Category: Đề thi – kiểm tra

  • Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Năng Khiếu TDTT TPHCM

    Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Năng Khiếu TDTT TPHCM

    Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Năng Khiếu TDTT TPHCM

    SỞ VĂN HÓA VÀ THỂ THAO ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II ( 2017 – 2018 )

    THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Môn: Hóa Học – Khối : 10

    TRƯỜNG THPT NĂNG KHIẾU TDTT Thời gian làm bài : 45 phút (không kể thời gian giao đề)

    ( Học sinh không phải chép đề vào giấy làm bài )

    ĐỀ A

     

     

     

    Câu 1 (2,0 điểm): Hoàn thành chuỗi phản ứng sau

    Câu 2 (2,0 điểm): Bằng phương pháp hóa học nhận biết các dung dịch sau:

    NaOH, HCl, NaI, NaCl

    Câu 3 (2,0 điểm): Cho phương trình hóa học:

    Cân bằng hóa học chuyển dịch về phía nào khi:

    1. Tăng nồng độ khí SO2 ?

    2. Giảm áp suất của hệ?

    Câu 4 (2,0 điểm): Cho 4,8 gam Mg tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 đặc, nóng. Sau phản ứng thu được khí SO2 là sản phẩm khử duy nhất. Tính thể tích khí SO2 sinh ra (đktc)?

    Câu 5 (2,0 điểm): Cho 3,36 lít SO2 (đkc) tác dụng với dung dịch 300ml NaOH 1M. Tính khối lượng muối thu được sau phản ứng.

    Cho Mg= 24; S= 32; O=16; H= 1; Na=23

    – Hết –

    Họ và tên học sinh : Chữ ký học sinh :

    Số báo danh : …………………………. Phòng kiểm tra :……………….

    SỞ VĂN HÓA VÀ THỂ THAO ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II ( 2017 – 2018 )

    THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Môn: Hóa Học – Khối : 10

    TRƯỜNG THPT NĂNG KHIẾU TDTT Thời gian làm bài : 45 phút (không kể thời gian giao đề)

    ( Học sinh không phải chép đề vào giấy làm bài )

    ĐỀ B

     

    Câu 1 (2,0 điểm): Hoàn thành chuỗi phản ứng sau

    Câu 2 (2,0 điểm): Bằng phương pháp hóa học nhận biết các dung dịch sau:

    NaCl, HCl, Na2SO4, NaNO3

    Câu 3 (2,0 điểm): Cho phương trình hóa học:

    Cân bằng hóa học chuyển dịch về phía nào khi:

    a) Tăng áp suất của hệ?

    b) Giảm nồng độ khí N2?

    Câu 4 (2,0 điểm): Hòa tan hoàn toàn 9,6 gam Cu vào 100 ml dung dịch H2SO4 đặc, nóng. Sau phản ứng thu được khí SO2 là sản phẩm khử duy nhất. Tính CM của dung dịch H2SO4

    Câu 5 (2,0 điểm): Cho 4,48 lít SO2 (đkc) tác dụng với 100 ml dung dịch KOH 2M. Tính khối lượng muối thu được sau phản ứng.

    Cho Cu= 64; S= 32; O=16; H= 1; K=39

    – Hết –

    Họ và tên học sinh : Chữ ký học sinh :

    Số báo danh : …………………………. Phòng kiểm tra :……………….

     

    SỞ VĂN HÓA VÀ THỂ THAO HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM

    TRƯỜNG THPT NK TDTT KIỂM TRA HỌC KÌ II ( 2017 – 2018 )

    Môn : HÓA HỌC – Khối 10

    ĐỀ A

    ĐÁP ÁN

    Câu

    Nội dung

    Điểm

    1 (2đ)

    Mỗi pt 0,5đ

    2 (2đ)

    NaOH

    HCl

    NaI

    NaCl

    Quỳ tím

    xanh

    đỏ

    Dd AgNO3

    AgI

    AgCl

    NaI + AgNO3 → AgI + NaNO3

    NaCl + AgNO3 → AgCl + NaNO3

    Mỗi hiện tượng 0,25.4

    Mỗi pt

    0,5.4

    3 (2đ)

    a/ Chiều thuận

    b/ Chiều nghịch

    1,0

    1,0

    4 (2đ)

    0,5

    1,0

    0,5

    5 (2đ)

    Tạo muối Na2SO3

    0,5

    0,25

    1,0

    0,25

    SỞ VĂN HÓA VÀ THỂ THAO HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM

    TRƯỜNG THPT NK TDTT KIỂM TRA HỌC KÌ II ( 2017 – 2018 )

    Môn : HÓA HỌC – Khối 10

    ĐỀ B

    ĐÁP ÁN

    Câu

    Nội dung

    Điểm

    1 (2đ)

    Mỗi pt 0,5

    2 (2đ)

    NaCl

    HCl

    Na2SO4

    NaNO3

    Quỳ tím

    Đỏ

    Dd BaCl2

    BaSO4

    ddAgNO3

    AgCl↓

    Còn lại

    BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 + 2HCl

    AgNO3 + NaCl → AgCl + NaNO3

    Mỗi hiện tượng 0,25×4

    Mỗi pt

    0,5.2

    3 (2đ)

    a/ Không ảnh hưởng

    b/ Chiều nghịch

    0,5

    0,5

    4 (2đ)

    Cu + 2H2SO4 đ CuSO4 + SO2 + 2H2O

    0,15 0,3 (mol)

    0,5đ

    1,0

    0,5đ

    5 (2đ)

    Tạo muối KHSO3

    0,5

    0,25

    1,0

    0,25

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    HOA 10 – NKTDTT – DEDA

     

    Xem thêm

    Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12

    Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

    Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

  • Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Phạm Ngũ Lão

    Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Phạm Ngũ Lão

    Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Phạm Ngũ Lão

    SỞ GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO TP. HCM
    THCS VÀ THPT PHẠM NGŨ LÃO
    ĐỀ 1
    KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2017-2018
    MÔN: HÓA HỌC-LỚP 10
    Thời gian làm bài 45 phút, không kể thời gian giao
    đề

    Họ và tên: …………………………………………………. .Lớp: …………………………..
    Câu 1a) ( 1,0 điểm):
    Cho Flo (Z = 9). Hãy viết cấu hình electron, xác định vị trí trong Bảng Tuần hoàn các
    nguyên tố hóa học, dự đoán chất (tính kim loại, phi kim hay khí hiếm) của Flo.
    b) ( 1,0 điểm):Viết phương trình phản ứng điều chế và nêu hai ứngdụng của nước giaven.
    Câu 2(2,0 điểm): Bổ túc các phương trình hóa học sau và nêu vai trò chất tham gia phản ứng (Ghi rõ sự thay đổi
    số oxi hóa, điều kiện phản ứng nếu có):
    a) S + ? → SO2 b) SO2 + ? + ? → H2SO4 + HBr
    c) H2S + ? → S + ? d) H2SO4 (đ) + ? → CO2 + SO2 + ?
    Câu 3a) (0,5 điểm) Cho cân bằng hoá học: N2 (k) + 3H2 (k)  2NH3 (k); phản ứng thuận là phản ứng toả
    nhiệt.
    Cân bằng hoá học chuyển dịch theo chiều nào khi:
    tăng nồng độ Nitơ. tăng nhiệt độ của hệ.
    b) (0,5 điểm) Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học xảy ra khi cho dung dịch axit clohidric tác
    dụng với dung dịch muối natri sunfit (Na
    2SO3).
    Câu 4 (1,0 điểm) :Các chất khí điều chế trong phòng thí nghiệm thường được thu theo phương pháp đẩy không
    khí (cách 1, cách 2) hoặc đẩy nước ( cách 3) như hình vẽ dưới đây;
    Có thể dùng cách nào trong 3 cách trên để thu khí O
    2. Giải thích việc lựa chọn đó.
    Câu 5(2,0điểm) : Hoà tan 4,88 gam hỗn hợp Fe và Cu vào dung dịch H2SO4 loãng dư. Sau phản ứng thu được
    0,672 lít khí (đktc) và chất rắn X.
    a) X là chất nào ? Vì sao?
    b) Tính phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp.
    c) Hoà tan hoàn toàn 4,88gam hỗn hợp trên trong dung dịch axit H2SO4 đặc 98% nguội dư thu được khí sunfurơ.
    Tính thể tích khí SO
    2 (đktc) và thể tích dung dịch axit biết D = 1,84 g/ml.
    Câu 6 a) (1,0điểm) Đốt nóng hỗn hợp gồm 25,2 gam bột sắtvới 6,4 gam lưu huỳnh trong môi trường không có
    không khí thu được chất rắn X. Viết phương trình hóa học xảy ra và tính khối lượng các chất có trong chất rắn X.
    b)(1,0điểm) : Cho 5,6 lít SO2(đkc) vào175ml dung dịch NaOH 2M. Xác định công thức muối và tính
    khối lượng muối thu được.
    Cho H = 1, O = 16, Na = 23, S=32, Cl = 35,5 , Fe =56, Cu = 64

    SỞ GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO TP. HCM
    THCS VÀ THPT PHẠM NGŨ LÃO
    ĐỀ 2
    KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2017-2018
    MÔN: HÓA HỌC – LỚP 10
    Thời gian làm bài 45 phút, không kể thời gian giao đề

    Họ và tên: …………………………………………………. .Lớp: …………………………..
    Câu 1 a) ( 1,0 điểm):
    Cho Clo (Z = 17). Hãy viết cấu hình electron, xác định vị trí trong Bảng Tuần hoàn các
    nguyên tố hóa học, dự đoán chất (tính kim loại, phi kim hay khí hiếm) của Clo.
    b) ( 1,0 điểm):Viết phương trình phản ứng điều chế khí oxi từ KMnO4 và nêu hai ứngdụng của khí oxi.
    Câu 2: (2,0 điểm): Bổ túc các phương trình hóa học sau và nêu vai trò chất tham gia phản ứng (Ghi rõ sự thay đổi
    số oxi hóa, điều kiện phản ứng nếu có) :
    a) H2SO4 (đ) + ? → CO2 + SO2 + ? b) SO2 + ? + ? → H2SO4 + HBr
    c) H2S + SO2 → S + ? d) S + ? → ZnS
    Câu 3: a) (0,5 điểm) Cho cân bằng hóa học: 2SO2 (k) + O2 (k)   2SO3 (k); phản ứng thuận là phản ứng tỏa
    nhiệt (∆H < 0). Hãy cho biết cân bằng phản ứng chuyển dịch theo chiều nào khi:
    giảm nồng độ O2. tăng nhiệt độ của hệ.
    b) (0,5 điểm) Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học xảy ra khi cho dung dịch axit clohidric tác
    dụng với dung dịch muối kali cacbonat (K
    2CO3).
    Câu 4 (1,0 điểm) :Các chất khí điều chế trong phòng thí nghiệm thường được thu theo phương pháp đẩy không
    khí (cách 1, cách 2) hoặc đẩy nước ( cách 3) như hình vẽ dưới đây;
    Có thể dùng cách nào trong 3 cách trên để thu khí SO
    2. Giải thích việc lựa chọn đó.
    Câu 5(2,0điểm) : Hoà tan 3,68 gam hỗn hợp Fe và Cu vào dung dịch H2SO4 loãng dư. Sau phản ứng thu được
    0,448 lít khí (đktc) và chất rắn X.
    a) X là chất nào ? Vì sao?
    b) Tính phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp.
    c) Hoà tan hoàn toàn 3,68 gam hỗn hợp trên trong dung dịch axit H2SO4 đặc 98% nguội dư thu được khí sunfurơ.
    Tính thể tích khí SO
    2 (đktc) và thể tích dung dịch axit biết D = 1,84 g/ml.
    Câu6: a) (1,0điểm) Đốt nóng hỗn hợp gồm 22,4 gam bột sắt với 9,6 gam lưu huỳnh trong môi trường không có
    không khí thu được chất rắn X. Viết phương trình hóa học xảy ra và tính khối lượng các chất có trong chất rắn X.
    b)(1,0điểm) Cho 3,36 lít SO2(đkc) vào 125 ml dung dịch NaOH 2M. Xác định công thức muối và tính
    khối lượng muối thu được.
    Cho H = 1, O = 16, Na = 23, S=32, Fe =56, Cu = 64

    ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM – ĐỀ 1 – HÓA HỌC 10 NĂM HỌC 2017-2018

    Câu Ý Đáp án Điểm
    1
    (2,0đ)
    a
    (1,0 đ)
    Đúng cấu hình e 0,25
    Ô thứ 9, chu kỳ 2 0,25
    Nhóm VII A 0,25
    Tính phi kim vì Flo có 7 e lớp ngoài cùng 0,25
    b
    (1,0 đ)
    Viết PT đúng 0,25 điểm.
    Cân bằng đúng. 0,25 điểm.
    0,5
    Mỗi 1 ứng dụng 2 x 0,25 điểm. 2x 0,25
    2
    (2,0đ)
    a (0,5 đ) + Viết đúng PTHH và ghi đúng điều kiện phản ứng 0,25 điểm. Sai
    một ý trừ
    0,125 điểm.
    + Xác định đúng số Oxi hóa và vai trò các chất tham gia phản ứng
    0,25 điểm. Sai một ý trừ 0,125 điểm.
    0, 5
    b (0,5 đ) 0,5
    c (0,5 đ) 0,5
    d (0,5 đ) 0,5
    3
    (`1 đ)
    a (0,5 đ) + tăng nồng độ Nitơ cân bằng hoá học chuyển dịch theo chiều
    thuận
    0,25
    + tăng nhiệt độ của hệ cân bằng hoá học chuyển dịch theo chiều
    nghịch
    0,25
    b (0,5 đ) + Na2SO3 + 2HCl 2NaCl + SO2 + H2O 0,25
    + Hiện tượng: sủi bọt khí mùi hắc, xốc. 0,25
    4
    (1 đ)
    a (0,5 đ) + Dùng cách thứ 3 để thu khí oxi 0,5
    b (0,5 đ) + Vì Oxi không tan trong nước nên có thể thu khí Oxi bằng cách
    đẩy nước.
    0,5
    5
    (2,0đ)
    a (1,0 đ) Viết đúng PTHH 0,25
    nH2 = 0,03 mol 0,25
    mFe = 1,68 gam , mCu = 3,2 gam 0,25
    %mFe = 34,43% , %mCu = 65,57% 0,25
    b (1,0 đ) Viết đúng PTHH 0,25
    nCu = 0,05 mol , Vso2 = 1,12 lít 0,25
    mct= 9,8 gam, mdd = 10 gam 0,25
    Vdd = 5,43ml 0,25
    6
    (2,0đ)
    a (1,0 đ) Viết đúng PTHH 0, 25
    nFe = 0,45 mol , nS = 0,2 mol 0,25
    mFeS = 17,6 gam 0,25
    mFe dư = 14 gam 0,25
    b (1,0 đ) nNaOH = 0,35 mol , nso2 = 0,25 mol 0,25
    T=1,4 , tạo 2 muối NaHSO3 và Na2SO3
    Viết đúng 2 PTHH
    0,25
    Lập đúng hệ PT , n NaHSO3 = 0,15 mol và nNa2SO3 = 0,1 mol 0,25
    m NaHSO3 = 15,6 gam và mNa2SO3 = 12,6 gam 0, 25

    ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM – ĐỀ 2 – HÓA HỌC 10 NĂM HỌC 2017-2018

    Câu Ý Đáp án Điểm
    1
    (2,0đ)
    a
    (1,0 đ)
    Đúng cấu hình e 0,25
    Ô thứ 17, chu kỳ 3 0,25
    Nhóm VII A 0,25
    Tính phi kim vì Clo có 7 e lớp ngoài cùng 0,25
    b
    (1,0 đ)
    Viết PT đúng 0,25 điểm.
    Cân bằng đúng. 0,25 điểm.
    0,5
    Mỗi 1 ứng dụng 2 x0,25 điểm. 2x 0,25
    2
    (2,0đ)
    a (0,5 đ) + Viết đúng PTHH ,cân bằng đúng , ghi đúng điều kiện phản ứng
    0,25 điểm. Sai một ý trừ 0,125 điểm.
    + Xác định đúng số Oxi hóa và vai trò các chất tham gia phản ứng
    0,25 điểm. Sai một ý trừ 0,125 điểm.
    0, 5
    b (0,5 đ) 0,5
    c (0,5 đ) 0,5
    d (0,5 đ) 0,5
    3
    (1 đ)
    a (0,5 đ) + giảm nồng độ O2 cân bằng hoá học chuyển dịch theo chiều
    nghịch
    0,25
    + tăng nhiệt độ của hệ của hệ cân bằng hoá học chuyển dịch theo
    chiều nghịch
    0,25
    b (0,5 đ) + Na2CO3 + 2HCl 2NaCl + CO2 + H2O 0,25
    + Hiện tượng: sủi bọt khí không màu không mùi 0,25
    4
    (1 đ)
    + Dùng cách thứ 2 để thu khí SO2 0,5
    + Vì SO2 tan trong nước và nặng hơn không khí nên khi thu khí ta
    để ngửa ống nghiệm.
    0,5
    5
    (2,0đ)
    a (1,0 đ) Viết đúng PTHH 0,25
    nH2 = 0,02 mol 0,25
    mFe = 1,12 gam , mCu = 2,56 gam 0,25
    %mFe = 30,43% , %mCu = 69,57% 0,25
    b (1,0 đ) Viết đúng PTHH 0,25
    nCu = 0,04 mol , Vso2 = 0,896 lít 0,25
    mct=7,84 gam, mdd = 8 gam 0,25
    Vdd = 4,35 ml 0,25
    6
    (2,0đ)
    a (1,0 đ) Viết đúng PTHH 0, 25
    nFe = 0,4 mol , nS = 0,3 mol 0,25
    mFeS = 26,4 gam 0,25
    mFe dư = 5,6 gam 0,25
    b (1,0 đ) nNaOH = 0,25 mol , n so2 = 0,15 mol 0,25
    T=1,67 , tạo 2 muối NaHSO3 và Na2SO3
    Viết đúng 2 PTHH
    0,25
    Lập đúng hệ PT , n NaHSO3 = 0,05 mol và nNa2SO3 = 0,1 mol 0,25
    m NaHSO3 = 5,2 gam và mNa2SO3 = 12,6 gam 0, 25

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Hoa 10 – Pham Ngu Lao- deda

     

    Xem thêm

    Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12

    Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

    Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

  • Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Nhân Việt

    Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Nhân Việt

    Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Nhân Việt

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP.HCM KIỂM TRA HỌC KỲ 2 NH 2017 – 2018

    TRƯỜNG THPT NHÂN VIỆT Môn thi: HÓA HỌC – Khối 10

    ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 45 phút.

    MÃ ĐỀ: 03 (không tính thời gian phát đề)

    Họ tên học sinh: SBD: Lớp:

    (Biết khối lượng nguyên tử (đvC) các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S=32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Mn=55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80;I=127; Ag = 108; Ba = 137, Pb = 207)

    Câu 1: (1,5 điểm) Hoàn thành chuỗi phản ứng (ghi rõ điều kiện nếu có)

    Câu 2: (1,5 điểm) Nhận biết các dung dịch mất nhãn sau bằng phương pháp hóa học và viết các phương trình hóa học xảy ra.

    KOH, NaI, HCl, K2SO4.

    Câu 3: (1 điểm) Viết phương trình phản ứng chứng minh (mỗi trường hợp 1 phương trình)

    a. Oxi có tính oxi hóa mạnh.

    b. Lưu huỳnh có tính oxi hóa.

    Câu 4: (1 điểm) Viết phương trình phản ứng điều chế trực tiếp (mỗi trường hợp 1 phương trình)

    a. Khí oxi trong công nghiệp.

    b. Khí H2S trong phòng thí nghiệm.

    Câu 5: (1 điểm) Cho 1,95 gam kẽm tác dụng với khí Cl2 dư, tính khối lượng sản phẩm tạo thành, biết hiệu suất phản ứng là 90%.

    Câu 6: (1 điểm) Dẫn 1,344 lít H2S ở đktc vào 180 ml dung dịch KOH 1M. Sau phản ứng thu được muối gì? Viết phương trình phản ứng xảy ra.

    Câu 7: (2 điểm) Cho 1,84 gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 1,12 lít khí H2 (đktc).

    a. Tính thành phần phần trăm khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp X.

    b. Hòa tan lượng hỗn hợp kim loại trên vào dung dịch H2SO4 đặc nguội thu được V lít khí SO2 (đktc). Tính V?

    Câu 8: (1 điểm) Nước sinh hoạt được khử trùng bằng clo thường có mùi khó chịu do lượng nhỏ clo dư gây nên. Hiện nay một số nhà máy đã sử dụng phương pháp khử trùng bằng ozon để nước không có mùi vị lạ. Ozon được bơm vào trong nước với hàm lượng từ 0,5 – 5 g/m3. Lượng ozon dư được duy trì trong nước khoảng 5 – 10 phút để diệt các vi khuẩn.

    a. Hãy nêu phương pháp nhận biết lượng ozon dư trong nước.

    b. Tính khối lượng ozon cần dùng để khử trùng nước cung cấp cho chung cư 1000 dân trong mỗi ngày. Biết trung bình một người dùng hết 250 lít/ngày và giả sử trung bình hàm lượng ozon đưa vào nước là 2,0 g/m3.

     HẾT 

    (Học sinh không được sử dụng tài liệu. Giám thị không giải thích gì thêm)

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Hoa 10 – Nhan Viet – da

    Hoa 10 – Nhan Viet – de 03

    Hoa 10 – Nhan Viet – de 04

     

    Xem thêm

    Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12

    Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

    Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

     

  • Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Nguyễn Văn Cừ

    Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Nguyễn Văn Cừ

    Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Nguyễn Văn Cừ

    G

    Trường THPT Nguyễn Văn Cừ

    Họ tên thí sinh : . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    Lớp : . . . . . . . . . SBD : . . . . . . . . . . ..

    BÀI KIỂM TRA HKII

    MÔN HÓA KHỐI 10 CƠ BẢN

    ( Thời gian 45 phút )

    Ngày kiểm tra : . . . . . . . . . . . .

    Số thứ tự :

    Giám thị 1

    Giám thị 2

    Mật mã :

    íám khảo

    Điểm bài kiểm tra

    Mật mã :

    Số thứ tự :

    I. PHẦN TRẢ LỜI NGẮN (Từ câu 1 đến câu 6 mỗi câu 0,5 đ)

    Câu hỏi

    Trả lời

    Câu 1

    Viết công thức :

    a. Bari hydrosunfua.

    b. Natri sunfit

    Câu 2

    Cho các phản ứng :

    (1) H2S + 3/2O2 → SO2 + 2H2O

    1. (2) H2S + KOH → KHS + H2O

    2. (3) 2H2S + SO2→ 3S + 2H2O

    3. (4) H2S + Cu(NO3)2 → CuS + 2HNO3 .

    Phản ứng nào chứng minh H2S có tính axit ?

    Câu 3

    Cho a (g) kẽm hạt vào cốc đựng dd H2SO4 4M dư ở 300C. Tốc độ phản ứng không thay đổi trong trường hợp nào?

    (1) Dùng thể tích dd H2SO4 4M gấp đôi ban đầu.

    (2) Thay dd H2SO­4 4M bằng dd H2SO4 6M

    (3) Tăng nhiệt độ lên 600C.

    (4) Thay a (g) kẽm hạt a (g) kẽm bột

    Câu 4

    Chất nào sau đây KHÔNG tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nguội : Mg ; Cu ; Pt ; Al?

    Câu 5

    Cho 5,6 lít khí H2S ( đktc ) vào 250 ml dung dịch

    KOH 0,8 M . Xác định muối tạo thành .

    Câu 6

    Xác định tổng hệ số cân bằng của phương trình phản ứng sau:

    FeCO3 + H2SO4 Fe2(SO4)3 + SO2 + CO2 + H2O

    II. PHẦN TỰ LUẬN

    Câu 7: a ) (1,5 đ) Viết phương trình hóa học hoàn thành các chuỗi phản ứng sau:

    KMnO4 O2 SO2 SO3 H2SO4 HCl

    6

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    Câu 7b: (1đ) Viết ptpư điều chế H2S từ Zn, HCl, S.

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    Câu 8 : (1,5đ )Nhận biết các dung dịch mất nhãn sau: KNO3 ; H2SO4 đặc ; NaCl ; MgSO4

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    Câu 9 : (1đ) Hoà tan 9,75g một kim loại R hoá trị II vừa đủ tác dụng với dung dịch HCl thì thu được 3,36 lít khí H2 ( đktc) . Xác định M. (Biết Mg = 24 ; Ca = 40 ; Ba = 137 ; Zn = 65 ; Fe = 56)

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    Câu 10 (2đ): Hoà tan hoàn toàn 12,9 gam hỗn hợp Mg, Al bằng dd H2SO4 đặc, nóng, dư. Cô cạn dung dịch thu được sau phản ứng thì được 75,3 gam muối khan.

    a. Tính % khối lượng các kim loại?

    b. Tính khối lượng dung dịch H2SO4 98% cần dùng. (Cho Mg=24, Al=27, H=1, O=16, S=32)

    ĐÁP ÁN KIỂM TRA HÓA 10 HKII -2017-2018

    I. PHẦN TRẢ LỜI NGẮN (Từ câu 1 đến câu 6 mỗi câu 0,5 đ)

    Trả lời

    Câu 1

    a. Ba(HS)2

    b. Na2SO3

    Câu 2

    (2), (4)

    Câu 3

    (2), (3), (4)

    Câu 4

    Pt, Al

    Câu 5

    KHS

    Câu 6

    14

    II. PHẦN TỰ LUẬN

    Câu 7a. 6 Phương trình 1,5đ (0,25đ/pt)

    b. 2 Phương trình 1,0đ (0,5đ/pt)

    Câu 8 : (1,5đ )

    • Nêu đúng hiện tượng : 0,25đ/ht

    • Viết pt phản ứng đúng : 0,25đ/pt

    Câu 9 : (1đ)

    • Viết pt : 0,25đ

    • Tính và đặt lên pt : 0,25đ

    • Tính MR = 65 : 0,25đ

    • Kết luận kim loại là Zn : 0,25đ

    Câu 10a

    • 2 phương trình

    0,5

    • Lập hệ phương trình

    0,5

    • Giải hệ (Mg: 0,2 mol, Al:0,3 mol)
    • % Mg = 37,2%, %Al= 62,8%

    0,5

    b

    • Số mol H­2SO4 đã dùng = 1,3 mol

    0,25

    • Khối lượng dd H2SO4 = 130 gam

    0,25

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Hoa 10 – Nguyen Van Cu – deda

     

    Xem thêm

    Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12

    Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

    Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

  • Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Nguyễn Thái Bình

    Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Nguyễn Thái Bình

    Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Nguyễn Thái Bình

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP.HCM

    THPT NGUYỄN THÁI BÌNH

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    (Đề thi có 01 trang)

    ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II

    NĂM HỌC 2017-2018

    Môn: HÓA – Khối 10

    Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề

    Họ và tên thí sinh:………………………………………………………………..

    Số báo danh:……………………………………………………………………..

    Biết : Cu=64; K=39; O=16; Fe=56; S=32; H=1.

    Câu 1 (1,5đ): Viết phương trình phản ứng thực hiện dãy chuyển hóa sau với đủ điều kiện (nếu có)

    KMnO4 O2 SO2 S H2S H2SO4 SO2.

    Câu 2 (2đ): Bằng phương pháp hóa học, hãy nhận biết các dung dịch không màu đựng trong các lọ mất nhãn: K2SO4, KCl, K2S, NaOH, H2SO4.

    Câu 3 (2đ): Cho các chất : bột lưu huỳnh (S), kim loại kẽm (Zn), không khí, H2O. Hãy viết các phương trình phản ứng điều chế: H2SO4; ZnSO4. (Chất xúc tác và điều kiện khác coi như có đủ).

    Câu 4 (0,5đ): Khí sunfurơ là một trong những tác nhân chính gây ra mưa axit. Mưa axit tàn phá nhiều rừng cây, công trình kiến trúc bằng đá và kim loại, biến đất đai trồng trọt thành những vùng hoang mạc. Em hãy giải thích hiện tượng mưa axit từ khí sunfurơ bằng phương trình phản ứng.

    Câu 5 (2,5đ): Hòa tan hoàn toàn 15,04 gam hỗn hợp gồm kim loại Cu và Fe bằng một lượng axit H2SO4 80% nóng vừa đủ, thấy thoát ra 6,944 lít khí SO2 (đo ở đktc).

    1. Tính thành phần % theo khối lượng mỗi kim loại.

    2. Tính khối lượng dung dịch H2SO4 đã sử dụng.

    Câu 6 (1,5đ): Dẫn 6,944 lít khí SO2 (đo ở đktc) vào 200ml dung dịch KOH 1M. Tính khối lượng muối thu được sau phản ứng.

    Hết

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP.HCM

    THPT NGUYỄN THÁI BÌNH

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    (Đề thi có 01 trang)

    ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II

    NĂM HỌC 2017-2018

    Môn: HÓA – Khối 10

    Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề

    Họ và tên thí sinh:………………………………………………………………..

    Số báo danh:……………………………………………………………………..

    Biết : Cu=64; K=39; O=16; Fe=56; S=32; H=1.

    Câu 1 (1,5đ): Viết phương trình phản ứng thực hiện dãy chuyển hóa sau với đủ điều kiện (nếu có)

    KMnO4 O2 SO2 S H2S H2SO4 SO2.

    Câu 2 (2đ): Bằng phương pháp hóa học, hãy nhận biết các dung dịch không màu đựng trong các lọ mất nhãn: K2SO4, KCl, K2S, NaOH, H2SO4.

    Câu 3 (2đ): Cho các chất : bột lưu huỳnh (S), kim loại kẽm (Zn), không khí, H2O. Hãy viết các phương trình phản ứng điều chế: H2SO4; ZnSO4. (Chất xúc tác và điều kiện khác coi như có đủ).

    Câu 4 (0,5đ): Khí sunfurơ là một trong những tác nhân chính gây ra mưa axit. Mưa axit tàn phá nhiều rừng cây, công trình kiến trúc bằng đá và kim loại, biến đất đai trồng trọt thành những vùng hoang mạc. Em hãy giải thích hiện tượng mưa axit từ khí sunfurơ bằng phương trình phản ứng.

    Câu 5 (2,5đ): Hòa tan hoàn toàn 15,04 gam hỗn hợp gồm kim loại Cu và Fe bằng một lượng axit H2SO4 80% nóng vừa đủ, thấy thoát ra 6,944 lít khí SO2 (đo ở đktc).

    1. Tính thành phần % theo khối lượng mỗi kim loại.

    2. Tính khối lượng dung dịch H2SO4 đã sử dụng.

    Câu 6 (1,5đ): Dẫn 6,944 lít khí SO2 (đo ở đktc) vào 200ml dung dịch KOH 1M. Tính khối lượng muối thu được sau phản ứng.

    Hết

    ĐÁP ÁN ĐỀ THI HK II – HÓA 10 – 2017- 2018

    Câu 1: (1,5đ) Mỗi phương trình phản ứng: 0,25đ x 6

    Câu 2: (2đ) Phương pháp đúng: 0,5đ

    K2S + 2HCl 2KCl + H2S 0,5đ

    Quì tím hóa đỏ là H2SO4 0,25đ

    Quì tím hóa xanh là NaOH 0,25đ

    K2SO4 + BaCl2 BaSO4 + 2KCl 0,5đ

    Trắng

    Câu 3: (2đ)

    0,5đ

    0,5đ

    0,5đ

    0,5đ

    Câu 4: (0,5đ)

    0,25đ

    0,25đ

    Câu 5: (2,5đ)

    a) 0,25đ

    Phương trình phản ứng:

    0,25đ

    x 2x x (mol)

    0,25đ


    y 3y 1,5y

    Đặt

    Ta có hệ phương trình: 0,5đ

    0,25đ

    0,25đ

    0,25đ

    b) 0,25đ

    0,25đ

    Câu 6: (1,5đ)

    0,25đ

    0,25đ

    Lập tỉ lệ: Tạo muối axit KHSO3 0,25đ

    Phương trình phản ứng: 0,25đ

    1 1 (mol)

    Lập tỉ lệ và so sánh: KOH phản ứng hết 0,25đ

    0,25đ

    Lưu ý: giải cách nào cũng được, nếu đúng phương pháp, đúng đáp án, vẫn cho điểm trọn vẹn

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Hoa 10 – Nguyen Thai Binh – deda

     

    Xem thêm

    Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12

    Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

    Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

  • Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Nguyễn Tất Thành

    Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Nguyễn Tất Thành

    Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Nguyễn Tất Thành

    ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II – NĂM HỌC 2017 – 2018

    MÔN HÓA HỌC – KHỐI 10

    Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)

    Họ và tên thí sinh: Số báo danh:

    —o0o—

    Cho nguyên tử khối (theo đvC): H = 1; O = 16; Na = 23; Al = 27; S = 32; Fe = 56; Cu = 64

    1. (2,0 điểm) Hoàn thành chuỗi phản ứng sau:

    H2O O2 O3 O2 SO2 SO3 H2SO4

    Na2SO4 BaSO4

    b)(1,5 điểm) Trình bày phương pháp hoá học để phân biệt bốn dung dịch riêng biệt là K2S, K2SO4, KNO3, K2SO3.

    c)(1,0 điểm) Viết 1 phương trình phản ứng chứng minh cho mỗi tính chất sau:

    a)H2S có tính khử (ghi rõ số oxi hóa).

    b)O2 là chất oxi hóa (ghi rõ số oxi hóa).

    d)(1,5 điểm)

    1. (1,0 điểm) Cho biết yếu tố nào ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng (không cần giải thích):

    b)Thức ăn được bảo quản trong tủ lạnh sẽ lâu bị thiu hơn.

    c)Nghiền nguyên liệu trước khi đưa vào lò nung để sản xuất clanhke (trong sản xuất xi măng).

    d)(0,5 điểm) Cân bằng sau được thực hiện trong bình kín: N2 (k) + 3H2 (k) 2NH3 (k). Nếu thêm khí H2 vào thì cân bằng hoá học chuyển dịch theo chiều nào?

    e)(3,0 điểm) Hòa tan hết 15,5 gam hỗn hợp X gồm Al và Cu cần vừa đủ V ml dung dịch H2SO4 10M (đặc, nóng), thu được 7,84 lít SO2 (ở điều kiện tiêu chuẩn, sản phẩm khử duy nhất).

    1. Tính phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong X.

    b)Tính V.

    c)Hấp thụ hoàn toàn 7,84 lít SO2 (đktc) ở trên vào 400 ml dung dịch NaOH 1M. Viết phương trình hoá học và tính khối lượng mỗi muối thu được.

    f)(1,0 điểm) Hòa tan hoàn toàn m1 gam Fe cần tối đa a gam dung dịch H2SO4 80%, thu được V1 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất). Pha loãng thể tích H2SO4 trên thành 20 lần thu được dung dịch X. Dung dịch X hòa tan vừa đủ m2 gam Fe, thu được V2 lít khí Y. Biết V1 + V2 = 20,16. Các khí được đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Tính a.

    ——- HẾT ——-

    (Thí sinh không được sử dụng bất cứ tài liệu nào khác)

    ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II – NĂM HỌC 2017 – 2018

    MÔN HÓA HỌC – KHỐI 10

    Câu hỏi Điểm
    Câu 1: 8×0,25Thiếu điều kiện hoặc cân bằng -1/2 số điểm của phương trình 8 x 0,25
    Câu 2Mỗi chất: hiện tượng + phương trình đúng: 0,25 x 2 3×0,5
    Câu 3: 0,5 x 2Thiếu điều kiện, cân bằng, số oxi hóa -1/2 số điểm của phương trình 2 x 0,5
    Câu 4:a/Nhiệt độDiện tích tiếp xúc hoặc diện tích bề mặtb/Cân bằng chuyển dịch theo chiều tạo NH3 hoặc theo chiều thuận 0,50,50,5
    Câu 5:a/ nSO2 = 0,35 molviết 2 phương trình và cân bằng đúng(Sai cân bằng -1/2 điểm của phương trình)Lập hệ phương trìnhGiải nghiệm: nAl = 0,1; nCu = 0,2%mAl= 17,42% ; %mCu= 82,58%b/ nH2SO4 = 0,7 molVH2SO4 = 70 mlc/ nNaOH = 0,4=> = 1,14 => 2 muốiViết 2 phương trình hoá học đúngLập hệGiải nghiệm x = 0,3; y = 0,05m Na2SO3 = 37,8g; mNaHSO3 = 5,2g 0,250,25 x 20,250,250,250,250,250,250,250,25

    0,25

    0,25

    0,25

    Câu 6

    nH2SO4 = 2a/245 (mol), nkhí = 0,35 mol

    Viết 2 phương trình 6H2SO4 đặc 3SO2

    2a/245 a/245 (mol)

    và H2SO4 loãng H2

    2a/245 2a/245 (mol)

    a/245 + 2a/245 = 0,9

    => a = 73,5 gam

    Nếu chỉ đúng 1 phương trình thì chấm 0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Hoa 10 – Nguyen Tat Thanh-deda

     

    Xem thêm

    Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12

    Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

    Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

  • Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Nguyễn Khuyến

    Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Nguyễn Khuyến

    Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Nguyễn Khuyến

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TPHCM

    TRƯỜNG THCS -THPT NGUYỄN KHUYẾN ĐỀ CHÍNH THỨC

    ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2017-2018) MÔN: HÓA HỌC LỚP 10

    Thời gian làm bài: 45 phút ; Ngày 28/04/2018

    Câu I: (3,5 điểm)

    1. (2đ) Bổ túc và hoàn thành các phương trình hóa học sau:

    a- MnO2 + HCl(đ) b- SO2 + Br2 + H2O

    c- Fe + S d- O3 + KI + H2O

    1. (1,5đ) Cho AgNO3 lần lượt vào các dung dịch đựng các chất sau: HCl, KNO3, Na2S. Trường hợp nào xảy ra phản ứng, viết phương trình hóa học xảy ra (nếu có).

    Câu II: (2,5 điểm)

    1. (0,75đ) Trong phòng thí nghiệm, có thể dùng mô hình thí nghiệm nào (hình 1, 2, 3) để thu khí O2 (xác định hình nào, không cần giải thích, không cần viết phương trình hóa học).

    Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Nguyễn Khuyến 1

    1. (1đ) Cho các chất sau: Mg, Cu, FeS, Na2SO3, Na2CO3, CuS, CaF2. Chất nào tác dụng với dung dịch H2SO4 (loãng) để sinh ra: (xác định chất, không cần viết phương trình hóa học).

    1. khí nặng hơn không khí, mùi hắc. Trong khí quyển ô nhiễm, khí này gây mưa axit.

    2. một chất ăn mòn thủy tinh (dùng để điêu khắc trên thủy tinh).

    3. khí nặng hơn không khí, hóa đen khi cho vào dung dịch Pb(NO3)2.

    4. khí nhẹ hơn không khí và cháy được không khí.

    1. (0,75đ) Hãy cho biết người ta sử dụng phương pháp nào để tăng tốc độ phản ứng hóa học các trường hợp sau đây?

    1. Rắc men vào tinh bột đã nấu chín (cơm, ngô, khoai, sắn, …) để ủ rượu.

    2. Tạo thành những lỗ rỗng trong viên than tổ ong.

    3. Nung hỗn hợp bột đá vôi, đất sét và thạch cao ở nhiệt độ cao để sản xuất clinke trong công nghiệp sản xuất xi măng.

    Câu III: (4 điểm)

    1. (3,25đ) Hòa tan hoàn toàn 27,6 (gam) hỗn hợp X gồm Fe và FeO trong dung dịch HCl dư. Sau phản ứng hoàn toàn thu được 6,72 lít khí (đktc).

    1. (1,5đ) Tính khối lượng từng chất trong hỗn hợp X.

    2. (1đ) Cho hỗn hợp X tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng dư thu được V1(l) khí SO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất của S+6). Xác định giá trị V1?

    3. (0,75đ) Hấp thụ hoàn toàn V1(l) SO2 vào V(l) dung dịch NaOH 2M. Sau phản ứng, cô cạn dung dịch thu được 76,15 gam chất rắn. Xác định giá trị V?

    1. (0,75đ) Hòa tan hết hỗn hợp X gồm Cu và CuO trong dung dịch H2SO4­ đặc 95,267%, đun nóng thu được dung dịch Y và khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất của S+6), trong dung dịch Y có = 4= 68,376%. Tính thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp X.

    Cho biết : K = 39; Na = 23; Ba = 137; S = 32; F = 19; Cl = 35,5; Br = 80; I = 127; Zn = 65; Al = 27;

    N = 14; Fe = 56; O = 16; H = 1; Mn = 55; Ag = 108; Cu = 64; Mg = 24; Sr = 87; Be = 9; Ca = 40.

    === Hết ===

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TPHCM

    TRƯỜNG THCS -THPT NGUYỄN KHUYẾN ĐỀ CHÍNH THỨC

    ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2017-2018) MÔN HÓA HỌC LỚP 10

    Câu I: (3,5 điểm).

    1. Mỗi phương trình đúng: 0,5đ…………………………………………………………0,5x 4 = 2đ.

    (Cân bằng sai: …….– 0,25đ).

    1. Xác định đúng: HCl, Na2S………………………………………………..…………0,25x 2 = 0,5đ.

    Mỗi phương trình đúng:…0,5đ…………………………………………..………,….0,5x 2 = 1đ.

    (Cân bằng sai…….-0,25đ).

    Câu II: (2,5đ)

    1. Hình 2:…………(0,25đ); hình 3:…(0,5đ. )……………………….………………………...0,75 đ
    2. Xác định đúng mỗi chất: 0,25đ……………………………………………….……0,25x 4 = 1đ.
    3. Chất xúc tác, diện tích bề mặt, nhiệt độ ……………………………………….….0,25x 3 = 0,75đ

    Câu III: (4 điểm)

    1. a) 2 phương trình đúng 0,25đ……………………………………………………….0,25x 2 = 0,5đ.

    (sai cân bằng 1 phương trình…không trừ; 2 phương trình …– 0,25đ) .

    Số mol Fe = 0,3mol……………0,25đ; khối lượng Fe = 16,8 gam………0,25đ. ……………0,5đ

    Khối lượng FeO = 10,8 gam ………………………………………………………………….0,5đ.

    b)2 phương trình đúng ….0,25đ…………………………………………………….0,25x 2 = 0,5đ.

    (sai cân bằng 1 phương trình…không trừ; 2 phương trình …– 0,25đ).

    Thể tích khí SO2 là 11,76 lít (0,525 mol)……………………………………………..……0,5đ.

    c) SO2 + 2NaOH Na2SO3 + H2O

    SO2 + NaOH NaHSO3.

    Chất rắn tối đa bằng Na2SO3 có số mol là 0,525 mol (khối lượng 66,15 gam) < 76,15 gam.

    Dung dịch sau phản ứng có Na2SO3 (0,525 mol) và NaOH dư (10 gam) ……….……0,25đ.

    Số mol NaOH ban đầu = 0,525.2+0,25 = 1,3 mol

    V = 0,65(l) …………………………………………………………………………….…..0,5đ.

    1. Giả sử có 1 mol Cu và x (mol) CuO.

    CuO + H2SO4 CuSO4 + H2O

    x x x (mol) dd tăng m1 = 80x (g)

    Cu + 2H2SO4 CuSO4 + SO2+ H2O

    1 2 1 1 (mol) dd tăng m2 = 0 (g)

    Dd Y : CuSO4 : (x + 1) mol + H2SO4

    Vì nồng độ % H2SO4 dư = nồng độ % CuSO4 nên ta có:

    (dư) = = (40x+40) (gam)

    = 40x + 40 + 98(x+2) = (138x + 236) (gam)

    = …………………0,25đ.

     

    %= ; %mCuO = 65,22%……………………………………0,25x 2 = 0,5đ

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Hoa 10 – Nguyen Khuyen – deda

     

    Xem thêm

    Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12

    Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

    Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

  • Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Nguyễn Hữu Tiến

    Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Nguyễn Hữu Tiến

    Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Nguyễn Hữu Tiến

    TRƯỜNG THPT NGUYỄN HỮU TIẾN

    ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II – MÔN HÓA HỌC – KHỐI 10

    Ngày: 27/4/2018 – Thời gian: 45 phút

    Câu 1: (2đ) Viết phương trình hoá học thực hiện chuỗi phản ứng sau:

    KMnO4Cl2NaClONaClAgClCl2HClFe(OH)3Fe2(SO4)3

    Câu 2: (1,5đ) Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt 4 dung dịch mất nhãn sau:

    Na2SO4, Na2S, NaCl, BaCl2

    Câu 3: (2,5đ) a) Viết các phương trình hóa học trong các trường hợp sau:

    a1) C + H2SO4 đặc Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Nguyễn Hữu Tiến 2

    a2) Fe2O3 + H2SO4 đặc Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Nguyễn Hữu Tiến 3

    a3) KBr + H2SO4 đặc,nóng Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Nguyễn Hữu Tiến 4

    b) Cho phương trình hoá học: C(rắn) + H2O(k) Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Nguyễn Hữu Tiến 5 CO(k) + H2(k) H>0

    Cân bằng trên sẽ chuyển dịch về phía nào khi biến đổi một trong các điều kiện sau (Giải thích).

    b1. Tăng nhiệt độ của bình phản ứng? b2. Giảm áp suất chung của hỗn hợp?

    Câu 4: (1,5đ) Hấp thụ hết 6,8g khí H2S vào 125ml dung dịch NaOH 4M. Tính nồng độ mol/lit của dung dịch thu được sau phản ứng (Thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể)

    Câu 5: (1,5đ) Chia hỗn hợp Fe và Cu thành 2 phần bằng nhau.

    Phần 1: Tác dụng với H2SO4 loãng được 2,24 lít khí (đktc)

    Phần 2: Tác dụng với H2SO4 đặc nguội được 3,36 lít (đktc)

    Tính khối lượng hỗn hợp Cu, Fe ban đầu .

    Câu 6: (1,đ) Cho a gam FeS vào dung dịch HCl dư, lượng khí sinh ra hấp thụ hết vào 450ml dung dịch KOH 0,8M thu được hai muối có nồng độ mol/lít bằng nhau. Tính a?

    Cu = 64; Fe = 56; Cl = 35,5 ; S =32; H=1

    __________Hết__________

    ĐÁP ÁN HÓA 10 – HKII – 2018

    Câu 1(2điểm):Viết đúng mỗi pt: 0,25×8=2 đ

    Sai Cb hoặc thiếu đk- nửa số điểm

    Câu 2

    Câu 3: (2,5đ) a) Mỗi phản ứng 0,5 đ .thiếu cân bằng – ½ số điểm

    b) Ta có cân bằng hóa học: C(rắn) + H2O(k) Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Nguyễn Hữu Tiến 6 CO(k) + H2(k) H >0

    b1) Khi tăng nhiệt độ của hệ Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch ( chiều thu nhiệt)…………0,5đ

    b2) Khi giảm áp suất chung của hệ Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận (chiều tăng số mol khí ) ..0.5đ

    (Xác định chiều đúng không giải thích -0,25đ)

    Câu 4(1,5điểm)Tính số mol:nH2S=0,2; nNaOH=0,6mol

    K=2,5tạo muối Na2S và dư NaOH 0,5 đ

    H2S+ 2NaOH Na2S +2H2O 0,25 đ

    0.2 0.4 0.2

    CNàS=1,6M 0,25 đ

    dư NaOH=0,1 mol 0,25 đ

    CNaOH=0,8M 0,25 đ

    Câu 5

    Câu 6 : (1đ)

    3 phản ứng ……………………………………………………………………………..0,5

    nK2S = nKHS = 0,12 mol………………………………………………………………..0,25

    a = m FeS = 0,24 . 88 = 21, 12 g…………………………………………………….0,25

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Hoa 10 – Nguyen Huu Tien – deda

     

    Xem thêm

    Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12

    Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

    Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

  • Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Nguyễn Hữu Thọ

    Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Nguyễn Hữu Thọ

    Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Nguyễn Hữu Thọ

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KIỂM TRA HỌC KÌ II, NĂM HỌC 2017 – 2018

    TP.HỒ CHÍ MINH MÔN : HÓA – KHỐI : 10

    TRƯỜNG THPT NGUYỄN HỮU THỌ Thời gian : 45 phút (không kể thời gian phát đề)

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    Câu 1 (1,5 điểm) : Viết phương trình hóa học

    a. Chứng minh S thể hiện tính oxi hóa. (viết 1 pt)

    b. Chứng minh H2S thể hiện tính khử (viết 2 pt)

    c. Chứng minh H2SO4 thể hiện tính axit (viết 1 pt)

    d. Chứng minh SO2 có tính khử (1 pt)

    e. Chứng minh SO2 có tính oxi hóa (1 pt)

    Câu 2 (2 điểm) : Viết phương trình phản ứng (nếu có) khi cho:

    1. O2 lần lượt tác dụng C2H5OH ; Fe.
    2. H2SO4 loãng lần lượt tác dụng Ag ; Cu(OH)2 ; Fe
    3. H2S lần lượt tác dụng với NaOH (tỷ lệ 1 : 1 và 1 : 2) ; SO2

    Câu 3 (2 điểm) : Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các dung dịch sau : HCl, K2SO4, KCl, Ba(OH)2, K2SO3

    Câu 4 (1,5 điểm) : Hấp thụ hoàn toàn 6,72 lít khí SO2 (đkc) vào 210 ml dung dịch NaOH 2M.Viết phương trình hoá học các phản ứng có thể xảy ra. Tính khối lượng muối thu được.

    Câu 5 (2 điểm) : Cho 17,05g hh Zn và Al tác dụng vừa đủ với axit H2SO4 98% đặc nóng thu được 9,52 lít khí SO2 (đkc)

    1. Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp.

    2. Tính khối lượng H2SO4 98% cần dùng.

    Câu 6 (1 điểm) : Bằng sự hiểu biết về hóa học, hãy giải thích các hiện tượng sau :

    Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Nguyễn Hữu Thọ 7

    1. Cho sơ đồ điều chế khí oxi (khí Y) trong phòng thí nghiệm

    Hãy chỉ ra 2 chất có thể là X trong sơ đồ trên, viết phương trình minh họa.

    1. Khi trẻ em hay người lớn bị cảm, sốt; người bệnh thường cảm thấy mệt mỏi vì cảm là trạng thái con người nhiễm các khí độc qua da. Gió độc thấm vào cơ thể qua da tại các lỗ chân lông. Chúng ta thường sử dụng phương pháp dân gian : dùng đồng bạc hoặc dây chuyền bạc để đánh cảm. Cách làm này đơn giản nhưng rất hiệu quả. Tuy nhiên, sau khi đánh cảm, bạc thường bị hóa đen. Giải thích vì sao ?

    Biết H=1 ; O=16 ; N=14 ; Cl=35,5 ; Fe=56 ; Al=27 ; Zn=65 ; S=32 ; Na=23 ; K=39

    ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II KHỐI 10 (CHÍNH THỨC)

    NĂM HỌC 2017 – 2018

    Câu

    Đáp án

    Thang điểm

    1 Thiếu đk hoặc cân bằng trừ ½ điểm phương trình đó 0,25 x 6 ptr = 1,5 đ
    2 Thiếu đk hoặc cân bằng trừ ½ điểm phương trình đó 0,25 x 8 ptr = 2,0 đ
    3
    HCl K2SO4 KCl K2SO3, Ba(OH)2.
    HCl

    mùi hắc

    Quì

    Đỏ

    x

    Xanh

    BaCl2

    x

    trắng

    x

    4 chất x 0,5 = 2

    (Bao gồm ptr + hiện tượng)

    4

    ,

    phươngtrìnhphảnứng:

    .

    6 ý x 0,25 =1,5 điểm
    5

    Hệ phương trình : 27x + 65y = 17,05

    3/2 x + y = 0,425

    => x = 0,15 và y = 0,2

    ;

    b.,

     

    8 ý x 0,25 = 2
    6 a. X có thể là KMnO4 hoặc KClO3 + MnO2

    2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2

    KClO3 KCl + O2

    b.Cơ thể bị cảm tích lũy lượng H2S cao. Ag tác dụng với khí H2S làm hàm lượng H2S giảm dần và hết cảm.

    4Ag + 2H2S + O2 2Ag2S ( đen) + H2O

    2 ý x 0,5 = 1

     

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Hoa 10 – Nguyen Huu Tho – deda

    Hoa 10 – Nguyen Huu Tho – deda

     

    Xem thêm

    Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12

    Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

    Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học