0

Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học năm 2021 trường THPT Quế Võ tỉnh Bắc Ninh

Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học năm 2021 trường THPT Quế Võ tỉnh Bắc Ninh


Họ và tên: ………………………………………………. SBD: …………………………………….
Thí sinh được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
———————————————————————–
Câu 1: Isoamyl axetat là este có mùi thơm của chuối chín, được sử dụng trong công nghiệp thực phẩm.
Công thức cấu tạo thu gọn của isoamyl axetat là
A. CH3COOCH3. B. CH3COOCH2CH2CH(CH3)2.
C. CH3COOCH2C6H5. D. CH3COOC2H5.
Câu 2: Polime nào sau đây được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng?
A. Tơ nitron (olon). B. Tơ nilon – 6,6. C. Poli(vinyl clorua). D. Polietilen.
Câu 3: Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Thủy ngân là kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất.
B. Sắt là kim loại có độ cứng lớn nhất.
C. Thứ tự dẫn điện của các kim loại giảm dần theo thứ tự: Ag > Cu > Al > Fe.
D. Các kim loại Na, K, Cu và Os đều có khối lượng riêng nhỏ hơn Al.
Câu 4: Điện phân nóng chảy 7,02 gam muối clorua của kim loại kiềm R thu được 1,344 lít khí Cl2 (ở đktc).
Kim loại R là
A. K. B. Li. C. Rb. D. Na.
Câu 5: Lên men rượu 4,5 gam glucozơ với hiệu suất 80% rồi hấp thụ khí CO2 thu được vào nước vôi trong
dư, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 4,0. B. 5,0. C. 2,5. D. 2,0.
Câu 6: Cho sơ đồ phản ứng: Ba  X Ba(OH)2  Y BaCO3  Z BaCl2. Các chất X, Y, Z lần lượt
là:
A. H2O, K2CO3, HCl. B. H2O, CaCO3, HCl.
C. H2O, K2CO3, CaCl2. D. H2O, KHCO3, CaCl2.
Câu 7: Hòa tan hoàn toàn m gam Al trong 500 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch X và khí H2. Cho
dung dịch X phản ứng với 500 ml dung dịch KOH 1,2M thu được 3,9 gam kết tủa. Giá trị m là
A. 1,35. B. 2,70. C. 4,05. D. 5,40.
Câu 8: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Cho Cu vào dung dịch H
2SO4 đặc nóng. (2) Sục khí CO2 vào dung dịch KOH.
(3) Cho Ag vào dung dịch FeCl
3. (4) Trộn dung dịch NaHCO3 với dung dịch Ba(OH)2.
(5) Cho Al vào dung dịch HNO
3 đặc nguội.
Số thí nghiệm có xảy ra phản ứng là
A. 4 B. 2 C. 3 D. 5
Câu 9: Đun nóng m gam một este đơn chức mạch hở X với dung dịch NaOH đến phản ứng hoàn toàn. Để
trung hòa lượng bazơ còn dư cần thêm vào 200 ml dung dịch HCl 1M. Cô cạn dung dịch sau trung hòa thu
được 24 gam hỗn hợp muối khan và ancol Y. Cho Y phản ứng với CuO dư (t
o) thu được anđehit Z. Cho Z
phản ứng với AgNO
3 trong NH3 dư thu được 64,8 gam Ag. Giá trị của m là
A. 11,1. B. 9,0. C. 13,2. D. 12,9.
TRƯỜNG THPT QUẾ VÕ SỐ 1
(Đề gồm có 06 trang)
ĐỀ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI
NĂM HỌC 2020 – 2021
Môn: Hóa học Khối: 12
Thời gian làm bài: 90 phút
(Không kể thời gian phát đề)
Mã đề thi: 135
Trang 2/6 – Mã đề thi 135 – https://thi247.com/
Câu 10: Cho m gam Fe vào dung dịch chứa 0,25 mol AgNO3 và 0,2 mol Cu(NO3)2. Sau khi các phản ứng
xảy ra hoàn toàn, thu được 4,5m gam kim loại. Giá trị của m là

A. 6,0
Câu 11: Cho các nhận xét sau:
B. 5,6 C. 7,0 D. 8,2

(1) Chất béo không tan trong nước, nhẹ hơn nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
(2) Có 4 este có cùng công thức phân tử C
5H8O2 phản ứng với dung dịch NaOH thu được muối và
anđehit.
(3) Trong công nghiệp, etyl axetat được điều chế từ ancol etylic và giấm ăn.
(4) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.
(5) Đun nóng hỗn hợp gồm ancol metylic và axit metacrylic trong H
2SO4 đặc thu được sản phẩm có thể
dùng để điều chế thủy tinh hữu cơ.
(6) Trong công nghiệp để chuyển hóa chất béo lỏng (dầu) thành mỡ rắn hoặc thành bơ nhân tạo người
ta thực hiện phản ứng hidro hóa chất béo lỏng.
Số nhận xét đúng là

A. 3.
Câu 12: Cho sơ đồ phản ứng:
B. 4. C. 5. D. 6.

(a) X + H2O  xuctac Y
(b) Y + AgNO
3/NH3 amoni gluconat + Ag
(c) Y
 xuctac E + Z
(d) Z + H
2O  chat diepluc anhsang X + G.
X, Y, Z lần lượt là:
A. Tinh bột, glucozơ, etanol. B. Tinh bột, glucozơ, cacbon đioxit.
C. Xenlulozơ, saccarozơ, cacbon đioxit. D. Xenlulozơ, fructozơ, cacbon đioxit.
Câu 13: Số peptit có cùng công thức phân tử C6H12O3N2
A. 3. B. 4. C. 5. D. 6.
Câu 14: Cho m gam hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và lysin (trong đó N chiếm 18,06% về khối lượng) vào
300ml dung dịch NaOH 0,5M thu được dung dịch Y, để phản ứng hoàn toàn các chất trong dung dịch Y
cần vừa đủ 500ml dung dịch HCl 0,7M thu được dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z thu được a gam muối
khan. Giá trị của biểu thức (a + m) gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 15,5 B. 16,1 C. 47,1 D. 31,6
Câu 15: Cho các cặp chất với tỉ lệ số mol tương ứng như sau:

(a) Fe3O4 và Cu (1:1); (b) Sn và Mg (2:1); (c) Zn và Cu (1:1);
(d) Fe2O3 và Cu (1:1); (e) FeCl2 và Cu (2:1); (g) Fe2O3 và Ag (1:1).
Số cặp chất tan hoàn toàn trong một lượng dư dung dịch H
2SO4 loãng là
A. 4 B. 2 C. 3 D. 5

Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn 0,27 gam chất hữu cơ X thu được 0,22 gam CO2, 0,18 gam H2O và 56 ml N2
(đktc). Biết tỉ khối hơi của X so với oxi là 3,375. Khi cho X tác dụng với dung dịch NaOH dư rồi cô cạn thu
được một chất hữu cơ Y đơn chức và hỗn hợp chất vô cơ. Số công thức cấu tạo của X là
A. 2. B. 3. C. 1. D. 4.
Câu 17: Cho các chất X,Y,Z,T có các tính chất tương ứng được ghi lại dưới bảng sau:

Chất Tính chất
X Phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam, phản ứng với AgNO3/NH3.
Y Làm mất màu dung dịch Br2, phản ứng với dung dịch NaOH đun nóng.
Z Làm quỳ tím ẩm chuyển sang màu đỏ, phản ứng với HCl và NaOH.
T Phản ứng với Cu(OH)2/OHtạo hợp chất màu tím.

Dung dịch X,Y,Z,T lần lượt là:
A. Glucozơ , metyl metacrylat, lysin, anbumin.
B. Fructozơ, metyl axetat, axit axetic, anbumin.
C. Glucozơ, vinyl axetat, axit glutamic, anbumin.
Trang 3/6 – Mã đề thi 135 – https://thi247.com/
D. Fructozơ, metyl acrylat, alinin; gly-gly.
Câu 18: Cho các nhận xét sau:
(1) Đun nóng hỗn hợp hai
-aminoaxit trong điều kiện thích hợp thu được tối đa hai đipeptit.
(2) Dung dịch tất cả các aminoaxit đều không làm đổi màu quỳ tím.
(3) Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ và fructozơ thu được cùng một sản phẩm.
(4) Xenlulozơ là chất rắn, hình sợi, màu trắng, tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
(5) Tristearin có công thức phân tử C
57H110O6.
(6) Tơ visco, tơ xenlulozơ axetat, tơ nilon – 6,6, tơ nitron đều là tơ bán tổng hợp.
Số nhận xét đúng là
A. 5 B. 3 C. 4 D. 2
Câu 19: Đốt cháy hết 5,64 gam hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic đơn chức mạch hở A, một ancol no,
đơn chức mạch hở B và este D tạo bởi A và B thu được 11,88 gam CO
2 và 4,32 gam H2O. Nếu lấy cùng
lượng hỗn hợp trên tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch NaOH 0,2 M. Dung dịch sau phản ứng đun nóng
thu được 0,896 lít hơi ancol (ở đktc) và m gam muối khan Y. Trong số các phát biểu sau:
(a) % về số mol của axit trong hỗn hợp X là 42,86%.
(b) Có 4 este thỏa mãn điều kiện đề ra.
(c) % về số khối lượng của este trong hỗn hợp là 40,43%.
(d) Khi nung Y với vôi tôi xút thu được khí có khả năng làm mất màu dung dịch Br
2.
(e) Hỗn hợp có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc .
Số phát biểu đúng là:
A. 2 B. 5 C. 3 D. 4
Câu 20: X là este của -aminoaxit có công thức phân tử C5H11O2N; Y và Z là hai peptit mạch hở được tạo
bởi glyxin và alanin có tổng số liên kết peptit là 7. Đun nóng 63,5 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với dung
dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp chứa 2 muối và 13,8 gam ancol T. Đốt cháy toàn bộ hỗn hợp muối
cần dùng 2,22 mol O
2, thu được Na2CO3, CO2, H2O và 7,84 lít khí N2 (ở đktc). Phần trăm khối lượng của
peptit có phân tử khối lớn trong hỗn hợp E gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 42,4% B. 8,9% C. 50,4% D. 7,2%
Câu 21: Điện phân 1 lít dung dịch hỗn hợp CuSO4 aM và NaCl 0,14M bằng dòng điện một chiều có cường
độ 2A (điện cực trơ, có màng ngăn). Sau thời gian t giây thì ngừng điện phân, thu được khí ở hai điện cực
có tổng thể tích là 2,352 lít (ở đktc) và dung dịch X. Dung dịch X hoà tan được tối đa 1,08 gam Al. Giả sử
hiệu xuất điện phân là 100%, các khí sinh ra không tan trong dung dịch. Giá trị lớn nhất của t là
A. 6755. B. 7720. C. 12545. D. 12867.
Câu 22: Tiến hành các thí nghiệm:
(1) Dẫn khí CO qua CuO ở nhiệt độ cao.
(2) Cho Fe vào dung dịch AgNO
3 dư .
(3) Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, màng ngăn xốp.
(4) Cho dung dịch AgNO
3 vào dung dịch FeCl2 đến dư.
(5) Điện phân dung dịch CuSO
4 với điện cực trơ.
(6) Cho Na vào dung dịch FeCl
2 dư.
Số thí nghiệm có sự tạo thành kim loại là
A. 3 B. 6 C. 4 D. 5
Câu 23: Phản ứng của khí CO2 với 1 lít dung dịch chứa hỗn hợp KOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M được biểu
diễn theo đồ thị sau:
0
x y
nCO2
n
0,06
Trang 4/6 – Mã đề thi 135 – https://thi247.com/
Giá trị của biểu thức (y – x) là
A. 0,34. B. 0,28. C. 0,24. D. 0,30.
Câu 24: Cho các phát biểu sau:
(1) Nhôm là kim loại màu trắng bạc, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, dễ kéo sợi, dễ dát mỏng.
(2) Hỗn hợp gồm Al và Ba với tỉ lệ mol tương ứng 2:1 tan hoàn toàn trong nước.
(3) Al
2O3 và Al(OH)3 đều là những hợp chất lưỡng tính nên chúng tan trong dung dịch HCl và dung
dịch NH
3.
(4) Phèn chua là muối kép của nhôm có công thức: K
2SO4.Al2(SO4)3.24H2O là nguyên liệu chính để
sản xuất nhôm trong công nghiệp.
(5) Khi cho từ từ dung dịch Ba(OH)
2 đến dư vào dung dịch Al2(SO4)3 thấy xuất hiện kết tủa, sau đó kết
tủa tan hoàn toàn.
(6) Trong quá trình sản xuất nhôm, người ta hòa tan Al
2O3 trong criolit nóng chảy để hạ nhiệt độ nóng
chảy của hỗn hợp.
Số phát biểu đúng là
A. 3 B. 6 C. 4 D. 5
Câu 25: Hòa tan hoàn toàn Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 (loãng, dư), thu được dung dịch X. Cho dãy các chất:
K
2CrO4, Br2, KOH, NaHCO3, Cu(NO3)2, Cu, Ag. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch X là
A. 4. B. 5. C. 6. D. 7.
Câu 26: Cho 19,84 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4 và Fe vào 500ml dung dịch HNO3 a M. Sau khi phản ứng
kết thúc thu được dung dịch Y và 4,704 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất của NO
3-, ở đktc). Cô cạn cẩn
thận dung dịch A thì thu được 71,86 gam muối khan. Giá trị của a là
A. 2,32. B. 1,68. C. 2,16. D. 1,08.
Câu 27: Hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3 và Fe3O4. Hòa tan hết m gam X vào dung dịch HCl vừa đủ thu được
dung dịch muối Y. Chia Y làm hai phần bằng nhau:
– Để oxi hóa hết các chất có trong dung dịch ở phần một cần vừa đủ 300ml dung dịch KMnO
4 0,1M trong
môi trường axit H
2SO4 loãng.
– Phần hai hòa tan tối đa 0,84 gam kim loại Fe.
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
A. 6,40. B. 3,84. C. 13,20. D. 7,68.
Câu 28: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Cho kim loại Na vào dung dịch CuSO
4. (2) Đốt bột Al trong khí Cl2.
(3) Sục khí SO
2 vào dung dịch nước vôi trong. (4) Cho NaOH vào dung dịch Mg(NO3)2.
(5) Điện phân Al
2O3 nóng chảy, có mặt Na3AlF6. (6) Cho Cu(OH)2 vào dung dịch sacarozơ.
Số thí nghiệm có phản ứng oxi hóa – khử xảy ra là
A. 2 B. 3 C. 1 D. 4
Câu 29: Cho hỗn hợp X gồm 0,12 mol CuO; 0,1 mol Mg và 0,05 mol Al2O3 tan hoàn toàn trong dung dịch
chứa đồng thời 0,15 mol H
2SO4 (loãng) và 0,55 mol HCl, thu được dung dịch Y và khí H2. Nhỏ từ từ dung
dịch hỗn hợp Ba(OH)
2 0,1M và NaOH 0,6M vào Y đến khi thu được khối lượng kết tủa lớn nhất, lọc kết
tủa đem nung đến khối lượng không đổi, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m gần nhất với giá trị
nào sau đây?
A. 43,45. B. 38,72. C. 52,52. D. 48,54.
Câu 30: Cho 52,54 gam hỗn hợp rắn X dạng bột gồm Zn; FeCl2; Fe(NO3)2; Fe3O4 và Cu (trong đó phần
trăm khối lượng của Fe chiếm 19,1854% về khối lượng) vào dung dịch chứa 1,38 mol HCl. Sau khi các
phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y có chứa các muối có khối lượng là 86,79 gam và hỗn hợp
khí Z gồm 0,06 mol khí N
2O và 0,05 mol khí H2. Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch Y, kết thúc phản
ứng thấy thoát ra 0,03 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất); đồng thời thu được 212,75 gam kết tủa. Phần
trăm số mol của Cu có trong hỗn hợp X gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 32%. B. 22%. C. 45%. D. 31%
Trang 5/6 – Mã đề thi 135 – https://thi247.com/
Câu 31: Cho 7,45 gam hỗn hợp X gồm các axit hữu cơ (phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức) tác dụng
hết với dung dịch NaHCO
3 dư thấy giải phóng 3,36 lit khí CO2 (đktc). Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 7,45
gam hỗn hợp X cần dùng vừa hết 2,52 lít O
2 (đktc) thu được sản phẩm gồm CO2 và hơi nước. Dẫn toàn bộ
sản phẩm cháy vào 150 ml dung dịch Ba(OH)
2 1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng
dung dịch Ba(OH)
2
A. giảm 8,65 gam. B. giảm 19,7 gam. C. tăng 11,05 gam. D. giảm 18,5 gam.
Câu 32: Thủy phân dung dịch chứa 0,2 mol saccarozơ và 0,3 mol mantozơ (hiệu suất thủy phân mỗi chất
đều là H%). Cho dung dịch thu được sau thủy phân tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO
3 trong NH3 đun
nóng tạo ra 185,76 gam bạc. Giá trị của H là
A. 75. B. 50. C. 70. D. 80.
Câu 33: Cho các cân bằng hóa học sau (các chất đều ở trạng thái khí)
(1) N
2(k) + 3H2(k) 2NH3(k); (2) 2SO2(k) + O2(k) 2SO3(k)
(3) H2 (k)+ I2 (k) 2HI(k) 4) 2NO2 (k) N2O4(k);
(5) 2NO
(k)+ O2(k) 2NO2(k)
Số cân bằng bị chuyển dịch khi thay đổi áp suất là
A. 4. B. 3. C. 2. D. 5.
Câu 34: Xà phòng hóa hoàn toàn 0,1 mol một este no, đơn chức, mạch hở E bằng 30ml dung dịch MOH
20% (d= 1,2 g/ml, M là kim loại kiềm). Cô cạn dung dịch được 4,6 gam ancol và chất rắn X. Đốt cháy
hoàn toàn X thu được 9,54 gam muối cacbonat và 8,26 gam hỗn hợp CO
2 và hơi nước. Công thức cấu tạo
thu gọn của E là
A. CH3COOCH3. B. CH3COOC2H5. C. C2H5COOC2H5. D. HCOOC2H5.
Câu 35: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm 0,2 mol Mg và 0,03 mol MgO trong V lít dung dịch HNO3 0,5
M vừa đủ thu được dung dịch Y và 0,896 lit khí N
2O (đktc). Cô cạn dung dịch Y thu được m gam muối
khan. Giá trị của V và m là
A. 1,12 lít và 34,04 gam. B. 1,12 lít và 34,84 gam.
C. 1,00 lít và 34,84 gam. D. 1,04 lít và 34,04 gam.
Câu 36: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp A gồm axetilen, etilen, metan và vinyl axetilen thu được 0,24
mol CO
2. Nếu hiđro hóa hoàn toàn A bằng lượng H2 vừa đủ thì thu được hỗn hợp sản phẩm B có tỉ khối so
với H
2
A. 17,8. B. 26,9. C. 18,7. D. 29,6.
Câu 37: Dung dịch A chứa a mol HCl và b mol HNO3. Cho A tác dụng với một lượng vừa đủ m gam Al
thu được dung dịch B và 7,84 lít hỗn hợp khí C (đktc) gồm NO, N
2O và H2 có tỉ khối so với H2 là 8,5. Trộn
C với một lượng O
2 vừa đủ và đun nóng cho phản ứng hoàn toàn, rồi dẫn khí thu được qua dung dịch
NaOH dư thấy còn lại 0,56 lít khí (đktc) thoát ra. Giá trị của a và b tương ứng là
A. 0,1 và 2. B. 0,2 và 1. C. 1 và 0,2. D. 2 và 0,1.
Câu 38: Hòa tan hoàn toàn 80 gam hỗn hợp X gồm CuSO4, FeSO4 và Fe2(SO4)3 trong đó S chiếm 22,5% về khối
lượng trong nước được dung dịch X. Thêm NaOH dư vào X, lọc kết tủa đem nung trong không khí đến khối
lượng không đổi thu được chất rắn Y, thổi CO dư qua Y thu được hỗn hợp rắn Z. Biết các phản ứng xảy ra hoàn
toàn. Khối lượng của Z là
A. 30 gam. B. 40 gam. C. 26 gam. D. 36 gam.
Câu 39: Cho hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 trong 300 ml dung dịch chứa H2SO4 1M và HNO3
1M, sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y và thấy thoát ra 2,24 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất,
đktc). Thể tích dung dịch NaOH 1M tối thiểu cần cho vào dung dịch Y để thu được kết tủa lớn nhất là
A. 0,4 lít. B. 0,8 lít. C. 0,9 lít. D. 0,5 lít.
Câu 40. Đun nóng m gam hỗn hợp X gồm C2H2, C2H4 và H2 với xúc tác Ni đến phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu
được 8,96 lít (đktc) hỗn hợp Y (có tỉ khối so với hiđrô bằng 8). Đốt cháy hoàn toàn cùng lượng hỗn hợp X trên,
rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn trong dung dịch nước vôi trong dư thì khối lượng kết tủa thu được là
A. 20 gam. B. 40 gam. C. 30 gam. D. 50 gam.
Câu 41. Cho những nhận xét sau :
Trang 6/6 – Mã đề thi 135 – https://thi247.com/
(1) Để điều chế khí H2S người ta cho muối sunfua tác dụng với các dung dịch axit mạnh như HCl, HNO3,
H
2SO4(đặc)
(2) Dung dịch HCl đặc, S, SO2, FeO vừa có khả năng thể hiện tính khử vừa có khả năng thể hiện tính oxi hoá.
(3) Vỏ đồ hộp để bảo quản thực phẩm làm bằng sắt tây (sắt tráng thiếc) bị xây sát tới lớp sắt bên trong, khi
để ngoài không khí ẩm thì thiếc bị ăn mòn trước.
(4) Hỗn hợp BaO và Al
2O3 có thể tan hoàn toàn trong nước.
(5) Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch Ca(HCO
3)2 thì thấy xuất hiện kết tủa.
(6) Hỗn hợp bột gồm Cu và Fe
3O4 có thể tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 loãng.
Số nhận xét đúng là
A. 3. B. 4. C. 5. D. 6.
Câu 42: X là một hợp chất có CTPT C6H10O5 :
X + 2NaOH
 t0C 2Y + H2O; Y + HCl(loãng)  Z + NaCl
Khi cho 13,5 gam Z tác dụng với Na dư thu được V lít khí H
2 (đktc). Giá trị V là
A. 3,36. B. 1,68. C. 2,24. D. 6,72.
Câu 43: Nguyên tử nguyên tố X có phân lớp e lớp ngoài cùng là 3p. Nguyên tử của nguyên tố Y có phân
lớp e lớp ngoài cùng là 3s. Tổng số e ở hai phân lớp ngoài cùng của X và Y là 7. Biết rằng X và Y dễ phản
ứng với nhau. Số hiệu nguyên tử của X và Y lần lượt là
A. 18 và 11. B. 13 và 15. C. 12 và 16. D. 17 và 12.
Câu 44: Cho các sơ đồ phản ứng sau
X
1 + X2 → X4 + H2; X3 + X4 → CaCO3 + NaOH; X3 + X5 + X2 → Fe(OH)3 + NaCl + CO2
Các chất thích hợp với X3, X4, X5 lần lượt là
A. Ca(OH)2, NaHCO3, FeCl3. B. Na2CO3, Ca(OH)2, FeCl2.
C. Na2CO3, Ca(OH)2, FeCl3. D. Ca(OH)2, NaHCO3, FeCl2.
Câu 45: Đun nóng m gam hỗn hợp X gồm các chất có cùng một loại nhóm chức với 600 ml dung dịch
NaOH 1,15M, thu được dung dịch Y chứa muối của một axit cacboxylic đơn chức và 15,4 gam hơi Z gồm
các ancol. Cho toàn bộ Z tác dụng với Na dư, thu được 5,04 lít khí H
2 (đktc). Cô cạn dung dịch Y, nung
nóng chất rắn thu được với CaO cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 7,2 gam một chất khí.
Giá trị của m là
A. 40,60. B. 22,60. C. 34,30. D. 34,51.
Câu 46: Thủy phân hoàn toàn 60 gam hỗn hợp hai đipeptit thu được 63,6 gam hỗn hợp X gồm các amino
axit (các amino axit chỉ có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl trong phân tử). Nếu cho 1/10 hỗn hợp
X tác dụng với dung dịch HCl (dư), cô cạn cẩn thận dung dịch, thì lượng muối khan thu được là
A. 8,15 gam. B. 7,09 gam. C. 7,82 gam. D. 16,30 gam.
Câu 47: Chia dung dịch X chứa Na2CO3, K2CO3 và NaHCO3 thành 3 phần bằng nhau:
– Phần 1 tác dụng với dung dịch CaCl
2 dư, thu được 20 gam kết tủa;
– Phần 2 tác dụng với nước vôi trong dư, thu được 30 gam kết tủa;
– Nhỏ từ từ phần 3 vào 300 ml dung dịch HCl 1M và khuấy đều, thu được V lit khí CO
2 (đktc).
Giá trị V là
A. 3,36. B. 22,4. C. 4,032. D. 4,48.
Câu 48: Đỗt cháy hết a mol hiđrocacbon X thu được 7a mol khí CO2. Mặt khác cho X tác dụng hết với
dung dịch AgNO
3 trong NH3 dư thì thu được kết tủa Y có phân tử khối lớn hơn X là 214. Số công thức cấu
tạo thỏa mãn với X là
A. 1. B. 4. C. 2. D. 3.
Câu 49: Hoà tan hết hỗn hợp rắn gồm CaC2, Al4C3 và Ca vào H2O thu được 3,36 lít hỗn hợp khí X có tỉ
khối so với hiđro bằng 10. Dẫn X qua Ni đun nóng thu được hỗn hợp khí Y. Tiếp tục cho Y qua bình đựng
nước brom dư thì thấy có 0,784 lít hỗn hợp khí Z bay ra, tỉ khối hơi so với He bằng 6,5. Các khí đo ở điều
kiện tiêu chuẩn. Khối lượng bình brom tăng là
A. 3,91 gam. B. 3,45gam. C. 2,09 gam. D. 1,35 gam.
Câu 50: Cho 18,5g hỗn hợp X gồm Fe và Fe3O4 tác dụng với 200 ml dung dịch HNO3 loãng đun nóng và
khuấy đều. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 2,24 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất ở
đktc), dung dịch Y và còn lại 1,46g kim loại. Khối lượng muối trong dung dịchY là
A. 55,8 gam. B. 48,6 gam. C. 54,0 gam. D. 59,4 gam.
———-Hết———–

 

O2 Education gửi các thầy cô và các em link download đề thi

2020-2021-truong-que-vo-1-bac-ninh

 

Xem thêm

Polime

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *