Đề thi giữa học kì 1 lớp 12 môn hóa đề số 10

Đề thi giữa học kì 1 lớp 12 môn hóa đề số 10

GTB

Câu 1: Anilin (C6H5NH2) phản ứng với dung dịch

A. HCl. B. NaOH. C. Na2CO3. D. NaCl.

Câu 2: Chất nào sau đây là amin bậc 3?

A. (NH3)3C6H3 B. CH3NH3Cl C. (CH3)3N D. (CH3)3C – NH2

Câu 3: Trong các chất dưới đây, chất nào có lực bazơ mạnh nhất ?

A. (C2H5)2NH B. C2H5NH2 C. CH3NH2 D. NH3

Câu 4: Số đồng phân amin bậc hai ứng với công thức phân tử C4H11N là

A. 5. B. 3. C. 2. D. 4.

Câu 5: Để xà phòng hoá hoàn toàn 8,9 gam chất béo E được glixerol và 9,18 gam một muối Natri duy nhất của axít béo X. X là.

A. C15H31COOH B. C17H35COOH C. C17H33COOH D. C17H31COOH

Câu 6: Ở ruột non cơ thể người, nhờ tác dụng xúc tác của các enzim như lipaza và dịch mật chất béo bị thuỷ phân thành

A. NH3, CO2, H2O B. CO2 và H2O

C. Axit béo và glixerol D. Axit cacboxylic và glixerol

Câu 7: Khi lên men m gam glucozơ với hiệu suất 100% thu được 138 gam ancol etylic. Giá trị của m là:

A. 225 gam B. 280 gam C. 270 gam D. 245 gam

Câu 8: Khối lượng (gam) metyl metacrylat thu được khi đun nóng 215 gam axit metacrylic với 100 gam metanol ( H = 80% ) ?

A. 125 g B. 200 g C. 150 g D. 175 g

Câu 9: Glucozơ và fructozơ là sản phẩm của phản ứng thủy phân :

A. Xenlulozơ B. Glucozơ C. Tinh bột D. Saccarozơ

Câu 10: Một este có công thức phân tử là C4H8O2, khi thủy phân trong môi trường axit thu được ancol metylic. CTCT của C4H8O2

A. CH3COOC2H5 B. C3H7COOH C. HCOOC3H7 D. C2H5COOCH3

Câu 11: Công thức phân tử của este X mạch hở là C4H6O2. X thuộc loại este:

A. Không no,đơn chức B. No, đa chức

C. No, đơn chúc D. Không no, có một nối đôi, đơn chức

Câu 12: Hiđrô hóa hoàn toàn chất béo (Ni/t0) sau : C3H5(OCOC17H31)3 ta thu được

A. Triolein B. Axit stearic C. Tripanmitin D. Tristearin

Câu 13: Cho 4,5 gam etylamin tác dụng vừa đủ với axit HCl. Khối lượng muối thu được là

A. 0,85 gam B. 8,15 gam. C. 7,65 gam. D. 8,10 gam.

Câu 14: Để phân biệt tinh bột và xenlulozơ, người ta dùng phản ứng:

A. Tráng gương B. Dùng Cu(OH)2

C. Thuỷ phân D. Phản ứng màu với iốt

Câu 15: C6H12O6 là công thức phân tử của:

A. Glucozơ B. Saccarozơ C. Tinh bột D. Xenlulozơ

Câu 16: Glucozơ và fructozơ là:

A. Đồng phân B. Đồng đẳng C. Anđehit và xeton D. Đisaccarit

Câu 17: Cho hỗn hợp X gồm glucozơ, tinh bột, xenlulozơ. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X cần 28,224 lít O2 (điều kiện chuẩn). Mặt khác thủy phân hoàn toàn m gam X thu lấy glucozơ mang đi lên men rượu được V ml C2H5OH 460 ( d = 0,8 gam/ml). Biết hiệu suất của quá trình lên men là 80%. Giá trị của V

A. 36,2 B. 46,0 C. 42,0 D. 28,6

Câu 18: Đốt cháy hoàn toàn m gam este hai chức, mạch hở X (được tạo bởi axit cacboxylic no, đa chức và hai ancol đơn chức, phân tử X có không quá 4 liên kết π) cần 0,18 mol O2, thu được 0,3 mol hỗn hợp CO2 và H2O. Khi cho m gam X tác dụng hoàn toàn với 150 ml dung dịch KOH 1M, cô cạn dung dịch thì thu được khối lượng chất rắn là

A. 13,90 gam. B. 11,10 gam. C. 10,02 gam. D. 14,3 gam.

Câu 19: Hỗn hợp X chứa O2 và O3. Hỗn hợp Y gồm trimetylamin và etylmetylamin và propyl amin. Để đốt cháy hoàn toàn 5,9 gam Y cần vừa đủ 11,2 lít X (khí đo ở đktc, biết sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2). Thành phần phần trăm thể tích O3 có trong hỗn hợp X là:

A. 70,1 % B. 10,0% C. 29,9% D. 90,0%

Câu 20: Hỗn hợp M gồm axit X, ancol Y và este Z được tạo ra từ X và Y, tất cả đều đơn chức; trong đó số mol X gấp hai lần số mol Y. Biết 18,6 gam M tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 200 ml dung dịch NaOH 1M, đồng thời thu được 16,4 gam muối khan và 7,5 gam ancol. Phần trăm khối lượng gần đúng của Y

A. 24,19%. B. 25,80%. C. 48,38%. D. 19,41%.

 

O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

GTB-Ma_124

Xem thêm