Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Hưng Yên năm 2021 2022

Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Hưng Yên năm 2021 2022


SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HƯNG YÊN ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề gồm 02 trang)
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THPT CẤP TỈNH NĂM HỌC 2021 – 2022 Môn thi: HÓA HỌC Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề

Câu I (3,5 điểm).

1. Cho sơ đồ chuyển hóa sau:

Xác định các chất M, A, B, C, D, E, F, X, Y, Z và viết các phương trình hóa học xảy ra.

2. Có các lọ dung dịch riêng biệt không dán nhãn gồm: H2SO4, Ba(OH)2, BaCl2, HNO3, NaCl, KOH. Chỉ dùng thêm quỳ tím, nêu phương pháp hóa học phân biệt các dung dịch trên và viết phương trình hóa học xảy ra (nếu có).

3. Nung 6,2 gam photpho với 8,96 lít Cl2 (đktc) đến phản ứng hoàn toàn, hòa tan sản phẩm sau phản ứng vào nước dư thu được dung dịch X. Để tác dụng hết với các chất trong dung dịch X cần vừa đủ V lít dung dịch NaOH 2M. Viết các phương trình hóa học xảy ra và tính giá trị của V.

Câu II (3,0 điểm).

1. Sục khí (A) vào dung dịch Fe2(SO4)3 thu được chất rắn (B) màu vàng và dung dịch (C). Cho khí (X) có màu vàng lục tác dụng với khí (A) tạo ra chất (B) và (D). Nếu cho (X) tác dụng với dung dịch của (A) trong nước tạo ra chất (Y) và (D). Khí (A) tác dụng với dung dịch chất (E) là muối nitrat của một kim loại tạo ra kết tủa (F) màu đen. Đốt cháy (F) bởi oxi thu được chất lỏng (G) màu trắng bạc. Xác định A, B, D, E, F, G, X, Y và viết các phương trình hóa học xảy ra.

           2. Cho các chất CH3COOH, HCOOH, NH3, CH3NH2 được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z, T. Nhiệt độ sôi (t°s) và pH của dung dịch có cùng nồng độ mol (10-3M) của các chất trên được biểu diễn theo hình bên. Xác định X, Y, Z, T và giải thích.

3. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm các triglixerit và axit béo cần vừa đủ 4,21 mol O2, thu được CO2 và 2,82 mol H2O. Nếu cho m gam X tác dụng với một lượng dư dung dịch brom thì thấy có 0,06 mol Br2 đã tham gia phản ứng. Mặt khác, hiđro hóa hoàn toàn m gam X (Ni, t0) thu được hỗn hợp Y. Cho Y tác dụng hết với dung dịch NaOH đun nóng, sau phản ứng thu được 48,4 gam muối. Tính giá trị của m.

Câu III (4,0 điểm).

1. Cho 20,3 gam hỗn hợp gồm Tyrosin (p-HO-C6H4-CH2-CH(NH2)-COOH) và Glyxin tác dụng với một lượng vừa đủ 200 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch X. Thêm tiếp vào X 700 ml dung dịch NaOH 1M rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan Y. Viết các phương trình hóa học xảy ra và tính giá trị của m.

2. Cho các dung dịch: HNO3, NaOH, Al2(SO4)3, C6H5NH3Cl. Metylamin có thể tác dụng được với dung dịch nào? Viết phương trình hóa học xảy ra.

3. X, Y là hai axit thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic (MX < MY); Z là ancol có cùng số nguyên tử cacbon với X; T là este hai chức tạo bởi X, YZ. Đốt cháy hoàn toàn 11,16 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T cần vừa đủ 13,216 lít O2 (đktc), thu được khí CO2 và 9,36 gam nước. Mặt khác 11,16 gam E tác dụng tối đa với 0,04 mol Br2 trong dung dịch. Xác định công thức cấu tạo thu gọn của X, Y, Z, T.

Câu IV (3,5 điểm).

1. Cho chuỗi phản ứng sau:

 

Biết: X là hợp chất của kim loại canxi, có nhiều trong đá vôi; A là hợp chất của kim loại natri. Xác định các chất trong chuỗi phản ứng và viết phương trình hóa học xảy ra.

2. Nung nóng 0,5 mol hỗn hợp X gồm Fe(NO3)3, Fe(NO3)2, Cu(NO3)2 trong chân không một thời gian thu được chất rắn Y có khối lượng giảm 0,455m gam so với X. Hòa tan hết Y trong dung dịch chứa 0,6 mol HCl thu được dung dịch Z chỉ chứa các muối có khối lượng 2,4035m gam và thoát ra 0,06 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Cho lượng dư dung dịch NaOH vào Z (không có mặt oxi, không khí) thu được 51,74 gam kết tủa T. Nung T ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Xác định thành phần phần trăm về khối lượng của Fe(NO3)2 trong X.

Câu V (3,0 điểm).

1. Cho bốn lọ muối khan: Na2CO3, CuS, Al2(SO4)3 và AgNO3. Trình bày phương pháp điều chế các kim loại tương ứng và viết các phương trình hóa học minh họa.

2. Thủy phân hoàn toàn một lượng hỗn hợp hai este đơn chức, mạch hở trong V lít dung dịch KOH 2M đun nóng, thu được dung dịch X và hỗn hợp Y gồm hai ancol là đồng đẳng kế tiếp. Cô cạn dung dịch X thu được 54,4 gam chất rắn. Đem nung chất rắn này với CaO đến phản ứng hoàn toàn thu được 6,72 lít khí (đktc). Đun hỗn hợp Y với H2SO4 đặc ở 1400C (hiệu suất với mỗi ancol đều bằng 60%) thì thu được hỗn hợp Z có chứa 8,04 gam ete. Xác định công thức cấu tạo thu gọn và tính khối lượng của mỗi este trong hỗn hợp ban đầu. Biết lượng KOH đã lấy dư 75% so với lượng cần thiết để thủy phân este.

Câu VI (3,0 điểm).

1. Este X có công thức phân tử là C10H8O4. X tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng theo tỉ lệ mol 1:3 và thu được sản phẩm có chứa anđehit Y. Xác định công thức cấu tạo thỏa mãn tính chất của X và viết phương trình hóa học xảy ra.

           2. Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp chất rắn gồm CuSO4, CuCl2, NaCl và Na2SO4 vào nước thu được dung dịch X. Cho dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch Ba(OH)2 thu được 71,1 gam kết tủa. Mặt khác, khi điện phân một lượng dung dịch X như trên (điện cực trơ, có màng ngăn, hiệu suất 100%) với cường độ dòng điện 5A, thu được thể tích khí V (đktc) thoát ra ở hai điện cực phụ thuộc vào thời gian t như đồ thị bên.            Tính giá trị của m, a, b.

————–HẾT—————

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C =12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24;

Al = 27; P =31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ba = 137.

Thí sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn; Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Họ và tên thí sinh: ……………………………………………………………       Số báo danh:………………………..

Chữ ký của cán bộ coi thi:…………………………………………………


SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HƯNG YÊN ĐÁP ÁN ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề gồm 08 trang)
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THPT CẤP TỈNH NĂM HỌC 2021 – 2022 Môn: HÓA HỌC Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề

I. Hướng dẫn chung

            1) Hướng dẫn chấm thi này chỉ trình bày các bước chính của lời giải hoặc nêu kết quả. Trong bài làm, thí sinh phải trình bày lập luận đầy đủ.

            2) Nếu thí sinh làm bài không theo cách nêu trong đáp án mà vẫn đúng thì cho điểm từng phần như hướng dẫn quy định.

            3) Việc chi tiết hóa thang điểm (nếu có) so với thang điểm trong hướng dẫn phải đảm bảo không sai lệch với hướng dẫn chấm và được thống nhất thực hiện trong tổ chấm thi. Các điểm thành phần và điểm cộng toàn bài giữ nguyên không làm tròn.

II. Đáp án và thang điểm

Câu I (3,5 điểm).

1. Cho sơ đồ chuyển hóa sau:

Xác định các chất M, A, B, C, D, E, F, X, Y, Z và viết các phương trình hóa học xảy ra.

2. Có các lọ dung dịch riêng biệt không dán nhãn gồm: H2SO4, Ba(OH)2, BaCl2, HNO3, NaCl, KOH. Chỉ dùng thêm quỳ tím, nêu phương pháp hóa học phân biệt các dung dịch trên và viết phương trình hóa học xảy ra (nếu có).

3. Nung 6,2 gam photpho với 8,96 lít Cl2 (đktc) đến phản ứng hoàn toàn, hòa tan sản phẩm sau phản ứng vào nước dư thu được dung dịch X. Để tác dụng hết với các chất trong dung dịch X cần vừa đủ V lít dung dịch NaOH 2M. Viết các phương trình hóa học xảy ra và tính giá trị của V.

ÝNội dungĐiểm
1M A B C D CH3CH2CH3 CH3CH2CH2Cl CH3CH2CH2OH CH3CH2CHO CH3CH2COONH4 E F X Y Z CH3CH2COOH CH3CH2COOC2H5 CH3CHClCH3 CH3CH(OH)CH3 CH3CH=CH2   0,5
Viết phương trình phản ứng: (1) CH3CH2CH3 + Cl2  CH3CH2CH2Cl + HCl (2) CH3CH2CH2Cl + NaOH  CH3CH2CH2OH + NaCl (3) 2CH3CH2CH2OH + O2  2CH3CH2CHO + 2H2O (4)CH3CH2CHO+2AgNO3+3NH3+H2O CH3CH2COONH4+2Ag + 2NH4NO3 (5) 2CH3CH2COONH4 + H2SO4 2CH3CH2COOH + (NH4)2SO4 (6) CH3CH2COOH  + C2H5OH     CH3CH2COOC2H5 + H2O (7) CH3CH2CH3 + Cl2  CH3CHClCH3 + HCl (8) CH3CHClCH3 + NaOH  CH3CH(OH)CH3 + NaCl (9) CH3CH(OH)CH3  CH3CH=CH2 + H2O (10)1,0
2+Cho quì tím vào các mẫu thử của các lọ dung dịch trên: – Nếu quì tím hóa đỏ là H2SO4 và HNO3 (nhóm A) – Nếu quì tím chuyển thành màu xanh là Ba(OH)2 và KOH (nhóm B). – Nếu quì tím không đổi màu là NaCl, BaCl2 (nhóm C) +Lấy 2 mẫu thử nhóm A cho vào 2 mẫu thử nhóm B. Nếu có kết tủa trắng xuất hiện thì chất ở nhóm A là H2SO4, nhóm B là Ba(OH)2 => Chất còn lại của nhóm A là HNO3, nhóm B là KOH.  PTHH:   H2SO4   +  Ba(OH)2  à  BaSO4 ¯+  2H2O                H2SO4   +  2KOH   à  K2SO4  +  2H2O               2HNO3  +  Ba(OH)2  à  Ba(NO3)2  +  2H2O                HNO3  +  KOH  à  KNO3  +   H2O +Cho dung dịch H2SO4 vào 2 mẫu thử nhóm C, nếu có kết tủa trắng là BaCl2, mẫu còn lại là NaCl.  PTHH:   H2SO4   +  BaCl2  à  BaSO4 ¯+  2HCl (Thí sinh nhận biết bằng phương pháp khác mà đúng vẫn được đủ số điểm)      0,25 0,25       0,25       0,25
3P (0,2 mol); Cl2 (0,4 mol). Nhận xét nCl/nP = 4 => thu được cả PCl3 và PCl5:                   2P   +   3Cl2   2PCl3                    x           1,5x                x                   2P   +   5Cl2   2PCl5                   y             2,5y               y x + y = 0,2;  1,5x + 2,5y = 0,4 => x = 0,1; y = 0,1 Hòa tan sản phẩm vào nước:                   PCl3  +  3H2O   à  H3PO3   +  3HCl                    0,1                             0,1             0,3                   PCl5  +  4H2O   à  H3PO4   +  5HCl                     0,1                             0,1            0,5 Phản ứng của NaOH với dung dịch X.                   HCl  +  NaOH à  NaCl  +  H2O                   0,8   =>     0,8                   H3PO3  + 2NaOH à  Na2HPO3  + 2H2O                     0,1  =>      0,2                   H3PO4  + 3NaOH à  Na3PO4    + 3H2O                       0,1  =>     0,3 => Số mol NaOH = 1,3 mol => V= 0,65 lít (Thí sinh trình bày theo cách khác mà đúng vẫn được đủ số điểm)        0,25       0,25           0,25       0,25

Câu II (3,0 điểm).

1. Sục khí (A) vào dung dịch Fe2(SO4)3 thu được chất rắn (B) màu vàng và dung dịch (C). Cho khí (X) có màu vàng lục tác dụng với khí (A) tạo ra chất (B) và (D). Nếu cho (X) tác dụng với dung dịch của (A) trong nước tạo ra chất (Y) và (D). Khí (A) tác dụng với dung dịch chất (E) là muối nitrat của một kim loại tạo ra kết tủa (F) màu đen. Đốt cháy (F) bởi oxi thu được chất lỏng (G) màu trắng bạc. Xác định A, B, D, E, F, G, X, Y và viết phương trình hóa học xảy ra.

           2. Cho các chất CH3COOH, HCOOH, NH3, CH3NH2 đươc kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z, T. Nhiệt độ sôi (t°s) và pH của dung dịch có cùng nồng độ mol (10-3M) của các chất trên được biểu diễn theo hình bên. Xác định X, Y, Z, T và giải thích.

3. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm các triglixerit và axit béo cần vừa đủ 4,21 mol O2, thu được CO2 và 2,82 mol H2O. Nếu cho m gam X tác dụng với một lượng dư dung dịch brom thấy có 0,06 mol Br2 đã tham gia phản ứng. Mặt khác, hiđro hóa hoàn toàn m gam X (Ni, t0) thu được hỗn hợp Y. Cho Y tác dụng với một lượng dư dung dịch NaOH đun nóng, sau phản ứng thu được 48,4 gam muối. Tính giá trị của m.

O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

Leave a Comment