Category: Đề thi – kiểm tra

  • Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Nguyễn Huệ

    Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Nguyễn Huệ

    Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Nguyễn Huệ

    TRƯỜNG THPT NGUYỄN HUỆ KIỂM TRA HỌC KỲ II

    ***** NĂM HỌC: 2017 – 2018

    MÔN: HÓA HỌC – KHỐI 10

    Thời gian làm bài: 45 phút

    (Không kể thời gian giao đề)

    Cho: H=1, O=16, S=32, Na=23, Mg=24, Fe=56, Zn=65, Al=27, K=39

    1. Hoàn thành chuỗi phản ứng sau: MnO2 → Cl2 → KClO3 → O2 → SO2.

    2. a. Từ muối ăn (NaCl), nước, Mg và các điều kiện cần thiết, viết phương trình phản ứng điều chế nước Giaven, Mg(OH)2.

    b. Viết phương trình phản ứng chứng minh H2S có tính khử.

    1. a. Nhận biết các dung dịch sau bằng phương pháp hoá học: H2SO4, HCl, NaNO3, NaCl.

    b. Khí thải công nghiệp và khí thải của ô tô, xe máy chứa SO2, NO2 … Các khí này tác dụng với O2, hơi nước, xúc tác tạo ra H2SO4 và HNO3 gây ra mưa axit. Mưa axit phá huỷ các công trình bằng đá vôi (CaCO3), tạo ra lỗ thủng trên các công trình đó. Giải thích bằng phương trình hoá học, đề xuất biện pháp góp phần làm giảm lượng khí thải nói trên.

    1. Cho phản ứng thuận nghịch ở trạng thái cân bằng: N2 (k) + O2 (k) 2NO (k), ∆H > 0

    Khi biến đổi các điều kiện sau thì cân bằng chuyển dịch theo chiều nào?

    1. Giảm nhiệt độ.

    2. Tăng áp suất.

    1. Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:

    1. SO2 + KMnO4 + H2O K2SO4 + MnSO4 + H2SO4

    2. SiO2 + HF

    3. Na2CO3 + BaCl2

    4. FeS + H2SO4 đặc, nóng

    1. Hoà tan hoàn toàn 1,36 gam hỗn hợp Mg và Fe bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng, dư, thu được 0,896 lít khí SO2 (đktc), sản phẩm khử duy nhất. Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu?

    2. Hấp thụ hoàn toàn 0,448 lít khí SO2 (đktc) vào 250 ml dung dịch KOH 0,2M. Tính khối lượng các chất thu được trong dung dịch sau phản ứng?

    3. Hoà tan hoàn toàn 1,44 gam kim loại R bằng 200 ml dung dịch H2SO4 0,3M (loãng). Xác định tên kim loại R.

    4. Hình vẽ sau mô phỏng thí nghiệm điều chế chất nào? Nêu hiện tượng xảy ra ở bình chứa Br2? Viết các phương trình phản ứng xảy ra?

    Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Nguyễn Huệ 1

    Lưu ý: Học sinh không được sử dụng tài liệu và bảng tuần hoàn.

    —HẾT—

    Họ tên học sinh: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ; Số báo danh: . . . . . . . . .

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Hoa 10 – Nguyen Hue – da

    Hoa 10 – Nguyen Hue – de

     

    Xem thêm

    Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12

    Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

    Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

     

  • Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm

    Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm

    Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm

    S GIÁO DỤC ĐÀO TO TP.HCM KIM TRA HỌC KÌ II – NH: 2017 – 2018

    Trường THCS THPT NGUYỄN BỈNH KHIÊM MÔN: HÓA – KHỐI 10

    ——————— Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian giao đề) ĐỀ CHÍNH THỨC

    1. LÍ THUYẾT: ( 6 điểm)

    Câu 1( 2,0 điểm) :Viết các phương trình phản ứng thực hiện dãy chuyển hóa sau.

    H2S S SO2 H2SO4 SO2 SO3 H2SO4 Na2SO4 BaSO4

    Câu 2 (1,5 điểm): Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng khi

    1. Dẫn khí SO2 vào dung dịch nước Brom.

    2. Cho bột Nhôm vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng

    Câu 3 ( 1,5 điểm) : Bằng phương pháp hóa học , nhận biết các chất mất nhãn sau. Viết

    phương trình phản ứng ( nếu có).

    Na2SO3, (NH4)2S , CaCl2, K2SO4, Ba(NO3)2

    Câu 4 (1 điểm) Cho phản ứng: Br2 + HCOOH 2HBr + CO2

    Lúc đầu nồng độ của HCOOH là 0,024 M. Sau 50 giây nồng độ của HCOOH là

    0,022M. Tính tốc độ trung bình của phản ứng

    1. BÀI TẬP: ( 4 điểm)

    Câu 5: ( 2,5 điểm) Cho 9,7 gam hỗn hợp kim loại X gồm: Cu,Zn tác dụng vừa đủ với V( ml) dung dịch H2SO4 49% đặc nóng. Thu được 3,36 lít khí SO2( đktc)

    Tính: a) Phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X.

    b)Thể tích dung dịch H2SO4 phản ứng ( Biết D= 1,8g/ml)

    c)Cho 9,7 gam hỗn hợp kim loại X trên tác dụng với dung dịch H2SO4

    loãng. Xác định khối lượng muối thu được.

    Câu 6:( 1,5 điểm)Hòa tan hoàn toàn 9,2 gam hỗn hợp A gồm Mg, Fe2O3 vào dung

    dịch H2SO4 đặc nóng dư, thu được 26 gam hỗn hợp muối và khí SO2

    1. Tính khối lượng Cu trong hỗn hợp A

    2. Cho toàn bộ khí SO2 ( đo đktc) thu được ở trên vào 120 ml dung dịch NaOH 1M . Tính lượng muối tạo thành.

    Al=27;Fe=56; Ca=40;Mg=24;P=31;Cl=35,5; H=1,N=14;O=16;S=32;Na=23

    HẾT

    HỌ VÀ TÊN THÍ SINH:…………………………………………………

    SBD:…………………………………………………………………

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP.HCM KIỂM TRA HKII – NH: 2017 – 2018

    Trường THCS, THPT NGUYỄN BỈNH KHIÊM MÔN: HÓA – KHỐI 10

    ——————— Thời gian làm bài: 45 phút

    ĐÁP ÁN

    CÂU

    NỘI DUNG

    ĐIỂM

    Câu 1

    -viết đúng mỗi PTPƯ, đủ đk

    – thiếu đk,cân bằng

    2,0

    0,25 x 8

    -0,125

    Câu 2

    • Hiện tượng, viết phương trình đúng

    1,5

    0,375x 4

    Câu 3

    • Nhận biết đúng từng chất.

    • Viết phương trình đúng

    1,5

    0,15x 5

    0,15×5

    Câu 4

    V=4 x10-5 M/ lít

    1,0

    Câu 5

    a)

    b)

    c)

    Câu 6

    a)

    b)

    -nSO2=0,15

    Cu + 2 H2SO4 CuSO4 +SO2 + 2H2O

    x —————————x

    Zn +2H2SO4 ZnSO4 + SO2 + 2H2O

    Y ————————– y

    hpt : x+ y=0,15

    64 x +65 y= 9,7 x=0,05; y=0,1

    % Cu= 0,05x64x100% /9,7 =32,99%; % zn= 67,01%,

    nH2SO4 =2 (0,05 + 0,1)=0,3 mol

    CM =( 10x49x1,8) : 98= 9

    V= 0,3 : 9=0,333 lít = 33,33ml

    nCuSO4 = 0,05 => mCuSO4= 8

    nZnSO4=0,1 => mZnSO4= 16,1

    mMuối =24,1 g

    Mg + 2H2SO4 MgSO4 + SO2 + 2H2O

    x ——————–x… x

    Fe2O3 + 3H2SO4 Fe2(SO4)3 +3 H2O

    y……………… y

    24x + 160y =9,2

    120x + 400y =26 => x=0,05 ; y=0,05

    • mMg = 0,05x 24 =1,2

    nNaOH= 0,12

    T= 0,12: 0,05= 2,4 => Na2SO4

    SO2 + 2 NaOH Na2SO4 + H2O

    0,05—————-0,05

    mNa2SO4= 7,1 g

    2,5

    1,0

    0,25

    0,5

    0,25

    0.75

    0,25

    0,25

    0,25

    0.75

    0,25

    0,25

    0,25

    1,5

    1,0

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,5

    0,25

    0,125

    0,125

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Hoa 10 – Nguyen Binh Khiem – deda.docx

     

    Xem thêm

    Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12

    Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

    Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

  • Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Nguyễn An Ninh

    Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Nguyễn An Ninh

    Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Nguyễn An Ninh

    ĐỀ KIỂM TRA HKII (2017 – 2018)

    Môn Hóa học lớp 10

    Thời gian làm bài 45 phút

    (Lưu ý: Đề có 02 trang ở 02 mặt giấy)

    Câu 1 (2,0 điểm). Viết phương trình hóa học biểu diễn cho mỗi biến đổi hóa học sau (ghi rõ điều kiện, nếu có)

    2H5OH → H2O → O2 → S → H2S → H2SO4 → HCl → H2S → SO2

    Câu 2 (2,0 điểm). Phân biệt các dung dịch bằng phương pháp hóa học:

    Ca(NO3)2, K2SO4; K2CO3, NaBr, KI

    Câu 3 (2,0 điểm)

    Viết phương trình hóa học chứng minh (mỗi tính chất 1 phương trình, ghi rõ sự thay đổi số oxi hóa)

    1. S có tính khử.

    2. H2SO4 đặc, nóng có tính oxi hóa mạnh (tác dụng phi kim).

    3. Axit clohidric có tính axit mạnh hơn axit sunfuhidric.

    4. Lưu huỳnh đioxit có tính oxi hoá.

    Câu 4 (1,25 điểm). Cho 6,4 gam SO2 vào 60ml dung dịch KOH 1M. Tính khối lượng và nồng độ mol/l muối tạo thành trong dung dịch sau phản ứng.

    Câu 5 (2,75 điểm). Cho 10,7 gam hỗn hợp X gồm nhôm và magie oxit tác dụng vừa đủ với dung dịch axit sunfuric đặc, nóng 98%. Sau phản ứng thu được 3,36 lít khí lưu huỳnh đioxit (đktc, sản phẩm khử duy nhất).

    a) Tính phần trăm khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp X.

    b) Tính khối lượng dung dịch axit sunfuric đã dùng.

    c) Tính nồng độ phần trăm muối tạo thành trong dung dịch sau phản ứng.

    Cho nguyên tử khối: H = 1; Al = 27; S =32; Mg = 24; O =16; K =39

    — Hết —

    Họ và tên học sinh: Số BD:

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Hoa 10 – Nguyen An Ninh – da

    Hoa 10 – Nguyen An Ninh – de

     

    Xem thêm

    Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12

    Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

    Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

  • Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Ngôi Sao

    Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Ngôi Sao

    Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Ngôi Sao

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP.HCM

    TRƯỜNG THCS-THPT NGÔI SAO
    __________________

    ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2017-2018

    Môn HOÁ HỌC – Khối 10

    Thời gian làm bài: 45 phút, không tính thời gian phát đề.

    Câu 1 : (1,5 điểm): Hoàn thành chuỗi phản ứng sau (ghi rõ điều kiện của phản ứng):

    Câu 2 : ( 2điểm ) Hãy viết một phương trình phản ứng chứng minh:

    • S có tính khử;

    • SO2 có tính oxi hóa;

    • SO2 có tính khử;

    • H2S có tính khử;

    Câu 3 : ( 2 điểm)

    Trình bày phương pháp hóa học nhận biết các dung dịch : H2SO4, NaCl, BaCl2, NaOH.

    Câu 4:(0,5đ điểm)

    Cho thí nghiệm như hình vẽ sau:

    Ống 1: chứa Zn và dd H2SO4 loãng

    Ống 2: chứa dd Pb(NO3)2

    Ống 3: chứa S và đun nóng

    Hãy: Nêu hiện tượng hóa học và viết phương trình phản ứng hoá học xảy ra trong ống 2

    Câu 5: ( 2điểm ) Dẫn 3,36 lít khí SO2 ( đktc) qua 200 ml dung dịch NaOH 1M. Sau phản ứng thu được dung dịch A.

    1. Xác định muối thu được trong dung dịch A.
    2. Tính khối lượng muối có trong dung dịch A.

    Câu 6: (2.0 điểm)

    Hòa tan 16 gam hỗn hợp gồm Mg, Fe trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư thu được 11,2 lít SO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch A.

    Tính % (m) mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.

    Cho NTK S(32) , O(16) , Na(23) , H(1) , Mg (24) , Fe(56)

    —–Hết—–

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Hoa 10 – Ngoi Sao – da

    Hoa 10 – Ngoi Sao – de

     

    Xem thêm

    Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12

    Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

    Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

  • Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Ngô Gia Tự

    Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Ngô Gia Tự

    Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Ngô Gia Tự

    TRƯỜNG THPT NGÔ GIA TỰ

    ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II. NĂM HỌC: 2017 – 2018

    MÔN: HÓA HỌC. LỚP 10

    Thời gian làm bài: 45 phút

    (Thí sinh không được sử dụng tài liệu)

    Họ, tên thí sinh:…………………………………………………………… SBD: ………………………..

    Câu 1: (1 điểm) Viết phương trình và nêu hiện tượng khi:

    1. Dẫn khí H2S vào bình chứa khí SO2

    2. Dẫn khí SO2 qua dung dịch KMnO4.

    Câu 2: (1 điểm) Cho phản ứng sau đây, muốn cân bằng phản ứng chuyển dịch theo chiều thuận thì làm thế nào?

    1. CaCO3 (r) CaO(r) + CO2 (k) AH>0

    2. N2(k) + 3H2(k) 2NH3(k) AH<0

    Câu 3: (1,5 điểm) Viết phương trình hoàn thành sơ đồ phản ứng sau:

    KClO3 O2 SO2 Na2SO3 SO2 H2SO4 FeSO4

    Câu 4: (1,5 điểm) Viết phương trình phản ứng chứng minh:

    1. Lưu huỳnh có tính oxi hóa.

    2. Ozon có tính oxi hóa mạnh hơn oxi.

    3. Hidrosunfua có tính khử.

    Câu 5: (1,5 điểm) Nhận biết các chất sau (bằng phương pháp hóa học): KNO3, K2SO4, NaOH, Na2S.

    Câu 6: (1 điểm) Cho 0,672 lít khí SO2 (ở đktc) vào 50 ml dung dịch NaOH 2M thu được dung dịch X, cô cạn dung dịch X được m gam rắn. Tìm giá trị của m.

    Câu 7: (1 điểm) Từ 500 kg lưu huỳnh (có 10% tạp chất) có thể điều chế được bao nhiêu kg H2SO4 (biết hao hụt của cả quá trình là 20%).

    Câu 8: (1,5 điểm) Hòa tan hỗn hợp Fe, Cu vào H2SO4 đặc, nóng dư thu được 18,4 gam muối và 2,912 lít khí SO2 (ở đktc, sản phẩm khử duy nhất). Tính % khối lượng của Fe trong hỗn hợp.

    Cho H=1, O=16, Na=23, S=32, Fe=56, Cu=64

    —– HẾT—–

     

     

     

     

     

    ĐÁP ÁN – HÓA 10 – HK2- NĂM 2017, 2018

    CÂU 1

    a/ 2H2S + SO2 –> 3S + 2H2O

    0,25

    Có chất rắn màu vàng

    0,25

    b/ 5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O –> K2SO4 + 2MnSO4 +2H2SO4

    0,25

    Mất màu dd KMnO4

    0,25

    CÂU 2

    a/ Tăng lượng CaCO3, giảm áp suất, tăng nhiệt độ

    0,5

    b/ Tăng lượng N2, H2; tăng áp suất; giảm nhiệt độ

    0,5

    CÂU 3

    Mỗi pt đúng

    0,25

    CÂU 4

    a/ S + H2 –> H2S

    0,25

    Số oxi hóa ở lưu huỳnh

    0,25

    b/ O3 + 2Ag –> Ag2O + O2

    0,25

    O2 + Ag –> không phản ứng

    0,25

    c/ H2S + 1/2 O2 –> S + H2O

    0,25

    Số oxi hóa ở lưu huỳnh

    0,25

    CÂU 5

    Nhận biết Na2S bằng dd HCl

    0,25

    Pt minh họa

    0,25

    NHận biết NaOH bằng quỳ tím

    0,5

    Nhận biết K2SO4 bằng dd BaCl2

    0,25

    Pt minh họa

    0,25

    CÂU 6

    T=3,3

    0,25

    SO2 + 2NaOH –> Na2SO3 + H2O

    0,25

    Mol Na2SO3 là 0,03

    0,25

    m=5,38 g

    0,25

    CÂU 7

    S –> SO2 –> SO3 –> H2SO4

    0,25

    mS=450 Kg

    0,25

    450.98:32.80/100

    0,25

    Đáp án: 1102,5 kg

    0,25

    CÂU 8

    2Fe + 6H2SO4 –> Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O

    0,25

    Cu + 2H2SO4 –> CuSO4 + SO2 + 2H2O

    0,25

    400.X/2 +160Y=18,4

    0,25

    1,5X + Y=0,13

    0,25

    X=0,06

    Y=0,04

    0,25

    %Fe=57,76%

    0,25

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Hoa 10 – Ngo Gia Tu – deda

     

    Xem thêm

    Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12

    Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

    Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

  • Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Năng Khiếu Bình Chánh

    Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Năng Khiếu Bình Chánh

    Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Năng Khiếu Bình Chánh

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP HỒ CHÍ MINH

    TRƯỜNG THPT NĂNG KHIẾU TDTT H.BC

    MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II – NĂM HỌC 2017-2018

    MÔN HÓA HỌC – KHỐI 10

    Nội dung kiến thức

    Mức độ nhận thức

    Cộng

    Nhận biết

    Thông hiểu

    Vận dụng

    Vận dụng ở

    mức cao hơn

    Nhóm Halogen

    – Tính chất của axit

    – Tính chất hóa học của HCl nhận biết muối sunfit.

    – Viết PTPU của HCl với kim loại, bazơ.

    – Nhận biết được gốc halogenua.

    Số ý hỏi

    1

    1

    1

    3

    Số điểm

    0.25

    0.5

    0.25

    1.0đ

    Oxi-lưu huỳnh

    – Tính chất vật lí của H2SO4.

    – Phản ứng đặc biệt của S với Hg và ứng dựng của nó.

    Tính chất hóa học của O2, S, H2SO4, H2S,SO2.

    – Nêu hiện tượng hóa học xảy ra trong các phản ứng.

    – Viết được phản ứng hóa học của O2, S, H2SO4, H2S, SO2.

    – Tính được số mol chất khi cho V, m, mdd,C% của chất hoặc dung dịch.

    – Nhận biết gốc sunfat.

    -Bài tập tổng hợp tính toán liên quan đến khối lượng ,thể tích, C%, CM dung dịch HCl, H2SO4 đặc/loãng, muối

    – Xác định thành phần phần trăm.

    Số ý hỏi

    1

    3 – 5

    10

    2

    16

    Số điểm

    1

    1.5 – 2.5

    2.75

    1.75 – 2.25

    7.5 – 8.0đ

    Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học

    – Khái niệm tốc độ phản ứng-cân bằng hóa học.

    – Các yếu tố ảnh hưởng tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học.

    Số ý hỏi

    4 – 6

    6

    Số điểm

    1. 1.5

    1 – 1.5đ

    Tổng ý

    6 – 8

    4 – 6

    11

    2

    25

    Tổng điểm

    2.25 – 2.75

    2.0 – 3.0

    3.0

    1.75 – 2.25

    10

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP HỒ CHÍ MINH

    TRƯỜNG THPT NĂNG KHIẾU TDTT H.BC ĐỀ CHÍNH THỨC

    ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II – NĂM HỌC 2017-2018

    MÔN HÓA HỌC – KHỐI 10

    Thời gian làm bài : 45 phút

    Họ tên HS :……………………………. Số báo danh :……………. Lớp :……

    Câu 1: (2.5 điểm)

    1. Hoàn thành sơ đồ tóm tắt sau:

    Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Năng Khiếu Bình Chánh 2

    (Tốc độ phản ứng, cân bằng hóa học, nhiệt độ, nồng độ, áp suất, thể tích, diện tích tiếp xúc, chất xúc tác)

    1. Thủy ngân là một chất độc đối với con người và động vật, mặc khác ở điều kiện thường, thủy ngân tồn tại ở dạng lỏng rất linh động. Khi ống chứa thủy ngân bị vỡ (ví dụ như nhiệt kế), người ta thường rắc bột lưu huỳnh lên chỗ các giọt thủy ngân. Hãy giải thích việc làm trên và viết PTHH (nếu có).

    Câu 2: ( 1,5 điểm ) Hoàn thành chuỗi phản ứng sau :

    KMnO4

    Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Năng Khiếu Bình Chánh 3

    O2

    Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Năng Khiếu Bình Chánh 4 

    SO2

    Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Năng Khiếu Bình Chánh 5 

    S

    Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Năng Khiếu Bình Chánh 6

    SO2

    (5)

    H2S

    Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Năng Khiếu Bình Chánh 7

    SO2

    Câu 3: (1,5 điểm) Nhận biết các hóa chất sau bằng phương pháp hóa học: HBr, Na2SO4, CaCl2, Na2SO3.

    Câu 4: (1,5 điểm) Viết phương trình phản ứng chứng minh :

    1. Ozon có tính oxi hóa mạnh hơn oxi.

    2. Lưu huỳnh đioxit có tính oxi hóa.

    1. Hidro sunfua có tính khử mạnh.

    Câu 5: (3 điểm ) Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Al và Mg bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng, dư. Sau phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X và 14,56 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, đktc).

    1. Viết phương trình phản ứng.

    2. Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.

    3. Nếu cho hỗn hợp kim loại trên vào bình chứa 250ml dung dịch HCl 2M thì cần dùng bao nhiêu ml dung dịch NaOH 1M để trung hòa lượng axit dư trong bình.

    Nguyên tố

    Al

    Mg

    S

    O

    Cl

    Na

    H

    M

    27

    24

    32

    16

    35.5

    23

    1

    Hết.

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP HỒ CHÍ MINH

    TRƯỜNG THPT NĂNG KHIẾU TDTT H.BC

    ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II – NĂM HỌC 2017-2018

    MÔN HÓA HỌC – KHỐI 10

    Hướng dẫn giải

    Điểm ý

    Điểm từng câu

    Câu 1:

    1.1

    (1) Tốc độ phản ứng

    (2) Nồng độ

    (3) Áp suất

    (4) Nhiệt độ

    (5) Diện tích tiếp xúc

    (6) Chất xúc tác

    1.2 Người ta thường dùng bột Lưu huỳnh để thu hồi thủy ngân khi ống thủy ngân vỡ hay nhiệt kế vỡ .

    Vì Lưu huỳnh tác dụng với thủy ngân ở nhiệt độ thường tạo muối thủy ngân sunfua khó bay hơi người ta dễ dàng thu hồi được.

    Hg + S Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Năng Khiếu Bình Chánh 8 HgS

    Mỗi ý đúng 0.25,

    (2) => (6) không cần theo thứ tự

    0,5

    0,5

    2,5đ

    Câu 2:

    2

    2

    3

    Mỗi phương trình đúng 0,25

    Thiếu điều kiện, cân bằng trừ 1/2

    1,5đ

    Câu 3 :

    Trích 4 mẫu thử vào 4 ống nghiệm riêng biệt.

    – Cho quỳ tím vào 4 ống nghiệm trên .

    + Ống nghiệm làm quỳ tím hóa đỏ là : HBr

    – Cho dung dịch HCl vào 3 ống nghiệm không hiện tượng.

    + Ống nghiệm xuất hiện khí có mùi sốc bay ra là : K2SO3

    2HCl + Na2SO3Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Năng Khiếu Bình Chánh 9 2NaCl+ SO2+ H2O

    – Cho dung dịch BaCl2 vào 2 ống nghiệm không hiện tượng còn lại.

    + Ống nghiệm xuất hiện kết tủa trắng : Na2SO4.

    Na2SO4 +BaCl2Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Năng Khiếu Bình Chánh 10 2NaCl+BaSO4

    – Còn lại ống nghiệm không hiện tượng là CaCl2.

    Mỗi ý 0,125

    1,5đ

    Câu 4 :

    1. O

      0

      +1

      zon có tính oxi hóa mạnh hơn oxi.

     

    1. L

      -2

      ưu huỳnh đioxit có tính oxi hóa.

     

    c) Hidro sunfua có tính khử mạnh

    0

    -2

    -2

    -2

    0

    +4

    0

    -1

    (Không xác định số oxi hóa hoặc cân bằng thiếu ,thiếu điều kiện trừ ½)

    (0,5)

    (0,5)

    (0,5)

    1,5đ

    5:

    a)

    (đ)

    (đ)

    b)

    Đặt x là số mol của Al

    Đặt y là số mol của Mg

    Theo đề : 27x+24y = 12 (1)

    Từ (1) và (2), ta có:

    c) nAl phản ứng = ¼.nAl ban đầu= ¼.0,4=0,1(mol)

    nMg phản ứng = ¼.nMg ban đầu= ¼.0,05=0,0125(mol)

    nHCl phản ứng= 3. nAl phản ứng +2. nMg phản ứng = 3.0,1+0,0125.2=0,325 (mol)

    nHCl ban đầu = V(l).CM= 0,25.2=0,5 (mol)

    nHCl dư= nHCl ban đầu– nHCl phản ứng= 0,5 – 0,325 = 0175 (mol)

    HCl+NaOH →NaCl +H2O

    NNaOH= nHCl dư= 0,175 (mol)

    VNaOH= n/CM=0,175/1=0,175 (lit)=175 ml

    0,5

    0,125

    0,125

    0,125

    0,125

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,375

    0,125

    0,5

    Hết.

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Hoa 10 – Nang Khieu TDTT H. Binh Chanh – deda

     

    Xem thêm

    Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12

    Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

    Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

  • Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Mùa Xuân

    Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Mùa Xuân

    Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Mùa Xuân

    KIỂM TRA HỌC KỲ II – NĂM HỌC 2017-2018

    MÔN: Hóa học 10 – LỚP …………….

    Hình thức: Tự luận

    Thời gian làm bài : 45 phút

    Họ và tên học sinh :……………………………………………………….……………

    Câu 1: (3,0 điểm) Hoàn thành chuỗi phản ứng sau:

    (4)

    KClO3 O2 SO2 S

    H2SO4 HCl Cl2

    ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

    Câu 2: (1,5 điểm) Viết phương trình phản ứng chứng minh

    1. Clo có tính oxi hóa mạnh hơn Brom, Brom có tính oxi hóa mạnh hơn Iot.

    2. H2S có tính khử.

    ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    Câu 3: (1,0 điểm) Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học xảy ra khi dẫn khí Ozon vào dung dịch KI có chứa hồ tinh bột.

    ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

    Câu 4: (2,0 điểm) Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các dung dịch mất nhãn sau: HCl, H2SO4, Na2SO4, NaNO3, NaCl. Viết phương trình phản ứng.

    ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….. ………………………………………………………………………………………………………….

    Câu 5: (2,5 điểm) Cho m (gam) hỗn hợp Zn và Mg tác dụng với 150 gam dung dịch H2SO4 đặc, nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 40,1 gam hỗn hợp muối sunfat và 6,72 lít khí SO2 ( ở đktc, sản phẩm khử duy nhất).

    1. Tính khối lượng và phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu
    2. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch axit.

    Biết: Zn: 65; S: 32; Mg:24; O:16; H:1. ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………….

    (Học sinh không được sử dụng tài liệu)

    HẾT

    TRƯỞNG BỘ MÔN DUYỆT GIẢNG VIÊN RA ĐỀ

    (ký tên, ghi rõ họ tên) (ký tên, ghi rõ họ tên)

     

    ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HOÁ HỌC – 10 CƠ BẢN

    Câu 1:

    1. 2KClO3 2KCl + 3O2
    2. S + O2 SO2
    3. SO2 + 2H2S 3S + 2H2O
    4. 2SO2 + 2H2O + O2 2H2SO4
    5. H2SO4 + BaCl2 BaSO4 + 2HCl

    6. 4HCl + MnO2 MnCl2 + Cl2 + 2H2O

    (3 điểm)

    0,5 đ/1 ptpư

    Câu 2:

    1. Cl2 + 2KBr 2KCl + Br2

    Br2 + 2KI 2KBr + I2

    1. 2H2S + 3O2 2SO2 + 2H2O

    (1,5 điểm)

    0,5đ

    0,5đ

    0,5đ

    Câu 3:

    Có khí không màu thoát ra, dung dịch có màu xanh tím

    2KI + H2O + O3 I2 + 2KOH + O2

    (1,0 điểm)

    0,5đ

    0,5đ

    Câu 4:

    HCl

    H2SO4

    Na2SO4

    NaNO3

    NaCl

    Qùy tím

    Quỳ tím háo đỏ

    Quỳ tím háo đỏ

    Quỳ tím không đổi màu

    Quỳ tím không đổi màu

    Quỳ tím không đổi màu

    BaCl2

    Không có hiện tượng

    trắng

    trắng

    Không có hiện tượng

    Không có hiện tượng

    AgNO3

    Nhận

    Nhận

    Nhận

    Nhận

    trắng

    BaCl2 + H2SO4 BaSO4 + 2HCl

    BaCl2 + Na2SO4 BaSO4 + 2NaCl

    AgNO3 + NaCl AgCl + NaNO3

    (2,0 điểm)

    1,25đ

    0,25đ/1 ptpư

    Câu 5:

    Zn + 2H2SO4 ZnSO4 + SO2 + 2H2O

    x 2x x x 2x

    Mg + 2H2SO4 MgSO4 + SO2 + 2H2O

    y 2y y y 2y

    a)

    161x + 120 y = 40,1

    x + y = 0,3

    x = 0,1 mZn = 0.1 . 65 = 6,5g %mZn = 57,52%

    y = 0,2 mMg = 0.2 . 24 = 4,8g %mMg = 42,48%

    b) C%H2SO4 = 39,2%

    (2,5 điểm)

    0,25đ

    0,25đ

    0,5đ

    0,5đ

    0,5đ

    0,5đ

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Hoa 10 – Mua Xuan – deda

     

    Xem thêm

    Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12

    Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

    Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

  • Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Minh Đức

    Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Minh Đức

    Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Minh Đức

    Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Minh Đức 11

    KIỂM TRA HỌC KỲ II

    Môn : HÓA Khối : 10

    Thời gian : 45 phút Ngày : xx-xx-2018

    ĐỀ

    Câu 1: (2,0 đ) Hoàn thành chuỗi phản ứng sau (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có)

    KClO3 Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Minh Đức 12 O2Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Minh Đức 13 SO2Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Minh Đức 14 H2SO4Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Minh Đức 15 SO2Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Minh Đức 16 SĐề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Minh Đức 17 FeSĐề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Minh Đức 18 H2SĐề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Minh Đức 19 Na2S

    Câu 2: (1,0 đ) Từ FeS2 và không khí, H2O, thiết bị cần thiết điều chế Fe2(SO4)3

    Câu 3: (2,0 đ) Bằng phương pháp hóa học phân biệt các dung dịch sau:

    Na2SO3, KCl, Ba(OH)2, KNO3, K2SO4.

    Câu 4: (1,5 đ) Dẫn 4,48 lít khí SO2 (đkc) vào 600ml dung dịch NaOH 1M. Sau phản ứng thu được dung dịch A.

    1. Tính khối lượng muối trong dung dịch A.

    2. Tính nồng độ mol/l các chất trong dung dịch A.

    Câu 5: (2,0 đ) Cho 18,4 gam hỗn hợp Fe và Mg tác dụng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 loãng thu được 11,2 lít khí H2 (đktc).

    1. Tính % theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu.

    2. Nếu cho 9,2 gam hỗn hợp kim loại trên tác dụng với H2SO4 đặc nóng dư. Tính thể tích khí SO2 thu được ở điều kiện chuẩn.

    Câu 6: (1,0 đ) Cho cân bằng sau trong bình kín: 2SO2 (k) + O2 (k) Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Minh Đức 20 Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Minh Đức 21 2SO3 (k) Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Minh Đức 22 H<0

    Cân bằng chuyển dịch theo chiều nào khi:

    1. Giảm áp suất

    2. Giảm nhiệt độ

    3. Tăng nồng độ SO2

    4. Dùng chất xúc tác

    Câu 7: (0,5 đ) Cho hỗn hợp gồm FeO và Fe2O3 tác dụng với dung dịch H­2SO4 đặc nóng , vừa đủ thu được dung dịch (A) và khí (B).

    • Cho dd (A) tác dụng với một lượng xút dư (NaOH) , thu lấy kết tủa. Nung kết tủa đến khối lượng không đổi thu được rắn (D).

    • Cho khí (B) tác dụng hoàn toàn với dung dịch KOH dư thu được dung dịch (E).

    Xác định A, B, D, E

    (Cho biết: C: 12; O: 16; N: 14; H: 1; S:32; Na: 23; Fe:56; Mg: 24; Ag: 108; Zn: 65; Al:27, Cl: 35,5

    Br: 80; I:127 )

    KHÔNG ĐƯỢC SỬ DỤNG TÀI LIỆU

    ĐÁP ÁN

    Câu 1

    (2,0 đ)

    (1) 2KClO3 Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Minh Đức 23  2KCl + 3O2

    (2) O2 + S Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Minh Đức 24  SO2

    (3) SO2 + Cl2 + 2H2O H2SO4 + 2HCl

    (4) H2SO4 + Na2SO3 SO2 + H2O + Na2SO4

    (5) 2SO2 + H2S 3S + 2H2O

    (6) S + Fe Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Minh Đức 25 FeS

    (7) FeS + 2 HCl FeCl2 + H2S

    (8) H2S + 2NaOH Na2S + 2H2O

    Mỗi phương 0,25 điểm

    Thiếu điều kiện hoặc cân bằng -1/2 điểm

    Câu 2

    (1,0 đ)

    (1) 4FeS2 + 11 O2 Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Minh Đức 26  2Fe2O3 + 8SO2

    (2) 2SO2 + O2 Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Minh Đức 27  2SO3

    (3) SO3 + H2O H2SO4

    (4) 3H2SO4 + Fe2O3 Fe2(SO4)3 + 3H2O

    0,25đ

    0,25đ

    0,25đ

    0,25đ

    Câu 3

    (2,0 đ)

    – HCl : Na2SO3 2HCl + Na2SO3 2NaCl + CO2+ H2O

    – Quì tím: Ba(OH)2

    – BaCl2: K2SO4 BaCl2 + K2SO4 BaSO4 + 2KCl

    – AgNO3: KCl AgNO3 + KCl AgCl + KNO3

    0,25*2 đ

    0,5 đ

    0,25*2 đ

    0,25 *2đ

    Câu 4

    (1,5 đ)

    Số mol SO2 = 0,2 mol Số mol NaOH = 0,6 mol

    Lập tỉ lệ nNaOH : nSO2 = 3

    Tạo muối Na2SO3 và NaOH còn dư

    SO2 + 2NaOH Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Minh Đức 28 Na2SO3 + H2O

    0,2 0,4 0,2

    a) khối lượng muối = 25,2 gam

    b) CM muối = 0,333 M

    CM NaOH dư = 0,3333 M

    0,25 đ

    0,25 đ

    0,25 đ

    0,25 đ

    0,25 đ

    0,25 đ

    Câu 5 (2,0 đ)

    Fe + H2SO4 Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Minh Đức 29 FeSO4 + H2

    Mg + H2SO4 Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Minh Đức 30 MgSO4 + H2

    Gọi x, y lần lượt là số mol của Fe và Mg

    56 x + 24 y = 18,4 x = 0,2

    x + y = 0,5 y = 0,3

    a) mFe = 11,2 gam ; mMg = 7,2 gam

    %(m) Fe = 60,87%

    %(m)Mg = 39,13 %

    b) nFe = 0,1 mol; nMg = 0,15 mol

    V(SO2) = 6,72 lít

    0,25 đ

    0,25 đ

    0,25 đ

    0,25 đ

    0,25 đx2

    0,25 đ

    0,25 đ

    Câu 6 (1,0 đ)

    a) Nghịch

    b) Thuận

    c) Thuận

    d) Không thay đổi

    0,25đ

    0,25đ

    0,25đ

    0,25đ

    Câu 7 (0,5 đ)

    A: Fe2(SO4)3

    B: SO2

    D: Fe2O3

    E: K2SO3, KOH dư

    0,25 đ

    0,25 đ

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Hoa 10 – Minh Duc – deda

     

    Xem thêm

    Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12

    Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

    Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

  • Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Lê Trọng Tấn

    Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Lê Trọng Tấn

    Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Lê Trọng Tấn

     

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

    TRƯỜNG THPT LÊ TRỌNG TẤN

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    KIỂM TRA HỌC KỲ II

    NĂM HỌC 2017 – 2018

    MÔN: HOÁ HỌCKHỐI 10

    Thời gian làm bài: 45 Phút

    I. PHẦN CHUNG (6,0 điểm)

    Câu 1 (1,0 điểm) : Bổ túc các phản ứng sau, cân bằng và ghi rõ điều kiện (nếu có):

    a) H2SO4 + ……….. → Fe2( SO4)3 + ………..

    b) H2S + ……….+ H2O → HBr + ………….

    c) NaOH + ……………. → NaHS + ………..

    d) Mg + H2SO4đ → ……….….. +.. H2S + …..

    Câu 2 (2,0 điểm) : Hoàn thành chuỗi phản ứng sau, ghi rõ điều kiện (nếu có):

    FeSH2SSSO2SO3H2SO4 SO2H2SO4BaSO4

    Câu 3 (2,0 điểm) : Nhận biết các dung dịch mất nhãn sau bằng phương pháp hoá học (có ghi phương trình phản ứng minh hoạ):

    NaCl, H2SO4, K2SO4, Na2S, KOH.

    Câu 4 (1,0 điểm) : Xét hệ cân bằng sau trong một bình kín:

    Cân bằng trên chuyển dịch như thế nào khi biến đổi một trong các điều kiện sau:

    1. Tăng nhiệt độ.
    2. Thêm khí H2 vào
    3. Tăng áp suất chung bằng cách nén cho thể tích của hệ giảm xuống.
    4. Dùng chất xúc tác

    II. PHẦN RIÊNG (4,0 điểm) : Học sinh chọn đúng phần theo khối học để làm bài.

    1. Phần dành cho học sinh khối TỰ NHIÊN: ( 10C1 10C12)

    Câu 5 (2,0 điểm) : Cho 11 gam hỗn hợp (X) gồm Al và Fe tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 loãng thu được 8,96 lít khí H2 (đkc).

    a) (1,0 điểm) Tính thành phần phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong (X).

    b) (0,5 điểm) Tính thể tích dung dịch H2SO4 cần dùng.

    c) (0,5 điểm) Nếu cho 16,5 gam hỗn hợp (X) vào dung dịch H2SO4 đặc nóng (dư) thì thu được bao nhiêu lít khí sunfurơ (đkc, sản phẩm khử duy nhất)?

    Câu 6 (2,0 điểm) : Dẫn 4,48 lít SO2 (đktc) vào 500 ml dd NaOH 1M. Thu được dung dịch A.

    a) (1,5 điểm) Tính nồng độ mol/l các chất trong dung dịch A.

    b) (0,5 điểm) Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch CaCl2 dư. Tính khối lượng kết tủa thu được.

     

     

    B. Phần dành cho học sinh khối XÃ HỘI: ( 10C13 10C16)

    Câu 7 (2,0 điểm) : Hoà tan hoàn toàn 15,4 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn trong dung dịch H2SO4 0,1M loãng, dư, thu được 0,6 gam khí H2.

    a) (1,25 điểm) Tính thành phần phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.

    b) (0,75 điểm) Cho hỗn hợp kim loại trên phản ứng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng, thu được khí SO2. Tính khối lượng muối thu được sau phản ứng.

    Câu 8 (2,0 điểm) : Dẫn 2,24 lít khí SO2 (đkc) vào 250 ml dung dịch KOH 1M thu được dung dịch (Y). Tính nồng độ các chất trong (Y).

    Cho: Zn = 65 ; Fe = 56 ; H = 1 ; S = 32 ; O = 16 ; Na = 23 ; K = 39 ; Mg = 24, Al=27

    Họ và tên HS: …………………………….Lớp: …………….. SBD: …………….

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Hoa 10 – Le Trong Tan – de

    Hoa 10 – Le Trong Tan – da

    Xem thêm

    Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12

    Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

    Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học