Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Hà Nam năm 2021 2022
UBND TỈNH HÀ NAM SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOĐỀ CHÍNH THỨC(Đề thi gồm 02 trang)
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 THPTNăm học: 2021 – 2022Môn: Hóa họcThời gian làm bài: 180 phút
Câu I (2,0 điểm). Cho các thí nghiệm sau
Thí nghiệm 1: Cho hỗn hợp Ba và Al (tỉ lệ mol tương ứng 1:2) vào nước (dư).
Thí nghiệm 2: Cho hỗn hợp gồm Cu và Fe3O4 (tỉ lệ mol 1:1) vào dung dịch HCl (dư).
Thí nghiệm 3: Cho hỗn hợp Ba và NH4HCO3 vào nước (dư).
Thí nghiệm 4: Cho Cu và NaNO3 (tỉ lệ mol tương ứng 1:2) vào dung dịch HCl (dư).
Viết phương trình hóa học xảy ra cho các thí nghiệm trên. Khi phản ứng trong các thí nghiệm trên kết thúc có bao nhiêu thí nghiệm không thu được chất rắn, giải thích.
Câu II (2,0 điểm).
1. Cho sơ đồ các phản ứng theo đúng tỉ lệ mol:
2X1 + 2H2O 2X2 + X3+ H2↑
2X2 + X4 → X5↓+K2CO3 + 2H2O
X2 + X4 →X5↓+ KHCO3 + H2O
X4 + 2KHSO4 → BaSO4 + 2CO2↑ + X6 + 2H2O
Biết X3 là chất khí có tỉ khối so với metan bằng 4,4375. Xác định các chất X1, X2, X3, X4, X5, X6 và hoàn thành sơ đồ các phản ứng trên.
2. Có những vật bằng sắt được tráng thiếc hoặc tráng kẽm.
a) Giải thích vì sao thiếc và kẽm có thể bảo vệ được kim loại sắt.
b) Nếu trên bề mặt của những vật đó có những vết xây sát sâu tới lớp sắt bên trong, hãy cho biết:
– Có hiện tượng gì xảy ra khi để những vật đó trong không khí ẩm.
– Trình bày cơ chế ăn mòn đối với những vật trên.
Câu III (2,0 điểm).
1. Xăng sinh học (xăng pha etanol) được coi là giải pháp thay thế cho xăng truyền thống. Xăng pha etanol là xăng được pha 1 lượng etanol theo tỉ lệ đã nghiên cứu như: xăng E85 (pha 85% etanol), E10 (pha 10% etanol), E5 (pha 5% etanol),…
a)Tại sao xăng pha etanol được gọi là xăng sinh học? Viết các phương trình hóa học để chứng minh.
b)Tại sao xăng sinh học được coi là giải pháp thay thế cho xăng truyền thống? Biết khi đốt cháy 1 kg xăng truyền thống thì cần 3,22 kg O2.
2. Viết phương trình điều chế các polime sau từ các monome tương ứng:
a) Poli(etylen – terephtalat)
b) Poli(metyl metacrylat)
c) Poli(vinyl clorua)
d) Poli(hexametylen – ađipamit)
Câu IV (2,0 điểm). Chất hữu cơ E mạch hở có công thức phân tử C6H10O5 (chứa 2 chức este). Cho E tác dụng với NaOH, thu được ancol X và hai chất hữu cơ Y và Z (MX < MY < MZ và X, Y, Z có cùng số nguyên tử cacbon). Cho chất Z tác dụng với HCl, thu được NaCl và chất hữu cơ T (C2H4O3). Cho các phát biểu sau:
(1) Cho a mol chất T tác dụng với Na dư, thu được a mol khí H2.
(2) Dung dịch chất X tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
(3) Nung chất Y với NaOH và CaO ở nhiệt độ cao, thu được khí metan.
(4) Chất E tác dụng với Na, giải phóng khí H2.
(5) Từ chất X có thể điều chế trực tiếp được axit axetic.
Xác định công thức cấu tạo của X, Y, Z, T và E.
Trong các phát biểu trên, phát biểu nào là phát biểu đúng, viết các phương trình hóa học xảy ra để chứng minh.
Câu V (2,0 điểm). Hỗn hợp E gồm chất X (C3H11N3O6) và Y (C4H12N2O6). Cho 44,20 gam E tác dụng tối đa với 0,92 mol KOH, thu được chất hữu cơ Z đa chức, bậc một và dung dịch T. Cô cạn T thu được chất rắn M gồm các muối vô cơ. Nung M đến khối lượng không đổi, thu được m gam chất rắn khan.
1. Xác định công thức cấu tạo của X, Y và viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra.
2. Tính giá trị của m.
Câu VI (2,0 điểm).
1. Hòa tan m gam hỗn hợp gồm Na, Ba, Na2O và BaO vào lượng dư H2O, thu được dung dịch E (có chứa 0,30 mol NaOH) và 2,24 lít H2. Dẫn từ từ khí CO2 vào dung dịch E, kết quả thí nghiệm được ghi ở bảng sau:
Số mol khí CO2
Khối lượng kết tủa (gam)
x
197x
x + 0,20
197x
x + 0,35
19,7
Tính giá trị của m.
2. Cho 7,62 gam hỗn hợp bột gồm Zn và Fe vào 110 ml dung dịch CuSO4 1,0M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và 7,6 gam hỗn hợp kim loại. Tính phần trăm về khối lượng của Fe trong hỗn hợp ban đầu.
Câu VII (2,0 điểm). Hỗn hợp X gồm 1 este no,đơn chức mạch hở và 2 amin no, mạch hở, trong đó có 1 amin đơn chức và 1 amin hai chức (hai amin có số mol bằng nhau). Đốt cháy hoàn toàn 5,52 gam X cần dùng 0,3 mol oxi, thu được CO2, H2O và 0,03 mol N2. Mặt khác, cho 16,56 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được a gam muối. Xác định công thức phân tử các chất trong hỗn hợp X và tính giá trị của a.
Câu VIII (2,0 điểm). Nung nóng hỗn hợp A gồm Al và một oxit sắt trong khí trơ, thu được hỗn hợp rắn X. Nghiền nhỏ X, trộn đều rồi chia thành hai phần. Phần một phản ứng được tối đa với dung dịch chứa 0,1 mol NaOH, thu được 0,03 mol H2. Phần hai tan hết trong dung dịch chứa 0,84 mol H2SO4 đặc nóng, thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối trung hòa và 0,3 mol SO2 (sản phẩm khử duy nhất của H2SO4). Dung dịch Y tác dụng vừa đủ với 0,012 mol KMnO4 trong dung dịch H2SO4 loãng dư. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Xác định công thức của oxít sắt và tính phần trăm khối lượng của các chất trong hỗn hợp A.
Câu IX (2,0 điểm). Hòa tan hết 5,338 gam hỗn hợp E gồm Zn, Fe3O4 và FeCO3 trong dung dịch chứa HCl và 0,024 mol HNO3, thấy thoát ra hỗn hợp khí X gồm CO2, NO và 0,006 mol N2O; đồng thời thu được dung dịch Y có khối lượng tăng 4,57 gam so với dung dịch ban đầu. Tỉ khối hơi của X so với He bằng 9,6. Cho dung dịch AgNO3 đến dư vào dung dịch Y, thu được 0,002 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và 25,472 gam kết tủa. Tính phần trăm khối lượng của các chất trong hỗn hợp E.
Câu X (2,0 điểm). Đốt cháy hoàn toàn 34,44 gam hỗn hợp A gồm este đơn chức X và hai este no, mạch hở Y, Z (MY < MZ < MX) cần vừa đủ 1,86 mol O2, thu được 22,68 gam H2O. Mặt khác 34,44 gam A tác dụng vừa đủ với 0,45 mol NaOH, thu được 11,58 gam hai ancol cùng số nguyên tử cacbon, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp T gồm 2 muối khan. Đốt cháy hoàn toàn T thì thu được Na2CO3, H2O và 0,975 mol CO2. Xác định công thức cấu tạo của X, Y, Z và tính phần trăm khối lượng của các chất trong hỗn hợp A.
Họ và tên thí sinh:……………………………………Số báo danh:……………….…………..………………………..
Người coi thi số 1:……………………………………Người coi thi số 2……………………………………………
UBND TỈNH HÀ NAM SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 THPTNăm học: 2021 – 2022Môn: Hóa học
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ CHÍNH THỨC
Câu I (2,0 điểm). Cho các thí nghiệm sau
Thí nghiệm 1: Cho hỗn hợp Ba và Al (tỉ lệ mol tương ứng 1:2) vào nước (dư).
Thí nghiệm 2: Cho hỗn hợp gồm Cu và Fe3O4 (tỉ lệ mol 1:1) vào dung dịch HCl (dư).
Thí nghiệm 3: Cho hỗn hợp Ba và NH4HCO3 vào nước (dư).
Thí nghiệm 4: Cho Cu và NaNO3 (tỉ lệ mol tương ứng 1:2) vào dung dịch HCl (dư).
Viết phương trình hóa học xảy ra cho các thí nghiệm trên. Khi phản ứng trong các thí nghiệm trên kết thúc có bao nhiêu thí nghiệm không thu được chất rắn, giải thích.
Nội dung
Điểm
Ba + 2H2O Ba(OH)2 + H2 1 mol 1 mol Ba(OH)2 + 2Al + 2H2O Ba(AlO2)2 + 3H2 1 mol 2 mol Hỗn hợp tan hết không thu được chất rắn
0,5
Fe3O4 + 8HCl FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O 1 mol 2 mol 2FeCl3+ Cu 2FeCl2 + CuCl2 2 mol 1 mol Hỗn hợp tan hết không thu được chất rắn
0,5
Ba + 2H2O Ba(OH)2 + H2 Ba(OH)2 + NH4HCO3 BaCO3 + NH3 + 2H2O Thu được chất rắn BaCO3
0,5
3Cu + 8H+ + 2 3Cu2+ + 2NO + 4H2O 1 mol 2/3 mol Hỗn hợp tan hết không thu được chất rắn
0,5
Câu II (2,0 điểm).
1. Cho sơ đồ các phản ứng theo đúng tỉ lệ mol:
2X1 + 2H2O 2X2 + X3+ H2↑
2X2 + X4 → X5↓+K2CO3 + 2H2O
X2 + X4 →X5↓+ KHCO3 + H2O
X4 + 2KHSO4 → BaSO4 + 2CO2↑ + X6 + 2H2O
Biết X3 là chất khí có tỉ khối so với metan bằng 4,4375. Xác định các chất X1, X2, X3, X4, X5, X6 và hoàn thành sơ đồ các phản ứng trên.
2. Có những vật bằng sắt được tráng thiếc hoặc tráng kẽm.
a) Giải thích vì sao thiếc và kẽm có thể bảo vệ được kim loại sắt.
b) Nếu trên bề mặt của những vật đó có những vết xây sát sâu tới lớp sắt bên trong, hãy cho biết:
– Có hiện tượng gì xảy ra khi để những vật đó trong không khí ẩm.
2. a) Trong tự nhiên Zn, Sn đều được bao phủ bằng lớp màng mỏng oxit đặc khít mà các chất khí và nước không thấm qua được, do vậy có thể bảo vệ được sắt.
0,25
b) Hiện tượng và cơ chế ăn mòn – Hiện tượng: + Ở những chỗ xây sát sâu tới lớp sắt bên trong của 2 vật đều xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa học. + Ở vết xây sát trên vật tráng thiếc xuất hiện chất rắn màu nâu đỏ (gỉ sắt). Trên vật tráng kẽm xuất hiện chất dưới dạng bột màu trắng (hợp chất của kẽm).
0,25
– Cơ chế xảy ra ăn mòn Sắt tráng kẽm Sắt tráng thiếc Anot (cực -): Zn Zn2++ 2e Catot (cực +): O2 + 2H2O + 4e 4OH– Kết quả: Sắt được bảo vệ, Zn bị ăn mòn điện hóa. Anot (cực -): Fe Fe2++ 2e Catot (cực +): O2 + 2H2O + 4e 4OH– Kết quả: Sắt bị ăn mòn điện hóa. Ion Fe2+ tan vào dung dịch chất điện li có hòa tan khí oxi. Tại đây, ion Fe2+ tiếp tục bị oxi hóa dưới tác dụng của ion OH– tạo nên gỉ sắt có thành phần chủ yếu làm Fe2O3.nH2O
0,5
Câu III (2,0 điểm).
1. Xăng sinh học (xăng pha etanol) được coi là giải pháp thay thế cho xăng truyền thống. Xăng pha etanol là xăng được pha 1 lượng etanol theo tỉ lệ đã nghiên cứu như: xăng E85 (pha 85% etanol), E10 (pha 10% etanol), E5 (pha 5% etanol),…
a)Tại sao xăng pha etanol được gọi là xăng sinh học? Viết các phương trình hóa học để chứng minh.
b)Tại sao xăng sinh học được coi là giải pháp thay thế cho xăng truyền thống? Biết khi đốt cháy 1 kg xăng truyền thống thì cần 3,22 kg O2.
2. Viết phương trình điều chế các polime sau từ các monome tương ứng:
Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Hà Giang năm 2021 2022
SỞ GD&ĐT HÀ GIANGĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề thi gồm: 02 trang)
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 12NĂM HỌC 2021 – 2022Môn thi: HÓA HỌC – THPTThời gian: 180 phút (không kể thời gian phát đề)
Cho nguyên tử khối: H=1; C=12; N=14; O=16; P=31; Na=23; Mg=24; Al=27; K=39;
Ba=137; Fe=56; Cu=64.
Câu 1 (4,0 điểm)
1. Cân bằng các phản ứng hóa học sau theo phương pháp thăng bằng electron:
a. Cl2 + H2S + H2O HCl + H2SO4
b. Fe + HNO3 Fe(NO3)3 + NxOy + H2O
2. Viết phương trình hóa học trong các trường hợp sau:
a. Phản ứng được dùng để khắc chữ trên thủy tinh.
b. Phản ứng dùng dung dịch KI chứng minh O3 hoạt động hơn O2.
3. Từ tinh bột (các chất vô cơ và điều kiện cần thiết có đủ), viết các phương trình hóa học điều chế: PE, etyl axetat.
Câu 2 (4,0 điểm)
1. Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học trong các thí nghiệm sau:
a. Cho dung dịch BaCl2 vào dung dịch KHSO4.
b. Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch HCl loãng.
2. Hãy trình bày phương pháp hóa học làm sạch các chất sau:
a. HCl bị lẫn tạp chất H2S.
b. CO2 bị lẫn tạp chất SO2.
3. Ba chất hữu cơ X1, Y1, Z1 có cùng công thức phân tử C4H8O2, có đặc điểm sau:
+ X1 có mạch cacbon phân nhánh, tác dụng được với Na và NaOH.
+ Y1 được điều chế trực tiếp từ axit và ancol có cùng số nguyên tử cacbon.
+ Z1 tác dụng được với NaOH và tham gia phản ứng tráng bạc.
Xác định các chất X1, Y1, Z1và viết các phương trình phản ứng xảy ra.
Câu 3 (5,0 điểm)
1. Xác định công thức cấu tạo các chất và viết phương trình hóa học theo sơ đồ:
A (C6H8O4) + NaOH X + Y + Z
X + H2SO4 E + Na2SO4
Y + H2SO4 F + Na2SO4
F R + H2O
Cho biết E, Z đều cho phản ứng tráng gương, R là axit có công thức C3H4O2.
2. Cho X và Y là hai axit cacboxylic đơn chức, mạch hở (có một nối đôi C=C); Z là ancol no, mạch hở; T là este ba chức tạo bởi X, Y và Z. Chia 40,38 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T thành 3 phần bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn phần 1, thu được 0,5 mol CO2 và 0,53 mol H2O. Phần 2 cho tác dụng với dung dịch brom dư, thấy có 0,05 mol Br2 phản ứng. Phần 3 cho tác dụng với lượng vừa đủ dung dịch hỗn hợp gồm KOH 1M và NaOH 3M, cô cạn, thu được m gam muối khan. Tìm giá trị của m.
3. Hỗn hợp X gồm 3 este (1 este đơn chức và 2 este hai chức) đều mạch hở và không phân nhánh (không chứa nhóm chức khác). Thủy phân hoàn toàn 22,1 gam X cần dùng 300 ml dung dịch NaOH 1M thu được hỗn hợp Y chứa 3 ancol đều no và hỗn hợp muối. Lấy toàn bộ hỗn hợp muối này đun nóng với vôi tôi xút thu được duy nhất một hiđrocacbon đơn giản nhất có thể tích là 6,272 lít (đktc). Mặt khác đốt cháy 22,1 gam X cần dùng 1,025 mol O2. Xác định công thức cấu tạo các este trong X, gọi tên và tính phần trăm khối lượng của các ancol có trong hỗn hợp Y.
Câu 4 (5,0 điểm)
1. Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít CO2 (đktc) vào 500 ml dung dịch hỗn hợp (NaOH 0,1M ; Ba(OH)2 0,2M) sinh ra m gam kết tủa. Tính giá trị m.
2. Hòa tan m gam CuSO4.3H2O vào nước được dung dịch X. Cho 14,8 gam hỗn hợp Y gồm Mg và Fe vào dung dịch X. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn Z có khối lượng 21,6 gam và dung dịch T. Cho dung dịch T tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc lấy kết tủa rồi nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được hỗn hợp oxit có khối lượng 14,0 gam. Tính giá trị m.
3. Để m gam hỗn hợp E gồm Al, Fe và Cu trong không khí một thời gian, thu được 34,4 gam hỗn hợp X gồm các kim loại và oxit của chúng. Cho 6,72 lít (đktc) khí CO qua X nung nóng, thu được hỗn hợp rắn Y và hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với H2 là 18. Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch chứa 1,7 mol HNO3, thu được dung dịch chỉ chứa 117,46 gam muối và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí T gồm NO và N2O. Tỉ khối của T so với H2 là 16,75. Tính giá trị của m.
Câu 5 (2,0 điểm)
1. Cho biết công thức VSEPR, dạng hình học, kiểu lai hóa của NO2 và BrF5.
2. Trộn 10,00 mL dung dịch CH3COOH 0,20 M với 10,00 mL dung dịch H3PO4, thu được dung dịch A có pH = 1,50.
a. Tính trong dung dịch H3PO4 trước khi trộn.
b. Thêm từ từ Na2CO3 rắn vào dung dịch A cho đến pH = 4,0 thu được dung dịch B. Tính số gam Na2CO3 đã dùng.
1. Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học trong các thí nghiệm sau:
a. Cho dung dịch BaCl2 vào dung dịch KHSO4.
b. Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch HCl loãng.
2. Hãy trình bày phương pháp hóa học làm sạch các chất sau:
a. HCl bị lẫn tạp chất H2S.
b. CO2 bị lẫn tạp chất SO2.
3. Ba chất hữu cơ X1, Y1, Z1 có cùng công thức phân tử C4H8O2, có đặc điểm sau:
+ X1 có mạch cacbon phân nhánh, tác dụng được với Na và NaOH.
+ Y1 được điều chế trực tiếp từ axit và ancol có cùng số nguyên tử cacbon.
+ Z1 tác dụng được với NaOH và tham gia phản ứng tráng bạc.
Xác định các chất X1, Y1, Z1và viết các phương trình phản ứng xảy ra.
Câu 2
HDC
Điểm
1
a. Có kết tủa trắng xuất hiện trong dung dịch BaCl2 + 2KHSO4 à BaSO4 + K2SO4 + 2HCl
0,5
b. Dung dịch chuyển sang màu vàng đồng thời có khí không màu thoát ra bị hóa nâu trong không khí. 3Fe2+ + 4H+ + NO3– à 3Fe3+ + NO + 2H2O 2NO + O2 à 2NO2
0,5
2
a. Sục hỗn hợp qua dung dịch Cu(NO3)2 dư trong HCl đặc H2S bị giữ lại. Cu(NO3)2 + H2S CuS + 2HNO3
0,5
b. Sục hỗn hợp qua dung dịch chất oxi hóa mạnh (KMnO4, Br2…) SO2 bị giữ lại SO2 + Br2 + 2H2O 2HBr + H2SO4
0,5
3
X1 là CH3CH(CH3)-COOH, Y1 là CH3COOC2H5, Z1 là HCOOC3H7 CH3CH(CH3)-COOH + Na CH3CH(CH3)-COONa + 1/2H2 CH3CH(CH3)-COOH + NaOH CH3CH(CH3)-COONa + H2O CH3COOH + C2H5OH CH3COOC2H5 + H2O HCOOC3H7 + 2[Ag(NH3)2]OH H4NOCOOC3H7 + H2O + 3NH3 + 2Ag
0,5 0,5 0,5 0,5
Câu 3 (5,0 điểm)
1. Xác định công thức cấu tạo các chất và viết phương trình hóa học theo sơ đồ:
A (C6H8O4) + NaOH X + Y + Z
X + H2SO4 E + Na2SO4
Y + H2SO4 F + Na2SO4
F R + H2O
Cho biết E, Z đều cho phản ứng tráng gương, R là axit có công thức C3H4O2.
2. Cho X và Y là hai axit cacboxylic đơn chức, mạch hở (có một nối đôi C=C); Z là ancol no, mạch hở; T là este ba chức tạo bởi X, Y và Z. Chia 40,38 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T thành 3 phần bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn phần 1, thu được 0,5 mol CO2 và 0,53 mol H2O. Phần 2 cho tác dụng với dung dịch brom dư, thấy có 0,05 mol Br2 phản ứng. Phần 3 cho tác dụng với lượng vừa đủ dung dịch hỗn hợp gồm KOH 1M và NaOH 3M, cô cạn, thu được m gam muối khan. Tìm giá trị của m.
3. Hỗn hợp X gồm 3 este (1 este đơn chức và 2 este hai chức) đều mạch hở và không phân nhánh (không chứa nhóm chức khác). Thủy phân hoàn toàn 22,1 gam X cần dùng 300 ml dung dịch NaOH 1M thu được hỗn hợp Y chứa 3 ancol đều no và hỗn hợp muối. Lấy toàn bộ hỗn hợp muối này đun nóng với vôi tôi xút thu được duy nhất một hiđrocacbon đơn giản nhất có thể tích là 6,272 lít (đktc). Mặt khác đốt cháy 22,1 gam X cần dùng 1,025 mol O2. Xác định công thức cấu tạo các este trong X, gọi tên và tính phần trăm khối lượng của các ancol có trong hỗn hợp Y.
Ta có: nNaOH = 0,3 mol Hidrocacbon đơn giản nhất là CH4, Muối có mạch không phân nhánh đun nóng với vôi tôi xút tạo ra CH4 là: CH3COONa và CH2(COONa)2.
0,5
22,1 gam X (n-COO =0,3mol) + 1,025 mol O2 ® CO2 a (mol) + H2O b (mol) Hỗn hợp X gồm 1 este no, đơn chức, mạch hở và 2 este 2 chức, no, mạch hở. BTNT C: 0,05. + 0,2m = 0,9 Þ Este 2 chức đều có 6C
0,5
Bảo toàn mol các gốc axit ta có CTCT các este là: Hỗn hợp Y gồm:
0,5
0,5
Câu 4 (5,0 điểm)
1. Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít CO2 (đktc) vào 500 ml dung dịch hỗn hợp (NaOH 0,1M ; Ba(OH)2 0,2M) sinh ra m gam kết tủa. Tính giá trị m.
2. Hòa tan m gam CuSO4.3H2O vào nước được dung dịch X. Cho 14,8 gam hỗn hợp Y gồm Mg và Fe vào dung dịch X. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn Z có khối lượng 21,6 gam và dung dịch T. Cho dung dịch T tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc lấy kết tủa rồi nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được hỗn hợp oxit có khối lượng 14,0 gam. Tính giá trị m.
3. Để m gam hỗn hợp E gồm Al, Fe và Cu trong không khí một thời gian, thu được 34,4 gam hỗn hợp X gồm các kim loại và oxit của chúng. Cho 6,72 lít (đktc) khí CO qua X nung nóng, thu được hỗn hợp rắn Y và hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với H2 là 18. Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch chứa 1,7 mol HNO3, thu được dung dịch chỉ chứa 117,46 gam muối và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí T gồm NO và N2O. Tỉ khối của T so với H2 là 16,75. Tính giá trị của m.
Câu 4
HDC
Điểm
1
Viết các phản ứng: CO2 + 2OH– HCO3– HCO3– + 2OH– CO32- + H2O CO32- + Ba2+ BaCO3 Tính ra m= 9,85 g
0,5 0,5
2
Nếu Mg, Fe phản ứng hết trong dung dịch CuSO4 thì oxit phải chứa MgO, Fe2O3 và có thể có CuO. Như vậy, khối lượng oxit phải lớn hơn khối lượng kim loại. Nhưng theo giả thiết: moxit = 14 gam < mkim loại = 14,8 gam Þ Vậy kim loại dư, CuSO4 hết. Nếu Mg dư thì dung dịch thu được chỉ là MgSO4 Þ kết thúc phản ứng chỉ thu được MgO (trái với giả thiết) Þ Mg hết, Fe có thể dư.
0,5
Gọi số mol của Mg, Fe trong hỗn hợp Y lần lượt là x và y mol; số mol Fe đã phản ứng là z (z y) mol. Mg + CuSO4 MgSO4 + Cu x x x x (mol) Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu z z z z (mol) MgSO4 + 2NaOH Mg(OH)2 + Na2SO4 x x FeSO4 + 2NaOH Fe(OH)2 + Na2SO4 z z (mol) Mg(OH)2 MgO + H2O x x (mol) 4Fe(OH)2 + O2 2Fe2O3 + 4H2O z z/2 (mol) Þ Chất rắn Z gồm Cu (x+z) mol và có thể có Fe dư (y-z) mol. Oxit gồm MgO và Fe2O3. Þ 24x + 56y = 14,8 (1) 64(x+z) + 56(y-z) = 21,6 (2) 40x + 160.z/2 = 14 (3)
0,5 0,5
Giải hệ (1), (2) và (3) ta được x = 0,15 mol, y = 0,2 mol, z = 0,1 mol. mMg= 0,15.24 = 3,6 gam; mFe = 0,2.56 = 11,2 gam. Số mol CuSO4 là x+z = 0,25 mol Þ m = 0,25.214 = 53,5 gam
0,5
3
0,5
0,5
0,5
Giải ra: x=0,25; y=0,01; z=1,44 .
0,5
Câu 5 (2,0 điểm)
1. Viết dạng công thức VSEPR, cho biết dạng hình học, kiểu lai hóa của NO2 và BrF5.
2. Trộn 10,00 mL dung dịch CH3COOH 0,20 M với 10,00 mL dung dịch H3PO4, thu được dung dịch A có pH = 1,50.
a. Tính trong dung dịch H3PO4 trước khi trộn.
b. Thêm từ từ Na2CO3 rắn vào dung dịch A cho đến pH = 4,0, thu được dung dịch B. Tính số gam Na2CO3 đã dùng.
Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Gia Lai năm 2021 2022
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO GIA LAIĐỀ CHÍNH THỨC(Đề thi có 08 câu, gồm 02 trang)
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 CẤP TỈNH (BẢNG B) – NĂM HỌC: 2021 – 2022Môn: HÓA HỌCThời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)Ngày thi: 20 / 02 / 2022
Họ và tên thí sinh: …………………………………………………
Số báo danh: …………………………
Cho biết: Thể tích các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn.
Số hiệu nguyên tử:H (Z = 1), C (Z = 6), N (Z = 7), O (Z = 8), S (Z = 16), P (Z = 15), Cl (Z = 17).
Nguyên tử khối:H (M = 1), O (M = 16), C (M = 12), N (M = 14), S (M = 32), Cl (M = 35,5), Na (M = 23), Mg (M = 24), Al (M = 27), Fe (M = 56), Cu (M = 64), Zn (M = 65), Ag (M = 108), Ba (M = 137).
Câu I(3,0 điểm).
1. (1,0 điểm). Khí HX (X là các halogen) được điều chế trong phòng thí nghiệm theo hình vẽ sau:
Khí HX có thể hoặc không thể là những chất nào? Giải thích và viết phản ứng hóa học xảy ra?
2. (0,5 điểm). Cân bằng phản ứng hóa học sau theo phương pháp thăng bằng electron:
FeS2 + HNO3 → Fe(NO3)3 + H2SO4 + NO + H2O
3. (1,5 điểm). Viết phương trình hóa học hoàn thành dãy biến hóa sau (ghi rõ điều kiện nếu có):
NaCl Cl2 KClO3 Cl2 FeCl3 FeCl2 Ag
Câu II(2,75 điểm).
1. (1,0 điểm).Hợp chất X được tạo thành từ 10 nguyên tử của 4 nguyên tố hóa học (ba nguyên tố thuộc cùng chu kỳ). Biết trong X: Tổng số hạt mang điện bằng 84. Tổng số hạt proton của nguyên tử nguyên tố có số hiệu lớn nhất nhiều hơn tổng số hạt proton của các nguyên tử nguyên tố còn lại là 6 hạt. Số nguyên tử của nguyên tố có số hiệu nhỏ nhất bằng tổng số nguyên tử của các nguyên tố còn lại. Xác định công thức hợp chất X.
2. (0,75 điểm). Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra khi:
a. Cho Fe3O4 vào dung dịch HI.
b. Trộn dung dịch Al2(SO4)3 với dung dịch K2S.
c. Sục khí H2S đến bão hòa vào dung dịch Fe2(SO4)3.
3. (1,0 điểm). Hấp thụ hết 0,3 mol khí CO2 vào dung dịch A chứa NaOH và Ba(OH)2 thu được 23,64 gam kết tủa và dung dịch B gồm NaHCO3 và Na2CO3. Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch B, thu được 1,792 lít khí CO2 và dung dịch C. Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch C, thu được m gam kết tủa. Cho biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Viết phương trình phân tử các phản ứng xảy ra. Tính m.
2. (1,0 điểm). Hòa tan hoàn toàn 2 muối X và Y vào nước thu được dung dịch A chứa các ion sau: Fe3+, NH4+, SO42-, NO3–. Cho 100 ml dung dịch A tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư sau phản ứng kết thúc thu được 11,46 gam kết tủa và thấy thoát ra 1,792 lít khí. Mặt khác, nếu cho 50 ml dung dịch A tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2 thu được 4,66 gam kết tủa. Cho biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Xác định công thức 2 muối X, Y.
Câu IV(2,0 điểm).
1. (1,0 điểm). Hòa tan hoàn toàn 17,46 gam hỗn hợp gồm AgNO3 và Cu(NO3)2. aH2O vào nước được dung dịch A. Nhúng thanh kim loại sắt vào dung dịch A, sau phản ứng kết thúc thấy khối lượng thanh sắt tăng m gam. Mặt khác, nhiệt phân hoàn toàn 17,46 gam hỗn hợp muối trên thu được 8,88 gam chất rắn B. Để hòa tan hết lượng chất rắn B cần dùng vừa đủ 61,25 ml dung dịch HNO3 12% (d = 1,2 g/ml) sau phản ứng thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Cho biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, giải thiết kim loại sinh ra đều bám hết trên thanh sắt. Xác định a và tính m.
2. (1,0 điểm). Cho 6,24 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4 và Cu tác dụng vừa đủ 160 ml dung dịch HCl 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y và m gam kim loại không tan. Dung dịch Y phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch KMnO4 0,1M trong H2SO4 loãng, dư. Viết phương trình hóa học các phản ứng xảy ra. Tính giá trị của m và V.
Câu V (3,5 điểm).
1. (1,5 điểm). A, B, C, D là các hợp chất hữu cơ mạch hở. Nếu đem đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol mỗi chất thì đều thu được 0,2 mol CO2 và 0,1 mol H2O. Biết:
– A, B, C tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3 ở điều kiện thích hợp đều thu được kết tủa.
– C, D tác dụng được với dung dịch NaOH.
– A tác dụng được với H2O (xúc tác HgSO4/800C).
Xác định công thức cấu tạo của A, B, C, D và viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra.
2. (1,0 điểm). Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm triglyxerit và các axit béo (trong đó ntriglyxerit : naxit béo = 1 : 1) cần vừa đủ 4,21 mol O2 thu được CO2 và 2,82 mol H2O. Cho m gam X tác dụng với một lượng dư dung dịch brom thấy có 0,06 mol Br2 đã tham gia phản ứng. Hiđro hóa hoàn toàn X (Ni, t0C) rồi cho sản phẩm tác dụng với một lượng dư NaOH thu được 48,40 gam muối. Tính m.
3. (1,0 điểm). Hỗn hợp M chứa chất X (C2H8N2O3) và chất Y (CH4N2O). Đun nóng a gam M với dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch chứa một muối và 0,2 mol hỗn hợp Z gồm 2 chất khí đều làm xanh quỳ tím ẩm. Mặt khác, cho a gam M tác dụng với dung dịch HCl loãng dư, thu được 0,13 mol khí và dung dịch chứa m gam muối tan. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Viết phương trình phản ứng và tính m.
Câu VI (2,75 điểm). Đốt cháy hoàn toàn 2,54 gam este E (không chứa chức khác) mạch hở, được tạo từ một axit cacboxylic đơn chức và ancol, thu được 0,12 mol CO2 và 0,07 mol nước. Nếu cho 0,1 mol E tác dụng vừa đủ với 200ml NaOH 1,5M tạo ra muối và ancol. Đốt cháy hoàn toàn lượng ancol này thu được 0,3 mol CO2.
1. Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của E.
2. A là axit cacboxylic tạo ra E. Một hỗn hợp X gồm A và 3 đồng phân cấu tạo của nó đều phản ứng được với dung dịch NaOH (vừa đủ), cô cạn dung dịch sau phản ứng được chất rắn B và hỗn hợp hơi D. Cho D tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư cho 21,6 gam Ag. Nung B với NaOH rắn và CaO rắn, dư trong điều kiện không có không khí được hỗn hợp hơi F. Đưa F về nhiệt độ thường thì có một chất ngưng tụ G còn lại hỗn hợp khí T. G tác dụng với Na dư sinh ra 1,12 lít khí H2. Hỗn hợp khí T qua Ni nung nóng cho hỗn hợp khí P. Sau phản ứng thể tích hỗn hợp khí giảm 1,12 lít và tỉ khối so với hiđro là 8. Biết rằng các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Viết các phương trình hóa học xảy ra và tính khối lượng chất rắn B.
Câu VII (2,0 điểm). Hoà tan m1 gam hỗn hợp X gồm Al và Mg trong m2 gam dung dịch HNO3 25% thì thu được 7,84 lít hỗn hợp khí Y gồm 3 khí không màu trong đó có một khí hóa nâu trong không khí và dung dịch Z (không chứa NH4NO3). Thêm một lượng O2 vừa đủ vào Y rồi cho tất cả hấp thụ vào dung dịch NaOH dư. Sau phản ứng còn lại 4,48 lít hỗn hợp khí T có tỉ khối so với H2 là 18. Cho dung dịch Z tác dụng với dung dịch NH3 dư thì thu được 62,1 gam kết tủa. Cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
1. Tính m1 và m2biết lượng axit lấy dư 20% so với lượng cần cho phản ứng.
2. Tính % khối lượng các kim loại trong hỗn hợp X.
3. Tính nồng độ % các chất tan có trong dung dịch Z.
Thí sinh khôngđược sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và bảng tính tan.
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO GIA LAIĐỀ CHÍNH THỨC(Đề thi có 08 câu, gồm 02 trang)
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN HÓA HỌC – KỲ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 12 CẤP TỈNH (BẢNG B)NĂM HỌC: 2021 – 2022
Câu I (3,0 điểm).
1. (1,0 điểm). Khí HX (X là các halogen) được điều chế trong phòng thí nghiệm theo hình vẽ sau:
Khí HX có thể hoặc không thể là những chất nào? Giải thích và viết phản ứng hóa học xảy ra?
2. (0,5 điểm). Cân bằng phản ứng hóa học sau theo phương pháp thăng bằng electron:
FeS2 + HNO3 → Fe(NO3)3 + H2SO4 + NO + H2O
3. (1,5 điểm). Viết phương trình hóa học hoàn thành dãy biến hóa sau (ghi rõ điều kiện nếu có):
NaCl Cl2 KClO3 Cl2 FeCl3 FeCl2 Ag
STT
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐIỂM
1
– HX có thể là HF hoặc HCl
0,25 điểm
2NaF + H2SO4(đặc) Na2SO4 + 2HF
0,125 điểm
2NaCl + H2SO4(đặc) Na2SO4 + 2HCl
0,125 điểm
– HX không thể là HBr hoặc HI vì HBr và HI là các chất khử mạnh sẽ khử H2SO4 đặc.
0,25 điểm
2HBr + H2SO4(đặc) Br2 + SO2 + 2H2O
0,125 điểm
8HI + H2SO4(đặc) 4I2 + H2S + 4H2O
0,125 điểm
Học sinh có thể viết phản ứng NaBr/NaI tác dụng với H2SO4 đặc, nếu đúng cho điểm tối đa.
2
0,25 điểm
FeS2 + 8HNO3 → Fe(NO3)3 + 2H2SO4 + 5NO + 2H2O
0,25 điểm
3
2NaCl + 2H2O 2NaOH + H2 + Cl2
0,25 điểm
3Cl2 + 6KOH 5KCl + KClO3 + 3H2O
0,25 điểm
KClO3 + 6HCl KCl + 3Cl2 + 3H2O
0,25 điểm
3Cl2 + 2Fe 2FeCl3
0,25 điểm
Fe + 2FeCl3 3FeCl2
0,25 điểm
FeCl2 + 3AgNO3 Fe(NO3)3 + 2AgCl + Ag
0,25 điểm
Thiếu điều kiện hoặc cân bằng -½ số điểm
Câu II (2,75 điểm).
1. (1,0 điểm).Hợp chất X được tạo thành từ 10 nguyên tử của 4 nguyên tố hóa học (ba nguyên tố thuộc cùng chu kỳ). Biết trong X: Tổng số hạt mang điện bằng 84. Tổng số hạt proton của nguyên tử nguyên tố có số hiệu lớn nhất nhiều hơn tổng số hạt proton của các nguyên tử nguyên tố còn lại là 6 hạt. Số nguyên tử của nguyên tố có số hiệu nhỏ nhất bằng tổng số nguyên tử của các nguyên tố còn lại. Xác định công thức hợp chất X.
2. (0,75 điểm). Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra khi:
a. Cho Fe3O4 vào dung dịch HI.
b. Trộn dung dịch Al2(SO4)3 với dung dịch K2S.
c. Sục khí H2S đến bão hòa vào dung dịch Fe2(SO4)3.
3. (1,0 điểm). Hấp thụ hết 0,3 mol khí CO2 vào dung dịch A chứa NaOH và Ba(OH)2 thu được 23,64 gam kết tủa và dung dịch B gồm NaHCO3 và Na2CO3. Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch B, thu được 1,792 lít khí CO2 và dung dịch C. Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch C, thu được m gam kết tủa. Cho biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Viết phương trình phân tử các phản ứng xảy ra. Tính m.
Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Đồng Tháp năm 2021 2022
UBND TỈNH ĐỒNG THÁP SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNHNĂM HỌC 2021 – 2022 Môn thi: Hóa học 12 Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề)(Đề thi gồm 07 trang, 50 câu trắc nghiệm)
Họ và tên học sinh :…………………. Số báo danh : ……………………..
Cho biết nguyên tử khối của một số nguyên tố: H = 1; He = 4; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24;
Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137.
Câu 1: Cho các sơ đồ phản ứng xảy ra theo đúng tỉ lệ mol:
(a) 2X + 2Y (điện phân dung dịch) → 2Z + I↑ + 4E.
(b) Z + 2F → X + 2G
(c) 3G + 4E → 3F + H↑ + 2Y
(d) G + Q → F + R↓
(e) T + 3Q → F + R↓ + 2J↓
Biết X, E, F, G, H, Q là các hợp chất vô cơ khác nhau có chứa nitơ và Z, R là 2 kim loại khác nhau. Ba chất E, F, J lần lượt là:
Câu 2: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm K, Na, K2O, Na2O, KOH, NaOH (trong đó oxi chiếm 15,686% khối lượng hỗn hợp) vào nước, thu được 3,36 lít H2 (đo ở đktc) và dung dịch Y chứa 32,4 gam chất tan. Để trung hòa hết dung dịch Y cần 650 ml dung dịch HCl 1,0M. Giá trị của m là
A.22,70. B.32,40. C.45,25. D.25,50.
Câu 3: Cho các phát biểu sau:
(a) Để phân biệt Gly-Gly-Ala với anbumin có thể dùng Cu(OH)2.
(b) Tất cả chất hữu cơ đều kém bền với nhiệt và dễ cháy.
(c) Tripeptit Gly-Ala-Glu có số nguyên tử oxi trong phân tử là 4.
(d) Miếng cơm cháy vàng ở đáy nồi hơi ngọt hơn cơm phía trên.
(e) Axit panmitic là đồng đẳng của axit propionic.
(f) C4H11N có 8 đồng phân khi tác dụng với HCl tạo ra muối dạng RNH3Cl.
Số phát biểu đúng là
A.5. B.2. C.4. D.3.
Câu 4: Cho Fe(NO3)2 vào dung dịch HCl dư đến phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch T và khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Cho các kim loại: Al, Fe, Cu, Ba. Số kim loại tác dụng với T là
A.1. B.4. C.2. D.3.
Câu 5: Cho các phát biểu sau:
(a) Etanol có trong thành phần của xăng sinh học E5.
(b) Gạch cua nổi lên trên khi nấu riêu cua là hiện tượng đông tụ chất béo.
(c) Nước ép quả chanh có thể khử được mùi tanh của cá.
(d) Để bảo quản máu và các mẫu sinh vật người ta có thể sử dụng nitơ lỏng.
(e) Công thức hóa học thu gọn của phèn chua là KAl(SO4)2.12H2O.
Số phát biểu đúng là
A.4. B.3. C.2. D.5.
Câu 6: Cho các phát biểu sau:
(a) Các nguyên tố thuộc nhóm IA đều là kim loại.
(b) Kim loại Hg có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất.
(c) Cho Na vào dung dịch CuSO4 thu được kết tủa màu trắng.
(d) Trong ăn mòn điện hóa, tại anot xảy ra quá trình oxi hóa.
(e) Cho Mg vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư thu được dung dịch chứa hai muối.
Số phát biểu đúng là
A.2. B.1. C.3. D.4.
Câu 7: Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất, thường được dùng làm dây tóc bóng đèn?
A.Cr. B.W. C.Ag. D.Fe.
Câu 8: Cho các phát biểu sau:
(a) Mẫu nước chứa các ion: Na+, K+, Cl–, SO42- là loại nước cứng vĩnh cửu.
(b) Nhúng thanh Zn vào dung dịch CuSO4 có xảy ra ăn mòn điện hóa.
(c) Kim loại K được điều chế bằng phương pháp thủy luyện.
(d) Xesi (Cs) có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất trong các kim loại kiềm.
(e) Sr, Na, Ba đều tác dụng với H2O ở nhiệt độ thường tạo dung dịch kiềm.
(f) Dung dịch Fe2(SO4)3 dư có thể tách Ag ra khỏi hỗn hợp kim loại Ag và Cu.
(g) Bột nhôm sẽ tự bốc cháy trong khí clo ở nhiệt độ thường.
Số phát biểu đúng là
A.3. B.5. C.4. D.6.
Câu 9: Cho các phát biểu sau:
(a) Lên men glucozơ thu được ancol metylic và khí cacbonic.
(b) Glucozơ bị oxi hóa bởi dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng.
(c) Glucozơ và saccarozơ đều làm mất màu nước brom.
(d) Xenlulozơ, amilozơ là polime dạng sợi, có mạch phân nhánh.
(e) Thủy phân hoàn toàn tinh bột, xenluzơ thu được fructozơ.
Số phát biểu sai là
A.3. B.4. C.5. D.2.
Câu 10: Chất hữu cơ X mạch hở, có công thức phân tử C3H6O2. X tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng. Công thức cấu tạo của X là
(a) Cao su lưu hóa có độ đàn hồi tốt hơn cao su thiên nhiên.
(b) Thành phần của dầu dừa có chứa chất béo chưa bão hòa.
(c) Dùng Zn để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép.
(d) Cây thuốc lá chứa amin rất độc là nicotin.
Số phát biểu đúng là
A.2. B.4. C.1. D.3.
Câu 12: Phát biểu nào sau đây sai khi nói về cacbohiđrat?
A.Glucozơ và fructozơ đều tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo kết tủa Ag.
B.Tinh bột là polisaccarit, phân tử gồm nhiều mắc xích α-glucozơ liên kết với nhau.
C.Trong dạ dày của động vật ăn cỏ có xảy ra phản ứng thủy phân xenlulozơ.
D.Thủy phân hoàn toàn saccarozơ trong môi trường kiềm thu được glucozơ và fructozơ.
Câu 13: Cho m gam Al vào 200 ml dung dịch chứa AgNO3 0,25M và Cu(NO3)2 0,2M. Sau một thời gian thu được 3,51 gam chất rắn và dung dịch X. Tách lấy chất rắn, thêm tiếp 3,36 gam bột Fe vào dung dịch X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 5,28 gam chất rắn. Giá trị của m là
A.1,17. B.0,54. C.0,81. D.1,61.
Câu 14: Hòa tan hoàn toàn 23,46 gam hỗn hợp rắn X gồm Fe(NO3)2, Mg, Cu(OH)2 bằng dung dịch chứa 0,92 mol NaHSO4, thu được dung dịch Y chỉ chứa 123,42 gam muối sunfat trung hòa và hỗn hợp khí Z gồm H2, các oxit nitơ. Cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch Ba(OH)2, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được 243,59 gam kết tủa. Nung 23,46 gam X trong chân không đến khối lượng không đổi thu được m gam rắn (gồm kim loại và oxit kim loại) và 3,808 lít (đo ở đktc) hỗn hợp hơi chỉ gồm NO2, H2O. Giá trị gần nhất của m là
A.30. B.13. C.40. D.16.
Câu 15: Phát biểu nào sau đây đúng?
A.Có thể dùng nước để rửa sạch lọ đựng anilin.
B.Trong phân tử amin no chỉ có một nguyên tử nitơ.
C.Ở điều kiện thường, etylamin là chất khí.
D.Số nguyên tử hiđro trong amin đơn chức và đa chức luôn là số lẻ.
Câu 16: Hỗn hợp X gồm 4 chất hữu cơ A, B, C, D có khối lượng phân tử tăng dần. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X chỉ thu được 0,16 mol H2O và 0,1 mol CO2. Cho 0,2 mol X tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thì thu được tối đa 21,6 gam Ag. Phần trăm số mol của D trong X là
A.20%. B.25%. C.30%. D.50%.
Câu 17: Dung dịch X có [OH-] = 10-2 M. Giá trị pH của dung dịch X là
A.1. B.12. C.2. D.11.
Câu 18: Dung dịch nào sau đây không hòa tan được Al2O3?
A.NaNO3. B.NaOH. C.HNO3. D.HCl.
Câu 19: Hỗn hợp khí X gồm hai hiđrocacbon A, B (MA < MB) mạch hở (A, B có cùng số nguyên tử hiđro trong phân tử) và hai amin no đơn chức, mạch hở đồng đẳng kế tiếp. Dẫn m gam X qua dung dịch brom dư, thì số mol brom phản ứng là 0,52 mol. Mặc khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 0,6 mol CO2, 0,305 mol H2O và 0,015 mol N2. Phần trăm khối lượng của B trong X là
A.42,5%. B.24,8%. C.48,6%. D.32,9%.
Câu 20: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào dung dịch NH4HSO4.
(b) Cho kim loại Zn vào dung dịch NaHSO4.
(c) Cho dung dịch HNO3 tới dư vào FeCO3.
(d) Cho dung dịch H2SO4 dư vào dung dịch Na2CO3.
(e) Cho FeS tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng.
Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được chất khí có tỉ khối hơi so với không khí lớn hơn 1 là
A.5. B.4. C.3. D.2.
Câu 21: Phát biểu nào sau đây sai?
A.Axit fomic có khả năng tham gia phản ứng tráng gương.
B.Anđehit axetic thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với H2 (Ni, t°).
C.Axit acrylic thuộc cùng dãy đồng đẳng với axit axetic.
D.Anđehit no, đơn chức, mạch hở có công thức CnH2nO (n ≥ 1).
Câu 22: Cho các phát biểu sau:
(a) Hiđro hóa hoàn toàn tristearin thu được triolein.
(b) Trong công nghiệp có thể chuyển dầu thực vật thành mỡ động vật.
(c) Chất béo lỏng dễ bị oxi hóa bởi oxi không khí hơn chất béo rắn.
(d) Tripanmitin có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn triolein.
(e) Chất béo không tan trong nước và thường nặng hơn nước.
Số phát biểu đúng là
A.4. B.3. C.2. D.1.
Câu 23: Cho các phát biểu sau:
(a) Trong phân tử ankan chỉ chứa liên kết đơn.
(b) Ở điều kiện thường, etilen làm mất màu dung dịch Br2.
(c) Sục khí axetilen vào dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được kết tủa màu vàng nhạt.
(d) Có 4 đồng phân cấu tạo, mạch hở ứng với công thức phân tử C4H6.
(e) Stiren có công thức cấu tạo là C6H5-CH3.
Số phát biểu đúng là
A.4. B.2. C.5. D.3.
Câu 24: Hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ có công thức phân tử C3H12N2O3 và C2H9O6N3. Cho 41,9 gam X phản ứng hoàn toàn với dung dịch chứa 0,85 mol NaOH (đun nóng), thu được dung dịch Y và 0,5 mol hỗn hợp Z gồm 2 chất hữu cơ bậc một (đều làm xanh giấy quỳ tím ẩm). Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
A.40,30. B.30,44. C.46,30. D.44,40.
Câu 25: Cho sơ đồ phản ứng sau: X + CuO (t°) → Y; Y + dung dịch AgNO3/NH3 (t°) → Z; Z + dung dịch NaOH → T. Biết X là ancol đa chức. Phân tử X có chứa 4 nguyên tử cacbon. Khi đốt cháy hoàn toàn T thu được sản phẩm cháy chỉ gồm Na2CO3 và CO2. Cho các phát biểu sau:
(a) Chất Y không có đồng phân hình học.
(b) Phân tử chất Y có chứa 2 liên kết π trong phân tử.
(c) X là thành phần chính của nước rửa tay khô diệt khuẩn.
(d) Hiđro hóa 1 mol Y cần tối đa 4 mol H2 thu được 1 mol X.
Số phát biểu đúng là
A.3. B.4. C.2. D.1.
Câu 26: Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin, lysin, tripanmitin, tristearin. Đốt cháy hoàn toàn 0,37 mol X cần dùng vừa đủ 6,6625 mol O2, thu được hỗn hợp gồm CO2, a gam H2O và 0,175 mol N2. Giá trị của a là
A.78,39. B.89,73. C.90,63. D.86,49.
Câu 27: Chất hữu cơ E mạch hở có công thức phân tử C8H12O7. Cho các sơ đồ phản ứng xảy ra theo đúng tỉ lệ mol:
Biết E, X, Y, Z, T là các hợp chất hữu cơ khác nhau và Z là chất hữu cơ chỉ chứa nhóm chức ancol. Cho các nhận định sau:
(a) X và Y có cùng số nguyên tử cacbon.
(b) T phản ứng với Na sủi bọt khí H2.
(c) Z được tạo thành trực tiếp từ etilen bằng một phản ứng.
(d) Dung dịch nước của T được gọi là fomon.
Số nhận định đúng là
A.4. B.1. C.2. D.3.
Câu 28: Hỗn hợp X gồm 1 anken, 1 amin no, đơn chức mạch hở và 2 este no, đơn chức mạch hở. Cho m gam X tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch Ba(OH)2 0,5M. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X cần dùng 25,872 lít khí O2 thu được hỗn hợp A gồm V lít CO2, H2O và 1,12 lít khí N2. Biết các khí đều đo ở đktc. Giá trị của V là
A.18,368. B.21,728. C.13,680. D.25,568.
Câu 29: Hòa tan m gam hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 bằng dung dịch HCl vừa đủ thu được dung dịch Y. Cho Y phản ứng tối đa với 0,025 mol khí Cl2 thì thu được 27,625 gam muối. Giá trị của m là
A.12,4. B.10,4. C.13,2. D.9,6.
Câu 30: Hỗn hợp X gồm etyl axetat, etyl butirat và hai hiđrocacbon mạch hở. Hỗn hợp rắn Y gồm glyxin, alanin, axit glutamic. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X và Y cần vừa đủ 1,44 mol O2, thu được y lít (đo ở đktc) CO2, 0,96 mol H2O và 0,048 mol N2. Mặt khác, hỗn hợp X và Y phản ứng vừa đủ 250 ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của V là
A.27,104. B.21,504. C.25,784. D.13,440.
Câu 31: Cho các chất sau: HCOONH3C2H5; (CH3COO)2C2H4; CH3OOC-COOCH=CH2; C2H5COOCH2COOC6H5 (C6H5– là gốc phenyl); HOOC-COOH; H2NCH2CO-NHCH2COOH; CH2=CHCOO-CH2-COO-NH3C2H5; HCOO-CH2-COOH; H2NCH2COOC2H5; CH3COOC6H5 (C6H5– là gốc phenyl). Số chất trong dãy khi tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng thu được dung dịch chứa hai muối khác nhau là
A.2. B.5. C.4. D.3.
Câu 32: Cho 1,008 lít hỗn hợp khí X (đo ở đktc) gồm Cl2 và O2 phản ứng vừa đủ với 1,26 gam hỗn hợp Y gồm Mg và Al, thu được 3,87 gam hỗn hợp Z. Thành phần phần trăm theo khối lượng của Mg trong hỗn hợp Y là
A.57,14%. B.42,86%. C.64,29%. D.38,09%.
Câu 33: Cho các phát biểu sau:
(a) Phenol có tính axit nên phenol làm quì tím hóa đỏ.
(b) Phenol tan nhiều trong nước lạnh và etanol.
(c) Cho nước brom vào dung dịch phenol thấy xuất hiện kết tủa trắng.
(d) Ancol etylic và phenol đều tác dụng với dung dịch NaOH.
(e) Ancol X (C4H10O2) có 4 đồng phân tác dụng với Cu(OH)2.
Số phát biểu đúng là
A.4. B.2. C.1. D.3.
Câu 34: Cho m gam Mg và 2,8 gam Fe vào 200 ml dung dịch hỗn hợp AgNO3 2M và Cu(NO3)2 1,5M, đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch A chứa 4 cation kim loại và chất rắn B. Giá trị m không thể là.
A.3,48. B.2,88. C.3,24. D.3,00.
Câu 35: Chất X là một khí rất độc, có thể gây ngộ độc hô hấp cho người và động vật do làm giảm khả năng vận chuyển oxi trong máu. X có trong thành phần của khí than ướt (chiếm khoảng 44%). Chất X là
A.NO. B.NO2. C.CO2. D.CO.
Câu 36: Cho các phát biểu sau:
(a) Dung dịch NH3 có tính bazơ yếu, làm quì tím hóa xanh.
(b) Nhiệt phân hoàn toàn muối Fe(NO3)3 thu được Fe2O3, NO2, O2.
(c) KNO3 có trong thành phần thuốc nổ đen (thuốc nổ có khói).
(d) Kim loại Li tác dụng với N2 ở nhiệt độ thường tạo hợp chất Li3N.
(e) Fe(OH)2 tác dụng với HNO3 loãng dư, thu được dung dịch chứa muối Fe(NO3)3.
Số phát biểu đúng là
A.4. B.5. C.2. D.3.
Câu 37: Hòa tan hỗn hợp 2 kim loại Cu và Fe vào dung dịch HNO3 loãng, dư. Sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và khí không màu thoát ra. Cho Mg dư vào dung dịch X thu được dung dịch Y, chất rắn T và không có khí thoát ra. Chất tan trong dung dịch Y là:
(a) Cho dung dịch chứa 2a mol KOH vào dung dịch chứa a mol NaHSO4.
(b) Cho 3a mol BaCO3 vào dung dịch chứa 2a mol HCl.
(c) Cho 3a mol Al vào dung dịch chứa 1,5a mol Fe2(SO4)3.
(d) Cho a mol Fe3O4 vào dung dịch chứa 2a mol HCl.
(e) Cho a mol Na2O vào dung dịch chứa 2a mol CuSO4.
(f) Cho dung dịch chứa 3a mol AgNO3 vào dung dịch chứa a mol FeCl3.
Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Số thí nghiệm thu được dung dịch chứa 2 muối là
A.3. B.5. C.2. D.4.
Câu 39: Hòa tan 32,8 gam hỗn hợp X gồm FexOy và Cu bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư thu được 4,48 lít khí SO2 là sản phẩm khử duy nhất (đo ở đktc) và dung dịch Q. Trong Q có chứa 84,0 gam muối. Mặt khác, cho 49,2 gam hỗn hợp X vào dung dịch HCl dư thu được dung dịch Y và m gam chất rắn Z. Giá trị của m là
A.8,4. B.7,2. C.9,6. D.4,8.
Câu 40: Polime nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng?
Câu 41: X, Y, Z là ba este mạch hở (không chứa nhóm chức khác và MX < MY < MZ). Đun nóng hỗn hợp E chứa X, Y, Z với dung dịch NaOH vừa đủ thu được một ancol no T và hỗn hợp F chứa hai muối đơn chức A và B có tỉ lệ mol tương ứng là 5 : 3 (MA < MB < 100). Đốt cháy toàn bộ F thu được 0,2 mol Na2CO3, CO2 và 3,6 gam H2O. Dẫn toàn bộ T qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 12 gam đồng thời thu được V lít khí H2 (đo ở đktc). Cho các nhận định sau:
(a) Giá trị của V là 2,24 lít.
(b) Hỗn hợp E có phản ứng tối đa với 0,65 mol AgNO3/NH3.
(c) Số nguyên tử H có trong Z là 6.
(d) Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp E trên cần dùng 1 mol O2.
Số nhận định đúng là
A.3. B.4. C.1. D.2.
Câu 42: Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit X thu được 2 mol Ala, 2 mol Gly và 1 mol Val. Khi thủy phân không hoàn toàn X thu được các peptit trong đó có Ala-Ala và Val-Gly, nhưng không thu được Gly-Gly và Gly-Ala. Peptit X có đầu N là
A.Ala. B.Val. C.Glu. D.Gly.
Câu 43: Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy?
A.Ag. B.Cu. C.Na. D.Fe.
Câu 44: Cho các phát biểu sau:
(a) Fe phản ứng được với dung dịch HCl đặc, nguội.
(b) Na, K2O, Be đều phản ứng với nước ở nhiệt thường.
(c) Kim loại Na khử được ion Cu2+ trong dung dịch thành Cu.
(d) Cho khí CO dư qua hỗn hợp chất rắn MgO và CuO thu được chất rắn gồm Mg và Cu.
(e) Cho dung dịch NH3 dư vào dung dịch Fe(NO3)3 thu được kết tủa màu nâu đỏ.
(f) Al, Al2O3, Al2(SO4)3 đều tác dụng với dung dịch HCl và dung dịch NaOH.
Số phát biểu đúng là
A.2. B.4. C.3. D.5.
Câu 45: Nung nóng hỗn hợp Al và Fe2O3 cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn (chỉ xảy ra phản ứng nhiệt nhôm), thu được hỗn hợp X. Cho X tác dụng dung dịch NaOH thấy có khí thoát ra. Thành phần của X gồm:
A.Al, Fe, Al2O3. B.Fe, Al2O3, Fe2O3.
C.Al, Fe2O3. D.Al2O3.
Câu 46: Hòa tan hết 7,44 gam hỗn hợp chất rắn X gồm Mg, Fe3O4 và FeCO3 (trong đó tỉ lệ mol Fe3O4 và FeCO3 là 1 : 2) vào dung dịch chứa H2SO4 và NaNO3, thu được 4,52 gam hỗn hợp khí Y gồm CO2, NO, N2, H2 (trong đó tỉ lệ mol CO2 và N2 là 3 : 8) và dung dịch Z chỉ chứa các muối sunfat trung hòa. Dung dịch Z phản ứng tối đa với 1,22 mol NaOH, thu được 25,25 gam kết tủa và 0,224 lít khí (đo ở đktc). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tổng thành phần phần trăm về thể tích của NO và H2 trong hỗn hợp Y gần nhất với giá trị nào sau đây?
A.17,64%. B.47,05%. C.35,29%. D.34,09%.
Câu 47: Cho sơ đồ chuyển hóa sau: X + NaOH (CaO, t°) → Y; Y + O2 (xt, t°) → Z; Z + H2 (Ni, t°) → T; T + CO (xt, t°) → Q; Q + T → R. Biết X, Y, Z, T, Q, R là những hợp chất hữu cơ khác nhau và Y là hiđrocacbon đơn giản nhất. Cho các phát biểu sau:
(a) Z và T đều tham gia được phản ứng tráng gương.
(b) Trong thành phần của nước rửa tay khô có chứa chất T.
(c) Trong thành phần của giấm ăn có chứa chất Q.
(d) Phần trăm khối lượng của nguyên tố oxi trong X là 19,51%.
(e) R có tên gọi là metyl axetat.
Số phát biểu sai là
A.4. B.2. C.1. D.3.
Câu 48: Hỗn hợp hơi E chứa 2 ancol đều mạch hở và 1 anken. Đốt cháy 0,2 mol E cần dùng 0,48 mol O2, thu được CO2 và H2O có tổng khối lượng 23,04 gam. Mặt khác, dẫn 0,2 mol E qua bình đựng Na dư thấy thoát ra 1,792 lít khí H2 (đo ở đktc). Nếu lấy 19,2 gam E thì làm mất màu tối đa V ml dung dịch Br2 1M. Giá trị của V là
A.450. B.400. C.300. D.350.
Câu 49: Cho sơ đồ phản ứng sau: X1 (t°) → X2; X2 + H2 (t°) → M; M + dung dịch FeCl3 → X3; X3 + dung dịch X4 → X1. Biết muối X1 là muối nitrat của kim loại M. X3 tác dụng với dung dịch X4 sinh ra khí không màu hóa nâu trong không khí. Các chất X1, X2 và X4 lần lượt là:
Câu 50: Hiện nay, nhiều nơi ở nông thôn đang sử dụng hầm biogas để xử lý chất thải trong chăn nuôi gia súc, cung cấp nhiên liệu cho việc đun nấu. Chất dễ cháy trong khí biogas là
A.CH4. B.N2. C.Cl2. D.CO2.
ĐÁP ÁN VÀ GIẢI CHI TIẾT
1B
2D
3B
4B
5A
6A
7B
8B
9B
10D
11B
12D
13B
14D
15C
16C
17B
18A
19C
20C
21C
22D
23A
24C
25D
26D
27C
28A
29C
30A
31D
32A
33C
34D
35D
36B
37C
38A
39D
40A
41A
42A
43C
44A
45A
46C
47D
48B
49B
50A
Câu 1:
I là O2, nZ : nI = 2 : 1 nên X là muối nitrat hóa trị II.
Các phản ứng:
(a) 2X + 2Y (điện phân dung dịch) → 2Z + I↑ + 4E.
2Cu(NO3)2 + 2H2O → 2Cu + O2 + 4HNO3
(b) Z + 2F → X + 2G
Cu + 2Fe(NO3)3 → Cu(NO3)2 + 2Fe(NO3)2
(c) 3G + 4E → 3F + H↑ + 2Y
3Fe(NO3)2 + 4HNO3 → 3Fe(NO3)3 + NO + 2H2O
(d) G + Q → F + R↓
Fe(NO3)2 + AgNO3 → Fe(NO3)3 + Ag
(e) T + 3Q → F + R↓ + 2J↓
FeCl2 + 3AgNO3 → Fe(NO3)3 + Ag + 2AgCl
—> Ba chất E, F, J lần lượt là: HNO3, Fe(NO3)3, AgCl.
Câu 2:
Y chứa nOH- = nHCl = 0,65
—> m(Na+, K+) = 32,4 – mOH- = 21,35
Quy đổi X thành Na, K (tổng 0,65 mol), O (a) và H (b)
mO = 16a = 15,686%(21,35 + 16a + b)
Bảo toàn electron: 0,65 + b = 2a + 0,15.2
—> a = 0,25; b = 0,15
—> m = 16a/15,686% = 25,5 gam
Câu 3:
(a) Sai, cả 2 chất đều tạo màu tím giống nhau nên không phân biệt được.
(b) Sai, có một số chất tương đối bền và nhiều chất được dùng làm chất chống cháy.
(c) Sai, Gly-Ala-Glu có 6 nguyên tử oxi.
(d) Đúng, do tinh bột bị thủy phân nhiều hơn
(e) Đúng, chúng cùng dãy axit no, đơn, mạch hở CnH2nO2.
(f) Sai, các amin bậc 1 sẽ tạo muối RNH3Cl. Chất C4H11N chỉ có 4 amin bậc 1.
Câu 4:
3Fe2+ + 4H+ + NO3- —> 3Fe3+ + NO + 2H2O
—> T chứa Fe3+, H+, NO3- và Cl-.
Cả 4 kim loại Al, Fe, Cu, Ba đều tác dụng được với T.
Câu 5:
(a) Đúng, xăng sinh học là xăng thường trộn thêm etanol.
(b) Sai, hiện tượng đông tụ protein
(c) Đúng, nước ép chanh chứa axit sẽ chuyển các amin gây ra mùi tanh thành dạng muối, dễ bị rửa trôi.
(d) Đúng, N2 trơ ở nhiệt độ thường, giá thành rẻ, khi hóa hơi sẽ tạo môi trường nhiệt độ thấp nên được dùng bảo quản máu và các mẫu sinh vật.
(e) Đúng
Câu 6:
(a) Sai, trừ H không phải kim loại.
(b) Đúng, Hg là kim loại duy nhất ở thể lỏng điều kiện thường nên có nhiệt độ nóng chảy rất thấp.
(c) Sai, thu được kết tủa màu xanh:
Na + H2O —> NaOH + H2
NaOH + CuSO4 —> Cu(OH)2 + Na2SO4
(d) Đúng
(e) Sai, thu được dung dịch chứa 3 muối, gồm MgSO4, FeSO4 và Fe2(SO4)3 dư.
Câu 8:
(a) Sai, đây là nước mềm.
(b) Đúng, do Zn + Cu2+ —> Zn2+ + Cu, Cu sinh ra bám vào thanh Zn và hình thành cặp điện cực Zn-Cu cùng tiếp xúc với dung dịch điện li nên có ăn mòn điện hóa.
(c) Sai, K điều chế bằng cách điện phân nóng chảy KCl.
(d) Đúng, ở nhóm IA nhiệt độ nóng chảy giảm khi điện tích hạt nhân tăng.
(e) Đúng
(f) Đúng, Fe2(SO4)3 có thể tách Cu ra khỏi hỗn hợp, chất rắn không tan còn lại là Ag:
Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Đồng Nai năm 2021 2022
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOĐỒNG NAIĐỀ CHÍNH THỨC
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH, LỚP 12NĂM HỌC 2021 – 2022MÔN: HÓA HỌC (Chuyên)Thời gian làm bài 180 phút (không kể thời gian giao đề) Ngày thi: 18/02/2022
Điểm bài thi
Họ tên và chữ ký
Số thứ tự (do giám thị ghi)
Số phách (do Chủ tịch hội đồng chấm ghi)
Bằng số
Bằng chữ
Giám khảo 1
Giám khảo 2
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (6,0 điểm) (Thí sinh tô trắc nghiệm vào phiếu trả lời trắc nghiệm bên dưới)
01. ; / = ~ 07. ; / = ~ 13. ; / = ~ 19. ; / = ~
02. ; / = ~ 08. ; / = ~ 14. ; / = ~ 20. ; / = ~
03. ; / = ~ 09. ; / = ~ 15. ; / = ~ 21. ; / = ~
04. ; / = ~ 10. ; / = ~ 16. ; / = ~ 22. ; / = ~
05. ; / = ~ 11. ; / = ~ 17. ; / = ~ 23. ; / = ~
06. ; / = ~ 12. ; / = ~ 18. ; / = ~ 24. ; / = ~
Câu 1: Một mẫu đá chứa 0,688 mg 206Pb trên mỗi 1,000 mg 238U. Giả sử rằng ban đầu không có chì, toàn bộ 206Pb được tạo thành sau nhiều năm từ 238U và số hạt nhân trong giai đoạn trung gian của phân rã giữa 238U và 206U được bỏ qua. Biết chu kì bán hủy của 238U là 4,5.109 năm. Tuổi của mẫu đá là
A. 1,489.109 năm. B. 4,523.109 năm. C. 2,428.109 năm. D. 3,797.109 năm.
Câu 2: Bằng thực nghiệm người ta đã thu được những số liệu của phản ứng giữa NO và H2 ở nhiệt độ 700oC như sau: 2NO(k) + 2H2(k) → 2H2O(k) + N2(k)
Thí nghiệm
[H2], M
[NO], M
Tốc độ ban đầu M.s-1
1
0,010
0,0250
v1 = 2,4.10-6
2
0,005
0,0250
v2 = 1,2.10-6
3
0,010
0,0125
v3 = 0,6.10-6
Giá trị của hằng số tốc độ phản ứng là
A.0,3840. B.0,9600. C.38,4000. D. 0,0096.
Câu 3: Một pin điện hóa được thành lập bằng cách nhúng một thanh Pt vào một dung dịch A chứa ; H+ 0,50M; 0,15M; 0,01M và nhúng một thanh Zn vào dung dịch B chứa Zn2+ 0,10M và . Nối hai dung dịch bằng cầu muối. Cho biết: Sức điện động của pin ở 25oC là
A.1,863V. B.0,242V. C.1,828V. D.1,845V.
Câu 4: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho hỗn hợp chứa x mol Mg và 1,2x mol Cu vào dung dịch chứa 2x mol FeCl3 và 1,25x mol Fe2(SO4)3.
(b) Cho a mol FeSO4 vào dung dịch a mol KHSO4 và 0,75a mol NaNO3.
(c) Cho bột Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 loãng.
(d) Cho 1,3x mol Fe và 0,5x mol Cu vào dung dịch chứa 3,8x mol AgNO3.
(e) Cho 2,4a mol Fe vào dung dịch chứa 6a mol HCl và 5a mol KNO3 (biết NO là sản phẩm khử duy nhất).
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được muối sắt(III) là
(a) Cho hỗn hợp Na và Al (tỉ lệ mol 2 : 3) vào nước (dư).
(b) Cho hỗn hợp Cu và Fe2O3 (tỉ lệ mol tương ứng 2 : 1) vào dung dịch HCl (dư).
(c) Cho 1,2x mol kim loại Zn vào dung dịch chứa 2,5x mol FeCl3.
(d) Cho hỗn hợp Cu và NaNO3 (tỉ lệ mol tương ứng 3 : 2) vào dung dịch HCl loãng (dư).
(e) Cho dung dịch NaHCO3 tác dụng vào dung dịch BaCl2 đun nóng.
(f) Sục 3,2x mol khí CO2 vào dung dịch hỗn hợp chứa x mol Ba(OH)2 và 1,4x mol NaOH.
Khi phản ứng trong các thí nghiệm trên kết thúc, có bao nhiêu thí nghiệm thu được chất rắn?
A. 3. B. 2. C. 4. D. 1.
Câu 7: Cho các phát biểu sau:
(1) Khí SO2 và NO2 gây ra hiện tượng mưa axit.
(2) Khí CO2 và CH4 gây ra hiệu ứng nhà kính.
(3) Dùng nước đá và nước đá khô để bảo quản thực phẩm (thịt, cá, …).
(4) Sử dụng hàn the (muối natri borat) để chế biến giò, bánh phở, bánh cuốn, bánh đúc không vi phạm vệ sinh an toàn thực phẩm.
(5) Các anion NO3–, PO43-, SO42- ở nồng độ cao gây ô nhiễm môi trường nước.
(6) Khi thải ra khí quyển, teflon phá hủy tầng ozon.
(7) Người ta thường dùng khí Cl2 để khử độc NH3.
Số phát biểu không đúnglà
A. 3. B. 4. C. 2. D. 1.
Câu 8: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
– Bước 1: Rót vào 2 ống nghiệm, mỗi ống khoảng 3 ml dung dịch H2SO4 loãng và cho vào mỗi ống một mẩu kẽm như nhau.
– Bước 2: Nhỏ thêm 2 – 3 giọt dung dịch muối CuSO4 vào ống nghiệm thứ nhất.
Cho các nhận định sau:
(a) Ở bước 1, xảy ra hiện tượng ăn mòn hóa học, lượng khí thoát ra từ mỗi ống nghiệm đều như nhau.
(b) Ở bước 2, ống nghiệm thứ hai xảy ra sự ăn mòn điện hóa do Zn đẩy Cu2+ ra khỏi muối và tạo thành cặp điện cực Zn-Cu.
(c) Khi cho thêm vài giọt muối CuSO4 vào ống nghiệm thứ nhất, thấy bọt khí thoát ra nhanh hơn so với ống nghiệm thứ hai.
(d) Ở bước 2, có thể thay dung dịch CuSO4 bằng dung dịch MgSO4.
(e) Nếu thay mẩu kẽm bằng mẩu sắt thì tốc độ giải phóng khí sẽ chậm hơn.
(f) Ở bước 1, Zn bị khử thành Zn2+.
Số nhận định đúng là
A. 5. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 9: Cho 9,2 gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào dung dịch hỗn hợp AgNO3 và Cu(NO3)2, thu được chất rắn Y (gồm 3 kim loại) và dung dịch Z. Hòa tan hết Y bằng dung dịch H2SO4 (đặc, nóng, dư), thu được 6,384 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất của S+6, ở đktc). Cho dung dịch NaOH dư vào Z, thu được kết tủa T. Nung T trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 8,4 gam hỗn hợp rắn. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Thể tích dung dịch HNO3 1M tối thiểu cần dùng để hòa tan hết 9,2 gam hỗn hợp X là (biết NO là sản phẩm khử duy nhất)
A. 800,00 ml. B. 666,67 ml. C. 375,00 ml. D. 480,00 ml.
Câu 10: Hòa tan hết m gam hỗn hợp E gồm Na, Na2O, Ba và BaO vào nước, thu được 0,15 mol khí H2 và dung dịch X. Sục 0,32 mol khí CO2 vào dung dịch X, thu được dung dịch Y chỉ chứa các ion và kết tủa Z. Chia dung dịch Y làm 2 phần bằng nhau:
– Cho từ từ đến hết phần 1 vào 200 ml dung dịch HCl 0,6M thấy thoát ra 0,075 mol khí CO2, coi tốc độ phản ứng của với H+ bằng nhau.
– Cho từ từ đến hết 200 ml dung dịch HCl 0,6M vào phần 2, thấy thoát ra 0,06 mol khí CO2.
Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, H2O phân li không đáng kể. Giá trị của m là
A. 25,32. B. 24,68. C. 25,88. D. 24,66.
Câu 11: Muối Epsom (MgSO4.nH2O) có nhiều lợi ích cho sức khỏe, thường được dùng để pha chế thuốc nhuận tràng, chất làm vườn như một loại phân bón cho cây, hay dung dịch khử khuẩn. Khi làm lạnh 110,0 gam dung dịch MgSO4 27,27% thấy có 12,30 gam muối Epsom tách ra, phần dung dịch bão hòa có nồng độ 24,56%. Biết độ tan của MgSO4 tại 800C và 200C lần lượt là 54,80 và 35,10. Số gam Epsom được tách ra khi làm lạnh 1857,6 gam dung dịch bão hòa MgSO4 từ 800C xuống 200C có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 767,50. B. 374,50. C. 857,50. D. 708,50.
Câu 12: Trong quá trình bảo quản, một mẩu muối FeSO4.7H2O (có khối lượng m gam) bị oxi hóa bởi oxi không khí tạo thành hỗn hợp X gồm các hợp chất của Fe(II) và Fe(III). Hòa tan toàn bộ X trong dung dịch loãng chứa 0,035 mol H2SO4, thu được 100 ml dung dịch Y. Tiến hành hai thí nghiệm với Y:
Thí nghiệm 1: Cho lượng dư dung dịch BaCl2 vào 20 ml dung dịch Y, thu được 2,33 gam kết tủa.
Thí nghiệm 2: Thêm dung dịch H2SO4 (loãng, dư) vào 20 ml dung dịch Y, thu được dung dịch Z.
Nhỏ từ từ dung dịch KMnO4 0,03M vào Z đến khi phản ứng vừa đủ thì hết 18 ml.
Giá trị của m và phần trăm số mol Fe(II) đã bị oxi hóa trong không khí lần lượt là
A. 4,17 và 5%. B. 13,90 và 27%. C. 4,17 và 10%. D. 13,90 và 73%.
Câu 13: Hỗn hợp E gồm axit béo X và triglyxerit Y. Cho m gam E tác dụng với dung dịch KOH (vừa đủ), thu được a gam glyxerol và dung dịch chỉ chứa một muối kali của axit béo. Mặt khác, nếu đốt cháy hết m gam E thì cần vừa đủ 13,79 mol O2, thu được 228,48 lit CO2 (đktc) và 148,68 gam H2O. Cho a gam glyxerol vào bình đựng Na dư, kết thúc phản ứng thấy bình đựng Na tăng thêm 14,24 gam. Phần trăm khối lượng của Y trong E là
A. 10,68%. B. 89,32%. C. 28,48%. D. 33,50%.
Câu 14: Xác định cấu tạo của sản phẩm hữu cơ Z (spc)trong chuỗi biến hóa sau:
A.
B.
C.
D.
Câu 15: Cho các phát biểu sau:
(a) Metyl-, etyl-, đimetyl-, trietylamin là những chất khí, dễ tan trong nước.
(b) Anilin là chất lỏng, ít tan trong nước, không màu, để lâu trong không khí sẽ chuyển sang màu hồng.
(c) Phản ứng giữa khí metylamin và khí hydroclorua làm xuất hiện khói trắng là metylamoni clorua.
(d) Dãy các amin sau được sắp xếp theo chiều tính bazơ giảm dần: metylamin; benzylamin; phenylamin; diphenylamin.
(e) Anilin dễ tham gia phản ứng thế hơn benzen do nguyên tử N trong -NH2 đẩy electron vào nhân benzen.
(f) Có thể phân biệt anilin và phenol bằng dung dịch NaOH.
Các phát biểu đúng là:
A. (a); (b); (c); (f) B. (a); (c); (d); (e) C. (c); (d); (e); (f) D. (b); (c); (d); (e).
Câu 16: Hỗn hợp A gồm tripeptit X, tetrapeptit Y, pentapeptit Z. Thủy phân hoàn toàn m gam A trong dung dịch chứa 20,07 gam NaOH (vừa đủ), kết thúc phản ứng thu được dung dịch B chứa 1,5m gam chất tan. Biết X, Y, Z đều mạch hở; được cấu tạo từ hai trong ba loại axit amin là glyxin, alanin, valin. Giá trị phù hợp với m là
A. 33,66. B. 34,02. C. 35,82. D. 37,44.
Câu 17: Bradykinin có trình tự sau: Arg ‑ Pro ‑ Pro ‑ Gly ‑ Phe ‑ Ser ‑ Pro ‑ Phe ‑ Arg. Tất cả các đoạn peptit sẽ được tạo ra khi xử lý bradykinin với trypsin là:
A. Arg và Pro ‑ Pro ‑ Gly ‑ Phe ‑ Ser ‑ Pro ‑ Phe ‑ Arg.
B. Arg và Pro ‑ Pro ‑ Gly ‑ Phe ‑ Ser ‑ Pro ‑ Phe.
C. Arg ‑ Pro ‑ Pro ‑ Gly – Phe; Ser ‑ Pro ‑ Phe và Arg.
D. Arg ‑ Pro ‑ Pro ‑ Gly; Phe ‑ Ser ‑ Pro và Phe ‑ Arg.
Câu 18: Cho các phát biểu về hợp chất polime:
(1) Cao su thiên nhiên là polime của isoprene, các mắt xích đều có cấu hình cis.
(2) PVC, PS, cao su buna-N đều là chất dẻo.
(3) Đa số các polime không có nhiệt độ nóng chảy xác định, không tan trong các dung môi thông thường.
(4) Len, tơ tằm, tơ nitron kém bền nhiệt và không bị thủy phân trong môi trường axit và kiềm.
(5) Tơ olon, tơ nilon-6 thuộc loại tơ poliamit.
(6) Tơ lapsan, tơ visco, tơ axetat thuộc loại tơ nhân tạo, có nguồn gốc từ xenlulozơ.
Số phát biểu đúng là
A. 2. B. 3. C. 4. D. 5
Câu 19: Tiến hành thí nghiệm với các chất X, Y, Z, T. Kết quả được ghi ở bảng sau:
Mẫu thử
Thí nghiệm
Hiện tượng
X
Tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm
Sản phẩm có màu tím
Y
Đun nóng với dung dịch NaOH (loãng, dư), để nguội. Thêm tiếp vài giọt dung dịch CuSO4.
Dung dịch thu được có màu xanh lam
Z
Đun nóng với dung dịch axit H2SO4 (loãng). Sau đó, thêm tiếp dung dịch Na2CO3 đến khi không còn khí thoát ra. Tiếp theo, thêm dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng nhẹ.
Tạo kết tủa Ag
T
Tác dụng với dung dịch I2 loãng
Thu được sản phẩm có màu xanh tím
Các chất X, Y, Z, T có thể lần lượt là:
A. Lòng trắng trứng, triolein, metyl axetat, hồ tinh bột.
B. Triolein, xenlulozơ, hồ tinh bột, lòng trắng trứng.
C. Vinyl axetat, lòng trắng trứng, triolein, hồ tinh bột.
D. Lòng trắng trứng, triolein, saccarozơ, hồ tinh bột.
Câu 20: Có các phát biểu sau:
(a) Mọi este mạch hở khi xà phòng hóa đều tạo ra muối và ancol.
(b) Phản ứng este hóa xảy ra chậm và thuận nghịch.
(c) Sacarozơ, tơ tằm, lông cừu là polime thiên nhiên.
(d) Cao su Buna – S có cấu trúc mạng không gian.
(e) H2SO4 đặc chỉ đóng vai trò chất hút nước trong phản ứng este hóa.
(f) Đun nóng xelulozơ trong dung dịch H2SO4 70%, sau khi phản ứng hoàn toàn được dung dịch dạng keo.
(g) Protein dạng sợi dễ dàng tan vào nước tạo thành dung dịch không màu.
A. X1, X3, X5. B. X2, X3, X6. C. X2, X4, X6. D. X1, X4, X5.
Câu 22: X, Y là hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở, đồng đẳng kế tiếp (MX < MY), T là este tạo bởi X, Y với một ancol 2 chức Z. Đốt cháy hoàn toàn 6,42 gam hỗn hợp M gồm X, Y, Z, T bằng lượng vừa đủ O2, thu được 0,23 mol CO2 và 4,14 gam H2O. Mặt khác 4,815 gam M phản ứng vừa đủ với 300 ml dung dịch KOH 0,2M, đun nóng. Phát biểu nào sau đây sai?
A. Thành phần % theo số mol của Y trong M là 12,5%
B. Tổng số nguyên tử hidro trong hai phân tử X, Y bằng 6.
C. Tổng số nguyên tử cacbon trong phân tử T bằng 5.
D. X làm mất màu nước brom.
Câu 23: Phản ứng nào không thể tổng hợp được ancol sau:
A.
B.
C.
D.
Câu 24: Dienophile nào sau đây dễ tham gia phản ứng với buta-1,3-diene nhất:
A.
B.
C.
D.
II. PHẦN TỰ LUẬN: (14,0 điểm)
Câu I (2,0 điểm)
1. Cho các phân tử: IF3, SeF4, KrF4, IF5.
a) Viết công thức cấu tạo Lewis cho từng phân tử.
b) Dự đoán cấu trúc hình học phân tử và cho biết kiểu lai hoá của nguyên tử trung tâm trong mỗi phân tử.
2. Mạng cơ sở của Paladium có dạng lập phương tâm mặt. Khối lượng riêng của Paladium là 12,02 g/cm3, khối lượng mol là 106,4 g/mol.
a) Tính số nguyên tử trong một ô cơ sở, bán kính của các nguyên tử Paladium theo pm.
b) Tính bán nguyên tử cực đại có thể chui vào các hốc trong mạng tinh thể của Paladium.
Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Điện Biên năm 2021 2022
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTỈNH ĐIỆN BIÊNĐỀ CHÍNH THỨC (Đề thi có 02 trang)
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP CƠ SỞNĂM HỌC 2021 – 2022Môn: Hóa học – Lớp 12 Ngày thi: 09/12/2021 Thời gian làm bài:150 phút (không kể thời gian giao đề)
ĐỀ BÀI
Câu 1 (4,5 điểm)
1. Tìm các chất A, B, D, E và viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra theo dãy chuyển hóa sau (ghi rõ điều kiện xảy ra nếu có).
2. Giải thích các hiện tượng thực tế sau:
a)Một trong các phương pháp sản xuất rượu etylic là lên men tinh bột, phần còn lại sau khi chưng cất lấy rượu etylic gọi là bỗng rượu. Bỗng rượu để lâu trong không khí bị chua và khi dùng bỗng rượu để nấu canh chua thì thấy có mùi thơm.
b) Người ta thường dùng NH4HCO3 để làm bột nở.
3. Nêu hiện tượng, giải thích và viết các phương trình hóa học xảy ra (nếu có) khi tiến hành các thí nghiệm sau đây:
a) Cho vào ống nghiệm lần lượt vài giọt dung dịch CuSO4 0,5%, 1 ml dung dịch NaOH 10%. Sau khi phản ứng xảy ra, gạn bỏ phần dung dịch dư, giữ lại kết tủa. Cho thêm vào đó 2 ml dung dịch glucozơ 1%. Lắc nhẹ ống nghiệm.
b) Cho hỗn hợp dung dịch FeSO4 và NaNO3 vào ống nghiệm chứa dung dịch HCl.
4. Hiện nay hoạt động của một số nhà máy thải ra các khí gây ô nhiễm môi trường như khí: SO2, CO2, H2S, … Em hãy lựa chọn hóa chất dễ kiếm, giá thành thấp để loại bỏ các khí trên. Viết các phương trình hóa học minh họa.
Câu 2 (4,0 điểm)
1. Trình bàyphương pháp hóa học để tách riêng từng chất trong hỗn hợp lỏng sau: Benzen, phenol và anilin.
2. Có 5 ống nghiệm, mỗi ống nghiệm chứa 1 trong các dung dịch sau: Ba(HCO3)2; NaHSO4; Ba(OH)2; KHCO3; Na2SO4. Người ta đánh số ngẫu nhiên từng ống nghiệm là X1, X2, X3, X4, X5 và tiến hành thí nghiệm cho kết quả như sau:
– Cho X1 vào X2 thấy xuất hiện kết tủa trắng, đồng thời có khí thoát ra.
– Cho X2 vào X3, X4 đều có kết tủa.
– Cho X3 vào X5 có kết tủa.
Hãy xác định X1, X2, X3, X4, X5. Viết phương trình hóa học xảy ra.
3. Khi thủy phân a gam một este X thu được 0,92 gam glixerol, m gam C17H33COONa và 3,06 gam C17H35COONa. Tính các giá trị a và m.
Câu 3 (4,0 điểm)
1. Đốt cháy hoàn toàn 7,4 gam hợp chất hữu cơ A thu được 6,72 lít khí CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O. Biết tỷ khối hơi của A đối với khí H2 bằng 37.
a) Xác định công thức phân tử của A.
b)Viết các đồng phân cấu tạo có thể có của A (đơn chức) và gọi tên.
2. Cho 3,87 gam hỗn hợp A gồm Mg và Al vào 250 ml dung dịch X chứa axit HCl 1M và H2SO4 0,5M, thu được dung dịch B và 4,368 lít khí H2 (đktc).
a) Viết PTHH xảy ra. Chứng minh rằng trong dung dịch B vẫn còn axit dư.
b) Cho dung dịch B tác dụng với lượng dư dung dịch Ba(OH)2, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được kết tủa D, nung D đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn. Tính giá trị m.
Cho biết: X là hợp chất hữu cơ có công thức phân tử C9H8O4; X1, X2, X3, X4, X5 là các hợp chất hữu cơ khác nhau. Hãy biện luận và tìm công thức cấu tạo thu gọn của X1, X2, X3, X4, X5.
2. Cho hỗn hợp E gồm ba chất X, Y và ancol propylic. X, Y là hai amin kế tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng; phân tử X, Y đều có hai nhóm NH2 và gốc hiđrocacbon không no. Khi đốt cháy hết 0,1 mol E cần vừa đủ 0,67 mol O2, thu được H2O, N2 và 0,42 mol CO2. Tính phần trăm khối lượng các chất trong E.
3. Hòa tan hết 12,8 gam hỗn hợp X gồm Na, Na2O, K, K2O, Ba và BaO (trong đó oxi chiếm a% về khối lượng) vào nước thu được 400 ml dung dịch Y và 1,568 lít khí H2 (đktc). Trộn 200 ml dung dịch Y với 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,2M và HNO3 0,3M thu được 400 ml dung dịch có pH = 13. Tính giá trị a.
Câu 5 (3,0 điểm)
1. Cho 5,12 gam Cu phản ứng hoàn toàn với 50,4 gam dung dịch HNO3 60% thu được dung dịch X. Hãy xác định nồng độ phần trăm của muối tan trong X. Biết rằng, nếu thêm 210 ml dung dịch KOH 2M vào X rồi cô cạn dung dịch và nung sản phẩm tới khối lượng không đổi thì thu được 41,52 gam chất rắn.
2. Cho một ít vụn Cu vào dung dịch gồm CuSO4 0,5M; FeSO4 1,0 M; Fe2(SO4)3 0,25M.
Có cân bằng sau xảy ra:
– Hãy cho biết chiều của phản ứng ở 250C? Tìm hằng số cân bằng của phản ứng?
– Thay đổi nồng độ của Fe2+ và Fe3+, tính tỉ lệ tối thiểu để phản ứng đổi chiều?
Cho biết ở 250C có
3. Tính sức điện động của pin ở 250C được ghép bởi hai điện cực:
a) Trong bỗng rượu vẫn còn 1 lượng nhỏ ancol etylic, khi để trong không khí sẽ lên men thành axit axetic (có vị chua), dùng bỗng rượu nấu canh chua sẽ tạo ra este có mùi thơm C2H5OH + O2 CH3COOH + H2O CH3COOH + C2H5OH CH3COOC2H5 + H2O b) Người ta thường dùng NH4HCO3 làm bột nở vì khi có tác dụng nhiệt sẽ sinh ra khí NH3 và CO2 từ trong chiếc bánh làm chúng nở to ra, tạo các lỗ xốp nên bánh mềm hơn. NH4HCO3 NH3↑ + CO2↑ + H2O
0,50,5
1.31,0đ
a) Tạo kết tủa, sau kết tủa bị tan dần cho dung dịch màu xanh lam CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2 + Na2SO4 2C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu + 2H2O b) Có khí không màu hóa nâu trong không khí thoát ra, dung dịch chuyển sang màu nâu đỏ. 6FeSO4 + 2NaNO3+ 4H2SO4 → 3Fe2(SO4)3 + Na2SO4 + 2NO + 4H2O 2NO + O2 → 2NO2
0,50,5
1.41,0đ
Dùng dung dịch Ca(OH)2 để tạo các kết tủa (hoặc hấp thụ các khí) SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3 + H2O CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O H2S + Ca(OH)2 → CaS + 2H2O
0,250,75
24,0đ
2.11,5đ
Cho hỗn hợp phản ứng với dung dịch NaOH thì phenol tan, hỗn hợp phân thành 2 lớp, chiết, tách lấy hỗn hợp lỏng gồm benzen và anilin. Sục khí CO2 dư vào phần dung dịch còn lại (C6H5ONa + NaOH dư), chiết, tách lấy phenol không tan. C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O CO2 + NaOH → NaHCO3 CO2 + C6H5ONa + H2O → C6H5OH↓ + NaHCO3 Cho hỗn hợp benzen và anilin phản ứng với lượng dư dung dịch HCl, hỗn hợp phân thành 2 lớp, chiết, tách lấy benzen không tan. C6H5NH2 + HCl → C6H5NH3Cl Cho dung dịch thu được phản ứng với dung dịch NaOH, tách lấy anilin không tan. NaOH + HCl → NaCl + H2O NaOH + C6H5NH3Cl → C6H5NH2 + NaCl + H2O
nglixerol = 0,01 mol; = 0,01 mol → Este X (glixerit) có dạng: (C17H35COO)C3H5(C17H33COO)2. (C17H35COO)C3H5(C17H33COO)2 + 3NaOH → C17H35COONa + 2C17H33COONa + C3H5(OH)3 Theo pt ta có: nX = 0,1 mol;= 0,2 mol → a= 8,86 gam; m= 6,08 gam
0,50,5
34,0đ
3.12,0đ
a) 0,3 (mol) ; 0,3 (mol); MA = 74 (g/mol); nA = 0,1 (mol) Gọi công thức phân tử của A là CxHyOz Ta có PTPƯ cháy: CxHyOz + ()O2 xCO2 + H2O 0,1 0,3 0,3 mol → x=3; y = 6; CTPT của A là C3H6O2 CTCT của A: CH3CH2COOH – Axit axetic CH3COOCH3 – Metyl axetat HCOOC2H5 – Etyl fomat
1,01,0
3.22,0đ
a) Mg + 2HCl → MgCl2 + H2 Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2 2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2 Vì nH+= 0,5 > 2nH2= 0,39 nên axit còn dư sau p.ư. Gọi số mol Mg và Al là x, y. Bảo toàn mol e ta có hệ pt: 24x + 27y = 3,87 2x + 3y = 2nH2 = 0,39 Giải hệ được x = 0,06 mol; y = 0,09 mol b) Khi B tác dụng với lượng dư dd Ba(OH)2 sẽ tạo các kết tủa là BaSO4 và Mg(OH)2. (Al(OH)3 tan trong Ba(OH)2 dư). Nung kết tủa đến khối lượng không đổi đc MgO và BaSO4. Bảo toàn Mg được nMgO = 0,06 mol Bảo toàn SO4 được nBaSO4 = 0,09 mol → K.lượng kết tủa = 0,06.40 + 0,09.233 = 23,37 gam
1,01,0
44,5đ
4.11,5đ
Dựa vào pt (b) và (c) → X3 là axit terephtalic: C6H4(COOH)2 → X4 là etilen glicol: C2H4(OH)2 → X1 là muối của axit terephtalic C6H4(COONa)2 X có CTPT C9H8O4, dựa vào pt (a) → X: HOOC-C6H4-COOCH3 → X2: CH3OH Từ pt (d) → X5: C6H4(COOCH3)2
0,50,50,5
4.21,5đ
X, Y là CnH2n+4-2kN2 (a mol), ancol là C3H7OH (b mol) nE = a + b = 0,1 mol (1) nCO2 = na + 3b = 0,42 mol (2) Thế (2) vào Gốc hiđrocacbon không no nên k = 1 là nghiệm duy nhất. → a = 0,08 mol; b = 0,02 mol; n = 4,5 Các amin kế tiếp nhau nên X là C4H10N2 và C5H12N2 đều có số mol = 0,04 → % các chất trong E:% C3H7OH = 13,90%% C4H10N2 = 39,81%% C5H12N2 = 46,29%
0,50,50,5
4.31,5đ
Qui đổi hỗn hợp X thành Na (x mol), K (y mol), Ba (z mol), O (t mol) = 0,1 (mol); = 0,07 (mol) pH = 13 pOH = 1 ,dư =0,04 (mol) Trộn dung dịch X + Y: H+ + OH– → H2O = 0,1 (mol) ban đầu (200 ml dd Y) = 0,04 +0,1 = 0,14 (mol) ban đầu (400 ml dd Y) = 0,28 (mol) Ta có: Na → Na+ + 1e O + 2e → O2- x x (mol) t 2t (mol) K → K+ + 1e 2H2O + 2e → 2OH– + H2 y y (mol) 0,14 ← 0,07 (mol) Ba → Ba2+ + 2e z 2z (mol) Bảo toàn e ta có: x +y + 2z = 2t + 0,14 (1) Bào toàn điện tích ta có: x +y +2z = 0,28 (2) Từ (1) và (2) suy ra t = 0,07
0,50,50,5
53,0đ
5.11,0đ
0,50,50,5
5.21,0đ
[Cu2+] = [Fe3+]= 0,5M Cu(r) + 2Fe3+ Cu2+ + 2Fe2+ Ta có Vì nên phản ứng xảy ra theo chiều thuận. → K = 3,767.1014 Để đổi chiều phản ứng: → > 3,6.10-8 lần
0,50,5
5.31,0đ
Do> nên cực dương là điện cực Pt│Cr2O72- 0,01M; Cr3+ 0,05M, H+ 0,1M cực âm là điện cực Pt│I– 0,20M, I3– 0,10M Sơ đồ pin Pt│I– 0,20M, I3– 0,10M || Cr2O72- 0,01M; Cr3+ 0,05M, H+ 0,1M│ Pt Epin = E + – E– = 1,198-0,568 = 0,63 V
0,50,5
Lưu ý: *) Phần bài tập định tính nếu phương trình thiếu điều kiện hoặc chưa cân bằng thì trừ một nửa số điểm của phương trình đó.
*) Phần bài tập định lượng nếu phần trước sai, không công nhận kết quả những phần có liên quan.
*) Nếu HS làm cách khác mà đúng vẫn cho điểm tối đa.
Đề thi hsg lớp 12 môn hoá thành phố Đà Nẵng năm 2021 2022
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTHÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ĐỀ CHÍNH THỨC
KÌ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 12 CẤP THÀNH PHỐNĂM HỌC 2021 – 2022 MÔN: HÓA HỌC Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề)(Đề thi có 50 câu, 05 trang)
Học sinh làm bài bằng cách chọn và tô kín một ô tròn trên Phiếu trả lời trắc nghiệm
Mã đề thi: 309
tương ứng với phương án trả lời đúng của mỗi câu.
Họ và tên học sinh: ………………………………………………….. Số báo danh: …………… Phòng thi:…………
Câu 1: Xét sáu nguyên tử có cấu hình electron như sau: 1) 1s²2s²2p⁶3s²; 2) 1s²2s²2p¹; 3) 1s²2s²2p⁶3s²3p⁶3d⁶4s²; 4) 1s²2s²2p⁵; 5) 1s²2s²2p⁶3s²3p⁶4s¹; và 6) 1s². Trong số các nguyên tử ở trên, có bao nhiêu nguyên tử là kim loại?
A. 3
B. 4
C. 2
D. 5
Câu 2: Sắt tây (sắt tráng thiếc) được dùng phổ biến làm hộp đựng thực phẩm vì chúng có độ bền cơ học cao, bảo quản hương vị thực phẩm tốt, không độc, chống ánh sáng, và không thấm nước. Nếu vật làm bằng sắt tây bị ăn mòn điện hoá thì trong quá trình ăn mòn
A. sắt đóng vai trò catot và bị oxi hoá.
B. thiếc đóng vai trò catot và ion H⁺ bị oxi hoá.
C. sắt đóng vai trò anot và bị oxi hoá.
D. thiếc đóng vai trò anot và bị oxi hoá.
Câu 3: Trong phòng thí nghiệm, khí X được điều chế và thu vào bình tam giác như hình vẽ dưới đây. Trong các phản ứng dưới đây, phản ứng nào tạo ra chất không áp dụng được cách thu này?
A. 4HCl + MnO₂ → Cl₂ + MnCl₂ + 2H₂O
B. CH₃COONa + NaOH → CH₄ + Na₂CO₃
C. CaC₂ + 2H₂O → Ca(OH)₂ + C₂H₂
D. 2KClO₃ → 2KCl + 3O₂
Câu 4: Dùng dung dịch HNO₃ đặc nóng không thể phân biệt trực tiếp được hai chất trong cặp chất nào dưới đây?
A. Fe₂O₃ và Fe₃O₄.
B. FeCO₃ và CaCO₃.
C. Fe(OH)₂ và Fe(OH)₃.
D. Fe(NO₃)₂ và FeSO₄.
Câu 5: Ứng với công thức C₂HₙOₘ (M < 62) có bao nhiêu chất hữu cơ bền, mạch hở có phản ứng tráng bạc?
A. 3
B. 4
C. 2
D. 1
Câu 6: Cấu tạo nào dưới đây có 3 đồng phân hình học tương ứng?
A. CH₃-CH=CH-CH₃
B. CH₃-CH=C=CH=CH-CH₃
C. CH₃-CH=CH-CH=CH-CH₃
D. CH₃-CH=CH-CH=CH-CH₂-CH₃
Câu 7: Hiđro sunfua là chất có trong một số nguồn nước suối nóng, hầm kín, giếng sâu, rác thải … Đây là một khí rất độc, có thể gây chết người. Sự có mặt của khí này trong không khí có thể nhận ra qua mùi trứng thối đặc trưng, hoặc phát hiện nhờ các loại cảm biến hóa chất, hoặc thông qua phản ứng tạo kết của đen với
A. nước vôi trong.
B. không khí.
C. khí lưu huỳnh đioxit.
D. dung dịch đồng (II) sunfat.
Câu 8: Hợp chất X tan trong nước tạo thành dung dịch không màu. Dung dịch này không tạo kết tủa với dung dịch BaCl₂, khi phản ứng với NaOH tạo ra khí có mùi khai, khi phản ứng với HCl tạo ra khí làm đục nước vôi trong và làm mất màu dung dịch thuốc tím. Chất X là
A. NH₄HSO₃.
B. NH₄HCO₃.
C. (NH₄)₂SO₃.
D. (NH₄)₂CO₃.
Câu 9: Dãy nào sau đây sắp xếp theo chiều sự phân cực liên kết giảm dần từ trái sang phải?
A. H₂, NaCl, HCl.
B. HCl, KCl, Cl₂.
C. O₂, H₂S, NaCl.
D. KCl, H₂O, N₂.
Câu 10: Số hợp chất no, đơn chức, mạch hở có cùng công thức phân tử C₄H₈O₂ là
A. 4.
B. 2.
C. 6.
D. 8.
Câu 11: Phản ứng nào dưới đây là sai?
A. Fe + 2Fe³⁺ → 3Fe²⁺.
B. Mg (dư) + 2Fe³⁺ → Mg²⁺ + 2Fe²⁺.
C. Cu + 2Fe³⁺ → Cu²⁺ + 2Fe²⁺.
D. Fe + 3Ag⁺ (dư) → Fe³⁺ + 3Ag.
Câu 12: Để loại bỏ độc tính của khí thải chứa CO và NO thì nên
A. khử NO thành N₂ và oxi hóa CO thành CO₂.
B. oxi hóa hỗn hợp này thành CO₂ và NO₂.
C. hấp thụ các khí này bằng dung dịch bazơ.
D. hấp thụ các khí này bằng dung dịch axit.
Câu 13: Xét các phát biểu sau: (a) Ở điều kiện thường không có ancol no nào là chất khí; (b) Nhiệt độ sôi của ancol luôn nhỏ hơn nhiệt độ sôi của axit cacboxylic có cùng số nguyên từ cacbon; (c) Khi đun nóng các ancol no, mạch hở, đơn chức có số nguyên tử cacbon nhỏ hơn 4 với H₂SO₄ đặc ở 170°C chỉ tạo ra tối đa một anken; (d) Propenal tác dụng với H₂ dư có xúc tác Ni tạo CH₃-CH₂-CHO; (e) Propenal tác dụng với Br₂ dư tối đa theo tỉ lệ mol 1:2; (g) Chỉ có 1 ancol có công thức phân tử C₃H₆O. Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
A. 6.
B. 4.
C. 5.
D. 3.
Câu 14: Cho các nhận định sau: (a) Nhôm bền trong môi trường không khí và nước là do có màng oxit Al₂O₃ bền vững bảo vệ; (b) Kim loại có ánh kim là do electron tự do trong tinh thể kim loại phản xạ hầu hết các tia sáng nhìn thấy được; (c) Không thể dùng CO2 để dập đám cháy của kim loại hoạt động như Mg; (d) O3 có thể làm đen lá Ag hơ nóng, trong khi O2 thì không; (e) Kim loại Fe tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư tạo muối Fe(II), trong khi với dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư tạo muối Fe(III); (g) Trừ Ba, các kim loại kiềm thổ đều nhẹ hơn Al. Trong các nhận định trên, số nhận định đúng là
A. 3.
B. 6.
C. 5.
D. 4.
Câu 15: Cho các phản ứng xảy ra theo sơ đồ dưới đây.
X1 + H2O X2 + Y + Z
CO2 + X2 ® X3
CO2 + 2X2 ® X4 + H2O
X3 + X5 ® T + X2 + H2O
2X3 + X5 ® T + X4 + 2H2O
Hai chất X₂ và X₅ lần lượt là
A. K₂CO₃ và BaCl₂.
B. KOH và Ba(OH)₂.
C. KHCO₃, Ba(OH)₂.
D. KOH và Ba(HCO₃)₂.
Câu 16: Cho dung dịch Ba(HCO₃)₂ lần lượt vào các dung dịch: CaCl₂, Ca(NO₃)₂, NaOH, Na₂CO₃, KHSO₄, Na₂SO₄, Ca(OH)₂, H₂SO₄, HCl. Số trường hợp có tạo ra kết tủa là
A. 4.
B. 6.
C. 7.
D. 5.
Câu 17: Xét dãy chuyển hóa:
(a) X + NaOH → X1 + X2
(b) X1 + NaOH X3 + Na2CO3
(c) X3 + O2 X2
Biết phân tử khối của chất X là 98. Trong số 4 chất (X, X1, X2, và X3) có bao nhiêu chất có khả năng làm mất màu nước brom?
A. 3
B. 2
C. 4
D. 1
Câu 18: Cho các phát biểu sau : (1) Saccarozơ được cấu tạo từ hai α-glucozơ; (2) Oxi hoá glucozơ, thu được sobitol; (3) Trong phân tử fructozơ có một nhóm -CHO; (4) Xenlulozơ trinitrat được dùng làm thuốc súng không khói; (5) Trong phân tử xenlulozơ, mỗi gốc glucozơ có ba nhóm -OH; (6) Saccarozơ bị thuỷ phân trong môi trường kiềm. Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 19: Xét bốn chất hữu cơ là C₆H₆, C₆H₅OH, C₆H₅COOH và C₆H₅NH₂ và các giá trị nhiệt độ nóng chảy (không theo trật tự) bằng -6,3⁰C, 5,5⁰C, 40,5⁰C, và 122,3⁰C. C₆H₅NH₂ có nhiệt độ nóng chảy bằng
A. -6,3⁰C.
B. 5,5⁰C.
C. 122,3⁰C.
D. 40,5⁰C.
Câu 20: Xét các polime: poli(metyl metacrylat), poli(hexametylen adipamit), poli acrylonitrin, policaprolactam, poli(butađien-stiren), poliisopren, poli(etylen terephtalat). Số polime điều chế bằng phương pháp trùng hợp là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 21: Cho sơ đồ phản ứng xảy ra ở nhiệt độ thường như sơ đồ dưới đây:
Hai chất X, T lần lượt là
A. Cl₂, FeCl₂.
B. NaOH, Fe(OH)₃.
C. Cl₂, FeCl₃.
D. NaOH, FeCl₃.
Câu 22: Xét các phát biểu sau: (1) Để phân biệt anilin và ancol etylic, ta có thể dùng dung dịch NaOH. (2) Các peptit đều có phản ứng màu biure. (3) Các amin thơm thường có mùi thơm dễ chịu. (4) Tơ axetat và tơ visco thuộc loại tơ nhân tạo. (5) Lysin, axit glutaric, phenylamin, benzylamin đều làm đổi màu quỳ tím. (6) Các dung dịch protein đều bị đông tụ trong môi trường axit hoặc kiềm. Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
A. 4.
B. 3.
C. 5.
D. 2.
Câu 23: Axit fomic là axit hữu cơ đơn giản nhất, chỉ chứa một nguyên tử cacbon. Trong tự nhiên axit fomic có ở nhiều nguồn khác nhau, điển hình nhất là nọc ong và kiến lửa. Với cấu tạo khá đặc biệt, axit fomic không chỉ có tính axit, mà còn có tính khử của một anđehit. Axit fomic có thể phản ứng với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?
A. Dung dịch AgNO₃/NH₃, nước brom, dung dịch NaHCO₃.
B. Bột đồng, dung dịch NH₃, dung dịch NaHCO₃.
C. Bột kim loại bạc, rắn Cu(OH)₂, dung dịch NaCl.
D. Phenol, dung dịch NaOH, CH₃OH/H₂SO₄ đặc, nóng.
Câu 24: Xét các chất sau: (1) axit α-aminoglutaric ; (2) axit α,ω-điaminocaproic ; (3) metyl α-aminoaxetat; (4) amoni format ; (5) muối α-amoni axetic clorua. Số chất đều tác dụng được với dung dịch NaOH và HCl là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 25: Xét sơ đồ phản ứng dưới đây (X, Z, M là các chất vô cơ, mỗi mũi tên ứng với một phản ứng hoá học).
Chất T trong sơ đồ này là
A. C₂H₅OH.
B. CH₃COONa.
C. CH₃OH.
D. CH₃CHO.
Câu 26: Cho các phát biểu sau: (a) Các oxit của kim loại kiềm đều phản ứng với CO để tạo kim loại; (b) Các kim loại Mg, Al và K chỉ điều chế được bằng phương pháp điện phân nóng chảy; (c) Các kim loại Mg, K và Al đều khử được ion Ag⁺ trong dung dịch thành Ag; (d) Khi cho Mg vào dung dịch FeCl₃ dư không thu được kim loại sắt; (e) Al là kim loại lưỡng tính; (g) Dung dịch NaOH có thể làm mất tính cứng của nước cứng tạm thời. Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
A. 4.
B. 2.
C. 5.
D. 3.
Câu 27: Xét các phát biểu sau:
(a) Các ancol bậc III tạo thành xeton khi bị oxi hóa không hoàn toàn bằng CuO, t⁰.
(b) Fomalin là dung dịch có chứa axit fomic và các muối hữu cơ của axit này.
(c) Ancol etylic có nhiệt độ sôi cao hơn so với nước và thấp hơn butanol.
(d) Etylen glicol và glixerol hòa tan Cu(OH)₂ tạo dung dịch phức màu xanh.
(e) Phenol là chất rắn ở điều kiện thường, ít tan trong nước lạnh.
(g) Nhỏ nước brom vào toluen, lắc nhẹ, xuất hiện kết tủa trắng.
Số phát biểu sai là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 28: Xét các phát biểu: (1) Phân tử N₂ bền nên khá trơ về mặt hóa học ở nhiệt độ thường; (2) N₂ chỉ thể hiện tính oxi hóa trong phản ứng hóa học; (3) Amoniac có khả năng kết hợp với H⁺ (thể hiện tính bazơ) và với một số cation kim loại (tạo phức) do N trong NH₃ giàu electron và có cặp electron tự do; (4) Trong phản ứng oxi hóa khử, amoniac chỉ thể hiện tính khử; và (5) Axit nitric đồng thời là một axit mạnh và chất oxi hóa mạnh. Trong các phát biểu trên, số phát biểu sai là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 1.
Câu 29: Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Cho Mg vào dung dịch Fe₂(SO₄)₃ dư. (b) Sục khí Cl₂ vào dung dịch FeCl₂. (c) Dẫn khí H₂ dư qua bột CuO nung nóng. (d) Cho Na vào dung dịch CuSO₄ dư. (e) Nhiệt phân AgNO₃. (g) Đốt FeS₂ trong không khí. (h) Điện phân dung dịch CuSO₄ với điện cực trơ. Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kim loại là
A. 3.
B. 2.
C. 4.
D. 5.
Câu 30: Cặp chất nào dưới đây được sử dụng để điều chế vinyl axetat trong điều kiện thích hợp?
A. CH2=CHCOOH và CH3OH
B. CH3COOH và CH3CHO
C. CH3COOH và CH2=CH-OH
D. CH3COOH và CH≡CH
Câu 31: Xét các chất NaClO, NaOH, NaHCO₃, H₂, Cl₂ và HCl. Trong số các chất này, từ NaCl có thể trực tiếp điều chế được
A. 6 chất.
B. 3 chất.
C. 5 chất.
D. 4 chất.
Câu 32: Buta-1,3-đien có vai trò quan trọng trong công nghiệp hóa chất, cụ thể là hình thành các loại cao su tổng hợp (hiện thay thế hoàn toàn cao su tự nhiên trong việc sản xuất lốp xe). Cấu trúc liên hợp khiến phản ứng cộng của buta-1,3-đien có sự khác biệt ít nhiều so với phản ứng cộng của anken. Chất nào dưới đây không thể là sản phẩm của phản ứng cộng giữa buta-1,3-đien với brom?
A. 1,2,3,4-tetrabrombutan
B. Trans-1,4-dibrombut-2-en
C. 3,4-đibrombut-1-en.
D. 1,2-đibrombuta-1,3-đien
Câu 33: Xét các chất: Al, AlCl₃, Zn(OH)₂, NH₄HCO₃, KHSO₄, NaHS, và (NH₄)₂CO₃. Số chất vừa phản ứng với dung dịch NaOH vừa phản ứng với dung dịch HCl và số chất là chất lưỡng tính lần lượt là
A. 4 và 4.
B. 4 và 5.
C. 5 và 5.
D. 5 và 4.
Câu 34: Tiến hành các thí nghiệm sau: (1) Cho Mg vào dung dịch Fe₂(SO₄)₃ dư; (2) Cho dung dịch FeCl₂ vào dung dịch AgNO₃ dư; (3) Dẫn khí H₂ dư qua Fe₂O₃ nung nóng; (4) Cho Zn vào dung dịch AgNO₃; (5) Nung hỗn hợp gồm Al và CuO (không có không khí); (6) Điện phân nóng chảy NaCl với điện cực trơ. Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kim loại là
A. 5.
B. 4.
C. 6.
D. 3.
Câu 35: Xét dãy các chất : Al, Cl₂, NaOH, Na₂S, Cu, HCl, NH₃, NaHSO₄, Na₂CO₃ và AgNO₃. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch Fe(NO₃)₂ là
A. 6.
B. 9.
C. 7.
D. 8.
Câu 36: Cho các phát biểu sau:
(a) Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.
(b) Các triglixerit đều có phản ứng cộng hiđro.
(c) Phản ứng thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng một chiều.
(d) HCHO và HCOOH đều tham gia phản ứng tráng bạc.
(e) CH₃OH, C₂H₅OH đều tan vô hạn trong nước.
(g) Các este thường dễ tan trong nước và có mùi thơm dễ chịu.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 5.
Câu 37: Xét các chất sau: FeSO₄, Fe₂O₃, FeS, NaHCO₃, CuS, Ag, SO₂, và HI. Số chất phản ứng với HNO₃ đặc, nóng có khí thoát ra là
A. 6.
B. 5.
C. 7.
D. 4.
Câu 38: Lần lượt thủy phân bảy chất gồm vinyl axetat, anlyl axetat, phenyl axetat, benzyl benzoat, metyl amino exetat, tristearin, và caprolacton trong môi trường kiềm. Trong số bảy chất này, số chất tạo sản phẩm thủy phân có chứa ancol là
A. 2
B. 3
C. 5
D. 4
Câu 39: Thủy phân hoàn toàn 16 gam một đipeptit mạch hở X tạo thành 17,8 gam hỗn hợp 2 amino axit (trong phân tử mỗi chất có chứa 1 nhóm –NH₂ và 1 nhóm –COOH). Số công thức cấu tạo phù hợp của X là
A. 4.
B. 5.
C. 3.
D. 6.
Câu 40: Nhỏ từ từ 2V ml dung dịch Ba(OH)₂ (dung dịch X) vào V ml dung dịch Al₂(SO₄)₃ (dung dịch Y) thì phản ứng vừa đủ thu được kết tủa lớn nhất có khối lượng m₁ gam. Nếu trộn V ml dung dịch X vào V ml dung dịch Y, thu được m₂ gam kết tủa. Tỉ lệ m₁/m₂ là
A. 1,37.
B. 2,20.
C. 1,65.
D. 3,00.
Câu 41: Cho 41,2 gam hỗn hợp hai chất hữu cơ có công thức phân tử lần lượt là C₃H₁₂O₃N₂ và CH₇O₃NS tác dụng với 400 ml dung dịch KOH 2M đun nóng, sau phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 11,2 lít (đktc) một chất khí duy nhất có khả năng làm xanh giấy quỳ ẩm và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
A. 57,9.
B. 50.6.
C. 51,8.
D. 35,0.
Câu 42: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm FeS₂ và một oxit Fe cần dùng 0,6 mol O₂ thu được 0,4 mol Fe₂O₃ và 0,4 mol SO₂. Cho m gam hỗn hợp X trên tác dụng với dung dịch HNO₃ đặc nóng, dư đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, sản phẩm khử duy nhất chỉ là NO₂. Số mol HNO₃ tham gia phản ứng là
A. 3,0 mol.
B. 5,2 mol.
C. 4,8 mol.
D. 3,6 mol.
Câu 43: Để thủy phân hoàn toàn 0,05 mol este của một axit cacboxylic đa chức với một ancol đơn chức cần vừa hết 100 ml dung dịch KOH 1M. Mặt khác, khi thủy phân 5,475 gam este đó cần vừa hết 75 ml dung dịch KOH 1M, thu được 6,225 gam muối. Este đó là
A. đietyl oxalat.
B. etilen glicol điaxetat.
C. đimetyl malonat.
D. đietyl malonat.
Câu 44: Nung m gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe(NO₃)₂, Fe(NO₃)₃ và FeCO₃ trong bình kín không có không khí. Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được chất rắn Y và khí Z; Z có tỉ khối so với H₂ là 22,5. Cho Y tan hoàn toàn trong dung dịch chứa 0,02 mol NaNO₃ và 0,6 mol HCl, thu được dung dịch chứa 34,64 gam chất tan và V lít (đktc) hỗn hợp hai khí, một khí hóa nâu trong không khí, có tỉ khối so với H₂ là 8. Giá trị của m là
A. 26,30.
B. 27,52.
C. 24,50.
D. 25,10.
Câu 45: Cho 1,12 gam bột sắt vào 70 ml dung dịch AgNO₃ 1M. Khi phản ứng hoàn toàn thì khối lượng chất rắn thu được là
A. 7,56 gam.
B. 1,12 gam.
C. 6,48 gam.
D. 4,32 gam.
Câu 46: Điện phân với điện cực trơ dung dịch chứa 0,2 mol Cu(NO₃)₂ với cường độ dòng điện 2,68A trong thời gian t (giờ) thì thu được dung dịch X. Cho 22,4 gam bột sắt vào dung dịch X thấy thoát ra khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N⁺⁵) và 21,5 gam hỗn hợp các kim loại. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, hiệu suất điện phân là 100%, giá trị t là
A. 1,20 giờ.
B. 0,60 giờ.
C. 0,25 giờ.
D. 1,00 giờ.
Câu 47: Hỗn hợp X gồm glyxin và axit glutamic. Cho m gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,15 mol HCl thu được dung dịch A. Cho toàn bộ lượng A tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 28,025 gam muối. Giá trị m gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 13.
B. 15.
C. 16.
D. 14.
Câu 48: Hỗn hợp X gồm 0,15 mol vinylaxetilen và 0,6 mol H₂. Nung nóng hỗn hợp X (xúc tác Ni) một thời gian, thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với H₂ bằng 10. Dẫn hỗn hợp Y qua dung dịch brom dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng brom tham gia phản ứng là
A. 8 gam.
B. 10 gam.
C. 16 gam.
D. 24 gam.
Câu 49: Cho 7,56 gam hỗn hợp gồm Al và Mg cùng với 0,25 mol Cu(NO₃)₂ vào một bình kín. Nung bình một thời gian thu được sản phẩm gồm chất rắn X và 0,45 mol hỗn hợp khí NO₂ và O₂. Hoà tan toàn bộ X trong 650 ml dung dịch HCl 2M vừa đủ, thu được dung dịch Y chứa m gam hỗn hợp muối clorua và thoát ra 1,12 lít hỗn hợp khí Z (đktc) gồm N₂ và H₂, tỉ khối của Z so với H₂ là 11,4. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 72.
B. 70.
C. 73.
D. 71.
Câu 50: Một hỗn hợp X gồm 2 este A, B có cùng công thức phân tử C₈H₈O₂, đều là hợp chất thơm và đều không có phản ứng tráng bạc. Xà phòng hoá 0,2 mol X cần vừa đủ 0,3 lít dung dịch NaOH 1M, thu được hỗn hợp Y gồm 3 muối. Phần trăm khối lượng của một muối trong hỗn hợp Y là
A. 63,72%.
B. 46,15%.
C. 33,92%.
D. 36,28%.
———– HẾT ———-
Chú ý: Học sinh được sử dụng bảng tuần hoàn, máy tính cầm tay, bảng tính tan theo quy định
của Bộ Giáo dục và Đào tạo
ĐÁP ÁN HỌC SINH GIỎI HÓA HỌC 12 – NĂM HỌC 2021-2022
Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Cà Mau năm 2021 2022
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠOKỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 10, 11 CẤP TỈNH
CÀ MAU NĂM HỌC 2021-2022
ĐỀ CHÍNH THỨC
Môn thi: Hoá học
Ngày thi: 17– 4 – 2022
(Đề thi gồm có 02 trang)Thời gian: 180 phút (Không kể thời gian giao đề)
Cho C = 12; H =1; O = 16; Fe = 56; Zn = 65; Cu =64; Cl = 35,5; S = 32; Ba=137;
Ca = 40; N = 14; Be =9; Na = 23; K = 39; Li = 7; Ag = 108; Al = 27; P=31; Mg =24.
Câu I(5,0 điểm)
1. (1,5 điểm)
Cân bằng các phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng electron
a. Cr2S3 + Mn(NO3)2 + K2CO3 →K2CrO4 + K2SO4 + K2MnO4 + NO + CO2
b. P + NH4ClO4 → H3PO4 + N2 + Cl2 + H2O
c. FexOy + HNO3 → Fe(NO3)3 + NnOm + H2O
2. (1,5 điểm)
Giả sử đồng vị phóng xạ phóng ra các hạt α, β với chu kỳ bán hủy là 5.109 năm tạo thành .
a. Có bao nhiêu hạt α, β tạo thành từ 1 hạt nhân ? Viết phương trình phản ứng phân rả ?
b. Một mẫu đá chứa 47,6mg và 30,9mg , tính tuổi của mẫu đá đó.
3. (2,0 điểm)
Cho phản ứng: CO2 (k) + H2 (k) ⇄ CO (k) + H2O (k) (*)
a. Hằng số cân bằng của phản ứng ở 8500C bằng 1. Nồng độ ban đầu của CO2 và H2 lần lượt là 0,2M và 0,8M. Tìm nồng độ các chất ở thời điểm cân bằng.
b. Tính hằng số cân bằng của phản ứng ở 250C (Kp) ?
Cho biết:
∆H0298 (kJ/mol)
S0298 (J/K.mol)
H2(k)
0
130,575
CO2(k)
-393,509
213,63
CO (k)
-110,525
197,565
H2O (k)
-241,818
188,716
Câu II(3,5 điểm)
1. (2,5 điểm)
Ion XYn3- có tổng số hạt nơtron, proton, electron là 145, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 49. Số hạt mang điện trong nguyên tử X nhiều hơn số hạt mang điện trong nguyên tử Y là 14. Trong ion Y2- có tổng số hạt là 26, trong đó số hạt mang điện dương bằng số hạt không mang điện.
a. Xác định XYn3-.
b. Viết cấu hình electron của X? Xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn?
c. Xác định bộ 4 số lượng tử của electron cuối cùng của nguyên tử X?
2. (1,0 điểm)
Hợp chất(SCN)2 được gọi là một trong các halogen giả vì nó có nhiều tính chất giống với halogen. Biết tính oxi hóa của (SCN)2 mạnh hơn I2 và yếu hơn Br2. Hãy hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
a. NaSCN + Br2→
b. NaI + (SCN)2→
c. MnO2 + H2SO4 + NaSCN →
d. AgSCN + Br2→
Câu III(4,0 điểm)
1. (3,0 điểm)
Cho dung dịch A: CaCl2 0,016M và dung dịch B: Na2CO3 0,016M
a. Tính pH của dung dịch B.
b. Trộn 10 ml dung dịch A với 10 ml dung dịch B. Điều chỉnh để pH = 10. Có kết tủa CaCO3 và Ca(OH)2 tách ra không? Nếu có CaCO3 tách ra hãy tính độ tan của CaCO3 trong hỗn hợp thu được.
c. Tính thể tích dung dịch HCl 0,01M cần dùng để chuẩn độ 10 ml dung dịch B đến đổi màu phenolphtalein pH = 8.
Cho pKa (H2CO3) = 6,35; 10,33; log = -12,6;
KS1(Ca(OH)2) = 6,46.10-6; KS2(CaCO3) = 3,31.10-9.
2. (1,0 điểm)
Sắp xếp các chất có vòng benzen sau theo thứ tự giảm dần của lực bazơ: m-CH3C6H4NH2,
p-CH3C6H4NH2, o-CH3C6H4NH2, p-O2NC6H4NH2, p-ClC6H4NH2. Giải thích?
Câu IV(4,5 điểm)
1.(2,5 điểm)
Cho m1 gam gồm Mg và Al vào m2 gam dung dịch HNO3 24%. Sau khi các kim loại tan hết thu được 8,96 lít hỗn hợp khí A gồm NO, N2O, N2 bay ra và dung dịch X. Thêm một lượng O2 vừa đủ vào A, sau phản ứng thu được hỗn hợp khí B. Dẫn B từ từ qua dung dịch NaOH dư thì có 4,48 lít hỗn hợp khí C bay ra. Tỉ khối của C so với H2 bằng 20. Nếu cho dung dịch NaOH vào X thì thu được lượng kết tủa lớn nhất là 62,2 gam và không có khí thoát ra. (Các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn).
a. Xác định m1 và m2 biết lượng HNO3 đã lấy dư 10% so với lượng phản ứng.
b. Xác định nồng độ phần trăm các chất trong dung dịch X.
2. (2,0 điểm)
Kết quả phân tích nguyên tố cho thấy hợp chất A chứa 55,81%C, 7,01% H, còn lại là oxi. A là chất lỏng rất ít tan trong nước, không có vị chua, không làm mất màu nước brom; 3,44 gam A phản ứng vừa đủ với 80 ml dung dịch NaOH 0,5M và tạo thành một hợp chất B có công thức phân tử C4H7O3Na. Khi đun nóng với dung dịch axit vô cơ, từ B lại tạo thành A.
a. Xác định công thức phân tử của A. b. Từ công thức phân tử và tính chất của A, cho biết A thuộc loại hợp chất nào?
c. Viết công thức cấu tạo của A, B và phương trình hóa học của A với dung dịch NaOH đã nêu.
Câu V(3,0 điểm)
1.(1,5 điểm)
Chất A có công thức phân tử là C8H16O và có phản ứng iodofom nhưng không cộng được H2. Khi đun A với H2SO4 đặc ở 170oC ta thu được hỗn hợp X trong đó có ba chất B, C, D có cùng CTPT là C8H14, đều không có đồng phân hình học. Nếu ozon phân khử hoặc oxi hóa hỗn hợp X thì sản phẩm thấy xuất hiện xiclopentanon.
a. Xác định CTCT của A, B, C, D.
b. Trình bày cơ chế chuyển A thành B, C, D.
2. (1,5 điểm)
Xác định CTCT các chất X1, X2, X3, X4, X5, X6.
———- HẾT ———-
* Thí sinh không được sử dụng tài liệu.
* Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM KỲ THI CHỌN CÀ MAU HSG LỚP 10,11 CẤP TỈNHNĂM HỌC 2021-2022
a. Có bao nhiêu hạt α, β tạo thành từ 1 hạt nhân ? + x + y Áp dụng : ĐLBT điện tích: 92 = 82 + x.2 + y (-1) (1) ĐLBT số khối : 238 = 206 + x.4 + y (0) (2) Từ (1) và (2) ta có ⇒ x = 8 ; y = 6 ⇒ Có 8 hạt α và 6 hạt β Phương trình : + 8 + 6 b. Cứ 1 mol U238bị phân rã cho 1 mol nên nU phân rã = nPb → → = 35,7 mg Sự phân rã tương đương với phản ứng bậc 1 , ta có : Ta có : → 4,0368.109 năm
0,25 đ 0,25 đ 0,5 đ 0,5 đ
I.3.(2,0 điểm)
a. CO2 (k) + H2 (k) ⇄ CO (k) + H2O (k) (*) bđ0,2 0,8 0 0 Pư x x x x [ ] 0,2-x 0,8-x x x K = = = 1 ® x = 0,16 ® [CO] = [H2O] = 0,16 M ® [CO2] = 0,04M và [H2] = 0,64 M b. ∆H0 = -110,525 -241,818 – (-393,509) – 0 = 41,166 kJ/mol ∆S0 = 197,565 + 188,716 – 213,63 – 130,575 = 42,076 J/mol.K ∆G0 = ∆H0298 – T.∆S0 = 41,166.1000 – 298.42,076 = 28,6274 kJ/mol ∆G0 = -RTlnK ® K =
proton nơtron X Z1 N1 Y Z2 N2 a. Theo đề ta có: (2Z1 + N1) + (2Z2 + N2)n + 3 = 145 (1) (2Z1 + 2nZ2) – (N1 + nN2) + 3 = 49 (2) 2Z1 – 2Z2 = 14 (3) 2Z2 + N2 + 2 = 26 (4) Z2 = N2 (5) (3), (4), (5) → Z2 = N2 = 8, Z1 = 15 (6) (1), (2) → 2Z1 + 2nZ2 = 94 (7) và N1 + nN2 = 48 (8) (6), (7), (8) → n = 4 và N1 = 16 X có Z1= 15, N1 = 16 → AX = 31 → X là Phốt pho (P) Y có Z2= 8, N2 = 8 → AY = 16 → Y là Oxi (O) XYn3-là PO43- b. Cấu hình eletron của 15P (X) : [Ne]3s23p3 Vị trí của X trong bảng tuần hoàn: ô 15, chu kì 3, nhóm VA. c. Electron cuối cùng của X có bộ 4 số lượng tử là: n = 3, l = 1, ml = +1, ms = +1/2.
a. 2NaSCN + Br2→ (SCN)2 + 2NaBr b. 2NaI + (SCN)2→ 2NaSCN + I2 c. MnO2 + 2H2SO4 + 2NaSCN → Na2SO4 + (SCN)2 + MnSO4 + 2H2O d. 2AgSCN + Br2→ 2AgBr + (SCN)2.
0,25×4 = 1,0 đ
Câu III(4,0 điểm)
Đáp án
Điểmcụ thể
III.1.(3,0điểm)
a. CO + H2O HCO + OH– (1) Kb1 = 10-3,67 HCO + H2O (H2O + CO2) + OH– (2) Kb2 = 10-7,65 Kb1 = 10-3,67 >> Kb2 = 10-7,65 Tính theo cân bằng (1) CO + H2O HCO + OH– (1) Kb1 = 10-3,67 C0(M) 0,016 [ ] 0,016 – x x x x2/(0,016-x) = 10-3,67 x = 1,746.10-3 pOH = -log (1,746.10-3) = 2,76 pH = 11,24b. CCa = CCO = 8.10-3 M; pH = 10 Điều kiện kết tủa: C’Ca. (C’OH)2> KS1; C’Ca.C’ CO> KS2; C’: nồng độ các ion khi tạo kết tủa. C’OH= 10-4M; C’Ca = ? Ca2+ + H2O CaOH+ + H+ = 10-12,6 CCa = 8.10-3 M = = 10-2,6 << 1 C’Ca = CCa = 8.10-3 M C’ CO= ? pH pKa2 >> pKa1. Tính theo cân bằng: CO + H2O HCO + OH– (1) Kb1 = 10-3,67 C (M) 8.10-3 C’ 8.10-3 – x x 10-4 x = 5,45. 10-3M C’ CO = 2,55.10-3M C’Ca . (C’OH )2< KS1; C’Ca .C’ CO > KS2 chỉ có kết tủa CaCO3 Theo phản ứng: Ca2+ + CO CaCO3 C (M) 8.10-3 8.10-3 C’ (M) – – 8.10-3 CaCO3, pH = 10 CaCO3 Ca2+ + CO KS2 = 3,31.10-9 C (M) S S CO + H2O HCO + OH– (1) Kb1 = 10-3,67 S = CCa= và S = CCO = + = (1 + ) S2 = CCa. CCO . = = KS2 S = = 1,02.10-4 (M)c. pH = 8 < pHHCO = = 8,45 quá 1 nấc TPGH: HCO , H2CO3. 2,2% HCO bị trung hòa chuẩn độ được 102,2% lượng CO . VHCl = ml
Lực bazơ của các chất được sắp xếp theo thứ tự giảm dần sau: o-CH3C6H4NH2> p-CH3C6H4NH2> m-CH3C6H4NH2> p-ClC6H4NH2> p-O2NC6H4NH2. Giải thích: Nhóm CH3 là nhóm đẩy electron làm tăng mật độ eletron trên nguyên tử Nitơ → lực bazơ tăng, ở vị trí octo có ảnh hưởng mạnh nhất, vị trí para có ảnh hưởng mạnh hơn vị trí meta (do hiệu ứng octo và para) nên lực bazơ giảm dần theo dãy: o-CH3C6H4NH2 >p-CH3C6H4NH2> m-CH3C6H4NH2 (*) Nhóm NO2 có hiệu ứng –C, hút electron mạnh nhất làm giảm mật độ electron trên nguyên tử Nitơ →làm giảm mạnh lực bazơ. Nhóm Cl có hiệu ứng –I và +C làm giảm ít lực bazơ của NH2 hơn so với nhóm NO2, do vậy ta có thứ tự giảm dần lực bazơ sau: m-CH3C6H4NH2> p-ClC6H4NH2>p-O2NC6H4NH2 (**) Từ (*) và (**) ta có thứ tự các chất được sắp xếp theo lực bazơ giảm dần là: o-CH3C6H4NH2> p-CH3C6H4NH2> m-CH3C6H4NH2> p-ClC6H4NH2> p-O2NC6H4NH2
0,5 đ 0,5 đ
Câu IV(4,5 điểm)
Đáp án
Điểmcụ thể
IV.1.(2,5 điểm)
a. Đặt nMg = a, nAl = b; nNO = x, Các quá trình oxi hóa kim loại: Mg ® Mg2+ + 2e Al ® Al3+ + 3e Tổng số mol electron kim loại cho: 2a + 3b (1) Các quá trình khử ion : + 4H+ + 3e ® NO + 2H2O 2 + 10H+ + 8e ® N2O + 5H2O 2 + 12H+ + 10e ® N2 + H2O Khi thêm oxi vào A chỉ có NO phản ứngDẫn B qua dung dịch NaOH:2NaOH + 2NO2® NaNO2 + NaNO3 + H2O nA = x + y + z = Tổng số mol electron nhận: 3x + 8y + 10z (2) Hỗn hợp C gồm: N2 và N2O nC = y + z = (3) (4) Từ (2), (3) và (4): x=0,2; y=0,15; z=0,05 (mol) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch X được kết tủa cực đại: Lượng kết tủa cực đại: 58a + 78b = 62,2 (5) Mặt khác: 2a + 3b = 3x + 8y + 10z 2a + 3b = 0,6 + 1,2 + 0,5 = 2,3 (6) Từ (5) và (6): a=0,4; b= 0,5 (mol) m1 = mMg + mAl = (24*0,4)+(27*0,5) = 23,1 (gam). Số mol HNO3 cần dùng: 0,8 + 1,5 + 0,6 = 2,9 (mol) Số mol HNO3 lấy dư 10%: 0,29 (mol) Tổng số mol HNO3 đem làm thí nghiệm: 2,9 + 0,29 = 3,19 (mol). Khối lượng dung dịch HNO3: m2 = b.Khối lượng dung dịch X: 23,1 + 837,375 – (30*0,2+44*0,15+28*0,05)= 846,475 (gam) Dung dịch X chứa các chấttan: Mg(NO3)2: 0,4 mol, Al(NO3)3: 0,5 mol và HNO3: 0,29 mol.
a. %O = 100 – (55,81 + 7,01) = 37,18% nNaOH = 0,08*0,5 = 0,04 (mol) Đặt công thức tổng quát của A là CxHyOz (x, y, z nguyên dương) x : y : z = = = 2 : 3 : 1 Công thức phân tử của A có dạng (C2H3O)n A không có vị chua ⇒ A không phải axit. A tác dụng với dung dịch kiềm tạo ra một hợp chất B: C4H7O3Na và A không làm mất màu nước brom. ⇒ A là este đơn chức mạch vòng ⇒ nA = nNaOH = 0,04 mol ⇒ MA =86 (gam/mol) Công thức phân tử của A: C4H6O2b. Công thức cấu tạo của A:c. PT
0,5 đ 0,5 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ
Câu V(3,0 điểm)
Đáp án
Điểmcụ thể
V.1.(1,5điểm)
a.A có k = 1. A có phản ứng iodofom => A có –CHOH-CH3 hoặc –CO-CH3. A không phản ứng H2 => A không có: + C = C và –CO-CH3. + Vòng 3C hoặc 4C. Ozon phân khử hoặc oxi hóa X thì sản phẩm xuất hiện xiclopentanon => A có vòng 5 cạnh. A có thể là: Khi tách nước A thu được hỗn hợp X => A là (III). => Hỗn hợp X là: b.
0,75 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ
V.2.(1,5 điểm)
0,25x 6 CT =1,5 đ
Chú ý:
* Nếu thí sinh làm bài không theo cách nêu trong đáp án mà vẫn đúng thì cho đủ điểm như hướng dẫn quy định.
*Đối với phương trình phản ứng hóa học nào mà cân bằng hệ số sai hoặc thiếu cân bằng thì trừ đi nửa số điểm giành cho nó. Trong một phương trình phản ứng hóa học, nếu có từ một công thức trở lên viết sai thì phương trình đó không được tính điểm.
* Trong khi tính toán nếu nhầm lẫn một câu hỏi nào đó dẫn đến kết quả sai nhưng phương pháp giải đúng thì trừ đi nửa số điểm giành cho phần hoặc câu đó. Nếu tiếp tục dùng kết quả sai để giải các vấn đề tiếp theo thì không tính điểm cho các phần sau.
Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Bình Phước năm 2021 2022
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOBÌNH PHƯỚC (Đề thi có 3 trang)
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎICẤP TỈNH LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2021-2022Môn: HÓA HỌC Thời gian: 180 phút (không kể thời gian phát đề) Ngày thi: 19/04/2022
Câu 1. (2 điểm)
1.1. Nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron trên các phân lớp s bằng 8. Biết lớp thứ 3 của X có 14 electron. Hãy:
a) Viết cấu hình electron của X, X2+, X3+.
b) Xác định vị trí của X trong bảng hệ thống tuần hoàn.
1.2. Hoàn thành sơ đồ phản ứng vàcân bằng phương trình hóa học bằng phương pháp thăng bằng electron:
a) NO2 + NaOH … + … + …
b) Fe2+ + H+ + NO3– Fe3+ + NO + …
Câu 2. (2 điểm)
2.1. Viết các phương trình phản ứng xảy ra giữa các chất trong các trường hợp sau:
a) Dung dịch Ba(HCO3)2 và dung dịch NaHSO4 (tỉ lệ mol 1:1).
b) Mg và dung dịch FeCl3 dư.
2.2. Dung dịch X gồm a mol H+; b mol Mg2+; 0,12 mol NO3– và 0,02 mol SO42-. Cho 100 ml dung dịch Y gồm KOH 1,16M và Ba(OH)2 0,12M vào dung dịch X, sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 3,956 gam kết tủa. Tính giá trị của a và b.
Câu 3. (2 điểm)
3.1. Kết quả khảo sát động học của ứng phản ứng : như sau
Thí nghiệm
CA (mol/l)
CB (mol/l)
Tốc độ (mol/l.phút)
Thí nghiệm 1
0,5
0,5
5.10-2
Thí nghiệm 2
1,0
1,0
20.10-2
Thí nghiệm 3
0,5
1,0
20.10-2
a) Xác định bậc phản ứng và tính hằng số tốc độ của phản ứng trên.
b) Tính tốc độ của phản ứng khi CA= CB = 0,2 mol/l.
3.2. Cho vài giọt dung dịch phenolphtalein vào dung dịch NH3 loãng thu được dung dịch A.
a) Dung dịch A có màu gì? Tại sao?
b) Màu của dung dịch A biến đổi như thế nào trong các thí nghiệm sau:
– Đun nóng dung dịch A một thời gian.
– Thêm lượng HCl có số mol bằng số mol NH3 có trong dung dịch A.
– Thêm một ít Na2CO3 vào dung dịch A.
Câu 4. (2 điểm)
4.1. Cho các sơ đồ phản ứng sau:
X1 + X2 X3 + X4 + H2O; X1 + 2X2 X3 + X5 + 2H2O;
X2 + X4 X5 + H2O; X1 + X5 X3 + 2X4;
2X6 + 3X5 + 3H2O 2Al(OH)3 + 3CO2 + 6KCl.
Xác định các chất thích hợp tương ứng với X1, X2, X3,X4, X5, X6. Cho biết X1, X3là hợp chất muối chứa Canxi.
4.2. Hợp chất MX2 có trong một loại quặng phổ biến trong tự nhiên. Hòa tan MX2 trong dung dịch HNO3 đặc nóng chỉ thu được dung dịch A và khí màu nâu đỏ. Cho dung dịch BaCl2 dư vào dung dịch A thu được kết tủa trắng. Cho A tác dụng với dung dịch NaOH, thu được kết tủa Z có màu nâu đỏ. Nung Z đến khối lượng không đổi thu được chất rắn T có màu đỏ nâu.
Xác định công thức hóa học MX2 và viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.
Câu 5. (2 điểm)
Đốt 14,8 gam hỗn hợp X gồm Fe, Cu trong bình khí chứa O2. Sau phản ứng thu được 19,6 gam hỗn hợp rắn Y gồm Fe3O4 và CuO. Cho Y phản ứng hết với 800ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch A. Điện phân dung dịch A (điện cực trơ, hiệu suất của quá trình điện phân là 100%) với cường độ dòng điện không đổi là 5A, trong khoảng thời gian 3 giờ 13 phút. Khối lượng dung dịch thu được sau khi điện phân thay đổi thế nào so với trước điện phân (coi như nước bay hơi không đáng kể trong quá trình điện phân).
Câu 6. (2 điểm)
Nung nóng a mol hỗn hợp X gồm etilen, axetilen và hiđro với xúc tác Ni trong bình kín (chỉ xảy ra phản ứng cộng H2), sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với X là 1,25. Đốt cháy hết Y, thu được 0,72 mol CO2 và 0,9 mol H2O. Mặt khác, Y phản ứng tối đa với 0,42 mol brom trong dung dịch. Tìm giá trị của a?
Câu 7. (2 điểm)
Hỗn hợp E gồm 1 mol X (C9H10O2; có chứa vòng benzen) và 1 mol Y (C4H6O4, mạch hở). Hỗn hợp E tác dụng tối đa với 3 mol NaOH thu được 2 mol chất A, 1 mol chất B, 1 mol chất C và 1 mol nước. Biết:
A + HCl T + NaCl; B + NaOH Q + Na2CO3; Q + CO T.
T là một loại axit cacboxylic trong giấm ăn. Các sơ đồ theo đúng tỉ lệ phương trình. Xác định công thức cấu tạo của A, B, Q, T, X, Y.
Câu 8. (2 điểm)
8.1. Tại một cơ sở thu mua mủ Cao Su trên địa bàn tỉnh Bình Phước ngày 15/1 vừa qua có ghi phiếu sau:
CƠ SỞ THU MUA MỦ NHƯ QUỲNH
Số kg mủ nước
Độ (C%)
Thành Tiền (VNĐ)
Ngày
111,2
37,8
1177000
15/1/2022
Cách đo độ tại các cơ sở mua mủ trên địa bàn tỉnh Bình Phước thường làm như sau:
Bước 1: Cân tổng khối lượng mủ nước đem bán rồi lấy 100g dung dịch mủ Cao Su làm mẫu.
Bước 2: Cho 100g mẫu ở trên cho vào chảo rồi cô cạn.
Bước 3: Cân lại khối lượng Cao Su còn lại trên chảo sau khi cô cạn được bao nhiêu gam rồi ghi vào phiếu (cột độ)
a) Hãy viết công thức cấu tạo thu gọn một mắt xích Cao Su thiên nhiên?
b) Từ phiếu trên hãy tính khối lượng mủ nguyên chất? Tính số tiền (VNĐ) của 1 kg mủ Cao Su nguyên chất?
8.2. Thuỷ phân hết 0,05 mol hỗn hợp E gồm hai peptit mạch hở X (CxHyOzN3) và Y (CnHmO6Nt), thu được hỗn hợp gồm 0,07 mol glyxin và 0,12 mol alanin. Mặt khác, thuỷ phân hoàn toàn 0,1 mol Y trong dung dịch HCl, thu được m gam hỗn hợp muối. Tính giá trị của m.
Câu 9. (2 điểm)
Tiến hành 4 thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Cho dung dịch axit fomic vào ống nghiệm chứa dung dịch AgNO3/NH3 rồi đun nóng nhẹ.
Thí nghiệm 2: Nhỏ vài giọt nước brom vào ống nghiệm đã đựng sẵn 1 ml phenol.
Thí nghiệm 3: Cho vào ống nghiệm 3 giọt dung dịch CuSO4 2% và 1 ml dung dịch NaOH 10%, sau đó nhỏ vào ống nghiệm 3 giọt dung dịch saccarozơ rồi lắc nhẹ.
Thí nghiệm 4: Nhỏ vài giọt dung dịch loãng I2 vào hồ tinh bột. Đun nóng dung dịch một thời gian, sau đó để nguội.
a) Nêu hiện tượng và viết phương hóa học xảy ra (nếu có) ở các thí nghiệm.
b) Giải thích hiện tượng xảy ra ở thí nghiệm 4.
Câu 10. (2 điểm)
Để pha chế 10,0 lít dung dịch sát khuẩn sử dụng trong phòng dịch Covid-19, Tổ chức Y tế Thế giới WHO giới thiệu một công thức như sau:
Dung dịch etanol (rượu etylic) 96o
8333 ml
Dung dịch hiđro peroxit 3%
417 ml
Dung dịch glyxerol 98%
145 ml
Nước cất đã đun sôi, để nguội
phần còn lại
a) Hãy cho biết vai trò của etanol và glyxerol trong dung dịch trên.
b) Độ rượu cho biết số ml rượu etylic nguyên chất (d = 0,8 g/ml) có trong 100 ml dung dịch rượu. Tính khối lượng etanol có trong 8333 ml rượu 96o (96 độ) ở trên.
……………………HẾT………………….
Thí sinh không được sử dụng tài liệu.
Giám thị không giải thích gì thêm.
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOBÌNH PHƯỚC (Hướng dẫn chấm có 8 trang)
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎICẤP TỈNH LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2021-2022HƯỚNG DẪN CHẤMMôn: HÓA HỌC Thời gian: 180 phút (không kể thời gian phát đề) Ngày thi: 19/04/2022
Câu 1. (2 điểm)
1.1. Nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron trên các phân lớp s bằng 8. Biết lớp thứ 3 của X có 14 electron. Hãy:
a) Viết cấu hình electron của X, X2+, X3+.
b) Xác định vị trí của X trong bảng hệ thống tuần hoàn.
1.2. Hoàn thành sơ đồ phản ứng vàcân bằng phương trình hóa học bằng phương pháp thăng bằng electron:
a) NO2 + NaOH … + … + …
b) Fe2+ + H+ + NO3– Fe3+ + NO + …
Câu
Nội dung
Điểm
1.1.
a) Cấu hình electron của X X: 1s22s22p63s23p63d64s2X2+: 1s22s22p63s23p63d6 X3+: 1s22s22p63s23p63d5
+2 +5 +3 +2 Fe2+ + H+ + NO3– Fe3+ + NO + H2O 3x Fe+2 Fe+3 + 1e 1x N+5 + 3e N+2 3Fe2+ + 4H+ + NO3– 3Fe3+ + NO + 2H2O
0,25
Câu 2. (2 điểm)
2.1. Viết các phương trình phản ứng xảy ra giữa các chất trong các trường hợp sau:
a) Dung dịch Ba(HCO3)2 và dung dịch NaHSO4 (tỉ lệ mol 1:1).
b) Mg và dung dịch FeCl3 dư.
2.2. Dung dịch X gồm a mol H+; b mol Mg2+; 0,12 mol NO3– và 0,02 mol SO42-. Cho 100 ml dung dịch Y gồm KOH 1,16M và Ba(OH)2 0,12M vào dung dịch X, sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 3,956 gam kết tủa. Tính giá trị của a và b.
Câu
Đáp án
Điểm
2.1.
a) Ba(HCO3)2 + KHSO4® BaSO4 + KHCO3 + CO2 + H2O b) Mg + 2FeCl3 ® MgCl2 + 2FeCl2
0,5 0,5
2.2.
Theo đề: nKOH = 0,116 mol; ” Theo định luật bảo toàn điện tích, ta có: a.1 + b.2 = 0,12.1 + 0,02.2 ” a + 2b = 0,16 (1)
0,25
Vì “Trong kết tủa có Mg(OH)2 ”
0,25
H+ + OH– ” H2O a ” a (mol) Mg2+ + 2OH– ” Mg(OH)2 0,02 0,04 0,02 (mol) vì a + 2b = 0,16 > nên Mg2+ dư
0,25
Ta có: a + 0,04 = 0,14 a = 0,1 Từ (1) b = 0,03
0,25
Câu 3. (2 điểm)
3.1. Kết quả khảo sát động học của ứng phản ứng : như sau
Thí nghiệm
CA (mol/l)
CB (mol/l)
Tốc độ (mol/l.phút)
Thí nghiệm 1
0,5
0,5
5.10-2
Thí nghiệm 2
1,0
1,0
20.10-2
Thí nghiệm 3
0,5
1,0
20.10-2
a) Xác định bậc phản ứng và tính hằng số tốc độ của phản ứng trên.
b) Tính tốc độ của phản ứng khi CA= CB = 0,2 mol/l.
3.2. Cho vài giọt dung dịch phenolphtalein vào dung dịch NH3 loãng thu được dung dịch A.
a) Dung dịch A có màu gì? Tại sao?
b) Màu của dung dịch A biến đổi như thế nào trong các thí nghiệm sau:
– Đun nóng dung dịch A một thời gian.
– Thêm lượng HCl có số mol bằng số mol NH3 có trong dung dịch A.
– Thêm một ít Na2CO3 vào dung dịch A.
Câu
Đáp án
Điểm
3.1.
a) Biểu thức tốc độ có dạng : (k là hằng số tốc độ) Thí nghiệm 1: V1 = k.(0,5)x . (0,5)y = 5.10-2 Thí nghiệm 2: V2 = k.(1,0)x . (1,0)y = 20.10-2 Thí nghiệm 3: V3 = k.(0,5)x . (1,0)y = 20.10-2
0,25
Lấy = 2y = 4 y = 2 Lấy = 2x + y = 4 x + y = 2 x = 0 Bậc phản ứng bằng 2
0,25
Ta có: V1 = k.(0,5)x + y = k.(0,5)2 = 5.10-2 k = 0,2 (lít/mol.phút)
0,25
b)= 0,2.(0,2)0.(0,2)2 = 8.10-3 (mol/l.phút)
0,25
3.2.
a) Dung dịch có màu hồng do NH3 phản ứng với nước tạo thành dung dịch có môi trường bazơ:
0,25
b) -Đun nóng dung dịch một thời gian thì màu hồng nhạt dần do NH3 dễ bay hơi làm cho cân bằng (1) chuyển dịch theo chiều nghịch (tức là làm giảm nồng độ OH–).
0,25
-Thêm lượng HCl có số mol bằng số mol của NH3 có trong dung dịch A thì có phản ứng: HCl + NH3 → NH4Cl NH3 hết, muối NH4Cl tạo thành có môi trường axit Dung dịch mất màu hồng
0,25
-Thêm một ít Na2CO3 vào dung dịch A: Ion CO32- bị thủy phân cho môi trường bazơ: Dung dịch có màu hồng đậm hơn
0,25
Câu 4. (2 điểm)
4.1. Cho các sơ đồ phản ứng sau:
X1 + X2 X3 + X4 + H2O; X1 + 2X2 X3 + X5 + 2H2O;
X2 + X4 X5 + H2O; X1 + X5 X3 + 2X4;
2X6 + 3X5 + 3H2O 2Al(OH)3 + 3CO2 + 6KCl.
Xác định các chất thích hợp tương ứng với X1, X2, X3,X4, X5, X6. Cho biết X1, X3là hợp chất muối chứa Canxi.
4.2. Hợp chất MX2 có trong một loại quặng phổ biến trong tự nhiên. Hòa tan MX2 trong dung dịch HNO3 đặc nóng chỉ thu được dung dịch A và khí màu nâu đỏ. Cho dung dịch BaCl2 dư vào dung dịch A thu được kết tủa trắng. Cho A tác dụng với dung dịch NaOH, thu được kết tủa Z có màu nâu đỏ. Nung Z đến khối lượng không đổi thu được chất rắn T có màu đỏ nâu.
Xác định công thức hóa học MX2 và viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.
Đốt 14,8 gam hỗn hợp X gồm Fe, Cu trong bình khí chứa O2. Sau phản ứng thu được 19,6 gam hỗn hợp rắn Y gồm Fe3O4 và CuO. Cho Y phản ứng hết với 800ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch A. Điện phân dung dịch A (điện cực trơ, hiệu suất của quá trình điện phân là 100%) với cường độ dòng điện không đổi là 5A, trong khoảng thời gian 3 giờ 13 phút. Khối lượng dung dịch thu được sau khi điện phân thay đổi thế nào so với trước điện phân (coi như nước bay hơi không đáng kể trong quá trình điện phân).
Thứ tự điện phân các ion trên điện cực: Catot (-) Anot (+) Fe3+ + 1e Fe2+ 0,1 0,1 0,1 (mol) Cu2+ + 2e Cu 0,1 0,2 0,1 (mol) 2H+ + 2e H2 0,2 0,2 0,1 (mol) Fe2+ + 2e Fe 0,05 0,1 0,05 (mol) 2Cl– Cl2 + 2e 0,6 0,3 0,6 (mol)
0,5
Khối lượng dung dịch giảm sau điện phân = 0,1.64 + 0,05.56 + 0,1.2 + 0,3.71 = 30,7 (g).
0,25
Câu 6. (2 điểm)
Nung nóng a mol hỗn hợp X gồm etilen, axetilen và hiđro với xúc tác Ni trong bình kín (chỉ xảy ra phản ứng cộng H2), sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với X là 1,25. Đốt cháy hết Y, thu được 0,72 mol CO2 và 0,9 mol H2O. Mặt khác, Y phản ứng tối đa với 0,42 mol brom trong dung dịch. Tìm giá trị của a?
Câu
Đáp án
Điểm
6.
0,5
0,5
0,5
0,5
Câu 7. (2 điểm)
Hỗn hợp E gồm 1 mol X (C9H10O2; có chứa vòng benzen) và 1 mol Y (C4H6O4, mạch hở). Hỗn hợp E tác dụng tối đa với 3 mol NaOH thu được 2 mol chất A, 1 mol chất B, 1 mol chất C và 1 mol nước. Biết:
A + HCl T + NaCl; B + NaOH Q + Na2CO3; Q + CO T.
T là một loại axit cacboxylic trong giấm ăn. Các sơ đồ theo đúng tỉ lệ phương trình. Xác định công thức cấu tạo của A, B, Q, T, X, Y.
8.1. Tại một cơ sở thu mua mủ Cao Su trên địa bàn tỉnh Bình Phước ngày 15/1 vừa qua có ghi phiếu sau:
CƠ SỞ THU MUA MỦ NHƯ QUỲNH
Số kg mủ nước
Độ (C%)
Thành Tiền (VNĐ)
Ngày
111,2
37,8
1177000
15/1/2022
Cách đo độ tại các cơ sở mua mủ trên địa bàn tỉnh Bình Phước thường làm như sau:
Bước 1: Cân tổng khối lượng mủ nước đem bán rồi lấy 100g dung dịch mủ Cao Su làm mẫu.
Bước 2: Cho 100g mẫu ở trên cho vào chảo rồi cô cạn.
Bước 3: Cân lại khối lượng Cao Su còn lại trên chảo sau khi cô cạn được bao nhiêu gam rồi ghi vào phiếu (cột độ)
a) Hãy viết công thức cấu tạo thu gọn một mắt xích Cao Su thiên nhiên?
b) Từ phiếu trên hãy tính khối lượng mủ nguyên chất? Tính số tiền (VNĐ) của 1 kg mủ Cao Su nguyên chất?
8.2. Thuỷ phân hết 0,05 mol hỗn hợp E gồm hai peptit mạch hở X (CxHyOzN3) và Y (CnHmO6Nt), thu được hỗn hợp gồm 0,07 mol glyxin và 0,12 mol alanin. Mặt khác, thuỷ phân hoàn toàn 0,1 mol Y trong dung dịch HCl, thu được m gam hỗn hợp muối. Tính giá trị của m.
Câu
Đáp án
Điểm
8.1.
a) Công thức của một mắt xích cao su thiên nhiên -CH2-C(CH3)=CH-CH2–
0,25
b) Độ ở đây chính là C% m mủ nguyên chất =
0,25
1 kg mủ nguyên chất có giá là: (VNĐ)
0,5
8.2.
– X có 3N là tripeptit còn Y có 6 oxi nên sẽ có 5N là pentapeptit
0,25
– Thuỷ phân trong H2O : Đặt nX = x mol; nY = y mol nE = x + y = 0,05 (1) BT Nitơ : 3x + 5y = 0,07 + 0,12 = 0,19 (2) Từ (1) và (2) x = 0,03 và y = 0,02
0,25
Hỗn hợp E + BT gốc Gly : 0,03n + 0,02m = 0,07 n = 1 và m = 2 Y : (Gly)2(Ala)3
Thí nghiệm 1: Cho dung dịch axit fomic vào ống nghiệm chứa dung dịch AgNO3/NH3 rồi đun nóng nhẹ.
Thí nghiệm 2: Nhỏ vài giọt nước brom vào ống nghiệm đã đựng sẵn 1 ml phenol.
Thí nghiệm 3: Cho vào ống nghiệm 3 giọt dung dịch CuSO4 2% và 1 ml dung dịch NaOH 10%, sau đó nhỏ vào ống nghiệm 3 giọt dung dịch saccarozơ rồi lắc nhẹ.
Thí nghiệm 4: Nhỏ vài giọt dung dịch loãng I2 vào hồ tinh bột. Đun nóng dung dịch một thời gian, sau đó để nguội.
a) Nêu hiện tượng và viết phương hóa học xảy ra (nếu có) ở các thí nghiệm.
b) Giải thích hiện tượng xảy ra ở thí nghiệm 4.
Câu
Đáp án
Điểm
9. a)
Thí nghiệm 1: Trên thành ống nghiệm xuất hiện lớp bạc sáng. HCOOH + 2AgNO3 + 4NH3 + H2O (NH4)2CO3 + 2Ag + 2NH4NO3
0,25 0,25
Thí nghiệm 2: Nước brom mất màu, xuất hiện kết tủa trắng. (trắng)
0,25 0,25
Thí nghiệm 3: Kết tủa màu xanh xuất hiện sau đó tan tạo dung dịch xanh thẫm. CuSO4 + 2NaOH Cu(OH)2 + Na2SO4 2C12H22O11 + Cu(OH)2 (C12H21O11)2Cu + 2H2O
0,25 0,25
Thí nghiệm 4: – Dung dịch xuất hiện màu xanh tím đặc trưng. – Đun nóng dung dịch, màu xanh tím biến mất. – Để nguội màu xanh tím lại xuất hiện.
0,25
9. b)
Tinh bột có cấu tạo dạng xoắn, có lỗ rỗng. Khi nhỏ dung dịch iot vào dung dịch hồ tinh bột, các phân tử iot di chuyển vào các vòng xoắn, hình thành hợp chất bọc tạo màu xanh tím đặc trưng. Khi đun nóng, các phân tử tinh bột duỗi xoắn, các phân tử iot đi ra khỏi phân tử tinh bột, phá vỡ cấu trúc hợp chất bọc, màu xanh tím biến mất. Khi để nguội, các phân tử tinh bột xoắn trở lại, hình thành hợp chất bọc ban đầu nên màu xanh tím lại xuất hiện.
0,25
Câu 10. (2 điểm)
Để pha chế 10,0 lít dung dịch sát khuẩn sử dụng trong phòng dịch Covid-19, Tổ chức Y tế Thế giới WHO giới thiệu một công thức như sau:
Dung dịch etanol (rượu etylic) 96o
8333 ml
Dung dịch hiđro peroxit 3%
417 ml
Dung dịch glyxerol 98%
145 ml
Nước cất đã đun sôi, để nguội
phần còn lại
a) Hãy cho biết vai trò của etanol và glyxerol trong dung dịch trên.
b) Độ rượu cho biết số ml rượu etylic nguyên chất (d = 0,8 g/ml) có trong 100 ml dung dịch rượu. Tính khối lượng etanol có trong 8333 ml rượu 96o (96 độ) ở trên.
Câu
Đáp án
Điểm
10. a)
– Vai trò của etanol: tiêu diệt vi khuẩn trên da tay – Vai trò của glixerol: làm mềm da, dưỡng ẩm, tránh hiện tượng khô da
1,0
b)
* Thể tích rượu nguyên chất có trong 8333 ml dung dịch rượu etylic 96o:
0,5
* Khối lượng rượu nguyên chất có trong 8333 ml dung dịch rượu etylic 96o:
0,5
Lưu ý: Học sinh có cách giải khác nếu đúng vẫn cho điểm tối đa.