0

Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Phòng năm 2017

Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Phòng năm 2017

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HẢI PHÒNG

ĐỀ CHÍNH THỨC

(Đề thi gồm 09 bài; 02 trang)

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ

CÁC MÔN VĂN HÓA CẤP THPT NĂM HỌC 2016 – 2017

ĐỀ THI MÔN: HÓA HỌC – BẢNG KHÔNG CHUYÊN

Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)

Ngày thi: 12/10/2016

Bài 1 (1,0 điểm)

1. Chất X tạo ra từ 3 nguyên tố A, B, C có công thức phân tử là ABC. Tổng số hạt cơ bản trong phân tử X là 82, trong đó số hạt mạng điện nhiều hơn số hạt không mạng điện là 22. Hiệu số khối giữa B và C gấp 10 lần số khối của A. Tổng số khối của B và C gấp 27 lần số khối của A. Xác định công thức phân tử của X.

2. Sắp xếp các chất trong các dãy sau theo chiều tăng dần (từ trái qua phải, không giải thích) về:

a. Nhiệt độ sôi: H2O, CH3OH, C2H6, CH3F, o-O2NC6H4OH.

b. Lực axit: CH2 = CHCOOH, C2H5COOH, C2H5CH2OH, C6H5COOH (axit benzoic).

Bài 2 (1,0 điểm)

Xác định các chất A1, A2, A3, A4, A5, A6, A7, A8 và hoàn thành các phương trình hóa học theo sơ đồ sau (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có):

A1 A2 A3 A4 A5 A6 A7 A8

Biết: A1 là hợp chất của lưu huỳnh với 2 nguyên tố khác và có phân tử khối bằng 51u; A8 là chất kết tủa.

Bài 3 (1,0 điểm)

Hợp chất X có công thức phân tử C7H6O3 có những tính chất sau:

– Tác dụng với dung dịch NaHCO3 tạo chất ra Y có công thức C7H5O3Na;

– Tác dụng với anhiđrit axetic tạo chất Z có công thức C9H8O4 (chất Z tác dụng được với NaHCO3);

– Tác dụng với metanol (xúc tác H2SO4 đặc) tạo ra chất T có công thức C8H8O3. Chất T có khả năng tác dụng với dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 2.

Xác định công thức cấu tạo các chất X, Y, Z, T. Viết các phương trình hóa học xảy ra (ghi điều kiện phản ứng nếu có), biết các nhóm chức trong X có khả năng tạo liên kết hiđro nội phân tử.

Bài 4 (1,0 điểm)

Trộn lẫn 7 ml dung dịch NH3 1M với 3 ml dung dịch HCl 1M thu được 10 ml dung dịch A.

a. Tính pH của dung dịch A

b. Thêm 0,001 mol NaOH vào dung dịch A thu được dung dịch B (coi thể tích dung dịch B bằng thể tích dung dịch A). Xác định pH của dung dịch B biết .

Bài 5 (1,0 điểm)

Hỗn hợp X gồm 2 ancol no, đơn chức, mạch hở là đồng đẳng kế tiếp và 6,4 gam CH3OH. Chia X thành 2 phần bằng nhau:

– Phần 1 tác dụng hết với Na dư thu được 4,48 lít H2 (đktc).

– Đốt cháy hoàn toàn phần 2, dẫn toàn bộ sản phẩm cháy lần lượt qua bình 1 đựng P2O5 khan, bình 2 đựng dung dịch Ba(OH)2 dư. Sau khi các phản ứng kết thúc thấy khối lượng bình 1 tăng thêm a gam, khối lượng bình 2 tăng thêm (a + 22,7) gam. Xác định công thức phân tử của 2 ancol, tính phần trăm khối lượng của mỗi ancol trong hỗn hợp X.

Bài 6 (1,5 điểm)

Hòa tan 11,6 gam hỗn hợp A gồm Fe và Cu bằng 87,5 gam dung dịch HNO3 50,4%, sau khi kim loại tan hết thu được dung dịch X và hỗn hợp khí B. Thêm 500 ml dung dịch KOH 1M vào dung dịch X thu được kết tủa Y và dung dịch Z. Nung Y trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 16,0 gam chất rắn. Cô cạn dung dịch Z được chất rắn T. Nung T đến khối lượng không đổi thu được 41,05 gam chất rắn. (Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn)

a. Tính phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong A.

b. Tính nồng độ phần trăm các chất trong dung dịch X.

c. Tính khối lượng mỗi khí trong hỗn hợp B

Bài 7 (1,5 điểm)

Hỗn hợp A gồm một ancol X (no, hai chức, mạch hở), một axit cacboxylic Y (đơn chức, mạch hở, chứa một liên kết đôi C=C) và một chất hữu cơ Z được tạo ra từ X và Y. Cho m gam A tác dụng vừa đủ với 400 ml dung dịch NaOH 0,2M, sau phản ứng hoàn toàn thu được ancol X và 7,52 gam muối. Toàn bộ lượng X sinh ra cho tác dụng hết với Na dư thu được 2,912 lít khí H2. Mặt khác, đốt cháy hết m gam A bằng lượng O2 dư thu được 11,2 lít CO2 và 9 gam H2O.

Xác định công thức cấu tạo của X, Y, Z. Tính khối lượng của Z trong hỗn hợp A. (Biết các thể tích khí đều đo ở đktc)

Bài 8 (1,0 điểm)

1. Hãy giải thích tại sao những người có thói quen ăn trầu thì răng luôn chắc khỏe?

2. Thời kỳ Phục hưng, các bức họa của các danh họa được vẽ bằng bột “trắng chì” (có chứa PbCO3.Pb(OH)2). Qua một thời gian, các bức họa bị ố đen không còn đẹp như ban đầu. Hãy giải thích hiện tượng trên. Để phục hồi các bức họa đó cần dùng hóa chất nào? Viết các phương trình phản ứng hóa học minh họa.

Bài 9 (1,0 điểm)

Hãy giải thích tại sao:

1. Trong quá trình sản xuất giấm ăn, người ta thường dùng những thùng có miệng rộng, đáy nông và phải mở nắp?

2. Người đau dạ dày khi ăn cháy cơm (cơm cháy vàng) lại thấy dễ tiêu hơn ăn cơm?

3. Khi nhai kỹ cơm sẽ có vị ngọt?

—————-Hết—————

Thí sinh được sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Họ và tên thí sinh: Số báo danh:

Cán bộ coi thi 1: Cán bộ coi thi 2:

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HẢI PHÒNG

ĐỀ CHÍNH THỨC

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ

CẤP THPT NĂM HỌC 2016 – 2017

HƯỚNG DẪN CHẤM

MÔN: HÓA HỌC – BẢNG KHÔNG CHUYÊN

Ngày thi: 12/10/2016

(Hướng dẫn chấm gồm 07 trang)

Chú ý: – Thí sinh làm theo cách khác nếu đúng thì vẫn cho điểm tối đa phần đó.

– Điểm bài thi làm tròn tới 2 chữ số sau dấu phẩy.

Bài 1 (1,0 điểm)

1. Chất X tạo ra từ 3 nguyên tố A, B, C có công thức phân tử là ABC. Tổng số hạt cơ bản trong phân tử X là 82, trong đó số hạt mạng điện nhiều hơn số hạt không mạng điện là 22. Hiệu số khối giữa B và C gấp 10 lần số khối của A. Tổng số khối của B và C gấp 27 lần số khối của A.

Xác định công thức phân tử của X.

Nội dung

Điểm

1. Gọi số proton, notron của A, B, C lần lượt là ZA, ZB, ZC, NA,NB, NC.

Theo dữ kiện đề bài ta có hệ 4 phương trình sau:

2( ZA +ZB +ZC) + ( NA +NB +NC) = 82

2( ZA +ZB +ZC) – ( NA +NB +NC) = 22

(ZB +NB) – (Zc +Nc) = 10( ZA +NA)

(ZB +NB) + (Zc +Nc) = 27 ( ZA +NA)

Giải hệ phương trình trên ta được:

ZA +NA= 2; ZB + NB= 37; Zc + NC = 17.

Vậy : A là H, B là Cl, C là O. Công thức của X là HClO

0,3

(Lập hệ pt)

0,2

(tìm CT)

2. Sắp xếp các chất trong các dãy sau theo chiều tăng dần (từ trái qua phải, không cần giải thích) về:

a. Nhiệt độ sôi: H2O, CH3OH, C2H6, CH3F, o-O2NC6H4OH.

b. Lực axit: CH2=CHCOOH, C2H5COOH, C2H5CH2OH, C6H5COOH(axit benzoic).

Nội dung

Điểm

a. C2H6, CH3F, CH3OH, H2O, o-O2NC6H4OH

b. C3H7OH, C2H5COOH, CH2=CHCOOH, C6H5COOH

0,25

0,25

Bài 2 (1,0 điểm)

Xác định các chất A1, A2, A3, A4, A5, A6, A7, A8 và hoàn thành các phương trình hóa học theo sơ đồ sau (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có):

A1 A2 A3 A4 A5 A6 A7 A8.

Biết A1 là hợp chất của lưu huỳnh với 2 nguyên tố khác và có phân tử khối bằng 51u; A8 là chất kết tủa.

Nội dung

Điểm

S = 32 => phần còn lại bằng 51 – 32 = 19 (NH5) => A1 là NH4HS

A2: Na2S; A3: H2S; A4: SO2: A5: (NH4)2SO3; A6: (NH4)2SO4; A7: NH4Cl; A8: AgCl

NH4HS + 2NaOH Na2S + 2NH3 + 2H2O

Na2S + 2HCl 2NaCl + H2S

2H2S + 3O2 2SO2 + 2H2O

SO2 + 2NH3 + H2O (NH4)2SO3

(NH4)2SO3 + Br2 + H2O (NH4)2SO4 + 2HBr

(NH4)2SO4 + BaCl2 2NH4Cl + BaSO4

NH4Cl + AgNO3 NH4NO3 + AgCl

0,1

0,2

0,7

(mỗi pt được 0,1)

Bài 3 (1,0 điểm)

Hợp chất X có công thức phân tử C7H6O3 có những tính chất sau:

– Tác dụng với dung dịch NaHCO3 tạo chất ra Y có công thức C7H5O3Na;

– Tác dụng với anhiđrit axetic tạo chất Z có công thức C9H8O4 (chất Z tác dụng được với NaHCO3);

– Tác dụng với metanol ( xúc tác H2SO4 đặc) tạo ra chất T có công thức C8H8O3. Chất T có khả năng tác dụng với dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 2.

Xác định công thức cấu tạo các chất X, Y, Z, T. Viết các phương trình hóa học xảy ra (ghi điều kiện phản ứng nếu có), biết các nhóm chức trong X có khả năng tạo liên kết hiđro nội phân tử.

Nội dung

Điểm

Cấu tạo các chất :

Phương trình phản ứng :

HOC6H4COOH + NaHCO3 HOC6H4COONa + H2O + CO2

HOC6H4COOH + (CH3CO)2O CH3COOC6H4COOH + CH3COOH

CH3COOC6H4COOH + NaHCO3 CH3COOC6H4COONa + CO2 + H2O

HOC6H4COOH + CH3OH HOC6H4COOCH3 + H2O

HOC6H4COOCH3 + 2NaOH NaOC6H4COONa + CH3OH + H2O

0,5

(mỗi chất 0,125đ)

0,5

(mỗi pt 0,1đ)

Bài 4 (1,0 điểm)

Trộn lẫn 7 ml dung dịch NH3 1M với 3 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch A.

a. Tính pH của dung dịch A

b. Thêm 0,001 mol NaOH vào dung dịch A thu được dung dịch B (coi thể tích dung dịch B bằng thể tích dung dịch A). Xác định pH của dung dịch B biết .

Nội dung

Điểm

  1. Xét phản ứng của dung dịch NH3 và dung dịch HCl :

NH3 + H+ NH4+

Pư 3.10-3 3.10-3 3.10-3 mol

Còn 4.10-3 3.10-3 mol

Dung dịch A gồm các cấu tử: NH3 4.10-3 mol hay có nồng độ 0,4M

NH4+ 3.10-3 mol hay có nồng độ 0,3M

NH3 + H2O NH4+ + OH

Bđ 0,4 0,3 M

Pli x x x M

CB (0,4-x) (0,3+x) x M

pOH = 4,62 → pH = 9,38

  1. Khi thêm 0,001 mol NaOH vào dung dịch A có phản ứng :

NH4+ + OH NH3 + H2O

Bđ 3.10-3 10-3 mol

Pư 10-3 10-3 10-3 mol

Còn lại 2.10-3 0 10-3 mol

Vậy dung dịch B gồm các cấu tử: NH4+ : 2.10-3 mol hay có nồng độ 0,2M

NH3 : 5.10-3 mol hay có nồng độ 0,5M

NH3 + H2O NH4+ + OH

0,5 0,2 M

Pli y y y M

CB (0,5-y) (0,2+y) y M

pOH = 4,35 → pH = 9,65

0,25

0,25

0,25

0,25

Bài 5 (1,0 điểm)

Hỗn hợp X gồm 6,4 gam CH3OH và b mol hỗn hợp 2 ancol no, đơn chức, mạch hở là đồng đẳng kế tiếp nhau. Chia X thành 2 phần bằng nhau:

– Phần 1 tác dụng hết với Na dư thu được 4,48 lít H2 (đktc).

– Đốt cháy hoàn toàn phần 2, dẫn toàn bộ sản phẩm cháy lần lượt qua bình 1 đựng P2O5, bình 2 đựng dung dịch Ba(OH)2 dư. Sau khi các phản ứng kết thúc thấy khối lượng bình 1 tăng thêm a gam, khối lượng bình 2 tăng thêm (a+22,7) gam. Xác định công thức phân tử của 2 ancol và tính phần trăm khối lượng của mỗi ancol trong hỗn hợp X.

Nội dung

Điểm

Gọi CTPT của 2 ancol no, đơn chức, đồng đẳng liên tiêp là CnH2n+1OH

Theo giả thiết: CH3OH= 6,4/32=0,2 mol

Trong ½ hỗn hợp : số mol của CH3OH=0,1(mol) và số mol của hỗn hợp 2 ancol =b/2(mol)

CH3OH +Na →CH3ONa + 1/2H2

CnH2n+1OH +Na→CnH2n+1OH + 1/2H2

theo phần 1: nH2= 0,2(mol) = 0,05 + b/4 → b=0,6 mol

CH3OH+3/2O2→CO2+2H2O

CnH2n+1OH +3n/2O2→n CO2+ (n+1)H2O

Theo giả thiết ta có:

(0,1+bn/2).44= a +22,7

(0,2+bn/2+b/2).18= a

b=0,6

suy ra n=3,5 nên n1=3 và n2 = 4

gọi số mol của C3H8O là x, số mol của C4H10O là y

3x + 4y = 3,5.0,3=1,05

x+y=0,3 → x = y = 0,15(mol)

vậy % m CH3OH=13,73%; %m C3H8O=38,63%; %m C4H10O=47,64%

0,25

(tính số mol hỗn hợp ancol)

0,5

(Tìm được CT ancol)

0,25

Bài 6 (1,5 điểm)

Hòa tan 11,6 gam hỗn hợp A gồm Fe và Cu bằng 87,5 gam dung dịch HNO3 50,4%, sau khi kim loại tan hết thu được dung dịch X và hỗn hợp khí B. Thêm 500 ml dung dịch KOH 1M vào dung dịch X thu được kết tủa Y và dung dịch Z. Nung Y trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 16,0 gam chất rắn. Cô cạn dung dịch Z được chất rắn T. Nung T đến khối lượng không đổi thu được 41,05 gam chất rắn. (Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn)

a. Tính phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong A.

b. Tính nồng độ phần trăm các chất trong dung dịch X.

c. Tính khối lượng các khí trong hỗn hợp B

Nội dung

Điểm

a. = ; = 0,5mol

Đặt nFe = x mol; nCu = y mol.

Hòa tan hết kim loại bằng dung dịch HNO3 → X có Cu(NO3)2, muối của sắt (Fe(NO3)2 hoặc Fe(NO3)3 hoặc cả 2 muối của sắt), có thể có HNO3 dư.

Áp dụng BTNT đối với sắt, đồng ta có: = nFe = ;

nCuO = nCu= y mol

160. + 80.y = 16 (I)

mhh kim loại = 11,6 gam → 56.x + 64.y = 11,6 (II)

Giải hệ (I) và (II) → x= 0,15 và y= 0,05.

% mFe = ; %mCu = 100-72,41= 27,59%

b. Cô cạn Z được chất rắn T có KNO3, có thể có KOH dư

Nung T:

2KNO3 2KNO2 +O2 (6)

+ Nếu T không có KOH thì

==nKOH =0,5 mol

= 42,5 gam ≠ 41,05 gam (Loại)

+ Nếu T có KOH dư:

Đặt = a mol = amol; nKOH phản ứng = amol;

85.a + 56.(0,5-a) = 41,05

a = 0,45 mol

Dung dịch X có thể có HNO3 dư hoặc không

Áp dụng BTNT đối với Nitơ: nN trong X = n N trong KNO2 = 0,45 mol.

TH1: Dung dịch X có HNO3 dư, Cu(NO3)2, Fe(NO3)3

số mol KNO3 > 3nFe3+ + 2nCu2+ = 0,55 > số mol KOH = 0,5 (vô lý)

TH2: Dung dịch X không có HNO3 ( gồm Cu(NO3)2, có thể có muối Fe(NO3)2 hoặc Fe(NO3)3 hoặc cả Fe(NO3)2 và Fe(NO3)3 )

= z mol, = t mol

Theo BTNT đối với Nitơ → 2z+3t +0,05. 2 = 0,45 (III)

Theo BTNT đối với sắt → z + t = 0,15 (IV)

Giải hệ (III) và (IV) → z = 0,1 và t=0,05

Số gam H2O trong dung dịch HNO3 = 43,4gam

Số mol H2O sinh ra = 0,35 mol (=1/2 số mol H+)

Vậy mddX = mKL + mH2O(trong dd HNO3) + mH2O(tạo ra) + mNO3

= 11,6 + 43,4 +0,35.18 + 0,45.62 = 89,2 gam

C% Cu(NO3)2 = 10,54%

C% Fe(NO3)2 = 20,18%

C% Fe(NO3)3 = 13,57%

c. Số mol e nhường = 0,45 = số mol e của N+5 nhận

nNkhí = 0,7 – 0,45 = 0,25 mol

số e nhận trung bình = 0,45/0,25=1,8 → trong B phải có NO2

Vậy B gồm NO2 (g mol) và NO (h mol)

Bảo toàn N : g + h = 0,25

Bảo toàn electron: g + 3h = 0,45

g = 0,15 mol, h = 0,1 mol

m NO2 = 6,9 gam, m NO = 3 gam

0,25

(tính % kl kloại)

0,125

0,125

0,125

0,125

0,125

(số mol muối)

0,125

(kl dung dịch)

0,125

0,25

(xđ khí)

0,125

Bài 7 (1,5 điểm)

Hỗn hợp A gồm một ancol X (no, hai chức, mạch hở), một axit cacboxylic Y (đơn chức, mạch hở, chứa một liên kết đôi C=C) và một chất hữu cơ Z được tạo ra từ X và Y. Cho m gam A tác dụng vừa đủ với 400 ml dung dịch NaOH 0,2M, sau phản ứng hoàn toàn thu được ancol X và 7,52 gam muối. Toàn bộ lượng X sinh ra cho tác dụng hết với Na dư thu được 2,912 lít khí H2. Mặt khác, đốt cháy hết m gam A bằng lượng O2 dư thu được 11,2 lít CO2 và 9 gam H2O.

Xác định công thức cấu tạo của X, Y, Z và tính khối lượng của Z trong hỗn hợp A.

(Biết các thể tích khí đều đo ở đktc)

Nội dung

Điểm

Số mol NaOH = số mol muối = 0,08 → Mmuối = 7,52/0,08 = 94.

Vậy axit CH2=CH-COOH

Z có thể là este 2 chức hoặc là tạp chức este-ancol

TH1: Z là tạp chức este – ancol

Hỗn hợp A gồm

R(OH)2 CnH2n +2O2 : x mol

COOH C3H4O2: y mol

R(OH)(OOC) Cn+3H2n+4O3: z mol

Số mol NaOH = 0,08 = y+z (1)

Số mol H2 = số mol ancol = 0,13 mol = x+z (2)

Số mol CO2 = nx + 3y + (n+3)z = 0,5 mol (3)

Số mol H2O = (n+1)x + 2y + (n+2)z = 0,5 mol (4)

Từ (3), (4) có x = y+z

Kết hợp với (1),(2) có x=0,08, y=0,03, z=0,05, n=2

Vậy CTCT X: HO-CH2-CH2-OH

Y: CH2=CH-COOH

Z: HO-CH2-CH2-OOCCH=CH2

Khối lượng Z = 5,8 gam

TH2: Z là este 2 chức

Hỗn hợp gồm

R(OH)2 CnH2n +2O2 : x mol

COOH C3H4O2: y mol

R(OOC)2 Cn+6H2n+6O4: z mol

Số mol NaOH = 0,08 = y+2z (1)

0,13 mol = x+z (2)

Số mol CO2 = nx + 3y + (n+6)z = 0,5 mol (3)

Số mol H2O = (n+1)x + 2y + (n+3)z= 0,5 mol (4)

Từ (3), (4) có x = y+3z

Kết hợp với (1),(2) có x=0,105, y=0,03, z=0,025 , n=2

Vậy CTCT X: HO-CH2-CH2-OH

Y: CH2=CH-COOH

Z: CH2=CHCOO-CH2-CH2-OOCCH=CH2

Khối lượng Z = 4,25 gam

0,3

(xđ CTCT axit)

0,4

0,1

(xđ CTCT đúng )

0,1

0,4

0,1

(xđ CTCT đúng )

0,1

Bài 8 (1,0 điểm)

1. Hãy giải thích tại sao những người có thói quen ăn trầu thì răng luôn chắc khỏe?

2. Thời kỳ Phục hưng, các bức họa của các danh họa được vẽ bằng bột “trắng chì” (có chứa PbCO3.Pb(OH)2). Qua một thời gian, các bức họa bị ố đen không còn đẹp như ban đầu. Hãy giải thích hiện tượng trên. Để phục hồi các bức họa đó người ta cần dùng hóa chất nào? Viết các phương trình phản ứng hóa học minh họa.

Nội dung

Điểm

1. Trong miếng trầu có vôi Ca(OH)2 chứa Ca2+ và OH làm cho quá trình tạo men răng (Ca5(PO4)3OH) xảy ra thuận lợi:

5Ca2+ + 3PO43- + OH Ca5(PO4)3OH

Chính lớp men này làm cho răng chắc khỏe

2. Những bức họa cổ bị hóa đen là do PbCO3.Pb(OH)2 đã phản ứng chậm với H2S có trong không khí theo phương trình hóa học:

PbCO3 + H2S → PbS + CO2 + H2O

Pb(OH)2 + H2S → PbS + 2H2O

– Để phục chế ta dùng H2O2 vì:

4H2O2 + PbS → PbSO4 ít tan, trắng + 4H2O

Chất PbSO4 tạo ra có màu trắng tương tự như PbCO3.Pb(OH)2.

0,25

0,25

0,25

(2pt)

0,25 (chọn hóa chất và pt)

Bài 9 (1,0 điểm)

Hãy giải thích tại sao:

1. Trong quá trình sản xuất giấm ăn, người ta thường dùng những thùng có miệng rộng, đáy nông và phải mở nắp?

2. Người đau dạ dày khi ăn cháy cơm (cơm cháy vàng) lại thấy dễ tiêu hơn ăn cơm?

3. Khi ăn cơm nếu nhai kỹ sẽ có vị ngọt?

Nội dung

Điểm

1. Trong quá trình sản xuất giấm ăn người ta phải dùng các thùng miệng rộng, đáy nông, và phải mở nắp là do rượu loãng sẽ tiếp xúc nhiều với oxi hơn, thúc đẩy quá trình tạo thành giấm nhanh hơn ( quá trình này có oxi tham gia phản ứng).

C2H5OH + O2 CH3COOH + H2O.

2. Khi ăn cháy cơm (miếng cơm cháy vàng ) thì tinh bột (C6H10O5)n đã biến thành đextrin (C6H10O5)x ( với x << n ), mạch phân tử tinh bột đã được phân cắt nhỏ hơn, chúng dễ bị thuỷ phân thành saccarit bởi các enzim trong nước bọt, nên ăn cháy cơm sẽ dễ tiêu hơn, dạ dày làm việc ít hơn.

3. Khi ăn cơm, nếu nhai kỹ sẽ có vị ngọt vì tinh bột bị thủy phân nhờ enzim amilaza có trong nước bọt thành đextrin rồi thành mantozơ nên có vị ngọt

0,3

0,4

0,3

——————HẾT—————–

 

O2 Education gửi các thầy cô và các em link download đề thi

ĐÁP ÁN ĐỀ DỰ PHÒNG

DAP AN HOA CHINH THUC

DE CHINH THUC

ĐỀ DỰ PHÒNG

 

Xem thêm

Polime

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *