tại sao xăng sinh học được coi là giải pháp thay thế cho xăng truyền thống? Biết khi đốt cháy 1 kg xăng truyền thống thì cần khoảng 3,22 kg O2.
2. Hỗn hợp M chứa chất X (C2H8N2O3) và chất Y (CH4N2O). Đun nóng a gam hỗn hợp M với dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch chứa một muối và 0,2 mol hỗn hợp khí Z gồm 2 chất khí đều làm xanh quỳ tím ẩm. Mặt khác, cho a gam hỗn hợp M tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được 0,13 mol khí và dung dịch chứa m gam muối tan. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
Xác định công thức cấu tạo của X, Y. Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra và tính m.
Câu 6 (3,50 điểm):
1. Hãy giải thích:
a) Có thể dùng giấm hoặc chanh để khử mùi tanh của cá.
b) Hầu hết polime là những chất rắn, không bay hơi và không có nhiệt độ nóng chảy xác định.
c) Tơ poliamit kém bền với axit và kiềm.
d) Dầu mỡ để lâu trong không khí thì bị ôi thiu (gây mùi khó chịu).
2. Cho m gam hỗn hợp X gồm FeS2, FeCO3, CuO và Fe2O3 (oxi trong X chiếm 15,2% về khối lượng) vào bình kín (thể tích không đổi) chứa 0,54 mol O2 dư. Nung nóng bình cho đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn rồi đưa về nhiệt độ ban đầu thì áp suất trong bình giảm 10% so với áp suất ban đầu (coi thể tích chất rắn thay đổi không đáng kể). Mặt khác, hòa tan hết m gam X bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng, thu được dung dịch Y chứa 1,8m gam hỗn hợp muối gồm CuSO4 và Fe2(SO4)3 và 1,08 mol hỗn hợp khí gồm CO2, SO2.
Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra và tính m.
¾¾¾¾¾¾¾¾HẾT ¾¾¾¾¾¾¾¾
– Thí sinh được sử dụng Bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
– Giám thị không giải thích gì thêm.
– Họ và tên thí sinh:……………………………SBD:……….Phòng:……………
Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Gia Lai năm 2023 2024
+SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO GIA LAI
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THPT CẤP TỈNH (BẢNG B)NĂM HỌC 2023-2024 Môn: HOÁ HỌC
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
(Hướng dẫn chấm có 10 trang)
Câu I (2,5 điểm).
1. (1,5 điểm). X, Y, R, A, B, M theo thứ tự là sáu nguyên tố liên tiếp trong bảng tuần hoàn có tổng số đơn vị điện tích hạt nhân là 63 (X có số đơn vị điện tích hạt nhân nhỏ nhất).
a. Xác định số đơn vị điện tích hạt nhân của X, Y, R, A, B, M.
b. Viết cấu hình electron của X2−, Y−, R, A+, B2+, M3+. So sánh bán kính của chúng và giải thích?
2. (1,0 điểm). Cân bằng phản ứng hóa học sau theo phương pháp thăng bằng electron:
Gọi Z là số điện tích hạt nhân của X → Số điện tích hạt nhân của Y, R, A, B, M lần lượt là: (Z + 1), (Z + 2), (Z + 3), (Z + 4), (Z+5) Theo bài ta có: Z + (Z + 1) + (Z + 2) + (Z + 3) + (Z + 4)+ (Z+5) = 63 → Z = 8
1. (1,0 điểm).Hòa tan m gam hỗn hợp gồm CuCl2 và FeCl3 vào nước, thu được dung dịch C. Chia dung dịch C thành 2 phần bằng nhau:
– Cho lượng dư khí H2S vào phần 1, thu được 1,28 gam kết tủa.
– Cho lượng dư dung dịch Na2S vào phần 2, thu được 3,04 gam kết tủa.
Biết các phản ứng hóa học xảy ra hoàn toàn. Viết các phương trình phản ứng hóa học và tính giá trị của m.
2. (1,0 điểm). Cho phương trình hoá học của phản ứng:
a. Khi tăng áp suất, cân bằng của phản ứng trên dịch chuyển theo chiều nào?
b. Nung nóng 1,1 mol hỗn hợp X gồm N2 và H2 trong bình kín (xúc tác bột Fe) thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He bằng 2,5. Dẫn Y qua ống sứ chứa bột CuO (dư, đun nóng), sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn Z và 22,8 gam hỗn hợp gồm N2 và H2O. Tính hiệu suất phản ứng tổng hợp NH3.
3. (0,75 điểm). Cho hỗn hợp gồm Fe và Fe3O4 tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng, thu được khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất), dung dịch X và một phần kim loại không tan. Biết các phản ứng hóa học xảy ra hoàn toàn. Viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra.
Mỗi phương trình cân viết đúng và cân bằng đúng 0,25 điểm *3=0,75
Câu III (2,0 điểm).
1. (1,0 điểm).Oxi hóa 0,08 mol một ancol đơn chức, thu được hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic, một anđehit, ancol dư và nước. Ngưng tụ toàn bộ X rồi chia thành hai phần bằng nhau:
– Phần 1: Tác dụng hết với Na, thu được 0,0225 mol H2.
– Phần 2: Tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 0,09 mol Ag.
Viết các phương trình phản ứng hóa học và tính % ancol bị oxi hóa.
2. (1,0 điểm). Có 5 lọ hóa chất mất nhãn, mỗi lọ chứa một dung dịch của một trong các hóa chất sau: NaOH, HCl, H2SO4, BaCl2, Na2SO4. Chỉ được dùng thêm phenolphtalein (các điều kiện và dụng cụ thí nghiệm có đủ). Hãy trình bày phương pháp hóa học nhận ra 5 hóa chất trên và viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra (nếu có).
STT
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐIỂM
1
Vì oxi hóa tạo anđehit ancol bậc 1: RCH2OH 2RCH2OH + O2 2RCHO + 2H2O (1) RCH2OH + O2 RCOOH + H2O (2) RCH2OH (dư) RCH2OH (dư) X gồm RCOOH, RCHO, RCH2OH, H2O 2RCOOH + 2Na 2RCOONa + H2 (3) 2RCH2OH +2 Na 2RCH2ONa + H2 (4) 2H2O + 2Na 2NaOH + H2 (5)
TH 1: nAg = 2b = 0,09 b = 0,045 > 0,035 (loại). TH 2: n Ag = 4b + 2c = 0,09 b = 0,02 mol và a = 0,015 mol Vậy phần trăm khối lượng ancol bị oxi hóa là:
0,25 điểm
Học sinh có thể trình bày bài giải theo các khác, nếu đúng cho điểm tối đa.
2
Lấy một lượng vừa đủ mỗi mẫu hóa chất cho vào các ống nghiệm riêng biệt rồi đánh số thứ tự. Nhỏ từ từ dung dịch phenolphtalein vào các ống nghiệm chứa các hóa chất nói trên – Nếu ống nghiệm nào hóa chất làm phenolphtalein từ không màu chuyển màu hồng là NaOH – Ống nghiệm còn lại không có hiện tượng gì là HCl, H2SO4, BaCl2 và Na2SO4.
0,25 điểm
Nhỏ từ từ và lần lượt vài giọt dung dịch có màu hồng ở trên vào 4 ống nghiệm còn lại. – Ống nghiệm nào làm mất màu hồng là các dung dịch axit HCl và H2SO4. Nhóm ( I) – Ống nghiệm nào không làm mất màu hồng là dung dịch muối BaCl2 và Na2SO4. Nhóm (II). NaOH + HCl NaCl + H2O 2NaOH + H2SO4 Na2SO4 + 2H2O
0,25 điểm
Nhỏ một vài giọt dung dịch của một dung dịch ở nhóm (I) vào hai ống nghiệm chứa dung dịch nhóm (II) – Nếu không có hiện tượng gì thì hóa chất đó là HCl. Chất còn lại của nhóm (I) là H2SO4. Nhỏ dung dịch H2SO4 vào hai ống nghiệm chứa hóa chất nhóm (II) + Nếu thấy ống nghiệm nào kết tủa trắng thì ống nghiệm đó chứa dung dịch BaCl2. => Ống nghiệm còn lại nhóm (II) không có hiện tượng gì đó là hóa chất Na2SO4. – Nếu thấy ống nghiệm nào có kết tủa ngay thì dung dịch ở nhóm (I) là hóa chất H2SO4, ống nghiệm gây ra kết tủa là BaCl2, ống nghiệm còn lại không gây kết tủa chứa hóa chất Na2SO4. Hóa chất còn lại ở nhóm (I) là HCl. H2SO4 + BaCl2 BaSO4 ( kết tủa trắng) + 2HCl
0,5 điểm
Học sinh có thể nhận biết theo sơ đồ nếu đúng cho điểm tối đa.
Câu IV(2,5 điểm).
1. (1,0 điểm). Tiến hành thí nghiệm như hình vẽ:
a. Xác định thành phần của hỗn hợp khí X và khí Y. Giải thích bằng các phương trình phản ứng hoá học? b. Trình bày phương pháp hóa học để tách riêng từng chất trong hỗn hợp khí X. Viết phương trình phản ứng hóa học.
2. (1,5 điểm). Hoàn thành chuỗi phản ứng sau (mỗi mũi tên ứng với một phương trình phản ứng hóa học, ghi rõ điều kiện nếu có):