Category: Đề thi – kiểm tra

  • Đề kiểm tra chương 1 2 lớp 12 môn hóa đề số 3

    Đề kiểm tra chương 1 2 lớp 12 môn hóa đề số 3

    ĐỀ 03 – BÀI KIỂM TRA 1 TIẾT SỐ 1 – CHƯƠNG 1 + 2 – HÓA 12

    Câu 1. Este no, đơn chức, mạch hở có công thức chung là

    A. CnH2nO2 (n ≥ 1). B. CnH2n+2O2 (n ≥ 2). C. CnH2n-2O2 (n ≥ 2). D. CnH2nO2 (n ≥ 2).

    Câu 2: Chất béo là trieste của axit béo với

    A. ancol metylic. B. glixerol. C. ancol etylic. D. etylen glicol.

    Câu 3: Cacbohiđrat nào sau đây thuộc loại đisaccarit?

    A. Tinh bột. B. Xenlulozơ. C. Sacacrozơ. D. Glucozơ.

    Câu 4: Benzyl axetat có mùi thơm của loại hoa nhài. Công thức cấu tạo của benzyl axetat là :

    A. CH3COOC6H5. B. CH3COOC6H4CH3. C. C6H5COOCH3. D. CH3COOCH2C6H5.

    Câu 5. Công thức phân tử của axit panmitic là

    A. C17H33COOH. B. HCOOH. C. C15H31COOH. D. CH3COOH.

    Câu 6. Số nhóm hidroxyl (-OH) trong phân tử glucozơ dạng mạch hở là

    A. 5. B. 4. C. 3. D. 6.

    Câu 7: Phản ứng đặc trưng của este là:

    A. Phản ứng cộng. B. Phản ứng thế. C. Phản ứng cháy. D. Phản ứng thủy phân.

    Câu 8: Khi xà phòng hóa tripanmitin ta thu được sản phẩm là

    A. C17H35COOH và glixerol. B. C17H35COONa và glixerol.

    C. C15H31COONa và glixerol. D. C15H31COONa và etanol.

    Câu 9: Chất nào sau đây có tới 40% trong mật ong?

    A. Fructozơ. B. Saccarozơ. C. Glucozơ. D. Amilopectin.

    Câu 10: Phản ứng của saccarozơ (C12H22O11) với chất nào sau đây gọi là phản ứng thủy phân?

    A. Cu(OH)2. B. AgNO3/NH3 (to).

    C. O2 (to). D. H2O (to, H+).

    Câu 11: Phản ứng este hóa giữa ancol etylic và axit axetic tạo thành sản phẩm có tên gọi là gì

    A. axetyl etylat. B. metyl axetat. C. axyl etylat. D. etyl axetat.

    Câu 12: Xà phòng hóa hoàn toàn m gam tristearin cần vừa đủ 300 ml dung dịch NaOH 0,2 M. Giá trị của m là

    A. 17,68. B. 17,80. C. 53,40. D. 53,04

    Câu 13: Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với

    A. Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường. B. AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng.

    C. kim loại Na. D. Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng.

    Câu 14: Cho 18 gam dung dịch glucozơ 20% hoàn tan vừa hết m gam Cu(OH)2, tạo thành dung dịch màu xanh thẫm. Giá trị của m là

    A. 0,98. B. 1,96. C. 3,92. D. 1,47.

    Câu 15: Chất X có công thức C8H8O2 là dẫn xuất của benzen, được tạo bởi axit cacboxylic và ancol tương ứng. Biết X không tham gia phản ứng tráng gương. Công thức của X là:

    A. CH3COOC6H5 B. C6H5COOCH3 C. p-HCOO-C6H4-CH3 D. HCOOCH2-C6H5

    Câu 16: Đốt cháy một este, thu được số mol CO2 và H2O bằng nhau. Thuỷ phân hoàn toàn 6 gam este trên cần dùng vừa đủ 0,1 mol NaOH. Công thức phân tử của este là

    A. C2H4O2. B. C3H6O2. C. CH6O2. D. C5H10O2.

    Câu 17: Thực hiện phản ứng este hóa giữa 4,6 gam ancol etylic với lượng dư axit axetic, thu được 4,4 gam este. Hiệu suất phản ứng este hóa là

    A. 30% B. 50% C. 60% D. 25%

    Câu 18: Phát biểu nào sau đây sai?

    A. Thủy phân este etyl axetat trong môi trường kiềm thu được ancol etylic.

    B. Triolein phản ứng được với nước brom.

    C. Este etyl fomat có tham gia phản ứng tráng bạc.

    D. Ở điều kiện thường, tristearin là chất lỏng

    Câu 19: Thể tích dung dịch HNO3 67,5% (d = 1,5 g/ml) cần dùng để tác dụng với xenlulozơ tạo thành 89,1 kg xenlulozơ trinitrat là (H = 80%)

    A. 70 lít. B. 49 lít. C. 81 lít. D. 55 lít.

    Câu 20: Trong các chất sau:

    (1) Sobitol (2) glucozơ (3) fructozơ (4) metyl metacrylat

    (5) tripanmitin (6) triolein (7) phenol. Số chất làm mất màu nước brom là:

    A. 2. B. 5. C. 3. D. 4

    Câu 21: Chất hữu cơ X có mạch cacbon không phân nhánh, CTPT là C4H6O2 . Biết:

    X + dd NaOH A ; A + NaOH Etilen . CTCT của X là

    A. CH2=CH–CH2–COOH B. CH2=CH–COOCH3 .

    C. HCOOCH2–CH=CH2 D. CH3COOCH=CH2

    Câu 22: Thủy phân 7,4 gam este đơn chức A bằng một lượng vừa đủ 200 ml dung dịch NaOH 0,5M thì thu được 6,8 gam muối hữu cơ B . CTCT thu gọn của A là :

    A. HCOOC3H7 B. CH3COOC2H5 C. C2H5COOCH3 D. HCOOC2H5

    Câu 23: Cho các phát biểu sau, số phát biểu đúng là :

    (1) Saccarozơ, amilozơ và xenlulozo đều tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường axit đun nóng.

    (2) Tinh bột và xenlulozơ đều có công thức là (C6H10O5)n nhưng chúng không phải đồng phân của nhau.

    (3) Xenlulozơ được tạo bởi các gốc β -glucozơ liên kết với nhau bởi liện kết β – 1,4-glicozit.

    (4) Thủy phân đến cùng amilopectin, thu được hai loại monosaccarit.

    (5) Dung dịch fructozơ có phản ứng tráng bạc.

    (6) Saccarozơ là một polisaccarit.

    A. 3. B. 4. C. 5. D. 2.

    Câu 24: Cho 5,4 gam một cacbohiđrat X tác dụng với lượng dư dd AgNO3/NH3 dư, đun nóng, sau phản ứng lấy toàn bộ lượng Ag thu được hòa tan hoàn toàn vào dd HNO3 đặc dư, thu được 1,344 lít NO2( duy nhất, đktc). X là:

    A. Glucozo B. Mantozo C. Fructozo D. A, C đúng

    Câu 25. Cho sơ đồ sau:

    (a) X + H2O → Y (H+, t°) (b) Y → C2H5OH + CO2 (enzim)

    (c) Y + AgNO3 + NH3 + H2O → Z + Ag + NH4NO3 (t°)

    Chất X, Y, Z tương ứng là

    A. Saccarozơ, glucozơ, amoni gluconat. B. Xenlulozơ, fructozơ, amoni gluconat.

    C. Xenlulozơ, glucozơ, axit gluconic. D. Xenlulozơ, glucozơ, amoni gluconat.

    Câu 26: Từ tinh bột, điều chế ancol etylic theo sơ đồ sau: Tinh bột → glucozơ → C2H5OH. Biết hiệu suất của 2 quá trình lần lượt là 80% và 75%. Để điều chế được 200 lít rượu 34,5o (khối lượng riêng của C2H5OH bằng 0,8 gam/ml) thì cần dùng m kg gạo chứa 90% tinh bột. Giá trị của m là

    A. 180,0. B. 90,0. C. 135,0. D. 232,5.

    Câu 27: Từ X thực hiện các chuyển hóa sau (theo đúng tỉ lệ mol):

    (1) X + 2NaOH → 2X1 + X2 + H2O (2) X1 + HCl → Y + NaCl

    (3) X2 + CuO → Z + Cu + H2O (4) X1 + NaOH → CH4 + Na2CO3

    Biết X là chất hữu cơ mạch hở, có công thức phân tử C6H10O5. Nhận xét nào sau đây sai?

    A. Y có tên gọi là axit axetic. B. X có mạch cacbon không phân nhánh.

    C. X2 là hợp chất hữu cơ đa chức. D. Z là anđehit no, hai chức, mạch hở.

    Câu 28: Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1). Hỗn hợp Y gồm hai ancol CH3OH và C2H5OH (tỉ lệ mol 3 : 2). Lấy 11,13 gam hỗn hợp X tác dụng với 7,52 gam hỗn hợp Y (có xúc tác H2SO4 đặc) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất các phản ứng đều bằng 80%). Giá trị m là

    A. 14,520. B. 15,246. C. 12,197. D. 11,616

    Câu 29. Cho 27,3 gam hỗn hợp X gồm hai este no, đơn chức tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được 30,8 gam hỗn hợp hai muối của 2 axit kế tiếp và 16,1 gam một ancol. Số mol của este có phân tử khối nhỏ hơn trong hỗn hợp X là

    A. 0,10 mol. B. 0,20 mol. C. 0,15 mol. D. 0,25 mol.

    Câu 30: Thủy phân hoàn toàn a mol triglixerit X trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và m gam hỗn hợp muối. Đốt cháy hoàn toàn a mol X thu được 1,375 mol CO2 và 1,275 mol H2O. Mặt khác, a mol X tác dụng tối đa với 0,05 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của m là

    A. 20,15. B. 20,60. C. 23,35. D. 22,15.

     

    Nguồn đề: thầy Long – Cậu Vàng facebook: The Eli Vinlyl

    O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

    ĐỀ 3 KIỂM TRA HÓA 12 – CHƯƠNG 1 + 2 THEO MỨC ĐỘ TƯ DUY

    Xem thêm

  • Đề kiểm tra chương 1 2 lớp 12 môn hóa đề số 2

    Đề kiểm tra chương 1 2 lớp 12 môn hóa đề số 2

    ĐỀ 02 – BÀI KIỂM TRA 1 TIẾT SỐ 1 – CHƯƠNG 1 + 2 – HÓA 12

    Câu 1. Este nào sau đây có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp để tạo thủy tinh hữu cơ ?

    A. Propyl axetat. B. Vinyl axetat. C. Metyl metacrylat. D. Etyl axetat.

    Câu 2: Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo ?

    A. C15H31COOCH3. B. (C17H33COO)2C2H4. C. (C16H33COO)3C3H5. D. (C15H31COO)3C3H5.

    Câu 3. Saccarozơ và fructozơ đều thuộc loại

    A. cacbohiđrat B. polisaccarit. C. đisaccarit. D. monosaccarit.

    Câu 4. Este nào sau đây có công thức cấu tạo CH3COOC6H5?

    A. Benzyl axetat. B. Phenyl axetat. C. Vinyl axetat. D. Etyl acrylat.

    Câu 5: Axit nào sau đây là axit béo không no?

    A. Axit stearic. B. Axit axetic. C. Axit acrylic. D. Axit oleic

    Câu 6. Số nguyên tử oxi trong phân tử glucozơ là

    A. 12.       B. 6.       C. 5.       D. 10

    Câu 7. Xà phòng hóa hoàn toàn este có có công thức hóa học CH3COOC2H5 trong dung dich KOH đun nóng, thu được sản phẩm gồm

    A. CH3COOK và C2H5OH. B. CH3COOK và C2H5OH.

    C. C2H5COOK và CH3OH. D. HCOOK và C3H7OH.

    Câu 8: Khi thuỷ phân tristearin trong môi trường axit ta thu được sản phẩm là

    A. C15H31COONa và etanol. B. C17H35COOH và glixerol.

    C. C17H33COOH và glixerol. D. C17H35COONa và glixerol.

    Câu 9: Một phân tử saccarozơ có

    A. một gốc β–glucozơ và một gốc α–fructozơ. B. một gốc β–glucozơ và một gốc β–fructozơ.

    C. hai gốc α–glucozơ. D. một gốc α–glucozơ và một gốc β–fructozơ.

    Câu 10: Chất nào sau đây không hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ phòng?

    A. xenlulozơ. B. dung dịch axit fomic.

    C. dung dịch glucozơ. D. dung dịch saccarozơ.

    Câu 11. Một este có công thức phân tử C3H6O2 có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc . Tên este đó là

    A. etyl axetat. B. etyl fomat. C. metyl axetat. D. metyl fomiat.

    Câu 12: Khử glucozơ bằng H2 để tạo sobitol. Khối lượng glucozơ dùng để tạo ra 1,82 gam sobitol với hiệu suất 80% là bao nhiêu?

    A. 14,4 gam. B. 22,5 gam. C. 2,25 gam. D. 1,44 gam.

    Câu 13: Chọn phát biểu sai?

    A. Phân biệt glucozơ và saccarozơ bằng phản ứng tráng gương.

    B. Phân biệt hồ tinh bột và xenlulozơ bằng I2.

    C. Phân biệt saccarozơ và glixerol bằng Cu(OH)2.

    D. Phân biệt fructozơ và saccarozơ bằng phản ứng tráng gương.

    Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm 2 este no, đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, thu được 4,48 lít CO2 (đktc) và m gam H2O. Giá trị của m là

    A. 3,6. B. 1,8. C. 2,7. D. 5,4.

    Câu 15: Khi thuỷ phân CH2=CHOCOCH3 trong dung dịch NaOH thu được sản phẩm là:

    A. CH3CH2OH và HCOONa. B. CH3CHO và CH3COONa.

    C. CH3CH2OH và CH3COONa. D. CH3OH và CH2=CHCOONa.

    Câu 16: Khối lượng glucozơ cần dùng để điều chế 1 lít dung dịch ancol (rượu) etylic 40o (khối lượng riêng 0,8 g/ml) với hiệu suất 80% là

    A. 626,09 gam. B. 782,61 gam. C. 305,27 gam. D. 1565,22 gam.

    Câu 17: Polisaccarit X là chất rắn, ở dạng bột vô định hình, màu trắng và được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp. Thủy phân X, thu được monosaccarit Y. Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Y tác dụng với H2 tạo sobitol.       B. X có phản ứng tráng bạc

    C. Phân tử khối của Y là 162.       D. X dễ tan trong nước lạnh.

    Câu 18: Cho 18,5 gam este đơn chức tác dụng vừa đủ với 500 ml dung dịch KOH 0,5M. Công thức của este là

    A. HCOOCH3. B. CH3COOC3H7. C. HCOOC2H5. D. CH3COOC2H5.

    Câu 19: Khi đun hỗn hợp gồm axit stearic, axit oleic với glixerol. Số triglixerit tối đa thu được là

    A. 4. B. 6. C. 3. D. 9.

    Câu 20: Thể tích dung dịch HNO3 67,5% (khối lượng riêng 1,5 g/ml) cần dùng để tác dụng với xenlulozơ tạo thành 178,2 kg xenlulozơ trinitrat là (biết lượng HNO3 bị hao hụt 20%)

    A. 98 lít. B. 140 lít. C. 162 lít. D. 110 lít.

    Câu 21: Cho các thí nghiệm sau:

    (1) Glucozơ + Br2 + H2O (2) Fructozơ + H2 (xt Ni, to)

    (3) Fructozơ + AgNO3/NH3 (to) (4) Glucozơ + AgNO3/NH3 (to)

    (5) Fructozơ + Br2 + H2O (6) Dung dịch Saccarozơ + Cu(OH)2

    Có bao nhiêu phản ứng xảy ra?

    A. 3. B. 4. C. 2. D. 5.

    Câu 22. Cho m gam hỗn hợp X gồm axit fomic và metyl fomat (có tỉ lệ mol 1 : 1) tác dụng với lượng dư AgNO3 trong môi trường NH3, thu được 43,2 gam kim loại Ag. Phần trăm khối lượng của metyl fomat có trong hỗn hợp X là

    A. 56,6%. B. 43,4%. C. 50%. D. 39,47%.

    Câu 23: Số đồng phân este tối đa của este có CTPT C4H6O2 là:

    A. 4 B. 3 C. 6 D. 5

    Câu 24: Cho m gam hỗn hợp gồm glucozơ và fructozơ tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư tạo ra 6,48 gam Ag. Cũng m gam hỗn hợp này tác dụng hết với 1,2 gam Br2 trong dung dịch. Phần % về số mol của glucozơ trong hỗn hợp là?

    A. 25% B. 50% C. 12,5% D. 40%

    Câu 25: Cho các phát biểu sau:

    (a) Hiđro hoá hoàn toàn glucozơ tạo ra axit gluconic.

    (b) Phản ứng thuỷ phân xenlulozơ xảy ra được trong dạ dày của động vật ăn cỏ.

    (c) Xenlulozơ trinitrat là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo.

    (d) Saccarozơ bị hoá đen trong H2SO4 đặc.

    (e) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc.

    Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

    A. 3. B. 2. C. 4. D. 5.

    Câu 26: Đun nóng 0,1 mol este đơn chức X với 135 ml NaOH 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được ancol etylic và 8,2 g chất rắn khan. Công thức cấu tạo của X:

    A. HCOOC2H5. B. HCOOCH3. C. CH3COOC2H5. D. C2H3COOC2H5

    Câu 27: Cho sơ đồ chuyển hóa sau :

    Các chất A, B, C, D, E trong sơ đồ lần lượt là:

    A. C2H5OH, CH3CHO, CH3COONH4, CH3COOH, CH3COOC2H5

    B. C2H5OH, CH3COOH, CH3CHO, CH3COO-C2H5

    C. CH3CHO, C2H5OH, CH3COOH, CH3COOC2H5

    D. CH3COOH, CH3CHO, C2H5OH, CH3COOC2H5

    Câu 28: Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 90%, lượng khí CO2 sinh ra hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong, thu được 10 gam kết tủa;. Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 3,4 gam so với khối lượng dung dịch nước vôi trong ban đầu. Giá trị của m là

    A. 20,0. B. 13,5. C. 15,0. D. 30,0.

    Câu 29: Đốt cháy hoàn toàn m gam một este X đơn chức, không no (phân tử có một liên kết đôi C=C), mạch hở cần vừa đủ 0,405 mol O2, thu được 15,84 gam CO2. Mặt khác, m gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, cô cạn dung dịch thu được x gam muối khan và 3,96 gam một chất hữu cơ. Giá trị của x là

    A. 8,82. B. 7,38. C. 7,56. D. 7,74.

    Câu 30: Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 3,26 mol O2, thu được 2,28 mol CO2 và 39,6 gam H2O. Mặt kháC. thủy phân hoàn toàn a gam X trong dung dịch NaOH, đun nóng, thu được dung dịch chứa b gam muối. Giá trị của b là

    A. 35,60. B. 40,40. C. 36,72. D. 31,92.

     

    Nguồn đề: thầy Long – Cậu Vàng facebook: The Eli Vinlyl

    O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

    ĐỀ 2 KIỂM TRA HÓA 12 – CHƯƠNG 1 + 2 THEO MỨC ĐỘ TƯ DUY

    Xem thêm

  • Đề kiểm tra chương 1 2 lớp 12 môn hóa đề số 1

    Đề kiểm tra chương 1 2 lớp 12 môn hóa đề số 1

    ĐỀ 01 – BÀI KIỂM TRA 1 TIẾT SỐ 1 – CHƯƠNG 1 + 2 – HÓA 12

    Câu 1: Khi đun nóng chất X (C3H6O2) với dung dịch NaOH, thu được CH3COONa . Công thức cấu tạo của X là

    A. HCOOC2H5. B. CH3COOCH3. C. CH3COOC2H5. D. C2H5COOH.

    Câu 2: Chất béo là trieste của axit béo với

    A. ancol metylic. B. etylen glicol. C. ancol etylic. D. glixerol.

    Câu 3: Chất nào sau đây phản ứng với AgNO3/NH3 (to) tạo kết tủa trắng bạc?

    A. HCOOCH3. B. C3H7COOC2H5. C. C2H5COOCH3. D. CH3COOC4H7.

    Câu 4: Quả chuối xanh có chứa chất X làm iot chuyển thành màu xanh tím. Chất X là

    A. xenlulozơ. B. tinh bột. C. fructozơ. D. glucozơ.

    Câu 5: Hợp chất nào sau đây thuộc loại đisaccarit?

    A. Xenlulozơ. B. Saccarozơ. C. Glixerol. D. Glucozơ.

    Câu 6: Chất không tham gia phản ứng thủy phân là

    A. tinh bột. B. xenlulozơ. C. chất béo. D. glucozơ.

    Câu 7: Chất nào sau đây không tan trong nước lạnh

    A. fructozơ. B. glucozơ. C. tinh bột. D. saccarozơ.

    Câu 8: Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi thấp nhất?

    A. CH3COOH. B. HCOOH. C. CH3COOCH3. D. C2H5OH.

    Câu 9: Chất X có công thức cấu tạo CH2=CHCOOCH3. Tên gọi của X là

    A. etyl axetat. B. propyl fomat. C. metyl acrylat. D. metyl axetat.

    Câu 10: Este X khi tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 2 muối là natri phenolat và natri propionat. X có công thức là

    A. CH3CH2COOC6H5. B. CH3COOC6H5. C. C6H5COOCH3. D. C6H5COOCH2CH3.

    Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn hai gluxit X và Y đều thu được số mol CO2 nhiều hơn số mol H2O. Hai gluxit đó là

    A. Xenlulozơ và glucozơ. B. Tinh bột và saccarozơ.

    C. Tinh bột và glucozơ. D. Saccarozơ và fructozơ.

    Câu 12: Cho các phát biểu sau:

    (a) Chất béo nhẹ hơn nướC. không tan trong nước nhưng tan trong các dung môi hữu cơ không phân cực.

    (b) Chất béo là trieste của glixerol với các axit béo.

    (c) Phản ứng thủy phân este (tạo bởi axit cacboxylic và ancol) trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.

    (d) Phản ứng giữa axit và ancol khi có H2SO4 đặc là phản ứng một chiều.

    (e) Tất cả các este phản ứng với dung dịch kiềm luôn thu được sản phẩm cuối cùng là muối và ancol.

    Số phát biểu đúng

    A. 2. B. 1. C. 4. D. 3.

    Câu 13: Este nào sau được điều chế trực tiếp từ axit và ancol?

    A. etyl axetat. B. vinyl axetat. C. vinyl fomat. D. phenyl axetat.

    Câu 14: Khi lên men 360 gam glucozơ với hiệu suất 100%, khối lượng ancol etylic thu được là

    A. 138 gam. B. 184 gam. C. 276 gam. D. 92 gam.

    Câu 15: Cho m gam glucozơ phản ứng hoàn với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3, đun nóng, thu được 21,6 gam Ag. Giá trị m là

    A. 16,2. B. 9. C. 18. D. 36.

    Câu 16: Cho 7,4 gam metyl axetat tác dụng vừa đủ với a gam dung dịch natri hiđroxit 4%. Giá trị của a là

    A. 80. B. 100. C. 50. D. 200.

    Câu 17: Công thức phân tử tổng quát của este tạo bởi ancol no, đơn chứC. mạch hở và axit cacboxylic không no, có một liên kết đôi C=C. đơn chứC. mạch hở là

    A. CnH2n+2O2. B. CnH2n+1O2. C. CnH2n-2O2. D. CnH2nO2.

    Câu 18: Cho este X có công thức phân tử là C4H8O2 tác dụng với NaOH đun nóng thu được muối Y có phân tử khối lớn hơn phân tử khối của X. Tên gọi của X là

    A. propyl fomat. B. etyl axetat. C. isopropyl fomat. D. metyl propionat.

    Câu 19: Từ m gam tinh bột điều chế được 575 ml rượu etylic 10o (khối lượng riêng của rượu nguyên chất là 0,8 gam/ml) với hiệu suất cả quá trình là 75%, giá trị của m là

    A. 75,9375. B. 135. C. 108. D. 60,75.

    Câu 20: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?

    (1) Saccarozơ được coi là một đoạn mạch của tinh bột.

    (2) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit.

    (3) Khi thủy phân hoàn toàn saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ đều cho một loại monosaccarit.

    (4) Khi thủy phân hoàn toàn tinh bột và xenlulozơ đều thu được glucozơ.

    (5) fuctozơ có phản ứng tráng bạC. chứng tỏ phân tử fuctozơ có nhóm –CHO.

    A. 4. B. 2. C. 1. D. 3.

    Câu 21: Khi nghiên cứu tính chất hoá học của este người ta tiến hành làm thí nghiệm như sau: Cho vào 2 ống nghiệm mỗi ống 2 ml etyl axetat, sau đó thêm vào ống thứ nhất 1 ml dd H2SO4 20%, vào ống thứ hai 1 ml dd NaOH 30%. Sau đó lắc đều cả 2 ống nghiệm, lắp ống sinh hàn đồng thời đun cách thuỷ trong khoảng 5 phút. Hiện tượng trong 2 ống nghiệm là:

    A. Ở cả 2 ống nghiệm chất lỏng vẫn tách thành 2 lớp.

    B. Ống nghiệm thứ nhất chất lỏng trở nên đồng nhất, ống thứ 2 chất lỏng tách thành 2 lớp.

    C. Ở cả 2 ống nghiệm chất lỏng trở nên đồng nhất.

    D. Ống nghiệm thứ nhất vẫn phân thành 2 lớp, ống thứ 2 chất lỏng trở thành đồng nhất.

    Câu 22: Cho sơ đồ chuyển hóa: Triolein X Y Z.

    Tên của Z là

    A. axit panmitic. B. axit oleic. C. axit linoleic. D. axit stearic.

    Câu 23: Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2

    A. 4. B. 6. C. 7. D. 5.

    Câu 24: Đốt cháy hoàn toàn a mol este X được tạo bởi ancol no, đơn chức, mạch hở và axit không no (có một liên kết đôi C = C), đơn chứC. mạch hở thu được 8,96 lít khí CO2 (đktc) và 5,4 gam nước . Giá trị của a là

    A. 0,1. B. 0,2. C. 0,15. D. 0,015.

    Câu 25: Đun nóng dung dịch chứa 27 gam hỗn hợp glucozơ và fuctozơ với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 đến phản ứng hoàn toàn, thu được m gam Ag. Giá trị của m là

    A. 32,4. B. 21,6. C. 10,8. D. 43,2.

    Câu 26: Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ phản ứng giữa axit nitric với xenlulozơ (hiệu suất phản ứng 60% tính theo xenlulozơ). Nếu dùng 2 tấn xenlulozơ thì khối lượng xenlulozơ trinitrat điều chế được là

    A. 2,20 tấn. B. 2,97 tấn. C. 1,10 tấn. D. 3,67 tấn.

    Câu 27: Phát biểu nào sau đây là đúng?

    A. Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong dung dịch H2SO4 đun nóng, tạo ra fructozơ.

    B. Xenlulozơ tan tốt trong nước và etanol.

    C. Saccarozơ có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

    D. Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ (xúc tác Ni, đun nóng) tạo ra sobitol.

    Câu 28: Cho tất cả các đồng phân đơn chứC. mạch hở, có cùng công thức phân tử C2H4O2 lần lượt tác dụng với kim loại Na và các dung dịch NaOH, NaHCO3, AgNO3/NH3. Số phản ứng xảy ra là

    A. 3. B. 2. C. 5. D. 4.

    Câu 29: Cho 4,48 gam hỗn hợp gồm CH3COOC2H5 và CH3COOC6H5 (có tỉ lệ mol 1:1) tác dụng với 800 ml dung dịch NaOH 0,1M thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thì khối lượng chất rắn thu được là

    A. 3,28 gam. B. 5,6 gam. C. 6,40 gam. D. 4,88 gam.

    Câu 30: Thủy phân hoàn toàn a mol triglixerit X trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và m gam hỗn hợp muối. Đốt cháy hoàn toàn a mol X cần vừa đủ 7,75 mol O2 và thu được 5,5 mol CO2. Mặt khác, a mol X tác dụng tối đa với 0,2 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của m là

    A. 82,4. B. 97,6. C. 80,6. D. 88,6.

     

    Nguồn đề thầy Long – Cậu Vàng fb: The Eli Vinlyl

    O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

    ĐỀ 1 KIỂM TRA HÓA 12 – CHƯƠNG 1 + 2 THEO MỨC ĐỘ TƯ DUY

    Xem thêm

  • Đề kiểm tra hóa 12 chương 1 đề số 2

    Đề kiểm tra hóa 12 chương 1 đề số 2

    ĐỀ KIỂM TRA CHƯƠNG ESTE – LIPIT

    ĐỀ SỐ 12

    (Đề thi có 04 trang)

    CHUẨN BỊ KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2022

    Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN

    Môn thi thành phần: HÓA HỌC

    Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

    Họ, tên thí sinh: ……………………………….….

    Số báo danh: ………………………………………

    Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65.

    Các thể tích khí đều đo ở đktc.

    Câu 1. Số đồng phản este ứng với công thức phân tử C3H6O2

    A. 2. B. 3. C. 5. D. 4.

    Câu 2. Tên gọi của este CH3COOCH3

    A. etyl axetat. B. metyl propionat. C. metyl axetat. D. etyl fomat.

    Câu 3. Metyl acrylat có công thức cấu tạo thu gọn là

    A. CH3COOC2H5. B. CH2=CHCOOCH3. C. C2H5COOCH3. D. CH3COOCH3.

    Câu 4. Etyl propionat là este có mùi thơm của dứa. Công thức của etyl propionat là

    A. HCOOC2H5. B. C2H5COOC2H5. C. C2H5COOCH3. D. CH3COOCH3.

    Câu 5. Este nào sau đây có mùi thơm của chuối chín?

    A. Isoamyl axetat. B. Propyl axetat. C. Isopropyl axetat. D. Benzyl axetat.

    Câu 6. Đun nóng este CH3COOC2H5 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là

    A. CH3COONa và CH3OH. B. CH3COONa và C2H5OH.

    C. HCOONa và C2H5OH. D. C2H5COONa và CH3OH.

    Câu 7. Este nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được natri fomat?

    A. C2H5COOC2H5. B. CH3COOC2H5. C. CH3COOCH3. D. HCOOCH3.

    Câu 8. Este nào sau đây có phản ứng tráng bạc?

    A. HCOOCH3. B. CH3COOCH3. C. CH3COOC2H5. D. C2H5COOCH3.

    Câu 9. điều kiện thích hợp, hai chất phản ứng với nhau tạo thành metyl fomat là

    A. HCOOH và NaOH. B. HCOOH và CH3OH.

    C. HCOOH và C2H5NH2. D. CH3COONa và CH3OH.

    Câu 10. Chất nào sau đây khi đun nóng với dung dịch NaOH thu được sản phẩm có anđehit?

    A. CH3–COO–CH2–CH=CH2. B. CH3–COO–C(CH3)=CH2.

    C. CH2=CH–COO–CH2–CH3. D. CH3–COO–CH=CH–CH3.

    Câu 11. Chất béo là trieste của axit béo với

    A. ancol metylic. B. etylen glicol. C. ancol etylic. D. glixerol.

    Câu 12. Chất không phải axit béo là

    A. axit axetic. B. axit stearic. C. axit oleic. D. axit panmitic.

    Câu 13. Số nguyên tử hiđro trong phân tử axit oleic là

    A. 36. B. 31. C. 35. D. 34.

    Câu 14. Công thức của tristearin là

    A. (C2H5COO)3C3H5. B. (C17H35COO)3C3H5. C. (CH3COO)3C3H5. D. (HCOO)3C3H5.

    Câu 15. Thủy phân hoàn toàn 1 mol chất béo, thu được 

    A. 1 mol etylen glicol.  B. 3 mol glixerol.

    C. 1 mol glixerol.  D. 3 mol etylen glicol.

    Câu 16. Chất nào sau đây phản ứng với dung dịch NaOH sinh ra glixerol?

    A. Saccarozơ. B. Glucozơ. C. Metyl axetat. D. Tristearin.

    Câu 17. Phát biểu nào sau đây không đúng?

    A. Triolein có khả năng tham gia phản ứng cộng hiđro khi đun nóng có xúc tác Ni.

    B. Các chất béo thường không tan trong nước và nhẹ hơn nước.

    C. Chất béo bị thủy phân khi đun nóng trong dung dịch kiềm.

    D. Chất béo là trieste của etylen glicol với các axit béo.

    Câu 18. Để biến một số dầu thành mỡ rắn hoặc bơ nhân tạo người ta thực hiện quá trình này sau đây:

    A. Cô cạn ở nhiệt độ cao. B. Hiđro hóa (có xúc tác Ni).

    C. Làm lạnh. D. Phản ứng xà phòng hóa.

    Câu 19. Hiđro hóa hoàn toàn 17,68 gam triolein cần vừa đủ V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là

    A. 4,032. B. 0,448. C. 1,344. D. 2,688.

    Câu 20. Thủy phân hoàn toàn m gam chất béo bằng dung dịch NaOH, đun nóng thu được 9,2 gam glixerol và 91,8 gam muối. Giá trị của m là

    A. 89. B. 101. C. 85. D. 93.

    Câu 21. Xà phòng hóa hoàn toàn 3,7 gam HCOOC2H5 bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

    A. 4,8. B. 5,2. C. 3,2. D. 3,4.

    Câu 22. Đốt cháy hoàn toàn 13,2 gam etyl axetat thu được V lít khí CO2 (đktc). Giá trị của V

    A. 3,36. B. 8,96. C. 4,48. D. 13,44.

    Câu 23. Đun nóng 0,1 mol este đơn chức X với 135 ml dung dịch NaOH 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được ancol etylic và 9,6 gam chất rắn khan. Công thức cấu tạo của X:

    A. C2H5COOC2H5. B. C2H5COOCH3. C. C2H3COOC2H5. D. CH3COOC2H5.

    Câu 24. Cho sơ đồ chuyển hoá: Triolein X Y Z. Tên gọi của Z là

    A. axit oleic. B. axit linoleic. C. axit stearic. D. axit panmitic.

    Câu 25. Thủy phân một triglixerit X bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp muối gồm natri oleat, natri stearat và glixerol. Có bao nhiêu triglixerit X thỏa mãn tính chất trên?

    A. 2. B. 1. C. 3. D. 4.

    Câu 26. Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp etyl propionat và etyl fomat trong dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm

    A. 1 muối và 1 ancol. B. 2 muối và 2 ancol.

    C. 1 muối và 2 ancol. D. 2 muối và 1 ancol.

    Câu 27. Hợp chất X có công thức phân tử C5H8O2, khi tham gia phản ứng xà phòng hóa thu được một anđehit và một muối của axit cacboxylic. Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất trên của X là

    A. 3. B. 2. C. 5. D. 4.

    Câu 28. Este X mạch hở, có công thức phân tử C4H6O2. Đun nóng a mol X trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 4a mol Ag. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Công thức cấu tạo của X là

    A. HCOO – CH=CH – CH3. B. CH2=CH – COO – CH3.

    C. CH3COO – CH=CH2. D. HCOO – CH2 – CH=CH2.

    Câu 29. Cho dãy các chất: HCHO, CH3COOH, C2H2, CH3COOC2H5, HCOOH, C2H5OH, HCOOCH3. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là

    A. 3. B. 6. C. 4. D. 5.

    Câu 30. Cho dãy các cht: axit axetic, anđehit fomic, metyl axetat, vinyl propionat, etyl acrylat, glixerol, tripanmitin, triolein. S cht trong dãy làm mt màu nưc brom là

    A. 4. B. 5. C. 3. D. 2.

    Câu 31. Tổng số hợp chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C5H10O2, phản ứng được với dung dịch NaOH nhưng không có phản ứng tráng bạc là

    A. 4 B. 5 C. 8 D. 9

    Câu 32. Cho sơ đồ các phản ứng:

    X + NaOH (dung dịch) Y + Z; Y + NaOH (rắn) T + P;

    T Q + H2 ; Q + H2O Z.

    Trong sơ đồ trên, X và Z lần lượt là:

    A. CH3COOCH=CH2 và CH3CHO. B. HCOOCH=CH2 và HCHO.

    C. CH3COOCH=CH2 và HCHO. D. CH3COOC2H5 và CH3CHO.

    Câu 33. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

    Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam mỡ lợn và 10ml dung dịch NaOH 40%.

    Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi. Để nguội hỗn hợp.

    Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 15 – 20ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ. Để yên hỗn hợp.

    Cho các phát biểu sau:

    (1) Sau bước 3 thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glixerol.

    (2) Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở bước 3 là để tách muối natri của axit béo ra khỏi hỗn hợp.

    (3) Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phân không xảy ra.

    (4) Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu dừa thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 3 vẫn xảy ra tương tự.

    (5) Trong công nghiệp, phản ứng ở thí nghiệm trên được ứng dụng để sản xuất xà phòng và glixerol.

    Số phát biểu đúng là

    A. 4. B. 5. C. 2. D. 3.

    Câu 34. Đốt cháy hoàn toàn 20,5 gam hỗn hợp E gồm triglixerit Y và axit béo Z cần vừa đủ 1,855 mol O2, thu được CO2 và 1,21 mol H2O. Cho 20,5 gam E tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa đồng thời NaOH và KOH, thu được 1,84 gam glixerol và dung dịch M chỉ chứa 21,84 gam hai muối. Tỉ lệ mol hai muối trong M là

    A. 1 : 2. B. 1 : 3. C. 2 : 3. D. 1 : 1.

    Câu 35. Khi thủy phân hoàn toàn 7,36 gam hỗn hợp X gồm hai este đơn chức, mạch hở cần vừa đủ 0,08 mol NaOH, thu được hỗn hợp Y gồm hai muối của hai axit cacboxylic trong cùng dãy đồng đẳng và 3,68 gam một ancol. Đốt cháy hết Y trong O2 dư, thu được Na2CO3, H2O và V lít khí CO2. Giá trị của V là

    A. 3,472. B. 3,200. C. 1,904. D. 4,256.

    Câu 36. Hợp chất hữu cơ mạch hở X (C8H12O5) tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH đun nóng, thu được glixerol và hai muối Y và Z (MY < MZ). Hai chất Y và Z đều không có phản ứng tráng bạc. Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Tên gọi của Z là natri acrylat.

    B. Axit cacboxylic của muối Z có đồng phân hình học.

    C. Phân tử X chỉ chứa một loại nhóm chức.

    D. Có hai công thức cấu tạo thỏa mãn tính chất của X.

    Câu 37. Đốt cháy hoàn toàn 0,26 mol hỗn hợp X (gồm etyl axetat, metyl acrylat và hai hiđrocacbon mạch hở) cần vừa đủ 0,79 mol O2, tạo ra CO2 và 10,44 gam H2O. Nếu cho 0,26 mol X vào dung dịch Br2 dư thì số mol Br2 phản ứng tối đa là

    A. 0,16 mol. B. 0,18 mol. C. 0,21 mol. D. 0,19 mol.

    Câu 38. Cho E, Z, F, T đều là các hợp chất hữu cơ no, mạch hở và thỏa mãn sơ đồ phản ứng sau:

    Biết E chỉ chứa nhóm chức este và có công thức phân tử là CnHmOn (ME < 168; MZ <MF < MT).

    Cho các phát biểu sau:

    (a) Có hai công thức cấu tạo của E thỏa mãn sơ đồ trên.

    (b) Trong phân tử chất E có 13 liên kết xích ma (σ). 

    (c) Giữa các phân tử của chất F có liên kết hiđro.

    (d) Trong phân tử ZT đều không có liên kết π. 

    (e) Chất F được dùng để điều chế khí CO trong phòng thí nghiệm. 

    (g) a mol chất T phản ứng với kim loại Na dư, thu được tối đa a mol H2

    (h) Nhiệt độ sôi của F cao hơn nhiệt độ sôi của Z

    Số phát biểu đúng là 

    A. 3. B. 4. C. 5. D. 6. 

    Câu 39. Hỗn hợp E gồm bốn este đều có công thức C8H8O2 và có vòng benzen. Cho m gam E tác dụng tối đa với 200 ml dung dịch NaOH 1M (đun nóng), thu được hỗn hợp X gồm các ancol và 20,5 gam hỗn hợp muối. Cho toàn bộ X vào bình đựng kim loại Na dư, sau khi phản ứng kết thúc khối lượng chất rắn trong bình tăng 6,9 gam so với ban đầu. Giá trị của m là

    A. 13,60. B. 8,16. C. 16,32. D. 20,40.

    Câu 40. Hỗn hợp T gồm ba este X, Y, Z mạch hở (MX < MY < MZ). Cho 28,35 gam T tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,375 mol NaOH, thu được một muối duy nhất của axit cacboxylic đơn chức và hỗn hợp Q gồm các ancol no, mạch hở, có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử. Đốt cháy hoàn toàn Q, thu được 10,08 lít khí CO2 (đktc) và 10,8 gam H2O. Phần trăm khối lượng của nguyên tố O trong Z là

    A. 31,79%. B. 36,92%. C. 54,55%. D. 44,04%.

    ______HẾT______

     

    O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

    Kiem tra Este – Lipit – De so 2 – Dap an. TTB

    Kiem tra Este – Lipit – De so 2. TTB

    Xem thêm

  • Đề kiểm tra hóa 12 chương 1 đề số 1

    Đề kiểm tra hóa 12 chương 1 đề số 1

     

    ĐỀ KIỂM TRA CHƯƠNG ESTE – LIPIT

    ĐỀ SỐ 11

    (Đề thi có 04 trang)

    CHUẨN BỊ KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2022

    Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN

    Môn thi thành phần: HÓA HỌC

    Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

    Họ, tên thí sinh: ……………………………….….

    Số báo danh: ………………………………………

    Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65.

    Các thể tích khí đều đo ở đktc.

    Câu 1. Este không no, 1C=C, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử là

    A. CnH2n-2O4 (n≥3). B. CnH2nO2 (n≥2). C. CnH2n-4O2 (n≥3). D. CnH2n-2O2 (n≥3).

    Câu 2. Số este có công thức phân tử C4H8O2 mà khi thủy phân trong môi trường axit thì thu được axit fomic là

    A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 3. Tên gọi của este HCOOC2H5

    A. etyl axetat. B. metyl fomat. C. metyl axetat. D. etyl fomat.

    Câu 4. Etyl propionat là este có mùi thơm của dứa. Công thức của etyl propionat là

    A. HCOOC2H5. B. C2H5COOC2H5. C. C2H5COOCH3. D. CH3COOCH3.

    Câu 5. Thủy phân este X trong dung dịch axit, thu được CH3COOH và CH3OH. Công thức cấu tạo của X là

    A. CH3COOC2H5 B. HCOOC2H5 C. CH3COOCH3 D. C2H5COOCH3

    Câu 6. Metyl acrylat có công thức cấu tạo thu gọn là

    A. CH3COOC2H5. B. CH2=CHCOOCH3. C. C2H5COOCH3. D. CH3COOCH3.

    Câu 7. Trong số các chất sau đây, chất nào có nhiệt độ sôi lớn nhất?

    A. C3H7OH B. CH3COOH C. CH3CHO D. HCOOCH3

    Câu 8. Este X có công thức phân tử C4H8O2. Thủy phân X trong dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng, thu được sản phẩm gồm ancol etylic và chất hữu cơ Y. Công thức của Y là

    A. CH3OH. B. CH3COOH. C. C2H5COOH. D. HCOOH.

    Câu 9. Xà phòng hóa este nào sau đây thu được sản phẩm có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc?

    A. Vinyl axetat B. Anlyl propionat C. Etyl acrylat D. Metyl metacrylat

    Câu 10. Este nào sau đây có mùi thơm của chuối chín?

    A. Isoamyl axetat. B. Propyl axetat. C. Isopropyl axetat. D. Benzyl axetat.

    Câu 11. điều kiện thích hợp, hai chất phản ứng với nhau tạo thành metyl fomat là

    A. HCOOH và NaOH. B. HCOOH và CH3OH.

    C. HCOOH và C2H5NH2. D. CH3COONa và CH3OH.

    Câu 12. Thủy phân triolein có công thức (C17H33COO)3C3H5 trong dung dịch NaOH, thu được glixerol và muối X. Công thức của X là

    A. C17H35COONa. B. CH3COONa.

    C. C2H5COONa. D. C17H33COONa.

    Câu 13. Khi thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm thì thu được muối của axit béo và

    A. phenol. B. glixerol. C. ancol đơn chức. D. este đơn chức.

    Câu 14. Este X có công thức phân tử C2H4O2. Đun nóng 9,0 gam X trong dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu đưc m gam muối. Giá tr của m

    A. 8,2. B. 15,0. C. 12,3. D. 10,2.

    Câu 15. Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là

    A. 8,56 gam. B. 3,28 gam. C. 10,4 gam. D. 8,2 gam.

    Câu 16. Để đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức, mạch hở Y cần dùng 7,84 lít khí O2, sau phản ứng thu được 6,72 lít khí CO2. Biết rằng các thể tích khí đo ở đktc, hãy xác định CTPT của Y.

    A. C3H6O2. B. C2H4O2. C. C4H8O2. D. C5H10O2.

    Câu 17. Este X có tỉ khối hơi so với He bằng 21,5. Cho 17,2 gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch chứa 16,4 gam muối. Công thức của X là

    A. HCOOC3H5. B. CH3COOC2H5. C. C2H3COOCH3. D. CH3COOC2H3.

    Câu 18. Chất không phải axit béo là

    A. axit axetic. B. axit stearic. C. axit oleic. D. axit panmitic.

    Câu 19. Số nguyên tử cacbon trong phân tử axit panmitic là

    A. 17. B. 18. C. 19. D. 16.

    Câu 20. Thủy phân hoàn toàn 1 mol chất béo, thu được 

    A. 1 mol etylen glicol.  B. 3 mol glixerol.

    C. 1 mol glixerol.  D. 3 mol etylen glicol.

    Câu 21. Triolein không tác dụng với chất (hoặc dung dịch) nào sau đây?

    A. H2O (xúc tác H2SO4 loãng, đun nóng). B. Cu(OH)2 (ở điều kiện thường).

    C. Dung dịch NaOH (đun nóng). D. H2 (xúc tác Ni, đun nóng).

    Câu 22. Xà phòng hóa hoàn toàn 17,8 gam chất béo X cần vừa đủ dung dịch chứa 0,06 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

    A. 19,12. B. 18,36. C. 19,04. D. 14,68.

    Câu 23. Để tác dụng hết với a mol triolein cần tối đa 0,6 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là

    A. 0,12. B. 0,15. C. 0,30. D. 0,20.

    Câu 24. Cho a mol este X (C9H10O2) tác dụng vừa đủ với 2a mol NaOH, thu được dung dịch không có phản ứng tráng bạc. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là

    A. 3. B. 4. C. 2. D. 6.

    Câu 25. Cho dãy các chất: HCHO, CH3COOH, CH3COOC2H5, HCOOH, C2H5OH, HCOOCH3. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là

    A. 3. B. 6. C. 4. D. 5.

    Câu 26. Cho dãy các cht: CH≡C-CH=CH2; CH3COOH; CH2=CH-CH2OH; CH3COOCH=CH2; CH2=CH2. S cht trong dãy làm mt màu nưc brom là

    A. 4. B. 5. C. 3. D. 2.

    Câu 27. Thủy phân một triglixerit X bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp muối gồm natri oleat, natri stearat (có tỉ lệ mol tương ứng là 1: 2) và glixerol. Có bao nhiêu triglixerit X thỏa mãn tính chất trên?

    A. 2. B. 1. C. 3. D. 4.

    Câu 28. Cho 1 mol triglixerit X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 1 mol glixerol, 1 mol natri panmitat và 2 mol natri oleat. Phát biểu nào sau đây sai?

    A. Phân tử X có 5 liên kết π.

    B. Có 2 đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất của X.

    C. Công thức phân tử chất X là C52H96O6.

    D. 1 mol X làm mất màu tối đa 2 mol Br2 trong dung dịch.

    Câu 29. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

    Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam dầu dừa và 10 ml dung dịch NaOH 40%.

    Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi. Để nguội hỗn hợp.

    Bước 3: Rót vào hỗn hợp 15 – 20 ml dung dịch NaCl bão hòa, nóng, khuấy nhẹ rồi để yên.

    Phát biểu nào sau đây về thí nghiệm trên sai?

    A. Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glixerol.

    B. Ở bước 3, thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tách muối của axit béo ra khỏi hỗn hợp.

    C. Ở bước 2, việc thêm nước cất để đảm bảo phản ứng thủy phân xảy ra.

    D. Trong thí nghiệm trên, có xảy ra phản ứng xà phòng hóa chất béo.

    Câu 30. Hỗn hợp X gồm vinyl axetat, metyl axetat và etyl fomat. Đốt cháy hoàn toàn 3,08 gam X, thu được 2,16 gam H2O. Phần trăm số mol của vinyl axetat trong X là:

    A. 25% B. 27,92% C. 72,08% D. 75%

    Câu 31. Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và axit CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1). Lấy 5,3 gam hỗn hợp X tác dụng với 5,75 gam C2H5OH (có xúc tác H2SO4 đặc) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất của các phản ứng este hoá đều bằng 80%). Giá trị của m là

    A. 10,12. B. 6,48. C. 8,10. D. 16,20.

    Câu 32. Cho các phát biểu sau:

    (a) Este có nhiệt độ sôi thấp hơn so với axit cacboxylic có cùng số nguyên tử cacbon.

    (b) Khi thủy phân este no, đơn chức, mạch hở trong dung dịch kiềm luôn thu được muối và ancol.

    (c) Chất béo nặng hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.

    (d) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.

    (e) Phản ứng giữa ancol với axit cacboxylic được gọi là phản ứng xà phòng hóa.

    (g) Dầu thực vật là một loại chất béo trong đó có chứa chủ yếu các gốc axit béo không no.

    Số phát biểu đúng là

    A. 4. B. 5. C. 2. D. 3.

    Câu 33. Cho các phát biểu sau:

    (a) Các phân tử este etyl axetat không có khả năng tạo liên kết hiđro với nhau.

    (b) Một số este có mùi thơm đặc trưng như: isoamyl axetat có mùi chuối chín, benzyl fomat có mùi hoa nhài, geranyl axetat có mùi hoa hồng, …

    (c) Chất béo là trieste của glixerol và axit cacboxylic.

    (d) Trong phân tử triolein có chứa 3 liên kết pi có khả năng cộng H2 (Ni, to).

    (e) Khi đun nóng chất béo lỏng với hiđro có Ni xúc tác thì thu được chất béo rắn.

    (g) Nhiệt độ nóng chảy của tripanmitin thấp hơn so với triolein.

    Số phát biểu đúng là

    A. 4. B. 5. C. 2. D. 3.

    Câu 34. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

    Bước 1: Cho vào hai bình cầu mỗi bình 10 ml etyl fomat.

    Bước 2: Thêm 10 ml dung dịch H2SO4 20% vào bình thứ nhất, 20 ml dung dịch NaOH 30% vào bình thứ hai.

    Bước 3: Lắc đều cả hai bình, lắp ống sinh hàn rồi đun sôi nhẹ trong khoảng 5 phút, sau đó để nguội.

    Cho các phát biểu sau:

    (a) Kết thúc bước 2, chất lỏng trong hai bình đều phân thành hai 1ớp.

    (b) Ở bước 3, có thể thay việc đun sôi nhẹ bằng đun cách thủy (ngâm trong nước nóng).

    (c) Bước 3, trong bình thứ hai có xảy ra phản ứng xà phòng hóa.

    (d) Sau bước 3, trong hai bình đều chứa chất có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

    Số phát biểu đúng là

    A. 2. B. 4. C. 3. D. 1.

    Câu 35. Thủy phân hoàn toàn a mol triglixerit X trong dung dịch NaOH vừa đủ. thu được glixerol và m gam hỗn hợp muối. Đốt cháy hoàn toàn a mol X thu được 1,375 mol CO2 và 1,275 mol H2O. Mặt khác, a mol X tác dụng tối đa với 0,05 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của m là

    A. 20,15. B. 20,60. C. 23,35. D. 22,15.

    Câu 36. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp M gồm este đơn chức X và hiđrocacbon không no Y (phân tử Y nhiều hơn phân tử X một nguyên tử cacbon), thu được 0,65 mol CO2 và 0,4 mol H2O. Phần trăm khối lượng của Y trong M là:

    A. 19,85%. B. 75,00%. C. 19,40%. D. 25,00%.

    Câu 37. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai este đồng phân cần dùng 27,44 lít khí O2, thu được 23,52 lít khí CO2 và 18,9 gam H2O. Nếu cho m gam X tác dụng hết với 400 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được 27,9 gam chất rắn khan, trong đó có a mol muối Y và b mol muối Z (MY < MZ). Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Tỉ lệ a: b là

    A. 2: 3. B. 4: 3. C. 3: 2. D. 3: 5.

    Câu 38. Chất hữu cơ X mạch hở có công thức phân tử C7H8O4. Thủy phân hoàn toàn X trong dung dịch NaOH, thu được muối Y và hỗn hợp hai chất hữu cơ đơn chức là Z và T có cùng số nguyên tử hiđro (MZ < MT). Axit hóa Y thu được hợp chất hữu cơ E không no đa chức. Cho các phát biểu sau đây:

    (1) Đề hiđrat hóa Z (xúc tác H2SO4 đặc, 1700C), thu được anken.

    (2) Nhiệt độ sôi của chất T cao hơn nhiệt độ sôi của etanol.

    (3) Phân tử chất E có số nguyên tử hiđro bằng số nguyên tử oxi.

    (4) X có hai công thức cấu tạo thoả mãn.

    (5) Từ Z có thể tạo ra T bằng một phản ứng.

    Số phát biểu đúng là

    A. 1 B. 3 C. 4 D. 2.

    Câu 39. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm triglixerit và hai axit panmitic, axit stearic (tỉ lệ mol 2: 3), thu được 11,92 mol CO2 và 11,6 mol H2O. Mặt khác xà phòng hóa hoàn toàn X thu được hỗn hợp hai muối natri panmitat và natri stearat. Đốt cháy hoàn toàn muối thu được CO2, H2O và 36,04 gam Na2CO3. Khối lượng chất béo trong hỗn hợp X là

    A. 116,76 gam. B. 141,78 gam. C. 125,10 gam. D. 133,44 gam.

    Câu 40. Cho 7,36 gam hỗn hợp E gồm hai este mạch hở X và Y (đều tạo từ axit cacboxylic và ancol, MX < MY < 150), tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được một ancol Z và 6,76 gam hỗn hợp muối T. Cho toàn bộ Z tác dụng với Na dư, thu được 1,12 lít khí H2 (ở đktc). Đốt cháy hoàn toàn T, thu được H2O, Na2CO3 và 0,05 mol CO2. Phần trăm khối lượng của X trong E là

    A. 47,83%. B. 81,52%. C. 60,33%. D. 50,27%.

    _____HẾT_____

    O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

    Kiem tra Este – Lipit – De so 1 – Dap an. TTB

    Kiem tra Este – Lipit – De so 1. TTB

    Xem thêm

  • Đề thi giữa học kì 1 lớp 12 môn hóa đề số 14

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 12 môn hóa đề số 14

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 12 môn hóa đề số 14

    NGUYỄN ĐỨC THUẬN – 50 phút

    Câu 1: Cho các chất : etyl fomat, triolein, glucozơ, xenlulozơ, saccarozơ. Số chât có tham gia phản ứng thuỷ phân là

    A. 2 B. 4 C. 3 D. 5

    Câu 2: Trong số các chất: CH3COOCH3, C2H5COOH, HCOOCH3, C3H7OH. Chất có nhiệt độ sôi thấp nhất là

    A. CH3COOCH3 B. C2H5COOH C. C3H7OH D. HCOOCH3

    Câu 3: Este có mùi chuối chín là

    A. isoamyl axetat B. benzyl axetat C. etyl butirat D. etyl propionat

    Câu 4: X là chất hữu cơ không làm đổi màu quỳ tím, tham gia phản ứng tráng bạc, tác dụng được với dung dịch NaOH. CTCT của X là

    A. HCOOH B. CH3COOH C. HCOOCH3 D. HCHO

    Câu 5: Số lượng đồng phân amin bậc 2 của hợp chất có công thức phân tử C4H11N là

    A. 5 B. 6 C. 2 D. 3

    Câu 6: Khi thực hiện phản ứng este hoá giữa 6 gam CH3COOH và 9,2 gam C2H5OH với hiệu suất 70% thì thu được bao nhiêu gam este?

    A. 8,8 gam B. 6,16 gam C. 17,6 gam D. 12,32 gam

    Câu 7: Mùi tanh của cá là hỗn hợp các amin và một số tạp chất khác. Để khử mùi tanh của cá trước khi nấu nên

    A. ngâm cá thật lâu trong nước để amin tan đi.

    B. rửa cá bằng giấm ăn.

    C. rửa cá bằng dung dịch Na2CO3

    D. rửa cá bằng dung dịch thuốc tím để sát trùng.

    Câu 8: Đun hỗn hợp glixerol và axitstearic, axit oleic (có H2SO4 xúc tác) có thể thu được mấy trieste ?

    A. 2 B. 6 C. 5 D. 4

    Câu 9: Trong sơ đồ (mỗi mũi tên là một phương trình phản ứng):

    CHCH X CH3-COO-C2H5. Chất X là:

    (1) CH2=CH2; (2) CH3-COO-CH=CH2; (3) CH3-CHO

    A. 1,2,3 B. 2 C. 1,3 D. 1,2

    Câu 10: Để trung hoà 0,59 gam một amin mạch hở, đơn chức cần dùng 1 lít dung dịch HCl 0,01M. Công thức phân tử của amin là

    A. CH5N B. C2H7N C. C3H9N D. C4H11N

    Câu 11: Cho 9,85 gam hỗn hợp 2 amin no, đơn chức tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thì thu được 18,975 gam muối. Khối lượng HCl phải dùng là

    A. 9,215 gam B. 9,521 gam C. 9,125 gam D. 9,512 gam

    Câu 12: Đun nóng 4,03 kg chất béo tripanmitin với lượng dung dịch NaOH dư. Khối lượng glixerol tạo thành là

    A. 0,41kg B. 0,42kg C. 0,45kg D. 0,46kg

    Câu 13: Đốt cháy một amin no, đơn chức thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ số mol là 2: 3. Amin đó là

    A. trimetylamin B. đimetylamin C. trietylamin D. etylamin

    Câu 14: Nhận định nào sau đây sai?

    A. Công thức tổng quát của amin no, mạch hở là CnH2n+2+kNk.

    B. Etylamin tác dụng với các bazơ mạnh tạo muối amoni.

    C. Phân tử khối của một amin đơn chức luôn là số lẻ.

    D. Metylamin dễ tan trong nước do có liên kết hiđro liên phân tử với nước

    Câu 15: Đun 5,22 gam hỗn hợp glucozơ và saccarozơ với dung dịch H2SO4 loãng thì thu được dung dịch X. Cho X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3, đun nóng thì thu được 6,48 gam bạc. % khối lượng của glucozơ trong hỗn hợp ban đầu là

    A. 50% B. 69% C. 34,48% D. 62,56%

    Câu 16: Chất hữu cơ X có tỉ khối so với khí nitơ là 3,071. Khi cho 3,225 gam X tác dụng với dung dịch KOH vừa đủ được 3,675 gam một muối và một anđehit. X có CTCT là

    A. CH3COOCH=CHCH3 B. CH3COOCH=CH2

    C. HCOOCH=CH2 D. HCOOCH=CHCH3

    Câu 17: Đun a gam hỗn hợp 2 chất X và Y là đồng phân của nhau với 200 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ) đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 15 gam hỗn hợp 2 muối của 2 axit no, đơn chức là đồng đẳng kế tiếp nhau và một ancol. Giá trị của a và CTCT của X, Y lần lượt là

    A. 9,0; CH3COOH và HCOOCH3 B. 14,8; HCOOC2H5 và CH3COOCH3

    C. 14,8; CH3COOCH3 và CH3CH2COOH D. 12,0; CH3COOH và HCOOCH3

    Câu 18: Glucozơ và saccarozơ đều thuộc loại

    A. cacbohiđrat B. polisaccarit C. monosaccarit D. đisaccarit

    Câu 19: Có bao nhiêu phản ứng có thể xảy ra khi cho các đồng phân đơn chức, mạch hở có CTPT C2H4O2 tác dụng lần lượt với Na, NaOH, Na2CO3

    A. 2 B. 1 C. 3 D. 4

    Câu 20: Thuỷ phân m gam tinh bột, sản phẩm thu được đem lên men để sản xuất ancol etylic, toàn bộ khí cacbonic sinh ra cho đi qua nước vôi trong dư thu được 750 gam kết tủa, hiệu suất quá trình 80%. Giá trị của m là

    A. 759g B. 949g C. 946g D. 486g

    Câu 21: Cho este X có công thức phân tử C3H6O2. X thuộc dãy đồng đẳng của este

    A. no, đơn chức, mạch hở B. không no, đơn chức, mạch hở

    C. no, đơn chức, mạch vòng D. no, đơn chức

    Câu 22: Đặc điểm của phản ứng thuỷ phân este trong môi trường axit là

    A. luôn sinh ra axit và ancol B. nhanh ở nhiệt độ thường

    C. thuận nghịch D. không thuận nghịch

    Câu 23: Trong các amin: (C6H5)2NH, C6H5NH2, NH3, C2H5NH2, (C2H5)2NH. Chất có lực bazơ mạnh nhất là

    A. (C2H5)2NH B. C2H5NH2 C. (C6H5)2NH D. NH3

    Câu 24: Thuốc thử dùng để nhận biết (C17H31COO)3C3H5, HCOOCH3, HCOOH, C2H5OH là

    A. quỳ tím, dung dịch AgNO3/NH3 B. H2O, Na.

    C. H2O, quỳ tím D. H2O, dung dịch AgNO3/NH3

    Câu 25: Để thuỷ phân este có hiệu suất cao và nhanh hơn (cả hai điều kiện) nên dùng biện pháp nào trong số các biện pháp sau đây?

    (1) dùng nhiều nước; (2) tăng nhiệt độ ; (3) dùng H+ làm xúc tác; (4) dùng OH làm xúc tác.

    A. (1), (2), (3). B. (1), (4). C. (1), (2), (4). D. (1), (3).

    Câu 26: Công thức phân tử của hợp chất hữu cơ X là C4H8O2. Số đồng phân cấu tạo có chứa nhóm chức este của X là

    A. 3 B. 4 C. 2 D. 5

    Câu 27: Cho hỗn hợp M gồm hai chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở chứa các nguyên tố C, H, O tác dụng vừa đủ với 20 ml dung dịch NaOH 2M thu được một muối và một ancol. Đun nóng lượng ancol thu được ở trên với H2SO4 đặc ở 1700C tạo ra 369,6 ml olefin khí ở 27,30C và 1 atm. Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp M trên rồi cho sản phẩm qua bình đựng Ca(OH)2 dư thì khối lượng bình tăng 7,75 gam . Các chất trong hỗn hợp M là

    A. 1 axit và 1 ancol B. không xác định được

    C. 1 este và 1 ancol D. 1 este và 1 axit

    Câu 28: X là este no, đơn chức, mạch hở. Thuỷ phân hoàn toàn 6,6 gam X cần 0,075 mol NaOH. Công thức cấu tạo có thể có của X là

    A. HCOOCH3 B. CH3COOC2H5 C. CH3COOC3H7 D. CH3COOCH3

    Câu 29: Trong sơ đồ chuyển hoá sau C4H8O2 A1 A2 A3 C2H6 . Công thức cấu tạo của A1, A2, A3 lần lượt là

    A. C2H5OH, CH3COOH, CH3COONa B. C3H7OH, C2H5COOH, C2H5COONa

    C. C2H5OH, C2H5COOH, C2H5COONa D. C3H7OH, CH3COOH, CH3COONa

    Câu 30: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm C3H4O2, C3H6O2, C3H8O2. Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thì thu được 30 gam kết tủa, lọc tách kết tủa thì thấy khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 12,12 gam. Giá trị của m là

    A. 7,32 B. 7,56 C. 6,86 D. 8,12

    Câu 31: Chất hữu cơ Y có công thức phân tử C5H8O2. Cho 5 gam Y tác dụng vừa hết với dung dịch NaOH thu được một hợp chất hữu cơ làm mất màu nước brom và 3,4 gam một muối. Số công thức cấu tạo của Y là

    A. 4 B. 6 C. 3 D. 5

    Câu 32: Một chất hữu cơ Y có công thức phân tử C6H10O4. Chất Y chỉ có một loại nhóm chức và không phân nhánh. Cho Y phản ứng với NaOH thu được một muối và một ancol. Số CTCT của Y là

    A. 2 B. 3 C. 4 D. 5

    Câu 33: Fructozơ không phản ứng với

    A. dung dịch AgNO3/ NH3 B. Cu(OH)2

    C. H2/Ni, to D. dung dịch brom.

    Câu 34: Xà phòng hoá 22,2 gam hỗn hợp 2 este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 đã dùng hết 200 ml dung dịch NaOH. Nồng độ mol của dung dịch NaOH là

    A. 0,5M B. 1M C. 1,5M D. 2M

    Câu 35: Xà phòng được điều chế bằng cách nào?

    A. thuỷ phân chất béo trong môi trường axit. B. phân huỷ chất béo.

    C. hiđro hoá chất béo lỏng. D. thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm.

    Câu 36: Cho các phát biểu sau:

    a) Chất béo là trieste của glixerol với các axit monocacboxylic có mạch cacbon dài, không phân nhánh.

    b) Lipit gồm chất béo, sáp, steroit, photpholipit,…

    c) Chất béo là các chất lỏng.

    d) Chất béo là thành phần chính của dầu, mỡ động, thực vật.

    e) Phản ứng thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch.

    g) Khi đun chất béo lỏng trong nồi hấp rồi sục dòng khí hiđro vào ( có xúc tác Ni) thì chúng chuyển thành chất béo rắn.

    Số phát biểu đúng là

    A. 4 B. 5 C. 3 D. 6

    Câu 37: Trong các chất: etanol, sobitol, glixerol, glucozơ, fructozơ, saccarozơ. Số chất hoà tan được Cu(OH)2

    A. 3 B. 4 C. 5 D. 6

    Câu 38: Có thể nhận biết dung dịch anilin bằng cách nào sau đây?

    A. thêm vài giọt dung dịch brom B. thêm vài giọt dung dịch Na2CO3

    C. ngửi mùi D. cho tác dụng với giấm.

    Câu 39: Phát biểu nào sau đây không đúng?

    A. Glucozơ và fructozơ có thể tác dụng với hiđro sinh ra cùng một sản phẩm.

    B. Tinh bột có phản ứng màu với iot vì có cấu trúc mạch không phân nhánh.

    C. Không thể phân biệt glucozơ và saccarozơ bằng phản ứng với Cu(OH)2 (ở điều kiện thường)

    D. Tinh bột và xenlulozơ đều tham gia phản ứng thuỷ phân.

    Câu 40: Trong các chất dưới đây, chất nào là amin bậc hai?

    A. H2N-[CH2 ]6-NH2 B. (CH3)2CHNH2 C. (CH3)2NH D. C2H5NH2

    ———– HẾT ———-

     

    O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

    204_HH_132

    204_HH_209

    204_HH_357

    204_HH_485

    Hoa12-8tuan-ki1-2016

    Xem thêm

  • Đề thi giữa học kì 1 lớp 12 môn hóa đề số 13

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 12 môn hóa đề số 13

    Nghĩa Hưng B

    Câu 1: Mệnh đề không đúng là:

    A. CH3CH2COOCH=CH2 có tên gọi là vinyl propionat.

    B. CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng với dung dịch NaOH thu được anđehit và muối.

    C. CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng được với dung dịch H2.

    D. CH3CH2COOCH2CH3 có thể tác dụng với NaHCO3.

    Câu 2: Cho tất cả các đồng phân đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C2H4O2 lần lượt tác dụng với: Na, NaOH Số phản ứng hóa học xảy ra là

    A. 2. B. 3. C. 1. D. 4.

    Câu 3: Cho các chất: etyl axetat, ancol (rượu) etylic, axit axetic, phenol, metylamin.Trong các chất này, số chất tác dụng được với dung dịch NaOH là

    A. 2. B. 4. C. 5. D. 3.

    Câu 4: Tripanmitin không tác dụng với chất (hoặc dung dịch) nào sau đây?

    A. Br2 (xúc tác Ni, đun nóng). B. Dung dịch NaOH (đun nóng).

    C. H2O (xúc tác H2SO4 loãng, đun nóng). D. Dung dịch KOH (đun nóng).

    Câu 5: Este X có công thức phân tử C2H4O2. Đun nóng 9,0 gam X trong dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam muối. Giá trị của m là

    A. 10,2. B. 15,0         . C. 12,3 D. 8,2.

    Câu 6: Đốt hoàn toàn 4,2g một este E thu được a g CO2 và 2,52g H2O. Công thức phân tử của E là

    A. C3H6O2. B. C2H4O2. C. C4H8O2. D. C5H10O2.

    Câu 7: Xà phòng hoá hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là

    A. 17,80 gam. B. 18,24 gam. C. 16,68 gam. D. 18,38 gam.

    Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol este X thu được 0,3 mol CO2 và 0,3 mol H2O. Và cho 0,1 mol X tác dụng hết với NaOH thì được 8,2 g muối. CTCT của A là

    A. HCOOCH3 B. CH3COOCH3 C. CH3COOC2H5 D. HCOOC2H5

    Câu 9: Tên gọi của 2 este là HCOOC2H5 và CH3COOCH3 lần lượt là?

    A. metyl fomat và metyl axetat B. metyl axetat và metyl fomat

    C. etyl fomat và metyl axetat D. Metyl axetat và vinyl axetat

    Câu 10: Cho các chất: axit propionic (X); axit axetic (Y); ancol etylic (Z) và metyl axetat (T). Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi là

    A. T, Z, Y, X. B. Z, T, Y, X. C. T, X, Y, Z. D. Y, T, X, Z.

    Câu 11: phòng hóa chất nào sau đây thu được glixerol?

    A. Tristearin. B. Metyl axetat. C. Metyl fomat. D. Benzyl axetat.

    Câu 12: lấy 0,1 mol phenylaxetat tác dụng với 1000ml dung dịch NaOH 0,3M.cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn.tính m ?

    A. 23,8 B. 19,8 C. 21 D. 20

    Câu 13: Chọn câu phát biểu sai:

    A. Phân biệt glucozơ và saccarozơ bằng phản ứng tráng gương.

    B. Phân biệt fructozo và saccarozơ bằng phản ứng tráng gương.

    C. Phân biệt tinh bột và xenlulozơ bằng dung dich I2.

    D. Phân biệt dung dịch saccarozơ và dung dịch glucozo bằng Cu(OH)2.

    Câu 14: Gluxit không thể thuỷ phân được nữa là

    A. Tinh bột, saccarozơ. B. Saccarozo, xenlulozơ.

    C. Tinh bột, xenlulozơ. D. Glucozơ, fructozơ.

    Câu 15: Cho m gam glucozơ lên men thành ancol etylic với hiệu suất 80%. Hấp thụ hoàn toàn khí CO2 sinh ra vào nước vôi trong dư thu được 30 gam kết tủa. Giá trị của m là

    A. 14,4 B. 45. C. 27,0 D. 33,75

    Câu 16: Cho dãy các chất: glucozơ, xenlulozơ, saccarozơ, tinh bột, fructozơ. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là:

    A. 3 B. 4 C. 2 D. 5.

    Câu 17: Cho sơ đồ chuyển hoá sau(mỗi mũi tên là một phương trình phản ứng):

    Tinh bột → X → Y→ Z→ metyl axetat.

    Các chấtY, Z trong sơ đồ trên lần lược là :

    A. C2H5OH,CH3COOH. B. CH­­3COOH,CH3OH.

    C. CH3COOH,C2H5OH. D. C2H4,CH3COOH.

    Câu 18: Cho sơ đồ phản ứng :

    (a) X + H2O Y

    (b) Y + AgNO3 + NH3 + H2O amoni gluconat + Ag + NH4NO3

    (c) Y E + Z

    (d) Z + H2O X + G

    X, Y, Z lần lượt là:

    A. Tinh bột, glucozơ, etanol. B. Tinh bột, glucozơ, cacbon đioxit.

    C. Xenlulozơ, saccarozơ, cacbon đioxit. D. Xenlulozơ, glucozo, cacbon đioxit

    Câu 19: Tráng bạc hoàn toàn m gam glucozơ thu được 86,4 gam Ag. Nếu lên men hoàn toàn m gam glucozơ rồi cho khí CO2 thu được hấp thụ vào nước vôi trong dư thì lượng kết tủa thu được là

    A. 60g. B. 20g. C. 40g. D. 80g.

    Câu 20: Trong máu người, nồng độ của glucozơ có giá trị hầu như không đổi là

    A. 0,1%. B. 0,2%. C. 0,3%. D. 0,4%.

    Câu 21: Cho 15g hỗn hợp các amin gồm anilin, metylamin, đimetylamin, etylmetylamin tác dụng vừa đủ với 50ml dung dịch HCl 1M. Khối lượng sản phẩm thu được có giá trị là

    A. 16,825g. B. 20,18g. C. 21,123g. D. 21,15g.

    Câu 22: Đường mía có công thức phân tử là:

    A. C6H12O6. B. C12H21O12. C. (C6H12O6)n. D. C12H22O11.

    Câu 23: Amino axit là hợp chất hữu cơ trong phân tử

    A. chứa nhóm cacboxyl và nhóm amino. B. Chứa nhóm amoni và nhóm cacboxyl.

    C. chỉ chứa nhóm cacboxyl. D. chỉ chứa nitơ hoặc cacbon.

    Câu 24: Có bao nhiêu amino axit có cùng công thức phân tử C3H7O2N?

    A. 3 chất. B. 4 chất. C. 2 chất. D. 1 chất.

    Câu 25: Phát biểu không đúng là

    A. H2NCH2COOH tồn tại ở dạng ion lưỡng cực +H3NCH2COO.

    B. Amino axit là những chất rắn, kết tinh, tan tốt trong nước.

    C. Amino axit là hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino và nhóm cacboxyl.

    D. Hợp chất CH3-COOH3N-CH3 là sản phẩm có được khi cho axit axetic tác dụng với etylamin

    Câu 26: Cho các nhận định sau: (1) Alanin làm quỳ tím hóa xanh. (2) Axit Glutamic làm quỳ tím hóa đỏ (3) Lysin làm quỳ tím hóa xanh. (4) Axit -amino caporic là nguyên liệu để sản xuất nilon – 6. Số nhận định đúng là:

    A. 1 B. 2 C. 3 D. 4

    Câu 27: 1 mol -amino axit X tác dụng vừa hết với 1 mol HCl tạo ra muối Y có % khối lượng clo là 28,287%. CTCT của X là:

    A. CH3-CH(NH2)-COOH B. H2N-CH2-CH2-COOH

    C. H2N-CH2-COOH D. H2N-CH2-CH(NH2)-COOH

    Câu 28: X là một Đề thi giữa học kì 1 lớp 12 môn hóa đề số 13 1 – amioaxit chỉ chứa 1 nhóm -NH2 và 1 nhóm -COOH. Cho 18,12 gam X tác dụng với KOH dư thu được 22,68 gam muối. Công thức cấu tạo của X là:

    A. C6H5– CH(NH2)-COOH B. CH3– CH(NH2)-COOH

    C. CH3-CH(NH2)-CH2-COOH D. C3H7CH(NH2)CH2COOH

    Câu 29: Phát biểu nào sau đây không đúng

    A. Amin được cấu thành bằng cách thay thế H của amoniac bằng gốc hiđrocacbon.

    B. Bậc của amin là bậc của nguyên tử cacbon liên kết với nhóm amin.

    C. Tùy thuộc vào cấu trúc của gốc hidrocacbon, có thể chia amin thành amin no, không no và thơm.

    D. Amin có công thưc phân tử C2H7N chỉ có 2 đồng phân.

    Câu 30: Có bao nhiêu amin đơn chức, no , mạch hở có cùng công thức phân tử C4H11N tác dụng với HCl thu được muối có dạng RNH3Cl?

    A. 3 amin. B. 4 amin. C. 6 amin. D. 8 amin.

    Câu 31: Tính bazơ của các chất tăng dần theo thứ tự ở dãy nào sau đây

    A. NH3 < C6H5NH2 < CH3NHCH3 < CH3NH2.

    B. NH3 < CH3CH2NH2 < CH3NHCH3 < C6H5NH2.

    C. C6H5NH2 < NH3 < CH3NH2 < CH3NHCH3.

    D. C6H5NH2 < NH3 < CH3NHCH3 < CH3NH2.

    Câu 32: Đốt cháy hoàn toàn 3,1 gam metyl amin, lấy toàn bộ sản phẩm sục vào nước vôi trong dư thu được m gam kết tủa, vậy m là?

    A. 10 B. 20 C. 15 D. 30

    Câu 33: Cho 2,1g hỗn hợp X gồm 2 amin no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng phản ứng hết với dung dịch HCl dư, thu được 3,925g hỗn hợp muối. Công thức của 2 amin trong hỗn hợp X là?

    A. CH3NH2 và C2H5NH2 B. C2H5NH2 và C3H7NH2

    C. C3H7NH2 và C4H9NH2 D. CH3NH2 và (CH3)3N

    Câu 34: Cho Chất X có các phản ứng với :

    (1) H2O trong môi trường axit thu được glucozơ

    (2) HNO3đặc /H2SO4đặc tạo sản phẩm dùng làm thuốc súng không khói

    Vậy X là chất nào trong số các chất sau?

    A. glucozơ. B. Tinh bột. C. xenlulozơ. D. saccarozơ.

    Câu 35: Chất rắn không màu, dễ tan trong nước, kết tinh ở điều kiện thường là

    A. C6H5NH2. B. C2H5OH. C. H2NCH2COOH. D. CH3NH2.

    Câu 36: Chất X có CTPT C4H9O2N. Biết:

    X + NaOH Y + CH4O

    Y + HCl (dư) Z + NaCl

    CTCT của X và Z lần lượt là:

    A. H2NCH2CH2COOCH3 và CH3CH(NH3Cl)COOH

    B. CH3CH(NH2)COOCH3 và CH3CH(NH3Cl)COOH

    C. H2NCH2COOC2H5 và ClH3NCH2COOH

    D. CH3CH(NH2)COOCH3 và CH3CH(NH2)COOH

    Câu 37: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm anđehit malonic, anđehit acrylic một este đơn chức mạch hở cần 2128 ml O2(đktc) thu được 2016 ml CO2 1,08 gam H2O. Mặt khác, m gam X tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch NaOH 0.1 M, thu được dung dịch Y (giả thiết chỉ xảy ra phản ứng phòng hóa). Cho Y tác dụng với AgNO3 trong NH3, khối lượng Ag tối đa thu được

    A. 4,32 gam B. 8,10 gam C. 7,56 gam D. 10,80 gam

    Câu 38: Cho 27,1 gam hỗn hợp X gồm axit fomic, axit Glutamic, Glyxin, axetilen, stiren tác dụng tối đa với 150 ml dung dịch NaOH 2,0M. Nếu đốt cháy hoàn toàn 27,1 gam hỗn hợp X trên người ta cần dùng x mol O2, thu được 15,3 gam H2O và y mol khí CO2. Tổng x+y là:

    A. 3,275. B. 2,525. C. 2,950. D. 2,775.

    Câu 39: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm anđehit malonic (a mol), anđehit acrylic (b mol) và một este đơn chức mạch hở cần 2128 ml O2 (đktc), thu được 2016 ml CO2 (đktc) và 1,08 gam H2O. Mặt khác, m gam X tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch NaOH 0,1M, thu được dung dịch Y (giả thiết chỉ xảy ra phản ứng xà phòng hóa). Cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, khối lượng Ag tối đa thu được là

    A. 8,10 gam. B. 10,80 gam. C. 4,32 gam. D. 7,56 gam.

    Câu 40: Cho hỗn hợp X gồm muối A ( C5H16O3N2) và B ( C4H12O4N2) tác dụng với một lượng dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn rồi cô cạn thu được m gam hỗn hợp Y gồm hai muối D và E (MD < ME) và 2,24 lít hỗn hợp Z gồm hai amin no, đơn chức đồng đẳng kế tiếp có tỉ khối hơi đối với H2 là 18,3. Khối lượng của muối E trong hỗn hợp Y là

    A. 2,12 gam. B. 3,18 gam. C. 2,68 gam. D. 4,02 gam.

    ———————————————-

    ———– HẾT ———-

     

    O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

    ĐÁP ÁN THI 8 TUẦN KÌ I MÔN HÓA HỌC 12 NĂM HỌC 2016

    Nghĩa Hưng B

    SỞ GD đề 2

    SỞ GD đề 3

    SỞ GD đề 4

    Xem thêm

  • Đề thi giữa học kì 1 lớp 12 môn hóa đề số 12

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 12 môn hóa đề số 12

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 12 môn hóa đề số 12

    NAM TRỰC – 90 phút

    Câu 1. Chất nào sau đây ít tan trong nước ?

    A.CH3COOH B.NaCl C.C2H5OH D.HCOOCH3

    Câu 2.Từ dầu thực vật làm thế nào để có được bơ?

    A. Hiđro hoá chất béo lỏng. B.Đề hiđro hóa chất béo lỏng.

    C. Xà phòng hóa chất béo lỏng. D.Hiđro hoá axit béo.

    Câu 3. Cho các chất sau: CH3COOH (a), C2H5COOH (b), CH3COOCH3 (c), CH3CH2CH2OH(d). Chiều tăng dần nhiệt độ sôi (từ trái qua phải) của các chất trên là

    A.a, b, d, c. B.c, d, a, b. C.d, a, c, b. D.a, c, d, b.

    Câu 4.Cho m g glucozơ và fructozơ tác dụng với lượng dư dd AgNO3/NH3 tạo ra 43,2 g Ag. Cũng m g hỗn hợp này tác dụng vừa hết với 8 g Br2 trong dd. Số mol glucozơ và fructozơ trong hỗn hợp này lần lượt là

    A.0,2 mol và 0,2 mol. B.0,10 mol và 0,15 mol.

    C. 0,05 mol và 0,35 mol. D.0,05 mol và 0,15 mol.

    Câu 5.Este X không no, mạch hở, có tỉ khối hơi so với oxi bằng 3,125 và khi tham gia phản ứng xà phòng hóa tạo ra một anđehit và một muối của axit hữu cơ. Có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp với X?

    A.5. B.2. C.3. D.2.

    Câu 6. Cho dãy các chất: CH3-NH2, NH3, C6H5NH2 (anilin), NaOH. Chất có lực bazơ nhỏ nhất trong dãy là

    A.C6H5NH2. B.CH3-NH2. C.NaOH. D.NH3.

    Câu 7.Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất: CH3COOC2H5, CH3CH2OH, CH3COOH, HCOOCH3 và các tính chất được ghi trong bảng sau:

    Chất

    X

    Y

    Z

    T

    Nhiệt độ sôi

    32oC

    77oC

    117,9oC

    78,3oC

    Nhận xét nào sau đây đúng ?

    A. Z là CH3COOH. B. T là HCOOCH3. C. X là CH3COOC2H5. D. Y làCH3CH2OH.

    Câu 8. Este X có chứa vòng benzen và có công thức phân tử là C8H8O2. Số đồng phân cấu tạo este của X là

    A.5 B.6 C.4 D.7

    Câu 9. Từ chất béo lỏng làm thế nào để có được chất béo rắn?

    A. Hiđro hoá axit béo. B. Hiđro hoá chất béo lỏng

    C. Đehiđro hoá chất béo lỏng D. Xà phòng hoá chất béo lỏng

    Câu 10.Hợp chất X có công thức cấu tạo: CH3CH2COOCH3. Tên gọi của X là

    A.propyl axetat B.metyl axetat. C.etyl axetat. D.metyl propionat.

    Câu 11. Phát biểu đúng là:

    A. Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit luôn luôn là phản ứng thuận nghịch.

    B. Khi thủy phân chất béo luôn thu được C2H4(OH)2.

    C. Phản ứng giữa axit và ancol khi có H2SO4 đặc là phản ứng một chiều.

    D. Tất cả các este no đơn chức mạch hở phản ứng với dung dịch kiềm luôn thu được sản phẩm cuối cùng là muối và ancol.

    Câu 12. Hoá hơi 2,2 gam este E no, đơn chức ở 136,50C và 1 atm thì thu được 840 ml hơi. CTPT của E là:

    A. C4H6O2 B. C4H8O2 C. C5H10O2 D. C3H6O2

    Câu 13. Cacbohidrat (gluxit, saccarit) là:

    A.hợp chất chứa nhiều nhóm hidroxyl và nhúm cacboxyl.

    B.hợp chất đa chức, có công thức chung là Cn(H2O)m.

    C.hợp chất chứa nhiều nhó hidroxyl và nhóm cacboxyl.

    D.hợp chất tạp chức, đa số có công thức chung là Cn(H2O)m.

    Câu 14. Cho sơ đồ chuyển hoá sau: C3H4O2 + NaOH → X + Y; X + H2SO4 loãng → Z + T. Biết Y và Z đều có phản ứng tráng gương. Hai chất Y, Z tương ứng là

    A.HCHO, CH3CHO. B.HCHO, HCOOH. C.HCOONa, CH3CHO. D.CH3CHO, HCOOH.

    Câu 15.Este X có CTPT là C4H6O2 khi thủy phân trong môi trường axit thu được axeton. CTCT thu gọn của X là

    A.CH3COO-CH=CH2 B..HCOO-CH=CH-CH3 C.HCOO-C(CH3)=CH2 D.CH2=CH-COOCH3

    Câu 16.Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp CH3COOCH3 và HCOOC2H5 cần 150 ml dung dịch NaOH 2M. Giỏ trị m bằng

    A.21,2 gam B.22,2 gam C.29,6 gam D.14,8 gam

    Câu 17.Cho CH3COOCH3 vào dung dịch NaOH (đun nóng), sinh ra các sản phẩm là

    A.CH3COONa và CH3OH. B.CH3COOH và CH3ONa.

    C.CH3OH và CH3COOH. D.CH3COONa và CH3COOH.

    Câu 18.Đốt cháy hoàn toàn 1,02 gam este Y đơn chức thu được 2,2 gam CO2 và 0,9 gam H2O. Mặt khác, cho 5,1 gam Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 4,80 gam muối và 1 ancol. Công thức cấu tạo của Y là:

    A.CH3COOC2H5 B.C2H5COOC2H5 C.C3H7COOCH3 D.CH3COOC3H7

    Câu 19.X là este của a-amino axit Y (phân tử Y chứa một nhóm amino và một nhóm cacboxyl) với ancol Z đơn chức. Thủy phân hoàn toàn X trong 150,0 ml dung dịch NaOH 1M, sau đó cô cạn dung dịch thu được ancol Z và 13,1 gam chất rắn khan. Oxi hóa hết lượng Z thành anđehit rồi cho sản phẩm tác dụng với AgNO3 dư trong dung dịch NH3 thu được 43,2 gam Ag. Công thức của X là

    A.C2H5CH(NH2)-COO-CH3. B.CH3-CH(NH2)-COO-CH3.

    C.H2N-CH2-CH2-COO-CH3.. D.H2N-CH2-COO-CH3.

    Câu 20. Khi đốt cháy một loại polime chỉ thu được CO2 và hơi H2O với tỷ lệ số mol là 1:1. Hỏi polime đó là polime nào trong số các polime cho dưới đây?

    A.Protein . B.Tinh bột. C.PVC. D. PE.

    Câu 21.Công thức của triolein là

    A.(CH3[CH2]7CH=CH[CH2]5COO)3C3H5. B.(CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COO)3C3H5.

    C.(CH3[CH2]16COO)3C3H5. D.(CH3[CH2]14COO)3C3H5.

    Câu 22.Cho 20 gam một este X (có phân tử khối là 100 đvC) tác dụng với 300 ml dung dịch NaOH 1M. Sau phản ứng, cô cạn dung dịch thu được 23,2 gam chất rắn khan. Công thức cấu tạo của X là

    A.CH2=CHCH2COOCH3. B.CH3COOCH=CHCH3

    C.CH2=CHCOOC2H5. D.C2H5COOCH=CH2.

    Câu 23.Cho 20 gam hỗn hợp gồm hai amin no, đơn chức, mạch hở tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch chứa 31,68 gam hỗn hợp muối. Giá trị của V là

    A.100. B.50. C.200. D.320.

    Câu 24.Đốt cháy hoàn toàn m gam chất béo X (chứa triglixerit của axit stearic, axit panmitic và các axit béo tự do đó). Sau phản ứng thu được 13,44 lít CO2 (đktc) và 10,44 gam nước. Xà phòng hóa m gam X với hiệu suất 90% thỡ thu được khối lượng glixerol là

    A.2,484 gam B.1,656 gam C.0,828 gam D.0,920 gam

    Câu 25.Chất X có công thức cấu tạo CH2=CHCOOCH3. Tờn gọi của X là

    A.propyl fomat. B.metyl acrylat. C.etyl axetat. D.metyl axetat.

    Câu 26. Cho vinyl axetat tác dụng với Br2 thu được chất hữu cơ Y. Đun nóng Y trong dung dịch NaOH loãng (vừa đủ) thu được dung dịch chứa 2 muối và chất hữu cơ Y1. Hãy cho biết Y1 là chất nào sau đây?

    A. CH3CH2OH B. O=CH-CH=O C. CH3CH=O D. HO-CH2-CH=O

    Câu 27.Cho các dung dịch: Br2 (1), KOH (2), C2H5OH (3), AgNO3/NH3 (4). Với điều kiện phản ứng coi như có đủ thì vinyl fomat tác dụng được với các chất là

    A.(1), (2) B.(1), (2), (4) C.(1), (3) D.(2), (4)

    Câu 28.Cho các hợp chất sau: (1) HNO3 đ / H2SO4 đ, t0 ;(2) H2/Ni, t0 ; (3) Cu(OH)2 + NH3 ; (4) (CS2 + NaOH) ; (5) (AgNO3 + NH3 ) ; (6) (CH3CO)2O. Những hóa chất tác dụng với xenlulozơ là

    A.(1) (2) (3) (4) B.(1) (3) (4) (6) C.(3) (4) (5) (6) D.(1) (3) (4) (5)

    Câu 29.Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:

    (a) Tất cả các cacbohiđrat đều có phản ứng thủy phân.

    (b) Thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được glucozơ.

    (c) Glucozơ, fructozơ đều có phản ứng tráng bạc.

    (d) Glucozơ làm mất màu nước brom.

    Số phát biểu đúng là

    A.2. B.3. C.4. D.1.

    Câu 30.Hợp chất X có công thức C8H14O4. Từ X thực hiện các phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol):

    (a) X + 2NaOH→ X1 + X2 + H2O; (b) X1 + H2SO4→ X3 (axit ađipic) + Na2SO4

    (c) 2X2 + X3→ X5 + 2H2O;

    Phân tử khối của X5 là:

    A.202. B.216. C.174. D.198.

    Câu 31.Hóa hơi hoàn toàn 4,4 gam một este X mạch hở, thu được thể tích hơi bằng thể tích của 1,6 gam khí oxi (đo ở cùng điều kiện). Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 11 gam X bằng dung dịch NaOH dư, thu được 10,25 gam muối. Công thức của X là

    A.C2H5COOCH3. B.CH3COOC2H5. C.C2H5COOC2H5. D.HCOOC3H7.

    Câu 32. Cho một số tính chất: có dạng si (1); tan trong nưc (2); tan trong nưcSvayde(3); phản ứng với axit nitric đặc (xúc tác axit sunfuric đặc)(4); tham gia phản ứng tráng bc(5);bị thuỷ phân trong dung dch axit đun nóng (6). Các tính chất của xenlulozơ là:

    A.(1), (3), (4) và (6). B.(1), (2), (3) và (4). C.(3), (4), (5) và (6). D.(2), (3), (4) và (5).

    Câu 33.Triolein không tác dụng với chất (hoặc dung dịch) nào sau đây?

    A.Dung dịch NaOH (đun nóng). B.Cu(OH)2 (ở điều kiện thường).

    C.H2 (xúc tác Ni, đun nóng). D.H2O (xỳc tỏc H2SO4 loóng, đun nóng).

    Câu 34.Đun nóng 0,1 mol este đơn chức X với 135 ml dung dịch NaOH 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được ancol etylic và 9,6 gam chất rắn khan. Công thức cấu tạo của X là

    A.C2H3COOC2H5. B.C2H5COOC2H5. C.C2H5COOCH3. D.CH3COOC2H5.

    Câu 35.Dung dịch của chất nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím?

    A.Lysin (H2NCH2-[CH2]3CH(NH2)-COOH). B.Axit ađipic (HOOC[CH2]4 -COOH).

    C.Glyxin (H2N-CH2-COOH). D.Axit glutamic (HOOCCH2CHNH2COOH).

    Câu 36.Đốt cháy hoàn toàn 0,11 gam một este X (tạo nên từ một axit cacboxylic đơn chức và một ancol đơn chức) thu được 0,22 gam CO2 và 0,09 gam H2O. Số este đồng phân của X là

    A.5. B.2. C.6. D.4.

    Câu 37.Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol một este X,thu được10,08 lít khí CO2 (đktc) và 8,1 gam H2O. Công thức phân tử của X là

    A.C2H4O2. B.C3H6O2. C.C4H8O2. D.C5H10O2.

    Câu 38.Cho 0,75 gam amino axetic tác dụng với 200 ml HCl 0,1M được dung dịch X. Để phản ứng vừa hết với các chất trong X thì cần V ml dung dịch NaOH 0,5 M. Giá trị của V là:

    A.40 ml. B.50 ml. C.60 ml. D.70 ml.

    Câu 39.Polime dùng để chế tạo thủy tinh hữu cơ (plexiglas) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp

    A.C6H5-CH=CH2 B.CH3COO-CH=CH2 C.CH2=CH-COOCH3 D.CH2=C(CH3)COOCH3

    Câu 40.Số đồng phân của este đơn chức có CTPT C4H8O2 tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 sinh ra Ag là:

    A.3. B.4. C.1. D.2.

    Câu 41. Amino axit X có công thức (H2N)2C3H5COOH. Cho 0,02 mol X tác dụng với 200 ml dung dịch hỗn hợp H2SO4 0,1M và HCl 0,3M, thu được dung dịch Y. Cho Y phản ứng vừa đủ với 400 ml dung dịch NaOH 0,1M và KOH 0,2M, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là:

    A. 10,43. B. 6,38. C. 10,45. D. 8,09.

    Câu 42. Chia 21,6 gam hỗn hợp X gồm một ancol đơn chức, mạch hở và một axit cacboxylic đơn chức, mạch hở (mạch

    cacbon của 2 chất đều có một liên kết đôi) thành hai phần bằng nhau.

    Phần 1: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp thì thu được 22 gam CO2 và 7,2 gam H2O.
    Phần 2: Thực hiện phản ứng este hóa thì thu được 5,04 gam este. Hiệu suất phản ứng este hóa là

    A. 70,0%. B. 62,5%. C. 93,3%. D. 80,0%.

    Câu 43.Hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ có công thức phân tử là C3H12O3N2 và CH6O3N2. Cho 13,68 gam X phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch NaOH, thu được V lít (đktc) khí A và dung dịch B. Nếu cho dung dịch HCl dư vào dung dịch B thì có 1,792 lít (đktc) khí thoát ra. Nếu hấp thụ hoàn toàn V lít khí A vào dung dịch HCl dư thì khối lượng muối thu được là

    A. 16,2 gam. B. 13,5 gam. C. 8,1 gam. D. 15,0 gam.

    Câu 44.Đun nóng 0,1 mol chất X chỉ chứa một loại nhóm chức tác dụng vừa đủ với NaOH trong dd thu được 13,4 gam muối của axit hữu cơ Y mạch thẳng và 9,2 gam ancol đơn chức. Cho toàn bộ lượng ancol đó tác dụng với Na thu được 2,24 lít H2 (đktc). Xác định CTCT của X.

    A. Etyl oxalat B. Etyl propionat C. Etyl ađipat D. Metyl oxalat.

    Câu 45.Cho dãy các chất: phenyl axetat, benzyl fomat, vinyl axetat, metyl axetat, etyl fomat, tristearin. Số chất trong dãy khi thủy phân trong dd NaOH (dư), đun nóng sinh ra ancol là

    A .5. B. 2. C. 4. D. 3.

    Câu 46.Polime có cấu trúc mạng không gian (mạng lưi)

    A. nhựa bakelit. B. PVC. C. PE. D. amilopectin.

    Câu 47.Khi thủy phân (xúc tác axit) 1 este thu được glixerol và hỗn hợp axit stearic (C17H35COOH) và axit panmitic (C15H31COOH) theo tỉ lệ mol 2:1. Este có thể có CTCT nào sau đây:

    A B.

    C. D.

    Câu 48.Hỗn hợp X chứa O2 và O3. Hỗn hợp Y gồm trimetylamin và etylmetylamin và propyl amin. Để đốt cháy hoàn toàn 5,9 gam Y cần vừa đủ 11,2 lít X (khí đo ở đktc, biết sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2). Thành phần phần trăm thể tích O3 có trong hỗn hợp X là:

    A. 70,1 % B. 10,0% C. 29,9% D. 90,0%

    Câu 49.Hỗn hợp M gồm axit X, ancol Y và este Z được tạo ra từ X và Y, tất cả đều đơn chức; trong đó số mol X gấp hai lần số mol Y. Biết 18,6 gam M tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 200 ml dung dịch NaOH 1M, đồng thời thu được 16,4 gam muối khan và 7,5 gam ancol. Phần trăm khối lượng gần đúng của Y

    A. 24,19%. B. 25,80%. C. 48,38%. D. 19,41%.

    Câu 50.X, Y là hai axit hai axit đều hai chức mạch hở thuộc cùng dãy đồng đẳng và kế tiếp nhau; Z và T là hai este thuần chức hơn kém nhau 14 đvC, đồng thời Y, Z là đồng phân của nhau (MX < MY < MT). Đốt cháy 17,28 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T cần dùng 10,752 lit khí O2 ở đktc. Mặt khác để tác dụng hết với 17,28 gam hỗn hợp E cần dùng 300 ml dung dịch NaOH 1M thu được 4,2 gam hỗn hợp 3 ancol có cùng số mol. Số mol của X trong E là

    A. 0,063 B. 0,043 C. 0,053 D. 0,073

     

    O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

    THPT Nam Truc_Hoa hoc 12_8tuanHKI

    Xem thêm

  • Đề thi giữa học kì 1 lớp 12 môn hóa đề số 11

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 12 môn hóa đề số 11

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 12 môn hóa đề số 11

    GTB

    Câu 1: Anilin (C6H5NH2) phản ứng với dung dịch

    A. HCl. B. NaOH. C. Na2CO3. D. NaCl.

    Câu 2: Chất nào sau đây là amin bậc 3?

    A. (NH3)3C6H3 B. CH3NH3Cl C. (CH3)3N D. (CH3)3C – NH2

    Câu 3: Trong các chất dưới đây, chất nào có lực bazơ mạnh nhất ?

    A. (C2H5)2NH B. C2H5NH2 C. CH3NH2 D. NH3

    Câu 4: Số đồng phân amin bậc hai ứng với công thức phân tử C4H11N là

    A. 5. B. 3. C. 2. D. 4.

    Câu 5: Để xà phòng hoá hoàn toàn 8,9 gam chất béo E được glixerol và 9,18 gam một muối Natri duy nhất của axít béo X. X là.

    A. C15H31COOH B. C17H35COOH C. C17H33COOH D. C17H31COOH

    Câu 6: Ở ruột non cơ thể người, nhờ tác dụng xúc tác của các enzim như lipaza và dịch mật chất béo bị thuỷ phân thành

    A. NH3, CO2, H2O B. CO2 và H2O

    C. Axit béo và glixerol D. Axit cacboxylic và glixerol

    Câu 7: Khi lên men m gam glucozơ với hiệu suất 100% thu được 138 gam ancol etylic. Giá trị của m là:

    A. 225 gam B. 280 gam C. 270 gam D. 245 gam

    Câu 8: Khối lượng (gam) metyl metacrylat thu được khi đun nóng 215 gam axit metacrylic với 100 gam metanol ( H = 80% ) ?

    A. 125 g B. 200 g C. 150 g D. 175 g

    Câu 9: Glucozơ và fructozơ là sản phẩm của phản ứng thủy phân :

    A. Xenlulozơ B. Glucozơ C. Tinh bột D. Saccarozơ

    Câu 10: Một este có công thức phân tử là C4H8O2, khi thủy phân trong môi trường axit thu được ancol metylic. CTCT của C4H8O2

    A. CH3COOC2H5 B. C3H7COOH C. HCOOC3H7 D. C2H5COOCH3

    Câu 11: Công thức phân tử của este X mạch hở là C4H6O2. X thuộc loại este:

    A. Không no,đơn chức B. No, đa chức

    C. No, đơn chúc D. Không no, có một nối đôi, đơn chức

    Câu 12: Hiđrô hóa hoàn toàn chất béo (Ni/t0) sau : C3H5(OCOC17H31)3 ta thu được

    A. Triolein B. Axit stearic C. Tripanmitin D. Tristearin

    Câu 13: Cho 4,5 gam etylamin tác dụng vừa đủ với axit HCl. Khối lượng muối thu được là

    A. 0,85 gam B. 8,15 gam. C. 7,65 gam. D. 8,10 gam.

    Câu 14: Để phân biệt tinh bột và xenlulozơ, người ta dùng phản ứng:

    A. Tráng gương B. Dùng Cu(OH)2

    C. Thuỷ phân D. Phản ứng màu với iốt

    Câu 15: C6H12O6 là công thức phân tử của:

    A. Glucozơ B. Saccarozơ C. Tinh bột D. Xenlulozơ

    Câu 16: Glucozơ và fructozơ là:

    A. Đồng phân B. Đồng đẳng C. Anđehit và xeton D. Đisaccarit

    Câu 17: Cho hỗn hợp X gồm glucozơ, tinh bột, xenlulozơ. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X cần 28,224 lít O2 (điều kiện chuẩn). Mặt khác thủy phân hoàn toàn m gam X thu lấy glucozơ mang đi lên men rượu được V ml C2H5OH 460 ( d = 0,8 gam/ml). Biết hiệu suất của quá trình lên men là 80%. Giá trị của V

    A. 36,2 B. 46,0 C. 42,0 D. 28,6

    Câu 18: Đốt cháy hoàn toàn m gam este hai chức, mạch hở X (được tạo bởi axit cacboxylic no, đa chức và hai ancol đơn chức, phân tử X có không quá 4 liên kết π) cần 0,18 mol O2, thu được 0,3 mol hỗn hợp CO2 và H2O. Khi cho m gam X tác dụng hoàn toàn với 150 ml dung dịch KOH 1M, cô cạn dung dịch thì thu được khối lượng chất rắn là

    A. 13,90 gam. B. 11,10 gam. C. 10,02 gam. D. 14,3 gam.

    Câu 19: Hỗn hợp X chứa O2 và O3. Hỗn hợp Y gồm trimetylamin và etylmetylamin và propyl amin. Để đốt cháy hoàn toàn 5,9 gam Y cần vừa đủ 11,2 lít X (khí đo ở đktc, biết sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2). Thành phần phần trăm thể tích O3 có trong hỗn hợp X là:

    A. 70,1 % B. 10,0% C. 29,9% D. 90,0%

    Câu 20: Hỗn hợp M gồm axit X, ancol Y và este Z được tạo ra từ X và Y, tất cả đều đơn chức; trong đó số mol X gấp hai lần số mol Y. Biết 18,6 gam M tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 200 ml dung dịch NaOH 1M, đồng thời thu được 16,4 gam muối khan và 7,5 gam ancol. Phần trăm khối lượng gần đúng của Y

    A. 24,19%. B. 25,80%. C. 48,38%. D. 19,41%.

     

    O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

    8 TUAN KY I NAM 2016-2017-132

    8 TUAN KY I NAM 2016-2017-209

    8 TUAN KY I NAM 2016-2017-357

    8 TUAN KY I NAM 2016-2017-485

    Đáp an giua ki 1-12 ma trận đề kt giua hki I-12

     

    Xem thêm