Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 12 đề số 3 trắc nghiệm

Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 12 đề số 3 trắc nghiệm

 

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Mã đề thi: 109

ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC KỲ

Tên môn: 12.KTGHKI.NC.TN

Thời gian làm bài: 30 phút;

(30 câu trắc nghiệm)

(Thí sinh không được sử dụng tài liệu)

Họ, tên thí sinh:…………………………………………………………… Mã số: ………………………..

nhận biết

Câu 1: Hợp chất nào sau đây có tên gọi là metyl fomat?

A. HCOOCH3. B. CH3COOCH3.

C. HCOOC2H5. D. CH3COOC2H5.

Câu 2: Hợp chất nào sau đây là este?

A. C2H5OH. B. CH3COOCH3.

C. CH3CHO. D. HCOOH.

Câu 3: Hợp chất Gly-Ala-Gly-Ala là

A. tetrapeptit. B. tripeptit. C. đipeptit. D. hexapeptit.

Câu 4: Chất nào dưới đây tạo ra vị ngọt trong thân cây mía?

A. Tinh bột. B. Saccarozơ. C. Glucozơ. D. Xenlulozơ.

Câu 5: Ở điều kiện thích hợp, saccarozơ phản ứng với chất nào sau đây tạo thành dung dịch màu xanh lam?

A. O2. B. HCl. C. Cu(OH)2. D. Ca(OH)2.

Câu 6: Trong các chất sau, chất nào là amin bậc 2?

A. CH3CH(CH3)NH2. B. C6H5NH2.

C. CH3NHCH3. D. H2N[CH2]6NH2.

Câu 7: Công thức cấu tạo thu gọn của anilin là

A. C2H5NH2. B. C6H5NH2. C. C2H5NH2. D. CH3NH2.

Câu 8: Công thức phân tử của đường glucozơ là

A. C12H22O11. B. C6H12O6. C. C6H12O2. D. C6H14O6.

Câu 9: Phân tử alani (Ala) có mấy nguyên tử cacbon?

A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.

Câu 10: Ở điều kiện thích hợp, phản ứng của este với chất nào sau đây gọi là phản ứng xà phòng hóa?

A. HCl. B. H2SO4. C. NaOH. D. O2.

thông hiểu

Câu 11: Đun chất béo X với dung dịch NaOH thu được natri oleat và glixerol. Công thức của X là

A. (C17H33COO)3C3H5. B. (C17H35COO)3C3H5.

C. (CH3COO)3C3H5. D. (C17H31COO)3C3H5.

Câu 12: Khi nấu canh cua thì thấy các mảng “riêu cua” nổi lên là do:

A. Sự đông tụ của protein do nhiệt độ.

B. Phản ứng thủy phân của protein.

C. Phản ứng màu của protein.

D. Sự đông tụ của lipit.

Câu 13: Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C3H6O2

A. 3. B. 4. C. 5. D. 2.

Câu 14: Cho 9,85 gam hỗn hợp gồm hai amin đơn chức tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch chứa 18,975 gam hỗn hợp muối. Giá trị của V là

A. 400. B. 300. C. 250. D. 450.

Câu 15: Cho m gam glucozơ phản ứng hoàn với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3, đun nóng, thu được 21,6 gam Ag. Giá trị m là

A. 16,2. B. 9. C. 18. D. 36.

Câu 16: Cho 7,4 gam metyl axetat tác dụng vừa đủ với a gam dung dịch natri hiđroxit 4%. Giá trị của a là

A. 80. B. 100. C. 50. D. 200.

Câu 17: Cho 0,1 mol tristearin ((C17H35COO)3C3H5) tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được m gam glixerol. Giá trị của m là

A. 14,4. B. 9,2. C. 4,6. D. 27,6.

Câu 18: Dung dịch etylamin tác dụng được với dung dịch nước của chất nào sau đây?

A. NaCl. B. NaOH. C. NH3. D. H2SO4.

Câu 19: Tinh thể chất rắn X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong quả nho chín nên còn gọi là đường nho. Khử chất X bằng H2 thu được chất hữu cơ Y. Tên gọi của X và Y lần lượt là

A. glucozơ và sobitol. B. glucozơ và sobitol.

C. saccarozơ và glucozơ. D. glucozơ và sobitol.

vận dụng

Câu 20: Từ m gam tinh bột điều chế được 575 ml rượu etylic 10o (khối lượng riêng của rượu nguyên chất là 0,8 gam/ml) với hiệu suất cả quá trình là 75%, giá trị của m là

A. 75,9375. B. 108. C. 60,75. D. 135.

Câu 21: Cho 15,0 gam H2NCH2COOH tác dụng với V ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Y. Biết lượng dung dịch Y tạo thành tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của V là

A. 50 ml. B. 100 ml. C. 150 ml. D. 75 ml.

Câu 22: Cho các phát biểu sau:

(1) Nếu nhỏ dung dịch I2 vào lát cắt của quả chuối xanh thì xuất hiện màu xanh tím.

(2) Để nhận biết Gly-Ala và Gly-Gly-Gly-Ala trong hai lọ riêng biệt, thuốc thử cần dùng là Cu(OH)2.

(3) Khi cho dung dịch lòng trắng trứng vào Cu(OH)2, thấy xuất hiện phức màu xanh thẫm.

(4) Thủy phân tripeptit H2N-CH(CH3)CO-NH-CH2-CO-NH-CH2-COOH, thu được 3 loại amino axit.

(5) Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp.

Số phát biểu đúng là

A. 4. B. 5. C. 3. D. 2.

Câu 23: Cho các phát biểu sau:

(a) Khi thủy phân hoàn toàn tinh bột và xenlulozơ đều thu được glucozơ.

(b) Chất béo là trieste của glixerol với các axit béo.

(c) Phản ứng thủy phân este (tạo bởi axit cacboxylic và ancol) trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.

(d) Phản ứng giữa axit và ancol khi có H2SO4 đặc là phản ứng một chiều.

(e) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit.

Số phát biểu đúng

A. 2. B. 3. C. 4. D. 1.

Câu 24: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một este X (chứa C, H, O) đơn chức, mạch hở cần dùng vừa đủ V lít khí O2 (ở đktc), thu được 6,72 lít khí CO2 (ở đktc) và 3,6 gam H2O. Giá trị của V là

A. 4,48 lít. B. 2,24 lít. C. 8,96 lít. D. 6,72 lít.

Câu 25: Cho 10 gam hỗn hợp X gồm etanol và etyl axetat tác dụng vừa đủ với 50 gam dung dịch natri hiđroxit 4%. Phần trăm khối lượng của etyl axetat trong hỗn hợp là

A. 50%. B. 44%. C. 22%. D. 51%.

Câu 26: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong dung dịch H2SO4 đun nóng, tạo ra fructozơ.

B. Xenlulozơ tan tốt trong nước và etanol.

C. Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ (xúc tác Ni, đun nóng) tạo ra sobitol.

D. Saccarozơ có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

Câu 27: Khi nghiên cứu tính chất hoá học của este người ta tiến hành làm thí nghiệm như sau: Cho vào 2 ống nghiệm mỗi ống 2 ml etyl axetat, sau đó thêm vào ống thứ nhất 1 ml dd H2SO4 20%, vào ống thứ hai 1 ml dd NaOH 30%. Sau đó lắc đều cả 2 ống nghiệm, lắp ống sinh hàn đồng thời đun cách thuỷ trong khoảng 5 phút. Hiện tượng trong 2 ống nghiệm là:

A. Ống nghiệm thứ nhất chất lỏng trở nên đồng nhất, ống thứ 2 chất lỏng tách thành 2 lớp.

B. Ống nghiệm thứ nhất vẫn phân thành 2 lớp, ống thứ 2 chất lỏng trở thành đồng nhất.

C. Ở cả 2 ống nghiệm chất lỏng trở nên đồng nhất.

D. Ở cả 2 ống nghiệm chất lỏng vẫn tách thành 2 lớp.

Câu 28: Chất X có công thức phân tử C8H15O4N. Từ X, thực hiện biến hóa sau:

C8H15O4N + NaOH (dd) dư Natri glutamat + CH4O + C2H6O

Hãy cho biết, X có thể có bao nhiêu công thức cấu tạo?

A. 4. B. 3. C. 2. D. 1.

vận dụng cao

Câu 29: Xà phòng hóa hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm các triglixerit bằng dung dịch NaOH, thu được glixerol và hỗn hợp X gồm ba muối C17HxCOONa, C15H31COONa, C17HyCOONa có tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 4 : 5. Hiđro hóa hoàn toàn m gam E, thu được 68,96 gam hỗn hợp Y. Nếu đốt cháy hoàn toàn m gam E thì cần vừa đủ 6,14 mol O2. Giá trị của m là

A. 68,40. B. 60,20. C. 68,80. D. 68,84.

vận dụng cao

Câu 30: Hỗn hợp E gồm chất X (C2H7O3N) và chất Y (C5H14O4N2); trong đó X là muối của axit vô cơ và Y là muối của axit cacbonxylic hai chức. Cho 34,2 gam E tác dụng với 500 ml dung dịch NaOH 1M (phản ứng vừa đủ), thu được khí Z duy nhất (Z chứa C, H, N và làm quỳ tím ẩm) và dung dịch sau phản ứng chứa m gam hỗn hợp hai muối. Giá trị của m là

A. 32,8. B. 35,1. C. 34,2. D. 36,7.

———————————————–

———– HẾT ———-

 

O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

12.KTGHKI.NC.TN_12.KTGHKI.NC.TN_109

12.KTGHKI.NC.TN_12.KTGHKI.NC.TN_271

12.KTGHKI.NC.TN_12.KTGHKI.NC.TN_312

12.KTGHKI.NC.TN_12.KTGHKI.NC.TN_435

12.KTGHKI.NC.TN_12.KTGHKI.NC.TN_dapancacmade

12.KTGHKI.NC.TN_12.KTGHKI.NC.TN_dapandechuan

12.KTGHKI.NC.TN_12.KTGHKI.NC.TN_DECHUAN

12.KTGHKI.NC.TN_12.KTGHKI.NC.TN_dethi

12.KTGHKI.NC.TN_12.KTGHKI.NC.TN_tronde

Xem thêm