• Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Nghệ An năm 2010

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Nghệ An năm 2010

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Nghệ An năm 2010

    SỞ GD& ĐT NGHỆ AN KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 12
    NĂM HỌC 2009 – 2010
    Môn thi: HOÁ HỌC – THPT BẢNG A
    Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
    Câu 1 (2,5 điểm).
    Phenol và anilin đều phản ứng với dung dịch nước brom, nhưng toluen thì không.
    1. Từ kết quả thực nghiệm đó có thể rút ra kết luận gì?
    2. Anisol (metylphenyl ete) có phản ứng với dung dịch nước brom không ? Giải thích.
    3. Nếu cho dung dịch nước brom lần lượt vào từng chất p–toludin (p–aminotoluen),
    p–cresol (p–metylphenol) theo tỷ lệ mol 1 : 2 thì thu được sản phẩm chính là gì?
    Câu 2 (2,5 điểm).
    Sục khí A vào dung dịch chứa chất B ta được rắn C màu vàng và dung dịch D.
    Khí X có màu vàng lục tác dụng với khí A tạo ra C và F. Nếu X tác dụng với khí A
    trong nước tạo ra Y và F, rồi thêm BaCl
    2 vào dung dịch thì có kết tủa trắng. A tác dụng
    với dung dịch chất G là muối nitrat kim loại tạo ra kết tủa H màu đen. Đốt cháy H bởi oxi
    ta được chất lỏng I màu trắng bạc.
    Xác định A, B, C, F, G, H, I, X, Y và viết phương trình hóa học của các phản ứng.
    Câu 3 (4,0 điểm)
    1. Chất X có công thức phân tử C8H15O4N. Từ X có hai biến hóa sau :
    C
    8H15O4N 
    0
    dungdichNa OH,t C5H7O4NNa2 + CH4O + C2H6O
    C
    5H7O4NNa2 dungdichHC lC5H10O4NCl + NaCl
    Biết: C
    5H7O4NNa2 có mạch cacbon không phân nhánh và có nhóm –NH2 ở vị trí α.
    Xác định công thức cấu tạo có thể có của X và viết phương trình hóa học của các phản ứng
    theo hai biến hóa trên dưới dạng công thức cấu tạo.
    2. Hợp chất A có công thức C
    9H8 có khả năng kết tủa với dung dịch AgNO3 trong NH3
    và phản ứng với brom trong CCl4 theo tỷ lệ mol 1 : 2. Đun nóng A với dung dịch KMnO4
    tới khi hết màu tím, rồi thêm lượng dư dung dịch HCl đặc vào hỗn hợp sau phản ứng thấy
    có kết tủa trắng là axit benzoic đồng thời giải phóng khí CO
    2 và Cl2. Xác định công thức
    cấu tạo của A và viết phương trình hóa học của các phản ứng xẩy ra.
    Câu 4 (3,0 điểm).
    Cho hỗn hợp Y gồm ba kim loại K, Zn, Fe vào nước dư thu được 6,72 lít khí (đktc) và
    còn lại chất rắn B không tan có khối lượng 14,45 gam. Cho B vào 100 ml CuSO
    4 3M, thu
    được chất rắn C có khối lượng 16,00 gam. Xác định khối lượng mỗi kim loại trong Y?
    Đề thi chính thức
    (Đề thi gồm 02 trang)
    48
    Câu 5 (4,0 điểm)
    1. Từ khí thiên nhiên và các chất vô cơ cần thiết, thiết bị phản ứng đầy đủ. Hãy viết
    phương trình điều chế các chất sau : m–H
    2N–C6H4–COONa và p–H2N–C6H4–COONa
    2. Hai hợp chất thơm A và B là đồng phân có công thức phân tử C
    nH2n-8O2. Hơi B có
    khối lượng riêng 5,447 gam/lít (ở đktc). A có khả năng phản ứng với Na giải phóng H
    2
    có phản ứng tráng gương. B phản ứng được với NaHCO
    3 giải phóng khí CO2.
    a) Viết công thức cấu tạo của A và B.
    b) Trong các cấu tạo của A có chất A
    1 có nhiệt độ sôi nhỏ nhất. Hãy xác định công
    thức cấu tạo đúng của A
    1.
    Trong các cấu tạo của c) Viết các phương trình phản ứng chuyển hóa o–crezol thành
    A
    1.
    Câu 6 (4,0 điểm).
    1. Cho 20,80 gam hỗn hợp Fe, FeS, FeS2, S tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nóng dư
    thu được V lít khí NO
    2 (là sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc) và dung dịch A. Cho A tác
    dụng với dung dịch Ba(OH)
    2 dư thu được 91,30 gam kết tủa. Tính V?
    2. Trong một bình kín A dung tích 1 lít ở 500
    0C, hằng số cân bằng của phản ứng tổng
    hợp HI từ H
    2 và I2 bằng 46.
    a)Tính nồng độ mol các chất ở trạng thái cân bằng? Biết ban đầu trong bình A có 1mol
    H
    2 và 1mol I2
    b) Nếu ban đầu cho 2 mol HI vào bình A ở nhiệt độ 500 0C thì nồng độ các chất lúc
    cân bằng là bao nhiêu?
    c) Nếu hệ đang ở trạng thái cân bằng ở câu a, ta thêm vào hệ 1,5 mol H
    2 và 2,0 mol HI
    thì cân bằng dịch chuyển theo chiều nào?
    (Cho H=1, C=12, N=14, O=16, Na=23, S=32, K =39, Fe=56; Zn=65, Ba =137)
    – – –
    Hết – – –
    Họ và tên thí sinh:…………………………………………………………. Số báo danh:………………….

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Lớp 12 Nghệ An 2010

     

    Xem thêm

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Nghệ An năm 2011

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Nghệ An năm 2011

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Nghệ An năm 2011

    SỞ GD&ĐT NGHỆ AN KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 12
    NĂM HỌC 2010 – 2011
    Môn thi: HOÁ HỌC LỚP 12 THPT
    BẢNG A
    Thời gian làm bài: 180 phút
    Câu 1 (6,0 điểm)
    1. a) Có 5 chất khí A, B, C, D, E. Khí A được điều chế bằng cách nung KMnO
    4 ở nhiệt độ cao,
    khí B được điều chế bằng cách cho FeCl
    2 tác dụng với dung dịch hỗn hợp KMnO4 trong H2SO4 loãng
    dư, khí C được điều chế bằng cách cho sắt II sunfua tác dụng với H
    2SO4 đặc nóng, khí D được điều
    chế bằng cách cho sắt pirit vào dung dịch HCl trong điều kiện thích hợp, khí E được điều chế bằng
    cách cho magie nitrua tác dụng với nước. Hãy viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.
    b) Cho các khí A, B, C, D, E lần lượt tác dụng với nhau từng đôi một, trường hợp nào có phản
    ứng xảy ra ? Viết phương trình hóa học của các phản ứng và ghi rõ điều kiện (nếu có).
    2. a) Cho từ từ 100 ml dung dịch hỗn hợp Na
    2CO3 1M và KHCO3 aM vào 200 ml dung dịch HCl
    1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được 2,688 lít CO
    2 (ở đktc). Tính a ?
    b) Tính pH của dung dịch tạo thành khi hòa tan 0,1 mol PCl
    3 vào 450 ml dung dịch NaOH 1M.

    Cho hằng số axit của H3PO3 là :
    ,
    .

    1,6.10 2
    1


    Ka Ka2 7,0.107 Câu 2 (4,0 điểm)
    1. Thêm V (ml) dung dịch Ba(OH)
    2 0,1M vào 100 ml dung dịch KAl(SO4)2 0,1M thu được
    2,1375 gam kết tủa. Tính V ?
    2. Cho 5,22 gam một muối cacbonat kim loại tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO
    3 loãng, dư
    thu được dung dịch X và hỗn hợp khí Y gồm 0,336 lít NO và CO
    2, các khí đo (ở đktc). Xác định muối
    cacbonat và thể tích khí CO
    2 thu được.
    Câu 3 (4,0 điểm)
    1. Công thức đơn giản nhất của chất M là C
    3H4O3 và chất N là C2H3O3. Hãy tìm công thức phân
    tử của M và N. Biết M là một axit no đa chức, N là một axit no chứa đồng thời nhóm chức –OH; M và
    N đều là mạch hở. Viết công thức cấu tạo có thể có của M và N.
    2. Hợp chất A có công thức phân tử C
    8H14O5 Biết :
    + A
      H O H 2 , C2H5OH + B (biết số mol A phản ứng = số mol C2H5OH = ½ số mol B)
    + Glucozơ men  B  trùng ng ng polime
    Xác định công thức cấu tạo của A, B và viết phương trình hóa học của các phản ứng.
    Câu 4 (6,0 điểm)
    1. Ở nhiệt độ không đổi, hằng số phân ly K
    a của các chất : phenol; p-crezol; p-nitro phenol; 2,4,6
    trinitro phenol (axit picric); glixerol là 7,0.10
    -5 ; 6,7.10-11 ; 1,28.10-10 ; 7,0.10-8 ; 4,2.10-1. Hãy gán Ka
    vào các chất trên theo giá trị tăng dần. Giải thích ?
    2. Chỉ dùng nước và brom hãy trình bày phương pháp nhận biết 6 chất lỏng riêng biệt sau :
    Benzen, anilin, xiclo hexen, axit acrilic, axit fomic, axit propionic.
    3. Cho 2,76 gam chất hữu cơ X (chỉ chứa C, H, O và có công thức phân tử trùng với công thức
    đơn giản nhất) tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, sau đó chưng khô thì thu được hơi nước và phần
    chất rắn chứa hai muối của natri có khối lượng 4,44 gam. Đốt cháy hoàn toàn 4,44 gam hỗn hợp hai
    muối này trong oxi thì thu được 3,18 gam Na
    2CO3 ; 2,464 lít CO2 (ở đktc) và 0,9 gam nước. Tìm công
    thức phân tử, viết công thức cấu tạo có thể có của X.
    (Cho : H=1, C=12, N=14, O=16, Na=23, Mg=24, Al=27, S=32, Fe=56; Cu=64, Zn=65, Ba =137)
    – – – Hết – – –
    Họ và tên thí sinh:…………………………………………………………. Số báo danh:…….

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Lớp 12 Nghệ An 2011 bảng A

    Lớp 12 Nghệ An 2011 bảng B

     

    Xem thêm

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Nghệ An năm 2012

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Nghệ An năm 2012

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Nghệ An năm 2012

    SỞ GD&ĐT NGHỆ AN KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 12
    NĂM HỌC 2011 – 2012
    Môn thi: HOÁ HỌC LỚP 12 THPT – BẢNG A
    Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
    Câu 1 (6,0 điểm).
    1. Xác định trạng thái lai hóa của P trong PCl3, PCl5 và cho biết dạng hình học của các phân tử đó.
    2. Hòa tan 0,01 mol PCl3 vào nước thu được 1 lít dung dịch X. Tính pH của dung dịch X. Cho hằng số
    axit của H
    3PO3 là : 1,6.10 2
    1


    Ka

    ,

    Ka2 7,0.107
    3. Sục khí H2S vào dung dịch chứa CuCl2, FeCl3, AlCl3, NH4Cl (mỗi chất có nồng độ 0,1M) tới dư thu
    được kết tủa A và dung dịch B. Tiếp tục sục từ từ NH
    3 đến dư vào dung dịch B. Viết phương trình hóa học của
    các phản ứng (có thể xảy ra) dưới dạng ion rút gọn.
    4. Cho cẩn thận kim loại Ca vào dung dịch HNO3 loãng thu được dung dịch X chứa hai chất tan và hỗn
    hợp Y gồm 2 khí không màu, không hóa nâu trong không khí. Cho dung dịch X tác dụng với Al dư được dung
    dịch Z và hỗn hợp khí T cũng chứa 2 khí không màu, không hóa nâu trong không khí. Dung dịch Z tác dụng với
    dung dịch Na
    2CO3 tạo thành kết tủa G. Viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra (nếu có).
    Câu 2 (4,0 điểm).
    1. X là dung dịch Al2(SO4)3, Y là dung dịch Ba(OH)2. Trộn 200ml dung dịch X với 300ml dung dịch Y
    thu được 8,55 gam kết tủa. Trộn 200ml dung dịch X với 500ml dung dịch Y thu được 12,045 gam kết tủa. Tính
    nồng độ mol/l của dung dịch X và Y.
    2. Hòa tan 2,56 gam Cu vào 25,20 gam dung dịch HNO3 nồng độ 60% thu được dung dịch A. Thêm 210
    ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch A. Sau khi phản ứng kết thúc, đem cô cạn hỗn hợp thu được chất rắn X.
    Nung X đến khối lượng không đổi được 17,40 gam chất rắn Y. Tính nồng độ % của dung dịch A.
    Câu 3 (4,0 điểm).
    1. Viết các phương trình phản ứng (dưới dạng công thức cấu tạo) theo sơ đồ sau:
    C
    3H6  Br2 A  ddNaOH,t 0 B O2 ,Cu,t0D  ddAgNO /NH 3 3 E ddHCl  F CH3OH,xt,t0G (đa chức)
    2. M, N, P có công thức phân tử C6H8Cl2O4 đều mạch hở thõa mãn :

    C6H8Cl2O4 Muối + CH3CHO + NaCl + H2O

    0
    ddNaOH t ,
     Xác định công thức cấu tạo của M, N, P và viết phương trình hóa học của các phản ứng.
    3. Khi đồng trùng hợp buta–1,3–đien với stiren, ngoài cao su Buna–S còn có một số sản phẩm phụ, trong
    đó có chất A mà khi hiđro hóa hoàn toàn chất A thu được chất B (đixiclohexyl). Viết phương trình hóa học của
    các phản ứng tạo thành cao su Buna–S, A và B dưới dạng công thức cấu tạo.
    Câu 4 (1,5 điểm).
    Hợp chất A có công thức phân tử C3H7O2N. Biết A có tính chất lưỡng tính, phản ứng với HNO2 giải
    phóng N
    2, phản ứng với C2H5OH/ HCl tạo thành hợp chất B (C5H12O2NCl). Cho B tác dụng với dung dịch NH3
    thu được chất D (C5H11O2N). Khi đun nóng A thu được hợp chất bền có công thức phân tử C6H10O2N2.
    Hãy viết phương trình hóa học của các phản ứng dưới dạng công thức cấu tạo.
    Câu 5 (4,5 điểm).
    1.
    Hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ no, mạch hở A, B (chứa C, H, O). Trong phân tử đều có hai nhóm
    chức trong các nhóm –OH, –CHO, –COOH. Lấy m gam hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch
    AgNO
    3 1M trong NH3 dư lúc đó tất cả lượng Ag+ đều chuyển hết thành Ag. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu
    được 34,6 gam hỗn hợp hai muối amoni. Cho toàn bộ lượng muối này tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH
    thu được 9,856 lít khí duy nhất ở 27,3
    0C, 1 atm. Xác định công thức cấu tạo của A, B và tính phần trăm khối
    lượng của các chất A, B trong hỗn hợp X.
    2. Đun nóng hỗn hợp gồm 1 mol HCOOH, 1 mol CH3COOH và 2 mol C2H5OH có H2SO4 đặc xúc tác ở
    ot
    C (trong bình kín dung tích không đổi) đến trạng thái cân bằng thì thu được 0,6 mol HCOOC
    2H5 và 0,4 mol
    CH
    3COOC2H5. Nếu đun nóng hỗn hợp gồm 1 mol HCOOH, 3 mol CH3COOH và a mol C2H5OH ở điều kiện
    như trên đến trạng thái cân bằng thì thu được 0,8 mol HCOOC
    2H5. Tính giá trị của a.
    (Cho : H=1, C=12, N=14, O=16, Na=23 , Al=27, S=32, Fe=56; Cu=64, Ag=108, Ba =137)
    – – – Hết – – –
    Họ và tên thí sinh: http://nguyencongkiet.blogspot.com/Số báo danh:…………………
    Lưu ý: Thí sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Lớp 12 Nghệ An 2012

     

    Xem thêm

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Nghệ An năm 2013

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Nghệ An năm 2013

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Nghệ An năm 2013

    SỞ GD& ĐT NGHỆ AN KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 12
    NĂM HỌC 2012 – 2013
    Môn thi: HOÁ HỌC 12 THPT – BẢNG A
    Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
    Câu I (5,5 điểm).
    1.
    Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 4s1.
    Viết cấu hình electron và xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn. Tính số electron độc thân của
    nguyên tử nguyên tố X ở trạng thái cơ bản.
    2. Viết phương trình phản ứng (dưới dạng phân tử) khi cho các dung dịch (mỗi dung dịch đều
    chứa 1 mol chất tan) tác dụng với nhau theo từng cặp sau: BaCl
    2 và NaHSO4; Ba(HCO3)2 và KHSO4;
    Ca(H
    2PO4)2 và KOH; Ca(OH)2 và NaHCO3.
    3. Tính pH của dung dịch hỗn hợp CH3COOH 0,5M và C2H5COOH 0,6M. Biết hằng số phân li

    axit
    .

    3
    -5
    K = 1,75.10 CH COOH 2 5
    -5
    K = 1,33.10 C H COOH Câu II (5,5 điểm).
    1.
    Viết phương trình hoá học và trình bày cơ chế của phản ứng nitro hoá benzen (tỉ lệ mol các
    chất phản ứng là 1:1, xúc tác H
    2SO4 đặc).
    2. Viết các phương trình hoá học của các phản ứng có thể xảy ra khi cho stiren, toluen,
    propylbenzen lần lượt tác dụng với dung dịch KMnO
    4 (ở nhiệt độ thích hợp).
    3. Từ khí thiên nhiên (các chất vô cơ và điều kiện phản ứng có đủ) viết phương trình phản ứng
    điều chế poli(vinyl ancol), axit lactic (axit 2-hiđroxipropanoic).
    Câu III (4,5 điểm).
    1.
    Hòa tan a gam CuSO4.5H2O vào nước được dung dịch X. Cho 1,48 gam hỗn hợp Mg và Fe
    vào dung dịch X . Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn A có khối lượng 2,16 gam
    và dung dịch B. Cho dung dịch B tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc lấy kết tủa rồi nung trong
    không khí đến khối lượng không đổi thu được hỗn hợp oxit có khối lượng 1,4 gam.
    a. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
    b. Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu và giá trị của a.
    2. Hòa tan hoàn toàn 25,3 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Zn bằng dung dịch HNO3. Sau khi
    phản ứng kết thúc thu được dung dịch Y và 4,48 lít (đktc) khí Z (gồm hai hợp chất khí không màu) có
    khối lượng 7,4 gam. Cô cạn dung dịch Y thu được 122,3 gam hỗn hợp muối. Tính số mol HNO
    3 đã
    tham gia phản ứng.
    Câu IV (4,5 điểm).
    1.
    Chia 14,2 gam hỗn hợp X gồm hai anđehit đơn chức thành hai phần bằng nhau. Đốt cháy
    hoàn toàn phần 1 thu được 15,4 gam CO
    2 và 4,5 gam H2O. Cho phần 2 tác dụng với lượng dư dung
    dịch AgNO
    3 trong NH3 thu được 43,2 gam bạc. Xác định công thức cấu tạo của hai anđehit trên.
    2. A là một hợp chất hữu cơ đơn chức (chỉ chứa 3 nguyên tố C, H, O). Cho 13,6 gam A tác
    dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được m
    gam chất rắn X. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 26,112 gam oxi, thu được 7,208 gam
    Na
    2CO3 và 37,944 gam hỗn hợp Y (gồm CO2 và H2O). Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu
    tạo (dạng mạch cacbon không phân nhánh) của A.
    (Cho: H=1, C=12, N=14, O=16, Na=23, Mg=24, Al=27, S=32, Fe=56, Cu=64, Zn=65, Ag=108)
    – – – Hết – – –
    Họ và tên thí sinh:…………………………………………………………. Số báo danh:…………………..

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Lớp 12 Nghệ An 2013

     

    Xem thêm

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Nghệ An năm 2014

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Nghệ An năm 2014

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Nghệ An năm 2014

    SỞ GD & ĐT NGHỆ AN KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 12
    NĂM HỌC 2013 – 2014
    Đề thi chính thức
    Môn thi: HÓA HỌC – THPT BẢNG A
    Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
    Câu I. (4 điểm)
    1, Viết cấu hình electron của các hạt sau.
    a) Nguyên tử có electron lớp ngoài cùng là 4s1.
    b) Ion X2+ và X3+ biết ZX = 26. Cho biết X2+ và X3+ ion nào bền hơn vì sao. X2+ < X3+
    c) Nguyên tử có tổng số electron độc thân là 2 và có 4 lớp electron.
    2, Cho phản ứng N
    2 (khí) + 3H2 (khí) 2NH3 (khí). Khi tăng nhiệt độ từ 4500C lên 6000C thì thấy
    tỉ khối của hỗn hợp khí so với H
    2 là giảm. Hãy cho biết cân bằng phản ứng trên sẽ dịch chuyển
    như thế nào (có giải thích) khi:

    a) Tăng nhiệt độ.
    Câu II. (4,75 điểm)
    b) Tăng áp suất. c) Tăng chất xúc tác.

    1, So sánh pH của các dung dịch có cùng nồng độ: CH3COOH, H2SO4, NaHCO3, NạHSO4,
    Na
    2CO3, NaOH, NaCl, Ba(OH)2 có giải thích.2<4<1<7<3<5<6<8
    2, Sục V lít khí CO
    2 ở (đktc) vào 200 ml dung dịch hỗn hợp Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,2M đến
    phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch A và m gam kết tủa B. Cho dung dịch HCl dư vào dung
    dịch A đến phản ứng hoàn toàn thu được 0,56 lít CO
    2 ở (đktc). Tính V và m?
    Câu III. (3 điểm)
    1, Cho các chất sau: C6H5OH, C2H5OH, CH3COOH, dd C6H5ONa, dd C2H5ONa, dd
    C
    5H5NH3Cl. Những cặp chất nào phản ứng được với nhau? Viết phương trình.
    2, Hãy xác định CTPT của (A) (chứa các nguyên tố C, H, O) và viết phương trình phản ứng, biết
    rằng:
    – A tác dụng với Na giải phóng H
    2.
    – A tác dụng vơi Cu(OH)
    2 tạo dung dịch xanh lam.
    – A tham gia phản ứng tráng gương.
    – Đốt cháy 0,1 mol A trong lượng O
    2 vừa đủ thu được không quá 7 lít khí ở 136,50C, 1 atm.
    Câu IV. (4, 25 điểm)
    1, Cho etilen tác dụng với dung dịch HBr có hòa tan NaCl, C2H5OH thì có thể thu được các
    sản phẩm gì? Giải thích.
    2, Từ metan viết phương trình phản ứng điều chế: p-amino phenol; m-amino phenol. Với các
    chất vô cơ và xúc tác có đủ.
    Câu V. (4 điểm)
    1, Cho 0,4 mol hỗn hợp X gồm hai rượu no, đơn chức, bậc 1, là đồng đẳng kế tiếp đun nóng
    với H
    2SO4 đặc ở 1400C thu được 7,704 gam hỗn hợp 3 ete. Tham gia phản ứng ete hóa có 50%
    lượng rượu có khối lượng phân tử nhỏ và 40% lượng rượu có khối lượng phân tử lớn. Gọi tên 2
    rượu trong X.
    2, Đun nóng 0,1 mol este no, đơn chức, mạch hở E với dung dịch chứa 0,18 mol MOH (M là
    kim loại kiềm). Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam chất rắn A và 4,6 gam ancol B.
    Đốt cháy hoàn toàn A thu được 9,54 gam M
    2CO3 và 4,84 gam CO2 và a gam H2O.
    a, Xác định tên kim loại kiềm?
    b, Gọi tên E?
    c, Tính m và a?
    (Cho biết: Cu = 64; Fe = 56; K = 39; S = 32; P = 31; Al = 27; Na = 23; O = 16; N = 14; H = 1).
    Họ và tên thí sinh: ………… … … … … … … … … … …. Số báo danh: ………… … …
    Sưu tầm: – Phan Hữu Ngọc Trường THPT Nguyễn Du
    81
    Đáp số (tham khảo):
    1, Viết cấu hình electron của các hạt sau.
    a) Nguyên tử có electron lớp ngoài cùng là 4s1. 3 nguyên tử
    b) Ion X2+ và X3+ biết ZX = 26. Cho biết X2+ và X3+ ion nào bền hơn vì sao. X2+ < X3+
    c) Nguyên tử có tổng số electron độc thân là 2 và có 4 lớp electron. 4 nguyên tử
    2, Cho phản ứng N2 (khí) + 3H2 (khí) 2NH3 (khí). Khi tăng nhiệt độ từ 4500C lên 6000C thì thấy
    tỉ khối của hỗn hợp khí so với H
    2 là giảm. Hãy cho biết cân bằng phản ứng trên sẽ dịch chuyển
    như thế nào (có giải thích) khi:
    a) Tăng nhiệt độ. b) Tăng áp suất. c) Tăng chất xúc tác.
    Nghịch, thuận, không đổi
    Câu II. (4,75 điểm)
    1, So sánh pH của các dung dịch có cùng nồng độ: CH3COOH, H2SO4, NaHCO3, NạHSO4,
    Na
    2CO3, NaOH, NaCl, Ba(OH)2 có giải thích.2<4<1<7<3<5<6<8
    2, Sục V lít khí CO
    2 ở (đktc) vào 200 ml dung dịch hỗn hợp Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,2M đến
    phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch A và m gam kết tủa B. Cho dung dịch HCl dư vào dung
    dịch A đến phản ứng hoàn toàn thu được 0,56 lít CO
    2 ở (đktc). Tính V và m?
    1,008l và 3,94g
    các trường hợp còn lại loại
    Câu III. (3 điểm)
    1, Cho các chất sau: C6H5OH, C2H5OH, CH3COOH, dd C6H5ONa, dd C2H5ONa, dd
    C
    5H5NH3Cl. Những cặp chất nào phản ứng được với nhau? Viết phương trình.
    2, Hãy xác định CTPT của (A) (chứa các nguyên tố C, H, O) và viết phương trình phản ứng, biết
    rằng:
    – A tác dụng với Na giải phóng H
    2.
    – A tác dụng vơi Cu(OH)
    2 tạo dung dịch xanh lam.
    – A tham gia phản ứng tráng gương.
    – Đốt cháy 0,1 mol A trong lượng O
    2 vừa đủ thu được không quá 7 lít khí ở 136,50C, 1 atm.
    HCOOH
    Câu IV. (4, 25 điểm)
    1, Cho etilen tác dụng với dung dịch HBr có hòa tan NaCl, C2H5OH thì có thể thu được các
    sản phẩm gì? Giải thích.
    2, Từ metan viết phương trình phản ứng điều chế: p-amino phenol; m-amino phenol. Với các
    chất vô cơ và xúc tác có đủ.
    Câu V. (4 điểm)
    1, Cho 0,4 mol hỗn hợp X gồm hai rượu no, đơn chức, bậc 1, là đồng đẳng kế tiếp đun nóng
    với H
    2SO4 đặc ở 1400C thu được 7,704 gam hỗn hợp 3 ete. Tham gia phản ứng ete hóa có 50%
    lượng rượu có khối lượng phân tử nhỏ và 40% lượng rượu có khối lượng phân tử lớn. Gọi tên 2
    rượu trong X.
    etannol, propanol-1
    2, Đun nóng 0,1 mol este no, đơn chức, mạch hở E với dung dịch chứa 0,18 mol MOH (M là
    kim loại kiềm). Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam chất rắn A và 4,6 gam ancol B.
    Đốt cháy hoàn toàn A thu được 9,54 gam M
    2CO3 và 4,84 gam CO2 và a gam H2O.
    a, Xác định tên kim loại kiềm?
    Na
    b, Gọi tên E? Etyl axetat
    c, Tính m và a?11,4 và 3,42
    82

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Lớp 12 Nghệ An 2014 bảng A

     

    Xem thêm

  • Đề ôn tập tiếng Anh 8+ có đáp án số 2

    Đề ôn tập tiếng Anh 8+ có đáp án số 2

    Tài liệu này do chúng tôi sưu tầm trên mạng, do cô Trang Anh biên soạn. Chúng tôi xin chân thanh cảm ơn cô đã biên soạn một tài liệu rất hay và bổ ích.

    Xem thêm:

    1. Đề ôn tập tiếng Anh 8+ có đáp án số 2

    Question 1: He sent his children to the park so that he could have some                           .

    A. fresh and quiet B. quiet and peace C. peace and quiet                  D. fresh and peace

    Question 2: I                           to see Chris on my way home.

    A. dropped back B. dropped in C. dropped out                       D. dropped off

    Question 3: There is                           to be a serious energy crisis in the next century.

    A. reputed B. known C. foreseen                             D. bound

    Question 4: Another                      will be drawn from the experiment.

    A. conclusion B. attention C. contrast             D. inference

    Question 5: In studying this planet, astronomers have found that life may be possible on Mars. The first                           of this is that Mars has seasons, just like Earth.

    A. indication B. print C. mark                                           D. trace

    Question 6: The instructor blew his whistle and                           .

    A. off the runners were running
    B. off ran the runners
    C. off were running the runners
    D. the runners runs off

    Question 7: In the early years of the 20 th century, several rebellions                           in the northern parts of the country.

    A. turned out B. rose up C. broke out                           D. came up

    Question 8: When he started that company, he really went                           . It might have been a disaster

    A. out on the limb B. on and off C. over the odds                             D. once too often

    Question 9: We regret to tell you that the materials you ordered are                           .

    A. out of stock B. out of practice C. out of reach                             D. out of work

    Question 10: My sister is a woman of                           age.

    A. marriage B. married C. marrying                            D. marriageable

    Question 11: People are encouraged to take bottles to bottle-banks, and only shops in supermarkets which use                            packing.

    A. environment-friendly B. environmental-friendly C. environmentally-friendly D. friendly-environment

    Question 12:
    – I think the main problem in this area is the lack of a good bus service.
    – You’re right. You’ve hit the                           on the head.

    A. nail B. wall C. lips                                           D. hand

    Question 13: Jane is a very sociable girl. She likes parties and                           .

    A. rituals B. ceremonies C. celebrities                          D. celebrations

    Question 14: Of the two sisters, Thuy Kieu is the                           .

    A. eldest B. elder C. eldly                                           D. most eldly

    Question 15: She is walking on the         . She doesn’t know how to say.

    A. air B. road C. street                                           D. garden

    Question 16:                           to British universities depends on examination results.

    A. Admission B. Admittance C. Permission                         D. Permit

    Question 17: When you do something you should                           .

    A. pay through the nose B. turn over a new leaf C. weigh up the pros and cons D. huddle into a pen

    Question 18: 45. He left the country                           arrest if he returned

    A. in fear that B. with fear of C. under threat of D. with threat of

    Question 19: They decided to move away from the city to the countryside for the sake of the children.

    A. speaking about B. talking about C. dreaming about                 D. thinking about

    Question 20: Did Mr. Tan                           the class while Miss Fiona was ill in hospital?

    A. take away B. take over C. take up                                       D. take off

    Question 21: Someone who is inexperienced is                           .

    A. red B. blue C. black                                           D. green

    Question 22: Although the conditions weren’t ideal for a walk, we decided to                           a go of it

    A. make B. do C. run                                           D. carry

    Question 23: In order to                           their goals in college, students need to invest the maximum amount of time, money, and energy in their studies.

    A. manage B. catch C. establish                            D. achieve

    Question 24: She has changed so much that I didn’t                           her right away.

    A. reckon B. recognize C. acknowledge                     D. realize

    Question 25: Donald Trump has suggested he could grant legal status to millions of undocumented immigrants who have not                           serious crimes in what could be a major policy shift.

    A. committed B. took C. served                                D. done

    Question 26: Birth control methods have                           women from tile endless cycle of childbearing and rearing.

    A. free B. freely C. freedom                             D. freed

    Question 27: The use of computer aids in teaching,                            the role of teachers is still very important.

    A. yet B. unless C. despite                               D. where

    Question 28: She ran in a marathon last week but                           after ten kilometers.

    A. dropped out B. closed down C. broke up                            D. made up

    Question 29: A huge amount of solar energy                           the earth’s outer atmosphere.

    A. reach B. reaches C. that reaches                              D. is reached

    Question 30: In China, there are still a lot of                           families sharing the same house.

    A. extent B. extension C. extended                            D. extensive

    Question 31: David was deported on account of his expired visa. He                           it renewed

    A. must have had B. should have had C. needn’t have had                D. mightn’t have had

    Question 32: A good leader should not be conservative, but rather                           to new ideas.

    A. receptive B. acceptable C. permissive                         D. applicable

    Question 33:                            individuals are those who share the same hobbies, interests, or points of view.

    A. Light-hearted B. Like-minded C. Even-handed                     D. Open-minded

    Question 34: The child has no problem reciting the poem, he has                           it to memory.

    A. devoted B. added C. committed                         D. admitted

    Question 35: After several injuries and failures, things have eventually                           for Todd when he reached the final round of the tournament.

    A. looked up B. gone on C. taken up                                       D. turned on

    Question 36: The year-end party was out of this world. We had never tasted such delicious food.

    A. enormous B. terrific C. strange                               D. awful

    Question 37: As the clouds drifted away, the pattern of the fields was clearly                           from a height.

    A. apparent B. visible C. foreseeable                        D. evident

    Question 38: Peter is not a modest boy since he often shows                            his prizes

    A. around B. up C. off                                           D. through

    Question 39: Women in some parts of the world are still struggling for                           job opportunities to men.

    A. equal B. various C. suitable                              D. legal

    Question 40: The manager                           his temper with the employees and shouted at them.

    A. had B. lost C. took                                           D. kept

    Question 41: Garvin is                           a new computer application to see whether it works.

    A. looking after B. putting on C. trying out                           D. turning up

    Question 42: Terry is a very imaginative boy. He always comes                           interesting ideas

    A. out of B. down on C. up with                                   D. in for

    Question 43: Sorry, I can’t come to your party. I am snowed under with work at the moment

    A. busy with B. free from C. relaxed about                     D. interested in

    Question 44: A number of young teachers nowadays                           themselves to teaching disadvantaged children.

    A. offer B. stick C. give                                           D. devote

    Question 45: “Sorry for being late. I was                           in the traffic for more than an hour.”

    A. carried on B. held up C. put off                                      D. taken after

    Question 46: She was tired and couldn’t keep                           the group.

    A. up with B. up against C. on to                                           D. out of

    Question 47: The nominating committee always meet behind closed doors, lest its deliberations become known prematurely.

    A. privately B. safely C. publicly                             D. dangerously

    Question 48: You’d better leave now if you want to arrive early for the exam. Break a leg!

    A. Good luck B. Good night C. Good bye                                     D. Good job

    Question 49:                            stay the night if it’s too difficult to get home.

    A. By all means B. In all C. At all costs                            D. On the whole

    Question 50: Let me please                           my memory before I get down to answering the questions.

    A. resume B. ease C. awake                                D. refresh

    LỜI GIẢI CHI TIẾT

    Câu Đáp án Giải thích chi tiết đáp án
    1. C Kiến thức về thành ngữ

    Thành ngữ peace and quiet: bình yên và tĩnh lặng

    Dịch nghĩa: Ông ấy gửi những đứa trẻ đến công viên để có thể có một chút bình yên và tĩnh lặng.

    2. B Kiến thức về cụm động từ:

    (to) drop in: ghé qua Các đáp án còn lại:

    A. (to) drop back: rơi lại vào tình trạng nào đó

    C.  (to) drop out: biến mất

    D.  (to) drop off: lần lượt bỏ đi

    Dịch nghĩa: Tôi sẽ ghé qua để gặp Chris trên đường về nhà.

    3. D Kiến thức về cấu trúc ngữ pháp

    To be bound to do st: Chắc chắn làm cái gì

    Tạm dịch: Chắc chắn sẽ có một cuộc khủng hoảng năng lượng nghiêm trọng vào thế kỷ tiếp theo.

    4. A Kiến thức về cụm từ cố định

    To draw (a) conclusion: rút ra kết luận,

    Vậy nên nhìn qua đề bài ta có thể xác định ngay được đáp án Cả 3 đáp án còn lại cũng không phù hợp

    B.  Attention (n): sự chú ý

    C.  Contrast(n): sự tưong phản

    D.  Inference (n): sự suy luận

    Tạm dịch: Kết luận khác sẽ được rút ra từ thí nghiệm.

    5. A Kiến thức về từ vựng

    A.  indication /,indi’kei∫n/(n): dấu hiệu

    B.  print /print/(n): vết, dấu

    C.  mark /mɑ:k/(n): vết/bớt

    D.  trace /treɪs/(n): vết tích, tàn tích

    Tạm dịch: Khi nghiên cứu về hành tinh này, các nhà du hành vũ trụ đã phát hiện ra  rằng sự sống có thể có ở trên Sao Hỏa. Dấu hiệu đầu tiên của sự sống là Sao Hỏa có các mùa, giống như ở Trái đất

    6. B Kiến thức về đảo ngữ toàn bộ

    Đây thuộc cấu ưúc đảo ngữ toàn bộ với giới từ đầu mệnh đề hoặc câu. Khi giới từ đứng đầu câu thì khác so với các loại đảo ngữ khác đó là sẽ đảo nguyên cả động từ của chủ

        ngữ đó.

    Tạm dịch: Trọng tài thổi còi và các vận động viên chạy.

    7. C Kiến thức về cụm động từ

    A. turn out: hoá ra                              B. rise up: tăng lên

    C. break out: bùng ra, nổ ra                D. come up: nhú lên, mọc, nảy sinh

    Tạm dịch: Trong những năm đầu của thế kỷ XX, một số cuộc nổi dậy nổ ra ở các vùng phía bắc của đất nước.

    8. D Kiến thức về thành ngữ

    A.  out on the limb: rơi vào thế kẹt

    B.  on and off: chốc chốc, chập chờn, thỉnh thoảng

    C.  over the odds: cần thiết; nhiều hơn mong đợi

    D.  once too often: hơn một lần được bình an vô sự

    Tạm dịch: Khi mới bắt đầu công ty đó, anh ta thực sự được bình an vô sự hơn một lần. Nó đã có thể là một thảm hoạ rồi.

    9. A Kiến thức về cụm từ cố định

    A. out of stock: hết hàng                    B. out of practice: không thể thực thi

    c. out of reach: ngoài tầm với            D. out of work: thất nghiệp

    Tạm dịch: Chúng tôi rất tiếc phải báo cho các ngài biết rằng nguyên liệu ngài đặt mua đã hết hàng.

    10 D Kiến thức về cụm từ cố định

    marriageable age: tuổi kết hôn, tuổi có thể kết hôn

    Tạm dịch: Chị tôi là người phụ nữ đến tuổi kết hôn.

    11 A Kiến thức về từ vựng

    environment-friendly (adj) = environmentally friendly: thân thiện với môi trường

    Tạm dịch: Con người được khuyến khích đưa những vỏ chai lọ tới ngân hàng vỏ chai và những shop trong siêu thị nên sử dụng bao bì thân thiện với môi trường.

    12 A Kiến thức về thành ngữ

    Hit the nail on the head: nói đúng trọng tâm

    Tạm dịch:      – Tôi nghĩ vấn đề chính ở trong vùng này là thiếu dịch vụ xe buýt tốt.

    – Bạn nói đúng đấy. Bạn đang nói rất đúng trọng tâm của vấn đề.

    13 D Kiến thức về từ vựng

    A.  ritual /’rɪt∫uəl/tn): nghi lễ

    B.  ceremony /’serəməni/(n): nghi lễ, nghi thức

    C.  celebrity/sə’lɜbrɪti/(n): người nổi tiếng

    D.  celebration/,seli’brei∫n/(n): sự tổ chức, lễ kỉ niệm

    Tạm dịch: Jane là một cô gái rất hòa đồng. Cô ấy thích tiệc tùng và hội họp.

    14 B Kiến thức về so sánh

    So sánh 2 đối tượng ta dùng so sánh hơn

    Tạm dịch: Trong hai chị em, Thúy Kiều lớn hơn.

    15 A Kiến thức về thành ngữ

    Walking on the air = very happy: rất vui/hạnh phúc

    Dịch nghĩa: Cô ấy đang rất hạnh phúc. Cô ấy không biết phải nói gì.

    16 A Kiến thức về từ vựng

    Admission (n): sự nhận vào (trường học,..,), sự cho phép vào cửa

    Admittance (n): sự cho ai vào (nơi riêng tư)

    Permission (n): sự cho phép

    Permit (n) = giấy phép.

    Dịch nghĩa: Vào được Trường Đại học British tùy thuộc vào kết quả của kì thi.

    17 C Kiến thức về thành ngữ

    pay through the nose: trả giá đắt cho cái gì

    turn over a new leaf (lật một chiếc lá mới) bắt đầu thay đổi hành vi cuả mình

    weigh up the pros and cons: cân nhắc điều hay lẽ phảỉ

    huddle into a pen: đứng xích lại gần nhau (để lấy hơi ấm)

    Dịch nghĩa: Khi bạn làm một điều gì đó, bạn nên cân nhắc điều hay lẽ phải.

    18 C Kiến thức về cụm từ cố định

    + Under threat of something: đang bị đe doạ

    + in fear of someone/ something: sợ ai/ cái gì

    + for fear of something: sợ cái gì.

    Dịch nghĩa: Anh ấy bỏ quê do đe dọa bị bắt nếu quay trở về.

    19 D Kiến thức về thành ngữ

    For the sake of = think about: xét về, vì lợi ích của

    Dịch nghĩa: Họ quyết định chuyển từ thành phố về quê vì lợi ích của bọn trẻ.

     

    20 B Kiến thức về cụm động từ

    take away: mang đi

    take over: tiếp quản, chiếm đoạt, làm thay

    take up: bắt đầu một sở thích hoặc bắt đầu làm gì một cách thường xuyên

    take off: cởi, cất cánh

    Dịch nghĩa: Thầy Tân đã dạy thay lớp trong khi Cô Fiona ở trong viện phải không?

    21 D Kiến thức về thành ngữ

    Để miêu tả một người không có/thiếu kinh nghiệm người ta dùng tính từ “green”

    22 A Kiến thức về cụm từ cố định

    to make a go of it: cố gắng và thành công trong việc gì

    Tạm dịch: Dù điều kiện không lý tưởng cho việc đi bộ, chúng tôi quyết định vẫn cố gắng và thành công.

    23 D Kiến thức về cụm từ cố định

    Achieve one’s goals: đạt được mục tiêu

    Dịch nghĩa: Để mà đạt được mục tiêu của mình ở trường đại học, sinh viên cần đầu tư tối đa thời gian, tiền bạc và nhiệt huyết vào việc học tập của mình.

    24 B Kiến thức về từ vựng

    reckon /’rekən/: cho là, đoán

    recognize /’rekəgnaiz/: nhận ra (ai/cái gì)

    acknowledge /ək’nɔliddʒ/: thừa nhận

    realize /’riəlaiz/: nhận ra (điều gì)

    Dịch nghĩa: Cô ấy đã thay đổi nhiều tới mức tôi không còn nhận ra cô ấy ngay được nữa.

    25 A Kiến thức về cụm từ cố định

    commit a crime (v): phạm tội

    Dịch nghĩa: Donald Trump đã đề xuất rằng ông có thể cấp tư cách pháp nhân cho hàng triệu người nhập cư không có giấy tờ, những người chưa phạm tội nghiêm trọng đó có thể là một sự thay đổi chính sách lớn.

    26 D Kiến thức về từ loại

    free (a/v) B. freely (adv) C. freedom (n) Cấu trúc: free sb from st: giải phóng ai khỏi cái gì

    Sau have + V (p2) -> thì hiện tại hoàn thành

    Dịch nghĩa: Biện pháp kiểm soát sinh đã giải phóng phụ nữ khỏi vòng luẩn quẩn của việc sinh con và nuôi con.

    27 A Kiến thức về liên từ

    yet: ấy vậy mà, tuy vậy B. unless: trừ khi

    despite: mặc dù D. where: nơi/ở đâu

    Dịch nghĩa: Việc sử dụng máy tính hỗ trợ trong việc dạy học, tuy nhiên vai trò của giáo viên vẫn rất quan trọng.

    28 A Kiến thức về cụm động từ

    + drop out: bỏ cuộc

    + close down: đóng cửa, phá sản

    + break up: phân tán, chia tay

    + make up: trang điểm/bịa chuyện/làm hòa

    Dịch nghĩa: Cô ấy chạy marathon tuần trước nhưng Cô ấy bỏ cuộc sau 10 km.

    29 B Kiến thức về cấu trúc ngữ pháp

    Cấu trúc: a huge amount of + N (k đếm được) + V(số ít) -> loại ý A

    loại ý C vì khi sử dụng mệnh đề quan hệ phải có hai động từ chia theo thì của câu.

    loại ý D vì reach là nội động từ nên không có dạng bị động

    30 C Kiến thức về cụm từ cố định

    An extended family: một gia đình nhiều thế hệ A nuclear family: gia đình gồm 2 thế hệ

    Dịch nghĩa: Ở Trung Quốc, vẫn tồn tại rất nhiều gia đình nhiều thế hệ sống chung dưới một mái nhà.

    31 B Kiến thức về động từ khuyết thiếu

    Giải thích: Động từ khuyết thiếu dùng diễn tả những khả năng xảy ra trong quá khứ must + have + Vp2: suy luận hợp lí trong quá khứ

    should + have + Vp2: bổn phận lẽ ra phải làm những không làm needn’t + have + Vp2: đáng lẽ ra không cần làm nhưng đã làm mightn’t + have + Vp2: đáng lẽ không thế có

    Tạm dịch: David bị trục xuất vì Visa hết hạn. Anh ấy đáng lẽ ra nên làm mới giấy thông hành (visa).

    32 A Kiến thức về từ vựng

    receptive (a): dễ tiếp thu

    acceptable (a): có thể chấp nhận được

    permissive (a): cho phép, chấp nhận

    applicable (a): có thể áp dụng được

    Tạm dịch: Một nhà lãnh đạo giỏi không nên bảo thủ, mà thay vào đó là tiếp thu những ý tưởng mới.

     33 B Kiến thức về từ vựng

    A.  Light-hearted (a): dễ tính, hoạt bát

    B.  Like-minded (a): cùng tư tưởng, cùng ý kiến

    C.  Even-handed (a); công bằng, không thiên vị

    D.  Open-minded (a): cởi mở

    Tạm dịch: Những người có cùng ý kiến là những người có cùng sở thích, đam mê, hay quan điểm.

    34 C Kiến thức về từ vựng

    A.  devote to (v): cống hiến, tận tụy

    B.  add (v) sth to sth: thêm vào

    C.   commit something to memory = to learn something well enough to remember it exactly: học kỹ để nhớ chính xác

    D.  admit (v): thừa nhận

    Tạm dịch: Đứa bé này không có khó khăn gì khi đọc bài thơ; thằng bé đã thuộc lòng (ghi nhớ trong đầu).

    35 A Kiến thức về cụm động từ

    A look up = (of business, somebody’s situation, etc.) to become better: trở nên tốt đẹp hơn

    B. go on: tiếp tục

    c. take up: bắt đầu

    D. turn on: bật lên

    Tạm dịch: Sau một vài vết thương và thất bại, mọi việc cuối cùng đã tốt đẹp hơn với Todd khi anh ấy đã vào vòng chung kết của trận đấu.

    36 B Kiến thức về từ trái nghĩa và thành ngữ

    Out of this world s used to emphasize how good, beautiful, etc. something is: được dùng để nhấn mạnh cái gì tốt, đẹp như thế nào

    A.  enormous: nhiều/ to lớn

    B.  terrific: tuyệt vời, xuất sắc

    C.  strange: lạ

    D.  awful: dở tệ

    => out of this world >< awful

    Tạm dịch: Bữa tiệc cuối năm thật ngoài sức tưởng tượng. Chúng tôi chưa bao giờ thưởng thức thức ăn nào ngon như thế này.

    37 B Kiến thức về từ vựng

    apparent: rõ ràng/hiển nhiên

    visible: có thể quan sát/nhìn thấy được

    foreseeable: có thể thấy trước được

    evident: rõ ràng

    Tạm dịch: Khi mây tan đi, khung cảnh cánh đồng có thể nhìn thấy rõ ràng từ trên cao.

    38 C Kiến thức về cụm động từ

    show sb round: dẫn ai đi đâu

    show up: đến nơi

    show off: khoe khoang

    show through: có thể được nhìn thấy từ phía sau

    Tạm dịch: Peter không phải là một chàng trai khiêm tốn bởi vì anh ấy thường khoe khoang các giải thưởng của mình.

    39 A Kiến thức về từ vựng

    equal: bình đẳng B. various: đa dạng

    suitable: thích hợp D. legal: hợp pháp

    Dịch nghĩa: Phụ nữ ở một vài nơi trên thế giới vẫn đang đấu tranh để giành lấy những cơ hội việc làm bình đẳng với nam giới.

    40 B Kiến thức về cụm từ cố định

    Cụm từ: lose one’s temper: mất bình tĩnh

    Dịch nghĩa: Người quản lý đã mất bình tĩnh với nhân viên và la mắng họ.

    41 C Kiến thức về cụm động từ

    look after: chăm sóc

    put on: mặc vào

    try out: to test or use somebody/something in order to see how good or effective they are: thử dùng cái gì

    turn up = show up = arrive: đến

    Dịch nghĩa: Garvin đang thử một ứng dụng máy tính mới để xem nó có hoạt động tốt không.

    42 C Kiến thức về cụm động từ

    Cụm động từ: come up with interesting ideas: nghĩ ra các ý tưởng thú vị

    Dịch nghĩa: Terry là một chàng trai có trí tưởng tượng phong phú. Anh ấy luôn nghĩ ra các ý tưởng thú vị.

    43 A Kiến thức về thành ngữ

    snowed under with (idm): be snowed under (with something)

    = to have more things, especially work, than you feel able to deal with: có quá nhiều việc phải làm hơn khả năng có thể >< free from (tự do, thoát khỏi cái gì)

    A bận rộn        B. rảnh rỗi       C. thư giãn      D. thích thú

    Dịch nghĩa: Xin lỗi, mình không thể đến bữa tiệc của bạn được. Hiện tại mình có quá nhiều việc phải làm.

    44 D Kiến thức về câu trúc

    + offer sb st: tặng, biếu ai cái gì/offer to do st: đề nghị làm gì

    + stick: dán, dính

    + give sb st = give st to sb: đưa/tặng ai cái gì

    + devote time/oneself to doing st: cống hiến/dành thời gian/bản thân để làm gì

    Tạm dịch: Ngày nay, rất nhiều giáo viên trẻ đã tận tụy dạy chữ cho trẻ con khuyết tật.

    45 B Kiến thức về cụm động từ

    cany on = keep on = go on = continue: tiếp tục

    hold up: ách tắc, đình trệ

    put off = postpone = delay: hoãn

    take after = look like = resemble: giống với

    Tạm dịch: “Xin lỗi vì sự chậm trễ. Tôi bị tắc đường đến hơn môt tiếng đồng hồ.”

    46 A Kiến thức về cấu trúc ngữ pháp

    Cấu trúc: keep up/pace with – catch up with: theo kịp

    Tạm dịch: Cô ấy mệt và không thể theo kịp được nhóm.

    47 A Kiến thức về thành ngữ

    behind closed doors: kín, không công khai Các đáp án còn lại:

    A privately (adv): riêng tư                 B. safely (adv): an toàn

    publicly (adv): công khai D. dangerously (adv): nguy hiểm

    Dịch nghĩa: Ủy ban bổ nhiệm luôn gặp nhau một cách kín đáo, để buổi thảo luận của họ không được biết đến quá sớm.

    48 A Kiến thức về thành ngữ

    A.  Break a leg = A good luck: chúc may mắn

    B.  Good night: chúc ngủ ngon

    C.  Good bye = so long: tạm biệt        D. Good job! = well-done!: giỏi lắm

    Tạm dịch: Tốt hơn hết là bạn nên đi ngay bây giờ nếu bạn muốn đến sớm kịp cho kì thi. Chúc may mắn!

    49 A Kiến thức về cụm từ cố định

    A. By all means: cứ tự nhiên đi All in all: tóm lại

    C.  At all cost: bằng bất kỳ giá nào

    D.  On the whole = In general: nói chung

    Tạm dịch: Bạn cứ tự nhiên ở lại qua đêm nếu quá khó để về nhà.

    50 D Kiến thức về cụm từ cố định

    Get down to + Ving = start + Ving Refresh sb’s memory: nhớ lại Resume: bắt đầu lại

    Awake: đánh thức

    Ease (v,n): xóa bỏ/ xoa dịu

    => at ease = comfortable (adj)

    Tạm dịch: Làm ơn hãy để tôi nhớ lại trước khi bắt đầu trả lời những câu hỏi.

     

  • Đề ôn tập tiếng Anh 8+ có đáp án số 1

    Đề ôn tập tiếng Anh 8+ có đáp án số 1

    Tài liệu này do chúng tôi sưu tầm trên mạng, do cô Trang Anh biên soạn. Chúng tôi xin chân thanh cảm ơn cô đã biên soạn một tài liệu rất hay và bổ ích.

    1. Đề ôn tập tiếng Anh 8+ có đáp án số 1

    Question 1: The police were baffled by the attack as there seemed to be no apparent                          .

    A. design
    B. principle
    C. motive
    D. plot

    Question 2: If you want to be sure of receiving a copy of the magazine, I suggest you                            an annual subscription.

    A. put down
    B. take out
    C. Write off
    D. send up

    Question 3: After feeling off                            for days, Tom finally went to see his doctor.

    A. food
    B. color
    C. fitness
    D. balance

    Question 4:                            the phone rang later that night did Anna remermnber the appointment.

    A. No sooner
    B. Only
    C. Not until
    D. Just before

    Question 5: There was                            evidence to bring charges against the man.

    A. insubstantial
    B. inferior
    C. ineffective
    D. insufficient

    Question 6: The runner got a huge blister on his heel where his new shoes                            .

    A. scratched
    B. rubbed
    C. scraped
    D. gripped

    Question 7: The size of the pop-star’s personal fortune was the subject of much                         in the press.

    A. doubt
    B. guessing
    C. speculation
    D. wonderment

    Question 8: Jeremy’s friends were fond of him                            because of his generosity.

    A. at least
    B. still less
    C. even less
    D. not least

    Question 9: The thick fog                            out any possibility of our plane taking off before morning.

    A. ruled
    B. struck
    C. stamped
    D. crossed

    Question 10: Looking down at the coral reef, we saw                            of tiny, multi-colored fish.

    A. swarms
    B. flocks
    C. teams
    D. shoals

    Question 11: Of all the paintings in the gallery, it was this one that really                            my eye.

    A. grasped
    B. snatched
    C. caught
    D. seized

    Question 12: She had made a firm decision and wasn’t                            by anything I said against it.

    A. detracted
    B. prevailed
    C. induced
    D. swayed

    Question 13: We might have to change our plans for the weekend and,                            we’ll let you know as soon as possible.

    A. in case
    B. if so
    C. providing
    D. supposing

    Question 14: I was reluctant to                            the subject because I thought he wouldn’t want to discuss it.

    A. raise
    B. originate
    C. advance
    D. provoke

    Question 15: My attempts to solve the problem only                            to make it worse.

    A. contributed
    B. functioned
    C. served
    D. attained

    Question 16: Can you tell me the                            of these shoes?

    A. charge
    B. price
    C. amount
    D. expense

    Question 17: It is too early in the                            to expect many visitors to the town.

    A. term
    B. season
    C. time
    D. calendar

    Question 18: She took up so many hobbies when she retired that she had hardly any time                          .

    A. on her hands
    B. in hand
    C. at her hand
    D. at hand

    Question 19: Please leave this space                            on the enrolment form.

    A. absent
    B. blank
    C. missing
    D. undone

    Question 20: After the flash flood, all the drains were over flowing                                   storm water.

    A. from
    B. with
    C. by
    D. for

    Question 21: I would like to                            Mr Fukuyama to present the trophy to the victorious team.

    A. call over
    B. call out
    C. call upon
    D. call up

    Question 22: My neighbor is                            ; he is always showing that he never cares about his bad behavior.

    A. grim-faced
    B. faceless
    C. face-saving
    D. barefaced

    Question  23:  The teacher doled                             the chocolates to his students for having done well in the examinations.

    A. off
    B. on
    C. out
    D. away

    Question 24: He kept his marriage a secret for years, but eventually the truth                        .

    A. came out
    B. came through
    C. went out
    D. turned out

    Question 25: “I call                          you at 6 o’clock,” said James.

    A. by
    B. up
    C. for
    D. in

    Question 26: Many a leader                          fallen due to pride.

    A. is
    B. are
    C. has
    D. have

    Question 27: If you want a good flat in London, you have to pay through the                          for it.

    A. month
    B. car
    C. nose
    D. teeth

    Question 28: Employees who have a                          are encouraged to discuss it with the management.

    A. hindrance
    B. disturbance
    C. disadvantage
    D. grievance

    Question 29: William was as                          as a cucumber when the harsh punishment was meted out to him by the judge.

    A. cool
    B. cold
    C. placid
    D. impassive

    Question 30:                          of the financial crisis, all they could do was hold on and hope that things would improve.

    A. At the bottom
    B. At the height
    C. On the top
    D. In the end

    Question 31: Nathalie seems very tough at work. She’s a different person at home,                           .

    A. though
    B. although
    C. as though
    D. even though

    Question 32: I kept out of the conversation because it                          me.

    A. wasn’t concerned
    B. wasn’t concerning
    C. didn’t concern
    D. didn’t concern to

    Question 33: Hats like this may have been fashionable in the 60’s, but now they are                                   the times.

    A. behind
    B. over
    C. beneath
    D. under

    Question 34: Henry was overweight, so he went on a strict diet and                          twenty kilos.

    A. missed
    B. lost
    C. failed
    D. fell

    Question 35: He was arrested because he answered to the description of the                         man.

    A. searched
    B. pursued
    C. wanted
    D. hunted

    Question 36: Humanity has done great damage to the environment in its search for                               materials.

    A. live
    B. raw
    C. crude
    D. rude

    Question 37:                          the balcony chairs will be ruined in this weather.

    A. Leaving uncovered
    B. Having left uncovered
    C. Left uncovered
    D. Been left uncovered

    Question 38: One way to let off                           after a stressful day is to take some vigorous exercise.

    A. cloud
    B. tension
    C. steam
    D. sweat

    Question 39: Salaries have not                           inflation in the last few years.

    A. Put up with
    B. taken up on
    C. done out of
    D. kept up with

    Question 40: After three days in the desert, his mind began to play                                         on him.

    A. games
    B. jokes
    C. tricks
    D. fun

    Question 41: It was the third time in six months that the bank had been held                                   .

    A. over
    B. down
    C. up
    D. out

    Question 42: I know you didn’t want to upset me but I’d sooner you                            me the whole truth yesterday.

    A. could have told
    B. told
    C. have told
    D. had told

    Question 43: As the drug took                           the patient became quieter.

    A. effect
    B. force
    C. influence
    D. impact

    Question  44:  The  dawn redwood appears                           some 100 million years ago in northern forests around the world.

    A. was flourished
    B. having to flourish
    C. to have flourished
    D. have flourished

    Question 45: His comments                            little or no relation to the facts and the figures of the case.

    A. reflect
    B. bear
    C. give
    D. possess

    Question 46: We’re having terrible weather for our holiday. I just can’t                     it for much longer.

    A. come up with
    B. fed up with
    C. keep up with
    D. put up with

    Question 47: His wife is a terrible snob. She                            almostall his friends because they have north country accents.

    A. looks up to
    B. looks forward to
    C. looks out
    D. looks down on

    Question 48:

    John: This grammar test is the hardest one we’ve ever had this semester!
    Mary:                           but I think it’s quite easy.

    A. I couldn’t agree more

    B. I understand what you’re saying
    C. You’re wrong

    D. I don’t see in that way

    Question 49: Nga is very modest, always                           her success.

    A. keeping down
    B. turning around
    C. playing down
    D. pushing back

    Question 50: I wish you’d do the accounts. I don’t have                           for numbers.

    A. ahead
    B. a mind
    C. the heart
    D. the nerve

    2. Hướng dẫn giải đề ôn tập tiếng Anh 8+ có đáp án số 1

    Câu Đáp án Giải thích chi tiết đáp án
    1. C Kiến thức về từ vựng + cụm từ cố định

    A.  design /di’zain/ (n, v): (sự) thiết kế

    B.  principle / ‘prinsəpl /(n): nguyên tắc

    C.  motive / ‘moutiv /(n): động cơ (của một hành động)

    D.  plot / plɔt /(n): cốt truyện

    => Cụm từ cố định: apparent motive (động cơ rõ ràng)

    Tạm dịch: Cảnh sát đã bị hoang mang bởi cuộc tấn công khi dường như không hề có động cơ rõ ràng.

    2. B Kiến thức về cựm động từ

    A.  put down: đặt xuống

    B.  take out: nhận được, được cấp, nhổ (cây cỏ), đổ (rác)

    C.  write off: xóa nợ

    D.  send up: chế nhạo

    Dịch nghĩa: Nếu bạn muốn chắc chắn nhận bản sao của tạp chí, tôi gợi ý bạn nên được cấp giấy đăng kí hàng năm.

    3. B Kiến thức về thành ngữ

    Thành ngữ: off color = under the weather: không khỏe, bị ốm Các đáp án còn lại:

    A. food (n): thức ăn

    C.  fitness (n): sự khỏe mạnh, cường tráng

    D.  balance (n): sự cân bằng

    Dịch nghĩa: Sau vài ngày cảm thấy không khỏe, cuối cùng Tom cũng chịu đi khám bác sĩ.

    4. C Kiến thức về ngữ pháp

    –  Cấu trúc 1:

    It was not until + time/time clause + that S + V-(quá khứ): cho mãi đến khi… thì…

    => Đảo ngữ: Not until+ time/time clause+ did + S + V-inf.

    –  Cấu trúc 2:

    No sooner + had + S + V(p2)+ than + S + V(quá khứ đơn)

    = Hardly/Scarcely + had + S + V(p2)+ when + S + V(quá khứ đơn) (Ngay khi/ Vừa mới… thì)

    –  Cấu trúc 3:

    Only +… + mệnh đề đảo ngữ

    Only if/when/after + clause + mệnh đề đảo ngữ Only by + Ving + mệnh đề đảo ngữ

    Dịch nghĩa: Mãi cho tới khi điện thoại đổ chuông vào muộn đêm hôm đó thì Anna mới

    nhớ ra cuộc hẹn.

    5. D Kiến thức về từ vựng

    A.  insubstantial /,insəb’stæn∫əl/ (adj): không vững chắc; không có thật

    B.  inferior /in’fiəriə (r)/ (adj; n) : thấp, kém hơn

    C.  ineffective /,ini’fektiv / (adj): không hiệu quả

    D.  insufficient /,insə’fi∫ənt / (adj): không đủ, thiếu Cụm từ: bring charges against sb: buộc tội ai

    Dịch nghĩa: Không có đủ bằng chứng để buộc tội người đàn ông đó.

    6. B Kiến thức về từ vựng

    A. cào, làm xước B. cọ xát, chà xát C. đập vụn ra, loại ra D. kẹp chặt

    Dịch nghĩa: Người chạy bộ bị một vết phồng rộp lớn ở gót chân chỗ mà đôi giày mới của anh ta cọ xát.

    7. C Kiến thức về từ vựng

    A.  doubt /daut/ (n, v): nghi ngờ

    B.  guessing (n): sự phỏng đoán

    C.  speculation/,spekju’lei∫n/ (n): sự suy đoán

    D.  wonderment / ‘wʌndəmənt / (n): sự kinh ngạc

    Dịch nghĩa: Kích cỡ khối tài sản cá nhân của ngôi sao nhạc pop chính là đề tài của nhiều suy đoán trên báo chí.

    8. D Kiến thức về thành ngữ

    A.  atleast: ít nhất, chí ít

    B.  still less: lại càng không

    C.  even less: thậm chí ít hơn

    D.  not least: nhất là, đặc biệt là

    Dịch nghĩa: Bạn bè của Jeremy thích anh ấy, đặc biệt là bởi sự hào phóng của anh ta.

    9. A Kiến thức về cụm động từ

    A.  rule out: loại trừ, bác bỏ

    B.  strike out: xóa bỏ, gạch bỏ, nghĩ ra (kế hoạch)

    C.  stamp out: dập tắt, dẹp

    D.  cross out: gạch đi, xóa đi

    Tạm dịch: Sương mù dày đặc đã loại trừ mọi khả năng cất cánh của máy bay chúng tôi trước buối sáng.

    10. D Kiến thức về cụm từ cố định
    A.  swarms of bees: đàn, bầy (côn trùng: ong, kiến)

    B.  flocks of birds/ ducks: đàn (gia cầm: chim, vịt)

    C.  teams: đội, nhóm (người)

    D.  shoals of fish: đàn cá

    Dịch nghĩa: Nhìn xuống rặng san hô, chúng tôi thấy những đàn cá nhỏ nhiều màu sắc.

    11. C Kiến thức về thành ngữ

    Thành ngữ: catch sb’s eye: thu hút sự chú ý của ai Các đáp án còn lại:

    A.  grasp (v): túm lấy, vồ lấy

    B.  snatch (v): túm, chộp, giật

    D. seize (v): bắt, chộp

    Dịch nghĩa: Trong tất cả các bức tranh ở phòng trưng bày, chính bức tranh này đã thu hút sự chú ý của tôi.

    12. D Kiến thức về từ vựng

    A.  detracted /di’trækt/ (v): chê bai

    B.  prevailed /pri’veil/ (v): thắng thế, phố biến khắp

    C.induced /in’dju:s/ (v): xui khiến, đem lại

    D.  swayed /’sweid/ (v): dao động

    Cụm từ cố định: make a decision on st: quyết định điều gì

    Dịch nghĩa: Cô ấy đã đưa ra một quyết định chắc chắn và không bị dao động bởi bất cứ điều gì tôi phản đối nó.

    13. B Kiến thức về liên từ

    A. phòng trường hợp                   B. nếu vậy

    C. miễn là                                   D. giả sử

    Cụm từ cố định: as soon as possible (sớm nhất như có thể)

    Dịch nghĩa: Chúng tôi có thể phải thay đổi kế hoạch cuối tuần và nếu vậy chúng tôi sẽ cho bạn biết sớm nhất có thể.

    14. A Kiến thức về từ vựng

    A.  raise / reiz /(v): nâng lên, giơ lên, đưa ra

    B.  originate /ə’ridʒineit/(v): bắt nguồn

    C.  advance /əd’vɑ:ns/(v): đề xuất (ý kiến), thúc đẩy

    D.  provoke / prə’vouk /(v): khiêu khích, chọc tức Cấu trúc: tobe reluctant to do st: miễn cưỡng làm gì

    Dịch nghĩa: Tôi miễn cưỡng phải nêu lên chủ đề đó, vì tôi nghĩ anh ta sẽ không muốn thảo luận nó.

    C Kiến thức về cấu trúc ngữ pháp

    A.  contribute + to st: đóng góp, góp phần

    B.  function (v) /’fʌηk∫n/ + as: đóng vai trò như là

    C., serve + to V: đáp ứng, phục vụ cho

    D.  attain + st /ə’tein/ (v): đạt được, thành công trong việc gì

    Dịch nghĩa: Mọi nỗ lực của tôi nhằm giải quyết vấn đề chỉ để làm nó tệ hơn.

    16. B Kiến thức về từ vựng

    A. tiền công B. giá cả C. số lượng D.phí tốn

    Dịch nghĩa: Bạn có thể nói cho tôi biết đôi giầy này giá bao nhiêu được không?

    17. B Kiến thức về thành ngữ

    thành ngữ: in season: vào mùa, vụ Các đáp án khác:

    A. nhiệm kỳ, kỳ học

    C.  thời gian

    D.  lịch

    Tạm địch: Mới vào mùa nên là quá sớm để mong đợi có nhiều khách du lịch đến thị trấn.

    18. A Kiến thức về thành ngữ

    A, time on ones hands: thì giờ rảnh rỗi, không có gì để làm

    B.  in hand: sự có sẵn, nắm giữ (trong tay)

    C.  at her hand: ở tay ai, từ tay ai

    D.  at hand: gần ngay, có thể với tới được

    Tạm dịch: Bà ấy theo đuổi quá nhiều sở thích khi bà ta về hưu nên bà ta hầu như không khi nào có thì giờ rảnh rỗi.

    19. B Kiến thức về từ vựng

    A.  absent / æb’sent / (adƒ) + from: vắng mặt

    B.  blank / blæηk / (adj): trống, trắng trơn

    C.  missing (adj): thiếu

    D.  undone (adj): chưa xong

    Dịch nghĩa: Làm ơn bỏ trống chỗ này trong đơn đăng kí.

    20. B Kiến thức về cụm giới từ

    Cụm từ: overflow with st: tràn ngập, chan chứa

    Tạm dịch: Sau trận lũ chớp nhoáng, tất cả cống rãnh tràn ngập nước bão.
    21. C Kiến thức về cụm động từ

    B.  call out: la to, kêu to

    C.  callupon: kêu gọi, yêu cầu, trân trọng mời ai lên phát biểu…

    D.  call up: gợi lại một kỉ niệm

    Dịch nghĩa: Tôi xin trân trọng kính mời ngài Fukuyama lên trao cúp cho đội thắng cuộc

    22. D Kiến thức về từ vựng

    A.  grim-faced (adj): nét mặt dữ tợn

    B.  faceless (adj): vô danh, không có cá tính

    C.  face-saving (adj): người biết giữ thể diện

    D.  barefaced (adj): trơ tráo

    Dịch nghĩa: Hàng xóm của tôi là người trơ tráo; ông ta luôn thể hiện rằng ông ta không bao giờ quan tâm tới những cách cư xử xấu xa của mình.

    23. C Kiến thức về cựm từ cố định

    dole + st + out (to sb): phát, chia cái gì cho

    Dịch nghĩa: Thầy giáo chia socola cho các học sinh của mình vì đã làm bài thi tốt.

    24. A Kiến thức về cụm động từ:

    A come out: lộ ra

    B.  come through: sống sót, loan tin

    C.  go out: mất điện/đi ra ngoài/đi chơi

    D.  turn out: hóa ra

    Dịch nghĩa: Anh ta đã giấu kín hôn nhân của mình trong nhiều năm, nhưng cuối cùng sự thật cũng lộ ra.

    25. C Kiến thức về cựm động từ

    B.  call up: gợi lại 1 kỉ niệm

    C.  call for sb: đón ai đi đâu

    D.  call in: đòi tiền, mời đến

    Dịch nghĩa: “Tớ sẽ đón bạn lúc 6.00” James nói.

    26. C Kiến thức về ngữ pháp

    Many a + N- số ít + V – số ít:

    Cấu trúc của thì hiện tại hoàn thành: vì câu mang nghĩa chủ động

    Dịch nghĩa: Nhiều lãnh đạo đã thất bại vì sự kiêu ngạo.

    C Kiến thức về thành ngữ

    Thành ngữ: pay through the nose: trả giá quá đắt

    Dịch nghĩa: Nếu bạn muốn có một căn hộ tốt ở London, bạn phải trả giá đắt cho nó.

    28. D Kiến thức về từ vựng

    A.  hindrance / ‘hindrəns /(n): trở ngại

    B.  disturbance / dis’tə:bəns /(n): sự quấy rầy, sự làm phiền

    C.  disadvantage/,disəd’vɑ:ntidʒ/(n): khó khăn

    D.  grievance /’gri:vəns/ (n) lời phàn nàn

    Cấu trúc: tobe encourage to do st: được khuyến khích làm gì

    Dịch nghĩa: Những công nhân mà có lời phàn nàn được khuyến khích thảo luận với giám đốc.

    29. A Kiến thức về thành ngữ

    Thành ngữ: as cool as cucumber: bình tĩnh, không nao núng

    Tạm dịch: William không hề nao nứng khi tòa phán anh ta một hình phạt khắt khe

    30. B Kiến thức về cụm từ cố định Cụm từ: At the height: ở đỉnh cao Các đáp án khác:

    A. At the bottom: phần dưới cùng, đáy

    C.  On the top: trên, nằm trên

    D.  In the end: cuối cùng.

    Tạm dịch: Ở đỉnh điểm của cuộc khủng hoảng tài chính, mọi việc chúng ta có thế làm đó chính là giữ vững và hi vọng rằng mọi thứ sẽ cải thiện.

    31. A Kiến thức về ngữ pháp

    as though/if: cứ như thể

    Các liên từ: Though = Although = Even though + S +V: mặc dù

    Tuy nhiên, “though” có thể dùng như một trạng từ và thường đứng cuối câu với nghĩa như “but, however”

    Dịch nghĩa: Nathalie dường như rất cứng nhắc khi ở cơ quan. Tuy nhiên, cô ấy lại là một người khác khi ở nhà.

    32. C Kiến thức về thì động từ

    –  Căn cứ vào động từ “kept” ở vế đầu ta suy ra động từ “concern” chia quá khứ đơn.

    –  Cụm từ: concern sb: ảnh hưởng, có liên quan đến ai => câu này ở thể chủ động.

    Dịch nghĩa: Tôi không tham gia cuộc trò chuyện vì nó không liên quan đến tôi.
    33. A Kiến thức về cụm từ cố định Behind the times: lạc hậu, lỗi mốt Behind time = late: muộn

    Tạm dịch: Những chiếc mũ thế này có thể đã hợp mốt vào những năm 60 nhưng bây giờ chúng đã lạc hậu tồi.

    34. B Kiến thức về cụm từ cố định

    A. miss (v): nhỡ, lỡ             B. lose (v): giảm

    C. fail (v): thất bại               D. fall (v): ngã

    Cụm từ: gain weight (tăng cân) >< lose weight (giảm cân)

    Dịch nghĩa: Herrry bị thừa cân vì vậy anh ta ăn kiêng rất khắt khe và giảm 20 kg.

    35. C Kiến thức về cụm từ cố định

    Cụm từ: the wanted man: người đàn ông bị truy nã Các đáp án còn lại

    A được tìm kiếm       B. được theo đuổi           D. bị săn bắt

    Dịch nghĩa: Anh ta bị bắt vì giống những đặc điểm của người đàn ông bị truy nã.

    36. B Kiến thức về cụm từ cố định

    Cụm từ: raw materials: nguyên liệu thô

    A. live (adj) trực tiếp; (v) sống

    C.  crude /kru:d/ (adj) thô, chưa chế biến

    D.  rude (adj) thô lỗ

    Dịch nghĩa: Nhân loại đã phá hủy nặng nề môi trường sống trong khi tìm kiếm những nguyên liệu thô.

    37. C Kiến thức về ngữ pháp

    Hai mệnh đề có cùng chủ ngữ thì người ta có thể lược bỏ chú ngữ của vế đầu và thay bằng:

    1. Ving/Having + Vp2(với câu chủ động)

    + Dùng Ving khi diễn tả hành động xảy ra nối tiếp nhau. Eg: Feeling hungry, the little boy went down to the kitchen.

    + Dùng Having + Vp2 khi nhấn mạnh một hành động đã xảy ra xong mới tới một hành động khác.

    Eg: Having finished the work, I went home.

    2. Vp2 (với câu bị động)

    Eg: Weakened by illness for years, she could hardly sit up.

    Dịch nghĩa: Không được che phủ gì, những chiếc ghế ngoài ban công sẽ bị hỏng dưới thời tiết như thế này.

    38. C Kiến thức về thành ngữ

    Thành ngữ: let off steam: xả hơi Các đáp án còn lại:

    A. cloud (n): mây     B. tension (n): sự căng thẳng      D. sweat (n): mồ hôi

    Dịch nghĩa: Một cách để xả hơi sau một ngày đầy căng thẳng là tập vài bài tập thể dục khỏe khoắn.

    39. D Kiến thức về cụm động từ

    + put up with: chịu đựng

    + keep up with = catch up with: theo kịp, đuổi kịp

    + take up on: chấp nhận một lời đề nghị

    + do sb out of sth: ngăn cản ai có được cái gì, nhất là bằng cách gian lận hay không luơng thiện.

    Dịch nghĩa: Lương đã không theo kịp được với lạm phát trong một vài năm qua.

    40. C Kiến thức về cụm từ cố định

    Cụm từ: play tricks on sb: chơi khăm ai, trêu đùa ai

    Dịch nghĩa: Sau 3 ngày trên sa mạc, đầu óc anh ta bắt đầu trêu ngươi anh ta.

    41. C Kiến thức về cụm động từ

    + hold over: hoãn              + hold down: giữ, đè chặt

    + hold up: đình trệ            + hold out: đưa ra

    Dịch nghĩa: Đây là lần thứ 3 trong 6 tháng ngân hàng bị đình trệ.

    42. D Kiến thức ngữ pháp

    I’d sooner + S + had + VP2: mong muốn về một điều không có thật trong quá khứ.

    Dịch nghĩa: Tôi biết rằng bạn không muốn làm tôi buồn nhưng tôi muốn hôm qua bạn đã nói cho tôi toàn bộ sự thật.

    43. A Kiến thức về cụm từ cố định Cụm từ: take effect: có hiệu lực Các đáp án còn lại:

    B. bắt buộc       C. (sự) ảnh hưởng           D. (sự) tác động

    Dịch nghĩa: Khi thuốc ngấm dần, bệnh nhân cảm thấy dễ chịu hơn.
    44. C Kiến thức ngữ pháp

    appear + to V/ have + VP2: dường như…

    Tạm dịch: Cây hồng đào dường như đã sinh trưởng cách đây 100 triệu năm ở những khu rừng phía bắc trên thế giới.

    45. B Kiến thức về cụm từ cố định

    Gụm từ: bear little/ no relation to: không (ít) liên quan tới

    Dịch nghĩa: Những bình luận của anh ta dường như không liên quan tới những thông tin chính xác của vụ án.

    46. D Kiến thức về cụm động từ

    A.  come up with: nảy ra ý tưởng

    B.  be fed up with = be bored with= be tired of: mệt mỏi

    C.  keep up with = catch up with: theo kịp, đuổi kịp

    D.  put up with: chịu đựng

    Dịch nghĩa: Chúng tôi đang có một kì nghỉ với kiểu thời tiết cực kì khó chịu. Tôi không thể chịu đựng được nó lâu hơn nữa.

    47. D Kiến thức về cụm động từ

    A.  look up to: kính trọng >< D. look down on: coi thường

    B.  look forward to: mong đợi

    C.look out: coi chừng, cần thận

    Dịch nghĩa: Vợ anh ấy là một người trưởng giả học làm sang. Cô ta luôn coi thường gần như tất cả những người bạn của chồng bởi vì họ nói giọng Bắc.

    48. B Kiến thức về câu giao tiếp

    Dịch nghĩa:

    John: Bài kiểm tra ngữ pháp này là bài khó nhất trong học kì này! Mary: Tớ hiểu điều cậu đang nghĩ nhưng tớ thấy nó dễ.

    Các đáp án còn lại:

    A. Tớ rất đồng ý với cậu.

    C.  Cậu sai rồi

    D.  Tớ không hiểu theo cách đó.

    49. C Kiến thức về cạm động từ

    A, keep down (v): kìm hãm, nén lại, cản/giữ không cho lên, đè bẹp

    B.  turn around (v): quay lại

    C.   play down (v): làm giảm, làm tránh, làm dịu đi (làm cho điều gì đó dường như ít quan trọng hoặc ít tồi tệ hơn điều thật sự)

    D.  push back (v): 1. phản đối, chống lại (một kế hoạch, ý tưởng hay thay đổi), 2.~ put off: lùi lại, hoãn (thời gian, ngày họp,.)

    Dịch nghĩa: Nga thì rất khiêm tốn, luôn xem nhẹ sự thành công của mình.

    50. A Kiến thức về thành ngữ

    Thành ngữ have a head for st: giỏi về cái gì

    Dịch nghĩa: Tôi ước gì bạn làm công việc kế toán. Tôi không giỏi với mấy con số lắm.

  • 100 đề Toán Tin (Tin học & Nhà trường)

    100 đề Toán Tin (Tin học & Nhà trường)

    100 đề Toán Tin (Tin học & Nhà trường)

    O2 Education xin gửi tới bạn đọc TUYỂN TẬP 100 ĐỀ TOÁN TIN (100 đề Toán Tin được trích từ tạp chí Tin học & Nhà trường). Bản PDF và Word, mời các bạn tải ở cuối bài viết

    Phần 1: ĐỀ BÀI 100 đề Toán Tin (Tin học & Nhà trường)

    Bài 1/1999 – Trò chơi cùng nhau qua cầu

    (Dành cho học sinh Tiểu học)

    Bốn người cần đi qua một chiếc cầu. Do cầu yếu nên mỗi lần đi không quá hai người, và vì trời tối nên phải cầm đèn mới đi được. Bốn người đi nhanh chậm khác nhau, qua cầu với thời gian tương ứng là 10 phút, 5 phút, 2 phút và 1 phút. Vì chỉ có một chiếc đèn nên mỗi lần qua cầu phải có người mang đèn trở về cho những người kế tiếp. Khi hai người đi cùng nhau thì qua cầu với thời gian của người đi chậm hơn. Ví dụ sau đây là một cách đi:

    • Người 10 phút đi với người 5 phút qua cầu, mất 10 phút.
    • Người 5 phút cầm đèn quay về, mất 5 phút.
    • Người 5 phút đi với người 2 phút qua cầu, mất 5 phút.
    • Người 2 phút cầm đèn quay về, mất 2 phút.
    • Người 2 phút đi với người 1 phút qua cầu, mất 2 phút.

    Thời gian tổng cộng là 10+5+5+2+2 = 24 phút.

    Em hãy tìm cách đi khác với tổng thời gian càng ít càng tốt, và nếu dưới 19 phút thì thật tuyệt vời!

    Bài 2/1999 – Tổ chức tham quan

    (Dành cho học sinh THCS)

    Trong đợt tổ chức đi tham quan danh lam thắng cảnh của thành phố Hồ Chí Minh, Ban tổ chức hội thi Tin học trẻ tổ chức cho $N$ đoàn (đánh từ số $1$ đến $N$) mỗi đoàn đi thăm quan một địa điểm khác nhau. Đoàn thứ $i$ đi thăm địa điểm ở cách Khách sạn Hoàng Đế $d_i$ km ($i=1,2,…,N$). Hội thi có $M$ xe taxi đánh số từ $1$ đến $M$ ($M\geqslant N$) để phục vụ việc đưa các đoàn đi thăm quan. Xe thứ $j$ có mức tiêu thụ xăng là $v_j$ đơn vị thể tích/km.

    Yêu cầu: Hãy chọn $N$ xe để phục vụ việc đưa các đoàn đi thăm quan, mỗi xe chỉ phục vụ một đoàn, sao cho tổng chi phí xăng cần sử dụng là ít nhất.

    Dữ liệu: File văn bản P2.INP:

    • Dòng đầu tiên chứa hai số nguyên dương $N$, $M$ ($N \leqslant M\leqslant 200$)
    • Dòng thứ hai chứa các số nguyên dương $d_1, d_2, …, d_N$
    • Dòng thứ ba chứa các số nguyên dương $v_1, v_2, …, V_M$
    • Các số trên cùng một dòng được ghi khác nhau bởi dấu trắng

    Kết quả: Ghi ra file văn bản P2.OUT:

    • Dòng đầu tiên chứa tổng lượng xăng dầu cần dùng cho việc đưa các đoàn đi thăm quan (không tính lượt về);
    • Dòng thứ i trong số $N$ dòng tiếp theo ghi chỉ số xe phục vụ đoàn $i$ ($i=1, 2, …, N$).

    Ví dụ:

    P2.INP

    P2.OUT

    3 4

    7 5 9

    17 13 15 10

    256

    2

    3

    4

    Bài 3/1999 – Mạng tế bào

    (Dành cho học sinh THPT)

    Mạng tế bào có dạng một lưới ô vuông hình chữ nhật. Tại mỗi nhịp thời gian: mỗi ô của lưới chứa tín hiệu là 0 hoặc 1 và có thể truyền tín hiệu trong nó cho một số ô kề cạnh theo một qui luật cho trước. Ô ở góc trên bên trái có thể nhận tín hiệu từ bên ngoài đưa vào. Sau nhịp thời gian đó, tín hiệu ở một ô sẽ là 0 nếu tất cả các tín hiệu truyền đến nó là 0, còn trong trường hợp ngược lại tín hiệu trong nó sẽ là 1. Một ô không nhận được tín hiệu nào từ các ô kề cạnh với nó sẽ giữ nguyên tín hiệu đang có trong nó. Riêng đối với ô trên trái, sau khi truyền tín hiệu chứa trong nó đi, nếu có tín hiệu vào thì ô trên trái sẽ chỉ nhận tín hiệu này, còn nếu không có tín hiệu nào thì ô trên trái cũng hoạt động giống như các ô khác. ở trạng thái đầu tín hiệu trong tất cả các ô là 0.

    Yêu cầu: Cho trước số nhịp thời gian $T$ và dãy tín hiệu vào $S$ là một dãy gồm T ký hiệu $S_1$,…, $S_T$, trong đó $S_i$ là 0 hoặc 1 thể hiện có tín hiệu vào, ngược lại $S_i$ là $X$ thể hiện không có tín hiệu vào tại nhịp thời gian thứ $i$ ($1 \leqslant i \leqslant T$), hãy xác định trạng thái của lưới sau nhịp thời gian thứ $T$.

    Dữ liệu: vào từ file văn bản P3.INP:

    • Dòng đầu tiên chứa 3 số nguyên $M$, $N$, $T$ theo thứ tự là số dòng, số cột của lưới và số nhịp thời gian ($1<M, N \leqslant 200$; $T \leqslant 100$);
    • Dòng thứ hai chứa xâu tín hiệu vào $S$;
    • $M$ dòng tiếp theo mô tả qui luật truyền tin. Dòng thứ $i$ trong số $M$ dòng này chứa $N$ số $a_{i1}, a_{i2}, …, a_{iN}$, trong đó giá trị của $a_{ij}$ sẽ là 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 tương ứng lần lượt nếu ô $(i, j)$ phải truyền tin cho ô kề cạnh bên trái, bên phải, bên trên, bên dưới, bên trên và bên dưới, bên trái và bên phải, bên trên và bên trái, bên dưới và bên phải (xem hình vẽ); còn nếu ô $(i, j)$ không phải truyền tín hiệu thì $a_{ij}=0$.

    tuyển tập 100 đề toán tin

    Kết quả: Ghi ra file văn bản P3.OUT gồm M dòng, mỗi dòng là một xâu gồm N ký tự 0 hoặc 1 mô tả trạng thái của lưới sau nhịp thời gian thứ T.

    Ví dụ:

    P3.INP

    P3.OUT

    2 2 5

    101XX

    2 4

    2 1

    11

    01

    Quá trình biến đổi trạng thái được diễn tả trong hình dưới đây:

    0

    0

    1

    0

    0

    1

    1

    0

    1

    1

    1

    1

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    1

    1

    0

    0

    1

    Bài 4/1999 – Trò chơi bốc sỏi

    (Dành cho học sinh Tiểu học)

    Trên mặt đất có một đống sỏi có 101 viên. Hai em học sinh Hoàng và Huy chơi trò chơi như sau: Mỗi em đến lượt đi phải bốc ra từ đống sỏi trên tối thiểu là 1 viên và tối đa là 4 viên. Người thua là người phải bốc viên sỏi cuối cùng. Giả sử Hoàng là người được bốc trước, Huy bốc sau. Các em thử nghĩ xem ai là người thắng cuộc, Hoàng hay Huy? Và người thắng cuộc phải suy nghĩ gì và thực hiện các bước đi của mình ra sao?

    Bài 5/1999 – 12 viên bi

    (Dành cho học sinh THCS)

    Có 12 hòn bi giống hệt nhau về kích thước, hình dáng và khối lượng. Tuy nhiên trong chúng lại có đúng một hòn bi kém chất lượng: hoặc nhẹ hơn hoặc nặng hơn bình thường. Dùng một cân bàn hai bên, bạn hãy dùng 3 lần cân để tìm ra được viên bi đó. Cần chỉ rõ rằng viên bi đó là nặng hơn hay nhẹ hơn.

    Viết chương trình mô phỏng việc tổ chức cân các hòn bi trên. Dữ liệu về hòn bi kém chất lượng do người sử dụng chương trình nắm giữ. Yêu cầu trình bày chương trình đẹp và mỹ thuật.

    Bài 6/1999 – Giao điểm các đường thẳng

    (Dành cho học sinh THPT)

    Trên mặt phẳng cho trước n đường thẳng. Hãy tính số giao điểm của các đường thẳng này. Yêu cầu tính càng chính xác càng tốt.

    Các đường thẳng trên mặt phẳng được cho bởi 3 số thực A, B, C với phương trình Ax + By + C = 0, ở đây các số A, B không đồng thời bằng 0.

    Dữ liệu vào của bài toán cho trong tệp B6.INP có dạng sau:

    • Dòng đầu tiên ghi số n
    • n dòng tiếp theo, mỗi dòng ghi 3 số thực A, B, C cách nhau bởi dấu cách.
    • Kết quả của bài toán thể hiện trên màn hình.

    Bài 7/1999 – Miền mặt phẳng chia bởi các đường thẳng

    (Dành cho học sinh THPT)

    Xét bài toán tương tự như bài 6/1999 nhưng yêu cầu tính số miền mặt phẳng được chia bởi n đường thẳng này:

    Trên mặt phẳng cho trước n đường thẳng. Hãy tính số miền mặt phẳng được chia bởi các đường thẳng này. Yêu cầu tính càng chính xác càng tốt.

    Các đường thẳng trên mặt phẳng được cho bởi 3 số thực A, B, C với phương trình Ax + By + C = 0, ở đây các số A, B không đồng thời bằng 0.

    Dữ liệu vào của bài toán cho trong tệp B7.INP có dạng sau:

    • Dòng đầu tiên ghi số n
    • n dòng tiếp theo, mỗi dòng ghi 3 số thực A, B, C cách nhau bởi dấu cách.

    Kết quả của bài toán thể hiện trên màn hình.

    Bài 8/1999 – Cân táo

    (Dành cho học sinh Tiểu học)

    Mẹ đi chợ về mua cho Nga 27 quả táo giống hệt nhau về kích thước và khối lượng. Tuy nhiên người bán hàng nói rằng trong số các quả táo trên có đúng một quả có khối lượng nhẹ hơn. Em hãy dùng một chiếc cân bàn hai bên để tìm ra quả táo nhẹ đó. Yêu cầu số lần cân là nhỏ nhất.

    Các em hãy giúp bạn Nga tìm ra quả táo nhẹ đó đi. Nếu các em tìm ra quả táo đó sau ít hơn 5 lần cân thì đã là tốt lắm rồi.

    Bài 9/1999 – Bốc diêm

    (Dành cho học sinh Tiểu học)

    Trên bàn có 3 dãy que diêm, số lượng que diêm của các dãy này lần lượt là 3, 5 và 8. Hai bạn Nga và An chơi trò chơi sau: Mỗi bạn đến lượt mình được quyền (và phải) bốc một số que diêm bất kỳ từ một dãy trên. Người thắng là người bốc được que diêm cuối cùng.

    Ai là người thắng cuộc trong trò chơi trên? Và bạn đó phải bốc diêm như thế nào? Các bạn hãy cùng suy nghĩ với Nga và An nhé.

    Bài 10/1999 – Dãy số nguyên

    (Dành cho học sinh THCS)

    Dãy các số tự nhiên được viết ra thành một dãy vô hạn trên đường thẳng:

    1234567891011121314... (1)

    Hỏi số ở vị trí thứ 1000 trong dãy trên là số nào?

    Em hãy làm bài này theo hai cách: Cách 1 dùng suy luận logic và cách 2 viết chương trình để tính toán và so sánh hai kết quả với nhau.

    Tổng quát bài toán trên: Chương trình yêu cầu nhập số K từ bàn phím và in ra trên màn hình kết quả là số nằm ở vị trì thứ K trong dãy (1) trên. Yêu cầu chương trình chạy càng nhanh càng tốt.

    Bài 11/1999 – Dãy số Fibonaci

    (Dành cho học sinh THCS)

    Như các bạn đã biết dãy số Fibonaci là dãy 1, 1, 2, 3, 5, 8, …. Dãy này cho bởi công thức đệ qui sau:

    F1 = 1, F2 =1, Fn = Fn-1 + Fn-2 với n > 2

    1. Chứng minh khẳng định sau:

    Mọi số tự nhiên N đều có thể biểu diễn duy nhất dưới dạng tổng của một số số trong dãy số Fibonaci.

    N = akFk + ak-1Fk-1 +…+a1F1

    Với biểu diễn như trên ta nói N có biểu diễn Fibonaci là akak-1a2a1

    2. Cho trước số tự nhiên N, hãy tìm biểu diễn Fibonaci của số N.

    Input:

    Tệp văn bản P11.INP bao gồm nhiều dòng. Mỗi dòng ghi một số tự nhiên.

    Output:

    Tệp P11.OUT ghi kết quả của chương trình: trên mỗi dòng ghi lại biểu diễn Fibonaci của các số tự nhiên tương ứng trong tệp P11.INP.

    Bài 12/1999 – N-mino

    (Dành cho học sinh THPT)

    N-mino là hình thu được từ N hình vuông $1\times 1$ ghép lại (cạnh kề cạnh). Hai n-mino được gọi là đồng nhất nếu chúng có thể đặt chồng khít lên nhau.

    Bạn hãy lập chương trình tính và vẽ ra tất cả các N-mino trên màn hình. Số n nhập từ bàn phím.

    Ví dụ: Với N=3 chỉ có hai loại N-mino sau đây:

    100 đề Toán Tin (Tin học & Nhà trường)

    3-mino thẳng    và      3-mino hình thước thợ

    Chú ý: Gọi Mn là số các n-mino khác nhau thì ta có M1=1, M2=1, M3=2, M4=5, M5=12, M6=35,…

    Yêu cầu bài giải đúng và trình bày đẹp.

    Bài 13/1999 – Phân hoạch hình chữ nhật

    (Dành cho học sinh THPT)

    Một hình vuông có thể chia thành nhiều hình chữ nhật có các cạnh song song với cạnh hình vuông (xem Hình vẽ). Xây dựng cấu trúc dữ liệu và lập chương trình mô tả phép chia đó. Tính xem có bao nhiêu cách chia như vậy.

    100 đề Toán Tin (Tin học & Nhà trường) 1

    Input

    Dữ liệu nhập vào từ tệp P13.INP bao gồm hai số tự nhiên là n, m – kích thước hình chữ nhật.

    Output

    Dữ liệu ra nằm trong tệp P13.OUT có dạng sau:

    • Dòng đầu tiên ghi số K là tổng số các phép phân hoạch.
    • Tiếp theo là K nhóm, mỗi nhóm cách nhau bằng một dòng trống.
    • Mỗi nhóm dữ liệu bao gồm các cặp tọa độ của các hình chữ nhật nằm trong phân hoạch.

    Bài 14/2000 – Tìm số trang sách của một quyển sách

    (Dành cho học sinh Tiểu học)

    Để đánh số các trang sách của 1 quyển sách cần tất cả 1392 chữ số. Hỏi quyển sách có tất cả bao nhiêu trang?

    Bài 15/2000 – Hội nghị đội viên

    (Dành cho học sinh Tiểu học)

    Trong một hội nghị liên chi đội có một số bạn nam và nữ. Biết rằng mỗi bạn trai đều quen với N các bạn gái và mỗi bạn gái đều quen với đúng N bạn trai. Hãy lập luận để chứng tỏ rằng trong hội nghị đó số các bạn trai và các bạn gái là như nhau.

    Bài 16/2000 – Chia số

    (Dành cho học sinh THCS)

    Bạn hãy chia N2 số 1, 2, 3, …., N2-1, N2 thành N nhóm sao cho mỗi nhóm có số các số hạng như nhau và có tổng các số này cũng bằng nhau.

    Bài 17/2000 – Số nguyên tố tương đương

    (Dành cho học sinh THCS)

    Hai số tự nhiên được gọi là Nguyên tố tương đương nếu chúng có chung các ước số nguyên tố. Error: Reference source not foundVí dụ các số 75 và 15 là nguyên tố tương đương vì cùng có các ước nguyên tố là 3 và 5. Cho trước hai số tự nhiên N, M. Hãy viết chương trình kiểm tra xem các số này có là nguyên tố tương đương với nhau hay không.

    Bài 18/2000 – Sên bò

    (Dành cho học sinh THCS và THPT)

    Trên lưới ô vuông một con sên xuất phát từ đỉnh (0,0) cần phải đi đến điểm kết thúc tại (N,0) (N là số tự nhiên cho trước).

    Qui tắc đi: Mỗi bước (x1, y1) –> (x2, y2) thoả mãn điều kiện (sên bò):

    • x2 = x1 + 1
    • y1 – 1 <= y2 <= y1 + 1

    Tìm một cách đi sao cho trong quá trình đi nó có thể lên cao nhất trên trục tung (tức là tọa độ y đạt cực đại). Chỉ cần đưa ra một nghiệm.

    Input

    Số N được nhập từ bàn phím.

    Output

    Output ra file P5.OUT có dạng:

    • Dòng đầu tiên ghi 2 số: m, h. Trong đó m là số các bước đi của con sên để đến được vị trí đích, h ghi lại độ cao cực đại đạt được của con sên.
    • m dòng tiếp theo, mỗi dòng ghi ra lần lượt các tọa độ (x,y) là các bước đi của sên trên lưới.

    Yêu cầu kỹ thuật

    Các bạn có thể mô tả các bước đi của con sên trên màn hình đồ họa. Để đạt được mục đích đó số N cần được chọn không vượt quá 50. Mặc dù không yêu cầu nhưng những lời giải có mô phỏng đồ họa sẽ có điểm cao hơn nếu không mô phỏng đồ họa.

    Bài 19/2000 – Đa giác

    (Dành cho học sinh THPT)

    Hãy tìm điều kiện cần và đủ để N số thực dương a1, a2, …, aN tạo thành các cạnh liên tiếp của một đa giác N cạnh trên mặt phẳng. Giả sử cho trước N số a1, a2, …, aN thỏa mãn điều kiện là các cạnh của đa giác, bạn hãy lập chương trình biểu diễn và vẽ đa giác trên.

    Input

    Input của bài toán là tệp P6.INP bao gồm 2 dòng, dòng đầu tiên ghi số N, dòng thứ hai ghi N số thực cách nhau bởi dấu cách.

    Output

    Đầu ra của bài toán thể hiện trên màn hình.

    Chú ý: Phần lý thuyết của bài toán cần được chứng minh một cách chặt chẽ.

    Bài 20/2000 – Bạn Lan ở căn hộ số mấy?

    (Dành cho học sinh Tiểu học)

    Nhà Lan ở trong một ngôi nhà 8 tầng, mỗi tầng có 8 căn hộ. Một hôm, các bạn trong lớp hỏi Lan:

    “Nhà bạn ở căn hộ số mấy?”.

    “Các bạn hãy thử hỏi một số câu, mình sẽ trả lời tất cả câu hỏi của các bạn, nhưng chỉ nói “đúng” hoặc “không” thôi. Qua các câu hỏi đó các bạn thử đoán xem mình ở căn hộ số bao nhiêu”- Lan trả lời.

    Bạn Huy nói:

    “Mình sẽ hỏi, có phải bạn ở căn hộ số 1, số 2,…, số 63 không. Như vậy với nhiều nhất 63 câu hỏi mình sẽ biết được bạn căn hộ nào.”

    Bạn Nam nói:

    “Còn mình chỉ cần đến 14 câu, 7 câu đủ để biết bạn ở tầng mấy và 7 câu có thể biết chính xác bạn ở căn hộ số mấy”.

    Còn em, em phải hỏi nhiều nhất mấy lần để biết được bạn Lan ở căn hộ số bao nhiêu?

    Bài 21/2000 – Những trang sách bị rơi

    (Dành cho học sinh Tiểu học)

    Một cuốn sách bị rơi mất một mảng. Trang bị rơi thứ nhất có số 387, còn trang cuối cũng gồm 3 chữ số 3, 8, 7 nhưng được viết theo một thứ tự khác.

    Hỏi có bao nhiêu trang sách bị rơi ra?

    Bài 22/2000 – Đếm đường đi

    (Dành cho học sinh THCS)

    Cho hình sau:

    a) Bạn hãy đếm tất cả các đường đi từ A đến B. Mỗi đường đi chỉ được đi qua mỗi đỉnh nhiều nhất là 1 lần.

    b) Bạn hãy tìm tất cả các đường đi từ A đến D, sao cho đường đi đó qua mỗi cạnh đúng một lần.

    c) Bạn hãy tìm tất cả các đường đi qua tất cảc các cạnh của hình, mỗi cạnh đúng một lần, sao cho:

    • Điểm bắt đầu và điểm kết thúc trùng nhau.
    • Điểm bắt đầu và điểm kết thúc không trùng nhau

    Bài 23/2000 – Quay Rubic

    (Dành cho học sinh THPT)

    Rubic là một khối lập phương gồm 3´3´3 = 27 khối lập phương con. Mỗi mặt rubic gồm 3´3 = 9 mặt của một lớp 9 khối lập phương con. ở trạng thái ban đầu, mỗi mặt rubic được tô một màu. Các mặt khác nhau được tô các màu khác nhau. Giả sử ta đang nhìn vào một mặt trước của rubic. Có thể kí hiệu màu các mặt như sau: F: màu mặt trước là mặt ta đang nhìn; U: màu mặt trên; R: màu mặt phải; B: màu mặt sau; L: màu mặt bên trái; D: màu mặt dưới.

    Một lớp gồm 3´3 khối lập phương con có thể quay 90 độ nhiều lần, trục quay đi qua tâm và vuông góc với mặt đang xét. Kết quả sau khi quay là khối lập phương 3´3´3 với các màu mặt đã bị đổi khác.

    Một xâu vòng quay liên tiếp rubic có thể mô tả bằng xâu các chữ cái của U, R, F, D, B, L, trong đó mỗi chữ cái là kí hiệu một vòng quay cơ sở: quay mặt tương ứng 90 độ theo chiều kim đồng hồ. Hãy viết chương trình giải 3 bài toán dưới đây:

    1. Cho 2 xâu INPUT khác nhau, kiểm tra xem liệu nếu áp dụng với trạng thái đầu có cho cùng một kết quả hay không?
    2. Cho một xâu vào, hãy xác định số lần cần áp dụng xâu vào đó cho trạng thái đầu rubic để lại nhận được trạng thái đầu đó.

    1. Cho 2 xâu INPUT khác nhau, kiểm tra xem liệu nếu áp dụng với trạng thái đầu có cho cùng một kết quả hay không?

    2. Cho một xâu vào, hãy xác định số lần cần áp dụng xâu vào đó cho trạng thái đầu rubic để lại nhận được trạng thái đầu đó.

    Bài 24/2000 – Sắp xếp dãy số

    (Dành cho học sinh Tiểu học)

    Cho dãy số: 3, 1, 7, 9, 5. Cho phép 3 lần đổi chỗ, mỗi, lần được đổi chỗ hai số bất kỳ. Em hãy sắp xếp lại dãy số trên theo thứ tự tăng dần.

    Bài 25/2000 – Xây dựng số

    (Dành cho học sinh THCS)

    Cho các số sau: 1, 2, 3, 5, 7. Chỉ dùng phép toán cộng hãy dùng dãy trên để tạo ra số: 43, 52.

    Ví dụ để tạo số 130 bạn có thể làm như sau: 123 + 7 = 130.

    Bài 26/2000 – Tô màu

    (Dành cho học sinh THCS)

    Cho lưới ô vuông 4×4, cần phải tô màu các ô của lưới. Được phép dùng 3 màu: Xanh, đỏ, vàng. Điều kiện tô màu là ba ô bất kỳ liền nhau theo chiều dọc và ngang phải khác màu nhau. Hỏi có bao nhiêu cách như vậy, hãy liệt kê tất cả các cách.

    Bài 27/2000 – Bàn cờ

    (Dành cho học sinh THPT)

    Cho một bàn cờ vuông 8×8, trên đó cho trước một số quân cờ. Ví dụ hình vẽ sau là một bàn cờ như vậy:

    100 bai toan tin - ban co

    Dữ liệu nhập được ghi trên tệp BANCO.TXT bao gồm 8 dòng, mỗi dòng là một sâu nhị phân có độ dài bằng 8. Vị trí các quân cờ ứng với số 1, các ô trống ứng với số 0. Ví dụ tệp BANCO.TXT ứng với bàn cờ trên:

    01010100
    10011001
    10100011
    00010100
    00100000
    01010001
    10011000
    01000110

    Hãy viết chương trình tính số quân cờ liên tục lớn nhất nằm trên một đường thẳng trên bàn cờ. Đường thẳng ở đây có thể là đường thẳng đứng. đường nằm ngang hoặc đường chéo. Kết quả thể hiện trên màn hình.

    Với ví dụ nêu trên, chương trình phải in trên màn hình kết quả là 4.

    Bài 28/2000 – Đổi tiền

    (Dành cho học sinh Tiểu học)

    Giả sử bạn có nhiều tờ tiền loại 1, 2 và 5 ngàn đồng. Hỏi với các tờ tiền đó bạn có bao nhiêu cách đổi tờ 10 ngàn đồng? Hãy liệt kê các cách đổi.

    Bài 29/2000 – Chọn bạn

    (Dành cho học sinh THCS)

    Trong một trại hè người ta tình cờ chọn ra một nhóm 6 học sinh. Chứng minh rằng sẽ tìm được 3 trong số 6 bạn đó sao cho 3 bạn này hoặc đã quen nhau (đôi một) từ trước hoặc chưa hề quen nhau. Em hãy chỉ ra cách tìm 3 bạn đó.

    Bài 30/2000 – Phần tử yên ngựa

    (Dành cho học sinh THCS)

    Cho bảng A kích thước MxN. Phần tử Aij được gọi là phần tử yên ngựa nếu nó là phần tử nhỏ nhất trong hàng của nó đồng thời là phần tử lớn nhất trong cột của nó. Ví dụ trong bảng số sau đây:

    15 3 9
    55 4 6
    76 1 2

    thì phần tử A22 chính là phần tử yên ngựa.

    Bạn hãy lập chương trình nhập từ bàn phím một bảng số kích thước MxN và kiểm tra xem nó có phần tử yên ngựa hay không?

    Bài 31/2000 – Biểu diễn phân số

    (Dành cho học sinh PTTH)

    Một phân số luôn luôn có thể được viết dưới số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn. Ví dụ:

    23/5 = 4.6

    3/8 = 0.375

    1/3 = 0.(3)

    45/56 = 0.803(571428)

    ….

    Trong các ví dụ trên thì các chữ số đặt trong dấu ngoặc chỉ phần tuần hoàn của số thập phân.

    Nhiệm vụ của bạn là viết một chương trình nhập tử số (N) và nhập mẫu số (D), sau đó đưa ra kết quả là dạng thập phân của phân số N/D.

    Ví dụ chạy chương trình:

    Nhap N, D:1 7

    1/7 = 0.(142857)_

    Bài 32/2000 – Bài toán 8 hậu

    (Dành cho học sinh Tiểu học)

    Trên bàn cờ vua hãy sẵp xếp đúng 8 quân Hậu sao cho không còn con nào có thể ăn được con nào. Hãy tìm ra nhiều cách sắp nhất?

    Bài 33/2000 – Mã hoá văn bản

    (Dành cho học sinh THCS)

    Bài toán sau mô tả một thuật toán mã hoá đơn giản (để tiện ta lấy ví dụ tiếng Anh, các bạn có thể mở rộng cho tiếng Việt):

    Tập hợp các chữ cái tiếng Anh bao gồm 26 chữ cái được đánh sô thứ tự từ 0 đến 25 như sau:

    0

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    13

    14

    15

    16

    17

    18

    19

    20

    21

    22

    23

    24

    25

    a

    b

    c

    d

    e

    f

    g

    h

    i

    j

    k

    l

    m

    n

    o

    p

    q

    r

    s

    t

    u

    v

    w

    x

    y

    Z

    Quy tắc mã hoá một ký tự như sau (lấy ví dụ ký tự X):

    – Tìm số thứ tự tương ứng của ký tự ta được 23

    – Tăng giá trị số này lên 5 ta được 28

    – Tìm số dư trong phép chia số này cho 26 ta được 2

    – Tra ngược bảng chữ cái ta thu được C.

    a. Sử dụng quy tắc trên để mã hoá các dòng chữ sau:

    PEACE

    HEAL THE WORLD

    I LOVE SPRING

    b. Hãy tìm ra quy tắc giải mã các dòng chữ sau:

    N FR F XYZIJSY

    NSKTVRFYNHX

    MFSTN SFYNTSFQ ZSNBJVXNYD

    Bài 34/2000 – Mã hoá và giải mã

    (Dành cho học sinh THCS)

    Theo quy tắc mã hoá ở bài trên (33/2000), hãy viết chương trình cho phép:

    – Nhập một xâu ký tự và in ra xâu ký tự đã được mã hóa

    – Nhập một xâu ký tự đã được mã hoá và in ra sâu ký tự đã được giải mã.

    Ví dụ khi chạy chương trình:

    Nhap xau ky tu:

    PEACE

    Xau ky tu tren duoc ma hoa la:

    UJFHJ

    Nhap xau ky tu can giai ma:

    FR

    Xau ky tu tren duoc giai ma la:

    AM_

    Bài 35/2000 – Các phân số được sắp xếp

    (Dành cho học sinh THPT)

    Xét tập F(N) tất cả các số hữu tỷ trong đoạn [0,1] với mẫu số không vượt quá N.

    Ví dụ tập F(5):

    0/1 1/5 1/4 1/3 2/5 1/2 3/5 2/3 3/4 4/5 1/1

    Hãy viết chương trình cho phép nhập số nguyên N nằm trong khoẳng từ 1 đến 100 và xuất ra theo thứ tự tăng dần các phân số trong tập F(N) cùng số lượng các phân số đó.

    Ví dụ khi chạy chương trình:

    Nhap so N: 5

    0/1 1/5 1/4 1/3 2/5 1/2 3/5 2/3 3/4 4/5 1/1

    Tat ca co 11 phan so_

    Bài 36/2000 – Anh chàng hà tiện

    (Dành cho học sinh Tiểu học)

    Một chàng hà tiện ra hiệu may quần áo. Người chủ hiệu biết tính khách nên nói với anh ta: “Tôi tính tiền công theo 2 cách: cách thứ nhất là lấy đúng 11700 đồng. Cách thứ hai là lấy theo tiền cúc: chiếc cúc thứ nhất tôi lấy 1 đồng, chiếc cúc thứ 2 tôi lấy 2 đồng gấp đôi chiếc thứ nhất, chiếc cúc thứ 3 tôi lấy 4 đống gấp đôi lần chiếc cúc thứ 2 và cứ tiếp tục như thế cho đến hết. áo của anh có 18 chiếc cúc. Nếu anh thấy cách thứ nhất là đắt thì anh có thể trả tôi theo cách thứ hai.”

    Sau một hồi suy nghĩ chàng hà tiện quyết định chọn theo cách thứ hai. Hỏi anh ta phải trả bao nhiêu tiền và anh ta có bị “hố” hay không?

    Bài 37/2000 – Số siêu nguyên tố

    (Dành cho học sinh THCS)

    Số siêu nguyên tố là số nguyên tố mà khi bỏ một số tuỳ ý các chữ số bên phải của nó thì phần còn lại vẫn tạo thành một số nguyên tố.

    Ví dụ 7331 là một số siêu nguyên tố có 4 chữ số vì 733, 73, 7 cũng là các số nguyên tố.

    Nhiệm vụ của bạn là viết chương trình nhập dữ liệu vào là một số nguyên N (0< N <10) và đưa ra kết quả là một số siêu nguyên tố có N chữ số cùng số lượng của chúng.

    Ví dụ khi chạy chương trình:

    Nhap so N: 4

    Cac so sieu nguyen to có 4 chu so la: 2333 2339 2393 2399 2939 3119 3137 3733 3739 3793 3797 5939 7193 7331 7333 7393

    Tat ca co 16 so_

    Bài 38/2000 – Tam giác số

    (Dành cho học sinh THPT)

    Hình sau mô tả một tam giác số có số hàng N=5:

    7

    3

    8

    8

    1

    0

    2

    7

    4

    4

    4

    5

    2

    6

    5

    Đi từ đỉnh (số 7) đến đáy tam giác bằng một đường gấp khúc, mỗi bước chỉ được đi từ số ở hàng trên xuống một trong hai số đứng kề bên phải hay bên trái ở hàng dưới, và cộng các số trên đường đi lại ta được một tổng.

    Ví dụ: đường đi 7 8 1 4 6 có tổng là S=26, đường đi 7 3 1 7 5 có tổng là S=23

    Trong hình trên, tổng Smax=30 theo đường đi 7 3 8 7 5 là tổng lớn nhất trong tất cả các tổng.

    Nhiệm vụ của bạn và viết chương trình nhận dữ liệu vào là một tam giác số chứa trong text file INPUT.TXT và đưa ra kết quả là giá trị của tổng Smax trên màn hình.

    File INPUT.TXT có dạng như sau:

    Dòng thứ 1: có duy nhất 1 số N là số hàng của tam giác số (0<N<100).

    N dòng tiếp theo, từ dòng thứ 2 đến dòng thứ N+1: dòng thứ i có (i-1) số cách nhau bởi dấu trống (space).

    Ví dụ: với nội dung của file INPUT.TXT là

    5
    7
    3 8
    8 1 0
    2 7 4 4
    4 5 2 6 5

    thì kết quả chạy chương trình sẽ là: Smax=30.

    Bài 39/2000 – Ô chữ

    (Dành cho học sinh THCS và THPT)

    Trò chơi ô chữ thông dụng 30 năm trước của trẻ em gồm một khung ô chữ kích thước 5×5 chứa 24 hình vương nhỏ kích thước như nhau. Trên mặt mỗi hình vuông nhỏ có in một chữ cái trong bảng chữ cái. Vì chỉ có 24 hình vuông trong ô chữ nên trong ô chữ còn thừa ra một ô trống, có kích thước đúng bằng kích thước các hình vuông. Một hình vuông có thể đẩy trượt vào ô trống đó nếu nó nằm ngay sát bên trái, bên phải, bên trên hay bên dưới ô trống. Mục tiêu của trò chơi là trượt các hình vuông vào ô trống sao cho cuối cùng các chữ cái trong ô chữ được xếp theo đúng thứ tự của chúng trong bảng chữ cái. Hình sau đây minh hoạ một ô chữ với cấu hình ban đầu và cấu hình của nó sau 6 nước đi sau:

    1.Trượt hình vuông phía trên ô trống.

    2.Trượt hình vuông bên phải ô trống.

    3.Trượt hình vuông bên phải ô trống.

    4.Trượt hình vuông phía dưới ô trống.

    5.Trượt hình vuông phía dưới ô trống.

    6.Trượt hình vuông bên trái ô trống.

    100 đề Toán Tin (Tin học & Nhà trường) 2

    Bạn hãy viết một chương trình của bạn chứa cấu hình ban đầu của ô chữ cùng các nước đi để vẽ ra ô chữ kết quả.

    Input

    Đầu vào của chương trình của bạn chứa cấu hình ban đầu của một ô chữ và một dẫy các nước đi trong ô chữ đó.

    Năm dòng đầu tiên mô tả cấu hình ban đầu của ô chữ, mỗi dòng tương ứng với một hàng của ô chữ và chứa đúng 5 ký tự tương ứng với 5 hình vuông của ô chữ trên hàng đó. Ô trống được diễn tả bằng một dấu cách.

    Các dòng tiếp theo sau là dẫy các nước đi. Dãy các nước đi được ghi bằng dãy các chữ A,B,R và L để thể hiện hình vuông nào được trượt vào ô trống. A thể hiện hình vuông phía trên ô trống được trượt vào ô trống, tương ứng: B-phía dưới, R-bên phải, L-bên trái. Có thể có những nước đi không hợp cách, ngay cả khi nó được biểu thị bằng những chữ cái trên. Nếu xuất hiện một nước đi không hợp cách thì ô chữ coi như không có cấu hình kết quả. Dãy các nước đi có thể chiếm một số dòng, nhưng nó sẽ được xem là kết thúc ngay khi gặp một số 0.

    Out put

    Nếu ô chữ không có cấu hình kết quả thì thông báo ‘This puzzle has no final configuration.’; ngược lại thì hiển thị cấu hình ô chữ kết quả. Định dạng mỗi dòng kết quả bằng cách đặt một dấu cách vào giữa hai kí tự kế tiếp nhau. Ô trống cũng được sử lý như vậy. Ví dụ nếu ô trống nằm bên trong hàng thì nó được xuất hiện dưới dạng 3 dấu cách: một để ngăn cách nó với kí tự bên trái, một để thể hiện chính ô trống đó, còn một để ngăn cách nó với kí tự bên phải.

    Chú ý: Input mẫu đầu tiên tương ứng với ô chữ được minh hoạ trong ví dụ trên.

    Sample Input 1

    TRGSJ
    XDOKI
    M VLN
    WPABE
    UQHCF
    ARRBBL0

    Sample Output 1

    T R G S J

    X O K L I

    M D V B N

    W P A E

    U Q H C F

    Sample Input 2

    AB C DE

    F G H I J

    KLMNO

    PQRS

    TUVWX

    AAA

    LLLL0

    Sample Output 2

    A B C D

    F G H I E

    K L M N J

    P Q R S O

    T U V W X

    Sample Input 3

    ABCDE

    FGHIJ

    KLMNO

    PQRS

    TUVWX

    AAAAABBRRRLL0

    Sample Output 3

    This puzzle has no final configuration.

    Bài 40/2000 – Máy định vị Radio

    Một con tàu được trang bị ăng-ten định hướng có thể xác định vị trí hiện thời của mình nhờ các lần đọc đèn hiệu địa phương. Mỗi đèn hiệu được đặt ở một vị trí đã biết và phát ra một tín hiệu đơn nhất. Mỗi khi bắt được tín hiệu, tàu liền quay ăng-ten của mình cho đến khi đạt được tín hiệu cực đại. Điều đó cho phép xác định được phương vị tương đối của đèn hiệu. Cho biết dữ liệu của lần đọc trước (thời gian, phương vị tương đối, vị trí của đèn), một lần đọc mới đủ để xác định vị trí hiện thời của tàu. Bạn phải viết một chương trình xác định vị trí hiện thời của tàu từ hai lần đọc đèn hiệu.

    Vị trí của các đèn hiệu và các con tàu được cho trong hệ toạ độ vuông góc, trục Ox hướng về phía đông, còn Oy hướng về phía bắc. Hướng đi của con tàu được đo bằng độ, theo chiều kim đồng hồ tính từ hướng bắc. Như vậy, hướng bắc sẽ là 00, hướng đông là 900, hướng nam là 1800 và hướng tây là 2700. Phương vị tương đối của đèn hiệu cũng được đo bằng độ, tương đối với hướng đi của tàu và theo chiều kim đồng hồ. ăng ten không thể chỉ ra đèn hiệu nằm ở hướng nào trên phương vị. Như vậy, một phương vị 900 có nghĩa là đèn hiệu có thể nằm ở hướng 900 hoặc 2700.

    Input

    Dòng đầu tiên của input là một số nguyên chỉ số lượng các đèn hiệu (nhiều nhất là 30). Mỗi dòng tiếp theo cho một đèn hiệu. Mỗi dòng bắt đầu bằng tên đèn (là một chuỗi kí tự không vượt quá 20 kí tự), sau đó là vị trí của đèn cho bằng hoành độ và tung độ. Các trường này phân cách bởi một dấu cách.

    Dòng tiếp theo ngay sau các dữ liệu về đèn hiệu là một số nguyên chỉ số lượng các kịch bản đường đi của tàu. Mỗi kịch bản chứa 3 dòng gồm một dòng cho biết hướng đi của tàu so với hướng Bắc và vận tốc vận tốc thực của tàu, và hai dòng chỉ hai lần đọc đèn hiệu. Thời gian được đo bằng phút, tính từ lúc nửa đêm trong vòng 24 giờ. Vận tốc đo bằng đơn vị độ dài (như các đơn vị của hệ trục toạ độ) trên đơn vị thời gian. Dòng thứ hai của kịch bản là lần đọc thứ nhất gồm thời gian (là một số nguyên), tên đèn và góc phương vị tương đối với hướng đi của tàu. Ba trường được ngăn cách nhau bởi một dấu cách. Dòng thứ ba của kịch bản là lần đọc thứ hai. Thời gian của lần đọc này luôn lớn hơn lần đọc thứ nhất.

    Output

    Với mỗi kịch bản, chương trình của bạn phải chỉ ra được số thứ tự của kịch bản (Scenario 1, Scenario 2,…), và một thông báo về vị trí của con tàu (được làm tròn đến hai chữ số thập phân) tại thời điểm của lần đọc thứ hai. Nếu vị trí của tàu không thể xác định thì thông báo: ”Position cannot be determined.”

    Mẫu input và output chính xác tương ứng được cho như sau:

    Sample Input

    4

    First 2.0 4.0

    Second 6.0 2.0

    Third 6.0 7.0

    Fourth 10.0 5.0

    2

    0.0 1.0

    1 First 270.0

    2 Fourth 90.0

    116.5651 2.2361

    4 Third 126.8699

    5 First 319.3987

    Sample Output

    Scenario 1: Position cannot be determined

    Scenario 2: Position is (6.00, 5.00)

    Bài 41/2000 – Cờ Othello

    (Dành cho học sinh THCS và THPT)

    Cờ Othello là trò chơi cho 2 người trên một bàn cờ kích thước 8×8 ô, dùng những quân tròn một mặt đen, một mặt trắng. Các đấu thủ sẽ được lần lượt đi một quân vào ô còn trống trên bàn cờ. Khi đi một quân, đấu thủ phải lật được ít nhất một quân của đấu thủ kia. Các quân sẽ lật được nếu chúng nằm liên tiếp trên cùng một đường thẳng (ngang, dọc hoặc chéo) mà ở hai đầu của đường đó là hai quân có mầu của đấu thủ đang đi. Khi xong một lượt đi, tất cả các quân đã bị lật đã được đổi sang màu của đấu thủ vừa đi. Trong một lượt đi có thể lật được nhiều hàng.

    Ví dụ: Nếu thế cờ hiện thời ở bàn cờ bên trái và lượt đi là của đấu thủ trắng, thì anh ta có thể đi được một trong các nước sau: (3,5) (4,6) (5,3) (6,4). Nếu anh ta đi nước (3,5) thì sau nước đi thế cờ sẽ như ở bàn cờ bên phải.

    Vẽ bàn cờ

    Bạn hãy viết một chương trình để đọc một ván cờ từ một text file có qui cách:

    8 dòng đầu tiên là bàn cờ thế, mỗi dòng chứa 8 kí tự, mỗi kí tự có thể là:

    ‘-‘ thể hiện một ô trống,

    ‘B’ thể hiện một ô có quân đen,

    ‘W’ thể hiện một ô có quân trắng.

    Dòng thứ 9 chứa một trong hai kí tự ‘B’ hoặc ‘W’ để chỉ nước đi thuộc về đấu thủ nào.

    Các dòng tiếp theo là các lệnh. Mỗi lệnh có thể là: liệt kê tất cả các nước đi có thể của đấu thủ hiện thời, thực hiện một nước đi, hay thôi chơi ván cờ đó. Mỗi lệnh ghi trên một dòng theo qui cách sau:

    Liệt kê tất cả các nước đi có thể của đấu thủ hiện thời:

    Lệnh là một chữ ‘L’ ở cột đầu tiên của dòng. Chương trình phải kiểm tra cả bàn cờ và in ra tất cả các nước đi hợp lệ của đấu thủ hiện thời theo dạng (x,y) trong đó x là hàng và y là cột của nước đi. Các nước đi này phải được in theo qui cách:

    + Mọi nước đi trên hàng i sẽ được in trước mỗi nước đi trên hàng j nếu j>i.

    + Nếu trên hàng i có nhiều hơn 1 nước đi thì các nước đi được in theo thứ tự của cột.

    Mọi nước đi hợp lệ phải in trên một dòng. Nếu không có nước đi nào hợp lệ vì đấu thủ hiện thời không thể lật bất cứ một quân nào thì phải in ra thông báo ‘No legal move’.

    Thực hiện một nước đi

    Lệnh là một chữ ‘M’ ở cột đầu tiên của dòng, tiếp theo sau là 2 chữ số ở cột thứ hai và thứ ba của dòng. Các chữ số chỉ ra hàng và cột của ô trống trên bàn cờ nơi đấu thủ hiện thời sẽ đặt quân của mình, trừ phi anh ta không có nước đi hơp lệ nào. Nếu đấu thủ hiện thời không có nước đi hợp lệ nào thì anh ta được thay bởi đấu thủ kia và bây giờ nước đi là của đấu thủ mới. Chương trình phải kiểm tra khi đó nước đi là hợp lệ. Bạn sẽ phải ghi nhận sự thay đổi trên bàn cờ, kể cả việc thêm các quân mới lẫn việc thay đổi màu sắc quân cờ bị lật. Cuối mỗi nước đi hãy in ra số lượng tất cả các quân cờ mỗi màu trên bàn cờ theo qui cách ‘Black – xx White – yy, trong đó xx là số lượng các quân đen còn yy là số lượng các quân trắng. Sau một nước đi, đấu thủ hiện thời được thay bởi đấu thủ kia.

    Thôi chơi ván cờ đó

    Lệnh là một chữ ‘Q’ ở cột đầu tiên của dòng, dòng lệnh này kết thúc Input cho ván cờ đang xét. Chương trình phải in thế cờ cuối cùng của ván cờ theo qui cách được dùng ở input.

    Bạn phải kiểm tra tính chính xác của các lệnh. Không được để dòng trắng ở bất cứ nơi nào trong output.

    Bài 42/2000 – Một chút về tư duy số học

    (Dành cho học sinh Tiểu học)

    Tìm số tự nhiên nhỏ nhất khi chia cho 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 cho phần dư tương ứng là 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9.

    Bài 43/2000 – Kim giờ và phút gặp nhau bao nhiêu lần trong ngày

    (Dành cho học sinh Tiểu học)

    Đồng hồ quả lắc có 2 kim: giờ và phút. Tính xem trong vòng 1 ngày đêm (từ 0h – 24h) có bao nhiêu lần 2 kim gặp nhau và đó là những lúc nào.

    Bài 44/2000 – Tạo ma trận số

    (Dành cho học sinh THCS)

    Cho trước số nguyên dương N bất kỳ. Hãy viết thuật toán và chương trình để tạo lập bảng NxN phần tử nguyên dương theo quy luật được cho trong ví dụ sau:

    1 2 3 4 5 6

    2 4 6 8 10 12

    3 6 9 12 2 4

    4 8 12 2 4 6

    5 10 2 4 6 8

    6 12 4 6 8 10

    Thực hiện chương trình đó trên máy với N=12, đưa ra màn hình ma trận kết quả (có dạng như trong ví dụ).

    Bài 45/2000 – Các vòng tròn Olimpic

    (Dành cho học sinh THPT)

    Có 5 vòng tròn Olimpic chia mặt phẳng thành 15 phần (không kể phần vô hạn) (hình vẽ). Hãy đặt vào mỗi phần đó một số sao cho tổng số các số trong mỗi vòng tròn bằng 39.

    Lập chương trình giải quyết bài toán trên và cho biết có bao nhiêu cách xếp như vậy.

    Bài 46/2000 – Đảo chữ cái

    (Dành cho học sinh THCS và THPT)

    Bạn phải viết chương trình đưa ra tất cả các từ có thể có phát sinh từ một tập các chữ cái.

    Ví dụ: Cho từ “abc”, chương trình của bạn phải đưa ra được các từ “abc”, “acb”, “bac”, “bca”, “cab” và “cba” (bằng cách khảo sát tất cả các trường hợp khác nhau của tổ hợp ba chữ cái đã cho).

    Input

    Dữ liệu vào được cho trong tệp input.txt chứa một số từ. Dòng đầu tiên là một số tự nhiên cho biết số từ được cho ở dưới. Mỗi dòng tiếp theo chứa một từ. Trong đó, một từ có thể chứa cả chữ cái thường hoặc hoa từ A đến Z. Các chữ thường và hoa được coi như là khác nhau. Một chữ cái nào đó có thể xuất hiện nhiều hơn một lần.

    Output

    Với mỗi từ đã cho trong file Input.txt, kết quả nhận được ra file Output.txt phải chứa tất cả các từ khác nhau được sinh từ các chữ cái của từ đó. Các từ được sinh ra từ một từ đã cho phải được đưa ra theo thứ tự tăng dần của bảng chữ cái.

    Sample Input

    2

    abc

    acba

    Sample Output

    abc

    acb

    bac

    bca

    cab

    cba

    aabc

    aacb

    abac

    abca

    acab

    acba

    baac

    baca

    bcaa

    caab

    caba

    cbaa

    Bài 47/2000 – Xoá số trên vòng tròn

    (Dành cho học sinh THCS và PTTH)

    Các số từ 1 đến 2000 được xếp theo thứ tự tăng dần trên một đường tròn theo chiều kim đồng hồ. Bắt đầu từ số 1, chuyển động theo chiều kim đồng hồ, cứ bước qua một số lại xoá đi một số. Công việc đó tiếp diễn cho đến khi trên vòng tròn còn lại đúng một số. Lập chương trình tính và in ra số đó.

    Bài 48/2000 – Những chiếc gậy

    (Dành cho học sinh THCS và THPT)

    George có những chiếc gậy với chiều dài như nhau và chặt chúng thành những đoạn có chiều dài ngẫu nhiên cho đến khi tất cả các phần trở thành đều có chiều dài tối đa là 50 đơn vị. Bây giờ anh ta muốn ghép các đoạn lại như ban đầu nhưng lại quên mất nó như thế nào và chiều dài ban đầu của chúng là bao nhiêu. Hãy giúp George thiết kế chương trình để ước tính nhỏ nhất có thể của chiều dài những cái gậy này. Tất cả chiều dài được biểu diễn bằng đơn vị là những số nguyên lớn hơn 0.

    Input

    Dữ liệu vào trong file Input.txt chứa các khối mỗi khối 2 dòng. Dòng đầu tiên chứa số phần của chiếc gậy sau khi cắt. Dòng thứ 2 là chiều dài của các phần này cách nhau bởi một dấu cách. Dòng cuối cùng kết thúc file Input là số 0.

    Output

    Kết quả ra trong file Output.txt chứa chiều dài nhỏ nhất có thể của những cái gậy, mỗi chiếc trong mỗi khối trên một dòng.

    Sample Input

    9

    5 2 1 5 2 1 5 2 1

    4

    1 2 3 4

    0

    Sample Output

    6

    5

    Bài 49/2001 – Một chút nhanh trí

    (Dành cho học sinh Tiểu học)

    Số tự nhiên A có tính chất là khi chia A và lập phương của A cho một số lẻ bất kỳ thì nhận được số dư như nhau. Tìm tất cả các số tự nhiên như vậy.

    Bài 50/2001 – Bài toán đổi màu bi

    (Dành cho học sinh THCS và THPT)

    Trên bàn có N1 hòn bi xanh, N2 hòn bi đỏ và N3 hòn bi vàng. Luật chơi như sau:

    Nếu 2 hòn bi khác màu nhau chạm nhau thì chúng sẽ cùng biến thành màu thứ 3 (ví dụ: xanh, vàng –> đỏ, đỏ).

    Tìm thuật toán và lập chương trình cho biết rằng có thể biến tất cả các hòn bi đó thành một màu đỏ có được không?

    Bài 51/2001 – Thay thế từ

    (Dành cho học sinh THCS và PTTH)

    Hai file INPUT1.TXT và INPUT2.TXT được cho như sau: File INPUT1.TXT chứa một đoạn văn bản bất kì. File INPUT2.TXT chứa không quá 50 dòng, mỗi dòng gồm hai từ: từ đầu là từ đích và từ sau là từ nguồn. Hãy tìm trong file INPUT1.TXT tất cả các từ là từ đích và thay thế chúng bằng các từ nguồn tương ứng. Kết quả ghi vào file KQ.OUT (sẽ là một đoạn văn bản tương tự như trong file INPUT1.TXT nhưng đã được thay thế từ đích bởi từ nguồn).

    Sample INPUT

    • File INPUT1.TXT chứa đoạn văn bản sau:

    Nam moi sap den roi, ban co zui khong?

    Chuc cac ban don mot cai Tet that vui ve va hanh phuc.

    Chuc ban luon hoc gioi!

    • File INPUT2.TXT chứa các dòng sau:
    ban em
    zui vui

    Sample OUTPUT

    • File KQ.OUT sẽ chứa đoạn văn bản sau:
    Nam moi sap den roi, em co vui khong?
    Chuc cac em don mot cai Tet that vui ve va hanh phuc.
    Chuc em luon hoc gioi!

    Bài 52/2001 – Xác định các tứ giác đồng hồ trong ma trận

    (Dành cho học sinh THCS và THPT)

    Cho ma trận vuông A[i,j] (i,j = 1, 2 … n). Các phần tử của A được đánh số từ 1 đến nn.

    Gọi S là số l­ượng các “tứ giác” có bốn đỉnh là: A[i,j]; A[i,j+1]; A[i+1,j]; A[i+1,j+1] sao cho các số ở đỉnh của nó xếp theo thứ tự tăng dần theo chiều kim đồng hồ (tính từ một đỉnh nào đó).

    1) Lập ch­ương trình tính số l­ượng S.

    2) Lập thuật toán xác định A sao cho số S là:

    a. Lớn nhất.

    b. Nhỏ nhất.

    Bài 53/2001 – Lập lịch tháng kỳ ảo

    (Dành cho học sinh THCS và THPT)

    Lịch của các tháng đ­ược biểu diễn bằng một ma trận có số cột bằng 7 và số hàng nhỏ hơn hoặc bằng 6.

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    13

    14

    15

    16

    17

    18

    19

    20

    21

    22

    23

    24

    25

    26

    27

    28

    29

    30

    Ví dụ: Trong hình vẽ, lịch này thỏa mãn tính chất sau: Mọi ma trận con 33 không có ô trống đều là ma trận “kỳ ảo” theo nghĩa: Tổng các số của mỗi đ­ường chéo bằng tổng của trung bình cộng của tất cả các cột và hàng. Hãy xây dựng tất cả các lịch tháng có tính chất nh­ư trên. Lập ch­ương trình mô tả tất cả các khả năng xảy ra.

    Bài 54/2001 – Bạn hãy gạch số

    (Dành cho học sinh Tiểu học và THCS)

    Chúng ta viết liên tiếp 10 số nguyên tố đầu tiên theo thứ tự tăng để tạo thành một số có nhiều chữ số. Trong số này hãy gạch đi một nửa số chữ số để số còn lại là:

    a. Nhỏ nhất

    b. Lớn nhất

    Trong từng trường hợp phải nêu cụ thể thuật giải (tại sao lại gạch như vậy)?

    Bài 55/2001 – Bài toán che mắt mèo

    (Dành cho học sinh THCS và THPT)

    Trên bàn cờ ô vuông NxN tại mỗi ô có thể xếp hoặc một con mèo con, hoặc một quân cờ. Hai con mèo trên bàn cờ sẽ nhìn thấy nhau nếu trên đ­ường thẳng nối chúng theo hàng ngang, hàng dọc hay đ­ường chéo không có quân cờ nào cả.

    Hãy tìm cách xếp mèo và quân cờ nh­ư trên sao cho số mèo lớn nhất mà không có hai con mèo nào nhìn thấy nhau?

    Bài 56/2001 – Chia l­ưới

    (Dành cho học sinh THPT)

    Cho l­ưới MN (m, n <= 20) ô vuông, trong mỗi ô cho trước một số tự nhiên. Hãy tìm cách chia lưới trên làm hai phần (chia theo cạnh l­ưới) sao cho trị tuyệt đối hiệu số của tổng các số trong mỗi phần có giá trị nhỏ nhất (như hình dưới đây).

    7

    1

    3

    5

    12

    2

    5

    9

    2

    10

    Dữ liệu được cho trong file LUOI.INP, được cho như sau:

    – Dòng đầu tiên gồm 2 số m, n là kích thước của ô lưới.

    – m dòng tiếp theo, mỗi dòng gồm n số cách nhau bởi dấu cách, ô nào không có giá trị được cho bằng 0.

    Dữ liệu ra trong file LUOI.OUT miêu tả lưới sau khi chia thành hai phần: là một ma trận kích thước mn gồm các số 0 và 1 (số 0 kí hiệu cho các ô tương ứng với phần thứ nhất, và số 1 kí hiệu cho các ô tương ứng với phần thứ hai).

    Sample Input:

    Dữ liệu cho sau đây tương ứng với hình trên:

    5 6

    0 0 0 0 7 0

    0 1 3 5 0 0

    0 12 2 5 0 0

    0 9 2 10 0 0

    0 0 0 0 0 0

    Sample Output:

    0 1 1 1 1 1

    0 1 0 1 1 1

    0 0 0 1 1 1

    0 0 0 1 1 1

    0 0 0 0 0 1

    Bài 57/2001 – Chọn số

    (Dành cho học sinh Tiểu học và THCS )

    Cho 2000 số a1, a2,…, a2000 mỗi số là +1 hoặc -1. Hỏi có thể hay không từ 2000 số đó chọn ra các số nào đó để tổng các số được chọn ra bằng tổng các số còn lại? Giả sử cho 2001 số, liệu có thể có cách chọn không? Nêu cách giải tổng quát.

    Bài 58/2001 – Tổng các số tự nhiên liên tiếp

    (Dành cho học sinh THCS và THPT)

    Cho trước số tự nhiên n. Lập thuật toán cho biết n có thể biểu diễn thành tổng của hai hoặc nhiều số tự nhiên liên tiếp hay không?

    Trong trường hợp có, hãy thể hiện tất cả các cách có thể có.

    Bài 59/2001 – Đếm số ô vuông

    (Dành cho học sinh THCS và THPT)

    Cho một bảng vuông gồm NxN điểm nằm trên các mắt lưới ô vuông. Các điểm kề nhau trên một hàng hay một cột có thể được nối với nhau bằng một đoạn thẳng hoặc không được nối. Các đoạn đó sẽ tạo ra các ô vuông trên bảng. Ví dụ với bảng sau đây thì n = 4 và có 3 ô vuông:

    100 đề Toán Tin (Tin học & Nhà trường) 3

    Trên mỗi hàng có thể có nhiều nhất n-1 đoạn thẳng nằm ngang và có tất cả n hàng như vậy. Tương tự như vậy có tất cả n-1 hàng các đoạn thẳng nằm dọc và trên mỗi hàng có thể có nhiều nhất n đoạn.

    Để mô tả người ta dùng hai mảng nhị phân: một mảng ghi các đoạn nằm ngang kích thước n x (n-1), và một mảng ghi các đoạn nằm dọc kích thước (n-1) xn. Trong mảng, số 1 dùng để mô tả đoạn thẳng nối giữa 2 điểm, còn số 0 miêu tả giữa hai điểm không có đoạn thẳng nối. Trong ví dụ trên thì ma trận “ngang” là:

    và ma trận “dọc” là:

    Cho trước ma trận “ngang” và ma trận “dọc”, dữ liệu nhập từ các tệp văn bản có tên là NGANG.INP và DOC.INP. Hãy lập trình đếm số các ô vuông trên bảng.

    Bài 60/2001 – Tìm số dư của phép chia

    (Dành cho học sinh Tiểu học)

    Một số nguyên khi chia cho 1976 và 1977 đều dư 76. Hỏi số đó khi chia cho 39 dư bao nhiêu?

    Bài 61/2001 – Thuật toán điền số vào ma trận

    (Dành cho học sinh THCS và THPT)

    Hãy lập thuật toán điền các phần tử của ma trận NN các số 0, 1 và -1 sao cho:

    a) Tổng các số của mọi hình vuông con 2×2 đều bằng 0.

    b) Tổng các số của ma trận trên là lớn nhất.

    Bài 62/2001 – Chèn Xâu

    (Dành cho học sinh THCS và THPT)

    Cho một xâu S = ’123456789’ hãy tìm cách chèn vào S các dấu ‘+’ hoặc ‘-‘ để thu được số M cho trước (nếu có thể). Số M nguyên được nhập từ bàn phím. Trong file Output Chenxau.Out ghi tất cả các phương án chèn (nếu có) và ghi “Khong co” nếu như không thể thu được M từ cách làm trên.

    Ví dụ: Nhập M = 8, một trong các phương án đó là: ‘-1+2-3+4+5-6+7’;

    M = -28, một trong các phương án đó là: ‘-1+2-34+5’;

    (Đề ra của bạn: Lê Nhân Tâm – 12 Tin Trường THPT Lam Sơn)

    Bài 63/2001 – Tìm số nhỏ nhất

    (Dành cho học sinh Tiểu học)

    Hãy viết ra số nhỏ nhất bao gồm tất cả các chữ số 0, 1, 2, 3, … 9 mà nó:

    • a. Chia hết cho 9
    • b. Chia hết cho 5
    • c. Chia hết cho 20

    Có giải thích cho từng trường hợp?

    Bài 64/2001 – Đổi ma trận số

    (Dành cho học sinh THCS và THPT)

    Cho mảng số thực vuông A kích thước 2nx2n. Hãy lập các mảng mới bằng cách đổi chỗ các khối vuông kích thước nxn của A theo các cách sau:

    100 đề Toán Tin (Tin học & Nhà trường) 4 100 đề Toán Tin (Tin học & Nhà trường) 5

    Bài 65/2001 – Lưới ô vuông vô hạn

    (Dành cho học sinh THCS và THPT)

    Cho lưới ô vuông vô hạn về hai phía (trên và phải). Các ô của lưới được đánh số theo quy tắc sau:

    • Ô trái dưới – vị trí (0,0) – được đánh số 0.
    • Các ô còn lại được đánh số theo nguyên tắc lan toả từ vị trí (0,0) và theo quy tắc: tại một vị trí số được điền vào là số nguyên không âm nhỏ nhất chưa được điền trên hàng và cột chứa ô hiện thời. Ví dụ, ta có hình dạng của một số ô của lưới như sau:

    3

    2

    1

    0

    2

    3

    0

    1

    1

    0

    3

    2

    0

    1

    2

    3

    Cho trước cặp số tự nhiên M, N – kích thước ô lưới. Hãy viết chương trình mô tả lưới trên, kết quả được ghi vào file KQ.TXT.

    Bài 66/2001 – Bảng số 9 x 9

    (Dành cho học sinh Tiểu họcvà THCS)

    Hãy xếp các số 1, 2, 3, …, 81 vào bảng 9 x 9 sao cho:

    a) Trên mỗi hàng các số được xếp theo thứ tự tăng dần (từ trái qua phải).

    b) Tổng các số ở cột 5 là lớn nhất.

    Yêu cầu:

    • Đối với các bạn học sinh khối Tiểu học chỉ cần viết ra bảng số thoả mãn tính chất trên.
    • Các bạn học sinh khối THCS thì phải lập trình hiển thị kết quả ra màn hình.

    Bài 67/2001 – Về các phép biến đổi “Nhân 2 trừ 1”

    (Dành cho học sinh THCS và THPT)

    Cho ma trận A kích thước M x N, Aij – là các số tự nhiên. Các phép biến đổi có thể là:

    • Nhân tất cả các số của một hàng với 2.
    • Trừ tất cả các số của một cột cho 1.

    Tìm thuật toán sao cho sau một số phép biến đổi trên ma trận A trở thành toàn số 0.

    Bài 68/2001 – Hình tròn và bảng vuông

    (Dành cho học sinh THPT)

    Một đường tròn đường kính 2n -1 đơn vị được vẽ giữa bàn cờ 2n2n. Với n = 3 được minh hoạ như dưới đây:

    100 đề Toán Tin (Tin học & Nhà trường) 6

    Viết chương trình xác định số ô vuông của bảng bị cắt bởi hình tròn và số ô vuông nằm hoàn toàn trong hình tròn.

    Dữ liệu vào trong file Input.txt bao gồm: Mỗi dòng là một số nguyên dương không lớn hơn 150 – là các giá trị của n.

    Dữ liệu ra trong file Output.txt: Với mỗi giá trị vào n, kết quả ra phải tính được số ô vuông bị cắt bởi hình tròn và số ô vuông nằm hoàn toàn trong hình tròn, mỗi số trên một dòng. Mỗi kết quả tương ứng với một giá trị n phải cách nhau một dòng.

    Sample Input

    3

    4

    Sample Output

    20

    12

    28

    24

    Bài 69/2001 – Bội của 36

    (Dành cho học sinh Tiểu học)

    Tìm số tự nhiên nhỏ nhất chia hết cho 36 mà trong dạng viết thập phân của nó có chứa tất cả các chữ số từ 1 tới 9.

    Bài 70/2001 – Mã hoá theo khoá

    (Dành cho học sinh THCS và THPT)

    Cho trước khoá là một hoán vị của n số (1, 2, …, n). Khi đó để mã hoá một xâu kí tự ta có thể chia xâu thànhtừng nhóm n kí tự (riêng nếu nhóm cuối cùng không đủ n kí tự thì ta coa thể thêm các dấu cách vào sau cho đủ) rồi hoán vị các kí tự trong từng nhóm. Sau đó, ghép lại theo thứ tự các nhóm ta được một xâu đã mã hoá.

    Chẳng hạn: với khoá 3241 (n=4) thì ta có thể mã hoá xâu ‘english’ thành ‘gnlehs i’.

    Hãy viết chương trình mã hoá một xâu kí tự cho trước.

    Bài 71/2001 – Thực hiện phép nhân

    (Dành cho học sinh THCS và THPT)

    Bạn hãy lập chương trình nhập 2 số nguyên dương a và b. Sau đó thực hiện phép nhân (a x b) như cách nhân bằng tay thông thường. Ví dụ:

    100 đề Toán Tin (Tin học & Nhà trường) 7

    Bài 72/2001 – Biến đổi trên lưới số

    (Dành cho học sinh THCS và THPT)

    Trên một lưới N x N các ô được đánh số 1 hoặc -1. Lưới trên được biến đổi theo quy tắc sau: một ô nào đó được thay thế bằng tích của các số trong các ô kề nó (kề cạnh). Lập chương trình thực hiện sao cho sau một số bước toàn lưới còn lại chữ số 1.

    Bài 73/2001 – Bài toán chuỗi số

    (Dành cho học sinh Tiểu họcvà THCS)

    Cho một chuỗi số có quy luật. Bạn có thể tìm được hai số cuối của dãy không, thay thế chúng trong dấu hỏi chấm (?). Bài toán không dễ dàng lắm đâu, vì chúng được tạo ra bởi một quy luật rất phức tạp. Bạn thử sức xem?

    5 8 11 14 17 23 27 32 35 41 49 52 ? ?

    Bài 74/2001 – Hai hàng số kỳ ảo

    (Dành cho học sinh THCS và THPT)

    Hãy xếp 2N số tự nhiên 1, 2, …, 2N thành 2 hàng số:

    A1, A2 … An

    B1, B2 … Bn

    Thỏa mãn điều kiện: tổng các số theo n cột bằng nhau, tổng các số theo các hàng bằng nhau.

    Bài 75/2001 – Trò chơi Tích – Tắc vuông

    (Dành cho học sinh THCS và THPT)

    Trên một lưới kẻ ô vuông có 2 người chơi như sau: người thứ nhất mỗi lần chơi sẽ đánh dấu x vào 1 ô trống. Người thứ hai được đánh dấu 0 vào 1 ô trống. Người thứ nhất muốn đạt được mục đích là đánh được 4 dấu x tạo thành 4 đỉnh của 1 hình vuông. Người thứ hai có nhiệm vụ ngăn cản mục đích đó của người thứ nhất.

    Lập chương trình tìm thuật toán tối ưu cho người thứ nhất (người thứ nhất có thể luôn thắng).

    Chú ý: Lưới ô vuông được coi là vô­ hạn về cả hai phía.

    Bài76/2001 – Đoạn thẳng và hình chữ nhật

    (Dành cho học sinh THPT)

    Hãy viết một chương trình xác định xem một đoạn thẳng có cắt hình chữ nhật hay không?

    Ví dụ:

    Cho tọa đđiểm bắt đầu và điểm kết thúc của đường thẳng: (4,9) và (11,2);

    Và tọa đđỉnh trái trên và đỉnh phải dưới của hình chữ nhật: (1,5) và (7,1);

    100 đề Toán Tin (Tin học & Nhà trường) 8
    Đoạn thẳng không cắt hình chữ nhật

    Đoạn thẳng được gọi là cắt hình chữ nhật nếu đoạn thẳng và hình chữ nhật có ít nhất một điểm chung.

    Chú ý: mặc dù tất cả dữ liệu vào đều là số nguyên, nhưng tọa độ của các giao điểm tính ra chưa chắc là số nguyên.

    Input

    Dữ liệu vào trong file Input.Inp kiểm tra N trường hợp (N <= 1000). Dòng đầu tiên của file dữ liệu vào là số N. Mỗi dòng tiếp theo chứa một trường hợp kiểm tra theo quy cách sau:

    xstart ystart xend yend xleft ytop xright yboottm

    trong đó: (xstart, ystart) là điểm bắt đầu và (xend, yend) là điểm kết thúc của đoạn thẳng. Và (xleft, ytop) là đỉnh trái trên, (xright, ybottom) là đỉnh phải dưới của hình chữ nhật. 8 số này được cách nhau bởi một dấu cách.

    Output

    Với mỗi một trường hợp kiểm tra trong file Input.txt, dữ liệu ra trong file Output.out phải đưa ra một dòng gồm hoặc là chữ cái “T” nếu đoạn thẳng cắt hình chữ nhật, hoặc là “F” nếu đoạn thẳng không cắt hình chữ nhật.

    Ví dụ

    Input.Inp

    1

    4 9 11 2 1 5 7 1

    Output.out

    F

    Bài 77/2001 – Xoá số trên bảng

    (Dành cho học sinh Tiểu học)

    Trên bảng đen cô giáo ghi lên 23 số tự nhiên: 1, 2, 3, …, 23

    Các bạn được phép xoá đi 2 số bất kỳ trên bảng và thay vào đó một số mới là hiệu của chúng.

    1. Hỏi có thể thực hiện sau một số bước trên bảng còn lại toàn số 0 hay không? Nếu được hãy chỉ ra một cách làm cụ thể.
    2. Bài toán còn đúng không nếu thay số 23 bằng 25.

    Bài 78/2001 – Cà rốt và những chú thỏ

    (Dành cho học sinh Tiểu học)

    Các số ở mỗi ô trong hình thoi dưới đây biểu thị số lượng củ cà rốt. Chú thỏ đi từ góc dưới với 14 củ cà rốt và đi lên đỉnh trên với 13 củ cà rốt, chỉ được đi theo đường chéo, đi đến đâu ăn hết tổng số cà rốt trong ô đó. Hỏi rằng chú thỏ có thể ăn được nhiều nhất bao nhiêu củ cà rốt?

    100 đề Toán Tin (Tin học & Nhà trường) 9

    Bài 79/2001 – Về một ma trận số

    (Dành cho học sinh THCS)

    Mô tả thuật toán, lập chương trình xây dựng ma trận A[10,10] thoả mãn các tính chất:

    • A[i,j] là các số nguyên từ 0..9 (1 <= i, j <= 10),
    • Mỗi số từ 0..9 được gặp 10 lần trong ma trận A,
    • Mỗi hàng và mỗi cột của A chứa không quá 4 số khác nhau.

    Bài 80/2001 – Xếp số 1 trên lưới

    (Dành cho học sinh THCS)

    Hãy xếp 16 số 1 lên ma trận 10×10 sao cho nếu xoá đi bất kỳ 5 hàng và 5 cột thì vẫn còn lại ít nhất là một số 1. Nêu thuật toán và lập trình hiển thị ra màn hình kết quả ma trận thoả mãn tính chất trên.

    Bài 81/2001 – Dãy nghịch thế

    (Dành cho học sinh THPT)

    Cho dãy số (a1, a2, a3, …, an) là một hoán vị bất kỳ của tập hợp (1, 2, 3, …, n). Dãy số (b1, b2, b3, …, bn) gọi là nghịch thế của dãy a nếu bi là các phần tử đứng trước số i trong dãy a mà lớn hơn i.

    Ví dụ:

    Dãy a là: 3 2 5 7 1 4 6

    Dãy b là: 4 1 0 2 0 1 0

    a. Cho dãy a, hãy xây dựng chương trình tìm dãy b.

    b. Cho dãy b, xây dựng chương trình tìm dãy a.

    Dữ liệu vào trong file NGICH.INP với nội dung:

    Dòng đầu tiên là số n (1 <= n <= 10 000).

    Các dòng tiếp theo là n số của dãy a, mỗi số cách nhau một dấu cách,

    Các dòng tiếp theo là n số của dãy b, mỗi số cách nhau bởi một dấu cách.

    Dữ liệu ra trong file NGHICH.OUT với nội dung:

    n số đầu tiên là kết quả của câu a,

    Tiếp đó là một dòng trống và sau đó là n số kết quả của câu b (nếu tìm được dãy a).

    Bài 82/2001 – Gặp gỡ

    (Dành cho học sinh THPT)

    Trên một lưới ô vuông kích thước MN (M dòng, N cột) người ta đặt k rôbôt. Rôbôt thứ i được đặt ở ô (xi,,yi). Mỗi ô của lưới có thể đặt một vật cản hay không. Tại mỗi bước, mỗi rôbôt chỉ có thể di chuyển theo các hướng lên, xuống, trái, phải – vào các ô kề cạnh không có vật cản. k rôbôt sẽ gặp nhau nếu chúng cùng đứng trong một ô. k rôbôt bắt đầu di chuyển đồng thời và mỗi lượt cả k rôbôt đều phải thực hiện việc di chuyển (nghĩa là không cho phép một rôbôt dừng lại một ô nào đó trong khi rôbôt khác thực hiện bước di chuyển). Bài toán đặt ra là tìm số bước di chuyển ít nhất mà k rôbôt phải thực hiện để có thể gặp nhau. Chú ý rằng, tùy trạng thái của lưới, k rôbôt có thể không khi nào gặp được nhau.

    Dữ liệu vào cho trong file văn bản MEET.INP, bao gồm:

    + Dòng đầu tiên chứa 3 số M,N và k (M,N<=50;k<=10)

    + k dòng sau, dòng thứ i gồm 2 số xi,yi là vị trí của rôbốt thứ i.

    + M dòng tiếp theo, mỗi dòng ghi N số gồm 0 và 1 mô tả trạng thái dòng tương ứng của lưới, trong đó mỗi số mô tả một ô với quy ước: 0 – không có vật cản, 1 – có vật cản.

    Các số trên cùng một dòng của file dữ liệu được ghi cách nhau ít nhất một dấu trắng.

    Dữ liệu ra ghi lên file văn bản MEET.OUT: nếu k rôbôt không thể gặp nhau thì ghi một dòng gồm một ký tự #, trái lại ghi k dòng, mỗi dòng là một dãy các ký tự viết liền nhau mô tả các bước đi của rôbôt: U-lên trên, D-xuống dưới, L-sang trái, R-sang phải.

    Ví dụ:

    MEET.INP

    4 6 2

    1 1

    4 6

    0 1 1 0 0 0

    0 0 0 0 0 1

    0 0 1 0 0 1

    0 1 0 1 0 0

    MEET.OUT

    DRRR

    LUUL

    Bài 83/2001 – Các đường tròn đồng tâm

    (Dành cho học sinh Tiểu học)

    Ba đường tròn đồng tâm, mỗi hình được chia thành 8 phần (như hình dưới).

    Hãy đặt các số trong danh sách dưới đây vào các phần trong các hình tròn sao cho: mỗi đường tròn gồm 8 số trong tám phần có tổng bằng 80, mỗi phần của hình tròn ngoài gồm 3 số (mỗi phần của hình tròn ngoài chứa cả phần của hai hình tròn trong) có tổng bằng 30.

    Các số bạn được sử dụng là:

    14, 11, 10, 12, 7, 9, 9, 8, 9, 9, 11, 11, 10, 10, 10, 10, 14, 9, 7, 11, 10, 8, 12, 9.

    100 đề Toán Tin (Tin học & Nhà trường) 10

    Bài 84/2001 – Cùng một tích

    (Dành cho học sinh THCS và THPT)

    Cho n số x1, x2, …, xn chỉ nhận một trong các giá trị -1, 0, 1. Và cho một số nguyên P. Hãy tính số lượng tất cả các cách gán giá trị khác nhau của n số trên sao cho: $\sum x_i x_j = P$ (với i =1..n, j =1..n, i $\ne$ j). Hai cách gán được gọi là khác nhau nếu số lượng các số xi­ = 0 là khác nhau.

    Input: gồm 2 số n, P.

    Output: số các cách chọn khác nhau.

    Giới hạn: 2 <= n <= 1010 ; |P| <= 1010.

    (Đề ra của bạn Lý Quốc Vinh – Tp. Hồ Chí Minh)

    Bài 85/2001 – Biến đổi 0 – 1

    (Dành cho học sinh THPT)

    Cho 2 lưới ô vuông A và B cùng kích thước M xN, mỗi ô có chỉ nhận các giá trị 0 hoặc 1 (A khác B). Các ô lưới được đánh số từ trên xuống dưới, từ trái qua phải bắt đầu từ 1. Cho phép thực hiện phép biến đổi sau đây với lưới A:

    – Chọn ô (i, j) và đảo giá trị của ô đó và các ô chung cạnh với nó (0 thành 1, 1 thành 0).

    Hãy xác định xem bằng cách áp dụng dãy biến đổi trên có thể đưa A về B được hay không? Nếu có hãy chỉ ra cách sử dụng một số ít nhất phép biến đổi.

    Dữ liệu nhập vào từ file văn bản BIENDOI.INP:

    • Dòng đầu tiên ghi hai số M, N – kích thước ô lưới (M, N <= 100),
    • M dòng tiếp theo, mỗi dòng một xâu N kí tự 0, 1 ứng với dòng tương ứng của A,
    • Tiếp theo là một dòng trống,
    • M dòng cuối mỗi dòng 1 xâu N kí tự 0, 1 ứng với dòng tương ứng của B.

    Dữ liệu ra trong file BIENDOI.OUT:

    • Dòng đầu số nguyên k là số lượng phép biến đổi ít nhất cần áp dụng (k = 0 nếu không biến đổi được)
    • Dòng thứ i trong số k dòng tiếp theo ghi hai số nguyên xác định ô cần chọn để thực hiện phép biến đổi.

    Ví dụ:

    BIENDOI. INP

    4 5
    1 0 0 0 0
    1 0 0 0 0
    0 1 0 0 0
    0 1 0 0 0
    0 0 0 0 0
    0 0 0 0 0
    0 0 1 0 0
    0 0 0 0 0

    BIENDOI.OUT

    2
    2 1
    3 2

    (Đề ra của bạn Nguyễn Văn Đức – Cần Thơ)

    Bài 86/2001 – Dãy số tự nhiên logic

    (Dành cho học sinh Tiểu học)

    Đây là một chuỗi các số tự nhiên được sắp xếp theo một logic nào đó. Hãy tìm con số đầu tiên và cuối cùng của dãy số để thay thế cho dấu ?

    ? 12 14 15 16 18 20 21 22 ?

    Bài 87/2001 – Ghi số trên bảng

    (Dành cho học sinh THCS)

    Trên bảng ghi số 0. Mỗi lần được tăng số đã viết lên bảng thêm 1 đơn vị hoặc tăng gấp đôi. Hỏi sau ít nhất là bao nhiêu bước sẽ thu được số nguyên dương N?

    Bài 88/2001 – Về các số đặc biệt có 10 chữ số

    (Dành cho học sinh THCS và THPT)

    Lập chương trình tính (và chỉ ra) tất cả các số có 10 chữ số a0a1a2…a9 thoả mãn các tính chất sau:
    a0 bằng số chữ số 0 của số trên;

    a1 bằng số chữ số 1 của số trên;

    a2 bằng số chữ số 2 của số trên;

    …….

    a9 bằng số chữ số 9 của số trên;

    Bài 89/2001 – Chữ số thứ N

    (Dành cho học sinh THCS và THPT)

    Khi viết các số tự nhiên tăng dần từ 1, 2, 3,… liên tiếp nhau, ta nhận được một dãy các chữ số thập phân vô hạn, ví dụ:

    234567891011121314151617181920...

    Yêu cầu: Hãy tìm chữ số thứ N của dãy số vô hạn trên.

    Dữ liệu vào từ file ‘Number.inp’ gồm một số dòng, mỗi dòng ghi một số nguyên dương N (N<109).

    Kết quả ra file ’Number.out’, với mỗi số N đọc được từ file Number.inp, ghi trên dòng tương ứng chữ số thứ N của dãy.

    Ví dụ:

    Number.inp

    Number.out

    5

    10

    54

    5

    1

    3

    Bài 90/2002 – Thay số trong bảng 9 ô

    (Dành cho học sinh Tiểu học)

    Cho một bảng vuông gồm 9 ô. Đầu tiên các ô được điền bởi các chữ cái I, S, M. Bạn hãy thay những số thích hợp vào các ô sao cho tổng các số trong các ô điền cùng chữ cái ban đầu là bằng nhau và là một số chia hết cho 4.

    Chú ý: các ô cùng chữ cái phải thay bởi những số như nhau.

    100 đề Toán Tin (Tin học & Nhà trường) 11

    Bài 91/2002 – Các số lặp

    (Dành cho học sinh THCS và THPT)

    Cho dãy số nguyên gồm N phần tử. Lập chương trình in ra số được lặp nhiều nhất trong dãy.

    Bài 92/2002 – Dãy chia hết

    (Dành cho học sinh THPT)

    Xét một dãy gồm N số nguyên tuỳ ý. Giữa các số nguyên đó ta có thể đặt các dấu + hoặc – để thu được các biểu thức số học khác nhau. Ta nói dãy số là chia hết cho K nếu một trong các biểu thức thu được chia hết cho K. Hãy viết chương trình xác định tính chia hết của một dãy số đã cho.

    Dữ liệu vào: Lấy từ một file văn bản có tên là DIV.INP có cấu trúc như sau:

    – Dòng đầu là hai số N và K (2 ≤ N ≤ 10 000, 2 ≤ K ≤ 100), cách nhau bởi dấu trống.

    – Các dòng tiếp theo là dãy N số có trị tuyệt đối không quá 10 000 cách nhau bởi dấu trống hoặc dấu xuống dòng.

    Dữ liệu ra: Ghi ra file văn bản DIV.OUT số 1 nếu dãy đã cho chia hết cho K và số 0 nếu ngược lại.

    Ví dụ:

    DIV.INP DIV.OUT DIV.INP DIV.OUT

    4 6 0 4 7 1

    1 2 3 5 1 2 3 5

    (Đề ra của bạn Trần Đình Trung – Lớp 11A Tin – Khối PTCT – ĐH Vinh)

    Bài 93/2002 – Trò chơi bắn bi

    (Dành cho học sinh Tiểu học)

    Cho bảng bắn bi sau:

    100 đề Toán Tin (Tin học & Nhà trường) 12

    Bạn có thể bắn bi vào từ một trong số các đỉnh ở ngoài cùng. Khi được bắn vào trong, hòn bi chỉ có thể tiếp tục đi vào trong ở đỉnh gần đó nhất hoặc lăn theo nhiều nhất là một cạnh để đi vào ở đỉnh kề đó. Biết rằng khi đến hình chữ nhật trong cùng, hòn bi không đ­ợc lăn trên một cạnh nào mà phải đi thẳng vào tâm.

    Hãy tìm đường đi sao cho tổng số điểm mà nó đi qua là lớn nhất và có bao nhiêu đường đi để có được số điểm đó.

    Bài 94/2002 – Biểu diễn tổng các số Fibonaci

    (Dành cho học sinh THCS)

    Cho số tự nhiên N và dãy số Fibonaci: 1, 1, 2, 3, 5, 8, ….

    Bạn hãy viết ch­ơng trình kiểm tra xem N có thể biểu diễn thành tổng của của các số Fibonaci khác nhau hay không?

    Bài 95/2002 – Dãy con có tổng lớn nhất

    (Dành cho học sinh THPT)

    Cho dãy gồm n số nguyên a1, a2, …, an. Tìm dãy con gồm một hoặc một số phần tử liên tiếp của dãy đã cho với tổng các phần tử trong dãy là lớn nhất.

    Dữ liệu: Vào từ file văn bản SUBSEQ.INP

    • Dòng đầu tiền chứa số nguyên d­ơng n (n < 106).
    • Dòng thứ i trong số n dòng tiếp theo chứa số ai (|ai|  1000).

    Kết quả: Ghi ra file văn bản SUBSEQ.OUT

    • Dòng đầu tiên ghi vị trí của phần tử đầu tiên của dãy con tìm được.
    • Dòng thứ hai ghi vị trí của phần tử cuối cùng của dãy con tìm được
    • Dòng thứ ba ghi tổng các phần tử của dãy con tìm được.

    Ví dụ:

    SUBSEQ.INP

    SUBSEQ.OUT

    8 12 -14 1 23 -6 22 -34 13

    3 6 40

    Bài 96/2002 – Số chung lớn nhất

    (Dành cho học sinh THPT)

    Cho 2 xâu:

    X = x1x2..xM. (Với xi là các kí tự số từ ‘0’ đến ‘9’)

    Y = y1y2..yN.( Với yi là các kí tự số từ ‘0’ đến ‘9’)

    (M, N <= 250)

    Ta gọi: Z = z1z2..zk là xâu chung của 2 xâu X, Y nếu xâu Z nhận đ­ợc từ xâu X bằng cách xoá đi một số kí tự và cũng nhận được từ xâu Y bằng cách xoá đi một số kí tự.

    Yêu cầu: Tìm một xâu chung của 2 xâu X, Y sao cho xâu nhận được tạo thành một số lớn nhất có thể được.

    Dữ liệu vào file: String.inp

    Gồm 2 dòng, dòng 1 là xâu X, dòng 2 là xâu Y.

    Kết quả ra file: String.out

    Gồm 1 dòng duy nhất là số lớn nhất có thể nhận được.

    Ví dụ:

    String.inp

    String.out

    19012304 034012

    34

    Bài 97/2002 – Thay số trong bảng

    (Dành cho học sinh Tiểu học)

    Bảng dưới gồm 9 ô, ban đầu được điền bởi các chữ cái. Bạn hãy thay các chữ cái bởi các chữ số từ 0 đến 8 vào ô sao cho tất cả các số theo hàng ngang, hàng dọc đều là số có 3 chữ số (chữ số hàng trăm phải khác 0) và thoả mãn:

    4

    5

    6

    1 2 3

    a

    b

    c

    d

    e

    f

    g

    h

    i

    Ngang

    4 – Bội số nguyên của 8;

    5 – Tích của các số tự nhiên liên tiếp đầu tiên;

    6 – Tích các số nguyên tố kề nhau

    Dọc

    1 – Bội nguyên của 11;

    2 – Tích của nhiều thừa số 2;

    3 – Bội số nguyên của 11.

    (Đề ra của bạn Đào Tuấn Anh – Lớp 10A Trường THPT Năng Khiếu Ngô Sĩ Liên – thị xã Bắc Giang)

    Bài 98/2002 – Số phản nguyên tố

    (Dành cho học sinh THCS và THPT)

    Một số n gọi là số phản nguyên tố nếu số ước số của nó là nhiều nhất trong n số tự nhiên đầu tiên. Cho số K (K <= 2 tỷ). Hãy ghi ra số phản nguyên tố lớn nhất nhỏ hơn hoặc bằng K.

    Dữ liệu vào trong file PNT.INP nội dung gồm:

    – Dòng đầu tiên là số M (1 < M <= 100) – số các số cần tìm số phản nguyên tố lớn nhất của nó;

    – M dòng tiếp theo lần lượt là các số K1, K2, K3, …, KM;

    Dữ liệu ra trong file PNT.OUT gồm M dòng: dòng thứ i là số phản nguyên tố lớn nhất nhỏ hơn hoặc bằng Ki.

    Ví dụ:

    PNT.INP

    1

    1000

    PNT.OUT

    840

    (Tác giả: Master – gửi bài qua Website của Tin học & Nhà trường)

    Bài 99/2002 – Bài toán chúc Tết

    (Dành cho học sinh THPT)

    Một người quyết định dành một ngày Tết để đến chúc Tết các bạn của mình. Để chắc chắn, hôm trước anh ta đã điện thoại đến từng người để hỏi khoảng thời gian mà người đó có thể tiếp mình. Giả sử có N người được hỏi (đánh số từ 1 đến N), người thứ i cho biết thời gian có thể tiếp trong ngày là từ Ai đến Bi (i = 1, 2, …, N). Giả thiết rằng, khoảng thời gian cần thiết cho mỗi cuộc gặp là H và khoảng thời gian chuẩn bị từ một cuộc gặp đến một cuộc gặp kế tiếp là T. Bạn hãy xây dựng giúp một lịch chúc Tết để anh ta có thể chúc Tết được nhiều người nhất.

    File dữ liệu vào trong file CHUCTET.INP gồm dòng đầu ghi số N, dòng thứ i trong số N dòng tiếp theo ghi khoảng thời gian có thể tiếp khách của người i gồm 2 số thực Ai và Bi (cách nhau ít nhất một dấu trắng). Dòng tiếp theo ghi giá trị H (số thực) và dòng cuối cùng ghi giá trị T (số thực). Giả thiết rằng các giá trị thời gian đều được viết dưới dạng thập phân theo đơn vị giờ, tính đến 1 số lẻ (thí dụ 10.5 có nghĩa là m­ời giờ r­ỡi) và đều nằm trong khoảng từ 8 đến 21 (từ 8 giờ sáng đến 9 giờ tối). Số khách tối đa không quá 30.

    Kết quả ghi ra file CHUCTET.OUT gồm dòng đầu ghi K là số người được thăm, K dòng tiếp theo ghi trình tự đi thăm, mỗi dòng gồm 2 số (ghi cách nhau ít nhất một dấu trắng): số đầu là số hiệu người được thăm, số tiếp theo là thời điểm gặp tương ứng.

    Thí dụ:

    CHUCTET.INP

    20

    10.5 12.6

    15.5 16.6

    14.0 14.1

    17.5 21.0

    15.0 16.1

    10.5 10.6

    19.0 21.0

    10.5 13.6

    12.5 12.6

    11.5 13.6

    12.5 15.6

    16.0 18.1

    13.5 14.6

    12.5 17.6

    13.0 13.1

    18.5 21.0

    9.0 13.1

    10.5 11.6

    10.5 12.6

    18.0 21.0

    0.5

    0.1

    CHUCTET.OUT

    16

    17 9.0

    1 10.5

    18 11.1

    19 11.7

    8 12.3

    10 12.9

    11 13.5

    13 14.1

    5 15.0

    2 15.6

    12 16.2

    14 16.8

    4 17.5

    7 19.0

    16 19.6

    20 20.2

    (Đề ra của bạn Đinh Quang Huy – ĐHKHTN – ĐHQG Hà Nội )

    Bài 100/2002 – Mời khách dự tiệc

    (Dành cho học sinh THPT)

    Công ty trách nhiệm hữu hạn “Vui vẻ” có n cán bộ đánh số từ 1 đến n. Cán bộ i có đánh giá độ vui tính là vi (i = 1, 2, …, n). Ngoại trừ Giám đốc Công ty, mỗi cán bộ có 1 thủ trưởng trực tiếp của mình.

    Bạn chỉ cần giúp Công ty mời một nhóm cán bộ đến dự dạ tiệc “Vui vẻ” sao cho trong số những người được mời không đồng thời có mặt nhân viên và thủ trưởng trực tiếp và đồng thời tổng đánh giá độ vui tính của những người dự tiệc là lớn nhất.

    Giả thiết rằng mỗi một thủ trưởng có không quá 20 cán bộ trực tiếp dưới quyền.

    Dữ liệu: Vào từ file văn bản GUEST.INP

    • Dòng đầu tiên ghi số cán bộ của Công ty: n (1 < n < 1001);
    • Dòng thứ i trong số n dòng tiếp theo ghi hai số nguyên dương ti, vi; trong đó ti là số hiệu của thủ trưởng trực tiếp và vi là độ vui tính của cán bộ i (i = 1, 2, …, n). Quy ước ti = 0 nếu i là số hiệu của Giám đốc Công ty.

    Kết quả: Ghi ra file văn bản GUEST.OUT

    • Dòng đầu tiên ghi hai số m, v; trong đó m là tổng số cán bộ được mời còn v là tổng độ vui tính của các cán bộ được mời dự tiệc;
    • Dòng thứ i trong số m dòng tiếp theo ghi số hiệu của cán bộ được mời thứ i (i = 1, 2, …, m).

    Ví dụ:

    GUEST.INP

    GUEST.OUT

    3

    0 3

    1 6

    2 4

    2 7

    1

    3

    GUEST.INP

    GUEST.OUT

    7

    0 1

    1 1

    1 12

    2 50

    2 1

    3 1

    3 1

    3 63

    3

    4

    5

    (Đề ra của bạn Lưu Văn Minh)

    Phần 2: LỜI GIẢI 100 đề Toán Tin (Tin học & Nhà trường)

    Lời giải cho các bài toán, mời bạn đọc xem trong file: [PDF]100DeToanTin_o2.edu.vn

  • Phương pháp so sánh thể tích

    Phương pháp so sánh thể tích

    Phương pháp so sánh thể tích

    Để tính thể tích của một khối chóp, khối lăng trụ chúng ta có thể tính trực tiếp bằng cách xác định diện tích đáy và chiều cao như trong bài Tính thể tích khối chóp. Tuy nhiên, có một cách rất hiệu quả để tính thể tích của khối chóp, khối lăng trụ, khối đa diện mà đề bài yêu cầu là so sánh chúng với các khối có thể tích dễ dàng tính được.

    1. Lý thuyết Phương pháp so sánh thể tích

    Từ công thức tính thể tích khối chóp, ta thấy thể tích của khối chóp không đổi khi:

    • Đáy cố định, đỉnh của hình chóp di chuyển trên một mặt phẳng hoặc một đường thẳng song song với đáy.
    • Đỉnh của hình chóp cố định, đáy của hình chóp biến đổi trên một mặt phẳng cố định thành những đa giác tương đương (tức là những đa giác có cùng diện tích).

    Do đó, khi tính thể tích khối chóp, chúng ta thường sử dụng các kết quả:

    • Hai khối chóp có chung đáy thì ta đi so sánh vị trí của hai đỉnh.
    • Hai khối chóp có chung đỉnh thì ta đi so sánh diện tích của hai đáy.
    • Sử dụng công thức tỉ số thể tích.

    2. Ví dụ Phương pháp so sánh thể tích

    Ví dụ 1. Chia khối lăng trụ $ABC.A’B’C’$ thành ba khối tứ diện bởi các mặt phẳng $(A’BC’)$ và $(A’BC)$. Hãy kể tên ba khối tứ diện đó và chứng tỏ rằng chúng có cùng thể tích.

    phân chia khoi lang tru tam giac thanh 3 khoi tu dien

    Lời giải

    • Chia khối lăng trụ $ABC.A’B’C’$ bởi các mặt phẳng $(A’BC’)$ và $(A’BC)$ thành ba khối tứ diện: $CC’A’B’$, $CBA’B’$, $CABA’$.
    • Xét hai hình chóp $C.ABA’$ và $C.BA’B’$ có cùng độ dài đường cao là khoảng cách từ $C$ tới mặt phẳng $(ABB’A’)$ và đáy là các tam giác $ABA’$, $BB’A’$ là hai tam giác cùng diện tích (cùng bằng một nửa diện tích của hình bình hành $ABB’A’$). Vậy \[{{V}_{C.{ABA}}}={{V}_{C.{BA}B’}}\] hay \[{{V}_{{CABA}}}={{V}_{{CBA}B’}}\]
    • Ta có:  $BB’//(ACC’A’)$  nên suy ra  $d(B; (ACC’A’))=d(B’; (ACC’A’))$ hay $$d(B; (ACA’))=d(B’; (CC’A’)).$$
    • Lại có $ACA’$ và $CC’A’$ la hai tam giác có cùng diện tích nên \[V_{B.ACA’}=V_{B’.CC’A}\]  hay \[V_{CABA’}=V_{CC’AB’}\]

    Từ đó suy ra điều phải chứng minh.

    Ví dụ 2. [CĐ2011] Cho hình chóp $ S.ABC $ có đáy là tam giác vuông cân tại $ B, AB=a,SA $ vuông góc với đáy. Góc giữa hai mặt phẳng $ (SBC) $ và $ (ABC) $ bằng $ 30^\circ. $ Gọi $ M,N $ lần lượt là trung điểm $ SC,AB $. Tính thể tích các khối chóp $ S.ABM, S.BMN. $

    Hướng dẫn. Chỉ ra $ \widehat{SBA}=30^\circ $ và $ V_{S.ABM}=\frac{1}{2}V_{S.ABC} =\frac{a^3\sqrt{3}}{36}. $

    Ví dụ 3. Cho hình chóp $ S.ABC $ có đáy là $ \Delta ABC $ vuông cân ở $ B$, $AC=a\sqrt{2},SA\perp\left( ABC \right), SA=a $. Gọi $ G $ là trọng tâm của $ \Delta SBC $, mặt phẳng $ \left( \alpha \right) $ đi qua $ AG $ và song song với $ BC $ cắt $ SC,SB $ lần lượt tại $ M,N $. Tính thể tích khối chóp $ S.AMN $?

    Hướng dẫn. Tính được $ V_{S.ABC}=\frac{{{a}^{3}}}{6}. $ Ta có \[ \frac{{{V}_{S.AMN}}}{{{V}_{S.ABC}}}=\frac{SA}{SA}.\frac{SM}{SB}.\frac{SN}{SC}=\frac{4}{9} \] Suy ra $ {{V}_{S.AMN}}=\frac{4}{9}.{{V}_{S.ABC}}=\frac{4}{9}.\frac{{{a}^{3}}}{6}=\frac{2{{a}^{3}}}{27}. $

    Ví dụ 4. [D2006] Cho hình chóp $ S.ABC $ có đáy là $ \Delta ABC $ đều cạnh $ a $ và $ SA\perp \left( ABC \right), SA=2a $. Gọi $ H,K $ lần lượt là hình chiếu vuông góc của điểm $ A $ lần lượt lên cạnh $ SB,SC $. Tính thể tích khối $ A.BCKH $ theo $ a $.

    Hướng dẫn. Tính ngay được \[{{V}_{S.ABC}}=\frac{1}{3}.{{S}_{\Delta ABC}}.SA=\frac{1}{3}.\frac{{{a}^{2}}\sqrt{3}}{4}.2a=\frac{{{a}^{3}}\sqrt{3}}{6}\] Mặt khác lại có \[\frac{{{V}_{S.AHK}}}{{{V}_{S.ABC}}}=\frac{SA}{SA}.\frac{SH}{SB}.\frac{SK}{SC}=\frac{SH.SB}{S{{B}^{2}}}.\frac{SK.SC}{S{{C}^{2}}}=\frac{16}{25}\] Suy ra \[ {{V}_{A.BCKH}}={{V}_{S.ABC}}-{{V}_{S.AHK}}=\frac{9}{25}.{{V}_{S.ABC}}=\frac{3{{a}^{3}}\sqrt{3}}{50} \]

    Ví dụ 5. Cho hình chóp tứ giác đều $ S.ABCD $ có đáy là hình vuông cạnh $ a $, cạnh bên tạo với đáy một góc $ 60^\circ $. Gọi $ M $ là trung điểm $ SC $. Mặt phẳng đi qua $ AM $ và song song với $ BD $, cắt $ SB $ tại $ E $ và cắt $ SD $ tại $ F $. Tính thể tích khối chóp $ S.AEMF $.

    Hướng dẫn. $ {{V}_{SAMF}}=\frac{1}{3}{{V}_{SACD}}=\frac{1}{6}{{V}_{S.ABCD}}=\frac{{{a}^{3}}\sqrt{6}}{36}\Rightarrow {{V}_{S.AEMF}}=2.\frac{{{a}^{3}}\sqrt{6}}{36}=\frac{{{a}^{3}}\sqrt{6}}{18} $

    Ví dụ 6. Cho hình chóp $S.ABC$ có các góc $ \widehat{ASB}=\widehat{BSC}=\widehat{CSA}=60^\circ $. Độ dài các cạnh $ SA,SB,SC $ lần lượt là $ a,b,c $. Tính thể tích khối chóp $ S.ABC. $

    Hướng dẫn.
    Trên các cạnh $ SB,SC $ lần lượt lấy $ B’,C’ $ sao cho $ SB’=SC’=SA=a $. Như vậy, hình chóp $S.AB’C’$ là một tứ diện đều cạnh bằng $ a $ nên có thể tích \[ V_{SAB’C’}=\frac{a^3\sqrt{2}}{12}. \] Mặt khác, theo tỉ số thể tích thì
    \[ \frac{V_{S.ABC}}{V_{S.AB’C’}}=\frac{SA}{SA}\cdot\frac{SB}{SB’}\cdot\frac{SC}{SC’}=\frac{bc}{a^2}\]
    Do đó, thể tích khối chóp cần tìm là \[ V_{S.ABC}=\frac{abc\sqrt{2}}{12}. \]

    Ví dụ 7. [CĐ2008] Cho hình chóp tứ giác đều $S.ABCD$ có cạnh đáy $AB=a$, cạnh bên $SA=a\sqrt{2}$. Gọi $M,N,P$ lần lượt là trung điểm của $SA,SB,CD$. Tính thể tích tứ diện $AMNP$?

    Hướng dẫn. Vì $MS=MA$ nên $ d\left(A,(MNP) \right)=d\left(S,(MNP) \right)$. Do đó $ V_{A.MNP}=V_{S.MNP} $. Mặt khác \[\frac{{{V}_{S.MNP}}}{{{V}_{S.ABP}}}=\frac{SM}{SA}.\frac{SN}{SB}.\frac{SP}{SP}=\frac{1}{4}\]
    Từ đó tìm được $ {{V}_{A.MNP}}=\frac{{{a}^{3}}\sqrt{6}}{48}. $

    3. Bài tập sử dụng Phương pháp so sánh thể tích

    Bài 1. [CĐ2009] Cho hình chóp tứ giác đều $ S.ABCD $ có $ AB=a,SA=a\sqrt{2} $. Gọi $ M,N,P $ lần lượt là trung điểm của các cạnh $ SA,SB,CD $. Chứng minh rằng đường thẳng $ MN $ vuông góc với đường thẳng $ SP $. Tính theo $ a $ thể tích khối tứ diện $ AMNP $.

    Hướng dẫn. Vì $ MN\parallel CD $ mà $ CD\perp SP $ nên $ MN\perp SP. $ Ta có $ V_{AMNP}=\frac{1}{4}V_{ABSP}= \frac{1}{8}V_{S.ABCD}$. Đáp số. $ V=\frac{a^3\sqrt{6}}{48} $

    Bài 2. Cho tứ diện đều $ ABCD $ có cạnh $ a $. Lấy các điểm $ B’,C’ $ trên $ AB $ và $ AC $ sao cho $ AB’=\frac{a}{2},AC’=\frac{2a}{3} $. Tính thể tích khối tứ diện $ AB’C’D $.

    Đáp số. $ V=\frac{{{a}^{3}}\sqrt{2}}{36} $.

    Bài 3. Cho hình chóp $ S.ABCD $ có đáy là hình vuông cạnh $ a, SC\perp(ABCD) $ cho $ SA=a\sqrt{3} $. Gọi $ H $ là hình chiếu của $ C $ lên $ SB,K $ là trung điểm của $ SD. $ Tính thể tích khối chóp $ S.ABCD $ và khối chóp $ C.BDKH? $

    Hướng dẫn. Xét tam giác vuông $ SCB $ có $ SH.SB=SC^2 $ nên $ \frac{SH}{SB}=\frac{SC^2}{SB^2}=\frac{2}{3}. $ Suy ra \[ \frac{V_{S.CKH}}{V_{S.CDB}}=\frac{SC}{SC}.\frac{SK}{SD}.\frac{SH}{SB}=\frac{1}{3} \] Do đó, $ V_{C.BDKH}=\frac{2}{3}V_{S.CBD}=\frac{1}{3}V_{S.ABCD} $

    Đáp số. $ V_{S.ABCD}=\frac{a^3\sqrt{2}}{3}$, $V_{C.BDKH}=\frac{a^3\sqrt{2}}{9}. $

    Bài 4. Cho hình chóp $ S.ABCD $ có đáy là hình chữ nhật với $ AB=a,\,AD=2a, $ cạnh $ SA $ vuông góc với đáy, cạnh $ SB $ tạo với mặt đáy một góc $ {{60}^{\circ }} $. Trên cạnh $ SA $ lấy điểm $ M $ sao cho $ AM=\frac{a\sqrt{3}}{3} $. Mặt phẳng $ (BCM) $ cắt cạnh $ SD $ tại $ N $. Tính thể tích khối chóp $ S.BCMN? $

    Hướng dẫn. $ {{V}_{S.BCMN}}={{V}_{SMBC}}+{{V}_{SMNC}}=\frac{5}{9}{{V}_{S.ABCD}}=\frac{5}{9}.\frac{1}{3}.SA.{{S}_{ABCD}}=\frac{10\sqrt{3}}{27}{{a}^{3}} $

    Bài 5. Cho hình chóp $ S.ABCD $ có đáy là hình vuông cạnh $ a $, cạnh bên $ SA $ vuông góc với đáy và $ SA = a $. Gọi $ M $ là một điểm trên cạnh $ SA $ sao cho $ AM = x $. Mặt phẳng $ (MBC) $ cắt $ SD $ tại $ N $. Tính thể tích khối đa diện $ ABCDMN $ theo $ a $ và $ x $.

    Đáp số. $ V=\frac{ax.(3a-x)}{6} $

    Bài 6. Cho hình chóp $ S.ABC $ có đáy $ ABC $ là tam giác đều cạnh $ a\sqrt{3} $, đường cao $ SA=a $. Mặt phẳng qua điểm $ A $ và vuông góc với $ SB $ tại $ H $ và cắt $ SC $ tại $ K $. Tính thể tích hình chóp $ S.AHK $.

    Đáp số. $ V=\frac{{{a}^{3}}\sqrt{3}}{40} $.

    Bài 7. Cho hình chóp $ S.ABCD $ có $ ABCD $ là hình bình hành, $ M $ thuộc cạnh $ SA $ và $ \frac{SM}{SA}=x $. Tìm $ x $ để mặt phẳng $ (MBC) $ chia hình chóp thành hai phần có thể tích bằng nhau?

    Hướng dẫn. Mặt phẳng $ (MBC) $ cắt $ (SAD) $ theo giao tuyến $ MN\parallel AD. $ Phân chia $ V_{S.MNBC} =V_{S.MBC}+V_{S.MNC} $ để so sánh.

    Đáp số. $ x=\frac{-1+\sqrt{5}}{2} $

    Bài 8. [DB B2006] Cho hình chóp $ S.ABCD $ có đáy $ ABCD $ là hình thoi cạnh $ a $ và góc $ \widehat{BAD}={{60}^\circ} $. Biết rằng $ SA\perp \left( ABCD \right),SA=a $. Gọi $ C’ $ là trung điểm của cạnh $ SC $. Mặt phẳng $ \left( P \right) $ đi qua $ AC’ $ và song song với $ BD $, cắt các cạnh $ SB,SD $ lần lượt tại $ B’ $ và $ D’ $. Tính thể tích khối chóp $ S.ABC’D’ $.

    Đáp số. $ V=\frac{{{a}^{3}}\sqrt{3}}{18} $.

    Bài 9. Cho hình chóp $ S.ABCD $ có thể tích là $ V.$ Tứ giác $ ABCD $ là hình bình hành, $ M $ là trung điểm của $ BC $ và $ G $ là trọng tâm tam giác $ SCD $. Tính thể tích tứ diện $ SAMG? $

    Hướng dẫn. So sánh thể tích hình chóp $ S.AMG $ với thể tích hình chóp $ S.AMN $ bằng cách coi $ \Delta SAM $ làm đáy chung.

    Đáp số. $ V_{SAMG}=\frac{1}{4}V $

    Bài 10. Cho hình chóp $ S.ABCD $ có thể tích là $ V.$ Tứ giác $ ABCD $ là hình bình hành. Gọi $ M,N,P $ lần lượt là trung điểm của $ BC,CD,SD $. Tính thể tích tứ diện $ AMNP? $

    Bài 11. Cho hình chóp $ S.ABC $ có điểm $ M\in SA,N\in SB $ sao cho $ \frac{SM}{MA}=\frac{1}{2},\frac{SN}{NB}=2. $ Gọi $ (\alpha) $ là mặt phẳng qua $ MN $ và song song với $ SC $. Mặt phẳng này cắt $ AC $ tại $ E,BC $ tại $ F. $

    1. Chứng minh rằng $ AB,MN,EF $ đồng quy, gọi điểm này là $ I, $ tính tỉ số $ \frac{BI}{BA}? $
    2. Mặt phẳng $ (\alpha) $ chia hình chóp thành hai phần. Tính tỉ số thể tích của hai phần này?

    Hướng dẫn. Gọi $ L $ là trung điểm của $ SN. $

    Đáp số. $ \frac{BI}{BA}=\frac{1}{3},\frac{V_1}{V_2}=\frac{4}{5}. $