Giáo án powerpoint hóa 11 bài 23 hợp chất carbonyl KNTT
O2 Education gửi các thầy cô link download
Mời các thầy cô và các em xem thêm
Giáo án powerpoint hóa học 11 KNTT cả năm
Tổng hợp giáo án và các chuyên đề dạy học hóa học 11
[Đang update]
Giáo án powerpoint hóa 11 bài 23 hợp chất carbonyl KNTT
O2 Education gửi các thầy cô link download
Mời các thầy cô và các em xem thêm
Giáo án powerpoint hóa học 11 KNTT cả năm
Tổng hợp giáo án và các chuyên đề dạy học hóa học 11
[Đang update]
Giáo án powerpoint hóa 11 bài 22 ôn tập chương 5 KNTT
| BÀI 22. ÔN TẬP CHƯƠNG 5 |
I. HỆ THỐNG KIẾN THỨC
II. LUYỆN TẬP
Bài 1: Xylitol là một hợp chất hữu cơ được sử dụng như một chất tạo ngọt tự nhiên, có vị ngọt như đường nhưng có hàm lượng calo thấp nên được đưa thêm vào các sản phẩm chăm sóc răng miệng như kẹo cao su, kẹo bạc hà, thực phẩm ăn kiêng cho người bị bệnh tiểu đường. Xylitol có công thức cấu tạo như sau:
a) Xylitol thuộc loại hợp chất alcohol đơn chức hay đa chức?
b) Dự đoán xylitol có tan tốt trong nước không? Giải thích.
Bài làm
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Bài 2: Geraniol là một alcohol không no có trong tinh dầu hoa hồng, tinh dầu sả và nhiều loại tinh dầu thảo mộc khác.
a) Geraniol thuộc loại alcohol bậc mấy?
b) Geraniol được hoà tan vào ethanol cùng một số hương liệu khác để làm nước hoa. Hãy giải thích tại sao geraniol tan tốt trong ethanol.
Bài làm
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Bài 3: Thực hiện phản ứng tách nước các alcohol có cùng công thức phân tử C5H11OH thu được sản phẩm chính là 2-methylbut-2-ene. Hãy xác định công thức cấu tạo của các alcohol này.
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Bài 4: Hợp chất X hiện nay được sử dụng phổ biến trong công nghiệp làm lạnh để thay thế CFC do X không gây hại đến tầng ozone. Biết thành phần của X chứa 23,08% C, 3,84% H và 73,08% F về khối lượng và có phân tử khối là 52. Hãy xác định công thức cấu tạo của X.
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
O2 Education gửi các thầy cô link download
Mời các thầy cô và các em xem thêm
Giáo án powerpoint hóa 11 bài 21 phenol KNTT
O2 Education gửi các thầy cô link download
Mời các thầy cô và các em xem thêm
Giáo án powerpoint hóa học 11 KNTT cả năm
Tổng hợp giáo án và các chuyên đề dạy học hóa học 11
(Đang update)
Giáo án powerpoint hóa 11 bài 20 alcohol KNTT
| BÀI 20. ALCOHOL |
I-ĐỊNH NGHĨA – PHÂN LOẠI:
1-Định nghĩa:
Alcohol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm hydroxy(-…………..) liên kết trực tiếp với nguyên tử ……………………..
Nhóm –OH đó được gọi là nhóm –OH …………………………
2-Phân loại:
| Loại alcohol | Ví dụ |
| Alcohol no, đơn chức, mạch hở: CnH2n+1OH (n ³ 1) | CH3-OH methanol C2H5-OH ethanol |
| Alcohol không no, đơn chức, mạch hở | CH2=CH-CH2-OH |
| Alcohol thơm, đơn chức | – CH2 – OH ancol benzylic |
| Alcohol vòng no, đơn chức | OH xiclohexanol |
| Alcohol đa chức | CH2 – CH2 ; CH2 – CH – CH2 OH OH OH OH OH Ethylene glycol Glycerol |
3. Bậc Alcohol = bậc của nguyên tử ……. liên kết ……… với nhóm …….
***Bậc C: Bậc của nguyên tử ……….trong phân tử hiđrocacbon no được tính bằng số liên kết của nó với các nguyên tử carbon khác
Vd: xác định bậc alcohol trong các phân tử sau
II-ĐỒNG PHÂN – DANH PHÁP:
1- Đồng phân:
Ancol no, đơn chức, mạch hở có đồng phân ………. và đồng phân …………………
Vd1: CH3 – CH2 – CH2 – CH2 – OH
CH3 – CH – CH2 – OH đồng phân mạch carbon
CH3
Vd2: CH3 – CH2 – CH2 – CH2 – OH
CH3 – CH – CH2 – CH3 đồng phân vị trí nhóm chức
OH
2-Danh pháp:
| a/ Tên thông thường: | Tên hydrocarbon(bỏ e ở cuối | tên gốc ankyl | ic |
b/ Tên thay thế:
| Tên gốc hidrocacbon tương ứng với mạch chính | số chỉ vị trí nhóm OH | ol |
Các quy tắc gọi tên
– Chọn mạch …………… dài nhất làm mạch chính
– Đánh số thứ tự ……….. nhất cho Carbon có chứa nhóm -OH nhỏ nhất
– Nếu mạch Carbon có nhánh thì cân thêm tên nhánh ở phía trước
– Nếu có nhiều hóm -OH thì cần thêm độ bội(di, tri,…) trước “ol” và giữ nguyên tên hydrocarbon
| CTPT | CTCT | Tên thường | Tên thay thế | Bậc ancol |
| CH4O | CH3OH | |||
| C2H6O | CH3CH2OH | |||
| C3H8O | CH3CH2CH2OH | |||
| CH3 – CH – CH3 OH | ||||
| C4H10O | CH3-CH2-CH2-CH2-OH | |||
| CH3-CH-CH2-CH3 OH | ||||
| CH3-CH-CH2-OH CH3 | ||||
| CH3 CH3 – C – CH3 OH |
III-TÍNH CHẤT VẬT LÍ:
-Ở điều kiện thường, các ancol là chất …… hoặc ….., nhiệt độ sôi, khối lượng riêng ……. theo chiều … của phân tử khối và độ tan trong nước …….. khi phân tử khối tăng.
-Ancol có nhiệt độ sôi và độ tan trong nước ……… hơn hẳn so với các hidrocacbon có cùng phân tử khối hoặc đồng phân ether của nó vì giữa các phân tử ancol với nhau và giữa phân tử ancol với phân tử H2O có liên kết ……
··· O – H ··· O – H ··· O – H ······ O – H ··· O – H ··· O – H ··· O – H ···
R R R R H R H
| -Liên kết O – H phân cực về phía O Þ phản ứng thế nguyên tử H trong nhóm OH-Liên kết C – O phân cực về phía O Þ phản ứng thế hoặc tách nhóm OH |
IV-TÍNH CHẤT HÓA HỌC:
O – H
C
1-Phản ứng thế H nhóm –OH:
a/ Tính chất chung của ancol: tác dụng với kim loại kiềm (Na, K)
Ancol đơn chức: R-OH + Na à R-ONa + H2
Vd: C2H5OH + Na à ……………. + H2
Ancol đa chức: R(OH)n + n Na à R(ONa)n + H2
Vd: C3H5(OH)3 + 3Na à …………………….. + H2
glycerine
2- phản ứng tạo ether
ROH + R’OH R-OR’ + H2O
Vd1: C2H5OH + CH3OH ………. + H2O
Etyl methyl ether
Vd2: 2C2H5OH ……….+ H2O
Điethyl ether
3-Phản ứng tạo alkene: CnH2n+1OH CnH2n + H2O
Vd: C2H5OH ……… + H2O
4-Phản ứng oxy hóa:
a/ Phản ứng oxygen hóa không hoàn toàn:
R-CH2-OH + CuO R-CHO + Cu + H2O
Ancol bậc I Andehit
Vd1: CH3-CH2-OH + CuO ……………… + Cu + H2O
acetic aldehyde
Vd2: CH3OH + CuO ………… + Cu + H2O
fomic aldehyde
R- CH-R’ + CuO R-C-R’ + Cu + H2O
OH O
Ancol bậc II ketone
Vd: CH3-CH-CH3 + CuO …………… + Cu + H2O
OH
Acetone
Ancol bậc III + CuO không phản ứng
b/ Phản ứng oxygen hóa hoàn toàn (cháy)
c/ Phản ứng lên men giấm của alcohol ethylic:
C2H5OH + O2 ………… + H2O
Acetic acid
5. Tính chất đặc trưng của alcohol đa chức:
Những alcohol đa chức có ít nhất 2 nhóm –OH kề nhau tác dụng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường tạo ra dd màu xanh lam đặc trưng.
Vd: 2C3H8O3 + Cu(OH)2 à …………………… + 2H2O
glycerine copper (II) glixerat
Quan sát thí nghiệm và hoàn thành bảng sau
Bước 1. Đọc cách tiến hành thí nghiệm từ 1 đến 3 (trong phần hướng dẫn tiến hành thí nghiệm). Viết dự đoán hiện tượng vào các ô “Dự đoán hiện tượng”
Bước 2. Tiến hành thí nghiệm 1,2,3 theo hướng dẫn, ghi lại hiện tượng. So sánh kết quả thí nghiệm với dự đoán, giải thích và viết PTHH?
| STT | Thí nghiệm | Dự đoán hiện tượng | Hiện tượng thí nghiệm | Giải thích/ PTHH |
| 1 | Ethanol tác dụng với sodium | Bọt khí | – Sodium …….. và xuất hiện ………….. – có tiếng nổ nhỏ và xuất hiện ngọn lửa màu xanh nhạt | 2C2H5OH + Na “…………. + H2 H2 + O2 ” H2O |
| 2 | Glycerol tác dụng với copper(II) hydroxide | – Ống 1. Kết tủa không tan – ống 2. Kết tủa tan và tạo dung dịch xanh lam | – Cho vào 2 ống nghiệm 2-3 giọt dd CuSO4 2% và 2-3 giọt dd NaOH 10% lắc nhẹ: Cả 2 ống đều xuất hiện kết tủa …………… nhạt (Cu(OH)2). – Ống 1: không có hiện tượng, Kết tủa không tan. – Ống 2: Kết tủa tan tạo thành dung dịch …………. . của muối copper (II) glixerat | CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2↓(xanh) + Na2SO4 2C3H5(OH)3 + Cu(OH)2→ [C3H5(OH)2O]2Cu + 2H2O |
| 3 | Thí nghiệm đốt cháy ethanol | Xuất hiện khói trắng | – Copper bị đốt trong không khí tạo kết tủa đen. – Khi cho kết tủa vào ethanol xuất hiện kết tủa màu đỏ. | 2Cu + O2 2CuO Đỏ đen CH3 CH2OH + CuO CH3CHO + Cu (đỏ) + H2O |
V-ỨNG DỤNG:
1. Ứng dụng
2. Ảnh hưởng của rượu bia đến sức khỏe con người
VI – ĐIỀU CHẾ
1-Hydrate hóa alkene:
a/ CnH2n + H2O CnH2n+1OH
anken
Vd: C2H4 + H2O ………………………….
b/ RX + NaOH ROH + NaX
dẫn xuất halogen
Vd: C2H5Cl + NaOH ……………….. + NaCl
c/ Điều chế glycerine từ propilen (CH2=CH-CH3): SGK trang 185
2-Phương pháp sinh hóa
-Nguyên liệu: tinh bột (gạo, ngô, khoai, sắn…), đường glucose (trái cây chín)
-Các phương trình phản ứng:
(C6H10O5)n + nH2O n ………………
Tinh bột glucose
C6H12O6 2……………………. + 2CO2
BÀI TẬP CỦNG CỐ
1.Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau:
O2 Education gửi các thầy cô link download
Mời các thầy cô và các em xem thêm
Giáo án powerpoint hóa 11 bài 19 dẫn xuất halogen KNTT
I. KHÁI NIỆM, DANH PHÁP
1. Khái niệm
Khi thay thế nguyên tử ………………..trong phân tử hydrocarbon bằng nguyên tử………………….. ta thu được dẫn xuất halogen.
CTTQ: ……………..
2. Danh pháp
a) Tên thay thế
Ví dụ:
……………………………..
☞ Vận dụng:
| Công thức | Tên gọi | Lưu ý |
| CH3 – CH2 – Br | ………………….. | Halogen chỉ có một vị trí duy nhất thì không cần số chỉ vị trí. |
| CH2 = CH – CH2 – Cl | ………………….. | Đánh STT ưu tiên liên kết bội |
| ………………….. | Đánh STT ưu tiên gần nhóm thế. | |
| ………………….. | Nếu có nhiều nguyên tử halogen thì thêm độ bội đi, tri, tetra trước halogeno |
b) Tên thông thường
☞ Gọi tên thường của các chất sau:
c) Tên gốc chức
| Công thức | Tên gọi | Công thức | Tên gọi |
| CH3CH2I | ………………………. | CH2 = CH – Br | ………………………. |
| C6H5CH2F | ………………………. | C6H5Cl | ………………………. |
II. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi…………hơn các hydrocarbon có phân tử khối tương đương.
CH3Cl, CH3F: ở trạng thái…….
Hầu như …………trong nước, …………trong các dung môi hữu cơ.
III. ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO
Nguyên tử carbon mang điện tích ………….và nguyên tử halogen mang điện tích …….. Do vậy liên kết C-X dễ bị phân cắt.
→ Phản ứng đặc trưng của dẫn xuất halogen:…………………………..
IV. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. Phản ứng thế nguyên tử halogen
PTTQ: R – X + OH– → ………………………………
Ví dụ: CH3Cl + NaOH → …………………………………….
C6H5CH2Br + KOH → ………………………………..
2. Phản ứng tách hydrogen halide
Cơ chế tách:
Ví dụ:
CH3CH2Cl ……………………….
V – ỨNG DỤNG
III. LUYỆN TẬP
Chọn đáp án đúng cho mỗi câu hỏi sau
Câu 1: Hợp chất nào sau đây được dùng để tổng hợp PVC
A. CH2=CH-CH2Cl B. C6H5Cl
C. CH2=CHBr D. CH2=CHCl
Câu 2: Chất nào sau đây là dẫn xuất halogen của hidrocarbon?
A. ClCH2COOH C. C6H5CH2Cl
B. CH3CH2MgBr D. CH3COCl
Câu 3: Sản phẩm chính tạo thành khi cho 2-brombutan tác dụng với dung dịch KOH/ancol, đun nóng là :
A. But-2-en. C. But-2-ol.
B. But-1-en. D. Metylxiclopropan.
Câu 4: Danh pháp IUPAC của dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo: ClCH2CH(CH3)CHClCH3 là
A. 1,3-điclo-2-metylbutan.
B. 2,4-điclo-2-metylbutan.
C. 1,3-điclopentan.
D. 2,4-điclo-3-metylbutan.
Câu 5: Đun sôi 15,7 gam C3H7Cl với hỗn hợp KOH/C2H5OH dư, sau khi loại tạp chất và dẫn khí sinh ra qua dung dịch brom dư thấy có x gam Br2 tham gia phản ứng. Tính x nếu hiệu suất phản ứng ban đầu là 80%.
A. 25,6g. B. 32g. C. 16. D. 12,8g.
………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………..………………………………………………………………………………………..…
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..……………………………………………………………………………….…………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…………………………………………………………………………………..………
O2 Education gửi các thầy cô link download
Mời các thầy cô và các em xem thêm
Giáo án powerpoint hóa 11 bài 18 ôn tập chương 4 KNTT
I. ỨNG DỤNG
Quan sát hình, nối những hình ảnh về ứng dụng phù hợp với dãy đồng đẳng Hydrocacbon tương ứng:
| Arene | Alkane | Alkene | Alkyne |
II. BẢNG TỔNG KẾT:
1. Phân loại Hydrocarbon:
2. So sánh đặc điểm cấu tạo – tính chất đặc trưng của các Hydrocarbon:
| Alkane | Alkene | Alkyne | Ankyl benzene | ||
| 1. CTCT | |||||
| 2. Cấu tạo | |||||
| 3. Đồng phân | |||||
| 4. TCVL | |||||
| 5. TCHH | Thế | ||||
| Tách | |||||
| Cộng | |||||
| Trùng hợp | |||||
| Cháy | |||||
Note:
………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………….
3. Mối quan hệ giữa các Hydrocarbon:
4. Điều chế:
III. CỦNG CỐ:
Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng?
Câu 2: Cho công thức cấu tạo sau:
Tên thay thế của hợp chất là
A. 2,2-dimethylpropane B. 2-methylbutane.
C. 2 – metyl propan D. pentane
Câu 3: Hai hydrocarbon A và B có cùng CTPT là C5H12
(A) + chlorine ???? chỉ tạo ra 1 dẫn xuất monochlorine duy nhất
(B) + chlorine ???? tạo ra 4 dẫn xuất monochlorine.
Tên gọi của A và B lần lượt là
A. 2,2-dimethylpropane và 2-methylbutane.
B. 2,2-dimethylpropane và pentane.
C. 2-methylbutane và 2,2-dimethylpropane.
D. 2-methylbutane và pentane.
Câu 4: Cho công thức cấu tạo sau: C6H5 –CH=CH2
Tên của hợp chất này là
Câu 5: Hãy chọn những chất làm mất màu dung dịch Bromine:
………………………………………………………………………………………..
O2 Education gửi các thầy cô link download
Mời các thầy cô và các em xem thêm
Giáo án powerpoint hóa 11 bài 17 Arene hydrocarbon thơm KNTT
I. KHÁI NIỆM VÀ DANH PHÁP
1. Khái niệm
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Benzen C6H… và các hidrocacbon thơm khác C7H…, C8H… Lập thành dãy đồng đẳng có CTPT chung là…………………………..
2. Công thức cấu tạo và danh pháp
Tên thay thế benzene và các đồng đẳng của benzene
số chỉ ………………. – tên nhóm ………………….+benzene
1. Gọi tên thông thường, tên thay thế các hydrocarbon thơm, gốc hydrocacbon sau
| CTPT | CTCT | Tên thông thường | Tên thay thế |
| C6H6 | ……………………………… ……………………………… | ……………………………… ……………………………… | |
| C7H8 | ……………………………… ……………………………… | ……………………………… ……………………………… | |
| C8H10 | ……………………………… ……………………………… | ……………………………… ……………………………… | |
| ……………………………… ……………………………… | ……………………………… ……………………………… | ||
| ……………………………… ……………………………… | ……………………………… ……………………………… | ||
| ……………………………… ……………………………… | ……………………………… ……………………………… | ||
| C6H5– | ……………………………… ……………………………… | ……………………………… ……………………………… | |
| C6H5-CH2– | ……………………………… ……………………………… | ……………………………… ……………………………… |
Tên một số arene khác
….………… … ………………………
II. ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO CỦA BENZENE
– Phân tử có cấu trúc …………., hình ……………
– 6C và 6H cùng ……………………………………
III. TÍNH CHẤT VẬT LÝ VÀ TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN
+ Ở nhiệt độ thường benzene, toluene, xylene, styrene thường là :
+ Naphtalene là chất ……….. màu ……………., có …………. đặc trưng
+ Benzene, toluene, xylene (……………) có trong ………….. với hàm lượng …………………
+ Naphtalene và các arene đa vòng khác có trong ……………và nhựa ………….
IV. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
– Tính thơm : Dễ ……………….., khó ………….bền với chất oxi hóa
à Quy tắc thế : …………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………
……………………………………………
………………………………………………
b. Phản ứng nitro hóa
………………………………
………………………….
……………………………
Lưu ý thế H của nhánh
………………………………………
2. Phản ứng cộng
a.Phản ứng cộng chlorine
Quan sát video thí nghiệm benzene tác dụng với chlorine
Hiện tượng………………………………………………………………………..
Giải thích………………………………………………………………………….
……………………………………………….
b. Phản ứng cộng hydrogen
……………………………………………….
3. Phản ứng oxi hóa
a. Phản ứng oxi hóa hoàn toàn
……………………………………………….
b. Phản ứng oxi hóa nhóm alkyl
Quan sát thí nghiệm nêu hiện tượng và hoàn thành bảng sau
| Benzene | Toluene | |
| Ở nhiệt độ thường | ………………………………………………………….. …………………………………………………………… | ………………………………………………………….. …………………………………………………………… |
| Khi đun nóng | ………………………………………………………….. …………………………………………………………… | ………………………………………………………….. …………………………………………………………… |
| Kết luận | ………………………………………………………….. …………………………………………………………… | ………………………………………………………….. …………………………………………………………… |
……………………………………………….
……………………………………………….
=> Phản ứng này có thể dùng để ………………………………………………. benzene với các alkylbenzene khác
V. ỨNG DỤNG
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…………………………………………………………………
Một số tác hại của arene
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
Một số giải pháp
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
VI. ĐIỀU CHẾ
Điều chế benzene và toluene từ ………………………………………………………….
…………………………………….
(CH3-(CH2)4-CH3)
……………………………………
(CH3-(CH2)5-CH3)
Điều chế styrene
…………………………… ……………………………..
Củng cố
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Chọn đáp án đúng cho mỗi câu hỏi sau
Câu 1: Công thức tổng quát của dãy đồng đẳng alkylbenzene là
A. CnH2n (n≥2) C. CnH2n-2 (n≥2)
B. CnH2n+2 (n≥1) D. CnH2n-6 (n≥6)
Câu 2: Tên gọi của hợp chất C6H5-CH3 là
A. Methylbenzene B. Toluene
C. A và B đúng D. A và B đều sai
Câu 3: Tên gọi của là
A. 1,2-dimethylbenzene B. o-dimethylbenzene
C. o-xilene D. Tất cả đều đúng
Câu 4: C8H10 có bao nhiêu đồng phân hydrocarbon thơm
A. 4 B. 3 C. 2 D. 5
Câu 5: Alkylbenzene có phản ứng cộng
A. H2 để thành vòng no B. H2O
C. Br2 D. HBr
Câu 6: Phân tử benzene có cấu trúc
A. Phẳng, lục giác đều B. Tam giác
C. Tứ giác D. Đa giác
Câu 7: Alkylbenzen có phản ứng thế ở
A. Thế ở nhánh B. Thế ở vòng
C. Không tham gia thế D. Tuỳ vào điều kiện của phản ứng
Câu 8: Alkylbenzene dễ thế hơn benzene, và khi thế ưu tiên vị trí
A. metha B. octho
C. para D. Octho và para
BÀI TẬP TỰ LUẬN
Câu 1: Viết công thức cấu tạo và gọi tên các hydrocarbon thơm có công thức phân tử C8H10, C8H8.
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…………………………………………………………………
Câu 2: Viết phương trình phản ứng hóa học sau:
a – Toluene + Br2 (xt FeBr3)
b – Toluene + HNO3 đặc ( H2SO4 đặc)
c – Benzene + H2 ( xt: Ni)
d – Ethylbenzene + dd KMnO4 (t0).
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…………………………………………………………………
O2 Education gửi các thầy cô link download
Powerpoint (thầy cô chọn file -> Save as -> Download a Copy)
Mời các thầy cô và các em xem thêm
Giáo án powerpoint hóa 11 bài 16 hydrocarbon không no KNTT
O2 Education gửi các thầy cô link download
Mời các thầy cô và các em xem thêm
Giáo án powerpoint hóa học 11 KNTT cả năm
Tổng hợp giáo án và các chuyên đề dạy học hóa học 11
[Đang update]
Giáo án powerpoint hóa 11 bài 15 alkane KNTT
I. KHÁI NIỆM – DANH PHÁP
1. Khái niệm và công thức chung của alkane
Ví dụ: …………………………………………
2. Danh pháp
a) Alkane không phân nhánh
Tên theo danh pháp thay thế của alkane mạch không phân nhánh:
| Phần nền (chỉ số lượng nguyên tử carbon) | ane |
| Số nguyên tử C | Công thức alkane | Phần nền | Tên alkane |
| CH4 | Meth- | …………… | |
| CH3CH3 | Eth- | …………… | |
| CH3CH2CH3 | Prop- | …………… | |
| CH3[CH2]2CH3 | But- | …………… | |
| CH3[CH2]3CH3 | Pent- | …………… | |
| CH3[CH2]4CH3 | Hex- | …………… | |
| CH3[CH2]5CH3 | Hept- | …………… | |
| CH3[CH2]6CH3 | Oct- | …………… | |
| CH3[CH2]7CH3 | Non- | …………… | |
| CH3[CH2]8CH3 | Đec- | …………… |
b) Alkane mạch nhánh
Gốc alkyl: Phần còn lại sau khi lấy đi một nguyên tử …………… từ phân tử …………… (công thức chung của gốc alkyl là ……………).
Tên gốc alkyl:
| Phần nền (chỉ số lượng nguyên tử carbon) | yl |
Ví dụ: methyl (………)
……… (………)
prop…… (………)
Alkane mạch nhánh gồm alkane mạch chính kết hợp với một hay nhiều nhánh.
Tên theo danh pháp thay thế của alkane mạch phân nhánh:
| Số chỉ vị trí nhánh – tên nhánh | Tên alkane mạch chính |
* Lưu ý.
– Chọn mạch ……………, có ……………nhất làm mạch ……………
– Đánh số nguyên tử carbon mạch chính sao cho mạch nhánh có số chỉ vị trí …………………………
– Dùng chữ số (1, 2, 3,… ) và gạch nối (-) để chỉ vị trí nhánh, nhóm cuối cùng viết liền với tên mạch chính.
Nếu có nhiều nhánh giống nhau: dùng các từ như di-(2), tri-(3), tetra- (4),… để chỉ số lượng nhóm giống nhau; tên nhánh viết theo thứ tự bảng chữ cái.
Ví dụ:
………………………… …………………………
1. Viết các công thức cấu tạo và gọi tên theo danh pháp thay thế của alkane có công thức phân tử C5H12 và phân loại các đồng phân đó.
.…………………………………………………….……………………
.…………………………………………………….……………………
.…………………………………………………….……………………
.…………………………………………………….……………………
.…………………………………………………….……………………
.…………………………………………………….……………………
2. Viết công thức cấu tạo của alkane có tên gọi 2-methylpropane.
.…………………………………………………….…………………………………………………….…………………………………………
3. Tên gọi của chất sau đây bị sai, em hãy giải thích và sửa lại cho đúng:
1-methylbutane
.…………………………………………………….…………………………………………………….…………………………………………
II. ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO
Trong phân tử alkane chỉ chứa các liên kết ………… C–C và C–H, các liên kết này là liên kết ……………….…và …………….
→ Do vậy, phân tử alkane hầu như …………………………và ở điều kiện thường chúng tương đối …………… về mặt hoá học.
Trong phân tử methane, bốn liên kết C–H giống nhau tạo với nhau một góc 109,5° và hướng về bốn đỉnh của một tứ diện đều (Hình 15.1a).
III. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
Ở điều kiện thường,
Các alkane …………………thường có nhiệt độ sôi ………………so với đồng phân alkane mạch ……………………………………
Alkane …………………hoặc ………………… trong nước và …… hơn nước, tan tốt hơn trong các ………………………
4. Dựa vào Bảng 15.2, em hãy nhận xét về quy luật biến đổi nhiệt độ sôi của alkane theo phân tử khối.
.…………………………………………………….……………………
.…………………………………………………….……………………
.…………………………………………………….……………………
.…………………………………………………….……………………
.…………………………………………………….……………………
IV. TÍNH CHẤT HÓA HỌC:
CH4 + Cl2 …………………………… + ……..
………………
CH3Cl + Cl2 …………………………… + ……..
………………
CH2Cl2 + Cl2 …………………………… + ……..
………………
CHCl3 + Cl2 …………………………… + ……..
………………
CH3-CH2-CH3 + Cl2
………………………………………
Thí nghiệm: phản ứng bromine hoá hexane
Tiến hành:
– Cho vào ống nghiệm khoảng 1 mL hexane rồi cho tiếp vào đó khoảng 1 mL nước bromine. Quan sát thấy ống nghiệm có hai lớp, lớp dưới là nước bromine màu vàng, lớp trên là hexane không màu.
– Lắc đều và quan sát hiện tượng.
– Đặt ống nghiệm vào cốc nước ấm (khoảng 50 °C), quan sát hiện tượng xảy ra.
Trả lời câu hỏi:
1. Nêu hiện tượng xảy ra trong quá trình thí nghiệm. Giải thích.
.…………………………………………………….……………………
.…………………………………………………….……………………
2. Viết phương trình hoá học ở dạng công thức phân tử của phản ứng xảy ra trong thí nghiệm trên (nếu có), giả thiết là chỉ có một nguyên tử hydrogen được thay thế.
.…………………………………………………….……………………
.…………………………………………………….……………………
.…………………………………………………….……………………
.…………………………………………………….……………………
5. Viết sơ đồ phản ứng của butane với bromine trong điều kiện có chiếu sáng, tạo thành các sản phẩm monobromine.
.…………………………………………………….……………………
.…………………………………………………….……………………
.…………………………………………………….……………………
.…………………………………………………….……………………
2. Phản ứng cracking
Cracking alkane là quá trình ………………liên kết …………(bẻ gãy mạch carbon) của các alkane mạch ……… để tạo thành hỗn hợp các hydrocarbon có mạch carbon ……………….
Phản ứng cracking được ứng dụng trong công nghiệp lọc dầu. Phản ứng cracking được thực hiện trong điều kiện nhiệt độ cao và thường có xúc tác.
Ví dụ: Cracking nonane
………………………………………………
C9H20 ………………………………………………
………………………………………………
3. Phản ứng reforming
Reforming alkane là quá trình chuyển các alkane mạch ……………………………… thành các alkane mạch ………………và các hydrocarbon ……………… nhưng …………………………… ………… trong phân tử và cũng không làm thay đổi đáng kể nhiệt độ sôi của chúng.
Reforming alkane xảy ra quá trình đồng phân hoá (isomer hoá) và arene hoá (thơm hoá).
Quá trình reforming thường được reforming với các alkane C5 – C11 trong điều kiện nhiệt độ cao và thường có xúc tác.
Ví dụ: reforming hexane thu được các alkane mạch nhánh và các hydrocarbon mạch vòng.
Quá trình reforming được ứng dụng trong công nghiệp lọc dầu để làm tăng chỉ số octane của xăng và sản xuất các arene (benzene, toluene, xylene) làm nguyên liệu cho công nghiệp tổng hợp hữu cơ.
4. Phản ứng oxi hóa
a. Phản ứng oxi hóa hoàn toàn:
CnH2n+2 + …….O2 ……………+………….
.…………………………………………………….……………………
.…………………………………………………….……………………
Phản ứng cháy của alkane có vai trò rất quan trọng đối với đời sống con người. Đốt cháy các alkane cung cấp nhiệt để đun nấu, sưởi ấm và cung cấp năng lượng cho các ngành công nghiệp.
b. Phản ứng oxi hoá không hoàn toàn
Ở nhiệt độ cao, có mặt xúc tác, alkane bị oxi hoá cắt mạch carbon bởi oxygen tạo thành hỗn hợp carboxylic acid:
RCH2-CH2R’ + O2 →.………….………………………………
Các acid béo mạch dài dùng để sản xuất xà phòng và các chất tẩy rửa được điều chế bằng phương pháp oxi hoá cắt mạch các alkane C25 – C35.
Thí nghiệm: phản ứng oxi hoá hexane
Chuẩn bị: hexane, dung dịch KMnO4 1%, ống nghiệm, bát sứ, que đóm. Tiến hành.
1. Phản ứng của hexane với dung dịch KMnO4
Cho khoảng 1 mL hexane vào ống nghiệm, thêm vài giọt dung dịch KMnO4 1%, lắc đều ống nghiệm trong khoảng 5 phút, sau đó đặt ống nghiệm vào giá rồi để yên khoảng 10 phút. Quan sát thấy ống nghiệm có 2 lớp, lớp dưới là dung dịch KMnO4 trong nước màu tím, lớp trên là hexane không màu.
2. Phản ứng đốt cháy hexane
Cho khoảng 1 mL hexane (lưu ý không được lấy nhiều hơn) vào bát sứ nhỏ, cần thận đưa que đóm đang chảy vào bề mặt chất lỏng, hexane bốc cháy cho ngọn lửa màu vàng.
Trả lời câu hỏi:
a) Hexane có phản ứng với dung dịch KmnO4, ở điều kiện thường không? Tại sao?
……………………….……………………………………………………
……………………….……………………………………………………
……………………….……………………………………………………
b) Tại sao lại đốt cháy hexane trong bát sứ mà không nên đốt trong cốc thuỷ tinh? Viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra.
……………………….……………………………………………………
……………………….……………………………………………………
……………………….……………………………………………………
c) Nếu đốt cháy hexane trong điều kiện thiếu oxygen sẽ tạo ra carbon monoxide và nước. Hãy viết phương trình hoá học của phản ứng này.
……………………….……………………………………………………
6. Viết phương trình hóa học của phản ứng đốt cháy hoàn toàn pentan
……………………….……………………………………………………
V. ỨNG DỤNG
Khí thiên nhiên và khí dầu mỏ là …………………………và được ………………………………trên thế giới. Chúng được sử dụng làm ………………………………………………………………
LPG (…………………………………………) thương phẩm chứa ……………………và …………………….
Ngoài ra, khí thiên nhiên và khí dầu mỏ với thành phần chính là …………………… được dùng làm nguyên liệu để sản xuất ……………………, ……………………và …………………….
Các alkane lỏng được sử dụng làm ……………………, ………… và ………… ………………………………
Các alkane C6, C7, C8 là nguyên liệu để sản xuất …………, …………và các …………………….
Các alkane từ C11 đến C20 (…………) được dùng làm …………… ………, …………, ……………………. Các alkane từ C20 đến C35 (……………………) được dùng làm …………, …………,…
7. Tại sao ở các cây xăng, kho chứa xăng dầu thường treo các biển cấm dưới đây?
……………………….……………………………………………………
……………………….……………………………………………………
……………………….……………………………………………………
VI. ĐIỀU CHẾ
1. Phương pháp điều chế alkane ở thể khí trong công nghiệp
Các alkane ở thể khí chủ yếu được lấy từ ……………………và ……………………. Sau khi loại bỏ các ………………………………… (đặc biệt là ……………………), khí được dẫn qua đường ống dẫn đến nơi
tiêu thụ hoặc được nén lại ở dạng ………… (……………………………) để dễ dàng …………………….
Khí dầu mỏ hoá lỏng là …………, còn khí thiên nhiên hoá lỏng là ………… (…………………………………………).
2. Phương pháp điều chế alkane ở thể lỏng, rắn trong công nghiệp
Khi ……………………dầu mỏ nhận được ……………………có chiều dài ………………………………ở các ……………………………. Để nhận được các alkane tinh khiết cần phải có ………………………….
………………………………
Khi ngưng tụ chứa chủ yếu alkane ……………………, là sản phẩm thu được khi ………………………………. Chúng được bơm lên cùng với ………… và được ngưng tụ thành ……………………. Khi ngưng tụ thường được chế biến thành ………….
VII. Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ DO PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG
1. Các chất trong khí thải của phương tiện giao thông gây ô nhiễm không khí
– Quá trình …………. của ………….………….trong động cơ các phương tiện giao thông là nguyên nhân chính gây ………….………….làm Trái Đất ………….………….
– Ngoài ra quá trình …………. tạo ………….………….khiến oxygen và nitrogen trong không khí ………….………….với nhau, tạo thành các loại ………….của nitrogen (………….…………). Các chất này gây ……… ………….môi trường không khí.
2. Một số biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường do các phương tiện giao thông
– Sử dụng ………….………….…………..
– Sử dụng ………….………….………….như xăng pha thêm ethanol (E5, E10…), blodiesel.
– Sử dụng các phương tiện giao thông ………….………….………….và chuyển đổi sang ………….………….…………..
VIII. LUYỆN TẬP
A. Cn+1H2n+2. B. CnH2n.
C. CnH2n-2. D. CnH2n+2.
A. CH4, C2H2, C3H8, C4H10, C6H12.
B. CH4, C3H8, C4H10, C5H12.
C. C4H10, C5H12, C6H12.
D. C2H6, C3H6, C4H8, C5H12.
A. 3 đồng phân. B. 4 đồng phân.
C. 5 đồng phân. D. 6 đồng phân
A. CH3Cl + HCl. B. CH2Cl2 + HCl.
C. CHCl3 + HCl. D. CCl4 + HCl.
A. CH3C(CH3)2CH2CH3. B. CH3CH(CH3)CH2CH3.
C. CH3CH(CH3)CH3. D. CH3CH(CH3)CH(CH3)CH3.
A. Pentane. B. butane.
C. Iso pentane. D. neo Pentan.
O2 Education gửi các thầy cô link download
Mời các thầy cô và các em xem thêm