Category: Đề thi – kiểm tra

  • Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Lương Thế Vinh

    Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Lương Thế Vinh

    Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Lương Thế Vinh

    SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TP.HCM

    Trường THPT Lương Thế Vinh

    ĐỀ THI HỌC KÌ II – NĂM HỌC 2017 – 2018

    ĐỀ LẺ

    Môn : HÓA HỌC 10 Thời gian: 45 phút

    Học sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

    Câu 1 (3đ). Hoàn thành chuỗi phản ứng sau, ghi rõ điều kiện phản ứng (nếu có):

    Câu 2 (1,5đ). Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học xảy ra khi:

    1. Dẫn khí SO2 vào dung dịch axit sunfuhiđric.

    2. Cho dung dịch axit bromhiđric vào dung dịch bạc nitrat .

    3. Cho dung dịch bari clorua vào dung dịch kali sunfat.

    Câu 3 (1,5đ). Cho những chất sau đây: sắt, lưu huỳnh, axit sunfuric loãng. Từ các hóa chất trên hãy viết các phương trình phản ứng để điều chế hiđro sunfua và cho biết trong phản ứng đơn chất lưu huỳnh đóng vai trò là chất oxi hóa hay chất khử (dụng cụ và điều kiện cần thiết coi như có đủ).

    Câu 4 (1đ). Cho 6 g kẽm hạt vào một cốc đựng dung dịch H2SO4 4M (dư) ở nhiệt độ thường.
    Nếu giữ nguyên các điều kiện khác, chỉ biến đổi một trong các điều kiện sau đây thì tốc độ phản ứng biến đổi như thế nào (tăng lên, giảm xuống hay không đổi)?
    a) Thay 6 g kẽm hạt bằng 6 g kẽm bột.
    b) Thay dung dịch H2SO4 4M bằng dung dịch H2SO4 2M.
    c) Thực hiện phản ứng ở nhiệt độ phản ứng là 500C.
    d) Dùng thể tích dung dịch H2SO4 4M lên gấp đôi ban đầu.

    Câu 5 (2,5đ). Cho 9,84 gam hỗn hợp A gồm Fe và Ag tác dụng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 đậm đặc, nóng, dư thì thu được 2,688 lít khí mùi hắc (sản phẩm khử duy nhất) ở đktc.

    1. Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp A.

    2. Cho lượng khí thu được ở trên hấp thụ hoàn toàn vào 150ml dung dịch KOH 2M. Tính nồng độ mol các chất trong dung dịch sau phản ứng. Biết thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể.

    Câu 6 (0,5đ). Hòa tan hoàn toàn 115,2 gam một kim loại R có hóa trị II trong dung dịch H2SO4 đậm đặc, nóng, dư thu được 26,88 lít khí H2S (sản phẩm khử duy nhất) ở đktc. Xác định tên của kim loại R.

    (Biết: H = 1; O = 16; S = 32; Mg = 24; Al = 27;K=39; Ca=40; Fe = 56; Zn = 65; Ag = 108)

    Lưu ý: Học sinh ghi “ĐỀ LẺ” vào bài làm của mình.

    SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TP.HCM

    Trường THPT Lương Thế Vinh

    ĐỀ THI HỌC KÌ II – NĂM HỌC 2017 – 2018

    ĐỀ CHẴN

    Môn : HÓA HỌC 10 Thời gian: 45 phút

    Học sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

    Câu 1 (3đ). Hoàn thành chuỗi phản ứng sau, ghi rõ điều kiện phản ứng (nếu có):

    Câu 2 (1,5đ). Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học xảy ra khi:

    1. Dẫn khí SO2 vào dung dịch brom.

    2. Cho dung dịch natri iotua vào dung dịch bạc nitrat .

    3. Cho dung dịch bari clorua vào dung dịch natri sunfat.

    Câu 3 (1,5đ). Cho những chất sau đây: sắt, lưu huỳnh, axit sunfuric loãng. Từ các hóa chất trên hãy viết các phương trình phản ứng để điều chế hiđro sunfua và cho biết trong phản ứng đơn chất lưu huỳnh đóng vai trò là chất oxi hóa hay chất khử (dụng cụ và điều kiện cần thiết coi như có đủ).

    Câu 4 (1đ). Cho 6 g kẽm hạt vào một cốc đựng dung dịch H2SO4 4M (dư) ở nhiệt độ thường.
    Nếu giữ nguyên các điều kiện khác, chỉ biến đổi một trong các điều kiện sau đây thì tốc độ phản ứng biến đổi như thế nào (tăng lên, giảm xuống hay không đổi)?
    a) Thay 6 g kẽm hạt bằng 6 g kẽm bột.
    b) Thay dung dịch H2SO4 4M bằng dung dịch H2SO4 2M.
    c) Thực hiện phản ứng ở nhiệt độ phản ứng là 500C.
    d) Dùng thể tích dung dịch H2SO4 4M lên gấp đôi ban đầu.

    Câu 5 (2,5đ). Cho 16,4 gam hỗn hợp A gồm Fe và Ag tác dụng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 đậm đặc, nóng, dư thì thu được 4,48 lít khí mùi hắc (sản phẩm khử duy nhất) ở đktc.

    1. Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp A.

    2. Cho lượng khí thu được ở trên hấp thụ hoàn toàn vào 250 ml dung dịch KOH 2M. Tính nồng độ mol các chất trong dung dịch sau phản ứng. Biết thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể.

    Câu 6 (0,5đ). Hòa tan hoàn toàn 34,56 gam một kim loại R có hóa trị II trong dung dịch H2SO4 đậm đặc, nguội, dư thu được 8,064 lít khí H2S (sản phẩm khử duy nhất) ở đktc. Xác định tên của kim loại R.

    (Biết: H = 1; O = 16; S = 32; Mg = 24; Al = 27; K=39; Ca=40; Fe = 56; Zn = 65; Ag = 108)

    Lưu ý: Học sinh ghi “ĐỀ CHẴN” vào bài làm của mình.

    Đáp án Hóa 10

    THI HỌC KÌ II – NĂM HỌC 2017-2018

    ĐỀ LẺ

    ĐỀ CHẴN

    Câu 1. (3 điểm)

    – 6pt x 0,5đ = 3đ

    – Sai cân bằng hoặc điều kiện hoặc cả hai: 0,25đ/1pt

    Câu 1. (3 điểm)

    – 6pt x 0,5đ = 3đ

    – Sai cân bằng hoặc điều kiện hoặc cả hai: 0,25đ/1pt

    Câu 2( 1,5đ)

    • Hiện tượng 0,25đ/câu

    • Phương trình đã cân bằng 0,25đ/câu

    Câu 2( 1,5đ)

    • Hiện tượng 0,25đ/câu

    • Phương trình đã cân bằng 0,25đ/câu

    Câu 3.( 1,5đ) – Fe+ H2SO4FeSO4 + H2 0,5đ

    H2 + S H2S 0,5đ không chấm đk

    (Hoặc: Fe+ S FeS 0,5đ

    FeS + H2SO4 FeSO4 + H2S 0,5đ)

    -S là chất oxi hóa 0,5đ

    Câu 3.( 1,5đ) – Zn+ H2SO4ZnSO4 + H2 0,5đ

    H2 + S H2S 0,5đ không chấm đk

    (Hoặc: Zn+ S ZnS 0,5đ

    ZnS + H2SO4ZnSO4 + H2S 0,5đ)

    -S là chất oxi hóa 0,5đ

    Câu 4: (1 điểm)

    a)Tốc độ phản ứng tăng. 0,25đ
    b) Tốc độ phản ứng giảm.0,25đ
    c) Tốc độ phản ứng tăng.0,25đ
    d) Tốc độ phản ứng không thay đổi.0,25đ

    Câu 4: (1 điểm)

    a)Tốc độ phản ứng tăng. 0,25đ
    b) Tốc độ phản ứng giảm.0,25đ
    c) Tốc độ phản ứng tăng.0,25đ
    d) Tốc độ phản ứng không thay đổi.0,25đ

    Câu 5 (2,5 đ)

    1. (1,5 đ)

    • 2 PTHH đã cân bằng : 0,25đx2= 0,5đ

    (- Nếu HS dùng bảo toàn electron

    Fe Fe 3+ + 3e 0,25đ

    Ag Ag + + 1e

    +6 +4

    S + 2e S 0, 25đ)

    • Hệ phương trình:

    56x +108 y = 9,84 0,25đ

    3x/2 + y/2 = 0,12 0,25 đ

    • x=0,06; y=0,06 0,25 đ

    • mFe = 3,36 g ; mAg= 6,48 g 0,25đ

    1. (1đ)

    • Tỉ lệ T = 2,5 0,25 đ

    • SO2 + 2KOH K2SO3 + H2O 0,25 đ

    0,12 0,3

    0,12 0,24 0,12

    0,06

    CM( K2SO3) = 0,8M 0,25 đ CM( KOH dư) = 0,4M 0,25 đ

    Câu 5 (0,5 điểm)

    – 4R + 5H2SO4(đặc) 4RSO4+ H2S + 4H2O 0,25đ

    -Hoặc

    R R 2+ + 2e

    +6 -2 (0, 25đ)

    S + 8e S

    – MR = 24 R là Magie ( Mg) 0, 2

    Câu 5 (2,5 đ)

    1. (1,5 đ)

    – 2 PTHH đã cân bằng : 0,25đx2= 0,5đ

    (- Nếu HS dùng bảo toàn electron

    Fe Fe 3+ + 3e 0,25đ

    Ag Ag + + 1e

    +6 +4

    S + 2e S 0, 25đ)

    1. Hệ phương trình:

    56x +108 y = 16,4 0,25đ

    3x/2 + y/2 = 0,2 0,25 đ

    1. x=0,1; y=1 0,25đ

    2. mFe = 5,6 g ; mAg= 10,8 g 0,25đ

    b.(1đ)

    -Tỉ lệ T = 2,5 0,25 đ

    -SO2 + 2KOH K2SO3 + H2O 0,25 đ

    0,2 0,5

    0,2 0,4 0,2

    0,1

    -CM( K2SO3) = 0,8M 0,25 đ CM( KOH dư) = 0,4M 0,25 đ

    Câu 5 (0,5điểm)

    – 4R + 5H2SO4(đặc) 4RSO4+ H2S + 4H2O 0,25đ

    -Hoặc

    R R 2+ + 2e

    +6 -2 (0,25đ)

    S + 8e S

    – MR = 24 R là Magie ( Mg) 0, 2

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Hoa 10 – Luong the Vinh – deda

     

    Xem thêm

    Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12

    Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

    Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

  • Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Lê Thánh Tôn

    Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Lê Thánh Tôn

    Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Lê Thánh Tôn

    SỞ GD&ĐT TP. HỒ CHÍ MINH ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II

    TRƯỜNG THPT LÊ THÁNH TÔN NĂM HỌC 2017-2018

    MÔN : HÓA – LỚP 10

    THỜI GIAN : 45 PHÚT

    Đề chính thức

    Câu 1 ( 2,0đ). Hoàn thành chuỗi phản ứng sau (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có):

    H2S S SO2 SO3 H2SO4

    Câu 2 (2,0 đ ).Viết phương trình phản ứng nếu có :

    a. H2SO4 loãng + CuO b. H2SO4 loãng + Fe3O4

    c. C + H2SO4 đặc d. Fe3O4 + H2SO4 đặc

    Câu 3 (2,0đ).Chỉ dùng thêm quỳ tím nhận biết các dung dịch loãng mất nhản : K2SO4 , KCl , H2SO4 , Ba(OH)2 bằng phương pháp hóa học . Viết phương trình .

    Câu 4 ( 3.0 đ). Cho 10,4 gam hỗn hợp (X) gồm Fe và Mg tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng (dư) . Sau khi kết thúc phản ứng thu được 6,72 lít khí H2 (đkc) .

    a. Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp.

    b. Cho 10,4 gam hỗn hợp (X) trên tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nguội (dư) sau khi phản ứng kết thúc thu được V lít khí SO2 (đkc) ( sản phẩm khử duy nhất ).Tính giá trị V

    c. Dẫn V lit khí SO2 thu được ở câu (b) vào 200 ml dung dịch NaOH 1,5 M . Tính nồng độ mol/ lit của dung dịch sau phản ứng ( thể tích dung dịch không đổi )

    Câu 5 ( 1.0 đ). Tiến hành thí nghiệm như hình vẽ : Khi mở khóa để H2SO4 đặc nhỏ xuống bình cầu .Viết phương trình phản ứng xảy ra trong bình cầu và bình tam giác.

    ( Cho S= 32 , Fe =56 , Zn =65 . )

    — Hết—

     

    (Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Giám thị không giải thích gì thêm)

    Họ và tên thí sinh: ………………………………………….. Số báo danh: ………………………………………

    Đáp án ĐỀ THI HK II NĂM HỌC 2017-2018

    LỚP 10 (THỜI GIAN 45 PHÚT)

    Đề thi 010

    Đáp án và cách chấm điểm
    Câu 1 ( 2,0đ). Hoàn thành chuỗi phản ứng sau (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có):

    H2S S SO2 SO3 H2SO4

    4 phương trình 0.5 x 4 = 2.0 ( phương trình 3 ghi rỏ điều kiện )
    Câu 2 (2,0 đ ).Viết phương trình phản ứng nếu có :

    a. H2SO4 loãng + CuO b. H2SO4 loãng + Fe3O4

    c. C + H2SO4 đặc d. Fe3O4 + H2SO4 đặc nóng

    phương trình 0.5 x 4 =2.0

    a. H2SO4 loãng +CuO CuSO4 + H2O

    b. 4 H2SO4 loãng + Fe3O4 FeSO4 + Fe2(SO4)3 + 4H2O

    c. C + 2H2SO4 đặc CO2 + 2SO2 + 2H2O

    d. 2Fe3O4 + 10 H2SO4 đặc nóng 3Fe2(SO4)3 + SO2 + 10H2O

    Câu 3 (2,0đ).Chỉ dùng thêm quỳ tím nhận biết các dung dịch loãng mất nhản : K2SO4 , KCl , H2SO4 , Ba(OH)2 bằng phương pháp hóa học . Viết phương trình .

    Dùng quỳ tím cho vào 4 lọ quỳ hóa đỏ là H2SO4 , hóa xanh là Ba(OH)2. 2 lọ còn lại là quỳ tím không đổi màu

    Cho dung dịch Ba(OH)2 vào 2 lọ còn lại có kết tủa trắng là K2SO4 lọ còn lại không phản ứng là KCl (1,5 điểm)

    Ba(OH)2 + K2SO4 BaSO4 + 2KCl (0,5 điểm )

    Câu 4 ( 3.0 đ). Cho 10,4 gam hỗn hợp (X) gồm Fe và Mg tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng (dư) . Sau khi kết thúc phản ứng thu được 6,72 lít khí H2 (đkc) .

    a. Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp.

    b. Cho 10,4 gam hỗn hợp (X) trên tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nguội (dư) sau khi phản ứng kết thúc thu được V lít khí SO2 (đkc) ( sản phẩm khử duy nhất ).

    Tính giá trị V

    c. Dẫn V lit khí SO2 thu được ở câu (b) vào 200 ml dung dịch NaOH 1,5 M . Tính nồng độ mol/ lit của dung dịch sau phản ứng ( thể tích dung dịch không đổi )

    Fe + H2SO4 FeSO4 + H2 (0,25 đ)

    x x ( mol )

    Mg + H2SO4 MgSO4 + H2 (0,25 đ)

    y y ( mol )

    56x + 24y = 10,4

    x + y = 0,3 (0,25×2= 0,5đ)

    x = 0,1 , y = 0,2

    a/ m Fe = 0,1.56 = 5,6 gam ; % Fe =53,85%

    m Mg =0,2. 24 =10,8 gam ; % Mg = 46,15%

    (0,25×2= 0,5đ)

    b/

    Mg +2H2SO4 đặc nóng MgSO4 + SO2 + 2H2O(0,25 đ)

    0,2 0,2

    VSO2 = 0,2. 22,4 = 4,48 lít (0,25)

    c/

    n SO2= 0,2 mol , n NaOH = 0,3 mol

    T = 0,3 : 0,2 =1,5 muối Na2SO3 và NaHSO3

    SO2 + 2NaOH Na2SO3 + H2O (0,25)

    a 2a a

    SO2 + NaOH NaHSO3 + H2O (0,25)

    b b b

    a + b = 0,2

    2a + b = 0,3

    a = 0,1 ; b = 0,1 (0,25)

    CM Na2SO3 = 0,1 : 0,2 = 0,5M

    CM NaHSO3 = 0,1 : 0,2 = 0,5M (0,25)

    Câu 5 ( 1.0 đ). Tiến hành thí nghiệm như hình vẽ : Khi mở khóa để H2SO4 đặc nhỏ xuống bình cầu Viết phương trình phản ứng xảy ra trong bình cầu và bình tam giác.

    Na2SO3 + H2SO4 Na2SO4 + SO2 + H2O

    SO2 + Br2 + 2H2O H2SO4 + 2HBr

    2 pt : 0,5×2 =1,0

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Hoa 10 – Le Thanh Ton – deda

     

    Xem thêm

    Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12

    Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

    Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

  • Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Lê Quý Đôn

    Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Lê Quý Đôn

    Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Lê Quý Đôn

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP.HCM

    TRƯỜNG THPT LÊ QUÝ ĐÔN

    KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2017-2018

    MÔN HÓA HỌC – LỚP 10

    Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)

    Cho biết nguyên tử khối (theo u) của các nguyên tố:

    H = 1 ; O = 16 ; Na = 23 ; Mg = 24 ; Al = 27 ; S = 32 ; Fe = 56 ; Cu = 64 ; Br = 80

    I. PHẦN CHUNG (8 điểm): Dành cho tất cả học sinh

    Câu 1 (2 điểm). Viết phương trình hóa học của các phản ứng thực hiện sơ đồ chuyển hóa sau, ghi đầy đủ điều kiện của phản ứng nếu có (mỗi mũi tên biểu diễn một phương trình hóa học của phản ứng):

    KMnO4 Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Lê Quý Đôn 1 O2 Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Lê Quý Đôn 2 SO2 Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Lê Quý Đôn 3 SO3Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Lê Quý Đôn 4 H2SO4

    Câu 2 (1 điểm). Viết phương trình hóa học của phản ứng:

    1. chứng minh H2S có tính khử.

    2. chứng minh khí ozon có tính oxi hóa mạnh hơn khí oxi.

    Câu 3 (1 điểm). Bằng phương pháp hóa học, hãy phân biệt các dung dịch riêng biệt đựng trong các lọ không dán nhãn: Na2SO3, Na2SO4, NaNO3. Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.

    Câu 4 (1 điểm). Hãy cho biết người ta đã sử dụng biện pháp nào để tăng tốc độ phản ứng hoá học trong các trường hợp sau?

    1. Rắc men vào tinh bột đã được nấu chín (cơm, ngô, khoai, sắn…) để ủ rượu.

    2. Tạo thành những lỗ rỗng trong viên than tổ ong.

    3. Dùng không khí nén, nóng thổi vào lò cao để đốt cháy than cốc (trong sản xuất gang).

    Câu 5 (3 điểm). Hòa tan hoàn toàn 7,5 gam hỗn hợp X gồm Mg và Al vào dung dịch H2SO4 loãng, dư, sau phản ứng thu được dung dịch Y và 7,84 lít khí H2 (đktc).

    1. Tính phần trăm khối lượng mỗi kim loại có trong hỗn hợp X.

    2. Cùng lượng hỗn hợp X trên cho tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư, sau phản ứng thu được V lít SO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Tính V.

    3. Hấp thụ hoàn toàn bộ lượng SO2 sinh ra ở trên vào 420 ml dung dịch NaOH 2M thu được dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z thu được bao nhiêu gam chất rắn khan?

    II. PHẦN RIÊNG (2 điểm):

    Phần 1. Dành cho lớp 10A1, A2, A3, B1, B2

    Câu 6 (1 điểm). Cho các cân bằng sau:

    (1) 2NH3 (k) N2 (k) + 3H2 (k) ; H > 0 (3) CaCO3 (r) CaO (r) + CO2 (k) ; H > 0

    (2) 2SO2 (k) + O2 (k) 2SO3 (k) ; H < 0 (4) H2 (k) + I2 (k) 2HI (k) ; H < 0

    Trong các cân bằng trên, cân bằng nào chuyển dịch theo chiều thuận khi ta tăng nhiệt độ và giảm áp suất?

    Câu 7 (1 điểm). Hòa tan hoàn toàn 3,52 gam FeSx trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư thu được SO2 (sản phẩm khử duy nhất). Lượng khí SO2 sinh ra làm mất màu vừa hết 1000 gam dung dịch Br2 2,88%. Xác định công thức FeSx.

    Phần 2. Dành cho lớp 10A4, A5, A6, A7, A8, D1, D2, D3, D4, D5, N

    Câu 6 (1 điểm). Hòa tan hoàn toàn 3,66 gam hỗn hợp gồm Na2O, MgO, Al2O3, CuO trong 750 ml dung dịch H2SO4 0,1M (vừa đủ).

    1. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.

    2. Tính khối lượng muối sunfat khan thu được khi cô cạn dung dịch sau phản ứng.

    Câu 7 (1 điểm). Cho cân bằng 2SO2 (k) + O2 (k) 2SO3 (k) ; ∆H < 0.

    Những biện pháp nào dưới đây làm cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận?

    (1) tăng nhiệt độ,. (2) tăng áp suất chung của hệ phản ứng.

    (3) hạ nhiệt độ. (4) dùng thêm chất xúc tác V2O5.

    (5) giảm nồng độ SO3. (6) giảm áp suất chung của hệ phản ứng.

    HẾT

    Học sinh không được sử dụng bất cứ tài liệu nào

    ĐÁP ÁN

    Câu

    Nội dung

    Thang điểm

    1

    (2,0 đ)

    Mỗi phương trình đúng: 0,5đ

    + Sai điều kiện hoặc sai/thiếu cân bằng: – 0,25đ

    Điều kiện các PTPỨ:

    (1) (2)

    (3) (4)

    0,5đ/pt x 4 = 2đ

    2

    (1,0 đ)

    Mỗi phương trình đúng: 0,5đ

    Hg + S HgS

    O3 + 2Ag Ag2O + O2

    (hoặc O3 + 2KI + H2O 2KOH + I2 + O2)

    0,5đ/pt x 2 = 1,0 đ

    3

    (1,0 đ)

    Nhận biết đúng thuốc thử, đúng hiện tượng: 0,5 đ/ chất

    Sai phương trình – 0,25đ/pt

    0,5đ/pt x 2 = 1,0 đ

    4

    (1,0 đ)

    a) chất xúc tác b) diện tích tiếp xúc c) áp suất và nhiệt độ

    0,25đ/ý x 4 = 1,0 đ

    5a

    (1,5đ)

    PT 1: Mg + H2SO4 MgSO4 + H2

    0,25đ

    PT2: 2Al + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2

    0,25đ

    Lập hệ phương trình

    24x + 27y = 7,5

    x + 1,5y = 0,35 giải ra x = 0,2 mol; y = 0,1 mol

    0,25đ

    0,25đ

    % mMg = 64%

    %mAl = 36%

    0,25đ

    0,25đ

    5b

    (0,75đ)

    PT1: Mg + 2H2SO4 đặc, nóng MgSO4 + SO2 + H2O

    0,25đ

    PT2: 2Al + 6H2SO4 đặc, nóng Al2(SO4)3 + 3SO2 + H2O

    0,25đ

    nSO2 = 0,35 mol VSO2 = 7,84 lít

    0,25đ

    5c

    (0,75đ)

    nNaOH = 0,84 mol

    0,25đ

    Kết luận thu được muối Na2SO3

    2NaOH + SO2 Na2SO3 + H2O

    0,25đ

    m rắn khan = 44,1 + 5,6 = 49,7 g

    0,25đ

    Phần riêng

    Phần 1. Dành cho lớp 10A1, A2, A3, B1, B2

    6

    (1,0đ)

    Mỗi pt đúng: 0,25đ x 4 = 1,0 đ

    5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4

    H2O2 + K2SO3 K2SO4 + H2O

    KHSO3 + Ba(OH)2 BaSO3 + KOH + H2O

    2KHSO3 + Ba(OH)2 BaSO3 + K2SO3 + 2H2O

    7

    (1,0đ)

    Khi tăng nhiệt độ thì cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch

    0,5đ

    Phản ứng theo chiều thuận là phản ứng tỏa nhiệt.

    0,5đ

    Phần riêng

    Phần 2. Dành cho lớp 10A4, A5, A6, A7, A8, D1, D2, D3, D4, D5, N

    6

    (1,0 đ)

    Viết đầy đủ 4 phương trình: tối đa 0,5 đ

    Viết 2 – 3 phương trình : 0,25đ

    0,5đ

    Nhận xét nH2O = nH2SO4 phản ứng

    0,25đ

    mmuối sunfat khan = 9,66 g

    0,25đ

    7

    (1,0 đ)

    Biện pháp (2), (3), (5)

    Trả lời đúng hết được tối đa 1,0 đ.

    Đúng ý nào được 0,25đ/ ý đó.

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Hoa 10 – Le Quy Don – deda.docx

     

    Xem thêm

    Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12

    Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

    Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

  • Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Lê Minh Xuân

    Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Lê Minh Xuân

    Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Lê Minh Xuân

    ĐÁP ÁN CHÍNH THỨC KIỂM TRA HỌC KÌ II – NĂM HỌC 2017 – 2018

    (Đề kiểm tra có 2 trang, Môn: HÓA 10

    gồm 9 câu tự luận) Thời gian: 45 phút

    Câu 1: (1,5đ) Hoàn thành chuỗi phương trình sau , ghi rõ điều kiện ( nếu có )

    KMnO4 Cl2 NaCl HCl SO2 H2SO4 CuSO4

    ĐÁP ÁN

    2KMnO4 + 16HCl đ 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O

    Cl2 + 2Na 2NaCl

    H2SO + 2NaCl  Na2SO4 + 2HCl hoặc ……………………………

    2HCl + Na2SO3 2NaCl + SO2 + H2O

    SO2 + Br2 + 2H2O 2HBr + H2SO4 hoặc …………………….

    H2SO4 + CuO CuSO4 + H2O hoặc ……………………..

    Mỗi pt đúng được 0,25.

    Thiếu điều kiện, cân bằng trừ ½ số điểm

    Câu 2: (1,5đ) Viết các phương trình sau, ghi rõ điều kiện ( nếu có )

      1. chứng minh hidrosunfua có tính khử

      2. chứng minh lưu huỳnh đioxit có tính oxi hóa

      3. Mg + H2SO4 đặc, nóng tạo khí mùi trứng thối

      4. SO2 + dung dịch NaOH tỉ lệ mol 1:1

      5. Na2S + H2SO4

      6. Đốt Fe trong bình khí oxi

    ĐÁP ÁN

    2H2 + 3O2  2O2 + 2H2O

    O2 + 2H2S 3+ 2H2O

    5H2SO + 4Mg  4MgSO4 + H2S + 4H2O

    SO2 + NaOH NaHSO3

    Na2S + H2SO4 Na2SO4 + H2S

    3Fe + 2O2  Fe3O4

    Mỗi pt đúng được 0,25.

    Thiếu điều kiện, cân bằng hoặc số oxi hóa trừ ½ số điểm

    Câu 3: (1,0đ) Lập bảng nhận biết các dung dịch mất nhãn sau: Na2SO3, Na2CO3, BaCl2, K2SO4, Ca(NO3)2 (Không cần viết phương trình hóa học)

    ĐÁP ÁN

    HC TT

    Na2SO3

    Na2CO3

    BaCl2

    K2SO4

    Ca(NO3)2

    dd HCl

    Khí mùi hắc

    Khí không mùi

    dd BaCl2

    x

    x

    Kết tủa trắng

    dd AgNO3

    x

    x

    Kết tủa trắng

    x

    Còn lại

    Mỗi hiện tượng đúng được 0,25.

    Sai dấu hoặc thiếu còn lại – 0,25.

    Câu 4: (1,0đ)

    1. Để sản xuất vôi sống, người ta nung đá vôi ở nhiệt độ cao. Đá vôi trước khi đưa vào lò nung phải được nghiền nhỏ đến kích thước dưới 10mm. Cho biết yếu tố nào đã được sử dụng để làm tăng tốc độ phản ứng nung vôi?

    2. Cho phản ứng nung vôi như sau: CaCO3 r CaOr+CO2 k , H >0

    Cân bằng chuyển dịch theo chiều nào khi:

    – Tăng áp suất – Tăng nhiệt độ

    ĐÁP ÁN

    a. Nhiệt độ – Diện tích bề mặt

    b. Chiều nghịch – Chiều thuận

    Mỗi ý đúng được 0,25

    Câu 5: (1,0đ) Hòa tan hoàn toàn 15 gam hỗn hợp gồm Mg và MgCO3 trong 250 ml dung dịch HCl 2M vừa đủ, sau phản ứng thu được V lít hỗn hợp khí (đktc). Tính V.

    ĐÁP ÁN

    Mg + 2HCl MgCl2 + H2

    x 2x x x

    MgCO3 + 2HCl MgCl2 + CO2 + H2O

    y 2y y y

    24x + 84y = 15

    2x + 2y = 0,25*2

     x = 0,1 ; y = 0,15

    V = (0,1 + 0,15)*22,4 = 5,6 lit

    – Mỗi phương trình, có đặt số mol : 0,25

    – Giải tìm x, y : 0,25

    – Tính V khí : 0,25

    Câu 6: (1,0đ) Cho 20,95 gam hỗn hợp gồm Zn và Fe tác dụng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 đặc, nóng, lấy dư, sau phản ứng thu được 10,08 lit khí SO2 (đktc) ( SO2 là sản phẩm khử duy nhất của S+6 ) . Tính % khối lượng của Fe trong hỗn hợp.

    ĐÁP ÁN

    n khí = 0,45 mol

    Zn + 2H2SO4 ZnSO4 + SO2 + 2H2O

    x x x x

    2Fe + 6H2SO4 Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O

    2y 6y y 3y

    x + 3y = 0,45

    65x + 112y = 20,95

     x = 0,15 ; y = 0,1

    %mFe = 53,46%

    – Mỗi phương trình, có đặt số mol : 0,25

    – Giải tìm x, y : 0,25

    – Tính %mFe : 0,25

    Câu 7: (1,0đ) Nối cột A và B để hoàn thành một ý đúng

    Cột A

    Cột B

    1. Lưu huỳnh

    a. chất trung gian trong quá trình sản xuất axit sunfuric

    2. Bari clorua

    b. chất rắn, màu vàng, không tan trong nước

    3. Hidrosunfua

    c. chất rắn, màu trắng, không tan trong nước

    4. lưu huỳnh trioxit

    d. chất khí, bốc ra từ xác người hoặc động vật

    e. tạo kết tủa trắng với axit sunfuric

    ĐÁP ÁN

    1B 2E 3D 4A

    Câu 8: (1,0đ) Chọn chất thích hợp điền vào chỗ trống trong các chất sau đây:

    HClO, O2 , O3 ; NaCl, FeS2, BaSO4 , H2S

    (1) …………………. là thành phần chính của quặng pirit sắt.

    (2) …………………. là axit yếu, có tính oxi hóa mạnh.

    (3) …………………. dùng khử trùng thực phẩm, chữa sâu răng.

    (4) …………………. nguyên liệu để sản xuất axit clohidric

    ĐÁP ÁN

    1. FeS2 2. HClO 3. O3 4. NaCl

    Câu 9: (1,0đ) Khí SO2 do các nhà máy thải ra là nguyên nhân quan trọng nhất gây ô nhiễm không khí. Tổ chức y tế thế giới (WHO) quy định: Nếu lượng SO2 trong không khí vượt quá mức 3.10-5mol/m3 thì coi như không khí bị ô nhiễm SO2. Tiến hành phân tích 50 lít không khí ở thành phố Hồ Chí Minh người ta thấy có 0,012mg SO2. Vậy không khí ở đây có bị coi là ô nhiễm khí SO2 hay không? Hãy giải thích .

    ĐÁP ÁN

    0,012mg = 12.10-6 g

    nSO2 = 0,1875. 10-6 mol

    50 lit = 50dm3 = 0,05m3

    Trong 0,05m3 không khí có 0,1875. 10-6 mol khí SO2

    Trong 1m3 không khí có 3,75. 10-6 mol khí SO2

    Hàm lượng SO2 ở thành phố là 3,75. 10-6 mol/m3 < so với tiêu chuẩn là

    3. 10-5 mol/m3 nên không khí không bị ô nhiễm SO2

    – Đổi 2 đơn vị đúng: 0,25

    – Tính n SO2 : 0,25

    – Tính mol SO2 / m3 không khí: 0,25

    – So sánh, kết luận: 0,25

    HẾT

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Hoa 10 – Le Minh Xuan – da.docx

    Hoa 10 – Le Minh Xuan – de.docx

     

    Xem thêm

    Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12

    Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

    Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

  • Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Horizon

    Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Horizon

    Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Horizon

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP.HCM KÌ THI: HỌC KÌ II

    TRƯỜNG SONG NGỮ QUỐC TẾ HORIZON NĂM HỌC: 2017 – 2018

    MÔN: HÓA HỌC KHỐI 10

    Thời gian làm bài: 45 phút

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    Câu 1 (3 điểm):

    1. Viết phương trình phản ứng chứng minh (mỗi tính chất 1 phản ứng):

    1. Lưu huỳnh có tính khử.
    2. Lưu huỳnh đioxit có tính oxi hóa.
    3. Lưu huỳnh trioxit là oxit axit.
    4. Ozon có tính oxi hóa mạnh hơn oxi.

    2. Bằng phương pháp hóa học phân biệt các chất sau (không dùng quỳ tím):

    NaCl , HCl , Na2S , KNO3 , Na2SO4

    Câu 2 (2 điểm): Viết phương trình thực hiện chuỗi phản ứng sau:

    FeS2SO2H2SO4KHSO3 K2SO3SO2

    CuSO4 NaCl Cl2

    Câu 3 (2 điểm):

    1. Cho sắt (II) sunfua vào ống nghiệm chứa dung dịch axit sunfuric loãng. Khí sinh ra dẫn qua dung

    dịch nước brom. Nêu hiện tượng và viết các phản ứng xảy ra.

    2. Viết phản ứng xảy ra giữa H2SO4 đặc, nóng lần lượt với: C, Mg(OH)2 , Na2CO3 , BaCl2 .

    Câu 4 (1 điểm): Trộn 16,8g Fe và 6,4g S sau đó đun nóng thu được hỗn hợp rắn (X). Cho hỗn hợp

    rắn (X) vào dung dịch HCl dư. Tính thể tích của hỗn hợp khí bay ra.

    Câu 5 (2 điểm): Hòa tan hoàn toàn 12,6g hỗn hợp Mg, Al vào dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 13,44 lít khí (đktc).

    a) Tính phần trăm theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp.

    b) Nếu cho 25,2g hỗn hợp trên nào dung dịch H2SO4 đặc, nóng dư thì thu được V lít khí

    (đktc). Tính giá trị của V.

    Cho: Fe = 56, Mg = 24, Al = 27, H = 1, O = 16, S = 32

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Hoa 10 – Horizon.da

    Hoa 10 – Horizon.de

     

    Xem thêm

    Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12

    Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

    Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

  • Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Hồng Hà

    Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Hồng Hà

    Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Hồng Hà

    ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ 2 NĂM HỌC 2017 – 2018

    Môn: HÓA HỌC; Khối: 10

    Ngày kiểm tra: 09/5/2018

    Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề.

    —————————————

    Họ và tên học sinh:……………………………; Số báo danh:……………………………..

    Câu 1. (1,5 điểm)

    Viết phương trình phản ứng chứng minh:

    1. SO2 có tính oxi hóa.

    2. H2S có tính khử.

    3. H2SO4 có tính axit.

    Câu 2. (2,0 điểm)

    Hoàn thành các phương trình phản ứng sau (ghi rõ điều kiện nếu có):

    FeS2 SO2 Na2SO3 SO2 S

    Câu 3. (1,0 điểm)

    Viết phương trình phản ứng giữa các chất:

    1. Cl2 + ? Clorua vôi

    2. KMnO4 ? + ? + ?

    Câu 4. (1,5 điểm)

    Bằng phương pháp hóa học nhận biết các dung dịch mất nhãn sau:

    K2SO3, Na2SO4 và KNO3

    Câu 5. (1,0 điểm)

    Viết phương trình phản ứng điều chế trực tiếp:

    1. Từ Cl2 và NaOH điều chế nước Javen.

    2. Từ HCl đặc và KMnO4 điều chế khí clo.

    Câu 6. (2,0 điểm)

    Cho 600 ml một dung dịch có hòa tan 11,7 gam NaCl tác dụng với 200 ml dung dịch có hòa tan 68 gam AgNO3, người ta thu được một kết tủa và nước lọc.

    1. Tính khối lượng chất kết tủa thu được.
    2. Tính nồng độ mol của chất còn lại trong nước lọc. Cho rằng thể tích nước lọc thu được thay đổi không đáng kể.

    Câu 7. (1,0 điểm)

    Cho 12,96 gam kim loại M (hóa trị 1) tác dụng hết với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thu được 1,344 lít khí SO2 (đktc). Tìm tên kim loại M.

    (Cho H=1; N=14; O=16; Na=23; S=32; Cl=35,5; Mg=24; Zn=65; Ag=108)

    ————————- HẾT ————————-

    Học sinh không được sử dụng tài liệu. Giám thị không giải thích gì thêm.

    HƯỚNG DẪN CHẤM HÓA HỌC 10 – HK2 – NGÀY 09/5/2018

    Câu 1: 1,5đ

    a, c) pt đúng + số oxi hóa : 0,50×2đ

    b) pt đúng 0,50đ

    Không cb hoặc thiếu soh -1/2 số điểm

    Câu 2: 2,0đ

    pt đúng (bỏ qua điều kiện) 0,50×4đ

    Không cb -1/2 số điểm

    Câu 3: 1,0đ

    pt đúng 0,50×2đ

    Không cb -1/2 số điểm

    Câu 4: 1,5đ

    ddHCl : sủi bọt khí mùi hắc K2SO3 0,50đ

    ddBaCl2 kết tủa trắng Na2SO4 0,50đ

    Viết đúng pt 0,25×2đ

    Câu 5: 1,0đ

    a, b) pt đúng 0,50×2đ

    Không cb -1/2 số điểm

    Câu 6: 2,0đ Gồm các ý :

    a) nNaCl = 0,2 mol 0,25đ

    nAgNO3 = 0,4 mol 0,25đ

    NaCl + AgNO3 AgCl + NaNO3 0,50đ

    0,2 0,2 0,2 0,2

    mAgCl = 143,5.0,2 = 28,7 gam 0,50đ

    b) Vdd = 0,6 + 0,2 = 0,8 lít

    0,25đ

    0,25đ

    Câu 7: 1,0đ

    nSO2 = 0,06 mol 0,25đ

    2M + 2H2SO4M2SO4 + SO2 + 2H2O 0,50đ

    0,12 0,06

    M = 12,96/0,16= 108 (Ag) 0,25đ

    ————————- HẾT ————————-

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Hoa 10 – Hong Ha – deda

     

    Xem thêm

    Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12

    Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

    Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

  • Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Lương Văn Cần

    Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Lương Văn Cần

    Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Lương Văn Cần

    ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II – NĂM HỌC 2017-2018

    Môn : Hóa họcKhối lớp 10

    Thời gian làm bài : 45 phút

    Câu 1 (1,0 điểm): Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:

    a. S  +  O2  c. FeS + HCl 

    b. SO2 + H2S d. SO2 + Br2 + H2

    Câu 2 (2,0 điểm): Nhận biết dung dịch sau: KCl, Na2SO3, AgNO3, NaBr

    Câu 3 (2,0 điểm): Cho 4,48 lít khí sunfurơ (đkc) tác dụng 500ml dung dịch NaOH 1M.

    a. Xác định muối tạo thành, khối lượng muối.

    b. Tính nồng độ mol các chất trong dd sau pư (K=39, S=32, H=1, O=16)

    Câu 4 (1,5 điểm) Viết phương trình chứng minh

    1. S có tính khư?

    b. SO2 có tính oxi hóa?

    c. H2SO4 có tính axit?

    Câu 5 (1,0 điểm): Cho cân bằng hóa học sau:  2SO2 (k) +O2 (k2SO3 (k)

    Cân bằng sẽ chuyển dịch như thế nào khi:

    1. Thêm SO3
    2. Tăng áp xuất

    Câu 6 (2,0 điểm): Cho 2,22 gam hỗn hợp X gồm sắt và nhôm tác dụng với 500 ml dung dịch H2SO4 loãng thu được khí 1,344 lít khí (đkc) và dung dịch Y.

    1. Viết phương trình phản ứng?
    2. Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp?
    3. Tính nồng độ mol dung dịch H2SO4 phản ứng?

    Câu 7 (0,5 điểm):

    Giải thích hiện tượng khi cho khí hidrosunfua và dung dịch AgNO3? Viết phương trình chứng minh?

    (Cho H = 1; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; Si = 28; P = 31, S = 32;

    Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr =52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba=137; Pb = 207).

    ——-Hết——-

    PHẦN ĐÁP ÁN CHI TIẾT – HÓA 10.

    Câu

    Đề

    Đáp án chi tiết

    Điểm thành phần

    1

    (1,0 đ)

    Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:

    a. S  +  O2 

    b. SO2 + H2S

    c. FeS + HCl 

    d. SO2 + Br2 + H2

    S  +  O2 SO2

    SO2 + 2H2S 3S + 2H2O

    FeS + 2HCl FeCl2 + H2S

    SO2 + Br2 + H2H2SO4 + 2HBr

    0,25 đ

    0,25 đ

    0,25 đ

    0,25 đ

    2

    (2,0 đ)

    Nhận biết dd sau: KCl, Na2SO3, AgNO3, NaBr

    MT

    TT

    KCl

    Na2SO3

    AgNO3

    NaBr

    HCl

    SO2 Sủi bọt khí

    Kết tủa trắng AgCl

    AgNO3

    Kết tủa trắng

    AgCl

    Kết tủa vàng nhạt

    AgBr

    2HCl + Na2SO3 2NaCl + SO2 + H2O

    HCl + AgNO3 AgCl + HNO3

    KCl + AgNO3 AgCl + KNO3

    NaBr + AgNO3 AgBr + NaNO3

    Hiện tượng 1 chất 0,25 đ

    Phương trình 1 chất 0,25 đ

    3

    (2,0 đ)

    Cho 4,48 lít khí sunfurơ (đkc) tác dụng 500ml dung dịch NaOH 1M

    a/ Xác định muối tạo thành, khối lượng muối.

    b/ Tính nồng độ mol các chất trong dd sau pư (K=39, S=32, H=1, O=16)

    a. nso2= 4,48/22,4 =0,2 mol

    nNaOH = 0,5×1= 0,5 mol

    T= 0,5/ 0,2 = 2,5 Na2SO3, NaOH dư

    2NaOH + SO2 Na2SO3 + H2O

    Trước pứ 0,5 0,2 –

    Phản ứng 0,4 0,2 0,2 mol

    Sau pứ 0,1 0 0,2

    m muối = 0,2 x 126 =25,2 gam

    b.

    CMmuối = 0,2/0,5= 0,4 M

    CM Na2SO3 = 0,1/0,5= 0,2 M

    0,25đ

    0,25đ

    0,25đ

    0,25đ

    0,25đ

    0,25đ

    0,25đ

    0,5đ

    4

    (1,5 đ)

    Viết phương trình chứng minh

    a.S có tính khử?

    b.SO2 có tính oxi hóa?

    c.H2SO4 có tính axit?

    a.S có tính khử S + O2 SO2 (t0)

    b.SO2 có tính oxi hóa SO2 + 2H2S 3S + 2H2O (t0)

    c.H2SO4 có tính axit? H2SO4 + 2NaOH Na2SO4 + 2H2O

    0,5đ

    0,5đ

    0,5đ

    5

    (1,0 đ)

    Cho cân bằng hóa học sau:  2SO2 (k) +O2 (k2SO3 (k); Cân bằng sẽ chuyển dịch như thế nào khi:

    1. Thêm SO3
    2. Tăng áp xuất
    a.phản ứng theo chiều nghịch

    b.phản ứng theo chiều thuận

    (không cần giải thích)

    0,5đ

    0,5đ

    6

    (2,0 đ)

    Cho 2,22 gam hỗn hợp X gồm sắt và nhôm tác dụng với 500 ml dung dịch H2SO4 loãng thu được khí 1,344 lít khí (đkc) và dung dịch Y.

    1. Viết phương trình phản ứng?
    2. Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp?
    3. Tính nồng độ mol dung dịch H2SO4 phản ứng?

    n H2 = 1,344/22,4 = 0,06 mol

    0,25đ

    a) Fe + H2SO4 FeSO4 + H2

    x x x x mol

    0,25đ

    2Al + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2

    y 3y/2 y/2 3y/2 mol

    0,25đ

    56x + 27y = 2,22

    x + 3y/2 = 0,6

    0,25đ

    x = 0,03 ; y = 0,02 mol

    0,25đ
    %m Fe= 0,03*56 *100%/2,22 = 75,68%

    %mAl = 100% – 75,68% = 24,32%

    0,25đ

    n Al2(SO4)3 = 0,2/2 = 0,1 mol

    CM = n/V = 0,1/0,2 = 0,5 M

    0,25đ
    n H2SO4 = x + 3/2y = 0,06 mol

    CM H2SO4 = n/V = 0,06/0,5=0,12M

    0,25đ

    7

    (0,5 đ)

    Giải thích hiện tượng khi cho khí hidrosunfua và dung dịch AgNO3? Viết phương trình chứng minh? Xảy ra hiện tượng xuất hiện kết tủa đen

    H2S+ 2AgNO3 → Ag2S + 2HNO3

    0,25đ

    0,25đ

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    HOA – 10-Luong Van Can-deda

     

    Xem thêm

    Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12

    Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

    Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

  • Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Nguyễn Du

    Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Nguyễn Du

    Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Nguyễn Du

    Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Nguyễn Du 5

    ĐỀ THI HỌC KÌ II – MÔN HÓA

    Lớp 10 – NĂM HỌC 2017-2018

    (Thời gian làm bài: 45 phút)

    (Đề thi có 02 trang)

    Học sinh KHÔNG được sử dụng bảng tuần hoàn

    Họ và tên thí sinh: ……………………………………………………

    Số báo danh: ………………………………………………………….

    Cho biết nguyên tử khối (M) của các nguyên tố:

    H = 1; He = 4; C = 12; N = 14; O = 16; F = 19; Si = 28; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; Br = 80; I = 127; Li = 7; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137.

    1. (2 điểm) Viết các phản ứng minh họa cho chuỗi sau:

    FeS2SO2SSO2SO3H2SO4SO2H2SO4H2S

    1. (1,5 điểm) Bằng phương pháp hóa học, hãy phân biệt 4 dung dịch không màu sau (không giới hạn thuốc thử): Na2S; K2SO3; K2SO4; NaCl

    2. (1,5 điểm)

    a) Viết một phản ứng chứng minh tính chất sau: Ozon có tính oxi hóa mạnh hơn oxi.

    b) Nêu hiện tượng và viết phản ứng minh họa khi: Để mở nắp lọ đựng dung dịch H2S lâu ngày trong không khí.

    c) Viết và cân bằng phương trình phản ứng khi: FeCO3 tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng.

    1. (1 điểm)

    a) Ngày nay, chi phí sinh hoạt, sử dụng điện nước tăng cao. Một biện pháp thay thế được nhiều gia đình, bà nội trợ sử dụng là dùng than tổ ong. Tuy thuận tiện và có tính hiệu quả cao về kinh tế, nhưng than tổ ong vẫn có nhược điểm lớn là trong quá trình cháy sản sinh ra một lượng khí CO (rất độc, ngăn cản hemoglobin trong máu vận chuyển oxi, khi nồng độ khoảng 0,1% trong không khí cũng có thể gây nguy hiểm đến tính mạng). Chính vì vậy, người sử dụng than tổ ong nên tránh sử dụng than trong phòng kín và tuyệt đối không sử dụng than tổ ong để sưởi ấm.

    Hãy cho biết người ta đã sử dụng biện pháp nào để tăng tốc độ phản ứng hóa học khi tạo thành những lỗ rỗng trong viên than tổ ong trong quá trình sản xuất.

    b) Để dập tắt một đám cháy nhỏ, mới bùng phát, và chất cháy không phải xăng, dầu hay các kim loại…, người ta có thể dùng một trong cả ba cách sau:

    Dùng vỏ chăn ướt trùm lên đám cháy.

    – Dùng nước để dập tắt đám cháy.

    – Dùng cát để dập tắt đám cháy.

    Hãy nêu một yếu tố đã được sử dụng (tăng hay giảm) để can thiệp vào tốc độ phản ứng cháy trong cả ba cách trên.

    1. (1 điểm) Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp Al, Ag vào dung dịch H2SO4 loãng thu được dung dịch, 3,36 lít khí H2 (đktc) và 24,3 gam chất rắn không tan. Tính thành phần % về khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.

    2. (1,5 điểm) Dẫn 7,84 lít khí SO2 (đktc) vào 400 ml dung dịch KOH 1M thu được dung dịch A. Biết thể tích dung dịch không đổi. Tính nồng độ mol các chất trong dung dịch A.

    3. (1,5 điểm) Cho hỗn hợp gồm m gam Zn và 8,1 gam Al tác dụng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư, thu được 6,4 gam lưu huỳnh (rắn màu vàng) và 3,36 lít khí SO2 (đktc) (khí mùi hắc). Tính m.

    — HẾT —

    ĐÁP ÁN THI HỌC KÌ II HÓA 10

    CÂU

    NỘI DUNG LỜI GIẢI

    ĐIỂM

    GHI CHÚ

    1

    FeS2SO2SSO2SO3

    H2SO4SO2H2SO4H2S

    0,25 8 pư

    Không cb, không đk

    Không trừ điểm

    (1) 4FeS2 + 11O2 2Fe2O3 + 8SO2

    (2) SO2 + Mg Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Nguyễn Du 6 2MgO + S

    SO2 + H2S 3S + 2H2O

    (3) S + O2 SO2

    (4) 2SO2 + O2 2SO3

    (5) SO3 + H2O H2SO4

    (6) H2SO4 + Na2SO3 Na2SO4 + SO2 + H2O

    H2SO4 đặc + KL/ PK/ hợp chất

    (7) SO2 + Br2 + 2H2O H2SO4 + 2HBr

    (8) 5H2SO4 đặc + 4Mg Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Nguyễn Du 7 4MgSO4 + H2S + 4H2O

    H2SO4 + FeS Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Nguyễn Du 8 FeSO4 + H2S

    2

    1,5đ

    Nhận biết: NaCl; Na2S; K2SO4; K2SO3

    0,25

    (3 chất + 3 pư)

    – Dùng BaCl2 trước (sau đó chia 2 nhóm, cũng phải dùng HCl), nếu đúng hết cho điểm tròn, nếu sai chỉ chấm phản ứng.

    Lấy mẫu thử

    NaCl

    Na2S

    K2SO4

    K2SO3

    HCl

    mùi trứng thối

    ↑ mùi xốc

    BaCl2

    ↓ trắng

    Pư: Na2S + 2HCl → 2NaCl + H2S

    K2SO3 + 2HCl → 2KCl + SO2 + H2O

    BaCl2 + K2SO42KCl + BaSO4

    3

    1,5đ

    a) Chứng minh tính chất: Ozon có tính oxh mạnh hơn oxi.

    b) Hiện tượng, phản ứng: Để mở nắp lọ đựng dung dịch H2S lâu ngày trong không khí.

    c) FeCO3 + dung dịch H2SO4 đặc nóng.

    a) 0,5

    b) Ht: 0,25

    Pư: 0,25

    c) Pư: 0,25

    Cb: 0,25

    a) 2Ag + O3 → Ag2O + O2.

    b) HT: vẩn đục màu vàng.

    2H2S + O2 → S + 2H2O.

    c) 2FeCO3 + 4H2SO4 đặc, nóng → Fe2(SO4)3 + SO2

    + 2CO2 + 4H2O.

    4

    a) Đã sử dụng biện pháp nào để tăng tốc độ phản ứng hóa học khi tạo thành những lỗ rỗng trong viên than tổ ong trong quá trình sản xuất.

    b) Dùng vỏ chăn ướt trùm lên đám cháy.

    – Dùng nước để dập tắt đám cháy.

    – Dùng cát để dập tắt đám cháy.

    Hãy nêu một yếu tố đã được sử dụng (tăng hay giảm) để can thiệp vào tốc độ phản ứng cháy trong ba cách trên.

    Mỗi câu:

    0,5

    0,5

    Thiếu O2 không cho 0,25đ. Chỉ cần ghi 1 yếu tố

    a) Tăng diện tích tiếp xúc bề mặt

    b) Giảm nồng độ O2 hoặc giảm nhiệt độ.

    5

    Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp Al, Ag vào dung dịch H2SO4 loãng thu được dung dịch, 3,36 lít khí H2 (đktc) và 27 gam chất rắn không tan. Tính thành phần % về khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.

    0,25 4 ý

    (1) Chỉ cần 1 trong 2 ý:

    + Ag không tác dụng

    + kết luận mAg

    cho đủ 0,25

    (3) Thế số vào pư hoặc kết luận luôn nAl đều được.

    (4) Chỉ tính % 1 kim loại ko được điểm.

    (1) Ag + H2SO4 mAg = 24,3 (g)

    (2) Pư: 2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2

    (3) Tính được nAl = 0,1

    (4) %mAl = 10%, % mAg = 90%

    6

    1,5đ

    Dẫn 7,84 lít khí SO2 (đktc) vào 400 ml dung dịch KOH 1M thu được dung dịch A. Biết thể tích dung dịch không đổi. Tính nồng độ mol các chất trong dung dịch A.

    0,25 6 ý

    (1), (3), (4), (5), (6) Nếu chỉ ghi được 1 trong 2 không cho điểm.

    (2) – Nếu chỉ làm được 1 trong 2 ý (tính k & kết luận) không cho điểm nhưng chấm tiếp.

    – Nếu không làm cả 2 ý không chấm tiếp.

    (1) nSO2 = 0,35

    nKOH = 0,4

    (2) k = nKOH/ nSO2= 1,14 tạo 2 muối

    (3) Viết 2 phản ứng tạo muối

    (4) Hệ pt toán

    (5) Tính được x = 0,3; y = 0,05

    (6) Tính được: CM, KHSO3 = 0,75M

    CM, K2SO3 = 0,125M

    7

    1,5đ

    Cho hỗn hợp gồm m gam Zn và 8,1 gam Al tác dụng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư, thu được 6,4 gam lưu huỳnh (rắn màu vàng) và 3,36 lít khí SO2 (đktc) (khí mùi hắc). Tính m.

    0,25 6 ý

    (1) Tính được 2 trong 3 chất hoặc cả 3 0,25đ. Tính được 1 chất 0đ.

    (2) Viết được:

    – 3, 4 bán pư 0,75đ.

    – 2 bán pư 0,5đ.

    – 1 bán pư 0,25đ.

    (1) nAl = 0,3 mol, nS = 0,2mol , nSO2 = 0,15 mol.

    (2) (0,75đ) 2 bán pư cho e + 2 bán pư nhận e.

    (3) 2x + 0,9 = 1,2 + 0,3 (x = 0,3)

    (4) m = 19,5 gam

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    de thi chinh thuc – de 10

     

    Xem thêm

    Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12

    Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

    Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

  • Đề kiểm tra học kì 2 môn hoá lớp 10 THPT Cần Thạnh

    Đề kiểm tra học kì 2 môn hoá lớp 10 THPT Cần Thạnh

    Đề kiểm tra học kì 2 môn hoá lớp 10 THPT Cần Thạnh

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II – NĂM HỌC: 2017 – 2018

    THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Môn: HÓA HỌC – Khối: 10 – Ban: CƠ BẢN

    TRƯỜNG THPT CẦN THẠNH Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    HỌC SINH KHÔNG SỬ DỤNG BẢNG TUẦN HOÀN VÀ BẢNG TÍNH TAN

    Phần I. LÝ THUYẾT ( 7,0 điểm )

    Câu 1 (1,5 điểm)

    Hoàn thành các phương trình hóa học theo chuỗi phản ứng sau: (ghi rõ điều kiện, nếu có)

    Cl2 NaClNaOH Na2SO3 SO2 H2SO4Br2

    Câu 2 ( 1,5 điểm)

    Phân biệt các dung dịch mất nhãn sau :NaNO3, K2SO4 , HCl , NaOH.

    Câu 3 (1,0 điểm)

    Viết phương trình hóa học chứng minh:

    1. O3 có tính oxi hóa mạnh hơn O2.

    2. Cl2 có tính oxi hóa mạnh hơn I2.

    Câu 4 (1,0 điểm)

    Từ các chất FeS2, H2O và các điều kiện có đủ,viết phương trình hóa học điều chế H2SO4.

    Câu 5 (1,0 điểm)

    Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học:

    1. Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch HCl.

    2. Cho khí SO2 vào dung dịch KMnO4.

    Câu 6: (1,0 điểm)

    Cho cân bằng 2SO2 (k) + O2 (k) 2SO3(k)

    Cho biết cân bằng của phản ứng chuyền dịch theo chiều nào khi:

    a) Tăng nhiệt độ của hệ.

    b) Giảm nồng độ của O2 .

    Phần II. BÀI TOÁN ( 3,0 điểm)

    Câu 1 (2,0 điểm)

    Hòa tan hết 5,6 gam hỗn hợp A (Mg, CuO) bằng dung dịch HCl 98% (đặc, nóng, vừa đủ) thì thu được 2,24 lít khí H2 (đktc).

    1. Tính thành phần % theo khối lượng mối chất trong hỗn hợp A.

    2. Tính khối lượng dung dịch HCl đã dùng.

    Câu 2 (1,0 điểm)

    Hoà tan 33,8 gam oleum H2SO4.nSO3 vào nước, sau đó cho tác dụng với lượng dư BaCl2 thấy có 93,2 gam kết tủa. Xác định công thức đúng của oleum.

    Cho biết: Mg = 24 ; O = 16 ; H = 1 ; S = 32 ; Cu =64; Ba =137; Cl = 35,5

    ___________ Hết __________

    HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ CHÍNH THỨC – THI IKIII – HÓA 10 (2017- 2018).

    Câu

    Nội dung

    Điểm

    Lí thuyết

    7 Điểm

    1

    Mỗi ý đúng 0,25 điểm ( Sai cân bằng hoặc điều kiện hoặc cả hai trừ 0,125 điểm).

    (1) Cl2 + 2Na 2NaCl

    (2) 2NaCl+ 2H2O2NaOH+ H2 +Cl2

    (3) SO2 + 2NaOH Na2SO3 +H2O

    (4) Na2SO3 + H2SO4 Na2SO4 +SO2 +H2O

    (5) SO2 + Br2 + H2OH2SO4 +2HCl

    (6) 2H2SO4 + 2KBrBr2 + SO2 + K2SO4 + 2H2O

    1,5 điểm

    (0,25 x 6)

    2

    Hiện tượng đúng 0,25 x 4 ; phương trình 0,5

    Dung dịch

    NaNO3

    K2SO4

    HCl

    NaOH

    Quỳ tím

    đỏ

    xanh

    Dd BaCl2

    Còn lại

    trắng

    x

    x

    Các phương trình hóa học:

    BaCl2 + K2SO4Đề kiểm tra học kì 2 môn hoá lớp 10 THPT Cần Thạnh 9 BaSO4 + 2NaCl

    1,5 điểm

    3

    Mỗi phương trình 0,5 điểm; sai cân bằng trừ 0,25 điểm

    a) O3 + 2AgAg2O + O2

    b) Cl2 + 2NaI 2NaCl + I2

    1,0 điểm

    (0,5 x2 )

    4

    Mỗi ý đúng 0,25 điểm ( Sai cânbằng hoặc điều kiện hoặc cả hai trừ 0,125 điểm).

    2H2O2H2 +O2

    4FeS2+ 11O22Fe2O3 + 8SO2

    2SO2 + O2 2SO3 ( nhiệt độ, xúc tác)

    SO3 + H2O H2SO4

    1,0 điểm

    (0,25×4)

    5

    Mỗi ý 0,25 điểm ;sai cân bằng cả 2 pt -0,125 điểm.

    a) AgNO3+ NaCl NaNO3 + AgCl

    có kết tủa trắng .

    b) 5SO2 + 2KMnO4 + 2H2OK2SO4+ 2MnSO4 + 2H2SO4

    mất màu nâu đỏ dung dịch brom

    1,0 điểm

    (0,25×4)

    6

    .Mỗi ý đúng 0,5 điểm

    a) Chiều nghịch

    b) Chiều nghịch

    1,0 điểm

    (0,5 x 2)

    Bài toán

    3 điểm

    1

    a)Mg + 2HClMgSO4 + H2

    CuO + 2HClCuCl2 + H2O

    nH2 =2,24/22,4 = 0,1 mol

    mMg = 0,1×24 = 2,4 (g)

    %Mg =2,4.100/5,6=42,86; %CuO =100-42,86 =57,14

    b) nCuO = 3,2/80 = 0,04 ; nHCl =0,28 mol

    m HCl =0,28.36,5 = 10,22(g)

    m ddHCl =10,22.100/98 = 10,43(g)

    2 điểm

    (0,25×8)

    2

    H2SO4.nSO3 + nH2O (n+1)H2SO40,25 điểm

    0,4/(n+1) 0,4

    H2SO4 + BaCl2 BaSO4 + 2HCl 0,25 điểm

    0,4 0,4 mol

    nBaSO4 =0,4 mol

    98+80n= 84,5(n+1) 0,25 điểm

    n = 3 vậy oleum là H2SO4.nSO30,25 điểm

    1 điểm

    (0,25×4)

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    HOA10_THPTCANTHANH_DA

    HOA10_THPTCANTHANH_DE

     

    Xem thêm

    Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12

    Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

    Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học