Category: Đề thi – kiểm tra

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022

    Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẾN TRE     ĐỀ CHÍNH THỨCĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 12 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM HỌC 2021 – 2022 Môn: Hóa học Ngày thi: 11/03/2022 Thời gian: 180 phút (không kể phát đề) (Đề thi có 3 trang)

    Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16;
    Na = 23; Al = 27; Mg = 24; S = 32; Cl = 35,5; Ca = 40; Fe = 56; Cu =64;
    Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137; I = 127.

    Câu 1. (4,0 điểm)

    1. Nguyên tử của nguyên tố A có tổng số hạt cơ bản là 48, trong hạt nhân nguyên tử, số hạt mang điện bằng số hạt không mang điện.

    Nguyên tử của nguyên tố B có tổng số hạt electron trên phân lớp p là 11.

    a) Xác định tên của A, B.

    b) Cho biết công thức hidroxit của A và B. So sánh tính axit của chúng?

    2. Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:

    a) dung dịch Ca(OH)2 + dung dịch NaHCO3 (tỉ lệ mol 1:1)

    b) dung dịch Ba(HCO3)2 + dung dịch KHSO4 (tỉ lệ mol 1:1)

    c) dung dịch Na2SO3 và dung dịch KMnO4/KHSO4

    d) FexOy + HNO3 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 1NnOm + … (Biết NnOm là sản phẩm khử duy nhất)

    3. Xác định các chất A, B, D …M trong sơ đồ các phản ứng sau và viết phương trình hóa học để hoàn thành các phản ứng đó: (Biết A là hợp chất của Na)

    a) A + B Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 1 D + H2O                                 b) A + E Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 1 F + CO2 + H2O

    c) A + G Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 1 H + B + H2O                         d) A + I Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 1 D + J + H2O

    e) A Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 1 D + CO2 + H2O                            f) A + K Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 1 L + M + CO2 + H2O

    Câu 2. (4,5 điểm)

    1. Hình vẽ dưới đây mô tả thí nghiệm điều chế khí X trong phòng thí nghiệm:

    a) Viết phương trình phản ứng điều chế khí X trong thí nghiệm trên.

    b) Nêu vai trò của các bình đụng dung dịch NaCl bão hòa, bình đựng dung dịch H2SO4 đặc, bông tẩm xút đặc ở miệng eclen thu khí? Giải thích?

    c) Sục khí X vào dung dịch NaOH loãng (vừa đủ) ở nhiệt độ phòng, thu được dung dịch Z. Cho dung dịch Z lần lượt tác dụng với: dung dịch hỗn hợp HCl và FeCl2; dung dịch Br2. Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.

    2. Điện phân 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm CuSO4 0,5M và NaCl 0,6M (điện cực trơ, màng ngăn xốp, hiệu suất 100%, bỏ qua sự hòa tan của khí trong nước và sự bay hơi của nước) với cường độ dòng điện không đổi 0,5A trong thời gian t giây. Dung dịch sau điện phân có khối lượng giảm 4,85 gam so so với dung dịch ban đầu. Tính khối lượng kim loại sinh ra ở catot và thời gian điện phân t.

    3. Chỉ dùng nước và brom hãy trình bày phương pháp nhận biết các chất lỏng riêng biệt sau: benzen, anilin, axit acrylic, axit fomic, axit propionic.

    4. Axit axetylsalixylic là tên một loài thuốc hạ sốt và có tên thương phẩm là aspirin; còn một loại tinh dầu tách ra từ một loài cây xanh tốt bốn mùa ở Châu Âu được gọi là metyl salixylat. Cả hai có thể được tổng hợp từ axit salixylic còn gọi là axit ortho-hidroxibenzoic. Hãy viết sơ đồ tổng hợp aspirin và metyl salixylat.

    Câu 3. (4,5 điểm)

    1. Nêu hiện tượng xảy ra và viết phương trình phản ứng khi cho:

    a) Dung dịch KI vào dung dịch FeCl3, khi phản ứng xong cho thêm vài giọt hồ tinh bột.

    b) Từ từ dung dịch NaHSO4 vào dung dịch Na2CO3 theo tỉ lệ số mol 1:1 và đun nóng.

    2. Cho m gam hỗn hợp gồm hai kim loại Mg và Al có tỉ lệ mol tương ứng là 4:5 vào dung dịch HNO3 nồng độ 20%. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch A và có 0,672 lít hỗn hợp khí X gồm NO, N2O, N2 thoát ra. Thêm một lượng O2 vừa đủ vào X, sau phản ứng thu được hỗn hợp khí Y. Dẫn từ từ Y qua dung dịch NaOH dư thì có 4,48 lít hỗn hợp khí Z thoát ra. Tỷ khối hơi của Z so với H2 là 20. Mặt khác, cho dung dịch KOH vào dung dịch A thì lượng kết tủa thu được lớn nhất là (m + 39,1) gam.Biết các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn và lượng HNO3 ban đầu dùng dư 20% so với lượng cần thiết. Tính m và nồng độ % của muối Al(NO3)3 trong dung dịch A.

    3. Hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau:

    Cho biết E, Z đều cho phản ứng tráng gương, R là axit có công thức C3H4O2.

    4. Sắp xếp các dung dịch: H2SO4, HCl, NaOH, Na2CO3 và Na2SO4 có cùng nồng độ 0,1M theo chiều tăng pH của dung dịch và giải thích bằng số liệu cụ thể thứ tự sắp xếp đó.

    Câu 4. (3,5 điểm)

    1. Một hỗn hợp Z gồm anken A, B kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Trộn 1 thể tích Z với 1 thể tích H2 thu được hỗn hợp X có tỉ khối so với H2 bằng 26/3.

    a) Xác định công thức phân tử của A, B và thành phần phần trăm thể tích các chất trong hỗn hợp X?

    b) Cho hỗn hợp X vào bình có thể tích 2,8 lít thì áp suất trong bình là P1 = 4,8 atm (ở 0oC) (bình có chứa một ít Ni thể tích không đáng kể). Nung bình một thời gian và đưa bình về 0oC thì áp suất trong bình là P2 = 2,64 atm. Giả sử hiệu suất mỗn anken phản ứng với H2 là như nhau.

    Tính hiệu suất phản ứng và thể tích H2 (ở đktc) đã phản ứng?

    2. Đốtcháy hoàn toàn một lượng chất X là anđehit có mạch cacbon không phân nhánh thu được 38,72 gam CO2 và 7,92 gam nước. Biết rằng cứ 1 thể tích hơi chất X phản ứng tối đa với 3 thể tích khí hidro, sản phẩm thu được nếu cho tác dụng hết với Na dư thì thể tích khí H2 sinh ra bằng thể tích hơi X tham gia phản ứng ban đầu. Các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất.

    a) Xác định công thức phân tử công thức cấu tạo của X.

    b) Viết phương trình hóa học xảy ra khi cho X lần lượt phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3; nước Br2 dư.

    Câu 5. (3,5 điểm)

    1. Hỗn hợp X gồm 3 este của cùng một axit hữu cơ đơn chức và 3 ancol đơn chức trong đó có 2 ancol no là đồng đẳng kế tiếp nhau và một ancol không no, mạch hở chứa một liên kết đôi. Cho hỗn hợp X tác dụng với 250 ml dung dịch NaOH 1M, đun nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được 20,8 gam chất rắn khan. Ngưng tụ toàn bộ phần ancol đã bay hơi, làm khan rồi chia thành 2 phần bằng nhau:

     Phần 1: cho tác dụng hết với Na dư thu được 1,12 lít khí H2 (đktc).

     Phần 2: đem đốt cháy hoàn toàn thu được 3,584 lít khí CO2 (đktc) và 4,32 gam H2O.

    a) Xác định công thức cấu tạo thu gọn của axit.

    b) Xác định công thức cấu tạo thu gọn của các ancol.

    c) Viết công thức cấu tạo và gọi tên 3 este.

    2. Khi thủy phân không hoàn toàn một loại lông thú, người ta thu được một oligopeptit X. Kết quả thực nghiệm cho thấy phân tử khối của X không vượt quá 500 (đvC). Khi thủy phân hoàn toàn 814 mg X thì thu được 450 mg Gly, 178 mg Ala và 330 mg Phe (axit 2-amino-3-phenylpropanoic).

    a) Xác định công thức phân tử của oligopeptit đó.

    b) Khi thủy phân không hoàn toàn X thì trong hỗn hợp sản phẩm thấy có các đipeptit Gly-Ala, Ala-Gly Mà không thấy có Phe-Gly. Xác định công thức cấu tạo có thể có của X.

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẾN TRE      HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 12 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM HỌC 2021 – 2022 Môn: Hóa học Ngày thi: 11/03/2022
    CâuNội dungĐiểm
    11. a) Xác định A Theo đề bài, ta có hệ: Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 8 Vậy A là lưu huỳnh (S) Xác định B B có tổng số hạt electron trên phân lớp p là 11 sẽ có cấu hình như sau: B: Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 9Þ ZB = 17. Vậy B là Clo (Cl) b) Công thức hidroxit của A: H­2SO4. Công thức hidroxit của B: H­ClO4. Tính axit: H2SO4 < HClO4.            0,25       0,25   0,25 0,25
    2. a) Ca(OH)2 + NaHCO3 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 10CaCO3 + NaOH + H2O b) Ba(HCO3)2 + KHSO4 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 10BaSO4 +  KHCO3 + CO2 + H2O c) 5Na2SO3 + 2KMnO4 + 6H2SO4 ® 5Na2SO4 + 4K2SO4 + 2MnSO4 + 3H2O d) (5n-2m)FexOy + (18nx-6mx-2ny)HNO3 ® x(5n-2m)Fe(NO3)3 +
    (3x-2y)NnOm + (9nx-3mx-ny)H2O
      0,25 0,25 0,5   0,5
    3. a) Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 12 b) Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 13 c) Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 14 d) Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 15 e) Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 16 f) Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 17  0,25   0,25   0,25   0,25   0,25   0,25
    21. a) Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 18 b) – Bình đựng dung dịch NaCl bão hòa dùng để hấp thụ khí HCl và 1 phần hơi nước (do HCl tan tốt trong nước) và để hạn chế độ tan của Cl2 vào nước Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 19 – Bình đựng dung dịch H2SO4 đặc dùng để hấp thụ hơi nước do H2SO4 đặc có tính háo nước, khí đi ra là khí clo khô – Bông tẩm xút NaOH đặc ở miệng bình thu để hấp thụ khí Cl2 dư do đầy bình, hạn chế clo khuếch tán vào không khí gây độc. c) Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 20 – Khi cho dung dịch FeCl2 và HCl vào dung dịch Z: Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 21 – Khi cho dung dịch Br2 vào dung dịch Z: Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 22  0,25       0,25       0,25   0,25       0,25   0,25
    2. Cực catot (-): Cu2+, Na+, H2O Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 23 Cực anot (+): Cl, SO42-, H2O Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 24 Số mol Cu2+ = 0,05 mol; Cl = 0,06 mol Trường hợp 1: Giả sử chỉ có Cl, Cu2+ điện phân thì mdung dịch giảm = 0,03.71 + 0,03.64 = 4,05 gam < 4,85 gam Trường hợp 2: H2O có tham gia điện phân ở anot Gọi x là số mol Cu2+ bị khử, y là số mol H2O bị oxi hóa Ta có hệ phương trình Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 25 ® mCu = 0,04.64 = 2,56 gam Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 26                          0,25         0,25     0,5
    3. – Trích mẫu thử, sau đó thêm nước vào 5 chất lỏng, ta thu được 2 nhóm: + Nhóm tan: benzen, anilin, axit acrylic, axit fomic, axit propionic + Nhóm không tan: benzen, anilin – Cho dung dịch Br2 vào nhóm tan Axit acrylic làm mất màu dung dịch Br2, axit fomic làm mất màu dung dịch Br2 và có khí thoát ra, axit propionic không làm mất màu dung dịch Br2. CH2=CH-COOH + Br2 ® CH2Br-CHBr-COOH HCOOH + Br2 ® CO2 + 2HBr – Cho dung dịch Br2 vào nhóm không tan Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 27
    Benzen tạo thành hai chất lỏng phân lớp, Anilin tạo kết tủa trắng.
        0,25       0,25   0,25       0,25
    4. Công thức Aspirin + chất phản ứng + điều kiện phản ứng Công thức metyl salixylat + chất phản ứng + điều kiện phản ứng Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 28    0,5 0,5
    31. a) Có kết tủa đen tím, khi cho thêm vài giọt hồ tinh bột thấy xuất hiện màu xanh tím. Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 29 b) Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 30 Khi đun nóng có khí bay lên: Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 31    0,5     0,5
    2. Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 32 Hỗn hợp Z gồm a mol N2 và b mol N2O có M = 40 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 33 ® nNO = 0,1 mol          0,25           0,25     0,25       0,25     0,5
    Khi cho KOH vào dung dịch A tạo kết tủa lớn nhất gồm Mg(OH)2 và Al(OH)3. Theo đề bài có số mol của Mg (4x) và Al (5x) ® tổng số mol OH trong kết tủa là 23x = 39,1:17 = 2,3 mol ® x = 0,1 ® m = 23,1 gam Tổng số mol electron do Mg và Al nhường = 2,3 mol
    ® mol electron do HNO3 nhận = 2 mol ® sản phẩm có NH4NO3 = 0,0375 mol
    ® Tổng số mol HNO3 đã dùng là 2,3 + 0,05.2 + 0,1 + 0,0375.2 = 2,875 mol Vì axit lấy dư 20% nên số mol HNO3 đã lấy là 3,45 mol ® khối lượng dung dịch HNO3 = 1086,75 gam ® khối lượng dung dịch sau phản ứng: 1086,75 + 0,4.24 + 0,5.27 – 0,05.28 – 0,15.44 – 0,1.30 = 1098,85 gam ® khối lượng Al(NO3)3 = 106,5 gam
    Þ C% Al(NO3)3 = 9,69%
    3. Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 34 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 35 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 36 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 37    0,25   0,25 0,25 0,25
    4. Chiều pH tăng dần: H2SO4, HCl, Na2SO4, Na2CO3, NaOH Giải thích: Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 38  0,5               0,5
    41. a) Xác định CTPT của A, B và thành phần % thể tích của hỗn hợp X. Gọi Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 39 với a + b = 1 mol (giả sử) Þ CTPT TB Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 40 Giả sử hỗn hợp X gồm 1 mol Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 40; 1 mol H2 Þ Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 42 * Tính thành phần %. Giả sử Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 43 Số nguyên tử C trung bình Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 44 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 45 %C2H4 = 33,33%;  %C3H6 = 16,67%;  %H2 = 50% b) Hỗn hợp X gồm (C2H4, C3H6, H2) Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 46 Dựa vào tỉ lệ % ở câu a Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 47 Do tỉ lệ x của mỗi anken phản ứng với H2 là như nhau Þ thay 2 anken bằng 1 anken duy nhất Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 40= 0,3 mol phản ứng với H2 với cùng tỉ lệ x Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 49 – Gọi Y là hỗn hợp thu được sau phản ứng Ta có: Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 50 Vậy Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 51                      0,5                 0,5         0,25                 0,25     0,25   0,25
    2. a) X + H2 ® ancol, mà ancol + Na Þ số mol H2 = nX Þ andehit X có 2 nhóm -CHO. Vì Vhiddro = 3Vandehit Þ Trong phân tử X có 3 liên kết π, trong đó có 2 liên kết π ở nhóm -CHO, 1 liên kết π ở gốc hidrocacbon Þ Công thức của X có dạng: CmH2m-2(CHO)2 Phản ứng cháy: Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 52 Þ Công thức của X là C2H2(CHO)2 CTPT: C4H4O2 ; CTCT: OHC-CH=CH-CHO b) Các PTHH OHC-CH=CH-CHO + 4[Ag(NH3)2]OH ® H4NOOC-CH=CH-COONH4 + 4Ag + 6NH3 + 2H2O OHC-CH=CH-CHO + 3Br2 + 2H2O ® HOOC-CHBr-CHBr-COOH + 4HBr  0,25       0,25     0,25     0,25     0,25   0,25
    51. a) Gọi CTTQ của 3 este là RCOOR’, ta có các PTHH Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 53 Trong 1 phần: nR’OH = 2.1,12/22,4 = 0,1 mol; nCO2= 0,16 mol; nH2O = 0,24 mol; nNaOH ban đầu = 0,25 mol Vì nNaOH > nR’OH = 0,2 mol Þ este hết nRCOONa = 0,2 mol; nNaOH dư = 0,05 mol Þ m chất rắn = (R +67).0,2 + 0,05.40 = 20,8 Þ R = 27 Þ axit là CH2=CH-COOH b) Gọi Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 54là số nguyên tử cacbon trung bình của 3 ancol ÞĐề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 54 = 0,16/0,1 = 1,6 Þ có một ancol là CH3OH Þ ancol đồng đẳng kế tiếp là C2H5OH Đặt CT của ancol không no là CxH2x-1OH Các phản ứng cháy: Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 56 Gọi a, b, c lần lượt là số mol của các ancol CH3OH, C2H5OH,CxH2x-1OH Ta có hệ phương trình Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 57 Þ x = 3 Þ ancol không no là CH2=CH-CH2OH c) CTCT 3 este: CH2=CH-COOCH3                             : metyl acrylat; CH2=CH-COOC2H5                           : etyl acrylat; CH2=CH-COOCH2CH=CH2        : anlyl acrylat;      0,25         0,25     0,25                         0,5     0,25 0,25 0,25
    2. a) Tỉ số mol các amino axit thu được khi thủy phân chính là tỉ số các mắt xích amino axit trong phân tử oligopeptit X. Ta có: Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bến Tre năm 2021 2022 58 Công thức đơn giản nhất của oligopeptit X là (Gly)3(Ala)(Phe) Þ CTPT là [(Gly)3(Ala)(Phe)]n với M ≤ 500 Þ n = 1 Công thức phân tử của oligopeptit X là (Gly)3(Ala)(Phe) hay C18H25N5O6 b) Khi thủy phân từng phần thấy có Gly-Ala và Ala- Gly , chứng tỏ mắc xích Ala ở giữa 2 mắt xích Gly: – Gly-Ala-Gly… Không thấy có Phe-Gly, chứng tỏ Phe không đứng trước Gly. Như vậy Phe chỉ có thể đứng ở cuối mạch (aminoaxit đuôi) Vậy oligopeptit có thể là Gly-Gly-Ala-Gly-Phe Gly- Ala-Gly-Gly-Phe      0,25     0,25 0,25   0,25     0,25 0,25

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu năm 2021 2022

    Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu năm 2021 2022

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀUĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 NĂM HỌC 2021 2022
        ĐỀ THI CHÍNH THỨCMôn thi: HÓA HỌC Thời gian làm bài: 180 phút Ngày thi: 22/02/2022 (Đề thi có: 02 trang)  

    Cho NTK các nguyên tố: H= 1; He = 4; C = 12; N = 14; 0= 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108

    Thí sinh được dùng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

    Câu 1 (4 điểm).

    1.1. Có 5 ống nghiệm, mỗi ống nghiệm chứa 1 trong các dụng dịch sau: NaHSO4; Ba(HCO3)2; Ba(OH)2; KHCO3, Na2SO4. Người ta đánh số ngẫu nhiên từng ống nghiệm là X1, X2, X3, X4, Xs và tiến hành thí nghiệm cho kết quả như sau:

    – Cho dung dịch X1 vào dung dịch X2 thấy vừa tạo kết tủa trắng, vừa có khí thoát ra.

    – Cho dung dịch X2 vào các dung dịch X3, X4 đều có kết tủa.

    – Cho dung dịch X vào dung dịch X5 có kết tủa.

    Xác định các dung dịch X1, X2, X3, X4, X5? Viết phương trình phản ứng xảy ra.

    1.2. Đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam sunfua của kim loại M (công thức MS) trong oxi dư. Chất rắn sau phản ứng đem hòa tan trong một lượng vừa đủ dung dịch HNO3 37,8% thấy nồng độ phần trăm của muối trong dung dịch thu được là 41,72%. Khi làm lạnh dung dịch này thì thoát ra 8,08 gam muối rắn X. Lọc tách muối rắn X, thấy nồng độ phần trăm của muối trong dung dịch là 34,7%. Xác định công thức của muối rắn X.

    Câu 2 (4 điểm).

    2.1. Các chất A, B, C, D đều mạch hở, có cùng công thức phân tử (C2H3O)n, là những hợp chất hữu cơ chỉ chứa một loại nhóm chức. Số nguyên tử cacbon nhỏ hơn 6. Biết:

    – A, B cùng chức, tác dụng được với dung dịch NaOH và với Na kim loại, B có đồng phân hình học.

    – C, D cùng chức, tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3 cho Ag kim loại.

    – C, D không phản ứng với dung dịch NaOH.

    Xác định công thức cấu tạo thu gọn của A, B, C, D và viết các phương trình hóa học xảy ra.

    2.2. Hỗn hợp X chứa bốn hidrocacbon đều mạch hở và có công thức dạng CnH4 (n< 4). Đốt cháy 11,92 gam X với oxi vừa đủ thu được 0,86 mol CO2. Trộn 11,92 gam X với 0,24 mol H2, sau đó nung một thời gian (xúc tác Ni) thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He bằng . Dẫn Y lần lượt qua bình 1 đựng dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được m gam kết tủa, bình 2 chứa dung dịch brom dư thấy lượng brom phản ứng là 20,8 gam. Tính giá trị của m.

    Câu 3 (4 điểm).

    3.1. Cho vào bát sứ nhỏ khoảng 1 gam mỡ (hoặc dầu thực vật) và 2 – 2,5 ml dung dịch NaOH 40%. Đun hỗn hợp sôi nhẹ và liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh. Thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi. Sau 9 – 10 phút, rót thêm vào hỗn hợp 4 – 5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ. Để nguội và quan sát. Viết phương trình hóa học xảy ra? Nêu hiện tượng quan sát được? và giải thích vai trò của dung dịch NaCl bão hòa.

    3.2. Chất hữu cơ X mạch hở, chỉ chứa một loại nhóm chức có công thức phân tử C4H6O4. Khi đun X với dung dịch HCl loãng thu được 2 chất hữu cơ Y và Z (MY < MZ) đều có phản ứng tráng gương. Xác định công thức cấu tạo thu gọn của X, Y, Z và viết các phương trình hóa học minh họa.

    3.3. Cho m gam hỗn hợp X gồm 3 este đơn chức, mạch hở tác dụng với lượng vừa đủ dung dịch KOH đun nóng, sau phản ứng thu được dung dịch Y. Làm bay hơi Y thu được 85,3 gam hỗn hợp Z gồm 3 muối và phần hơi chứa 26,4 gam hai ancol là đồng đẳng kế tiếp nhau. Đốt cháy toàn bộ hỗn hợp X thu được 0,425 mol K2CO3, 1,625 mol CO2 và 0,975 mol H2O.

    a/ Tìm công thức cấu tạo các este.

    b/ Từ nhôm cacbua và các chất vô cơ có đủ hãy viết các phương trình phản ứng điều chế este có phân tử khối nhỏ nhất.

    Câu 4.(4 điểm)

    4.1. Tiến hành thí nghiệm theo các bước

    Bước 1: Nhỏ vài giọt anilin vào ống nghiệm chứa 5 ml nước cất, lắc đều

    Bước 2: Nhỏ tiếp dung dịch HCl đặc vừa đủ vào ống nghiệm

    Bước 3: Cho tiếp lượng vừa đủ dung dịch NaOH loãng và đun nóng

    a/ Nêu hiện tượng ở mỗi bước, có giải thích.

    b/ Nhúng quỳ tím vào dung dịch thu được sau mỗi bước, quỳ tím thay đổi như thế nào (có giải thích)?

    4.2. Cho các phương trình phản ứng sau:

    C9H22O4N2 (A) + NaOH → (B) + (C) + (G) + (X);

    (B) + 2HCl → (D) + (Z);                    (E) + HCl → (D);

    (E) → Tơ nilon-6 + (X);                     (C) + HCl → (I) + (Z);

    (I) + (F) → este có mùi chuối chín + (X)

    Xác định công thức cấu tạo của A, B, C, F.

    4.3. Hỗn hợp X gồm gly-lys và 0,03 mol amino axit Y mạch hở. Cho X tác dụng với dung dịch gồm 0,05 mol NaOH và 0,02 mol KOH đun nóng, thu được dung dịch Z. Dung dịch Z tác dụng vừa đủ với 80 ml dung dịch gồm HCl 1M và H2SO4 0,5M, thu được dung dịch T chứa 15,29 gam chất tan đều là muối.

    a/ Tìm công thức cấu tạo của Y.

    b/ Đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp X trên thu được hỗn hợp khí E. Dẫn hỗn hợp khí E vào 200 ml dung dịch Ca(OH)2 1M, sau phản ứng thu được dung dịch F. Hãy cho biết khối lượng dung dịch F tăng hay giảm so với khối lượng dung dịch Ca(OH)2 ban đầu?

    Câu 5. (4 điểm)

    5.1. Thân tàu biển được chế tạo bằng gang thép. Gang thép là hợp kim của sắt, cacbon và một số nguyên tố khác. Đi lại trên biển, thân tàu tiếp xúc thường xuyên với nước biển nên sắt bị ăn mòn, gây hư hỏng, thiệt hại về mặt kinh tế. Hãy nêu hai phương pháp bảo vệ thân tàu để hạn chế sự ăn mòn của vỏ tàu khi đi trên biển và giải thích?

    5.2. Tách riêng từng kim loại ra khỏi hỗn hợp gồm Ag, Fe, Cu (sao cho lượng kim loại thay đổi không đáng kể và phương pháp sử dụng không được trùng lập) và viết các phương trình phản ứng xảy ra.

    5.3. Cho m gam X gồm Mg, Fe tác dụng hết với dung dịch HNO3 thu được dung dịch A chỉ chứa các muối và 1,792 lít ĐKTC hỗn hợp X gồm N2, NO, N2O, NO2 trong đó N2 và NO2 có % thể tích bằng nhau có tỉ khối của Z so với heli bằng 8,375 (không còn sản phẩm khử nào khác). Điện phân dung dịch A đến khi catot bắt đầu có kim loại bám thì dùng điện phân, thể tích khí thu được ở anot 0,224 lít đktc. Nếu cho m gam X vào dung dịch E chứa FeCl3 0,8M và CuCl2 0,6M thì thu được dung dịch Y và 7,52 gam rắn gồm 2 kim loại. Cho dung dịch AgNO3 dư vào Y thu được 29,07 gam kết tủa.

    a/ Tính m?

    b/ Nhúng thanh Mg vào dung dịch E, sau một thời gian lấy thanh Mg ra cân lại thì thấy khối lượng tăng thêm 1,2 gam. Tính khối lượng Mg đã phản ứng?

    …………HẾT…………

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀUĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 NĂM HỌC 2021 2022
      

    HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHÍNH THỨC

    MÔN THI:  HÓA HỌC

    (Hướng dẫn chấm gồm có 06 trang )

    CâuÝNội dungĐiểm
    Câu 1. 4,0 đ1.1. 2,0đLập luận xác định: (X1) là NaHSO4; (X2) là Ba(HCO3)2; (X3) là Ba(OH)2; (X4) là Na2SO4 (X5) là KHCO31,0
    Các phương trình xảy ra: Ba2+ + 2HSO4 + 2HCO3 → BaSO4 + 2CO2 + SO42- + 2H2O0,25
    Ba2+ + OH + HCO3 → BaCO3 + H2O0,25
    Ba2+ + SO42- → BaSO40,25
    Ba2+ + 2HSO4 + 2OH → BaSO4 + SO42- + 2H2O0,25
    1.2. 2,0 đPTHH: 2MS + (2 + 0,5n)O2    MzOn + 2SO2    x       0,5x(2+0,5n)            0,5x         x M2On + 2nHNO3  2M(NO3)n + nH2O 0,5x            xn                        х0,25
    Ta có: m ddHNO3 = BTKL: mM2On = x.(M + 32) + 32.0,5x.(2 + 0,5n) – 64x = xM + 8.xn BTKL: m ddM(NO3)n =0,25
    C% M(NO3)n =  = 41,72 M = 18,653n0,25
    Nghiệm thỏa mãn là n=3 và M = 56 (Fe).  0,25
     x= nFeS = 0,05 molm dd Fe(NO3)3 =  = 29 gam Sau khi làm lạnh: m dd Fe(NO3)3 = 29 – 8,08 = 20,92 gam0,25
    Đặt nFe(NO3)3 = y mol C% Fe(NO3)3 =  = 34,7 => y = 0,03 mol0,25
    BT Fe: nFe(NO3)3 rắn = 0,05 – 0,03 = 0,02 mol  mFe(NO3)3 rắn = 242.0,02 = 4,48 gam < 8,08 gam Muối rắn là muối ngậm nước0,25
    mH20 = 8,08 – 4,84 = 3,24 gam => nH2O = 0,18 mol Ta có: nFe(NO3)3 rắn : nH2O = 0,02 : 0,18 = 1:9 Vậy công thức muối rắn là Fe(NO3)3.9H3O0,25
    Câu 2. 4,0đ2.1. 2,0đ– Theo giả thiết: 2n < 6 => n < 3 => n=2 (do số H là số chẵn) => A, B, C, D có CTPT: C4H6O0,25
    – A, B tác dụng với Na, NaOH => A, B là axit => CTCT của: (A) CH2=CH-CH2-COOH hoặc CH2=C(CH3)-COOH                          (B) CH3-CH=CH-COOH0,25 0,25
    PTHH: 2C3H5-COOH + 2Na → 2C3H5-COONa + H2             C3H5-COOH + NaOH → C3H5-COONa + H2O 
    – C, D tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 cho Ag kim loại => C, D là anđehit => CTCT của: (C) OHC-CH2-CH2-CHO;                         (D) OHC-CH(CH3)-CHO0,25 0,25
    PTHH: C2H4(CHO)2 + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O   C2H4(COONH4)2 + 4Ag + 4NH4NO30,25
    2.2. 2,0đĐặt nO2 = x mol; nH2O = y mol BT O: 2x – y = 0,86.2 (1) BTKL: 11,92 + 32x = 18y + 0,86.44 (2) Từ (1,2) => x = 1,26 và y = 0,8 mol0,25
    BT H => 4.nX = 2.0,8 => X = 0,4 mol BTKL: mY= mX + mH2 = 11,92 + 0,24.2 = 12,4 gam Ta có: MY =  => nY = 0,45 mol0,25
    => nH2 dư = nY – nX = 0,05 mol => nH2 phản ứng = 0,24 – 0,05 = 0,19 mol0,25
    Do n < 4 => X gồm: CH4 (a mol); CH2=CH2 (b mol);                                   CH3-C≡CH (c mol); CH2=C=CH2 (d mol)0,25
    => X = a + b + c + d = 0,4 (3) BT C: a + 2b + 3c + 3d = 0,86 (4)0,25
    BT mol pi: b +2c + 2d = 0,19 +0,13 + 2.nCH3-C≡CH dư (5)0,25
    Từ (3,4,5) => nCH3-C≡CH dư = 0,07 mol0,25
    CH3-C≡CH + AgNO3 + NH3 → CH3-C≡CAg + NH4NO3   0,07                                               0,07                                 mol => m = 0.07.147 = 10,29 gam0,25
    Câu 3. 4,0đ3.1 1,0đPTHH: (RCOO)3C3H5 + 3NaOH    3RCOONa+ C3H5(OH)30,25
    Hiện tượng: – Khi đun và khuấy đều thấy chất béo tan dần tạo dung dịch màu trắng| 0,25 sữa, có một ít xà phòng kết tinh màu trắng nổi lên.0,25
    – Sau khi thêm NaCl thì sự phân lớp rõ rệt hơn, chất rắn nổi lên nhiều hơn0,25
    – Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa là tăng khối lượng riêng của dung dịch và hạn chế độ điện ly của xà phòng, tạo sự tách lớp giữa xà phòng và chất lỏng.0,25
    3.2 1,0đVì X chỉ chứa một loại nhóm chức, khi đun nóng X với dung dịch HCl thu được 2 chất hữu cơ Y và Z (MY < MZ) đều có phản ứng tráng gương nên công thức cấu tạo của X, Y, Z là: (X): (HCOO)2CH-CH3;      (Y): CH3CHO;        (Z): HCOOH0,25
    PTHH: (HCOO)2CH-CH3 + H2O   2HCOOH + CH3CHO0,25
    CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O   CH3COONH4 + 2Ag + 2NH4NO30,25
    HCOOH + 2AgNO3 + 4NH3 + H2O   (NH4)2CO3 + 2Ag + 2NH4NO30,25
    3.3 2,0đa/ Đốt muối có nK= 0,85 mol; 2,05 mol C và 0,975 mol H2O + TH1: không có este phenol nCOO- = 0,85 mol n ancol = 0,85 mol M ancol = 26,4/0,85 = 31 (loại) + TH2: có este phenol Quy đổi hh muối  C6H5OK  a  HCOOK  b  CH2         c  -H2          d a+b=0,85 6a +b+c=0,05 (bảo toàn C) 5a +b+2c -2d =0,975.2 (bảo toàn H) 132a+ 84b + 14c – 2d = 85,3 a = 0,1 mol; b = 0,75 mol; c = 0,7 mol; d = 0,35 n ancol = 0,75 – 0,1= 0,65 mol M ancol = 26,4/0,65 = 40,6 => 2 ancol CH3OH x mol và C2H5OH y mol x + y = 0,65 32x + 4y = 26,4 => x = 0,25; y = 0,4 Ta có 3 este: -COOC6H5: 0,1 (1) -COOCH3 : 0,25 (2) -COOC2H5: 0,4 (3) Bảo toàn pi 0,35 = 0,1. Số pi/1 + 0,25. Số pi/2 + 0,4. Số pi/ 3 Bảo toàn CH2 0,7 = 0,1. Số CH2 /1 + 0,25. Số CH2 /2 + 0,4. Số CHz / 3 pi = 1 = Số CH2 = 2 CT 3 este: C2H3-COOC6H5: 0,1 C2H3-COOCH3: 0,25 H-COOC2H5: 0,4 (Ra đúng CT3 este: 1,5đ) b/ Điều chế HCOOC2H5 Al4C3 + 12H2O → 3CH4 + 4Al(OH)3 CH4 + O2 (xt)   HCHO + H2O HCHO + 1/2O2 (xt)   HCOOH 2CH4 (1500oC ; làm lạnh nhanh)   C2H2 + 3H2 C2H2 + H2 (xt)   C2H4 C2H4 + H2O (xt)   C2H5OH HCOOH + C2H5OH (H2SO4 đặc, to)  HCOOC2H5 +H2O.    0,25                             0,5       0,25                   0,25           0,25         0,25           0,25
    Câu 4 4.1 1,0đa) – Ở bước 1 anilin hầu như không tan, nó tạo vẫn đục và lắng xuống đáy – Ở bước 2 thì anilin tan dần thu được dd trong suốt C6H5NH2 + HCl → C6H5NH3Cl (tan) – Kết thúc bước 3, anilin được tạo thành vấn đục và lắng xuống đáy C6H5NH3Cl + NaOH → C6H5NH2 + H2O + NaCl b) Nhúng quỳ tím vào dd thu được sau mỗi bước, quỳ tím thay đổi như thế nào? – Ở bước 1 và 3 quỳ tím không đổi màu vì anilin có tính bazo yếu – Ở bước 2, quỳ tím hóa đỏ vì C6H5NH3+ + H2O → C6H5NH2 +H3O+  0,25     0,25       0,25 0,25
    4.2 1,0đCông thức cấu tạo của A: CHCOONH3-[CH2]5-COONH3CH3 B: NH2– [CH2]5-COONa C: CH3COONa F: CH3CH(CH3)CH2CH2OH  0,25 0,25 0,25 0,25
    4.3 2,0đa) nH+ = 0,16 mol;     nOH = 0,07 mol OH + H+ → H2O => nH+ phản ứng với hhX = 0,16 – 0,07 = 0,08 mol Y tối đa chỉ có 2 nhóm –NH2 + TH1: Y có 1 nhóm -NH2 Gly-lys + H2O + 3H+ → GlyH+ + lysH22+ ngly-lys = (0,09 – 0,03)/3=0,02 mol M ionYH+ = (15,29 – 0,05.23 – 0,02.39 – 0.08.35,5 – 0,04.96 – 0,02.76 – 0,02.148)/0,03=73,33 (loại). + TH2: Y có 2 nhóm –NH2 ngly-lys = (0,09 – 0,03.2)/3=0,01 mol M ion YH2+ = (15,29 – 0,05.23 – 0,02.39 – 0,08.35,5 – 0,04.96 – 0,01.76 – 0,01.148)/0,03 = 148g/mol MY = 146 g/mol CT Y: C5H9(COOH)(NH2)2    b/ gly-lys: 0,01 mol C5H9(COOH)(NH2)2: 0,03 mol nCO2 = 0,03.6 + 0,01. 8 = 0,26 mol nH2O = (0,03.14 + 0,01.17)/2 = 0,295 mol nOH/nCO2 = 0,4/0,26 =1,53 CaCO3 a mol và Ca(HCO3)2  b mol Bảo toàn C: a+2b = 0,26 Bảo toàn Ca: a+b= 0,2 nCaCO3= 0,14 mol Ta có: m CaCO3 – mCO2 – m H2O=0,14.100 – 0,26.44 – 0,295.18= – 2,75g. Vậy khối lượng dung dịch tăng 2,75g      0,25       0,25         0,25   0,25     0,25     0,25       0,25     0,25
      Câu 5 4,0đ5.1 1,0đHai phương pháp bảo vệ thân tàu: – Phương pháp bề mặt: Sơn phủ bề mặt thân tàu nhằm không cho gang thép của thân tàu tiếp xúc trực tiếp với nước biển. – Phương pháp điện hóa: vì ở phía đuôi tàu, do tác động của chân vịt, nước bị khuấy động mãnh liệt nên biện pháp sơn là chưa đủ. Do đó, phải gắn tấm kẽm vào đuôi tàu. → Khi đó sẽ xảy ra quá trình ăn mòn điện hóa. Kẽm là kim loại hoạt động hơn sắt nên bị ăn mòn, còn sắt thì không bị mất mát gì. Sau một thời gian miếng kẽm bị ăn mòn thì sẽ được thay thế theo định kì. Việc này vừa đỡ tốn kém hơn nhiều so với sửa chữa thân tàu.  0,25     0,25   0,25       0,25
    5.2 1,0đ– Hoà tan hỗn hợp 3 kim loại trong dd HCl dư, tách được Cu, Ag không tan và dung dịch muối:            Fe + 2HCI → FeCl2 +H2  Đpdd thu được Fe:            2HCI → H2 + Cl2            FeCl2 → Fe + Cl2 – Hỗn hợp Cu, Ag nung trong oxi đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp rắn CuO và Ag. Hòa tan trong dung dịch HCl dư, lọc lấy Ag không tan            CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O Dung dịch thu được cho tác dụng với NaOH dư, lọc kết tủa nung đến khối lượng không đổi, dẫn luồng khí CO dư đi qua thu Cu. HCl + NaOH → NaCl + H2O CuCl2 + 2NaOH → 2NaCl + Cu(OH)2 Cu(OH)2    CuO + H2O CuO + CO    Cu + CO2           Giả sử     Þ x = 0,66y Þ Tỉ lệ mắt xích Butadien và Acrylonitrin là x : y ≈ 0,66 : 1 ≈ 2 : 30,25         0,25           0,25       0,25  
    5.3 2,0đMg a mol; Fe b mol N2 và NO2 có % thể tích bằng nhau nên quy đổi hh khí về NO, N2O   nNO + N2O = 0,08                                     nNO = 0,06   30nNO +44n N2O = 0,08.33,5 = 26,8        n N2O = 0,02 Dung dịch A gồm Mg2+; Fe3+, Fe2+, NO3- Fe3+ + le → Fe2+       |    2H2O → 4e + O2 + 4H+ n Fe3+ = 0,04 mol Bảo toàn e: 2a+ 2(b=0,04) + 0,04.3 = 0,06.3 + 0,02.8 Mg a mol              FeCl3 0,8x                       +                             →  ddY +  7,52g 2 kim loại Fe b mol               CuCl2 0,6x 2 kim loại là Cu, Fe => Mg hết ddY: Mg2+ : a mol ; Fe2+ : (1,8x -a) mol; Cl : 3,6x mol Bảo toàn kim loại: 56b + 0,8x.56+ 0,6x.64 = 56.(1,8x-a) +7,52 56a+ 56b – 17,6x = 7,52           Mg2+ a mol ; ddY:  Fe2+ (1,8x –a);           +  dd AgNO3           Cl 3,6x Fe2+ + Ag+ → Ag + Fe3+ Cl + Ag+ → AgCl 29,07 = 3,6x.143,5 + (1,8x-a).108 -108a + 711x = 29,07  a = 0,06 mol; b = 0,09 mol; x=0,05 mol m= 0,06.24 +0,09.56 = 6,48g b/ dung dịch E chứa FeCl3 0,04 mol và CuCl2 0,03 mol Mg→ 2e + Mg2+         |       Fe3+ + le → Fe2+                                     |      Cu2+ + 2e → Cu                                     |     Fe2+ + 2e → Fe Do thanh Mg tăng => Cu2+ bị khử → Cu. Giả sử Cu2+ hết mMg thay đổi = 0,03.64 – 24.(0,03.2+ 0,04)/2 = 0,72g < 1,2g => Fe2+ bị khử k (mol) 0,03.64 + k.56 – 24.(0,03.2 + 0,04 + 2k)/2= 1,2g => k = 0,015 mol mMg phản ứng = 24.(0,03.2 + 0,04 + 0,015.2)/2 = 1,56g    0,25         0,25             0,25                 0,25     0,25         0,25   0,25 0,25

    – Thí sinh có thể làm cách khác, nếu đúng vẫn đạt điểm tối đa trong mỗi câu. Nếu thiếu điều kiện hoặc thiếu cân bằng hoặc thiếu cả hai thì trừ một nửa số điểm của PTHH đó.

    – Làm tròn đến 0,25 điểm.

    ………………………HẾT…………………….

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Nam năm 2017 2018

    Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Nam năm 2017 2018

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG NAMKỲ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 12 THPT CẤP TỈNH NĂM HỌC 2017-2018
    ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề thi có 06 trang)Môn: HÓA HỌC Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề) Ngày thi:29/3/2018 Mã đề thi: 325  

    Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: Na=23, K=39, Ag=108, Ca=40, Ba=137, Mg=24, Zn=65, Cu=64, Al=27, Fe=56,  H=1, Cl=35,5, Br=80, O=16, C=12, S=32, N=14.

    Câu 1. Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Trong điều kiện thường, NH3 là khí không màu, mùi khai.

    B. Khí NH3 nặng hơn không khí.

    C. Khí NH3 dễ hoá lỏng, ít tan trong nước.

    D. Amophot là hỗn hợp các muối:  NH4H2PO4 và NH4NO3

    Câu 2.  Hiện tượng xảy ra khi cho Na vào dung dịch CuSO4

                A. có khí thoát ra, xuất hiện kết tủa xanh, sau đó kết tủa tan.

                B. dung dịch mất màu xanh, xuất hiện Cu màu đỏ.

                C. có khí thoát ra, xuất hiện kết tủa xanh, sau đó kết tủa không tan.

    D. dung dịch có màu xanh, xuất hiện Cu màu đỏ.

    Câu 3.  Bốn kim loại K, Al, Fe và Ag được ấn định không theo thứ tự là X, Y, Z, và T. Biết rằng X và Y được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy; X đẩy được kim loại T ra khỏi dung dịch muối và Z tác dụng được với dung dịch H2SO4 đặc nóng nhưng không tác dụng được với dung dịch H2SO4 đặc nguội.  Các kim loại X, Y, Z, và T theo thứ tự là

    A.  Al, K, Fe, và Ag.                                       B.  K, Fe, Al và Ag.            

    C.  K, Al, Fe và Ag.                                        D. Al, K, Ag và Fe.

    Câu 4. Thí nghiệm nào sau đây thu được kim loại sau khi phản ứng kết thúc?

    A.  Cho Fe vào dung dịch CuSO4.                       B.  Cho Zn vào dung dịch FeCl3 (dư).

    C.  Nhiệt phân Cu(NO3)2.                                        D.  Cho Ba vào dung dịch CuSO4 (dư).

    Câu 5.  Cho các hợp kim sau: Cu–Fe (I); Zn – Fe (II); Fe–C (III); Sn–Fe (IV). Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì  hợp kim mà trong đó Fe bị ăn mòn điện hóa trước là

                A. I, II và III.              B. I, II và IV.              C. I, III và IV.             D. II, III và IV.

    Câu 6. Cho dãy các chất: NH4Cl, (NH4)2SO4, NaCl, MgCl2, FeCl2, AlCl3. Số chất trong dãy tác dụng với lượng dư dung dịch Ba(OH)2 tạo thành kết tủa là

                A. 5.                            B. 4.                            C. 1.                            D. 3.

    Câu 7. Anken X có công thức cấu tạo: CH3–CH­2–C(CH3)=CH–CH3.Tên gọi của X là

    A. isohexan.                B. 3-metylpent-3-en.   C. 3-metylpent-2-en.   D. 2-etylbut-2-en.

    Câu 8. Có bao nhiêu hợp chất hữu cơ có công thức phân tử C7H8O vừa tác dụng với Na, vừa tác dụng với NaOH ?

    A. 1.                            B. 2.                            C. 3.                            D. 4.

    Câu 9. Phát biểu nào sau đây sai?

    A. Anđehit là hợp chất chỉ có tính khử.

    B. Anđehit cộng hiđro tạo thành ancol bậc một.

    C. Anđehit tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 sinh ra Ag.

    D. Anđehit no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử tổng quát CnH2nO (n ≥ 1).

    Câu 10. Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong môi trường axit, thu được chất nào sau đây?

                A. Glucozơ.                B. Saccarozơ.              C. Xenlulozơ.             D. Fructozơ.

    Câu 11. Tơ nitron dai, bền với nhiệt, giữ nhiệt tốt, thường được dùng để dệt vải và may quần áo ấm. Trùng hợp chất nào sau đây tạo thành polime dùng để sản xuất tơ nitron?

    A. CH2=CH–CN.                                           B. CH2=CH–CH3.      

    C. H2N–[CH2]5–COOH.                                D. H2N–[CH2]6–NH2.

    Câu 12. Dẫn luồng khí CO dư qua hỗn hợp CuO, Al2O3, CaO, MgO có số mol bằng nhau (nung nóng ở nhiệt độ cao) thu được chất rắn M. Hòa tan M vào nước dư còn lại chất rắn X. Thành phần của X gồm (biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn)

                A. Cu, Al2O3, MgO.    B. Cu, Mg.                  C. Cu, Mg, Al2O3.      D. Cu, MgO.

    Câu 13. Cho muối X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch chứa hai chất tan. Mặt khác, khi cho m gam dung dịch X tác dụng với m gam dung dịch Ba(OH)2, thu được 2m gam dung dịch Y. Công thức của X là

                A. KHS.                      B. NaHSO4.                C. NaHS.                    D. KHSO3.

    Câu 14. Cho các phát biểu sau:

    (a) Ở điều kiện thường, các kim loại Na, K, Ca và Ba khử được nước giải phóng khí H2.

    (b) Có thể dùng CO2 để dập tắt các đám cháy magiê, nhôm.

    (c) Cho CrO3 vào dung dịch NaOH loãng dư, thu được dung dịch có màu da cam.

    (d) Phèn chua có công thức là Na2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.

    (e) Trong môi trường kiềm, muối crom (III) bị những chất oxi hóa mạnh oxi hóa thành muối 

    crom (VI).

    Số phát biểu đúng là

                A. 4.                            B. 3.                            C. 2.                            D. 1.

    Câu 15. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm x mol Fe, y mol Cu, z mol Fe2O3, và t mol Fe3O4 trong dung dịch HCl không thấy khí bay ra, dung dịch thu được chỉ chứa 2 muối. Mối quan hệ giữa số mol các chất có trong hỗn hợp X là 

                A. x + y = 2z + 2t.      B. x + y = z + t.          C. x + y = z + 2t.        D. x + y = 2z + 3t.

    Câu 16. Thực hiện các thí nghiệm sau:

    (a) Đốt dây kim loại Fe dư trong khí Cl2.

    (b) Cho Fe3O4 vào dung dịch HNO3 (loãng, dư).

    (c) Đốt nóng hỗn hợp Fe và S (trong chân không).

    (d) Cho kim loại Fe vào lượng dư dung dịch HCl.

    (e) Cho 1,5x mol Fe tan hết trong dung dịch chứa 5x mol HNO3 (NO là sản phẩm khử duy nhất).

    (f) Cho 0,1 mol Fe3O4 vào dung dịch chứa 0,03 mol HNO3 và HCl (dư), (NO là sản phẩm khử duy nhất).

    Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn,  bao nhiêu thí nghiệm có thu được muối sắt(II)?

    A. 5.                            B. 2.                            C. 3.                            D. 4.

    Câu 17. Cho ba hiđrocacbon X, Y, Z lần lượt tác dụng với dung dịch KMnO4, thu được kết quả: X chỉ làm mất màu dung dịch khi đun nóng, Y làm mất màu ngay ở nhiệt độ thường, Z không phản ứng. Dãy các chất X, Y, Z là

    A. Stiren, toluen, benzen.                               B. Etilen, axetilen, metan.

    C. Toluen, stiren, benzen.                               D. Axetilen, etilen, metan.

    Câu 18. Khi cho axit axetic tác dụng với ancol isoamylic (xt H2SO4 đặc, t0), thu được một este có mùi thơm của chuối chín (dầu chuối). Công thức của este đó là

                A. CH3COOCH2CH2CH(CH3)2.                    B. CH3COOCH2CH2CH2CH2CH3.

                C. CH3CH2CH2CH2COOC2H5.                     D. (CH3)2CHCH2CH2COOC2H5.

    Câu 19.  Dãy gồm các chất được xếp theo chiều tính bazơ giảm dần từ trái sang phải là   

                A. CH3NH2, NH3, C6H5NH2.                         B. CH3NH2, C6H5NH2, NH3.

                C. C6H5NH2, NH3, CH3NH2.                         D. NH3, CH3NH2, C6H5NH2.

    Câu 20. Có các phát biểu sau vềsaccarozơ

                (a) là polisaccarit.

                (b) là chất kết tinh, không màu.

                (c) khi thuỷ phân tạo thành glucozơ và fructozơ.

                (d) tham gia phản ứng tráng bạc.

                (e) phản ứng với Cu(OH)2.

    Các phát biểu đúng là

    A. (c), (d), (e).        B. (a), (b), (c), (d).          C. (a), (b), (c), (e).      D. (b), (c), (e).

    Câu 21. Sản phẩm hữu cơ của phản ứng nào sau đây không dùng để chế tạo tơ tổng hợp ?

    A. Trùng ngưng axit e-aminocaproic.            

    B. Trùng hợp vinyl xianua.

    C. Đồng trùng ngưng hexametylenđiamin với axit ađipic.

    D. Trùng hợp metyl metacrylat.

    Câu 22. Nung nóng bình kín chứa x mol hỗn hợp NH3 và O2 (có xúc tác Pt) để chuyển toàn bộ NH3 thành NO. Làm nguội và thêm nước vào bình, lắc đều, thu được 1 lít dung dịch HNO3 có pH = 1, còn lại 0,25x mol khí O2. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của x là

                A. 0,1.                         B. 0,4.                         C. 0,3.                         D. 0,2.

    Câu 23. Trong một cốc nước chứa x mol Ca2+, z mol Cl và t mol HCO3.  Nếu chỉ dùng nước vôi trong nồng độ p mol/l để làm giảm độ cứng trong cốc, thì khi cho V lít nước vôi trong vào, độ cứng của nước trong bình là bé nhất, biết z = t. Biểu thức liên hệ giữa V, x và p là

                A. V = 2x/p.                B. V = x/2p.                C. V = 3x/2p.              D. V = x/p.

    Câu 24. Cho Zn dư vào dung dịch gồm HCl; 0,07 mol NaNO3 và 0,10 mol KNO3. Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được dung dịch X chứa m gam muối; 0,125 mol hỗn hợp khí Y gồm hai khí không màu, trong đó có một khí hóa nâu trong không khí. Tỉ khối của Y so với H2 là 12,2. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 77,2.                       B. 75,1.                       C. 64,0.                       D. 76,0.

    Câu 25. Cho đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa thời gian điện phân và pH của dung dịch khi điện phân 400ml (xem thể tích không đổi) dung dịch gồm KCl, HCl và CuCl2 0,035M (điện cực trơ, màng ngăn xốp) với cường độ dòng điện bằng I = 1,93A.

    Giá trị của t  trên đồ thị là

                A. 3000.                      B. 2895.                      C. 2959.                      D. 3600.

    Câu 26. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Cu, CuO, Cu(NO3)2 (trong đó số mol Cu bằng số mol CuO) vào 350 ml dung dịch H2SO4 2M (loãng), thu được dung dịch X chỉ chứa một chất tan duy nhất và có khí NO thoát ra. Phần trăm khối lượng của Cu trong X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

                A. 23,80%.                  B. 30,97%.                  C. 26,90%.                  D. 19,28%.

    Câu 27. Trộn 2 dung dịch: Ba(HCO3)2, NaHSO4 có cùng nồng độ mol/l theo tỷ lệ thể tích 1: 1, thu được kết tủa X và dung dịch Y. Các ion có mặt trong dung dịch Y là (Bỏ qua sự thủy phân của các ion và sự điện ly của nước)

                A. Na+ và .                                              B. Na+,  và .   

    C. Ba2+,  và Na+ .                                 D. Na+, .

    Câu 28. Cho propan qua xúc tác (ở nhiệt độ cao), thu được hỗn hợp X gồm C3H6, C3H4, C3H8 và H2. Tỉ khối của X so với hiđro là 13,2. Nếu cho 33 gam hỗn hợp X vào dung dịch brom (dư) thì số mol brom phản ứng tối đa là

    A. 0,35 mol.                B. 0,75 mol.                C. 0,5 mol.                  D. 1,25 mol.

    Câu 29. Cho các thí nghiệm sau:

    (a) Cho etanol tác dụng với Na kim loại.

    (b) Cho etanol tác dụng với axit bromhiđric tạo etyl bromua.

    (c) Cho glixerol tác dụng với Cu(OH)2.

    (d) Cho etanol tác dụng với CH3COOH có H2SO4 đặc xúc tác.

    Có bao nhiêu thí nghiệm trong đó có phản ứng thế H của nhóm OH ancol?

    A. 4.                            B. 2.                            C. 3.                            D. 1.

    Câu 30. Cho hỗn hợp X gồm CH3OH, C2H4(OH)2, C3H5(OH)3 có khối lượng m gam. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X thu đ­ược 5,6 lít khí CO2 (ở đktc). Cũng m gam hỗn hợp X trên cho tác dụng với Na (dư) thu được V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là

    A. 3,36.                       B. 5,60.                       C. 2,80.                       D. 11,20.

    Câu 31. Ba chất hữu cơ X, Y, Z đều chứa C, H, O (MX < MY < MZ). Cho hỗn hợp E gồm X, Y, Z, trong đó số mol của X gấp 4 lần tổng số mol của Y và Z. Đốt hoàn toàn m gam E, thu được 13,2 gam CO2. Mặt khác, m gam E tác dụng với KHCO3 dư, thu được 0,04 mol khí. Nếu cho m gam E tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư, thu được 56,16 gam Ag. Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp E gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 22,5.                       B. 67,5.                       C. 74,5.                       D. 15,8.

    Câu 32. Trung hòa hết 9,0 gam axit cacboxylic X bằng dung dịch NaOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 13,4 gam muối khan. Công thức phân tử của X là

    A. C2H4O2.                 B. C2H2O4.                 C. C3H4O2.                 D. C4H6O4.

    Câu 33. Số este mạch hở có công thức phân tử C4H6O2 khi thủy phân trong môi trường axit thu được sản phẩm có phản ứng tráng bạc là

    A. 4.                            B. 5.                            C. 6.                            D. 3.

    Câu 34. Đốt x mol X là trieste của glixerol và các axit đơn chức, mạch hở thu được y mol CO2 và z mol H2O, biết y – z = 5x. Hiđro hóa hoàn toàn m gam X cần 6,72 lít H2 (đktc) thu được 86,2 gam Y. Nếu đun m gam X với dung dịch chứa 400 ml dung dịch KOH 1M đến phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch sau phản ứng thì khối lượng chất rắn khan thu được là

    A. 139,1 gam.             B. 98,8 gam.                C. 140,4 gam.             D. 92,4 gam.

    Câu 35. Một pentapeptit mạch hở X khi thủy phân hoàn toàn thu được 3 loại α-amino axit khác nhau. Mặt khác, trong một phản ứng thủy phân không hoàn toàn X thu được 1 tripeptit có 3 gốc α-amino axit giống nhau. Số công thức cấu tạo có thể có của X là

                A. 6.                            B. 8.                            C. 12.                          D. 18.

    Câu 36. Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm H2NC3H5(COOH)2 và H2NCH2COOH vào 400ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch Y. Y tác dụng vừa đủ với 800 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Z. Cô cạn Z thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

                A. 52,2.                       B. 55,2.                       C. 60,8.                       D. 61,9.

    Câu 37. Cho các phát biểu sau:

    (a) Phenol, ancol etylic không phản ứng với NaHCO3.

    (b) Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng xà phòng hóa.

    (c) Các chất béo thường không tan trong nước và nhẹ hơn nước.

    (d) Trong mỗi mắt xích xenlulozơ có 5 nhóm –OH tự do.

    (e) Khác với axit axetic, axit amino axetic có thể phản ứng với axit HCl và tham gia phản ứng. trùng ngưng.

    (f) Metylamin là chất lỏng có mùi khai, tương tự như amoniac.

    (g) Axit axetic và axi α – amino glutaric có thể làm đổi màu quỳ tím thành đỏ.

    (h) Cho Cu(OH)2 vào ống nghiệm chứa anbumin thấy tạo dung dịch màu vàng.

    (i) Tơ visco thuộc loại tơ hoá học.

    Số phát biểu đúng là

    A. 4.                            B. 5.                            C. 6.                            D. 7.

    Câu 38.  Cho m gam hỗn hợp gồm hai chất hữu cơ đơn chức, mạch hở tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 11,2 gam KOH, thu được muối của một axit cacboxylic và một ancol X. Cho toàn bộ X tác dụng hết với Na thu được 3,36 lít khí H2 (ở đktc). Hai chất hữu cơ đó là

    A. một este và một axit.                                  B. một este và một ancol.      

    C. hai axit.                                                      D. hai este.

    Câu 39. Chất hữu cơ X có công thức phân tử C4H6O4 tác dụng với dung dịch NaOH (đun nóng) theo phương trình phản ứng: C4H6O4 + 2NaOH → 2Z + Y. Để oxi hoá hết x mol Y thì cần vừa đủ 2x mol CuO (đun nóng), sau phản ứng tạo thành x mol chất T (biết Y, Z, T là các hợp chất hữu cơ). Khối lượng phân tử của T là

    A. 44 đvC.                   B. 58 đvC.                  C. 82 đvC.                   D. 118 đvC.

    Câu 40. Xà phòng hóa hoàn toàn 2,22 gam hỗn hợp hai este đồng phân X và Y cần dùng 30 ml dung dịch NaOH 1M. Khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai este đó thì thu được khí CO2 và hơi nước có thể tích bằng nhau. Hai este X và Y là 

    A. HCOOC2H5  và CH3COOCH3.                 B. CH3COOC2H5  và HCOOC3H7.

    C. CH3COOC2H5  và C2H5COOCH3.            D. C2H3COOCH3  và HCOOC3H5.

    Câu 41. Cho X, Y là hai axit đơn chức, phân tử có một liên kết đôi C=C (MX < MY); Z là ancol có cùng số nguyên tử cacbon với X; T là este hai chức tạo bởi X, Y và Z. Đốt cháy hoàn toàn 5,58 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T cần vừa đủ 6,608 lít khí O2 (đktc), thu được khí CO2 và 4,68 gam nước. Mặt khác 5,58 gam E tác dụng tối đa với dung dịch chứa 0,02 mol Br2. Khối lượng muối thu được khi cho cùng lượng E trên tác dụng hết với dung dịch NaOH dư có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

                A. 4,68.                       B. 1,56.                       C. 2,40.                       D. 2,30.

    Câu 42. Hỗn hợp E gồm X, Y là hai este mạch hở có công thức CnH2n-2O2, Z T là hai peptit mạch hở, đều được tạo bởi glyxin và alanin, hơn kém nhau một liên kết peptit. Thủy phân hoàn toàn 13,945 gam E cần dùng vừa đủ dung dịch chứa 0,185 mol NaOH, thu được ba muối và hỗn hợp hai ancol có tỉ khối hơi so với He là 8,4375. Nếu đốt cháy hoàn toàn 13,945 gam E rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 57,5 gam kết tủa, khí thoát ra có thể tích 1,176 lít (đktc). Khối

    lượng của T (MZ < MT) có trong hỗn hợp E
                A. 1,585 gam.            B. 1,655 gam.              C. 1,725 gam.             D. 1,795 gam.

    Câu 43. Cho 18,5 gam chất hữu cơ X có công thức phân tử C3H11N3O6 tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch NaOH 1M tạo thành nước, một chất hữu cơ đa chức bậc 1 và m gam hỗn hợp muối vô cơ. Giá trị của m là

    A. 25,40.                     B. 21,15.                     C. 19,10.                     D. 8,45.

    Câu 44. X,Y,Z là 3 este đều mạch hở và không chứa nhóm chức khác ( trong đó X,Y đều đơn chức; Z hai chức). Đun nóng 28,92 gam hỗn hợp X,Y,Z với dung dịch NaOH vừa đủ thu được hỗn hợp F chỉ chứa 2 muối có tỉ lệ mol là 1:1 và 12,54 gam hỗn hợp 2 ancol đều no, có cùng số nguyên tử cacbon. Đốt cháy hoàn toàn F thu được CO2; 0,585 mol H2O và 0,195 mol Na2CO3. Khối lượng của Z trong 28,92 gam hỗn hợp trên là

    A. 3,84 gam.               B. 26,28 gam.              C. 28,80 gam.             D. 31,32 gam.

    Câu 45. Điện phân dung dịch chứa hỗn hợp gồm CuSO4 và NaCl (tỉ lệ mol tương ứng 1 : 3) với điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện 2,68A. Sau thời gian điện phân t (giờ), thu được dung dịch Y (chứa hai chất tan) có khối lượng giảm 10,375 gam so với dung dịch ban đầu. Dung dịch Y phản ứng vừa hết với 2,55 gam Al2O3. Giá trị của t gần nhấtvới giá trị nào sau đây?

                A. 4,0.                         B. 5,0.                         C. 6,0.                         D. 3,5.

    Câu 46. Hòa tan hết 31,12 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, Fe3O4, FeCO3 vào dung dịch hỗn hợp chứa H2SO4 và KNO3. Sau phản ứng, thu được 4,48 lít hỗn hợp khí Y (đktc) gồm (CO2, NO, NO2, H2) có tỉ khối so với H2 là 14,6 và dung dịch Z chỉ chứa các muối trung hòa với tổng khối lượng là m gam. Cho BaCl2 dư vào Z, thu được 140,965 gam kết tủa trắng. Mặt khác, khi cho NaOH dư vào Z thì có 1,085 mol NaOH phản ứng đồng thời xuất hiện 42,9 gam kết tủa và 0,56 lít khí (đktc) thoát ra. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Cho các phát biểu sau:

    (a) Giá trị của m là 88,285 gam.

    (b) Số mol của KNO3 trong dung dịch ban đầu là 0,225 mol.

    (c) Phần trăm khối lượng FeCO3 trong X là 18,638%.

    (d) Số mol của Fe3O4 trong X là 0,05 mol.

    (e) Số mol của Mg trong X là 0,15 mol.

    Số phát biểu đúng là

                A. 1.                            B. 2.                            C. 3.                            D. 4.

    Câu 47. X là hỗn hợp gồm Al, CuO và 2 oxit sắt, trong đó oxi chiếm 13,71% khối lượng hỗn hợp. Tiến hành nhiệt nhôm (không có không khí) một lượng rắn X được hỗn hợp rắn Y. Cho Y vào dung dịch NaOH dư thấy thoát ra V lít H2 (đkc) và có 1,2 mol NaOH đã tham gia phản ứng, chất rắn còn lại không tan có khối lượng là 28 gam. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là

                A. 28,00.                     B. 26,88.                     C. 20,16.                     D. 24,64.

    Câu 48. Cho các phát biểu sau:

    (a) Để xử lý thủy ngân rơi vãi, người ta có thể dùng bột lưu huỳnh .

    (b) Khi thoát vào khí quyển, freon phá hủy tầng ozon.

    (c) Trong khí quyển, nồng độ CO2 vượt quá tiêu chuẩn cho phép gây ra hiệu ứng nhà kính.

    (d) Trong khí quyển, nồng độ NO2 và SO2 vượt quá tiêu chuẩn cho phép gây ra hiện tượng mưa axit.

    (e) Tính chất vật lí chung của kim loại là: Tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim.

    (g) Hiện tượng tạo thành  thạch nhũ trong các hang động được giải thích bằng phản ứng

                .                        Ca(HCO3)2  CaCO3 + CO2 + H2O.

    (h) BaCl2 thường được dùng để sản xuất thuốc trừ sâu trong nông nghiệp.

    Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

    A.6.                             B. 4.                            C. 7.                            D. 5.

    Câu 49. Cho hỗn hợp X gồm 0,12 mol CuO; 0,1 mol Mg và 0,05 mol Al2O3 tan hoàn toàn trong dung dịch chứa đồng thời 0,13 mol H2SO4 (loãng) và 0,59 mol HCl, thu được dung dịch Y và khí H2. Nhỏ từ từ dung dịch hỗn hợp Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,6M vào Y đến khi thu được khối lượng kết tủa lớn nhất, lọc kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

                A. 43,45.                     B. 38,72.                     C. 43,89.                     D. 48,54.

    Câu 50. Hỗn hợp X gồm 1,12 gam Fe, 32 gam Fe2O3 và m gam Al. Nung X ở nhiệt độ cao (không có không khí), sau một thời gian, thu được hỗn hợp Y. Nếu cho Y phản ứng hết trong dung dịch H2SO4 loãng dư thì thu được được V1 (lít) khí, nếu cho Y phản ứng hết trong dung dịch NaOH dư thì thu được V2 lít khí (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện). Biết V1 : V2 = 4. Khoảng giá trị của m là

    A. 1,08 < m < 5,40.                                         B. 5,40 < m < 10,80.          

    C. 0,06 < m < 6,66.                                         D. 0,12 < m < 13,32.

    ……….HẾT………

    Lưu ý: Học sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố Hóa học.

    ĐÁP ÁN

    CÂUĐÁP ÁNCÂUĐÁP ÁN
    1A26B
    2C27D
    3A28C
    4A29C
    5C30C
    6D31D
    7C32B
    8C33B
    9A34B
    10A35D
    11A36D
    12D37B
    13C38B
    14C39B
    15B40A
    16D41D
    17C42A
    18A43C
    19A44B
    20D45D
    21D46B
    22B47B
    23B48C
    24A49C
    25D50D

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Nam năm 2018 2019

    Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Nam năm 2018 2019

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Nam năm 2018 2019 59TỈNH QUẢNG NAMKỲ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 12 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Nam năm 2018 2019 60Năm học 2018 – 2019
    MÃ ĐỀ: 301   ĐỀ CHÍNH THỨC         (Đề thi gồm có 06 trang)      Môn thi    : HÓA HỌC   Thời gian :90 phút (không kể thời gian giao đề)   Ngày thi   :14/3/2019

    Họ và tên thí sinh: ………………………………………………Phòng thi: ……………….. Số báo danh: ………………..

    Thí sinh được sử dụng Bảng Hệ thống tuần hoàn các nguyên tố Hóa học

    Câu 1: Có các dung dịch riêng biệt: Cu(NO3)2, AlCl3, FeCl3, AgNO3, Mg(NO3)2, NiSO4. Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh sắt nguyên chất. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hóa học là

    A. 3.                                 B. 2.                                 C. 4.                                 D. 5.

    Câu 2: Hai nguyên tố X và Y ở hai nhóm A liên tiếp nhau trong cùng một chu kì trong bảng hệ thống tuần hoàn. Trong các biểu thức liên hệ giữa số điện tích hạt nhân của X (ZX) và Y (ZY) dưới đây, biểu thức liên hệ nào luôn không đúng?

    A. ZY – ZX = 11.               B. ZX – ZY = 25.               C. ZX – ZY = 1.                 D. ZY – ZX = 8.

    Câu 3: Nguyên tử sắt có Z = 26. Cấu hình electron của Fe2+

    A. [Ar]3d44s2.                 B. [Ar]4s23d4.                 C. [Ar]3d54s1.                 D. [Ar]3d6.

    Câu 4: Hidro halogenua nào sau đây không được điều chế bằng cách cho muối halogenua tương ứng của nó phản ứng với dung dịch H2SO4 đặc?

    A. HCl, HF.                     B. HF, HI.                       C. HBr, HI.                     D. HBr, HCl.

    Câu 5: Cho Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 loãng dư, sau phản ứng được dung dịch X. Dung dịch X không tác dụng với dung dịch nào sau đây ?

    A. KMnO4.                      B. HCl.                            C. BaCl2.                         D. NaOH.

    Câu 6: Chất X có công thức phân tử C5H8O2. Khi X tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Y có công thức phân tử C4H5O2Na. Chất X có thể là

    A. metyl metacrylat.        B. vinyl propionat.          C. etyl propionat.            D. etyl acrylat.

    Câu 7: Chất X được sử dụng để tẩy trắng giấy, bột giấy, chống nấm mốc cho lương thực, tẩy màu nước đường trong sản xuất đường mía. Chất X là

    A. HClO.                         B. SO2.                            C. Cl2.                             D. O3.

    Câu 8: Cho dung dịch Na2CO3 đến dư vào dung dịch chứa đồng thời AlCl3 và CaCl2, thu được kết tủa X. Trong X có

    A. Al2(CO3)3.                  B. CaCO3.                       C. Al2(CO3)3, CaCO3.    D. Al(OH)3, CaCO3.

    Câu 9: Ion nào sau đây có thể oxi hóa được ion Fe2+ thành ion Fe3+?

    A. Ag+.                            B. Cu2+.                           C. Pb2+.                           D. Zn2+.

    Câu 10: Công thức cấu tạo nào sau đây là của triolein?

    A. (CH3[CH2]16COO)3C3H5.                                   B. (CH3[CH2]7CH=CH[CH2]5COO)3C3H5.

    C. (CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COO)3C3H5.            D. (CH3[CH2]14COO)3C3H5.

    Câu 11: Metyl acrylat không tác dụng với chất nào sau đây trong dung dịch?

    A. AgNO3/NH3.              B. Br2.                             C. NaOH.                        D. H2SO4.

    Câu 12: Độ dẫn điện của kim loại đồng kém hơn kim loại nào sau đây?

    A. Fe.                               B. Ag.                              C. Au.                              D. Al.

    Câu 13: Cho các chất sau: (1) Metylfomat, (2) Axit axetic, (3) Propan-1-ol, (4) Butan. Dãy nào sau đây sắp xếp các chất theo chiều giảm dần nhiệt độ sôi?

    A. (1), (2), (3), (4).          B. (4), (3), (1), (2).          C. (2), (1), (3), (4).          D. (2), (3), (1), (4).

    Câu 14: Cho các loại tơ sau: tơ tằm, sợi bông, len, tơ visco, tơ nilon-6, tơ axetat, tơ nitron. Số tơ thuộc loại tơ bán tổng hợp là

    A. 5.                                 B. 2.                                 C. 4.                                 D. 3.

    Câu 15: Khối lượng riêng của kim loại X là 8,94 g/cm3. Giả thiết rằng, trong tinh thể kim loại X, các nguyên tử là những hình cầu chiếm 76% thể tích tinh thể, phần còn lại là khe rỗng. Xác định bán kính nguyên tử X theo cm. (Biết nguyên tử khối của X là 63,55)

    A. 1,29.10-8.                    B. 1,84.10-8.                    C. 1,48.10-8 .                   D. 1,14.10-8.

    Câu 16: Cho các phát biểu:

    (a) Trong quá trình thép cacbon bị ăn mòn bởi không khí ẩm, ở cực dương xảy ra quá trình khử oxi.

    (b) Người ta tráng kẽm lên sắt (thu được sắt tây) để làm chậm quá trình ăn mòn sắt.

    (c) Quá trình ăn mòn kim loại là quá trình oxi hóa- khử.

    (d) Các kim loại tinh khiết thì không bị ăn mòn hoá học.

    (e) Sắt cháy trong khí clo là quá trình ăn mòn hóa học.

    Số phát biểu đúng

    A. 1.                                 B. 2.                                 C. 3.                                 D. 4.

    Câu 17: Cho dãy chuyển hóa sau: Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Nam năm 2018 2019 61

    Z không thể

    A. natri phenolat.             B. phenol.                        C. natri bromua.              D. nước.

    Câu 18: Cho các phát biểu sau:

    (a) Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ tạo ra axit gluconic.

    (b) Ở điều kiện thường, glucozơ và saccarozơ đều là những chất rắn, dễ tan trong nước.

    (c) Xenlulozơ trinitrat là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo và chế tạo thuốc súng không khói.

    (d) Amilopectin là polime mạch không phân nhánh.

    (e) Sacarozơ bị hóa đen khi tiếp xúc với dung dịch H2SO4 đặc.

    (f) Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân vì có cùng công thức (C6H10O5)n.

    Số phát biểu đúng

    A. 2                                  B. 5                                  C. 3                                  D. 4

    Câu 19: Cho các phản ứng hóa học: 2FeCl2 + Cl2 → 2FeCl3;  2FeCl3 + 2KI  → 2FeCl2 + 2KCl + I2.

    Dãy nào sau đây sắp xếp các tác nhân theo chiều tăng dần tính oxi hóa?

    A. I2, Cl2, Fe2+, Fe3+.       B. I2, Fe2+, Cl2, Fe3+.       C. Fe2+, Fe3+, I2, Cl2.       D. Fe2+, I2, Fe3+, Cl2.

    Câu 20: Cho các dung dịch (dung môi là nước) có cùng nồng độ mol/lít: (1) NaHCO3, (2) Na2CO3,

    (3) CuSO4, (4) KNO3. Dãy nào sau đây sắp xếp các dung dịch trên theo chiều tăng dần độ pH (từ trái sang phải)?

    A. (2), (4), (3), (1).          B. (2), (1), (4), (3).          C. (1), (3), (4), (2).          D. (3), (4), (1), (2).

    Câu 21: Tiến hành đồng trùng ngưng axit Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Nam năm 2018 2019 62-amino hexanoic và axit Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Nam năm 2018 2019 63-amino heptanoic thu được một loại tơ poliamit X có n mắt xích (Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Nam năm 2018 2019 64) và m mắt xích (-Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Nam năm 2018 2019 65). Lấy 24,35 gam tơ X đem đốt cháy hoàn toàn với O2 vừa đủ thì thu được hỗn hợp Y. Sục Y qua dung dịch NaOH dư thì còn lại 2,24 lít (đktc) một khí duy nhất. Tỉ số n: m là

    A. 3 : 4.                            B. 5 : 3.                            C. 3 : 5.                            D. 2 : 1.

    Câu 22: Phát biểu nào sau đâykhông đúng?

    A. Cr(OH)3 vừa tan được trong dung dịch KOH, vừa tan được trong dung dịch HCl.

    B. Ancol etylic nguyên chất bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3.

    C. Kim loại Zn khử được ion Cr3+ trong dung dịch về Cr.

    D. Màu của dung dịch K2Cr2O7 thay đổi khi thêm vào dung dịch gồm FeSO4 và H2SO4.

    Câu 23: Cho dãy chuyển hóa sau:

    Chất Z phản ứng với dung dịch NaOH có thể tạo thành tối đa bao nhiêu muối?

    A. 4.                                 B. 1.                                 C. 3.                                 D. 2.

    Câu 24: Có hai cốc thủy tinh đều chứa 100 ml dung dịch CH3COOH 0,01M. Thêm vào cốc thứ nhất 20 ml nước cất được dung dịch (1), thêm vào cốc thứ hai 20 ml dung dịch HCl 0,01M được dung dịch (2). So với cốc CH3COOH 0,01M ban đầu, số mol phân tử CH3COOH chưa điện li trong dung dịch (1) và dung dịch (2) lần lượt

    A. bằng và lớn hơn.         B. đều không đổi.            C. nhỏ hơn và lớn hơn.   D. lớn hơn và nhỏ hơn.

    Câu 25: Tiến hành thí nghiệm với các dung dịch X, Y, Z và T. Kết quả được ghi lại ở bảng sau:

    Mẫu thửThuốc thửHiện tượng
    X, TQuỳ tímQuỳ tím chuyển sang màu đỏ
    X, Z, TCu(OH)2Tạo dung dịch màu xanh
    Y, Z, TDung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóngTạo kết tủa bạc

    X, Y, Z, T lần lượt là

    A. axit glutamic, glucozơ, etyl fomat, axit fomic.       B. axit glutamic, etyl fomat, glucozơ, axit fomic.

    C. axit fomic, etyl fomat, glucozơ, axit glutamic.       D. axit fomic, axit glutamic, etyl fomat, glucozơ.

    Câu 26: Cho các phát biểu:

    (a) Cộng H2 (dùng dư, xúc tác Ni, t0, phản ứng hoàn toàn) vào anđehit thì thu được ancol no, mạch hở, đơn chức.

    (b) HCOOH có lực axit mạnh hơn CH3COOH.

    (c) Phản ứng giữa anđehit và oxi (xúc tác Mn2+ , to) sinh ra axit cacboxylic.

    (d) Trong số các anđehit no, mạch hở, chỉ có anđehit fomic phản ứng với dung dịch AgNO3 dư trong NH3 sinh ra Ag với tỉ lệ mol giữa anđehit và Ag là 1: 4.

    (e) Giấm ăn là dung dịch axit axetic có nồng độ (C%) từ 15% đến 20%.

    (f) Axit terephatalic (C6H4(COOH)2) được ứng dụng trong tổng hợp tơ Lapsan.

    Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng

    A. 2.                                 B. 3.                                 C. 4.                                 D. 5.

    Câu 27: Thêm từ từ đến hết 250ml dung dịch AgNO3 0,3M vào 100ml dung dịch hỗn hợp CuBr2 0,1M và FeCl2 0,15M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

    A. 8,065.                          B. 9,685.                          C. 1,62.                            D. 4,305.

    Câu 28: Hòa tan hết m gam Zn(OH)2 bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl 10% thu được dung dịch X. Thêm 125 ml dung dịch CuSO4 1,2M (D = 1,17 g/ml) vào 200 gam dung dịch X thu được dung dịch Y. Tổng giá trị nồng độ phần trăm của các chất tan trong dung dịch Y là

    A. 8,21.                            B. 32,82.                          C. 16,41.                          D. 24,62.

    Câu 29: Số đồng phân cấu tạo của C5H10O có phản ứng tráng bạc là

    A. 4.                                 B. 3.                                 C. 6.                                 D. 5.

    Câu 30: Cho m gam hỗn hợp Fe, Zn phản ứng với dung dịch CuSO4. Sau khi kết thúc phản ứng, thu được m gam chất rắn (chỉ chứa 1 kim loại) và dung dịch X chỉ chứa FeSO4 x (M), ZnSO4 y (M). Tỉ số x : y gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 1,50.                            B. 0,15.                            C. 2,33.                            D. 0,85.

    Câu 31: Paclitaxel (tên thương mại: Taxol) là một lại thuốc hóa trị liệu được sử dụng để điều trị một số dạng ung thư, có công thức cấu tạo như sau:

    Công thức phân tử của Paclitaxel là

    A. C45H49O14N.               B. C47H51O14N.               C. C46H53O14N.               D. C44H55O14N.

    Câu 32: Đun nóng V lít hơi anđehit X mạch hở với 3V lít khí H2 (xúc tác Ni) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp khí Y có thể tích V lít (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Ngưng tụ Y thu được chất Z; cho Z tác dụng với Na dư sinh ra H2 có số mol bằng số mol Z đã phản ứng. Chất X là anđehit

    A. no, hai chức.                                                       B. no, đơn chức.

    C. không no (chứa một nối đôi C=C), đơn chức.    D. không no (chứa một nối đôi C=C), hai chức.

    Câu 33: Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Ba, Na và K vào nước dư, thu được 4,48 lít H2 (đktc) và dung dịch Y. Cô cạn Y thu được 16,2 gam chất rắn. Giá trị của m là

    A. 13,0.                            B. 12,8.                            C. 9,4.                              D. 16,2.

    Câu 34: Cho các sơ đồ phản ứng sau (theo đúng tỉ lệ mol):

    (1) X + 2NaOH Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Nam năm 2018 2019 66 X1 + 2X2.(2) X1 + H2SO4 → X3 + Na2SO4.
    (3) nX3 + nX4 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Nam năm 2018 2019 67 Poli(etilen terephtalat) + 2nH2O.(4) 2X2  Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Nam năm 2018 2019 67 X5 + H2 + 2H2O.
    (5) nX5 + nX6 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Nam năm 2018 2019 69 Cao su Buna-S. 

    Cho biết X là este có công thức phân tử C12H14O4. X1, X2, X3, X4, X5, X6 là các hợp chất hữu cơ khác nhau. Nhận định nào sau đây không đúng?

    A. Từ 1,4 – dimetylbenzen điều chế được X3 bằng 1 phản ứng hóa học.

    B. X4 tác dụng được với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.

    C. Poli(etilen terephtalat) là polime tổng hợp.

    D. X5 có nguyên tố C chiếm 85,71% khối lượng.

    Câu 35: Hình vẽ dưới đây mô tả các giai đoạn (Gđ) của quá trình tổng hợp amoniac trong công nghiệp.

    Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Nam năm 2018 2019 70  

    Trong các giai đoạn nêu trên, có mấy giai đoạn sai?

    A. 4.                                 B. 1.                                 C. 3.                                 D. 2.

    Câu 36: Cho 3,87 gam hỗn hợp gồm Mg và Al vào 200ml dung dịch X gồm HCl 1,0 M và H2SO4 0,5M thu được dung dịch B và 4,368 lít H2 (đktc). Phần trăm khối lượng của Mg trong hỗn hợp là

    A. 27,91%.                      B. 62,79%.                       C. 72,09%.                      D. 37,21%.

    Câu 37: Hỗn hợp X gồm O2 và O3 có tỉ khối hơi so với H2 là x. Hỗn hợp Y gồm H2 và CO có tỉ khối hơi so với H2 là y. Để phản ứng với V lít hỗn hợp khí Y cần vừa đủ 0,45V lít hỗn hợp khí X (các thể tích đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Tỉ số T = x : y nằm trong khoảng nào sau đây?

    A. 1,27 < T < 20,00.        B. 1,27 < T < 17,78.        C. 1,43 < T < 17,78.        D. 1,43 < T < 20,00.

    Câu 38: Hỗn hợp X gồm hai khí SO2 và CO2. Sục V (lít) X vào dung dịch H2S dư thì tạo thành 1,92 gam chất rắn màu vàng. Cho V (lít) X qua Mg dư, nung nóng thì thấy khối lượng chất rắn tăng thêm 2,16 gam (biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn).  Tỉ khối hơi của X so với H2

    A. 27.                               B. 54.                               C. 29,5                             .     D. 28,35.

    Câu 39: Đốt cháy hoàn toàn m gam một triglixerit E cần vừa đủ x mol O2, sau phản ứng thu được CO2 và y mol H2O. Biết m = 78x – 103y. Nếu cho 0,15 mol E tác dụng với dung dịch nước Br2 dư thì số mol Br2 tối đa phản ứng là

    A. 0,15.                            B. 0,90.                            C. 0,35.                            D. 0,45.

    Câu 40: Hỗn hợp X gồm hai ancol đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Cho m gam X tác dụng với CuO (dư) nung nóng, thu được hỗn hợp chất rắn và hỗn hợp hơi Y. Tỉ khối hơi của Y so với H2 là 14,10. Cho toàn bộ Y phản ứng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3,đun nóng, sinh ra 181,44 gam Ag. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

    A.  23,04.                         B.  19,74.                         C.  24,24.                         D.  33,84.

    Câu 41: Hidrocacbon X mạch hở, có công thức C3Hx . Cho m1 gam X và m2 gam oxi (dư) vào một bình kín (dung tích không đổi) ở 1200C thấy áp suất trong bình đạt 1,5 atm. Bật tia lửa điện để phản ứng cháy xảy ra hoàn toàn, đưa hệ về 1200C, thấy áp suất đạt 1,5 atm. Trộn 18,2g X với b gam H2 rồi dẫn qua xúc tác niken, nung nóng đến phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được hỗn hợp Y. Tỉ khối hơi của Y so với H2 có thể là

    A. 21,25.                          B. 22,30.                          C. 24,25.                         D. 26,30.

    Câu 42: Có 2 bình cầu, cho vào mỗi bình 20 ml etyl axetat, sau đó thêm vào bình thứ nhất 40 ml dung dịch H2SO4 20% (dư) và bình thứ hai 40 ml dung dịch NaOH 30% (dư), lắc đều, lắp ống sinh hàn hồi lưu (để không cho các chất lỏng hóa hơi thoát ra khỏi bình), đun cách thuỷ đến khi hệ đạt đến cân bằng. Hiện tượng nào sau đây đúng?

    A.  Chất lỏng trong cả hai bình trở thành đồng nhất.

    B.  Chất lỏng trong bình thứ nhất trở thành đồng nhất.

    C.  Chất lỏng trong bình thứ hai trở thành đồng nhất.

    D.  Chất lỏng trong cả hai bình có sự phân tách lớp.

    Câu 43: Hỗn hợp R gồm một oxit, một hiđroxit và một muối cacbonat trung hòa của một kim loại M có hóa trị II. Cho 3,64 gam hỗn hợp R tác dụng vừa đủ với 117,6 gam dung dịch H2SO4 10%. Sau phản ứng, thu được 0,448 lít khí (đktc) và dung dịch chỉ có một muối duy nhất, nồng độ 10,867% (khối lượng riêng là 1,093 gam/ml); nồng độ mol là 0,545M. Trong hỗn hợp R, muối cacbonat trung hòa chiếm x% về khối lượng. Giá trị của x gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 22.                               B. 45.                               C. 46.                               D. 32.

    Câu 44: Hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức E1 và E2. Cho 0,05 mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được hỗn hợp sản phẩm hữu cơ Y. Đốt cháy hoàn toàn Y thu được 2,688 lít CO2 (đktc) và 3,18 gam Na2CO3. Khi làm bay hơi Y thu được chất rắn Z. Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối lớn hơn trong Z là

    A. 25,438%.                    B. 74,562%.                     C. 56,841%.                    D. 35,620%.

    Câu 45: Điện phân dung dịch muối sunfat của một kim loại hóa trị II với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi. Sau thời gian 4 phút 30 giây, thu được 0,02 mol khí ở anot. Nếu thời gian điện phân là 9 phút thì tổng số mol khí thu được ở cả hai điện cực là 0,05 mol, thể tích dung dịch lúc này là 0,5 lít. Giả sử hiệu suất điện phân là 100%, khí sinh ra không tan trong nước. Phát biểu nào sau đây không đúng?

    A. Khối lượng muối sunfat trong dung dịch ban đầu lớn hơn 6,72g.

    B. Tại thời điểm 8 phút, ở catot đã có khí thoát ra.

    C. Tại thời điểm 9 phút, dung dịch có pH = 1.

    D. Khi thu được 0,03 mol khí ở anot thì vẫn chưa xuất hiện bọt khí ở catot.

    Câu 46: Hỗn hợp E gồm ba este mạch hở, đều có bốn liên kết pi (π) trong phân tử, trong đó có một este đơn chức là este của axit metacrylic và hai este hai chức là đồng phân của nhau. Đốt cháy hoàn toàn 12,22 gam E bằng O2, thu được 0,37 mol H2O. Cho 0,36 mol E phản ứng vừa đủ với 234 ml dung dịch NaOH 2,5M, thu đươc hỗn hợp X gồm các muối của các axit cacboxylic không no, có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử; hai ancol không no, đơn chức có khối lượng m1 gam và một ancol no, đơn chức có khối lượng m2 gam. Tỉ lệ m1: m2 có giá trị gần nhất với

    A. 1,1.                              B. 2,9.                              C. 4,7.                              D. 2,7.

    Câu 47: Hỗn hợp X gồm chất Y (C2H10O3N2) và chất Z (C2H7O2N). Cho 14,85 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH và đun nóng, thu được dung dịch M và 5,6 lít (đktc) hỗn hợp T gồm 2 khí (đều làm xanh quỳ tím ẩm). Cô cạn toàn bộ dung dịch M thu được m gam muối khan. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 16,2.                            B. 14,3.                            C. 13,1.                            D. 15,8.

    Câu 48: Hỗn hợp X gồm alanin, axit glutamic, lysin và axit metacrylic. Hỗn hợp Y gồm propilen và đimetylamin. Đốt cháy x mol X và y mol Y thì tổng số mol khí oxi cần dùng vừa đủ là 2,625 mol, thu được H2O; 0,2 mol N2 và 2,05 mol CO2. Khi cho x mol X tác dụng với dung dịch NaOH dư thì lượng NaOH phản ứng là m gam. Cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

    A. 20.                               B. 12.                               C. 16.                               D. 24.

    Câu 49: Đồ thị dưới đây biểu diễn khối lượng kết tủa tạo thành theo thể tích dung dịch Ba(OH)2 0,75M khi thêm từ từ dung dịch này vào dung dịch hỗn hợp gồm Al2(SO4)3 và AlCl3:

    Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Nam năm 2018 2019 71  

    Giá trị của x = m1 + m2 + m3

    A. 178,8.                          B. 69,9.                            C. 155,4.                         D. 248,7.

    Câu 50: Cho X, Y, Z là 3 peptit mạch hở (phân tử có số nguyên tử cacbon tương ứng là 8, 9, 11; Z có nhiều hơn Y một liên kết peptit), T là este no, đơn chức, mạch hở. Chia 249,56 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T thành hai phần bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn phần một, thu được x mol CO2 và (x – 0,11) mol H2O. Thủy phân hoàn toàn phần hai bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được ancol etylic và 133,18 gam hỗn hợp G (gồm bốn muối của Gly; Ala; Val và axit cacboxylic). Đốt cháy hoàn toàn G, cần vừa đủ 3,385 mol O2. Phần trăm khối lượng của Y trong E là

    A. 4,17%.                        B. 3,21%.                         C. 2,08%.                        D. 1,61%.

    ———————————————–

    — HẾT —

    (Giám thị không giải thích gì thêm)

    ĐÁP ÁN MÃ ĐỀ 301

    CâuĐACâuĐACâuĐACâuĐACâuĐA
    1A11A21C31B41A
    2D12B22C32D42C
    3D13D23D33C43C
    4C14B24C34D44A
    5B15A25B35A45C
    6A16C26B36D46B
    7B17B27B37B47B
    8D18A28C38A48A
    9A19D29A39D49D
    10C20D30B40C50A

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Nam năm 2019 2020

    Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Nam năm 2010 2020

      SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG NAM  
    ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề thi có 05 trang) KỲ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 12 THPT CẤP TỈNH NĂM HỌC 2019 – 2020 Môn thi      :  HÓA HỌC Thời gian   :  90 phút (không kể thời gian giao đề) Mã đề thi 189 Ngày thi     :  10/6/2020     * Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:             H = 1; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; Si = 28; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Rb = 85,5; Ag = 108; Ba = 137. * Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn; giả thiết các khí sinh ra không tan trong nước.

    Câu 1: Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất?

        A. CH3OCH3.                B. CH3COOCH3.             C. CH3COOH.                   D. C2H5OH.

    Câu 2: Polime nào dưới đây được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp?

        A. Poliacrilonitrin.                                                  B. Policaproamit.

        C. Poli(etylen terephtalat).                                     D. Poli(hexametylen ađipamit).

    Câu 3: Trong các kim loại dưới đây, kim loại có tính khử yếu nhất là

        A. Al.                             B. Zn.                                 C. Na.                                 D. Cu.

    Câu 4: Chất nào dưới đây không tác dụng với HCl trong dung dịch?

        A. C6H5NH2.                                                            B. CH3NH2.

        C. (CH3NH3)2SO4.                                                   D. CH3NHCH3.

    Câu 5: Stiren là một chất gây ung thư, có thể phá hủy ADN trong cơ thể người, gây dị tật thai nhi, rối loạn hệ thần kinh, ảnh hưởng đến nồng độ máu (lượng tiểu cầu thấp, gây đột quỵ)…. Công thức cấu tạo thu gọn của stiren là

        A. C6H5-CH=CH2.       B. C6H5C2H5.                    C. C6H5-CºCH.                D. C6H5-CH3.

    Câu 6: Khí H2S tác dụng được với dung dịch nào sau đây không tạo thành kết tủa?

        A. Na2S.                         B. Al(NO3)3.                     C. SO2.                               D. CuCl2.

    Câu 7: Chất oxi hóa trong nước Gia-ven là

        A. NaClO.                      B. Cl2.                                C. NaCl.                             D. KClO.

    Câu 8: Phản ứng hóa học xảy ra ở cặp chất nào dưới đây có phưong trình ion rút gọn:

    Pb2+ + S2- → PbS?

        A. (CH3COO)2Pb + H2S.                                        B. PbSO4 + H2S.

        C. Pb(NO3)2 + H2S.                                                 D. Pb(NO3)2 + K2S.

    Câu 9: Chất X được dùng làm phân bón hóa học. Hòa tan X vào nước, thu được dung dịch Y. Cho từ từ dung dịch NaOH vào Y rồi đun nóng thì có khí thoát ra và thu được dung dịch Z. Cho dung dịch AgNO3 vào Z, có kết tủa màu vàng xuất hiện. Công thức hóa học của X là

        A. (NH4)2SO4.               B. Ca(H2PO4)2.                 C. NH4Cl.                          D. (NH4)2HPO4.

    Câu 10: Cho các chất: anilin, saccarozơ, glucozơ, glyxin, axit glutamic, Gly-Ala, metylaxetat. Số chất tác dụng được với NaOH trong dung dịch là

        A. 2.                               B. 1.                                   C. 3.                                   D. 4.

    Câu 11: Chất nào sau đây vừa tác dụng với NaOH trong dung dịch vừa tác dụng với nước brom?

        A. Ancol anlylic.                                                     B. Metyl metacrylat.

        C. Axit benzoic.                                                      D. Anilin.

    Câu 12: Cho các cặp chất khí sau: (a) Cl2 và O2; (b) SO2 và O2; (c) H2S và SO2; (d) O3 và O2; (e) H2 và F2. Số cặp chất khí tồn tại ở điều kiện thường là

        A. 4.                               B. 3.                                   C. 2.                                   D. 1.

    Câu 13: Hòa tan hết m gam Fe trong dung dịch H2SO4 loãng dư, sau phản ứng được 22,8 gam muối. Giá trị của m là

        A. 11,200.                     B. 8,400.                           C. 16,800.                          D. 6,384.                             

    Câu 14: Trong các dung dịch sau: metyl amin, anilin, etyl axetat, lysin, phenol, Ala-Val. Số dung dịch làm đổi màu quỳ tím là

        A. 3.                               B. 1.                                   C. 4.                                   D. 2.

    Câu 15: Nếu bị bỏng do vôi bột thì người ta sẽ chọn phương án sơ cứu nào sau đây là tối ưu?

        A. Rửa sạch vôi bột bằng nước rồi rửa lại bằng dung dịch amoniclorua 10%.

        B. Chỉ rửa sạch vôi bột bằng nước rồi lau khô.

        C. Lau khô sạch bột rồi rửa bằng nước xà phòng loãng.

        D. Lau khô sạch bột rồi rửa bằng dung dịch amoniclorua 10%.

    Câu 16: Hợp chất X có hai nguyên tố là Y và Z (MY < MZ). Đốt cháy hoàn toàn 4,8 gam X trong oxi dư. Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được 5,4 gam nước. Phần trăm khối lượng của nguyên tố Z trong X là

        A. 95,24%.                    B. 94,12%.                        C. 87,50%.                        D. 82,35%.

    Câu 17: Hiện nay, bệnh COVID-19 chưa có thuốc đặc trị. Một số nước trên thế giới sử dụng thuốc điều trị sốt rét có tên là Hydroxycloroquine để điều trị COVID-19. Khi phân tích định lượng Hydroxycloroquine, có %C = 64,382%; %H = 7,750%; %N = 12,519%; %Cl = 10,581%, còn lại là oxi. Công thức phân tử của Hydroxycloroquine trùng với công thức đơn giản nhất. Công thức phân tử của Hydroxycloroquine

        A. C17H25ClN2O3.         B. C18H24ON3Cl.              C. C17H26ClN3O2.             D. C18H26ClN3O.

    Câu 18: Chất nào dưới đây có thể gọi tên là phenyl propionat?

        A. CH2=CH-COO-C6H5.                                         B. CH3-CH2-COO-C6H5.

        C. C6H5-COO-CH2-CH2-CH3.                               D. CH3-CH2-COO-CH2-C6H5.

    Câu 19: Cho m gam Zn vào dung dịch chứa 0,1 mol AgNO3 và 0,25 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian, thu được 20,12 gam chất rắn X và dung dịch Y chứa hai muối. Cho 10,0 gam bột sắt vào dung dịch Y, sau khi các phản ứng hoàn toàn, thu được 10,96 gam chất rắn. Giá trị của m là

        A. 24,40.                        B. 23,40.                            C. 12,70.                            D. 11,70.

    Câu 20: Tiến hành các thí nghiệm sau:

       (a) Nhúng dây Fe nguyên chất vào dung dịch AgNO3.

       (b) Thanh sắt tiếp xúc với thanh niken để trong không khí ẩm.  

       (c) Nhúng dây sắt vào dung dịch HCl loãng có nhỏ vài giọt dung dịch CuCl2.

       (d) Quấn sợi dây đồng vào đinh sắt rồi nhúng vào dung dịch FeCl3.

       (e) Đốt dây Fe trong bình chứa khí oxi.

    Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm mà Fe bị ăn mòn điện hóa học là

        A. 3.                               B. 2.                                   C. 5.                                   D. 4.

    Câu 21: Hòa tan hoàn toàn 15,25 gam hỗn hợp gồm kim loại M và oxit cao nhất của nó vào nước, thu được 350 ml dung dịch Y chứa một chất tan duy nhất có nồng độ 1,0 M và 1,68 lít khí H2. Trung hòa hết Y bằng dung dịch H2SO4 vừa đủ, thu được m gam muối trung hòa. Giá trị của m là

        A. 60,90.                        B. 30,45.                            C. 49,60.                            D. 24,85.

    Câu 22: Hòa tan hết 12,8 gam hỗn hợp X gồm Na, Na2O, K, K2O, Ba và BaO (trong đó oxi chiếm 8,75% về khối lượng) vào nước dư, thu được 600 ml dung dịch Y và 1,568 lít khí H2. Trộn 300 ml dung dịch Y với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,4M và H2SO4 0,3M, thu được 400 ml dung dịch Z có pH = x. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của x là

        A. 1.                               B. 13.                                 C. 12.                                 D. 2.

    Câu 23: Cho các phát biểu sau:

       (a) Dung dịch HF hòa tan được SiO2.  

       (b) Silic vô định hình có tính bán dẫn.

       (c) Nitơ lỏng được dùng để bảo quản máu và các mẫu vật sinh học.

       (d) Phân tử amilozơ có cấu trúc mạch phân nhánh.

       (e) Trong nọc của kiến, ong có axit fomic, để giảm đau nhức khi bị kiến, ong đốt, có thể bôi vôi tôi vào vết đốt.

       (g) Tơ visco thuộc loại tơ hóa học.

    Số phát biểu sai

        A. 2.                               B. 4.                                   C. 3.                                   D. 5.

    Câu 24: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm CH4, C2H2, C3H6, C4H8 và C5H8, thu được 5,376 lít CO2 và 4,68 gam H2O. Mặt khác, cho 8,5 gam X phản ứng với lượng dư Br2 (trong CCl4), sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, có m gam Br2 đã phản ứng. Giá trị của m là

        A. 25,6.                         B. 32,0.                             C. 48,0.                              D. 12,6.         

    Câu 25: Đốt cháy hoàn toàn m gam photpho trong oxi dư, thu được chất rắn X. Cho X vào dung dịch Y có 0,05 mol Ca(OH)2 và 0,15 mol NaOH, kết thúc phản ứng chỉ được dung dịch Z. Giá trị của m là

        A. 17,750.                     B. 7,750.                          C. 6,200.                           D. 3,875.

    Câu 26: Cho các phát biểu sau:

    (a) Dầu thực vật, mỡ động vật không tan trong nước.

    (b) Trong mật ong hàm lượng fructozơ cao hơn glucozơ.

    (c) Sự đông tụ của lòng trắng trứng là một tính chất hóa học của protein.

    (d) Đun nóng polibutađien với lưu huỳnh tạo ra cao su Bu – S.

    (e) Hiđrocacbon thơm có mùi thơm nên được dùng làm chất tạo hương cho thực phẩm và mỹ phẩm.

    (g) Peptit Ala-Gly-Val hòa tan được Cu(OH)2 trong NaOH tạo thành dung dịch màu tím.

    Số phát biểu đúng là

        A. 4.                               B. 3.                                   C. 2.                                   D. 5.

    Câu 27: Hỗn hợp X gồm metanol, glixerol, axit etanđioic. Cho m gam X tác dụng với Na dư, sau phản ứng thu được 0,08 mol khí. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X bằng oxi vừa đủ, thu được a mol khí CO2. Giá trị của a là

        A. 0,08.                      B. 0,15.                                C. 0,12.                               D. 0,16.

    Câu 28: Nồng độ tối đa cho phép của PO43- theo tiêu chuẩn nước ăn uống của WHO là 0,35 mg/lít. Để đánh giá sự nhiễm bẩn của nước máy sinh hoạt ở một thành phố, người ta lấy 4,0 lít nước đó cho tác dụng với dung dịch BaCl2 dư thì tạo ra 3,606.10-3 gam kết tủa. Xác định nồng độ PO43- trong nước máy và xem xét có vượt quá giới hạn cho phép hay không?

        A. 0,285 mg/lít, nằm trong giới hạn cho phép.

        B. 0,6 mg/lít, vượt quá giới hạn cho phép.

        C. 1,14 mg/lít, vượt quá giới hạn cho phép.

        D. 0,15 mg/lít, nằm trong giới hạn cho phép.

    Câu 29: Đun nóng m gam dung dịch saccarozơ có nồng độ 17,1% trong môi trường axit. Dung dịch thu được sau khi trung hòa rồi cho vào lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng. Kết thúc phản ứng, thu được 4,32 gam Ag. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

        A. 80,0.                          B. 20,0.                              C. 28,8.                              D. 40,0.

    Câu 30: Hỗn hợp X gồm etyl fomat, etyl axetat và đietyl oxalat. Đun nóng 23,5 gam X với dung dịch NaOH dư, sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được 21,7 gam muối. Phần trăm khối lượng của nguyên tố oxi trong X là

        A. 27,23%.                   B. 20,55%.                       C. 40,85%.                       D. 35,62%.

    Câu 31: Tiến hành các thí nghiệm sau:

    (a) Sục khí H2S dư vào dung dịch FeCl2.

    (b) Cho dung dịch NH3 dư vào dung dịch FeCl3.

    (c) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3 dư.

    (d) Cho hỗn hợp Na và Al (tỉ lệ mol 2 : 3) vào nước dư.

    (e) Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch Al2(SO4)3.

    (g) Cho hỗn hợp bột Cu và Fe2O3 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào dung dịch HCl dư.

    Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được kết tủa là

        A. 3.                              B. 6.                                  C. 4.                                   D. 5.         

    Câu 32: Hỗn hợp M gồm hai chất hữu cơ X và Y (trong phân tử chỉ có C, H, O; đều no, mạch hở, không phân nhánh và MX < MY). Trong phân tử mỗi chất đều có hai nhóm chức khác nhau trong số các nhóm chức: -OH, -CHO, -COOH. Cho M tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch AgNO3 2,0 M trong NH3 dư, đun nóng nhẹ đến khi toàn bộ ion Ag+ chuyển hết thành Ag. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 34,6 gam hỗn hợp hai muối amoni. Cho toàn bộ lượng muối này tác dụng với dung dịch KOH dư, đun nóng, thu được 8,96 lít một khí duy nhất. Giả sử khi cô cạn không có phản ứng. Khối lượng (gam) của X trong M là

        A. 8,8.                           B. 7,6.                             C. 9,0.                                 D. 6,0.

    Câu 33: Hòa tan hết m gam hỗn hợp CuSO4 và NaCl vào nước, thu được dung dịch X. Điện phân dung dịch X với điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi 9,65A, hiệu suất 100%. Kết quả thí nghiệm được ghi trong bảng sau:

    Thời gian điện phân (giây)tt + 6002t
    Tổng số mol khí ở 2 điện cựcaa + 0,032,125a
    Số mol Cu ở catotbb + 0,02b + 0,02

    Giả sử lượng nước bay hơi không đáng kể. Giá trị của m là

        A. 15,450.                     B. 10,770.                         C. 7,570.                            D. 10,185.

    Câu 34: Hỗn hợp X gồm Al và Al2O3. Hòa tan hết m gam X trong 365 ml dung dịch HNO3 2,0 M, kết thúc phản ứng được dung dịch Y và 0,02 mol khí NO. Cho từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch Y thì lượng kết tủa biến đổi theo đồ thị sau:

    Giá trị của m là

        A. 9,0.                          B. 9,72.                              C. 12,9.                             D. 7,8.

    Câu 35: Tiến hành thí nghiệm điều chế etyl axetat theo thứ tự các bước sau đây:

    Bước 1: Cho 2 ml CH3CH2OH, 2 ml CH3COOH và vài giọt H2SO4 đặc vào ống nghiệm.

    Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy (trong nồi nước nóng) khoảng 6 – 8 phút ở 60-70°C.

    Bước 3: Làm lạnh ống nghiệm, sau đó rót 3 ml dung dịch NaCl bão hòa vào ống nghiệm.

    Cho các phát biểu sau:

    (a) H2SO4 đặc chỉ đóng vai trò xúc tác cho phản ứng tạo etyl axetat.

    (b) Thêm dung dịch NaCl bão hòa vào để sản phẩm tạo thành không bị phân hủy.

    (c) Sau bước 2, trong ống nghiệm vẫn còn CH3CH2OH và CH3COOH.

    (d) Sau bước 3, trong ống nghiệm thu được hỗn hợp chất lỏng đồng nhất.

    (e) Sau bước 3, trong ống nghiệm có chất rắn màu trắng nổi lên trên.

    Số phát biểu đúng là

        A. 4.                               B. 1.                                   C. 2.                                   D. 3.

    Câu 36: Cho các cặp chất sau: KOH và H2SO4; Ba(HCO3)2 và H2SO4; Ba(OH)2 và HNO3; Ba(OH)2 và H2SO4; Ca(HCO3)2 và Na2SO4. Thực hiện sơ đồ các phản ứng sau (các chất phản ứng theo đúng tỷ lệ mol)

    (a) X1 + X2 dư → X3 + X4↓ + H2O.

    (b) X1 + X3 → X5 + H2O.

    (c) X2 + X5 → X4 + 2X3.

    (d) X4 + X6 → BaSO4 + CO2 + H2O.

    Số cặp chất ở trên thoả mãn thứ tự X2 và X6 trong sơ đồ là

        A. 3.                               B. 4.                                   C. 1.                                   D. 2.

    Câu 37: Hỗn hợp E có khối lượng là 52,24 gam chứa ba axit béo X, Y, Z và triglixerit T (được tạo ra từ X, Y, Z và glixerol). Đốt cháy hoàn toàn E, cần dùng vừa đủ 4,72 mol O2. Nếu cho E vào dung dịch Br2 (trong CCl4) dư thì có 0,2 mol Br2 phản ứng. Mặt khác, cho E vào dung dịch có a mol NaOH thì lượng NaOH phản ứng tối đa là 0,18 mol. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 55,76 gam chất rắn khan. Giá trị của a gần nhất với

        A. 0,25.                          B. 0,18.                              C. 0,31.                              D. 0,21.

    Câu 38: Hòa tan hết 28,16 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe3O4 và FeCO3 vào dung dịch chứa H2SO4 và NaNO3, thu được 4,48 lít hỗn hợp khí Y (gồm CO2, NO, N2, H2) có khối lượng là 5,14 gam và dung dịch Z chỉ chứa các muối trung hòa. Biết Z phản ứng tối đa với 1,285 mol NaOH, thu được 43,34 gam kết tủa và 0,56 lít khí. Nếu cho Z tác dụng với BaCl2 dư thì thu được 166,595 gam kết tủa. Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của Fe3O4 trong X là

        A. 34,09%.                   B. 16,48%.                       C. 49,43%.                        D. 25,57%.

    Câu 39: Hỗn hợp E gồm ba este mạch hở, đều tạo từ axit cacboxylic và ancol; trong đó X là este no đơn chức, Y là este không no, có một liên kết đôi C = C, đơn chức và Z là este no, hai chức. Cho 0,29 mol E phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được 19,17 gam hỗn hợp ba ancol cùng dãy đồng đẳng và 36,61 gam hỗn hợp T gồm ba muối. Đốt cháy hoàn toàn T, cần vừa đủ 4,088 lít O2, thu được Na2CO3, H2O và 6,72 lít CO2. Khối lượng (gam) của Y trong E là

        A. 1,71.                          B. 2,60.                              C. 1,92.                              D. 2,13.

    Câu 40: Hỗn hợp E gồm các chất X, Y, Z, T; trong đó X, Y, Z là ba peptit mạch hở (có số nguyên tử cacbon trong phân tử tương ứng là 5, 7, 11) và T là este no, đơn chức, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 117,36 gam hỗn hợp E, cần dùng vừa đủ 5,37 mol O2. Mặt khác, cho 117,36 gam hỗn hợp E tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được ancol M (tỷ khối hơi của M so với H2 là 16) và hỗn hợp N (gồm bốn muối của Gly, Ala, Val và axit cacboxylic). Đốt cháy hoàn toàn lượng N trên, thu được Na2CO3, N2, 2,58 mol CO2 và 2,8 mol H2O. Phần trăm khối lượng của Z trong E gần nhất với giá trị nào sau đây?

        A. 72,5.                         B. 75,7.                              C. 21,5.                             D. 1,5.

    —— HẾT ——

    Họ và tên thí sinh: ………………………………………………. SBD:……………….

    Lưu ý: Thí sinh không được sử dụng Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

    ĐÁP ÁN MÃ ĐỀ 189

    CâuĐACâuĐACâuĐACâuĐA
    1C11B21B31C
    2A12B22B32D
    3D13B23A33A
    4C14D24B34D
    5A15D25B35B
    6A16C26B36D
    7A17D27D37D
    8D18B28A38C
    9D19C29B39D
    10D20D30C40C

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Nam năm 2020 2021

    Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Nam năm 2020 2021

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ CHÍNH THỨC   TỈNH QUẢNG NAM Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Nam năm 2020 2021 72  
                             (Đề gồm có 06 trang)                 KỲ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH THPT                                  NĂM HỌC 2021-2022                Môn thi: HÓA HỌC 12  Thời gian: 90 phút(không kể thời gian phát đề)                Ngày thi: 22/3/2022 Mã đề 103 Họ, tên thí sinh: ……………………………..….…………; Số báo danh ………………………..   – Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; C=12; O=16; N= 14; Mg=24; Al= 27; Zn= 65; Fe = 56; Na = 23; K = 39; Ba = 137; Cl = 35,5; Cu = 64; S = 32; Ag = 108; P = 31; Br = 80. – Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn (0oC, 1 atm); giả thiết các khí sinh ra không tan trong nước.

    Câu 1: Vật liệu nào sau đây có độ cứng lớn nhất?

        A.  Kim cương.               B.  Vonfram.                      C.  Sắt.                                D.  Crom.

    Câu 2: Nguyên tử M có 26 electron, nên nguyên tố M thuộc 

        A.  chu kỳ 5, nhóm IIB.                                             B.  chu kỳ 4, nhóm VIIIA.

        C.  chu kỳ 4, nhóm VIIIB.                                        D.  chu kỳ 5, nhóm VIB.

    Câu 3: Dung dịch HCl 0,01 M có giá trị pH là

        A.  0,01.                          B.  2,0.                                C.  0,10.                              D.  12,0.

    Câu 4: Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất?

        A.  H-COOCH3.             B.  C2H5OH.                      C.  CH3COCH3.                 D.  CH3COOH.

    Câu 5: Este có công thức phân tử C2H4O2 tác dụng với dung dịch KOH thì sản phẩm thu được muối

        A.  natrifomat.                B.  kaliaxetat.                     C.  kalietylat.                      D.  kalifomat.

    Câu 6: Chất X mạch hở có công thức phân tử C12H10O4. Từ X thực hiện các phản ứng theo sơ đồ sau:

    (1) X + 2NaOH Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Nam năm 2020 2021 73 X1 + 2X2

    (2) X1 + H2SO4 → X3 + Na2SO4

    (3) X3 + X4 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Nam năm 2020 2021 74 Poli(etylen-terephtalat) + H2O

    Phát biểu nào sau đây sai?

        A.  X2 tham gia phản ứng tráng bạc.                                    B.  X3 là axit không no, đa chức.

        C.  Poli(etylen-terephtalat) dùng để sản xuất tơ hóa học.  D.  X4 tác dụng với Cu(OH)2 trong NaOH.

    Câu 7: Cho một lượng hỗn hợp X gồm K, Na và Ba vào 400 ml dung dịch Y gồm HCl 0,1M và CuCl2 0,2 M. Kết thúc các phản ứng, thu được 896 ml khí và kết tủa Z. Nung Z đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn. Giá trị của m là

        A.  1,60.                          B.  1,96.                              C.  3,20.                              D.  0,80.

    Câu 8: Cho các phát biểu sau:

    (a) Chất béo là trieste của glyxerol với axit đơn chức, mạch thẳng.

    (b) Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước.

    (c) Glucozơ, fructozơ thuộc loại monosaccarit.

    (d) Các este bị thủy phân trong môi trường kiềm đều tạo muối và ancol.

    (e) Tất cả các peptit đều có phản ứng với Cu(OH)2 trong NaOH tạo một hợp chất màu tím.

    (f) Saccarozơ không bị thủy phân trong môi trường axit.

    Số phát biểu đúng là

        A.  2.                               B.  5.                                   C.  3.                                   D.  4.

    Câu 9: Trong công nghiệp, quá trình sản xuất hai muối Y1, Y2 từ nguyên liệu X, Y được tiến hành theo các phản ứng hoá học sau:

    (1) X  Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Nam năm 2020 2021 75 X1 + X2

    (2) Y + X2 + NH3 + H2O → Y1 + NH4Cl

    (3) 2Y1 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Nam năm 2020 2021 75 Y2 + X2 + H2O

    Cho biết công thức của X, Y thỏa mãn sơ đồ lần lượt là

        A.  CaCO3, NaCl.           B.  NaHCO3, Cl2.               C.  CaCO3, Cl2.                  D.  NaHCO3, NaCl.

    Câu 10:  Một tấm kính hình chữ nhật chiều dài 2,4 m, chiều rộng 2,0 m được tráng lên một mặt bởi lớp bạc có bề dày là 0,1 μm. Để tráng bạc lên 1000 tấm kính trên người ta phải dùng V lít dung dịch glucozơ 1,0 M. Biết: hiệu suất tráng bạc tính theo glucozơ là 80%, khối lượng riêng của bạc là 10,49 g/cm3. Giá trị gần nhất của V là

        A.  23,53.                        B.  23,31.                            C.  29,14.                            D.  18,65.

    Câu 11:  Cho các phát biểu sau:

    (a) Điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ), thu được Na tại catot.

    (b) Có thể dùng HCl làm mất tính cứng của nước cứng tạm thời.

    (c) Thạch cao nung CaSO4.2H2O dùng để cố định xương, nặn tượng.

    (d) Trong công nghiệp, Al được sản xuất bằng cách điện phân nóng chảy Al2O3 có mặt criolit.

    (e) Điều chế Al(OH)3 bằng cách cho dung dịch AlCl3 tác dụng với dung dịch NaOH dư.

    Số phát biểu sai

        A.  1.                               B.  4.                                   C.  3.                                   D.  5.

    Câu 12: Cho các phát biểu sau:

    (1) Dung dịch hỗn hợp FeSO4 và H2SO4 loãng làm mất màu dung dịch KMnO4.

    (2) Fe2O3 có trong tự nhiên chủ yếu dưới dạng quặng manhetit.

    (3) Cr(OH)3 là hiđroxit lưỡng tính.

    (4) Nước cứng tạm thời có chứa đồng thời ion Cl và HCO3.

    Số phát biểu đúng là

        A.  1.                               B.  3.                                   C.  2.                                   D.  4.

    Câu 13: Một loại gas có thành phần propan và butan theo tỉ lệ thể tích là 1:1. Loại gas này nặng gấp bao nhiêu lần không khí (thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất)?

        A.  1,578.                        B.  3,516.                            C.  1,758.                            D.  1,865.

    Câu 14: Tinh thể CuSO4.5H2O thường dùng làm chất diệt nấm, sát khuẩn… Khi nung nóng khối lượng CuSO4.5H2O giảm dần. Đồ thị sau đây biểu diễn độ giảm khối lượng của CuSO4.5H2O khi tăng dần nhiệt độ:

    Thành phần chất rắn sau khi nhiệt độ đạt đến 200oC là

        A.  CuSO4.                     B.  CuSO4.2H2O.               C.  CuSO4.3H2O.               D.  CuSO4.H2O.

    Câu 15: Thí nghiệm sau đây được thực hiện để đo tốc độ ăn mòn (tính theo đơn vị mm/năm) của nhôm trong môi trường axit HNO3 1,0 M. Nhúng miếng nhôm (đã được làm sạch) hình lập phương cạnh 0,4 cm vào dung dịch HNO3 1,0 M (nồng độ không đổi) ở nhiệt độ 25oC trong 24 giờ.

    Tốc độ ăn mòn VAl (mm/năm) được tính theo công thức: Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Nam năm 2020 2021 77

    Trong đó, m là khối lượng nhôm (theo mg) bị tan đi trong t = 24 giờ, D = 2,7 g/cm³ là khối lượng riêng của nhôm, S là diện tích ban đầu của miếng nhôm (theo cm2).

    Kết quả thí nghiệm xác định khối lượng miếng nhôm giảm 10,8 mg trong 24 giờ. Tốc độ ăn mòn VAl (mm/năm) của nhôm trong môi trường HNO3 1,0 M là

        A.  22,813.                      B.  38,021.                          C.  15,208.                          D.  91,250.

    Câu 16: Cho các chất sau: O3, Cl2, H2S, FeCl3, HBr, hồ tinh bột. Số chất phản ứng với dung dịch KI là

        A.  4.                               B.  3.                                   C.  2.                                   D.  5.

    Câu 17: Insulin là hoocmon của cơ thể có tác dụng điều tiết lượng đường trong máu. Thủy phân một phần insulin thu được heptapeptit (X). Khi thủy phân không hoàn toàn X thu được hỗn hợp các peptit trong đó có các peptit sau: Ser-His-Leu; Val-Glu-Ala; His-Leu-Val; Gly-Ser-His. Nếu đánh số amino axit đầu N trong X là số 1 thì amino axit ở vị trí số 3 và số 6 lần lượt là

        A.  Val và His.                B.  Ser và Ala.                    C.  His và Glu.                    D.  His và Leu.

    Câu 18: Cho các polime sau: nilon – 6, nilon – 6,6, poli(etylen-terephtalat), xenlulozơ, xenlulozơđiaxetat, PVC, PS. Có bao nhiêu polime thuộc polime tổng hợp?

        A.  5.                               B.  2.                                   C.  3.                                   D.  4.

    Câu 19: Cho hỗn hợp E gồm ba chất X, Y và ancol isopropylic. X, Y là hai amin mạch hở, kế tiếp trong dãy đồng đẳng. Phân tử X, Y đều có hai nhóm chức amin và gốc hidrocacbon không no; MX < MY. Khi đốt cháy hết 0,24 mol E cần vừa đủ 1,45 mol O2, thu được H2O, N2 và 0,92 mol CO2. Khối lượng của Y trong E là

        A.  6,88.                          B.  6,00.                              C.  3,44.                              D.  3,00.

    Câu 20: Hỗn hợp X gồm các chất lỏng: trans hex-2-en, hex-1-in, stiren, benzen, isopren, isooctan. Có bao nhiêu chất làm mất màu dung dịch brom ở điều kiện thường?

        A.  4.                               B.  5.                                   C.  3.                                   D.  2.

    Câu 21: Hỗn hợp E gồm X, Y, Z (57 < MX < MY < MZ < 78), đều là những hợp chất hữu cơ tạp chức, trong phân tử chỉ chứa C, H và O. X, Y, Z có các tính chất sau:

    – X, Y, Z đều tác dụng được với Na.

    – Y, Z đều tác dụng được với NaHCO3.

    – X, Y đều có phản ứng tráng bạc.

    Nếu đốt cháy hết 0,15 mol hỗn hợp E thì thu được a gam chất CO2, giá trị của a gần nhất với

        A.  13,0.                          B.  8,8.                                C.  6,5.                                D.  11,1.

    Câu 22: Tiến hành thí nghiệm theo hình vẽ sau:

    Có các phát biểu sau:

    (a) Bình chứa dung dịch NaOH đặc dùng để hấp thụ khí etilen.

    (b) Đá bọt dùng làm chất xúc tác cho phản ứng tách nước từ C2H5OH.

    (c) H2SO4 đặc đóng vai trò xúc tác.

    (d) Khí thoát ra khỏi bình có CO2 do H2SO4 phản ứng với đá bọt.

    (e) Ống nghiệm chứa dung dịch brom nhạt màu. 

    (f) Bình chứa NaOH hấp thụ khí SO2, CO2.

    Số phát biểu đúng là

        A.  1.                               B.  4.                                   C.  2.                                   D.  3.

    Câu 23: Hòa tan hoàn toàn 4,80 gam kim loại M trong dung dịch X gồm H2SO4 loãng và HCl (dư) sau phản ứng thu được 4,48 lít khí H2. Kim loại M là

        A.  Al.                             B.  Fe.                                 C.  Zn.                                 D.  Mg.

    Câu 24: Cho các phát biểu sau:

    (a) Ở nhiệt độ cao, khí CO khử được Fe2O3.

    (b) Điện phân nóng chảy NaCl, thì ion Na+ bị khử ở catot.

    (c) Thành phần chính của supephotphat kép gồm Ca(H2PO4)2 và CaSO4.

    (d) Đốt sợi dây thép trong khí O2 xảy ra ăn mòn điện hóa học.

         Số phát biểu đúng là

        A.  1.                               B.  4.                                   C.  2.                                   D.  3.

    Câu 25: Thực hiện các thí nghiệm sau:

    (1) Cho kim loại K vào dung dịch CuSO4.                

    (2) Cho kim loại Zn vào dung dịch H2SO4 đặc, nguội.

    (3) Cho kim loại Cu vào dung dịch chứa NaNO3 và HCl.    

    (4) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch HCl.

    (5) Cho dung dịch NaHCO3 vào dung dịch HCl.      

    (6) Cho etanol vào CrO3.

    Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm có khí thoát ra là

        A.  4.                                   B.  3.                                 C.  6.                                 D.  5.

    Câu 26: Hoà tan hoàn toàn 4,04 gam hỗn hợp X gồm C, S và P vào dung dịch HNO3 đặc, nóng dư, thu được dung dịch Y và 22,4 lít hỗn hợp khí Z gồm hai khí có tỉ khối so với H2 là 22,9. Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào Y, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

       A. 23,67.                                B. 11,65.                         C. 11,90.                            D. 19,36.

    Câu 27: X, Y, Z là ba hiđrocacbon mạch hở (MX < MY < MZ < 60) có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử và đều phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư. Cho 30,8 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z có tỉ lệ mol tương ứng 3:2:1 tác dụng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là

       A. 1,6.                                  B. 0,9.                           C. 0,6.                                   D. 2,0.

    Câu 28: Hòa tan 1,15 gam mẫu muối có BaCl2.2H2O và chứa tạp chất trơ vào nước, rồi pha loãng được dung dịch X có thể tích 100 ml. Thêm 25 ml dung dịch K2CrO4 0,054M vào 20 ml dung dịch X, lọc tách kết tủa BaCrO4, thêm KI dư vào nước lọc sau khi đã axit hóa bằng axit H2SO4, lượng I2 sinh ra phản ứng vừa đủ với 13,3 ml dung dịch Na2S2O3 0,10M theo phản ứng: 

                                                      I2  +  2S2O32-  →  S4O62-  +   2I

    Thành phần % BaCl2.2H2O (theo khối lượng) trong mẫu muối là

           A. 88,6%.                          B. 93,5%.                           C. 91,8%.                        D. 96,2%.

    Câu 29: Cho sơ đồ phản ứng: Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Nam năm 2020 2021 78 

    Phát biểu nào về các chất X,Y và T trong sơ đồ trên là đúng?

       A. Nhiệt độ sôi của T nhỏ hơn nhiệt độ sôi của X.

       B. Chất Y phản ứng được với KHCO3tạo khí CO2.

       C. Chất T phản ứng được với Cu(OH)2 ở điều kiện thường.

       D. Chất X không tan trong H2O.

    Câu 30: Cho các phát biểu sau:

       (a) Thép là hợp kim của sắt chứa từ 2-5% khối lượng cacbon.

       (b) Bột nhôm trộn với bột sắt oxit dùng để hàn gắn đường ray bằng phản ứng nhiệt nhôm.

       (c) Dùng Na2CO3 để làm mất tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu của nước.

       (d) Dùng bột lưu huỳnh để xử lí thủy ngân rơi vãi khi nhiệt kế bị vỡ.

       (e) Khi làm thí nghiệm:  kim loại đồng tác dụng với dung dịch HNO3, người ta nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch kiềm.

        Số phát biểu đúng là

        A. 2.                                      B. 3.                                      C. 4.                                    D. 5.

    Câu 31: Theo quy ước, một đơn vị độ cứng ứng với 0,5 milimol Ca2+ hoặc Mg2+ trong 1,0 lít nước. Một loại nước cứng chứa đồng thời các ion Ca2+, HCO3 và Cl. Để làm mềm 10 lít nước cứng đó cần dùng vừa đủ 100 ml dung dịch chứa NaOH 0,2M và Na3PO4 0,2M, thu được nước mềm (không chứa Ca2+). Số đơn vị độ cứng có trong nước cứng đó là

       A. 12,0.                                   B. 10,0.                             C. 8,0.                                  D. 6,0.

    Câu 32: Thí nghiệm phân tích định tính nguyên tố cacbon và hiđro trong phân tử saccarozơ được tiến hành theo các bước sau:

    Bước 1: Trộn đều khoảng 0,2 gam saccarozơ với 1 đến 2 gam đồng (II) oxit, sau đó cho hỗn hợp vào ống nghiệm khô (ống số 1) rồi thêm tiếp khoảng 1 gam đồng (II) oxit để phủ kín hỗn hợp. Nhồi một nhúm bông có rắc bột CuSO4 khan vào phần trên ống số 1 rồi nút bằng nút cao su có ống dẫn khí.

    Bước 2: Lắp ống số 1 lên giá thí nghiệm rồi nhúng ống dẫn khí vào ống số 2 đựng dung dịch Ca(OH)2.

    Bước 3: Dùng đèn cồn đun nóng ống số 1 (lúc đầu đun nhẹ, sau đó đun tập trung vào phần có hỗn hợp phản ứng).

           Cho các phát biểu sau:

           (a) CuSO4 khan được dùng để nhận biết H2O sinh ra trong ống nghiệm.

           (b) Kết thúc thí nghiệm: tắt đèn cồn, để ống số 1 nguội hẳn rồi mới đưa ống dẫn khí ra khỏi dung dịch.

           (c) Trong ống số 2 có xuất hiện kết tủa trắng.

           (d) Có thể thay dung dịch Ca(OH)2 bằng dung dịch Ba(OH)2.

           (e) Phần chất rắn sau thí nghiệm ở ống số 1 tan hoàn toàn trong dung dịch HCl dư.

           Số phát biểu đúng là

           A. 2.                                   B. 5.                                      C. 4.                                        D. 3.

    Câu 33: Có ba dung dịch riêng biệt: H2SO4 1M; Al2(SO4)3 1M; AlCl3 1M được đánh số ngẫu nhiên là (1), (2), (3). Tiến hành các thí nghiệm sau:

    Thí nghiệm 1: Trộn V ml (1) với V ml (2) và 3V ml dung dịch NaOH 1M thu được a mol kết tủa.

    Thí nghiệm 2: Trộn V ml (1) với V ml (2) và 3V ml dung dịch Ba(OH)2 1M thu được 5a mol kết tủa.

    Thí nghiệm 3: Trộn V ml (2) với V ml (3) và 4V ml dung dịch Ba(OH)2 1M thu được b mol kết tủa.

    Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. So sánh nào sau đây đúng?

        A. b = 6a.                            B. b = a.                               C. b= 3a.                                 D. b= 4a.

    Câu 34: Đốt cháy hoàn toàn a mol hỗn hợp E gồm axit cacboxylic X (CnH2nO2) và triglixerit Y(C­mH2m-10O6) bằng oxi, thu được b mol CO2 và (b – 3a) mol H2O. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 63,28 gam E cần dùng 220 ml dung dịch NaOH 1M, đun nóng, sau phản ứng thu được m gam muối. Giá trị của m là

          A. 67,32.                             B. 66,56.                              C. 71,36.                                D. 65,84.

    Câu 35: Cho m gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào dung dịch CuSO4, sau một thời gian phản ứng, thu được 2m gam chất rắn Y gồm hai kim loại. Cho Y tác dụng với dung dịch HCl dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 2,24 lít khí H2 và còn lại 1,6m gam chất rắn chưa tan. Thành phần % theo khối lượng Mg trong X là

          A. 48%.                               B. 40%.                                C. 36%.                                 D. 60%.

    Câu 36: Chất X mạch hở có công thức phân tử C8H14O4N2. Từ X thực hiện các phản ứng sau:

           (1)  X  +  3NaOH Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Nam năm 2020 2021 79 Y  +  2Z  +  T                      (2) Y  +  NaOH Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Nam năm 2020 2021 80CH4  +  Na2CO3

           (3)  T  Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Nam năm 2020 2021 81CH2=CH2  +  H2O                  (4)  Z   +   2HCl  Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Nam năm 2020 2021 82 NaCl  +  F

    Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Chất Y là muối của axit cacboxylic hai chức.       B. Chất T tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.

    C. Phân tử chất X có chứa hai liên kết -CONH-.       D. Dung dịch chất F không đổi màu quỳ tím.

    Câu 37: Cho từ từ dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào dung dịch chứa a mol hỗn hợp gồm HCl, AlCl3 và Al2(SO4)3. Số mol kết tủa thu được (y mol) phụ thuộc vào số mol Ba(OH)2 (x mol) được biểu diễn như đồ thị bên. Giá trị của a là

    A. 0,50.                            B. 0,45.                                   C. 0,40.                              D. 0,60. 

    Câu 38: Hỗn hợp Mgồm: một este no, đơn chức G, hai amino axit X, Y và ba peptit mạch hở Z, T, E đều tạo bởi X, Y (tất cả đều mạch hở). Cho 65,4 gam M phản ứng hoàn toàn với lượng vừa đủ 300 ml dung dịch NaOH 2,0 M, thu được 1,104 gam ancol H và dung dịch F chứa a gam hỗn hợp ba muối natri của alanin, lysin và axit cacboxylic Q (trong đó số mol muối của lysin gấp 14 lần số mol muối của axit cacboxylic). Trong ancol H có %C = 52,174% (theo khối lượng). Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam M bằng lượng oxi vừa đủ thu được 2,36 mol CO2 và 2,41 mol H2O. Cho các phát biểu sau:

    (a)  Phần trăm khối lượng este G trong M là 3,23%.

    (b)  Phần trăm khối lượng muối natri của alanin trong a gam hỗn hợp là 31,32%.

    (c)  Giá trị của a – 65,4 =  20,16.

    (d)  Giá trị của m : 65,4 = 5 : 8.

    (e) Khối lượng muối natri của lysin trong a gam hỗn hợp là 56,448 gam.

    Số phát biểu đúng là                                                                     

    1. 4.                                         B. 3.                                  C. 2.                                      D. 5.

    Câu 39:  Este X hai chức, mạch hở, tạo bởi một ancol với hai axit cacboxylic no, đơn chức, đồng đẳng kế tiếp. Este Y ba chức mạch hở, tạo bởi glyxerol với một axit cacboxylic không no, đơn chức (phân tử có hai liên kết pi (π)). Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm X và Y cần vừa đủ 0,5 mol O2 thu được 0,45 mol CO2. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 0,16 mol E cần vừa đủ 210 ml dung dịch NaOH 2M, thu được hai ancol (có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử) và hỗn hợp ba muối, trong đó khối lượng muối của axit cacboxylic no có phân tử khối lớn hơn là a gam. Giá trị của a là

         A. 5,76.                                    B. 6,60.                               C. 1,65.                                 D. 3,30.

    Câu 40: Điện phân (với điện cực trơ, màng ngăn) dung dịch chứa hỗn hợp CuSO4 và NaCl (tỉ lệ mol 1:1) bằng dòng điện một chiều có cường độ ổn định. Sau t (h), thu được dung dịch X và sau 2t (h), thu được dung dịch Y. Dung dịch X tác dụng với bột Al dư, thu được a mol khí H2. Dung dịch Y tác dụng với bột Al dư, thu được 4a mol khí H2 (giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn).

       Cho các phát biểu sau:

       (a) Tại thời điểm 2t (h), tổng số mol khí thoát ra ở hai cực là 9a mol.

       (b) Khi thời gian điện phân là 1,75t (h), tại catot đã có khí thoát ra.

       (c) Tại thời điểm 1,5t (h), Cu2+ chưa điện phân hết.

       (d) Nước bắt đầu điện phân tại anot ở thời điểm 0,8t (h).

       (e) Tại thời điểm 2t (h) số mol khí thoát ra ở catot là a mol.

       Số phát biểu đúnglà

       A. 1.                                       B. 3.                                      C. 4.                                        D. 2.

    HẾT

    Thí sinh không được sử dụng Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

    Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Nam năm 2021 2022

    Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Nam năm 2021 2022

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    TỈNH QUẢNG NAM

        (Đề gồm có 06 trang)                    KỲ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH THPT
                                 NĂM HỌC 2021-2022
               Môn thi: HÓA HỌC 12

    Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
    Ngày thi: 22/3/2022
    Mã đề 103
    Họ, tên thí sinh: ……………………………..….…………; Số báo danh ………………………..

    • Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; C=12; O=16; N= 14; Mg=24; Al= 27; Zn= 65;
      Fe = 56; Na = 23; K = 39; Ba = 137; Cl = 35,5; Cu = 64; S = 32; Ag = 108; P = 31; Br = 80.
    • Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn (0oC, 1 atm); giả thiết các khí sinh ra không tan trong nước.

    Câu 1: Vật liệu nào sau đây có độ cứng lớn nhất?
    A. Kim cương. B. Vonfram. C. Sắt. D. Crom.
    Câu 2: Nguyên tử M có 26 electron, nên nguyên tố M thuộc
    A. chu kỳ 5, nhóm IIB. B. chu kỳ 4, nhóm VIIIA.
    C. chu kỳ 4, nhóm VIIIB. D. chu kỳ 5, nhóm VIB.
    Câu 3: Dung dịch HCl 0,01 M có giá trị pH là
    A. 0,01. B. 2,0. C. 0,10. D. 12,0.
    Câu 4: Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất?
    A. H-COOCH3. B. C2H5OH. C. CH3COCH3. D. CH3COOH.
    Câu 5: Este có công thức phân tử C2H4O2 tác dụng với dung dịch KOH thì sản phẩm thu được muối
    A. natrifomat. B. kaliaxetat. C. kalietylat. D. kalifomat.
    Câu 6: Chất X mạch hở có công thức phân tử C12H10O4. Từ X thực hiện các phản ứng theo sơ đồ sau:
    (1) X + 2NaOH X1 + 2X2
    (2) X1 + H2SO4 → X3 + Na2SO4
    (3) X3 + X4 Poli(etylen-terephtalat) + H2O
    Phát biểu nào sau đây sai?
    A. X2 tham gia phản ứng tráng bạc. B. X3 là axit không no, đa chức.
    C. Poli(etylen-terephtalat) dùng để sản xuất tơ hóa học. D. X4 tác dụng với Cu(OH)2 trong NaOH.
    Câu 7: Cho một lượng hỗn hợp X gồm K, Na và Ba vào 400 ml dung dịch Y gồm HCl 0,1M và CuCl2 0,2 M. Kết thúc các phản ứng, thu được 896 ml khí và kết tủa Z. Nung Z đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn. Giá trị của m là
    A. 1,60. B. 1,96. C. 3,20. D. 0,80.
    Câu 8: Cho các phát biểu sau:
    (a) Chất béo là trieste của glyxerol với axit đơn chức, mạch thẳng.
    (b) Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước.
    (c) Glucozơ, fructozơ thuộc loại monosaccarit.
    (d) Các este bị thủy phân trong môi trường kiềm đều tạo muối và ancol.
    (e) Tất cả các peptit đều có phản ứng với Cu(OH)2 trong NaOH tạo một hợp chất màu tím.
    (f) Saccarozơ không bị thủy phân trong môi trường axit.
    Số phát biểu đúng là
    A. 2. B. 5. C. 3. D. 4.
    Câu 9: Trong công nghiệp, quá trình sản xuất hai muối Y1, Y2 từ nguyên liệu X, Y được tiến hành theo các phản ứng hoá học sau:
    (1) X X1 + X2
    (2) Y + X2 + NH3 + H2O → Y1 + NH4Cl
    (3) 2Y1 Y2 + X2 + H2O
    Cho biết công thức của X, Y thỏa mãn sơ đồ lần lượt là
    A. CaCO3, NaCl. B. NaHCO3, Cl2. C. CaCO3, Cl2. D. NaHCO3, NaCl.

    Câu 10: Một tấm kính hình chữ nhật chiều dài 2,4 m, chiều rộng 2,0 m được tráng lên một mặt bởi lớp bạc có bề dày là 0,1 μm. Để tráng bạc lên 1000 tấm kính trên người ta phải dùng V lít dung dịch glucozơ 1,0 M. Biết: hiệu suất tráng bạc tính theo glucozơ là 80%, khối lượng riêng của bạc là 10,49 g/cm3. Giá trị gần nhất của V là
    A. 23,53. B. 23,31. C. 29,14. D. 18,65.
    Câu 11: Cho các phát biểu sau:
    (a) Điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ), thu được Na tại catot.
    (b) Có thể dùng HCl làm mất tính cứng của nước cứng tạm thời.
    (c) Thạch cao nung CaSO4.2H2O dùng để cố định xương, nặn tượng.
    (d) Trong công nghiệp, Al được sản xuất bằng cách điện phân nóng chảy Al2O3 có mặt criolit.
    (e) Điều chế Al(OH)3 bằng cách cho dung dịch AlCl3 tác dụng với dung dịch NaOH dư.
    Số phát biểu sai là
    A. 1. B. 4. C. 3. D. 5.
    Câu 12: Cho các phát biểu sau:
    (1) Dung dịch hỗn hợp FeSO4 và H2SO4 loãng làm mất màu dung dịch KMnO4.
    (2) Fe2O3 có trong tự nhiên chủ yếu dưới dạng quặng manhetit.
    (3) Cr(OH)3 là hiđroxit lưỡng tính.
    (4) Nước cứng tạm thời có chứa đồng thời ion Cl- và HCO3-.
    Số phát biểu đúng là
    A. 1. B. 3. C. 2. D. 4.
    Câu 13: Một loại gas có thành phần propan và butan theo tỉ lệ thể tích là 1:1. Loại gas này nặng gấp bao nhiêu lần không khí (thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất)?
    A. 1,578. B. 3,516. C. 1,758. D. 1,865.
    Câu 14: Tinh thể CuSO4.5H2O thường dùng làm chất diệt nấm, sát khuẩn… Khi nung nóng khối lượng CuSO4.5H2O giảm dần. Đồ thị sau đây biểu diễn độ giảm khối lượng của CuSO4.5H2O khi tăng dần nhiệt độ:

    Thành phần chất rắn sau khi nhiệt độ đạt đến 200oC là
    A. CuSO4. B. CuSO4.2H2O. C. CuSO4.3H2O. D. CuSO4.H2O.
    Câu 15: Thí nghiệm sau đây được thực hiện để đo tốc độ ăn mòn (tính theo đơn vị mm/năm) của nhôm trong môi trường axit HNO3 1,0 M. Nhúng miếng nhôm (đã được làm sạch) hình lập phương cạnh 0,4 cm vào dung dịch HNO3 1,0 M (nồng độ không đổi) ở nhiệt độ 25oC trong 24 giờ.
    Tốc độ ăn mòn VAl (mm/năm) được tính theo công thức:
    Trong đó, m là khối lượng nhôm (theo mg) bị tan đi trong t = 24 giờ, D = 2,7 g/cm³ là khối lượng riêng của nhôm, S là diện tích ban đầu của miếng nhôm (theo cm2).
    Kết quả thí nghiệm xác định khối lượng miếng nhôm giảm 10,8 mg trong 24 giờ. Tốc độ ăn mòn VAl (mm/năm) của nhôm trong môi trường HNO3 1,0 M là
    A. 22,813. B. 38,021. C. 15,208. D. 91,250.
    Câu 16: Cho các chất sau: O3, Cl2, H2S, FeCl3, HBr, hồ tinh bột. Số chất phản ứng với dung dịch KI là
    A. 4. B. 3. C. 2. D. 5.

    Câu 17: Insulin là hoocmon của cơ thể có tác dụng điều tiết lượng đường trong máu. Thủy phân một phần insulin thu được heptapeptit (X). Khi thủy phân không hoàn toàn X thu được hỗn hợp các peptit trong đó có các peptit sau: Ser-His-Leu; Val-Glu-Ala; His-Leu-Val; Gly-Ser-His. Nếu đánh số amino axit đầu N trong X là số 1 thì amino axit ở vị trí số 3 và số 6 lần lượt là
    A. Val và His. B. Ser và Ala. C. His và Glu. D. His và Leu.
    Câu 18: Cho các polime sau: nilon – 6, nilon – 6,6, poli(etylen-terephtalat), xenlulozơ, xenlulozơđiaxetat, PVC, PS. Có bao nhiêu polime thuộc polime tổng hợp?
    A. 5. B. 2. C. 3. D. 4.
    Câu 19: Cho hỗn hợp E gồm ba chất X, Y và ancol isopropylic. X, Y là hai amin mạch hở, kế tiếp trong dãy đồng đẳng. Phân tử X, Y đều có hai nhóm chức amin và gốc hidrocacbon không no; MX < MY. Khi đốt cháy hết 0,24 mol E cần vừa đủ 1,45 mol O2, thu được H2O, N2 và 0,92 mol CO2. Khối lượng của Y trong E là
    A. 6,88. B. 6,00. C. 3,44. D. 3,00.
    Câu 20: Hỗn hợp X gồm các chất lỏng: trans hex-2-en, hex-1-in, stiren, benzen, isopren, isooctan. Có bao nhiêu chất làm mất màu dung dịch brom ở điều kiện thường?
    A. 4. B. 5. C. 3. D. 2.
    Câu 21: Hỗn hợp E gồm X, Y, Z (57 < MX < MY < MZ < 78), đều là những hợp chất hữu cơ tạp chức, trong phân tử chỉ chứa C, H và O. X, Y, Z có các tính chất sau:

    • X, Y, Z đều tác dụng được với Na.
    • Y, Z đều tác dụng được với NaHCO3.
    • X, Y đều có phản ứng tráng bạc.
      Nếu đốt cháy hết 0,15 mol hỗn hợp E thì thu được a gam chất CO2, giá trị của a gần nhất với
      A. 13,0. B. 8,8. C. 6,5. D. 11,1.
      Câu 22: Tiến hành thí nghiệm theo hình vẽ sau:

    Có các phát biểu sau:
    (a) Bình chứa dung dịch NaOH đặc dùng để hấp thụ khí etilen.
    (b) Đá bọt dùng làm chất xúc tác cho phản ứng tách nước từ C2H5OH.
    (c) H2SO4 đặc đóng vai trò xúc tác.
    (d) Khí thoát ra khỏi bình có CO2 do H2SO4 phản ứng với đá bọt.
    (e) Ống nghiệm chứa dung dịch brom nhạt màu.
    (f) Bình chứa NaOH hấp thụ khí SO2, CO2.
    Số phát biểu đúng là
    A. 1. B. 4. C. 2. D. 3.
    Câu 23: Hòa tan hoàn toàn 4,80 gam kim loại M trong dung dịch X gồm H2SO4 loãng và HCl (dư) sau phản ứng thu được 4,48 lít khí H2. Kim loại M là
    A. Al. B. Fe. C. Zn. D. Mg.
    Câu 24: Cho các phát biểu sau:
    (a) Ở nhiệt độ cao, khí CO khử được Fe2O3.
    (b) Điện phân nóng chảy NaCl, thì ion Na+ bị khử ở catot.
    (c) Thành phần chính của supephotphat kép gồm Ca(H2PO4)2 và CaSO4.
    (d) Đốt sợi dây thép trong khí O2 xảy ra ăn mòn điện hóa học.
    Số phát biểu đúng là
    A. 1. B. 4. C. 2. D. 3.
    Câu 25: Thực hiện các thí nghiệm sau:
    (1) Cho kim loại K vào dung dịch CuSO4.
    (2) Cho kim loại Zn vào dung dịch H2SO4 đặc, nguội.
    (3) Cho kim loại Cu vào dung dịch chứa NaNO3 và HCl.
    (4) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch HCl.
    (5) Cho dung dịch NaHCO3 vào dung dịch HCl.
    (6) Cho etanol vào CrO3.
    Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm có khí thoát ra là
    A. 4. B. 3. C. 6. D. 5.
    Câu 26: Hoà tan hoàn toàn 4,04 gam hỗn hợp X gồm C, S và P vào dung dịch HNO3 đặc, nóng dư, thu được dung dịch Y và 22,4 lít hỗn hợp khí Z gồm hai khí có tỉ khối so với H2 là 22,9. Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào Y, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
    A. 23,67. B. 11,65. C. 11,90. D. 19,36.
    Câu 27: X, Y, Z là ba hiđrocacbon mạch hở (MX < MY < MZ < 60) có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử và đều phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư. Cho 30,8 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z có tỉ lệ mol tương ứng 3:2:1 tác dụng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là
    A. 1,6 . B. 0,9. C. 0,6. D. 2,0.
    Câu 28: Hòa tan 1,15 gam mẫu muối có BaCl2.2H2O và chứa tạp chất trơ vào nước, rồi pha loãng được dung dịch X có thể tích 100 ml. Thêm 25 ml dung dịch K2CrO4 0,054M vào 20 ml dung dịch X, lọc tách kết tủa BaCrO4, thêm KI dư vào nước lọc sau khi đã axit hóa bằng axit H2SO4, lượng I2 sinh ra phản ứng vừa đủ với 13,3 ml dung dịch Na2S2O3 0,10M theo phản ứng:
    I2 + 2S2O32- → S4O62- + 2I-
    Thành phần % BaCl2.2H2O (theo khối lượng) trong mẫu muối là
    A. 88,6%. B. 93,5%. C. 91,8%. D. 96,2%.
    Câu 29: Cho sơ đồ phản ứng:
    Phát biểu nào về các chất X,Y và T trong sơ đồ trên là đúng?
    A. Nhiệt độ sôi của T nhỏ hơn nhiệt độ sôi của X.
    B. Chất Y phản ứng được với KHCO3 tạo khí CO2.
    C. Chất T phản ứng được với Cu(OH)2 ở điều kiện thường.
    D. Chất X không tan trong H2O.
    Câu 30: Cho các phát biểu sau:
    (a) Thép là hợp kim của sắt chứa từ 2-5% khối lượng cacbon.
    (b) Bột nhôm trộn với bột sắt oxit dùng để hàn gắn đường ray bằng phản ứng nhiệt nhôm.
    (c) Dùng Na2CO3 để làm mất tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu của nước.
    (d) Dùng bột lưu huỳnh để xử lí thủy ngân rơi vãi khi nhiệt kế bị vỡ.
    (e) Khi làm thí nghiệm: kim loại đồng tác dụng với dung dịch HNO3, người ta nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch kiềm.
    Số phát biểu đúng là
    A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
    Câu 31: Theo quy ước, một đơn vị độ cứng ứng với 0,5 milimol Ca2+ hoặc Mg2+ trong 1,0 lít nước. Một loại nước cứng chứa đồng thời các ion Ca2+, HCO3- và Cl-. Để làm mềm 10 lít nước cứng đó cần dùng vừa đủ 100 ml dung dịch chứa NaOH 0,2M và Na3PO4 0,2M, thu được nước mềm (không chứa Ca2+). Số đơn vị độ cứng có trong nước cứng đó là
    A. 12,0. B. 10,0. C. 8,0. D. 6,0.
    Câu 32: Thí nghiệm phân tích định tính nguyên tố cacbon và hiđro trong phân tử saccarozơ được tiến hành theo các bước sau:
    Bước 1: Trộn đều khoảng 0,2 gam saccarozơ với 1 đến 2 gam đồng (II) oxit, sau đó cho hỗn hợp vào ống nghiệm khô (ống số 1) rồi thêm tiếp khoảng 1 gam đồng (II) oxit để phủ kín hỗn hợp. Nhồi một nhúm bông có rắc bột CuSO4 khan vào phần trên ống số 1 rồi nút bằng nút cao su có ống dẫn khí.
    Bước 2: Lắp ống số 1 lên giá thí nghiệm rồi nhúng ống dẫn khí vào ống số 2 đựng dung dịch Ca(OH)2.
    Bước 3: Dùng đèn cồn đun nóng ống số 1 (lúc đầu đun nhẹ, sau đó đun tập trung vào phần có hỗn hợp phản ứng).
    Cho các phát biểu sau:

    (a) CuSO4 khan được dùng để nhận biết H2O sinh ra trong ống nghiệm.
    (b) Kết thúc thí nghiệm: tắt đèn cồn, để ống số 1 nguội hẳn rồi mới đưa ống dẫn khí ra khỏi dung dịch.
    (c) Trong ống số 2 có xuất hiện kết tủa trắng.
    (d) Có thể thay dung dịch Ca(OH)2 bằng dung dịch Ba(OH)2.
    (e) Phần chất rắn sau thí nghiệm ở ống số 1 tan hoàn toàn trong dung dịch HCl dư.
    Số phát biểu đúng là
    A. 2.   B. 5.      C. 4.            D. 3.

    Câu 33: Có ba dung dịch riêng biệt: H2SO4 1M; Al2(SO4)3 1M; AlCl3 1M được đánh số ngẫu nhiên là (1), (2), (3). Tiến hành các thí nghiệm sau:
    Thí nghiệm 1: Trộn V ml (1) với V ml (2) và 3V ml dung dịch NaOH 1M thu được a mol kết tủa.
    Thí nghiệm 2: Trộn V ml (1) với V ml (2) và 3V ml dung dịch Ba(OH)2 1M thu được 5a mol kết tủa.
    Thí nghiệm 3: Trộn V ml (2) với V ml (3) và 4V ml dung dịch Ba(OH)2 1M thu được b mol kết tủa.
    Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. So sánh nào sau đây đúng?
    A. b = 6a. B. b = a. C. b= 3a. D. b= 4a.
    Câu 34: Đốt cháy hoàn toàn a mol hỗn hợp E gồm axit cacboxylic X (CnH2nO2) và triglixerit Y(C¬mH2m-10O6) bằng oxi, thu được b mol CO2 và (b – 3a) mol H2O. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 63,28 gam E cần dùng 220 ml dung dịch NaOH 1M, đun nóng, sau phản ứng thu được m gam muối. Giá trị của m là
    A. 67,32. B. 66,56. C. 71,36. D. 65,84.
    Câu 35: Cho m gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào dung dịch CuSO4, sau một thời gian phản ứng, thu được 2m gam chất rắn Y gồm hai kim loại. Cho Y tác dụng với dung dịch HCl dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 2,24 lít khí H2 và còn lại 1,6m gam chất rắn chưa tan. Thành phần % theo khối lượng Mg trong X là
    A. 48%. B. 40%. C. 36%. D. 60%.
    Câu 36: Chất X mạch hở có công thức phân tử C8H14O4N2. Từ X thực hiện các phản ứng sau:
    (1) X + 3NaOH Y + 2Z + T (2) Y + NaOH CH4 + Na2CO3
    (3) T CH2=CH2 + H2O (4) Z + 2HCl NaCl + F
    Phát biểu nào sau đây đúng?
    A. Chất Y là muối của axit cacboxylic hai chức. B. Chất T tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
    C. Phân tử chất X có chứa hai liên kết -CONH-. D. Dung dịch chất F không đổi màu quỳ tím.
    Câu 37: Cho từ từ dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào dung dịch chứa a mol hỗn hợp gồm HCl, AlCl3 và Al2(SO4)3. Số mol kết tủa thu được (y mol) phụ thuộc vào số mol Ba(OH)2 (x mol) được biểu diễn như đồ thị bên. Giá trị của a là

    A. 0,50. B. 0,45. C. 0,40. D. 0,60.
    Câu 38: Hỗn hợp M gồm: một este no, đơn chức G, hai amino axit X, Y và ba peptit mạch hở Z, T, E đều tạo bởi X, Y (tất cả đều mạch hở). Cho 65,4 gam M phản ứng hoàn toàn với lượng vừa đủ 300 ml dung dịch NaOH 2,0 M, thu được 1,104 gam ancol H và dung dịch F chứa a gam hỗn hợp ba muối natri của alanin, lysin và axit cacboxylic Q (trong đó số mol muối của lysin gấp 14 lần số mol muối của axit cacboxylic). Trong ancol H có %C = 52,174% (theo khối lượng). Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam M bằng lượng oxi vừa đủ thu được 2,36 mol CO2 và 2,41 mol H2O. Cho các phát biểu sau:
    (a) Phần trăm khối lượng este G trong M là 3,23%.
    (b) Phần trăm khối lượng muối natri của alanin trong a gam hỗn hợp là 31,32%.
    (c) Giá trị của a – 65,4 = 20,16.
    (d) Giá trị của m : 65,4 = 5 : 8.
    (e) Khối lượng muối natri của lysin trong a gam hỗn hợp là 56,448 gam.
    Số phát biểu đúng là
    A. 4. B. 3. C. 2. D. 5.
    Câu 39: Este X hai chức, mạch hở, tạo bởi một ancol với hai axit cacboxylic no, đơn chức, đồng đẳng kế tiếp. Este Y ba chức mạch hở, tạo bởi glyxerol với một axit cacboxylic không no, đơn chức (phân tử có hai liên kết pi (π)). Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm X và Y cần vừa đủ 0,5 mol O2 thu được 0,45 mol CO2. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 0,16 mol E cần vừa đủ 210 ml dung dịch NaOH 2M, thu được hai ancol (có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử) và hỗn hợp ba muối, trong đó khối lượng muối của axit cacboxylic no có phân tử khối lớn hơn là a gam. Giá trị của a là
    A. 5,76. B. 6,60. C. 1,65. D. 3,30.
    Câu 40: Điện phân (với điện cực trơ, màng ngăn) dung dịch chứa hỗn hợp CuSO4 và NaCl (tỉ lệ mol 1:1) bằng dòng điện một chiều có cường độ ổn định. Sau t (h), thu được dung dịch X và sau 2t (h), thu được dung dịch Y. Dung dịch X tác dụng với bột Al dư, thu được a mol khí H2. Dung dịch Y tác dụng với bột Al dư, thu được 4a mol khí H2 (giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn).
    Cho các phát biểu sau:
    (a) Tại thời điểm 2t (h), tổng số mol khí thoát ra ở hai cực là 9a mol.
    (b) Khi thời gian điện phân là 1,75t (h), tại catot đã có khí thoát ra.
    (c) Tại thời điểm 1,5t (h), Cu2+ chưa điện phân hết.
    (d) Nước bắt đầu điện phân tại anot ở thời điểm 0,8t (h).
    (e) Tại thời điểm 2t (h) số mol khí thoát ra ở catot là a mol.
    Số phát biểu đúng là
    A. 1. B. 3. C. 4. D. 2.

    — HẾT —

    Thí sinh không được sử dụng Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
    Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 11 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 10 môn hóa học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề kiểm tra học kì 2 hoá 10 năm 2022 2023

    ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II; NĂM HỌC 2022-2023

    Môn: Hóa học; Lớp 10

    Thời gian làm bài 45 phút, không tính thời gian giao đề

    * Nguyên tử khối (theo đvC) của các nguyên tố:

    Fe = 56; O  =  16; S = 32; Cl = 35,5; Al = 27; Mn = 55; Mg = 24; Cu = 64, K = 39, C = 12, Ca = 40, Zn = 65, Cho: Mg = 24 ; Fe = 56 ; Na = 23 ; K = 39 ;  Br = 80 ; Cl = 35,5.

    Học sinh không sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

    I. TRẮC NGHIỆM (7đ)

    Câu 1: Liên kết hydrogen xuất hiện giữa những phân tử cùng loại nào sau đây?

    A. CH4                              B. NH3                                        C. H3C – O – CH3           D. PH

    Câu 2: Cho phát biểu nào sau đây:

    1) Liên kết hydrogen yếu hơn liên kết ion và liên kết cộng hóa trị.

    2) Liên kết hydrogen mạnh hơn liên kết ion và liên kết cộng hóa trị.

    3) Tương tác van der Waals yếu hơn liên kết hydrogen.

    4) Tương tác van der Waals mạnh hơn liên kết hydrogen.

    Số phát biểu đúng khi nói về các loại liên kết là

    A. 2.                                    B. 1.                                C. 3.                                 D. 4.

    Câu 3: Sự phân bố electron không đồng đều trong một số nguyên tử hay một phân tử hình thành nên:

    A. Một ion dương                                                      B. Một ion âm

    C. Một lưỡng cực vĩnh viễn                                    D. Một lưỡng cực tạm thời

    Câu 4: Số oxy của Mn trong KMnO4

      A.  +7                             B.  +3                                C.  +4                               D.  -3

    Câu 5: Trong phản ứng: 2Na + I2 → 2NaI, nguyên tử Na đóng vai trò

        A. không là chất oxi hóa hay khử.                         B. chất oxi hoá.

        C. vừa là chất oxi hoá, vừa là chất khử.               D. chất khử.

    Câu 6: Cho quá trình NO3 + 3e + 4H+ ® NO + 2H2O, đây là quá trình

      A.  oxi hóa.                    B.  khử.                             C.  nhận proton.              D.  tự oxi hóa – khử.

    Câu 15: Trong phản ứng oxi hóa – khử, chất khử là chất

        A. nhận electron.                                                     B. nhường electron.        

        C. nhường proton.                                                   D. nhận proton.

    Câu 8: Phản ứng nào dưới đây thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử?

      A.  NaOH + HCl → NaCl + H2O.                         B.  CaO + CO2 → CaCO3

      C.  AgNO3 + HCl → AgCl + HNO3.                    D.  Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O.

    Câu 9: Cho phản ứng Cu + HNO3 ® Cu(NO3)2 + NO2 + H2O.

    Tổng hệ số (các số nguyên, tối giản) của tất cả các chất trong phương trình phản ứng là là

    A.  10.                               B.  11.                               C.  8.                                 D.  9.

    Câu 10: Phản ứng chuyển hóa giữa hai dạng đơn chất của phosohorus (P):

                P (s, đỏ) → P (s, trắng)              ΔrH0298= 17,6 kJ

    Điều này chứng tỏ phản ứng:

      A. thu nhiệt, P đỏ bền hơn P trắng.         B. thu nhiệt, P trắng bền hơn P đỏ.

      C. tỏa nhiệt, P đỏ bền hơn P trắng.         D. tỏa nhiệt, P trắng bên hơn P đỏ.

    Câu 11: Xét phản ứng đốt cháy propane:

    C3H8(g) + 5O2(g) → 3CO2(g) + 4H2O(l)   ΔrH0298= -2042,78 kJ 

    Biết nhiệt tạo thành chuẩn của CO2(g) và H2O(l) tương ứng là -393,50 và -241,82 kJ/mol. Nhiệt tạo thành chuẩn của khí propane là

    A. 682,00 kJ/mol.           B. 1407,46 kJ/mol.         C.  -105,00 kJ/mol.         D. 620,46 kJ/mol.

     Câu 12: Những loại phản ứng nào sau đây cần phải cung cấp năng lượng trong quá trình phản ứng?

    (1) Phản ứng tạo gỉ kim loại.                              (2) Phản ứng quang hợp.

    (3) Phản ứng nhiệt phân.                                     (4) Phản ứng đốt cháy.

    A. (2), (3).                        B. (1), (3).                        C.  (1), (4).                       D. (2), (4).

    Câu 13: Joseph Priestly (Dô-sép Prits-li) đã điều chế oxygen vào năm 1774 bằng cách nung nóng HgO(s) thành Hg(l) và O2(g). Lượng nhiệt cần thiết (kJ, ở điều kiện chuẩn) để điều chế được 1 mol O2 theo phương pháp này.

    Biết ∆f Ho298 (HgO) = -90,5 kJ mol-1

    A. 181 kJ.                         B. 200 kJ.                         C.  191 kJ.                        D. 281 kJ.

    Câu 14: Cho các phương trình nhiệt hóa học:

    (1) CaCO3(s) ® CaO(s) + CO2(g)                          ∆rH = +176,0 kJ.

    (2) C2H4(g) + H2(g) ® C2H6(g)                               ∆rH = -137,0 kJ.

    (3) Fe2O3(s) + 2Al(s) ® Al2O3(s) + 2Fe(s)           ∆rH = -851,5 kJ.

    Trong các phản ứng trên, phản ứng nào tỏa nhiệt là

    A. (2), (3).                        B. (1), (3).                        C.  (1).                              D. (2).

    Câu 15: Biết phản ứng đốt cháy khí carbon monoxide (CO) như sau:

    CO(g)+12O2→∆f Ho298  = −851,5kJ

    Ở điều kiện chuẩn, nếu đốt cháy hoàn toàn 2,479 l khí CO thì nhiệt lượng tỏa ra là

    A. 94,2 kJ.                        B. 20 kJ.                           C. 19 kJ.                           D.  28 kJ. 

    Câu 16: Cho 100 gam CaCO3 tác dụng với dung dịch HCl 2M ở nhiệt độ, áp suất không đổi. Tốc độ phản ứng tăng khi

    A. giảm thể tích dung dịch HCl 2M xuống một nửa.

    B. dùng dung dịch HCl 4M thay cho dung dịch HCl 2M.

    C. tăng thể tích dung dịch HCl 2M lên gấp đôi.

    D. dùng dung dịch HCl 1M thay cho dung dịch HCl 2M.

    Câu  17: Khi đun nấu thức ăn, nếu củi được chẻ nhỏ thì quá trình cháy xảy ra nhanh hơn. Vậy người ta đã dựa vào yếu tố nào sau đây để tăng tốc độ phản ứng?

    A. nồng độ                       B. nhiệt độ                       C. diện tích tiếp xúc       D. áp suất

    Câu  18: Tốc độ phản ứng là

    A.  Độ biến thiên nồng độ của một chất phản ứng trong một đơn vị thời gian.

    B.  Độ biến thiên nồng độ của một sản phẩm phản ứng trong một đơn vị thời gian.

    C.  Độ biến thiên nồng độ của một chất phản ứng hoặc sản phẩm phản ứng trong một đơn vị thời gian.

    D.  Độ biến thiên nồng độ của các chất phản ứng trong một đơn vị thời gian.

    Câu  19: Đối với các phản ứng có chất khí tham gia, khi tăng áp suất, tốc độ phản ứng tăng là do

      A.  Nồng độ của các chất khí tăng lên.                 B.  Nồng độ của các chất khí giảm xuống.

      C.  Chuyển động của các chất khí tăng lên.        D.  Nồng độ của các chất khí không thay đổi

    Câu  20: Cho cân bằng sau: SO2(k)  +  O2(k)     SO3(k). Biểu thức hằng số cân bằng K:

    A. K= .                                                   B. K= .    

    C. K= .                                                   D. K= .

    Câu  21: Cho phản ứng: CO2 + H2  CO + H2O. Nồng  độ các chất lần lượt là: CO2: 0,2M; H2: 0,5M; CO: 0,3M; H2O: 0,3M. Hằng số K là:

      A. 2,7.                             B. 1,8.                               C. 1.                                  D. 0,9.

    Câu  22: Cl2 tác dụng được với chất nào sau đây? (điều kiện có đủ)

      A. O2.                             B. Au.                               C. H2O.                            D. Pt.

    Câu 23: Ở điều kiện thường, halogen nào sau đây là chất lỏng?

        A. Brom.                        B. Clo.                               C. Flo.                                D. Iot.

    Câu  24: Cho các phản ứng: NaCl (r) + H2SO4 (đ)  Khí X; MnO+ HCl(đ)  Khí Y. X và Y lần lượt là

    A. HCl, Cl2.                     B. Cl2, HCl.                       C. H2, Cl2.                        D. HCl, O2.

    Câu  25: Kim loại tác dụng với dung dịch HCl loãng và tác dụng với khí clo cho cùng 1 loại muối clorua kim loại là

    A. Ag                                B. Zn                                C. Cu                               D. Fe

    Câu  26: Trong dãy axit: HCl, HBr, HI, HF, chất có tính axit yếu nhất là

    A. HF.                               B. HCl.                              C. HBr.                             D. HI.

    Câu  27: Đơn chất halogen có tính oxi hóa mạnh nhất là

    A. F2                                  B. Cl2                                C. Br2                                D. I2

    Câu  28: Để trung hòa 20 ml dung dịch HCl 0,1 M cần 10 ml dung dịch NaOH nồng độ x mol/l. Giá trị của x là

      A. 0,1                              B. 0,3                                C. 0,2                                D. 0,4

    II. TỰ LUẬN (3đ)

    Câu 1: (0,5 điểm)

    Lập phương trình phản ứng oxi hóa khử sau (gộp bước 1 và bước 4, bước 2 và bước 3)

    Cu + HNO3→ Cu(NO3)2 + NO + H2O

    Câu 2 (1 điểm).

    Dung dịch muối ăn có khả năng diệt khuẩn, được dùng để súc họng, ngâm rửa rau quả, … Một học sinh đề xuất sử dụng dung dịch muối ăn để sát khuẩn tay, ngăn chặn sự phát tán của vi rút SARS-CoV-2 thay cho dung dịch rửa tay khô. Đề xuất đó có hợp lý hay không? Vì sao?

    Câu 3: (0,5 điểm)

    Cho biết biến thiên enthalpy của phản ứng sau ở điều kiện chuẩn:

    CO(g) + 12O2(g) → CO2(g)                                   ΔrH0298 = -283,0 kJ

    Biết nhiệt tạo thành chuẩn của CO2:                       ΔrH0298(CO2(g)) = -393,5 kJ/mol.

    Tính nhiệt tạo thành chuẩn của CO ?

    Câu 4: (1,0 điểm)

    Cho 8 gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe tác dụng vừa đủ với 400 gam dung dịch HCl. Sau phản ứng thu được 4,48 lít hiđro (đktc).

    Tính % khối lượng mỗi kim loại có trong hỗn hợp X.

    —————–HẾT—————–

    ĐÁP ÁN

    I. TRẮC NGHIỆM  (7đ)

    Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5Câu 6Câu 7
    BADADBB
    Câu 8Câu 9Câu 10Câu 11Câu 12Câu 13Câu 14
    DAACAAA
    Câu 15Câu 16Câu 17Câu 18Câu 19Câu 20Câu 21
    ABCCAAD
    Câu 22Câu 23Câu 24Câu 25Câu 26Câu 27Câu 28
    DAABAAC

    II. TỰ LUẬN (3đ)

    CâuĐáp án Điểm
    Câu 1  Xác định vai trò 2 chất Cân bằng đúng  0,25đ 0,25đ
    Câu 2Đề xuất đó không hợp lý. Vì: – Mức độ sát khuẩn của dung dịch NaCl kém hơn hẳn. – Tốc độ sát khuẩn của dung dịch NaCl chậm hơn nhiều. – Dung dịch NaCl để lại vết ẩm, chậm bay hơi, sau khi bay hơi để lại cặn trắng.0,25đ   0,25đ 0,25đ 0,25đ
    Câu 2:         Tính đúng nhiệt tạo thành chuẩn của CO là -110,5kJ/mol0,5đ
    Câu 4:                                     Mg + 2HCl → MgCl2 +H2                                                      Fe + 2HCl → FeCl2 +H2                                                                               Gọi x, y lần lượt là số mol của Mg, Fe. Ta có hệ pt:        m Mg = 0,1. 24= 2,4g       % mMg = 2,4.100/8 = 30%     %m Al = 100% – 30% = 70%       0.25đ   0.25đ       0.25đ 0.25đ

    MA TRẬN

    Số câuNội dung
    (28)Trắc nghiệm
    3Bài 11. Liên kết hydrogen và tương tác van der Waals
    Chương 4. Phản ứng oxi hoá – khử
    6Bài 12. Phản ứng oxi hoá – khử và ứng dụng trong cuộc sống
    Chương 5. Năng lượng hoá học
    4Bài 13. Enthalpy tạo thành và biến thiên enthalpy của phản ứng hoá học
    2Bài 14. Tính biến thiên enthalpy của phản ứng hoá học
    Chương 6. Tốc độ phản ứng hoá học
    4Bài 15. Phương trình tốc độ phản ứng và hằng số tốc độ phản ứng
    2Bài 16. Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng hoá học
    Chương 7. Nguyên tố nhóm VIIA
    3Bài 17. Tính chất vật lí và hoá học các đơn chất nhóm VIIA
    4Bài 18. Hydrogen halide ‒ Một số phản ứng của ion halide
    (4)Tự luận

    O2 Education gửi các thầy cô link download giáo án

    Hoặc xem thêm giáo án hoá 10 cả năm, chuyên đề học tập và các loại kế hoạch tại

    Tổng hợp giáo án và các chuyên đề học tập hoá học 10

  • Đề kiểm tra học kì 1 hoá 10 năm 2022 2023

    Tiết : KIỂM TRA HỌC KÌ I

    I. MỤC TIÊU

    1. Năng lực :

    Năng lực chung                               

    – Năng lực tổng hợp kiến thức: trả lời được các câu hỏi có kiến thức tổng hợp               

    – Năng lực làm việc tự học: tự tổng hợp, hệ thống, sơ đồ hóa kiến thức đã học để chuẩn bị cho bài kiểm tra.

    Năng lực hóa học:

    – Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học;

    – Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn.

    – Năng lực giải quyết vấn đề:

    + Xác định được số electron ở các phân lớp, các lớp, số electron độc thân.

    + Rèn luyện kĩ năng quan sát, dự đoán tính chất dựa vào cấu tạo nguyên tử.

    + Viết cấu hình electron nguyên tử ở dạng khai triển, dạng thu gọn, theo lớp.

    + Giải các bài tập về xác định số proton, số nơtron, số electron và số khối của nguyên tử, toán về đồng vị và một số bài tập liên quan.

    2. Phẩm chất: Chăm chỉ ôn tập; trung thực, cần thận trong kiểm tra.

    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

    1. Giáo viên (GV)

    Ma trận, đề, đáp án.

    2. Học sinh (HS)

    Ôn tập các chương:

    – Chương 1: Cấu tạo nguyên tử.

    – Chương 2: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

    – Chương 3: Liên kết hóa học.

    III . MA TRẬN VÀ ĐỀ ĐỀ XUẤT

    – Hình thức: 80% TNKQ (25 câu) + 20% TL (2 câu)

    – Thời gian làm bài kiểm tra: 45 phút

      Nội dụng kiến thứcMức độ nhận thức  Cộng
    Nhận biếtThông hiểuVận dụngVận dụng cao 
    Chương 1: Cấu tạo nguyên tửBiết được: -Thành phần cấu tạo nguyên tử. – Kí hiệu của nguyên tử. – Từ kí hiệu ntử suy ra số hạt. – Khái niệm đồng vị, nguyên tử khối trung bình. – Sự chuyển động e trong nguyên tử. – Hình dạng các orbital s, p. – Thứ tự mức năng lượng.Hiểu được: – Các quy tắc viết cấu hình electron nguyên tử. – Khối nguyên tố (s, p, d, f), tính chất nguyên tố (kim loại, phi kim, khí hiếm) dựa vào cấu hình electron. Xác định số e hóa trị, số e độc thânTính được nguyên tử khối trung bình. – Xác định được phần trăm về số nguyên tử đồng vị, xác định số khối của mỗi đồng vị, số nguyên tử các đồng vị. – Tính được số loại công thức phân tử hợp chất từ các đồng vị.  – Tính được phần trăm khối lượng đồng vị trong hợp chất. – Tính được số nguyên tử đồng vị trong hợp chất. – Biện luận để xác định được cấu hình electron /cấu tạo nguyên tử/loại nguyên tố.     
    Số câu Số điểm5TN 1,43TN 0,842TN 0,561TL 110TN+1TL 3,8
    Chương 2: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa họcBiết được: – Khái niệm chu kì, nhóm, số nhóm, số chu kì, loại nhóm, loại chu kì. – Các nhóm A gồm các nguyên tố loại s, p. Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong BTH. Cấu hình electon khái quát của nhóm A. – Nắm được quy luật biến đổi tính chất của các nguyên tố trong chu kì và nhóm dựa vào cấu hình electron.  Hiểu được: – Cách xác định vị trí nguyên tố dựa vào cấu hình electron cho sẵn. – Tính chất hóa học các nguyên tố cùng nhóm A tương tự nhau. -Mối quan hệ giữa electron hóa trị và vị trí nguyên tố. Xác định được CT oxide, hydroxide, xác định hóa trị của nguyên tố. – So sánh được tính kim loại, phi kim, tính acid, baseVận dụng: – Giải được toán xác định tên, vị trí ntố dựa vào số hạt, %m nguyên tố, dựa vào PTHH.  – So sánh được tính chất nguyên tố, tính acid, base các hợp chất. –  Chọn được nhận định đúng, sai. – Xác định được tên nguyên tố dựa vào công thức oxide, hydroxide.  
    Số câu Số điểm5TN 1,42TN + 1 TL 1,562TN 0,56 9TN+1TL 3,52
    Chương 3.  Liên kết hóa học Biết được:  – Vì sao các nguyên tử lại liên kết với nhau. – Quy tắc octet – Định nghĩa liên kết ion, liên kết cộng hóa trị, liên kết cho nhận – Phân biệt được các loại liên kết dựa theo độ âm điện – Sự hình thành liên kết .– Giải thích được trạng thái các hợp chất có liên kết ion, liên kết cộng hóa trị. – Công thức Lewis của một số chất đơn giản – Giải thích được sự hình thành liên kết , liên kết  qua sự xen phủ AO.Dự đoán được loại liên kết giữa 2 nguyên tử. Lập được công thức hóa học chất vô cơ.  
    Số câu Số điểm4 1,122 0,561 TL 1,0 6TN+1TL 2,68
    Tổng câu Tổng điểm14TN 3,927TN + 1TL 2,96  4TN+1TL 2,281TL 125TN+3TL 10,0
    Tỷ lệ (%)39,2%29,6%22,8%9,6%100%

    ĐỀ:

    PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM (7 điểm, gồm 25 câu hỏi)

    • Chương 1:

    Nhận biết

    Câu 1: Kí hiệu nào sau đây là không đúng :

    A. 3p.                     B. 2p.              C. 3f.              D. 4d.

    Câu 2: Nguyên tử có số proton, electron và neutron lần lượt là

      A. 11, 11, 12.       B. 11, 12, 11.         C. 11, 12, 13.  D. 11, 11, 13.

    Câu 3: Dựa vào số hiệu nguyên tử của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn không biết

    A. số thứ tự, chu kì, nhóm                                                B. số electron trong nguyên tử

    C. số proton của hạt nhân                                                D. số neutron của hạt nhân

    Câu 4: Số electron tối đa có thể phân bố trên lớp L là

    A. 6                                             B. 2                                 C. 8                                 D. 4.

    Câu 5: Orbital nguyên tử (AO) là

    A. đám mây chứa electron có dạng hình cầu.

    B. đám mây chứa electron có dạng hình số 8 nổi.

    C. khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt electron lớn nhất.

    D. quỹ đạo chuyển động của electron quay quanh hạt nhân có kích thước và năng lượng xác định.

    Thông hiểu

    Câu 6: Nguyên tố nào sau đây là kim loại:

    A. 1s22s22p63s23p1                    B. 1s22s22p5                   C. 1s22s22p2                  D. 1s22s22p6

    Câu 7: Nguyên tử của nguyên tố A và B đều có phân lớp ngoài cùng là 2p. Tổng số electron ở hai phân lớp ngoài cùng hai nguyên tử này là 3. Vậy số hiệu nguyên tử của A và B lần lượt là

    A. 7; 8.                                        B. 5; 6.                            C. 1; 2.                           D. 7;9.

    Câu 8: Trong các cấu hình electron dưới đây, cấu hình nào sau đây không tuân theo nguyên lí Pauli?

    A. 1s²2s¹.                B. 1s²2s²2p³.

    C. 1s²2s²2p 3s².                 D. 1s²2s²2p73s².

    Vận dụng

    Câu 9: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 40. Số khối của nguyên tử X là

    A. 29.                     B. 27               C. 28.             D. 26.

    Câu 10: Nguyên tố Cu có 2 đồng vị bền là  và . Nguyên tử khối trung bình của Cu là 63,54. Tỉ lệ % đồng vị  là

    A. 70%.                  B. 27%.                                  C. 73%.                      D. 64%.

    • Chương 2:

    Nhận biết

    Câu 11: Nguyên tố kim loại M  thuộc chu kỳ 4 và có 7 electron hoá trị. Cấu hình electron của nguyên tử M là:

      A. 1s22s22p63s23p63d104s24p5.                                                         B. 1s22s22p63s23p63d54s2.

      C. 1s22s22p63s23p64s24p5.                                                  D. 1s22s22p63s23p64s2.

    Câu 12: Chỉ ra nội dung đúng khi nói về sự biến thiên tính chất của nguyên tố trong cùng một nhóm A theo chiều tăng của điện tích hạt nhân:

    A. Tính kim loại giảm dần                                 B. Độ âm điện tăng dần

    C. Tính phi kim giảm dần                                  D. Bán kính nguyên tử giảm dần

    Câu 13: Chỉ ra nội dung sai: Tính phi kim của nguyên tố càng mạnh thì

      A. khả năng thu electron càng mạnh.             B. độ âm điện càng lớn.

      C. bán kính nguyên tử càng lớn.                     D. tính kim loại càng yếu.

    Câu 14: Trong bảng tuần hoàn, số chu kì nhỏ và số chu kì lớn là

    A. 3 và 3.               B. 3 và 4.                   C. 4 và 4.                   D. 4 và 3.

    Câu 15: Nhóm A bao gồm các nguyên tố

          A. Nguyên tố s.                                             B. Nguyên tố p.

          C. Nguyên tố d và nguyên tố f.                   D. Nguyên tố s và nguyên tố P.

    Thông hiểu

    Câu 16: Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố X có số thứ tự 16, nguyên tố X thuộc

    A. chu kì 3, nhóm IVA.                       B. chu kì 3, nhóm VIA.                   

    C. chu kì 4, nhóm VIA.                       D. chu kì 4, nhóm IIIA.

    Câu 17: Công thức phân tử của hợp chất tạo bởi nguyên tố R và Oxygen là R2O5. Cấu hình electron nào sau đây của R là đúng nhất:

      A.1s22s22p1.                    B. 1s22s22p5                   C. 1s22s22p3                                  D. 1s22s2.

    Vận dụng

    Câu 18: X thuộc nhóm IVA, phần trăm khối lượng của X trong hợp chất khí với hydrogen là 75%. Phần trăm khối lượng của X trong oxide cao nhất là

    A. 53,33%             B. 46,67%                  C. 72,73%                 D. 27,27%

    Câu 19: Hòa tan hoàn toàn 16,3g hỗn hợp Na và K vào 1 lít nước, thấy thoát ra 5,6 lít H2 (đktc). Nồng độ mol của KOH là bao nhiêu?

    A. 0,2M                 B. 0,15M                   C. 0,1M                     D. 0,3M

    • Chương 3

    Nhận biết

    Câu 20: Chất nào có liên kết ion?

      A.  K2O                                          B. NH3                          C. Cl2                                 D. H2S

    Câu 21: Liên kết hóa học được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu gọi là

    A. liên kết cộng hóa trị không cực.                   B. liên kết ion.

    C. liên kết cho nhận.                                           D. liên kết cộng hóa trị phân cực.

    Câu 22: Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của

    khí hiếm neon khi tham gia hình thành liên kết hoá học?

    A. Sulfur.                          B. Oxygen.                C. Hydrogen.            D. Chlorine.

    Câu 23: Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử NH3 thuộc loại liên kết

    A. cộng hoá không cực.               B. hydrogen.

    C. cộng hoá trị có cực.                 D. ion.

    Thông hiểu

    Câu 24: Trong các phân tử N2, HCl, NaCl, MgO. Các phân tử có liên kết cộng hóa trị là:

    A. NaCl và MgO.                                     B. HCl và MgO.       

    C. N2 và NaCl.                                          D. N2 và HCl.

    Câu 25: Nguyên tử nào sau đây là trường hợp ngoại lệ với quy tắt octet

    A. H₂O.                   B. NH3.           C. HCI.                       D. BF3.

    PHẦN II: TỰ LUẬN (3 điểm, gồm 3 câu hỏi)

    Câu 1: (1 điểm)

    Boron có 2 đồng vị 10B và 11B. Nguyên tử khối trung bình là 10,81. Tính phần trăm khối lượng của đồng vị 10B trong B2O3 (Biết O=16) .

    Câu 2: (1 điểm)

    a) So sánh tính kim loại 4Be, 11Na, 12Mg.

    b) Sắp xếp theo chiều giảm tính acid: H2CO3, HNO3, H2SiO3.

    Câu 3: (1 điểm)

    Viết câu thức electron, công thức cấu tạo các chất sau: PH3, C2H6.

    ĐÁP ÁN TỰ LUẬN

        CâuĐáp ánĐiểm
    Câu 1Gọi x là % số nguyên tử của 10B Giải ra x=19% Xét 1 mol B2O3 =5,46%    0,25   0,25   0,5
    Câu 2a)  So sánh tính kim loại 4Be, 11Na, 12Mg.         4Be< 12Mg < 11Na b) Sắp xếp theo chiều giảm tính acid: H2CO3, HNO3, H2SiO3.

    HNO3>H2CO3>H2SiO3.

      0,5       0,5
    Câu 3PH3 C2H6Mỗi Cte, CTCT đúng được 0,25

    O2 Education gửi các thầy cô link download giáo án

    Hoặc xem thêm giáo án hoá 10 cả năm, chuyên đề học tập và các loại kế hoạch tại

    Tổng hợp giáo án và các chuyên đề học tập hoá học 10