Category: Đề thi – kiểm tra

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Nghệ An năm 2021 2022 Bảng B

    Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Nghệ An năm 2021 2022 Bảng B

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Text Box: ĐỀ CHÍNH THỨCĐề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Nghệ An năm 2021 2022 Bảng B 1NGHỆ ANKỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 12 NĂM HỌC 2021 – 2022 Môn thi: HÓA HỌC – Bảng B
    (Đề thi gồm 02 trang)Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Nghệ An năm 2021 2022 Bảng B 2Thời gian làm bài 150 phút (không kể thời gian giao đề)

    Cho biết:

    Nguyên tử khối của các nguyên tố:H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ba = 137.

    – Các thể tích khí được quy về đo ở điều kiện tiêu chuẩn.

    Câu 1. (2 điểm)

    1. Phản ứng hóa học sau dùng để điều chế khí clo trong phòng thí nghiệm:

                            HCl + KMnO4Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Nghệ An năm 2021 2022 Bảng B 3 KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O

    a. Xác định vai trò của HCl trong phản ứng hóa học trên.

    b. Cân bằng phương trình hóa học của phản ứng trên bằng phương pháp thăng bằng electron.

    2. Hãy viết phương trình hóa học dạng phân tử và ion rút gọn của các phản ứng xảy ra trong dung dịch giữa các cặp chất sau:

        a. H3PO4 và NaOH dư.                                            b. KHCO3  và  NaOH.

        c.NaH2PO4 và HCl.                                                d. FeS và HCl

    Câu 2. (4 điểm)

    1. Nêu các giai đoạn sản xuất axit sunfuric trong công nghiệp bằng phương pháp tiếp xúc từ nguyên liệu là pirit sắt. Viết các phương trình hóa học xảy ra tương ứng với các giai đoạn đó.

          2. Cho 8 gam hỗn hợp X gồm Mg và kim loại M vào dung dịch HCl dư, sau khi phản ứng kết thúc thu được 4,48 lít khí H2. Mặt khác 8 gam X tác dụng được tối đa với 5,6 lít Cl2 tạo ra hai muối MgCl2, MCl3. Xác định kim loại M.

    3. Cho sơ đồ chuyển hóa sau:

    Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Nghệ An năm 2021 2022 Bảng B 4.

    Biết X, Y, Z, E là các hợp chất khác nhau và khác BaCO3. Chọn một cặp chất X, Y thỏa mãn sơ đồ trên và viết các phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.

    4. Hòa tan hết m gam hỗn hợp A gồm Mg, Fe, Cu trong dung dịch HNO3 loãng dư, thu được dung dịch X chứa 73,4 gam muối và 0,2275 mol hỗn hợp khí Y gồm NO, N2O có tổng khối lượng bằng 7,21 gam. Cô cạn dung dịch X thu được chất rắn Z. Nung Z đến khối lượng không đổi, thu được 24 gam hỗn hợp chất rắn E. Tính m.

    Câu 3. (2 điểm)

          1. Một số phản ứng xảy ra ở điều kiện thường được ứng dụng vào thực tiễn như:

    + Loại bớt ion Fe2+ (ở dạng Fe(HCO3)2 trong nước ngầm bằng hệ thống dàn mưa.

    + Thu hồi thủy ngân rơi vãi bằng bột lưu huỳnh.

    + Dùng khí NH3 để loại bỏ khí clo trong phòng thí nghiệm.

    + Dùng bạc kim loại để cạo gió cho người bị cảm.

    Viết các phương trình hóa học xảy ra trong các trường hợp trên.

          2. Hấp thụ hoàn toàn V lít CO2 vào dung dịch gồm 0,15 mol Ba(OH)2 và 0,1 mol KOH, thu được 19,7 gam kết tủa. Tính V.

    Câu 4. (4 điểm)

          1. Chất X có công thức đơn giản nhất là C2H5O. Biện luận tìm công thức phân tử, viết các công thức cấu tạo của X. Biết X hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.

          2. Hỗn hợp khí X gồm metan, axetilen, propen. Đốt cháy hết 5,5 gam X, thu được CO2 và 6,3 gam nước. Mặt khác 5,5 gam X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 24 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính phần trăm thể tích mỗi chất trong X.

          3.  Cho hỗn hợp gồm anđehit fomic và anđehit oxalic vào lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng. Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.

    4. Cho V ml dung dịch C2H5OH 460 vào bình đựng Na dư, sau khi phản ứng xong thu được 0,19 mol H2. Biết khối lượng riêng của  C2H5OH bằng 0,8 g/ml. Tính V.

    Câu 5. (4 điểm)

    1. Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH dư, thu được glixerol và hai muối natrioleat và natristearat. Viết công thức cấu tạo thỏa mãn tính chất của X.

    2. Hỗn hợp E gồm 2 este mạch hở X, Y(đều được tạo từ axit cacboxylic và ancol; MX < MY < 220). Thủy phân hoàn toàn m gam E bằng lượng vừa đủ dung dịch NaOH đun nóng, thu được 0,3 mol hỗn hợp F gồm 2 ancol và 26,9 gam hỗn hợp Z gồm 2 muối. Đốt cháy toàn bộ Z thu được CO2, H2O và 21,2 gam Na2CO3. Mặt khác, đốt cháy m gam E thu được H2O và 17,92 lít CO2. Xác định công thức cấu tạo và tính số mol của X, Y.

    3. Xác định các chất X, Y, Z và viết các phương trình hóa học theo sơ đồ chuyển hóa sau:

                CO2 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Nghệ An năm 2021 2022 Bảng B 5X Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Nghệ An năm 2021 2022 Bảng B 5 Y Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Nghệ An năm 2021 2022 Bảng B 5 Z Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Nghệ An năm 2021 2022 Bảng B 5 axit gluconic.

    4. Hỗn hợp E gồm một amin X (phân tử được tạo bởi các nhóm NH2, CH2) và một ankan Y. Đốt cháy hoàn toàn 13 gam hỗn hợp E cần vừa đủ 1,3 mol O2 thu được CO2, N2 và 18 gam H2O. Biết X, Y hơn kém nhau một nguyên tử cacbon. Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo của X, Y.

    Câu 6. (2 điểm)

          1. Cho sơ đồ phản ứng:  X + 2NaOH Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Nghệ An năm 2021 2022 Bảng B 92Y + H2O. Biết X là chất hữu cơ mạch hở, có công thức phân tử C6H10O5 và tác dụng được với NaHCO3 giải phóng khí CO2. Xác định công thức cấu tạo của X và viết phương trình hóa học của phản ứng.

    2. Cho m gam hỗn hợp X gồm axit axetic và etyl fomat phản ứng vừa đủ 0,3 mol NaOH trong dung dịch, đun nóng, thu được 21,8 gam hỗn hợp muối. Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra và tính m.

    Câu 7. (2 điểm)

    Text Box:  Thí nghiệm điều chế khí NH3 được mô tả như hình bên.

          + Viết phương trình hóa học của phản ứng điều chế NH3.

          + Giải thích tại sao người ta dùng Ca(OH)2 và NH4Cl ở thể rắn mà không phải ở dạng dung dịch?

          + Tại sao ống nghiệm chứa hỗn hợp phản ứng được lắp miệng hơi dốc xuống? 

          + Ở miệng ống nghiệm thu NH3 được nút bằng bông tẩm dung dịch chất X. Xác định chất X và cho biết vai trò của bông  tẩm chất X?

          + Trình bày cách làm khô khí NH3.

          + Làm thế nào để nhận biết NH3 đã đầy ống nghiệm thu khí?

    + Trình bày thí nghiệm chứng tỏ NH3 tan nhiều trong nước tạo thành dung dịch có môi trường bazơ.

    ——— HẾT ———

    (Thí sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học,

     cán bộ xem thi không phải giải thích gì thêm)

    Họ và tên thí sinh: ……………………………………. SBD:……………………

    Text Box: HDC ĐỀ DỰ PHÒNGĐề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Nghệ An năm 2021 2022 Bảng B 10SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ ANKỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 12 NĂM HỌC 2021 – 2022 Môn thi: HÓA HỌC – Bảng B
    (Hướng dẫn chấm gồm 06 trang)Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Nghệ An năm 2021 2022 Bảng B 11
    CâuÝNội dungĐiểm
        111. Phản ứng hóa học sau dùng để điều chế clo trong phòng thí nghiệm:                         HCl + KMnO4Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Nghệ An năm 2021 2022 Bảng B 3 KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O a. Xác định vai trò của HCl trong phản ứng hóa học trên. b. Cân bằng phương trình hóa học của phản ứng trên bằng phương pháp thăng bằng electron. 
     a.Vai trò của HCl vừa là chất khử vừa là môi trường0,25×2
     b.    Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Nghệ An năm 2021 2022 Bảng B 13  16HCl + 2KMnO4 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Nghệ An năm 2021 2022 Bảng B 142MnCl2 + 2KCl + 5Cl2 + 8 H2O    0,25     0,25
    22. Hãy viết phương trình hóa học dạng phân tử và ion rút gọn của các phản ứng xảy ra trong dung dịch giữa các cặp chất sau:     a. H3PO4 và NaOH dư.                                            b. KHCO3  và  NaOH.     c.NaH2PO4 và HCl.                                                d. FeS và HCl.   
     H3PO4 + 3NaOH Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Nghệ An năm 2021 2022 Bảng B 14 Na3PO4 + 3H2O H3PO4 + 3OH Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Nghệ An năm 2021 2022 Bảng B 14 PO43- + 3H2O 2KHCO3 + 2NaOH Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Nghệ An năm 2021 2022 Bảng B 14 Na2CO3 + K2CO3 + H2O HCO3 + OH Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Nghệ An năm 2021 2022 Bảng B 14 CO32- + H2O NaH2PO4 + HCl Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Nghệ An năm 2021 2022 Bảng B 14 NaCl + H3PO4 H2PO4 + H+ Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Nghệ An năm 2021 2022 Bảng B 14 H3PO4 FeS + 2HCl Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Nghệ An năm 2021 2022 Bảng B 14 FeCl2 + H2S FeS + 2H+ Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Nghệ An năm 2021 2022 Bảng B 14 Fe2+ + H2S    0,25x 4
    211. Nêu các giai đoạn sản xuất axit H2SO4 trong công nghiệp bằng phương pháp tiếp xúc từ nguyên liệu là pirit sắt. Viết các phương trình hóa học xảy ra tương ứng với các gia đoạn đó. 
     Quá trình sản xuất H2SO4 có ba giai đoạn. + Giai đoạn sản xuất SO2 4FeS2 + 11O2 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Nghệ An năm 2021 2022 Bảng B 14 2Fe2O3 + 8SO2 + Giai đoạn oxi hóa SO2 2SO2 + O2 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Nghệ An năm 2021 2022 Bảng B 242SO + Giai đoạn hấp thụ SO3 nSO2 + H2SO4 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Nghệ An năm 2021 2022 Bảng B 14 H2SO4.nSO3 H2SO4.nSO3 + n H2O Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Nghệ An năm 2021 2022 Bảng B 14 (n+1) H2SO40,25   0,25 x 3 giai đoạn
     22. Cho 8 gam hỗn hợp X chứa Mg và kim loại M vào dung dịch HCl dư, sau khi phản ứng kết thúc thu được 4,48 lít khí H2 . Mặt khác 8 gam hỗn hợp X trên tác dụng với tối đa với 5,6 lít Cl2 thu được hai muối MgCl2 và MCl3. Xác định kim loại M. 
     Goi số mol Mg = x; số mol M = y. TH1: M tan trong dung dịch HCl. Ta có: Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Nghệ An năm 2021 2022 Bảng B 27TH2 M không tan trong dung dịch HCl 2x = 0,4 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Nghệ An năm 2021 2022 Bảng B 28 x = 0,2 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Nghệ An năm 2021 2022 Bảng B 28 y = 0,1/3Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Nghệ An năm 2021 2022 Bảng B 28 M =  96 (Loại)        0,75     0,25
    33. Cho sơ đồ chuyển hóa sau: Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Nghệ An năm 2021 2022 Bảng B 31. Biết X, Y, Z, E là các hợp chất khác nhau và khác BaCO3, Chọn một cặp chất X, Y thỏa mãn sơ đồ trên và viết các phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra. 
     X là CO2, Y là Ba(OH)2,  Z và E là hai chất Na2CO3, NaHCO3. 2NaOH + CO2 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Nghệ An năm 2021 2022 Bảng B 14 Na2CO3 + H2O Na2CO3 + Ba(OH)2 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Nghệ An năm 2021 2022 Bảng B 33 BaCO3 + 2NaOH NaOH + CO2 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Nghệ An năm 2021 2022 Bảng B 33 NaHCO3 NaHCO3 + Ba(OH)2 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Nghệ An năm 2021 2022 Bảng B 33 BaCO3 + NaOH + H2O Có thể X là Ba(HCO3)2, Y là Ba(OH)2.  0,25 x 4
    44. Hòa tan hết m gam hỗn hợp A gồm Mg, Fe, Cu trong dung dịch HNO3 loãng dư, thu được dung dịch X chứa 73,4 gam muối và 0,2275 mol hỗn hợp khí Y gồm NO, N2O có tổng khối lượng bằng 7,21 gam. Cô cạn dung dịch X thu được chất rắn Z. Nung Z đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 24 gam hỗn hợp chất rắn E. Tính m. 
     Trong Y: NO = 0,2 mol; N2O = 0,0275 mol; NH4NO3 = x mol Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Nghệ An năm 2021 2022 Bảng B 28 Tổng số mol e =  0,82 + 8x = số mol NO3 tạo muối với kim loại   Bảo toàn điện tích ta có: Số mol O (trong E) = (0,82+ 8x): 2 = 0,41 +4x.   Ta có: Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Nghệ An năm 2021 2022 Bảng B 37 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Nghệ An năm 2021 2022 Bảng B 38  0,25   0,25     0,5
    311. Một số phản ứng xảy ra ở điều kiện thường được ứng dụng vào thực tiễn như: + Loại bớt ion Fe2+ (ở dạng Fe(HCO3)2 trong nước ngầm bằng hệ thống dàn mưa. + Thu hồi thủy ngân rơi vãi bằng bột lưu huỳnh. + Dùng khí NH3 để loại bỏ khí clo trong phòng thí nghiệm. + Dùng bạc kim loại để cạo gió cho người bị cảm. Viết các phương trình hóa học xảy ra trong các trường hợp trên. 
     4Fe(HCO3)2 + O2 + 2H2O Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Nghệ An năm 2021 2022 Bảng B 33 4Fe(OH)3 + 8CO2 Hg + S Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Nghệ An năm 2021 2022 Bảng B 33 HgS 8NH3 + 3Cl2 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Nghệ An năm 2021 2022 Bảng B 33 N2 + 6NH4Cl 4Ag + 2H2S + O2 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Nghệ An năm 2021 2022 Bảng B 33 2Ag2S + 2H2O  0,25 x 4
     22. Hấp thụ hoàn toàn V lít CO2 vào dung dịch gồm 0,15 mol Ba(OH)2 và 0,1 mol KOH, thu được 19,7 gam kết tủa. Tính V. 
     2.  Do nBaCO3 = 0,1 < nBa(OH)2 = 0,15 nên Ba2+ dư. 
    TH1: Ba(OH)2 dư, khi đó chỉ có phản ứng:
           CO2 + Ba(OH)2 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Nghệ An năm 2021 2022 Bảng B 33 BaCO3 + H2
             0,1          0,1                         0,1    mol
    VCO2 = 0,1 . 22,4  = 2,24 lít. TH2: Có Ba(HCO3)2   CO2  + Ba(OH)2 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Nghệ An năm 2021 2022 Bảng B 33 BaCO3 + H2O    0,15     0,15                     0,15   mol
        CO2 +  NaOH Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Nghệ An năm 2021 2022 Bảng B 33 NaHCO3
         0,1        0,1                            mol
       CO2 +    BaCO3     +   H2O Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Nghệ An năm 2021 2022 Bảng B 33 Ba(HCO3)2 
       0,05     (0,15 – 0,1)                 mol
       nCO2 = 0,3 mol Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Nghệ An năm 2021 2022 Bảng B 33 VCO2 = 6,72 lít
          0,5                   0,5
    411. Chất X có công thức đơn giản nhất là C2H5O. Biện luận tìm công thức phân tử, viết các công thức cấu tạo của X. Biết X hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường. 
     CTPT của X có dạng (C2H5O)n Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Nghệ An năm 2021 2022 Bảng B 28 5n ≤ 2.2n + 2 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Nghệ An năm 2021 2022 Bảng B 28 n ≤ 2  n = 1 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Nghệ An năm 2021 2022 Bảng B 28  Số H = lẻ (loại)  n = 2 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Nghệ An năm 2021 2022 Bảng B 28  CTPT của X là C4H10O2   CTCT thỏa mãn: CH2(OH-CH(OH)-CH2 – CH3 CH3 – CH(OH) – CH(OH) – CH3;              CH2(OH) – COH(CH3) – CH3    0,25   0,25 x 3
    22. Hỗn hợp khí X gồm metan, axetilen, propen. Đốt cháy hết 5,5 gam X, thu được CO2 và 6,3 gam nước. Mặt khác, cho 5,5 gam X cho tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, thu được 24 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính phần trăm thể tích của mỗi chất trong X. 
     nC2H2 = n kết tủa  = 0,1 mol nCH4 = x; nC3H6 = y Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Nghệ An năm 2021 2022 Bảng B 28  Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Nghệ An năm 2021 2022 Bảng B 53Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Nghệ An năm 2021 2022 Bảng B 54    nX = 0,1 + 0,05 + 0,05 = 0,2 mol  %VC2H2 = 50%;    %VC3H6 = 25%;   %VCH4 = 25%;0,25   0,25     0,5
     33. Cho hỗn hợp gồm anđehit fomic và anđehit oxalic vào lượng dư dung dịch AgNO3/NH3, đun nóng. Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra. 
     HCHO + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Nghệ An năm 2021 2022 Bảng B 33 (NH4)2CO3 + 4Ag + 4NH4NO3 OHC – CHO + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Nghệ An năm 2021 2022 Bảng B 33 NH4OOC – COONH4 + 4Ag + 4NH4NO3  0,5 x 2
    44. Cho V ml dung dịch C2H5OH 460 vào Na dư, thu được 0,19 mol H2. Biết khối lượng riêng của  C2H5OH bằng 0,8 g/ml. Tính V. 
     VC2H5OH = 0,46V; VH2O = 0,54V Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Nghệ An năm 2021 2022 Bảng B 28 nC2H5OH = 0,008V; nH2O = 0,03V 2H2O + 2Na Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Nghệ An năm 2021 2022 Bảng B 33 2NaOH + H2  0,03V                                    0,015V 2C2H5OH + 2Na Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Nghệ An năm 2021 2022 Bảng B 33 2C2H5ONa + H2   0,008V                                             0,004V nH2 = 0,019V = 0,19 mol Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Nghệ An năm 2021 2022 Bảng B 28 V = 10 ml    0,25     0,75
    511. Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH dư, thu được glixerol và hỗn hợp hai muối natrioleat và natristearat. Viết công thức cấu tạo có thể có của X. 
     (C17H35COO)2C3H5(OOCC17H33)  (2 CTCT) (C17H35COO)C3H5(OOCC17H33)2  (2 CTCT)0,24 x 4
    22. Hỗn hợp E gồm 2 este mạch hở X, Y(đều được tạo từ axit cacboxylic và ancol; MX < MY < 220). Thủy phân hoàn toàn m gam E bằng lượng vừa đủ dụng dịch NaOH, thu được 0,3 mol hỗn hợp F gồm 2 ancol và 26,9 gam hỗn hợp Z gồm 2 muối. Đốt cháy toàn bộ Z thu được CO2, H2O và 21,2 gam Na2CO3. Mặt khác, đốt cháy m gam E thu được H2O và 17,92 lít CO2. Xác định công thức cấu tạo của X, Y. 
     nNa2CO3 = 0,2 mol Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Nghệ An năm 2021 2022 Bảng B 28 nOH (ancol) = nCOO = nNaOH = 0,4 mol Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Nghệ An năm 2021 2022 Bảng B 28 MX < MY < 220 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Nghệ An năm 2021 2022 Bảng B 28 X, Y có số chức ≤ 3 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Nghệ An năm 2021 2022 Bảng B 28 nhận xét: Tổng số mol C = nCO2 = 0,8 = 2. nCOO Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Nghệ An năm 2021 2022 Bảng B 28 axit và ancol tao nên các este X, Y có số C bằng số nhóm chức. Hai muối là Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Nghệ An năm 2021 2022 Bảng B 66   Trong ancol có số OH/ số C = 4/3 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Nghệ An năm 2021 2022 Bảng B 28 Có 1 ancol CH3OH và 1 ancol đa chức Mà có muối hai chức nên hai este mạch hở phải đa chức, MX < MY nên X hai chức, Y ba chức. TH1: Hai ancol là Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Nghệ An năm 2021 2022 Bảng B 68   Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Nghệ An năm 2021 2022 Bảng B 28 hai este là  HCOO-CH2-CH2-OOC – COOCH3 (0,1 mol)                         CH3OOC – COOCH3 (0,05 mol)   TH2: Hai ancol là Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Nghệ An năm 2021 2022 Bảng B 70 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Nghệ An năm 2021 2022 Bảng B 28 este 3 chức là  (HCOO)3C3H5 (0,05 mol loại vì khi đó số mol HCOONa > 0,1).          0,25           0,25     0,25         0,25
     33. Xác định các chất X, Y, Z và hoàn thành phương trình hóa học theo sơ đồ sau:             CO2 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Nghệ An năm 2021 2022 Bảng B 33X Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Nghệ An năm 2021 2022 Bảng B 33 Y Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Nghệ An năm 2021 2022 Bảng B 33 Z Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Nghệ An năm 2021 2022 Bảng B 33 axit gluconic 
     6nCO2 + 5nH2O Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Nghệ An năm 2021 2022 Bảng B 76 (C6H10O5)n + 6nO2 (C6H10O5)n + nH2O Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Nghệ An năm 2021 2022 Bảng B 77 nC6H12O6 CH2OH- (CHOH)4 – CHO  +  2AgNO3 + 3NH3 + H2O Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Nghệ An năm 2021 2022 Bảng B 33 CH2OH- (CHOH)4 – COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag CH2OH-(CHOH)4 – COONH4 + HCl Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Nghệ An năm 2021 2022 Bảng B 33 CH2OH- (CHOH)4 – COOH + NH4Cl1,0 (Phải viết đúng X, Y, Z)  
    44. Hỗn hợp E gồm một amin X (phân tử chỉ được tạo bởi các nhóm NH2, CH2) và một ankan Y. Đốt cháy hoàn toàn 13 gam hỗn hợp E cần vừa đủ 1,3 mol O2 thu được CO2, N2 và 18 gam H2O. Biết X, Y hơn kém nhau một nguyên tử cacbon. Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo của X, Y. 
     Ta có sơ đồ: E + O2 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Nghệ An năm 2021 2022 Bảng B 80CO2 + H2O + N2 Bảo toàn oxi: nCO2 = 0,8 mol; BTKL ta có nN2 = 0,05 mol.   Vì X chỉ được tạo bởi các nhóm NH2, CH2 nên CTPT của X có dạng CnH2n+4N2 Bảo toàn N: nCnH2n+4N2 = nN2 = 0,05. Ta có:  nH2O – nCO2 = nY + 2nX  Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Nghệ An năm 2021 2022 Bảng B 80 nY = 0,1 mol Gọi công thức của Y là CmH2m+2. Bảo toàn C ta có: 0,1m + 0,05n = 0,8 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Nghệ An năm 2021 2022 Bảng B 28 2m + n = 16 vì hai chất hơn kém nhau 1 nguyên tử C nên n =6 ; m =5 là phù hợp Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Nghệ An năm 2021 2022 Bảng B 28 X là C6H16N2; Y là C5H12.   H2N­– (CH2)6-NH2; CH3– CH2 – CH2 –– CH2 – CH3; CH3– C(CH3)2 – CH3 CH3– CH(CH3) –CH2 – CH3.  0,25               0,5     0,25
      611. Cho sơ đồ phản ứng:  X + 2NaOH Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Nghệ An năm 2021 2022 Bảng B 92Y + H2O. Biết X là chất hữu cơ mạch hở, có công thức phân tử C6H10O5 và tác dụng được với NaHCO3 giải phóng khí CO2. Xác định công thức cấu tạo của X và viết phương trình hóa học của phản ứng. 
     X là       HO – CH2 – CH2 – COO – CH2 – CH2 – COOH               CH3 – CH(OH) – COO – CH(CH3) – COOH HO – CH2 – CH2 – COO – CH2 – CH2 – COOH + 2NaOH                                                            Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Nghệ An năm 2021 2022 Bảng B 9 2 HO-CH2 – CH2 – COONa + H2O CH3 – CH(OH) – COO – CH(CH3) – COOH + 2NaOH                                                            Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Nghệ An năm 2021 2022 Bảng B 9 2 CH3 – CH(OH) – COONa + H2O    0,25 x4
    22. Cho m gam hỗn hợp X gồm axit axetic và etylfomat tác phản ứng vừa đủ 0,3 mol NaOH trong dung dịch, đun nóng, thu được 21,8 gam hỗn hợp muối. Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra và tính m. 
     CH3COOH +NaOH Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Nghệ An năm 2021 2022 Bảng B 80 CH3COONa + H2O       x                 x                          x      mol HCOOC2H5 + NaOH Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Nghệ An năm 2021 2022 Bảng B 80 HCOONa + C2H5OH      Y                   y                        y     mol nCH3COOH = x; nHCOOC2H5  = y Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Nghệ An năm 2021 2022 Bảng B 28  Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Nghệ An năm 2021 2022 Bảng B 90Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Nghệ An năm 2021 2022 Bảng B 91 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Nghệ An năm 2021 2022 Bảng B 28 m = 0,1 . 60 + 0,2 . 74 = 20,8 gam  0,25       0,25   0,5
    7 Text Box:   Thí nghiệm điều chế khí NH3 được mô tả như hình bên. + Viết phương trình hóa học của phản ứng điều chế NH3. + Giải thích tại sao người ta dùng Ca(OH)2 và NH4Cl ở thể rắn mà không phải ở dạng dung dịch? + Tại sao ống nghệm chứa hỗn hợp phản ứng được lắp miệng hơi dốc xuống?  + Ở miệng ống nghiệm thu NH3 được nút bằng bông tẩm dung dịch chất X. Xác định chất X và cho biết vai trò của bông tẩm tẩm chất X. + Trình bày cách làm khô khí NH3. + Làm thế nào để nhận biết NH3 đầy ống nghiệm thu khí. + Trình bày thí nghiệm chứng tỏ NH3 tan nhiều trong nước tạo thành dung dịch có môi trường bazơ.  
     + Phương trình hóa học:            Ca(OH)2 + 2NH4Cl Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Nghệ An năm 2021 2022 Bảng B 80CaCl2 +2 NH3 +2 H2O + Dùng NH4Cl và Ca(OH)2 ở dạng rắn mà không dùng dung dịch vì NH3 tan nhiều trong nước nên các chất ở thể rắn sẽ thu được nhiều NH3, còn ở dung dịch sẽ thu được ít NH3. + Ống nghiệmchứa hỗn hợp phản ứng được lắp miệng hơi dốc xuống là để tránh khi mới đun nóng có hơi nước ngưng tụ ở thành trong ống nghiệm chảy trở lại hỗn hợp phản ứng. + Bông ở miệng ống nghiệm thu khí tẩm dung dịch chất X là axit HCl để giữ khí NH3 khi đầy không thoát ra môi trường. + Để làm khô ta dẫn khí NH3 qua bình đựng CaO khan. + Để nhận biết khí NH3 đầy bình ta cho một mẩu giấy quỳ tím ẩm vào miệng bình thu khí, khi nào thấy mẩu giấy quỳ tím đổi màu xanh thì chứng tỏ NH3 đã đầy bình.   + Cắm một ống thủy tinh vuốt nhọn vào bình kín chứa đầy khí NH3, nhúng đầu ống thủy tinh còn lại vào chậu thủy tinh chứa nước có pha vài giọt phenolphtalein. Một lát sau thấy nước trong chậu phun vào bình thành những tia và nước trong bình có màu hồng.      0,25 x 6                   0,5  

    Lưu ý: Học sinh làm cách khác đúng cho điểm tối đa

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Nghệ An năm 2021 2022 Bảng A

    Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Nghệ An năm 2021 2022 Bảng A

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ CHÍNH THỨC NGHỆ ANKỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 12 NĂM HỌC 2021 – 2022 Môn thi: HÓA HỌC – Bảng A
    (Đề thi gồm 02 trang)Thời gian làm bài 150 phút (không kể thời gian giao đề)

    Cho biết:

    Nguyên tử khối của các nguyên tố:H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ba = 137.

    – Các thể tích khí được quy về đo ở điều kiện tiêu chuẩn.

    Câu 1. (2 điểm)

    1. Phản ứng hóa học sau dùng để điều chế khí clo trong phòng thí nghiệm:

                            HCl + KMnO4  KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O

    a. Xác định vai trò của HCl trong phản ứng hóa học trên.

    b. Cân bằng phương trình hóa học của phản ứng trên bằng phương pháp thăng bằng electron.

    2. Hãy viết phương trình hóa học dạng phân tử và ion rút gọn của các phản ứng xảy ra trong dung dịch giữa các cặp chất sau:

        a. H3PO4 và NaOH dư.                                            b. KHCO3  và  NaOH.

        c.NaH2PO4 và HCl.                                                d. FeS và HCl.

    Câu 2. (4 điểm)

     1. Nêu các giai đoạn sản xuất axit sunfuric trong công nghiệp bằng phương pháp tiếp xúc từ nguyên liệu là pirit sắt. Viết các phương trình hóa học xảy ra tương ứng với các giai đoạn đó.

          2. Cho 8 gam hỗn hợp X gồm Mg và kim loại M vào dung dịch HCl dư, sau khi phản ứng kết thúc thu được 4,48 lít khí H2. Mặt khác 8 gam X tác dụng được tối đa với 5,6 lít Cl2 tạo ra hai muối MgCl2 và MCl3. Xác định kim loại M.

     3. Cho sơ đồ chuyển hóa sau:

    .

    Biết X, Y, Z, E là các hợp chất khác nhau và khác BaCO3. Chọn một cặp chất X, Y thỏa mãn sơ đồ trên và viết các phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.

    4. Hòa tan hết m gam hỗn hợp A gồm Mg, Fe, Cu trong dung dịch HNO3 loãng dư, thu được dung dịch X chứa 73,4 gam muối và 0,2275 mol hỗn hợp khí Y gồm NO, N2O có tổng khối lượng bằng 7,21 gam. Cô cạn dung dịch X thu được chất rắn Z. Nung Z đến khối lượng không đổi, thu được 24 gam hỗn hợp chất rắn E. Tính m.

    Câu 3. (2 điểm)

          1. Một số phản ứng xảy ra ở điều kiện thường được ứng dụng vào thực tiễn như:

    + Loại bớt ion Fe2+ (ở dạng Fe(HCO3)2 trong nước ngầm bằng hệ thống dàn mưa.

    + Thu hồi thủy ngân rơi vãi bằng bột lưu huỳnh.

    + Dùng khí NH3 để loại bỏ khí clo trong phòng thí nghiệm.

    + Dùng bạc kim loại để cạo gió cho người bị cảm.

    Viết các phương trình hóa học xảy ra trong các trường hợp trên.

          2. Hòa tan hoàn toàn 36,88 gam hỗn hợp X gồm MgO, CuO, Cu, Fe3O4, Fe vào 400 gam dung dịch gồm NaNO3, H2SO4  thu được dung dịch Y (chỉ chứa các muối sunfat trung hòa của kim loại) và 0,18 mol khí NO (duy nhất). Cho toàn bộ Y phản ứng vừa đủ với dung dịch Ba(OH)2 thu được 230,34 gam kết tủa Z. Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 218,68 gam chất rắn. Tính nồng độ phần trăm FeSO4 trong dung dịch Y.

    Câu 4. (4 điểm)

          1. Chất X có công thức đơn giản nhất là C2H5O. Biện luận tìm công thức phân tử, viết các công thức cấu tạo của X. Biết X hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.

          2. Hỗn hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C3H4, C4H4 (C3H4 và C4H4 đều mạch hở). Nung 0,7 mol A (có xúc tác Ni, chỉ xảy ra phản ứng cộng H2), thu được hỗn hợp B có tỉ khối so với H2 bằng 18. Dẫn toàn bộ B vào bình đựng dung dịch Br2 dư, thì có tối đa x mol Br2 phản ứng, khối lượng bình đựng Br2 tăng 12 gam và có 4,48 lít hỗn hợp khí X (chỉ chứa các hiđrocacbon) thoát ra khỏi bình. Đốt cháy toàn bộ X, thu được CO2 và 10,8 gam nước. Tính x.

          3. Cho hỗn hợp gồm anđehit fomic và anđehit oxalic vào dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng. Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.

    4. Cho V ml dung dịch C2H5OH 460 vào bình đựng Na dư, sau khi phản ứng xong thu được 0,19 mol H2. Biết khối lượng riêng của  C2H5OH bằng 0,8 g/ml. Tính V.

    Câu 5. (4 điểm)

    1. Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH dư, thu được glixerol và hỗn hợp hai muối natrioleat và natristearat. Viết công thức cấu tạo thỏa mãn tính chất của X.

    2. Hỗn hợp E gồm 2 este mạch hở X, Y(đều được tạo từ axit cacboxylic và ancol; MX < MY < 220). Thủy phân hoàn toàn m gam E bằng lượng vừa đủ dung dịch NaOH đun nóng, thu được 0,3 mol hỗn hợp F gồm 2 ancol và 26,9 gam hỗn hợp Z gồm 2 muối. Đốt cháy toàn bộ Z thu được CO2, H2O và 21,2 gam Na2CO3. Mặt khác, đốt cháy m gam E thu được H2O và 17,92 lít CO2. Xác định công thức cấu tạo và tính số mol của X, Y.

    3. Xác định các chất X, Y, Z và viết các phương trình hóa học theo sơ đồ chuyển hóa sau:

                CO2 X  Y  Z  axit gluconic.

    4. Hỗn hợp E gồm một amin X (phân tử chỉ được tạo bởi các nhóm NH2, CH2) và một ankan Y. Đốt cháy hoàn toàn 13 gam hỗn hợp E cần vừa đủ 1,3 mol O2 thu được CO2, N2 và 18 gam H2O. Biết X, Y hơn kém nhau một nguyên tử cacbon. Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo của X, Y.

    Câu 6. (2 điểm)

          1. Cho sơ đồ phản ứng:  X + 2NaOH 2Y + H2O. Biết X là chất hữu cơ mạch hở, có công thức phân tử C6H10O5 và tác dụng được với NaHCO3 giải phóng khí CO2. Xác định công thức cấu tạo của X và viết phương trình hóa học của phản ứng.

          2. Hỗn hợp E gồm axit cacboxylic X (CnH2nO2), este mạch hở Y (CmH2m-2O2) và este đa chức Z (CmH2m-2O4). Đốt cháy hết 19,26 gam E cần vừa đủ 1,135 mol O2, thu được CO2 và 0,79 mol H2O. Mặt khác, đun nóng 19,26 gam E với dung dịch NaOH dư, thu được hỗn hợp F gồm 2 ancol có cùng số nguyên tử cacbon và dung dịch P chứa 19,52 gam hỗn hợp hai muối. Cho toàn bộ F vào bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 7,2 gam. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Xác định công thức cấu tạo của X, Y, Z.

    Câu 7. (2 điểm)

     

    Thí nghiệm điều chế khí NH3 được mô tả như hình bên.

          + Viết phương trình hóa học của phản ứng điều chế NH3.

          + Giải thích tại sao người ta dùng Ca(OH)2 và NH4Cl ở thể rắn mà không phải ở dạng dung dịch?

          + Tại sao ống nghiệm chứa hỗn hợp phản ứng được lắp miệng hơi dốc xuống? 

          + Ở miệng ống nghiệm thu NH3 được nút bằng bông tẩm dung dịch chất X. Xác định chất X và cho biết vai trò của bông tẩm chất X?

          + Trình bày cách làm khô khí NH3.

          + Làm thế nào để nhận biết NH3 đã đầy ống nghiệm thu khí?

          + Trình bày thí nghiệm chứng tỏ NH3 tan nhiều trong nước tạo thành dung dịch có môi trường bazơ. 

    ——— HẾT ———

    (Thí sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học,

     cán bộ xem thi không phải giải thích gì thêm)

    Họ và tên thí sinh: ……………………………………. SBD:……………………

    HDC CHÍNH THỨC SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ ANKỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 12 NĂM HỌC 2021 – 2022 Môn thi: HÓA HỌC – Bảng A
    (Hưỡng dẫn chấm gồm 6 trang)
    CâuÝNội dungĐiểm
        111. Phản ứng hóa học sau dùng để điều chế clo trong phòng thí nghiệm:                         HCl + KMnO4  KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O a. Xác định vai trò của HCl trong phản ứng hóa học trên. b. Cân bằng phương trình hóa học của phản ứng trên bằng phương pháp thăng bằng electron. 
     a.Vai trò của HCl vừa là chất khử vừa là môi trường0,25×2
     b.      16HCl + 2KMnO4 2MnCl2 + 2KCl + 5Cl2 + 8 H2O    0,25     0,25
    22. Hãy viết phương trình hóa học dạng phân tử và ion rút gọn của các phản ứng xảy ra trong dung dịch giữa các cặp chất sau:     a. H3PO4 và NaOH dư.                                            b. KHCO3  và  NaOH.     c.NaH2PO4 và HCl.                                                d. FeS và HCl.   
     H3PO4 + 3NaOH  Na3PO4 + 3H2O H3PO4 + 3OH  PO43- + 3H2O 2KHCO3 + 2NaOH  Na2CO3 + K2CO3 + H2O HCO3 + OH  CO32- + H2O NaH2PO4 + HCl  NaCl + H3PO4 H2PO4 + H+  H3PO4 FeS + 2HCl  FeCl2 + H2S FeS + 2H+  Fe2+ + H2S    0,25 x 4
    211. Nêu các giai đoạn sản xuất axit H2SO4 trong công nghiệp bằng phương pháp tiếp xúc từ nguyên liệu là pirit sắt. Viết các phương trình hóa học xảy ra tương ứng với các gia đoạn đó. 
     Quá trình sản xuất H2SO4 có ba giai đoạn. + Giai đoạn sản xuất SO2 4FeS2 + 11O2  2Fe2O3 + 8SO2 + Giai đoạn oxi hóa SO2 2SO2 + O2 2SO + Giai đoạn hấp thụ SO3 nSO2 + H2SO4  H2SO4.nSO3 H2SO4.nSO3 + n H2O  (n+1) H2SO40,25   0,25 x 3 giai đoạn
     22. Cho 8 gam hỗn hợp X chứa Mg và kim loại M vào dung dịch HCl dư, sau khi phản ứng kết thúc thu được 4,48 lít khí H2 . Mặt khác 8 gam hỗn hợp X trên tác dụng với tối đa với 5,6 lít Cl2 thu được hai muối MgCl2 và MCl3. Xác định kim loại M. 
     Goi số mol Mg = x; số mol M = y. TH1: M tan trong dung dịch HCl. Ta có: TH2 M không tan trong dung dịch HCl 2x = 0,4  x = 0,2  y = 0,1/3  M =  96 (Loại)        0,75     0,25
    33. Cho sơ đồ chuyển hóa sau: . Biết X, Y, Z, E là các hợp chất khác nhau và khác BaCO3, Chọn một cặp chất X, Y thỏa mãn sơ đồ trên và viết các phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra. 
     X là CO2, Y là Ba(OH)2,  Z và E là hai chất Na2CO3, NaHCO3. 2NaOH + CO2  Na2CO3 + H2O Na2CO3 + Ba(OH)2  BaCO3 + 2NaOH NaOH + CO2  NaHCO3 NaHCO3 + Ba(OH)2  BaCO3 + NaOH + H2O Có thể X là Ba(HCO3)2, Y là Ba(OH)2.  0,25 x 4
    44. Hòa tan hết m gam hỗn hợp A gồm Mg, Fe, Cu trong dung dịch HNO3 loãng dư, thu được dung dịch X chứa 73,4 gam muối và 0,2275 mol hỗn hợp khí Y gồm NO, N2O có tổng khối lượng bằng 7,21 gam. Cô cạn dung dịch X thu được chất rắn Z. Nung Z đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 24 gam hỗn hợp chất rắn E. Tính m. 
     Trong Y: NO = 0,2 mol; N2O = 0,0275 mol; NH4NO3 = x mol  Tổng số mol e =  0,82 + 8x = số mol NO3 tạo muối với kim loại   Bảo toàn điện tích ta có: Số mol O (trong E) = (0,82+ 8x): 2 = 0,41 +4x.   Ta có:    0,25   0,25     0,5
    311. Một số phản ứng xảy ra ở điều kiện thường được ứng dụng vào thực tiễn như: + Loại bớt ion Fe2+ (ở dạng Fe(HCO3)2 trong nước ngầm bằng hệ thống dàn mưa. + Thu hồi thủy ngân rơi vãi bằng bột lưu huỳnh. + Dùng khí NH3 để loại bỏ khí clo trong phòng thí nghiệm. + Dùng bạc kim loại để cạo gió cho người bị cảm. Viết các phương trình hóa học xảy ra trong các trường hợp trên. 
     4Fe(HCO3)2 + O2 + 2H2O  4Fe(OH)3 + 8CO2 Hg + S  HgS 8NH3 + 3Cl2  N2 + 6NH4Cl 4Ag + 2H2S + O2  2Ag2S + 2H2O  0,25 x 4
     22. Hòa tan hoàn toàn 36,88 gam hỗn hợp X gồm MgO, CuO, Cu, Fe3O4, Fe vào 400 gam dung dịch gồm NaNO3, H2SO4  thu được dung dịch Y (chỉ chứa các muối sunfat trung hòa của kim loại) và 0,18 mol khí NO (duy nhất). Cho X phản ứng vừa đủ với dung dịch Ba(OH)2 thu được 230,34 gam kết tủa Z. Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 218,68 gam chất rắn. Tính nồng độ phần trăm FeSO4 trong dung dịch Y. 
     Ta có sơ đồ: Áp dụng BTKL: Ta có 36,88 + 98x + 85.0.18 = mmuối + 30. 0,18 + 18x  mmuối = 80x + 46,78    (I) Từ (I) và (II) ta suy ra x = 0,76; m = 107,6.     Bảo toàn e  số mol FeSO4 = nFe(OH)2 = 4.nO2 = 0,05 mol. Áp dụng BTKL: mdung dịch Y = 431,48 gam C% (FeSO4) trong Y = 1,76%.                0,25       0,25     0,5
    411. Chất X có công thức đơn giản nhất là C2H5O. Biện luận tìm công thức phân tử, viết các công thức cấu tạo X. Biết X hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường. 
     CTPT của X có dạng (C2H5O)n  5n ≤ 2.2n + 2  n ≤ 2  n = 1   Số H = lẻ (loại)  n = 2   CTPT của X là C4H10O2   CTCT thỏa mãn: CH2(OH-CH(OH)-CH2 – CH3 CH3 – CH(OH) – CH(OH) – CH3;              CH2(OH) – COH(CH3) – CH3    0,25   0,25 x 3
    22. Hỗn hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C3H4, C4H4 (C3H4 và C4H4 đều mạch hở). Nung 0,7 mol A (có xúc tác Ni) chỉ xảy ra phản ứng cộng H2, thu được hỗn hợp B có tỉ khối so với H2 bằng 18. Cho toàn bộ B vào bình đựng dung dịch Br2 dư, thì có tối đa x mol Br2 phản ứng, khối lượng bình đựng Br2 tăng 12 gam và thoát ra 4,48 lít hỗn hợp khí X (chỉ chứa các hiđrocacbon). Đốt cháy toàn bộ X, thu được CO2 và 10,8 gam nước. Tính x. 
     nCO2 (đốt X) = nH2O – nX = 0,4 mol.  mX = mC  + mH = 6 gam.   BTKL  mA = mB = 18 gam  nB = 0,5 mol  nH2 (trong A)  = 0,2 mol Gọi công thức chung của các hiđrocacbon trong A là CnH4  nCnH4 = 0,5 MCnH4 = 35,2  n = 2,6  độ bất bão hòa k = 1,6. Bảo toàn liên kết pi: nBr2 = 0,5 . 1,6 – nH2 = 0,6 mol.        0,25   0,25     0,5
     33. Cho hỗn hợp gồm anđehit fomic và anđehit oxalic vào dung dịch AgNO3/NH3, đun nóng. Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra. 
     HCHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O  HCOONH4 + 2Ag + 2NH4NO3 HCHO + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O  (NH4)2CO3 + 4Ag + 4NH4NO3 OHC – CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O  OHC – COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3 OHC – CHO + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O  NH4OOC – COONH4 + 4Ag + 4NH4NO30,25 x 4
    44. Cho V ml dung dịch C2H5OH 460 vào Na dư, thu được 0,19 mol H2. Biết khối lượng riêng của  C2H5OH bằng 0,8 g/ml. Tính V. 
     VC2H5OH = 0,46V; VH2O = 0,54V  nC2H5OH = 0,008V; nH2O = 0,03V 2H2O + 2Na  2NaOH + H2  0,03V                                    0,015V 2C2H5OH + 2Na  2C2H5ONa + H2   0,008V                                             0,004V nH2 = 0,019V = 0,19 mol  V = 10 ml    0,25     0,75
    511. Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH dư, thu được glixerol và hỗn hợp hai muối natrioleat và natristearat. Viết công thức cấu tạo có thể có của X. 
     (C17H35COO)2C3H5(OOCC17H33)  (2 CTCT) (C17H35COO)C3H5(OOCC17H33)2  (2 CTCT)0,25 x 4
    22. Hỗn hợp E gồm 2 este mạch hở X, Y(đều được tạo từ axit cacboxylic và ancol; MX < MY < 220). Thủy phân hoàn toàn m gam E bằng lượng vừa đủ dụng dịch NaOH đun nóng, thu được 0,3 mol hỗn hợp F gồm 2 ancol và 26,9 gam hỗn hợp Z gồm 2 muối. Đốt cháy toàn bộ Z thu được CO2, H2O và 21,2 gam Na2CO3. Mặt khác, đốt cháy m gam E thu được H2O và 17,92 lít CO2. Xác định công thức cấu tạo và tính số mol của X, Y. 
     nNa2CO3 = 0,2 mol  nOH (ancol) = nCOO = nNaOH = 0,4 mol  MX < MY < 220  X, Y có số chức ≤ 3  nhận xét: Tổng số mol C = nCO2 = 0,8 = 2. nCOO  axit và ancol tạo nên các este X, Y có số C bằng số nhóm chức. Hai muối là   Trong ancol có số OH/số C = 4/3  Có 1 ancol CH3OH và 1 ancol đa chức TH1: Hai ancol là Vì số mol muối hai chức khác số mol ancol hai chức nên hai este mạch hở phải đa chức, MX < MY nên X hai chức, Y ba chức.  hai este là  HCOO-CH2-CH2-OOC – COOCH3 (0,1 mol)                         CH3OOC – COOCH3 (0,05 mol) TH2: Hai ancol là  este 3 chức là  (HCOO)3C3H5 (0,05 mol loại vì khi đó số mol HCOONa > 0,1).          0,25       0,25       0,25       0,25
     33. Xác định các chất X, Y, Z và hoàn thành phương trình hóa học theo sơ đồ sau:             CO2 X  Y  Z  axit gluconic 
     6nCO2 + 5nH2O  (C6H10O5)n + 6nO2 (C6H10O5)n + nH2O  nC6H12O6 CH2OH- (CHOH)4 – CHO  +  2AgNO3 + 3NH3 + H2O  CH2OH- (CHOH)4 – COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag CH2OH-(CHOH)4 – COONH4 + HCl  CH2OH- (CHOH)4 – COOH + NH4Cl  1,0 Viết hết quá trình mới cho điểm
    44. Hỗn hợp E gồm một amin X (phân tử chỉ được tạo bởi các nhóm NH2, CH2) và một ankan Y. Đốt cháy hoàn toàn 13 gam hỗn hợp E cần vừa đủ 1,3 mol O2 thu được CO2, N2 và 18 gam H2O. Biết X, Y hơn kém nhau một nguyên tử cacbon. Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo của X, Y. 
     Ta có sơ đồ: E + O2 CO2 + H2O + N2 Bảo toàn oxi: nCO2 = 0,8 mol; BTKL ta có nN2 = 0,05 mol. Vì X chỉ được tạo bởi các nhóm NH2, CH2 nên CTPT của X có dạng CnH2n+4N2 Bảo toàn N: nCnH2n+4N2 = nN2 = 0,05. Ta có:  nH2O – nCO2 = nY + 2nX   nY = 0,1 mol Gọi công thức của Y là CmH2m+2. Bảo toàn C ta có: 0,1m + 0,05n = 0,8  2m + n = 16 vì hai chất hơn kém nhau 1 nguyên tử C nên n =6 ; m =5 là phù hợp  X là C6H16N2; Y là C5H12.   H2N­– (CH2)6-NH2; CH3– CH2 – CH2 –– CH2 – CH3; CH3– C(CH3)2 – CH3 CH3– CH(CH3) –CH2 – CH3.  0,25             0,5   0,25
      611. Cho sơ đồ phản ứng:  X + 2NaOH 2Y + H2O. Biết X là chất hữu cơ mạch hở, có công thức phân tử C6H10O5 và tác dụng được với NaHCO3 giải phóng khí CO2. Xác định công thức cấu tạo của X và viết phương trình hóa học của phản ứng. 
     X là       HO – CH2 – CH2 – COO – CH2 – CH2 – COOH    Hoặc  CH3 – CH(OH) – COO – CH(CH3) – COOH HO – CH2 – CH2 – COO – CH2 – CH2 – COOH + 2NaOH                                                             2 HO-CH2 – CH2 – COONa + H2O CH3 – CH(OH) – COO – CH(CH3) – COOH + 2NaOH                                                             2 CH3 – CH(OH) – COONa + H2O  0,25×4
    22. Hỗn hợp E gồm axit cacboxylic X(CnH2nO2), este mạch hở Y(CmH2m-2O2) và este đa chức Z(CmH2m-2O4). Đốt cháy hết 19,26 gam E cần vừa đủ 1,135 mol O2, thu được CO2 và 0,79 mol H2O. Mặt khác, đun nóng 19,26 gam E với dung dịch NaOH dư, thu được hỗn hợp F gồm 2 ancol có cùng số nguyên tử cacbon và dung dịch P chứa 19,52 gam hỗn hợp hai muối. Cho toàn bộ F vào bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 7,2 gam. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Xác định công thức cấu tạo của X, Y, Z. 
     Ta có sơ đồ: E + O2 CO2 + H2O Bảo toàn khối lượng ta có nCO2 = 0,94 mol Bảo toàn oxi: nO  = 0,4 mol  nCOO = 0,2 mol = nNaOH phản ứng. E + NaOH Muối  +  + ancol + H2O Gọi số mol X = x  nH2O = x; nOH ancol  = 0,2 – x  m ancol = 7,2 + 0,2 – x = 7,4 – x BTKL ta có: 19,26 + 0,2. 40 = 19,52 + 7,4 – x + 18.x  x = 0,02 Gọi nY = y; nZ = z     Bảo toàn C ta có: 0,02n + 0,15m = 0,94  2n + 15m = 94  vì hai ancol cùng C nên số C của ancol ≥ 2   m ≥ 6  m =6, n = 2 CTPT của X là C2H4O2;  Y là C6H10O2;  Z là C6H10O4 CTCT của X là CH3COOH TH1: Axit tạo nên Y trùng với X khi đó Y có dạng CH3COOC4H7 = 0,12 mol Thì Z phải là (HCOO)2C2H4 = 0,03 mol mmuối = 15,56 gam (loại vì khác 19,52)   TH2: Từ TH1 suy ra Y khác CH3COOH khi đó Z là (COOC2H5)2  Y là CH2 = CH – CH2 – COOC2H5 hoặc CH3 – CH = CH – COOC2H5 hoặc CH2 = C(CH3) – COOC2H5.                  0,25       0,25     0,25       0,25
    7   Thí nghiệm điều chế khí NH3 được mô tả như hình bên. + Viết phương trình hóa học của phản ứng điều chế NH3. + Giải thích tại sao người ta dùng Ca(OH)2 và NH4Cl ở thể rắn mà không phải ở dạng dung dịch? + Tại sao ống nghệm chứa hỗn hợp phản ứng được lắp miệng hơi dốc xuống?  + Ở miệng ống nghiệm thu NH3 được nút bằng bông tẩm dung dịch chất X. Xác định chất X và cho biết vai trò của bông tẩm tẩm chất X. + Trình bày cách làm khô khí NH3. + Làm thế nào để nhận biết NH3 đầy ống nghiệm thu khí. + Trình bày thí nghiệm chứng tỏ NH3 tan nhiều trong nước tạo thành dung dịch có môi trường bazơ.  
     + Phương trình hóa học:            Ca(OH)2 + 2NH4Cl CaCl2 +2 NH3 +2 H2O + Dùng NH4Cl và Ca(OH)2 ở dạng rắn mà không dùng dung dịch vì NH3 tan nhiều trong nước nên các chất ở thể rắn sẽ thu được nhiều NH3, còn ở dung dịch sẽ thu được ít NH3. + Ống nghiệmchứa hỗn hợp phản ứng được lắp miệng hơi dốc xuống là để tránh khi mới đun nóng có hơi nước ngưng tụ ở thành trong ống nghiệm chảy trở lại hỗn hợp phản ứng. + Bông ở miệng ống nghiệm thu khí tẩm dung dịch chất X là axit HCl để giữ khí NH3 khi đầy không thoát ra môi trường. + Để làm khô ta dẫn khí NH3 qua bình đựng CaO khan. + Để nhận biết khí NH3 đầy bình ta cho một mẩu giấy quỳ tím ẩm vào miệng bình thu khí, khi nào thấy mẩu giấy quỳ tím đổi màu xanh thì chứng tỏ NH3 đã đầy bình.   + Cắm một ống thủy tinh vuốt nhọn vào bình kín chứa đầy khí NH3, nhúng đầu ống thủy tinh còn lại vào chậu thủy tinh chứa nước có pha vài giọt phenolphtalein. Một lát sau thấy nước trong chậu phun vào bình thành những tia và nước trong bình có màu hồng.      0,25 x 6                   0,5

    Lưu ý: Học sinh làm cách khác đúng cho điểm tối đa

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Long An năm 2021 2022

    Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Long An năm 2021 2022

     SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO LONG AN ĐỀ THI CHÍNH THỨC    
    (Đề thi có 06 câu, 04 trang)
    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CÁC MÔN VĂN HÓA CẤP TỈNH NĂM HỌC 2021 – 2022 MÔN THI: HÓA HỌC – CẤP THPT NGÀY THI: 17/04/2022 Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian phát đề)
      

    Thí sinh không được sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn.

    Cho biết số hiệu nguyên tử: H=1; He=2; Li=3; Be=4; B=5; C=6; N=7; O=8; F=9; Ne=10; Na=11; Mg=12; Al=13; Si=14; P=15; S=16; Cl=17; Ar=18; K=19; Ca=20.

    Cho biết nguyên tử khối: H=1; C=12; N=14; O=16; Cl=35,5; Br=80; Na=23; K=39; Mg=24; Ba=137; Al=27; P=31; S=32; K=39; Ca=40; Cr=52; Mn=55; Fe=56; Cu=64; Zn=65; Ag=108.

    Cho biết: ToK = toC + 273; R = 8,314 J.K-1.mol-1; 1 cal = 4,187 J.

    Câu 1 (3,0 điểm):

    1.1 (1,0 điểm) M, N là 2 phi kim. Trong nguyên tử M, N có tổng số hạt mang điện nhiều hơn không mang điện lần lượt là 14 và 16. Biết trong hợp chất MNa có:

    – M chiếm 15,0486% về khối lượng;

    – Tổng số proton là 100;

    – Tổng số nơtron là 106.

    Xác định M và N, cho biết bộ 4 số lượng tử electron cuối cùng trong M, N.

    1.2. (1,0 điểm) Hãy cho biết trạng thái lai hóa của nguyên tử trung tâm và dạng hình học của các phân tử: CO2, SO2, NH3, OF2 (không giải thích).

    1.3. (1,0 điểm) Cân bằng các phương trình hóa học sau:

    Al + HNO→  Al(NO3)3 + NxOy + H2O.

    Cu2S.FeS2 + HNO3 → Cu(NO3)2 + Fe(NO3)3 + H2SO4 + NO + H2O.

    Câu 2 (3,0 điểm):

    2.1. (0,25 điểm)

    Xét cân bằng hóa học: 2SO2 (k) + O2 (k) 2SO3 (k); ∆H < 0. Cân bằng hóa học này sẽ chuyển dịch theo chiều nào (không cần giải thích) nếu:

    a) Tăng nhiệt độ của hệ.

    b) Giảm áp suất chung của hệ.

    2.2. (0,75 điểm) Phèn chua là một loại muối sunfat kép của kali và nhôm có công thức là K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O được dùng trong ngành thuộc da, công nghiệp giấy, làm trong nước,…

    Hãy viết phương trình ion rút gọn xảy ra khi cho phèn chua vào dung dịch Ba(OH)2 dư.

    2.3. (1,0 điểm) Cho phản ứng 2N2O5  4NO2 + O2 ở T(K) với các kết quả thí nghiệm

     Thí nghiệm 1Thí nghiệm 2Thí nghiệm 3
    Nồng độ N2O5 (mol.l-1)0,170,340,68
    Tốc độ phân hủy (mol.l-1.s-1)1,39.10-32,78.10-35,55.10-3

    a) Hãy viết biểu thức tốc độ phản ứng và xác định bậc phản ứng.

    b) Biết năng lượng hoạt hóa của phản ứng là 24,74 kcal.mol-1 và sau 341,4 giây ở nhiệt độ
    t = 25oC thì nồng độ N2O5 giảm đi một nửa. Hãy tính giá trị nhiệt độ T.

    2.4. (1,0 điểm) Cho V ml dung dịch CH3COOH 0,1M vào 100 ml dung dịch CH3COONa 0,1M thu được dung dịch có pH = 4,74. Tính giá trị của V; biết Ka(CH3COOH) = 1,8.10-5.

    Câu 3 (4,0 điểm):

    3.1. (1,0 điểm) Hoàn thành các phương trình hóa học sau:

    FeS2 + O2  (A)↑ + (B)                                      (A) + H2S → (C) + (D)

    (C) + (E)  (F)                                                     (F) + HCl → (G) + H2S↑

    (G) + NaOH → (H)↓ + (I)                                          (H) + O2 + (D) → (J)↓

    (J)  (B) + (D)                                                     (B) + (L)  (E) + (D)

    3.2. (1,0 điểm) Trong phòng thí nghiệm, người ta chuẩn bị dụng cụ và hóa chất để điều chế khí Y từ chất X theo mô tả như sơ đồ trong hình vẽ sau

    a) Chỉ ra một cặp chất có thể là X và Y trong sơ đồ trên. Viết phương trình hóa học minh họa.

    b) Hãy giải thích tại sao trong thí nghiệm trên, ống nghiệm đựng chất X khi lắp hơi dốc xuống.

    c) Khi kết thúc thí nghiệm phải tháo ống dẫn khí trước khi tắt đèn cồn hay phải làm ngược lại? Giải thích.

    3.3. (1,0 điểm) Nung 7,19 gam hỗn hợp KClO3 và KMnO4 sau một thời gian thu được hỗn hợp chất rắn D và 0,672 lít khí thoát ra. Cho HCl đặc, dư vào D đến khi các phản ứng kết thúc thấy có 1,68 lít khí thoát ra.

    Tính thành phần phần trăm về khối lượng của KMnO4 trong hỗn hợp đầu. Biết các khí đều được đo ở điều kiện tiêu chuẩn, các khí sinh ra không tan vào dung dịch.

    3.4. (1,0 điểm) Hấp thụ SO3 vào axit H2SO4 đặc tạo ra oleum theo phương trình:

    H2SO4 + nSO3 ® H2SO4.nSO3

    Hòa tan 10,14 gam oleum vào nước thành 200 ml dung dịch H2SO4 (dung dịch A). Để trung hòa 10 ml dung dịch A thì cần vừa đủ 12 ml dung dịch NaOH 1M.

                a) Tính giá trị của n.

                b) Tính hàm lượng phần trăm của SO3 có trong oleum trên.

    Câu 4 (4,0 điểm):

    4.1. (1,0 điểm) Nung hỗn hợp quặng photphorit, cát (có thành phần chính là SiO2) và than cốc ở 1200oC trong lò điện thu được đơn chất X. Khi đun nóng X với HNO3 đặc tạo ra chất khí T màu nâu đỏ và dung dịch Z. Tùy theo lượng NaOH cho vào dung dịch Z người ta thu được muối Z1, Z2 hoặc Z3. Khi cho dung dịch Z tác dụng với quặng photphorit thì thu được một loại phân bón hóa học. Cho khí T tác dụng với dung dịch KOH thu được dung dịch chứa 2 muối.

    Hãy cho biết tên của đơn chất X và viết các phương trình hóa học đã xảy ra trong các
    quá trình trên.

    4.2. (1,0 điểm) Cho 0,1 mol hỗn hợp gồm CO2 và hơi nước qua than nung đỏ thu được
    0,175 mol hỗn hợp khí X gồm CO, CO2, H2. Dẫn toàn bộ X qua dung dịch chứa hỗn hợp NaHCO3 (x mol) và Na2CO3 (y mol) thu được dung dịch Y chứa 13,7 gam chất tan, khí thoát ra là CO và H2. Cô cạn dung dịch Y, nung đến khối lượng không đổi thu được 10,6 gam chất rắn.

    Tính giá trị của x và y.

    4.3. (2,0 điểm)Cho m gam hỗn hợp chất rắn A gồm Mg, Zn, FeCO3, FeS2 (trong đó nguyên tố oxi chiếm 12,8% khối lượng hỗn hợp) vào bình kín (thể tích không đổi) chứa 3,584 lít khí O2. Nung nóng bình đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn rồi đưa về nhiệt độ ban đầu thì thấy áp suất trong bình vẫn như trước khi nung (coi thể tích chất rắn thay đổi không đáng kể). Sản phẩm tạo thành sau khi nung gồm hỗn hợp chất rắn B và hỗn hợp D gồm hai chất khí. Cho hỗn hợp B vào dung dịch chứa 26,28 gam HCl và 2,55 gam NaNO3 đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch E chỉ chứa muối clorua và 1,12 lít hỗn hợp F gồm hai chất khí có tỉ khối hơi so với H2 là 6,6 (trong đó có một khí không màu hóa nâu ngoài không khí).

    Tính thành phần phần trăm về khối lượng của các hợp chất sắt có trong hỗn hợp A, biết thể tích các chất khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn.

    Câu 5 (3,0 điểm):

    5.1. (0,5 điểm) Vitamin C (hay axit ascorbic) là một loại vitamin thiết yếu có công thức cấu tạo như sau

    Đây là vitamin hòa tan trong nước và được tìm thấy trong nhiều loại trái cây như cam, chanh, dâu tây, v.v… Nó là một chất chống oxy hóa mạnh, có thể hỗ trợ giúp tăng sức đề kháng cho cơ thể. Do đó, nó được sử dụng nhiều trong đợt dịch bệnh COVID-19.

    Hãy xác định cấu hình R, S của nguyên tử cacbon bất đối xứng trong vitamin C.

    5.2. (1,5 điểm) G là một hiđrocacbon mạch hở chứa 85,71% cacbon về khối lượng. Biết tỉ khối hơi của G so với metan nhỏ hơn 6,25. Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo đúng và gọi tên thay thế của G, biết G vừa có đồng phân hình học vừa có đồng phân quang học.

    5.3. (1,0 điểm) Các hiđrocacbon A, B, D có cùng công thức phân tử là C4H4 với các đặc điểm được mô tả như sau

     ABD
    Trạng thái lai hóa của nguyên tử cacbonGiống nhauKhác nhauKhác nhau
    Độ dài liên kết giữa 2 nguyên tử cacbonKhác nhauBằng nhauKhác nhau

    Hãy cho biết công thức cấu tạo (không giải thích) và gọi tên thay thế của A, B, D.

    Câu 6 (3,0 điểm):

    6.1. (0,5 điểm) Cao su isopren là một loại polime được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp isopren, nó được sử dụng rất rộng rãi trên mọi lĩnh vực từ đời sống cho đến các ngành công nghiệp nhất là các ứng dụng đòi hỏi vật liệu có độ đàn hồi cao.

    M là một hiđrocacbon mạch hở dùng để điều chế isopren thông qua phản ứng hiđro hóa với điều kiện thích hợp. Hãy cho biết công thức cấu tạo của M và gọi tên theo danh pháp thay thế.

    6.2. (1,5 điểm) Khi đốt cháy hiđrocacbon X hoặc Y đều cho tỉ lệ theo thể tích CO2 và H2O là
    1,75 : 1. Cho bay hơi hoàn toàn 5,06 gam X hoặc Y đều thu được thể tích hơi đúng bằng thể tích của 1,76 gam khí oxi trong cùng điều kiện. Cho 13,8 gam X phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 lấy dư thu được 45,9 gam kết tủa. Chất X phản ứng với HCl thu được chất Z (chứa 59,66% clo trong phân tử). Cho chất Z phản ứng với Br2 theo tỉ lệ mol 1 : 1 có chiếu sáng chỉ thu được 2 dẫn xuất chứa halogen. Chất Y không có phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3, không phản ứng với HCl nhưng làm mất màu dung dịch KMnO4 khi đun nóng.

    Hãy cho biết công thức cấu tạo của X, Y, Z.

    6.3. (1,0 điểm) Đề nghị cơ chế giải thích sự hình thành sản phẩm theo sơ đồ sau

    ___HẾT___

    (Thí sinh không được sử dụng tài liệu, cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)

    Họ và tên thí sinh: …………………………. Chữ kí của CBCT 1:…..…………………….  Số báo danh: ………………………………… Chữ kí của CBCT 2:…..…………………….  
     SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO LONG AN   HƯỚNG DẪN CHẤM CHÍNH THỨC (HDC có 06 câu, gồm 05 trang) KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CÁC MÔN VĂN HÓA CẤP TỈNH NĂM HỌC 2021 – 2022 MÔN THI: HÓA HỌC – CẤP THPT NGÀY THI: 17/04/2022 Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian phát đề)
    Hướng dẫn chấmThang điểm
    Câu 1 (3,0 điểm)
    1.1 (1,0 đ)ZM + aZN = 100 (1) NM + aNN = 106 (2) => AM + aAN = 206 (3)  (4) (3), (4) => AM = 31; aAN = 175 2ZM – NM = 14 => ZM = 15; NM = 16 => X là Photpho              0,25
     (2) – (1) => a(NN – ZN) = 5 Trong nguyên tử N: 2ZN – NN = 16 => ZN = Chọn a = 5; ZN = 17 => NN = 18 => Y là Clo        0,25
    Bộ 4 số lượng tử e cuối cùng của M: n = 3, l = 1, ml = +1, ms = +1/20,25
    Bộ 4 số lượng tử e cuối cùng của N: n = 3, l = 1; ml = 0, ms = -1/20,25
    1.2 (1,0 đ)CO2: sp, đường thẳng; SO2: sp2, gấp khúc; NH3: sp3, tháp đáy tam giác; OF2: sp3, gấp khúc2 ý 0,25
    1.3 (1,0 đ)(5x-2y)Al + (18x-6y)HNO→  (5x-2y)Al(NO3)3 + 3NxOy + (9x-3y)H2O.0,5
     3Cu2S.FeS2 + 46HNO3 → 6Cu(NO3)2 + 3Fe(NO3)3 + 9H2SO4 + 25NO + 14H2O. Nếu HS viết quá trình khử và oxi hóa thì 2 quá trình là 0,25; cân bằng là 0,25  0,5    
    Câu 2 (3,0 điểm)
    2.1 (0,25 đ)a. Chiều (2) b. Chiều (2)0,25
    2.2 (0,75 đ)Ba2+ + SO42- ® BaSO4 Al3+ + 3OH ® Al(OH)3 Al(OH)3 + OH ® AlO2 + 2H2O0,25×3
    2.3 (1,0 đ)a. Dựa vào kết quả thực nghiệm, khi tăng nồng độ lên 2 lần thì tốc độ phản ứng cũng tăng 2 lần  Þ phản ứng thuộc bậc 1.0,25
    Biểu thức tốc độ phản ứng: v = k[N2O5]0,25
    b. Hằng số tốc độ phản ứng ở nhiệt độ T là k = Hằng số tốc độ phản ứng ở nhiệt độ 25oC là k = (s-1)      0,25
    Ta có  Þ T = 308,27K    0,25
    2.4 (1,0 đ)   = (mol/l) = (mol/l)  0,25  
         pH = 4,74 => [H+] = 10-4,74 = x                        CH3COOH         CH3COO         +     H+           bđ                                 [ ]          – x          + x        x      0,25      
    => Ka =    0,25  
    => V » 101 ml0,25
    Câu 3 (4,0 điểm)
    3.1 (1,0 đ)4FeS2 + 11O2  2Fe2O3 + 8SO2                                         (B)        (A) SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O                        (C)     (D) S + Fe  FeS        (E)            (F) FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S↑                           (G) FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2↓ + 2NaCl                                    (H)              (I) 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3                                                 (J) 2Fe(OH)3 Fe2O3 + 3H2O Fe2O3 + 3H2 2Fe + 3H2O                (L)0,25x8pt
    3.2 (1,0 đ)a. X: KMnO4, Y: O20,25 0,25
    b.  Ống nghiệm hơi dốc xuống để tránh hiện tượng hơi nước (ngưng tụ trên thành ống nghiệm) chảy ngược xuống đáy, gây vỡ ống nghiệm.0,25
    c. Phải tháo ống dẫn khí trước vì nếu tắt đèn cồn trước, sự chênh lệch áp suất sẽ làm cho nước trào vào ống nghiệm gây vỡ ống nghiệm.0,25
    3.3 (1,0 đ)= 0,03 (mol); = 0,075 (mol)                             KCl                             K2MnO4 KClO3      MnO2    KCl KMnO4               KClO3                  MnCl2                             KMnO4                               (D) KClO3: x (mol); KMnO4: y (mol) 122,5x + 158y = 7,190,25
    Bảo toàn e: 6x + 5y = 0,03.4 + 0,075.20,25
    => x = 0,02; y = 0,030,25
    = 65,9%0,25
    3.4 (1,0 đ)  a. H2SO4.nSO3 + n H2O ® (n + 1) H2SO4                            (n+1)    0,25  
        H2SO4          +        2NaOH    ®      Na2SO4   +   2H2O      0,25
    nNaOH = 1.12.10-3 = Þ n = 30,25
    b. %SO3 = (80.3.100%)/(98+80.3) = 71%0,25
    Câu 4 (4,0 điểm)
    4.1 (1,0 đ)X là photpho: P Ca3(PO4)2 + 3SiO2 + 5C → 3CaSiO3 + 2P + 5CO0,25
    P + 5HNO3đặc  H3PO4 + 5NO2 + H2O                NaOH + H3PO4  NaH2PO4 + H2O0,25
    2NaOH + H3PO4 Na2HPO4 + 2H2O 3NaOH + H3PO4 Na3PO4 + 3H2O .0,25
    Ca3(PO4)2 + 4H3PO4  3Ca(H2PO4)2 2NO2 + 2KOH  KNO3 + KNO2 + H2O0,25
    4.2 (1,0 đ)BT(O): 2.(0,1 – c) + c = a + 2b (1) nX = a + b + c = 0,175 (2) (1) – (2) Þ b = = 0,025 mol0,25
    CO2  +  CO32- + H2O ® 2HCO3 0,025    0,025                 0,05 dd Y: Na+ (x + 2y) mol; HCO3 (0,05 + x) mol; CO32- (y – 0,025) mol = 10,6/106 = 0,1 mol    0,25  
    BT (Na): x + 2y = 0,1.2 = 0,2 mchất tan/Y = 23x + 46y + 3,05 + 61x + 60y – 1,5 = 13,7  0,25
    Þ x = 0,05; y = 0,0750,25
    4.3 (2,0 đ) = 3,584/22,4 = 0,16 mol Nung nóng bình đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn rồi đưa về nhiệt độ ban đầu thì thấy áp suất trong bình vẫn như trước khi nung Þ nkhí đầu = nkhí sau Þ z + 2t = 0,16 (1)      0,25
    F gồm 2 khí, trong đó có 1 khí không màu hóa nâu trong không khí Þ NO Mà MF = 13,2 Þ khí còn lại là H20,25
    Þ0,25
    BT(N):  > nNO Þ muối clorua E có NH4+ (0,03 – 0,02 = 0,01 mol)0,25
     Þ nO = 0,24 mol0,25
    BT(O): 3z + 0,16.2 = 0,24 + 2z + 4t (2)0,25
    (1), (2) Þ z = 0,08; t = 0,04 %O = 12,8 = 3.0,08.16.100/m Þ m = 30 gam0,25
    %FeCO3 = 0,08.116.100/30 = 30,93% %FeS2 = 0,04.120.100/30 = 16%0,25
    Câu 5 (3,0 điểm)
    5.1 (0,5 đ)  0,25×2

    5.2 (1,5 đ)
    %C = 85,71%; %H = 14,29% Gọi CTPT: CxHy x:y = = 1:2      0,25
    => CTĐGN: CH2 => CTPT (CH2)n M < 100 => n < 7,140,25  
    G vừa có đồng phân hình học và đồng phân quang học => G là C7H140,25
                                           H CTCT G: CH3-CH=CH-C-C2H5                                        CH3 4-metylbut-2-en0,5   0,25
    5.3 (1,0 đ)A:                                      B: CH2=C=C=CH2                    D: CHºC–CH=CH2                    0,25   0,25 0,25
    A: Xiclobuta-1,3-đien B: Buta-1,2,3-trien D: But-1-en-3-in0,25
    Câu 6 (3,0 điểm)
    6.1 (0,5 đ)M: 2-metylbut-1-en-3-in  0,25   0,25
    6.2 (1,5 đ) MX = MY = = 92 (g/mol) Gọi CTPT CxHy  0,25  
    x:y = = 7:8 => CTĐGN C7H8 => CTPT C7H8 độ bất bão hòa k = 4.  0,25  
    X có phản ứng với dd AgNO3/NH3 => X có liên kết ba đầu mạch nX = 0,15 (mol) = n↓ C7H8 → C7H8-aAga M↓ = 306 => a = 2 X là C3H6(C CH)20,25
    X + HCl → Z; gọi công thức Z là C7H8(HCl)b %Cl = 59,66 = => b = 4 => CTPT Z: C7H12Cl4    0,25  
    Mà khi brom hóa Z chỉ cho 2 dẫn xuất halogen => CTCT Z là CH3-CCl2-C(CH3)2-CCl2-CH3 => CTCT X: HC C-C(CH3)2-C CH0,25
    Y không phản ứng với dd AgNO3/NH3 và HCl mà mất màu dd KMnO4 khi đun nóng => Y là C6H5-CH30,25
    6.3 (1,0 đ)0,25×4

    Lưu ý dành cho các giám khảo:

          Học sinh làm theo cách khác đúng vẫn cho trọn điểm.

    —–HẾT—–

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Lào Cai năm 2021 2022

    Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Lào Cai năm 2021 2022

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LÀO CAI

    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH THPT THPT NĂM HỌC 2021 – 2022

    Môn: HÓA HỌC.

    Ngày thi: 15/01/2022

    Thời gian: 180 phút( không kể thời gian giao đề)

    (Đề thi gồm: 10 câu, 04 trang)

    Câu 1( 2,0 điểm)

    1. Hợp chất X có công thức phân tử dạng A2B, tổng số electron trong một phân tử X bằng 18. X có các tính chấtsau:

    (1)X+Cl2®B +HCl                        (2)X+O2

    ®Y+Z                           (3)X+Y®B +Z

    Xác định X và hoàn thành các phương trình phản ứng (1), (2), (3).

    1. Hoàn thành và cân bằng các phản ứng hóa học sau theo phương pháp thăng bằng electron:
    6   5                                            2  

    a. FeCO3+ HNO3®? + NO+? + H2O                                                     (4)

    b. C6H5CH3 + KMnO4 + H2SO4

    Câu 2 (2 điểm)

    ®         C H COOH + ? +?+      HO     (5)

    • Có 5 dung dịch riêng biệt: NH3, HCl, NH4Cl, Na2CO3, CH3COOH có cùng nồng độ mol/L được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z, T, E. Giá trị pH và khả năng dẫn điện của các dung dịch được ghi trong bảngsau:
    Dung dịchXYZTE
    pH5,2511,533,011,2511,00
    Khả năng dẫn điệnTốtTốtKémTốtKém

    Xác định chất tan trong mỗi dung dịch X, Y, Z, T, E. Giải thích?

    • Acetylsalicylic (o-CH3COO-C6H4-COOH, M = 180 g/mol, kí hiệu là HA) là thành phần chính của thuốc Aspirin, ngoài các tác dụng giảm đau, hạ sốt, chống viêm; nó còn có tác dụng chống kết tập tiểu cầu, khi dùng liều thấp kéo dài có thể phòng ngừa đau tim và hình thành cục nghẽn trong mạch máu.
    • Về mặt cấu trúc hóa học, HA là một đơn axit yếu có pKa = 3,52. Độ tan trong nước của HA ở nhiệt độ phòng là 3,55 g/dm3. Tính pH của dung dịch axit HA bão hòa ở nhiệt độphòng.
    • Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Lào Cai năm 2021 2022 94Hiệu quả sử dụng thuốc Aspirin phụ thuộc nhiều vào khả năng hấp thụ thuốc trong máu.Cân bằng axit–bazơ đóng vai trò quan trọng trong quá trình hấp thụ thuốc

    Giả thiết rằng ion Acủa axit HA trong thuốc không thẩm thấu được qua thành dạ dày, nhưng dạng axit HA thì có thể dễ dàng đi qua thành dạ dày; cân bằng axit bazơ được thiết lập trong cả hai bên thành dạ dày

    Hãy tính tỉ lệ tổng nồng độ [HA] + [A] của thuốc Aspirin trong huyết tương và trong dịch dạ dày Câu 3 (2,0 điểm)

    • Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Lào Cai năm 2021 2022 95Giảm thiểu tối đa sự phát thải khí độc CO là một trong những vấn đề cấp thiết của nhiều cơ sở công nghiệp, đặc biệt là các lò thiêu hủy chất thải rắn. Một trong các giải pháp được đề xuất là chuyển hóa CO bằng hơi nước theo phảnứng:

    H2O(k )+ CO(k)

    Cho: Kp; 525,2K = 97,04 ; Kp; 723K = 7,36

    CO2(k)

    , DH

    (6)

    1. Bằng lập luận (không cần tính toán) cho biết chiều thuận của phản ứng (6) là toả nhiệt hay thunhiệt?
    2. Tính giá trị DH của phản ứngthuận.
    3. Cân bằng của phản ứng (6) sẽ chuyển dịch như thế nào, giải thích,khi:
      1. Giảm nồng độ của CO.
      1. Giảm nhiệtđộ.
      1. Thêm khí trơ Ne trong trường hợp giữ thể tích của hệ không đổi.
    • Cho phản ứng:  C2H4  (k)  +   H2O (h)   ⇌C2H5OH(h)                       (7)
    • Không cần tính toán, chỉ dựa vào sự hiểu biết về hàm entropi, hãy dự đoán sự thay đổi (tăng hay giảm) entropi của hệ khi xảy ra phản ứng(7).
    • Ở 250 C phản ứng (7) diễn ra theo chiềunào?
    • Bằng tính toán hãy cho biết chiều thuận của phản ứng (7) tỏa nhiệt hay thunhiệt?

    Biết:

     C2H5OH (h)C2H4 (k)H2O (h)
    DG0      (kJ/mol) 298,s– 168,668,12– 228,59
    S0     (J/mol. K) 298282,0219,45188,72

    Câu 4 ( 2,0 điểm)

    • Tại thời điểm khởi sinh sự sống trên Trái đất, thành phần khí quyển chứa: Khí A, metan, amoniac và các chất khí khác chiếm thành phần chủ yếu, trong khi đơn chất B gần như không tồn tại. Do các quá trình hoá học xảy ra trong cơ thể sinh vật mà lượng chất A bắt đầu giảm xuống, còn lượng chất B tăng lên.

    Ngày nay, chất B chiếm lượng tương đối lớn trong khí quyển Trái đất do sự quang hợp:

    nA + nH2O → nB+ (CH2O)n              (8)

    Lớp chất khí C bảo vệ Trái đất khỏi tia cực tím (UV), là một dạng thù hình của B. Tất cả những biến đổi này đã góp phần thúc đẩy sự đa dạng sinh học trên Trái đất.

    Dưới những điều kiện nhất định, hợp chất D có thể được tạo thành cả trong khí quyển lẫn cơ thể sống. Phân tử D chỉ có hidro và oxi, và nó có cả tính oxi hoá lẫn tính khử.

    1. Xác định công thức phân tử gọi tên các chất A, B, C,D.
    2. Hoàn thành phương trình ứng (9), (10), (11), (12):
    nA + nH2O → nB + (CH2O)n(9)D → B(10)
    Fe(OH)2 + B + H2O →(11)B → C(12)
    • Dựa vào tính oxi hoá-khử củaD,viết các bán phản ứng và phản ứng tổng cho các phương trình phản ứng (13),(14):

    D + KI+ H2SO4→                               (13)                              D + K2Cr2O7+H2SO4→      (14)

    • Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Lào Cai năm 2021 2022 96Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp CuSO4 và NaCl vào nước, thu được dung dịch X. Tiến hành điện phân X với các điện cực trơ, màng ngăn xốp, dòng điện có cường độ không đổi. Tổng số mol khí thu được trên cả hai điện cực (n) phụ thuộc vào thời gian điện phân (t) được mô tả như đồ thị hình bên (đồ thị gấp khúc tại các điểm M,N).
    • Viết phương trình phản ứng xảy ra ở mỗi điện cực trong đoạn OM,MN.
    • Tính giá trị củam.

    Câu 5: (2 điểm)

    • Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:

    (15) KMnO4 (rắn)

    ® A­+…                 (16)   FeCl2+KMnO4 +H2SO4®B­+…

    (17) FeS + O2

    ®C­+ …                      (18) FeS +HCl ®   D­ +…

    (19) Na3N + H2O

         ®       E­+…             (20) A +D ®      C+…

    • B +C

    ®F                                      (22) Ddư +B®. …+…

    • Cho 3,58 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe, Cu vào 200 ml dung dịch Cu(NO3)2 0,5 M. Khi phản ứng hoàn toàn được dung dịch A và chất rắn B. Nung B trong không khí ở nhiệt độ cao đến phản ứng hoàn toàn thu được 6,4 gam chất rắn. Cho A tác dụng dung dịch NH3 dư, lọc kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 2,62 gam chất rắnD.
    • Tính phần trăm khối lượng mỗi chất trong hỗn hợpX.
    • Hoà tan hoàn toàn 3,58 gam hỗn hợp X vào V mL dung dịch HNO3 0,8 M được dung dịch E và khíNO (sản phẩm khử duy nhất). Dung dịch E hòa tan tối đa 0,88 gam bột đồng. TínhV.

    Câu 6 ( 2,0 điểm)

    • Từ quả cây vanilla người ta tách được 4-hidroxi-3-metoxibenzandehit(vanilin) có công thức phân tử C8H8O3, dùng để làm chất tạo mùi thơm cho bánh kẹo. Từ quả cây hồi, người ta tách được 4-metoxibenzandehit có công thức phân tử C8H8O2. Từ quả cây hồi hoang, người ta tách được p-isopropylbenzandehit có công thức phân tử C10H12O.
    • Hãy viết công thức cấu tạo của ba chất trên.
    • Trong ba chất đó, chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất? Giảithích?
      • Các chất hữu cơ A,B có cùng công thức phân tử C4H6O4. Xác định công thức cấu tạo của A,B biết:
      • A + 2NaOH → 1 muối + 1 ancol +H2O
      • B + 2NaOH → 2 muối + 1ancol

    Khi đốt cháy muối do A tạo ra thì trong sản phẩm cháy không thu được nước, một trong hai muối tạo thành từ B có khả năng phản ứng với Na tạo khí H2. Viết các phương trình phản ứng (23), (24).

    ;  

    Ở nhiệt độ không đổi, hằng số phân ly Ka của các chất phenol, p-crezol (p-metylphenol), p-nitrophenol; 2,4,6-trinitrophenol (axit picric); glixerol (không theo thứ tự) là: 7,0.10-5; 6,7.10-11

    1,28.10-10; 7,0. 10-8; 4,2.10-4.

    1. Hãy viết công thức cấu tạo các chất trên.
    2. Gán giá trị Ka vào các chất phù hợp. Giải thích?

    Câu 7 ( 2,0 điểm)

    • Năm chất hữu cơ đơn chức, mạch hở A,B,C,D,E có công thức phân tử không theo thứ tự là

    C2H6O, C3H8O, C3H6O2. Trong đó:

    • Tác dụng với Na chỉ có A, E.
    • Tác dụng với dung dịch NaOH chỉ có: D, B,E.
    • Các chất D, A, C quan hệ với nhau theo sơ đồ: +       NaOH®D’ +A®C.
    • Xác định công thức cấu tạo (có giải thích ngắn gọn) và gọi tên của 5 chất A, B, C, D, E.
    • Các chất lỏng A, B, D, E chứa trong 4 bình riêng biệt, không nhãn. Nêu phương pháp hoá học phân biệt 4 chất trên và viết phương trình phản ứng xảy ra.
      • Chia 14,2 gam hỗn hợp X gồm hai andehit đơn chức thành hai phần bằngnhau:
    • Đốt cháy hoàn toàn phần 1 thu được 15,4 gam CO2 4,5 gamH2O.
    • Cho phần hai tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 43,2 gam bạc. Xác định công thức cấu tạo của hai andehittrên.

    Câu 8( 2,0 điểm)

    • Đisaccarit X là cacbohidrat được học trong chương trình hóa phổ thông, có tỉ lệ mO : mC = 11 : 9. Khi thủy phân 68,4 gam X trong dung dịch H2SO4 loãng (hiệu suất là 80%) thu được dung dịch Y chứa ba chất hữu cơ khác nhau. Trung hòa dung dịch Y bằng lượng vừa đủ dung dịch NaOH rồi thêm dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, sau phản ứng thu được m gamAg.
    • Tìm phân tử của X. Gọi tênX.
    • Viết các phương trình phản ứng hóa học đã xảy ra. Tínhm.
      • Hỗn hợp A gồm muối X (C3H10O4N2) và tripeptit Y (được tạo nên từ các α-aminoaxit no, mạchhở trong phân tử chỉ có 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH). Cho m gam hỗn hợp A tác dụng vừa đủ với 500 mL dung dịch NaOH 1M, đun nóng thu được 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí có tỉ khối hơi so với H2 12và dung dịch B chỉ chứa muối. Cô cạn dung dịch B thu được 43,9 gam hỗn hợp muốikhan.
    • Tính m
    • Xác định X, Y. Viết các đồng phân có thể có của Y. Câu 9: (2điểm)
      • Hợp chất X có công thức C8H14O4. Từ X thực hiện các phản ứng (theo đúng tỉ lệmol):
      • X + 2NaOH ®X1 + X2 +H2O
      • X1 + H2SO4 ®X3 +Na2SO4
      • nX3 + nX4 ® nilon-6,6 +2nH2O

    (28) 2X2 + X3 ®X5 +2H2O

    Hãy hoàn thành các phương trình phản ứng (25), (26), (27), (28) dưới dạng công thức cấu tạo.

    • X,Y là hai axit cacboxylic đều hai chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Z T là hai este thuần chức (chỉ chứa một loại nhóm chức) hơn kém nhau 14 đvC. Y Z là đồng phân của nhau (MX<MY<MT). Đốt cháy hết 17,28 gam hỗn hợp A gồm X, Y, Z, T cần dùng vừa đủ 10,752 lít khí O2 (đktc). Mặt khác, để tác dụng hết 17,28 gam A cần dùng vừa đủ 300mLdung dịch NaOH 1 M, thu được 4,2 gam hỗn hợp gồm ba ancol có cùng số mol. Xác định công thức cấu tạo các chất X, Y, Z, T và tính số mol của mỗi chất có trong hỗn hợpA.

    Câu 10: (2 điểm)

    1. Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Lào Cai năm 2021 2022 97Tiến hành thí nghiệm như hìnhvẽ:
    2. Xác định thành phần của hỗn hợp khí X và khí Y? Giải thích bằng các phương trình phản ứng hoá học?
    3. Cho biết hiện tượng xảy ra ở bình đựng dung dịch KMnO4 dư và ống nghiệm? Giải thích?
    1. Bằng những kiến thức hóa học hãy giải thích các vấn đề sau:
    2. Vì sao không bón đạm amoni hoặc đạm ure cùng với vôi cho câytrồng?
    3. Vì sao phèn chua được dùng để xử lí nước đục ở các vùng lũ để có nước dùng cho tắmgiặt?
      1. Để pha chế 10,0 lít dung dịch sát khuẩn sử dụng trong phòng dịch Covid-19, tổ chức Y tế Thế giới WHO giới thiệu một công thức nhưsau:
    Dung dịch etanol (rượu etylic) 96o8333 ml
    Dung dịch hiđro peroxit 3%417 ml
    Dung dịch glyxerol 98%145 ml
    Nước cất đã đun sôi, để nguộiphần còn lại
    1. Hãy cho biết vai trò của etanol, hiđro peroxit và glyxerol trong dung dịch sátkhuẩn.
    2. Độ rượu cho biết số ml rượu etylic nguyên chất (d = 0,8 g/ml) có trong 100 ml dung dịch rượu. Tính khối lượng etanol có trong 8333 ml rượu 96o (96 độ) ởtrên.
    3. Nếu trong phòng thí nghiệm không sẵn có dung dịch etanol 960 mà chỉ có sẵn dung dịch etanol 850. Em hãy tính thể tích dung dịch etanol 850 và nước cất cần để pha chế 10,0 lít dung dịch sát khuẩn trên.

    ————————Hết————————-

    Học sinh được sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học và máy tính cầm tay theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

    Họ và tên thí sinh:…………………………………………………….Số báodanh:………………………

    Chữ kí của giám thị 1: …………………………Chữ kí của giám thị2:…………………………….

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LÀO CAI

    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH THPT THPT NĂM HỌC 2021 – 2022

    HƯỚNG DẪN CHẤM Môn: HÓA HỌC.

    Hướng dẫn chấm có 12 trang, gồm 10 câu

    1. HƯỚNG DẪNCHUNG
    2. Bài chấm theo thang điểm 20, điểm chi tiết đến 0,125. Điểm thành phần không được làm tròn, điểm toàn bài là tổng điểm thành phần.
    3. Học sinh giải đúng bằng cách khác thì cho điểm tương đương theo biểu điểm chấm của từngphần.
    4. Phương trình phản ứng: HS viết thiếu điều kiện hoặc không cân bằng trừ ½ số điểm. Thiếu cả 2 (điều kiện và cân bằng) thì không tính điểm phươngtrình.

    II.   BIỂU ĐIỂM CHI TIẾT Câu 1( 2,0điểm)

    1. Hợp chất X có công thức phân tử dạng A2B, tổng số electron trong một phân tử X bằng 18. X có các tính chấtsau:

    (1)X+Cl2®B +HCl                             (2)X+O2

    ®Y+Z                          (3)X+Y®B +Z

    Xác định X và hoàn thành các phương trình phản ứng (1), (2), (3).

    1. Hoàn thành và cân bằng các phản ứng hóa học sau theo phương pháp thăng bằngelectron:
    6   5                                            2  

    a. FeCO3+ HNO3®? + NO+? + H2O                                                          (4)

    b. C6H5CH3 + KMnO4 + H2SO4

    ®          CHCOOH + ? +?+HO            (5)

    CâuHướng dẫnĐiểm
            1.1Từ phản ứng: X + Cl2 → B + HCl => trong X có hidro. Công thức phân tử của X có dạng H2B0,125
    Tổng số electron trong X: EX = ZX = 18 => 1.2 + ZB = 18 => B là S; X là H2S  0,25
    Các phương trình phản ứng: H2S+Cl2®S+2HCl o 2H2S+3O2®2SO2+2H2O H2S+SO2®3S+2H2O  0,125×3 = 0,375
    1.2a.FeCO3+ HNO3®Fe(NO3)3+ NO+CO2+ H2O Fe+2®Fe+3+1e               3 N+5+3e ®N+2                     1 3FeCO3+ 10HNO3®3Fe(NO3)3+ NO+3CO2+ 5H2O    0,25 0,25
    0 b.C6H5CH3+KMnO4+H2SO4®C6H5COOH +  ? +?+H2O C3®C+3+6e                   5 Mn+7+5e ®Mn+2                      6   0 5C6H5CH3+6KMnO4+9H2SO4®5C6H5COOH + 6MnSO4 + 3K2SO4 + 14H2O    0,25   0,25

    Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Lào Cai năm 2021 2022 98Câu 2 (2 điểm)

    • Có 5 dung dịch riêng biệt: NH3, HCl, NH4Cl, Na2CO3, CH3COOH có cùng nồng độ mol/L được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z, T, E. Giá trị pH và khả năng dẫn điện của các dung dịch được ghi trong bảng sau:
    Dung dịchXYZTE
    pH5,2511,533,011,2511,00
    Khả năng dẫn điệnTốtTốtKémTốtKém

    Xác định chất tan trong mỗi dung dịch X, Y, Z, T, E. Giải thích?

    • Acetylsalicylic (o-CH3COO-C6H4-COOH, M = 180 g/mol, kí hiệu là HA) là thành phần chính của thuốc Aspirin, ngoài các tác dụng giảm đau, hạ sốt, chống viêm; nó còn có tác dụng chống kết tập tiểu cầu, khi dùng liều thấp kéo dài có thể phòng ngừa đau tim và hình thành cục nghẽn trong mạch máu.
    • Về mặt cấu trúc hóa học, HA là một đơn axit yếu có pKa = 3,52. Độ tan trong nước của HA ở nhiệt độ phòng là 3,55 g/dm3. Tính pH của dung dịch axit HA bão hòa ở nhiệt độphòng.
    • Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Lào Cai năm 2021 2022 94Hiệu quả sử dụng thuốc Aspirin phụ thuộc nhiều vào khả năng hấp thụ thuốc trong máu. Cân bằng axit – bazơ đóng vai trò quan trọng trong quá trình hấp thụ thuốc

    Giả thiết rằng ion Acủa axit HA trong thuốc không thẩm thấu được qua thành dạ dày, nhưng dạng axit HA thì có thể dễ dàng đi qua thành dạ dày; cân bằng axit bazơ được thiết lập trong cả hai bên thành dạ dày

    Hãy tính tỉ lệ tổng nồng độ [HA] + [A] của thuốc Aspirin

    trong huyết tương và trong dịch dạ dày

    CâuHướng dẫnĐiểm
                      2.1Xét các chất NH3, HCl, NH4Cl, Na2CO3, CH3COOH Tính bazơ: NH3 ; Na2CO3 có pH > 7 Tính axit: HCl; NH4Cl; CH3COOH có pH < 7 Chất điện li mạnh: HCl; NH4Cl; Na2CO3 Chất điện li yếu: NH3 ; CH3COOH  0,25
    => NH3 có khả năng dẫn điện kém; pH > 7; CH3COOH có khả năng dẫn điện kém; pH < 7 => E là NH3 ; Z là CH3COOH => Y là Na2CO3    0,25
    Xét dung dịch HCl và NH4Cl cùng nồng độ mol là C (mol/L) HCl®H+   +Cl C                C NH4Cl ®NH4++ClC C NH4+  Û H+ +NH3 C              0         0 C(1-a)       C.a        0,25
    Mà 0 <a<1=>H+           <H+       .Hay pH         <pH (NH+)                 (HCl)                                  (HCl)                    (NH+) 4                                                                                                       4 T là HCl; X là NH4Cl  0,25
    2.3a. Kí hiệu aspirin là HA, nồng độ dung dịch bão hòa [HA] = 3,55/180 = 1,97.10-2 M  0,125
    C.Ka = 1,97.10-2.10-3,52 =5,95.10-6>> Kw => Bỏ qua cân bằng phân li của nước HA            ÛH+       +      A  0,125
    HA                   ÛH+ +      A1,97.10-2–x            x              x [H+][A-]=            x2                   =     -3,52 [HA]        1,97.102x     10    0,125
       [HA]            1,97.10-2-x          10 
    Þ[H + ] =x = 2, 293.103ÞpH = 2, 640,125
     [   ]              [HA]æ1+  Ka ö HA    Aù                  htç       h ÷ b.           ht        ë     ûht  =  è        ht ø [HA]  +éAù                     æ      K ö dd        ë     ûdd          [HA]ç1+a÷ ddè      hddø    0,25
    Mà [HA]=[HA] ht                         dd K [HA]+éAù           1+    a Þ ht    ë    ûht  =              hht =7364,4 [HA]  +éAù               Ka dd        ë     ûdd    1+ hdd    0,25

    Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Lào Cai năm 2021 2022 100Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Lào Cai năm 2021 2022 100Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Lào Cai năm 2021 2022 102Câu 3 (2,0 điểm)

    • Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Lào Cai năm 2021 2022 95Giảm thiểu tối đa sự phát thải khí độc CO là một trong những vấn đề cấp thiết của nhiều cơ sở công nghiệp, đặc biệt là các lò thiêu hủy chất thải rắn. Một trong các giải pháp được đề xuất là chuyển hóa CO bằng hơi nước theo phảnứng:

    H2O(k )+ CO(k)

    Cho: Kp; 525,2K = 97,04 ; Kp; 723K = 7,36

    CO2(k)

    , DH

    (6)

    1. Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Lào Cai năm 2021 2022 104Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Lào Cai năm 2021 2022 105Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Lào Cai năm 2021 2022 106Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Lào Cai năm 2021 2022 107Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Lào Cai năm 2021 2022 105Bằng lập luận (không cần tính toán) hãy cho biết chiều thuận của phản ứng (6) là toả nhiệt hay thunhiệt?
    2. Tính giá trị DH của phản ứngthuận.
    3. Cân bằng của phản ứng (6) sẽ chuyển dịch như thế nào, giải thích,khi:
      1. Giảm nồng độcủa CO.                                        ii. Giảm nhiệt độ.

    iii. Thêm khí trơ Ne trong trường hợp giữ thể tích của hệ không đổi.

    • Cho phảnứng:

    C2H4  (k)  +   H2O (h)   ⇌C2H5OH(h)                       (7)

    1. Khôngcầntínhtoán,chỉdựavàosựhiểubiếtvềhàmentropi,hãydựđoánsựthayđổi(tănghaygiảm)

    entropi của hệ khi xảy ra phản ứng (7).

    • Ở 250 C phản ứng (7) diễn ra theo chiềunào?
    • Bằng tính toán hãy cho biết chiều thuận của phản ứng (7) tỏa nhiệt hay thunhiệt?

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Lâm Đồng năm 2021 2022

    Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Lâm Đồng năm 2021 2022

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LÂM ĐỒNGKỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 12 NĂM HỌC 2021 – 2022
                 ĐỀ THI CHÍNH THỨC               (Đề thi có 02 trang)      Môn thi:       HOÁ HỌC  Thời gian làm bài: 180 phút Ngày thi: 07/01/2022

    Câu 1. (2,0  điểm)

    1.1. Nguyên tử X có cấu hình lớp ngoài cùng là 3sx, nguyên tử Y có cấu hình lớp ngoài cùng là 4s24py. Tổng số e lớp ngoài cùng của hai nguyên tử là 9. Xác định vị trí của hai nguyên tử X, Y (chu kỳ, nhóm, phân nhóm) trong bảng hệ thống tuần hoàn.

    1.2. Cân bằng phương trình hóa học của các phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng electron:

    a) FeS  +  HNO3  →  Fe(NO3)3  +  Fe2(SO4)3  +  NO  +  H2O   

    b) K2SO3 + KMnO4 + KHSO4 → K2SO4 + MnSO4 + H2O

    Câu 2. (2,0 điểm)

    2.1. Trộn lẫn V ml dung dịch NaOH 0,01M với V ml dung dịch HCl 0,03M được 2V ml dung dịch Y. Tính pH của dung dịch Y.

    2.2. Crom có cấu trúc mạng lập phương tâm khối trong đó thể tích các nguyên tử chiếm x% thể tích trong tinh thể, phần còn lại là khe rỗng. Cho khối lượng mol nguyên tử của Cr là 52 g/mol, khối lượng riêng của Cr là 7,2 g/cm3. Nếu xem nguyên tử Cr có dạng hình cầu thì bán kính gần đúng của nó là 0,125 nm. Tính giá trị của x.

    (Cho Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Lâm Đồng năm 2021 2022 109, p=3,14 và số Avogadro N=6,023.1023)

    Câu 3. (2,0 điểm)

    3.1. Cho phương trình hoá học của phản ứng : N2  (k) +3H2(k ) ⇌  2NH3 (k) (∆H<0)

    a) Khi tăng nồng độ của khí hiđro lên 2 lần, tốc độ phản ứng thuận thay đổi như thế nào?

                b) Hỗn hợp khí X gồm N2 và H2 có tỉ khối so với He bằng 1,8. Đun nóng X một thời gian trong bình kín (có bột Fe làm xúc tác), thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He bằng 2. Tính hiệu suất phản ứng tổng hợp NH3.

    3.2. Biết rằng X là hợp chất hữu cơ phổ biến trong tự nhiên có %m­C = 44,44%, %mH =6,17% và %mO= 49,39%; mỗi mũi tên tương ứng với một phương trình hóa học, hãy xác định các chất X, X1, X2, X3. Viết phương trình hóa học của các phản ứng theo sơ đồ chuyển hóa sau:

    Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Lâm Đồng năm 2021 2022 110Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Lâm Đồng năm 2021 2022 111Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Lâm Đồng năm 2021 2022 112Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Lâm Đồng năm 2021 2022 113   X                  X1               X2                    X3                             Etyl bromua                                            

    Câu 4. (3,0 điểm)

    4.1. Có 3 muối X, Y và Z đều là muối của Na thỏa mãn điều kiện sau:

    – Trong 3 muối chỉ có X là tạo kết tủa khi tác dụng với Ba(NO3)2.

    – Trong 3 muối chỉ có Y và Z tác dụng với dung dịch H2SO4 tạo ra chất khí.

    – Cả 3 muối khi tác dụng với Ba(OH)2 đều sinh kết tủa và H2O.

    – Trong 3 muối chỉ có Z có thể làm nhạt màu KMnO4 trong H2SO4.

    Hãy xác định X, Y, Z và viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.

    4.2. Kết quả thí nghiệm của các dung dịch A, B, C và D với thuốc thử được ghi ở bảng sau:

    Mẫu thửThuốc thửHiện tượng
    DQuỳ tímQuỳ tìm chuyển màu xanh
    BDung dịch AgNO3 trong NH3 dun nóngKết tủa Ag trắng sáng
    A, BCu(OH)2Dung dịch xanh lam
    CNước bromKết tủa trắng

     Hãy xác định A, B, C và D tương ứng với các chất Saccarozơ, Etylamin, Glucozơ và Anilin theo kết quả thí nghiệm trên.

    4.3. Nồng độ tối đa cho phép của PO43- theo tiêu chuẩn nước uống của WHO là 0,35 mg/lit. Để đánh giá sự nhiễm của nước máy sinh hoạt ở một thành phố, người ta lấy 4,0 lít nước đó cho tác dụng với BaCl2 dư thì tạo ra 3,606. 10-3 gam kết tủa. Xác định nồng độ PO43- trong nước máy và xem xét có vượt quá giới hạn cho phép hay không.

    Câu 5. (3,0 điểm)

    5.1. Hãy tính tổng khối lượng muối có trong dung dịch A chứa các ion Na+;Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Lâm Đồng năm 2021 2022 114;Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Lâm Đồng năm 2021 2022 115;Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Lâm Đồng năm 2021 2022 116. Biết rằng khi cho A tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư và đun nóng thu được 0,34 gam khí có thể làm xanh quỳ ẩm và 4,3 gam kết tủa; còn khi cho A tác dụng với dung dịch H2SO4 dư thì thu được 0,224 lít khí (ở đktc).

    5.2.  Có 4 chất hữu cơ A, B, D, E đều mạch hở (chứa C, H, O) và đều có tỉ khối đối với hiđro là 37. A có mạch cacbon không phân nhánh, chỉ tác dụng với Na. B tác dụng với Na, Na2CO3 nhưng không tham gia phản ứng tráng bạc. Khi oxi hóa A ở điều kiện thích hợp được đồng đẳng kế tiếp của B. D tác dụng với dung dịch NaOH nhưng không tác dụng với Na và không tham gia phản ứng tráng bạc. E tác dụng với Na2CO3, với Na và tham gia phản ứng tráng bạc. Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của A, B, D, E và viết các phương trình hóa học minh họa?

    Câu 6. (3,0  điểm)

    Điện phân dung dịch KCl hai giờ ở 80°C trong một bình điện phân với điện áp là 6V và cường độ dòng điện 2A. Sau khi điện phân, dẫn CO2 qua dung dịch đến khi bão hòa. Sau đó, cô cạn cẩn thận cho nước bay hơi thu được hỗn hợp muối X có màu trắng.

    a)  Phân tích cho thấy trong hỗn hợp muối X có mặt ba muối, hãy xác định chúng là những muối gì?

    b) Tiến hành các thí nghiệm:

    Thí nghiệm 1: lấy m gam hỗn hợp muối X hòa tan trong nước, axit hoá bằng axit nitric tạo ra khí và chuẩn độ dung dịch thu được bằng dung dịch AgNO3 0,1M hết 18,80 ml.

    Thí nghiệm 2: lấy m gam hỗn hợp muối X đun nóng đến 600°C (hỗn hợp nóng chảy), làm lạnh lần nữa và khối lượng muối X còn lại (m – 0,05) gam và đồng thời kiểm tra thấy hai trong ba muối ban đầu đã chuyển hoàn toàn thành hai muối mới.

    Thí nghiệm 3: lấy (m – 0,05) gam của hỗn hợp muối X còn lại hòa tan trong nước và axit hóa với axit nitric. Một khí được hình thành có thể quan sát được. Sau đó chuẩn độ bằng dung dịch AgNO3 0,1M hết 33,05 ml.

    1. Xác định hai muối bị nhiệt phân và hai muối mới hình thành ở thí nghiệm 2.

    2.  Tính % khối lượng KCl trong hỗn hợp muối X ban đầu và sau khi nóng chảy.

    Câu 7. (3,0 điểm)

    Hợp chất A là một este của glyxerol với axit cacboxylic đơn chức, mạch hở. Khi đun nóng 7,9 gam A với dung dịch NaOH cho tới khi phản ứng hoàn toàn thu được 8,6 gam hỗn hợp muối. Cho hỗn hợp muối tác dụng với H2SO4 thu được hỗn hợp 3 axit X, Y và Z; trong đó X, Y là đồng phân của nhau; Z có mạch cacbon không phân nhánh và đồng đẳng kế tiếp của Y.

    1. Xác định công thức cấu tạo X, Y và Z.
    2. Viết công thức cấu tạo có thể có của A.

    b) Lấy m gam hỗn hợp các axit trên đem đốt cháy hoàn toàn rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 2,561 gam kết tủa. Tính m.

    Câu 8 (2,0  điểm)

    Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm  điều chế clo trong phòng thí nghiêm như sau:

    Hóa chất trong bình cầu (1) có thể là những chất nào? Hãy nêu 5 chất, viết phương trình phản ứng điều chế Clo với 5 chất đã chọn.

    Cho biết nguyên tử khối: C = 12; H = 1; O = 16; N = 14; Cl = 35,5; S = 32; P=31; Si=28; Ba =137; Al = 27; Fe = 56; Cu = 64; K = 39;Na = 23; Zn = 65; Ca = 40; Cr = 52; He =4.

    ———— Hết ————

    Họ tên thí sinh:………………………………Số báo danh:…………………………………

    Giám thị 1:…………………….Ký tên:……….Giám thị 2: …………………… Ký tên:……………

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LÂM ĐỒNGKỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 12 NĂM HỌC 2021 – 2022
                   ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ               (Đề thi có 02 trang)      Môn thi:       HOÁ HỌC    Thời gian làm bài: 180 phút Ngày thi: 07/01/2022

    Câu 1. (2,0  điểm)

    1.1. Nguyên tử X có cấu hình lớp ngoài cùng là 3sx, nguyên tử Y có cấu hình lớp ngoài cùng là 4s24py. Tổng số e lớp ngoài cùng của hai nguyên tử là 9. Xác định vị trí của hai nguyên tử X, Y trong bảng tuần hoàn.

    1.2. Cân bằng phương trình hóa học của các phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng electron:

    a) FeS  +  HNO3  →  Fe(NO3)3  +  Fe2(SO4)3  +  NO  +  H2O   

    b) K2SO3 + KMnO4+KHSO4 →K2SO4 + MnSO4 +H2O

    CÂU 1HƯỚNG DẪN CHẤMĐIỂM
    1.1 (1,0 điểm)Theo dự kiện đề bài: x+y = 9 -2 => x + y =7 TH1: x =1 và y = 6 Cấu hình e: X: 1s2 2s2 2p6 3s1 => X thuộc chu kỳ 3 nhóm IA Y:1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s2 4p=> Y thuộc chu kỳ 4 nhóm VIIIA TH2:  x=2 và y=5 X: 1s2 2s2 2p6 3s2 => X thuộc chu kỳ 3 nhóm IIA Y: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s2 4p5=> Y thuộc chu kỳ 4 nhóm VIIA    0,5       0,5  
    1.2 (1,0 điểm)a) FeS  +  HNO3  →  Fe(NO3)3  +  Fe2(SO4)3  +  NO  +  H2O    Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Lâm Đồng năm 2021 2022 117          3FeS   →  3Fe3+  +  3S+6  +  27e      9      N+5  +  3e  →  N+  3FeS  +  12HNO3  →  Fe(NO3)3  +  Fe2(SO4)3  +  9NO  +  6H2O    b) K2SO3 + KMnO4+KHSO4 →K2SO4 + MnSO4 +H2O Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Lâm Đồng năm 2021 2022 118     5     S+4 -2e →S+6                  2   Mn+7 +5e →Mn+2      5K2SO3 + 2KMnO4+aKHSO4 →bK2SO4 + 2MnSO4 +cH2O K: 12 + a=2b S: 5+a = 2+b H: a = 2c Suy ra a = 6, b = 9, c=3 5K2SO3 + 2KMnO4+6KHSO4 →9K2SO4 + 2MnSO4 +3H2O  0,25   0,25   0,25             0,25

    Câu 2. (2,0 điểm)

    2.1. Trộn lẫn V ml dung dịch NaOH 0,01M với V ml dung dịch HCl 0,03M được 2V ml dung dịch Y. Tính pH của dung dịch Y.

    2.2. Crom có cấu trúc mạng lập phương tâm khối trong đó thể tích các nguyên tử chiếm x% thể tích tinh thể, phần còn lại là khe rỗng. Cho khối lượng mol nguyên tử của Cr là 52 g/mol, khối lượng riêng của Cr là 7,2 g/cm3. Nếu xem nguyên tử Cr có dạng hình cầu thì bán kính gần đúng của nó là 0,125 nm. Tính giá trị của x.

    (Cho Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Lâm Đồng năm 2021 2022 109, p=3,14 và số Avogadro N=6,62.1023)

    CÂU 2HƯỚNG DẪN CHẤMĐIỂM
    2.1 (1,0 điểm)               C0NaOH =Vx 0,01/2V = 5.10-3M C0HCl = Vx0,03/2V = 0,015M NaOH + HCl   =  NaCl    +  H2O Sau phản ứng còn dư HCl 0.01M [ pH = 20,25   0,25 0,5
    2.2 (1,0 điểm)  1 mol Cr thì V=52:7,2=7,22222 cm3  VCr  = Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Lâm Đồng năm 2021 2022 120.p.r3= 8,16.10-24cm3 Thể tích các nguyên tử Cr chiếm chỗ là: % x =Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Lâm Đồng năm 2021 2022 121.100=68%    0,25 0,25   0,5

    Câu 3. (2,0 điểm)

    3.1. Cho phương trình hoá học của phản ứng : N2  (k) +3H2(k ) ⇌  2NH3 (k) (∆H<0)

    a) Khi tăng nồng độ của hiđro lên 2 lần, tốc độ phản ứng thuận thay đổi như thế nào?

                b) Hỗn hợp khí X gồm N2 và H2 có tỉ khối so với He bằng 1,8. Đun nóng X một thời gian trong bình kín (có bột Fe làm xúc tác), thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He bằng 2. Tính hiệu suất phản ứng tổng hợp NH3.

    3.2. Biết rằng X là hợp chất hữu cơ phổ biến trong tự nhiên có %m­C = 44,44%, %mH =6,17% và %mO= 49,39%; mỗi mũi tên tương ứng với một phương trình hóa học, hãy xác định các chất X, X1, X2, X3. Viết phương trình hóa học của các phản ứng theo sơ đồ chuyển hóa sau: Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Lâm Đồng năm 2021 2022 110Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Lâm Đồng năm 2021 2022 111Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Lâm Đồng năm 2021 2022 112Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Lâm Đồng năm 2021 2022 113   X                  X1               X2                                X3                               Etyl bromua

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Hưng Yên năm 2021 2022

    Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Hưng Yên năm 2021 2022


    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HƯNG YÊN ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề gồm 02 trang)
    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THPT CẤP TỈNH NĂM HỌC 2021 – 2022 Môn thi: HÓA HỌC Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề

    Câu I (3,5 điểm).

    1. Cho sơ đồ chuyển hóa sau:

    Xác định các chất M, A, B, C, D, E, F, X, Y, Z và viết các phương trình hóa học xảy ra.

    2. Có các lọ dung dịch riêng biệt không dán nhãn gồm: H2SO4, Ba(OH)2, BaCl2, HNO3, NaCl, KOH. Chỉ dùng thêm quỳ tím, nêu phương pháp hóa học phân biệt các dung dịch trên và viết phương trình hóa học xảy ra (nếu có).

    3. Nung 6,2 gam photpho với 8,96 lít Cl2 (đktc) đến phản ứng hoàn toàn, hòa tan sản phẩm sau phản ứng vào nước dư thu được dung dịch X. Để tác dụng hết với các chất trong dung dịch X cần vừa đủ V lít dung dịch NaOH 2M. Viết các phương trình hóa học xảy ra và tính giá trị của V.

    Câu II (3,0 điểm).

    1. Sục khí (A) vào dung dịch Fe2(SO4)3 thu được chất rắn (B) màu vàng và dung dịch (C). Cho khí (X) có màu vàng lục tác dụng với khí (A) tạo ra chất (B) và (D). Nếu cho (X) tác dụng với dung dịch của (A) trong nước tạo ra chất (Y) và (D). Khí (A) tác dụng với dung dịch chất (E) là muối nitrat của một kim loại tạo ra kết tủa (F) màu đen. Đốt cháy (F) bởi oxi thu được chất lỏng (G) màu trắng bạc. Xác định A, B, D, E, F, G, X, Y và viết các phương trình hóa học xảy ra.

               2. Cho các chất CH3COOH, HCOOH, NH3, CH3NH2 được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z, T. Nhiệt độ sôi (t°s) và pH của dung dịch có cùng nồng độ mol (10-3M) của các chất trên được biểu diễn theo hình bên. Xác định X, Y, Z, T và giải thích.

    3. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm các triglixerit và axit béo cần vừa đủ 4,21 mol O2, thu được CO2 và 2,82 mol H2O. Nếu cho m gam X tác dụng với một lượng dư dung dịch brom thì thấy có 0,06 mol Br2 đã tham gia phản ứng. Mặt khác, hiđro hóa hoàn toàn m gam X (Ni, t0) thu được hỗn hợp Y. Cho Y tác dụng hết với dung dịch NaOH đun nóng, sau phản ứng thu được 48,4 gam muối. Tính giá trị của m.

    Câu III (4,0 điểm).

    1. Cho 20,3 gam hỗn hợp gồm Tyrosin (p-HO-C6H4-CH2-CH(NH2)-COOH) và Glyxin tác dụng với một lượng vừa đủ 200 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch X. Thêm tiếp vào X 700 ml dung dịch NaOH 1M rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan Y. Viết các phương trình hóa học xảy ra và tính giá trị của m.

    2. Cho các dung dịch: HNO3, NaOH, Al2(SO4)3, C6H5NH3Cl. Metylamin có thể tác dụng được với dung dịch nào? Viết phương trình hóa học xảy ra.

    3. X, Y là hai axit thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic (MX < MY); Z là ancol có cùng số nguyên tử cacbon với X; T là este hai chức tạo bởi X, YZ. Đốt cháy hoàn toàn 11,16 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T cần vừa đủ 13,216 lít O2 (đktc), thu được khí CO2 và 9,36 gam nước. Mặt khác 11,16 gam E tác dụng tối đa với 0,04 mol Br2 trong dung dịch. Xác định công thức cấu tạo thu gọn của X, Y, Z, T.

    Câu IV (3,5 điểm).

    1. Cho chuỗi phản ứng sau:

     

    Biết: X là hợp chất của kim loại canxi, có nhiều trong đá vôi; A là hợp chất của kim loại natri. Xác định các chất trong chuỗi phản ứng và viết phương trình hóa học xảy ra.

    2. Nung nóng 0,5 mol hỗn hợp X gồm Fe(NO3)3, Fe(NO3)2, Cu(NO3)2 trong chân không một thời gian thu được chất rắn Y có khối lượng giảm 0,455m gam so với X. Hòa tan hết Y trong dung dịch chứa 0,6 mol HCl thu được dung dịch Z chỉ chứa các muối có khối lượng 2,4035m gam và thoát ra 0,06 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Cho lượng dư dung dịch NaOH vào Z (không có mặt oxi, không khí) thu được 51,74 gam kết tủa T. Nung T ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Xác định thành phần phần trăm về khối lượng của Fe(NO3)2 trong X.

    Câu V (3,0 điểm).

    1. Cho bốn lọ muối khan: Na2CO3, CuS, Al2(SO4)3 và AgNO3. Trình bày phương pháp điều chế các kim loại tương ứng và viết các phương trình hóa học minh họa.

    2. Thủy phân hoàn toàn một lượng hỗn hợp hai este đơn chức, mạch hở trong V lít dung dịch KOH 2M đun nóng, thu được dung dịch X và hỗn hợp Y gồm hai ancol là đồng đẳng kế tiếp. Cô cạn dung dịch X thu được 54,4 gam chất rắn. Đem nung chất rắn này với CaO đến phản ứng hoàn toàn thu được 6,72 lít khí (đktc). Đun hỗn hợp Y với H2SO4 đặc ở 1400C (hiệu suất với mỗi ancol đều bằng 60%) thì thu được hỗn hợp Z có chứa 8,04 gam ete. Xác định công thức cấu tạo thu gọn và tính khối lượng của mỗi este trong hỗn hợp ban đầu. Biết lượng KOH đã lấy dư 75% so với lượng cần thiết để thủy phân este.

    Câu VI (3,0 điểm).

    1. Este X có công thức phân tử là C10H8O4. X tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng theo tỉ lệ mol 1:3 và thu được sản phẩm có chứa anđehit Y. Xác định công thức cấu tạo thỏa mãn tính chất của X và viết phương trình hóa học xảy ra.

               2. Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp chất rắn gồm CuSO4, CuCl2, NaCl và Na2SO4 vào nước thu được dung dịch X. Cho dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch Ba(OH)2 thu được 71,1 gam kết tủa. Mặt khác, khi điện phân một lượng dung dịch X như trên (điện cực trơ, có màng ngăn, hiệu suất 100%) với cường độ dòng điện 5A, thu được thể tích khí V (đktc) thoát ra ở hai điện cực phụ thuộc vào thời gian t như đồ thị bên.            Tính giá trị của m, a, b.

    ————–HẾT—————

    Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C =12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24;

    Al = 27; P =31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ba = 137.

    Thí sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn; Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

    Họ và tên thí sinh: ……………………………………………………………       Số báo danh:………………………..

    Chữ ký của cán bộ coi thi:…………………………………………………


    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HƯNG YÊN ĐÁP ÁN ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề gồm 08 trang)
    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THPT CẤP TỈNH NĂM HỌC 2021 – 2022 Môn: HÓA HỌC Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề

    I. Hướng dẫn chung

                1) Hướng dẫn chấm thi này chỉ trình bày các bước chính của lời giải hoặc nêu kết quả. Trong bài làm, thí sinh phải trình bày lập luận đầy đủ.

                2) Nếu thí sinh làm bài không theo cách nêu trong đáp án mà vẫn đúng thì cho điểm từng phần như hướng dẫn quy định.

                3) Việc chi tiết hóa thang điểm (nếu có) so với thang điểm trong hướng dẫn phải đảm bảo không sai lệch với hướng dẫn chấm và được thống nhất thực hiện trong tổ chấm thi. Các điểm thành phần và điểm cộng toàn bài giữ nguyên không làm tròn.

    II. Đáp án và thang điểm

    Câu I (3,5 điểm).

    1. Cho sơ đồ chuyển hóa sau:

    Xác định các chất M, A, B, C, D, E, F, X, Y, Z và viết các phương trình hóa học xảy ra.

    2. Có các lọ dung dịch riêng biệt không dán nhãn gồm: H2SO4, Ba(OH)2, BaCl2, HNO3, NaCl, KOH. Chỉ dùng thêm quỳ tím, nêu phương pháp hóa học phân biệt các dung dịch trên và viết phương trình hóa học xảy ra (nếu có).

    3. Nung 6,2 gam photpho với 8,96 lít Cl2 (đktc) đến phản ứng hoàn toàn, hòa tan sản phẩm sau phản ứng vào nước dư thu được dung dịch X. Để tác dụng hết với các chất trong dung dịch X cần vừa đủ V lít dung dịch NaOH 2M. Viết các phương trình hóa học xảy ra và tính giá trị của V.

    ÝNội dungĐiểm
    1M A B C D CH3CH2CH3 CH3CH2CH2Cl CH3CH2CH2OH CH3CH2CHO CH3CH2COONH4 E F X Y Z CH3CH2COOH CH3CH2COOC2H5 CH3CHClCH3 CH3CH(OH)CH3 CH3CH=CH2   0,5
    Viết phương trình phản ứng: (1) CH3CH2CH3 + Cl2  CH3CH2CH2Cl + HCl (2) CH3CH2CH2Cl + NaOH  CH3CH2CH2OH + NaCl (3) 2CH3CH2CH2OH + O2  2CH3CH2CHO + 2H2O (4)CH3CH2CHO+2AgNO3+3NH3+H2O CH3CH2COONH4+2Ag + 2NH4NO3 (5) 2CH3CH2COONH4 + H2SO4 2CH3CH2COOH + (NH4)2SO4 (6) CH3CH2COOH  + C2H5OH     CH3CH2COOC2H5 + H2O (7) CH3CH2CH3 + Cl2  CH3CHClCH3 + HCl (8) CH3CHClCH3 + NaOH  CH3CH(OH)CH3 + NaCl (9) CH3CH(OH)CH3  CH3CH=CH2 + H2O (10)1,0
    2+Cho quì tím vào các mẫu thử của các lọ dung dịch trên: – Nếu quì tím hóa đỏ là H2SO4 và HNO3 (nhóm A) – Nếu quì tím chuyển thành màu xanh là Ba(OH)2 và KOH (nhóm B). – Nếu quì tím không đổi màu là NaCl, BaCl2 (nhóm C) +Lấy 2 mẫu thử nhóm A cho vào 2 mẫu thử nhóm B. Nếu có kết tủa trắng xuất hiện thì chất ở nhóm A là H2SO4, nhóm B là Ba(OH)2 => Chất còn lại của nhóm A là HNO3, nhóm B là KOH.  PTHH:   H2SO4   +  Ba(OH)2  à  BaSO4 ¯+  2H2O                H2SO4   +  2KOH   à  K2SO4  +  2H2O               2HNO3  +  Ba(OH)2  à  Ba(NO3)2  +  2H2O                HNO3  +  KOH  à  KNO3  +   H2O +Cho dung dịch H2SO4 vào 2 mẫu thử nhóm C, nếu có kết tủa trắng là BaCl2, mẫu còn lại là NaCl.  PTHH:   H2SO4   +  BaCl2  à  BaSO4 ¯+  2HCl (Thí sinh nhận biết bằng phương pháp khác mà đúng vẫn được đủ số điểm)      0,25 0,25       0,25       0,25
    3P (0,2 mol); Cl2 (0,4 mol). Nhận xét nCl/nP = 4 => thu được cả PCl3 và PCl5:                   2P   +   3Cl2   2PCl3                    x           1,5x                x                   2P   +   5Cl2   2PCl5                   y             2,5y               y x + y = 0,2;  1,5x + 2,5y = 0,4 => x = 0,1; y = 0,1 Hòa tan sản phẩm vào nước:                   PCl3  +  3H2O   à  H3PO3   +  3HCl                    0,1                             0,1             0,3                   PCl5  +  4H2O   à  H3PO4   +  5HCl                     0,1                             0,1            0,5 Phản ứng của NaOH với dung dịch X.                   HCl  +  NaOH à  NaCl  +  H2O                   0,8   =>     0,8                   H3PO3  + 2NaOH à  Na2HPO3  + 2H2O                     0,1  =>      0,2                   H3PO4  + 3NaOH à  Na3PO4    + 3H2O                       0,1  =>     0,3 => Số mol NaOH = 1,3 mol => V= 0,65 lít (Thí sinh trình bày theo cách khác mà đúng vẫn được đủ số điểm)        0,25       0,25           0,25       0,25

    Câu II (3,0 điểm).

    1. Sục khí (A) vào dung dịch Fe2(SO4)3 thu được chất rắn (B) màu vàng và dung dịch (C). Cho khí (X) có màu vàng lục tác dụng với khí (A) tạo ra chất (B) và (D). Nếu cho (X) tác dụng với dung dịch của (A) trong nước tạo ra chất (Y) và (D). Khí (A) tác dụng với dung dịch chất (E) là muối nitrat của một kim loại tạo ra kết tủa (F) màu đen. Đốt cháy (F) bởi oxi thu được chất lỏng (G) màu trắng bạc. Xác định A, B, D, E, F, G, X, Y và viết phương trình hóa học xảy ra.

               2. Cho các chất CH3COOH, HCOOH, NH3, CH3NH2 đươc kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z, T. Nhiệt độ sôi (t°s) và pH của dung dịch có cùng nồng độ mol (10-3M) của các chất trên được biểu diễn theo hình bên. Xác định X, Y, Z, T và giải thích.

    3. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm các triglixerit và axit béo cần vừa đủ 4,21 mol O2, thu được CO2 và 2,82 mol H2O. Nếu cho m gam X tác dụng với một lượng dư dung dịch brom thấy có 0,06 mol Br2 đã tham gia phản ứng. Mặt khác, hiđro hóa hoàn toàn m gam X (Ni, t0) thu được hỗn hợp Y. Cho Y tác dụng với một lượng dư dung dịch NaOH đun nóng, sau phản ứng thu được 48,4 gam muối. Tính giá trị của m.

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Hoà Bình năm 2021 2022

    Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Hoà Bình năm 2021 2022

    UBND TỈNH HÒA BÌNH
    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    ĐỀ THI CHÍNH THỨC
    (Đề thi gồm có 03 trang) KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THPT CẤP TỈNH
    NĂM HỌC 2021-2022

    MÔN THI: HÓA HỌC
    Ngày thi: 15/12/2021
    Thời gian làm bài: 180 phút.

    Cho biết: O =16; S = 32; N =14; H= 1; Cu = 64; Ag = 108; C = 12;
    Na = 23; Br = 80; Cl = 35,5; Zn = 65; Fe = 56; Ba = 137; Mg = 24
    Câu 1. (4,0 điểm)

    1. Tổng số hạt proton, nơtron và electron trong ion X+ bằng 57, trong hạt nhân của X+ số hạt trang điện ít hơn số hạt không mang điện là 1.
      a. Viết cấu hình electron của X, X+.
      b. Xác định vị trí của X trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
    2. Cân bằng phản ứng theo phương pháp thăng bằng electron:
      a. Al + HNO3 Al(NO3)3+ NO + H2O
      b. C6H5-CH=CH2 + KMnO4 → C6H5-COOK + K2CO3 + MnO2 + KOH + H2O
    3. Cho các ion sau: Na+, NH4+, Ba2+, Ca2+, Al3+, Fe3+, Cu2+, Mg2+, K+, CO32-, SO42-, PO43-, Cl-, NO3-, Br-.
      a. Trình bày một phương án tự chọn tất cả các ion trên thành 3 dung dịch, mỗi dung dịch chứa 3 cation và 2 anion (không trùng lặp).
      b. Trình bày phương pháp hóa học nhận biết 3 dung dịch ghép được ở trên bằng một thuốc thử duy nhất.
      Câu 2. (3,5 điểm)
    4. Viết phương trình hóa học các phản ứng xảy ra trong các trường hợp sau:
      a. CH3COOC2H5 + NaOH
      b. CH3COOC6H5 + KOH(dư)
    5. C3H6O2, C2H6O, C3H8O là công thức phân tử của 5 hợp chất hữu cơ đơn chức A, B, X, Y, Z. Biết:
    • A, B phản ứng với Na.
    • A, X, Y phản ứng với NaOH.
    • Từ Y có sơ đồ: Y R Z.
      Xác định công thức cấu tạo, gọi tên các chất.
    1. Cho 12,48 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4 và Cu tác dụng vừa đủ với 160 ml dung dịch HCl 2M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y và m gam kim loại không tan. Dung dịch Y phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch KMnO4 0,1M trong môi trường axit (H2SO4 loãng, dư). Viết phương trình hóa học các phản ứng xảy ra; tính giá trị của m và V.

    Câu 3. (3,5 điểm)

    1. Trong công nghiệp, NaOH được điều chế bằng cách điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, màng ngăn điện cực xốp. Có những quá trình nào xảy ra ở mỗi điện cực ? Giải thích vai trò của màng ngăn điện cực.
    2. Cho câu ca dao sau:
      Lúa chiêm lấp ló đầu bờ
      Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên
      Giải thích câu ca dao trên theo bản chất hóa học.
    3. Hỗn hợp X gồm H2N-CH(CH3)-COOH và H2N-C3H5-(COOH)2
    • Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH (dư), thu được dung dịch Y chứa 35,75 gam muối.
    • Mặt khác, nếu cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl, thu được dung dịch Z chứa 37,175 gam muối.
      a. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
      b. Tính m.
      Câu 4. (4,5 điểm)
    1. Đại dịch COVID-19 vẫn đang diễn biến phức tạp trên toàn cầu. Để chủ động phòng, chống dịch COVID–19 trong trạng thái “bình thường mới”, Bộ Y tế mong muốn và kêu gọi mỗi người dân Việt Nam cùng nhau thực hiện Chung sống an toàn với đại dịch COVID-19. Bộ Y tế đã gửi “Thông điệp 5K: Khẩu trang – Khử khuẩn – Khoảng cách – Không tụ tập – Khai báo y tế”. Trong phòng thí nghiệm Hóa học đã có sẵn các hóa chất: Cồn (C2H5OH) 96o(Phần trăm về thể tích), nước oxi già (H2O2) 3% (Phần trăm về thể tích), glyxerol (C3H5(OH)3) 98% (Phần trăm về thể tích) và nước cất.
      a. Tính thể tích mỗi dung dịch cần lấy để pha chế thành 10 lít dung dịch nước rửa tay sát khuẩn theo công thức của WHO ở bảng sau:
      Thành phần Phần trăm về thể tích
      C2H5OH 80%
      H2O2 0,125%
      C3H5(OH)3 1,45%

    b. Hãy cho biết vai trò của etanol và glixerol trong dung dịch nước rửa tay sát khuẩn ở trên.

    1. Xác định công thức cấu tạo của A, B, C, D, E, F và hoàn thành sơ đồ chuyển hoá sau (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có). Biết A, B là hiđrocacbon.
    2. Hỗn hợp X gồm C2H6, C3H4, C2H2, C4H6 và H2 (các chất đều mạch hở). Cho 19,46 gam X vào dung dịch chứa Br2 dư thì thấy có 0,86 mol Br2 tham gia phản ứng. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 14,56 lít hỗn hợp khí X cần V lít O2 và thu được 1,21 mol H2O. Tính V. Các thể tích khí đo ở đktc.
      Câu 5. (4,5 điểm)
    3. Nêu hiện tượng quan sát được và viết các phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra (nếu có) khi tiến hành các thí nghiệm sau:
      a. Cho lượng nhỏ tristearin vào ống nghiệm chứa dung dịch NaOH loãng (dư) rồi đun nóng. Để nguội ống nghiệm rồi thêm tiếp vào đó vài giọt dung dịch CuSO4.
      b. Cho dung dịch BaCl2 vào dung dịch KHSO4.
      c. Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch HCl loãng.
      d. Cho 5 ml dung dịch H2SO4 đặc vào cốc thủy tinh chứa 5 gam Saccarozơ.
    4. Hỗn hợp B gồm hai muối M2CO¬3 và MHCO¬3. Chia 49,95 gam B thành ba phần bằng nhau:
      Phần một tác dụng hoàn toàn với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 39,4 gam kết tủa. Phần hai tác dụng hoàn toàn với dung dịch BaCl2 dư, thu được 9,85 gam kết tủa.
      Phần ba tác dụng tối đa với V ml dung dịch NaOH 2,0 M. Tính giá trị của V và viết phương trình phản ứng xảy ra (dạng ion) trong từng thí nghiệm trên.
    5. Hóa hơi 2,54 gam một este A thuần chức, mạch hở trong một bình kín dung tích không đổi 0,6 lít ở 136,50C. Khi A bay hơi hết thì áp suất trong bình là 0,56 atm.
      a. Xác định khối lượng mol phân tử của A.
      b. Để thủy phân hết 25,4 gam A cần vừa đủ 250 gam dung dịch NaOH 4,8%. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 6,35 gam A bằng dung dịch NaOH vừa đủ, sau phản ứng thu được 7,05 gam một muối duy nhất. Xác định công thức cấu tạo và gọi tên este A (biết ancol hoặc axit tạo thành este là đơn chức).

    ————————HẾT————————-

    Thí sinh không được sử dụng bất kì tài tiệu nào, cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

    Họ tên thí sinh:…..…………………………………………
    Số báo danh:…………………… Phòng thi:……………………

    UBND TỈNH HÒA BÌNH
    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    HƯỚNG DẪN CHẤM
    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THPT CẤP TỈNH
    NĂM HỌC 2021-2022
    MÔN THI: HÓA HỌC
    Ngày thi: 15/12/2021
    (Hướng dẫn chấm gồm có 07 trang)
    Câu 1 (4,0 điểm)

    1. Tổng số hạt proton, nơtron và electron trong ion X+ bằng 57, trong hạt nhân của X+ số hạt trang điện ít hơn số hạt không mang điện là 1.
      a. Viết cấu hình electron của X, X+.
      b. Xác định vị trí của X trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
    2. Cân bằng phản ứng theo phương pháp thăng bằng electron:
      a. Al + HNO3 Al(NO3)3+ NO + H2O
      b. C6H5-CH=CH2 + KMnO4 → C6H5-COOK + K2CO3 + MnO2 + KOH + H2O
    3. Cho các ion sau :
      Na+, NH4+, Ba2+, Ca2+, Al3+, Fe3+, Cu2+,Mg2+, K+, CO32-, SO42-, PO43-, Cl-, NO3-, Br-.
      a. Trình bày một phương án tự chọn tất cả các ion trên thành 3 dung dịch, mỗi dung dịch chứa 3 cation và 2 anion.
      b. Trình bày phương pháp hóa học nhận biết 3 dung dịch ghép được ở trên bằng 1 thuốc thử duy nhất..
      Câu 1 Hướng dẫn chấm Biểu điểm
      1,5

      1. a. Ta có 2p + n -1 = 57
        n – p = 1 => p = 19
        Cấu hình electron của X : 1s22s22p63s23p64s1.
        Cấu hình electron của X+ : 1s22s22p63s23p6.
        b. X thuộc ô số 19, chu kì 4, nhóm IA. ( X là K )
        0,5

    0,25
    0,25
    0,5
    1,0
    2.
    a. Al + 4HNO3 Al(NO3)3+ NO + 2H2O
    1x Al0 => Al+3 + 3e
    1x N+5 + 3e => N+2
    b. 3C6H5-CH=CH2 + 10KMnO4 → 3C6H5-COOK + 3K2CO3 + 10MnO2 + KOH + 4H2O
    3x C-1 + C-2 C+3 + C+4 e
    10x Mn+7 + 3e Mn+4

    0,5

    0,5

    1,5 3.
    a. dựa vào khả năng tồn tại của các ion trong cùng 1 dd, một trong các phương án đúng là
    dd I : Na+, NH4+, K+, CO32-, PO43-
    dd II : Ba2+, Ca2+, Mg2+, Cl-, Br-
    dd III : Al3+, Fe3+, Cu2+, SO42-, NO3-
    Hoặc:
    dd I : Na+, NH4+, K+, CO32-, PO43-
    dd II : Ba2+, Ca2+, Mg2+, Cl-, NO3-
    dd III : Al3+, Fe3+, Cu2+, SO42-, Br-
    Hoặc:
    dd I : Na+, NH4+, K+, CO32-, PO43-
    dd II : Ba2+, Ca2+, Mg2+, NO3-, Br-
    dd III : Al3+, Fe3+, Cu2+, SO42-, Cl-
    b). Dùng dd H2SO4
    ddI : có khí bay lên.CO32- + 2H+ → H2O+CO2C
    dd II : có kết tủa trắng xuất hiện. Ba2+ + SO42- → BaSO4
    dd III: Không có hiện tượng gì.
    Hoặc dùng dd NaOH với trường hợp 2 và 3

    0,25
    0,25
    0,25

    0,25
    0,25
    0,25

    Câu 2: (3,5 điểm)

    1. Viết phương trình hóa học các phản ứng xảy ra trong các trường hợp sau:
      a. CH3COOC2H5 + NaOH
      b. CH3COOC6H5 + KOH(dư)
    2. C3H6O2, C2H6O, C3H8O là công thức phân tử của 5 hợp chất hữu cơ đơn chức A, B, X, Y, Z. Biết: – A, B phản ứng với Na.
      • A, X, Y phản ứng với NaOH.
      • Từ Y có sơ đồ: Y R Z.
        Xác định công thức cấu tạo, gọi tên các chất.
        3.Cho 12,48 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4 và Cu tác dụng vừa đủ với 160 ml dung dịch HCl 2M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y và m gam kim loại không tan. Dung dịch Y phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch KMnO4 0,1M trong môi trường axit (H2SO4 loãng, dư). Viết phương trình hóa học các phản ứng xảy ra; tính giá trị của m và V.
        Câu 2 Hướng dẫn chấm Biểu điểm
        1,0
      1. a. CH3COOC2H5 + NaOH CH3COONa + C2H5OH
        b. HCOOC6H5 + 2KOH(dư) HCOOK + C6H5OK + H2O
        0,25
        0,25
        1,5
      2. A là C2H5COOH Axit propionic
        B là C2H5OH Ancol etylic
        X là HCOOC2H5 Etyl fomat
        Y là CH3OOCH3 Metyl axetat
        Z là CH3-O-C2H5 Etyl metylete
        R là CH3OH Ancol metylic 0,25
        0,25
        0,25
        0,25
        0,25
        0,25
        1,5 3. PTHH: Fe3O4 + 8HCl → FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O
        Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2

    nHCl= 0,32 mol
    à nFe3O4 = 0,04 mol; ànFeCl3 = 0,08 mol; à nCu phản ứng =0,04 mol
    BTKL: m =12,48 – mFe3O4 – nCu phản ứng
    = 12,48 – 0,04. 232- 0,04.64 = 0,64 g
    Dung dịch Y gồm : Fe2+ (0,12 mol), Cl- (0,32 mol), Cu2+

    0,25
    0,25
    0,25
    0,25

    0,25

    0,25
    Câu 3. (3,5 điểm)

    1. Trong công nghiệp, NaOH được điều chế bằng cách điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, màng ngăn điện cực xốp.Có những quá trình nào xảy ra ở mỗi điện cực ? Giải thích vai trò của màng ngăn điện cực.
    2. Có câu ca dao sau:
      Lúa chiêm lấp ló đầu bờ
      Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên.
      Giải thích câu ca dao trên theo bản chất hóa học.
    3. Hỗn hợp X gồm H2N-CH(CH3)-COOH và H2N-C3H5-(COOH)2
    • Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH (dư), thu được dung dịch Y chứa 35,75 gam muối.
    • Mặt khác, nếu cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl, thu được dung dịch Z chứa 37,175 gam muối.
      a. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
      b. Tính m.
      Câu 3 Hướng dẫn chấm
      Biểu điểm
      1,0 1.
      a) – Ở catot (-) xảy ra quá trình khử nước: 2H2O + 2e 2OH- + H2.
      • Ở anot (+) xảy ra quá trình oxi hóa Cl-: 2Cl- Cl2 + 2e.
    • Vai trò của màng ngăn điện cực là ngăn cản không cho khí Cl2 sinh ra tác dụng với OH-, để thu được NaOH tinh khiết. Nếu không có màng ngăn thì Cl2 sinh ra tác dụng với OH- theo phương trình:
      Cl2 + 2OH- Cl- + ClO- + H2O.
      0,25
      0,25

    0,25

    0,25
    1,0
    2. Khi có trời có sấm sét sẽ xảy ra các phản ứng:
    N2 + O2 NO
    NO + O2 NO2
    4NO2 + O2 + 2H2O 4HNO3
    Lượng HNO3 cung cấp nitơ hóa hợp cho cây ở dạng NO3- do đó lúa tốt.
    0,25
    0,25
    0,25
    0,25
    1,5
    3. Viết PTHH:
    H2N-CH(CH3)-COOH + NaOH H2N-CH(CH3)-COONa + H2O
    H2N-C3H5-(COOH)2 + 2NaOH H2N-C3H5-(COONa)2 + 2H2O
    H2N-CH(CH3)-COOH + HCl ClH3N-CH(CH3)-COOH
    H2N-C3H5-(COOH)2 + HCl ClH3N-C3H5-(COOH)2
    Đặt số mol H2N-CH(CH3)-COOH và H2N-C3H5-(COOH)2 lần lượt là x, y

    Giải hệ phương trình: x = 0,15; y = 0,1
    Khối lượng của X: mX = 0,15.89 + 0,1.147 =28,05 gam
    0,25
    0,25
    0,25
    0,25

    0,25

    0,25
    Câu 4. (4,5 điểm)

    1. Đại dịch COVID–19 vẫn đang diễn biến phức tạp trên toàn cầu. Để chủ động phòng, chống dịch COVID–19 trong trạng thái “bình thường mới”, Bộ Y tế mong muốn và kêu gọi mỗi người dân Việt Nam cùng nhau thực hiện Chung sống an toàn với đại dịch COVID–19. Bộ Y tế đã gửi “Thông điệp 5K: Khẩu trang – Khử khuẩn – Khoảng cách – Không tụ tập – Khai báo y tế”. Trong phòng thí nghiệm Hóa học đã có sẵn các hóa chất: Cồn (C2H5OH) 96o, nước oxi già (H2O2) 3% (Phần trăm về thể tích), glyxerol (C3H5(OH)3 ) 98% (Phần trăm về thể tích) và nước cất.
      a. Tính thể tích mỗi dung dịch cần lấy để pha chế thành 10 lít dung dịch nước rửa tay sát khuẩn theo công thức của WHO ở bảng sau:
      Thành phần Phần trăm về thể tích
      C2H5OH 80%
      H2O2 0,125%
      C3H5(OH)3 1,45%
      b. Hãy cho biết vai trò của etanol và glixerol trong dung dịch nước rửa tay sát khuẩn ở trên.
      1. Xác định công thức cấu tạo của A, B, C, D, E, F và hoàn thành sơ đồ chuyển hoá sau (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có). Biết A, B là hiđrocacbon.
    2. Hỗn hợp X gồm C2H6, C3H4, C2H2, C4H6 và H2 (các chất đều mạch hở). Cho 19,46 gam X vào dung dịch chứa Br2 dư thì thấy có 0,86 mol Br2 tham gia phản ứng. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 14,56 lít hỗn hợp khí X cần V lít O2 và thu được 1,21 mol H2O. Tính V. Các thể tích khí đo ở đktc.
      Câu 4 Hướng dẫn chấm Biểu điểm
      1,5
      1. a.
        => Vdd C2H5OH lấy = 80%.10 .100/96 = 8,333lít =8333ml
        =>Vdd H2O2 lấy = 0,125%.10.100/3 = 0,4167 lít = 416,7ml
        =>VC3H5(OH)3 lấy = 1,45%.10.100/98 = 0,0148lít = 14,8 ml
        Vnước cất = 10.000 – 8333- 416,7- 14,8 =1235,5ml
        b.Etanol có vai trò sát khuẩn.
        Glixerol có vai trò giữ ẩm.
        0,25
        0,25
        0,25
        0,25
        0,25
        0,25
        2,0
        2.

    Mỗi phương trình đúng được 0,25đ

    1,0
    3.
    Đặt công thức của hỗn hợp X là CnH2n+2-2k
    CnH2n+2-2k + kBr2 CnH2n+2-2kBr2k
    0,86

    CnH2n+2-2k + O2 nCO2 + (n+1-k)H2O
    0,65 1,21
    0,65.(n+1)= 1,21 (2)
    Từ (1) và (2) suy ra

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    Câu 5. (4,5 điểm)

    1. Nêu hiện tượng quan sát được và viết các phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra (nếu có) khi tiến hành các thí nghiệm sau:
      a. Cho lượng nhỏ tristearin vào ống nghiệm chứa dung dịch NaOH loãng (dư) rồi đun nóng. Để nguội ống nghiệm rồi thêm tiếp vào đó vài giọt dung dịch CuSO4.
      b. Cho dung dịch BaCl2 vào dung dịch KHSO4.
      c. Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch HCl loãng.
      d. Cho 5 ml dung dịch H2SO4 đặc vào cốc thủy tinh chứa 5 gam Saccarozơ.
    2. Hỗn hợp B gồm hai muối M2CO¬3 và MHCO¬3. Chia 49,95 gam B thành ba phần bằng nhau: Phần một tác dụng hoàn toàn với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 39,4 gam kết tủa. Phần hai tác dụng hoàn toàn với dung dịch BaCl2 dư, thu được 9,85 gam kết tủa.
      Phần ba tác dụng tối đa với V ml dung dịch NaOH 2,0 M. Tính giá trị của V và viết phương trình phản ứng xảy ra (dạng ion) trong từng thí nghiệm trên.
    3. Hóa hơi 2,54 gam một este A thuần chức, mạch hở trong một bình kín dung tích không đổi 0,6 lít ở 136,50C. Khi A bay hơi hết thì áp suất trong bình là 0,56 atm.
      a. Xác định khối lượng mol phân tử của A.
      b. Để thủy phân hết 25,4 gam A cần vừa đủ 250 gam dung dịch NaOH 4,8%. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 6,35 gam A bằng dung dịch NaOH vừa đủ, sau phản ứng thu được 7,05 gam một muối duy nhất. Xác định công thức cấu tạo và gọi tên este A (biết ancol hoặc axit tạo thành este là đơn chức).

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Hải Phòng năm 2021 2022 Bảng B

    Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Hải Phòng năm 2021 2022 Bảng B

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HẢI PHÒNG ĐỀ CHÍNH THỨC      
    (Đề thi gồm 08 bài; 02 trang)
     KỲ THI
    CHỌN HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ LỚP 12
    BẢNG B NĂM HỌC 2021 – 2022  
    ĐỀ THI MÔN: HÓA HỌC Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề) Ngày thi 18/01/2022

    Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: Mg = 24; Ca = 40; Ba = 137; Na = 23; K = 39; Al = 27; Fe = 56; Cl = 35,5; I = 127; C = 12; H = 1; O = 16; N = 14; Cu = 64; Zn = 65;S = 32; P = 31; Ag = 108; Si = 28; Mn = 55; Ni = 59; Sn = 119.

    Bài 1. (1,0 điểm)

    Ion M2+ có tổng các hạt cơ bản là 80. Trong hạt nhân của nguyên tử M, số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện là 4.

    1. Xác định tên nguyên tố M.

    2. Viết cấu hình electron của nguyên tử M và ion M2+.

    Bài 2. (1,0 điểm)

    Cho các phản ứng hóa học như sau:

    A + H2O  O2   + …                             B   +  H2O  NH3 + …

    C +   D    SO2 +  …                            C   +   E     H2S  + …

    Biết rằng A, B, C, D, E đều là các hợp chất của Natri.

    Xác định công thức hoá học của A, B, C, D, E và viết các phương trình hóa học của các phản ứng trên.

    Bài 3. (1,0 điểm)

    1. Xác định các chất hữu cơ A, B, D, E, F và hoàn thành các phương trình hóa học theo sơ đồ phản ứng sau:

    CH4  A   B D  E  F  CH4

    (Mỗi mũi tên ứng với một phương trình hóa học)                                                                                                                                                               

    Biết các chất trong sơ đồ trên chỉ có D tham gia được phản ứng tráng bạc.

    2.Bốn chất hữu cơ X, Y, Z, T là các đồng phân cấu tạo của C4H8O2, có đặc điểm sau:

    – X, Y, Z, T đều tham gia phản ứng với dung dịch NaOH.

    – X có mạch cacbon phân nhánh, tác dụng được với dung dịch NaHCO3.

    – Thủy phân Y thu được axit cacboxylic và ancol có cùng số nguyên tử cacbon.

    – Z tham gia phản ứng tráng bạc.

    – T không tác dụng được với Na, không tham gia phản ứng tráng bạc.

    Xác định công thức cấu tạo của các chất X, Y, Z,T.

    Bài 4. (1,0 điểm)

    Hòa tan hoàn toàn 14,88 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm A, B vào nước, sau phản ứng thu được dung dịch C và 0,24 mol khí H2. Dung dịch D chỉ chứa hai chất tan là H2SO4 và HCl (trong đó số mol HCl gấp 4 lần số mol H2SO4). Để trung hòa  dung dịch C cần V lít dung dịch D, sau phản ứng thu được dung dịch E chỉ chứa các muối trung hòa. Tính tổng khối lượng các muối trong dung dịch E.

    Bài 5. (1,0 điểm)

    Hỗn hợp X gồm 2 anđehit đơn chức, mạch hở. Lấy 0,25 mol X cho tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư và đun nóng thì thu được 75,6 gam Ag. Mặt khác để đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol X cần vừa đủ 14,0 lít khí O2 (ở đktc), đem toàn bộ sản phẩm cháy sục vào bình chứa 300 ml dung dịch Ca(OH)2 1M thu được 5 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Xác định công thức cấu tạo của 2 anđehit.

    Bài 6. (1,5 điểm)

    Hòa tan hoàn toàn 4,01 gam hỗn hợp A gồm Al và kim loại M (có hóa trị không đổi) bằng dung dịch B chứa NaNO3 và KHSO4, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,896 lít (ở đktc) hỗn hợp khí X gồm NO, H2 có tỉ khối hơi so với H2 bằng 11,5 và dung dịch Y (chỉ chứa m gam các muối trung hòa). Dung dịch Y phản ứng được tối đa với dung dịch loãng chứa 0,23 mol NaOH, sau phản ứng lọc lấy kết tủa và nung kết tủa đến khối lượng không đổi thu được 4 gam chất rắn. Tìm kim loại M và tính giá trị m. Biết muối sunfat của M tan hoàn toàn.

    Bài 7. (1,5 điểm)

    Hợp chất hữu cơ X (được tạo thành từ các nguyên tố C, H, O) chỉ chứa một loại nhóm chức. Đun nóng 0,26 mol X với lượng vừa đủ dung dịch MOH 20% (M là kim loại kiềm). Sau khi kết thúc phản ứng, cô cạn dung dịch thu được 80,6 gam hỗn hợp chất rắn khan gồm 2 chất Y, Z và 129,48 gam nước.

     Trong 2 chất Y, Z thì chỉ có chất Y tác dụng được với Na. Đốt cháy hoàn toàn lượng Y ở trên cần dùng vừa đủ 46,592 lít khí O2 (ở đktc), sau phản ứng thu được 37,856 lít khí CO2 (ở đktc), 16,38 gam nước và 13,78 gam M2CO3.

    Nếu cho toàn bộ lượng Z ở trên tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,52 mol HCl thì thu được một axit cacboxylic Z1. Đốt cháy hoàn toàn Z1 thu được sản phẩm cháy chỉ gồm H2O và CO2 có tỉ lệ số mol là 1 : 1.

    1. Lập công thức phân tử của Z, X, Y.

    2. Sục khí CO2 dư vào dung dịch Y thu được chất hữu cơ Y1, biết rằng Y1 phản ứng với brom (trong dung dịch, lượng dư) theo tỉ lệ mol 1 : 3. Xác định công thức cấu tạo của X.

    Bài 8. (2,0 điểm)

    1. Đại dịch Covid-19 đang diễn biến phức tạp trên thế giới và ở Việt Nam. Một trong các biện pháp phòng dịch là sử dụng dung dịch cloramin B để khử khuẩn. Cloramin B có chứa 30% Clo hoạt tính về khối lượng. Hãy tính khối lượng cloramin B cần dùng để pha vào 8 lít nước thành dung dịch thuốc khử khuẩn có chứa 0,5% Clo hoạt tính về khối lượng. Biết khối lượng riêng của nước là 1g/ml.

    2. Đất đèn là một trong những nguồn nguyên liệu sản xuất axetilen và được sản xuất từ vôi sống, than cốc. Em hãy nêu nhược điểm chính của phương pháp này. Ngày nay trong công nghiệp, axetilen được sản xuất chủ yếu từ chất E. Viết phương trình hóa học từ chất E tạo ra axetilen.

    3. Khi nồng độ axit trong dịch vị dạ dày tăng có thể gây ra viêm loét dạ dày, tá tràng. Để giảm bớt nồng độ axit trong dịch vị dạ dày người ta thường dùng “thuốc đau dạ dày” trong thành phần có muối X.

    a. Công thức hóa học của muối X là gì? Viết phương trình hóa học của muối X với axit trong dịch vị dạ dày.

    b. Đun nóng dung dịch chứa muối X có hiện tượng gì? Viết phương trình hóa học xảy ra.

    4. Phản ứng tổng hợp glucozơ của cây xanh có phương trình hoá học:

    Giả sử trong một phút, mỗi cm2 lá xanh hấp thụ 0,6 cal của năng lượng mặt trời và chỉ có 15% được dùng vào việc tổng hợp glucozơ. Nếu một cây có 30 lá xanh, với diện tích trung bình mỗi lá là 12 cm2. Hãy tính thời gian cần thiết để cây đó tổng hợp được 0,18 gam glucozơ.

    ——— Hết ———

    (Thí sinh không sử dụng tài liệu, cán bộ coi thi không cần giải thích gì thêm)

    Họ tên thí sinh……………………………. …………………………..Số báo danh………………………………………….

    Cán bộ coi thi số 1……………………………………………Cán bộ coi thi số 2………………………………………….

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HẢI PHÒNG ĐỀ CHÍNH THỨC      
    (HDC gồm 08 bài; 07 trang)
     KỲ THI
    CHỌN HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ LỚP 12
    BẢNG B NĂM HỌC 2021 – 2022  
    HƯỚNG DẪN CHẤM  MÔN: HÓA HỌC Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề)

    Bài 1. (1,0 điểm)

    Ion M2+ có tổng các hạt cơ bản là 80. Trong hạt nhân của nguyên tử M, số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện là 4.

    1. Xác định tên nguyên tố M.

    2. Viết cấu hình electron của nguyên tử M và ion M2+.

    Hướng dẫn chấm

    ÝNội dungĐiểm
    1Gọi số proton, nơtron của nguyên tử M lần lượt là Z và N Ta có:   2Z + N – 2 = 80      (1)                N – Z = 4                (2) Từ (1) và (2) => N = 30; Z = 26. Vậy M là Fe (Sắt)0,5
    2Cấu hình electron của nguyên tử Fe: 1s22s22p63s33p63d64s2                                                            Hoặc [Ar]3d64s20,25
    Cấu hình electron của ion Fe2+: 1s22s22p63s33p63d6                                                  Hoặc [Ar]3d6.0,25

    Bài 2. (1,0 điểm)

    Cho các phản ứng hóa học như sau:

    A + H2O  O2   + …                             B   +  H2O  NH3 + …

    C +   D    SO2 +  …                            C   +   E     H2S  + …

    Biết rằng A, B, C, D, E đều là các hợp chất của Natri.

    Xác định công thức hoá học của A, B, C, D, E và viết các phương trình hóa học của các phản ứng trên.

    Hướng dẫn chấm

    Nội dungĐiểm
    * Xác định đúng các công thức:     A là Na2O2                                   B là NaN C là NaHSO4                               D là NaHSO3 ( hoặc Na2SO3) E là NaHS (hoặc Na2S)0,5
    * Phản ứng: 2Na2O2  +  2H2O  4NaOH  + O2  Na3N  + 3H2O   3NaOH  +  NH3 NaHSO4  + NaHSO3  Na2SO4  + H2O  +  SO2 NaHSO4  + Na2SO3  Na2SO4  + H2O  +  SO2 NaHSO4  + NaHS   Na2SO4  + H2S NaHSO4  + Na2S   Na2SO4  + H2S0,5

    Bài 3. (1,0 điểm)

    1. Xác định các chất hữu cơ A, B, D, E, F và hoàn thành các phương trình hóa học theo sơ đồ phản ứng sau:

    CH4  A   B D  E  F  CH4

    (Mỗi mũi tên ứng với một phương trình hóa học)                                                                                                                                                              

    Biết các chất trong sơ đồ trên chỉ có D tham gia được phản ứng tráng bạc.

    2.Bốn chất hữu cơ X, Y, Z, T là các đồng phân cấu tạo của C4H8O2, có đặc điểm sau:

    – X, Y, Z, T đều tham gia phản ứng với dung dịch NaOH.

    – X có mạch cacbon phân nhánh, tác dụng được với dung dịch NaHCO3.

    – Thủy phân Y thu được axit cacboxylic và ancol có cùng số nguyên tử cacbon.

    – Z tham gia phản ứng tráng bạc.

    – T không tác dụng được với Na, không tham gia phản ứng tráng bạc.

    Xác định công thức cấu tạo của các chất X, Y, Z, T.

    Hướng dẫn chấm

    ÝNội dungĐiểm
    1Các chất: A là C2H2;                   B là C2H4;             D là CH3CHO;                 E là CH3COOH;          F là CH3COONa.0,2
     (1)      2CH4      C2H2  + 3 H2 (2)       C2H2  +  H2  C2H4 (3)       2C2H4   + O2  2CH3CHO (4)       2CH3CHO + O2 2CH3COOH (5)       CH3COOH + NaOH CH3COONa +  H2O (6)       CH3COONa + NaOH      CH+ Na2CO30,3 (1 pứ = 0,05 điểm)
    2+ X có mạch cacbon phân nhánh, tác dụng được với Na và NaOH. => X là CH3CH(CH3)-COOH + Y được điều chế trực tiếp từ axit và ancol có cùng số nguyên tử cacbon. =>Y là CH3COOC2H50,2
    + Z tác dụng được với NaOH và tham gia phản ứng tráng bạc =>Z là HCOOCH2CH2CH3 và HCOOCH(CH3)2  + T là C2H5COOCH30,3

    Bài 4. (1,0 điểm)

         Hòa tan hoàn toàn 14,88 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm A, B vào nước, sau phản ứng thu được dung dịch C và 0,24 mol khí H2. Dung dịch D chỉ chứa hai chất tan là H2SO4 và HCl (trong đó số mol HCl gấp 4 lần số mol H2SO4). Để trung hòa  dung dịch C cần V lít dung dịch D, sau phản ứng thu được dung dịch E chỉ chứa các muối trung hòa. Tính tổng khối lượng các muối trong dung dịch E.

    Hướng dẫn chấm

    Nội dungĐiểm
    Đặt R là kim loại tương đương của A và B R + H2O → R+  + OH + 1/2H2           => = 2 = 0,24 mol (ứng với 1/2 dung dịch C).0,25
    Gọi số mol H2SO4 trong dung dịch D là x mol =>  = 2x Gọi số mol HCl trong dung dịch D là 4x mol => = 4x Khi 1/2 dd C + dd D: H+   + OH → H2O          nH+ = (2x + 4x) = = 0,24 => x = 0,04 mol0,25
    Trong dd D có:  =  = 0,04 mol                           =  = 0,04 x 4 = 0,16 mol Khối lượng muối tạo ra:          mmuối = 7,44 + 0,04 x 96 + 0,16 x 35,5 = 16,96 gam.0,5
    Bài giải theo cách khác đúng và hợp lý được đủ số điểm

    Bài 5. (1,0 điểm)

    Hỗn hợp X gồm 2 anđehit đơn chức, mạch hở. Lấy 0,25 mol X cho tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư và đun nóng thì thu được 75,6 gam Ag. Mặt khác để đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol X cần vừa đủ 14,0 lít khí O2 (ở đktc), đem toàn bộ sản phẩm cháy sục vào bình chứa 300 ml dung dịch Ca(OH)2 1M thu được 5 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Xác định công thức cấu tạo của 2 anđehit.

    Hướng dẫn chấm

    ÝNội dungĐiểm
    1.  – nX = 0,25 mol; nAg= 0,7 mol Vì  nAg > 2nX nên hỗn hợp gồm HCHO (x mol) và CaHbO (y mol) – Có hệ x + y = 0,25 và 4x +2y = 0,7 → x = 0,1; y = 0,150,25
    2.  – = 0,625mol; = 0,3mol; = 0,05mol TH1. Ca(OH)2 dư + BT mol C: = 0,1 + 0,15.y > 0,05 => Không thỏa mãn0,25
    TH2. Ca(OH)2 hết = 0,3×2 – 0,05 = 0,55 mol – Áp dụng bảo toàn mol C: 0,1+ 0,15.a = 0,55→ a=3 – Áp dụng bảo toàn mol O: 0,25 + 0,625×2 = 2×0,55 +  →  = 0,4 mol – Áp dụng bảo toàn mol H: → 0,1×2 + 0,15.b = 2×0,4 => b = 4 => C3H6O => CTCT: CH2=CH-CHO Vậy 2 andehit là: HCHO và CH2=CH-CHO0,5  
    Bài giải theo cách khác đúng và hợp lý được đủ số điểm

    Bài 6. (1,5 điểm)

       Hòa tan hoàn toàn 4,01 gam hỗn hợp A gồm Al và kim loại M (có hóa trị không đổi) bằng dung dịch B chứa NaNO3 và KHSO4, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,896 lít (ở đktc) hỗn hợp khí X gồm NO, H2 có tỉ khối hơi so với H2 bằng 11,5 và dung dịch Y (chỉ chứa m gam các muối trung hòa). Dung dịch Y phản ứng được tối đa với dung dịch loãng chứa 0,23 mol NaOH, sau phản ứng lọc lấy kết tủa và nung kết tủa đến khối lượng không đổi thu được 4 gam chất rắn. Tìm kim loại M và tính giá trị m. Biết muối sunfat của M tan hoàn toàn.

    Hướng dẫn chấm

    Nội dungĐiểm
    + Gọi số mol của Al và M lần lượt là x, y => 27x  + My = 4,01 (1)                       + Tính được số mol mỗi chất trong X gồm: 0,03 mol NO;  0,01 mol H2 + Vì sản phẩm tạo khí H2 =>  hết => dd Y chứa0,25
     + dd Y + NaOH:       Al3+  + 4OH → AlO2  +  2H2O  x           4x  Mn+  + nOH  → M(OH)n↓        y         ny            y                       2M(OH)n → M2On + H2­O    y          →  y/2  => (M + 8n)y = 4   (2)                         +         OH     →    NH3  +  H2O  (0,23 – 4x – ny)        (0,23 – 4x – ny) + Bảo toàn e => 3x + ny = 3.0,03 + 2.0,01 + 8(0,23 – 4x – ny) <=> 35x + 9ny = 1,95 (3) Từ (1)(2) => 27x – 8ny = 0,01(4) + Giải hệ gồm các phương trình (3) và (4) => x = 0,03;  ny = 0,1 + Thay x = 0,03 vào (1) => My = 3,2  => M = 32n n 1 2 3 M 32 64 96 Kết luận Loại Thỏa mãn Loại => n = 2 và M = 64 (Cu)                  0,25   0,25             0,25
    => = 0,23 – 4.0,03 – 0,1 = 0,01 + Áp dụng bảo toàn mol N: => = 0,01 + 0,03 = 0,04 mol => = 0,04 mol + Gọi số mol của KHSO4 là z Áp dụng bảo toàn điện tích trong dung dịch Y: 0,03×3 + 0,05×2 + 0,04 + z + 0,01= 2z => z = 0,24 mol dd Y:    => m = 27.0,03 + 64.0,05 + 23.0,04 + 39.0,24 + 18.0,01 + 96.0,24            = 37,51 gam0,5
    Bài giải theo cách khác đúng và hợp lý được đủ số điểm

    Bài 7. (1,5 điểm)

           Hợp chất hữu cơ X (được tạo thành từ các nguyên tố C, H, O) chỉ chứa một loại nhóm chức. Đun nóng 0,26 mol X với lượng vừa đủ dung dịch MOH 20% (M là kim loại kiềm). Sau khi kết thúc phản ứng, cô cạn dung dịch thu được 80,6 gam hỗn hợp chất rắn khan gồm 2 chất Y, Z và 129,48 gam nước.

     Trong 2 chất Y, Z thì chỉ có chất Y tác dụng được với Na. Đốt cháy hoàn toàn lượng Y ở trên cần dùng vừa đủ 46,592 lít khí O2 (ở đktc), sau phản ứng thu được 37,856 lít khí CO2 (ở đktc), 16,38 gam nước và 13,78 gam M2CO3.

    Nếu cho toàn bộ lượng Z ở trên tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,52 mol HCl thì thu được một axit cacboxylic Z1. Đốt cháy hoàn toàn Z1 thu được sản phẩm cháy chỉ gồm H2O và CO2 có tỉ lệ số mol là 1:1.

    1. Lập công thức phân tử của Z, X, Y.

    2. Xác định công thức cấu tạo của X. Biết rằng khi cho dung dịch Y phản ứng với CO2 dư thu được chất hữu cơ Y1 và Y1 phản ứng với brom (trong dung dịch, lượng dư) theo tỉ lệ mol 1 : 3.

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Hải Dương năm 2021 2022

    Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Hải Dương năm 2021 2022

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HẢI DƯƠNG Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Hải Dương năm 2021 2022 126  
    ĐỀ CHÍNH THỨC  
    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 THPT CẤP TỈNH NĂM HỌC 2021 – 2022 Môn thi: Hóa học Ngày thi: 21 tháng 10 năm 2021 Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề (Đề thi có 05 câu, 02 trang)

    Câu I. (2,0 điểm)

    1. Viết phản ứng xảy ra cho các thí nghiệm sau:

                a) Dẫn từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2.

                b) Nhỏ từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch K2CO3.

                c) Dẫn khí SO2 vào dung dịch axit sunfuhiđric (H2S).

                d) Nhỏ H2SO4 đặc vào đường saccarozơ (C12H22O11).

    2. Cho 3 hợp chất hữu cơ mạch hở X, Y, Z. Trong đó X và Y có cùng phân tử C5H6O; Z có phân tử C4H2O2. Biết rằng:

                – Cứ 1,0 mol X hoặc Y tác dụng vừa đủ với 3,0 mol AgNO3 trong dung dịch NH3.

                – Với 1,0 mol Z tác dụng vừa đủ với 4,0 mol AgNO3 trong dung dịch NH3.

                Tìm công thức cấu tạo thu gọn của X, Y, Z và viết các phản ứng xảy ra.

    Câu II. (2,0 điểm)

    1.         a) Phương pháp sunfat điều chế khí hiđroclorua cần dùng những hóa chất nào? Tại sao trong công nghiệp sản xuất axit clohiđric người ta lại dùng nước để hấp thụ khí hiđroclorua theo nguyên tắc ngược dòng?

                b) Trong công nghiệp sản xuất axit sunfuric bằng phương pháp tiếp xúc người ta dùng chất nào hấp thụ SO3? Vì sao không dùng nước để hấp thụ SO3?

    2. Hai chất hữu cơ X và Y (chứa C, H, O) đều no, đơn chức, mạch hở. Biết rằng:

                – Chất X tác dụng với NaHCO3 tạo khí CO2.

                – Chất Y không tác dụng với dung dịch NaOH nhưng tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3  tạo kết tủa Ag.

                    – Cả X và Y đều có phần trăm khối lượng cacbon là 40%.

                Tìm X, Y và viết các phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau:

    X Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Hải Dương năm 2021 2022 127 X1 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Hải Dương năm 2021 2022 128 X2Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Hải Dương năm 2021 2022 129YĐề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Hải Dương năm 2021 2022 128X3Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Hải Dương năm 2021 2022 129XĐề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Hải Dương năm 2021 2022 129X4

                Biết: X, Y, X1, X2, X3, X4 đều là các chất hữu cơ khác nhau. Trong đó chỉ có X1 là hợp chất có liên kết ion và X4 là este có mùi hoa nhài.

    Câu III. (2,0 điểm)

    1. Hỗn hợp X gồm hai muối R­2­CO­3­ và RHCO­3­. Chia 44,7 gam X thành ba phần bằng nhau:

                – Phần một tác dụng hoàn toàn với dung dịch Ba(OH)­2­ dư thu được 35,46 gam kết tủa.

                – Phần hai tác dụng hoàn toàn với dung dịch BaCl­2­ dư, thu được 7,88 gam kết tủa.

                a) Xác định R.

                b) Phần ba tác dụng được tối đa với V ml dung dịch KOH 2M. Tìm V.

    2. Hòa tan m gam hỗn hợp X gồm: Na, Na2O, K, K2O, Ba và BaO (trong đó oxi chiếm 6,0% về khối lượng) vào nước dư thu được 400ml dung dịch Y và 1,344 lít khí H2 (ở đktc). Trộn 200 ml dung dịch Y với 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,2M và H2SO4 0,25M thu được 400 ml dung dịch Z có pH = 12. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tìm m.

    Câu IV. (2,0 điểm)

    1. Từ m tấn gạo (chứa 80% tinh bột, còn lại là tạp chất trơ) sản xuất được 1,68 tấn polietilen (PE) theo sơ đồ phản ứng sau:

                (C6H10O5)nĐề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Hải Dương năm 2021 2022 133 C6H12O6Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Hải Dương năm 2021 2022 134C2H5OH Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Hải Dương năm 2021 2022 134C2H4Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Hải Dương năm 2021 2022 134 PE

                a) Viết các phản ứng xảy ra theo sơ đồ trên và tính m.

                b) Trong quá trình sản xuất trên có thu được V lít dung dịch ancol etylic 460, biết khối riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8 g/ml. Tính V.

    2. Cho X, Y là hai axit cacboxylic đều hai chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng; Z và T là hai este thuần chức, mạch hở, phân tử hơn kém nhau một nhóm CH2; Y và Z là đồng phân của nhau với MX < MY < MT. Đốt hoàn toàn 11,52 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T cần dùng vừa đủ 7,168 lít O2 (ở đktc). Mặt khác, để tác dụng hết với 11,52 gam hỗn hợp E cần dùng 200 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ) thu được hỗn hợp M gồm 3 ancol.

                Xác định công thức cấu tạo của X, Y, Z, T.

    Câu V. (2,0 điểm)

    1. Hỗn hợp X gồm: FexOy, FeCO3, RCO3 (với R là kim loại hóa trị II). Hòa tan m gam hỗn hợp X cần dùng vừa đủ dung dịch chứa 0,96 mol HCl. Mặt khác, hòa tan m gam hỗn hợp X trong dung dịch HNO3 loãng, dư thu được dung dịch Y và 6,72 lít hỗn hợp khí Z (ở đktc). Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 39,06 gam kết tủa. Nung kết tủa ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được 28,8 gam chất rắn E gồm 2 oxit kim loại. Hòa tan chất rắn E vào dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được dung dịch T. Cho 25,6 gam Cu vào dung dịch T, sau phản ứng lọc dung dịch thu được 16,0 gam chất rắn. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và  NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5.

                a) Viết các phản ứng xảy ra.

                b) Xác định RCO3 và FexOy.

    2. Cho hỗn hợp X gồm bốn este thuần chức, mạch hở, trong đó có một este đơn chức và ba este hai chức là đồng phân của nhau. Đốt cháy 17,82 gam X cần vừa đủ 22,176 lít O2 thu được 37,62 gam CO2. Mặt khác, đun nóng 29,7 gam X với 300 ml dung dịch NaOH 2,5M, cô cạn dung dịch sau phản ứng được chất rắn Y, phần hơi chứa nước và một ancol đơn chức Z. Cho toàn bộ lượng ancol Z vào bình Na dư, sau phản ứng thấy khối lượng bình Na tăng 14,625 gam so với ban đầu. Trộn Y với CaO rồi nung trong điều kiện không có không khí thu được 5,04 lít khí là một hiđrocacbon duy nhất. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và các chất khí đều đo ở đktc.  

                Xác định ba đồng phân của este hai chức và công thức cấu tạo thu gọn của este đơn chức.

    Cho biết nguyên tử khối: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; S = 32; Cl = 35,5;

    K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Ag = 108; Ba = 137.

    ——————–Hết——————–

    Họ và tên thí sinh:………………………………………Số báo danh:……………………..………….

    Chữ ký giám thị số 1:………………………… Chữ ký giám thị số 2:……………..…….…………..


    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Hải Dương năm 2021 2022 126HẢI DƯƠNG   (hướng dẫn chấm gồm: 05 trang)
    HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 THPT CẤP TỈNH NĂM HỌC: 2021 – 2022 Môn thi: Hóa học Ngày thi: 21 tháng 10 năm 2021
    CâuÝNội dungĐiểm
    I1 1,0
     a)            CO2 + Ca(OH)2 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Hải Dương năm 2021 2022 138 CaCO3Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Hải Dương năm 2021 2022 139 + H2O    (1)             CO2 + CaCO3 + H2O Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Hải Dương năm 2021 2022 138 Ca(HCO3)2   (2)  0,25
    b)         CO32- + H+ Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Hải Dương năm 2021 2022 138HCO3                  (1)             HCO3 + H+ Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Hải Dương năm 2021 2022 138CO2 + H2O        (2)             (HS: có thể viết dạng phân tử)    0,25
    c)         SO2 + 2H2S Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Hải Dương năm 2021 2022 1383SĐề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Hải Dương năm 2021 2022 139 + H2O0,25
    d)        C12H22O11Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Hải Dương năm 2021 2022 145 12C + 11H2O         (1)             C + 2H2SO4 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Hải Dương năm 2021 2022 138CO2 + 2SO2 + H2O      (2)  0,25
    2 1,0
     – Do X, Y có cùng phân tử là C5H6O và tác dụng với AgNO3/NH3 theo tỉ lệ mol tương ứng là 1:3 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Hải Dương năm 2021 2022 147  X: CHĐề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Hải Dương năm 2021 2022 148C – CH2 – CH2 – CHO Y: CHĐề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Hải Dương năm 2021 2022 148C – CH(CH3) – CHO      0,25
    CHĐề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Hải Dương năm 2021 2022 148C-CH2-CH2-CHO + 3AgNO3 + 4NH3 + H2O Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Hải Dương năm 2021 2022 151 AgCĐề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Hải Dương năm 2021 2022 148CCH2CH2COONH4 + 2Ag + 3NH4NO3 CHĐề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Hải Dương năm 2021 2022 148C-CH(CH3)-CHO + 3AgNO3 + 4NH3 + H2O Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Hải Dương năm 2021 2022 151 AgCĐề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Hải Dương năm 2021 2022 148CCH(CH3)COONH4 + 2Ag + 3NH4NO3 – HS: Có thể viết gộp thành 1 phản ứng với X, Y là CHĐề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Hải Dương năm 2021 2022 148CC2H4CHO + 3AgNO3 + 4NH3 + H2O Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Hải Dương năm 2021 2022 151AgCĐề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Hải Dương năm 2021 2022 148CC2H4COONH4 + 2Ag + 3NH4NO3      0,25
    – Do Z có phân tử C4H2O2, tác dụng với AgNO3/NH3 theo tỉ lệ mol tương ứng là 1:4 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Hải Dương năm 2021 2022 147 CTCT của Z: OHC- CĐề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Hải Dương năm 2021 2022 148C – CHO  0,25
    OHC-CĐề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Hải Dương năm 2021 2022 148C-CHO + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Hải Dương năm 2021 2022 151NH4OOC-CĐề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Hải Dương năm 2021 2022 148C-COONH4 + 4Ag + 4NH4NO3  0,25
    II1 1,0
     a)  Hóa chất dùng: NaCl, H2SO4 đặc.0,25
    Dùng nước để hấp thụ khí hiđroclorua vì khí HCl tan nhiều trong nước tạo dung dịch HCl và tăng hiệu suất hấp thụ khí HCl, không để khí HCl thoát ra ngoài ảnh hưởng đến môi trường.    0,25
    b) Dùng H2SO4 đặc hấp thụ SO30,25
    – Không dùng nước để hấp thụ SO3 vì SO3 hấp thụ nước tạo ra “mù” axit sunfuric là những hạt nhỏ, không ngưng tụ thành giọt lớn để được H2SO4 lỏng mà theo dòng khí bay ra ngoài, làm ô nhiễm môi trường.    0,25
    2 1,0
      – Tìm được X là: CH3COOH và Y là HCHO0,25
     – Viết đúng mỗi phản ứng được 0,125 điểm (6 pư x0,125)                 CH3COOH + NaOH ® CH3COONa + H2O (hoặc pư với Na; K; KOH)                        (X)                                    (X1)                 CH3COONa +  NaOH Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Hải Dương năm 2021 2022 164 CH4 + Na2CO3                                                                          (X2)                 CH4 + O2 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Hải Dương năm 2021 2022 165HCHO + H2O                                                  (Y)                 HCHO + H2  Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Hải Dương năm 2021 2022 165 CH3OH                                                          (X3)                 CH3OH + CO Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Hải Dương năm 2021 2022 165CH3COOH                                                             (X)                   CH3COOH + C6H5CH2OH Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Hải Dương năm 2021 2022 168 CH3COOCH2C6H5 + H2O                                                                                            (X4)          0,25         0,25     0,25
    III1 1,0
     a) Gọi số mol của R2CO3 và RHCO3 trong 1/3 hỗn hợp là x,y – Phần 1 tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư:             Ba(OH)2 + RHCO3 → BaCO3 + ROH + H2O             Ba(OH)2 + R2CO3 → BaCO3 + 2ROH             → Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Hải Dương năm 2021 2022 169 = x + y = 0,18  – Phần 2 tác dụng với BaCl2 dư:             BaCl2 + R2CO3 → BaCO3 + 2RCl             → Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Hải Dương năm 2021 2022 169= x = 0,04 → y =0,14                  0,25
    ® 0,04(2R + 60) + 0,14 (R+61) = 44,7 :3 = 14,9 → R = 18 ® R là NH4+ (hoặc NH4)  0,25
    ® hai muối là (NH4)2CO3 (0,04 mol) và NH4HCO3 (0,14 mol)  – Phần 3 tác dụng với dung dịch KOH:             2KOH + NH4HCO3 → K2CO3 + NH3 + 2H2O             2KOH + (NH4)2CO3 → K2CO3 + 2NH3 + 2H2O        0,25
    ® nKOH = 2x+2y = 0,36 mol → V = 0,36/2 = 0,18 lít0,25
    2 1,0
     – Viết phản ứng hoặc quy đổi hỗn hợp thành Na, K, Ba, O để xét quá trình phản ứng với H2O tạo 400 ml dung dịch Y. – Trộn 200ml dung dịch Y với 200ml dung dịch axit có Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Hải Dương năm 2021 2022 171 = 0,14 mol thu được 400ml dung dịch Z có pH = 12>7 để biết OH còn dư sau pư và tìm được dung dịch Z có: Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Hải Dương năm 2021 2022 172(dư) = 0,004 mol          0,25
    – Tìm Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Hải Dương năm 2021 2022 172 (trong 200ml dd Y) = 0,14 + 0,004 = 0,144 mol Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Hải Dương năm 2021 2022 174 nOH-(400 ml dung dịch Y) = 0,288 mol  0,25  
    – Xác định được: nOH-(400 ml dung dịch Y) = Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Hải Dương năm 2021 2022 175 = 0,2880,25
    – Có nH2 = 0,06 mol và nO = 0,06m/16 (mol) – Tìm được: m = 22,4 gam      0,25
    IV                                      1 1,0
     a) Các phản ứng:             (C6H10O5)n + H2O Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Hải Dương năm 2021 2022 165 nC6H12O6             C6H12O6 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Hải Dương năm 2021 2022 1652C2H5OH + 2CO2  0,25
                C2H5OH Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Hải Dương năm 2021 2022 178CH2=CH2 + H2O             nCH2=CH2 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Hải Dương năm 2021 2022 179-(-CH2-CH2-)n0,25  
    – Hiệu suất cả quá trình: 90%.80%.40%.60% = 17,28% – Tính được m = 35,15625 (tấn)    0,25
    – Hiệu suất tạo ancol: 90%.80%=72% – Tìm được thể tích dung dịch ancol etylic 46o= 31,25 .103 (lít)    0,25
    2 1,0
     – Do X, Y là hai axit cacboxylic đều hai chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng; Z và T là hai este thuần chức, mạch hở, phân tử hơn kém nhau một nhóm CH2; Y và Z là đồng phân của nhau với MX < MY < MTĐề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Hải Dương năm 2021 2022 180 X, Y, Z, T đều có 4 oxi và Z, T đều là este 2 chức. – Công thức chung cho hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T dạng CxHyO4 – Từ hh E t/d vừa đủ với dd có nNaOH = 0,2 mol tìm được nhhE = 0,1 mol:                     CxHyO4    +  2NaOH ® R(COONa)2 + ancol                        0,1               0,2 (mol) – Đốt 11,52 gam E cần nO2 = 0,32 mol         CxHyO4    +  O2 ® CO2 + H2O Gọi nCO2 = a (mol); nH2O = b (mol) Bảo toàn khối lượng và bảo toàn nguyên tố oxi ta có hệ Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Hải Dương năm 2021 2022 181                             0,25
    – Tìm số C trung bình : Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Hải Dương năm 2021 2022 182  0,25
    ® số C của X  là 3 nên cấu tạo gọn của X là CH2(COOH)2 ® số C của Y, Z là 4  ® Cấu tạo gọn của Y là HOOCCH2CH2COOH hoặc CH3CH(COOH)2    0,25
    – Do Z là đồng phân của Y nên có công thức phân tử là C4H6O4 – Do T hơn Z một nhóm CH2 nên phân tử của T là C5H8O4 – Do E tác dụng với dd NaOH 1M thu được hỗn hợp M gồm 3 ancol ® Cấu tạo gọn của Z là: (HCOO)2C2H4, của T là CH3OOC – COOC2H       0,25
    V1 1,0
     a) Các phản ứng xảy ra:                 FexOy  + 2yHCl Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Hải Dương năm 2021 2022 138 xFeCl2y/x + yH2O                                       (1)             FeCO3 + 2HCl Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Hải Dương năm 2021 2022 138 FeCl2 + H2O                                               (2)             RCO3 + 2HCl Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Hải Dương năm 2021 2022 138 RCl2 + H2O                                                  (3)             3FexOy + (12x – 2y)HNO3®3xFe(NO3)3+(3x–2y)NO+(6x–y)H2O (4)                 3FeCO3 +  10HNO3Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Hải Dương năm 2021 2022 1383Fe(NO3)3 + NO + 3CO2 + 5H2O              (5)                 RCO3 +  2HNO3 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Hải Dương năm 2021 2022 138 R(NO3)2 + CO2 + H2O                                         (6)                 HNO3 + NaOH Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Hải Dương năm 2021 2022 138NaNO3 + H2O                                                                (7)                 Fe(NO3)3 + 3NaOH Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Hải Dương năm 2021 2022 138 Fe(OH)3 + 3NaNO3                                          (8)                 R(OH)2 + 2HNO3 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Hải Dương năm 2021 2022 138 R(OH)2 + H2O                                                        (9)                 2Fe(OH)3 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Hải Dương năm 2021 2022 151 Fe2O3 + 3H2O                                                                     (10)                 R(OH)2 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Hải Dương năm 2021 2022 151 RO + H2O                                                                                 (11)                 Fe2O3 + 3H2SO4 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Hải Dương năm 2021 2022 138 Fe2(SO4)3 + 3H2O                                     (12)             RO + H2SO4 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Hải Dương năm 2021 2022 138 RSO4 + H2O                                                  (13)             Fe2(SO4)3 + Cu Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Hải Dương năm 2021 2022 138 CuSO4  + 2FeSO4                                                (14) – Nếu không viết phản ứng, dùng sơ đồ để tìm RCO3 và FexOy thì không cho điểm phản ứng (cả phần). Nếu thiếu phản ứng của hỗn hợp X với axit thì không cho điểm phản ứng (cả phần),  nếu thiếu các phản ứng còn lại: trừ 0,25 điểm.                                    0,5
    b) Tìm RCO3 và FexOy. * Theo bài có: Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Hải Dương năm 2021 2022 196  – Do chất rắn E có 2 oxit kim loại nên 39,06 gam kết tủa có 2 hiđroxit gồm: Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Hải Dương năm 2021 2022 197 và 28,8 gam chất rắn E có: Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Hải Dương năm 2021 2022 198  – Ta có:           107a + (R+34)b = 39,06 (1*)                         80a + (R + 16)b = 28,8   (2*) – Dung dịch T có: Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Hải Dương năm 2021 2022 199 . – Cho 25,6 gam Cu vào dung dịch T đến hoàn toàn, lọc dung dịch được 16,0 gam chất rắn là Cu dư. – Ta có: 0,5a = (25,6 – 16,0) : 64 (3*) – Từ (1*), (2*), (3*) ta có: a=0,3; b=0,12; R=24 (Mg)                                  0,25
    * Đặt Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Hải Dương năm 2021 2022 200 , có Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Hải Dương năm 2021 2022 201  – Bảo toàn nguyên tố Fe ta có:                          cx + d = 0,3 (4*) – Theo phản ứng vừa đủ với dung dịch HCl ta có:                         2cy + 2d + 0,12×2 = 0,96 (5*) – Theo phản ứng với dung dịch HNO3 loãng, dư tạo khí Z ta có:                         Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Hải Dương năm 2021 2022 202(6*) Từ (4*), (5*), (6*) ta có: Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Hải Dương năm 2021 2022 203 và Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Hải Dương năm 2021 2022 204 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Hải Dương năm 2021 2022 180 FexOy là Fe3O4 (HS: có thể làm cách khác, nếu đúng vẫn cho điểm tối đa)                        0,25    
    2 1,0
                                                                                           – Do hỗn hợp X tác dụng với dung dịch NaOH chỉ tạo 1 ancol Z. ® Cả 4 este trong X đều tạo bởi cùng một ancol ® Các axit cấu tạo nên 3 este hai chức có cùng công thức phân tử – Từ kết quả đốt cháy 17,82 gam hỗn hợp X, xác định được thành phần các nguyên tố trong 17,82 gam X như sau:             C: 0,855 mol; H: 1,32 mol; O: 0,39 mol; ® Trong 29,7 gam X có thành phần của các nguyên tố tương ứng là:             C: 1,425 mol; H: 2,2 mol; O: 0,65 mol; – Đặt dạng cấu tạo gọn của các este trong X lần lượt là: R1COOR’ (x mol) và R2(COOR’)2 (y mol).             R1COOR’ + NaOH ® R1COONa + R’OH             R2(COOR’)2 + 2NaOH ® R2(COONa)2 + 2R’OH – Từ nO = 2x+4y = 0,65(mol) ® nchức COO = 0,65/2 = 0,325 mol < nNaOH = 0,75 mol ® NaOH dư. ® Ancol là: R’OH: x+2y  = 0,65/2 = 0,325 (mol) (1*) – Chất rắn Y có: R1COONa: x mol                              R2(COONa)2: y mol                             NaOH:  0,75 – (x+2y) =0,425 (mol) – Cho ancol vào bình đựng Na dư             R’OH + Na Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Hải Dương năm 2021 2022 174  R’ONa + 1/2H2             0,325                                 0,325/2 (mol) – Từ khối lượng bình tăng = mancol – mH2  ® mancol = 14,625+0,325= 14,95(gam) ®Mancol = 46 ® Ancol cần tìm là C2H5OH.                                                      0,25
    – Nung chất rắn Y với CaO có phản ứng:             R1COONa + NaOH   Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Hải Dương năm 2021 2022 207R1H +Na2CO3                  x                 x                         x (mol)             R2(COONa)2  +2NaOH   Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Hải Dương năm 2021 2022 207 R2H2 + 2Na2CO3                  y                     2y                          y (mol)   – Do x + 2y = 0,325<0,425 nên NaOH còn dư sau nung. – Do sản phẩm sau nung chỉ có một hiđrocacbon ® R1 = R2 + 1              0,25
    – Số mol khí thu được: x + y = 0,225  (2*) Từ (1*) và (2*) tìm được:  x = 0,125 (mol) và y =0,1 (mol) ® 0,125.(R1+44+29)+ 0,1.(R2 + 146) = 29,7 Vậy R1 = 27(C2H3); R2=26(C2H2)      0,25
    Công thức các este trong X là:CH2=CHCOOC2H5 (C5H8O2) C2H5OOC-CH=CH-COOC2H5 (viết đồng phân cis, trans) (C8H12O4) CH2=C(COOC2H5)2 hay  C2H5OOC – Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Hải Dương năm 2021 2022 209 -COO C2H5                                                               CH2 (Học sinh làm cách khác nếu đúng vẫn cho điểm tối đa)      0,25

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa